Thông báo mời thầu

Đầu tư cáp quang kết nối các trạm BTS vào mạng metro mới năm 2020 tại Tỉnh Đắk Nông và Kon Tum

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Tìm thấy: 17:30 19/11/2020
Số TBMT
20201144730-00
Công bố
17:12 19/11/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Xây lắp
Tên dự án
Đầu tư cáp quang kết nối các trạm BTS vào mạng metro mới năm 2020 tại Tỉnh Đắk Nông và Kon Tum
Hình thức
Đăng lần đầu
Gói thầu
Đầu tư cáp quang kết nối các trạm BTS vào mạng metro mới năm 2020 tại Tỉnh Đắk Nông và Kon Tum
Chủ đầu tư
Trung tâm Mạng lưới MobiFone miền Trung Chi nhánh Tổng Công ty Viễn thông MobiFone , địa chỉ: Đường số 2, Khu công nghiệp Đà Nẵng, Phường An Hải Bắc, Quận Sơn Trà, Thành phố Đà Nẵng, Việt Nam
Phân loại
Dự án đầu tư phát triển
Nguồn vốn
Vốn tái đầu tư và vốn vay của Tổng Công ty
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
Đầu tư cáp quang kết nối các trạm BTS vào mạng metro mới năm 2020 tại Tỉnh Đắk Nông và Kon Tum
Phương thức
Một giai đoạn hai túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Đấu thầu rộng rãi trong nước
Thực hiện tại
Thành phố Hà Nội
Các thông báo liên quan

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
17:12 19/11/2020
đến
09:00 03/12/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
09:00 03/12/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
38.000.000 VND
Bằng chữ
Ba mươi tám triệu đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "Đầu tư cáp quang kết nối các trạm BTS vào mạng metro mới năm 2020 tại Tỉnh Đắk Nông và Kon Tum". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "Đầu tư cáp quang kết nối các trạm BTS vào mạng metro mới năm 2020 tại Tỉnh Đắk Nông và Kon Tum" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 28

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

Phần 2. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT

Chương V. Yêu cầu về kỹ thuật

I. Giới thiệu chung về dự án và gói thầu

Tên dự án: Đầu tư cáp quang kết nối các trạm BTS vào
mạng metro mới năm 2020 tại Tỉnh Đắk Nông và Kon Tum

Tên gói thầu: Đầu tư cáp quang kết nối các trạm BTS vào
mạng metro mới năm 2020 tại Tỉnh Đắk Nông và Kon Tum

- Quy mô của dự án:

+ Kéo mới 34 tuyến cáp quang treo ADSS loại 12FO

+ Kéo mới cáp quang treo ADSS 12FO-KV100: 107.693m

+ Kéo mới cáp quang treo ADSS 12FO-KV200: 11.912m

+ Kéo mới cáp quang treo ADSS 12FO-KV300: 7.186m

+ Lắp mới 68 hộp ODF12FO (đầy đủ phụ kiện)

+ Lắp mới 13 bộ măng sông (đầy đủ phụ kiện)

+ Lắp đặt 44 cột bê tông vuông 7m

+ Lắp đặt cáp phụ kiện treo cáp các loại

- Địa điểm trang bị: Tại khu vực tỉnh Đăk Nông và Kon
Tum (danh sách chi tiết theo Phụ lục danh sách đính kèm
E-HSMT).

- Thời gian thực hiện: Tối đa 60 ngày (kể cả ngày lễ
và ngày nghỉ)

II. Yêu cầu về kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật

1. Quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng trong thiết kế

- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng kỹ
thuật – công trình viễn thông số QCVN 07-8:2016/BXD;

- TCVN 8665:2011 – Sợi quang dùng cho mạng viễn thông – Yêu
cầu kỹ thuật chung và tiêu chuẩn IEC;

- Quy chuẩn kỹ thuật cáp quang và phụ kiện cho mạng
truyền dẫn được ban hành tạm thời kèm theo Quyết định
số 639/QĐ-MOBIFONE-TKMTD&ĐHM ngày 05/04/2016 của Hội đồng
thành viên Tổng Công ty Viễn thông MobiFone;

- Quyết định số 1585/QĐ-MOBIFONE ngày 20/8/2018 về việc ban
hành “Quy chuẩn kỹ thuật cáp quang và phụ kiện cho mạng
truyền dẫn” – Ban hành lần 1.

- Tiêu chuẩn kỹ thuật cáp quang ADSS theo Quyết định số
716/QĐ-MOBIFONE ngày 21/04/2020 về việc ban hành “ Tiêu
chuẩn kỹ thuật cáp quang ADSS trang bị cho mạng truyền
dẫn Lastmile của Tổng Công ty Viễn thông MobiFone ( Ban hành
lần: 01)”.

- Cột bê tông. Yêu cầu kỹ thuật của TCCS 01-2009 VNPT -
Cột bê tông treo cáp thông tin, ban hành theo quyết định
số 108/QĐ_KHCN-HĐQT ngày 22/04/2009 của Tập đoàn Bưu chính
Viễn thông Việt Nam.

- TCVN 4447-2012: Công tác đất - Thi công và nghiệm thu.

- Quyết định số 1496/QĐ-MOBIFONE ngày 03/10/2019 về việc
Ban hành Quy định về các yêu cầu kỹ thuật đối với
các CSHT trạm thu phát sóng viễn thông của MobiFone.

- Và một số tiêu chuẩn ngành khác.

2. Yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật tư, máy móc,
thiết bị

2.1 Chỉ tiêu kỹ thuật cáp quang

- Sử dụng cáp quang ADSS 12 FO và các cáp quang theo chủng
loại hiện có trên tuyến.

- Cáp quang theo tiêu chuẩn ITU-T G.652D, đơn mode, lõi Corning
hoặc tương đương, đáp ứng tiêu chuẩn quốc gia TCVN
8665:2011 (Yêu cầu kỹ thuật đối với sợi quang đơn mode
SMF) và Tiêu chuẩn kỹ thuật cáp quang ADSS trang bị cho
mạng truyền dẫn Lastmile của Tổng công ty Viễn thông
Mobifone (ban hành kèm văn bản số 716/QĐ-MOBIFONE ngày
21/4/2020).

- Mặt cắt ngang minh họa của cáp ADSS:

- Chỉ tiêu kỹ thuật cáp quang:

Số thứ tự sợi quang hoặc ống lỏng Mã màu sợi quang
hoặc Mã màu ống lỏng Số thứ tự sợi quang hoặc ống
lỏng Mã màu sợi quang hoặc

Mã màu ống lỏng

1 Xanh dương (Blue) 7 Đỏ (Red)

2 Cam (Orange) 8 Đen (Black)

3 Xanh lá (Green) 9 Vàng (Yellow)

4 Nâu (Brown) 10 Tím (Violet)

5 Xám (Grey) 11 Hồng (Pink)

6 Trắng (White) 12 Xanh nhạt da trời/nước biển (Light
blue/Aqua)

Bảng 1. Luật mã hóa màu của sợi quang trong cùng 1 ống
đệm lỏng

- Yêu cầu kỹ thuật của sợi quang

Stt Nội dung Tiêu chuẩn

I Cấu tạo của cáp quang ADSS 12FO

1 Sợi quang - Sợi quang được dùng là loại sợi đơn mode
G.652D, chiết suất bậc.

- Bên ngoài sợi quang được phủ màu (mã hóa) theo tiêu
chuẩn TIA/EIA-598-A.

- Lớp vỏ sơ cấp cũng như mực màu phủ ngoài sợi quang
sử dụng vật liệu chống ảnh hưởng của tia cực tím
(chất acrylate), giảm thiểu tác động của môi trường bên
ngoài và bền theo thời gian.

- Khi thực hiện hàn nối lớp vỏ sơ cấp dễ dàng được
tuốt ra bằng các thiết bị chuyên dùng, không cần sử
dụng hóa chất và không ảnh hưởng đến sợi.

- Các thành phần của sợi quang như lõi, vỏ, mực… không
dẫn điện.

- Các thông số tiêu chuẩn của sợi quang được quy định
như mục 2.1 chương V.

- Tất cả sợi quang sử dụng trong một cáp chỉ từ một
nhà sản xuất sợi quang duy nhất.

- Luật mã hóa màu của sợi quang trong cùng 1 ống đệm
lỏng được quy định theo bảng 1.

2 Thành phần chịu lực trung tâm - Làm từ vật liệu phi kim
loại FRP (Fiber Reinforce Platic) có cấu tạo/kích thước tròn
đều, liên tục, không dẫn điện, không nối trên toàn bộ
chiều dài cuộn cáp, không có bất kỳ khuyết tật nào. Có
thể bọc lớp nhựa PE nếu cần thiết để tạo độ tròn
đều cho cáp.

- Đường kính phần chịu lực trung tâm ≥ 1,7 mm (đối
với cáp ≤ 24 sợi).

3 Ống lỏng (ống đệm lỏng) - Ống lỏng được sản
xuất từ vật liệu Polybutylene Terephthalate (PBT), không dẫn
điện. Các ống lỏng trong 1 cáp được mã hóa màu theo
tiêu chuẩn EIA/TIA-598 và được quy định như bảng bên
dưới đây.

- Ống lỏng này chứa các sợi quang bên trong và được
điền đầy dầu chống ẩm chuyên dùng (chất điền đầy).
Các sợi quang ở trạng thái tự do và di chuyển dễ dàng.

- Đường kính của ống lỏng phụ thuộc vào số sợi quang
trong ống.

- Số lượng sợi quang trong mỗi ống lỏng được quy
định như sau:

- 6 sợi quang / ống lỏng đối với cáp < = 30 sợi

4 Ống đệm phụ - Ống đệm phụ này được làm từ nhựa
Polyethylene (PE) có màu tự nhiên không trùng với bất kỳ
màu của ống lỏng nào và các ống này không chứa sợi
quang hay bất cứ thành phần kim loại nào, không dẫn
điện.

5 Chất điền đầy trong ống lỏng - Các khoảng trống
giữa sợi và bề mặt trong của lòng ống lỏng được
điền đầy bằng một hợp chất đặc biệt chuyên dùng
(Thixotropic Jelly Compound). Hợp chất này có tác dụng chống
sự thâm nhập của nước cũng như hơi ẩm thâm nhập vào
ống, giúp cho chất lượng truyền dẫn ổn định.

- Chất điền đầy này không độc hại đến sức khỏe con
người, không gây ảnh hưởng đến các thành phần khác
trong cáp cũng như màu của sợi quang, chất này không màu,
không mùi, không bị nấm mốc, không dẫn điện.

- Chất điền đầy này không dẫn điện và có hệ số nở
nhiệt bé, đảm bảo không đông cứng ở nhiệt độ rất
thấp. Không cản trở sự di chuyển của sợi trong ống
lỏng.

6 Thành phần chống thấm nước lõi cáp, lớp bọc lõi cáp
và sợi chống thấm nước - Lõi cáp được chống nước
chống thấm chống ẩm bằng phương pháp lõi cáp khô (hợp
chất hút ẩm nhanh - S.A.P), hợp chất này bảo vệ hoàn
toàn lõi cáp không bị nước cũng như hơi ẩm hơi nước
thâm nhập vào cáp, đảm bảo lõi cáp luôn luôn khô trong
mọi môi trường. Thành phần chống thấm nước toàn bộ
lõi cáp bao gồm 2 thành phần sau:

- Băng chống thấm (water swellable tape) được quấn dọc bên
ngoài toàn bộ và suốt chiều dài lõi cáp và Sợi chống
thấm (water swellable yarn) được quấn quanh thành phần chịu
lực trung tâm và liên tục suốt chiều dài cáp.

- Hai thành phần này đảm bảo tuyệt đối ngăn xâm nhập
của nước cũng như hơi nước hơi ẩm vào lõi cáp, băng
và sợi chống thấm này không dẫn điện, cách nhiệt, khó
cháy và chống nấm mốc.

7 Bện cáp - Các ống lỏng được sắp xếp tuần tự cùng
với các thành phần khác như ống đệm phụ (ống độn)
nếu cần được xoắn đảo chiều SZ theo trục của sợi
chịu lực trung tâm. Lõi cáp trên được hai dây polyester
(polyester yarn binders) quấn ngược chiều nhau đủ căng để
đảm bảo lõi cáp được chắc chắn, giữ được thứ tự
và vị trí các thành phần của cáp trong suốt quá trình
sản xuất, thi công và sử dụng.

- Các bước bện và độ dư sợi trong ống lỏng đã tạo
cho độ dư sợi quang thực tế trong cáp so với chiều dài
in trên cáp đảm bảo ≥ 1%.

8 Lớp gia cường cho cáp - Sử dụng nhiều sợi (Aramid yarns)
có khả năng chịu lực căng rất cao, là thành phần gia
cường lực căng chính của cáp.

- Các sợi gia cường thêm này được bện bên ngoài lớp
vỏ lần 1, được bố trí đều và bện bó chặt lõi cáp
bên trong.

9 Lớp vỏ của cáp - Bao gồm 2 lớp vỏ, lớp vỏ trong và
lớp vỏ ngoài. Bề dày của lớp vỏ bên trong ≥ 1 mm,
đảm bảo độ cưng cần thiết để bảo vệ cáp, bề dày
lớp vỏ bên ngoài ≥ 1,5 mm. Lớp vỏ được bọ bằng
nhựa HDPE chứa carbon màu đen chất lượng cao chịu được
tác động của tia cực tím, chứa các chất chống oxy hóa
(antioxindant) thích hợp, không có khả năng phát triển nấm
mốc, không chứa thành phần kim loại.

- Lớp vỏ có độ dày đồng nhất, tròn đều trên toàn
bộ chiều dài cáp, Chất lượng đồng đều, không gồ
gề, không chứa bong bóng khí, không bị chia tách, không có
vết rạn nứt phồng rộp vón cục hay bất kỳ khuyết tật
nào.

II Sợi quang Sợi quang đơn mode G652D

1 Đường kính trường mode (mode field diameter)

- Tại bước sóng 1310 nm

- Tại bước sóng 1550 nm

9,2±0,4 μm

10,4±0,8 μm

2 Đường kính lớp vỏ phản xạ (cladding diameter) 125±1 μm

3 Sai số đồng tâm trường mode ≤ 0,6 μm

4 Độ tròn không đều của vỏ phản xạ ≤ 1%

5 Đường kính lớp vỏ sơ cấp sợi quang (primary coating
diameter)

- Chưa nhuộm màu

- Sau khi nhuộm màu

245±5 μm

250±7 μm

6 Bước sóng cắt (cut-off wavelength) ≤ 1260 nm

7 Hệ số suy hao sợi quang (Attenuation coefficient):

- Tại λ=1310nm:

+ Suy hao trung bình:

+ Suy hao từng sợi:

- Tại λ=1550nm:

+ Suy hao trung bình:

+ Suy hao từng sợi:

≤ 0,35 dB/km

≤ 0,36 dB/km

≤ 0,21 dB/km

≤ 0,22 dB/km

8 Suy hao khi uốn cong sợi quang tại bước sóng 1625nm (fiber
microbending loss)

≤ 0,1 dB

9 Độ dốc tán sắc tại điểm 0 (zero dispersion slope)
≤0,092 ps/nm2xkm

10 Bước sóng có tán sắc bằng 0 (λ0)

(zero dispersion wavelength) 1300 ÷ 1324 nm

11 Hệ số tán sắc màu (CD)

- Tại bước sóng λ=1310nm

- Tại bước sóng λ=1550nm

≤ 3,5 ps/nmxkm

≤ 18 ps/nmxkm

12 Hệ số tán sắc mode phân cực (PMD) ≤ 0,2 ps/√km

13 Mã màu sợi quang Theo EIA/TIA-598

III Đặc tính cơ điện cáp quang ADSS 12FO

1 Khoảng vượt tối đa 100m 200m 300m

2 Đường kính cáp (mm) 12±1 13±1 13±1

3 Lực kéo lớn nhất khi lắp đặt (kN) 6,2 12,6 16,5

4 Lực kéo lớn nhất khi làm việc (kN) 3,1 6,3 9,0

5 Bán kính cong nhỏ nhất khi lắp đặt ≥ 20 lần đường
kính ngoài của cáp

6 Bán kính cong nhỏ nhất sau khi lắp đặt ≥ 10 lần
đường kính ngoài của cáp

7 Lực va đập (E=3Nm, r= 300mm) 30 lần

8 Khả năng chịu nén, N/100 mm 2000

9 Khả năng chịu va đập Với E=10N.m, r=150 mm 10 lần va
đập

10 Khả năng chịu điện áp phóng điện:

–  Đối với điện áp 1 chiều, kV

–  Đối với điện áp xoay chiều (50 – 60 Hz), kV ≥ 20 kV

≥ 10 kV

11 Độ võng tối đa (%) 1,5 %

12 Khoảng nhiệt độ bảo quản (°C) -30°C → 70°C

13 Khoảng nhiệt độ khi lắp đặt (°C) -5°C → 50°C

14 Khoảng nhiệt độ làm việc (°C) -30°C → 70°C

15 Độ dư sợi quang so với chiều dài cáp (%) ≥ 1 %

IV Đặc tính vật lý, cơ học và môi trường của cáp quang
ADSS 12FO

1 Khả năng chịu căng # Phương pháp thử: IEC 60794

- Đường kính trục cuốn: 30D (D = đường kính cáp)

- Tải thử lớn nhất: 610kg

- Tải thử liên tục: 145kg

# Chỉ tiêu:

- Độ căng của sợi: ≤ 0,6% Tải lớn nhất

- Tăng suy hao: ≤ 0,1 dB tải liên tục

2 Khả năng chịu ép # Phương pháp thử: IEC 60794

- Lực thử: 1100 N/50 mm trong 10 phút

- Số điểm thử: 1

# Chỉ tiêu

- Tăng suy hao: ≤ 0,10 dB

- Cáp không bị vỡ vỏ, đứt sợi

3 Khả năng chịu va đập # Phương pháp thử: IEC 60794

- Độ cao của búa: 100 cm

- Trọng lượng búa: 1 kg

- Đầu búa có đường kính: 25 mm

- Số lần thử tại một điểm: 1 lần

- Số điểm thử: 10 điểm (cách nhau 10 cm dọc theo chiều
dài cáp)

# Chỉ tiêu

- Độ tăng suy hao: ≤ 0,10 dB

- Sợi quang không gẫy, vỏ cáp không bị hư hại

4 Khả năng chịu uốn cong # Phương pháp thử: IEC 60794

- Đường kính trục uốn: 20D (D = đường kính cáp)

- Góc uốn: ± 90°

- Số chu kỳ: 25 chu kỳ

# Chỉ tiêu

- Độ tăng suy hao : ≤ 0,10 dB

- Sợi quang không gẫy, vỏ cáp không bị hư hại

5 Khả năng chịu xoắn # Phương pháp thử: IEC 60794

- Chiều dài thử xoắn: 2m

- Số chu kỳ: 10 chu kỳ

- Góc xoắn: ± 180°

# Chỉ tiêu sau khi hoàn thành phép thử

- Độ tăng suy hao: ≤ 0,10 dB

- Sợi quang không gẫy, vỏ cáp không bị hư hại

6 Khả năng chịu nhiệt # Phương pháp thử: IEC 60794

- Chu trình nhiệt : 23°C → -30°C → +60°C → 23°C

- Thời gian tại mỗi nhiệt độ: 24 giờ

# Chỉ tiêu

- Độ tăng suy hao: ≤ 0,10 dB/km

7 Thử độ chẩy của hợp chất độn đầy # Phương pháp
thử: IEC 60794

- Chiều dài mẫu thử: 0,3 m một đầu đã tuốt vỏ cáp
xấp xỉ 80mm, treo ngược trong buồng thử

- Thời gian thử: 24 giờ

- Nhiệt độ thử: 60°C

# Tiêu chuẩn

- Chất độn đầy ở mẫu thử không bị chẩy rơi
xuống

- Các sợi quang ở ống lỏng vẫn giữ nguyên vị trí
không bị rơi

8 Khả năng chống thấm # Phương pháp thử: IEC 60794

- Chiều dài mẫu: 3m

- Chiều cao cột nước: 1m

- Thời gian thử: 24 giờ

# Tiêu chuẩn

- Nước không bị thấm qua mẫu thử

2.2 Chỉ tiêu kỹ thuật của phụ kiện cáp quang

2.2.1. Măng xông

Stt Nội dung Yêu cầu kỹ thuật

1 Măng xông quang

1.1 Yêu cầu về kết cấu: - Được chế tạo bằng nhựa
ABS đổ khuôn và làm kín mastic, thiết kế gọn nhẹ và dễ
sử dụng. Có khả năng đóng mở dễ dàng, có thể đóng
mở nhiều lần. Không cần các dụng cụ đặc biệt để
đóng mở Măng xông

1.2 Yêu cầu về dung lượng - Tối thiểu 12 mối hàn

- Đầu vào cáp quang: ≥ 4 đầu vào cáp quang ở 2 đầu
Măng xông với đường kính cáp quang trong phạm vi tối
thiểu: 11 ÷ 25mm.

1.3 Măng xông phải đảm bảo những tính năng - Phù
hợp cho các loại cáp chôn trực tiếp, đi ngầm, đặt trên
bệ hoặc cáp treo.

- Có tính năng chống lại tác động cơ khí và hóa học.

- Có khả năng bảo vệ chống côn trùng xâm nhập và nước
vào bên trong.

1.4 Yêu cầu chống thấm nước Khả năng chống thấm
nước đạt tiêu chuẩn IP68

1.5 Yêu cầu về độ kín: - Tạo áp suất ≥ 100kPa bên trong
Măng xông ở nhiệt độ phòng. Sau thời gian 5 phút, đảm
bảo áp lực bên trong Măng xông không bị giảm

1.6 Yêu cầu kích thước sợi quang bên trong Măng xông -
Chiều dài vòng sợi quang trần: > 2 x 0,8m.

- Chiều dài vòng ống lỏng (ống sợi quang với sợi quang
bên trong - loose tube): > 2 x 0,8m

1.7 Yêu cầu phụ kiện kèm theo - Có đầy đủ các phụ
kiện kèm theo đủ cho tối thiểu 12 mối hàn nối tương
ứng với từng loại măng xông, bao gồm: khay chứa mối
hàn, ống bảo vệ mối hàn, ống lỏng (loose tube), lạt
buộc (cable tie) …

- Đối với khay chứa mối hàn: Làm bằng vật liệu nhựa,
mỗi khay chứa được 12 hoặc 24 mối hàn; bán kính uốn
cong tối thiểu sợi quang trong khay là 35 mm; có các thành
phần cố định chắc chắn các ống bảo vệ mối hàn, có
đủ không gian để chứa sợi quang đã tuốt vỏ; có đầy
đủ phụ kiện và có nắp đậy bao che.

- Đối với ống bảo vệ mối hàn: Làm bằng vật liệu
nhựa dẻo trong suốt có thành phần gia cường bằng thép
không rỉ, có độ dài tối thiểu 60mm, có kích cỡ phù
hợp với khay chứa mối hàn

1.8 Đặc tính cơ học Khi thực hiện những bài kiểm tra sau
(với áp lực 40kPa trong Măng xông):

- Sức căng cáp trên Măng xông trong 1 phút ≥ 1000N

- Độ chịu rung với tần số 25Hz, trong 15 phút, Biên độ A
≥ ±1,5mm

- Độ chịu đựng do uốn cong cáp: đoạn cáp 150mm, uốn
cong trong 10 chu kỳ, Uốn cong cáp ≥ ±45 độ

- Độ chịu đựng do xoắn cáp: đoạn 500mm, xoắn cáp 10 chu
kỳ, Xoắn cáp ≥ ± 90 độ

- Măng xông không bị biến dạng, không bị hở, hư hỏng

1.9 Yêu cầu về nhiệt độ - Khi thực hiện kiểm tra: Trong
10 chu kỳ với mỗi chu kỳ 2h, nhiệt độ thay đổi: -40
độ C đến 20 độ C đến 60 độ C. Sau đó bơm áp lực
vào trong Măng xông. Áp lực bơm ≥ 60kPa. Măng xông không
bị biến dạng, không bị hở, hư hỏng.

1.10 Sức chịu va đập: - Với một vật có khối lượng 1kg
va đập vào Măng xông ở nhiệt độ -20 độ C, ở khoảng
cách sau ≥ 1m

- Măng xông không bị hư hỏng

1.11 Sức chịu nén - Với áp lực bên trong Măng xông 40kPa,
đặt lực nén lên Măng xông trong vòng 1 phút, lực nén ≥
2000N/10cm2. Măng xông không bị biến dạng, không bị hở

1.12 Đặc tính hóa học - Chống rỉ sét: Phun muối vào các
thành phần kim loại trong Măng xông

- Mức độ chịu đựng ăn mòn hóa chất: Với áp lực bên
trong Măng xông 40kPa, với hóa chất gồm 5% HCl, 5% NaOH, 5%
NaCl

Yêu cầu: Đảm bảo không bị ăn mòn và áp lực bên trong
Măng xông không bị giảm trong thời gian sau: Từ 24h trở
lên

- Đặc tính điện: Măng xông đặt trong nước ở độ sâu
1,5m trong 24h, điện áp đỉnh đến 15KVDC trong vòng 1 phút
Yêu cầu R > 20.000MΩ tại 500VDC

Yêu cầu: Măng xông không bị hư hỏng, rỉ sét, không bị
nhiễm điện bởi trường điện từ

1.13 Khay cassette - Loại khay có thể lưu trữ tối đa 12 sợi
quang đơn

- Chiều dài dư ra của sợi quang ít nhất khoảng 1.200mm sẽ
được lưu giữ trong khay. Đường kính uốn khoảng từ 60mm
đến 80mm, đảm bảo sợi quang được giữ không bị ứng
suất và tác dụng tới suy hao. Các khay có thể xếp chồng
lên nhau

1.14 Lược đỡ mối nối - Lược đỡ mối nối được làm
bằng nhựa dùng để gá các mối nối nhiệt bảo đảm các
điểm nối an toàn khi xếp trên cassette. Lược đỡ mối
nối có thể bắt dễ dàng vào các khay cassette

- Mỗi lược tối thiểu đỡ được 6 mối nối

1.15 Ống co nhiệt - Ống co nhiệt bảo vệ mối hàn bên
trong khay có chiều dài 40 ÷ 60mm kèm theo bảo vệ mối hàn.

- Ống co nhiệt gồm một lõi Inox và 2 lớp ống polymer co
nhiệt bên ngoài. Khi ra nhiệt mối nối, nó sẽ làm kín
khít hai đầu và bảo vệ mối nối kín khí. Lõi Inox bên
trong hỗ trợ làm bền thêm cho mối nối

2.2.2 ODF

Stt Nội dung Yêu cầu kỹ thuật

1 Vật liệu chế tạo - Với chất liệu thép cold-rol,
được sơn tĩnh điện, thiết kế thẩm mỹ

- Vỏ bằng sắt khép kín được phủ một lớp sơn tĩnh
điện chống gỉ mầu trắng

- Mặt trước gồm 1 thanh cài adapter, (SC/APC hoặc SC/UPC)

- Mặt sau có 2-4 lỗ luồn cáp vào ra

2 Kích thước (mm) Chiều cao: 1U cho ODF 12FO, lắp đặt
được trên rack 19 inch

3 Vật liệu Thép tương đương hoặc tốt hơn, có độ dày
≥1,2 mm

4 Sơn Sử dụng sơn tĩnh điện, chống rỉ

5 Màu sắc Màu ghi sáng

6 Cáp vào ODF Sẵn sàng đi cáp từ mặt sau của ODF

7 Điện môi ≥ 3.000VDC 1 phút

8 Điện trở cách điện ≥ 20.000MΩ/500VDC

9 Suy hao ≤ 0,5dB

10 Suy hao phản xạ ≥ 40dB

11 Số lần đấu nối ≥ 200 lần

12 Phụ kiện kèm theo Gồm: Adapter, Khay chứa mối hàn quang,
Dây nối, Ống co nhiệt

12.1 Đầu Adapter + Adapter SC/APC hoặc SC/UPC

+ Mức suy hao ghép nối nằm trong dải: 0,25 ÷ 0,5 dB (đo
kiểm theo tiêu chuẩn IEC 61300-3-3).

+ Các đầu adpter được bảo vệ bởi các nút bảo vệ,
đảm bảo không bị bụi bẩn xâm nhập vào

12.2 Khay chứa mối hàn quang - Được làm bằng nhựa ABS bán
kính uốn cong nhỏ nhất tối thiểu ≥ 35mm, trong khay có
các lược giữ ống co nhiệt bảo vệ mối hàn và có nắp
đậy kính bảo vệ

- Mỗi khay chứa mối hàn quang tối đa 24 mối hàn/1 khay

- Khay chứa mối hàn có thể tháo rời dễ dàng, để thao
tác hàn nối bên ngoài

12.3 Dây nối - Đường kính 0,9mm, độ dài tối thiểu 1,0m
(tùy thuộc loại ODF)

12.4 Ống co nhiệt Độ dài 60 x 1x2 mm, có thanh thép giữ
thẳng mối hàn, tránh gập gẫy

2.2.3 Bộ treo, bộ néo cáp quang ADSS

Các chi tiết phải được làm sạch bavia bề mặt, không có
vết nứt, chày xước, rỗ và các khuyết tật khác.

Bộ treo cáp quang ADSS:

Bộ treo cáp được sử dụng để treo đỡ cáp ADSS các
khoảng vượt 100m, 200m, 300m. Bộ treo được thiết kế theo
kiểu ôm hình trụ.

Bộ treo cáp ADSS khoảng vượt 100m, 200m, 300m

Cấu tạo chung của  HYPERLINK
"http://www.capquang.info/bo-treo---neo-cap-quang-adss/bo-treo-cap-quang
-adss-kv-100---200---300---500---700---900---1200-met" bộ đỡ cáp
quang   gồm: 

Chi tiết 1: Còng néo (móc nối chữ U – bow shackle) - Dùng
để treo bộ đỡ cáp vào cột (móc vào các lỗ của
gông). 

Chi tiết 2: Vỏ bọc (housing) – Dạng hình trụ làm bằng
hợp kim nhôm, dùng để bọc bên ngoài 02 tấm đệm cao su. 

Chi tiết 3: Bulong liên kết – treo bộ treo vào bộ gông. 

Chi tiết 4: Đệm cao su (ống lót) – Gồm 2 nửa đệm hình
trụ làm bằng cao su để bọc và cố định cáp cùng dây
bảo vệ. 

Chi tiết 5: Dây xoắn bảo vệ ngoài – Gồm các dây chịu
lực bằng thép được bọc phía ngoài dây xoắn bảo vệ
trong nhằm đảm bảo bán kính uốn cong cho cáp không bị
gập gãy. Dây xoắn có tính đàn hồi cao để sử dụng
lại nhiều lần.

Chi tiết 6: Dây xoắn bảo vệ trong – Gồm các dây chịu
lực bằng thép được bọc phía ngoài cáp nhằm đảm bảo
bán kính uốn cong cho cáp không bị gập gãy. Dây xoắn có
tính đàn hồi cao để sử dụng lại nhiều lần. 

Chi tiết 7: Bulong kẹp – Tạo lực ép giữ cáp

b. Bộ néo cáp quang ADSS:

- Bộ néo cáp được sử dụng để néo giữ cáp ADSS tại
cột. Bộ néo cáp được sử dụng trong các trường hợp
chuyển hướng cáp, tại các vị trí măng xông, tại các
vị trí dự phòng cáp, các vị trí cột kết cuối cáp.

- Cấu tạo của bộ néo cáp ADSS:

Cấu tạo bộ néo cáp ADSS 2 hướng

Chi tiết 1. Móc nối chữ U: Dùng để treo bộ néo vào cột
(móc vào lỗ của bộ gông).

Chi tiết 2. Móc nối trung gian: Dùng để đảm bảo bán kính
uốn cong của cáp và tạo độ linh động khi lắp đặt.
Móc nối trung gian dùng với bộ néo khoảng vượt từ 200m
trở lên.

Chi tiết 3. Bulong liên kết: Liên kết các phụ kiện của
bộ néo và liên kết bộ néo với gông.

Chi tiết 4. Khuyên lót: Dùng để đỡ dây xoắn néo ngoài.

Chi tiết 5. Dây néo ngoài: Gồm các dây chịu lực bằng
thép được bọc phía ngoài dây bảo vệ để tăng cường
khả năng chịu lực của bộ néo.

Chi tiết 6. Dây néo trong: (Dây lót chịu lực trong) gồm các
dây chịu lực bằng thép mạ kẽm chịu lực trực tiếp
vào cáp ADSS. Dây lót bảo vệ cáp dùng với bộ néo khoảng
vượt từ 200m trở lên.

Stt Nội dung Yêu cầu kỹ thuật

I Bộ treo cáp quang ADSS

1 Lực căng tối đa > 6,8 kN với khoảng vượt 100m

> 13,8 kN với khoảng vượt 200m

> 16,5 kN với khoảng vượt 300m

2 Khoảng vượt cho phép 100m, 200m, 300m tùy theo khoảng vượt
của cáp quang

3 Bộ móc treo Bằng thép chịu lực, mạ kẽm chống rỉ

4 Khóa đỡ cáp Bằng hợp kim nhôm hoặc tương đương

5 Đệm lót cáp Bằng cao su tổng hợp

6 Dây bện xoắn bảo vệ trong (bọc phía ngoài cáp quang)
Làm bằng thép cường lực mạ kẽm chống gỉ. Chiều dài:

> 600mm với khoảng vượt 100m

> 900mm với khoảng vượt 200m

≥ 1100mm với khoảng vượt 300m

7 Phụ kiện Các bulong liên kết, các phụ kiện được làm
bằng Inox, thép không rỉ hoặc thép chịu lực mạ kẽm

II Bộ néo cáp quang ADSS

1 Lực căng tối đa > 6,8 kN với khoảng vượt 100m

> 13,8 kN với khoảng vượt 200m

> 16,5 kN với khoảng vượt 300m

2 Khoảng vượt 100m, 200m, 300m tùy theo khoảng vượt của
cáp quang

3 Bộ còng néo đỡ cáp Bằng thép chịu lực mà kẽm

4 Mắt néo Thép chịu lực mạ kẽm dày tối thiểu 5mm

5 Dây lót chịu lực trong (với bộ néo có khoảng vượt
200m trở lên) Bằng thép cường lực mạ kẽm chống rỉ.

Chiều dài:

≥ 1.100mm với khoảng vượt 200m

6 Dây bện xoắn lớp ngoài Bằng thép cường lực mạ kẽm
chống gỉ. Chiều dài:

> 1100mm với khoảng vượt 200m

> 1400mm với khoảng vượt 300m

7 Phụ kiện Các bulong liên kết, các phụ kiện được làm
bằng Inox, thép không rỉ hoặc thép chịu lực mạ kẽm

2.2.4 Đế ốp cột D12, D14

Stt Nội dung Yêu cầu kỹ thuật

1 Độ dày thép (tấm đế và móc treo) - Đế ốp D14: 5mm
±0,1mm

- Đế ốp D12: 4mm ±0,1mm

2 Tấm đế

2.1 Chiều dài tấm đế 180mm ±2mm

2.2 Chiều rộng tấm đế 81mm ±1mm

3 Đường kính móc U - Đế ốp D14: ((14mm ±0,2mm

- Đế ốp D12: (12mm ±0,2mm

4 Liên kết tấm đế và móc chữ U Mối hàn điện kín

5 Chiều cao đường hàn điện ≥ 3mm

6 Thành phần bộ đế ốp D12/D14 - Đế ốp D14: 01 tấm đế
D14, 04 dây đai Inox (chiều dài dây đai tùy theo chu vi cột
lắp đặt), 04 khóa đai Inox

- Đế ốp D12: 01 tấm đế D12, 02 dây đai Inox (chiều dài
dây đai tùy theo chu vi cột lắp đặt), 02 khóa đai Inox

7 Đế ốp D12/D14 và các chi tiết Theo thiết kế bản vẽ
thi công chi tiết

2.2.5 Gông G6

Stt Nội dung Yêu cầu kỹ thuật

1

Vật liệu (tấm đế và thanh đỡ)

  Thép CT38 theo TCVN 1765:1975 hoặc SS400 theo JIS G3101:1995

2 Độ dày thép 4mm ± 0,1mm

3

Gông được mạ kẽm nhúng nóng phủ toàn

bộ đồng đều bề mặt của các chi tiết Mạ kẽm nhúng
nóng theo tiêu chuẩn ASTM-A123

4 Tấm đế (chi tiết 1)  

4.1 Chiều dài 110mm ± 2mm

4.2 Chiều rộng 92mm ± 2mm

4.3 Vị trí luồn dây đai 4 vị trí (2 cặp đối xứng)

5 Thanh đỡ  

5.1 Chiều dài 400mm ± 5mm

5.2 Chiều rộng 48mm ± 1mm

5.3 Vị trí bu lông bắt kẹp 2 vị trí

5.4 Kích thước lỗ vuông bắt bu lông 16 mm x 16 mm (± 0,3mm)

6 Liên kết tấm đế và thanh đỡ gông Mối hàn điện kín

7 Chiều cao đường hàn điện ≥ 3mm

8

 

 

Thành phần bộ gông G6

 

  01 gông G6

02 dây đai inox (chiều dài dây đai theo chu vi cột lắp
đặt).

02 khóa đai inox.

02 bộ bu lông M14x90

9

Ký hiệu

  Dập nổi hoặc chìm ký hiệu tên nhà sản xuất

2.2.6 Ống nhựa

 - Tại những điểm từ bể lên cột sử dụng loại ống
nhựa xoắn HDPE (40/30 để bảo vệ cáp từ bể lên cột.
Ống nhựa này được đặt thẳng dọc thân cột và cố
định chắc chắn vào cột bằng các đai thép không gỉ.

- Ống nhựa dùng trong công trình phải đảm bảo theo tiêu
chuẩn TC.VNPT-06: 2003 “Ống nhựa dùng cho tuyến cáp ngầm
– Yêu cầu kỹ thuật“ và TCVN 8699:2011: “Ống nhựa dùng
cho tuyến cáp ngầm”.

- Các chỉ tiêu kỹ thuật

Stt Nội dung Yêu cầu kỹ thuật

Yêu cầu chung Ống vặn xoắn HDPEx 40/30 độ dày cơ
bản 1,5mm

Quy cách sản phẩm

Stt Đặc tính Đơn vị Thông số

1 Đường kính ngoài mm 40 + 2

2 Đường kính trong mm 30 + 2

3 Độ dày thành ống mm 1,5 + 0,3

4 Chiều dài thông dụng m 200-500

5 Bán kính uốn cong tối thiểu mm 100

2.2.7 Biển báo

Stt Nội dung Yêu cầu kỹ thuật

1 Biển báo cáp quang

1.1 Vật liệu Thép dày 2mm

1.2 Kích thước 130x80mm

1.3 Kích thước độ cao chữ 20mm

1.4 Màu biển Sơn đỏ phản quang (Sơn tĩnh điện)

1.5 Màu chữ Sơn vàng phản quang (Sơn tĩnh điện)

1.6 Tên biển MOBIFONE

2 Biển báo độ cao

2.1 Vật liệu Thép dày 2mm

2.2 Kích thước 200x150mm

2.3 Kích thước độ cao số, chữ viết 30mm

2.4 Màu biển Sơn đỏ phản quang (Sơn tĩnh điện)

2.5 Màu chữ Sơn vàng phản quang (Sơn tĩnh điện)

2.6 Tên biển MOBIFONE/ĐỘ CAO

3 Biển báo cáp quang trong cống bể

3.1 Vật liệu Nhựa dẻo, dày 3mm

3.2 Kích thước 100x70mm

3.3 Kích thước độ cao chữ 20mm

3.4 Màu biển Trắng

3.5 Tên biển MOBIFONE

3.6 Kiểu cách chữ Được khắc trực tiếp, sơn màu xanh

2.2.8. Bộ chống rung:

2 Vật liệu Nhựa kỹ thuật

3 Phần kẹp chặt cáp (gripping section) ≥ 250mm

4 Phần chống rung (damping section) ≥ 1240mm

Yêu cầu về cột bê tông, bê tông ụ quầy chân cột bê
tông

2.3.1. Yêu cầu về cam kết sử dụng vật tư cho công tác
bê tông:

- Vật tư dùng để đổ bê tông ụ quầy chân cột phải
đáp ứng các yêu cầu sau:

+ Kích thước đổ bờ-lốc bê tông cột 7m đơn là:
0,5x0,5x0,6m

+ Bê tông mác 200, đá 4x6

Stt Chủng loại vật tư Yêu cầu

1 Cát dùng để chế tạo bê tông Cát vàng, mô đun > 1 đạt
yêu cầu tiêu chuẩn TCVN 7570: 2006: Cốt liệu cho bê tông và
vữa - Yêu cầu kỹ thuật

2 Đá dăm để chế tạo bêtông Đá 4x6 (5-20mm), đạt yêu
cầu tiêu chuẩn TCVN 7570: 2006: Cốt liệu cho bê tông và
vữa - Yêu cầu kỹ thuật, cụ thể như sau:

+ Thành phần hạt:

- Lượng sót tích lũy trên lỗ sàng 10mm ≥ 90% khối
lượng;

- Lượng sót tích lũy trên lỗ sàng 20mm từ 40% đến 70%
khối lượng;

+ Hàm lượng bùn, bụi, sét không lớn hơn 2% khối lượng;

+ Hàm lượng hạt thoi dẹt không vượt quá 35%.

3 Ximăng để trộn bêtông Xi măng Pooclăng (PC) hoặc xi măng
Pooclăng hỗn hợp (PCB); cũng có thể sử dụng loại xi măng
khác nhưng phải phù hợp với tiêu chuẩn TCVN 2682: 1999 và
TCVN 6260:2009. - Yêu cầu kỹ thuật

2.3.2 Yêu cầu kỹ thuật của cột bê tông:

Sử dụng loại cột bê tông cốt thép 7m: Ký hiệu:
7.A-V-95.I theo Tiêu chuẩn cơ sở TCCS 01-2009/VNPT của Tập
đoàn BCVTVN.

+ A: Tải trọng cột cho phép treo 02 cáp đồng 300x2x0,5 mm
hoặc cáp quang tương đương

+ V: Mẫu cột tiết diện vuông

+ 95: Vùng áp lực gió tương ứng là 95daN/m2

Mẫu cột vuông:

Stt Mẫu cột Chiều dài cột Kích thước gốc cột Kích
thước ngọn cột

1 7.A-V 7.000mm 205x275 (mm) 100x100 (mm)

Quy định lực kéo ngang đầu cột giới hạn không nhỏ hơn
lực tính toán trong bảng sau:

Stt Mẫu cột Loại cột Vị trí mặt cắt ngang so với gốc
cột Mô-men uốn Lực kéo ngang đầu cột không nhỏ hơn
tính toán

1 7.A-V 7.A-V-95 1,1m 25.380 N.m 4.810 N

3. Yêu cầu về kiểm tra, thử nghiệm vật tư, vật liệu

3.1 Yêu cầu hàng mẫu dự thầu

Hàng mẫu dự thầu được dùng để kiểm tra đáp ứng yêu
cầu về kỹ thuật của vật liệu cáp quang theo yêu cầu
của E-HSMT và kiểm chứng hàng hoá trong quá trình thực
hiện hợp đồng đối với nhà thầu trúng thầu và ký
hợp đồng. Hàng mẫu dự thầu phải đủ số lượng,
đầy đủ các phụ kiện đi kèm theo quy định của E-HSMT.

Nhà thầu phải có cam kết chuẩn bị sẵn sàng số lượng
hàng mẫu theo qui định, sẵn sàng phối hợp với Bên mời
thầu thử nghiệm sự phù hợp của vật liệu cáp quang dự
thầu với các tính năng kỹ thuật được tuyên bố đáp
ứng trong hồ sơ dự thầu và thanh toán mọi chi phí có
liên quan cho bên kiểm định độc lập.

Trong quá trình đánh giá đáp ứng yêu cầu kỹ thuật hàng
hoá dự thầu, Bên mời thầu có quyền yêu cầu nhà thầu
lấy mẫu hàng hóa dự thầu đem đi kiểm định độc lập
(đơn vị kiểm định do Bên mời thầu chỉ định) các
thông số kỹ thuật quy định trong E-HSMT. Các kết quả đo
kiểm (phải được gửi về bên mời thầu trong vòng 10
ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản yêu cầu)
là cơ sở để Bên mời thầu đánh giá đáp ứng yêu cầu
kỹ thuật hàng hoá, vật liệu dự thầu.

Đối với những sản phẩm cáp quang Bên mời thầu đã có
sẵn kết quả đo kiểm trước đây, Bên mời thầu có thể
sử dụng kết quả đó để đánh giá cho gói thầu này.

Nhà thầu cung cấp mẫu hàng hóa dự thầu (phải được
gửi về bên mời thầu trong vòng 7 ngày làm việc kể từ
khi nhận được văn bản yêu cầu) để phục vụ công tác
kiểm tra đánh giá sự đáp ứng của hàng hóa, vật liệu,
bao gồm:

Stt Loại hàng mẫu ĐVT Số lượng

1 Cáp quang ADSS KV100 km 1

2 Cáp quang ADSS KV200 km 1

3 Cáp quang ADSS KV300 km 1

4 ODF bộ 2

5 Măng xông bộ 2

- Chi phí phát sinh liên quan do nhà thầu chịu trách nhiệm
chi trả.

Lưu ý: Trên thân cáp làm hàng mẫu dự thầu phải có in ký
hiệu của nhà sản xuất cáp phù hợp với tuyên bố nhà
sản xuất trong HSDT. Trong trường hợp không in hoặc không
trùng khớp nhãn hiệu, mẫu sẽ bị đánh giá không đạt
về hàng mẫu dự thầu.

3.2 Yêu cầu giấy về việc chứng nhận kết quả thử
nghiệm

- Tiêu chuẩn về phòng thử nghiệm: phòng thử nghiệm
truyền dẫn quang được Bộ Thông tin và Truyền thông chỉ
định là Phòng thử nghiệm phục vụ quản lý chất lượng
chuyên ngành của Bộ; Phòng thử nghiệm này phải có giấy
chứng nhận đăng ký hoạt động thử nghiệm theo quy định
tại Nghị định 105/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 và Nghị định
107/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016; đồng thời Phòng thử nghiệm
này phải được công nhận đạt tiêu chuẩn VILAS do Bộ
Khoa học và Công nghệ cấp.

- Nhà thầu cung cấp Giấy chứng nhận kết quả thử
nghiệm (cho chủng loại cáp quang tham dự thầu tại phòng
thử nghiệm đạt tiêu chuẩn do Bên mời thầu chỉ định).

- Chi phí phát sinh liên quan do nhà thầu chịu trách nhiệm
chi trả.

4. Yêu cầu về giải pháp kỹ thuật và giải pháp tổ
chức thi công

4.1 Yêu cầu chung

Trước khi tiến hành thi công, nhà thầu phải thông báo
với các Điện lực địa phương để phối hợp giám sát
an toàn điện khi treo cáp quang.

Đối với những vị trí cần đào rãnh cáp, trồng cột bê
tông mới phải xin phép và được cấp phép mới tiến hành
thi công.

Nhà thầu triển khai công việc thi công vào ban ngày. Nếu
tiến độ thực tế công trường yêu cầu, Nhà thầu sẽ
bố trí làm việc làm việc ngoài giờ theo sự chỉ dẫn
của Tư vấn giám sát.

Để bảo đảm an toàn giao thông, an toàn cho thiết bị và
người sử dụng, vật tư, thiết bị, dụng cụ thi công
phải được tập kết đúng nơi quy định trên công
trường trước khi thi công.

Thi công nơi có các công trình ngầm (điện, nước, cống
thoát nước...),  người lao động phải tránh va chạm với
công trình ngầm, làm hư hỏng công trình ngầm; trường
hợp phát hiện công trình ngầm không có trong hồ sơ thiết
kế, phải tạm dừng công việc và báo ngay cho người có
trách nhiệm xử lý.

Khi thi công trên đường giao thông, người phụ trách phải
bố trí rào ngăn, đèn chiếu sáng, cử người hướng dẫn
xe lưu thông trên đoạn đường thi công theo quy định của
nhà nước; triển khai đào từng đoạn ngắn, ngay trong ngày
đào đến đâu phải lắp đặt cống bể đến đó; chuyển
toàn bộ đất đá dư thừa về địa điểm tập trung,
không để đất đá vương vãi trên đường.

Để đảm bảo an toàn cho người thi công, quản lý, khai
thác bảo dưỡng sau này, khoảng cách từ đường cống cáp
tới các công trình khác phải đảm bảo được khoảng
cách quy định trong Quy phạm xây dựng mạng ngoại vi

Thi công lắp đặt cống cáp qua đường sắt, qua đường
bộ, phải sử dụng thiết bị khoan ngầm lắp đặt cống
cáp. Người sử dụng thiết bị khoan ngầm phải nắm vững
và thực hiện quy trình thao tác máy khoan và những quy
định an toàn điện​​

4.2 Giải pháp tổ chức thi công

a) Vận chuyển dụng cụ, nguyên vật liệu

Các phương tiện vận chuyển vật tư, thiết bị phải
đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo quy định; các thiết bị
có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn như cần cẩu, xe nâng
phải có phiếu kiểm định.

Người điều khiển các phương tiện vận chuyển phải có
giấy phép, phải tuân theo luật an toàn giao thông và quy
trình sử dụng với từng phương tiện.

Khi bốc xếp vật tư thiết bị lên xuống phương tiện
vận chuyển, người điều khiển phương tiện vận chuyển
phải lưu ý các biện pháp an toàn.

Các loại xe thô sơ do người kéo chở vật liệu nặng,
cồng kềnh phải có dây buộc chắc chắn. Khi đi vào các
đường rẽ hoặc xuống dốc, xe phải đi chậm, trường
hợp xe chở nặng lên dốc, khi đỗ phải có gỗ chèn bánh
xe.

b) Quy định về mặt bằng thi công

Xung quanh khu vực công trường phải đặt rào chắn, biển
báo ngăn chặn người không có nhiệm vụ ra vào công
trường.​

Trong khu vực thi công phải bảo đảm mặt bằng làm việc
khô ráo sạch sẽ, nước không chảy vào hố, hầm cáp;
vật liệu phế thải và các vật chướng ngại phải
được dọn sạch.

Các miệng hầm, hố trên mặt bằng làm việc phải được
đậy kín bằng vật liệu chắc chắn hoặc rào chắn;
đường rãnh, hầm, hố cáp đang thi công nằm gần đường
giao thông phải có rào chắn cao trên 1 m bao quanh, ban đêm
có đèn đỏ báo hiệu; những vùng nguy hiểm có thể có
vật rơi từ trên cao xuống nhất thiết phải có rào chắn,
biển báo, trường hợp đặc biệt nguy hiểm phải có
người cảnh giới liên tục.​

c) Vận chuyển cuộn cáp đến vị trí tập kết   

Nếu đưa cuộn cáp lên, xuống ô tô bằng sức người,
người lao động phải dùng cầu tạo mặt phẳng nghiêng.
Cầu được làm bằng những tấm ván dày hoặc gỗ vuông,
bề mặt cầu phải ≥ (30 x 300) mm, độ nghiêng không quá
10o – 15o. Khi đưa cuộn cáp xuống xe, không ai được
đứng trên đường lăn cuộn cáp; cuộn cáp phải có dây
chão tốt luồn qua lõi để có thể hãm cuộn cáp khi
cần.           

 Khi dùng cần cẩu đưa cuộn cáp lên xuống ô tô, người
lao động phải dùng ống sắt tròn đủ cứng xuyên qua
trục ru-lô, dùng dây cáp thép luồn qua ống thép để cẩu.
Không ai được đứng và đi lại phía dưới cần cẩu. Khi
nâng hạ cuộn cáp lên xuống xe, mọi người phải thực
hiện đúng các quy định an toàn vận hành cần cẩu, xe
nâng

Trước khi lăn cuộn cáp, người lao động phải sửa lại
những chỗ gồ ghề, lồi lõm trên ru-lô; đinh nhô ra trên
mặt cuộn cáp phải nhổ hết để tránh các tai nạn khi
lăn cuộn cáp. Người lăn cuộn cáp phải sử dụng giày,
găng tay bảo hộ lao động và phải luôn chú ý không để
người qua lại trên đường lăn cáp.

d) Ra cáp

Trước khi ra cáp, người lao động phải dùng mễ (bô bin)
đặt cuộn cáp cao hơn mặt đất từ 5 cm – 10 cm, nền
đất phải phẳng, nếu đất bị lún phải kê ván vào chân
mễ đề phòng trường hợp đang quay bị đổ mễ. Người
quay mễ phải quay từ từ, thấy vướng phải dừng lại
kiểm tra ngay.

Người chỉ huy trực tiếp việc ra cáp phải phổ biến tín
hiệu bằng cờ hoặc còi và có biện pháp đề phòng con
lăn chẹt tay những người tham gia; khi ra lệnh kéo hoặc
ngừng phải rõ ràng, dứt khoát; phải luôn bao quát mọi
vị trí, nhất là khi ra cáp qua cống ngầm, qua đường cái.

 Khi ra cáp, người chỉ huy phải bố trí nhân lực cho
đều, sao cho mỗi người không chịu quá 25 kg đối với nam
giới và không quá 15 kg đối với nữ giới.

 Ra cáp trong nhà có chất nổ, chất dễ cháy hay trong hầm,
người lao động phải sử dụng đèn di động có điện áp
an toàn; đường hầm phải có cửa thông ở hai đầu.
Trước khi làm việc, người chỉ huy phải thử nồng độ
khí độc xem có vượt quá tiêu chuẩn hay không.

Để việc nối cáp an toàn thuận lợi tránh xảy ra tai
nạn, người chỉ huy phải tính toán chiều dài cuộn cáp,
không để mối nối qua đường sắt, đường quốc lộ,
đường dây điện, qua sông ngòi.

Ra cáp qua đường giao thông, người phụ trách thi công
phải xin phép đơn vị quản lý đường giao thông đặt rào
chắn, biển báo và tạm dừng giao thông. Trường hợp không
được phép dừng giao thông phải dựng đường dẫn cho cáp
vượt qua. Chiều cao đường dẫn phải cao hơn chiều cao
lớn nhất của tàu hoả, ô tô ít nhất là 1 m.

e) Lắp đặt cáp quang

Khi lắp đặt cáp quang, người lao động phải thực hiện
thêm một số điểm sau:

Phải tắt các nguồn phát trước khi làm việc với các
sợi quang, không được nhìn vào đầu sợi quang vì tia laze
trong sợi quang không nhìn thấy có thể gây tổn thương
nghiêm trọng đối với mắt người.

Khi tách cáp, cắt cáp quang cần phải thận trọng, dùng
kính, găng tay bảo hộ để tránh các mảnh vụn rất sắc
của sợi quang tạo ra từ quá trình cắt cáp có thể bắn
vào mắt hoặc xuyên thấu vào da, phải thu dọn ngay các
mảnh vụn sợi quang và cho vào một hộp chứa có nắp
đậy.

Đối với những hoá chất dùng tẩy rửa các chất nhờn
trong cáp quang cũng phải có các biện pháp đề phòng như
trong trường hợp với cáp kim loại.

Khi thực hiện các thao tác với cáp quang cần hết sức
thận trọng, không xoắn, thắt nút, dẫm đạp, quăng quật,
để xe cơ giới chạy qua vì các sợi thuỷ tinh trong cáp
quang có thể bị gẫy, gây nguy hiểm  cho người thi công.

 Kéo cáp quang trong ống chủ yếu kéo bằng tay, trường
hợp kéo cáp bằng tay quá khó mới dùng xe kéo cáp ở tốc
độ chậm. Vì vậy phải thường xuyên cho chất bôi trơn
vào ống tiếp cáp và các vị trí chuyển động có ma sát,
các vị trí ống uốn cong để giảm sức kéo, đảm bảo an
toàn cho người kéo cáp.

 Khi thực hiện lắp đặt cáp quang trong ống nhựa HDPE
bằng thiết bị bắn cáp chuyên dùng, để bảo đảm an
toàn lao động khi thi công, thiết bị bắn cáp phải được
kê đặt ổn định, người điều khiển thiết bị phải
được đào tạo và sử dụng thiết bị thành thạo. Khi
người phụ trách thi công ra lệnh bắn cáp, tất cả mọi
người phải đứng tránh xa cuộn cáp, dây cáp.

f) Nối cáp

Khi thi công cáp quang nằm dưới đường giao thông, người
lao động phải sử dụng rào chắn hoặc biển báo.

Trong quá trình thi công, người lao động phải đeo dây an
toàn, phải tạo được chỗ đứng chắc chắn để có thể
dùng cả hai tay cho việc căng, cố định dây treo, sau đó
nối dây dẫn bằng măng xông cáp.

Khi lau đầu cáp, mổ đầu cáp, mổ vỏ cáp để chuẩn bị
nối cáp, người lao động phải đề phòng đứt tay, đầu
kim loại đâm vào tay.

Để tránh các đầu sợi quang có thể gây tổn thương tay,
chân, mặt người, người nối cáp phải thao tác cẩn
thận, sau khi tách cáp, cắt cáp phải thu dọn ngay các mảnh
vụn sợi quang cho vào hộp chứa có nắp đậy.

4.3 Giải pháp kỹ thuật thi công hệ thống cáp quang

a) Những yêu cầu chung

Trước khi thi công, nhà thầu phải đảm bảo đã có đầy
đủ các giấy phép xây dựng.

Việc thi công tuyến cáp phải tuân theo đúng thiết kế đã
được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và những tiêu
chuẩn, quy phạm, quy định hiện hành của Nhà nước, Bộ
Thông tin và Truyền thông. Nhà thầu không được tự ý thay
đổi thiết kế. Trong trường hợp tình hình thực tế khó
khăn không thể thi công đúng theo thiết kế, thì nhà thầu
phải báo cáo xin ý kiến của cấp có thẩm quyền (chủ
đầu tư, đơn vị thiết kế và nhà thầu để tổ chức
xử lý). Ý kiến giải quyết cuối cùng phải bổ sung vào
hồ sơ thiết kế, nhật ký thi công và lập thành biên
bản.

Chủ đầu tư cần tổ chức bàn giao mặt bằng thi công
giữa các bên: chủ đầu tư, đơn vị tư vấn thiết kế
và nhà thầu và các đơn vị khác có liên quan.

 Nhà thầu phải tiến hành ghi nhật ký công trình. Nhật
ký công trình phải ghi lại các hạng mục công việc chính
của công trình. Nhật ký công trình được coi là một cơ
sở để nghiệm thu công trình.

 Chuẩn bị mặt bằng thi công cáp ngầm theo đúng các quy
định của Nhà nước.

 Chuẩn bị có phương án thông tin liên lạc, các phương
án bảo đảm an toàn cho các công trình và đảm bảo an
toàn lao động.

Nếu xây dựng tuyến mới gần tuyến thông tin đang sử
dụng phải có phương án đảm bảo liên lạc và phải liên
hệ chặt chẽ với đơn vị quản lý để có phương án
bảo vệ và đảm bảo an toàn thì mới được phép thi
công.

Việc phát sinh, thay đổi so với thiết kế kỹ thuật thi
công và tổng dự toán đã được duyệt phải lập thành
biên bản có sự thống nhất với bên thiết kế và chủ
đầu tư.

Công tác chuẩn bị mặt bằng thi công phải được thực
hiện trước khi thi công để đảm bảo mặt bằng thuận
lợi nhất cho công tác thi công.

Các vật liệu trước khi đưa vào công trường đều phải
được kiểm tra thí nghiệm và tập kết tại kho bãi thuận
tiện cho công tác thi công.

Bố trí cán bộ kỹ thuật giám sát thi công đến các công
đoạn thi công, tới từng vị trí công nhân làm việc nhằm
bảo đảm việc thi công đúng thiết kế, đúng qui trình,
qui phạm.

Bố trí cán bộ kỹ thuật, công nhân kỹ thuật có trình
độ và tay nghề phù hợp với tính chất công việc đảm
bảo sản phẩm làm ra hoàn hảo nhất.

Tất cả các máy móc phục vụ cho thi công đều phải
được kiểm tra trước khi đưa ra thi công.

Các thiết bị thi công được kiểm tra và khẳng định
chất lượng hoạt động tốt.

b) Nghiên cứu hồ sơ

Nghiên cứu hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công các tuyến
cống, bể và các tài liệu liên quan trước khi thi công
để phục vụ cho các công tác:

Khảo sát, đo đạc lại trước khi thi công.

Đề ra biện pháp thi công hợp lý, nhanh và an toàn.

Lường trước được các khó khăn, các thay đổi (nếu
có).

Lập tiến độ thi công hợp lý.

Chuẩn bị vật liệu, dụng cụ và thiết bị thi công theo
từng vị trí thi công tuyến cáp.

c) Khảo sát, đo đạc lại tuyến và lập phương án thi
công

Nhà thầu phải khảo sát lại tuyến dựa vào thiết kế
kỹ thuật thi công công trình, để bước đầu nắm các
số liệu cần thiết làm cơ sở cho việc lập kế hoạch
thi công.

Việc khảo sát đo đạc lại tuyến thực hiện như sau:

Xác định thành phần tham gia khảo sát gồm đại diện
chủ đầu tư, đại diện nhà thầu và đại diện đơn vị
quản lý tuyến cáp.

Lập kế hoạch khảo sát đo đạc lại: nêu rõ thành phần,
thời gian, địa điểm, phương tiện và các kết quả yêu
cầu đối với đoàn khảo sát.

Tiến hành công tác khảo sát đo đạc lại bao gồm các
công tác:

Kiểm tra tình trạng của hệ thống hầm, ống cống.

Kiểm tra hệ thống đường dây điện lực trong đường
hầm, xem xét phương án để đảm bảo an toàn trong thi
công.

Xác định những vị trí thi công đặc biệt bên trong
đường hầm.

Xác định vị trí đặt máy bắn cáp.

Nghiên cứu, xác định các biện pháp thi công đảm bảo
kỹ thuật và an toàn.

Sau khi khảo sát lại, tiến hành lập báo cáo khảo sát
để làm căn cứ để lập phương án thi công. Báo cáo bao
gồm các nội dung như sau:

Các số liệu thu được trên tuyến.

Những khó khăn và biện pháp giải quyết.

Các đề xuất khác.

Trên cơ sở các số liệu khảo sát lại và các tài liệu
liên quan, tiến hành lập phương án thi công đảm bảo
tiến độ, chất lượng.

d) Kiểm tra, đo thử cáp

Việc kiểm tra, đo thử cáp trước khi lắp đặt được
thực hiện như sau:

Kiểm tra bằng mắt thường để đảm bảo rằng cáp không
bị rạn nứt hay xoắn gãy, các đầu mút cáp đã được
bảo vệ tốt.

Dùng máy OTDR và máy đo công suất quang để đo các thông
số sau: suy hao của sợi quang, kiểm tra độ dài của cáp.
Nếu có thông số nào không đạt tiêu chuẩn thì tuyệt
đối không được sử dụng và báo cho giám sát kỹ thuật
lập biên bản.

Đánh số, ký hiệu từng cuộn cáp sau khi đo để thuận
lợi cho việc phân rải cáp khi thi công, lựa chọn đúng
điểm măng xông theo thiết kế.

Ghi lại các số liệu vào biên bản và lưu giữ để so
sánh với số liệu đo kiểm tra khi nghiệm thu công trình.

e) Rải vật liệu

Trước khi chuyển vật liệu ra công trường, tiến hành
kiểm tra quy cách, số lượng và chất lượng vật liệu và
thiết bị phụ trợ khác.

Trong khi vận chuyển vật liệu, lưu ý:

Không được làm hư hỏng, mất mát vật liệu.

Khi vận chuyển vật liệu bằng xe, chú ý chằng buộc
chặt, tránh làm hỏng, vỡ.

Khi đến công trường, tiến hành kiểm tra lại vật liệu
trước khi tập kết và bàn giao để bảo quản theo quy
định.

Khi thi công, tiến hành rải vật liệu đến từng vị trí
thi công đảm bảo đúng chủng loại, quy cách, số lượng
tránh để bừa bãi dẫn đến hư hỏng vật liệu hoặc
ảnh hưởng đến hiện trường thi công.

f) Thi công tuyến cột bê tông treo cáp quang

- Yêu cầu chung:

Cột treo cáp viễn thông bằng bê tông cốt thép, phải
đảm bảo chất lượng theo quy chuẩn kỹ thuật, cột treo
cáp có thể là cột trồng mới hoặc cột của đơn vị có
sẵn như EVN, VNPT, Viettel...

Tuyến cột treo cáp phải thẳng (nếu điều kiện địa
hình, không gian cho phép), hạn chế vòng góc, cột được
củng cố vững chắc bằng đổ ụ quầy.

Tuyến cột phải đi ngoài phạm vi giới hạn an toàn của
các công trình khác như đường sắt, khu vực sân bay... (
trừ trường hợp được cho phép)

Tuyến cáp không được giao chéo qua đường sắt, đường
ô tô, trường hợp bất khả kháng được giao chéo theo
phương án thuận lợi nhất cho thi công và quản lý, bảo
dưỡng

Tuyến cáp treo không được vượt trên đường dây điện
cao thế mà phải đi xuống dưới. Tuyến cáp treo không
được vượt đường cao tốc mà phải đi ngầm dưới
đất.

- Yêu cầu về cột treo cáp trồng mới

+ Cột treo cáp trồng mới là cột chữ A làm bằng bê tông
cốt thép đảm bảo yêu cầu an toàn kết cấu có chiều
cao 7m

+ Mác bê tông cột treo cáp: mác 300

+ Bề mặt cột phải phẳng đều đặn các điểm lồi lõm
không quá 3mm, không có các vết ố của sắt gỉ do cốt
thép bê tông bị ăn mòn, bị gỉ. Các vết nứt bề mặt
cột không vượt quá 0,1mm.

- Yêu cầu về khoảng cách giữa các cột treo cáp

+ Cột 7m: khoảng cách tối đa giữa các cột cho phép là 60m

+ Các trường hợp có chiều cao cột, khoảng cách cột,
địa hình đặc biệt phải căn cứ theo thực tế để có
thiết kế đề xuất cụ thể.

- Yêu cầu về độ chôn sâu của cột treo cáp

+ Độ chôn sâu của cột phụ thuộc vào cấp đất tại
nơi chôn cột và chiều dài cột, được quy định theo
bảng:

Chiều dài cột (m) Độ sâu của cột (m) đối với đất
cấp I, II, III Độ sâu của cột (m) đối với đất cấp IV

6 1,4 0,9

7 1,6 1,0

8 1,8 1,0

10 1,8 1,2

Ghi chú

Cấp đất được xác định theo quy định của Bộ Xây
Dựng.

Đối với đất cấp IV phải thực hiện đổ Block hoặc
xây ụ quầy gộc cột sao cho phần chân cột nằm trong
đất và ụ quầy như quy định đối với đất cấp I,
II,III.

Khi nối cao thêm cột thì phải củng cố cột bằng dây co.

g) Thi công lắp đặt cáp treo

Tất cả các vị trí đỡ, néo, néo cuối cho cột bê
tông vuông, tròn, cột đơn, cột ghép, cột sắt và
các loại cột kích cỡ khác nhau đều phải sử dụng
bộ gá (D12, đai, khóa inox) phù hợp với cột hiện
có.

- Bộ gá (D12, đai, khóa inox) được lắp đặt cố định
vào cột dùng cố định bộ treo hoặc bộ néo

- Bộ treo dùng để đỡ và giữ cáp ADSS tại mỗi cột
trên tuyến thằng.

l

n

p

r

Р

Т

Ф

h

h

h

h

h

h

n

Т

&

̀Ĥꐓx␷㠀$⑈愀Ĥ摧ऋFഀФ

Ц

&

*

8

v

x

|

ў

Ж

м

р

h

-&

x

h

h

kdў

崀임廿임懿Ĥ摧丕ü¥欀⑤

崀임廿임懿Ĥ摧丕ü¥欀

耀ꬄ

耀ꬄ

耀ꬄ

«

«

«

«

«

«

«

«

«

«

«

耀ꬄ

耀ꬄ

«

瑹丕ü

ЂFШ

ЂFШ

ЂFШ

ЂFШ

ЂFШ

ЂFШ

ЂFШ

ЂFШ

ЂFШ

ЂFШ

ЂFШ

ЂFШ

ЂFШ

ЂFШ

ЂFШ

ЂFШ

ЂFШ

”яЛ°

”яЛ°

”яЛ°

”яЛ°

ЂD_

ЂD_

”7

ЂD_

̀Ĥ萏



^„хя`„

J

J

J

J

J

ਁ氃愀϶l瑹⬩M؀- Bộ néo sử dụng để giữ cáp, hãm cáp
trên cột. Những vị trí cột sử dụng bộ néo cáp bao
gồm: cột đầu tuyến cáp; cột cuối tuyến cáp; cột treo
măng xông, cột chuyển hướng tuyến cáp (cáp đến và cáp
đi tạo thành góc <150 độ) dùng để chuyển hướng cáp khi
đổi hướng tuyến. Ngoài ra, trên các đoạn đường thẳng
khoảng 300m có 1 bộ néo để cố định cáp, giữ cáp.

Vị trí néo cáp vào tường phải sử dụng đai chữ U
bằng Inox+ vít nở Inox để ghim cáp vào tường.

Vị trí treo cáp tại những trường hợp tuyến cáp treo
trong hiên nhà hoặc những vị trí cột đặc biệt không
thể bắt cáp vào được thì sử dụng dài 1m để bắt
cáp.

Đối với vị trí tại trạm biến áp (Trong trường
hợp khoảng cách từ tuyến cáp đến trạm biến áp
< 0,5m) sử dụng 02 bộ néo bắt vào cột của trạm,
đoạn cáp qua trạm biến áp phải đi luồn cố định
theo dầm đỡ máy biến áp.

Khi lựa chọn mặt cột để treo cáp thông tin phải
thoả mãn các yêu cầu sau:

+ Thuận lợi cho thi công.

+ Các cột ở sát nhà dân, có các vật cản và các
góc sắc cạnh phải dùng xà () mở rộng để gắn
dây treo cáp thông tin đảm bảo cáp thông tin không bị hư
hỏng.

Khi kéo cáp qua đường, dùng biển báo, giăng dây
hoặc cử người chỉ dẫn các phương tiện giao thông
khi thi công qua đường.

Thực hiện đầy đủ các quy định an toàn trật tự
giao thông, mỹ quan đô thị.

Khi treo nhiều cáp trên cùng một cột phải đảm bảo
các yêu cầu sau: Nếu có cáp quang treo cùng cáp
đồng thì cáp quang phải đi phía trên.

Trường hợp cáp treo chung với đường dây điện
lực: trước khi thi công phải liên hệ chặt chẽ với
đơn vị quản lý đường dây điện lực, phải cắt
điện và có bảo hiệu thi công tuyến cáp treo, đăng
ký thời gian làm việc hàng ngày và khoảng thời gian
thi công.

- Vị trí treo cáp trên cột được lựa chọn để
cường độ điện trường do đường dây tải điện
gây ra <12kV/m. Trường hợp đặc biệt không vượt quá
16KV/m (Mức giới hạn cho phép để đảm bảo độ
bền cáp quang).

- Độ chùng treo của tuyến cáp quang treo:

Stt Yêu cầu Cáp ADSS

KV100 KV 200 KV 300

1 Độ chùng tối thiểu hmin (m) L x 1% L x 1,5% L x 1,5%

2 Độ chùng tối đa hmax (m) Đáp ứng cả 2 yêu cầu sau
đây

- Yêu cầu về khoảng cách thẳng đứng nhỏ nhất của
tuyến cáp treo với các công trình khác được quy định
trong Quyết định số 1496/QĐ-MOBIFONE ngày 03/10/2019

- Yêu cầu không vượt quá: L x 1,5% theo Quyết định số
716/QĐ-MOBIFONE ngày 21/04/2020

Ghi chú:

- L: khoảng cách giữa 2 cột treo cáp

- Trong thiết kế, thi công: Đối với các khoảng cột bằng
nhau thì độ chùng của cáp tại mỗi cột phải tương
đương nhau.

- Yêu cầu về dự phòng cáp:

+ Khi vượt qua cầu: dự phòng 5m

+ Tại vị trí có măng xông: dự phòng 20m

+ Tại vị trí cột treo cáp để chuẩn bị nhập trạm dự
phòng 20m cho mỗi đầu cáp

- Khoảng cách của tuyến cáp treo so với các công
trình kiến trúc khác tuân theo (áp dụng Quyết định
số 1496/QĐ-MOBIFONE ngày 03/10/2019)

Stt Loại kiến trúc khác nhau Khoảng cách tối thiểu (m)
Ghi chú

1 Vượt đường ô tô không có xe cần trục đi qua 4,5  

2 Vượt đường ô tô có xe cần trục đi qua 5,5  

3 Vượt đường sắt trong ga 7,5 Tính đến mặt
đường ray

4 Vượt đường sắt ngoài ga 6,5 Tính đến mặt
đường ray

5 Vượt đường tàu điện, đường xe điện, hoặc
tuyến xe buýt điện 8  

6 Vượt qua đường thuỷ tàu bè đi lại bên dưới 1
Tính đến điểm cao nhất của phương tiện đi lại
bên dưới ở thời điểm nước cao nhất

7 Vắt ngang đường đi lại không có xe ô tô 4  

8 Dọc theo đường ô tô 3,5  

9 Các công trình cố định 1 Tính đến điểm gần
nhất của công trình

- Khoảng cách thẳng đứng nhỏ nhất cho phép từ cáp viễn
thông cao nhất đến dây điện lực thấp nhất tại điểm
giao chéo (áp dụng Quyết định số 1496/QĐ-MOBIFONE ngày
03/10/2019)

Stt Điện áp của đường dây điện lực (kV) Khoảng
cách thẳng đứng cho phép (m) khi:

Đường dây điện lực có trang bị dây chống sét Đường
dây điện lực không có trang bị dây chống sét

1 Đến 10 2 4

2 Đến 35 3 4

3 Đến 110 3 5

4 Đến 220 4 6

5 Đến 500 5 -

Ghi chú:

Khi cáp viễn thông giao chéo với đường dây điện lực có
điện áp từ 1kV trở xuống, khoảng cách nhỏ nhất ở
chỗ giao chéo là 0,6m.

Cho phép cáp viễn thông giao chéo đi trên đường dây điện
lực có điện áp không quá 380 V, nhưng cáp viễn thông
phải đảm bảo các quy định sau:

Cáp phải có hệ số an toàn cơ học lớn hơn 1,5.

Vỏ bọc cáp phải đảm bảo chịu được điện áp lớn
hơn 2 lần điện áp của dây điện lực.

Khoảng cột thông tin vượt chéo phải rút ngắn, cột ở 2
đầu khoảng vượt chéo phải chôn vững chắc và có gia
cố.

- Khoảng cách nhỏ nhất cho phép giữa cáp viễn thông,
phụ kiện treo cáp viễn thông và dây điện lực khi dùng
chung cột (áp dụng Quyết định số 1496/QĐ-MOBIFONE ngày
03/10/2019):

Điện áp của đường dây điện lực (kV) Khoảng cách nhỏ
nhất cho phép (m)

Đến 1 1,25

Đến 22 3

Đến 35 3,5

Đến 110 4,5

Trên 110 Không được treo cáp viễn thông

- Khoảng cách ngang nhỏ nhất từ cáp treo đến các công
trình kiến trúc khác

Loại kiến trúc Khoảng cách (m)

Đường cột treo cáp tới đường ray tàu hỏa 4/3 chiều cao
cột

Đường cột treo cáp tới nhà cửa và các vật kiến trúc
khác (*) 3,5

Đường cột treo cáp tới mép vỉa hè, mép đường bộ (*)
0,5

Từ cáp tới các cành cây gần nhất (*) 0,5

Ghi chú: (*) Không bắt buộc nếu điều kiện địa hình,
không gian không cho phép

- Quy định về lắp biển báo cáp quang:

Lắp đặt bảng báo cáp quang tại những vị trí thông
thoáng, thuận lợi, dễ quan sát cho các hướng giao thông
trên đường đều nhìn thấy.

Trường hợp có nhiều cáp treo trên cùng một tuyến, biển
báo độ cao cáp quang được treo trên sợi cáp thấp nhất
so với mặt đất. Bảng báo cáp quang được treo trên sợi
cáp bằng dây buộc đảm bảo chắc chắn.

Biển báo cáp quang trên tuyến cột được trang bị cách
nhau từ 300m/1biển.

Biển báo cáp quang được làm bằng nhôm, nền sơn màu
đỏ, chữ sơn màu vàng ghi logo và tên của đơn vị quảng
lý tuyến cáp.

- Quy định về thanh nối cột: Thanh nối cột được sửa
dụng trong trường hợp khi cáp vượt đường hoặc gặp
các chướng ngoại vật cáp không đủ độ cao tối thiểu
cho phép và phải được làm bằng thép hình đủ sức chịu
tải.

h) Hàn nối cáp, gắn thẻ và đánh số cáp

Hàn nối cáp quang

Việc hàn nối sợi quang thực hiện theo các trình tự như
sau:

Chuẩn bị trang thiết bị hàn nối sợi quang:

Thước kẻ.

Dung dịch cồn, dung dịch rửa chất keo trên cáp quang.

Khăn lau bằng vải bông, giấy xốp, mềm và dai.

Dao cắt sợi, dao thường.

Dụng cụ tuốt vỏ sợi.

Dụng cụ cắt phần đệm và ống lỏng.

Dụng cụ tuốt lớp vỏ phản xạ.

Dụng cụ cắt cáp hoặc cắt sợi quang chính xác theo chiều
dài.

Kéo cắt và nhíp để kẹp sợi.

Thùng chứa các sợi cắt bỏ.

Găng tay bảo vệ da tay.

Phụ kiện bảo vệ mối hàn.

Máy hàn sợi quang.

Khay giữ mối hàn và bảng nối hoặc măng xông.

Máy đo OTDR (Optical Time Domain Reflectometer) hoặc máy đo công
suất quang và nguồn phát quang ổn định.

Chuẩn bị các điều kiện hàn nối:

Việc hàn nối ngoài trời phải bảo đảm nơi khô ráo, ít
bụi bặm.

Không đặt máy hàn hồ quang nơi gần các chất dễ cháy,
nổ.

Chuẩn bị hàn nối

Xác định chính xác các cặp sợi cần hàn. Sắp xếp sợi
vào khay. Khay phải có các bộ giữ sợi.

Bóc vỏ cáp với chiều dài tối thiểu là 2 m (độ dài
phụ thuộc vào loại măng xông) bằng cách cắt lớp vỏ
rồi dùng dây tách vỏ để kéo, tách lớp vỏ cáp. Nếu
không có dây để tách vỏ cáp thì sử dụng dao để tách
vỏ nhưng phải bảo đảm không ảnh hưởng đến phần
đệm hoặc ống bọc lỏng. Sau đó làm sạch các ống bọc
lỏng và phần đệm bằng dụng cụ lau chuyên dụng, cắt
bỏ các phần phụ, chỉ để lại ống bọc lỏng và sợi
gia cường. Sợi gia cường được cắt ngắn phù hợp với
độ dài cần thiết khi nối vào măng xông.

Tuỳ theo độ dài khay hàn, bằng dụng cụ chuyên dụng ta
cắt vỏ và tuốt ống bọc lỏng tối thiểu là 1m. Đối
với cáp bọc chặt, để không ảnh hưởng đến sợi,
phải bảo đảm các sợi tự do.

Lau sạch tất cả các sợi bằng dụng cụ chuyên dụng. Khi
lau phải sử dụng găng tay bảo vệ để phòng chống ảnh
hưởng của dung môi đến da tay.

Dùng bộ tuốt vỏ để tuốt vỏ sợi khoảng 5 cm. Độ dài
vỏ sợi tuốt phụ thuộc vào yêu cầu của bộ cắt sợi
và phương pháp nối. Khi tuốt vỏ sợi nên dùng vải ráp
(có bột mài). Luôn luôn giữ bộ tuốt sợi vuông góc với
sợi trong khi tuốt.

Khi lau sợi trần bằng vải lau chuyên dụng phải tẩm cồn
và lau theo một hướng. Sử dụng găng tay bảo vệ để
tránh tiếp xúc trực tiếp với các dung môi. Sau khi lau
sạch không sờ vào sợi trần đã tuốt và sắp xếp sợi
phải bảo đảm không tiếp xúc vào bề mặt sợi.

Dùng dụng cụ để cắt sợi, độ dài sợi phải bảo
đảm yêu cầu của kỹ thuật hàn.

Tất cả các sợi cần hàn phải được cắt bằng bộ cắt
sợi. Dùng cặp, nhíp để loại bỏ phần thừa của sợi.
Sợi thừa loại bỏ phải để vào vị trí quy định. Khi
cắt sợi phải đeo kính bảo vệ.

Hàn hồ quang:

Đưa các sợi quang cần hàn vào máy hàn và thực hiện các
thao tác theo quy định. Suy hao của mối hàn sẽ được chỉ
thị trên máy. Suy hao mối hàn không được lớn hơn 0,08
dB/1 mối hàn. Nếu mối hàn đạt tiêu chuẩn thì phải bảo
vệ mối hàn bằng ống co nhiệt hoặc bằng kẹp nhôm hoặc
bằng các dụng bảo vệ chuyên dụng khác. Tiến hành đo
kiểm tra bằng máy OTDR (hoặc máy đo công suất quang) theo
cả hai chiều. Nếu mối hàn không đạt yêu cầu thì thực
hiện các thủ tục hàn lại cho đến khi đạt yêu cầu
mới tiếp tục bảo vệ mối hàn.

Sau khi hàn nối sợi quang xong phải cẩn thận đưa mối hàn
vào trong khay hàn. Bán kính cong của sợi quang phải bảo
đảm lớn hơn 20 lần đường kính cáp.

Sau khi tất cả các sợi quang đã được hàn ta cần giữ
cho cho các sợi chắc chắn bằng các ống hoặc các bọc
đệm đặt trên. Các sợi riêng lẻ được cuộn quanh khay.
ống bao sợi và đệm sợi phải được xếp vòng quanh giá
đỡ. Cáp và dây gia cường được giữ chặt nhờ các kẹp
và vít.

Sau khi đo, kiểm tra các mối hàn đã thoả mãn yêu cầu kỹ
thuật ta đóng măng xông lại.

Lắp đặt măng xông cáp quang

- Măng xông cáp quang treo được bố trí tại các cột
(đầu cột). Cáp quang tại cột có treo Măng xông cần để
mỗi đầu dôi ra tối đa 10 m để phục vụ hàn nối. Phần
cáp quang dư được bó vòng với đường kính không quá
0,6m.

- Việc lắp đặt măng xông cáp quang được thực hiện như
sau:

Chuẩn bị

Mặt bằng phải đảm bảo dễ bố trí vật liệu, không có
hơi ga, chất dễ cháy, đảm bảo cho việc hàn nối.

Hạn chế người vào khu vực thi công.

Lắp đặt măng xông

Kiểm tra hộp măng xông xem có đảm bảo tiêu chuẩn kỹ
thuật không?

Chuẩn bị măng xông tuỳ theo cáp.

Cuốn băng dính vào điểm lắp kẹp cáp phù hợp với loại
măng xông đã lựa chọn.

Lắp kẹp cáp không để cáp gập quá bán kính uốn cong cho
phép. Sau khi xiết chặt kẹp vào cáp, vít chặt dây gia
cường vào tiếp đất dây gia cường.

Bôi mỡ lên thành của vỏ trong măng xông.

Bôi mỡ vào mặt trong các cổng của gioăng nhựa.

Đặt gioăng nhựa rồi ấn chặt nó lên thành vỏ trong măng
xông.

Hàn nối.

Kiểm tra chất lượng mối hàn.

Bôi mỡ lên mặt trên của gioăng nhựa.

Bọc vỏ trong măng xông bằng lưới đệm.

i) Kết cuối cáp quang

Chuẩn bị vật liệu, dụng cụ

Kìm, dao chuyên dùng

Tô vít...

Thực hiện kết cuối cáp quang tại giá ODF

Việc lắp đặt cáp quang tại giá ODF thực hiện như sau:

Làm vệ sinh cáp.

Bóc tuốt vỏ cáp quang rồi quần băng dính vào điểm lắp
kẹp cáp. Khi cuốn phải lắp thêm một ống đệm để
tránh kẹp trực tiếp vào vỏ cáp.

Lắp kẹp cáp, phải bảo đảm khi đưa cáp vào không bị
gập quá bán kính uốn cong cho phép, xiết chặt kẹp vào
cáp, vít chặt dây gia cường vào thanh định vị hoặc/và
tiếp đất dây gia cường. Định vị ống lỏng vào khe quy
định, đậy nắp ngăn ống sợi không để kẹp vào ống
sợi.

Phân nhóm sợi quang đặt trong ống nhựa theo từng nhóm.
Lắp khay chứa sợi quang vào giá. Định vị dây nối quang
vào khay chứa sợi quang, đánh dấu các dây nối.

Phân nhóm dây nối quang.

Đưa sợi quang đã hàn đạt chất lượng vào khay đựng
sợi quang, tuyệt đối không để sợi quang cong quá bán
kính uốn cong cho phép.

Đặt ống co nhiệt mối hàn đúng vị trí theo thứ tự
trong gá ống bảo vệ.

Lắp bộ nối quang trên bảng tiếp hợp. Đánh dấu tên cho
từng vị trí bộ nối quang.

Định vị cáp trên đầu giá ODF.

k) Bảo vệ cáp

Đối với cáp quang phi kim loại, không yêu cầu đảm bảo
tính liên tục trên toàn bộ chiều dài. Tuy nhiên, tại các
vị trí dễ bị ảnh hưởng của sét, cần duy trì chôn ở
khoảng cách thích hợp với các vật kim loại ngầm dưới
đất để ngăn ngừa hư hỏng do hồ quang của sét tác
động tới vật kim loại ngầm dưới đất.

Đối với cáp quang có các thành phần kim loại:

Hàn nối để duy trì tính liên tục của tất cả các thành
phần kim loại. Các thành phần kim loại sẽ được liên
kết với các thành phần kim loại của vỏ bộ lặp, măng
xông...

Các thành phần kim loại sẽ được tiếp đất tại các
vị trí bộ lặp.

Sử dụng các dây che chắn bảo vệ cho cáp quang. Dây che
chắn bảo vệ có thể được thực hiện bằng đặt một
dây che chắn bảo vệ đơn ở trên hoặc bằng cách đặt
hai dây che chắn bảo vệ ở trên ở cả hai bên cáp quang.

Lắp đặt các bộ bảo vệ cho đôi dây kim loại bên trong
cáp.

Cáp chôn trực tiếp ở một số khu vực có thể bị mối
xông hoặc bị động vật gặm nhấm, để ngăn chặn phải
tạo lớp che chắn bao bọc bên ngoài cáp. Việc thực hiện
ngăn chặn được thực hiện như sau:

Sử dụng lớp vỏ bọc cứng cho cáp hoặc cử lý cải tạo
đất bằng cách sử dụng hoá chất chống kiến, mối... ở
khu vực 2 bên tuyến cáp. Thực tế cho thấy, việc sử
dụng hoá chất rất tốn kém và ảnh hưởng môi trường
nên ít được sử dụng. Cũng có thể lựa chọn loại vật
liệu làm lớp vỏ bọc ngoài bảo vệ cáp hợp lý để
giảm khả năng mối xâm nhập và động vật gặm nhấm. 

4.4 Kiểm tra, đo kiểm, nghiệm thu tuyến cáp quang:

- Việc kiểm tra, đo kiểm, nghiệm thu cần đảm bảo tuân
theo các quy định của Nhà nước.

- Việc kiểm tra, đo thử tuyến cáp sau khi thi công được
thực hiện như sau:

+ Kiểm tra các biên bản và số liệu nghiệm thu từng
phần.

+ Thực hiện các phép đo trong khả năng cho phép để kiểm
tra chất lượng cáp theo Quyết định số 716/QĐ-MOBIFONE.

+ Suy hao các tuyến cáp phải đảm bảo yêu cầu như sau:

Chiều dài tuyến cáp (d) Suy hao toàn tuyến cho phép

[-ODF---ODF-]

d < 2 km ≤ 2dB

2 km ≤ d < 6 km ≤ 3,5dB

6 km ≤ d < 10 km ≤ 5dB

10 km ≤ d < 14 km ≤ 6,5dB

14 km ≤ d < 18 km ≤ 8 dB

- Việc kiểm tra hộp nối, hộp đấu dây và các trang bị
phụ trợ khác thực hiện như sau:

+ Kiểm tra để đảm bảo rằng các trang bị đã được
lắp đặt đúng vị trí, đúng kỹ thuật, đã được trang
bị tiếp đất, bảo vệ đầy đủ;

+ Kiểm tra để đảm bảo rằng các mối nối đã được
thực hiện đúng kỹ thuật, đảm bảo chất lượng.

- Các kết quả đo thử, kiểm tra phải được ghi vào biên
bản để làm cơ sở khi nghiệm thu công trình.

+ Nhật ký công trình.

+ Các biên bản và số liệu nghiệm thu từng phần.

+ Các bản vẽ hoàn công.

+ Các số liệu tổng hợp toàn tuyến:

Chiều dài tuyến (cáp, dự trữ, hàn nối).

Chiều dài ống HDPEx sử dụng.

Số lượng hàn nối hộp đấu dây...

Bản vẽ CAD, Google Earth, ArcGIS … (có đầy đủ thông tin
theo yêu cầu của chủ đầu tư)

Hoàn trả mặt bằng thi công, thu dọn, kiểm tra máy móc
thiết bị

- Hoàn trả mặt bằng thi công, thu dọn và trả lại hiện
trạng ban đầu của khu vực vừa thi công.

- Kiểm tra, vệ sinh các loại máy móc và đưa ra khỏi công
trường.

5. Yêu cầu về an toàn lao động

5.1 An toàn lao động

- Do các tuyến truyền dẫn đa phần đều treo trên các cột
điện trung thế có cấp điện áp > 1kV nên nhà thầu cần
nghiêm chỉnh chấp hành quy định về giám sát an toàn
điện khi kéo cáp thông tin trên cột điện lực theo quy
định của ngành điện đã ban hành để bảo đảm an toàn
cho người và vật tư, thiết bị trong suốt quá trình thi
công.

- Nhà thầu phải xây dựng phương án thi công, phương án an
toàn phổ biến đến tất cả cán bộ CNV tham gia thi công,
thực hiện trang bị phòng hộ lao động và kiểm tra dụng
cụ thi công, an toàn trước khi sử dụng.

- Nhà thầu phải chịu trách nhiệm về an toàn lao động cho
người và vật tư.

- Phối hợp các phần việc thi công để bảo đảm an toàn
cho người, vật tư và phương tiện.

- Không gây cản trở giao thông, cản trở về vận hành
điện trong quá trình thi công.

- Trong quá trình thi công nếu có sự cố hoặc không thể
thi công theo thiết kế bản vẽ thi công, nhà thầu hoặc
giám sát thi công phải có trách nhiệm báo cho đơn vị chủ
quản và đơn vị thiết kế biết để phối hợp đưa ra
phương án giải quyết. Nếu giám sát thi công hoặc nhà
thầu không báo cho thiết kế và đơn vị chủ quản biết
mà tự ý thay đổi thì mọi sự cố xảy ra tức thời
hoặc về sau, giám sát thi công và nhà thầu phải hoàn toàn
chịu trách nhiệm.

a) An toàn cho người lao động

Cần thi công dứt điểm từng tuyến, sau đó mới thi công
tuyến khác.

Cần tuân thủ các chỉ tiêu kỹ thuật, quy trình, quy phạm
của ngành nhằm đảm bảo chất lượng thông tin.

Trước khi lên cột phải trang bị đầy đủ phòng hộ lao
động. Các dụng cụ thi công phải luôn trong tình trạng
cách điện tốt. Kiểm tra cột và các thiết bị trên cột
xem có trạm điện không. Kiểm tra các đường dây lạ đi
chung tuyến.

Không được thi công khi trời đang mưa.

Khi lắp đặt gần các đường điện cao thế, trung thế
cần chú ý đến khoảng cách an toàn. Không đến gần
đường dây điện, không đưa các dụng cụ, thiết bị thi
công cơ giới vi phạm hành lang an toàn lưới điện.

Ngắt tất cả các đường điện xung quanh nếu cần thiết
theo các quy định an toàn về điện.

Bảo đảm rằng mọi người tham gia lắp đặt đã qua đào
tạo kỹ các công việc đi dây trên cột và có sức khoẻ
tốt.

Không được đi guốc, dép, giày da, ủng, chỉ được phép
mang giầy vải đế cao su.

Khi leo cao phải chú ý kiểm tra:

+ Các bậc thang, tay vịn cũ và lỏng lẻo.

+ Các thiết bị leo trèo bị thiếu, kể cả dây an toàn.

+ Bề mặt tiếp xúc chỗ để chân bị trơn do dầu hoặc
nước.

+ Chân thang phải đặt chắc chắn, chánh chỗ đất lún,
không bằng phẳng, trơn trượt và phải cử người giữ
thang.

+ Khi leo thang phải chờ cho người khác ra khỏi thang, không
cầm dụng cụ và vật liệu trên tay, tránh những hành
động vội vã, trượt hoặc nhảy khỏi thang.

Không được lên xuống cột điện bằng dây co hoặc cột
chằng, phải dùng thang hoặc phương tiện nâng của xe.
Không được đứng vào góc trong của đường dây.

Các dụng cụ, vật liệu phải có dây thừng, ròng rọc
kéo lên hoặc đưa xuống, không được tung ném. Dụng cụ
phải được để trong các túi da hoặc bạt gài buộc chắc
chắn, không được bỏ vào túi quần hay gác lên ngọn cây
mái nhà.

Dù thời gian làm việc ngắn nhất thiết phải mang dây an
toàn buộc người ở vị thế vững chắc.

Khi có người làm việc trên cao, không bố trí người làm
việc phía dưới và phải cảnh giới người qua lại.

Có biển báo “ Công trường “ và canh gác bảo vệ khi thi
công qua đường.

b) An toàn lao động khi làm việc trên cao

Trước khi làm việc trên cao công nhân phải kiểm tra độ
bền vững, chắc chắn của thang, gốc cột (không phân
biệt cột bê tông, cột sắt, cột gỗ cũ hay mới), mái
nhà nếu vững chắc mới lên làm việc, không vững chắc
không được lờn làm việc.

Đưa vật liệu và dụng cụ lắp đặt lên cao hoặc đưa
xuống phải có dây cáp và ròng rọc kéo lên hoặc đưa
xuống, cấm tung lên hoặc vứt xuống. Các dụng cụ phải
có túi đựng.

Khi thi công phải có biện pháp đảm bảo an toàn tuyệt
đối cho người, phương tiện, dụng cụ và vật tư thi
công, đặc biệt là khi thi công các điểm cắt đường và
các tuyến có nhiều phương tiện cơ giới chạy qua.

Phải có trang bị quần áo, dày dép, mũ bảo hộ...cho công
nhân khi thi công.

Thi công phải có biển báo thi công và người cảnh giới an
toàn thi công đặc biệt là khi thi công ngang qua đường
sắt..

Chấp hành các quy định về an toàn lao động mà ngành và
nhà nước đó ban hành.

c) An toàn lao động khi làm việc ở khu vực có điện

Khi tổ chức thi công ở khu vực có điện lực phải chấp
hành đầy đủ quy phạm kỹ thuật an toàn điện của Nhà
nước, của Ngành.

Công nhân được phân công làm việc ở khu vực có điện
phải được huấn luyện kỹ thuật an toàn điện, sử
dụng các trang bị, dụng cụ an toàn điện và hiểu biết
phương pháp cứu chữa người bị điện giật.

Sử dụng điện và những công việc liên quan đến điện
phải có dụng cụ bảo hộ điện.

Không cho phép làm việc trong vùng của các đường dây siêu
cao áp có cường độ điện trường > 25kV/m

d) An toàn lao động trong vận chuyển, bốc dỡ nguyên, vật
liệu và dụng cụ thi công

Phải kiểm tra, xác định độ bền vững của phương
tiện vận chuyển trước khi sử dụng.

Nghiêm chỉnh chấp hành luật lệ giao thông trong khi vận
chuyển.

Hàng hoá xếp trên phương tiện vận chuyển phải gọn
gàng, chằng buộc chắc chắn.

Khi vận chuyển cột bê tông, vật liệu... (bằng thủ
công) qua cầu, dọc đường sắt, đường ô tô phải chú ý
quan sát tàu, xe qua lại. Vật liệu, cột bê tông phân rải
dọc theo đường tàu, đường ôtô không được làm trở
ngại cho giao thông.

e) An toàn lao động trong thi công phần ngầm

Thi công phần ngầm trong công trình ngoại vi là công việc
thực hiện chủ yếu trên đường phố, thị xã, là những
nơi đông người và xe cộ qua lại. Chính vì vậy khi thi
công phải hết sức đề phòng tai nạn, đảm bảo an toàn
cho nhân dân và phương tiện giao thông qua lại trên công
trường.

Đơn vị tổ chức thi công phải phổ biến cho cán bộ,
công nhân nắm vững yêu cầu kỹ thuật, đặc điểm công
trình, biện pháp đảm bảo an toàn khi thi công, an toàn cho
người và xe cộ đi lại làm việc trên công trường.

Đơn vị khi thi công đào rãnh cáp phải chú ý khi đào qua
đường ô tô, để đảm bảo giao thông, phải đào lấp
xong 1/2 phần đường rồi mới tiếp tục đào 1/2 phần
đường còn lại.

Khi thi công ống ngang qua đường tàu hay đặt ống trên
cầu, đơn vị thi công phải nắm vững giờ tàu qua lại và
bố trí người gác báo hiệu cho công nhân ngừng làm việc
đảm bảo an toàn khi có tàu sắp đến.

6. Yêu cầu về phòng chống cháy nổ

Căn cứ theo Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/07/2014 của
Chính phủ về việc Quy định chi tiết thi hành một số
điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và
chữa cháy. Để chủ động trong công tác phòng cháy chữa
cháy góp phần giữ gìn an ninh trật tự, an toàn xã hội
trong quá trình thi công, yêu cầu cần đề ra một số biện
pháp tổ chức thực hiện cụ thể như sau:

- Thành lập ban chỉ huy PCCC do đồng chí chỉ huy công
trường chịu trách nhiệm về các điều kiện an toàn trong
khu vực công trường mà mình phụ trách.

- Thành lập đội PCCC nghiệp vụ được lựa chọn từ
các công nhân tham gia thi công, lực lượng này được tổ
chức học tập, huấn luyện nghiệp vụ cơ bản về công
tác PCCC.

- Về trang bị phương tiện PCCC trong quá trình thi công
gồm có: 03 bình chữa cháy C02, 03 bình chữa cháy tổng
hợp, 03 bộ nội quy tiêu lệnh PCCC. Các bình chữa cháy
được đặt tại những vị trí dễ xảy ra cháy, nổ đảm
bảo dễ nhìn thấy, dễ lấy. Các phương tiện trên được
hướng dẫn sử dụng cho toàn thể CBCNV tham gia thi công .

- Thực hiện chế độ bảo quản vật tư, thiết bị theo
đúng qui định về phòng chống cháy nổ. Các hệ thống
điện của công trường từ nguồn cung cấp đến các khu
vực dùng điện thường xuyên được kiểm tra nếu có nghi
vấn đường dây không an toàn yêu cầu sửa chữa ngay.

- Đảm bảo đường đi lối lại trong công trường thông
thoáng, có người điều tiết, lên lịch trình, phương án
xe ra vào cổng để cho xe ra vào không trùng giờ, ùn tắc.

- Lắp đặt điện thoại và có các số quay cần thiết như
cấp cứu, công an, PCCC.

7. Yêu cầu về vệ sinh môi trường

Nhà thầu tuân thủ nghiêm các yêu cầu của tiêu chuẩn TCVN
mới nhất liên quan đến bảo vệ môi trường và các biện
pháp áp dụng nhằm giảm thiểu tác động của các hoạt
động thi công của Nhà thầu đến môi trường tại các
vị trí:  Nhà ở, văn phòng làm việc, đường vận chuyển
vật liệu, sự tác động đối với khu dân cư, đặc biệt
khu vực có mật độ dân cư đông đúc.

Nhà thầu phải khảo sát vị trí đổ thải và tuân thủ
với chính quyền địa phương trong công tác vệ sinh môi
trường.

Khi thi công công trình phải chấp hành đầy đủ các qui
định của Nhà nước và các điều khoản trong yêu cầu
kỹ thuật của E-HSMT, E-HSDT.

Loại bỏ bụi, rác, dầu, ... đến khu vực bãi thải theo
quy định.

Hạn chế gây tiếng ồn và rung động trong quá trình thi
công.

8. Yêu cầu về bảo hiểm công trình

- Nhà thầu phải cam kết hỗ trợ chủ đầu tư các thủ
tục để ký kết hợp đồng mua bảo hiểm trong quá trình
thi công công trình theo qui định của Bộ xây dựng.

- Chi phí cho các thủ tục và giá trị ký hợp đồng mua
bảo hiểm công trình do nhà thầu tính toán chào trong bảng
giá dự thầu và giúp chủ đầu tư chi trả trong quá trình
triển khai.

- Nhà thầu cung cấp hợp đồng và biên bản nghiệm thu
để xác nhận hoàn tất công việc mua bảo hiểm công trình
cho chủ đầu tư khi nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng
công trình.

9. Yêu cầu về bảo hành

- Thời gian bảo hành công trình tối thiểu 12 tháng kể từ
ngày công trình được nghiệm thu bàn giao đưa vào khai thác
sử dụng.

- Trong thời gian bảo hành, nhà thầu cần phải bố trí
nhân lực để xử lý các vấn đề có liên quan đến việc
mất liên lạc, sự cố do thi công gây ra.

- Yêu cầu nhà thầu phải giữ liên lạc và xử lý 24/7 (24
giờ trong ngày và 7 ngày trong tuần) để xử lý các vấn
đề liên quan đến bảo hành công trình. Trong thời gian
không quá 02 giờ kể từ khi phía chủ đầu tư thông báo
sự cố, nhà thầu phải cử nhân viên để có mặt xử lý
kịp thời. Nhà thầu không cam kết thực hiện xem như chưa
đạt yêu cầu về bảo hành.

- Mức tiền bảo hành là 5% giá trị hợp đồng theo số
liệu quyết toán hoàn thành đã được cấp thẩm quyền
của chủ đầu tư phê duyệt. Nhà thầu chỉ được thanh
toán khoản tiền bảo hành sau khi kết thúc thời hạn bảo
hành và được chủ đầu tư xác nhận đã hoàn thành các
công việc theo quy định trong thời gian bảo hành.

- Tất cả các chi phí phát sinh liên quan đến việc bảo
hành do nhà thầu chịu.

10. Yêu cầu về thanh toán

- Sau khi hợp đồng có hiệu lực và nhà thầu có đầy
đủ số lượng cáp quang và vật tư phụ kiện phục vụ
công việc thi công tại kho của nhà thầu ở tỉnh Đăk
Nông và Kon Tum, nhà thầu được tạm ứng tối đa 10% giá
trị hợp đồng sau khi nhà thầu cung cấp cho chủ đầu tư
thư bảo lãnh về giá trị tạm ứng của Ngân hàng hoặc
tổ chức tín dụng hoạt động hợp pháp tại Việt Nam
phát hành.

- Thanh toán đến 90% (đã bao gồm cả phần tạm ứng nếu
có) giá trị hợp đồng sau khi bên mời thầu đã nhận
đủ các giấy tờ hợp lệ sau:

+ Biên bản bàn giao mặt bằng thi công giữa hai bên, Biên
bản nghiệm thu kỹ thuật, Biên bản nghiệm thu bàn giao
hoàn thành đưa vào sử dụng;

+ Hồ sơ quyết toán A-B;

+ Hóa đơn tài chính;

+ Đối với hàng hóa nhập khẩu thì nhà thầu phải cung
cấp bản sao có chứng thực chứng nhận xuất xứ hàng hóa
(CO), chứng nhận chất lượng (CQ).

+ Đối với hàng hóa là hàng sản xuất, lắp ráp trong
nước thì nhà thầu phải cung cấp chứng nhận chất
lượng của nhà sản xuất.

+ Đối với cáp quang nhập khẩu thì nhà thầu phải cung
cấp tài liệu về nhãn hiệu, tờ khai hải quan phù hợp,
bản sao có chứng thực chứng nhận xuất xứ hàng hóa (CO),
chứng nhận chất lượng (CQ).

+ Đối với cáp quang là hàng sản xuất, lắp ráp trong
nước thì phải cung cấp giấy chứng nhận chất lượng
của cáp quang và tài liệu kết quả kiểm tra tại nhà máy
do nhà sản xuất cấp khi bàn giao cáp quang.

+ Giấy đề nghị thanh toán của nhà thầu.

- Thanh toán đến 95% giá trị hợp đồng theo số liệu
quyết toán được cấp có thẩm quyền của chủ đầu tư
phê duyệt;

- Thanh toán 5% còn lại giá trị hợp đồng theo số liệu
quyết toán sau khi hết thời gian bảo hành và nhà thầu đã
hoàn thành các nghĩa vụ trong giai đoạn bảo hành;

- Hình thức thanh toán: Chuyển khoản

11. Quy định về phạt hợp đồng do chậm tiến độ

- Thời gian thực hiện: Tối đa 60 ngày (kể cả ngày lễ
và ngày nghỉ).

Tối đa 30 ngày phải có đầy đủ số lượng cáp quang và
vật tư phụ kiện phục vụ công việc thi công tại kho
của nhà thầu ở tỉnh Đăk Nông và Kon Tum (1).

- Phạt hợp đồng do chậm tiến độ

Nếu mục (1) chậm 1 tuần phạt 1% giá trị hợp đồng

Nếu mục (1) chậm 2 tuần phạt 3% giá trị hợp đồng

Nếu mục (1) chậm 3 tuần đơn phương chấm dứt hợp
đồng.

- Trong trường hợp nhà thầu chậm tiến độ thực hiện
hợp đồng 60 ngày nêu trên sẽ phải chịu một khoản
tiền phạt là một phần trăm (1%) giá trị hợp đồng cho
mỗi tuần chậm (nếu số ngày chậm sau khi tính thành tuần
mà lẻ từ 1 đến 7 ngày thì được tính tròn lên thêm
thành 01 tuần), tổng số tiền phạt không vượt quá 8%
tổng giá trị của hợp đồng. Khi đạt đến mức tối
đa, Chủ đầu tư có thể xem xét chấm dứt hợp đồng.

12. Các yêu cầu khác

- Cáp quang và vật tư phụ kiện cung cấp phải được
trình bày nhãn hiệu, tên hãng sản xuất, xuất xứ, tiêu
chuẩn, quy cách rõ ràng và duy nhất.

- Cam kết sản phẩm phải bảo đảm chất lượng, không
méo mó biến dạng, mới 100%, sản xuất và lắp ráp hoàn
chỉnh từ năm 2019 trở về sau.

- Đối với cáp quang nhập khẩu thì phải cam kết cung cấp
tài liệu về nhãn hiệu, tờ khai hải quan phù hợp, bản
sao có chứng thực chứng nhận xuất xứ hàng hóa (CO),
chứng nhận chất lượng (CQ). Trong trường hợp cần
thiết, bên chủ đầu tư có thể yêu cầu nhà cung cấp cung
cấp tờ khai hải quan gốc để đối chiếu.

- Đối với cáp quang là hàng sản xuất, lắp ráp trong
nước thì phải cung cấp trong E-HSDT giấy đăng ký nhãn
hiệu do cơ quan có thẩm quyền cấp và phải cam kết cung
cấp giấy chứng nhận chất lượng của cáp quang; Tài
liệu kết quả kiểm tra tại nhà máy do nhà sản xuất cấp
khi bàn giao cáp quang.

- Nhà thầu chịu trách liên hệ với điện lực địa
phương xử lý các vấn đề liên quan trong quá trình thi
công.

- Nhà thầu cam kết: Chủ đầu tư được phép đi kiểm tra
quá trình sản xuất lô hàng cáp quang cung cấp cho gói thầu
tại nhà máy.

- Nhà thầu cam kết: Hàng hóa cáp quang trước khi đưa vào
thi công thì Chủ đầu tư được phép chỉ định ngẫu
nhiên 1km cáp quang để mang đi kiểm tra các tiêu chí kỹ
thuật tuyên bố trong E-HSDT để xác minh các tiêu chí kỹ
thuật và tất cả các cuộn cáp quang đều được đo lại
suy hao. Mọi chi phí phát sinh, do nhà thầu chịu.

13. Hướng dẫn nhà thầu tuyên bố đáp ứng yêu cầu kỹ
thuật

Nhà thầu thực hiện tuyên bố đáp ứng yêu cầu về kỹ
thuật kèm tài liệu kỹ thuật tham chiếu theo mẫu dưới
đây:

Stt Yêu cầu của E-HSMT Đáp ứng của nhà thầu Tài liệu
tham chiếu Ghi chú

1

2

...

- Stt: Số thứ tự hoặc mục của các yêu cầu

- Yêu cầu của E-HSMT: Cột này chứa nội dung của các yêu
cầu theo E-HSMT

- Đáp ứng của nhà thầu: Nhà thầu sẽ điền mức độ
đáp ứng của thiết bị, giải pháp ứng với các yêu
cầu. Có 2 mức độ: Đáp ứng và Không đáp ứng.

- Đáp ứng: Nhà thầu tuân thủ hoàn toàn yêu cầu. Chủ
đầu tư có thể sử dụng được ngay tính năng này.

- Không đáp ứng: Nhà thầu không tuân thủ hoàn toàn yêu
cầu đó, kể cả về đáp ứng phần lớn các yêu cầu.

- Tài liệu tham chiếu: Cột này nhà thầu ghi các tài liệu
tham chiếu (bao gồm: tên tài liệu, số trang, đề mục,
dòng…) để dễ tham chiếu trong quá trình đánh giá.

Nhà thầu phải có bảng kê đầy đủ, chi tiết đối với
các loại vật tư như sau:

TT Tên vật tư ĐVT Kí hiệu mã sản phẩm Tên nhà sản
xuất Xuất xứ

1 Cáp quang ADSS 12FO KV100 Km      

2 Cáp quang ADSS 12FO KV200 Km      

3 Cáp quang ADSS 12FO KV300 Km      

3 Bộ treo cáp quang ADSS KV100 Bộ      

4 Bộ néo 1 hướng cáp quang ADSS KV100 Bộ      

5 Bộ néo 2 hướng cáp quang ADSS KV100 Bộ      

6 Bộ néo 2 hướng cáp quang ADSS KV200 Bộ      

7 Bộ néo 2 hướng cáp quang ADSS KV300 Bộ      

8 Bộ chống rung Bộ      

9 Bộ gá D12 (Ốp D12, đai, khóa inox) lắp bộ treo, néo
Bộ      

10 Bộ gá D14 (Ốp D14, đai, khóa inox) lắp bộ treo,
néo Bộ      

11 Bộ gông G6 treo măng xông, cáp dự phòng Bộ      

12 Biển báo cáp quang dọc tuyến Bộ      

13 Biển báo băng đường Bộ      

14 Măng xông 12FO Bộ      

15 ODF 12FO SC/ UPC full phụ kiện Bộ      

16 Cột bê tông 7.A-V-95 Cột      

14. Bản vẽ

STT Ký hiệu bản vẽ Tên bản vẽ Phiên bản/ngày phát hành

1 01 - 220 Sơ đồ tổng thể + Sơ đồ phối cáp tuyến :
DGDL26 - DGDL02 Thg8-20

2 02 - 220 Sơ đồ chi tiết tuyến : DGDL26 - DGDL02 Thg8-20

3 03 - 220 Sơ đồ chi tiết tuyến : DGDL26 - DGDL02 Thg8-20

4 04 - 220 Sơ đồ chi tiết tuyến : DGDL26 - DGDL02 Thg8-20

5 05 - 220 Sơ đồ chi tiết tuyến : DGDL26 - DGDL02 Thg8-20

6 06 - 220 Sơ đồ chi tiết tuyến : DGDL26 - DGDL02 Thg8-20

7 07 - 220 Nhập trạm DGDL26 và trạm DGDL02 Thg8-20

8 08 - 220 Sơ đồ tổng thể + Sơ đồ phối cáp tuyến :
DGDL47 - DGDL04 Thg8-20

9 09 - 220 Sơ đồ chi tiết tuyến : DGDL47 - DGDL04 Thg8-20

10 10 - 220 Sơ đồ chi tiết tuyến : DGDL47 - DGDL04 Thg8-20

11 11 - 220 Sơ đồ chi tiết tuyến : DGDL47 - DGDL04 Thg8-20

12 12 - 220 Sơ đồ chi tiết tuyến : DGDL47 - DGDL04 Thg8-20

13 13 - 220 Sơ đồ chi tiết tuyến : DGDL47 - DGDL04 Thg8-20

14 14 - 220 Sơ đồ chi tiết tuyến : DGDL47 - DGDL04 Thg8-20

15 15 - 220 Nhập trạm DGDL47 và trạm DGDL04 Thg8-20

16 16 - 220 Sơ đồ tổng thể + Sơ đồ phối cáp tuyến :
DGDL23 - DGDL04 Thg8-20

17 17 - 220 Sơ đồ chi tiết tuyến : DGDL23 - DGDL04 Thg8-20

18 18 - 220 Sơ đồ chi tiết tuyến : DGDL23 - DGDL04 Thg8-20

19 19 - 221 Sơ đồ chi tiết tuyến : DGDL23 - DGDL04 Thg8-20

20 20 - 222 Sơ đồ chi tiết tuyến : DGDL23 - DGDL04 Thg8-20

21 21 - 223 Sơ đồ chi tiết tuyến : DGDL23 - DGDL04 Thg8-20

22 22 - 224 Sơ đồ chi tiết tuyến : DGDL23 - DGDL04 Thg8-20

23 23 - 225 Nhập trạm DGDL23 và trạm DGDL04 Thg8-20

24 24 - 226 Sơ đồ tổng thể + Sơ đồ phối cáp tuyến :
DGDL54 - DGDL24 Thg8-20

25 25 - 227 Sơ đồ chi tiết tuyến : DGDL54 - DGDL24 Thg8-20

26 26 - 228 Sơ đồ chi tiết tuyến : DGDL54 - DGDL24 Thg8-20

27 27 - 229 Sơ đồ chi tiết tuyến : DGDL54 - DGDL24 Thg8-20

28 28 - 230 Sơ đồ chi tiết tuyến : DGDL54 - DGDL24 Thg8-20

29 29 - 230 Nhập trạm DGDL54 và trạm DGDL24 Thg8-20

30 30 - 231 Sơ đồ tổng thể + Sơ đồ phối cáp tuyến :
DGDL54 - DGDL25 Thg8-20

31 31 - 232 Sơ đồ chi tiết tuyến : DGDL54 - DGDL25 Thg8-20

32 32 - 232 Sơ đồ chi tiết tuyến : DGDL54 - DGDL25 Thg8-20

33 33 - 232 Sơ đồ chi tiết tuyến : DGDL54 - DGDL25 Thg8-20

34 34 - 232 Sơ đồ chi tiết tuyến : DGDL54 - DGDL25 Thg8-20

35 35 - 232 Nhập trạm DGDL54 và trạm DGDL25 Thg8-20

36 36 - 220 Sơ đồ tổng thể + Sơ đồ phối cáp tuyến :
DGDL24 - DGDL32 Thg8-20

37 37 - 220 Sơ đồ chi tiết tuyến : DGDL24 - DGDL32 Thg8-20

38 38 - 220 Sơ đồ chi tiết tuyến : DGDL24 - DGDL32 Thg8-20

39 39 - 220 Sơ đồ chi tiết tuyến : DGDL24 - DGDL32 Thg8-20

40 40 - 220 Sơ đồ chi tiết tuyến : DGDL24 - DGDL32 Thg8-20

41 41 - 220 Sơ đồ chi tiết tuyến : DGDL24 - DGDL32 Thg8-20

42 42 - 220 Sơ đồ chi tiết tuyến : DGDL24 - DGDL32 Thg8-20

43 43 - 220 Sơ đồ chi tiết tuyến : DGDL24 - DGDL32 Thg8-20

44 44 - 220 Sơ đồ chi tiết tuyến : DGDL24 - DGDL32 Thg8-20

45 45 - 220 Nhập trạm DGDL24 và trạm DGDL32 Thg8-20

46 46 - 220 Sơ đồ tổng thể + Sơ đồ phối cáp tuyến :
DGTD13 - DGDL34 Thg8-20

47 47 - 220 Sơ đồ chi tiết tuyến : DGTD13 - DGDL34 Thg8-20

48 48 - 220 Sơ đồ chi tiết tuyến : DGTD13 - DGDL34 Thg8-20

49 49 - 220 Sơ đồ chi tiết tuyến : DGTD13 - DGDL34 Thg8-20

50 50 - 220 Sơ đồ chi tiết tuyến : DGTD13 - DGDL34 Thg8-20

51 51 - 220 Sơ đồ chi tiết tuyến : DGTD13 - DGDL34 Thg8-20

52 52 - 220 Sơ đồ chi tiết tuyến : DGTD13 - DGDL34 Thg8-20

53 53 - 220 Sơ đồ chi tiết tuyến : DGTD13 - DGDL34 Thg8-20

54 54 - 220 Sơ đồ chi tiết tuyến : DGTD13 - DGDL34 Thg8-20

55 55 - 220 Sơ đồ chi tiết tuyến : DGTD13 - DGDL34 Thg8-20

56 56 - 220 Sơ đồ chi tiết tuyến : DGTD13 - DGDL34 Thg8-20

57 57 - 220 Sơ đồ chi tiết tuyến : DGTD13 - DGDL34 Thg8-20

58 58 - 220 Nhập trạm DGTD13 và trạm DGDL34 Thg8-20

59 59 - 220 Sơ đồ tổng thể + Sơ đồ phối cáp tuyến :
DGDL01 - DGDL37 Thg8-20

60 60 - 220 Sơ đồ chi tiết tuyến : DGDL01 - DGDL37 Thg8-20

61 61 - 220 Sơ đồ chi tiết tuyến : DGDL01 - DGDL37 Thg8-20

62 62 - 220 Nhập trạm DGDL01 và trạm DGDL37 Thg8-20

63 63 - 220 Sơ đồ tổng thể + Sơ đồ phối cáp tuyến :
DGGN12 - DGGN02 Thg8-20

64 64 - 220 Sơ đồ chi tiết tuyến : DGGN12 - DGGN02 Thg8-20

65 65 - 220 Sơ đồ chi tiết tuyến : DGGN12 - DGGN02 Thg8-20

66 66 - 220 Nhập trạm DGGN12 - DGGN02 Thg8-20

67 67 - 220 Sơ đồ tổng thể + Sơ đồ phối cáp tuyến :
DGGN13 - DGGN04 Thg8-20

68 68 - 220 Sơ đồ chi tiết tuyến : DGGN13 - DGGN04 Thg8-20

69 69 - 220 Sơ đồ chi tiết tuyến : DGGN13 - DGGN04 Thg8-20

70 70 - 220 Sơ đồ chi tiết tuyến : DGGN13 - DGGN04 Thg8-20

71 71 - 220 Nhập trạm DGGN13 và trạm DGGN04 Thg8-20

72 72 - 220 Sơ đồ tổng thể + Sơ đồ phối cáp tuyến :
DGGN27 - DGGN07 Thg8-20

73 73 - 220 Sơ đồ chi tiết tuyến : DGGN27 - DGGN07 Thg8-20

74 74 - 220 Sơ đồ chi tiết tuyến : DGGN27 - DGGN07 Thg8-20

75 75 - 220 Sơ đồ chi tiết tuyến : DGGN27 - DGGN07 Thg8-20

76 76 - 220 Sơ đồ chi tiết tuyến : DGGN27 - DGGN07 Thg8-20

77 77 - 220 Nhập trạm DGGN27 và trạm DGGN07 Thg8-20

78 78 - 220 Sơ đồ tổng thể + Sơ đồ phối cáp tuyến :
DGGN43 - DGGN12 Thg8-20

79 79 - 220 Sơ đồ chi tiết tuyến : DGGN43 - DGGN12 Thg8-20

80 80 - 220 Sơ đồ chi tiết tuyến : DGGN43 - DGGN12 Thg8-20

81 81 - 220 Sơ đồ chi tiết tuyến : DGGN43 - DGGN12 Thg8-20

82 82 - 220 Sơ đồ chi tiết tuyến : DGGN43 - DGGN12 Thg8-20

83 83 - 220 Nhập trạm DGGN43 và trạm DGGN12 Thg8-20

84 84 - 220 Sơ đồ tổng thể + Sơ đồ phối cáp tuyến :
DGDG09 - DGGN17 Thg8-20

85 85 - 220 Sơ đồ chi tiết tuyến : DGDG09 - DGGN17 Thg8-20

86 86 - 220 Sơ đồ chi tiết tuyến : DGDG09 - DGGN17 Thg8-20

87 87 - 220 Sơ đồ chi tiết tuyến : DGDG09 - DGGN17 Thg8-20

88 88 - 220 Sơ đồ chi tiết tuyến : DGDG09 - DGGN17 Thg8-20

89 89 - 220 Sơ đồ chi tiết tuyến : DGDG09 - DGGN17 Thg8-20

90 90 - 220 Sơ đồ chi tiết tuyến : DGDG09 - DGGN17 Thg8-20

91 91 - 220 Sơ đồ chi tiết tuyến : DGDG09 - DGGN17 Thg8-20

92 92 - 220 Sơ đồ chi tiết tuyến : DGDG09 - DGGN17 Thg8-20

93 93 - 220 Sơ đồ chi tiết tuyến : DGDG09 - DGGN17 Thg8-20

94 94 - 220 Sơ đồ chi tiết tuyến : DGDG09 - DGGN17 Thg8-20

95 95 - 220 Sơ đồ chi tiết tuyến : DGDG09 - DGGN17 Thg8-20

96 96 - 220 Nhập trạm DGDG09 và trạm DGGN17 Thg8-20

97 97 - 220 Sơ đồ tổng thể + Sơ đồ phối cáp tuyến :
DGGN36 - DGGN20 Thg8-20

98 98 - 220 Sơ đồ chi tiết tuyến : DGGN36 - DGGN20 Thg8-20

99 99 - 220 Sơ đồ chi tiết tuyến : DGGN36 - DGGN20 Thg8-20

100 100 - 220 Nhập trạm DGGN36 và trạm DGGN20 Thg8-20

101 101 - 220 Sơ đồ tổng thể + Sơ đồ phối cáp tuyến :
DGGN44 - DGGN21 Thg8-20

102 102 - 220 Sơ đồ chi tiết tuyến : DGGN44 - DGGN21 Thg8-20

103 103 - 220 Sơ đồ chi tiết tuyến : DGGN44 - DGGN21 Thg8-20

104 104 - 220 Nhập trạm DGGN44 và trạm DGGN21 Thg8-20

105 105 - 220 Sơ đồ tổng thể + Sơ đồ phối cáp tuyến :
DGGN35 - DGGN27 Thg8-20

106 106 - 220 Sơ đồ chi tiết tuyến : DGGN35 - DGGN27 Thg8-20

107 107 - 220 Sơ đồ chi tiết tuyến : DGGN35 - DGGN27 Thg8-20

108 108 - 220 Sơ đồ chi tiết tuyến : DGGN35 - DGGN27 Thg8-20

109 109 - 220 Sơ đồ chi tiết tuyến : DGGN35 - DGGN27 Thg8-20

110 110 - 220 Sơ đồ chi tiết tuyến : DGGN35 - DGGN27 Thg8-20

111 111 - 220 Sơ đồ chi tiết tuyến : DGGN35 - DGGN27 Thg8-20

112 112 - 220 Nhập trạm DGGN35 và trạm DGGN27 Thg8-20

113 113 - 220 Sơ đồ tổng thể + Sơ đồ phối cáp tuyến :
KTDH34 - KTDH_newsite1 Thg8-20

114 114 - 220 Sơ đồ chi tiết tuyến : KTDH34 - KTDH_newsite1
Thg8-20

115 115 - 220 Sơ đồ chi tiết tuyến : KTDH34 - KTDH_newsite1
Thg8-20

116 116 - 220 Nhập trạm KTDH34 và trạm KTDH_newsite1 Thg8-20

117 117 - 220 Sơ đồ tổng thể + Sơ đồ phối cáp tuyến :
KTDH38 - KTDH_newsite1 Thg8-20

118 118 - 220 Sơ đồ chi tiết tuyến : KTDH38 - KTDH_newsite1
Thg8-20

119 119 - 220 Sơ đồ chi tiết tuyến : KTDH38 - KTDH_newsite1
Thg8-20

120 120 - 220 Nhập trạm KTDH38 và trạm KTDH_newsite1 Thg8-20

121 121 - 220 Sơ đồ tổng thể + Sơ đồ phối cáp tuyến :
KTDH39 - KTDH_newsite1 Thg8-20

122 122 - 220 Sơ đồ chi tiết tuyến : KTDH39 - KTDH_newsite1
Thg8-20

123 123 - 220 Sơ đồ chi tiết tuyến : KTDH39 - KTDH_newsite1
Thg8-20

124 124 - 220 Nhập trạm KTDH39 và trạm KTDH_newsite1 Thg8-20

125 125 - 220 Sơ đồ tổng thể + Sơ đồ phối cáp tuyến :
KTDH36 - KTDH05 Thg8-20

126 126 - 220 Sơ đồ chi tiết tuyến : KTDH36 - KTDH05 Thg8-20

127 127 - 220 Sơ đồ chi tiết tuyến : KTDH36 - KTDH05 Thg8-20

128 128 - 220 Nhập trạm KTDH36 và trạm KTDH05 Thg8-20

129 129 - 220 Sơ đồ tổng thể + Sơ đồ phối cáp tuyến :
KTDH25 - KTDH06 Thg8-20

130 130 - 220 Sơ đồ chi tiết tuyến : KTDH25 - KTDH06 Thg8-20

131 131 - 220 Sơ đồ chi tiết tuyến : KTDH25 - KTDH06 Thg8-20

132 132 - 220 Nhập trạm KTDH25 và trạm KTDH06 Thg8-20

133 133 - 220 Sơ đồ tổng thể + Sơ đồ phối cáp tuyến :
KTDH23 - KTDH06 Thg8-20

134 134 - 220 Sơ đồ chi tiết tuyến : KTDH23 - KTDH06 Thg8-20

135 135 - 220 Sơ đồ chi tiết tuyến : KTDH23 - KTDH06 Thg8-20

136 136 - 220 Sơ đồ chi tiết tuyến : KTDH23 - KTDH06 Thg8-20

137 137 - 220 Sơ đồ chi tiết tuyến : KTDH23 - KTDH06 Thg8-20

138 138 - 220 Nhập trạm KTDH23 và trạm KTDH06 Thg8-20

139 139 - 220 Sơ đồ tổng thể + Sơ đồ phối cáp tuyến :
KTDH26 - KTDH08 Thg8-20

140 140 - 220 Sơ đồ chi tiết tuyến : KTDH26 - KTDH08 Thg8-20

141 141 - 220 Sơ đồ chi tiết tuyến : KTDH26 - KTDH08 Thg8-20

142 142 - 220 Sơ đồ chi tiết tuyến : KTDH26 - KTDH08 Thg8-20

143 143 - 220 Sơ đồ chi tiết tuyến : KTDH26 - KTDH08 Thg8-20

144 144 - 220 Sơ đồ chi tiết tuyến : KTDH26 - KTDH08 Thg8-20

145 145 - 220 Sơ đồ chi tiết tuyến : KTDH26 - KTDH08 Thg8-20

146 146 - 220 Sơ đồ chi tiết tuyến : KTDH26 - KTDH08 Thg8-20

147 147 - 220 Nhập trạm KTDH26 và trạm KTDH08 Thg8-20

148 148 - 220 Sơ đồ tổng thể + Sơ đồ phối cáp tuyến :
KTDH41 - KTDH15 Thg8-20

149 149 - 220 Sơ đồ chi tiết tuyến : KTDH41 - KTDH15 Thg8-20

150 150 - 220 Sơ đồ chi tiết tuyến : KTDH41 - KTDH15 Thg8-20

151 151 - 220 Sơ đồ chi tiết tuyến : KTDH41 - KTDH15 Thg8-20

152 152 - 220 Sơ đồ chi tiết tuyến : KTDH41 - KTDH15 Thg8-20

153 153 - 220 Sơ đồ chi tiết tuyến : KTDH41 - KTDH15 Thg8-20

154 154 - 220 Sơ đồ chi tiết tuyến : KTDH41 - KTDH15 Thg8-20

155 155 - 220 Nhập trạm KTDH41 và trạm KTDH15 Thg8-20

156 156 - 220 Sơ đồ tổng thể + Sơ đồ phối cáp tuyến :
KTDH30 - KTDH25 Thg8-20

157 157 - 220 Sơ đồ chi tiết tuyến : KTDH30 - KTDH25 Thg8-20

158 158 - 220 Sơ đồ chi tiết tuyến : KTDH30 - KTDH25 Thg8-20

159 159 - 220 Sơ đồ chi tiết tuyến : KTDH30 - KTDH25 Thg8-20

160 160 - 220 Nhập trạm KTDH30 và trạm KTDH25 Thg8-20

161 161 - 220 Sơ đồ tổng thể + Sơ đồ phối cáp tuyến :
KTDH02 - KTDH30 Thg8-20

162 162 - 220 Sơ đồ chi tiết tuyến : KTDH02 - KTDH30 Thg8-20

163 163 - 220 Sơ đồ chi tiết tuyến : KTDH02 - KTDH30 Thg8-20

164 164 - 220 Sơ đồ chi tiết tuyến : KTDH02 - KTDH30 Thg8-20

165 165 - 220 Nhập trạm KTDH02 và trạm KTDH30 Thg8-20

166 166 - 220 Sơ đồ tổng thể + Sơ đồ phối cáp tuyến :
KTKT62 - KTKT11 Thg8-20

167 167 - 220 Sơ đồ chi tiết tuyến : KTKT62 - KTKT11 Thg8-20

168 168 - 220 Sơ đồ chi tiết tuyến : KTKT62 - KTKT11 Thg8-20

169 169 - 220 Sơ đồ chi tiết tuyến : KTKT62 - KTKT11 Thg8-20

170 170 - 220 Sơ đồ chi tiết tuyến : KTKT62 - KTKT11 Thg8-20

171 171 - 220 Nhập trạm KTKT62 và trạm KTKT11 Thg8-20

172 172 - 220 Sơ đồ tổng thể + Sơ đồ phối cáp tuyến :
KTKR14 - KTKT13 Thg8-20

173 173 - 220 Sơ đồ chi tiết tuyến : KTKR14 - KTKT13 Thg8-20

174 174 - 220 Sơ đồ chi tiết tuyến : KTKR14 - KTKT13 Thg8-20

175 175 - 220 Sơ đồ chi tiết tuyến : KTKR14 - KTKT13 Thg8-20

176 176 - 220 Sơ đồ chi tiết tuyến : KTKR14 - KTKT13 Thg8-20

177 177 - 220 Sơ đồ chi tiết tuyến : KTKR14 - KTKT13 Thg8-20

178 178 - 220 Nhập trạm KTKR14 và trạm KTKT13 Thg8-20

179 179 - 220 Sơ đồ tổng thể + Sơ đồ phối cáp tuyến :
KTKT86 - KTKT19 Thg8-20

180 180 - 220 Sơ đồ chi tiết tuyến : KTKT86 - KTKT19 Thg8-20

181 181 - 220 Sơ đồ chi tiết tuyến : KTKT86 - KTKT19 Thg8-20

182 182 - 220 Nhập trạm KTKT86 và trạm KTKT19 Thg8-20

183 183 - 220 Sơ đồ tổng thể + Sơ đồ phối cáp tuyến :
KTKT78 - KTKT21 Thg8-20

184 184 - 220 Sơ đồ chi tiết tuyến : KTKT78 - KTKT21 Thg8-20

185 185 - 220 Sơ đồ chi tiết tuyến : KTKT78 - KTKT21 Thg8-20

186 186 - 220 Nhập trạm KTKT78 và trạm KTKT21 Thg8-20

187 187 - 220 Sơ đồ tổng thể + Sơ đồ phối cáp tuyến :
KTKT67 - KTKT28 Thg8-20

188 188 - 220 Sơ đồ chi tiết tuyến : KTKT67 - KTKT28 Thg8-20

189 189 - 220 Sơ đồ chi tiết tuyến : KTKT67 - KTKT28 Thg8-20

190 190 - 220 Nhập trạm KTKT67 và trạm KTKT28 Thg8-20

191 191 - 220 Sơ đồ tổng thể + Sơ đồ phối cáp tuyến :
KTKT22 - KTKT29 Thg8-20

192 192 - 220 Sơ đồ chi tiết tuyến : KTKT22 - KTKT29 Thg8-20

193 193 - 220 Sơ đồ chi tiết tuyến : KTKT22 - KTKT29 Thg8-20

194 194 - 220 Sơ đồ chi tiết tuyến : KTKT22 - KTKT29 Thg8-20

195 195 - 220 Sơ đồ chi tiết tuyến : KTKT22 - KTKT29 Thg8-20

196 196 - 220 Nhập trạm KTKT22 và trạm KTKT29 Thg8-20

197 197 - 220 Sơ đồ tổng thể + Sơ đồ phối cáp tuyến :
KTKT13 - KTKT56 Thg8-20

198 198 - 220 Sơ đồ chi tiết tuyến : KTKT13 - KTKT56 Thg8-20

199 199 - 220 Sơ đồ chi tiết tuyến : KTKT13 - KTKT56 Thg8-20

200 200 - 220 Sơ đồ chi tiết tuyến : KTKT13 - KTKT56 Thg8-20

201 201 - 220 Nhập trạm KTKT13 và trạm KTKT56 Thg8-20

202 202 - 220 Sơ đồ tổng thể + Sơ đồ phối cáp tuyến :
KTKT28 - KTKT75 Thg8-20

203 203 - 220 Sơ đồ chi tiết tuyến : KTKT28 - KTKT75 Thg8-20

204 204 - 220 Sơ đồ chi tiết tuyến : KTKT28 - KTKT75 Thg8-20

205 205 - 220 Nhập trạm KTKT28 và trạm KTKT75 Thg8-20

206 206 - 220 Bản vẽ quy cách khoảng cách cáp treo viễn
thông trên cột so với cáp điện lực Thg8-20

207 207 - 220 Bản vẽ quy cách biển báo cáp quang Thg8-20

208 208 - 220 Bản vẽ quy cách bộ treo cáp ADSS Thg8-20

209 209 - 220 Bản vẽ quy cách bộ néo cáp ADSS Thg8-20

210 210 - 220 Bản vẽ quy cách bộ néo cáp ADSS Thg8-20

211 211 - 220 Bản vẽ quy cách bộ chống rung cáp ADSS
Thg8-20

212 212 - 220 Bản vẽ quy cách bộ gông G6 Thg8-20

213 213 - 220 Bản vẽ quy cách bộ gông G6 Thg8-20

214 214 - 220 Bản vẽ quy cách treo cáp dự phòng trên cột
Thg8-20

215 215 - 220 Bản vẽ quy cách ốp cột D12 Thg8-20

216 216 - 220 Bản vẽ quy cách ốp cột D14 Thg8-20

217 217 - 220 Bản vẽ quy cách nối sắt cột đơn Thg8-20

218 218 - 220 Bản vẽ quy cách Block cột đơn 7m Thg8-20

219 219 - 220 Bản vẽ quy cáp quang qua trạm biến áp Thg8-20

220 220 - 220 Bản vẽ chi tiết cột 7.A-V-95.I - Thg8-20

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Lấy ý kiến về thời gian tham dự tọa đàm tư vấn đấu thầu online

Thống kê
  • 6169 dự án đang đợi nhà thầu
  • 811 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 884 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 16029 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 14084 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây