Thông báo mời thầu

Thi công xây dựng

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Tìm thấy: 15:57 19/11/2020
Số TBMT
20201157018-00
Công bố
15:55 19/11/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Xây lắp
Tên dự án
Nâng cấp hệ thống mương thoát nước ấp 6, xã Lộc Thuận
Hình thức
Đăng lần đầu
Gói thầu
Thi công xây dựng
Chủ đầu tư
UBND xã Lộc Thuận. Địa chỉ: xã Lộc Thuận, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước
Phân loại
Dự án đầu tư phát triển
Nguồn vốn
Ngân sách xã
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
Nâng cấp hệ thống mương thoát nước ấp 6, xã Lộc Thuận
Phương thức
Một giai đoạn một túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Chào hàng cạnh tranh trong nước
Thực hiện tại
Tỉnh Bình Phước

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
15:55 19/11/2020
đến
16:10 26/11/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
16:10 26/11/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Xem chi tiết tại đây. Bạn muốn nhận thông báo kết quả mở thầu tự động qua email, hãy nâng cấp tài khoản VIP1.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
25.000.000 VND
Bằng chữ
Hai mươi lăm triệu đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "Thi công xây dựng". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "Thi công xây dựng" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 27

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

**Chương V. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT**[^1]

**I. Giới thiệu về gói thầu**

1\. Tóm tắt về gói thầu:

\- Tên dự án: Nâng cấp hệ thống mương thoát nước ấp 6, xã Lộc Thuận.

\- Tên gói thầu: Thi công xây dựng.

\- Địa điểm: xã Lộc Thuận, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước.

\- Chủ đầu tư: UBND xã Lộc Thuận.

\- Nguồn vốn thực hiện: Ngân sách nhà nước.

\- Thời gian hoàn thành: 150 ngày**.**

2\. Quy mô gói thầu

\- Phạm vi công việc của gói thầu: Theo hồ sơ thiết kế được phê duyệt

**II. Yêu cầu về kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật**

**1. Các quy trình, quy phạm áp dụng cho việc thi công, nghiệm thu công
trình:**

- Các quy trình, quy phạm áp dụng cho việc thi công, nghiệm thu công
trình là các tiêu chuẩn Việt Nam, tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam, tiêu
chuẩn ngành hiện hành.

- Các giải pháp công nghệ do nhà thầu lựa chọn và lập nhưng phải đảm
bảo giải pháp công nghệ, biện pháp thi công hợp lý, tuân thủ các quy
chuẩn xây dựng của Việt Nam.

\* Bảng thống kê một số tiêu chuẩn áp dụng cho gói thầu:

**Mã số tiêu chuẩn** **Tên tiêu chuẩn**
----------------------------------------------------------------------------------- -------------------------------------------------------------------------------------
**1. 1. Các tiêu chuẩn về vật liệu:**
TCVN 2682:2009 Xi măng poóc lăng -- Yêu cầu kỹ thuật
TCVN 8828:2011 Bê tông -- Yêu cầu dưỡng ẩm tự nhiên
14700/BGTVT-KHCN ngày 19/11/2014 Quản lý chất lượng vật liệu nhựa đường sử dụng trong xây dựng công trình giao thông
**1.2. Các quy trình, quy phạm áp dụng cho việc thi công, nghiệm thu công trình**
TCVN 9398:2012 Công tác trắc địa trong xây dựng công trình -- Yêu cầu chung
TCVN 4447:2012 Công tác đất -- Quy phạm thi công và nghiệm thu
TCVN 9115:2012 Kết cấu bê tông và BTCT lắp ghép -- Thi công và nghiệm thu
TCVN 4453:1995 Kết cấu bê tông và BTCT toàn khối -- Quy phạm thi công và nghiệm thu.
TCVN 9113:2012 Ống BTCT thoát nước
TCVN 9116:2012 Cống hộp BTCT
TCVN 5637:1991 Quản lý chất lượng xây lắp công trình. Nguyên tắc cơ bản
TCVN 5951:1995 Hướng dẫn sổ tay chất lượng
TCVN 4055:2012 Tổ chức thi công
TCVN 4085:2011 Kết cấu gạch đá -- Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu
TCVN 4087:2012 Sử dụng máy xây dựng -- Yêu cầu chung
TCVN 5640:1991 Bàn giao công trình xây dựng. Nguyên tắc cơ bản
TCVN 5308:1991 Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng

> **2. Các yêu cầu về tổ chức kỹ thuật thi công, giám sát**

- Nhà thầu phải có trách nhiệm đảm bảo thi công công trình theo đúng
thiết kế, đạt chất lượng theo tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng, thực
hiện đúng các quy định về quản lý chất lượng công trình ban hành
theo Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về Quản lý
chất lượng và bảo trì công trình xây dựng và các quy định hiện hành.
Nếu thi công không đạt thì nhà thầu thi công phải chịu mọi chi phí,
bồi thường thiệt hại liên quan đến việc làm hỏng và làm lại đúng với
yêu cầu chất lượng.

- Trước khi nghiệm thu bộ phận, giai đoạn xây lắp, nếu phát hiện các
dấu hiệu không đảm bảo chất lượng thì chủ đầu tư phải tổ chức kiểm
định sản phẩm xây dựng (thuê tư vấn kiểm định) để đánh giá lại làm
cơ sở nghiệm thu, số lượng mẫu kiểm định này không vượt quá 5% số
mẫu phải thực hiện theo quy định của các tiêu chuẩn kỹ thuật và
không ít hơn 3 mẫu.

- Để đảm bảo yêu cầu chất lượng công trình, trong quá trình thi công
nhà thầu phải bố trí cán bộ có trình độ chuyên môn kỹ thuật giám sát
và hướng dẫn kỹ thuật thi công đúng theo yêu cầu thiết kế và quy
trình, quy phạm kỹ thuật hiện hành. Khi thực hiện công trình nhà
thầu không được thay đổi cán bộ đã được bố trí đảm nhiệm các chức
danh trong hồ sơ dự thầu.

- Qua từng công đoạn đều có nghiệm thu kỹ thuật từng phần, những bộ
phận công trình ngầm, khuất đều phải có biên bản nghiệm thu, được
giám sát kỹ thuật của chủ đầu tư xác nhận về chất lượng mới được
chuyển qua phần việc tiếp theo. Trong quá trình thi công nhà thầu
phải lấy mẫu thử - thử mẫu theo các quy định về quản lý chất lượng
công trình và cung cấp kết quả cho chủ đầu tư (việc thử mẫu phải
được thực hiện bởi một đơn vị có tư cách pháp nhân độc lập, có chức
năng thực hiện theo quy định và phải được sự chấp thuận của Chủ đầu
tư).

- Về chi phí thử mẫu theo các quy định của các tiêu chuẩn kỹ thuật và
chi phí thuê tư vấn kiểm định để chủ đầu tư đánh giá lại bất kỳ sản
phẩm xây dựng nào đã thi công: chi phí này do nhà thầu chịu, nhà
thầu cần tính đủ các yếu tố, các chi phí kiểm tra, thử mẫu vật liệu
trong giá dự thầu.

**3. Các yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật tư sử dụng cho công
trình:**

**3.1. Danh mục vật tư chủ yếu:**

\- Vật tư xây dựng, thiết bị cung cấp để xây lắp công trình phải đảm bảo
chất lượng, đúng chủng loại, quy cách theo đúng thiết kế đã phê duyệt.
Nhà thầu phải sử dụng các loại thiết bị vật tư của các nhà sản xuất có
giấy phép sản xuất, có đăng ký chất lượng, có chứng nhận quản lý chất
lượng (ví dụ: chứng nhận ISO), sản phẩm đạt chất lượng theo tiêu chuẩn
phù hợp với hệ thống tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành và được thừa nhận
trên thị trường.

\- Không được sử dụng các loại sản phẩm có chất lượng không ổn định,
công nghệ sản xuất lạc hậu, hoặc các sản phẩm không có nguồn gốc xuất xứ
rõ ràng hoặc sản phẩm của các cơ sở sản xuất nhỏ lẻ, sản lượng thấp,
không đăng ký nhãn hiệu, chất lượng sản phẩm như các loại sắt gia công
tổ hợp, vật tư nhái nhãn hiệu.

Căn cứ hồ sơ thiết kế và các yêu cầu về đặc tính kỹ thuật của vật tư,
thiết bị tại khoản 3.2 của mục này, nhà thầu lập bảng quy cách chủng
loại vật tư dự thầu theo các loại vật tư trong bảng sau để làm cơ sở
đánh giá dự thầu và thương thảo hợp đồng.

**BẢNG DANH MỤC VẬT TƯ, THIẾT BỊ CHỦ YẾU CỦA CÔNG TRÌNH**

+----------------+----------------+----------------+----------------+
| ####### TT {#t | ### | ####### | ####### Xuấ |
| t .Normal-+-Ti | #### Chủng loạ | Tên thương hi | t xứ {#xuất-x |
| mes-New-Roman} | i vật tư {#ch | ệu, mã hiệu hà | ứ .Normal-+-Ti |
| | ủng-loại-vật-t | ng hóa (nếu có | mes-New-Roman} |
| | ư .Normal-+-Ti | ) {#tên-thương | |
| | mes-New-Roman} | -hiệu-mã-hiệu- | |
| | | hàng-hóa-nếu-c | |
| | | ó .Normal-+-Ti | |
| | | mes-New-Roman} | |
+----------------+----------------+----------------+----------------+
| ### | #### | ##### | ##### |
| #### {#sectio | ### Xi măng đe | ## {#section- | ## {#section- |
| n .Normal-+-Ti | n {#xi-măng-đe | 1 .Normal-+-Ti | 2 .Normal-+-Ti |
| mes-New-Roman} | n .Normal-+-Ti | mes-New-Roman} | mes-New-Roman} |
| | mes-New-Roman} | | |
+----------------+----------------+----------------+----------------+
| ##### | ####### Cát | ##### | ##### |
| ## {#section- | vàng {#cát-vàn | ## {#section- | ## {#section- |
| 3 .Normal-+-Ti | g .Normal-+-Ti | 4 .Normal-+-Ti | 5 .Normal-+-Ti |
| mes-New-Roman} | mes-New-Roman} | mes-New-Roman} | mes-New-Roman} |
+----------------+----------------+----------------+----------------+
| ##### | #### | ##### | ##### |
| ## {#section- | ### Đá các loạ | ## {#section- | ## {#section- |
| 6 .Normal-+-Ti | i {#đá-các-loạ | 7 .Normal-+-Ti | 8 .Normal-+-Ti |
| mes-New-Roman} | i .Normal-+-Ti | mes-New-Roman} | mes-New-Roman} |
| | mes-New-Roman} | | |
+----------------+----------------+----------------+----------------+
| ##### | #### | ###### | ###### |
| ## {#section- | ### Thép tròn | # {#section-1 | # {#section-1 |
| 9 .Normal-+-Ti | các loại {#thé | 0 .Normal-+-Ti | 1 .Normal-+-Ti |
| mes-New-Roman} | p-tròn-các-loạ | mes-New-Roman} | mes-New-Roman} |
| | i .Normal-+-Ti | | |
| | mes-New-Roman} | | |
+----------------+----------------+----------------+----------------+

\- Trong quá trình thi công, nhà thầu không được tùy tiện đưa các loại
vật tư, thiết bị không đúng quy định hồ sơ thiết kế được duyệt, hồ sơ
mời thầu, hồ sơ dự thầu,...

\- Vật tư đưa vào công trường phải có hóa đơn, chứng từ chứng nhận nguồn
gốc xuất xứ, chứng nhận về chất lượng sản phẩm của nhà sản xuất và kết
quả thí nghiệm do các phòng thí nghiệm hợp chuẩn thực hiện.

\- Trường hợp có sự thay đổi chủng loại vật tư, thiết bị thì nhà thầu
phải xin phép Chủ đầu tư trước khi thực hiện. Sau khi được phép thay đổi
thì nhà thầu phải đưa mẫu cho Chủ đầu tư duyệt trước hoặc tùy loại vật
tư cần phải thử mẫu (việc thử mẫu phải được thực hiện bởi một đơn vị có
tư cách pháp nhân độc lập, có chức năng thực hiện theo quy định và phải
được sự chấp thuận của Chủ đầu tư) thì phải đưa kết quả thử mẫu cho chủ
đầu tư để chủ đầu tư quyết định, chi phí thử mẫu do nhà thầu chi trả.

***3.2 Yêu cầu về kỹ thuật của vật tư chủ yếu sử dụng trong công
trình:***

Yêu cầu về kỹ thuật của vật tư theo quy định trong hồ sơ thiết kế và phù
hợp với TCVN hiện hành:

a. Xi măng đen:

- Xi măng pooclăng (PC30, PC40) và xi măng pooclăng hỗn hợp (PCB30,
PCB40): Sản xuất theo công nghệ lò ngang, đáp ứng tiêu chuẩn TCVN
2682:2009 (Xi măng poóc lăng -- Yêu cầu kỹ thuật) và TCVN 6260:2009
(Xi măng poóc lăng hỗn hợp -- Yêu cầu kỹ thuật), có chất lượng ổn
định.

- Điều kiện vật tư đến công trường: Xi măng đưa đến công trường phải
có giấy chứng nhận chất lượng kèm theo với nội dung: Tên cơ sở sản
xuất, tên gọi ký hiệu mác và chất lượng xi măng theo tiêu chuẩn này,
loại và hàm lượng phụ gia (nếu có), khối lượng xi măng xuất xưởng và
số lô, ngày, tháng, năm sản xuất.

a. Cát xây dựng:

Cát xây dựng là cát sông, sạch, không lẫn tạp chất. Hàm lượng các tạp
chất (sét cục và các tạp chất dạng cục; bùn, bụi và sét) trong cát được
quy định như trong bảng sau:

+-----------------------+-----------------------+-----------+-------+
| Tạp chất | Hàm lượng tạp chất, % | | |
| | khối lượng, không lớn | | |
| | hơn | | |
+-----------------------+-----------------------+-----------+-------+
| | Bê tông | Bê tông | vữa |
| | | | |
| | mác \>400 | mác ≤ 400 | |
+-----------------------+-----------------------+-----------+-------+
| Sét cục và các tạp | Không được có | 0,25 | 0,50 |
| chất dạng cục | | | |
+-----------------------+-----------------------+-----------+-------+
| Hàm lượng bùn, bụi, | 1,50 | 3,00 | 10,00 |
| sét | | | |
+-----------------------+-----------------------+-----------+-------+

- Cát dùng cho bê tông:

a. Đá xây dựng (đá 1x2, 0x4, 4x6, ...):

- Hàm lượng hạt thoi dẹp trong đá dăm không vượt quá 35% theo khối
lượng, (hạt thoi dẹp là hạt có chiều rộng hoặc chiều dày nhỏ hơn hay
bằng 1/3 chiều dài). Đá dăm được cho phép được chứa các hạt mềm yếu
đến 15% theo khối lượng.

- Hàm lượng hạt sét, bùn, bụi trong đá dăm bằng cách rửa không quá trị
số từ 1 đến 3 (tuỳ theo loại đá phún xuất, trầm tích hay sỏi và sỏi
dăm); trong đó cục sét không quá 0,25%. Không cho phép có màng sét
bao phủ các hạt đá dăm và những tạp chất bẩn khác như gỗ mục, lá
cây, rác bẩn,... lẫn vào.

a. Cốt thép dùng cho xây dựng:

Thép liên doanh hoặc Việt nam (các nhà sản xuất có chứng nhận ISO 9001),
đạt các chỉ tiêu TCVN 1651:2008 và các tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành.

- Cường độ và đường kính thép theo yêu cầu tính toán thiết kế và bản
vẽ thiết kế đính kèm hồ sơ mời thầu, bao gồm: thép loại đường kính
nhỏ hơn 10mm (thép trơn), thép loại đường kính lớn hơn hoặc bằng
10mm (thép gai) có cường độ theo thiết kế đã bao gồm hệ số điều kiện
làm việc của kết cấu và hệ số đồng nhất vật liệu.

- Cốt thép được chế tạo từ thép cácbon theo TCVN hiện hành, mác thép
được ghi rõ trong đơn hàng phải đúng quy định theo đúng TCVN hiện
hành.

- Trên bề mặt thép kể cả bề mặt gân và gờ không được có vết nứt, rỗ,
màng, nếp nhăn. Không cho phép gân, gờ bị mẻ, sứt, nứt. Sự phá huỷ
gân, gờ cục bộ với số lượng không lớn hơn 3 chổ trên 1 mét chiều dài
của thanh thép. Các vết rỉ nhỏ, vết lõm, rỗ khí, nứt tóc nhỏ và các
vết sần trong giới hạn sai lệch giới hạn không coi là dấu hiệu phế
phẩm.

- Thép thành phẩm phải được bộ phận kiểm tra kỹ thuật của nhà sản xuất
kiểm tra, phải được đảm bảo chất lượng và kích thước phù hợp yêu cầu
theo TCVN hiện hành.

**4. Các yêu cầu về trình tự thi công lắp đặt:**

Trình tự thi công do nhà thầu lập phải đảm bảo khoa học, hợp lý, đúng
tổng tiến độ đã cam kết với chủ đầu tư.

Trình tự thi công phải tuân thủ theo thứ tự công việc phù hợp với tính
chất và yêu cầu của gói thầu. Trường hợp nhà thầu áp dụng trình tự thi
công khác thì nhà thầu cần thuyết minh làm rõ trình tự cũng như nêu rõ
các ưu, khuyết điểm của trình tự thi công đó.

**5. Các yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ:**

Nhà thầu tự lập phương án và tổ chức thi công phải đảm bảo an toàn phòng
chống cháy nổ cho từng công đoạn, từng hạng mục thi công ở công trường
theo quy định của nhà nước. Nhà thầu phải cam kết tuân thủ các điều kiện
phòng chống cháy nổ trong quá trình thi công cụ thể như sau:

\- Tại các khu vực dễ cháy nổ phải đặt các biển báo, trang bị các bình
chữa cháy cá nhân và vật liệu chữa cháy tại chỗ.

\- Liên hệ với công an phòng cháy chữa cháy tại địa phương và lập phương
án phòng cháy chữa cháy, huấn luyện cho các lực lượng nòng cốt tại công
trường.

\- Trang bị đầy đủ các phương tiện phòng cháy chữa cháy như bình chữa
cháy, cát, nước (phải có bể nước dự trữ), máy bơm chữa cháy.

\- Đường giao thông trong công trường phải đảm bảo cho xe chữa cháy đi
vào dễ dàng khi xảy ra hỏa hoạn.

\- Nghiêm cấm mang vật liệu nổ, dễ gây cháy vào công trường khi chưa
được phép của cấp có thẩm quyền. Các vật liệu dễ gây cháy nổ, dễ lan
truyền lửa phải được bảo quản kỹ lưỡng, sắp xếp vào các kho riêng biệt
và có phương án bảo quản thích hợp.

\- Không tiến hành công tác hàn điện tại nơi sử dụng hay bảo quản các
vật liệu, vật tư dễ gây cháy nổ, dễ lan truyền lửa.

\- Thi công các khu vực kín có sử dụng dung môi dễ cháy nổ hay sự hiện
diện của các tác nhân dễ cháy nổ khác thì phải có biện pháp thông
thoáng, tuyệt đối không được đốt lửa hay tạo tia lửa điện dễ gây bắt
lửa.

\- Cán bộ phụ trách an toàn lao động phải thường xuyên có mặt tại hiện
trường.

Nhà thầu phải chịu trách nhiệm đối với mọi sự cố xảy ra do không đảm bảo
yêu cầu phòng chống cháy nổ. Trường hợp có sự cố nhà thầu phải báo cáo
kịp thời và phối hợp với các cơ quan chức năng, chủ đầu tư để xác định
nguyên nhân và khắc phục hậu quả, các chi phí phát sinh do việc xảy ra
sự cố do nhà thầu chịu.

**6. Các yêu cầu về vệ sinh môi trường (VSMT):**

Nhà thầu thi công phải đảm bảo VSMT bên trong cũng như bên ngoài công
trường theo quy định của nhà nước. Phương án và biện pháp đảm bảo VSMT
do nhà thầu đề nghị nhưng phải đáp ứng các yêu cầu:

- Nhà thầu phải có các biện pháp giảm thiểu các tác nhân ô nhiễm như
tiếng ồn, bụi, khói, chấn động,... Bố trí giờ giấc thi công hợp lý
cho từng công tác nhất là các công tác dễ gây ồn, gây ô nhiễm. Sử
dụng các máy móc, thiết bị phải tuân theo các quy định của nhà nước
về chỉ số tiếng ồn, lượng khói thải ra,... Phải thực hiện kiểm soát
nước thải, rác thải các loại, kiểm soát rò rỉ dầu mỡ, hóa chất (nếu
có), kiểm soát chất thải, nhà vệ sinh của công nhân trên công
trường.

- Phải có bố trí lao động phục vụ công tác vệ sinh môi trường như thực
hiện các công việc quét dọn vệ sinh công trường và các khu vực phụ
cận, tưới nước chống bụi, thu gom rác thải trong thi công và rác
sinh hoạt, vệ sinh sạch sẽ các xe phục vụ cho thi công trước khi rời
khỏi công trường.

- Các loại rác thải, xà bần, vật tư phế phẩm phải được thu gom và vận
chuyển đến nơi quy định.

- Nơi làm việc của người lao động phải đảm bảo vệ sinh. Thiết lập các
nhà vệ sinh tạm cho công nhân ở công trường (phòng vệ sinh phải đảm
bảo được vệ sinh sạch sẽ).

- Xây dựng hệ thống thoát nước tạm đảm bảo mặt bằng thi công khô ráo,
sạch sẽ. Không để nước tù đọng gây trơn trợt trong quá trình thi
công, gây ô nhiễm môi trường.

- Không được phá hoại cây cối, hệ thống thực vật xung quanh công
trình.

- Có biện pháp xử lý các ô nhiễm nếu xảy ra, yêu cầu việc việc xử lý ô
nhiễm phải nhanh chóng, kịp thời.

- Sau khi công trình thi công xong phải dọn dẹp mặt bằng thi công sạch
sẽ.

Mọi sự cố nguyên nhân từ vấn đề VSMT xảy ra nhà thầu phải chịu trách
nhiệm. Trường hợp có sự cố nhà thầu phải báo cáo kịp thời và phối hợp
với các cơ quan chức năng, chủ đầu tư để xác định nguyên nhân và khắc
phục hậu quả, các chi phí phát sinh do việc xảy ra sự cố nhà thầu chịu.

> **7. Các yêu cầu về an toàn lao động:**

Nhà thầu phải tuân thủ và thực hiện các quy định về an toàn lao động
trong xây dựng theo QCVN 18:2014/BXD "Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an
toàn trong xây dựng", TCVN 5308:1991 "Quy phạm kỹ thuật an toàn trong
xây dựng", Thông tư số 22/2010/TT-BXD ngày 03/12/2010 "Quy định an toàn
về lao động trong thi công xây dựng công trình", Điều 34 Nghị định số
59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 và các quy định có liên quan hiện hành.

Các yêu cầu cụ thể về công tác an toàn lao động đối với nhà thầu như
sau:

> 7.1. Quy định chung:

- Có bảng nội quy công trường, khẩu hiệu an toàn lao động.

- Có bản vẽ tổng mặt bằng thi công thể hiện vị trí công trình chính,
phụ, tạm thời, xưởng gia công, kho bãi vật liệu, nhà vệ sinh, tuyến
đường di chuyển của người và phương tiện.

- Các loại vật tư đưa vào công trường được lưu kho, tập kết tại các
bãi chứa phải được kê chèn cẩn thận phù hợp theo quy định cho từng
loại vật tư.

- Cán bộ kỹ thuật và công nhân tại công trường phải được học nội quy
và các quy định về an toàn lao động đầy đủ, đúng quy định.

- Cán bộ chuyên trách về an toàn lao động phải thường xuyên có mặt
trên công trường, có nhiệm vụ nhắc nhở, kiểm tra các quy định về an
toàn lao động. Mở sổ sách phù hợp, gồm các loại như: sổ theo dõi
huấn luyện an toàn lao động, sổ theo dõi cấp phương tiện cá nhân, sổ
giao ca,... các sổ này phải được ghi chép đầy đủ hằng ngày tại công
trường.

- Trường hợp có nhiều nhà thầu cùng thi công thì các nhà thầu phải lập
Ban chỉ huy thống nhất và xây dựng quy chế phối hợp trong công tác
an toàn lao động và vệ sinh môi trường.

- Cán bộ kỹ thuật và công nhân phải được kiểm tra sức khỏe trước khi
công tác tại công trường và trong thời gian thi công phải được kiểm
tra sức khỏe định kỳ. Phải bố trí công việc phù hợp với sức khỏe
người lao động. Không được sử dụng người lao động không đủ sức khỏe,
lao động thời vụ, lao động không qua đào tạo nghề ở những vị trí
nguy hiểm (tháo lắp giàn dáo, làm việc trên cao,..). Tại công trường
phải có bộ phận y tế trang bị đủ dụng cụ, thuốc men sơ cứu cần
thiết. Phải bố trí vị trí phù hợp cho bộ phận này.

- Nhà thầu phải có hợp đồng với người lao động trong đó có quy định
đầy đủ, rõ ràng các nội dung của hợp đồng về tiền lương, bảo hiểm xã
hội, bảo hộ lao động.

- Nhà thầu phải cung cấp đầy đủ trang bị bảo hộ lao động cho người lao
động theo quy định như: dây an toàn khi làm việc trên cao, giày ủng,
mũ bảo hộ, găng tay,... và phải có biện pháp buộc người lao động sử
dụng trang bị khi lao động. Nghiêm cấm đi chân đất, dép lê trong khi
làm việc tại công trường.

- Phải bố trí hệ thống chiếu sáng đầy đủ trên công trường, các tuyến
đường giao thông đi lại, các khu vực đang thi công vào ban đêm.

- Cấm người lao động sử dụng rượu, bia, thuốc lá, và các chất gây ngủ,
ảo giác, ... hiện diện tại công trường. Cấm mọi hình thức đánh bạc
tại công trường.

7.2 An toàn trong mùa mưa bão:

- Nhà thầu phải có biện pháp kiểm tra, gia cố, neo buộc vật liệu, kết
cấu tạm, kết cấu đang thi công,... để hạn chế tối đa thiệt hại do
gió lốc gây ra.

- Khi có mưa to, gió lớn thì những bộ phận làm việc bên ngoài, trên
cao phải ngừng thi công, người lao động phải trú vào nơi an toàn
phòng gió lốc và sét đánh.

- Khi đào hố, đào mái dốc phải có biện pháp gia cố để chống trượt, sụp
lở đất, sập vách.

7.3 An toàn trong sử dụng điện:

- Khi sửa chữa điện, thiết bị sử dụng điện phải có ít nhất 2 người,
tại vị trí cầu dao điện có bảng "Cấm đóng điện".

- Hệ thống điện thi công phải bố trí các cầu dao có thể cắt điện toàn
bộ phụ tải trong phạm vi từng hạng mục công trình hay một khu vực
sản xuất. Theo khu vực, theo từng tầng phải có tủ điện và cầu dao
phân đoạn, tủ điện chính phải có MCCB/MCB và RCCB/ELCB đề phòng sự
cố về điện, các dây dẫn, các ổ cắm điện và dụng cụ dùng điện di dộng
phải được bao bọc an toàn, sử dụng cáp điện có 2 lớp vỏ bọc, tránh
nguy cơ chập điện gây cháy hay hở điện gây mất an toàn.

- Các cấu kiện bằng kim loại, vỏ tủ, ... phải được nối đất bảo vệ.

- Dây dẫn điện tạm đặt ngoài trời phải có vỏ bọc, đặt trên cột có sứ
cách điện. Khoảng cách từ dây dẫn đến mặt đất hay sàn làm việc theo
phương thẳng đứng không nhỏ hơn các trị số sau: 2,5 mét nếu phía
dưới là nơi làm việc không có sử dụng công cụ, thiết bị quá tầm với
của người; 3,5 mét nếu phía dưới là lối đi của người qua lại; 6 mét
nếu phía dưới có các phương tiện cơ giới qua lại.

- Cấm để dây dẫn điện thi công và các dây dẫn điện hàn tiếp xúc với
các bộ phận dẫn điện của các kết cấu bằng kim loại của công trình.

- Bản vẽ mặt bằng công rường phải thể hiện tuyến dây cấp điện cho các
dụng cụ, phương tiện sử dụng điện từ nơi cấp đến phụ tải.

7.4 An toàn trong sử dụng các loại máy, thiết bị:

- Tất cả xe, máy xây dựng phải có hồ sơ kỹ thuật trong đó phải có
thông số kỹ thuật cơ bản, hướng dẫn lắp đặt, vận chuyển, bảo quản,
sử dụng và sửa chữa, có sổ giao ca, theo dõi tình trạng kỹ thuật.

- Mọi sự cố xảy ra do không đảm bảo an toàn trong sử dụng các loại
máy, thiết bị, nhà thầu phải chịu trách nhiệm. Trường hợp có sự cố,
nhà thầu phải báo cáo kịp thời và phối hợp với các cơ quan chức
năng, chủ đầu tư để xác định nguyên nhân và khắc phục hậu quả, các
chi phí phát sinh do việc xảy ra các sự cố do nhà thầu chịu.

**8. Biện pháp huy động nhân lực và thiết bị phục vụ thi công:**

- Tùy theo biện pháp thi công của nhà thầu, nhà thầu phải xây dựng
biện pháp huy động nhân lực, các thiết bị thi công công trình để đảm
bảo tiến độ đã đề ra và đạt năng suất, chất lượng tốt. Theo đó, nhà
thầu phải có năng lực về thiết bị cơ bản để thi công. Nhà thầu phải
đảm bảo số lượng và chủng loại thiết bị tối thiểu để thực hiện gói
thầu.

- Đối với xe máy thi công, thiết bị thi công có giá trị cao (máy đào,
xe vận tải, xe lu, ...) phải có giấy tờ sở hữu hoặc hợp đồng, văn
bản thỏa thuận thuê thiết bị kèm theo hồ sơ dự thầu, các giấy tờ
liên quan chứng minh thiết bị của nhà thầu hoặc của bên cho nhà thầu
thuê; các giấy tờ chứng minh thiết bị được kiểm định chất lượng đảm
bảo hoạt động bình thường.

**9. Yêu cầu về biện pháp tổ chức thi công:**

Công trình có mặt bằng thi công rộng rãi thuận tiện cho công tác thi
công, nơi tập kết vật tư, kho bãi, các công trình tạm để phục vụ thi
công. Biện pháp thi công công trình do nhà thầu đề xuất và thực hiện.
Tuy nhiên, trong quá trình thi công nhà thầu phải đảm bảo:

\- Thi công trong khu vực đã được chỉ định và theo bản vẽ mặt bằng thi
công đã nêu khi tham gia dự thầu được chấp thuận bởi chủ đầu tư. Định vị
công trình đúng tim, mốc đã được bàn giao từ chủ đầu tư và đơn vị thiết
kế. Biện pháp thi công cho từng hạng mục, từng công đoạn phải thể hiện
phương án an toàn lao động, vệ sinh môi trường, an toàn điện và phòng
chống cháy nổ phù hợp.

\- Quá trình thi công đảm bảo không làm ảnh hưởng, hư hỏng đến các hạng
mục lân cận và cơ sở hạ tầng của khu vực: đường giao thông, đường ống
cấp nước, cống thoát nước, đường dây điện, điện thoại,...

\- Để đảm bảo yêu cầu đó, nhà thầu phải có biện pháp che chắn, ngăn cách
và có những quy định cụ thể cho công nhân, không được đi lại gây mất
trật tự trong khu vực, những vật tư thiết bị tập kết về công trường phải
để đúng nơi quy định theo tổ chức mặt bằng thi công.

\- Nếu có vướng mắc kỹ thuật kết nối với các hạng mục đã thi công như
mương hay cống ngầm, ... nhà thầu phải báo đơn vị thiết kế xử lý và khi
thi công phải đảm bảo thông đường ống, không làm hư hỏng chỗ ghép nối và
các hạng mục đã thi công.

\- Về điện, nước phục vụ thi công thì nhà thầu tự lo việc dẫn dắt vào
mặt bằng thi công của công trình. Chịu trách nhiệm trả tiền tiêu thụ
điện, nước trong quá trình sử dụng (hàng tháng) và đồng thời có trách
nhiệm bảo quản nguồn cấp cũng như nội quy và an toàn khi sử dụng.

10. **Yêu cầu về hệ thống kiểm tra, giám sát chất lượng của nhà thầu:**

Nhà thầu phải xây dựng một quy trình kiểm tra, giám sát chất lượng phù
hợp trong suốt quá trình thi công. Trong ban chỉ huy công trường phải
phân công cán bộ phụ trách chung, cán bộ chuyên trách giám sát kỹ thuật.
Người được giao nhiệm vụ giám sát kỹ thuật phải thường xuyên có mặt tại
hiện trường để phối hợp với giám sát kỹ thuật của chủ đầu tư để kiểm
tra, xác nhận toàn bộ quá trình thi công công trình.

Nhà thầu phải có các biện pháp quản lý chất lượng, thể hiện ở các mặt:

- Quản lý chất lượng vật tư: nêu đầy đủ các quy trình kiểm tra chất
lượng vật tư, tiếp nhận, lưu kho và bảo quản.

- Quản lý chất lượng cho từng loại công tác thi công (đào san, cung
cấp đất, vận chuyển tập kết đến hiện trường và san lấp với độ chặt
và cao độ theo thiết kế được duyệt): nêu rõ quy trình lập biện pháp
thi công, thi công, kiểm tra, nghiệm thu.

- Biện pháp bảo quản vật liệu, công trình khi tạm dừng thi công, khi
trời mưa bão.

- Biện pháp quản lý tài liệu, hồ sơ, bản vẽ hoàn công nghiệm thu và
thanh quyết toán.

- Biện pháp sửa chữa hư hỏng và bảo hành công trình.

- Thực hiện các thí nghiệm kiểm tra vật liệu, cấu kiện, vật tư, thiết
bị công trình, thiết bị công nghệ trước khi xây dựng và lắp đặt vào
công trình xây dựng theo tiêu chuẩn và yêu cầu thiết kế;

- Lập và kiểm tra thực hiện biện pháp thi công, tiến độ thi công;

- Lập và ghi nhật ký thi công xây dựng công trình theo quy định;

- Kiểm tra an toàn lao động, vệ sinh môi trường bên trong và bên ngoài
công trường;

- Nghiệm thu nội bộ và lập bản vẽ hoàn công cho bộ phận công trình xây
dựng, hạng mục công trình xây dựng và công trình xây dựng hoàn
thành;

- Báo cáo chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng, khối lượng, an toàn lao
động và vệ sinh môi trường thi công xây dựng theo yêu cầu của chủ
đầu tư;

- Chuẩn bị tài liệu làm căn cứ nghiệm thu và lập phiếu yêu cầu chủ đầu
tư tổ chức nghiệm thu.

**11. Đảm bảo giao thông:**

Phải đảm bảo giao thông khu vực được thông suốt từ các tuyến đường hiện
tại đang khai thác vào khu vực thi công; xây dựng hệ thống biển báo công
trường đang thi công.

**III. Các bản vẽ**

*(Theo bản vẽ bán kèm hồ sơ này)*

*(Ghi chú: bên mời thầu đính kèm hồ sơ thiết kế, các bản vẽ là tệp tin
PDF/Word/CAO ĐẳNG cùng E-HSMT trên Hệ thống).*

[^1]: ^1^ Kèm theo hồ sơ thiết kế.

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Bạn biết đến dauthau.info qua đâu?

Thống kê
  • 6678 dự án đang đợi nhà thầu
  • 798 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 910 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 16534 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 14575 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây