Thông báo mời thầu

Gói thầu xây dựng số 01: Xây dựng các hạng mục: Nhà tạm giữ 50 chỗ; Vọng gác; Nhà kho vật chứng; Bể nước 10m3 (02 bể); Cổng, tường rào; Sân, đường nội bộ; Cấp điện, chiếu sáng ngoài nhà; Cấp, thoát nước ngoài nhà; Phá dỡ Nhà làm việc, nhà ăn bếp, tường rào, bể nước

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Tìm thấy: 16:25 19/11/2020
Số TBMT
20201157094-00
Công bố
16:13 19/11/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Xây lắp
Tên dự án
Nhà tạm giữ và kho vật chứng Công an huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La
Hình thức
Đăng lần đầu
Gói thầu
Gói thầu xây dựng số 01: Xây dựng các hạng mục: Nhà tạm giữ 50 chỗ; Vọng gác; Nhà kho vật chứng; Bể nước 10m3 (02 bể); Cổng, tường rào; Sân, đường nội bộ; Cấp điện, chiếu sáng ngoài nhà; Cấp, thoát nước ngoài nhà; Phá dỡ Nhà làm việc, nhà ăn bếp, tường rào, bể nước
Bên mời thầu
Chủ đầu tư
Công an tỉnh Sơn La - Địa chỉ: Số 678, đường Lê Duẩn, phường Chiềng Sinh, thành phố Sơn La
Phân loại
Dự án đầu tư phát triển
Nguồn vốn
Ngân sách nhà nước cấp qua Bộ Công an
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
Nhà tạm giữ và kho vật chứng Công an huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La
Phương thức
Một giai đoạn một túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Đấu thầu rộng rãi trong nước
Thực hiện tại
Tỉnh Sơn La

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
16:13 19/11/2020
đến
16:30 29/11/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
16:30 29/11/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Xem chi tiết tại đây. Bạn muốn nhận thông báo kết quả mở thầu tự động qua email, hãy nâng cấp tài khoản VIP1.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
120.000.000 VND
Bằng chữ
Một trăm hai mươi triệu đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "Gói thầu xây dựng số 01: Xây dựng các hạng mục: Nhà tạm giữ 50 chỗ; Vọng gác; Nhà kho vật chứng; Bể nước 10m3 (02 bể); Cổng, tường rào; Sân, đường nội bộ; Cấp điện, chiếu sáng ngoài nhà; Cấp, thoát nước ngoài nhà; Phá dỡ Nhà làm việc, nhà ăn bếp, tường rào, bể nước". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "Gói thầu xây dựng số 01: Xây dựng các hạng mục: Nhà tạm giữ 50 chỗ; Vọng gác; Nhà kho vật chứng; Bể nước 10m3 (02 bể); Cổng, tường rào; Sân, đường nội bộ; Cấp điện, chiếu sáng ngoài nhà; Cấp, thoát nước ngoài nhà; Phá dỡ Nhà làm việc, nhà ăn bếp, tường rào, bể nước" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 28

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

8

Phần 2. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT
Chương V. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT
I. Giới thiệu về gói thầu
1. Phạm vi công việc của gói thầu
1.1. Nhà tạm giữ hợp khối
a) Kiến trúc
- Xây mới 01 nhà 03 tầng, cấp III với tổng diện tích sàn xây dựng: 1.128m2;
phần thân theo thiết kế sơ bộ được Cục H02 chấp thuận phê duyệt tại Quyết định số
2866/H02-P5 ngày 08/9/2020; Tầng 1, 2, 3 cao 3,6m; mái cao 2,1m; hành lang trước
rộng 2,1m; kích thước gian chính 3,3mx6x6m và 3,3mx5,1m; 01 cầu thang bộ kích
thước 3,3mx6x6m.
- Tường xây gạch tuynel đặc dày 220mm vữa xi măng mác 75; Trát tường,
dầm, trần vữa xi măng mác 75; Tường các phòng làm việc, buồng trực quản giáo,
tường ngoài nhà và cầu thang lăn sơn hoàn thiện; tường trong các buồng giam và
hành lang tầng 02, 03 quét vôi ve 03 nước.
- Nền các phòng làm việc, ở trực bảo vệ, quản giáo, phòng luật sư, hành lang
lát gạch ceramic 500x500mm. Nền, sàn vệ sinh, sân thoáng lát gạch ceramic kích
thước 300x300mm; tường vệ sinh ốp gạch ceramic 300x600mm; Nền, sàn buồng
giam, đánh màu bằng xi măng nguyên chất. Mặt và thành bệ nằm trát granito;
Tường tiếp giáp bệ nằm hoàn thiện trát granito cao 600mm so với mặt bệ nằm;
- Cửa đi, cửa sổ các phòng làm việc, ở trực, quản giáo sử dụng cửa khung
nhôm hệ, kính meka dày 8mm; Cửa đi, cửa sổ, vách thép buồng giam sử dụng
khung thép hình kết hợp song chắn thép tròn đặc và thép tấm dày 5mm. Các chi tiết
cấu tạo cửa đi, cửa sổ, vách sắt buồng giam và các chi tiết cấu tạo khác theo thiết kế
mẫu do Bộ Công an ban hành.
- Phần mái lợp tôn chống nóng dày 0,4mm; sàn Seno được quét chống thấm 02
lớp chuyên dụng sau đó láng vữa xi măng mác 75 tạo dốc về phễu thu nước.
- Các tầng được bố trí công năng sử dụng chính như sau:
+ Tầng 1 bố trí: Hỏi cung, làm việc + ghi âm, ghi hình; trực bảo vệ + trực quản
giáo; tiếp tế + thăm gặp; kho + bếp ăn.
+ Tầng 2 bố trí: Các buồng giam và trực quản giáo;
+ Tầng 3 bố trí: Các buồng giam và trực quản giáo;
b) Kết cấu: Móng băng BTCT, bê tông cấp độ bền B15 trên nền đất tự nhiện,
chiều sâu đặt móng – 1,5m so với cốt nền sân. Hệ khung, sàn BTCT toàn khối. Sàn,
sàn mái dày 100mm. Mái xây tường thu hồi dày 110mm, 220mm gác xà gồ thép
C40x80x15x2mm, lợp tôn dày 0,4mm.
c) Hoàn thiện: Cấp điện chiếu sáng, cấp nước, thoát nước, hệ thống điều hòa,
thu lôi chống sét và các giải pháp khác theo hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công do đơn vị
tư vấn lập.

9

1.2. Nhà kho vật chứng
a) Giải pháp kiến trúc và hoàn thiện: Xây dựng mới 01 Nhà kho (kho, lán kho,
làm việc cán bộ kho) theo mẫu kho loại 01 do Bộ Công an ban hành năm 2007, nhà
01 tầng, cấp IV, diện tích xây dựng 175m2 (kho 70m2, lán kho 70m2, làm việc cán
bộ kho 19m2);
b) Giải pháp kết cấu: Móng đơn BTCT, bê tông cấp độ bền B15 trên nền đất tự
nhiện, chiều sâu đặt móng - 1m so với cốt nền sân. Hệ khung cột, dầm, sàn BTCT
(dày 100mm) chịu lực bê tông cấp độ bền B15. Mái xây tường thu hồi, gác xà gồ
thép C80x40x15x2mm, lợp tôn dày 0,45mm.
c) Giải pháp cấp điện, chiếu sáng, cấp thoát nước và các giải pháp kỹ thuật
khác: Theo tiêu chuẩn phù hợp cấp công trình
1.3. Vọng gác
a) Giải pháp kiến trúc, kết cấu thân, hoàn thiện: Xây dựng 01 vọng gác cho khu
tạm giữ, sử dụng mẫu thiết kế ký hiệu VG/2019 do Bộ Công an duyệt ban hành năm
2019.
b) Giải pháp kết cấu móng: Móng đơn bê tông cốt thép trên nền đất tự nhiên;
chiều sâu đáy móng -1,0m so với mặt sân hoàn thiện ngoài nhà; giằng móng bê tông
cốt thép tiết diện 22x45cm.
c) Giải pháp cấp điện, chiếu sáng, cấp thoát nước và các giải pháp kỹ thuật
khác: Theo tiêu chuẩn phù hợp cấp công trình.
1.4. Tường rào khu tạm giữ: Tổng chiều dài 86,28m theo mẫu tường rào bảo
vệ khu nhà tạm giữ, theo mẫu tường rào phía Bắc do Bộ Công an ban hành năm
2014, ký hiệu mẫu NTG-RBVB. Kết cấu: móng đơn BTCT, giằng BTCT bê tông
cấp độ bền B15 trên nền đất tự nhiên.
1.5. Sân đường nội bộ: Tổng diện tích 632m2. Kết cấu sân bê tông xi măng
mặt sân được cấu tạo bởi BT đá 1x2 M200 dày 100mm, phía dưới lót giấy dầu cách
ly, nền đất hiện trạng san gạt đầm chặt.
1.6. Hệ thống cấp điện, chiếu sáng
a) Nguồn điện: Xây dựng đường dây hạ thế từ nguồn cấp điện hiện có của
Công an huyện, kéo đến khu đất xây dựng khu tạm giữ bằng cáp điện chôn ngầm
loại cáp CU/XLPE/PVC/DSTA/PVC (4x16+E16)mm2.
b) Chiếu sáng ngoài nhà: Dùng cần đèn cao áp gắn trên tường nhà, bóng cao áp
(1x200W)/220V đảm bảo chiếu sáng cho khu vực tạm giữ.
1.7. Hệ thống cấp, thoát nước ngoài nhà
a) Cấp nước: Lấy nước từ nguồn cấp hiện có của Công an huyện, bơm cấp lên
bể nước cho các hạng mục công trình bằng ống cấp nước ngoài nhà chuyên dụng
b) Thoát nước: Nước mặt, nước mưa được dẫn bằng hệ thống gồm: Rãnh thoát
nước B250 xây gạch tuynel vữa xi măng mác 75 dẫn ra hệ thống thoát nước chung
của Công an huyện.
1.8. Phá dỡ Nhà làm việc, nhà ăn bếp, tường rào, bể nước.

10

2. Thời hạn hoàn thành: 360 ngày.
II. Yêu cầu về kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật
1. Quy trình, quy phạm áp dụng cho việc thi công, nghiệm thu công trình:
STT
Loại công tác
Quy chuẩn, tiêu chuẩn
I
Yêu cầu chung
Quản lý chất lượng xây dựng công trình.
1
TCVN 5638:1991
Nguyên tắc cơ bản
2 Nghiệm thu các công trình xây dựng
TCVN 4091: 1985
Bàn giao công trình xây dựng. Nguyên tắc cơ
3
TCVN 5640: 1991
bản
4 Tổ chức thi công
TCVN 4055: 2012
Công tác phòng chống mối cho công trình xây
5
TCVN 204: 1998
dựng
6 Sử dụng máy xây dựng. Yêu cầu chung
TCVN 4087: 2012
7 Quy phạm an toàn thiết bị nâng
TCVN 4244: 1986
8 Dàn giáo - các yêu cầu về an toàn
TCXDVN-296-2004
Hệ thống tiêu chuẩn an toàn lao động. Quy
9
TCVN-2287-78
định cơ bản
II Yêu cầu các công tác thi công
Kết cấu thép gia công, lắp ráp và yêu cầu
1
TCXDVN 170: 2007
nghiệm thu kỹ thuật
2 Công tác đất - Thi công và nghiệm thu
TCVN 4447:2012
Công tác thi công tòa nhà - Sai số hình học cho
3
TCVN 5593: 2012
phép
Bể chứa bằng bê tông cốt thép - Thi công và
4
TCVN 5641: 2012
nghiệm thu
Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép lắp ghép 5
TCVN 9115: 2012
thi công và nghiệm thu
Công tác thi công nền móng - Thi công và
6
TCVN 9361: 2012
nghiệm thu
7 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối
TCVN 4453: 1995
Nhà cao tầng:
8 - Kỹ thuật đo đạc và phục vụ công tác thi công TCVN 9364: 2012
- Kỹ thuật sử dụng giáo treo
TCVN 9380: 2012

9

- Công tác lát và láng
- Công tác trát
- Công tác ốp

TCVN 9377-1: 2012
TCVN 9377-2: 2012
TCVN 9377-3: 2012

11

10
III

1

2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13

14

Công tác trắc địa trong xây dựng công trình:
- Yêu cầu chung
- Xác định dịch chuyển ngang
Yêu cầu các loại vật liệu
Đất xây dựng:
- Phương pháp thí nghiệm xuyên tĩnh
- Lấy mẫu bao gói, vận chuyển và bảo quản
- Phương pháp xác định khối lượng riêng trong
phòng thí nghiệm
- Phương pháp xác định độ ẩm và độ hút ẩm
trong phòng thí nghiệm
- Phương pháp xác định giới hạn dẻo và giới
hạn chảy trong phòng thí nghiệm
- Phương pháp xác định độ chặt tiêu chuẩn
trong phòng thí nghiệm
- Phương pháp xác định tính nén lún trong
phòng thí nghiệm
Xi măng Pooc lăng - Yêu cầu kỹ thuật
Xi măng Pooc lăng hỗn hợp - Yêu cầu kỹ thuật
Cát xây dựng - Yêu cầu kỹ thuật
Đá dăm, sỏi dùng trong xây dựng - Yêu cầu kỹ
thuật
Nước trộn bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật
Cốt thép bê tông - Hàn hồ quang
Yêu cầu kỹ thuật của cốt thép
Bê tông nặng - Phương pháp thử không phá
hủy - Xác định cường độ chịu nén sử dụng
máy đo siêu âm và súng bật nẩy
Vật liệu chống thấm - Sơn nhũ tương bitum
polime
Thép góc cạnh đều và không đều cán nóng Cỡ, thông số kích thước
Cửa đi, cửa sổ - Cửa gỗ
Tiêu chuẩn kính xây dựng
Sơn tường dạn nhũ tương
- Yêu cầu kỹ thuật
- Phương pháp thử: trạng thái trong thùng
chứa, đặc tính thi công, độ ổn định ở nhiệt độ
thấp và ngoại quan màng sơn.
- Phương pháp thử: Xác định đồ bền nước của

TCVN 9398: 2012
TCVN 9399: 2012

TCVN 9352: 2012
TCVN 2683: 2012
TCVN 4195: 2012
TCVN 4196: 2012
TCVN 4197: 2012
TCVN 4201: 2012
TCVN 4200: 2012
TCVN 2682: 2009
TCVN 6260: 2009
TCVN 1770: 1986
TCVN 1771: 1987
TCVN 4506: 2012
TCVN 9392: 2012
TCVN 6285: 1997
TCVN 9335: 2012
TCVN 9065: 2012
TCVN 1656, 1657: 1993
TCVN 9366-2: 2012
TCVN 5776: 1993

TCVN 8652: 2012
TCVN 8653: 2012

12

màng sơn.
- Phương pháp thử: Xác định độ bền kiềm của
màng sơn.
- Phương pháp thử: Xác định độ bền rửa trôi
của màng sơn.
- Phương pháp thử: Xác định độ bền chu kỳ
nóng lạnh của màng sơn.
2. Yêu cầu về tổ chức kỹ thuật thi công, giám sát
- Toàn bộ quá trình thi công phải tiến hành công tác nghiệm thu từng đợt đối
với các khối lượng lớn hoặc trước khi chuyển giai đoạn thi công theo kế hoạch và
trình tự thi công đã thoả thuận trong hợp đồng. Toàn bộ các biên bản nghiệm thu
từng đợt và biên bản nghiệm thu bàn giao sử dụng phải được giữ làm cơ sở lập Hồ
sơ hoàn công sau này.
- Trong quá trình thi công, những thay đổi về thiết kế và những công tác phát
sinh ngoài thiết kế phải được sự đồng ý của Chủ đầu tư và phải được ghi chép, vẽ
chi tiết, lưu giữ để làm cơ sở thanh toán hợp đồng, lập Hồ sơ hoàn công sau khi
được nghiệm thu và đưa vào sử dụng.
- Trong quá trình thi công, nhà thầu cần báo cho Chủ đầu tư và cơ quan thiết kế
biết về những vấn đề còn chưa rõ ràng trong Hồ sơ thiết kế để xử lý.
3. Yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật tư, máy móc, thiết bị (kèm theo
các tiêu chuẩn về phương pháp thử):
a.Yêu cầu về vật liệu:
Mọi vật tư, vật liệu, thiết bị của Nhà thầu đưa vào thi công xây dựng cho gói
thầu này phải đáp ứng được yêu cầu của thiết kế và tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành.
Trong HSDT Nhà thầu phải nêu rõ về: Tên, quy cách, chất lượng và nguồn gốc của
vật tư, vật liệu nói trên. Vật tư, vật liệu đưa vào thi công phải có các chứng chỉ kiểm
tra, kiểm nghiệm chất lượng.
Các vật liệu được kiểm tra sẽ do Nhà thầu cung cấp, Chủ đầu tư có quyền kiểm
định bất cứ loại vật liệu nào sử dụng cho công trình vào bất kỳ lúc nào và tại bất cứ
nơi lưu giữ nào.
Các vật liệu chính
* Xi măng: Xi măng dùng để thi công là xi măng Pooclăng theo tiêu chuẩn xi
măng TCVN-2682-2009
Tại mọi thời điểm nhà thầu phải cung cấp các chứng chỉ xác nhận của nhà sản
xuất xi măng đảm bảo các tiêu chuẩn yêu cầu trong thời gian sử dụng, chứng nhận
này là do cơ quan tư vấn độc lập cấp, được ký duyệt. Mỗi lô xi măng phải được
kèm theo chứng chỉ của nhà sản xuất chỉ rõ rằng xi măng đã được kiểm tra, phân
tích thành phần hoá học và chỉ tiêu vật lý. Mỗi lô xi măng sau khi mang đến công
trường sẽ được kiểm tra và phân tích lại theo tiêu chuẩn hiện hành .
Xi măng cần giữ tại hiện trường trong điều kiện phù hợp.
Xi măng còn nóng cần phải lưu kho, không được sử dụng ngay nhưng không
để lâu quá 28 ngày tại kho công trường. Không sử dụng xi măng đã sản xuất quá 12
tháng.
Xi măng phải được giao dưới dạng có bao bì còn nguyên niêm và nhãn mác
trên bao, xi măng phải có đủ tại công trình để đảm bảo thi công được liên tục và

13

phải được sử dụng trong thời gian ngắn nhất và phải được luân chuyển, tránh trường
hợp xi măng để lâu, chất lượng kém. Xi măng chuyển đến công trình phải bảo quản
tốt để chống bị ngấm nước, bị ẩm do khí hậu. Xi măng xếp trong kho phải có nền
cao 30cm so với mặt đất, xếp không cao quá 09 bao. Phải thông thoáng và chống ẩm
ướt. Xi măng trước khi sử dụng phải kiểm tra chất lượng. Bất kỳ xi măng nào chứa
tại công trường không phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng theo tiêu chuẩn
kỹ thuật hiện hành Nhà thầu phải đưa ra khỏi công trình.
* Cát: Phải được cung cấp từ nguồn đã quy định và phù hợp với tiêu chuẩn kỹ
thuật hiện hành và phải được rửa sạch khi sử dụng, đảm bảo đúng cấp phối theo
thiết kế. Cát phải được lấy từ nguồn có khả năng cung cấp cát có phẩm chất đều đặn
và đảm bảo trong suốt quá trình thi công công trình.
* Đá: Phải được cung cấp từ nguồn đã quy định tuân theo tiêu chuẩn "Kết cấu
bê tông cốt thép toàn khối" , "Đá dăm, sỏi dăm, sỏi dùng trong xây dựng - Yêu cầu
kỹ thuật TCVN-1771-87".
- Cần phải cứng, bền, sạch, không bẩn bởi các tạp chất làm ảnh hưởng đến
cường độ, độ bền của bê tông, ví dụ như hạt sét, hạt mica, than, các tạp chất hữu cơ,
quặng sắt, muối sutpát, can xi, mageninm. Cốt liệu không được lẫn vỏ nhuyễn thể.
- CBKT phải kiểm tra nguồn cung cấp các thí nghiệm và yêu cầu đối với các
vật liệu trước khi đưa vào thi công. Cốt liệu thiếu các kết quả thí nghiệm không
được sử dụng.
* Gạch xây: Toàn bộ gạch xây phải là gạch loại I, đúng kích thước tiêu chuẩn Nhà
nước, vuông thành sát cạnh, không có khuyết tật nung. Gạch dùng đất sét nung, song
cường độ tối thiểu không nhỏ hơn 50 kg/cm3 và phải thoả mãn các tiêu chuẩn quy định
trong TCVN hiện hành. Gạch dùng xây móng phải đảm bảo không có vết rạn nứt
cong vênh.
* Thép: Cốt thép dùng trong kết cấu bê tông cốt thép phải đảm bảo các yêu cầu
của thiết kế, đồng thời phù hợp với tiêu chuẩn TCVN 356: 2005 Kết cấu bê tông và
bê tông cốt thép. Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 5724: 1993 Kết cấu bê tông và bê tông
cốt thép. Điều kiện kỹ thuật tối thiểu để thi công và nghiệm thu, TCVN 197: 2002
kim loại - phương pháp thử kéo, TCVN 198: 1985 Kim loại - phương pháp thử uốn
(thay thế bằng TCVN 198:2008), TCVN 312: 1984 Kim loại - Phương pháp thử uốn
va đập ở nhiệt độ thường, TCVN 313: 1984 Kim loại - Phương pháp thử xoắn,
TCVN 1650:1985 thép tròn cán mỏng, cỡ, thông số kích cỡ TCVN 1651:1985 thép
cốt bê tông cán nóng. Thép sử dụng cho công trình đều có nguồn gốc xuất xứ rõ
ràng và chứng chỉ nơi sản xuất, đảm bảo cường độ kéo, nén và hệ số biến dạng của
thép. Thép được thử nghiệm xác định cường độ thực tế, các chỉ tiêu cơ lý theo tiêu
chuẩn.
* Nước: Phải lấy mẫu thí nghiệm phân tích và phù hợp với tiêu chuẩn của quy
định nước theo tiêu chuẩn TCVN 4506-2012.
* Gạch, đá ốp lát các loại: Gạch, đá ốp lát các loại phải đúng chủng loại, kích
thước theo thiết kế, đảm bảo chất lượng không cong vênh và phải có xuất xứ rõ
ràng.
* Sơn: Đạt yêu cầu theo kỹ thuật TCVN 9404-2011 Sơn xây dựng - Phân loại.
- Loại sơn có chất latex - acrylic
- Tạo được bề mặt phẳng, mịn
- Chống nấm mốc, rong rêu

14

- Màu sắc bền lâu, bóng mờ.
Sơn ngoài nhà phải sử dụng sơn lót chống thấm, chống kiềm (sử dụng cùng
loại với nhà cung cấp sơn nước).
* Vật tư, thiết bị điện, nước: Yêu cầu phải có chứng chỉ chất lượng, xuất xứ tại
nơi sản xuất. Các yêu cầu kỹ thuật tuân thủ theo yêu cầu của Thiết kế.
* Yêu cầu về vật liệu xây dựng theo tiêu chuẩn Việt Nam
b. Máy móc thiết bị phục vụ thi công.
- Nhà thầu phải cung cấp đầy đủ các thông tin về máy móc thiết bị thi công,
phương tiện sử dụng trong gói thầu đã đăng ký cùng với các chứng chỉ sử dụng, tài
liệu kiểm định kèm theo (đăng kiểm, đăng ký, thí nghiệm, catalog...)
- Máy móc, thiết bị đưa vào sử dụng thi công phải đủ về số lượng đã đăng ký,
đảm bảo về chất lượng vận hành (đã được thí nghiệm, đăng kiểm đảm bảo điều kiện
lưu hành sử dụng). Nhà thầu phải căn cứ vào tiến độ thi công tổng thể, tiến độ thi
công chi tiết các hạng mục, biện pháp và công nghệ thi công để huy động máy móc,
thiết bị đảm bảo công suất đạt hiệu quả. Trước khi đưa vào sử dụng tại công trường,
Nhà thầu phải đệ trình kế hoạch huy động máy móc, thiết bị thi công chi tiết lên Chủ
đầu tư, Kỹ sư tư vấn giám sát phê duyệt. Phương án thay đổi, bổ sung máy móc thiết
bị thi công chỉ được chấp thuận khi đệ trình lên Chủ đầu tư, Kỹ sư tư vấn giám sát
và được phê duyệt.
- Chủ đầu tư có quyền yêu cầu Nhà thầu thay thế máy móc, thiết bị thi công
nếu thấy trong dây chuyền công nghệ thi công không đảm bảo về tiến độ, chất lượng
theo yêu cầu. Nhà thầu chịu mọi chi phí thay đổi do sự đề xuất thiếu hợp lý trong kế
hoạch huy động máy móc, thiết bị.
4. Yêu cầu về trình tự thi công tháo dỡ, lắp đặt;
4.1. Nội dung công việc:
- Nhà thầu cần chuẩn bị mặt bằng thi công, lực lượng lao động, vật liệu, công
cụ, nhà xưởng v.v... cần thiết cho tất cả các công việc sau:
- Thi công công trình theo hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công được duyệt.
- Nhà thầu chịu hoàn toàn trách nhiệm về các tai nạn lao động xảy ra, phòng
chống cháy nổ cho công trường và khu vực lân cận trong thời gian chuẩn bị thi công
và quá trình thi công.
4.2. Số liệu địa chất:
Nhà thầu cần phải nghiên cứu báo cáo khảo sát địa chất do Chủ đầu tư cung
cấp. Báo cáo này nhằm cung cấp những thông tin cần thiết cho nhà thầu. Các số liệu
đó có tác dụng chỉ dẫn cho nhà thầu, nêu rõ việc thử nghiệm ở trạng thái xấp xỉ tự
nhiên của điều kiện các lớp đất như đã thông báo. Trong trường hợp nhà thầu khi
đào móng thấy tình hình địa chất khác với báo cáo địa chất do Chủ đầu tư cung cấp,
cần kịp thời thông báo cho Chủ đầu tư cử cán bộ xác minh và có biện pháp khảo sát
thiết kế bổ sung trước khi thi công.
4.3. Lối ra vào công trường:
Lối ra vào công trường phải thể hiện trong bản vẽ tổng mặt bằng. Nhà thầu có
trách nhiệm xin phép các lối ra, vào tạm v.v. giữ gìn các đường đi lối lại luôn sạch
sẽ và an toàn.
4.4. Mặt bằng thi công:

15

Nhà thầu phải thiết kế tổng mặt bằng thi công để trình duyệt Chủ đầu tư trước
khi khởi công thi công công trình .
4.5. Công việc dưới đất:
Nhà thầu phải có trách nhiệm đối với mọi hư hại đến các công trình dưới đất
do việc thi công gây ra. Nhà thầu sẽ bị ngừng việc nếu gây ra bất kỳ hư hỏng nào
cho các công trình hay móng các công trình lân cận.
4.6. Công tác đào đất:
Việc đào đất phải được tiến hành cẩn thận căn cứ vào độ ổn định của mái dốc,
nhà thầu phải chịu đảm bảo trong công tác đào, mặt bằng đáy của phần đào phải
được dọn sạch sẽ để tránh lồi lõm hoặc bùn và phải được giữ khô. Phải có các máy
bơm với sức hút đủ mạnh, hoạt động tốt để hút nước có thể có trong hố đào.
Nhà thầu phải đảm bảo đáy hố đào đúng với hình dáng thiết kế của hạng mục
và phải báo cáo cho kỹ sư giám sát trước khi chuyển sang công đoạn tiếp theo
Việc san lấp lại được tiến hành khi bê tông móng đã được bảo dưỡng đủ thời
gian và cốp pha đã được dỡ bỏ. Mọi công tác cần thiết trên bề mặt bê tông móng
phải được tiến hành trước khi san lấp lại.
Đất san lấp là loại đất đã được cán bộ giám sát cho phép đưa vào công trình.
Nếu không có các yêu cầu đặc biệt hoặc trong bản vẽ không thể hiện thì mái
dốc khi đào hố móng có thể tham khảo bảng sau:
Loại đất
Độ dốc cực đại (theo phương ngang và dọc)
Cát
1: 3
Sỏi cuội rời hay đất sét
1,5 : 1
Đá
1: 1
Nhà thầu phải làm lại mà không được yêu cầu bất kỳ chi phí phát sinh nào
những phần mái dốc hay vật liệu làm mái dốc nếu không được kỹ sư giám sát đồng
ý xác nhận.
Nhà thầu phải đảm bảo bề mặt diện tích đào cho tới khi được kỹ sư giám sát
đồng ý xác nhận. Bất kỳ việc đổ bê tông nào tiến hành trước khi kỹ sư giám sát
đồng ý cần được loại bỏ và nhà thầu phải chịu toàn bộ kinh phí làm việc đó.
4.7. Định vị: Nhà thầu cần xác định vị trí cao độ của công trình trên cơ sở các
số liệu của hiện trường do kiến trúc sư và kỹ sư giám sát cung cấp và phải chịu trách
nhiệm về độ chính xác của việc định vị này.
Nhà thầu phải cung cấp các thiết bị và phương tiện, nhân viên khảo sát, nhân
lực và vật liệu cần thiết như yêu cầu trong hợp đồng để kỹ sư giám sát có thể kiểm
tra việc xác định vị trí hoặc những việc có liên quan đã làm mà không đòi hỏi bất kỳ
chi phí phát sinh nào.
4.8. Sai số cho phép:
Các sai số kết cấu phải nằm trong giới hạn cho phép do thiết kế và Bộ Xây
dựng quy định.
Nhà thầu chi phí cho mọi công việc phát sinh cần thiết phải làm do vị trí của
các cấu kiện không phù hợp với chỉ dẫn nêu ở trên theo chỉ dẫn của kỹ sư.
4.9. Nhà thầu tự đánh giá mặt bằng công trường:

16

Trước khi dự thầu nhà thầu phải xem xét tham quan địa điểm để tự nghiên
cứu đánh giá hiện trạng của địa điểm, điều kiện tự nhiên, lối ra vào, các công trình
lân cận và các yếu tố khác có liên quan ảnh hưởng đến việc chọn thầu của mình,
không đòi hỏi các chi phí thêm sau này do phát sinh công việc và do điều kiện tự
nhiên hiện trạng của công trường gây thiệt hại cho nhà thầu .
Nhà thầu phải đảm bảo và bồi thường các thiệt hại gây ra trong qúa trình thi
công cho phía thứ ba, hoặc tai nạn của người lao động, các hư hại phương tiện vận
tải hay bất kỳ thiệt hại nào (kể cả việc lún công trường bên cạnh) về người và của
phát sinh cho Chủ đầu tư.
4.10. Công tác bê tông:
- Những vấn đề chung: Tất cả vật liệu cần lưu giữ sao cho không ảnh hưởng
đến khả năng sử dụng khi thi công.
- Vật liệu thành phần: Bê tông kết cấu thường sẽ được sản xuất từ các vật liệu
thành phần sau:
(1) Xi măng: phải thoả mãn các yêu cầu của TCVN hiện hành.
(2) Cốt liệu dùng cho bê tông thoả mãn các yêu cầu của TCVN hiện hành.
Nước dùng cho bê tông thoả mãn TCVN hiện hành.
- Nhà thầu tại mọi thời điểm phải cung cấp xác nhận của nhà sản xuất rằng xi
măng đảm bảo yêu cầu trong thời gian sử dụng. Có giấy xác nhận kiểm định theo
từng lô hàng của nhà sản xuất xi măng. Tổ chức giám sát thi công có quyền yêu cầu
nhà thầu thử nghiệm bất kỳ chỉ tiêu nào của xi măng tỏ ra đáng nghi ngờ có khả
năng ảnh hưởng đến chất lượng công trình, chi phí này nhà thầu phải chịu.
Mặc dù thí nghiệm đã được tiến hành, tổ chức giám sát thi công vẫn có quyền
yêu cầu không được sử dụng những bao xi măng bị hư hỏng và chuyển các bao xi
măng này ra khỏi công trình, nhà thầu phải có biện pháp bảo quản xi măng, biện
pháp chống ẩm và thông gió dưới sàn...
- Cốt liệu: Cốt liệu sử dụng trong công trình phải thoả mãn các yêu cầu của
TCVN hiện hành.
Cốt liệu phải có đủ chứng chỉ thí nghiệm các tính chất cơ lý trước khi đưa vào
sử dụng. Cốt liệu sử dụng phải không có phản ứng kiềm.
- Cát: Thoả mãn các yêu cầu TCVN hiện hành, cụ thể cát cho bê tông là cát
vàng. Cát cho hoàn thiện là cát mịn, cát già hạt.
- Đá dăm: Thoả mãn các yêu cầu TCVN hiện hành.
- Cấp phối cốt liệu: Cấp phối cốt liệu cho bê tông cốt thép được thực hiện
theo TCVN 1771 - 86. Sau khi thiết kế xong cấp phối bê tông nhà thầu phải lấy mẫu
thí nghiệm trực tiếp tại hiện trường để kiểm tính.
- Thử và nghiệm thu cốt liệu: Mẫu cốt liệu đúng tiêu chuẩn do nhà thầu đệ
trình sau khi được phê chuẩn sẽ lưu lại công trường làm chuẩn so sánh với các đợt
cung cấp về sau trong quá trình thi công, bất kỳ cốt liệu nào không được nghiệm thu
phải chuyển khỏi công trình.
- Nước: Nước sử dụng cho công tác bê tông phải sạch và không chứa tạp chất
có hại. Tốt nhất là sử dụng nguồn nước công cộng. Tuân theo quy phạm thi công và
nghiệm thu TCVN hiện hành.

17

- Hỗn hợp bê tông: Nhà thầu phải đệ trình lên tổ chức giám sát công trình
bảng thiết kế hỗn hợp bê tông được sử dụng trong công trình để phê duyệt trước khi
sử dụng bảng thiết kế này bao gồm các chi tiết sau:
(1) Loại và nguồn xi măng.
(2) Loại và nguồn cốt liệu.
(3) Biểu đồ thành phần hạt của cát và đá dăm.
(4) Tỷ lệ nước và xi măng theo trọng lượng.
(5) Độ sụt quy định cho hỗn hợp bê tông.
(6) Thành phần vật liệu cho 1 m3 bê tông.
- Mẻ trộn thử của hỗn hợp bê tông: Ba mẻ trộn thử quy mô sản xuất sẽ được
làm với mẫu vật liệu bê tông mà nhà thầu đề nghị lấy mẫu và thí nghiệm theo tiêu
chuẩn TCVN hiện hành.
Bê tông sẽ không được đưa vào công trình nếu chưa có sự phê duyệt về thành
phần và sự nhất trí của cán bộ giám sát.
- Mẻ trộn thi công: Cốt liệu thô và cốt liệu mịn được định lượng riêng biệt
bằng thiết bị cân, đong. Xi măng trộn theo bao có trọng lượng đóng gói sẵn của nhà
sản xuất, phải định kỳ kiểm tra trọng lượng tĩnh của xi măng trong bao.
Tỷ lệ nước tối ưu sẽ được xác định theo các nguyên tắc ở trên. Do độ ẩm của
cốt liệu thường xuyên thay đổi, lượng nước sẽ được điều chỉnh có tính đến độ ẩm
này cũng như tính đến độ hút nước của cốt liệu.
- Trộn bê tông: Khi thi công phải sử dụng máy trộn bê tông. Quy trình trộn
phải tuân theo quy phạm thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép.
Chỉ được phép trộn tay với khối lượng nhỏ cho các chi tiết quy định cụ thể và
trong các trường hợp như thế lượng xi măng sẽ phải tăng thêm 10%.
- Độ sụt của bê tông:
Độ sụt phải được kiểm tra thường xuyên bằng thiết bị thử độ sụt chuyên dụng
theo TCVN hiện hành.
- Vận chuyển: Hỗn hợp bê tông sẽ được chuyển tới vị trí cuối cùng càng
nhanh càng tốt bằng phương tiện có khả năng ngăn ngừa hiện tượng phân tầng. Thời
gian vận chuyển theo quy định trong quy phạm kỹ thuật.
- Đổ bê tông: Không được tiến hành đổ bê tông vào phần công trình mà chưa
có biên bản nghiệm thu ván khuôn, cốt thép.
Bê tông được đổ vào công trình theo phương thức được quy định và được đầm
chặt bằng tay hay bằng máy. Chiều dày một lớp đổ trong ván khuôn không được quá
40 Cm đối với kết cấu cột và dầm sâu.
Không được dừng quá trình đổ bê tông toàn khối không đúng theo mạch ngừng
thi công. Nếu bị dừng do nguyên nhân không thể xác định trước thì phải có báo cáo
lập tại hiện trường chỉ rõ vị trí, ngày, giờ để có giải pháp xử lý.
- Đầm bê tông: Sử dụng đầm bàn hay đầm dùi để bê tông theo đúng hướng
dẫn trong qui phạm kỹ thuật của Việt Nam.
- Bảo dưỡng bê tông: Ngay sau khi bê tông được đổ và hoàn thiện bề mặt,
phải áp dụng các biện pháp bảo vệ bề mặt bê tông chống tác động trực tiếp của ánh
sáng mặt trời. Thông thường sau một ngày có thể phủ và giữ ẩm bề mặt bằng bao

18

đậy sạch, giấy chống thấm, tấm Plastic, hoặc nếu điều kiện cho phép thì phun màng
mỏng chống thấm lên bề mặt bê tông.
Bê tông được dưỡng hộ liên tục ít nhất 7 ngày và được tưới nước trong suốt
thời gian đó. Nếu các lỗ rỗng và lỗ tổ ong thấm được trong bê tông sau khi tháo ván
khuôn thì phải đục lỗ các phần rỗng sau đó chèn bằng hỗn hợp bê tông chất lượng
dính bám cao hơn.
- Thủ tục nghiệm thu bê tông:
Khi tiến hành đổ bê tông công trình, phải lấy mẫu bê tông công trình tại chính
nơi đang đổ bê tông, mẫu lấy phải ghi rõ ngày tháng, công trình, độ sụt. Báo cáo kết
quả thí nghiệm công trình là một bộ phận của công tác bàn giao công trình.
Công tác lấy mẫu, dưỡng hộ và thí nghiệm thực hiện theo tiêu chuẩn TCVN
hiện hành. Mỗi tổ mẫu thí nghiệm gồm 6 viên kích thước tiêu chuẩn, 3 viên thí
nghiệm ở tuổi 7 ngày và 3 viên thí nghiệm ở tuổi 28 ngày.
Nhà thầu phải thường xuyên duy trì công tác thí nghiệm kiểm tra chất lượng
công trình trong suốt quá trình thi công.
Các báo cáo kết quả thí nghiệm về cốt liệu, xi măng và bê tông được lưu lại tại
chuẩn ở tuổi 28 ngày. Cường độ này không được dưới 95% mác bê tông.
Lượng mẫu lấy sẽ căn cứ vào nguyên tắc sau:
Ít nhất một cấu kiện chức năng độc lập có một tổ mẫu thí nghiệm. Nếu cấu kiện
chức năng độc lập có khối lượng lớn thì 100m3 bê tông lấy một tổ mẫu. Đồng thời
lấy mẫu của các cấu kiện theo từng tầng của công trình.
- Mặt ngoài của bê tông:
Ngay sau khi tháo ván khuôn phải tiến hành hoàn thiện càng sớm càng tốt mặt
ngoài của bê tông. Ba via cần phải loại cẩn thận và các lỗ rỗng trong quy phạm cho
phép phải được lấp đầy bằng vữa xi măng (không cho phép trát lấp lỗ rỗng quá lớn).
Nhà thầu phải đổ lại cấu kiện bê tông bằng chi phí của mình nếu chất lượng
quá xấu không được nghiệm thu.
+ Cốt thép:
- Các vấn đề chung:
Toàn bộ cốt thép dùng cho công trình này là thép loại A1 và A2 và phải thoả
mãn TCVN hiện hành, các yêu cầu của thiết kế. Nếu có sự thay đổi cốt thép so với
thiết kế (về nhóm và số hiệu đường kính cốt thép) hoặc thay đổi kết cấu neo giữ thì
phải thoả thuận với cơ quan thiết kế.
Nhà thầu phải cung cấp các chứng chỉ của nhà sản xuất hoặc người cung cấp,
các chứng chỉ thí nghiệm cần thiết cho giám sát công trình trước khi cốt thép được
đặt vào kết cấu công trình Trong quá trình thi công, giám sát công trình có quyền
yêu cầu nhà thầu thí nghiệm bổ sung (bằng chi phí của nhà thầu) các thử nghiệm cần
thiết bất chấp các kết quả thử trước đã được nghiệm thu chấp thuận.
- Lưu kho và làm sạch:
Toàn bộ cốt thép trước và sau khi uốn phải đặt dưới mái che và cao ít nhất 45
cm so với mặt đất.
Toàn bộ thép tròn được phân loại thành từng khu vực riêng biệt trong kho theo
kích thước và chủng loại để nhận biết và sử dụng.

19

Cốt thép phải được làm sạch trước khi đặt vào ván khuôn và không được dính
dầu mỡ hoặc các chất có hại khi đổ bê tông.
Cốt thép cần phải cất giữ dưới mái che và xếp thành đống phân biệt theo số
hiệu đường kính, chiều dài và ghi mã hiệu để tiện sử dụng. Không được xếp lẫn lộn
giữa cốt thép rỉ và cốt thép chưa rỉ. Trường hợp phải xếp cốt thép ở ngoài thì kê một
đầu cao và một đầu thấp trên nền cứng không có cỏ mọc, đống cốt thép không xếp
cao quá 1, 2 m và rộng quá 2 m.
- Uốn thép:
Trước khi gia công, cốt thép phải được nắn thẳng, độ cong vênh còn lại không
được vượt quá sai số cho phép theo Quy phạm TCVN hiện hành.
Cốt thép được uốn nguội, dung sai uốn phải phù hợp với TCVN hiện hành.
- Cố định thép:
Cốt thép được đặt vào trong ván khuôn phải được cố định chống dịch chuyển
tại các vị trí chính xác trong bản vẽ. Tại các vị trí giao nhau phải buộc bằng sợ thép.
Đai cốt và thanh nối liên kết chặt vào thép dọc bằng thép buộc. Sợi thép buộc là loại
sợi mềm đường kính 0,8 - 1 mm. Đuôi buộc xoắn vào trong.
- Nối thép: Thực hiện theo chỉ dẫn trên bản vẽ thiết kế kỹ thuật.
+ Ván khuôn:
Loại gỗ dùng cho ván khuôn kích thước hình dạng phải phù hợp với kết cấu
xây dựng và được xử lý tốt.
Ván khuôn gỗ trước khi dùng phải rút đinh, làm sạch trước khi dùng lại.
Ván khuôn được sản xuất phù hợp với TCVN hiện hành. Công tác thiết kế ván
khuôn phải bảo đảm kết cấu vững chắc, duy trì độ ổn định trong suốt quá trình đổ bê
tông.
- Chuẩn bị ván khuôn trước khi đổ bê tông.
Mặt trong của ván khuôn phải được quét lớp chống dính ngay trước khi đổ bê
tông, ván khuôn phải được làm sạch khỏi bụi, bẩn bằng vòi phun nước sạch.
- Kiểm tra và nghiệm thu.
Phải có biên bản nghiệm thu ván khuôn ngay trước khi đổ bê tông, trong đó
phải chỉ ra kích thước, dung sai, chi tiết chờ sẵn, độ sạch và độ ổn định.
- Tháo ván khuôn.
Ván khuôn được tháo không có chấn động và rung. Thời gian tối thiểu cần thiết
kể từ khi đổ bê tông tới khi tháo ván khuôn, đối với các phần kết cấu khác nhau xem
bảng dưới đây. Việc tuân thủ yêu cầu này không giải phóng trách nhiệm cho nhà
thầu sự chậm tiến độ nếu bê tông không đủ độ cứng.
Loại ván khuôn

Ván khuôn đứng cửa
cột tường

Thời gian tối tiểu trước lúc dỡ ván khuôn:
nhiệt độ bề mặt của bê tông.
Từ 160 C trở lên
70 C T0 bất kỳ giữa 0 - 25
0
C
300h
18h
24h
T + 10

20

Ván khuôn thành dầm
Ván khuôn dưới của
dầm và cột chống
(khẩu độ < 4 m)
Cột chống dầm

4 ngày

6 ngày

100h
T + 10

15 ngày

21 ngày

360h
T + 10

21 ngày

28 ngày

480 h
T + 10

4.11. Công tác xây:
+ Vật liệu:
- Gạch: Toàn bộ gạch xây phải là gạch loại I, đúng kích thước tiêu chuẩn Nhà
nước, vuông thành sát cạnh, không có khuyết tật nung. Gạch dùng đất sét nung, song
cường độ tối thiểu không nhỏ hơn 50 kg/cm3 và phải thoả mãn các tiêu chuẩn quy định
trong TCVN hiện hành. Gạch dùng xây móng phải đảm bảo không có vết rạn nứt
cong vênh.
- Xi măng, cát, nước:
Các yêu cầu về xi măng, cát, nước như đã được mô tả trong quy định phần
công tác bê tông.
Cát dùng cho công tác xây phải thoả mãn yêu cầu TCVN nguồn cát lấy từ sông
phải không lẫn tạp chất, sét, bùn, bụi. Cát bê tông là cát vàng.
- Vữa:
Cấp phối vữa phải đạt mác thiết kế. Vữa có thể trộn bằng máy trộn hoặc trộn
tay trên nền sạch, không thấm nước. Vật liệu phải được định lượng bằng hộc cố
định được tính toán chính xác, gạt ngang bằng.
Vữa đã trộn không được sử dụng quá 30 phút, vữa cũ quá thời hạn không được
trộn lại để dùng.
Nước trộn vữa phải là nước sạch.
Vữa được trộn tương ứng mác chỉ ra trong bản vẽ thiết kế cho từng loại công
việc cụ thể và phải tuân theo các quy định trong TCVN hiện hành.
- Thi công:
- Công tác chuẩn bị: Gạch phải được làm ướt bằng nước sạch ít nhất 30 phút
trước khi xây. Không được sử dụng gạch có khuyết tật xây lẫn.
- Tải trọng kết cấu: Không được tiến hành công tác xây trước 3 ngày sau khi đổ
bê tông sàn.
- Bảo vệ tường xây: Toàn bộ tường xây phải được bảo vệ chống mưa, nắng
trong khi xây và những ngày tiếp theo.
- Liên kết vào kết cấu bê tông (cột, tường) trong kết cấu bê tông sẽ có xây gạch
về sau, nhà thầu phải để thép chờ ngang phi 10 dài khoảng 200mm.
- Định vị khối xây:
Cần phải tiến hành định vị từng khối xây và xác định vị trí các lỗ chờ chiều cao
của giằng. Khối xây phải đảm bảo các sai số như trong TCVN hiện hành.
* Yêu cầu về khối xây:

21

Các khối xây phải đạt chắc, không được trùng mạch, các mạch phải đứng so le
nhau ít nhất là 1/4 chiều dài viên gạch, mặt xây phải ngang bằng. Mặt phẳng của
khối xây cả hai mặt phải thẳng đứng theo phương dây rọi, không được lồi lõm, vặn
vỏ đỗ hay nghiêng. Các hàng ngang bắt buộc phải xây ở các vị trí:
- Ở cao trình đỉnh của cổ móng, cốt giằng, đỉnh tường...
- Tường 220 xây 5 hàng dọc một hàng quay ngang.
4.12. Công tác chống thấm:
* Đại cương: Vật liệu chống thấm sử dụng trong công trình phải được sự thoả
thuận của thiết kế. Nhà thầu phải tuyệt đối tuân thủ theo quy trình chống thấm để
đảm bảo chất lượng và phải được kiểm tra nghiệm thu trước khi làm các phần việc
tiếp theo. Nhà thầu phải bảo hành công tác chống thấm theo quy định chung.
4.13. Công tác hoàn thiện:
* Toàn bộ bề mặt trát hoặc láng vữa phải làm sạch bụi bẩn và được tưới nước
tốt. Bề mặt hoàn thiện phải phẳng, không nứt, đủ độ cứng, bám dính tốt. Với chiều
dày vữa 20 mm thi công làm hai lớp.
- Lớp nền 13 mm.
- Lớp hoàn thiện 7 mm.
- Lớp nền phải làm nhám ngay sau khi trát để tạo độ bám cho lớp hoàn thiện.
Trước khi lát hoặc ốp nền phải được nghiệm thu về cao độ, bề dày, dung sai, độ sạch và
các công tác chuẩn bị khác.
Trước khi ốp mặt tường vữa phải khô và được dưỡng hộ tốt.
Các tấm ốp lát đặt trên nền vữa phải được nhúng trong nước sạch 24 giờ hoặc
tới trạng thái bão hoà.
Các vật liệu hoàn thiện khác yêu cầu đúng chủng loại thiết kế quy định.
4.14. Công tác quét vôi ve, lăn sơn
- Trước khi quét vôi, ve lăn sơn bề mặt của tường, trần phải vệ sinh sạch, làm
nhẵn, nước vôi, ve phải lọc kỹ, đủ độ đậm đặc và màu sắc đạt yêu cầu thiết kế. Đối
với sơn dầu là sơn tổng hợp, trước khi sơn bề mặt được làm nhẵn, toàn bộ vật liệu
sơn phải được cung cấp tới công trình trong trạng thái tốt, bảo quản kín chưa mở
cùng một loại và do một hãng sản xuất.
* Yêu cầu kỹ thuật.
Sau khi quét vôi, ve và sơn xong đảm bảo độ nhẵn bóng theo đúng chất lượng,
quy cách, mỹ thuật công trình. Màu sắc theo thiết kế đã quy định
5. Yêu cầu về vận hành thử nghiệm, an toàn:
Trước khi tiến hành bàn giao công trình nhà thầu cần có kế hoạch bàn giao
công nghệ, hướng dẫn sử dung các thiết bị công trình cho chủ đầu tư. Đặc biệt là hệ
thống phòng cháy, chữa cháy.
6. Yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ:
Nhà thầu trúng thầu phải có trách nhiệm xây dựng phương án đảm bảo phòng
chống cháy nổ cho công trường và các công trình lân cận từ khi nhận mặt bằng thi
công cho tới khi hoàn thành chủ đầu te phê duyệt.
Mọi sự cố xảy ra mà nguyên nhân từ nguyên nhân không chấp hành quy định
trong quá trình thi công thì mọi thiệt hại nhà thầu phải chịu trách nhiệm.

22

7. Yêu cầu về vệ sinh môi trường:
Từ lúc khởi công cho đến khi kết thúc việc xây dựng công trình, nhà thầu phải
tiến hành các biện pháp hợp lý để tránh làm hư hỏng đường xá, cầu cống, cản trở đi
lại, xâm chiếm đất đai, gây ra tai nạn, gây mất trật tự, làm thiệt hại đến nhà cửa tải
sản công trình của những người xung quanh, làm ô nhiễm môi trường,ảnh hưởng
đến sinh thái mỹ quan và các sai sót khác.
Mọi chi phí công trình tạm thời phục vụ thi công đều đã được đưa vào giá dự
thầu. Vì vậy các nhà thầu phải đứng ra liên hệ với các chủ công trình đường xá, bến
bãi mà nhà thầu cần thuê mướn để sử dụng tạm thời, tự giải quyết mọi thủ tục với
họ.
Nhà thầu không được có sai phạm về các vấn đề nêu trên, dẫn đến các khiếu
nại, kiện tụng từ phía người bị hại. Nếu có thể xảy ra tình trạng đó thì nhà thầu phải
chịu trách nhiệm đền bù về khoản thiệt hại đó. Nếu nhà thầu không giải quyết thoả
đáng thì chủ đầu tư được quyền trích một phần khoản tiền sẽ trả cho nhà thầu để đền
bù thay cho nhà thầu.
8. Yêu cầu về an toàn lao động:
Trong quá trình thi công phải đảm bảo tuân thủ các quy định về ký thuật an
toàn trong công tác xây dựng, cụ thể phải đảm bảo quy trình kỹ thuật an toàn trong
công tác quản lý, vận hành, sửa chữa.
Nhà thầu phải mua bảo hiểm cho vật tư thiết bị, nhà xưởng phục vụ thi công,
kể cả phần công trình đã thi công nhưng chưa được chủ đầu tư nghiệm thu để thanh
toán, bảo hiểm tai nạn con người, bảo hiểm trách nhiệm đối với người thứ ba như
quy định trong điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng, quyết định ban hành quy tắc bảo
hiểm của Bộ Tài chính số 633/TC/QĐ - TCNH ngày 24/6/1995.
Phí bảo hiểm tính vào chi phí sản xuất mà nhà thầu đã đưa vào dự toán đấu
thầu của mình.
Trừ những nguyên nhân theo quy định tại mục II điểm a, b trong quy tắc bảo
hiểm của Bộ tài chính (Chiến tranh, hành động thù địch của nước ngoài, chiến sự,
bạo loạn, nội chiến) hoặc tổn thất thiệt hại do CĐT gây ra hoặc do những thiên tai
mà một nhà thầu có kinh nghiệm cũng không có biện pháp phòng ngừa, còn lại
những rủi ro thiệt hại trong phạm vi quản lý của nhà thầu, hoặc do nhà thầu gây ra,
nhà thầu phải tự lo kinh phí cho việc sửa chữa, khắc phục tổn thất để đảm bảo cho
việc xây dựng công trình được duy trì.
Những rủi ro của CĐT thì do CĐT chi trả và nhà thầu có trách nhiệm thực
hiện việc khắc phục theo yêu cầu của CĐT và KSTVSG. Nếu nhà thầu không thực
hiện quy định trên thì CĐT được quyền trích khoản tiền thanh toán cho nhà thầu để
thực hiện đảm bảo tiến độ xây dựng.
9. Biện pháp huy động nhân lực và thiết bị phục vụ thi công:
Nhà thầu có trách nhiệm huy động nhân lực và thiết bị thi công ngay sau khi
khởi công xây dựng công trình, bố trí nhân lực, thiết bị phù hợp với điều kiện thi
công, đối tượng thi công, đúng chủng loại theo đề suất của nhà thầu; trường hợp
thay đổi thiết bị phục vụ thi công so với hồ sơ dự thầu thì phải được chủ đầu tư chấp
thuận.
10. Yêu cầu về biện pháp tổ chức thi công tổng thể và biện pháp thi công chi
tiết.
10.1. Yêu cầu chung.

23

mục.

- Nhà thầu phải nêu rõ biện pháp tổ chức thi công tổng thể và chi tiết từng hạng

- Khi lập biện pháp tổ chức thi công tổng thể và chi tiết các hạng mục Nhà thầu
phải tuân thủ theo các tiêu chuẩn quy phạm, Tiêu chuẩn hiện hành của Nhà nước và
các chỉ định kỹ thuật trong Hồ sơ thiết kế của công trình.
- Nhà thầu phải tìm hiểu các điều kiện kinh tế - xã hội, phong tục tập quán dân
cư…. để có biện pháp thi công phù hợp, không làm ảnh hưởng đến tiến độ thi công
công trình cũng như khu vực xung quanh.
- Nhà thầu phải tìm hiểu, xem xét mặt bằng hiện trạng khu vực dự định xây
dựng để đưa ra các giải pháp mặt bằng thi công và sơ đồ tổ chức hiện trường một
cách phù hợp nhất.
- Nhà thầu phải chịu trách nhiệm khảo sát hiện trường, kiểm tra, xác định các
kích thước, cao độ và điều kiện làm việc trước khi thi công.
10.2. Mục tiêu đề ra đối với công tác lập biện pháp tổ chức thi công:
Lập biện pháp tổ chức thi công hợp lý và khoa học phải đạt được các yêu cầu
sau:
- Thi công đảm bảo tiến độ, chất lượng công trình, đúng yêu cầu kỹ thuật, tuân
thủ theo quy trình quy phạm hiện hành và những chỉ tiêu kỹ thuật trong thiết kế thi
công, điều kiện kỹ thuật của hồ sơ thiết kế kỹ thuật đề ra. Đảm bảo cho công tác vận
hành an toàn liên tục và lâu dài.
- Nhà thầu phải đảm bảo an toàn tuyệt đối trong lao động, an toàn giao thông
đối với người và thiết bị, phương tiện thi công. Đặc biệt coi trọng công tác phòng
chống cháy nổ, đảm bảo vệ sinh môi trường. Trong khu vực công trường, giữ gìn an
ninh trật tự an toàn xã hội, đoàn kết với chính quyền và nhân dân địa phương.
- Nhà thầu chịu hoàn toàn trách nhiệm về các tai nạn lao động xảy ra, phòng
chống cháy nổ cho công trường và khu lân cận trong thời gian chuẩn bị thi công và
quá trình thi công.
- Trước khi dự thầu nhà thầu phải xem xét tham quan địa điểm để tự nghiên
cứu đánh giá hiện trạng của địa điểm, điều kiện tự nhiên, lối ra vào, các công trình
lân cận và các yếu tố khác có liên quan ảnh hưởng đến việc chọn thầu của mình,
không đòi hỏi các chi phí thêm sau này do phát sinh công việc do điều kiện tự nhiên
hiện trạng của công trường gay thiệt hại cho nhà thầu.
- Nhà thầu phải đảm bảo bồi thường các thiệt hại gây ra trong quá trình thi
công cho phía thứ ba hoặc tai nạn của người lao động, các hư hại phương tiện vận
tải hay bất kỳ thiệt hại nào (kể cả việc lún công trường bên cạnh) về người và của
phát sinh cho Chủ đầu tư.
10.3. Các yêu cầu chủ yếu của biện pháp thi công.
- Xây dựng trên sơ đồ tổ chức bố trí trên công trường hợp lý, phù hợp với điều
kiện công nghệ thi công và điều kiện tự nhiên, rút ngắn được thời gian chuẩn bị và
kết thúc công trình.
- Xây dựng phương án tổ chức cung ứng tập kết vật tư thiết bị nhằm đáp ứng
các yêu cầu về chất lượng kỹ thuật, kịp thời về tiến độ thi công và tiết kiệm chi phí
tối đa.
- Xây dựng phương án thi công các công đoạn khoa học, hợp lý nhằm đảm bảo
chất lượng thi công, đảm bảo tiết kiệm nhân lực, phương tiện và đảm bảo yêu cầu về

24

tiến độ của từng công đoạn.
- Xác định đúng, chính xác về nhân lực, phương tiện thi công cho từng công
đoạn và cho toàn bộ công trình. Xây dựng biểu đồ về huy động nhân lực một cách
hợp lý tránh chồng chéo giữa các bộ phận, thời gian chờ đợi kéo dài... gây lãng phí
nhân lực.
- Xây dựng biện pháp để đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người và thiết bị trong
khi thi công.
- Xây dựng các biện pháp đảm bảo công tác vệ sinh công nghiệp và vệ sinh
môi trường khu vực công trường nhằm đảm bảo sức khoẻ cho người lao động và cư
dân xung quanh, hạn chế tối đa tác động xấu đến môi trường xung quanh.
- Xây dựng phương án tổ chức, giải quyết các vấn đề có liên quan đến thi công
và phục vụ thi công như: Đền bù thi công, quan hệ với chính quyền và nhân dân địa
phương, giữ gìn trật tự an ninh xã hội.
- Làm cơ sở cho tính toán các chi phí trong dự toán và phân tích hiệu quả kinh
tế trong thi công xây lắp công trình. Đồng thời rút ra những bài học kinh nghiệm
thực tế cho việc xây dựng các biện pháp tổ chức thi công các công trình tiếp theo.
11. Yêu cầu về hệ thống kiểm tra, giám sát chất lượng của nhà thầu:
Nhà thầu phải thực hiện công tác kiểm tra, giám sát chất lượng công trình theo
đúng nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về quản
lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng.
12. Bảo đảm cảnh quan
Nhà thầu phải đảm bảo cảnh quan cho công trường. Trong quá quá trình chuẩn
bị và thi công nhà thầu phải bố trí công trườn gọn gàng, sạch sẽ. Nhà thầu cần thực
hiện các bộ phận che chắn, lưới an toàn, bảo hộ cho quá trình thi công công trình
nhằm đảm bảo vệ sinh môi trường và an toàn trong thi công. Bộ phận hoặc hạng mục
công trình đã kết thúc thì nên hoàn thiện ngay hoăch hoàn thiện sơ bộ.
Khi hoàn thiện công trình, phải thu dọn toàn bộ rác thải, vật liệu thừa, tháo dỡ
các công trình tạm thời phục vụ thi công, tháo dỡ các chướng ngại vật, san ủi, hố
đào.đảm bảo cảnh quan và môi trường sạch đẹp, tiện dụng cho công trình và cả khu
vực.
III. Các bản vẽ
Bản vẽ thuộc danh mục được quản lý theo Tài liệu mật, do đó với các nhà thầu
có dự định tham dự thầu đề nghị tới Trụ sở Công an tỉnh Sơn La làm biên bản giao
nhận theo quy định (Hồ sơ kèm theo khi đến liên hệ: Giấy giới thiệu; Bản sao giấy
chứng minh thư; Bản sao giấy đăng ký kinh doanh của nhà thầu,...).
Địa điểm: Đội Xây dựng doanh trại, phòng PH10, Công an tỉnh Sơn La.
Địa chỉ: Số 678, đường Lê Duẩn, phường Chiềng Sinh, thành phố Sơn La, tỉnh
Sơn La.
Số điện thoại: 069.2680.179.
Thời gian: Từ thời điểm đăng tải E-HSMT tới trước thời điểm đóng thầu trong
giờ làm việc hành chính (Sáng từ 07 giờ 30 phút tới trước 11 giờ 30 phút, chiều từ
13 giờ 30 phút tới trước 17 giờ 30 phút).

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Lấy ý kiến về thời gian tham dự tọa đàm tư vấn đấu thầu online

Thống kê
  • 5892 dự án đang đợi nhà thầu
  • 272 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 282 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 15404 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 13475 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây