Thông báo mời thầu

Gói thầu số 08 (xây lắp) - Hạng mục đường giao thông

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Tìm thấy: 18:46 19/11/2020
Số TBMT
20201157870-00
Công bố
18:35 19/11/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Xây lắp
Tên dự án
Các khu tái định cư phục vụ dự án Hồ Cà ròn
Hình thức
Đăng lần đầu
Gói thầu
Gói thầu số 08 (xây lắp) - Hạng mục đường giao thông
Chủ đầu tư
+ Bên mời thầu: Công ty TNHH Tư vấn Thiết kế Xây dựng Nguyên Thịnh Phát, địa chỉ: 89A Ngô Thì Nhậm, Kp 4, P. Bửu Long, Tp. Biên Hòa, T. Đồng Nai. + Chủ đầu tư: Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện Định Quán. Địa chỉ: Huyện Định Quán - Tỉnh Đồng Nai.
Phân loại
Dự án đầu tư phát triển
Nguồn vốn
Nguồn sự nghiệp giao thông
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
Các khu tái định cư phục vụ dự án Hồ Cà ròn
Phương thức
Một giai đoạn một túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Chào hàng cạnh tranh trong nước
Thực hiện tại
Tỉnh Đồng Nai

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
18:35 19/11/2020
đến
10:00 27/11/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
10:00 27/11/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Xem chi tiết tại đây. Bạn muốn nhận thông báo kết quả mở thầu tự động qua email, hãy nâng cấp tài khoản VIP1.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
25.000.000 VND
Bằng chữ
Hai mươi lăm triệu đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "Gói thầu số 08 (xây lắp) - Hạng mục đường giao thông". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "Gói thầu số 08 (xây lắp) - Hạng mục đường giao thông" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 41

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

Phần 2. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT

Chương V. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT

I. Giới thiệu về gói thầu

1. Phạm vi công việc của gói thầu.

a) Giới thiệu gói thầu và công trình:

- Tên công trình: MERGEFIELD TÊN_CÔNG_TRÌNH Các khu tái
định cư phục vụ dự án Hồ Cà ròn .

- Tên gói thầu: MERGEFIELD GÓI_THẦU Số 08 (xây lắp) -
Hạng mục đường giao thông ;

- Chủ đầu tư: MERGEFIELD CHỦ_ĐẦU_TƯ Phòng Kinh tế và
Hạ tầng huyện Định Quán .

- Nguồn vốn: MERGEFIELD NGUỒN_VỐN Nguồn sự nghiệp giao
thông .

- Quyết định đầu tư:

+ Căn cứ Văn bản MERGEFIELD CHỦ_TRƯƠNG số 991/UBND-KT
ngày 19/3/2020 của UBND huyện Định Quán về việc đầu tư
các khu tái định cư phục vụ dự án Hồ Cà ròn ;

+ Căn cứ Quyết định MERGEFIELD BÁO_CÁO_KT số
3963/QĐ-UBND ngày 28/10/2020 của UBND huyện Định Quán về
việc phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật công trình Các
khu tái định cư phục vụ dự án Hồ Cà ròn ;

+ Căn cứ Quyết định MERGEFIELD KẾ_HOẠCH_ĐT số
4043/QĐ-UBND ngày 06/11/2020 của UBND huyện Định Quán về
việc phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu công trình
Các khu tái định cư phục vụ dự án Hồ Cà ròn ;

b) Quy mô công trình:

- Tổng chiều dài: 523,9m, gồm:

+ Khu tái định cư Lò gạch thị trấn Định Quán: 84,72m.

+ Khu tái định cư 1 ấp 5 xã Gia Canh: 126,00m.

+ Khu tái định cư 2 ấp 5 xã Gia Canh:

Tuyến 1: 149,50m.

Tuyến 2: 163,68m.

- Mặt đường rộng: 5,00m.

- Lề đường mỗi bên rộng: 3,00m.

c) Giải pháp thiết kế:

* Hạng mục: Đường giao thông - Khu tái định cư Lò gạch
thị trấn Định Quán:

Kết cấu mặt đường:

- Mặt đường BTXM đá 1x2 M250 dày 16cm.

- Giấy dầu ngăn lớp.

- Lớp cấp phối đá dăm dày 12cm, độ chặt K >= 98.

- Lớp đất cấp 3 chọn lọc dày 20cm, độ chặt K >= 95.

- Đào, đắp đất chọn lọc nền đường theo CĐTK, lu lèn
đạt độ chặt K >= 95.

Kết cấu phần lề đường: Đất chọn lọc theo CĐTK, lu
lèn đạt độ chặt K >= 95.

Thoát nước dọc: Bố trí thoát nước dọc trên tuyến
bằng vét rãnh đất tự nhiên hình thang hai bên tuyến.

Hệ thống an toàn giao thông: Tại các vị trí giao ngã ba
bố trí biển báo giao nhau theo QCVN 41-2019.

* Hạng mục: Đường giao thông - Khu tái định cư 1 ấp 5
xã Gia Canh:

Kết cấu mặt đường:

- Mặt đường BTXM đá 1x2 M250 dày 16cm.

- Giấy dầu ngăn lớp.

- Lớp cấp phối đá dăm dày 12cm, độ chặt K >= 98.

- Lớp đất cấp 3 chọn lọc dày 20cm, độ chặt K >= 95.

- Đào, đắp đất chọn lọc nền đường theo CĐTK, lu lèn
đạt độ chặt K > 95.

Kết cấu phần lề đường: Đất chọn lọc theo CĐTK, lu
lèn đạt độ chặt K > 95.

Thoát nước dọc: Bố trí thoát nước dọc trên tuyến
bằng vét rãnh đất tự nhiên hình thang hai bên tuyến.

Thoát nước ngang: Bố trí mương thoát nước ngang đường
KT (80x80)cm dài 12m tại Km 0+003 với kết cấu như sau:

- Lót móng bê tông đá 4x6 M150 dày l0cm;

- Đáy mương bê tông đá 1x2 M200 dày l0cm;

- Thân mương bê tông đá 1x2 M250 dày 25cm;

- Tường đầu bê tông đá 1x2 M200;

- Tường cánh xây đá chẻ vữa M100;

- Gờ gác đan bê tông cốt thép đá 1x2 M300;

- Tấm đan chịu lực bê tông cốt thép đá 1x2 M300;

Hệ thống an toàn giao thông: Tại các vị trí giao ngã ba
bố trí biển báo giao nhau theo QCVN 41-2019.

* Hạng mục: Đường giao thông - Khu tái định cư 2 ấp 5
xã Gia Canh:

Kết cấu mặt đường:

- Mặt đường BTXM đá 1x2 M250 dày 16cm.

- Giấy dầu ngăn lớp.

- Lớp cấp phối đá dăm dày 12cm, độ chặt K >= 98.

- Lớp đất cấp 3 chọn lọc dày 20cm, độ chặt K >= 95.

- Đào, đắp đất chọn lọc nền đường theo CĐTK, lu lèn
đạt độ chặt K > 95.

Kết cấu phần lề đường: Đất chọn lọc theo CĐTK, lu
lèn đạt độ chặt K > 95.

Thoát nước dọc: Bố trí thoát nước dọc trên tuyến
bằng vét rãnh đất tự nhiên hình thang hai bên tuyến.

Thoát nước ngang: Bố trí mương thoát nước ngang đường
KT (80x80)cm dài 12m tại Km 0+003 tuyến 1 và tuyến 2 với kết
cấu như sau:

- Lót móng bê tông đá 4x6 M150 dày l0cm;

- Đáy mương bê tông đá 1x2 M200 dày l0cm;

- Thân mương bê tông đá 1x2 M250 dày 25cm;

- Tường đầu bê tông đá 1x2 M200;

- Tường cánh xây đá chẻ vữa M100;

- Gờ gác đan bê tông cốt thép đá 1x2 M300;

- Tấm đan chịu lực bê tông cốt thép đá 1x2 M300;

Hệ thống an toàn giao thông: Tại các vị trí giao ngã ba
bố trí biển báo giao nhau theo QCVN 41-2019.

- Hệ thống đảm bảo an toàn giao thông: trên tuyến bố
trí đầy đù biển báo hiệu giao thông, sơn gờ giảm tốc,
sơn kẻ vạch tỉm đường theo Quy chuân 41:2016/BGTVT Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ

- Vị trí : MERGEFIELD ĐỊA_ĐIỂM Huyện Định Quán -
Tỉnh Đồng Nai .

c. Thời hạn thực hiện: 2020.

2. Thời hạn hoàn thành: MERGEFIELD THỜI_GIAN_TC 90 ngày .

II. Yêu cầu về kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật

Quy trình, quy phạm áp dụng cho việc thi công, nghiệm thu
công trình

Ký hiệu  Tên tiêu chuẩn

tiêu chuẩn

THI CÔNG & NGHIỆM THU

TCVN 4055:2012 Công trình xây dựng – Tổ chức thi công

TCVN

9436:2012 Nền đường tô tô – thi công và nghiệm thu

TCVN

4447-2012 Công tác đất – Quy phạm thi công và nghiệm thu

TCVN

9115-2012 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép lắp ghép
– Quy phạm thi công và nghiệm thu.

TCVN 8828:2011 Bê tông – Yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên

TCVN

9504-2012 Quy trình kỹ thuật thi công và nghiệm thu mặt
đường đá dăm nước

TCVN 4506:2012 Nước trộn bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ
thụât

TCVN 9339:2012 Bê tông và vữa xây dựng – Phương pháp xác
định

TCVN 5440-1991 Bê tông – kiểm tra và đánh giá độ bền –
Quy định chung

TCVN 9504:2012 Lớp kết cấu áo đường đá dăm nước. Thi
công và nghiệm thu

TCVN 9398:2012 Công tác trắc địa trong xây dựng công trình .
Yêu cầu chung

AN TOÀN TRONG THI CÔNG XÂY DỰNG

Quy định chung

 TCVN 2288:1978 Các yếu tố nguy hiểm và có hại trong sản
xuất

 TCVN 2292:1978 Công việc sơn. Yêu cầu chung về an toàn.

 TCVN 2293:1978 Gia công gỗ. Yêu cầu chung về an toàn.

 TCVN 3146:1986 Công việc hàn điện. Yêu cầu chung về an
toàn.

 TCVN 3147:1990 Quy phạm an toàn trong Công tác xếp dỡ - Yêu
cầu chung

 TCVN 3153:1979 Hệ thống tiêu chuẩn an toàn lao động –
Các khái niệm cơ bản – Thuật ngữ và định nghĩa

 TCVN 3254:1989 An toàn cháy. Yêu cầu chung

 TCVN 3255:1986 An toàn nổ. Yêu cầu chung.

 TCVN 5308:1991 Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng

 TCVN 8084:2009 Làm việc có điện. Găng tay bằng vật liệu
cách điện

 TCXD 66:1991 Vận hành khai thác hệ thống cấp thoát nước.
Yêu cầu an toàn.

 TCXDVN 296.2004 Dàn giáo- Các yêu cầu về an toàn

Sử dụng thiết bị nâng chuyển

 TCVN 4244:2005 Thiết bị nâng. Thiết kế, chế tạo và
kiểm tra kỹ thuật

Sử dụng dụng cụ điện cầm tay

TCVN 3152:1979 Dụng cụ mài. Yêu cầu an toàn

TCVN 7996-1:2009 Dụng cụ điện cầm tay truyền động bằng
động cơ. An toàn. Phần 1: Yêu cầu chung

(IEC 60745-1:2006)

TCVN 7996-2-1: 2009 (IEC 60745-2-1:2008) Dụng cụ điện cầm tay
truyền động bằng động cơ. An toàn. Phần 2-1: Yêu cầu
cụ thể đối với máy khoan và máy khoan có cơ cấu đập

TCVN 7996-2-2: 2009 (IEC 60745-2-12:2008) Dụng cụ điện cầm tay
truyền động bằng động cơ. An toàn. Phần 2-2: Yêu cầu
cụ thể đối với máy vặn ren và máy vặn ren có cơ cấu
đập

TCVN 7996-2-5:2009 Dụng cụ điện cầm tay truyền động bằng
động cơ. An toàn. Phần 2-5: Yêu cầu cụ thể đối với
máy cưa đĩa

(IEC 60745-2-14:2006)

TCVN 7996-2-6:2011 Dụng cụ điện cầm tay truyền động
bằng động cơ – An toàn – Phần 2-6: Yêu cầu cụ thể
đối với búa máy

TCVN 7996-2-7:2011 Dụng cụ điện cầm tay truyền động bằng
động cơ – An toàn –Phần 2-7: Yêu cầu cụ thể đối
với súng phun chất lỏng không cháy

TCVN 7996-2-11:2011 Dụng cụ điện cầm tay truyền động
bằng động cơ – An toàn – Phần 2-11: Yêu cầu cụ thể
đối với máy cưa tịnh tiến (máy cưa có đế nghiêng
được và máy cưa có lưỡi xoay được)

TCVN 7996-2-12: 2009 (IEC 60745-2-2:2008) Dụng cụ điện cầm tay
truyền động bằng động cơ. An toàn. Phần 2-12: Yêu cầu
cụ thể đối với máy đầm rung bê tông

TCVN 7996-2-13:2011 Dụng cụ điện cầm tay truyền động
bằng động cơ – An toàn – Phần 2-13: Yêu cầu cụ thể
đối với máy cưa xích

TCVN 7996-2-21:2011 Dụng cụ điện cầm tay truyền động
bằng động cơ – An toàn – Phần 2-21: Yêu cầu cụ thể
đối với máy thông ống thoát nước

Yêu cầu về tổ chức kỹ thuật thi công, giám sát

Nhà thầu phải chịu trách nhiệm đảm bảo thi công công
trình đạt chất lượng theo yêu cầu bản vẽ thiết kế
và hồ sơ yêu cầu. Thực hiện đúng các quy định về
quản lý chất lượng công trình ban hành theo Nghị định
46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015. Nếu thi công không đạt phải
chịu mọi chi phí bồi thường thiệt hại liên quan đến
việc làm hỏng và làm lại đúng với yêu cầu chất
lượng.

Sơ đồ tổ chức công trường:

Trình bày đầy đủ và phù hợp các nội dung: sơ đồ tổ
chức hiện trường, thuyết minh sơ đồ tổ chức hiện
trường (chức năng các bộ phận: quản lý tiến độ, kỹ
thuật, hành chính, chất lượng, vật tư, thiết bị, an
toàn, an ninh, môi trường, các tổ đội thi công, mối quan
hệ giữa trụ sở chính và việc quản lý ngoài hiện
trường…).

Tổ chức mặt bằng công trường: trình bày đầy đủ và
hợp lý các nội dung

+ Mặt bằng bố trí công trình tạm, thiết bị thi công, kho
bãi tập kết vật liệu, chất thải

+ Bố trí cổng ra vào, rào chắn, biển báo

+ Giải pháp cấp điện, cấp nước, thoát nước, giao
thông, liên lạc trong quá trình thi công.

Các giải pháp kỹ thuật cho các công tác, hạng mục chủ
yếu:

Hồ sơ thể hiện đầy đủ công tác tổ chức thi công,
các biện pháp kỹ thuật thi công chi tiết cho các công tác
xây lắp trong các hạng mục; các giải pháp kỹ thuật
(nếu có), được đánh giá hợp lý về mặt kỹ thuật thi
công.

Yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật tư, máy móc,
thiết bị.

Mức độ đáp ứng về vật tư, thiết bị xây lắp: hồ
sơ trình bày đầy đủ các loại vật tư, thiết bị xây
lắp công trình theo yêu cầu của hồ sơ yêu cầu; ghi rõ
quy cách, xuất xứ vật tư, nhãn hiệu thiết bị, sản
phẩm của nhà sản xuất có uy tín, chất lượng ổn định
trên thị trường. Nếu có thiếu sót (thiếu sót chủng
loại yêu cầu hoặc nơi sản xuất) thì không đạt hoặc
loại hồ sơ nếu nhà thầu dự thầu loại vật tư không
đạt yêu cầu kỹ thuật chất lượng.

Vật tư xây dựng, các thiết bị cung ứng để xây lắp
công trình phải đảm bảo chất lượng, quy cách đúng theo
thiết kế được duyệt, khi cần thử mẫu nhà thầu phải
thử mẫu, chi phí thử mẫu do nhà thầu chi trả.

Trường hợp cần thiết phải đưa vào công trình một số
vật tư khác mẫu đã quy định thì nhà thầu phải thử
mẫu, đưa kết quả thử mẫu cho chủ đầu tư để quyết
định, chi phí thử mẫu do nhà thầu chi trả.

Hướng dẫn: Căn cứ thiết kế bản vẽ thi công và các
yêu cầu của hồ sơ yêu cầu, các nhà thầu lập bảng quy
cách chủng loại vật tư dự thầu theo các loại vật tư
như bảng sau và phải nêu rõ chủng loại, nhãn hiệu vật
tư sẽ sử dụng cho công trình (ghi rõ nguồn gốc sản
xuất – không ghi chung chung) để làm cơ sở đánh giá hồ
sơ đề xuất và thương thảo hợp đồng khi trúng thầu).

B

Ж

р

,

萎￲萑ȷꐓx␱㜀$␸䠀$葝￲葠ȷ摧涒Å

<

>

Z

\

^

Љ

Њ

А

В

Д

о

о

р

&

(

,

0

T

V





摧俲[|欀孤

愀Ĥ摧俲[š欀﹤

愀Ĥ摧俲[š欀豤

␃ᄃ㞄ጂ碤᐀碤怀㞄愂̤摧㥨¨฀Nhà thầu phải ghi đầy
đủ tiêu chuẩn và các thông số kỹ thuật chính, nơi sản
xuất, cung cấp (*)

I II III IV

1 Xi măng PCB40 TCVN 6260 :2009

2 Cát xây dựng TCVN 7570 :2006

3 Đá xây dựng 1x2, 2x4, 4x6 Cường độ Rn≥800kg/CM2

4 Thép xây dựng TCVN 5709 :1993

4. Yêu cầu về trình tự thi công, lắp đặt

Trình tự thi công do nhà thầu lập phải đảm bảo khoa
học, hợp lý, đúng tổng tiến độ đã cam kết với chủ
đầu tư.

Để đảm bảo yêu cầu kỹ thuật chất lượng công trình,
trong quá trình thi công nhà thầu phải bố trí cán bộ có
trình độ chuyên môn kỹ thuật giám sát và hướng dẫn
kỹ thuật thi công đúng theo yêu cầu thiết kế và quy
trình, quy phạm kỹ thuật hiện hành.

Những bộ phận công trình ngầm, khuất đều phải có biên
bản nghiệm thu, được kỹ thuật chủ đầu tư xác nhận
về chất lượng mới được chuyển sang phần việc tiếp
theo. Quá trình thi công hai bên phải lấy mẫu thử (mẫu
thử phải được cơ quan có tư cách pháp nhân thử mẫu).

5. Yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ

- Nhà thầu phải có biện pháp thực hiện phòng, chống
cháy nổ cho công trình trong suốt quá trình thi công. Thực
hiện đầy đủ theo các tiêu chuẩn sau:

Số hiệu tiêu chuẩn Quy chuẩn, tiêu chuẩn

TCVN 5760: 1993 Hệ thống chữa cháy-Yêu cầu chung về thiết
kế, lắp đặt và sử dụng

TCVN 2622: 1995 Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình-
yêu cầu thiết kế

TCVN 3254: 1989 An toàn cháy- Yêu cầu chung

TCVN 5738: 1993 Hệ thống báo cháy- Yêu cầu kỹ thuật

- Mọi sự cố xảy ra do không đảm bảo yêu cầu phòng
chống chống cháy nổ nhà thầu phải chịu trách nhiệm.
Trường hợp có sự cố nhà thầu phải báo cáo kịp thời
và phối hợp với các cơ quan chức năng, chủ đầu tư
để xác định nguyên nhân và khắc phục hậu quả, các chi
phí phát sinh do việc xảy ra các sự cố do nhà thầu chịu.

* Hồ sơ thể hiện đầy đủ, chi tiết các nội dung yêu
cầu, tuân theo các quy định chung hiện hành và phù hợp
với thực tế công trình xây dựng thì được xem là đạt
yêu cầu.

6. Yêu cầu về vệ sinh môi trường

Nhà thầu phải thực hiện theo Điều 35 Nghị định
59/2015/NĐ-CP, cụ thể như sau:

a) Nhà thầu thi công xây dựng phải thực hiện các biện
pháp bảo đảm về môi trường cho người lao động trên
công trường và bảo vệ môi trường xung quanh, bao gồm có
biện pháp chống bụi, chống ồn, xử lý phế thải và thu
dọn hiện trường. Đối với những công trình xây dựng
trong khu vực đô thị, phải thực hiện các biện pháp bao
che, thu dọn phế thải đưa đến đúng nơi quy định.

b) Trong quá trình vận chuyển vật liệu xây dựng, phế
thải phải có biện pháp che chắn bảo đảm an toàn, vệ
sinh môi trường.

c) Nhà thầu thi công xây dựng, chủ đầu tư phải có trách
nhiệm kiểm tra giám sát việc thực hiện bảo vệ môi
trường xây dựng, đồng thời chịu sự kiểm tra giám sát
của cơ quan quản lý nhà nước về môi trường. Trường
hợp nhà thầu thi công xây dựng không tuân thủ các quy
định về bảo vệ môi trường thì chủ đầu tư, cơ quan
quản lý nhà nước về môi trường có quyền đình chỉ thi
công xây dựng và yêu cầu nhà thầu thực hiện đúng biện
pháp bảo vệ môi trường.

d) Người để xảy ra các hành vi làm tổn hại đến môi
trường trong quá trình thi công xây dựng công trình phải
chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt
hại do lỗi của mình gây ra.

7. Yêu cầu về an toàn lao động

Nhà thầu phải thực hiện theo Điều 34 Nghị định
59/2015/NĐ-CP, cụ thể như sau:

a) Nhà thầu thi công xây dựng phải lập các biện pháp an
toàn cho người lao động, thiết bị, phương tiện thi công
và công trình trước khi thi công xây dựng. Trường hợp
các biện pháp an toàn liên quan đến nhiều bên thì phải
được các bên thỏa thuận.

b) Các biện pháp an toàn và nội quy về an toàn phải
được thể hiện công khai trên công trường xây dựng để
mọi người biết và chấp hành; những vị trí nguy hiểm
trên công trường phải được bố trí người hướng dẫn,
cảnh báo đề phòng tai nạn.

c) Nhà thầu thi công xây dựng, chủ đầu tư và các bên có
liên quan phải thường xuyên kiểm tra giám sát công tác an
toàn lao động trên công trường. Khi xảy ra sự cố mất an
toàn phải tạm dừng hoặc đình chỉ thi công đến khi
khắc phục xong mới được tiếp tục thi công, Người để
xảy ra vi phạm về an toàn lao động thuộc phạm vi quản
lý của mình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật.

d) Nhà thầu xây dựng có trách nhiệm tổ chức hướng
dẫn, phổ biến, tập huấn các quy định về an toàn lao
động. Đối với một số công việc yêu cầu nghiêm ngặt
về an toàn lao động thì người lao động phải có giấy
chứng nhận huấn luyện an toàn lao động theo quy định
của pháp luật về an toàn lao động. Nghiêm cấm sử dụng
người lao động chưa được huấn luyện và chưa được
hướng dẫn về an toàn lao động.

e) Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm cung cấp
đầy đủ các trang thiết bị bảo vệ cá nhân, an toàn lao
động cho người lao động theo quy định khi sử dụng lao
động trên công trường.

8. Biện pháp huy động nhân lực và thiết bị phục vụ thi
công

a) Nhà thầu phải có biện pháp huy động nhân lực và
thiết bị phục vụ thi công đảm bảo các yêu cầu kỹ
thuật và chất lượng công trình. Các biểu đồ huy động
nhân lực, vật liệu, thiết bị phải đầy đủ và phù
hợp với tiến độ tổng công trình.

b) Về bố trí các cán bộ chủ chốt: có bố trí Chỉ huy
trưởng công trình, giám sát thi công và cán bộ phụ trách
thanh toán, quyết toán công trình.

c) Yêu cầu về huy động thiết bị: nội dung đánh giá ở
chỉ tiêu này bao gồm đánh giá về mức độ đáp ứng
chủng loại, số lượng thiết bị quy định và mức độ
hợp lý của việc bố trí thiết bị để thi công công
trình. Nhà thầu nghiên cứu phương án thi công, tiến độ
thi công, quy định về thiết bị theo yêu cầu của hồ sơ
yêu cầu để bố trí loại và số lượng thi công công
trình phù hợp.

Ngoài việc bố trí thiết bị thi công (của nhà thầu) theo
quy định của hồ sơ yêu cầu, nhà thầu cần bố trí thêm
các thiết bị khác để thi công công trình (các thiết bị
này nhà thầu có thể đi thuê, nhưng phải có hợp đồng
thuê đảm bảo cung cấp theo tiến độ công trình).

9. Yêu cầu về hệ thống kiểm tra, giám sát chất lượng
của nhà thầu

9.1. Nhà thầu thi công công trình xây dựng có trách nhiệm
tiếp nhận và quản lý mặt bằng xây dựng, bảo quản
mốc định vị và mốc giới công trình.

9.2. Lập và thông báo cho chủ đầu tư và các chủ thể có
liên quan hệ thống quản lý chất lượng, mục tiêu và
chính sách đảm bảo chất lượng công trình của nhà
thầu. Hệ thống quản lý chất lượng công trình của nhà
thầu phải phù hợp với quy mô công trình, trong đó nêu rõ
sơ đồ tổ chức và trách nhiệm của từng bộ phận, cá
nhân đối với công tác quản lý chất lượng công trình
của nhà thầu.

9.3. Trình chủ đầu tư chấp thuận các nội dung sau:

a) Kế hoạch tổ chức thí nghiệm và kiểm định chất
lượng, quan trắc, đo đạc các thông số kỹ thuật của
công trình theo yêu cầu thiết kế và chỉ dẫn kỹ thuật;

b) Biện pháp kiểm tra, kiểm soát chất lượng vật liệu,
sản phẩm, cấu kiện, thiết bị được sử dụng cho công
trình; thiết kế biện pháp thi công, trong đó quy định cụ
thể các biện pháp, bảo đảm an toàn cho người, máy,
thiết bị và công trình;

c) Kế hoạch kiểm tra, nghiệm thu công việc xây dựng,
nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận
(hạng mục) công trình xây dựng, nghiệm thu hoàn thành
hạng mục công trình, công trình xây dựng;

d) Các nội dung cần thiết khác theo yêu cầu của chủ
đầu tư và quy định của hợp đồng.

9.4. Bố trí nhân lực, thiết bị thi công theo quy định
của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có
liên quan,

9.5. Thực hiện trách nhiệm quản lý chất lượng trong
việc mua sắm, chế tạo, sản xuất vật liệu, sản phẩm,
cấu kiện, thiết bị được sử dụng cho công trình theo
quy định tại Điều 24 Nghị định 46/2015/NĐ-CP và quy
định của hợp đồng xây dựng.

9.6. Thực hiện các công tác thí nghiệm kiểm tra vật
liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị công
trình, thiết bị công nghệ trước và trong khi thi công xây
dựng theo quy định của hợp đồng xây dựng.

9.7. Thi công xây dựng theo đúng hợp đồng xây dựng, giấy
phép xây dựng, thiết kế xây dựng công trình. Kịp thời
thông báo cho chủ đầu tư nếu phát hiện sai khác giữa
thiết kế, hồ sơ hợp đồng xây dựng và điều kiện
hiện trường trong quá trình thi công. Tự kiểm soát chất
lượng thi công xây dựng theo yêu cầu của thiết kế và
quy định của hợp đồng xây dựng. Hồ sơ quản lý chất
lượng của các công việc xây dựng phải được lập theo
quy định và phù hợp với thời gian thực hiện thực tế
tại công trường.

9.8. Kiểm soát chất lượng công việc xây dựng và lắp
đặt thiết bị; giám sát thi công xây dựng công trình
đối với công việc xây dựng do nhà thầu phụ thực hiện
trong trường hợp là nhà thầu chính hoặc tổng thầu.

9.9. Xử lý, khắc phục các sai sót, khiếm khuyết về chất
lượng trong quá trình thi công xây dựng (nếu có).

9.10. Thực hiện trắc đạc, quan trắc công trình theo yêu
cầu thiết kế. Thực hiện thí nghiệm, kiểm tra chạy thử
đơn động và chạy thử liên động theo kế hoạch trước
khi đề nghị nghiệm thu.

9.11. Lập nhật ký thi công xây dựng công trình theo quy
định.

9.12. Lập bản vẽ hoàn công theo quy định.

9.13. Yêu cầu chủ đầu tư thực hiện nghiệm thu công
việc chuyển bước thi công, nghiệm thu giai đoạn thi công
xây dựng hoặc bộ phận công trình xây dựng, nghiệm thu
hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng.

9.14. Báo cáo chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng,
khối lượng, an toàn lao động và vệ sinh môi trường thi
công xây dựng theo quy định của hợp đồng xây dựng và
yêu cầu đột xuất của chủ đầu tư.

9.15. Hoàn trả mặt bằng, di chuyển vật tư, máy móc,
thiết bị và những tài sản khác của mình ra khỏi công
trường sau khi công trình đã được nghiệm thu, bàn giao,
trừ trường hợp trong hợp đồng xây dựng có thỏa thuận
khác.

10. Yêu cầu về bảo hành

a) Thời gian bảo hành công trình: 12 tháng, thời hạn bảo
hành được tính từ ngày ký biên bản nghiệm thu đưa công
trình, hạng mục công trình để đưa vào sử dụng.

b) Mức bảo hành công trình: 5% giá trị hợp đồng.

c) Khi chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý sử
dụng công trình kiểm tra tình trạng công trình xây dựng,
phát hiện hư hỏng thì nhà thầu thi công xây dựng công
trình tổ chức khắc phục ngay sau khi có yêu cầu và phải
chịu mọi phí tổn khắc phục.

d) Nhà thầu thi công xây dựng công trình chỉ được hoàn
trả tiền bảo hành công trình sau khi kết thúc thời hạn
bảo hành và được chủ đầu tư xác nhận đã hoàn thành
công việc bảo hành.

e) Nhà thầu phải có đề xuất thời gian khắc phục (chậm
nhất trong vòng 1 tuần kể từ ngày Chủ đầu tư có yêu
cầu sửa chữa) và giải pháp kỹ thuật sửa chữa những
hư hỏng của công trình đảm bảo không ảnh hưởng đến
sự hoạt động của công trình.

III. Các bản vẽ

Liệt kê các bản vẽ.

STT Ký hiệu Tên bản vẽ Phiên bản/ngày phát hành

1

PAGE \* MERGEFORMAT 9

PAGE \* MERGEFORMAT 1

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Bạn biết đến dauthau.info qua đâu?

Thống kê
  • 6535 dự án đang đợi nhà thầu
  • 669 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 916 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 16379 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 14431 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây