Thông báo mời thầu

Gói thầu số 04: Thi công xây dựng

Tìm thấy: 15:49 19/11/2020
Số TBMT
20201110288-00
Công bố
15:28 19/11/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Xây lắp
Tên dự án
Trường THPT Hùng Thắng. Hạng mục: Cải tạo sân, hệ thống thoát nước và sửa chữa nhà vệ sinh
Hình thức
Đăng lần đầu
Gói thầu
Gói thầu số 04: Thi công xây dựng
Chủ đầu tư
Trường THPT Hùng Thắng; Địa chỉ: Xã Hùng Thắng, huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng
Phân loại
Dự án đầu tư phát triển
Nguồn vốn
Ngân sách nhà nước
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
Trường THPT Hùng Thắng. Hạng mục: Cải tạo sân, hệ thống thoát nước và sửa chữa nhà vệ sinh
Phương thức
Một giai đoạn một túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Chào hàng cạnh tranh trong nước
Thực hiện tại
Thành phố Hải Phòng

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
15:28 19/11/2020
đến
15:00 27/11/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
15:00 27/11/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Xem chi tiết tại đây. Bạn muốn nhận thông báo kết quả mở thầu tự động qua email, hãy nâng cấp tài khoản VIP1.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Xem chi tiết tại đây. Bạn muốn nhận thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu tự động qua email, hãy nâng cấp tài khoản VIP1.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
40.000.000 VND
Bằng chữ
Bốn mươi triệu đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "Gói thầu số 04: Thi công xây dựng". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "Gói thầu số 04: Thi công xây dựng" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 23

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

**Chương V. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT**

**I. Giới thiệu về gói thầu**

1\. Tên công trình: Trường THPT Hùng Thắng. Hạng mục: Cải tạo sân, hệ
thống thoát nước và sửa chữa nhà vệ sinh.

2\. Chủ đầu tư: Trường THPT Hùng Thắng

3\. Tổ chức tư vấn lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật: Công ty Cổ phần tư
vấn thiết kế và xây dựng Việt Linh.

4\. Nội dung và quy mô đầu tư

4.1. Cải tạo sân, hệ thống thoát nước

\* Đánh giá hiện trạng:

\- Bê tông sân số 17 bị lún sụt, gẫy vỡ gây đọng nước.

\- Hệ thống rãnh thoát nước quanh sân bị hư hỏng, gây ngập úng mỗi khi
trời mưa.

\- Sân số 18 hiện trạng chưa được lát gạch.

\- Tường bồn cây (sân số 17 và 18) được xây dựng lâu năm, đến nay bị gẫy
hỏng gây mất thẩm mỹ.

\- Diện tích sân bê tông phá dỡ có diện tích S=3665m2, diện tích nền nhà
xe giữ nguyên có diện tích S=410m2.

\* Phương án cải tạo:

\- Sân số 18:

\+ Phá dỡ bê tông sân hiện trạng (trừ nền nhà xe số 6).

\+ Xáo xới, san gạt, đầm lại nền sân tạo độ dốc sân.

\+ Đổ bê tông sân đá 1x2 M200 dày TB 10cm.

\+ Lát sân số 18 bằng gạch TERRAZZO 400x400mm S=2811m2.

\+ Nhà xe số 6 lát gạch TERRAZZO 400x400mm S=370m2.

\- Sân số 17:

\+ Đục tẩy lớp gạch lát sân hiện trạng.

\+ Lát sân số 17 bằng gạch TERRAZZO KT 400x400mm, S=1973m2.

\+ Nhà xe số 7 lát gạch TERRAZZO 400x400mm S=95m2.

\+ Nhà xe số 8 đục tẩy lớp gạch lát nền hiện trạng, lát mới gạch
TERRAZZO 400x400mm S=119.6m2

\* Bồn hoa

\- Phá dỡ bồn cây hiện trạng, làm mới bồn cây: tường xây gạch chỉ vữa XM
M75, ốp gạch thẻ tường bồn hoa, mặt trên trát granito.

\* Hệ thống thoát nước

\+ Làm mới hệ thống rãnh thoát nước quanh sân: Chiều dài rãnh 462,5m,
chiều rộng rãnh 400mm, độ sâu rãnh chia theo các tuyến.

Đáy rãnh đổ bê tông đá 1x2, M200 dày 100; rãnh xây vữa XM M75 dày 11cm;
Láng trát vữa XM M75; bê tông tấm đan đá 1x2, M200 .

\+ Xây mới 25 ga thu nước loại 1, 01 ga thu loại 2: Chiều sâu ga theo
các tuyến .

Cấu tạo ga: đáy ga đổ bê tông đá 1x2, M200 dày 100; hố ga xây vữa XM M75
dày 22cm; Láng trát vữa XM M75; bê tông tấm đan đá 1x2, M200.

\+ Bố trí cống thoát nước D500, L=17m.

\+ Sau khi thi công xong hoàn trả mặt đường:

Cấu tạo mặt đường hoàn trả từ dưới lên: Lớp cát đen đầm chặt K90; cấp
phối đá dăm loại 2 đầm chặt dày 20cm; lớp cấp phối đá dăm loại 1 đầm
chặt dày 20cm; bê tông nhựa hạt trung dày 7cm.

4.2. Sửa chữa nhà vệ sinh

4.2.1. Khu WC học sinh số 1:

\* Đánh giá hiện trạng:

\- Thiết vị vệ sinh bị hỏng, rò rỉ.

\- Đường cấp, thoát nước bị rò rỉ gây ngấm dột.

\- Một số vách ngăn tiểu nam bị rơi rụng.

\- Cửa đi nhôm kính D1 KT 800x2100mm.

\- Cửa đi nhôm kính S1 KT 400x400mm.

\* Phương án cải tạo:

\- Tháo dỡ thiết bị vệ sinh cũ; đục tẩy lớp bê tông nền hiện trạng, đi
lại đường cấp, thoát nước mới; thay lại thiết bị vệ sinh.

\- Đổ lại bê tông nền bằng bê tông đá 2x4, M150, dày 100; lát nền bằng
gạch chống trơn 300x300mm.

\- Đục tẩy lớp gạch ốp tường cũ; ốp lại tường vệ sinh bằng gạch men
300x450mm.

\- Cạo bỏ lớp sơn, bả tường, trần trong nhà vệ sinh và sơn bả lại tường,
trần trong nhà vệ sinh.

\- Tháo dỡ vách ngăn tiểu nam cũ, thay lại vách ngăn tiểu nam.

4.2.2. Khu WC học sinh số 2:

\* Đánh giá hiện trạng:

\- Thiết vị vệ sinh bị hỏng, rò rỉ.

\- Đường cấp, thoát nước bị rò rỉ gây ngấm dột.

\- Một số vách ngăn tiểu nam bị rơi rụng.

\- Cửa đi nhôm kính D1 KT 900x2000mm.

\- Cửa đi nhôm kính S1 KT 600x400mm.

\- Cửa sổ thoáng S2 KT 600x500mm.

\* Phương án cải tạo:

\- Tháo dỡ thiết bị vệ sinh cũ; đục tẩy lớp bê tông nền hiện trạng, đi
lại đường cấp, thoát nước mới; thay lại thiết bị vệ sinh.

\- Đổ lại bê tông nền bằng bê tông đá 2x4, M150, dày 100; lát nền bằng
gạch chống trơn 300x300mm.

\- Đục tẩy lớp gạch ốp tường cũ; ốp lại tường vệ sinh bằng gạch men
300x450mm.

\- Cạo bỏ lớp sơn, bả tường, trần trong nhà vệ sinh và sơn bả lại tường,
trần trong nhà vệ sinh.

\- Tháo dỡ vách ngăn tiểu nam cũ, thay lại vách ngăn tiểu nam.

5\. Địa điểm xây dựng: Xã Hùng Thắng, huyện Tiên Lãng, thành phố Hải
Phòng

6\. Loại, cấp công trình: Công trình dân dụng, cấp IV.

7\. Thời gian thực hiện: 2020

**II. Yêu cầu về kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật**

**1. Quy trình, quy phạm áp dụng cho việc thi công, nghiệm thu công
trình:**

STT Loại công tác Quy chuẩn, tiêu chuẩn
----- ----------------------------------------------- -----------------------
1 Công tác trắc địa, định vị công trình TCVN 9398:2012
2 Công tác nền và móng TCVN 9361:2012
3 Công tác thi công đất TCVN 4447 : 2012
4 Kết cấu gạch đá TCVN 4085:2011
5 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối TCXD 4453:1995
6 Bê tông khối lớn TCVN 9341: 2012
7 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép lắp ghép TCVN 4452:2011
8 Lưới thép hàn dùng trong kết cấu BTCT TCVN 9391:2012
9 Bê tông -Yêu cầu dưỡng ẩm tự nhiên TCVN 8828:2011
10 Các công tác hoàn thiện trong xây dựng TCVN 5674:1992
11 Vữa cho bê tông nhẹ. TCVN 9028:2011

**2. Các yêu cầu về tổ chức kỹ thuật thi công, giám sát:**

2.1. Yêu cầu chung :

Nhà thầu phải thi công và hoàn thiện công trình và sửa chữa bất kỳ sai
sót nào trong công trình theo đúng thiết kế và tuân thủ các quy trình,
quy phạm xây dựng hiện hành của Việt Nam cũng như phù hợp với điều kiện
riêng của công trình và theo chỉ dẫn của cán bộ giám sát về mọi vấn đề
nêu hay không nêu trong hợp đồng.

Nhà thầu phải chịu hoàn toàn trách nhiệm về tính chất ổn định, an toàn
của tất cả các hoạt động của công trường trong suốt thời gian thi công,
hoàn thiện công trình và trong giai đoạn bảo hành công trình .

Nhà thầu phải chịu hoàn toàn trách nhiệm về việc bảo vệ công trình,
nguyên vật liệu và máy móc, thiết bị đưa vào sử dụng cho việc thi công
xây dựng công trình kể từ ngày khởi công xây dựng công trình đến ngày
nghiệm thu bàn giao công trình .

Nếu trong quá trình thực hiện hợp đồng có xảy ra bất kỳ tổn thất hay hư
hỏng nào đối với công trình , người lao động , nguyên vật liệu , máy móc
thiết bị thì nhà thầu phải tự sửa chữa , bồi thường bằng chính kinh phí
của mình .

Cung cấp cán bộ lãnh đạo, cán bộ kỹ thuật, trợ lý kỹ thuật lành nghề có
kinh nghiệm và đủ năng lực đảm bảo thực hiện đúng đắn và đúng thời hạn
nghĩa vụ của nhà thầu theo hợp đồng.

Giám sát theo dõi những khối lượng do mình thực hiện trong công trường
trong thời gian thi công và ngay cả trong thời gian bảo hành công trình
.

Nếu chủ đầu tư nhận thấy không thể chấp nhận nhân viên của nhà thầu mà
theo ý kiến của chủ đầu tư người đó có hành vi sai phạm hoặc không có
năng lực thực hiện đúng đắn nhiệm vụ của nhà không được phép cho người
đó làm việc ở công trường nữa và nên thay thế càng sớm càng tốt .

Nhà thầu phải báo cáo chi tiết về bất kỳ tai nạn, hư hỏng nào trong hoặc
ngoài công trường. Trong trường hợp có tai nạn nghiêm trọng, hư hỏng,
chết người, nhà thầu phải báo cáo ngay lập tức bằng các phương tiện
nhanh nhất sẵn có.

Sau khi thi công hoàn thiện công trình và trước khi nghiệm thu công
trình, nhà thầu phải thu dọn, san trả hiện trường và làm cho khu vực
công trường sạch sẽ .

Nhà thầu phải chịu trách nhiệm lập đầy đủ hồ sơ hoàn công công trình
theo đúng yêu cầu của chủ đầu tư và các tiêu chuẩn nghiệm thu công trình
.

2.2. Giám sát thi công :

Giám sát kỹ thuật công trình được quyền bất cứ lúc nào cũng được tiếp
cận các vị trí thi công để kiểm tra công tác của nhà thầu . Nhà thầu có
trách nhiệm hỗ trợ giám sát kỹ thuật công trình trong công tác trên .

Toàn bộ vật liệu , thiết bị , bán thành phẩm sản xuất chỉ được đưa vào
công trình sau khi có văn bản nghiệm thu của giám sát kỹ thuật công
trình. Mọi vật liệu, thiết bị bán thành phẩm không được giám sát kỹ
thuật chấp nhận phải chuyển khỏi phạm vi công trường .

Khi phát hiện những bất hợp lý trong thiết kế thi công có thể gây tổn
hại đến công trình hoặc thiệt hại vật chất cho chủ đầu tư phải thông báo
cho tổ chức thiết kế có biện pháp xử lý .

Mọi vật tư thay thế chất lượng tương đương phải có chứng chỉ của nhà sản
xuất và phải được tổ chức thiết kế, chủ đầu tư cho phép bằng văn bản mới
được đưa vào công trường .

Các phần khuất của công trình trước khi lấp phải có biên bản nghiệm thu.
Nếu không tuân theo những quy định trên thì mọi tổn thất phục hồi công
trình do nhà thầu chịu

Nhà thầu phải tổ chức lực lượng, bố trí máy thi công, cung ứng vật tư
đảm bảo thi công theo đúng phương án và biện pháp thi công đề xuất trong
HSDT.

Khi thi công phải căn cứ hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công, thi công theo
đúng hướng dẫn kỹ thuật, đúng chủng loại vật liệu, đúng hình dáng kích
thước của từng cấu kiện, bộ phận công trình. Tuân thủ các quy trình quy
pham thi công hiện hành.

Công tác quản lý chất lượng, nghiệm thu và bảo hành công trình thực hiện
theo quy định tại Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính
phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng.

Nhà thầu phải tổ chức hệ thống bảo đảm chất lượng công trình để quản lý
chất lượng sản phẩm xây dựng trong quá trình thi công theo quy định tại
Nghị định 46/2015/NĐ-CP.

Việc kiểm tra chất lượng được tiến hành bất cứ lúc nào theo yêu cầu của
chủ đầu tư, hoặc theo thông báo đề nghị kiểm tra chất lượng bộ phận công
trình, giai đoạn thi công của nhà thầu để chuyển tiếp giai đoạn hoặc để
thanh toán giai đoạn thi công.

Việc kiểm tra thường xuyên do nhà thầu tư vấn giám sát thi công thực
hiên.

Việc kiểm tra chuyển giai đoạn xây lắp hoặc hoàn thành hạng mục công
trình phải có sự tham gia của chủ đầu tư, của tư vấn giám sát, của tư
vấn thiết kế (nếu cần thiết).

Khi kiểm tra chất lượng thi công không đạt yêu cầu thì nhà thầu phải
khắc phục cho đúng và tự chịu mọi phí tổn khắc phục.

Kết quả kiểm tra chất lượng phải được ghi vào biên bản theo mẫu quy
định.

Nhà thầu phải chấp nhận tạm thời đình chỉ hoặc hoãn thi công không được
đòi hỏi bồi hoàn thiệt hại theo yêu cầu của giám sát thi công và chủ đầu
tư trong những trường hợp sau :

\+ Do lý do an ninh và an toàn bảo vệ môi trường.

\+ Do nguyên nhân thời tiết , khí hậu.

**2. Các yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật tư (Kèm theo các tiêu
chuẩn về phương pháp thử)**

**STT** **Loại vật liệu** **Quy chuẩn, tiêu chuẩn**
--------- ------------------------------------------------- ---------------------------
1 Xi măng Pooc lăng hỗn hợp -- Yêu cầu kỹ thuật TCVN 2682:2009
2 Xi măng xây trát TCVN 9202:2012
3 Cốt liệu cho bê tông và vữa -- Yêu cầu kỹ thuật TCVN 7570:2006
4 Nước trộn bê tông và vữa. Yêu cầu kỹ thuật TCVN 4506:2012
5 Vữa xây dựng -- Yêu cầu kỹ thuật TCVN 4314:2003
6 Sơn xây dựng -- Yêu cầu kỹ thuật TCVN 9404:2012
7 Thép cốt bê tông TCVN 1651-1:2008
8 Gạch đặc đất sét nung TCVN 1451:1998
9 Gạch bê tông (Gạch không nung) TCVN 6477:2016

**3.1. Các quy trình, quy phạm áp dụng cho việc thi công, nghiệm thu
công trình:**

**STT** **Loại công tác** **Quy chuẩn, tiêu chuẩn**
--------- ------------------------------------------------------------------------------------------------- ---------------------------
1 Kết cấu gạch đá - Quy phạm thi công và nghiệm thu TCVN 4085:2011
2 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối TCXD 4453:1995
3 Các công tác hoàn thiện trong xây dựng -- Thi công và nghiệm thu. Phần 1: Công tác lát và láng. TCVN 9377-1:2012
4 Các công tác hoàn thiện trong xây dựng -- Thi công và nghiệm thu. Phần 2: Công tác Trát. TCVN 9377-2:2012
5 Các công tác hoàn thiện trong xây dựng -- Thi công và nghiệm thu. Phần 3: Công tác ốp. TCVN 9377-3:2012
6 Hệ thống cấp thoát nước trong nhà và công trình. Quy phạm thi công. TCXD 4459:01987
7 Tổ chức thi công TCVN 4055:1985

Vật tư được sử dụng phải đúng chủng loại theo yêu cầu của hồ sơ mời
thầu, hồ sơ thiết kế được duyệt trước khi đưa vào sử dụng. Nhà thầu
trình mẫu các thông số kỹ thuật của vật tư để tư vấn giám sát phê duyệt.
Mọi vật tư, thiết bị lắp đặt vào công trình không có sự đồng ý của tư
vấn giám sát hoặc đơn vị chuyên ngành ( PCCC , Điện) thì không được
thanh toán.

Nhà thầu phải đệ trình đầy đủ các chứng chỉ chất lượng này là các tài
liệu bắt buộc cần thiết trong hồ sơ nghiệm thu thanh quyết toán và bàn
giao công trình. Số lượng, chủng loại, quy cách của các chứng chỉ, chất
lượng hồ sơ kỹ thuật, kết quả kiểm định kiểm tra phải phù hợp với các
quy định trong các quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn và chứng nhận sự phù
hợp về chất lượng công trình xây dựng.

**\* Yêu cầu về vật tư chính sử dụng cho công trình:**

\- Gạch xây

\- Cát xây, cát trát, cát bê tông: Vĩnh Phú (hoặc tương đương).

\- Đá tiêu chuẩn.

\- Xi măng: Chinfon hoặc Hải Phòng (hoặc tương đương).

\- Chủng loại thép theo thiết kế (hoặc tương đương).

\- Gạch ốp, lát liên doanh (hoặc tương đương).

\- Vôi, bột màu.

\- Thiết bị WC: Liên doanh (hoặc tương đương).

\- Vật tư, thiết bị nước: nhựa Tiền Phong (hoặc tương đương), chi tiết
theo bản vẽ thiết kế.

\- Vật tư, thiết bị điện: dây điện liên doanh (hoặc tương đương): ổ cắm,
công tắc ...liên doanh; Đèn Neon, bóng huỳnh quang, chấn lưu, chụp liên
doanh (hoặc tương đương).

**4****. Yêu cầu về thi công, lắp đặt:**

**4.1. Công tác cốt thép**

*a. Phạm vi công việc*

Mục này bao gồm việc sản xuất, gia công và lắp đặt cốt thép tại các vị
trí theo quy định trên bản vẽ thiết kế thi công đã được phê duyệt và chỉ
dẫn của TVGS.

*b. Yêu cầu vật liệu:*

\- Cốt thép dùng trong kết cấu bê tông cốt thép phải đảm bảo các yêu cầu
của thiết kế, đồng thời phù hợp với tiêu chuẩn thiết kế TCVN 5574: 2012
\"Kết cấu bê tông cốt thép\" và TCVN 1651:2008 \"Thép cốt bê tông\"

\- Đối với thép nhập khẩu cần có các chứng chỉ kỹ thuật kèm theo và cần
lấy mẫu thí nghiệm kiểm tra theo TCVN 1997:2002 \"Kim loại - phương pháp
thử kéo\" và TCVN 198:2008 \"Kim loại - phương pháp thử uốn\".

\- Cốt thép có thể gia công tại hiện trường hoặc tại nhà máy nhưng nên
đảm bảo mức độ cơ giới phù hợp với khối lượng thép tương ứng cần gia
công.

\- Không nên sử dụng trong một công trình nhiều loại thép có hình dáng
và kích thước hình học như nhau, nhưng tính chất cơ lý khác nhau.

\- Cốt thép trước khi gia công và trước khi đổ bê tông cần đảm bảo:

\+ Bề mặt sạch, không dính bùn đất, dầu mỡ, không có vẩy sắt và các lớp
gỉ.

\+ Các thanh thép bị bẹp, bị giảm tiết diện do làm sạch hoặc do các
nguyên nhân khác không vượt quá giới hạn cho phép là 2% đường kính. Nếu
vượt quá giới hạn này thì loại thép đó được sử dụng theo diện tích tiết
diện thực tế còn lại.

\+ Cốt thép cần được kéo, uốn và nắn thẳng.

**Cắt và uốn cốt thép:**

\- Cắt và uốn cốt thép chỉ được thực hiện bằng các phương pháp cơ học.

\- Cốt thép phải được cắt uốn phù hợp với hình dáng, kích thước của
thiết kế. Sản phẩm cốt thép đã cắt và uốn được tiến hành kiểm tra theo
từng lô. Mỗi lô gồm 100 thanh thép cùng loại đã cắt và uốn, cứ mỗi lô
lấy 5 thanh bất kỳ để kiểm tra. Trị số sai lệch không vượt quá các giá
trị ghi ở bảng sau:

Bảng 1: Kích thước sai lệch của cốt thép đã gia công

+--------------------------------------------------+------------------+
| Các sai lệch | Mức cho phép, mm |
+--------------------------------------------------+------------------+
| 1\. Sai lệch về kích thước theo chiều dài của | ±5 |
| cốt thép chịu lực | |
| | ±20 |
| a\. Mỗi mét dài | |
| | ±20 |
| b\. Toàn bộ chiều dài | |
| | +d |
| 2\. Sai lệch về vị trí điểm uốn | |
| | \+ (d +0,2a) |
| 3\. Sai lệch về chiều dài cốt thép trong kết cấu | |
| bê tông khối lớn: | 30 |
| | |
| a\. Khi chiều dài nhỏ hơn 10m | +a |
| | |
| b\. Khi chiều dài lớn hơn 10m | |
| | |
| 4\. Sai lệch về góc uốn của cốt thép | |
| | |
| 5\. Sai lệch về kích thước móc uốn | |
+--------------------------------------------------+------------------+

Trong đó:

d- Đường kính cốt thép

a. Chiều dày lớp bê tông bảo vệ cốt thép

b. **Nối buộc cốt thép:**

Việc nối buộc (nối chồng lên nhau) đối với các loại thép được thực hiện
theo quy định của thiết kế. Không nối ở các vị trí chịu lực lớn và chỗ
uốn cong. Trong một mặt cắt ngang của tiết diện kết cấu không nối quá
25% diện tích tổng cộng của cốt thép chịu lực đối với thép tròn trơn và
không quá 50% đối với thép có gờ.

Việc nối buộc cốt thép phải thỏa mãn các yêu cầu sau:

Chiều dài nối buộc của cốt thép chịu lực trong các khung và lưới thép
cốt thép không được nhỏ hơn 250mm đối với thép chịu kéo và không nhỏ hơn
200mm đối với thép chịu nén. Các kết cấu khác chiều dài nối buộc không
nhỏ hơn các trị số ở bảng 6;

Khi nối buộc, cốt thép ở vùng chịu kéo phải uốn móc đối với thép tròn
trơn, cốt thép có gờ không uốn móc;

Dây buộc dùng loại dây thép mềm có đường kính 1mm;

Trong các mối nối cần buộc ít nhất là 3 vị trí (ở giữa và hai đầu).

Bảng 4: Chiều dài nối buộc cốt thép

**Loại cốt thép** **Chiều dài nối buộc**
------------------------- ------------------------ ------------------- ------------------------- -------------------------------
**Vùng chịu kéo** **Vùng chịu nén**
**Dầm hoặc tường** **Kết cấu khác** **Đầu cốt thép có móc** **Đầu cốt thép không có móc**
Cốt thép trơn cán nóng 40d 30d 20d 30d
Cốt thép có gờ cán nóng 40d 30d \- 20d
Cốt thép kéo nguội 45d 35d 20d 30d

**Công tác lắp dựng cốt thép**

\- Các bộ phận lắp dựng trước, không gây trở ngại cho các bộ phận lắp
dựng sau;

\- Có biện pháp ổn định vị trí cốt thép không để biến dạng trong quá
trình đổ bê tông.

\- Khi đặt cốt thép và cốt pha tựa vào nhau tạo thành một tổ hợp cứng
thì cốp pha chỉ được đặt trên các giao điểm của cốt thép chịu lực và
theo đúng vị trí quy định thiết kế.

**Kiểm tra và nghiệm thu công tác cốt thép**

a\. Kiểm tra công tác cốt thép bao gồm các phần việc sau:

\- Sự phù hợp của các loại cốt thép đưa vào sử dụng so với thiết kế;

\- Công tác gia công cốt thép; phương pháp cắt, uốn và làm sạch bề mặt
cốt thép trước khi gia công. Trị số sai lệch cho phép đối với cốt thép
đã gia công ghi ở bảng 1;

\- Công tác hàn: Bậc thợ, thiết bị, que hàn, công nghệ hàn và chất lượng
mối hàn. Trị số sai lệch cho phép đối với sản phẩm cốt thép đã gia công
hàn và chất lượng mối hàn theo quy định sai lệch cho phép đối với mỗi
sản phẩm cốt thép ;

\- Sự phù hợp về việc thay đổi cốt thép so với thiết kế;

\- Vận chuyển và lắp dựng cốt thép.

\- Sự phù hợp của phương tiện vận chuyển đối với sản phẩm đã gia công.

\- Chủng loại, vị trí, kích thước và số lượng cốt thép đã lắp dựng so
với thiết kế; Trị số sai lệch cho phép đối với công tác lắp dựng cốt
thép được lắp dựng cốt thép được quy định ở bảng 6;

\- Sự phù hợp của các loại thép chờ và chi tiết đặt sẵn so với thiết kê;

Sự phù hợp của các loại vật liệu làm con kê, mật độ các điểm kê và sai
lệch chiều dày lớp bê tông bảo vệ so với thiết kế. Chiều dày lớp bê tông
bảo vệ cốt thép a được quy định.

b\. Trình tự, yêu cầu và phương pháp kiểm tra công tác cốt thép thực
hiện theo quy định ở bảng 7.

c\. Việc nghiệm thu công tác cốt thép phải tiến hành tại hiện trường
theo các yêu cầu của điều a và bảng 4 để đánh giá chất lượng công tác
thép so với thiết kế trước khi đổ bê tông.

d\. Khi nghiệm thu phải có hồ sơ bao gồm:

\- Các bản vẽ thiết kế có ghi đầy đủ sự thay đổi về cốt thép trong quá
trình thi công và kèm biên bản về quyết định thay đổi;

\- Các kết quả kiểm tra mẫu thử về chất lượng thép, mối hàn và chất
lượng gia công cốt thép;

\- Các biên bản thay đổi cốt thép trên công trường so với thiết kế;

\- Các biên bản nghiệm thu kĩ thuật trong quá trình gia công và lắp dựng
cốt thép;

\- Nhật ký thi công.

Bảng 7: Kiểm tra công tác cốt thép

+----------------+----------------+----------------+----------------+
| Yêu cầu | Phương pháp | Kết quả kiểm | Tần số kiểm |
| | kiểm tra | tra | tra |
| kiểm ra | | | |
+----------------+----------------+----------------+----------------+
| Cốt thép | Theo phiếu | Có chứng chỉ | Mỗi lần nhận |
| | giao hàng, | và cốt thép | hàng |
| | chứng chỉ và | được cung cấp | |
| | quan sát gờ | đúng yêu cầu | |
| | cốt thép | | |
+----------------+----------------+----------------+----------------+
| | Đo đường kính | Đồng đều về | Mỗi lần nhận |
| | bằng thước kẹp | kích thước | hàng |
| | cơ khí | tiết diện, | |
| | | đúng đường | |
| | | kính yêu cầu | |
+----------------+----------------+----------------+----------------+
| | Thử mẫu theo | Đảm bảo yêu | Trước khi gia |
| | TCVN 197: | cầu theo thiết | công |
| | 1985, TCVN | kế | |
| | 198: 1985 | | |
+----------------+----------------+----------------+----------------+
| Mặt ngoài cốt | Bằng mắt | Bề mặt sạch, | Trước khi gia |
| thép | | không bị giảm | công |
| | | tiết diện cục | |
| | | bộ | |
+----------------+----------------+----------------+----------------+
| Cắt và uốn | Bằng mắt | Đảm bảo quy | Khi gia công |
| | | trình kĩ thuật | |
+----------------+----------------+----------------+----------------+
| Cốt thép đã | Đo bằng thước | Sai lệch không | Mỗi lô, 100 |
| uốn | có độ dài | vượt quá các | thanh lấy 5 |
| | thích hợp | trị số ghi ở | thanh để kiểm |
| | | bảng 1 | tra |
+----------------+----------------+----------------+----------------+
| Hàn cốt thép | Thiết bị hàn | Đảm bảo các | Kiểm tra định |
| | | thông số kĩ | kì 3 tháng 1 |
| | | thuật | lần |
+----------------+----------------+----------------+----------------+
| | Bậc thợ: Hàn | Đạt tiêu chuẩn | Trước khi thực |
| | mẫu thử | bậc thợ hàn | hiện công tác |
| | | theo quy định | hàn |
+----------------+----------------+----------------+----------------+
| | Bằng mắt, đo | Mối hàn đảm | Sau khi hàn và |
| | bằng thước | bảo yêu cầu | khi nghiệm thu |
| | | theo quy định | |
+----------------+----------------+----------------+----------------+
| | Thí nghiệm mẫu | Đảm bảo chất | Mỗi lô 100 mối |
| | | lượng. Nếu một | hàn, lấy 3 mẫu |
| | | mẫu không đạt | để kiểm tra |
| | | phải kiểm tra | cường độ |
| | | lại với số | |
| | | lượng mẫu gấp | |
| | | đôi | |
+----------------+----------------+----------------+----------------+
| | Kiểm tra bằng | Mối hàn đảm | Khi cần thiết |
| | siêu âm theo | bảo chất lượng | hoặc khi nghi |
| | TCVN 1548: | theo yêu cầu | ngờ |
| | 1985 | | |
+----------------+----------------+----------------+----------------+
| Thép chờ và | Xác định vị | Đảm bảo các | Trước khi đổ |
| chi tiết đặt | trí, kích | yêu cầu theo | bê tông |
| sẵn | thước và số | quy định của | |
| | lượng bằng các | thiết kế | |
| | biện pháp | | |
| | thích hợp | | |
+----------------+----------------+----------------+----------------+
| Nối buộc cốt | Bằng mắt, đo | Chiều dài nối | Trong và sau |
| thép | bằng thước | chồng đảm bảo | khi lắp dựng |
| | | theo yêu cầu. | |
+----------------+----------------+----------------+----------------+
| Lắp dựng cốt | Bằng mắt, đo | \- Lắp dựng | Khi lắp dựng |
| thép | bằng thước có | đúng quy trình | và khi nghiệm |
| | chiều dài | kỹ thuật | thu |
| | thích hợp | | |
| | | \- Chủng loại, | |
| | | vị trí, số | |
| | | lượng và kích | |
| | | thước đúng | |
| | | theo thiết kế | |
| | | | |
| | | \- Sai lệch | |
| | | các trị số ghi | |
| | | tại bảng 3 | |
+----------------+----------------+----------------+----------------+
| Con kê | Bằng mắt, đo | Đảm bảo yêu | Khi lắp dựng |
| | bằng thước | cầu | cốt thép |
+----------------+----------------+----------------+----------------+
| Chiều dày lớp | Bằng mắt, đo | Đảm bảo trị số | Khi lắp dựng |
| bêtông bảo vệ | bằng thước | sai lệch hoặc | và khi nghiệm |
| cốt thép | | theo quy định | thu |
| | | của thiết kế | |
+----------------+----------------+----------------+----------------+
| Thay đổi cốt | Kiểm tra bằng | Cốt thép thay | Trước khi gia |
| thép | tính toán | đổi phù hợp | công cốt thép |
| | | với các quy | |
| | | định của thiết | |
| | | kế | |
+----------------+----------------+----------------+----------------+

**4.2. Công tác bê tông**

*a. Phạm vi công việc*

Mục này bao gồm các quy định kỹ thuật cho việc sản xuất, đổ bê tông các
hạng mục công trình theo đúng bản vẽ thiết kế đã được phê duyệt hoặc chỉ
dẫn của TVGS.

*b. Yêu cầu vật liệu*

***Xi măng***

Xi măng sử dụng phải thỏa mãn các quy định của các tiêu chuẩn:

\- Xi măng poóc lăng TCVN 2682 : 2009.

\- Xi măng poóc lăng Pufzơlan TCVN 4033 : 1985.

\- Xi măng poóc lăng - xỉ hạt lò cao TCVN 4316 : 2007.

Các loại xi măng đặc biệt như xi măng bền sunfát, xi măng ít tỏa
nhiệt.... dùng theo chỉ dẫn của thiết kế.

Chủng loại và mác xi măng sử dụng phải phù hợp với thiết kế và điều
kiện, tính chất, đặc điểm môi trường làm việc của kết cấu công trình.

Việc sử dụng xi măng nhập khẩu nhất thiết phải có chứng chỉ kỹ thuật của
nước sản xuất. Khi cần thiết phải thí nghiệm kiểm tra để xác định chất
lượng theo tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành.

Việc kiểm tra xi măng tại hiện trường nhất thiết phải tiến hành trong
các trường hợp.

a\) Khi thiết kế thành phần bê tông;

b\) Có sự nghi ngờ về chất lượng của xi măng;

c\) Lô xi măng đã được bảo quản trên 3 tháng kể từ ngày sản xuất.

Việc vận chuyển và bảo quản xi măng phải tuân theo tiêu chuẩn TCVN 2682
-1999 "Xi măng poóclăng".

***Cát.***

Cát dùng để làm bê tông phải thỏa mãn các yêu cầu của tiêu chuẩn TCVN
7570 : 2006"Cát xây dựng -- Yêu cầu kỹ thuật".

\- Thí nghiệm kiểm tra chất lượng cát được tiến hành theo các tiêu chuẩn
từ TCVN 7572 : 2006 "Cốt liệu cho bê tông và vữa -- phương pháp thử".

\- Nếu dùng cát vùng biển hoặc vùng nước lơ thì nhất thiết kiểm tra hàm
lượng

\- Nếu dùng cát mỏ, cát đồi thì cần phải kiểm tra cả hàm lượng SilicCl-
và SO4 vô đình hình.

Bãi chứa cát phải khô ráo, đổ đống theo nhóm hạt theo mức độ sạch bẩn để
tiện sử dụng và cần có biện pháp chống gió bay mưa trôi và lẫn tạp chất.

***Cốt liệu lớn.***

Cốt liệu lớn dùng cho bê tông bao gồm đá dăm nghiền đập từ đá thiên
nhiên, sỏi dăm đập từ sỏi thiên nhiên. Khi sử dụng các loại cốt liệu lớn
này phải đảm bảo chất lượng theo quy định của tiêu chuẩn TCVN 7570:2006
"Cốt liệu cho BT vữa -- Yêu cầu kỹ thuật".

Ngoài yêu cầu của TCVN 7570:2006, đá dăm, sỏi dùng cho bê tông cần phân
thành nhóm có kích thước hạt phù hợp với những quy định sau:

a\) Đối với bản, kích thước hạt lớn nhất không được lớn hơn 1/2 chiều
dày bản;

b)Đối với các kết cấu bê tông cốt thép, kích thước hạt lớn nhất không
được lớn hơn 3/4 khoảng cách thông thuỷ nhỏ nhất theo mặt cắt ngang của
kết cấu;

c\) Đối với công trình thi công cốp pha trượt, kích thước hạt lớn nhất
không quá 1/10 kích thước cạnh nhỏ nhất theo mặt cứt ngang của kết cấu;

d)Khi dùng máy trộn bê tông có thể tích lớn hơn 0,8m3, kích thước lớn
nhất của đá dăm và sỏi không vượt quá 120mm. Khi dùng máy trộn có thể
tích nhỏ hơn 0,8m2, kích thước lớn nhất không vượt quá 80mm;

e\) Khi vận chuyển bê tông bằng máy bơm bê tông, kích thước hạt lớn nhất
không được lớn hơn 0,4 đường kính trong của vòi bơm đối với đá sỏi và
0,33 đối với đá dăm;

f\) Khi đổ bê tông bằng ống vòi voi, kích thước hạt lớn nhất không lớn
hơn 1/3 chỗ nhỏ của đường kính.

***Nước***

Nước dùng để trộn và bảo dưỡng bê tông phải đảm bảo yêu cầu của tiêu
chuẩn TCVN 4506 : 1987 "Nước cho bê tông và vữa -- Yêu cầu kỹ thuật".

Các nguồn nước uống đều có thể dùng để trộn và bảo dưỡng bê tông. Không
dùng nước thải của các nhà máy, nước bẩn từ hệ thống thoát nước sinh
hoạt, nước ao hồ chứa nhiều bùn, nước lẫn dầu mỡ để trộn và bảo dưỡng bê
tông.

***Phụ gia***

Để tiết kiệm xi măng hoặc cải thiện các đặc tính kỹ thuật của hỗn hợp bê
tông và bê tông, có thể dùng các loại phụ gia thích hợp trong quá trình
chế tạo bê tông. Việc sử dụng phụ gia phải đảm bảo:

a\) Tạo ra hỗn hợp bê tông có tính năng phù hợp với công nghệ thi công;

b)Không gây ảnh hưởng đến tiến độ thi công và khòng tác hại tới yêu cầu
sử dụng của công trình sau này;

c\) Không ảnh hưởng đến ăn mòn cốt thép.

Các loại phụ gia sử dụng phải có chứng chỉ kỹ thuật được các cơ quan
quản lý Nhà nước công nhận. Việc sử dụng phụ gia cần tuân theo chỉ dẫn
của nơi sản xuất.

*c. Yêu cầu thi công*

***Chọn thành phần bê tông***

Để đảm bảo chất lượng của bê tông, tuỳ theo tầm quan trọng của từng bộ
phận công trình, trên cơ sở quy định mác bê tông của thiết kế thành phần
bê tông được chọn như sau:

a\) Đối với bê tông mác 100 có thể sử dụng bảng tính sẵn ghi ở phụ lục
C;

b)Đối với bê tông mác 150 trở lên thì thành phần vật liệu trong bê tông
phải được thiết kế thông qua phòng thí nghiệm (tính toán và đúc mẫu thí
nghiệm).

***Thiết kế thành phần bê tông***

Công tác thiết kế thành phần bê tông do các cơ sở thí nghiệm có tư cách
pháp nhân thực hiện. Khi thiết kế thành phần bê tông phải đảm bảo các
nguyên tắc:

a\) Sử dụng đúng các vật liệu sẽ dùng để thi công;

b)Độ sụt hoặc độ cứng của hỗn hợp bê tông xác định tuỳ thuộc tính chất
của công trình, hàm lượng cốt thép, phương pháp vận chuyển, điều kiện
thời tiết. Khi chọn độ sụt của hỗn hợp bê tông để thiết kế cần tính tới
sự tổn thất độ sụt trong thời gian lưu giữ và vận chuyển.

Hiệu chỉnh thành phần bê tông tại hiện trường.

Việc hiệu chỉnh thành phần bê tông tại hiện trường được tiến hành theo
nguyên tác không làm thay đổi tỷ lệ N/X của thành phần bê tông đã thiết
ké.

Khi cốt liệu ẩm cần giảm bớt lượng nước trộn, giữ nguyên độ sụt yêu cầu.

Khi cần tăng độ sụt hỗn hợp bê tông cho phù hợp với điều kiện thi công
thì có thể đồng thời thêm nước và xi măng để giữ nguyên tỷ lệ N/X.

***Chế tạo hỗn hợp bê tông***

Xi măng, cát, đá dăm hoặc sỏi và các chất phụ gia lỏng để chế tạo hỗn
hợp bê tông được cân theo khối lượng. Nước và chất phụ gia cân đong theo
thể tích. Sai số cho phép khi cân, đong không vượt quá các trị số ghi
trong bảng sau.

Sai lệch cho phép khi cân đong thành phần của bê tông:

**Loại vật liệu** **Sai số cho phép theo khối lượng (%)**
----------------------------- -----------------------------------------
Xi măng và phụ gia dạng bột 1
Cát, đá dăm 3
Nước và phụ gia lỏng 1

Cát rửa xong, để khô ráo mới tiến hành cân đong nhằm giảm lượng nước
ngậm trong cát.

Độ chính xác của thiết bị cân đong phải kiểm tra trước mỗi đợt đổ bê
tông. Trong quá trình cân đong thường xuyên theo dõi để phát hiện và
khắc phụ kịp thời.

Hỗn hợp bê tông cần được trộn bằng máy. Chỉ khi nào khối lượng ít mới
trộn bằng tay.

Trình tự đổ vật liệu vào máy trộn cần theo quy định sau:

a\) Trước hết đổ 15% - 20% lượng nước, sau đó đổ xi măng và cốt liệu
cùng một lúc đồng thời đổ dần và liên tục phần nước còn lại;

b\) Khi dùng phụ gia thì việc trộn phụ gia phải thực hiện theo chỉ dẫn
của người sản xuất phụ gia.

Thời gian trộn hỗn hợp bê tông được xác định theo đặc trưng kỹ thuật của
thiết bị dùng để trộn.

Trong quá trình trộn để tránh hỗn hợp bám dính vào thùng trộn, cứ sau 2
giờ làm việc cần đổ vào thùng trộn toàn bộ cốt liệu lớn và nước của một
mẻ trộn và quay máy trộn khoảng 5 phút, sau đó cho cát và xi măng vào
trộn tiếp theo thời gian đã quy định.

Nếu trộn bê tông bằng thủ công thì sàn trộn phải đủ cứng, sạch và không
hút nước. Trước khi trộn cần tưới ẩm sàn trộn để chống hút nước từ hỗn
hợp bê tông. Thứ tự trộn hỗn hợp bằng thủ công như sau: Trộn đều cát và
xi măng, sau đó cho và trộn đều thành hỗn hợp khô, cuối cùng cho nước và
trộn đều cho đến khi được hỗn hợp đồng màu và có độ sụt như quy định.

***Vận chuyển hỗn hợp bê tông.***

Việc vận chuyển hỗn hợp bê tông từ nơi trộn đến nơi đổ cần đảm bảo các
yêu cầu:

a\) Sử dụng phương tiện vận chuyển hợp lý, tránh để hỗn hợp bê tông bị
phân tầng, bị chảy nước xi măng và bị mất nước do gió nắng.

b\) Sử dụng thiết bị, nhân lực hỗn hợp và phương tiện vận chuyển cần bố
trí phù hợp với khối lượng, tốc độ trộn, đổ và đầm bê tông;

c\) Thời gian cho phép lưu hỗn hợp bê tông trong quá trình vận chuyển
cần được xác định bằng thí nghiệm trên cơ sở điều kiện thời tiết, loại
xi măng và loại phụ gia sử dụng.

Vận chuyển hỗn hợp bê tông bằng thủ công chỉ áp dụng với cự ly không xa
quá 200m. Nếu hỗn hợp bê tông bị phân tầng cần trộn lại trước khi đổ vào
cốp pha.

Khi dùng thùng treo để vận chuyển hỗn hợp bê tông thì hỗn hợp bê tông đổ
vào thùng treo không vượt quá 90 -- 95% dung tích của thùng.

Vận chuyển hỗn hợp bê tông bằng ô tô hoặc thiết bị chuyên dùng cần đảm
bảo các quy định trên và các yêu cầu sau:

a\) Chiều dày lớp bê tông trong thùng xe cần lớn hơn 40cm nếu dùng ô tô
ben tự đổ;

b)Nếu vận chuyển bằng thiết bị chuyên dùng vừa đi vừa trộn thì công nghệ
vận chuyển được xác định theo các thông số kỹ thuật của thiết bị sử
dụng.

Khi dùng máy bơm bê tông để vận chuyển phải đảm bảo các yêu cầu sau:

a\) Thành phần và độ sụt của hỗn hợp bê tông cần được thử nghiệm và bơm
thử nhằm đảm bảo chất lượng bê tông và điều kiện thi công, đồng thời phù
hợp với tính năng kỹ thuật của thiết bị bơm.

b\) Khi thi công trong thời tiết nóng, mặt ngoài ống cần che phủ hoặc
sơn trắng để hạn chế bức xạ mặt trời làm nóng bê tông.

Khi vận chuyển hỗn hợp bê tông bằng băng chuyền phải đảm bảo các yêu cầu
dưới đây:

a\) Cấu tạo mặt làm việc của băng chuyền theo dạng hình máng và dùng
loại băng chuyền cao su. Băng chuyền dạng phẳng chỉ sử dụng khi chiều
dài đường vận chuyển dưới 200m;

b\) Góc nghiêng của băng chuyền không vượt quá các trị số ở bảng dưới
đây:

Độ sụt, mm Khi vận chuyển bê tông lên cao Khi vận chuyển bê tông xuống thấp
------------ -------------------------------- -----------------------------------
Nhỏ hơn 40 15 12
40-80 15 10

Mặt băng chuyền phải nghiêng đều, không gấp gẫy đột ngột;

c\) Tốc độ vận chuyển của băng chuyền không vượt quá 1m/s. Tốc độ vận
chuyển của các băng chuyền trong hệ thống không chênh lệch nhau quá
0,1m/s;

d\) Đổ bê tông vào băng chuyên được thực hiện qua phễu hoặc máng để hỗn
hợp bê tông được rải đều và liên tục trên băng chuyền. Chiều dày của lớp
bê tông trên băng chuyền phụ thuộc vào sức chịu tải cho phép của từng
loại băng chuyền;

e\) Bê tông chuyển từ băng chuyền này sang băng chuyền khác hoặc từ băng
chuyền đổ vào cốp pha cần thực hiện qua ống phễu để hướng hỗn hợp bê
tông rơi thẳng đứng.

***Đổ và đầm bê tông***

*\* Yêu cầu chung*

a\) Không làm sai lệch vị trí cốt thép, vị trí cốt pha và chiều dày lớp
bê tông bảo vệ cốt thép.

b\) Không dùng đầm dùi để dịch chuyển ngang bê tông trong cốp pha;

c\) Bê tông phải được đổ liên tục cho tới khi hoàn thành một kết cấu nào
đó theo quy định của thiết kế.

Để tránh sự phân tầng, chiều cao rơi tự do của hỗn hợp bê tông khi đổ
không vượt quá 1,5m.

Khi đổ bê tông có chiều cao rơi tự do lớn hơn 1,5m phải dùng máng
nghiêng hoặc ống vòi voi. Nếu chiều cao rơi trên 10m phải dúng ống vòi
voi có thiết bị chấn động.

Khi dùng ống vòi voi thì ống lệch nghiêng so với phương thẳng đứng không
quá 0,25m trên 1m chiều cao, trong mọi trường hợp phải đảm bảo đoạn ống
dưới cùng thảng đứng.

Khi dùng máng nghiêng thì máng phải kín và nhẵn. Chiều rộng của máng
không được nhỏ hơn 3 -- 3,5 lần đường kính hạt cốt liệu lớn nhất. Độ dốc
của máng cần đảm bảo để hỗn hợp bê tông không bị tắc, không trượt nhanh
sinh ra hiện tượng phân tầng. Cuối máng cần đặt phễu thẳng đứng để hướng
hỗn hợp bê tông rơi thẳng đứng vào vị trí đổ và thường xuyên vệ sinh
sạch vữa xi măng trong lòng máng nghiêng.

Khi đổ bê tông phải đảm bảo các yêu cầu:

a\) Giám sát chặt chẽ hiện trạng cốp pha đà giáo và cốt thép trong quá
trình thi công để xử lý kịp thời nếu có sự cố xảy ra;

b\) Mức độ đổ đầy hỗn hợp bê tông vào cốp pha phải phù hợp với số liệu
tính toán độ cứng chịu áp lực ngang của cốp pha do hỗn hợp bê tông mới
đổ gây ra;

c\) ở những vị trí mà cấu tạo cốt thép và cốp pha không cho phép đầm máy
mới đầm thủ công;

d\) Khi trời mưa phải che chắn, không để nước mưa rơi vào bê tông. Trong
trường hợp ngừng đổ bê tông quá thời gian quy định phải đợi đến khi bê
tông đạt 25 daN/cm2 mới được đổ bê tông, trước khi đổ lại bê tông phải
xả lý làm nhám mặt. Đổ bê tông vào ban đêm và khi có sương mù phải đảm
bảo đủ ánh sáng ở nơi trộn và đổ bê tông.

Chiều dày mỗi lớp đổ bê tông phải căn cứ vào năng lực trộn, cư li vận
chuyển, khả năng đầm, tính chất của kết cấu và điều kiện thời tiết để
quyết định, nhưng không vượt quá các trị số ghi trong bảng sau.

Chiều dày lớp đổ bê tông:

**Phương pháp đầm** **Chiều dày cho phép mỗi lớp đổ bê tông, cm**
---------------------------------------------- ------------------------------------------------------------
Đầm dùi 1.25 chiều dài phần công tác của đầm (khoảng cách 20-40cm)
Đầm mặt (đầm bàn)
Kết cấu không có cốt thép và có cốt thép đơn 20
Kết cấu có cốt thép kép 12
Đầm thủ công 20

*\* Đổ bê tông*

Đổ bê tông móng chỉ được đổ lên lớp đệm sạch trên nền đất cứng.

*\* Đầm bê tông.*

Việc đầm bê tông phải đảm bảo các yêu cầu sau:

a\) Có thể dùng các loại đầm khác nhau, nhưng phải đảm bảo sao cho sau
khi đầm bê tông được đầm chặt và không bị rỗ.

b\) Thời gian đàm tại mỗi vị trí phải đảm bảo cho bê tông được đầm kỹ.
Dấu hiện để nhận biết bê tông đã được đầm kỹ là vữa xi măng nổi lên bê
mặt và bộ khí không còn nữa;

c\) Khi sử dụng đàm dùi, bước di chuyển của đầm không vượt quá 1,5 bán
kính tác dụng của đầm và phải cắm sâu vào lớp bê tông đã đổ trước 10cm;

d\) Khi cần đầm lại bê tông thì thời điểm đầm thích hợp là 1,5 giờ - 2
giờ sau khi đầm lần thứ nhất. Đầm lại bê tông chỉ thích hợp với các kết
cấu có diện tích bề mặt lớn như sàn mái, sân bãi, mặt đường ôtô ....
không đầm lại cho bê tông khối lớn.

***Bảo dưỡng bê tông***

Sau khi đổ bê tông phải được bảo dưỡng trong điều kiện có độ ẩm và nhiệt
độ cần thiết để đóng rắn và ngăn ngừa các ảnh hưởng có hại trong quá
trình đóng rắn của bê tông.

Bảo dưỡng ẩm

Bảo dưỡng ẩm là quá trình giữ cho bê tông có đủ độ ẩm cần thiết để ninh
kết và đóng rắn sau khi tạo hình. Phương pháp và quy trình bảo dưỡng ẩm
thực hiện theo TCVN 5592 : 1991 "Bê tông nặng - yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự
nhiên)".

***Thi công bê tông trong thời tiết nóng***

Việc thi công bê tông trong thời tiết nóng được thực hiện khi nhiệt độ
môi trường cao hơn 30độC. Cần áp dụng các biện pháp phòng ngừa và xử lý
thích hợp đối với vật liệu, quá trình trộn, đổ, đầm và bảo dưỡng bê tông
để không làm tổn hại đến chất lượng bê tông do nhiệt độ cao của môi
trường gây ra.

Nhiệt độ của hỗn hợp bê tông từ máy trộn nên khống chế không lớn hơn
30độC và khi đổ không lớn hơn 35^o^C.

Việc khống chế nhiệt độ hỗn hợp bê tông có thể căn cứ vào điều kiện thực
tế để áp dụng như sau:

a\) Dùng nước mát để hạ thấp nhiệt độ cốt liệu lớn trước khi trộn, dùng
nước mát để trộn và bảo dưỡng bê tông;

b\) Thiết bị, phương tiện thi công, bãi cát đá, nơi trộn và nơi đổ bê
tông cần được che nắng;

c\) Dùng xi măng ít tỏa nhiệt;

d)Dùng phụ gia hóa dẻo có đặc tính phù hợp với môi trường nhiệt độ cao;

e\) Đổ bê tông vào ban đêm hoặc sáng sớm và không nên thi công bê tông
vào những ngày có nhiệt độ trên 35^o^C.

***Thi công bê tông trong mùa mưa***

a\) Phải có các biện pháp tiêu thoát nước cho bãi cát, đá, đường vận
chuyển, nơi trộn và nơi đổ bê tông;

b\) Tăng cường công tác thí nghiệm xác định độ ẩm của cốt liệu để kịp
thời điều chỉnh lượng nước trộn, đảm bảo giữ nguyên tỷ lẹ nước/xi măng
theo đúng thành phần đã chọn;

c\) Cần có mái che chắn trên khối đổ khi tiến hành thi công bê tông dưới
trời mưa.

***Hoàn thiện bề mặt bê tông.***

Trong mọi trường hợp, bê mặt bê tông phải được hoàn thiện thỏa mãn yêu
cầu về chất lượng, độ phẳng và đồng đều về màu sắc theo quy định của
thiết kế. Việc hoàn thiện bề mặt bê tông được chia làm 2 cấp:

a\) Hoàn thiện thông thường.

b\) Hoàn thiện cấp cao.

\* Hoàn thiện thông thường:

Sau khi tháo cốp pha, bề mặt bê tông phải được sửa chữa các khuyết tật
và hoàn thiện để đảm bảo độ phẳng nhẵn và đồng đều về màu sắc. Mức độ gồ
ghề của bề mặt bê tông khi đo áp sát bằng thước 2m không vượt quá 7mm.

\* Hoàn thiện cấp cao đòi hỏi độ phẳng nhẵn khi kiểm tra bằng thước 2m,
độ gồ ghề không vượt quá 5mm và phải đảm bảo đồng đều và màu sắc.

*Chú thích:*

*1) Trạng thái bề mặt bê tông được hoàn thiện ở đây là những kết cấu mà
bề mặt bê tông không trái hoặc không bao phủ bề mặt.*

*2) Việc hoàn thiện thông thường bề mặt bê tông có thể thực hiện bằng
nhiều phương pháp khác nhau tuỳ theo mức độ khuyết tật và tính chất kết
cấu. Khi sửa chữa các khuyết tật như rỗ, xước, hở thép, nứt ...có thể
thực hiện theo các phương pháp truyền thống (trát, vá, phun vữa xi măng,
đục tẩy và xoa nhẵn bề mặt....). Khi tạo độ đồng đều về màu sắc cần lưu
ý việc pha trộn vật liệu để sữa chữa các khuyết tật trên bề mặt.*

*3) Các bề mặt hoàn thiện cấp cao thường được thực hiện theo phương pháp
xoa mài bằng máy hoặc bằng thủ công tuỳ theo quy mô, diện tích bề mặt
kết cấu và theo quy định của thiết kế.*

+----------------+----------------+----------------+----------------+
| **Đối tượng | **Phương pháp | **Mục đích** | **Tần số kiểm |
| kiểm tra** | kiểm tra** | | tra** |
+================+================+================+================+
| ***Vật liệu*** | | | |
+----------------+----------------+----------------+----------------+
| Xi măng | Xem phiếu giao | Phù hợp với | Mỗi lần giao |
| | hàng | đơn đặt hàng | hàng |
+----------------+----------------+----------------+----------------+
| | Thí nghiệm xác | Phù hợp với | |
| | định các tính | TCVN 2682 : | |
| | chất cơ lý | 1999 | |
| | theo TCVN 4029 | | |
| | : 1985 | | |
+----------------+----------------+----------------+----------------+
| Cốt liệu | Xác định độ | Phù hợp với | \- Lần giao |
| | bền thành phần | TCVN 1771 : | hàng đầu tiên |
| | hạt và độ bền | 1986 (đá, sỏi) | |
| | của cốt liệu | và TCVN 7570 : | \- Khi có nghi |
| | theo tiêu | 2006 (cát) | ngờ |
| | chuẩn hiện | | |
| | hành | | \- Khi thay |
| | | | đổi cốt liệu |
+----------------+----------------+----------------+----------------+
| Phụ gia | Xem phiếu giao | Phù hợp với | Mỗi lần giao |
| | hàng | đơn đặt hàng | hàng |
+----------------+----------------+----------------+----------------+
| Nước | Thí nghiệm mẫu | Phù hợp với | Khi có nghi |
| | bê tông có phụ | yêu cầu kỹ | ngờ |
| | gia (hoặc chất | thuật | |
| | độn) | | Khi không dùng |
| | | Nước không có | nước sinh hoạt |
| | Thí nghiệm | các chất độc | công cộng. |
| | phân tích hóa | hại, phù hợp | |
| | học | với TCVN 4506 | Khi có nghi |
| | | : 2012 | ngờ, khi thay |
| | | | đổi nguồn nước |
+----------------+----------------+----------------+----------------+
| ***Thiết bị*** | | | |
+----------------+----------------+----------------+----------------+
| Máy trộn đơn | Các thông số | Không có sự cố | Trước khi sử |
| chiếc | kỹ thuật | khi vận hành | dụng sau đó |
| | | | theo định kỳ |
+----------------+----------------+----------------+----------------+
| Hệ thống trạm | | | |
| trộn | | | |
+----------------+----------------+----------------+----------------+
| Thiết bị cân | Các thông số | Đảm bảo độ | Trước khi sử |
| đong xi măng | kỹ thuật | chính xác theo | dụng, sau đố |
| | | quy định | theo định kỳ |
+----------------+----------------+----------------+----------------+
| Thiết bị cân | | | |
| đong cốt liệu | | | |
+----------------+----------------+----------------+----------------+
| Thiết bị cân | | | |
| đọng phu gia | | | |
| chất độn | | | |
+----------------+----------------+----------------+----------------+
| Thiết bị và | Bằng các | Đảm bảo độ | Mỗi lần sử |
| dụng cụ lấy | phương tiện | chính xác theo | dụng |
| mẫu thí nghiệm | kiểm tra thích | quy định | |
| | hợp | | |
+----------------+----------------+----------------+----------------+
| Thiết bị dụng | | | |
| cụ thử độ sụt | | | |
+----------------+----------------+----------------+----------------+
| Thiết bị vận | Các thông số | Không có sự cố | Trước khi sử |
| chuyển và máy | kỹ thuật | khi sử dụng | dụng sau đó |
| đầm bê tông | | | theo định kỳ. |
+----------------+----------------+----------------+----------------+
| ***Hỗn hợp bê | | | |
| tông trộn trên | | | |
| công trường*** | | | |
+----------------+----------------+----------------+----------------+
| Độ sụt | Kiểm tra độ | So sánh với độ | Lần trộn đầu |
| | sụt theo TCVN | sụt quy định | tiên |
| | 3106 : 1993 | | |
+----------------+----------------+----------------+----------------+
| Độ đồng nhất | So sánh các | Để đánh giá sự | Khi có nghi |
| của bê tông | mẫu thử lấy từ | đồng đều của | ngờ |
| | các mẻ trộn | hỗn hợp bê | |
| | khác nhau | tông | |
+----------------+----------------+----------------+----------------+
| Độ chống thấm | Thí nghiệm | So sánh với độ | Theo quy định |
| nước | theo TCVN 3116 | chống thấm | |
| | : 1993 | nước quy định | |
+----------------+----------------+----------------+----------------+
| Cường độ nén | Thử mẫu theo | So sánh với | Theo quy định |
| | TCVN | cường độn kéo | |
| | | quy định | |
| | 3118 : 1993 | | |
+----------------+----------------+----------------+----------------+
| Cường độ kéo | Thử mẫu theo | So sánh với | \- Khi cần |
| khi uốn | TCVN | cường độ kéo | thiết |
| | | quy định | |
| | 3119 : 1993 | | \- Theo hợp |
| | | | đồng |
+----------------+----------------+----------------+----------------+
| ***Hỗn hợp bê | | | |
| tông trộn sẵn | | | |
| sử dụng trên | | | |
| công trường*** | | | |
+----------------+----------------+----------------+----------------+
| Hỗn hợp bê | Bằng mắt | So sánh với | Mỗi lần giao |
| tông | | trạng thái | hàng |
| | | thông thường | |
+----------------+----------------+----------------+----------------+
| Cường độ nén | Thử mẫu theo | So sánh với | Theo quy định |
| | TCVN 3118 : | cường độ nén | |
| | 1993 | quy định | |
+----------------+----------------+----------------+----------------+
| Cường độ kéo | Thử mẫu theo | So sánh với | \- Khi cần |
| khi uốn | TCVN | cường độ kéo | thiết |
| | | quy định | |
| | 3119 : 1993 | | \- Theo hợp |
| | | | đồng |
+----------------+----------------+----------------+----------------+
| ***Quá trình | | | |
| trộn, tạo hình | | | |
| và bảo | | | |
| dưỡng*** | | | |
+----------------+----------------+----------------+----------------+
| \- Tỷ lệ pha | Bảng thiết bị | \- Đảm bảo tỷ | Lần trộn đầu |
| trộn vật liệu | đo lường | lệ trộn theo | tiên sau đó |
| | | quy định. | theo thời gian |
| \- Tỷ lệ N/X | (tại nơi trộn) | | thích hợp |
| | | \- Tỷ lệ N/X | |
| | | không đổi | |
+----------------+----------------+----------------+----------------+
| Quy trình trộn | Đo lường vật | Đảm bảo độ | |
| | liệu, thời | chính xác và | |
| | gian trộn | thời gian trộn | |
| | | theo quy định. | |
+----------------+----------------+----------------+----------------+
| Vận chuyển hỗn | Đánh giá độ | Hỗn hợp bê | Mỗi lần vận |
| hợp bê tông | sụt và độ | tông không bị | chuyển |
| | | phân tầng, đảm | |
| | đồng nhất (tại | bảo độ sụt quy | |
| | nơi đổ bê | định | |
| | tông) | | |
+----------------+----------------+----------------+----------------+
| Đổ bê tông | Bằng mắt | Đảm bảo quy | Mỗi lần đổ bê |
| | | trình kỹ thuật | tông |
+----------------+----------------+----------------+----------------+
| Đầm bê tông | Bằng mắt | Bê tông được | Mỗi lần đầm bê |
| | | đầm chặt | tông |
+----------------+----------------+----------------+----------------+
| | Thời gian đầm | Đảm bảo thời | |
| | | gian quy định | |
+----------------+----------------+----------------+----------------+
| Bảo dưỡng bê | Bằng mắt | Phù hợp với | Mỗi kết cấu |
| tông | | TCVN 5592 : | |
| | | 1991 | |
+----------------+----------------+----------------+----------------+
| Tháo dỡ cốp | Thời gian và | Phù hợp với | Mỗi kết cấu |
| pha đà giáo | cường độ bê | yêu cầu | |
| | tông khi tháo | | |
| | cốp pha đà | | |
| | giáo | | |
+----------------+----------------+----------------+----------------+
| Các khuyết tật | Bằng mắt | Được sửa chữa | Mỗi kết cấu |
| | | đảm bảo theo | |
| | | yêu cầu kỹ | |
| | | thuật | |
+----------------+----------------+----------------+----------------+
| ***Bê tông đã | | | |
| đông cứng*** | | | |
+----------------+----------------+----------------+----------------+
| Bề mắt kết cấu | Bằng mắt | Không có các | Mỗi kết cấu |
| | | khuyết tật | |
+----------------+----------------+----------------+----------------+
| Độ đồng nhất | Theo 20 TCN 17 | Xác định độ | \- Khi có nghi |
| | :1989 | đồng nhất thực | ngờ |
| | | tế | |
| | | | \- Khi thử mẫu |
| | | | không đạt |
| | | | cường độ |
| | | | |
| | | | \- Số lượng |
| | | | mẫu thử không |
| | | | đủ theo quy |
| | | | định |
+----------------+----------------+----------------+----------------+
| Cường độ nén | Dùng súng bật | So sánh với | |
| của bê tông | nẩy va siêu âm | cường độ nén | |
| | theo 20 TCN | quy định | |
| | 171 : 1989 | | |
+----------------+----------------+----------------+----------------+
| Kích thước | Bằng các | Trị số ở bảng | Khi có nghi |
| | phương tiện đo | dưới | ngờ |
| | thích hợp | | |
+----------------+----------------+----------------+----------------+

\* Độ sụt của hỗn hợp bê tông được kiểm tra tại hiện trường theo các quy
định sau:

a\) Đối với bê tông trộn tại hiện trường cần kiểm tra ngay sau khi trộn
mẻ bê tông đầu tiên.

b\) Đối với bê tông trộn sẵn tại các trạm trộn bê tông (bê tông thương
phẩm) cần kiểm tra mỗi lần giao hàng tại nơi đổ bê tông.

c\) Khi trộn bê tông trong điều kiện thời tiết và độ ẩm vật liệu ổn định
thì kiểm tra một lần trong một ca.

d\) Khi có sự thay đổi chủng loại và độ ẩm vật liệu cũng như khi thay
đổi thành phần cấp phối bê tông thì phải kiểm tra ngay mẻ trộn đầu tiên,
sau đó kiểm tra thêm ít nhất một lần trong một ca.

Các mẫu kiểm tra cường độ bê tông được lấy tại nơi đổ bê tông và được
bảo dưỡng ẩm theo TCVN 3105 : 1993.

\* Các mẫu thí nghiệm xác định cường độ bê tông được lấy theo từng tổ,
mỗi tổ gồm ba viên mẫu được lấy cùng một lúc và ở cùng một chỗ theo quy
định của TCVN 3105 : 1993. Kích thước viên mẫu chuẩn 150mm x 150mm. Số
lượng tổ mẫu được quy định theo khối lượng như sau:

a\) Đối với bê tông móng có khối đổ lớn hơn 50m3 lấy một tổ mẫu nhưng
vẫn lấy một tổ mẫu khi khối lượng ít hơn 50m3.

b\) Đối với khung và các kết cấu móng (cột, dầm, bản, ...) cứ 20m3 bê
tông lấy một tổ mẫu...

c\) Trường hợp đổ bê tông các kết cấu đơn chiếc có khối lượng ít hơn thì
khi cần vẫn lấy một tổ mẫu;

Cường độ bê tông trong công trình sau khi kiểm tra ở tuổi 28 ngày bằng
ép mẫu đúc tại hiện trường được coi là đạt yêu cầu thiết kế khi giá trị
trung bình của từng tổ mẫu không được nhỏ hơn mác thiết kế và không có
mẫu nào trong các tổ mẫu có cường độ dưới 85% mác thiết kế.

***Nghiệm thu***

\* Công tác nghiệm thu được tiến hành tại hiện trường và phải có đầy đủ
các hồ sơ sau:

a\) Chất lượng công tác cốt thép (theo biên bản nghiệm thu trước lúc đổ
bê tông);

b\) Chất lượng bê tông (thông qua kết quả thử mẫu và quan sát bằng mắt
tại hiện trường);

c\) Kích thước, hình dáng, vị trí của kết cấu, các chi tiết đặt sẵn, khe
co giãn so với thiết kế;

d\) Bản vẽ hoàn công của từng loại kết cấu;

e\) Các bản vẽ cho phép thay đổi các chi tiết và các bộ phận trong thiết
kế;

f\) Các kết quả kiểm tra cường độ bê tông trên các mẫu thử và các kết
quả kiểm tra chất lượng các loại vật liệu khác nếu có;

g\) Các biên bản nghiệm thu cốt thép, cốp pha trước khi đổ bê tông;

h\) Các biên bản nghiệm thu nền móng;

i\) Các biên bản nghiệm thu trung gian của các bộ phận kết cấu;

j\) Sổ nhật ký thi công.

\* Dung sai cho phép.

Các sai lệch cho phép về kích thước và vị trí của các kết cấu bê tông và
bê tông cốt thép so với thiết kế, không vượt quá các trị số ghi trong
bảng dưới đây. Các sai lệch này được xác định theo các phương pháp đo
đạc bằng các thiết bị và dụng cụ chuyên dùng.

Các sai lệch cho phép khi thi công

Tên các sai lệch Mức cho phép, mm
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- -------------------------------------------------------
1\. Độ lệch của các mặt phẳng và các đường cắt nhau của các mặt phẳng đó so với đường thẳng đứng hoặc so với độ nghiêng thiết kế
a\) Trên 1m chiều cao kết cấu; 5
b\) Trên toàn bộ chiều cao kết cấu;
\- Móng 20
\- Tường đổ trong cốp pha cố định và cột đổ liền với sàn 15
\- Kết cấu khung cột 10
\- Các kết cấu thi công bằng cốp pha trượt hoặc cốp pha leo 1/500 chiều cao công trình nhưng không vượt quá 100mm
1\. Độ lệch của mặt bê tông so với mặt phẳng ngang;
a\. Tính cho 1m mặt phẳng về bất cứ hướng nào 5
b\. Trên toàn bộ mặt phẳng công trình. 20
2\. Sai lệch trục của mặt phẳng bê tông trên cùng, so với thiết kế khi kiểm tra bằng thước dài 2m áp sát mặt bê tông. 8
3\. Sai lệch theo chiều dài hoặc nhịp của các kết cấu; 20
4\. Sai lệch tiết diện ngang của các bộ phận kết cấu 8
5\. Sai lệch vị trí và cao độ của các chi tiết làm gối tựa cho các kết cấu thép hoặc kết cấu bê tông cốt thép lắp ghép 5

**4.3. Vữa xây dựng**

*a. Phạm vi công việc*

Mục này bao gồm việc cung cấp vữa dùng để xây các kết cấu gạch, đá, để
xảm các mối nối khi lắp ghép, để trát tường phía trong và phía ngoài, để
láng, lát ở các vị trí khác theo bản vẽ thiết kế thi công đã được phê
duyệt và chỉ dẫn của TVGS.

*b. Yêu cầu vật liệu*

Cát dùng cho vữa xây dựng theo TCVN 7570: 2006, riêng môđun độ nhỏ của
cát cho phép đến 0,7.

Chất kết dính: có thể dùng xi măng poóclăng theo TCVN 2682: 1999 hoặc
các loại chất kết dính khác theo các quy định hiện hành.

Cho phép sử dụng các phụ gia vô cơ hoặc hữu cơ để cải thiện một số tính
chất của vữa nhưng phải theo đúng quy định hiện hành và trước khi sử
dụng phải thí nghiệm để xác định ảnh hưởng và hàm lượng các phụ gia đó
trong vữa và được sự chấp nhận của TVGS .

Nước dùng để trộn vữa phải đạt yêu cầu như nước để trộn bê tông theo
TCXDVN 302: 2004 "Nước trộn bê tông và vữa -- Yêu cầu kỹ thuật.

Hỗn hợp vữa xây và hỗn hợp vữa hoàn thiện phải thoả mãn các yêu cầu quy
định trong bảng

+--------------------+------------------+---------------+--------+
| Tên chỉ tiêu | Loại hỗn hợp vữa | | |
+--------------------+------------------+---------------+--------+
| | Để xây | Để hoàn thiện | |
+--------------------+------------------+---------------+--------+
| | | Thô | Mịn |
+--------------------+------------------+---------------+--------+
| 1\. Đường kính hạt | 5 | 2,5 | 1,25 |
| cốt liệu lớn nhất | | | |
| tính bằng mm không | 4 - 10 | 6 - 10 | 7 - 12 |
| lớn hơn... | | | |
| | 30 | \- | \- |
| 2\. Độ lưu động | | | |
| (độ lún côn), tính | 63 | \- | \- |
| bằng cm | | | |
| | 75 | \- | \- |
| 3\. Độ phân tầng, | | | |
| tính bằng cm3, với | 25 | 25 | 25 |
| vữa dẻo, không lớn | | | |
| hơn... | | | |
| | | | |
| 4.Độ (khả năng) | | | |
| giữ nước, tính | | | |
| bằng %, đối với: | | | |
| | | | |
| \- Hỗn hợp vữa xi | | | |
| măng... | | | |
| | | | |
| \- Hỗn hợp vữa vôi | | | |
| và các vữa hỗn hợp | | | |
| khác... | | | |
| | | | |
| 5\. Thời gian bắt | | | |
| đầu đông kết, tính | | | |
| bằng phút, kể từ | | | |
| sau khi trộn, | | | |
| không sớm hơn... | | | |
+--------------------+------------------+---------------+--------+

Vữa xây và vữa hoàn thiện phải thoả mãn yêu cầu quy định trong bảng

+---------+----------------------------+----------------------------+
| Mác vữa | Giới hạn độ bền (chịu) nén | Giới hạn bền (chịu) nén |
| | trung bình nhỏ nhất | trung bình lớn nhất |
+---------+----------------------------+----------------------------+
| 50 | 50 | 74 |
| | | |
| 75 | 75 | 99 |
| | | |
| 100 | 100 | 149 |
+---------+----------------------------+----------------------------+

*c. Yêu cầu thi công*

Căn cứ vào hạng mục sử dụng vữa và mục đích, yêu cầu hoàn thiện được thể
hiện rên bản vẽ. Nhà thầu phải tiến hành thiết kế, trộn thử và thí
nghiệm nhằm xác định thành phần chuẩn của vữa xây dựng được sử dụng cho
dự án.

Khi pha trộn vữa phải bảo đảm:

\- Cân hoặc đong vật liệu theo đúng thành phần;

\- Khi thay đổi loại phụ gia, mác chất kết dính, độ ẩm và khối lượng thể
tích của cốt liệu v.v... phải điều chỉnh lại thành phần vữa

Nên trộn hỗn hợp vữa bằng máy, trường hợp không có điều kiện hoặc khối
lượng sử dụng vữa ít, có thể trộn hỗn hợp vữa bằng tay.

Khi trộn hỗn hợp vữa bằng máy phải theo trình tự: cho nước vào máy trộn,
sau đó đổ cốt liệu, chất kết dính, phụ gia vào máy. Khi vữa có phụ gia
hoá dẻo hữu cơ, trước hết trộn phụ gia với nước khoảng từ 30 đến 45
giây, sau đó mới cho các vật liệu khác vào máy. Chỉ ngừng trộn sau khi
hỗn hợp vữa đồng nhất, nhưng thời gian trộn không nhỏ hơn 2 phút.

Khi trộn hỗn hợp vữa bằng tay, sân trộn cần bằng phẳng, không thấm nước
và kín nước. Đồng thời phải rộng để công nhân thao tác dễ dàng.

Dụng cụ trộn hỗn hợp vữa phải sạch, không được dính bám đất và vữa cũ.

Cách trộn hỗn hợp vữa bằng tay như sau: trộn đều xi măng với cát rồi
đánh thành hốc (để trũng ở giữa). Hoà hồ vôi với nước thành nước vôi. Đổ
nước vôi (hoặc nước nếu trộn vữa xi măng - cát) vào hốc và trộn đều cho
tới khi nhận được hỗn hợp đồng mầu. Nếu có sử dụng phụ gia hoá dẻo thì
phải hoà phụ gia vào nước trước.

Trộn xong đánh gọn vào thành từng đống

1\) Không tuỳ tiện đổ thêm nước vào để trộn cho dễ.

2\) Chú ý đến lượng ngậm nước của cát để điều chỉnh lượng nước cho phù
hợp.

Tuỳ theo yêu cầu sử dụng vữa và điều kiện thời tiết hoặc độ ẩm không khí
mà quy định độ lưu động của hỗn hợp vữa như sau:

\- Vữa bơm theo ống dẫn: 14cm;

\- Vữa xây đá tự nhiên từ 9 - 13cm;

\- Vữa xây gạch nung: từ 7 đến 8cm;

\- Vữa xây đá hộc, gạch, bê tông: từ 4 đến 6cm;

\- Vữa để đổ vào lỗ rỗng trong khối xây đá hộc: từ 13 đến 14cm;

\- Vữa xây đá hộc bằng phương pháp rung: từ 1 đến 3cm.

Khi xây trong điều kiện khí hậu nóng, vật liệu khô, vật liệu nhiều lỗ
rỗng, phải lấy các trị số lớn.

Khi vật liệu chắc đặc và rỗng (đã nhúng nước kĩ) xây trong điều kiện ẩm
ướt, trong mùa đông - lấy giá trị nhỏ.

Khi thay đổi tỉ lệ phối hợp thành phần, chất lượng độ ẩm của cốt liệu và
chất kết dính, phụ gia, phải thử lại độ lưu động của hỗn hợp vữa.

Hỗn hợp vữa để lâu chưa dùng tới hay sau khi vận chuyển, hỗn hợp vữa có
độ phân tầng lớn hơn 30cm3, cần trộn lại ngay tại nơi thi công trước khi
dùng

Trường hợp gạch hoặc vật liệu xây hút nước nhiều, cần thử khả năng giữ
nước của hỗn hợp để tính toán tỉ lệ phối hợp vữa cho bảo đảm độ bền tính
toán của vữa.

Nếu dùng phụ gia hoá dẻo hữu cơ, nên kiểm tra khối lượng thể tích của
hỗn hợp vữa và mác vữa.

Kiểm tra mác vữa phải tiến hành:

\- Trước khi xây lắp cấu kiện, chọn tỉ lệ phối hợp vữa, đúc mẫu kiểm
tra;

\- Khi có thay đổi chất lượng vật liệu, tỉ lệ phối hợp vữa trong quá
trình xây hay lắp ghép.

Có thể kiểm tra độ bền vững của vữa trong gạch xây hay trong mối nối của
các tấm lắp ghép, bằng cách nén các khối lập phương có kích thước từ 30
đến 49mm. Mẫu vữa được chế tạo như sau: lấy hai miếng vữa hình vuông ở
mạch nằm ngang của khối xây, chiều dày miếng vữa bằng chiều dày mạch
vữa, cạnh mỗi miếng lớn hơn 1,5 chiều dày, dán hai tâm lại thành một
khối lập phương và xoa lên bề mặt khối đó lớp hồ thạch cao mỏng (từ 1
đến 2mm); sau một ngày đêm đem ra thử độ bền của vữa, lấy giá trị trung
bình cộng kết quả của 5 mẫu thử).

Khi thay đổi sang độ bền của mẫu vữa lập phương có kích thước 70,7 mm
phải lấy kết quả thử độ bền của mẫu vữa lập phương có kích thước từ 30
đến 40mm nhân với hệ số 0,8

**4.4.** **Kết cấu gạch xây**

*a. Phạm vi công việc*

Mục này bao gồm việc thi công các hạng mục xây tường nhà, hố ga, hố van,
mương hoàn trả thuỷ lợi, gờ chắn,\...bằng gạch xây. Vị trí, cao độ, kích
thước đã được chỉ rõ trên các bản vẽ thiết kế chi tiết đã được phê duyệt
và chỉ dẫn của TVGS.

*b. Yêu cầu vật liệu*

Vữa xây dựng : Tuân thủ TCVN 4314: 2003 Vữa xây dựng- Yêu cầu kỹ thuật
và TCVN 4459 : 1987 Hướng dẫn pha trộn và sử dụng vữa xây dựng.

Nước : Tuân thủ TCXDVN 302: 2004 Nước trộn bê tông và vữa -- Yêu cầu kỹ
thuật.

Gạch xây: đảm bảo vuông thành sắc cạnh, kích thước đồng nhất, không có
vết nứt vỡ, cong vênh, đảm bảo chín đều.

Gạch sử dụng có mác tối thiểu là 75. Các loại gạch cung cấp cho công
trường đều phải có giấy chứng nhận về quy cách và chất lượng gạch do bộ
phận KCS của đơn vị sản xuất cung cấp.

Gạch phải có hình dạng hộp chữ nhật với các mặt bằng phẳng. Trên các mặt
của viên gạch có thể có rãnh hoặc gợn khía. Cho phép sản xuất gạch có
các góc tròn.

(trên mặt cắt vuông góc với phương đùn ép) có đường kính không lớn hơn
16mm.

Sai lệch cho phép của kích thước viên gạch đặc không được vượt quá:

\- Theo chiều dài: 7mm

\- Theo chiều rộng: 5mm

\- Theo chiều dày: 3mm

Các khuyết tật về hình dáng bên ngoài của viên gạch không vượt quá quy
định ở bảng sau:

+-------------------------------------------------+-------------------+
| Loại khuyết tật | Giới hạn cho phép |
+-------------------------------------------------+-------------------+
| 1\. Độ cong, tính bằng mm, không vượt quá: | 4 |
| | |
| \- Trên mặt đáy... | 5 |
| | |
| -Trên mặt cạnh... | 1 |
| | |
| 2\. Số lượng vết nứt xuyên suốt chiều dày, kéo | 2 |
| sang chiều rộng của viên gạch không quá 40mm | |
| | 2 |
| 3\. Số lượng vết sứt góc, chiều sâu từ 5 đến | |
| 10mm, chiều dài theo cạnh từ 10 đến 15mm | |
| | |
| 4\. Số lượng vết nứt cạnh, chiều sâu từ 5 đến | |
| 10mm, chiều dài theo cạnh từ 10 tới 15mm | |
+-------------------------------------------------+-------------------+

Số lượng các vết tróc có kích thước trung bình từ 5 đến 10mm, xuất hiện
trên bề mặt viên gạch sau khi thử do sự có mặt của tạp chất vôi, không
được quá 3 vết.

Độ bền khi nén và uốn của gạch đặc đất sét nung không được nhỏ hơn các
giá trị trong bảng sau

+----------+-----------------+--------------+----------------+--------------+
| Mác gạch | Độ bền, 105N/m2 | | | |
+----------+-----------------+--------------+----------------+--------------+
| | Khi nén | Khi uốn | | |
+----------+-----------------+--------------+----------------+--------------+
| | Trung bình cho | Nhỏ nhất cho | Trung bình cho | Nhỏ nhất cho |
| | | | | |
| | 5 mẫu | 1 mẫu | 5 mẫu | 1 mẫu |
+----------+-----------------+--------------+----------------+--------------+
| 150 | 150 | 125 | 28 | 14 |
| | | | | |
| 125 | 125 | 100 | 25 | 12 |
| | | | | |
| 100 | 100 | 75 | 22 | 11 |
| | | | | |
| 75 | 75 | 50 | 18 | 9 |
| | | | | |
| 50 | 50 | 35 | 16 | 8 |
+----------+-----------------+--------------+----------------+--------------+

[Độ hút nước của gạch phải lớn hơn 8% và nhỏ hơn 18%.]{.ul}

*c. Yêu cầu thi công*

Khối xây dựng phải đảm bảo những nguyên tắc kĩ thuật thi công sau:

Ngang -- bằng; đứng -- thẳng; góc -- vuông; mạch không trùng; thành một
khối đặc chắc.

Vữa xây dựng phải có cường độ đạt yêu cầu thiết kế và có độ dẻo theo độ
sụt của côn tiêu chuẩn như sau:

\- Đối với đường và cột gạch: từ 9 đến 13 mm;

\- Đối với lanh tô xây vỉa: từ 5 đến 6 mm;

\- Đối với các khối xây khác bằng gạch: từ 9 đến 13 mm.

\- Khi xây dựng trong mùa hè hanh khô, gió tây cũng như khi xây dựng các
kết cấu cột, tường gạch phải chịu tải trọng lớn, yêu cầu mạch vữa phải
no và có độ sụt 0,14 m. Phần tường mới xây phải được che đậy cẩn thận,
tránh mưa nắng và phải tưới nước thường xuyên.

Kiểu cách xây và các hàng gạch giằng trong khối xây phải làm theo yêu
cầu của thiết kế.

Kiểu xây thường dùng trong khối xây là một dọc - một ngang hoặc ba dọc -
một ngang.

Trong khối xây gạch, chiều dày trung bình của mạch vữa ngang là 12mm.
Chiều dày từng mạch vừa ngang không nhỏ hơn 8mm và không lớn hơn 15mm.
Chiều dày trung bình của mạch vữa đứng là 10mm, chiều dày từng mạch vữa
đứng không nhỏ hơn 8mm và không lớn hơn 15mm. Các mạch vữa đứng phải so
le nhau ít nhất 50mm.

Tất cả các mạch vữa ngang, dọc, đứng trong khối xây lanh tô, mảng tường
cạnh cửa, cột phải đầy vữa (trừ khối xây mạnh lõm).

Trong khối xây mạch lõm, chiều xâu không chét vữa của mạch phía mặt
ngoài được quy định như sau:

Không lớn hơn 15mm - đối với tường; Không lớn hơn 10mm - đối với cột.

Phải dùng những viên gạch nguyên đã chọn để xây tường chiu lực, các mảng
tường cạnh cửa và cột. Gạch vỡ đôi chỉ được dùng ở những chỗ tải trọng
nhỏ như tường bao che, tường ngăn, tường dưới cửa sổ.

Cấm không được dùng gạch vỡ, gạch ngói vụn để chèn, đệm vào giữa khối
xây chịu lực.

Cho phép dùng cốt thép đặt trước trong tường chính và cột để giằng các
tường, móng (1/2 và một viên gạch) với tường chính và cột, khi các kết
cấu này xây không đồng thời.

Trong khối xây, các hàng gạch đặt ngang phải là những viên gạch nguyên.
Không phụ thuộc vào kiểu xây, các hàng gạch ngang này phải đảm bảo

Xây ở hàng đầu tiên (dưới cùng) và hàng sau hết (trên cùng);

\- Xây ở cao trình đỉnh cột, tường v.v...;

\- Xây trong các bộ phận nhô ra của kết cấu khối xây (mái đua, gờ, đai).

Ngoài ra phải đặt gạch ngang nguyên dưới đầu các dầm, dàn, xà gồ, tấm
sàn, ban công và các kết cấu lắp đặt khác.

Phải xây mặt đứng phía ngoài của tường không trát, không ốp bằng những
viên gạch nguyên đặc chắc, có lựa chọn màu sắc, góc cạnh đều đặn. Chiều
dày các mạch vữa phải theo đúng thiết kế.

Sai số trong mặt cắt ngang của các gối tựa dưới xà gồ, vì kèo, các dầm
cầu trục và các kết cấu chịu lực khác theo bất kì một hướng nào so với
vị trí thiết kế phải nhỏ hơn hoặc bằng 10mm.

Khi ngừng thi công do mưa bão, phải che kín trên khối xây cho khỏi bị
ướt

\* Công tác trát : Tuân thủ theo TCXDVN 303 : 2006 Công tác hoàn thiện
trong xây dựng- Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu.

**4.5.** **Công tác trát**

*a. Phạm vi công việc*

Mục này bao gồm việc chế tạo vữa trát và sử dụng ở các kết cấu xây gạch
và các vị trí khác theo bản vẽ thiết kế thi công đã được phê duyệt và
chỉ dẫn của TVGS.

Vật liệu chế tạo vữa trát: Chất kết dính (xi măng, vôi...), cát, đá hạt
lựu, bột đá, bột màu, các chất tạo mầu, phụ gia (chất chống thấm, chất
chống ăn mòn\...) dùng để chế tạo vữa trát.

Nền trát: Bề mặt của kết cấu sẽ được trát.

Mặt trát: Bề mặt lớp trát.

*b. Yêu cầu vật liệu*

Công tác trát nên tiến hành sau khi đã hoàn thành xong việc lắp đặt mạng
dây ngầm và các chi tiết có chỉ định đặt ngầm trong lớp trát cho hệ
thống điện, điện thoại, truyền hình, cáp máy tính...

Bề mặt nền trát cần được cọ rửa bụi bẩn, làm sạch rêu mốc, tẩy sạch dầu
mỡ bám dính và làm sạch.

Trước khi trát, cần chèn kín các lỗ hở lớn, sử lý cho phẳng bề mặt nền
trát.

Vữa dùng để trát phải lựa chọn phù hợp với mục đích sử dụng của công
trình, thích hợp với nền trát và lớp hoàn thiện, trang trí tiếp theo.

Vữa trát phải đáp ứng được các yêu cầu kỹ thuật phù hợp với tiêu chuẩn
TCVN 4314:2003 và tiêu chuẩn TCVN 3121:2003

Khi trát tường, trát trần với diện tích lớn, nên phân thành những khu
vực nhỏ hơn có khe co dãn hoặc phải có những giải pháp kỹ thuật để tránh
cho lớp trát không bị nứt do hiện tượng co ngót.

Nếu bên trong lớp trát có các hệ thống đường ống kim loại, vật chôn sẵn,
vật liệu chế tạo vữa trát phải được lựa chọn thích hợp hoặc phải có biện
pháp phòng tránh sao cho không sẩy ra hiện tượng ăn mòn, phá hoại.

Nếu bề mặt nền trát không đủ độ nhám cho lớp vữa trát bám dính trên bề
mặt, trước khi trát phải sử lý tạo nhám bằng cách phun cát, vẩy hoặc
phun hồ xi măng cát, đục nhám... và các biện pháp tạo khả năng bám dính
khác. Phải trát thử một vài chỗ để xác định độ dính kết cần thiết trước
khi tiến hành trát đại trà.

Cát dùng để chế tạo vữa trát phải được sàng qua các loại sàng thích hợp
để đạt được kích thước hạt cốt liệu lớn nhất (Dmax) ≤ 2,5 mm khi trát
nhám mặt hoặc trát các lớp lót và (Dmax) ≤ 1,25 mm khi trát các lớp hoàn
thiện bề mặt.

*c. Yêu cầu thi công*

Nếu bề mặt nền trát khô, cần phun nước làm ẩm trước khi trát.

Trường hợp có yêu cầu về độ phẳng, các chi tiết, đường cong... với độ
chính xác và chất lượng cao, trước khi trát phải gắn lên bề mặt kết cấu
các điểm mốc định vị hay trát làm mốc chuẩn tại một số vị trí.

Chiều dầy lớp vữa trát phụ thuộc vào yêu cầu thẩm mỹ, độ phẳng của nền
trát, loại kết cấu, loại vữa sử dụng và phương pháp thi công trát.

Chiều dầy lớp trát trần nên trát dầy từ 10mm đến 12 mm, nếu trát dầy hơn
phải có biện pháp chống lở bằng cách trát trên lưới thép hoặc trát thành
nhiều lớp mỏng.

Đối với trát tường, chiều dầy khi trát phẳng thông thường không nên vượt
quá 12 mm, khi trát với yêu cầu chất lượng cao không quá 15mm và khi
trát với yêu cầu chất lượng trát đặc biệt cao không quá 20mm.

Chiều dầy mỗi lớp trát không được vượt quá 8mm. Khi trát dầy hơn 8 mm,
phải trát thành hai hoặc nhiều lớp. Trong trường hợp sử dụng vữa vôi
hoặc vữa tam hợp, chiều dầy mỗi lớp trát bắt buộc phải nằm trong khoảng
từ 5mm đến 8mm.

Khi trát nhiều lớp, nên kẻ mặt trát thành các ô quả trám để tăng độ bám
dính cho các lớp trát tiếp theo. Ô trám có cạnh khoảng 60 mm, vạch sâu
từ 2-3 mm. Khi lớp trát trước se mặt mới trát tiếp lớp sau. Nếu mặt lớp
trát trước đã quá khô thì phải phun nước ẩm trước khi trát tiếp.

ở những nơi thường xuyên ẩm ướt như khu vệ sinh, phòng tắm rửa, nhà
bếp... khi trát phải dùng vữa xi măng cát có mác ≥M75 hoặc vữa có khả
năng chống thấm để tăng cường khả năng chống thấm và tăng độ bám dính
giữa các lớp trát.

Trong điều kiện thời tiết nắng nóng hoặc khô hanh, sau khi trát 24h nên
tiến hành phun ẩm để bảo dưỡng và phòng tránh hiện tượng rạn nứt trên
mặt trát.

**4.6.** **Hệ thống điện, nước**

Mục này quy định các yêu cầu kỹ thuật cho công tác sản xuất, cung cấp,
lắp đặt hệ thống điện, nước theo bản vẽ thiết kế thi công đã được phê
duyệt và chỉ dẫn của TVGS.

Riêng các công tác xây dựng liên quan như: đào, đắp hố móng, xây gạch,
bê tông, ván khuôn, cốt thép\....xem chỉ dẫn ở các mục tương ứng.

**5. Các yêu cầu về tổ chức kỹ thuật thi công, giám sát:**

***5.1. Yêu cầu chung***

Nhà thầu phải thi công và hoàn thiện công trình và sửa chữa bất kỳ sai
sót nào trong công trình theo đúng thiết kế và tuân thủ các quy trình,
quy phạm xây dựng hiện hành của Việt Nam cũng như phù hợp với điều kiện
riêng của công trình và theo chỉ dẫn của cán bộ giám sát về mọi vấn đề
nêu hay không nêu trong hợp đồng

Nhà thầu phải chịu hoàn toàn trách nhiệm về tính chất ổn định, an toàn
của tất cả các hoạt động của công trường trong suốt thời gian thi công,
hoàn thiện công trình và trong giai đoạn bảo hành công trình .

Nhà thầu phải chịu hoàn toàn trách nhiệm về việc bảo vệ công trình,
nguyên vật liệu và máy móc, thiết bị đưa vào sử dụng cho việc thi công
xây dựng công trình kể từ ngày khởi công xây dựng công trình đến ngày
nghiệm thu bàn giao công trình .

Nếu trong quá trình thực hiện hợp đồng có xảy ra bất kỳ tổn thất hay hư
hỏng nào đối với công trình , người lao động , nguyên vật liệu , máy móc
thiết bị thì nhà thầu phải tự sửa chữa , bồi thường bằng chính kinh phí
của mình .

Cung cấp cán bộ lãnh đạo, cán bộ kỹ thuật, trợ lý kỹ thuật lành nghề có
kinh nghiệm và đủ năng lực đảm bảo thực hiện đúng đắn và đúng thời hạn
nghĩa vụ của nhà thầu theo hợp đồng.

Giám sát theo dõi những khối lượng do mình thực hiện trong công trường
trong thời gian thi công và ngay cả trong thời gian bảo hành công trình
.

Nếu chủ đầu tư nhận thấy không thể chấp nhận nhân viên của nhà thầu mà
theo ý kiến của chủ đầu tư người đó có hành vi sai phạm hoặc không có
năng lực thực hiện đúng đắn nhiệm vụ của nhà không được phép cho người
đó làm việc ở công trường nữa và nên thay thế càng sớm càng tốt .

Nhà thầu phải báo cáo chi tiết về bất kỳ tai nạn, hư hỏng nào trong hoặc
ngoài công trường. Trong trường hợp có tai nạn nghiêm trọng, hư hỏng,
chết người, nhà thầu phải báo cáo ngay lập tức bằng các phương tiện
nhanh nhất sẵn có.

Sau khi thi công hoàn thiện công trình và trước khi nghiệm thu công
trình, nhà thầu phải thu dọn, san trả hiện trường và làm cho khu vực
công trường sạch sẽ

Nhà thầu phải chịu trách nhiệm lập đầy đủ hồ sơ hoàn công công trình
theo đúng yêu cầu của chủ đầu tư và các tiêu chuẩn nghiệm thu công
trình.

***5.2. Giám sát thi công***

Giám sát kỹ thuật công trình được quyền bất cứ lúc nào cũng được tiếp
cận các vị trí thi công để kiểm tra công tác của nhà thầu. Nhà thầu có
trách nhiệm hỗ trợ giám sát kỹ thuật công trình trong công tác trên.

Toàn bộ vật liệu, thiết bị, bán thành phẩm sản xuất chỉ được đưa vào
công trình sau khi có văn bản nghiệm thu của giám sát kỹ thuật công
trình. Mọi vật liệu, thiết bị bán thành phẩm không được giám sát kỹ
thuật chấp nhận phải chuyển khỏi phạm vi công trường.

Khi phát hiện những bất hợp lý trong thiết kế thi công có thể gây tổn
hại đến công trình hoặc thiệt hại vật chất cho chủ đầu tư phải thông báo
cho tổ chức thiết kế có biện pháp xử lý.

Mọi vật tư thay thế chất lượng tương đương phải có chứng chỉ của nhà sản
xuất và phải được tổ chức thiết kế, chủ đầu tư cho phép bằng văn bản mới
được đưa vào công trường.

Các phần khuất của công trình trước khi lấp phải có biên bản nghiệm thu.
Nếu không tuân theo những quy định trên thì mọi tổn thất phục hồi công
trình do nhà thầu chịu.

Nhà thầu phải tổ chức lực lượng, bố trí máy thi công, cung ứng vật tư
đảm bảo thi công theo đúng phương án và biện pháp thi công đề xuất trong
HSDT.

Khi thi công phải căn cứ hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công, thi công theo
đúng hướng dẫn kỹ thuật, đúng chủng loại vật liệu, đúng hình dáng kích
thước của từng cấu kiện, bộ phận công trình. Tuân thủ các quy trình quy
pham thi công hiện hành.

Công tác quản lý chất lượng, nghiệm thu và bảo hành công trình thực hiện
theo quy định tại Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính
phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng.

Việc kiểm tra chất lượng được tiến hành bất cứ lúc nào theo yêu cầu của
chủ đầu tư, hoặc theo thông báo đề nghị kiểm tra chất lượng bộ phận công
trình, giai đoạn thi công của nhà thầu để chuyển tiếp giai đoạn hoặc để
thanh toán giai đoạn thi công.

Việc kiểm tra thường xuyên do nhà thầu tư vấn giám sát thi công thực
hiên.

Việc kiểm tra chuyển giai đoạn xây lắp hoặc hoàn thành hạng mục công
trình phải có sự tham gia của chủ đầu tư, của tư vấn giám sát, của tư
vấn thiết kế (nếu cần thiết).

Khi kiểm tra chất lượng thi công không đạt yêu cầu thì nhà thầu phải
khắc phục cho đúng và tự chịu mọi phí tổn khắc phục.

Kết quả kiểm tra chất lượng phải được ghi vào biên bản theo mẫu quy
định.

Nhà thầu phải chấp nhận tạm thời đình chỉ hoặc hoãn thi công không được
đòi hỏi bồi hoàn thiệt hại theo yêu cầu của giám sát thi công và chủ đầu
tư trong những trường hợp sau

\+ Do lý do an ninh và an toàn bảo vệ môi trường.

\+ Do nguyên nhân thời tiết, khí hậu.

**6. Các yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ; về an toàn lao động; về vệ
sinh môi trường:**

***\* Giữ gìn vệ sinh và an toàn giao thông***

\- Nhà thầu phải thực hiện nghiêm chỉnh các quy định về việc đảm bảo hệ
thống an toàn giao thông, an toàn thi công trên công trường của mình.
Không để xảy ra tình trạng ách tắc giao thông, sự cố , mất an toàn trong
thi công.

\- Phải lập biện pháp đảm bảo an toàn vệ sinh môi trường trong quá trình
thi công.

\- Nhà thầu có trách nhiệm đảm bảo an ninh, an toàn lao động trong khu
vực công trường. Có trách nhiệm bảo vệ công trình cho đến khi bàn giao
đưa vào sử dụng.

\- Việc vận chuyển cấu kiện, vật liệu phải tuân theo các quy định của
địa phương, như: vận chuyển theo thời gian quy định, vệ sinh xe trước
khi ra đường phố, thường xuyên vệ sinh đường

phố liên quan đến khu vực thi công.

\- Các phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu, rác thải phải được che
kín, không để vương vãi ra đường.

***\* Chống bụi rơi từ trên cao***

\- Khi thi công phải che chắn công trình tránh để bụi hoặc vật liệu rơi
xuống làm ảnh hưởng đến khu vực xung quanh.

***\* Chống ồn rung động quá mức***

\- Khi thi công cơ giới phải lựa chọn biện pháp thi công thích hợp với
tình hình, đặc điểm, vị trí công trình.

\- Phải ưu tiên chọn giải pháp thi công nào gây tiếng ồn và rung động
nhỏ nhất.

***\* Phòng chống cháy nổ trong quá trình thi công***

\- Đơn vị thi công phải lập biện pháp bảo đảm an toàn phòng chống cháy
nổ và phải thực hiện đầy đủ các biện pháp đã nêu trên công trường.

\- Những khu vực công trường có chứa vật liệu dễ cháy nổ như: xăng, dầu,
bình hơi hoặc thiết bị có áp lực\...phải đảm bảo khoảng cách tới các khu
vực dân cư theo quy định; đồng thời phải bố trí và bảo quản thiết bị,
dụng cụ, phương tiện PCCC.

***\* Yêu cầu về kỹ thuật an toàn lao động trong thi công:***

\- An toàn về điện;

\- An toàn về cháy nổ và có đầy đủ phương tiện chữa cháy;

\- An toàn chống sét;

\- Vệ sinh mặt bằng, thoát nước;

\- Thông hơi, chiếu sáng, chống ô nhiễm độc hại;

\- An toàn cho giao thông đi lại, rào chắn các khu vực nguy hiểm;

\- An toàn lao động trong công tác xây lắp;

\- An toàn cho các bộ phận chuyển động, vùng bị ảnh hưởng của các mảnh
vụn văng ra trong quá trình thi công hoặc gia công cơ khí, vùng ảnh
hưởng của các bộ phận dẫn điện, các nguồn hồ quang điện.

**7. Biện pháp huy động nhân lực và thiết bị phục vụ thi công**

Nhà thầu phải chủ động trong việc huy động, nhân lực, máy móc, thiết bị
phục vụ thi công để công trình đảm bảo thi công đúng tiến độ. Máy móc,
thiết bị thi công phải trong tình trạng hoạt động tốt, phù hợp với điều
kiện thi công và đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, chất lượng công trình.

Trước khi thi công, nhà thầu phải đệ trình cho GSKT đầy đủ chi tiết về
chương trình, kế hoạch thi công, bao gồm cả số lượng, chủng loại thiết
bị sẽ sử dụng.

Giám sát thi công có quyền quyết định bỏ hay thay thế những thiết bị
hoặc bộ phận thợ nào mà GSTC cho là không phù hợp với công việc thi
công.

Nhà thầu phải đề xuất biện pháp huy động nhân lực phục vụ thi công có
tính phù hợp giữa huy động nhân lực và tiến độ thi công.

**8. Yêu cầu về biện pháp tổ chức thi công tổng thể và các hạng mục:**

\- Nhà thầu phải lập biện pháp tổ chức thi công tổng thể của gói thầu và
biện pháp tổ chức thi công chi tiết cho từng hạng mục, từng công việc
xây lắp;

*\* Yêu cầu chung phải đảm bảo:*

\- Không gây ô nhiễm quá giới hạn cho phép tới môi trường xung quanh.

\- Không gây nguy hiểm cho dân cư xung quanh.

\- Không gây lún, sụt, nứt, đổ nhà cửa, công trình và hệ thống hạ tầng
kỹ thuật ở xung quanh.

\- Không cản trở giao thông do vi phạm lòng đường, vỉa hè.

\- Không để xẩy ra sự cố cháy nổ.

*\* Thiết kế tổng mặt bằng thi công phải thể hiện đầy đủ, rõ ràng:*

\- Các biện pháp đảm bảo an toàn, vệ sinh môi trường và phòng chống
cháy.

\- Vị trí các công trình thi công, các công trình phục vụ thi công, kho
bãi, đường xá, khu làm việc, khu nhà ở\.....

\- Khu vưc sắp xếp nguyên vật liệu, cấu kiện.

\- Khu vực gom vật liệu phế thải, đất đá dư thừa.

\- Tuyến đường đi lại, vận chuyển, hệ thống điện nước phục vụ thi công
và sinh hoạt.

\- Hệ thống thoát nước mưa, nước thải trên công trường và biện pháp xử
lý đưa vào hệ thống cống công cộng.

*\* Thực hiện việc che chắn và biển báo:*

\- Công trường chỉ được mở sau khi đã thực hiện các quy định an toàn về
biển báo, rào chắn, bao che.

\- Ở những nơi không an toàn và những nơi cần thiết phải có biển báo tín
hiệu. Các biển này phải đặt ở những nơi dễ nhận biết để mọi người thực
hiện.

\- Bao quanh những khu vực nguy hiểm phải có hàng rào bao quanh cao ≥2m.

\- Bố trí đủ cổng ra vào, nếu thấy cần thiết có thể bố trí các trạm gác
để cảnh giới đảm bảo cho người và phương tiện qua lại an toàn.

\- Biện pháp thi công lập phải phù hợp với quy mô công trình, áp dụng
phương pháp thi công tiên tiến, nhằm đảm bảo chất lượng, tiết kiệm thời
gian và hạ giá thành công trình.

**9. Yêu cầu về hệ thống kiểm tra, giám sát chất lượng của nhà thầu**

\- Trong quá trình thi công nhà thầu phải tổ chức hệ thống bảo đảm chất
lượng công trình để quản lý chất lượng sản phẩm xây dựng trong quá trình
thi công theo quy định tại Nghị định số 46/2015/NĐ-CP.

\- Công tác quản lý chất lượng, nghiệm thu và bảo hành công trình thực
hiện theo quy định tại Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của
Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng.

*\* Yêu cầu về Hệ thống kiểm tra giám sát quản lý chất lượng thi công
của Nhà thầu xây lắp:*

\- Lập hệ thống QLCL phù hợp với yêu cầu, tính chất, quy mô công trình;
trong đó quy định trách nhiệm từng cá nhân, bộ phận thi công trong việc
quản lý chất lượng công trình.

\- Thực hiện các thí nghiệm kiểm tra vật liệu, cấu kiện, vật tư thiết bị
công trình trước khi đưa vào xây dựng - lắp đặt theo yêu cầu của thiết
kế.

\- Lập và kiểm tra thực hiện biện pháp thi công, tiến độ thi công.

\- Lập và ghi nhật ký thi công theo quy định.

\- Kiểm tra an toàn lao động, vệ sinh môi trường bên trong và bên ngoài
công trình.

\- Nghiệm thu nội bộ và lập bản vẽ hoàn công cho bộ phận công trình,
hạng mục công trình và công trình xây dựng hoàn thành.

\- Báo cáo chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng, an toàn lao động và vệ
sinh môi trường.

\- Chuẩn bị tài liệu làm căn cứ nghiệm thu theo quy định tại Nghị định
số 46/2015/NĐ-CP của Chính phủ; lập phiếu yêu cầu Chủ đầu tư tổ chức
nghiệm thu.

\- Nhà thầu thi công xây dựng phải chịu trách nhiệm trước Chủ đầu tư và
pháp luật về chất lượng công việc do mình đảm nhận.

**10. Yêu cầu khác**

\- Nhà thầu phải tuyệt đối tuân thủ trình tự thi công, nghiệm thu và ý
kiến chỉ đạo của tư vấn giám sát và chủ đầu tư trừ trường hợp ý kiến đó
trái với quy định của pháp luật.

\- Mọi kiến nghị, yêu cầu của nhà thầu đối với chủ đầu tư, đều phải thể
hiện bằng văn bản và được lưu chữ theo quy định.

\- Các quyết định chỉ dạo của chủ đầu tư hoặc người được uỷ quyền giải
quyết các yêu cầu của nhà thầu cũng thể hiện bằng văn bản.

\- Chỉ có chủ đầu tư hoặc người được uỷ quyền (bằng văn bản) mới có
quyền đưa ra các chỉ thị, quyết định cho nhà thầu.

**III. Các bản vẽ**

Chi tiết tại Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công kèm theo HSMT

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Lấy ý kiến về thời gian tham dự tọa đàm tư vấn đấu thầu online

Thống kê
  • 6495 dự án đang đợi nhà thầu
  • 764 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 837 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 16254 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 14227 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây