Thông báo mời thầu

Xây lắp Hạng mục SCL: ĐDK 22kV 478 trạm cắt Quỳnh Lâm; SCL ĐZ 0,4kV sau TBA Xóm Chũm Xã Trung Sơn - Lương Sơn; Đường dây 0,4kV thuộc xã Pù Bin

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Tìm thấy: 15:40 19/11/2020
Số TBMT
20201156649-00
Công bố
15:32 19/11/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Xây lắp
Tên dự án
SCL: ĐDK 22kV 478 trạm cắt Quỳnh Lâm; SCL ĐZ 0,4kV sau TBA Xóm Chũm Xã Trung Sơn - Lương Sơn; Đường dây 0,4kV thuộc xã Pù Bin
Hình thức
Đăng lần đầu
Gói thầu
Xây lắp Hạng mục SCL: ĐDK 22kV 478 trạm cắt Quỳnh Lâm; SCL ĐZ 0,4kV sau TBA Xóm Chũm Xã Trung Sơn - Lương Sơn; Đường dây 0,4kV thuộc xã Pù Bin
Phân loại
Hoạt động chi thường xuyên
Nguồn vốn
Vốn SCL năm 2021 của EVN NPC
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
SCL: ĐDK 22kV 478 trạm cắt Quỳnh Lâm; SCL ĐZ 0,4kV sau TBA Xóm Chũm Xã Trung Sơn - Lương Sơn; Đường dây 0,4kV thuộc xã Pù Bin
Phương thức
Một giai đoạn một túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Đấu thầu rộng rãi trong nước
Thực hiện tại
Tỉnh Hoà Bình

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
15:32 19/11/2020
đến
09:00 30/11/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
09:00 30/11/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Xem chi tiết tại đây. Bạn muốn nhận thông báo kết quả mở thầu tự động qua email, hãy nâng cấp tài khoản VIP1.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
15.000.000 VND
Bằng chữ
Mười lăm triệu đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "Xây lắp Hạng mục SCL: ĐDK 22kV 478 trạm cắt Quỳnh Lâm; SCL ĐZ 0,4kV sau TBA Xóm Chũm Xã Trung Sơn - Lương Sơn; Đường dây 0,4kV thuộc xã Pù Bin". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "Xây lắp Hạng mục SCL: ĐDK 22kV 478 trạm cắt Quỳnh Lâm; SCL ĐZ 0,4kV sau TBA Xóm Chũm Xã Trung Sơn - Lương Sơn; Đường dây 0,4kV thuộc xã Pù Bin" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 12

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

**Chương V. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT**

**I. Giới thiệu về hạng mục và gói thầu:**

**a) Giới thiệu về hạng mục.**

\- Tên hạng mục: ĐDK 22kV 478 trạm cắt Quỳnh Lâm; SCL ĐZ 0,4kV sau TBA
Xóm Chũm Xã Trung Sơn - Lương Sơn; Đường dây 0,4kV thuộc xã Pù Bin

\- Chủ đầu tư: Công ty Điện lực Hòa Bình

\- Nguồn vốn: Vốn SCL năm 2021 của EVN NPC

\- Thời gian hoàn thành: 60 ngày kể từ ngày ký kết hợp đồng.

\- Địa điểm: TP Hòa Bình; huyện Lương Sơn; huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình

**b) Giới thiệu về gói thầu.**

\- Gói thầu Xây lắp. Quy mô thực hiện:

\+ Sửa chữa 3.042 m đường dây 22kV lộ 478 trạm cắt Quỳnh Lâm.

\+ Sửa chữa 1.463 m đường dây 0,4kV sau TBA Xóm Chũm

\+ Sửa chữa 5,05 km đường dây 0,4 kV sau TBA xóm Bin, xóm Nàng, Nà Phặt.

**II. Phạm vi công việc của gói thầu.**

**II.1. Giải pháp kỹ thuật chung:**

**1. Hạng mục: ĐDK 22kV 478 trạm cắt Quỳnh Lâm**

1.1. Phần sửa chữa

a/ Cột điện

\- Sửa chữa, thay thế cột bị rạn nứt, ngọn cột yếu, nghiêng tại các vị
trí 37-2; 37A; 46B bằng cột BTLT 14m; VT 45A bằng cột BTLT 12m.

Khối lượng: 3 cột BTLT PC14-9.2 và 01 cột BTLT PC12-7.2

\- Cột được đánh số theo quy định.

b/ Móng cột

\- Sử dụng loại móng khối bằng bê tông cốt thép độ cứng B10 đúc tại chỗ,
gồm các loại:

\+ MT4 cho các vị trí cột BTLT đơn cao 14m

\+ MT3 cho các vị trí cột BTLT đơn cao 12m

c/ Móng néo, dây néo

\+ Móng néo: sử dụng loại MN20-5.

> \+ Dây néo sử dụng loại DN TK 50-14

d/ Dây dẫn

\- Sửa chữa, thay thế dây dẫn toàn tuyến hiện có bị sơ tướp, giòn cứng,
táp nối nhiều bằng dây AsX/XLPE-2.5 1\*150mm2; AsX/XLPE-2.5 1\*95mm2 và
dây AsX/XLPE-2.5 1\*70mm2. Khối lượng: 7.821 m dây AsX/XLPE-2.5 1\*70mm;
536 m dây AsX/XLPE-2.5 1\*95mm2 và 952 m dây AsX/XLPE-2.5 1\*150mm2.

e/ Xà, cách điện

\- Sửa chữa, thay thế các bộ xà tại VT 45A, 46B, VT 48B-1 và 48B-6 đã
han rỉ, không đảm bảo vận hành bằng xà mới chế tạo bằng thép hình mạ kẽm
nhúng nóng. Khối lượng: 02 bộ xà đỡ X2-22; 4 bộ xà néo XN2-22 và 01 bộ
xà rẽ lệch XRL2-22.

\- Chiều dày lớp mạ ≥80µm;

\- Sửa chữa, thay sứ đứng, chuỗi cách điện cũ bị rạn nứt, lão hóa bằng
cách điện đứng và chuỗi Polime mới. Khối lượng: 176 quả sứ đứng 24kV --
kèm ty; 30 bộ chuỗi cách điện néo đơn polyme 24kV và 24 bộ chuỗi cách
điện néo kép polyme 24kV.

f/ Chống sét van

\- Sửa chữa, thay thế 04 bộ chống sét van tại các vị trí bị hư hỏng, bổ
sung

g/ Phụ kiện treo dây và đấu nối cáp

\- Phụ kiện cáp: sử dụng ghíp 3 bu lông đạt tiêu chuẩn.

h/ Phụ kiện đấu nối

\- Khóa lèo và đấu nối cáp bọc đơn pha sử dụng ghíp nhôm trần 3 bu lông
phù hợp với tiết diện dây dẫn.

1.2. Phần tháo dỡ thu hồi

a/ Cột:

\- Tháo dỡ thu hồi các vị trí cột trên tuyến đã được thay thế mới.

\- Thu hồi bằng phương pháp chặt sát chân cột, không được để trơ cốt
thép ra ngoài, lỗ chân cột sau khi chặt phải được cho đất nèn chặt.

b/ Dây dẫn: Tháo dỡ thu hồi dây dẫn với các đoạn tuyến đã tiến hành thay
dây.

c/ Xà: Tháo dỡ thu hồi xà tại các vị trí thay cột.

d/ Sứ: Sứ được thu hồi kèm xà.

Thu hồi các VTTB trạm đã được thay mới và bàn giao nhập kho Công ty Điện
lực Hòa Bình

Công trình phải đáp ứng Quy phạm trang bị điện 11-TCN-2006 của Bộ Công
nghiệp (nay là Bộ Công thương), đáp ứng TCVN và EVN hiện hành, đáp ứng
Nghị định 14/NĐ-CP ngày 26/02/2014 của Chính phủ về bảo vệ an toàn hành
lang lưới điện cao áp, đáp ứng tiêu chí 5S cho lưới điện ban hành theo
Công văn số 3105/EVNNPC-KT ngày 30/7/2018 của Tổng công ty Điện lực miền
Bắc.

**2. Hạng mục: SCL ĐZ 0,4 KV sau TBA Xóm Chũm Xã Trung Sơn-Lương Sơn**

2.1. Phần sửa chữa

a/ Cột điện

\- Thay thế cột các vị trí 1.2, 1.5, 1.8, 1.9, 1.10, 2.3, 2.4, 2.5,
2.1.1, 2.1.2, 2.1.3 bằng cột bê tông vuông H7,5B.

\- Thay thế cột các vị trí 1.11, 2.6 bằng cột bê tông vuông 2H7,5B.

\- Thay thế cột các vị trí 2.1.4 bằng cột bê tông vuông 2H7,5C.

\- Cột được đánh số theo quy định.

\- Khối lượng: 15 cột H-7,5B và 01 cột H-7,5C

b/ Móng cột

Sử dụng loại móng khối bằng bê tông không cốt thép độ cứng B10 đúc tại
chỗ, gồm các loại:

M1-7 cho các vị trí cột bê tông vuông đơn cao 7,5m

M2-7 cho các vị trí cột bê tông vuông đúp cao 7,5m

Khối lượng móng: 12 móng M1-7 và 2 móng M2-7

c/ Dây dẫn

Lộ 1:

\* Từ cột TBA đến cột số 1.24.

\- Thay thế dây dẫn hiện có bằng cáp đơn pha 3AV95+1AV70.

\*Từ cột 1.11 đến cột 1.11.6:

\- Thay thế dây dẫn hiện có bằng cáp ABC 4x50 mm2.

Lộ 2:

\* Từ cột TBA đến cột số 2.6:

\- Thay thế dây dẫn hiện có bằng cáp đơn pha 3AV95+1AV70.

\* Từ cột số 12.1 đến cột số 2.1.4.

\- Thay thế dây dẫn hiện có bằng cáp ABC 4x50 mm2.

Tổng khối lượng dây dẫn: 1086m dây AV70, 3259m dây AV95 và 458m dây cáp
vặn xoắn ABC4x50

d/ Xà, cách điện

\- Thay thế toàn bộ xà trên tuyến bằng xà mới chế tạo bằng thép hình mạ
kẽm nhúng nóng.

\- Thay sứ cũ bằng sứ A30 mới (ty sứ mạ kẽm nhúng nóng).

\- Chiều dày lớp mạ ≥80µm

e/ Phụ kiện treo dây và đấu nối cáp vặn xoắn

\- Phụ kiện cáp vặn xoắn: Sử dụng toàn bộ các đai thép, khóa đại, móc
treo, khóa hãm cáp, ghíp đấu nối đồng bộ, phù hợp tiết diện dây dẫn cáp
vặn xoắn và đảm bảo tiêu chuẩn.

e/ Phụ kiện đấu nối

\- Khóa lèo và đấu nối cáp bọc đơn pha sử dụng ghíp nhôm trần 3 bu lông
phù hợp với tiết diện dây dẫn.

\- Đấu nối cáp vặn xoắn sử dụng ghíp bọc 2 bu lông phù hợp với tiết diện
dây dẫn.

\- Đấu nối hòm công tơ sử dụng ghíp bọc 1 bu lông với hòm H1 và H2, ghíp
bọc 2 bu lông với hòm H4.

\- Đấu nối tiếp địa lặp lại sử dụng ghíp nhôm trần 3 bu lông.

f/ Phần khác

\- Các vị trí cột thay dây không thay cột tiến hành đấu trả lại công tơ.

\- Các vị trí thay cột tiến hành chuyển hòm công tơ sang cột mới, Hòm
công tơ di chuyển lắp phía dưới hộp phân dây, lắp theo đúng độ cao ≤2,5m
so với mặt đất

\- Lắp bổ sung 13 hộp phân dây (loại 6 đầu ra, bao gồm đầu cốt và có
aptomat đóng cắt). Hộp phân dây được treo ở vị trí tính từ mép trên của
hộp phân dây đến ngọn cột là 3m. Dây nguồn xuống hòm công tơ được ép đầu
cốt 2 đầu.

\- Dây nguồn vào hộp phân dây sử dụng dây dẫn cáp vặn xoắn
AL-XLPE-4x50mm2). Đấu nối lên đường trục sử dụng ghíp nối bọc nhựa 2
bulông GB-2 (01 GB-2 cho 1 pha). Đấu nối dây vào hộp phân dây sử dụng
đầu cốt đồng nhôm1 lỗ Cu/Al-50. Đấu nối từ cầu dao sang cầu đấu trong
hộp phân dây sử dụng dây đồng bọc cách điện CV35 kết hợp đầu cốt đồng 1
lỗ Cu-35.

\- Dây trước và sau công tơ được bó gọn gàng bằng dây thít nhựa khoảng
cách ≤50cm đi dọc cột theo chiều thẳng đứng, không bó cùng các loại cáp
, dây viễn thông. Bảo đảm bó cáp điện lực cách bó cáp viễn thông tối
thiểu ≥100mm.

Vật tư thiết bị đưa vào công trình phải đáp ứng Tiêu chuẩn kỹ thuật lựa
chọn thiết bị thống nhất trong Tổng Công ty Điện lực miền Bắc ban hành
Quyết định 318/QĐ-EVNNPC ngày 03/02/2016 của Tổng Công ty Điện lực miền
Bắc và các tiêu chuẩn hiện hành.

Công trình phải đáp ứng tiêu chí 5S cho lưới điện ban hành theo công văn
số 3105/EVNNPC-KT ngày 30/7/2018 của Tổng công ty Điện lực miền Bắc.

2.2. Phần tháo dỡ thu hồi

a/ Cột:

\- Tháo dỡ thu hồi các vị trí cột trên tuyến đã được thay thế mới.

\- Thu hồi bằng phương pháp chặt sát chân cột, không được để trơ cốt
thép ra ngoài, lỗ chân cột sau khi chặt phải được cho đất nèn chặt.

b/ Dây dẫn: Tháo dỡ thu hồi dây dẫn với các đoạn tuyến đã tiến hành thay
dây.

c/ Xà: Tháo dỡ thu hồi xà tại các vị trí thay cột.

d/ Sứ: Sứ được thu hồi kèm xà.

Công trình phải đáp ứng Quy phạm trang bị điện 11-TCN-2006 của Bộ Công
nghiệp (nay là Bộ Công thương), đáp ứng TCVN và EVN hiện hành, đáp ứng
Nghị định 14/NĐ-CP ngày 26/02/2014 của Chính phủ về bảo vệ an toàn hành
lang lưới điện cao áp, đáp ứng tiêu chí 5S cho lưới điện ban hành theo
Công văn số 3105/EVNNPC-KT ngày 30/7/2018 của Tổng công ty Điện lực miền
Bắc.

**3. Hạng mục: Đường dây 0,4kV thuộc xã Pù Bin**

3.1. Phần sửa chữa

a/ Cột điện:

\- Thay thế cột điện 10-3; 10-4; 10-6 bằng cột bê tông vuông H8,5C.

\- Lắp dựng cột vào khoảng cột 19 đến 20; 19A bằng cột bê tông vuông
H8,5C.

\- Lắp dựng cột vào khoảng cột 06 đến 06-1 bằng cột bê tông vuông H8,5C.

\- Cột được đánh số theo quy định.

\- Khối lượng: 5 cột H8,5C

b/ Móng cột

Sử dụng loại móng khối bằng bê tông không cốt thép độ cứng B10 đúc tại
chỗ, gồm các loại:

\- MV1-8 cho các vị trí cột bê tông vuông đơn cao 8,5m. Khối lượng: 5
móng MV1-8

c/ Dây dẫn

1\. ĐDK0,4 kV sau TBA xóm Bin.

Lộ 1:

\* Từ cột TBA đến cột số 14.

\- Thay thế dây dẫn hiện có bằng cáp đơn pha 3PVCA50+1A50.

Lộ 2:

\* Từ cột TBA đến cột số 23:

\- Thay thế dây dẫn hiện có bằng cáp đơn pha 3PVCA50+1A50.

Khối lượng dây dẫn: 1092 m dây A50 và 3275m dây AV50

2\. ĐDK0,4 kV sau TBA Nà Phặt.

Lộ 1:

\* Từ cột TBA đến cột số 17.

\- Thay thế dây dẫn hiện có bằng cáp đơn pha 3PVCA50+1A50.

Lộ 2:

\* Từ cột TBA đến cột số 21:

\- Thay thế dây dẫn hiện có bằng cáp đơn pha 3PVCA50+1A50.

Khối lượng dây dẫn: 824 m dây A50 và 2473 m dây AV50

3\. ĐDK0,4 kV sau TBA xóm Nàng.

Lộ 1:

\* Từ cột 06 đến cột số 06-1.

\- Bổ sung dây cáp nhôm văn xoắn ABC4x50 mm2. Khối lượng: 36m dây
ABC4x50

d/ Xà, cách điện

\- Thay thế toàn bộ xà trên tuyến bằng xà mới chế tạo bằng thép hình mạ
kẽm nhúng nóng.

\- Thay sứ cũ bằng sứ A30 mới (ty sứ mạ kẽm nhúng nóng).

\- Chiều dày lớp mạ ≥80µm

\- Kẹp xiết KX4x50 chiều dày lớp mạ ≥80µm.

e/ Phụ kiện treo dây và đấu nối cáp vặn xoắn

\- Phụ kiện cáp vặn xoắn: Sử dụng toàn bộ các đai thép, khóa đại, móc
treo, khóa hãm cáp, ghíp đấu nối đồng bộ, phù hợp tiết diện dây dẫn cáp
vặn xoắn và đảm bảo tiêu chuẩn.

f/ Phụ kiện đấu nối

\- Khóa lèo và đấu nối cáp bọc đơn pha sử dụng ghíp nhôm trần 3 bu lông
phù hợp với tiết diện dây dẫn.

\- Đấu nối cáp vặn xoắn sử dụng ghíp bọc 2 bu lông phù hợp với tiết diện
dây dẫn.

\- Đấu nối hòm công tơ sử dụng ghíp bọc 1 bu lông với hòm H1 và H2, ghíp
bọc 2 bu lông với hòm H4.

\- Đấu nối tiếp địa lặp lại sử dụng ghíp nhôm trần 3 bu lông.

g/ Phần khác

\- Các vị trí cột thay dây không thay cột tiến hành đấu trả lại công tơ.

\- Các vị trí thay cột tiến hành chuyển hòm công tơ sang cột mới, Hòm
công tơ di chuyển lắp phía dưới hộp phân dây, lắp theo đúng độ cao ≤2,5m
so với mặt đất

\- Lắp bổ sung 13 hộp phân dây (loại 6 đầu ra, bao gồm đầu cốt và có
aptomat đóng cắt). Hộp phân dây được treo ở vị trí tính từ mép trên của
hộp phân dây đến ngọn cột là 3m. Dây nguồn xuống hòm công tơ được ép đầu
cốt 2 đầu.

\- Dây nguồn vào hộp phân dây sử dụng dây dẫn cáp vặn xoắn
AL-XLPE-4x50mm2). Đấu nối lên đường trục sử dụng ghíp nối bọc nhựa 2
bulông GB-2 (01 GB-2 cho 1 pha). Đấu nối dây vào hộp phân dây sử dụng
đầu cốt đồng nhôm1 lỗ Cu/Al-50. Đấu nối từ cầu dao sang cầu đấu trong
hộp phân dây sử dụng dây đồng bọc cách điện CV35 kết hợp đầu cốt đồng 1
lỗ Cu-35.

\- Dây trước và sau công tơ được bó gọn gàng bằng dây thít nhựa khoảng
cách ≤50cm đi dọc cột theo chiều thẳng đứng, không bó cùng các loại cáp
, dây viễn thông. Bảo đảm bó cáp điện lực cách bó cáp viễn thông tối
thiểu ≥100mm.

Vật tư thiết bị đưa vào công trình phải đáp ứng Tiêu chuẩn kỹ thuật lựa
chọn thiết bị thống nhất trong Tổng Công ty Điện lực miền Bắc ban hành
Quyết định 318/QĐ-EVNNPC ngày 03/02/2016 của Tổng Công ty Điện lực miền
Bắc và các tiêu chuẩn hiện hành.

Công trình phải đáp ứng tiêu chí 5S cho lưới điện ban hành theo công văn
số 3105/EVNNPC-KT ngày 30/7/2018 của Tổng công ty Điện lực miền Bắc.

3.2. Phần tháo dỡ thu hồi

a/ Cột:

\- Tháo dỡ thu hồi các vị trí cột trên tuyến đã được thay thế mới.

\- Thu hồi bằng phương pháp chặt sát chân cột, không được để trơ cốt
thép ra ngoài, lỗ chân cột sau khi chặt phải được cho đất nén chặt.

b/ Dây dẫn: Tháo dỡ thu hồi dây dẫn với các đoạn tuyến đã tiến hành thay
dây.

c/ Xà: Tháo dỡ thu hồi xà tại các vị trí thay cột.

d/ Sứ: Sứ được thu hồi kèm xà.

Toàn bộ vật tư thu hồi được nhập tại kho Công ty điện lực Hoà Bình

Công trình phải đáp ứng Quy phạm trang bị điện 11-TCN-2006 của Bộ Công
nghiệp (nay là Bộ Công thương), đáp ứng TCVN và EVN hiện hành, đáp ứng
Nghị định 14/NĐ-CP ngày 26/02/2014 của Chính phủ về bảo vệ an toàn hành
lang lưới điện cao áp, đáp ứng tiêu chí 5S cho lưới điện ban hành theo
Công văn số 3105/EVNNPC-KT ngày 30/7/2018 của Tổng công ty Điện lực miền
Bắc.

**4. Thời hạn hoàn thành: 60 ngày**

**II.2. Yêu cầu kỹ thuật, chỉ dẫn kỹ thuật**

**II.2.1 Tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật**

Căn cứ tính chất, quy mô của gói thầu lựa chọn phương pháp đánh giá về
kỹ thuật như sau: Đánh giá theo phương pháp đạt, không đạt:

**1. Mức độ đáp ứng yêu cầu kỹ thuật của Thiết bị, vật liệu:**

+-------------------------+-------------------------+---------------+
| **Nội dung yêu cầu** | **Mức độ đáp ứng** | |
+=========================+=========================+===============+
| 1.1. Đối với các vật | \- Nêu rõ chủng loại, | **Đạt** |
| tư, vật liệu chính: | nhà sản xuất, nhà cung | |
| Chống sét van, Cột | cấp, thông số kỹ thuật | |
| BTLT, Dây dẫn, Xà, Cách | và đạt yêu cầu kỹ thuật | |
| điện, chuỗi Polyme... | qui định tại HSMT này | |
| | | |
| | \- Cung cấp đầy đủ | |
| | chứng chỉ ISO hoặc các | |
| | tài liệu tương đương | |
| | của nhà sản xuất, nhà | |
| | cung cấp; Hồ sơ chứng | |
| | chỉ của Đơn vị mạ; | |
| | Catalogue, bản vẽ và | |
| | các biên bản thí nghiệm | |
| | điển hình của hàng hoá | |
| | | |
| | \- Có cam kết cung cấp | |
| | hàng hóa hoặc hợp đồng | |
| | nguyên tắc của nhà cung | |
| | cấp, nhà sản xuất. | |
+-------------------------+-------------------------+---------------+
| | Không có hoặc có nhưng | **Không đạt** |
| | không đạt | |
+-------------------------+-------------------------+---------------+
| 1.2. Đối với các vật | Nêu rõ chủng loại, nhà | **Đạt** |
| tư, vật liệu khác (xi | sản xuất, thông số kỹ | |
| măng, thép xây dựng...) | thuật, có cam kết hoặc | |
| | hợp đồng nguyên tắc của | |
| | nhà cung cấp, nhà sản | |
| | xuất. | |
+-------------------------+-------------------------+---------------+
| | Không nêu rõ chủng | **Không đạt** |
| | loại, nguồn gốc, không | |
| | có cam kết cấp hàng | |
| | hoặc hợp đồng nguyên | |
| | tắc của nhà cung cấp/ | |
| | nhà sản xuất | |
+-------------------------+-------------------------+---------------+
| **Kết luận** | Các tiêu chuẩn chi tiết | **Đạt** |
| | 1.1, 1.2, được xác định | |
| | là đạt. | |
+-------------------------+-------------------------+---------------+
| | Không thuộc các trường | **Không đạt** |
| | hợp nêu trên. | |
+-------------------------+-------------------------+---------------+

**2. Giải pháp kỹ thuật và biện pháp tổ chức thi công :**

**Nội dung yêu cầu** **Mức độ đáp ứng**
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- --------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- ---------------
2.1. Tổ chức mặt bằng công trường Có giải pháp kỹ thuật hợp lý, phù hợp với điều kiện biện pháp thi công, tiến độ thi công và hiện trạng công trình xây dựng. **Đạt**
Giải pháp kỹ thuật không hợp lý, không phù hợp với điều kiện biện pháp thi công, tiến độ thi công và hiện trạng công trình xây dựng. **Không đạt**
2.2. Giải pháp tháo dỡ, thu hồi vật tư Có giải pháp kỹ thuật hợp lý, phù hợp với điều kiện biện pháp thi công, tiến độ thi công và hiện trạng công trình xây dựng. **Đạt**
Giải pháp kỹ thuật không hợp lý, không phù hợp với điều kiện biện pháp thi công, tiến độ thi công và hiện trạng công trình xây dựng. **Không đạt**
2.3. Giải pháp cung cấp vật tư, thiết bị; thi công lắp đặt vật tư, thiết bị; hoàn trả mặt bằng sau khi thi công Có giải pháp kỹ thuật hợp lý, phù hợp với điều kiện biện pháp thi công, tiến độ thi công và hiện trạng công trình xây dựng. **Đạt**
Giải pháp kỹ thuật không hợp lý, không phù hợp với điều kiện biện pháp thi công, tiến độ thi công và hiện trạng công trình xây dựng. **Không đạt**
2.4. Giải pháp thi công sử dụng công nghệ thi công hotline khi thực hiện kéo dây dẫn giao chéo và đấu nối với các đường dây trung áp Có giải pháp thi công sử dụng công nghệ thi công hotline khi thực hiện kéo dây dẫn giao chéo và đấu nối với các đường dây trung áp khả thi; **Đạt**
Không có giải pháp thi công sử dụng công nghệ thi công hotline khi thực hiện kéo dây dẫn giao chéo và đấu nối với các đường dây trung áp khả thi; **Không đạt**
2.5. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý nhân sự trên công trường và thuyết minh sơ đồ, ghi rõ trách nhiệm của từng người: Có sơ đồ, ghi rõ trách nhiệm của từng người, đặc biệt là các vị trí Chỉ huy trưởng công trường, giám sát kỹ thuật... **Đạt**
Không có sơ đồ, hoặc sơ đồ không thể hiện rõ trách nhiệm của từng cán bộ chủ chốt. **Không đạt**
**Kết luận** Các tiêu chuẩn chi tiết 2.1, 2.2, 2.3, 2.4, 2.5 được xác định là đạt. **Đạt**
Không thuộc các trường hợp nêu trên. **Không đạt**

**3. Tiến độ thi công:**

+-------------------------+-------------------------+---------------+
| **Nội dung yêu cầu** | **Mức độ đáp ứng** | |
+=========================+=========================+===============+
| 3.1. Thời gian thi | Đề xuất thời gian thi | **Đạt** |
| công: đảm bảo thời gian | công không vượt quá | |
| thi công không quá **60 | **60 ngày** có tính đến | |
| ngày** có tính điều | điều kiện thời tiết. | |
| kiện thời tiết kể từ | | |
| ngày khởi công | | |
+-------------------------+-------------------------+---------------+
| | Đề xuất về thời gian | **Không đạt** |
| | thi công vượt quá **60 | |
| | ngày** | |
+-------------------------+-------------------------+---------------+
| 3.2. Tính phù hợp: | Đề xuất đầy đủ, hợp lý, | **Đạt** |
| | khả thi cho cả 2 nội | |
| a\) Giữa huy động thiết | dung a) và b). | |
| bị và tiến độ thi công | | |
| | | |
| b\) Giữa bố trí nhân | | |
| lực và tiến độ thi công | | |
+-------------------------+-------------------------+---------------+
| | Đề xuất không đủ 2 nội | **Không đạt** |
| | dung a) và b). | |
+-------------------------+-------------------------+---------------+
| 3.3. Biểu tiến độ thi | Có Biểu tiến độ thi | **Đạt** |
| công hợp lý, khả thi | công hợp lý, khả thi và | |
| phù hợp với đề xuất kỹ | phù hợp với đề xuất kỹ | |
| thuật và đáp ứng yêu | thuật và đáp ứng yêu | |
| cầu của HSMT | cầu của HSMT. | |
+-------------------------+-------------------------+---------------+
| | Không có Biểu tiến độ | **Không đạt** |
| | thi công hoặc có Biểu | |
| | tiến độ thi công nhưng | |
| | không hợp lý, không khả | |
| | thi, không phù hợp với | |
| | đề xuất kỹ thuật. | |
+-------------------------+-------------------------+---------------+
| **Kết luận** | Cả 3 tiêu chuẩn chi | **Đạt** |
| | tiết đều được xác định | |
| | là đạt. | |
+-------------------------+-------------------------+---------------+
| | Có 1 tiêu chuẩn chi | **Không đạt** |
| | tiết được xác định là | |
| | không đạt. | |
+-------------------------+-------------------------+---------------+

**4. Biện pháp bảo đảm chất lượng:**

**Nội dung yêu cầu** **Mức độ đáp ứng**
------------------------------------------------------------------------------------- ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------ ---------------
4.1. Biện pháp bảo đảm chất lượng trong thi công Có biện pháp bảo đảm chất lượng hợp lý, khả thi phù hợp với đề xuất về biện pháp tổ chức thi công **Đạt**
Không có biện pháp bảo đảm chất lượng hoặc có biện pháp bảo đảm chất lượng nhưng không hợp lý, không khả thi, không phù hợp với đề xuất về biện pháp tổ chức thi công. **Không đạt**
4.2. Biện pháp bảo đảm chất lượng nguyên liệu đầu vào để phục vụ công tác thi công. Có biện pháp bảo đảm chất lượng hợp lý, khả thi phù hợp với đề xuất về biện pháp tổ chức thi công. **Đạt**
Không có biện pháp bảo đảm chất lượng hoặc có biện pháp bảo đảm chất lượng nhưng không hợp lý, không khả thi, không phù hợp với đề xuất về tiến độ thi công. **Không đạt**
**Kết luận** Các tiêu chuẩn chi tiết 4.1, 4.2 được xác định là đạt. **Đạt**
Không thuộc các trường hợp nêu trên. **Không đạt**

**5. An toàn lao động, phòng cháy chữa cháy, vệ sinh môi trường:**

**Nội dung yêu cầu** **Mức độ đáp ứng**
-------------------------------------------------------------------------------------------------------- --------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- ---------------
**5.1. An toàn lao động**
Biện pháp an toàn lao động hợp lý, khả thi phù hợp với đề xuất về biện pháp tổ chức thi công Có biện an toàn lao động hợp lý, khả thi phù hợp với đề xuất về biện pháp tổ chức thi công **Đạt**
Không có biện pháp an toàn lao động hoặc có biện pháp phòng cháy, chữa cháy nhưng không hợp lý, không khả thi, không phù hợp với đề xuất về biện pháp tổ chức thi công **Không đạt**
**5.2. Phòng cháy, chữa cháy**
Biện pháp phòng cháy, chữa cháy hợp lý, khả thi, phù hợp với đề xuất về biện pháp tổ chức thi công Có biện phòng cháy, chữa cháy hợp lý, khả thi phù hợp với đề xuất về biện pháp tổ chức thi công **Đạt**
Không có biện pháp phòng cháy, chữa cháy hoặc có biện pháp phòng cháy, chữa cháy nhưng không hợp lý, không khả thi, không phù hợp với đề xuất về biện pháp tổ chức thi công **Không đạt**
**5.3. Vệ sinh môi trường**
Biện pháp bảo đảm vệ sinh môi trường hợp lý, khả thi phù hợp với đề xuất về biện pháp tổ chức thi công Có biện pháp bảo đảm vệ sinh môi trường hợp lý, khả thi phù hợp với đề xuất về biện pháp tổ chức thi công **Đạt**
Không có biện pháp bảo đảm vệ sinh môi trường hoặc có biện pháp bảo đảm vệ sinh môi trường nhưng không hợp lý, không khả thi, không phù hợp với đề xuất về biện pháp tổ chức thi công **Không đạt**
**Kết luận** Cả 3 tiêu chuẩn chi tiết đều được xác định là đạt. **Đạt**
Có 1 tiêu chuẩn chi tiết được xác định là không đạt. **Không đạt**

**6. Bảo hành và uy tín của nhà thầu:**

+-----------------------+-----------------------+--------------------+
| **Nội dung yêu cầu** | **Mức độ đáp ứng** | |
+=======================+=======================+====================+
| **6.1. Bảo hành** | | |
+-----------------------+-----------------------+--------------------+
| Thời gian bảo hành 12 | Có đề xuất thời gian | **Đạt** |
| tháng. | bảo hành lớn hơn hoặc | |
| | bằng 12 tháng. | |
+-----------------------+-----------------------+--------------------+
| | Có đề xuất thời gian | **Không đạt** |
| | bảo hành nhỏ hơn 12 | |
| | tháng. | |
+-----------------------+-----------------------+--------------------+
| **6.2. Uy tín của nhà | | |
| thầu** | | |
+-----------------------+-----------------------+--------------------+
| Uy tín của nhà thầu | \- Không có hợp đồng | **Đạt** |
| thông qua việc thực | tương tự chậm tiến độ | |
| hiện các hợp đồng | hoặc bỏ dở do lỗi của | |
| tương tự trước đó | nhà thầu. | |
| trong vòng 3 năm | | |
| (2017, 2018, 2019) | \- Nhà thầu (nhà thầu | |
| trở lại đây. | độc lập hoặc thành | |
| | viên liên danh nhà | |
| | thầu) không có hợp | |
| | đồng bị đánh giá là | |
| | không đạt hoặc không | |
| | có từ hai (02) hợp | |
| | đồng trở lên bị đánh | |
| | giá là cảnh báo - | |
| | Theo kết quả đánh giá | |
| | chất lượng nhà thầu | |
| | định kỳ/ hàng năm của | |
| | EVN | |
+-----------------------+-----------------------+--------------------+
| | Có một hợp đồng tương | **Chấp nhận được** |
| | tự chậm tiến độ hoặc | |
| | bỏ dở do lỗi của nhà | |
| | thầu nhưng lại có một | |
| | hợp đồng tương tự | |
| | khác được giải thưởng | |
| | về chất lượng công | |
| | trình xây dựng. | |
+-----------------------+-----------------------+--------------------+
| | \- Có hợp đồng tương | **Không đạt** |
| | tự chậm tiến độ hoặc | |
| | bỏ dở do lỗi của nhà | |
| | thầu và không có hợp | |
| | đồng tương tự nào | |
| | được giải thưởng về | |
| | chất lượng công trình | |
| | xây dựng. | |
| | | |
| | \- Nhà thầu (nhà thầu | |
| | độc lập hoặc thành | |
| | viên liên danh nhà | |
| | thầu) có hợp đồng bị | |
| | đánh giá là không đạt | |
| | hoặc không có từ hai | |
| | (02) hợp đồng trở lên | |
| | bị đánh giá là cảnh | |
| | báo - Theo kết quả | |
| | đánh giá chất lượng | |
| | nhà thầu định kỳ/ | |
| | hàng năm của EVN | |
+-----------------------+-----------------------+--------------------+
| **Kết luận** | Tiêu chuẩn chi tiết | **Đạt** |
| | 6.1 được xác định là | |
| | đạt, tiêu chuẩn chi | |
| | tiết 6.2 được xác | |
| | định là đạt hoặc chấp | |
| | nhận được. | |
+-----------------------+-----------------------+--------------------+
| | Có 1 tiêu chuẩn chi | **Không đạt** |
| | tiết được xác định là | |
| | không đạt. | |
+-----------------------+-----------------------+--------------------+

**II.2.2. Các yêu cầu/chỉ dẫn kỹ thuật**

**1. Quy trình, quy phạm áp dụng cho việc thi công, nghiệm thu công
trình;**

Trong trường hợp trúng thầu, Nhà thầu phải cam kết chấp hành các quy
định luật pháp liên quan đến việc tổ chức thực hiện khối lượng trong Hợp
đồng.

*[Các điều luật và quy định sau đây phải tuân theo:]{.ul}*

\- Bộ Luật Lao động của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.

\- Luật xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 của Quốc hội nước cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

\- Nghị định 46/2015/NÐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính Phủ về Quản lý chất
lượng và bảo trì công trình xây dựng.

\- Quy định số 688/QĐ-EVN NPC ngày 22/4/2014 của Tổng Công ty Điện lực
miền Bắc về quy định giám sát thi công và nghiệm thu cho các công trình
đến cấp điện áp 110kV.

\- Các quy phạm về điện chiếu sáng, cấp thoát nước, chống sét, phòng
cháy chữa cháy .v.v.

\- Các quy trình thi công, nghiệm thu và các tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên
ngành đã được Bộ Xây dựng, Bộ Thông tin và truyền thông ban hành.

\- Các quy định về an toàn lao động, phòng chống cháy nổ, bảo vệ môi
trường và vệ sinh .v.v\... đã được Nhà nước ban hành.

\- Nhà thầu chịu trách nhiệm nghiên cứu và đảm bảo rằng các hồ sơ, tài
liệu do Chủ đầu tư cung cấp là đầy đủ và đáp ứng tất cả công việc để
hoàn thành công trình.

**2. Yêu cầu về tổ chức kỹ thuật thi công, giám sát;**

**Nội dung công việc:**

Nhà thầu phải thực hiện đầy đủ mọi công việc để hoàn thành công trình
đúng theo bản vẽ thiết kế được duyệt.

Tất cả các hạng mục phải xây dựng theo tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành,
theo hợp đồng, theo bản vẽ thiết kế đã được phê duyệt.

Nhà thầu phải bảo đảm thi công đúng tiến độ và thời gian đã ký kết và
các điều kiện khác trong hồ sơ mời thầu.

**Tổ chức thi công và giám sát thi công.**

**Người lao động.**

Nhà thầu không được phép cho bất kỳ người không có trách nhiệm nào vào
công trường và giao cho chỉ huy công trường kiểm tra, giám sát người ra
vào trên công trường. Tất cả nhân viên của Nhà thầu phải được trang bị
bảo hộ lao động theo quy định.

Nhà thầu phải cung cấp đầy đủ nhân viên để đảm bảo thi công đúng tiến
độ.

Ðội ngũ nhân viên kỹ thuật chính phải có khả năng và kinh nghiệm đối với
công việc được giao.

**Tổ chức thi công.**

Nhà thầu phải lập chương trình làm việc về biện pháp quản lý chất lượng,
biện pháp đảm bảo tiến độ, biện pháp bảo đảm an toàn lao động, an ninh
công trường, phòng chống cháy nổ và vệ sinh công trường.

Nhà thầu phải thực hiện đầy đủ khối lượng công trình theo kế hoạch đã
đăng ký, đạt chất lượng và đảm bảo yêu cầu kỹ thuật. Nhà thầu chịu trách
nhiệm lập quy trình thi công theo đúng yêu cầu kỹ thuật nhằm đảm bảo
chất lượng cho từng loại công việc của từng hạng mục công trình trong
hợp đồng.

Nhà thầu phải đảm bảo an toàn lao động, phòng chống cháy nổ và an ninh
công trường theo Quyết định số 29/1999/QÐ-BXD ngày 22/10/1999 của Bộ Xây
Dựng ban hành Quy chế bảo vệ môi trường ngành xây dựng.

Nhà thầu phải thực hiện những quy định về vệ sinh và an toàn lao động
theo TCVN 5308-91, an toàn điện theo TCVN 4086-95 và Quy chuẩn xây dựng
- 1996.

Công trường phải được che chắn bụi và vật tư rơi từ trên cao, chống ồn
và rung động quá mức theo TCVN 3985-85, phòng chống cháy theo TCVN
3254-89, an toàn cháy nổ theo TCVN 3255-86 trong quá trình thi công.

Nhà thầu phải lập biện pháp xây dựng trình chủ đầu tư phê duyệt trước
khi thi công. Lưu ý biện pháp thi công phải phù hợp với đặc tính riêng
của công trình đang mang điện.

Nhà thầu phải gom rác, vật liệu phế thải vào nơi quy định, giữ cho công
trường luôn sạch sẽ.

**Giám sát thi công và phối hợp trên công trường.**

Các công việc của Nhà thầu trên công trường sẽ được giám sát liên tục
trong thời gian thực hiện hợp đồng để đảm bảo rằng tất cả khối lượng
công việc được thực hiện một cách hoàn chỉnh.

Nhà thầu phải chỉ định ít nhất 01 cán bộ quản lý và Giám sát công trình
có trách nhiệm và có đủ kinh nghiệm làm việc liên tục tại hiện trường để
giải quyết các vấn đề có liên quan đến chất lượng và tay nghề.

Nhà thầu phải đảm bảo rằng GSTCCÐT (Giám sát thi công Chủ đầu tư) có thể
liên hệ bằng điện thoại bất cứ lúc nào trong thời gian tiến hành hợp
đồng, bao gồm cả ban đêm và ngày nghỉ, để giải quyết các trường hợp khẩn
cấp và các phát sinh trong công việc.

GSTCCÐT có quyền yêu cầu Nhà thầu sửa chữa hoàn chỉnh các sai sót, tồn
tại trong quá trình thi công. Các ý kiến của cán bộ giám sát công trình
đều phải ghi vào sổ nhật ký công trường của Nhà thầu, đơn vị thi công
phải nghiêm túc chấp hành và tổ chức sửa chữa ngay cho đúng thiết kế.

Khi cần nghiệm thu công tác nào, Nhà thầu phải báo trước cho GSTCCÐT ít
nhất 02 ngày.

**Phối hợp thi công.**

Trước khi bắt đầu công việc, Nhà thầu chịu trách nhiệm thông báo cho các
cơ quan hữu quan về tất cả các công việc sẽ thực hiện và xin giấy phép
(nếu có) theo đúng quy định hiện hành và thanh toán các lệ phí cấp giấy
phép (nếu có).

Bất kỳ các phạt vạ nào tới Chủ đầu tư do các hoạt động của Nhà thầu sẽ
bị quy cho Nhà thầu.Chủ đầu tư sẽ khấu trừ số tiền phạt nói trên vào số
thanh toán cho Nhà thầu.

**Chế độ báo cáo, thống kê.**

Trong suốt thời gian thực hiện dự án, hàng tuần Nhà thầu phải báo cáo
tiến độ thi công, nêu rõ tình hình thực hiện thực sự của tất cả các hạng
mục công trình và kế hoạch tiến độ thực hiện công việc tuần tới. Ðánh
giá tình hình thực hiện và đề xuất với chủ đầu tư các biện pháp giải
quyết.

Trong thời gian thực hiện dự án, Chủ đầu tư sẽ tổ chức các buổi họp định
kỳ hoặc đột xuất để giải quyết công việc, Nhà thầu phải tham dự các buổi
họp như thế với đầy đủ thành phần theo yêu cầu của Chủ đầu tư.

**Nhà thầu tự đánh giá mặt bằng công trường:**

Trước khi ký kết hợp đồng Nhà thầu phải xem xét, tham quan công trường
và phải tìm hiểu để biết tính chất của nền, phương tiện ra vào, bãi tập
kết vật liệu, vị trí và địa điểm dựng lán trại. Nhà thầu phải nắm tất cả
các thông tin về nguồn nước, điện, vật liệu và các vấn đề khác ảnh hưởng
đến giá trị dự thầu, sau này không được đòi hỏi thêm các chi phí phát
sinh do những điều kiện tự nhiên, hiện trạng của công trường gây nên.

Nhà thầu phải khảo sát các loại công trình ngầm: đường điện, đường ống
nước, cáp quang, cống .v.v\... có thể bị hư hỏng trong khu vực thi công.

Nhà thầu cần có các biện pháp an toàn lao động, đặc biệt đối với đường
điện cao thế nếu có.

GSTCCÐT không giải quyết những khiếu nại của Nhà thầu do thiếu tìm hiểu
trước hoặc không tuân theo điều kiện này.

Nhà thầu phải đảm bảo và bồi thường các thiệt hại gây ra trong quá trình
thi công cho phía thứ ba, hoặc tai nạn của người lao động, các hư hại
phương tiện vận tải hay bất kỳ thiệt hại nào (kể cả việc lún, nứt công
trình bên cạnh) về người và của cho Chủ đầu tư hoặc đối tượng bị hại.

Công tác thỏa thuận với các bên liên quan phục vụ thi công ( như : giao
chéo đường bộ, đường sắt, đường thủy, mượn đất thi công...) do nhà thầu
thực hiện và mọi chi phí từ công tác này do nhà thầu chịu. Chủ đầu tư
chỉ có trách nhiệm đền bù phần diện tích đất vĩnh viễn và hành lang
tuyến theo quy phạm.

**3. Yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật tư, máy móc, thiết bị:**

***[Các tiêu chuẩn áp dụng:]{.ul}***

\- TCVN 4252-1998 Quy trình lập thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế
thi công, quy phạm thi công và nghiệm thu.

\- TCVN 5951-1995 hướng dẫn xây dựng sổ tay chất lượng.

\- 11TCN 19-2006 Quy phạm trang bị điện-phần II -Hệ thống đường dây dẫn
điện trên không.

\- 11TCN 21-2006 Quy phạm trang bị điện- Phần IV-Thiết bị phân phối và
TBA.

\- TCVN 2737-1995 Tải trọng và tác động.

\- Tiêu chuẩn kỹ thuật lựa chọn thiết bị thống nhất trong EVNNPC (Ban
hành theo Quyết định số 318/QĐ-EVN NPC ngày 03/02/2016);

\- Quy chuẩn xây dựng Việt Nam QCXDVN 01:2008/BXD

\- Thông tư 31/2014/TT-BCT ngày 02/10/2014 của Bộ Công thương ;

\- Tiêu chuẩn cột bê tông cốt thép li tâm TCVN 5847:2016 ;

\- Các tiêu chuẩn, quy phạm khác có liên quan.

**3.1. Tiêu chuẩn vật tư thiết bị chính**

**\* Yêu cầu kỹ thuật của Cột bê tông li tâm:**

Cột sử dụng loại cột bê tông cốt thép. Trong đó: Bê tông mác 300\#, đá
(1x2), Cốt thép dùng thép từ CI đến CIII đường kính từ φ10-φ18. Cột bê
tông li tâm được sản xuất theo TCVN-5847-2016.

Thông số các loại cột bê tông li tâm sử dụng được ghi ở bảng sau:

**TT** **Kí hiệu cột theo TCVN 5847:2016** **Chiều cao cột (m)** **Đường kính ngọn (mm)** **Đường kính gốc (mm)** **Tổ hợp cột** **Lực giới hạn quy về đầu cột (daN)**
-------- ------------------------------------- ----------------------- -------------------------- ------------------------- ---------------- ---------------------------------------
1 PC.12-7,2 12 190 350 Liền thân 720
2 PC.12-9,0 12 190 350 Liền thân 900
3 PC.14-9,2 14 190 403 G6 + N8 920

Thông số các loại cột bê tông vuông sử dụng được ghi ở bảng sau:

**Stt** **Ký hiệu cột** **Chiều dài cột (m)** **Kích thước ngoài (mm)** **Lực giới hạn quy về đầu cột (Kg)**
--------- ----------------- ----------------------- --------------------------- -------------------------------------- -----
**Đỉnh cột** **Đáy cột**
1 H-7,5B 7,5 140x140 240x340 360
2 H-7,5C 7,5 140x140 240x340 460
3 H-8,5B 8,5 140x140 250x370 360
4 H-8,5C 8,5 140x140 250x370 460

**\* Yêu cầu kỹ thuật của dây dẫn**

**a./ Yêu cầu về nhà sản xuất:**

Nhà thầu phải cung cấp các nội dung sau:

\- Nhà sản xuất, xuất xứ của dây, cáp điện.

\- Tiêu chuẩn chế tạo và thử nghiệm (TCVN, IEC)

\- Chứng chỉ quản lý chất lượng ISO9001 đúng ngành nghề sản xuất dây,
cáp điện của Nhà sản xuất.

\- Bảng thông số kỹ thuật chi tiết từng chủng loại.

\- Các biên bản thí nghiệm mẫu nguyên vật liệu để sản xuất.

\- Các biên bản thí nghiệm mẫu từng chủng loại dây dẫn, có các chỉ tiêu
thử nghiệm theo TCVN và yêu cầu kỹ thuật của hồ sơ.

\- Danh mục các máy móc thiết bị phục vụ sản xuất dây và cáp điện của
nhà sản xuất.

\- Danh mục các máy móc thiết bị thí nghiệm của nhà sản xuất.

\- Nhà sản xuất phải có kinh nghiệm về sản xuất dây, cáp điện ít nhất 5
năm.

Trong trường hợp cần thiết, Công ty Điện lực Hòa Bình sẽ tổ chức kiểm
tra năng lực trang thiết bị tại nhà máy sản xuất trước khi ký hợp đồng
và trong quá trình thực hiện hợp đồng.

**b./ Yêu cầu về thử nghiệm, nghiệm thu:**

Tất cả các chủng loại dây và cáp điện được trải qua 3 bước kiểm tra thử
nghiệm sau đây:

3a-Bước 1: Thử nghiệm xuất xưởng:

Tất cả các dây dẫn, cáp điện đều được thử nghiệm xuất xưởng tại nơi sản
xuất. Các chỉ tiêu theo tiêu chuẩn chế tạo.

3b-Bước 2: Thử nghiệm mẫu đối với hàng hóa trong hợp đồng:

Sau khi bên bán tập kết xong hàng hóa, tiến hành thử nghiệm mẫu như sau:

\- Tổ chức lấy mẫu ngẫu nhiên theo nguyên tắc:

\+ Mỗi chủng loại dây, cáp có số lượng lô ≤2 lô: lấy ít nhất 01 mẫu.

\+ Đối với chủng loại có số lượng từ 2÷4 lô lấy 02 mẫu, từ 5 lô trở lên
lấy 03 mẫu (Hoặc lấy mẫu theo quy định của cơ quan thử nghiệm).

\+ Với chủng loại hàng có số lượng ít (Cáp ≤100m, dây nhôm lõi thép
≤300kg) có thể miễn thử nghiệm mẫu, sử dụng biên bản thử nghiệm mẫu cùng
chủng loại của các đơn hàng trước cùng nhà sản xuất.

\+ Lập biên bản lấy mẫu tại hiện trường, ít nhất phải có đủ 3 thành phần
tham gia lấy mẫu: Bên mua, bên bán, bên thí nghiệm. Các mẫu được niêm
phong và bảo vệ để đảm bảo không bị hư hại hao tổn cho đến khi thí
nghiệm.

\- Đơn vị thử nghiệm mẫu là cơ quan đo lường chất lượng Nhà nước hoặc
đơn vị thí nghiệm có uy tín, được bên mua chấp thuận.

\- Các chỉ tiêu về thử nghiệm mẫu căn cứ các TCVN và IEC liên quan từng
chủng loại cáp. Một số chỉ tiêu quan trọng được nêu chi tiết trong Phần
II đối với từng chủng loại dây và cáp điện.

\- Biên bản thử nghiệm mẫu là một phần của hồ sơ nghiệm thu và thanh
quyết toán hợp đồng.

3c-Bước 3: Kiểm tra thử nghiệm tại kho, khi giao nhận hàng hóa, trước
khi lắp đặt:

\- Trước khi tiến hành nhận hàng hóa từ nhà cung cấp, phải thực hiện
kiểm tra thử nghiệm một số các hạng mục cơ bản.

\- Tùy theo năng lực của đơn vị mua hàng, khuyến khích thực hiện kiểm
tra thêm các hạng mục khác theo các yêu cầu kỹ thuật của hợp đồng.

\- Biên bản thử nghiệm ngoài kết quả thí nghiệm phải ghi đầy đủ các
thông tin như: Ngày tháng, đơn vị thí nghiệm, tên dự án/hợp đồng, thiết
bị dùng để thử nghiệm, người thí nghiệm.

\- Trường hợp kết quả thử nghiệm không đạt (đã thử nghiệm lặp lại theo
tiêu chuẩn), có sự sai khác với hợp đồng hay biên bản thí nghiệm mẫu,
đơn vị thí nghiệm cần niêm phong lô hàng liên quan và báo cáo cấp có
thẩm quyền để xử lý đúng quy định.

#### \* Yêu cầu của dây nhôm lõi thép bọc cách điện XLPE/HDPE {#yêu-cầu-của-dây-nhôm-lõi-thép-bọc-cách-điện-xlpehdpe .list-paragraph .4.-MỤC-1.1.1}

1\. Yêu cầu kỹ thuật:

\- Tiêu chuẩn chế tạo và thử nghiệm: IEC60502, TCVN 5844:1994, TCVN\
5935:2013. Phần lõi dẫn điện áp dụng như dây nhôm lõi thép thông thường,
không có\
mỡ và không cần chống thấm dọc.

\- Cấu trúc dây bọc các lớp từ trong ra ngoài như sau:

\+ Lõi dẫn điện: Dây nhôm lõi thép, sợi thép mạ kẽm;

\+ Lớp bán dẫn trong (độ dày ≥0,3mm);

\+ Lớp cách điện XLPE (đùn ép đồng thời với lớp bán dẫn trong). Độ dày
tối\
thiểu 2,5mm cho ĐDK 22kV và 4,3mm cho ĐDK 35kV;

\+ Lớp ngoài cùng: Nhựa HDPE, màu đen, hàm lượng cacbon ≥2%, độ dày\
tối thiểu 1,8mm cho tất cả các loại dây bọc.

\- Trên lớp vỏ bọc bên ngoài phải có ghi liên tục các thông số dưới đây
bằng chữ\
dập nổi hoặc in mực không phai trên bề mặt:

\+ Hãng sản xuất

\+ Năm sản xuất (ghi 4 chữ số)

\+ Tiết diện và chất liệu ruột dẫn

\+ Ký hiệu cáp theo từng lớp, có độ dày của lớp XLPE (Ví dụ:
AC95/16-XLPE2.5/HDPE AC120/27-XLPE4.3/HDPE)

\+ Số đếm đơn vị mét.

\- Lô dây bọc phải được bao gói, ghi nhãn theo TCVN 4766-89.

\* Lưu ý: Không ghi giá trị điện áp lên vỏ bọc ngoài cũng như trên lô
quấn dây

2\. Yêu cầu về thử nghiệm:

\- Một số chỉ tiêu quan trọng khi thử nghiệm mẫu đối với dây bọc
XLPE/HDPE\
(bước thử nghiệm theo Điểm 3b. Mục I.3.):

\+ Tiết diện các sợi nhôm, thép.

\+ Bội số bước xoắn của các lớp.

\+ Chiều dày lớp mạ kẽm của lõi thép.

\+ Cơ tính của sợi thép (Độ giãn dài, ứng suất kéo đứt, ứng suất 1%
...).

\+ Điện trở 1 chiều ruột dẫn ở 200C.

\+ Số lần bẻ cong của sợi nhôm.

\+ Độ giãn dài của sợi nhôm.

\+ Chiều dày và cơ tính của lớp cách điện chính XLPE.

\+ Các chỉ tiêu về lão hóa của lớp XLPE và HDPE.

\+ Chỉ tiêu thử nghiệm điện áp xoay chiều tần số 50Hz (1 phút):

> .Đối với dây bọc cho ĐDK 22kV: Điện áp thử nghiệm 20kV
>
> .Đối với dây bọc cho ĐDK 35kV: Điện áp thử nghiệm 40kV

\+ Hàm lượng cacbon của lớp HDPE.

\+ Các chỉ tiêu về cơ tính của lớp HDPE như sau:

> .Ứng suất kéo đứt trước ≥22Mpa
>
> .Độ giãn dài tương đối trước lão hóa ≥400%
>
> .Độ giãn dài tương đối sau lão hóa ≥300%
>
> .Tỷ trọng tiêu chuẩn: 0,95kg/dm3

\- Các hạng mục cần kiểm tra khi giao nhận hàng hóa, trước khi lắp đặt
(bước thử\
nghiệm theo Điểm 3c. Mục I.3.):

\+ Tiết diện các sợi lõi (Bằng Panme, thước kẹp chuyên dùng, ...)

\+ Chiều dày các lớp cách điện (Bằng thước kẹp)

\+ Điện trở 1 chiều ruột dẫn (Bằng cầu đo, đo 1m và/hoặc cả cuộn)

\+ Cách điện (Megaôm, máy thử cao áp, hoặc tùy điều kiện của ĐV thí\
nghiệm)

\+ Kiểm tra độ mới của sợi lõi (Bằng mắt, yêu cầu sáng đều, không han
rỉ\
hay lẫn tạp chất)

3\. Mục đích sử dụng và yêu cầu lắp đặt, vận hành:

\- Dùng cho đường tải điện trên không cấp điện áp đến 35kV, cho các khu
vực cần\
giảm hành lang lưới điện theo Nghị định 14/2014/NĐ-CP ngày 26/2/2014 của
Chính\
phủ.

\- Hạn chế các sự cố thoáng qua.

\- Dây bọc này bắt buộc phải lắp trên sứ cách điện đúng cấp điện áp sử
dụng. Các\
phụ kiện là loại phù hợp với dây bọc.

\- Khi thiết kế cần tính toán tải trọng dây bọc phù hợp thông số kỹ
thuật và khuyến\
cáo của nhà chế tạo dây bọc. Cho phép tính toán giảm khoảng cách pha-pha
(so với\
dây trần) để tăng khả năng chịu tải của cánh xà và giảm hành lang lưới
điện.

\- Vận hành đường dây bọc vẫn phải đảm bảo đúng theo các quy trình, quy
phạm\
hiện hành như đối với đường dây trần trên không

#### Thông số kỹ thuật AC 70/11 (95/16) -XLPE 2.5/HDPE -- 22kV {#thông-số-kỹ-thuật-ac-7011-9516--xlpe-2.5hdpe-22kv .list-paragraph .4.-MỤC-1.1.1}

+--------+---------------+------------+---------------+---------------+
| **TT** | **Đặc tính kỹ | **Đơn vị** | * | * |
| | thuật** | | *AC70/11-XLPE | *AC95/16-XLPE |
| | | | 2.5/** | 2.5/** |
| | | | | |
| | | | **HDPE** | **HDPE** |
+========+===============+============+===============+===============+
| 1 | Tiết diện | Mm^2^ | 68,0/11,3 | 95,4/15,9 |
| | phần dây nhôm | | | |
| | / lõi thép | | | |
+--------+---------------+------------+---------------+---------------+
| 2 | Đường kính | mm | 20,6 | 22,5 |
| | tổng cáp | | | |
+--------+---------------+------------+---------------+---------------+
| 3 | Đường kính | mm | 6x3,8 | 6x4,5 |
| | lõi nhôm | | | |
+--------+---------------+------------+---------------+---------------+
| 4 | Đường kính | mm | 1x3,8 | 1x4,5 |
| | lõi thép | | | |
+--------+---------------+------------+---------------+---------------+
| 5 | Điện trở ở | Ω/km | 0,4218 | 0,3007 |
| | 20^0^C | | | |
+--------+---------------+------------+---------------+---------------+
| 6 | Dòng phụ tải | A | 265 | 330 |
| | dài hạn cho | | | |
| | phép | | | |
+--------+---------------+------------+---------------+---------------+
| 7 | Khối lượng | kg/km | 499 | 625 |
| | gần đúng | | | |
+--------+---------------+------------+---------------+---------------+
| 8 | Lực phá hoại | daN | 2413 | 3337 |
| | tối thiểu | | | |
+--------+---------------+------------+---------------+---------------+
| 9 | Dòng tải cho | A | 291 | 362 |
| | phép | | | |
+--------+---------------+------------+---------------+---------------+
| 10 | Số lần bẻ | Lần | 8 | 8 |
| | cong | | | |
+--------+---------------+------------+---------------+---------------+

1. \* Cáp vặn xoắn hạ áp điện áp làm việc 0,6/1kV:

[1 Yêu cầu kỹ thuật]{.ul}:

\- Tiêu chuẩn áp dụng: TCVN 6447:1998; TCVN 5935-1:2013

\- Cấu trúc cáp:

> \+ Lõi nhôm bện cấp 2 đồng tâm, ép tròn chặt. Có thể dùng cáp 2 lõi, 3
> lõi, hoặc 4 lõi tiết diện bằng nhau. Không dùng lõi hợp kim nhôm.
>
> \+ Cách điện XLPE chịu tia cực tím, hàm lượng cacbon ≥2% (Đặc điểm
> nhận biết: Màu đen, nổi trên nước, rất dai)
>
> \+ Các pha được xoắn đều và chặt, bội số bước xoắn theo tiêu chuẩn.
>
> \+ Phân biệt các pha: Sử dụng quy ước gân nổi

\- Các thông số in trên vỏ cáp, bao gói, ghi nhãn theo tiêu chuẩn.

[2 Yêu cầu về thử nghiệm]{.ul}:

\- Một số chỉ tiêu quan trọng khi thử nghiệm mẫu đối với cáp vặn xoắn hạ
thế (bước thử nghiệm theo Điểm 3b. Mục I.1.2):

> \+ Tiết diện các sợi lõi
>
> \+ Điện trở 1 chiều ruột dẫn ở 20^0^C.
>
> \+ Độ giãn dài của sợi dẫn điện
>
> \+ Số lần bẻ cong của sợi dẫn điện
>
> \+ Chiều dày và cơ tính của lớp cách điện XLPE
>
> \+ Thử nghiệm cao áp xoay chiều
>
> \+ Thử xung điện áp
>
> \+ Các chỉ tiêu về lão hóa cách điện
>
> \+ Hàm lượng cacbon trong XLPE

\- Các hạng mục cần kiểm tra khi giao nhận hàng hóa, trước khi lắp đặt
(bước thử nghiệm theo Điểm 3c. Mục I.1.2):

> \+ Tiết diện các sợi lõi (Bằng panme, thước kẹp chuyên dùng, ...)
>
> \+ Điện trở 1 chiều ruột dẫn (Bằng cầu đo, đo 1m và/hoặc cả cuộn)
>
> \+ Chiều dày cách điện (Bằng thước kẹp)
>
> \+ Bội số bước xoắn các pha
>
> \+ Kiểm tra độ mới của sợi lõi (Bằng mắt, yêu cầu sáng đều, không han
> rỉ hay lẫn tạp chất)

*Lưu ý: Sợi nhôm sau khi nén có thể sẽ ảnh hưởng đến một số chỉ tiêu về
cơ tính, tuy nhiên giá trị điện trở 1 chiều toàn bộ ruột dẫn (qui về
20^0^C) vẫn phải đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật.*

Thông số kỹ thuật chính của cáp vặn xoắn 0,6/1kV lõi nhôm

+--------+---------------+------------+---------------+-------------+
| **TT** | **Mô tả** | **Đơn vị** | **Yêu cầu** | **Đáp ứng** |
+========+===============+============+===============+=============+
| 1 | Tên sản phẩm | | | |
+--------+---------------+------------+---------------+-------------+
| 2 | Nhà sản | | | |
| | xuất/Xuất xứ | | | |
+--------+---------------+------------+---------------+-------------+
| 3 | Mã hiệu sản | | | |
| | phẩm | | | |
+--------+---------------+------------+---------------+-------------+
| 4 | Tiêu chuẩn | | TCVN | |
| | chế tạo, thử | | 6447:1998 | |
| | nghiệm | | | |
| | | | TCVN | |
| | | | 5935-1:2013 | |
+--------+---------------+------------+---------------+-------------+
| 5 | Lõi dẫn điện | | Nhôm bện, nén | |
| | | | tròn ép chặt | |
+--------+---------------+------------+---------------+-------------+
| 6 | Số lõi và | mm^2^ | | |
| | tiết diện | | | |
| | danh định của | | | |
| | dây dẫn: | | | |
+--------+---------------+------------+---------------+-------------+
| | Loại 4x50 | mm^2^ | 4x50 | |
+--------+---------------+------------+---------------+-------------+
| 7 | Số sợi nhôm | | Nêu rõ | |
| | mỗi lõi/tiết | | | |
| | diện sợi nhôm | | | |
+--------+---------------+------------+---------------+-------------+
| 8 | Điện trở 1 | Ω/km | | |
| | chiều của lõi | | | |
| | dẫn ở 20^o^C | | | |
+--------+---------------+------------+---------------+-------------+
| | Loại 4x50 | Ω/km | ≤ 0,641 | |
+--------+---------------+------------+---------------+-------------+
| 9 | Loại vật liệu | | XLPE | |
| | cách điện | | | |
+--------+---------------+------------+---------------+-------------+
| 10 | Hàm lượng | \% | [\>]{.ul} 2 | |
| | cacbon trong | | | |
| | XLPE | | | |
+--------+---------------+------------+---------------+-------------+
| 11 | Độ dầy danh | mm | | |
| | định của lớp | | | |
| | XLPE | | | |
+--------+---------------+------------+---------------+-------------+
| | Loại 4x50 | mm | [\>]{.ul}1,5 | |
+--------+---------------+------------+---------------+-------------+
| 12 | Độ bền kéo | MPa | 12,5/9,3 | |
| | nhỏ nhất của | | | |
| | XLPE | | | |
| | trước/sau lão | | | |
| | hóa | | | |
+--------+---------------+------------+---------------+-------------+
| 13 | Độ giãn dài | \% | [\>]{.ul} | |
| | tương đối của | | 200/[\>]{.ul} | |
| | XLPE | | 150 | |
| | trước/sau lão | | | |
| | hóa | | | |
+--------+---------------+------------+---------------+-------------+
| 14 | Điện áp thử | kV | 2 | |
| | xoay chiều | | | |
| | trong 4 giờ | | | |
+--------+---------------+------------+---------------+-------------+
| 15 | Điện áp thử | kV | 20/30 | |
| | xung AC/DC | | | |
+--------+---------------+------------+---------------+-------------+
| 16 | Quy ước phân | | Gân nổi | |
| | biệt các pha | | | |
+--------+---------------+------------+---------------+-------------+
| 17 | Khả năng mang | A | Nêu rõ | |
| | tải | | | |
+--------+---------------+------------+---------------+-------------+
| 18 | Nhiệt độ làm | | [\>]{.ul} | |
| | việc lâu dài | | 90^o^C | |
+--------+---------------+------------+---------------+-------------+
| 19 | Nhiệt độ ngắn | | [\>]{.ul} | |
| | hạn khi ngắn | | 250^o^C | |
| | mạch | | | |
+--------+---------------+------------+---------------+-------------+
| 20 | Lực kéo đứt | kN | | |
| | tối thiểu của | | | |
| | dây dẫn (1 | | | |
| | lõi) | | | |
+--------+---------------+------------+---------------+-------------+
| | Loại 4x50 | kN | 7,0 | |
+--------+---------------+------------+---------------+-------------+
| 21 | Lực kéo đứt | kN | | |
| | tối thiểu của | | | |
| | toàn bộ cáp | | | |
+--------+---------------+------------+---------------+-------------+
| | Loại 4x50 | kN | 28 | |
+--------+---------------+------------+---------------+-------------+
| 22 | Đường kính | mm | Nêu rõ | |
| | ngoài của cáp | | | |
+--------+---------------+------------+---------------+-------------+
| 23 | Trọng lượng | Kg/km | Nêu rõ | |
| | phần lõi nhôm | | | |
+--------+---------------+------------+---------------+-------------+
| 24 | Trọng lượng | Kg/km | Nêu rõ | |
| | toàn bộ cáp | | | |
+--------+---------------+------------+---------------+-------------+
| 25 | Đường kính | m | 2.2 | |
| | mặt bích tối | | | |
| | đa trên lô | | | |
| | cuốn cáp | | | |
+--------+---------------+------------+---------------+-------------+
| 26 | Trọng lượng | kg | 4.500 | |
| | tối đa toàn | | | |
| | bộ lô cuốn | | | |
| | cáp | | | |
+--------+---------------+------------+---------------+-------------+
| 27 | Biên bản thử | | Đầy đủ | |
| | nghiệm điển | | | |
| | hình, thử | | | |
| | nghiệm thường | | | |
| | xuyên | | | |
+--------+---------------+------------+---------------+-------------+

**\* Dây cáp nhôm hạ thế bọc AV (AL/PVC):**

+/ Phạm vi áp dụng Yêu cầu kỹ thuật áp dụng cho dây bọc cách điện PVC,
ruột nhôm với điện áp định mức 0,6/1kV.

+/ Tiêu chuẩn áp dụng

IEC 502: Cáp điện lực cách điện bằng chất điện môi rắn chế tạo bằng cách
đùn ép với điện áp định mức từ 1 -- 30kV.

IEC 228: Dây dẫn của cáp cách điện.

+/ Số liệu hệ thống

\- Điện áp hệ thống danh định: 0,4kV

\- Các cấp cách điện: 0,6/1kV

\- Tần số: 50Hz

\- Cách điện dây dẫn: Dây dẫn cách diện bằng chất PVC

Các hạng mục cần kiểm tra khi giao nhận hàng hóa, trước khi lắp đặt:

\+ Tiết diện các sợi lõi (Bằng Panme, thước kẹp chuyên dùng, ...)

\+ Chiều dày các lớp cách điện (Bằng thước kẹp)

\+ Điện trở 1 chiều ruột dẫn (Bằng cầu đo, đo 1m và/hoặc cả cuộn)

\+ Cách điện (Megaôm, máy thử cao áp, hoặc tùy điều kiện của ĐV thí
nghiệm)

\+ Kiểm tra độ mới của sợi lõi (Bằng mắt, yêu cầu sáng đều, không han rỉ
hay lẫn tạp chất)

Thông số kỹ thuật chính dây nhôm bọc cách điện PVC-0,6/1kV.

+---------+---------------+---------+--------------+-------------+
| **STT** | **Mô tả** | **ĐVT** | **Yêu cầu** | **Đáp ứng** |
+=========+===============+=========+==============+=============+
| 1 | Nhà sản | | Nêu rõ | |
| | xuất/Xuất xứ | | | |
+---------+---------------+---------+--------------+-------------+
| 2 | Tiêu chuẩn | | Nêu rõ | |
| | chế tạo, thử | | | |
| | nghiệm | | | |
+---------+---------------+---------+--------------+-------------+
| 3 | Loại vật liệu | | Nhôm | |
+---------+---------------+---------+--------------+-------------+
| 4 | Số và tiết | mm2 | 1x50 | |
| | diện danh | | | |
| | định của dây | | 1x70 | |
| | dẫn | | | |
| | | | 1x95 | |
+---------+---------------+---------+--------------+-------------+
| 5 | Số sợi/Đường | | 7/3,0 | |
| | kính sợi nhôm | | | |
| | | | 19/2,13 | |
| | 1x50 mm2 | | | |
| | | | 19/2,52 | |
| | 1x70 mm2 | | | |
| | | | | |
| | 1x95 mm2 | | | |
+---------+---------------+---------+--------------+-------------+
| 6 | Đường kính | mm2 | 7,7 -- 8,6 | |
| | ruột dẫn | | | |
| | | | 9,3 -- 10,2 | |
| | 1x50 mm2 | | | |
| | | | 11,0 -- 12,0 | |
| | 1x70 mm2 | | | |
| | | | | |
| | 1x95 mm2 | | | |
+---------+---------------+---------+--------------+-------------+
| 7 | Loại vật liệu | | PVC | |
| | cách điện | | | |
+---------+---------------+---------+--------------+-------------+
| 8 | Độ dày của | mm2 | 1,4 | |
| | lớp cách điện | | | |
| | | | 1,4 | |
| | 1x50 mm2 | | | |
| | | | 1,6 | |
| | 1x70 mm2 | | | |
| | | | | |
| | 1x95 mm2 | | | |
+---------+---------------+---------+--------------+-------------+
| | Điện trở một | Ω/KM | 0.641 | |
| | chiều lớn | | | |
| | nhất của ruột | | 0.443 | |
| | dẫn trên 1KM | | | |
| | ở 20oC | | 0,320 | |
| | | | | |
| | 1x50 mm2 | | | |
| | | | | |
| | 1x70 mm2 | | | |
| | | | | |
| | 1x95 mm2 | | | |
+---------+---------------+---------+--------------+-------------+

Thông số kỹ thuật chính dây nhôm trần -0,6/1kV.

+---------+---------------+---------+-------------+-------------+
| **STT** | **Mô tả** | **ĐVT** | **Yêu cầu** | **Đáp ứng** |
+=========+===============+=========+=============+=============+
| 1 | Nhà sản | | Nêu rõ | |
| | xuất/Xuất xứ | | | |
+---------+---------------+---------+-------------+-------------+
| 2 | Tiêu chuẩn | | Nêu rõ | |
| | chế tạo, thử | | | |
| | nghiệm | | | |
+---------+---------------+---------+-------------+-------------+
| 3 | Loại vật liệu | | Nhôm | |
+---------+---------------+---------+-------------+-------------+
| 4 | Số và tiết | mm2 | 1x50 | |
| | diện danh | | | |
| | định của dây | | | |
| | dẫn | | | |
+---------+---------------+---------+-------------+-------------+
| 5 | Số sợi/Đường | | 7/3,0 | |
| | kính sợi nhôm | | | |
| | | | | |
| | 1x50 mm2 | | | |
+---------+---------------+---------+-------------+-------------+
| 6 | Đường kính | mm2 | 7,7 -- 8,6 | |
| | ruột dẫn | | | |
| | | | | |
| | 1x50 mm2 | | | |
+---------+---------------+---------+-------------+-------------+
| 7 | Điện trở một | Ω/KM | 0.641 | |
| | chiều lớn | | | |
| | nhất của ruột | | | |
| | dẫn trên 1KM | | | |
| | ở 20oC | | | |
| | | | | |
| | 1x50 mm2 | | | |
+---------+---------------+---------+-------------+-------------+

#### \* Yêu cầu của cách điện gốm nung {#yêu-cầu-của-cách-điện-gốm-nung .list-paragraph .4.-MỤC-1.1.1}

\- Tiêu chuẩn chế tạo và thử nghiệm: TCVN 7998:2009 (TCVN 4759:1993);
IEC 60383 hoặc các tiêu chuẩn tương đương.

\- Chất lượng bề mặt sứ cách điện:

\+ Bề mặt cách điện trừ những chỗ để gắn chân kim loại phải được phủ một
lớp men đều, mặt men phải láng bóng, không có vết gợn rõ rệt, vết men
không được nứt, nhăn.

\+ Sứ cách điện không được có vết rạn nứt, sứt, rỗ và có hiện tượng nung
sống.

\+ Các khuyết tật được phép có trên bề mặt sứ cách điện phải phù hợp với
các qui định sau:

a\) Các vết chấm màu, vết tạp chất có diện tích bề mặt từng vết không
được lớn hơn 1 mm^2^ và không có quá 2 vết trên 1 cm^2^.

b\) Tổng diện tích các khuyết tật trên bề mặt phủ men không được lớn hơn
0,6 cm^2^.

\- Cách điện phải có ký hiệu: Nhà sản xuất, năm sản xuất, mã hiệu cách
điện trên bề mặt và không bị mờ trong quá trình sử dụng.

\- Mỗi quả sứ cách điện phải được cung cấp bao gồm đầy đủ phụ kiện đi
kèm như ty sứ, 02 đai ốc, 01 vòng đệm vênh, 01 vòng đệm phẳng,...

\- Toàn bộ ty sứ, đai ốc, vòng đệm phải được mạ kẽm nhúng nóng để chống
rỉ, bề dày lớp mạ không được nhỏ hơn 80μm.

\- Ty sứ là loại có thể tháo rời và được thiết kế phù hợp để lắp đặt
trên cánh xà thép hình, lắp trên cột bê tông ly tâm hoặc cột sắt. Chiều
dài phần chân ty sứ (phần cắm vào giá đỡ, xà thép...) phải đảm bảo
≥120mm. Các phụ kiện cho cách điện đứng phải đảm bảo khả năng chịu lực
tương đương hoặc lớn hơn lực phá hủy của cách điện được quy định ở bảng
thông số kỹ thuật.

\- Sứ đứng phải được thiết kế với chiều cao thích hợp sao cho sau khi
lắp đặt hoàn thiện khoảng cách từ dây dẫn đến cánh xà thép đảm bảo theo
quy định hiện hành

\- Thiết kế của sứ đứng cũng phải đảm bảo lực tác động phát sinh từ việc
co, giãn của bất kỳ phần tử nào cũng không dẫn đến việc hư hại. Ngoài ra
nhà sản xuất phải đảm bảo không xảy ra bất kỳ phản ứng hóa học nào trong
điều kiện làm việc giữa phần xi măng và phần kim loại

\- Sứ đứng lắp đặt lên lưới điện phải tuân thủ các đặc tính kỹ thuật
chính theo bảng dưới đây:

#### {#section .list-paragraph .4.-MỤC-1.1.1}

**Mô tả** **Yêu cầu kỹ thuật**
---------------------------------------------------------------------------------------------------------- ----------------------
**Lưới điện 22kV**
Điện áp định mức 22 kV
Điện áp vận hành lớn nhất 24 kV
Điện áp chịu đựng xung sét (1,2/50μs) ≥ 125kV
Điện áp chịu đựng tần số công nghiệp 1 phút (50 Hz) điều kiện khô trong 1 phútDry 50Hz withstand voltage ≥75kV
Điện áp chịu đựng tần số công nghiệp 1 phút (50 Hz) điều kiện ướt ≥55kV
Điện áp đánh thủng ≥160kV
Lực phá hủy ≥1300daN
Chiều dài đường rò ≥ 550 mm

**Thử nghiệm xuất xưởng (routine test):**

\- Biên bản thử nghiệm xuất xưởng được thực hiện theo tiêu chuẩn áp dụng
tương ứng của sản phẩm.

> **Thử nghiệm nghiệm thu:**

\- Thử nghiệm VTTB trước khi đưa vào sử dụng được thực hiện bởi đơn vị
thí nghiệm độc lập (hoặc theo điều kiện cụ thể tại Bảng ĐƯKT) nhằm đảm
bảo sản phẩm an toàn khi đưa vào sử dụng.

**\* Yêu cầu kỹ thuật của cách điện polymer**

\- Cách điện treo sử dụng cách điện polymer được chế tạo theo tiêu chuẩn
IEC 61109:2008; ANSI C29.13-2000 hoặc các tiêu chuẩn tương đương. Riêng
tiêu chuẩn Việt Nam trước mắt áp dụng như tiêu chuẩn TCVN 7998:2009.

\- Cách điện polymer có cấu tạo 3 phần chính sau:

--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
**Lõi** **Các đầu liên kết** **Tán ngoài**
------------------ ----------------------------- ----------------------------------------------- -------------------------------------
Vật liệu chế tạo Composite cốt sợi thủy tinh Thép mạ kẽm nhúng nóng hoặc thép không rỉ Cao su silicon nguyên chất đúc liền

Tính chất \- Chịu lực cơ học\ \- Liên kết chặt với lõi\ \- Cách điện\
- Cách điện - Chịu lực cơ học\ - Cắt nước mưa\
- Dễ dàng kết nối với các phụ kiện và dây dẫn - Chống bám bẩn, không đọng nước\
- Chịu tác động môi\
trường, tia cực tím
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

\- Các yêu cầu kỹ thuật cơ bản của cách điện polymer áp dụng theo bảng
sau:

**Mô tả** **Yêu cầu kỹ thuật**
------------------------------------------------------------------- ----------------------
**Lưới điện 22kV**
Điện áp định mức 22 kV
Điện áp vận hành lớn nhất 24 kV
Điện áp chịu đựng xung sét (1,2/50μs) ≥ 125kV
Điện áp chịu đựng tần số công nghiệp 1 phút (50 Hz) điều kiện khô ≥75kV
Điện áp chịu đựng tần số công nghiệp 1 phút (50 Hz) điều kiện ướt ≥55kV
Lực phá hủy cơ học (kéo đứt) ≥100kN
Chiều dài đường rò ≥600 mm

#### \* Yêu cầu kỹ thuật chống sét van {#yêu-cầu-kỹ-thuật-chống-sét-van .list-paragraph .4.-MỤC-1.1.1}

1\. Yêu cầu kỹ thuật chung

\- Chống sét van là loại chống sét oxit kim loại, không khe hở, lắp đặt
ngoài trời dùng để bảo vệ chống sét và bảo vệ quá điện áp thao tác cho
thiết bị điện. Chống sét được sản xuất và thử nghiệm theo tiêu chuẩn IEC
60099-4.

\- Chống sét phải phù hợp với điều kiện vận hành của hệ thống, đảm bảo
các điều kiện ổn định động, ổn định nhiệt trong các điều kiện làm việc
quá điên áp nội bộ và quá áp khí quyển.

2\. Yêu cầu về thử nghiệm:

\- Biên bản thử nghiệm thông thường (Routine test) phải được tiến hành
phù hợp với tiêu chuẩn IEC 60099-4.

\- Biên bản thử nghiệm điển hình (Type test) được chứng nhận bởi phòng
thí nghiệm độc lập phù hợp với yêu cầu của tiêu chuẩn IEC 60099-4.

Bảng thông số kỹ thuật chính của chống sét van 22kV

**STT** **Hạng mục** **Đơn vị** **Yêu cầu**
--------- -------------------------------------------------------------------------------- ------------ ------------------------------------------------------------------------------ -------------------
1 Hãng sản xuất
2 Nước sản xuất/Năm sản xuất
3 Mã hiệu
4 Tiêu chuẩn chế tạo IEC 60099-4 hoặc tương đương
5 Chủng loại Chống sét ôxit kim loại không có khe hở, lắp đặt ngoài trời
6 Vật liệu vỏ Vật liệu tổng hợp loại Silicon Rubber (SR)
7 Điện áp làm việc lớn nhất của hệ thống Lưới 22kV
kVrms 24
8 Chế độ điểm trung tính Lưới 22kV
Nối đất trực tiếp
9 Tần số định mức Hz 50
10 Dòng phóng định mức (8/20μs) kA 10
11 Điện áp định mức (U~r~) Lưới 22kV
kVrms
12 Điện áp làm việc liên tục cực đại (MCOV) Lưới 22kV
kVrms ≥ 15.3
13 Khả năng chịu quá áp tạm thời trong 1 giây (TOV) trong thời gian 7.200s Lưới 22kV
kVrms ≥ 18.19
14 Điện áp dư tại dòng điện phóng định mức Lưới 22kV
kVpeak \<89,2
15 Cấp độ phóng điện 1 đối với ĐZ (3 đối với TBA)
16 Dòng điện rò lớn nhất ở điện áp COV Lưới 22kV
mA
17 Chịu đựng xung sét với xung dòng điện tăng cao (4/10µs) kA 100
18 Chiều dài đường rò bề mặt Lưới 22kV
mm/kV ≥ 25
19 Điện áp chịu đựng tần số nguồn (50Hz/phút) Lưới 22kV
kVrms 50
20 Điện áp chịu đựng xung sét (1,2/50µs) Lưới 22kV
kVpeak 125
21 Khả năng giải phóng năng lượng định mức kJ/kV U~r~ Lưới 22kV
≥ 2,2
22 Phụ kiện đi kèm Dây và đầu nối đất cùng với đai ốc và kẹp dùng cho dây dẫn nhôm/đồng phù hợp
23 Tài liệu kỹ thuật, bản vẽ kích thước, hướng dẫn lắp đặt, vận hành và bảo dưỡng Có

**\* Ghíp dùng cho cáp vặn xoắn:**

+---------+---------------------+------------+---------------------+
| **STT** | **Mô tả** | **Đơn vị** | **Thông số yêu |
| | | | cầu** |
+---------+---------------------+------------+---------------------+
| 1. | Nhà sản xuất / Nước | | Nêu rõ |
| | sản xuất | | |
+---------+---------------------+------------+---------------------+
| 2. | Mã hiệu | | Nêu rõ |
+---------+---------------------+------------+---------------------+
| 3. | Tiêu chuẩn sản xuất | | AS/NZS 4396, HN |
| | và thử nghiệm | | 33-S-63, IEC |
| | | | 61284:1997 |
+---------+---------------------+------------+---------------------+
| 4. | Tiêu chuẩn quản lý | | ISO 9001-2008; |
| | chất lượng | | |
+---------+---------------------+------------+---------------------+
| 5. | Loại | | Nối trục chính và |
| | | | nhánh rẽ với mối |
| | | | nối lưỡng kim và |
| | | | chống thấm nước. |
+---------+---------------------+------------+---------------------+
| 6. | Phạm vi sử dụng: | | Trục chính |
| | | | 50-150mm^2^, nhánh |
| | \+ Kẹp rẽ nhánh | | rẽ 6-120mm^2^ |
| | 50-150, 2 bulong | | |
+---------+---------------------+------------+---------------------+
| 7. | Cấu tạo: | | |
+---------+---------------------+------------+---------------------+
| 8. | Thân nối bọc cách | | Bao bọc bằng nhựa |
| | điện | | PA có tăng cường |
| | | | sợi thủy tinh vững |
| | | | chắc và bền trong |
| | | | mọi điều kiện thời |
| | | | tiết. |
+---------+---------------------+------------+---------------------+
| 9. | Loại bulông | | Bulông siết bứt đầu |
| | | | bằng kim loại hoặc |
| | | | hợp kim chống rỉ |
| | | | được cách điện hoàn |
| | | | toàn, bảo đảm lưỡi |
| | | | ngàm kẹp chặt vào |
| | | | dây dẫn bọc cách |
| | | | điện mà không làm |
| | | | tróc lớp bọc cách |
| | | | điện cũng như không |
| | | | làm hư hỏng ruột |
| | | | dẫn điện. |
+---------+---------------------+------------+---------------------+
| 10. | Số bulon: | | 02 |
| | | | |
| | \+ Kẹp rẽ nhánh | | |
| | 50-150, 2 bulong | | |
+---------+---------------------+------------+---------------------+
| 11. | Lưỡi ngàm | | Làm bằng hợp kim |
| | | | nhôm cứng hoặc đồng |
| | | | mạ Niken, bao bọc |
| | | | bằng một lớp |
| | | | polymer đàn hồi và |
| | | | mỡ silicon chuyên |
| | | | dùng chống thấm |
| | | | nước. |
+---------+---------------------+------------+---------------------+
| 12. | Số lưỡi ngàm: | | 03 |
| | | | |
| | \+ Kẹp rẽ nhánh | | |
| | 25-120, 2 bulong | | |
+---------+---------------------+------------+---------------------+
| 13. | Dòng định mức của | A | ≥ 450 |
| | kẹp | | |
+---------+---------------------+------------+---------------------+
| 14. | Nắp bịt đầu cáp rẽ | | Nắp bịt đầu cáp làm |
| | | | bằng vật liệu đàn |
| | | | hồi cao, gắn liền |
| | | | với kẹp . |
+---------+---------------------+------------+---------------------+
| 15. | Các bộ phận kim | | Được cấu thành từ |
| | loại bulông, đai ốc | | thép không rỉ hoặc |
| | | | thép đã được mạ kẽm |
| | | | nóng. |
+---------+---------------------+------------+---------------------+
| 16. | Sau khi nối, tiếp | | ≥ 450 A |
| | xúc giữa 2 ngàm kẹp | | |
| | và ruột dẫn điện | | |
| | bằng nhôm có khả | | |
| | năng tải dòng liên | | |
| | tục | | |
+---------+---------------------+------------+---------------------+
| 17. | Độ tăng nhiệt khi | | ≤ 80^0^C |
| | mang dòng điện định | | |
| | mức | | |
+---------+---------------------+------------+---------------------+
| 18. | Độ bền điện môi và | | 3,5 kV |
| | chống thấm nước | | |
| | trong 5 phút | | |
+---------+---------------------+------------+---------------------+
| 19. | Chịu được nhiệt độ | | Thử nghiệm khả năng |
| | cao | | chịu nhiệt ≥140^0^C |
+---------+---------------------+------------+---------------------+
| 20. | Nhiệt độ môi trường | ^0^C | 5-45 |
| | cực đại | | |
+---------+---------------------+------------+---------------------+
| 21. | Độ ẩm môi trường | \% | 90 |
| | tuơng đối cực đại | | |
+---------+---------------------+------------+---------------------+
| 22. | Điện trở tiếp xúc | | Không vượt quá 75% |
| | | | điện trở của dây |
| | | | dẫn có chiều dài |
| | | | tương đương |
+---------+---------------------+------------+---------------------+

**\* Kẹp xiết cáp vặn xoắn 4x16÷150mm2**

+---------+---------------------+------------+---------------------+
| **STT** | **Mô tả** | **Đơn vị** | **Thông số** |
+---------+---------------------+------------+---------------------+
| 1. | Nhà sản xuất / xuất | | Nêu rõ |
| | xứ | | |
+---------+---------------------+------------+---------------------+
| 2. | Mã hiệu | | Nêu rõ |
+---------+---------------------+------------+---------------------+
| 3. | Tiêu chuẩn sản xuất | | AS 3766, TCVN 5408, |
| | và thử nghiệm | | TCVN 4392,IEC61109 |
+---------+---------------------+------------+---------------------+
| 4. | Tiêu chuẩn quản lý | | ISO 9001 |
| | chất lượng | | |
+---------+---------------------+------------+---------------------+
| 5. | Kẹp xiết có khả | | Có |
| | năng kẹp chặt cáp | | |
| | ABC hạ thế, sử dụng | | |
| | được với cáp có | | |
| | tiết diện | | |
| | 4x16mm^2^, | | |
| | 4x25mm^2^, 4x35 | | |
| | mm^2^, 4x50 mm^2^, | | |
| | 4x70 mm^2^, 4x95 | | |
| | mm^2^, 4x120 mm^2^, | | |
| | 4x150 mm^2^ tại các | | |
| | vị trí trụ dừng hay | | |
| | trụ góc trên 60^0^ | | |
| | mà không làm hư | | |
| | hỏng lớp cách điện | | |
| | của cáp | | |
+---------+---------------------+------------+---------------------+
| 6. | Các ngàm kẹp có cấu | | Có |
| | tạo bằng nhựa có | | |
| | tăng cường sợi thủy | | |
| | tinh bền với các | | |
| | điều kiện khí hậu, | | |
| | đảm bảo phân bố lực | | |
| | tốt khi kẹp cáp vặn | | |
| | xoắn mà không làm | | |
| | hư hỏng cách điện | | |
+---------+---------------------+------------+---------------------+
| 7. | Kẹp xiết ép chặt | | Có |
| | cáp xoắn treo hạ | | |
| | thế bằng 02 bu | | |
| | -lông thép | | |
+---------+---------------------+------------+---------------------+
| 8. | Bu-lông thép dùng | | Có |
| | để lắp kẹp ngừng | | |
| | vào bu -lông móc và | | |
| | 02 bu -lông thép | | |
| | dùng để ép chặt cáp | | |
| | xoắn treo hạ thế | | |
| | phải được khóa lại | | |
| | bằng đai ốc khóa | | |
| | hoặc vòng đệm vênh | | |
| | hoặc chốt gài | | |
+---------+---------------------+------------+---------------------+
| 9. | Tất cả các bộ phận | | Có |
| | bằng kim loại làm | | |
| | bằng thép không rỉ | | |
| | hay thép mạ kẽm | | |
| | nóng đảm bảo chống | | |
| | ăn mòn tốt nhất | | |
| | trong quá trình vận | | |
| | hành. Chiều dầy | | |
| | trung bình lớp mạ | | |
| | kẽm ≥80µm | | |
+---------+---------------------+------------+---------------------+
| 10. | Các cạnh của thanh | | Có |
| | kim loại phải được | | |
| | bo tròn nhằm giảm | | |
| | thiểu khả năng hư | | |
| | hỏng cáp | | |
+---------+---------------------+------------+---------------------+
| 11. | Chiều dày thanh | mm | 3 mm |
| | thép tối thiểu | | |
+---------+---------------------+------------+---------------------+
| 12. | Lực kéo tuột tối | kN | |
| | thiếu | | |
+---------+---------------------+------------+---------------------+
| | Loại 4x16mm^2^ ÷ ≤ | | ≥ 3,9kN |
| | 4x25mm^2^ | | |
+---------+---------------------+------------+---------------------+
| | Loại 4x35mm^2^ ÷ ≤ | | ≥ 7,8kN |
| | 4x50mm^2^ | | |
+---------+---------------------+------------+---------------------+
| | Loại 4x50mm^2^ ÷ ≤ | | ≥ 10,9kN |
| | 4x70mm^2^ | | |
+---------+---------------------+------------+---------------------+
| | Loại 4x70mm^2^ ÷ ≤ | | ≥ 14,9kN |
| | 4x95mm^2^ | | |
+---------+---------------------+------------+---------------------+
| | Loại 4x95mm^2^ ÷ ≤ | | ≥ 18,8kN |
| | 4x120mm^2^ | | |
+---------+---------------------+------------+---------------------+
| | Loại 4x120mm^2^ ÷ | | ≥ 23,5kN |
| | 4x150mm^2^ | | |
+---------+---------------------+------------+---------------------+
| 13. | Độ bền điện áp giữa | | ≥ 3,5kV |
| | các phần mang điện | | |
| | trong 5 phút | | |
+---------+---------------------+------------+---------------------+
| 14. | Chịu được nhiệt độ | | Thử khả năng chịu |
| | cao | | nhiệt ≥ 135^0^C |
+---------+---------------------+------------+---------------------+
| 15. | Nhiệt độ môi trường | ^0^C | 50 |
| | cực đại | | |
+---------+---------------------+------------+---------------------+
| 16. | Độ ẩm môi trường | \% | 90 |
| | tuơng đối cực đại | | |
+---------+---------------------+------------+---------------------+
| 17. | Trên kẹp xiết ghi | | Đáp ứng |
| | rõ nhà sản xuất và | | |
| | dải cáp có thể dùng | | |
+---------+---------------------+------------+---------------------+

> **\* Đai thép và khóa đai thép**

+---------+---------------------+------------+---------------------+
| **STT** | **Mô tả** | **Đơn vị** | **Thông số** |
+---------+---------------------+------------+---------------------+
| 1. | Nhà sản xuất / Xuất | | Nêu rõ |
| | xứ | | |
+---------+---------------------+------------+---------------------+
| 2. | Tiêu chuẩn quản lý | | ISO 9001-2008; ISO |
| | chất lượng sản phẩm | | 14001:2015 |
+---------+---------------------+------------+---------------------+
| | **Đai thép** | | |
+---------+---------------------+------------+---------------------+
| 3. | Mã hiệu | | Nêu rõ |
+---------+---------------------+------------+---------------------+
| | Đai thép 20x0.4 | | Nêu rõ |
+---------+---------------------+------------+---------------------+
| | Đai thép 20x0.7 | | Nêu rõ |
+---------+---------------------+------------+---------------------+
| 4. | Loại | | Đai thép làm bằng |
| | | | thép không gỉ dùng |
| | | | để cố định hộp công |
| | | | tơ, hộp phân phối, |
| | | | ống nhựa PVC lên |
| | | | trụ bê tông, cố |
| | | | định móc treo trên |
| | | | cột điện. |
+---------+---------------------+------------+---------------------+
| 5. | Độ bền kéo đứt | N/mm^2^ | ≥ 780 |
+---------+---------------------+------------+---------------------+
| 6. | Chiều dày (tham | | Có thể sử dụng kích |
| | khảo) | | thước khác phù hợp |
| | | | với từng trường hợp |
+---------+---------------------+------------+---------------------+
| | Đai thép 20x0.4 | mm | 0,4 |
+---------+---------------------+------------+---------------------+
| | Đai thép 20x0.7 | mm | 0,7 |
+---------+---------------------+------------+---------------------+
| 7. | Chiều rộng | | |
+---------+---------------------+------------+---------------------+
| | Đai thép 20x0.4 | mm | 20 |
+---------+---------------------+------------+---------------------+
| | Đai thép 20x0.7 | mm | 20 |
+---------+---------------------+------------+---------------------+
| 8. | **Khoá đai** | | |
+---------+---------------------+------------+---------------------+
| 9. | Mã hiệu | | Nêu rõ |
+---------+---------------------+------------+---------------------+
| 10. | Loại | | Làm bằng thép không |
| | | | gỉ |
+---------+---------------------+------------+---------------------+
| 11. | Kích thước | | Kích thước của khoá |
| | | | đai phải phù hợp |
| | | | cho đai thép tương |
| | | | ứng |
+---------+---------------------+------------+---------------------+

**\* Yêu cầu kỹ thuật của ghíp nhôm 3 bu lông**

+------+------------------------------+------------------------------+
| St | Mô tả {#mô-tả} | Yêu cầu {#yêu-cầu} |
| t {# | ----- | ------- |
| stt} | | |
| --- | | |
+======+==============================+==============================+
| 1. | Tên nhà sản xuất | Khai báo |
+------+------------------------------+------------------------------+
| 2. | Xuất xứ | Khai báo |
+------+------------------------------+------------------------------+
| 3. | Mã hiệu | Khai báo |
| | | |
| | A35-50 to A35-50 | |
| | | |
| | A70-95 to A70-95 | |
+------+------------------------------+------------------------------+
| 4. | Website nhà sản xuất | Khai báo |
+------+------------------------------+------------------------------+
| 5. | Tiêu chuẩn quản lý chất | ISO 9000 |
| | lượng | |
+------+------------------------------+------------------------------+
| 6. | Tiêu chuẩn áp dụng | AS 1154.1 và TCVN 3624-81 |
| | | hoặc tương đương |
+------+------------------------------+------------------------------+
| 7. | Loại | Kẹp rẽ nhánh song song là |
| | | loại có 2 rãnh để đấu nối |
| | \- Thân kẹp | với 2 dây dẫn. Thân kẹp rẽ |
| | | nhánh làm bằng nhôm/hợp kim |
| | \- Bu lông | nhôm chịu lực cao, đúc bằng |
| | | áp lực, có tính dẫn điện |
| | | tốt. Bên trong của các rãnh |
| | | phải được bơn sẵn compound |
| | | gia tăng tiếp xúc điện. |
| | | |
| | | Có ít nhất 3 bulông xiết |
| | | bằng thép mạ nhúng nóng hoặc |
| | | bằng thép không rỉ, bu lông |
| | | dạng cổ vuông chống xoay khi |
| | | xiết. |
+------+------------------------------+------------------------------+
| 8. | Tiết diện của dây dẫn Al | Dây chính / dây rẽ |
| | hoặc ACSR \[mm^2^\] | |
| | | 35-50 / 35-50 |
| | A35-50 to A35-50 | |
| | | 70-95 / 70-95 |
| | A70-95 to A70-95 | |
+------+------------------------------+------------------------------+
| 9. | Đường kính của dây dẫn Al | Dây chính / dây rẽ |
| | hoặc ACSR \[mm^2^\] | |
| | | 8,40-9,60 / 8,40-9,60 |
| | A35-50 to A35-50 | |
| | | 10,65-12,55 / 10,65-12,55 |
| | A70-95 to A70-95 | |
+------+------------------------------+------------------------------+
| 10. | Dòng điện định mức | 270A |
| | | |
| | A35-50 to A35-50 | 270A |
| | | |
| | A70-95 to A70-95 | |
+------+------------------------------+------------------------------+
| 11. | Điện trở tiếp xúc của kẹp | Không vượt quá 120% của dây |
| | sau khi kẹp | dẫn có chiều dài tương đương |
+------+------------------------------+------------------------------+
| 12. | Nhiệt độ ổn định của kẹp khi | \< = 80^0^C |
| | mang dòng định mức | |
+------+------------------------------+------------------------------+
| 13. | Khả năng chịu dòng ngắn mạch | kA/2s |
| | tương ứng với tiết diện cáp | |
| | : | 3,1 |
| | | |
| | A35-50 to A35-50 | 5,9 |
| | | |
| | A70-95 to A70-95 | |
+------+------------------------------+------------------------------+
| 14. | Các ký mã hiệu | Trên mỗi kẹp phải có các ký |
| | | hiệu được khắc chìm / nổi |
| | | không phai như sau: |
| | | |
| | | Tên nhà sản xuất, Mã hiệu |
| | | của sản phẩm; loại dây dẫn, |
| | | tiết diện của dây dẫn. |
+------+------------------------------+------------------------------+
| 15. | Catalogue / Bảng vẽ của nhà | Được nộp cùng với hồ sơ thầu |
| | sản xuất thể hiện các kích | |
| | thước và thông số kỹ thuật. | |
+------+------------------------------+------------------------------+
| 16. | Kiểm tra và thử nghiệm | Đáp ứng yêu cầu |
+------+------------------------------+------------------------------+
| 17. | Thí nghiệm điển hình | Đáp ứng yêu cầu |
+------+------------------------------+------------------------------+
| | Thí nghiệm xuất xưởng | Đáp ứng yêu cầu |
+------+------------------------------+------------------------------+
| | Thí nghiệm nghiệm thu | Đáp ứng yêu cầu |
+------+------------------------------+------------------------------+
| | Danh sách bán hàng | Cung cấp theo hồ sơ dự thầu |
+------+------------------------------+------------------------------+

#### **Kiểm tra và thử nghiệm:**

> 1\. Thử nghiệm xuất xưởng:

Các biên bản thử nghiệm xuất xưởng được thực hiện bởi nhà sản xuất trên
mỗi sản phẩm sản xuất ra tại nhà sản xuất để chứng minh khả năng đáp ứng
các yêu cầu kỹ thuật hợp đồng sẽ được nộp cho người mua khi giao hàng.
Các thử nghiệm phải được thực hiện theo tiêu chuẩn IEC AS 1154.1 và TCVN
3624-81 hoặc tương đương:

1) Kiểm tra các kích thước

2) Kiểm tra các ký hiệu

```{=html}

```
2. Thử nghiệm điển hình

Các biên bản thử nghiệm điển hình được thực hiện bởi một phòng thí
nghiệm độc lập trên các sản phẩm tương tự phải được đệ trình trong hồ sơ
dự thầu để chứng minh khả năng đáp ứng hoặc cao hơn yêu cầu của đặc tính
kỹ thuật này. Các thử nghiệm này phải được thực hiện theo tiêu chuẩn IEC
AS 1154.1 và TCVN 3624-81 hoặc tương đương:

> 1\) Đo điện trở tiếp xúc (Measurement of contact resistance)
>
> 2\) Độ tăng nhiệt khi mang dòng định mức (Temperature rise)
>
> 3\) Thử khả năng chịu đựng chu kỳ nhiệt (Heating cycle test)

Trong trường hợp thử nghiệm điển hình chỉ được thực hiện bởi phòng thí
nghiệm thử nghiệm của chính nhà sản xuất, kết quả thử nghiệm có thể được
chấp nhận với điều kiện thử nghiệm được chứng kiến hoặc chứng nhận bởi
một đại diện được ủy quyền từ các cơ quan kiểm tra quốc tế độc lập (ví
dụ như KEMA, CESI, SGS, vv\...) hoặc phòng thử nghiệm của nhà sản xuất
đã được công nhận hợp lệ, bởi một cơ quan công nhận quốc tế, để thực
hiện theo tiêu chuẩn ISO/IEC 17025 tiêu chuẩn (Yêu cầu chung về năng lực
của các phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn).

Nội dung biên bản thử nghiệm phải trình bày tất cả các thông tin như
tên, địa chỉ, chữ ký và / hoặc con dấu của phòng thí nghiệm, (ii.) các
mẫu thử, hạng mục kiểm tra, các tiêu chuẩn áp dụng, khách hàng, ngày thử
nghiệm, ngày phát hành, vị trí thử nghiệm, chi tiết thử nghiệm, phương
pháp thử, kết quả thử, sơ đồ mạch, vv, và (iii.) thông số, loại sản
phẩm, nhà sản xuất, nước xuất xứ, chi tiết kỹ thuật của sản phẩm được
thử nghiệm để xem xét chấp nhận được

Sản phẩm chào không tuân thủ các yêu cầu thử nghiệm nói trên sẽ bị loại.

3. Thử nghiệm nghiệm thu

Khi tiếp nhận hàng hoá, Bên Mua và Bên Bán sẽ tiến hành lấy mẫu để thử
nghiệm tại một Đơn vị thử nghiệm độc lập (Quatest) dưới sự chấp thuận
của Bên Mua để chứng minh hàng giao đáp ứng yêu cầu kỹ thuật của hợp
đồng. Bên Mua có quyền yêu cầu trực tiếp chứng kiến công tác thử nghiệm
này.

Số lượng mẫu thử như sau:

-------------------------- ----------------------------- ------------------
**Số lượng mẫu thử (p)** **Số lượng của một lô (n)** **Hạng mục thử**
p=1 n \< 50 i
p=1 50 ≤ n \< 100 i ii, iii
p=2 100 ≤ n \< 200 i ii, iii
p = 3 200 ≤ n \< 500 i, ii, iii
p = 4 500 ≤ n i, ii, iii
-------------------------- ----------------------------- ------------------

Số lượng Kẹp dùng cho thử nghiệm nghiệm thu không bao gồm trong số lượng
Kẹp được cung cấp trong bảng phạm vi cung cấp của hồ sơ mời thầu/hợp
đồng. Tất cả các chi phí kiểm tra và thử nghiệm bao gồm trong giá chào.

Nếu có hai hoặc hơn hai mẫu thử nào đó không đạt yêu cầu coi như lô hàng
không đạt yêu cầu thử nghiệm nghiệm thu và bên mua sẽ có quyền từ chối
không nhận hàng mà không chịu bất kỳ một phí tổn nào.

Nếu chỉ một mẫu thử không đạt yêu cầu, thì việc lấy mẫu thử nghiệm lại
sẽ được thực hiện lại trên các mẫu mới với số lượng gấp đôi số lượng lần
lấy đầu tiên.

Nếu có một hoặc hơn một mẫu thử nào đó không đạt yêu cầu sau lần thử
nghiệm lại thì coi như lô hàng không đáp ứng yêu cầu kỹ thuật của hợp
đồng.

Các hạng mục thử nghiệm bao gồm như sau:

i\) Kiểm tra ngoại quan, đo kích thước

ii\) Độ tăng nhiệt khi mang dòng định mức (Temperature rise)

iii\) Đo điện trở tiếp xúc (Measurement of contact resistance)

**\* Yêu cầu về vật liệu và công tác xây dựng**

**Các tiêu chuẩn áp dụng:**

+----------------------------------+----------------------------------+
| Thép cốt bê tông. Phần 1: Thép | TCVN 1651-1:2008 |
| thanh tròn trơn | |
| | TCVN 1651-2:2008 |
| Thép cốt bê tông. Phần 2: Thép | |
| thanh vằn | |
+==================================+==================================+
| Thép cacbon cán nóng dùng trong | TCVN 5709-1993 |
| xây dựng | |
+----------------------------------+----------------------------------+
| Xi măng poóclăng | TCVN 2682-1999 |
+----------------------------------+----------------------------------+
| Cốt liệu cho bê tông và vữa - | TCVN 7570:2006 |
| Yêu cầu kỹ thuật | |
+----------------------------------+----------------------------------+
| Cát mịn để làm bê tông và vữa | TCXD 127:1985 |
| xây dựng. Hướng dẩn sử dụng | |
+----------------------------------+----------------------------------+
| Nước trộn bêtông và vữa - Yêu | TCXDVN 302:2004 |
| cầu kĩ thuật | |
+----------------------------------+----------------------------------+
| | |
+----------------------------------+----------------------------------+
| | |
+----------------------------------+----------------------------------+
| | |
+----------------------------------+----------------------------------+
| | |
+----------------------------------+----------------------------------+
| | |
+----------------------------------+----------------------------------+
| | |
+----------------------------------+----------------------------------+
| Xi măng. Phương pháp lấy mẫu và | TCVN 4787-1989 |
| chuẩn bị mẫu thử | |
+----------------------------------+----------------------------------+
| Cốt liệu cho bê tông và vữa. | Từ TCVN 338-1986 đến TCVN |
| Phương pháp thử. | 346-1986 và các tiêu chuẩn sửa |
| | đổi bổ sung thay thế: từ TCVN |
| | 7572-1: 2006 |
| | |
| | đến TCVN 7572-20: 2006 |
+----------------------------------+----------------------------------+

và các tiêu chuẩn, quy phạm khác có liên quan.

**Quy định chung**

Các vật liệu dùng trong xây dựng phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo các
tiêu chuẩn hiện hành, đồng thời phải đáp ứng các yêu cầu bổ sung được
ghi trong bản vẽ thiết kế và quy định kỹ thuật.

Nhà thầu phải đệ trình vật liệu xây dựng và thiết bị vật tư (kể cả thép
mạ kẽm, bu lông, bu lông móng...) về chủng loại, quy cách, màu sắc,
nguồn gốc xuất xứ, nhà sản xuất do mình cung cấp cho GSTCCÐT. Các mặt
hàng đạt chất lượng sẽ được GSTCCÐT xác nhận cho phép sử dụng vào công
trình. Các mặt hàng không đạt chất lượng hoặc không qua đăng ký chất
lượng hoặc không có giấy chứng nhận nguồn gốc sẽ bị GSTCCÐT từ chối
nghiệm thu, kể cả việc cấm lưu giữ tại kho công trường của Nhà thầu.

Nhà thầu cần giao vật liệu sớm để có thể lấy mẫu và kiểm tra nếu cần
thiết. Các vật liệu cung cấp vào công trường chỉ được phép sử dụng khi
có sự đồng ý của GSTCCÐT. Các vật liệu không đạt ngay lập tức sẽ bị loại
bỏ khỏi công trường với chi phí do Nhà thầu chịu.

GSTCCÐT có quyền kiểm soát kho công trường của Nhà thầu mà không cần
thông báo trước, do đó Nhà thầu không được phép tồn trữ trong kho công
trường các loại vật tư, thiết bị kém phẩm chất hoặc không đúng mẫu,
nguồn gốc đã đăng ký.

Trong quá trình lưu kho, vận chuyển và thi công, vật liệu phải được bảo
quản, tránh nhiễm bẩn hoặc bị lẫn lộn chủng loại. Khi gặp các trường hợp
trên, Nhà thầu cần có ngay các biện pháp khắc phục để đảm bảo sự ổn định
về chất lượng.

Vật liệu được vận chuyển, bốc dỡ, lưu giữ tại công trường hay một nơi
khác nhưng cần đảm bảo tránh hư hại. GSTCCÐT có quyền kiểm định bất cứ
vật liệu nào được sử dụng cho công trình tại bất cứ nơi lưu giữ nào.

Nhà thầu phải cung cấp cho GSTCCÐT giấy chứng nhận chất lượng vật liệu,
hồ sơ xuất xưởng và các kết quả thí nghiệm theo đúng các yêu cầu nêu ra
trong quy định kỹ thuật.

Việc thử nghiệm vật liệu phải do các phòng thí nghiệm (PTN) có tư cách
pháp nhân thực hiện.

Tùy theo yêu cầu của GSTCCÐT, việc lấy mẫu sẽ do Nhà thầu thực hiện dưới
sự chứng kiến của GSTCCÐT rồi mang đến PTN, hoặc do PTN đó trực tiếp
thực hiện. Việc lấy mẫu vật liệu đem thử nghiệm phải theo đúng các tiêu
chuẩn tương ứng với từng loại vật liệu.

Nhà thầu sẽ cung cấp thiết bị cần thiết, nhân công, và chịu chi phí thử
nghiệm tất cả vật liệu, trong suốt thời gian thi công. Sau khi được thử
nghiệm lần đầu và được chấp thuận, trách nhiệm của nhà thầu sau đó là
bảo đảm các lần giao hàng tiếp theo sẽ tuân theo chất lượng, thành phần
và nếu cần đến màu của mẫu đã được duyệt. GSTCCÐT có quyền yêu cầu nhà
thầu tiến hành các thử nghiệm bổ sung khi có nghi ngờ.

Một bản sao của tất cả kết quả thử nghiệm sẽ được giữ ở công trường của
Nhà Thầu. Một bản gốc của kết quả thử nghiệm sẽ được cấp cho Chủ đầu tư
trước khi đưa vào sử dụng.

**Xi măng**

**Yêu cầu đối với vật liệu**

Loại xi măng sẽ được chấp nhận sử dụng trong công trình nếu Nhà thầu đã
trình các kết quả thử nghiệm theo TCVN 2682-2008, TCVN 6260-2008 các đặc
tính của loại xi măng đó và được GSTCCÐT chấp thuận.

Nhà thầu không được thay đổi chủng loại xi măng nếu không được chuẩn
duyệt trước của GSTCCÐT.

Việc kiểm tra xi măng tại hiện trường nhất thiết phải được tiến hành
trong các trường hợp sau:

Khi có sự nghi ngờ về chất lượng của xi măng

Xi măng đã được bảo quản trên 3 tháng kể từ ngày sản xuất

Tất cả các loại xi măng phải được mua cùng một nguồn và nguồn cung cấp
này phải được GSTCCÐT chấp thuận. Nhà thầu không được dùng xi măng có
thành phần khác với loại xi măng đã được dùng trong hỗn hợp thử cấp phối
trước đó.

Trong mỗi lô xi măng đem dùng cho công trình, Nhà thầu phải cung cấp cho
GSTCCÐT một bản sao hóa đơn trong đó có ghi rõ tên của nhà sản xuất xi
măng, loại xi măng, số lượng xi măng được giao, cùng với chứng nhận kiểm
tra chất lượng.

**Thử nghiệm**

Nhà Thầu phải cung cấp cho Chủ đầu tư các chứng chỉ thí nghiệm của lô
hàng từ Nhà sản xuất (bản chính hoặc photo được sao y của nhà sản xuất).

Tuy nhiên, Chủ đầu tư có thể yêu cầu thử nghiệm thêm nếu xét thấy có
nghi ngờ về chất lượng của mỗi lô hàng. Số mẩu thử không quá 3, nếu kết
quả đạt yêu cầu thì chi phí thí nghiệm do Chủ đầu tư chịu, ngược lại thì
nhà thầu phải chịu mọi chi phí và phải vận chuyển toàn bộ lô hàng ra
khỏi công trường mới được thi công tiếp.

Tiêu chuẩn áp dụng thử nghiệm: TCVN 2682-2008, TCVN 6260-2008.

**Bảo quản**

Xi măng tồn trữ phải ngăn ngừa hư hỏng và giảm thiểu những ảnh hưởng xấu
như bị đóng cục hay bị ẩm ướt trong suốt quá trình vận chuyển và lưu
kho.

Khi xi măng giao dưới dạng bao bì phải còn nguyên niêm và nhãn trên bao.
Xi măng phải được giao hàng và sử dụng càng nhanh càng tốt.

Nhà thầu phải có kế hoạch sắp xếp giao hàng sao cho xi măng thường xuyên
đầy đủ và đảm bảo tình trạng tốt nhất. Bất cứ xi măng nào chưa được sử
dụng quá 3 tháng kể từ ngày sản xuất phải được kiểm tra và thử nghiệm
xem có phù hợp với TCVN 2682-2008 Xi măng Portland hay không với chi phí
do Nhà thầu chịu.

Tất cả các chỗ chứa phải là kho có cấu trúc kín gió và phải có các
phương tiện bảo vệ tránh ẩm ướt và hư hỏng.

Xi măng khác loại và không cùng hãng sản xuất cần được giữ riêng và
không trộn chung một mẻ.

Xi măng phải có đủ tại công trường để đảm bảo tiến trình thi công được
liên tục.

Bất cứ xi măng nào chứa tại công trường, theo ý kiến của GSTCCÐT, không
phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật này hay đã hư hỏng vì ẩm ướt hay bất cứ
nguyên nhân nào khác thì Nhà thầu phải mau chóng đem ra khỏi công
trường.

Xi-măng phải được giữ khô và sử dụng theo kiểu xoay vòng (vào trước ra
trước). Nếu xi-măng được giao trong bao, những bao này phải được chứa
xếp khỏi mặt đất tối thiểu 200mm trong một nhà kho thoáng khí, không
dột. Nhà kho này phải đủ lớn để có đủ xi-măng dùng ít nhất trong 21 ngày
và có vách ngăn hay các phương tiện khác để bảo đảm sự phân chia hữu
hiệu của các lần giao xi-măng hay loại xi-măng, và để tránh xi-măng bị
chết trong nhà kho. Xi-măng giao khối sẽ được chứa trong các thùng chứa
chống ẩm có trang bị đầy đủ các máy quay để bảo đảm việc phân phối đồng
đều và lấy xi-măng ra.

Bất cứ xi măng nào đã bị hư hỏng chất lượng hay nhiểm bẩn trong bất kỳ
cách nào, phải được đem ra khỏi công trường với chi phí do Nhà Thầu
chịụ.

**Cát**

**Yêu cầu chung**

Nguồn cung cấp cát phải được sự kiểm tra và đồng ý của GSTCCÐT. Cát phải
được lấy từ nguồn đã được chấp nhận và nơi có khả năng cung cấp cát có
phẩm chất đều đặn và đảm bảo tiến độ trong suốt quá trình thi công công
trình. Nhà thầu không được thay đổi nguồn cung cấp cát nếu không được
chuẩn duyệt bằng văn bản của GSTCCÐT.

Cát dùng trộn bê tông và vữa xây tô phải được làm sạch bằng sàng trước
khi sử dụng.

Trước khi tiến hành công tác thi công đầu tiên, nhà thầu phải tổ chức
nghiệm thu mẫu cát dùng trong công trình với sự tham gia của GSTCCÐT.
Việc lấy mẫu sẽ được lập thành văn bản.

Sau khi có các kết quả thí nghiệm, nếu mẫu cát trên đạt yêu cầu sử dụng,
việc nghiệm thu sẽ được lập thành biên bản nghiệm thu vật liệu.

**Thử nghiệm**

Nhà thầu phải tiến hành các thử nghiệm xác định mô đun độ lớn, khối
lượng thể tích xốp, thành phần hạt của cát. Việc thử nghiệm được tiến
hành theo các tiêu chuẩn từ TCVN339-1986 đến TCVN343-1986, TCVN 7572-1:
2006 đến TCVN 7572-20: 2006 với chi phí do nhà thầu chịu.

Nếu bất cứ lúc nào theo ý kiến của GSTCCÐT, có sự thay đổi đáng kể về
cấp phối cát, nơi cung cấp cát, GSTCCÐT được phép cho ngưng thi công và
yêu cầu Nhà thầu phải tiến hành thử nghiệm lại xem có phù hợp với các
yêu cầu của các điều nêu trên. Lọai cát có kết quả thử nghiệm không đạt
sẽ bị loại ra khỏi công trường hoàn toàn.

**Bảo quản**

Bãi chứa cát phải khô ráo, đổ đống theo nhóm hạt theo mức độ sạch bẩn để
tiện sử dụng và cần có biện pháp chống gió bay, mưa trôi và lẫn tạp
chất. Cát để ở kho bãi hoặc trong khi vận chuyển phải tránh để đất, rác
hoặc các tạp chất khác lẫn vào.

**Ðá dăm**

**Yêu cầu đối với vật liệu**

Ðá dăm phải được lấy từ nguồn đã được chấp nhận và nơi đó có khả năng
cung cấp đá có phẩm chất đều đặn và đảm bảo tiến độ trong suốt thời gian
thi công công trình.

Nhà thầu không được thay đổi nguồn cung cấp đá dăm nếu không được chuẩn
duyệt bằng văn bản của GSTCCÐT.

Trước khi tiến hành một công tác thi công đầu tiên, nhà thầu phải tổ
chức nghiệm thu mẫu đá dùng trong công trình với sự tham gia của
GSTCCÐT. Việc lấy mẫu sẽ được lập thành biên bản lẫy mẫu vật liệu theo
TCVN 7570:2006. Số lương mẫu thử là 2 mẫu với lô \< 200m3.

Ðối với kết cấu bê tông cốt thép, kích thước hạt đá dăm lớn nhất không
được vượt quá ¾ khoảng cách thông thủy nhỏ nhất giữa các thanh cốt thép.

**Bảo quản**

Ðá phải được rửa sạch, phân loại và nếu cần trộn với nhau cho phù hợp
với các giới hạn về cấp và sai biệt như đã nêu trong TCVN 7570:2006.

**Nước**

Các nguồn nước uống được đều có thể dùng để trộn và bảo dưỡng bê
tông.Tất cả nước dùng để trộn bê-tông phải là nước sạch, không có dầu,
chất kiềm, những chất hữu cơ tác hại và các chất khác. Nước để trộn
bê-tông và bảo dưỡng bê-tông phải thỏa mãn theo TCXDVN 302:2004.

**\* Yêu cầu về công tác nền móng**

**Nội dung**

Nội dung công tác đất bao gồm toàn bộ, nhưng không giới hạn trong các
mục sau:

Ðào hố móng

Xây dựng móng

Lấp đất hố móng

Nội dung công tác này cần được sử dụng kết hợp với phần -Công tác bê
tông và bê tông cốt thép

**Tiêu chuẩn**

Việc tiến hành công tác hoàn thiện phải tuân thủ theo các tiêu chuẩn
sau:

Thi công và nghiệm thu công tác nền móng TCVN 9361-2012
-- ----------------------------------------------- ----------------
Công tác đất- Quy phạm thi công và nghiệm thu TCVN 4447-2012

và các tiêu chuẩn , quy phạm khác có liên quan.

**Tiêu nước**

Trước khi đào hố móng phải xây dựng hệ thống tiêu nước bề mặt. Không để
nước chảy tràn qua mặt bằng và không để hình thành vũng đọng trong quá
trình thi công.Tùy theo địa hình và tính chất công trình nhà thầu phải
lập biện pháp tổ chức thi công các công việc cần thiết để đào rãnh, đắp
bờ con trạch ngăn không cho nước chảy vào hố móng công trình.

Nước từ hệ thống tiêu nước thoát ra phải bảo đảm thoát nhanh, nhưng phải
tránh xa những công trình sẵn có hoặc đang xây dựng. Cấm không được làm
ngập úng, xói lở đất và công trình.

Ðể phòng ngừa vữa bị rửa trôi khỏi khối xây cần làm các rãnh thoát nước
và các giếng thu nước. Nước ngấm vào hố móng trong thời gian xây móng
nhất thiết phải bơm ra, không cho phép lớp bê tông hay vữa mới thi công
ngập nước chừng nào chưa đạt 30% cường độ thiết kế.

Chi phí cho công tác trên Nhà thầu phải đưa vào trong hồ sơ dụ thầu.

**Ðào hố móng**

Công việc đào đất phải được thực hiện theo yêu cầu về chiều dài, độ sâu,
độ nghiêng và độ cong cần thiết theo bản vẽ thiết kế. Dưới đáy móng san
bằng cẩn thận, đúng cốt thiết kế.

Việc đào móng phải bắt đầu từ cao trình thấp nhất của nền. Các phần hoặc
khối móng nằm cao hơn phải xây trên nền đã được đầm chặt của đất đắp.

Khi đào hố móng công trình cắt ngang qua hệ thống kỹ thuật ngầm đang
hoạt động, trước khi tiến hành đào đất nhà thầu phải được sự chấp thuận
bằng văn bản của GSTCCÐT và cơ quan quản lý hệ thống kỹ thuật ngầm đó.
Trong quá trình đào móng Nhà thầu phải có cán bộ giám sát thường xuyên.

Trong trường hợp phát hiện ra những hệ thống kỹ thuật ngầm, công trình
ngầm không thấy ghi trong thiết kế, Nhà thầu phải ngừng ngay lập tức
công tác đào đất và báo ngay cho GSTCCÐT.

Những chỗ đào sâu qúa cao trình thiết kế ở mặt móng đều phải đắp bù lại
và đầm chặt. Những chỗ vượt thiết kế ở mái dốc thì không cần đắp bù
nhưng phải san gạt phẳng và lượn chuyển tiếp dần tới đường viền thiết
kế. Trường hợp móng công trình nằm trên nền đá cứng thì toàn bộ đáy móng
phải đào tới độ sâu công trình thiết kế. Không được để lại cục bộ những
mô đá cao hơn cao trình thiết kế.

Khi đào hố móng công trình phải để lại một lớp bảo vệ để chống xâm thực
và phá hoại của thiên nhiên (gió, mưa, nhiệt độ \...). Bề dày lớp bảo vệ
tùy theo điều kiện địa chất công trình và tính chất của công trình nhưng
không nhỏ hơn 50mm. Lớp bảo vệ chỉ được bóc đi trước khi bắt đầu xây
dựng công trình (đổ bê-tông lót, xây).

Nếu trạng thái tự nhiên của đất nền có độ chặt không đạt yêu cầu của
thiết kế thì phải đầm chặt thêm bằng các phương tiện đầm nén

Khi đào hố móng công trình phải có biện pháp chống sạt lở, lún và làm
biến dạng những công trình lân cận (nếu có).

**Ðổ bỏ đất thừa**

Ðất thừa không đảm bảo chất lượng phải đổ ra bãi thải qui định, không
được đổ bừa bãi làm ứ đọng nước làm ngập úng các công trình lân cận, làm
trở ngại thi công. Trong trường hợp phải trữ đất để sau này sử dụng đắp
lại vào móng công trình thì bãi đất tạm thời không được gây trở ngại cho
thi công, không tạo thành sình lầy. Bề mặt bãi trữ đất phải có độ dốc để
thoát nước.

Nhà thầu chịu trách nhiệm vận chuyển tất cả đất thừa, phế liệu, rác ra
khỏi công trường. Nơi đổ bỏ do Nhà thầu chọn và chịu trách nhiệm với
chính quyền. Mọi chi phí liên quan đến việc vận chuyển và hủy bỏ đất
thừa được tính vào giá khoán gọn của Hợp đồng.

**Nghiệm thu**

Việc đào đất phải được kiểm tra và có sự chấp thuận của GSTCCÐT trước
khi đổ bê tông lót. Việc nghiệm thu này có thể được tiến hành đồng thời
với việc nghiệm thu đóng cừ tràm (đối với móng có gia cố cừ tràm) hoặc
nghiệm thu lắp đặt cốt thép (đối với các móng khác)

**Lấp đất hố móng**

Lấp đất móng phải làm thành từng lớp rồi đầm chặt. Ðộ chặt và chiều dày
từng lớp đất đắp theo như bản vẽ thiết kế qui định. Phải sử dụng đầm
máy, chỉ cho phép sử dụng đầm thủ công ở những nơi chật hẹp khó đầm bằng
máy lớn.

Nền công trình và các kết cấu khuất lấp dưới đất trước khi đắp phải được
kiểm tra và nghiệm thu.

Khi đắp hố móng trên nền đất ướt hoặc ngập nước phải tiến hành tiêu
thoát nước và vét bùn. Không được dùng đất khô nhào lẫn đất ướt để đắp.

Phải đắp đất bằng loại đất đồng nhất. Chỉ được phép đắp bằng loại đất
hỗn hợp cát, sét, sạn sỏi khi mỏ vật liệu có cấu trúc hỗn hợp tự nhiên.

**Nghiệm thu**

Trước khi san lấp hố móng và các hạng mục khuất khác, Nhà thầu phải được
sự đồng ý của GSTCCÐT bằng văn bản. Việc nghiệm thu lấp đất hố móng phải
được lập thành văn bản.

**\* Yêu cầu về công tác bê tông và bê tông cốt thép**

**Nội dung**

Nội dung công tác bê tông và bê tông cốt thép bao gồm toàn bộ việc thi
công kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối bằng bê tông nặng
thông thường được trộn ngay tại công trường hoặc bê tông chế trộn sẵn
(bê tông thương phẩm) vận chuyển từ các trạm trộn bê tông.

Nội dung công tác này không bao gồm công tác thi công các kết cấu bê
tông ứng suất trước.

**Tiêu chuẩn**

Việc tiến hành công tác bê tông và bê tông cốt thép phải tuân thủ theo
các tiêu chuẩn sau:

Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép- Quy phạm thi công và nghiệm thu TCXDVN 390:2007
---------------------------------------------------------------------------- -----------------
Bê tông-Kiểm tra và đánh giá độ bền. Quy định chung TCVN 5440-1991
Mái và sàn BTCT trong công trình xây dựng-Yêu cầu kỹ thuật chống thấm nước TCVN 5718-1993
Bê tông -Yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên TCXDVN 391:2007

và các tiêu chuẩn , quy phạm khác có liên quan.

**Chuẩn bị**

Trước khi khởi công các công tác đổ bê-tông, Nhà Thầu XD sẽ đệ trình cho
GSTCCÐT các điều khoản, dữ kiện sau đây để được chấp thuận:

Phương pháp được đề nghị để sản xuất bê-tông, chuyên chở, đổ và đầm nén
kể cả loại và kích cỡ của thiết bị sử dụng.

Vị trí được đề nghị và loại của tất cả các mối nối xây dựng, chưa được
trình bày trên bản vẽ thi công.

Phương pháp đề nghị để lắp dựng ván khuôn, kể cả dàn giáo và cột chống.

Các kết quả thử mẫu vật liệu (thép, cát, đá, xi măng, nước)

Thiết kế cấp phối bê tông sơ khởi

Khi thi công kết cấu BTCT, Nhà thầu cần phối hợp các bản vẽ kết cấu với
các bản vẽ thiết kế kiến trúc, điện, nước, điều hòa không khí .v.v. để
thực hiện cho chính xác các kích thước và các chi tiết chôn sẵn trong bê
tông theo thiết kế. Nếu có sự khác biệt giữa các bản vẽ thiết kế thì Nhà
thầu phải báo ngay cho GSTCCÐT và Thiết kế biết để xử lý.

**Yêu cầu về công tác ván khuôn**

**Vật liệu dùng làm ván khuôn**

Nếu dùng ván khuôn gỗ thì bề mặt tiếp xúc với bê tông của ván khuôn phải
là ván ép, tôn phẳng hay formica để đảm bảo bề mặt bê tông sau khi dỡ
ván khuôn bằng phẳng. Trong các kết cấu phụ khác Nhà thầu có thể đề nghị
dùng gỗ hay vật liệu khác song phải có sự đồng ý của GSTCCÐT trước khi
dùng.

Nếu dùng gỗ làm ván khuôn thì cần được hong khô tốt, không có mắt, và
được bào kỹ tất cả các mặt. Bề mặt ván khuôn tiếp xúc với bê tông không
được dính vữa, không có đinh, không nứt hay có rãnh và các khuyết tật
khác.

Ván khuôn không dùng đến cần được vệ sinh, bôi dầu và cất giữ. Lưu ý giữ
phẳng và bảo vệ tốt, tránh các biến dạng lớn do độ ẩm.

Dàn giáo bằng gỗ hay thép đều được chấp thuận.

**Thiết kế ván khuôn và dàn giáo**

Ván khuôn và dàn giáo cần được Nhà thầu thiết kế đảm bảo độ cứng, ổn
định, dễ tháo lắp, không gây khó khăn cho việc đặt cốt thép, đổ và đầm
bê tông. Trước khi thi công ván khuôn, các bản vẽ ván khuôn và giàn
chống của nhà thầu phải được GSTCCÐT chấp thuận.

**Thi công ván khuôn**

Khi lắp dựng ván khuôn cần có các mốc trắc đạc hoặc các biện pháp thích
hợp để thuận lợi cho việc kiểm tra tim, trục và cao độ của kết cấu. Mực
đổ bê tông cần được đánh dấu trên ván khuôn bằng đinh hay sơn trước khi
tiến hành đổ bê tông.

Việc lắp ráp ván khuôn phải đảm bảo đủ cứng, đủ chặt, và khít để tránh
thất thoát vữa từ bê tông trong suốt quá trình đổ, đầm nén bê tông. Việc
bố trí ván khuôn thực hiện sao cho có thể tháo dỡ dễ dàng mà không gây
rung động, xáo trộn hay hư hại cho bê tông. Ðối với các dầm và sàn, cần
sắp xếp sao cho mặt dưới các tấm sàn và mặt bên dầm có thể tháo dỡ mà
không gây hư hại cho ván khuôn và giá đỡ của mặt dưới dầm.

Ở các mối nối thi công, ván khuôn phải đóng kín sát vào bê-tông đã đông
cứng từ những lần đổ trước để tránh tạo thành các bậc giật hay gờ cạnh
trong bê-tông làm mất vữa bê-tông.

Ván khuôn và dàn giáo phải được định vị chắc chắn và được giằng chéo
vững vàng để đủ sức chịu đựng mà không bị chuyển vị, cong vênh hay bất
cứ loại chuyển dịch nào, dưới trọng lực của công trình, sự đi lại của
công nhân, vật liệu và máy móc.

Chêm và kẹp phải được dùng càng nhiều càng tốt thay vì đinh. Việc sử
dụng bù lon, dây thép, miếng bít , thép cột, thép giữ hay bất kỳ phương
tiện nào để chống đỡ ván khuôn đều được chấp nhận, nhưng phải giữ ở mức
tối thiểu. Ván khuôn cho cột và tường phải được lắp đặt đủ bảo đảm việc
đổ bê-tông tới độ cao đòi hỏi liên tục trong từng giai đoạn có chiều cao
1.5m.

**Làm sạch ván khuôn**

Khoảng trống để đổ bê-tông không được có chất bẩn, rác, vụng vạnh, mạc
cưa, bụi, các dây kẽm nối kết, v.v\... trước khi đổ bê-tông. Ván khuôn
tiếp xúc với bê-tông phải được giữ sạch sẽ và được quét một lớp dầu lót
khuôn thích hợp hay một chất khác được chấp thuận. Cẩn thận không để
chất dầu lót này hay chất khác tiếp xúc với cốt thép hay với bê-tông ở
các mối nối liên kết khác. Ván khuôn phải được làm sạch hoàn toàn sau
khi sử dụng. Ván khuôn bị hư hỏng hay méo mó sẽ không được sử dụng.

Trong quá trình lắp dựng ván khuôn cần cấu tạo một số lỗ thích hợp ở
phía dưới để khi cọ rửa mặt nền, nước và rác bẩn có chỗ thoát ra ngoài.
Trước khi đổ bê tông, các lỗ này cần được bịt kín lại.

**Yêu cầu về công tác bê tông**

**Vật liệu để sản xuất bê tông**

Các vật liệu để sản xuất bê tông (xi măng, cát, đá dăm, nước,...) phải
đảm bảo các yêu cầu của thiết kế về chủng loại, cường độ, đồng thời phù
hợp với các quy định nêu trong phần II- Vật liệu dùng trong xây dựng.

Các cốt liệu (cát, đá dăm) phải được tồn trữ ở chỗ sạch, có láng nền tốt
và khô, không bị ngập nước. Các loại cốt liệu với cỡ và loại khác nhau
phải được tách riêng ra bằng các vách ngăn có đủ chiều cao và chắc để
tránh lẫn vào nhau và để tránh lẫn với các loại có phẩm chất kém hơn.

Nhà thầu phải lập kế hoạch và chuẩn bị nơi tồn trữ cốt liệu và bố trí
sao cho có thể thoát nước dễ dàng. Cốt liệu phải được giao đủ khối lượng
và kịp thời để bảo đảm không gây gián đoạn hay làm ngừng công tác đổ
bê-tông.

Trong quá trình lưu kho, vận chuyển và chế tạo bê tông, vật liệu phải
được bảo quản, tránh nhiễm bẩn hoặc bị lẫn lộn cỡ hạt và chủng loại. Khi
gặp các trường hợp trên, cần có ngay biện pháp khắc phục để đảm bảo sự
ổn định về chất lượng.

**Thiết kế thành phần bê tông**

Việc thiết kế thành phần bê tông phải tuân theo các quy định nêu trong
phần II- Vật liệu dùng trong xây dựng.

**Trộn bê tông**

Chỉ cho phép trộn bê tông bằng máy trộn hoặc sử dụng bê tông trộn sẵn
(bê tông tươi) theo các quy định dưới đây. Không được trộn bê tông bằng
tay trừ khi có sự cho phép của GSTCCÐT với một số lượng nhỏ và Nhà thầu
phải chịu phí tổn để tăng lượng xi măng thêm 10% và việc trộn cần thực
hiện liên tục đến khi bê tông đồng nhất về màu sắc và thành phần.

Việc thiết kế cấp phối bê tông sơ khởi cần được thực hiện trước khi tiến
hành công tác bê tông đầu tiên theo đúng trình tự ghi trong Vật liệu
dùng trong xây dựng.

Việc xác định kích thước các dụng cụ cân đong tại công trường và liều
lượng vật liệu dùng cho một mẻ trộn cần được thực hiện trước khi bắt đầu
công tác bê tông và lập thành biểu mẫu theo đúng trình tự ghi trong Vật
liệu dùng trong xây dựng.

Ðộ chính xác của thiết bị cân, đong phải được kiểm tra trước mỗi đợt đổ
bê tông. Trong suốt quá trình cân đong thường xuyên theo dõi để phát
hiện và khắc phục kịp thời. Cát rửa xong để khô ráo mới tiến hành cân
đong nhằm giảm lượng nước ngậm trong cát.

Bê tông được trộn trong máy trộn. Lượng vật liệu trộn trong mỗi mẻ trộn
không được vượt quá công suất định mức của máy trộn. Việc trộn cần thực
hiện liên tục cho đến khi bê tông đồng nhất màu sắc và thành phần.

Sử dụng máy trộn ở tốc độ do nhà sản xuất đề nghị. Thời gian trộn cần
tuân theo bảng sau:

Thời gian trộn bê tông tối thiểu (phút)

+----------------+--------------------+--------------+---------------+
| Ðộ sụt bê tông | Dung tích máy trộn | | |
| | | | |
| \(mm\) | | | |
+================+====================+==============+===============+
| | Dưới 500 lít | 500-1000 lít | Trên 1000 lít |
+----------------+--------------------+--------------+---------------+
| Nhỏ hơn 10 | 2.0 | 2.5 | 3.0 |
| | | | |
| 10-50 | 1.5 | 2.0 | 2.5 |
| | | | |
| Trên 50 | 1.0 | 1.5 | 2 |
+----------------+--------------------+--------------+---------------+

Với các thiết bị trộn cố định hoạt động với tốc độ lớn, GSTCCÐT có thể
cho phép giảm bớt thời gian trộn sau khi xem xét các đặc tính nhà sản
xuất đưa ra và sử dụng thực tế.

Mẻ bê tông đầu tiên được cấp vào thùng quay sẽ được cho thêm một lượng
vừa khô đồng nhất về thành phần và một lượng nước trộn (do việc phủ bám
vào thùng quay của mẻ đầu). Mẻ trước phải được xả ra hết trước khi đưa
các vật liệu của mẻ tiếp theo vào.

Trong quá trình trộn để tránh việc hỗn hợp bê tông bám dính vào thùng
trộn, cứ sau 2 giờ làm việc cần đổ vào thùng trộn toàn bộ cốt liệu lớn
và nước của mẻ trộn và quay máy trộn khoảng 5 phút, sau đó cho cát và xi
măng vào trộn tiếp theo thời gian đã quy định.

Máy trộn phải được bảo trì thường xuyên; thùng quay, máy, thùng chứa và
thiết bị khác phải được rửa sạch sau khi ngừng trộn hơn 30 phút hay cuối
mỗi ca làm việc.

Việc bốc xếp, vận chuyển và pha trộn vật liệu bê tông sẽ được sắp xếp
sao cho toàn bộ hoạt động có thể được quan sát từ một nơi và được kiểm
tra, giám sát bởi một người.

Khi thi công bê tông khối lớn (có cạnh lớn hơn 2.5m và chiều dày lớn hơn
0.8m), nếu STCCÐT yêu cầu, nhà thầu phải dùng các phụ gia chậm đông kết
(như Sikamen R4, MBT Pozzolith 300R,... ) để hạn chế ứng suất nhiệt phát
sinh do chênh lệch nhiệt độ giữa mặt ngoài và trong lòng khối bê tông.
Loại phụ gia, liều lượng sử dụng phải được đệ trình cho GSTCCÐT và được
sự đồng ý của GSTCCÐT.

**Vận chuyển bê tông**

Việc vận chuyển bê tông từ nơi trộn đến nơi đổ cần đảm bảo để hỗn hợp bê
tông không bị phân tầng, bị chảy nước.

Thời gian cho phép lưu hỗn hợp bê tông không có phụ gia được quy định
trong bảng 5. Trong trường hợp dùng phụ gia kéo dài thời gian đông kết,
Nhà thầu phải trình kết quả thí nghiệm xác định thời gian đông kết trên
cơ sở điều kiện thời tiết, loại xi măng và loại phụ gia sử dụng để
GSTCCÐT xem xét.

+----------+--------------------------------------+
| Nhiệt độ | Thời gian vận chuyển cho phép (phút) |
| | |
| (độ C) | |
+==========+======================================+
| \>30 | 30 |
| | |
| 20-30 | 45 |
+----------+--------------------------------------+

Các vật chứa được dùng để vận chuyển hay đổ bê tông phải được làm sạch
và rửa sạch vào cuối mỗi ngày làm việc và bất cứ khi nào ngưng đổ bê
tông lâu hơn 45 phút.

**Ðổ bê tông**

Bê tông sẽ không được đổ trong điều kiện thời tiết mà GSTCCÐT cho là
không thích hợp để đổ bê tông có chất lượng tốt. Không đổ bê tông vào
nước đọng hay nước chảy trừ khi được GSTCCÐT chấp thuận bằng văn bản.

Việc đổ bê tông phải đảm bảo không làm sai lệch vị trí cốt thép, vị trí
ván khuôn và chiều dày lớp bê tông bảo vệ cốt thép. Trong quá trình đổ
bê tông, Nhà thầu phải giám sát chặt chẽ hiện trạng cốp pha, cây chống
và cốt thép để xử lý kịp thời nếu có sự cố xảy ra.

Không được dùng nước để giúp bê tông chuyển động, ngoại trừ việc xịt
nước ngay trước khi bắt đầu đổ bê tông. Thiết bị thi công phải được bố
trí sao cho bê tông mới đổ sẽ không bị hỏng do bị rung động. Bê tông
phải được đổ theo phương thẳng đứng và càng gần vị trí cuối cùng càng
tốt. Nếu cần trải rộng bê tông, phải dùng xẻng (vá) xúc, không được dùng
đầm ép bê tông chảy tới.

Bê tông không được đổ rơi tự do từ độ cao hơn 1.5m để tránh phân tầng,
khi chiều cao rơi tự do lớn hơn 1.5m phải dùng máng nghiêng. Ðối với cột
và tường, cần cấu tạo các lổ trên thành ván khuôn để đảm bảo việc đổ bê
tông liên tục với chiều cao rơi tự do nhỏ hơn 1.5m.

Bê tông phải được đổ thành từng lớp, chiều dày mỗi lớp đổ không vược quá
giá trị ghi trong bảng 5.8.

Chiều dày lớp đổ bê tông cho phép

+----------------------------------+----------------------------------+
| Phương pháp đầm | Chiều dầy cho phép mỗi lớp đổ bê |
| | tông (cm) |
+==================================+==================================+
| Ðầm dùi | 1.25 chiều dày phần công tác của |
| | đầm (20-40cm) |
+----------------------------------+----------------------------------+
| Ðầm mặt: (đầm bàn) | 20 |
| | |
| -Kết cấu có cốt thép đơn và kết | 12 |
| cấu không có cốt thép | |
| | |
| -Kết cấu có cốt thép kép | |
+----------------------------------+----------------------------------+
| Ðầm thủ công | 20 |
+----------------------------------+----------------------------------+

Thời gian tạm ngừng cho phép giữa các lớp bê tông cần tuân theo bảng
5.9. Nếu thời gian tạm ngừng vượt quá thời gian quy định trên, phải xử
lý bề mặt bê tông theo quy định trong mục 6.7.7-Mối nối thi công

Thời gian ngừng cho phép khi đổ bê tông không phụ gia

+-------------------------+---------------------------+
| Nhiệt độ khi đổ bê tông | Thời gian cho phép (phút) |
+=========================+===========================+
| \>30 | 60 |
| | |
| 20-30 | 90 |
+-------------------------+---------------------------+

**Ðầm bê tông**

Việc đầm bê tông phải đảm bảo sao cho sau khi đầm, bê tông được đầm chặt
và không bị rỗ. Thời gian đầm tại mỗi vị trí phải đảm bảo cho bê tông
được đầm kỹ. Dấu hiệu để nhận biết bê tông được đầm kỹ là vữa xi măng
nổi lên bề mặt và bọt khí không còn nữa. Khi sử dụng đầm dùi, bước di
chuyển của đầm không vượt quá 1.5 bán kính tác dụng của đầm và phải cắm
sâu vào lớp bê tông đã đổ trước 10 cm.

Cần bố trí một thợ sửa sắt lành nghề để theo dõi từ đầu đến cuối việc
đầm bê tông để sửa chữa những dịch chuyển của cốt thép.

Công tác đầm rung phải được thực hiện bởi một thợ có kinh nghiệm, đảm
bảo không gây ảnh hưởng xấu đến bê-tông mới cứng bên cạnh. Ðầm sẽ được
nhúng vào các điểm cách nhau từ 0.5m tới 0.75m và với thời gian từ 5 tới
10 giây. Mỗi lớp bê-tông phải được đầm khi đổ bê-tông lớp trên. Ðầm phải
xuyên qua phần bê-tông bên dưới lớp bê-tông đang được đổ để đầm nén
bê-tông và loại trừ sự phân lớp bê-tông.

**Mối nối thi công**

Mối nối thi công phải đặt ở vị trí mà lực cắt và mômen uốn tương đối
nhỏ:

Ðối với cột: ở mặt trên của móng, mặt dưới của dầm (cách mặt dưới dầm
2-3cm)

Ðối với dầm,bản: cần được đổ liên tục toàn khối, không chấp nhận mối nối
thi công

Ðối với tường: Mối nối nằm ngang được bố trí ở mặt trên của móng và mặt
dưới của bản (hay dầm); đối với mối nối thẳng đứng, nếu không được quy
định trong bản vẽ, nhà thầu phải đệ trình vị trí mối nối để GSTCCÐT
thông qua trước khi tiến hành đổ.

GSTCCÐT có thể yêu cầu Nhà thầu đệ trình bản vẽ thể hiện tiến trình dự
định cho việc đổ, định vị và các chi tiết của các mối nối thi công.
Không được tiến hành đổ cho đến lúc nhận được chấp thuận của GSTCCÐT.
Với các mối nối không được quy định trong bản vẽ thì cần có sự chấp
thuận của GSTCCÐT và được bố trí nhằm hạn chế các khả năng xảy ra co
nứt. Việc đổ bê tông phải thực hiện liên tục cho đến các mối nối thi
công được quy định.

Tại các mối nối thi công, khi bê tông còn tươi (độ 4-6h sau khi đổ), bề
mặt bê tông cần được cạo nhẹ bằng bay để lộ các viên đá. Nếu không thực
hiện qui định này, Nhà Thầu sẽ bị buộc phải đục bề mặt này tới độ sâu
12mm.

Ngay trước khi đổ bê tông lại, bề mặt bê tông tại mối nối kết cấu cần
được làm sạch xi măng bằng vòi phun nước và chà nhám bằng bàn chải sắt
cho các cốt liệu lớn nhất có thể lộ ra nhưng không bị hư hại. Bề mặt cốt
thép tại mối nối thi công cần được làm sạch vữa bám và tưới ướt trước
khi đổ bê tông. Ngay trước khi đổ bê tông lớp trên, mặt bê tông phải
được rải một lớp vữa xi măng cát vàng dày 2-3cm có tỉ lệ trộn giống với
bê tông sẽ đổ. Khi cần thiết GSTCCÐT có thể chỉ định sử dụng phụ gia
liên kết.

**Bảo dưỡng bê tông**

Quá trình bảo dưỡng ẩm tự nhiên của bê tông được phân làm 2 giai đoạn

Bảo dưỡng ban đầu: Bê tông sau khi tạo hình được phủ bề mặt bằng các vật
liệu đã được làm ẩm (bao tải, bạt, nilon...) để giữ cho bê tông không bị
mất nước dưới tác dụng của nắng, gió, nhiệt độ\... Việc phủ mặt kéo dài
từ 2.5-5h sau khi đóng rắn.

Bảo dưỡng ẩm tiếp theo: Tiến hành ngay sau giai đoạn bảo dưỡng ban đầu
và kéo dài từ 4-6 ngày (tùy điều kiện thời tiết). Trong thời gian này
phải thường xuyên tưới nước giữ ẩm cho mọi bề mặt kết cấu. Số lần tưới
trong ngày tùy thuộc vào mức độ cần thiết của từng vùng, nhưng phải đảm
bảo cho bề mặt bê tông luôn ẩm ướt. Ðối với sàn mái, trong giai đoạn bảo
dưỡng ẩm tiếp theo, cho phép ngâm nước trên bề mặt bê tông.

Bê tông phải được bảo vệ không hư hỏng vì ứng suất tải quá nặng, va chạm
mạnh quá mức, đặc biệt là trong thời gian bảo dưỡng. Các tải trọng khi
xây dựng như máy móc, thiết bị và các thứ khác tương tự sẽ không được
đặt lên các kết cấu tự đỡ làm cho chúng phải chịu ứng suất quá lớn. Phải
có rào cản thích hợp và có bảng báo ngăn cấm hay báo hiệu khác để ngăn
cản việc đè nặng lên bê tông mới đổ. Nhà thầu sẽ cung cấp các tính toán
cho GSTCCÐT để phê chuẩn cho kết cấu có khả năng chịu lực được bất cứ
tải trọng nào mà GSTCCÐT dự tính.

Tất cả các bề mặt bê tông hoàn thành phải được bảo vệ khỏi các hư hỏng,
tì vết hay nhuốm bẩn, vì bất cứ lý do gì như thiết bị xây dựng, vật liệu
hay các cách làm và vì mưa, vì nước chảy hay gió. Các cạnh và góc phải
được bảo vệ đầy đủ chống hư hỏng bất ngờ.

Không được phép đi lại hay đè tải trọng lên bê-tông cho đến khi bê-tông
đủ cứng để có thể chịu tải mà không ảnh hưởng đến bê-tông.

**Tháo dỡ ván khuôn và dàn giáo.**

Ván khuôn chỉ được tháo dỡ khi bê tông đạt cường độ cần thiết để kết cấu
chịu được trọng lượng bản thân và các tải trọng tác động khác trong giai
đoạn thi công sau. Khi tháo dỡ ván khuôn. Nhà Thầu phải cẩn thận tránh
không làm hư hỏng bê-tông đặc biệt là các cạnh nhô ra và các chi tiết
chôn sẵn.

Nếu không có chỉ dẫn đặc biệt của thiết kế, việc tháo dỡ ván khuôn có
thể được tiến hành khi bê tông đạt cường độ và thời gian ghi trong bảng
5.1

Thời gian tối thiểu trước khi tháo dở ván khuôn

Loại Ván Khuôn Cường độ bê tông tối thiểu cần đạt để tháo ván khuôn Thời gian tối thiểu để tháo dỡ ván khuôn khi chưa chất tải
--------------------------------------------- ------------------------------------------------------ ------------------------------------------------------------
\- Ván khuôn thành bên cho móng, cột, tường 5MPa 15 giờ
\- Ván khuôn bản, dầm có khẩu độ nhỏ hơn 2m 50%R28 7 ngày
\- Ván khuôn bản, dầm có khẩu độ 2-8m 70%R28 10 ngày
\- Ván khuôn bản, dầm có khẩu độ lớn hơn 8m 90%R28 23 ngày

Các biện pháp bảo dưỡng bê-tông thích hợp cần được thực hiện ngay sau
khi tháo gở các ván khuôn thẳng đứng ở giai đoạn này. Nhà thầu sẽ chịu
trách nhiệm với bất kỳ hư hỏng và hậu quả nào gây ra bởi phương pháp
tháo dỡ ván khuôn không đúng quy định.

Trong mọi trường hợp không được tháo dỡ ván khuôn khi chưa có sự chấp
thuận của GSTCCÐT.

Ngay sau khi tháo dỡ ván khuôn, Nhà thầu có trách nhiệm báo cho GSTCCÐT
đến để kiểm tra và khi có bất kỳ yêu cầu xử lý nào từ GSTCCÐT thì việc
sửa chữa cần tiến hành không chậm trễ. Kết cấu không được chấp nhận nếu
có những xử lý thực hiện trước khi GSTCCÐT kiểm tra.

**\* Yêu cầu về trình tự thi công, lắp đặt;**

1. [Những công việc ban đầu]{.ul}:

1.1 Sau khi nhận các mốc cao độ và tọa độ chuẩn do Chủ đầu tư và thiết
kế giao, nhà thầu có trách nhiệm đo đạc kiểm tra lại các mốc, xác định
vị trí các hạng mục công trình chủ yếu. Trường hợp phát hiện có sai lệch
khác với mốc đã giao, nhà thầu kịp thời báo cho Ban quản lý dự án và
thiết kế để có biện pháp kiểm tra lại và hiệu chỉnh kịp thời.

1.2 Nhà thầu phải có người và có phương tiện đo đạc kiểm tra công việc
nêu trên và phải chịu trách nhiệm việc đo đạc kiểm tra này.

2. [Nội dung công việc chính và yêu cầu kỹ thuật]{.ul}

2.1. [Công tác định vị đường dây]{.ul}

> Sau khi nhận bàn giao tuyến đường dây, Nhà thầu tiến hành công việc
> kiểm tra toàn bộ tuyến đường dây, xác định chính xác vị trí cần sửa
> chữa theo hồ sơ thiết kế. Nếu trong quá trình kiểm tra tuyến Nhà thầu
> phát hiện những sai khác so với hồ sơ thiết kế thì phải thông báo ngay
> cho Chủ đầu tư biết để có biện pháp xử lý.

2.2. [Công tác vận chuyển]{.ul}:

- Trước khi vận chuyển, nhà thầu phải chuẩn bị đầy đủ phương tiện và
> nhân lực phù hợp với loại vật tư cần vận chuyển. Đồng thời Nhà
> thầu phải kiểm tra, khảo sát tình trạng các tuyến đường vận chuyển
> để có biện pháp vận chuyển phù hợp.

- Vận chuyển cột điện: Phải dùng xe chuyên dùng phù hợp với chủng loại
> cột (loại cột và chiều dài cột), phải có biện pháp chằng buộc chắc
> chắn. Khi bốc dỡ cột lên xuống phương tiện vận chuyển phải dùng
> cẩu hoặc thiết bị tương đương, cấm không được bẩy cột rơi xuống từ
> phương tiện vận chuyển.

- Dây dẫn các loại phải được vận chuyển ở tư thế lăn (tư thế thẳng
> đứng).

- Cách điện khi vận chuyển phải được giữ nguyên kiện, tránh vận chuyển
> chung với các vật rắn khác có khả năng gây va đập, hư hỏng.

- Các loại thiết bị điện khác (máy biến áp, máy cắt\...) phải được vận
> chuyển và bốc dỡ theo đúng hướng dẫn của nhà chế tạo, không được
> để xẩy ra hư hỏng và thất lạc. Khi đưa máy vào vị trí lắp đặt phải
> lập biên bản xác nhận hiện trạng của máy.

2.3. [Công tác làm móng]{.ul}:

2.3.1. Định vị công trình

a. Trước khi thi công phải tiến hành bàn giao cọc mốc và cọc tim. Sau
khi bàn giao nhà thầu phải đóng thêm những cọc phụ cần thiết cho
việc thi công , nhất là những chỗ đặc biệt như thay đổi độ dốc chỗ
đường vòng , nơi tiếp giáp đào và đắp v.v ... Những cọc mốc phải
được dẫn ra ngoài phạm vi ảnh hưởng của xe máy thi công và phải được
bảo vệ chu đáo để có thể nhanh chóng khôi phục lại những cọc mốc
chính đúng vị trí thiết kế khi cần kiểm tra thi công.

b. Yêu cầu công tác định vị, dựng khuôn là phải xác định được vị trí
tim, trục công trình, chân mái đất đắp, mép đỉnh mái đất đào.

c. Phải sử dụng máy trắc địa để định vị công trình và phải có bộ phận
trắc đạc thường trực ở công trường để theo dõi kiểm tra tim cọc mốc
công trình trong quá trình thi công.

2.3.2. Công tác đào đất

a. Trước khi đào hố móng phải xây dựng hệ thống tiêu nước. Tùy theo địa
hình và tính chất công trình nhà thầu phải lập biện pháp tổ chức thi
công các công việc cần thiết để đào rãnh, đắp bờ con trạch ngăn
không cho nước chảy vào hố móng công trình.

b. Đất thừa không đảm bảo chất lượng phải đổ ra bãi thải qui định,
không được đổ bừa bãi làm ứ đọng nước làm ngập úng các công trình
lân cận, làm trở ngại thi công.

c. Khi đào hố móng công trình cắt ngang qua hệ thống kỹ thuật ngầm đang
hoạt động, trước khi tiến hành đào đất nhà thầu phải được sự chấp
thuận của Chủ đầu tư.

d. Khi đào hố móng công trình phải để lại một lớp bảo vệ để chống xâm
thực và phá hoại của thiên nhiên (gió, mưa, nhiệt độ \...). Bề dày
lớp bảo vệ tùy theo điều kiện địa chất công trình và tính chất của
công trình nhưng không nhỏ hơn 200mm. Lớp bảo vệ chỉ được bóc đi
trước khi bắt đầu xây dựng công trình (đổ bê-tông, xây).

e. Khi đào hố móng công trình phải có biện pháp chống sạt lở, lún và
làm biến dạng những công trình lân cận (nếu có).

f. Trường hợp móng công trình nằm trên nền đá cứng thì toàn bộ đáy móng
phải đào tới độ sâu công trình thiết kế. Không được để lại cục bộ
những mô đá cao hơn cao trình thiết kế.

2.3.3. Công tác đắp đất

a. Đắp đất móng phải đắp thành từng lớp rồi đầm chặt. Độ chặt và chiều
dày từng lớp đất đắp theo như bản vẽ thiết kế qui định..

b. Nền công trình và các kết cấu khuất lấp dưới đất trước khi đắp phải
được kiểm tra và nghiệm thu.

c. Khi đắp hố móng trên nền đất ướt hoặc ngập nước phải tiến hành tiêu
thoát nước và vét bùn. Không được dùng đất khô nhào lẫn đất ướt để
đắp.

2.4. [Công tác bê tông]{.ul}:

2.4.1. Vật liệu:

a. Xi măng:

> Xi măng phải được cung cấp từ nhà sản xuất có uy tín và có giấy chứng
> nhận hợp chuẩn quốc gia. Xi măng đưa vào công trình phải có giấy xuất
> xưởng hoặc phiếu kiểm tra cường độ xi măng và phải được thử nghiệm
> theo TCVN 4029:1995. Thời hạn lưu kho xi măng không được quá 3 tháng.

b. Cát, sỏi (đá):

> Cỡ hạt của cát, sỏi (đá) dùng trong bê tông và vữa phải theo TCVN
> 7570:2006 Nguồn cung cấp cát, sỏi phải được Nhà thầu nêu trong Hồ sơ
> dự thầu.

c. Nước:

> Tất cả nước dùng để trộn bê tông phải là nước sạch, không có dầu, chất
> kiềm và các chất hứu cơ có hại . Nước để trộn bê tông và bảo dưỡng bê
> tông phải thỏa mãn các yêu cầu TCVN 302:2004

d. Cốt thép:

> Cốt thép (BTCT) phải đảm bảo các yêu cầu của thiết kế đồng thời phù
> hợp với TCVN 356:2005, TCVN 1651-2008. Nhà thầu phải nêu cụ thể chủng
> loại và tên nhà sản xuất các loại thép xây dựng (kể cả thép dùng để
> gia công tiếp địa) trong Hồ sơ dự thầu. Tất cả các loại thép phải được
> thí nghiệm kiểm tra theo TCVN 197-95 "Kim loại phương pháp thử kéo" và
> TCVN 198-85 "Kim loại phương pháp thử uốn".

2.4.2. Chứa xi măng

> Nếu xi măng được giao trong bao, phải chứa trong kho thoáng khí, không
> dột và được xếp cách li với mặt đất.

2.4.3. Chứa cốt thép và các kết cấu thép

> Cốt thép sẽ được chứa theo kích cỡ, loại và chiều dài, cách ly khỏi
> mặt đất bằng các gối kê.

2.5. [Công tác dựng cột]{.ul}:

> Công tác dựng cột phải tiến hành theo qui trình thi công phù hợp với
> từng chủng loại cột, kết cấu móng.
>
> Trước khi dựng cột BTLT nhất thiết phải kiểm tra thân cột có nứt, sứt
> mẻ quá qui định cho phép không. Nếu có sứt mẻ trong qui định cho phép
> thì phải được xử lý ngay, quy trình xử lý phải được Tư vấn giám sát
> chấp thuận đạt yêu cầu kỹ thuật. Công tác dựng cột BTLT phải được thực
> hiện đúng phương pháp đã được nêu trong hồ sơ dự thầu của nhà thầu và
> phù hợp với thiết kế tổ chức thi công. Sau khi cột được dựng phải được
> kiểm tra độ nghiêng, độ lệch so với qui định cho phép.

2.6. [Công tác lắp đặt hệ thống tiếp địa]{.ul}:

> Độ chôn sâu của dây tiếp địa và cọc tiếp địa, khoảng cách giữa cọc
> tiếp địa, giải pháp nối tiếp địa \... Nhà thầu phải thực hiện theo
> đúng bản vẽ thiết kế.
>
> Sau khi đã thực hiện xong công tác lắp đặt hệ thống tiếp địa, nhà thầu
> có trách nhiệm đo lấy số liệu điện trở tiếp địa cho từng vị trí cột và
> các trạm biến áp, thông báo ngay cho bên A và đơn vị thiết kế biết để
> xem xét và có biện pháp xử lý trong trường hợp điện trở tiếp đất chưa
> đạt yêu cầu của quy phạm hiện hành.
>
> Nếu có vị trí chưa đạt trị số địên trở tiếp đất theo quy định, nhà
> thầu có trách nhiệm kiểm tra lại việc lắp đặt hệ thống tiếp địa đã
> được thi công, đồng thời thực hiện công tác lắp đặt bổ xung tiếp địa
> theo yêu cầu của cơ quan thiết kế.

2.7. [Công tác rải căng dây dẫn]{.ul}:

> Nhà thầu phải có dụng cụ nâng bành dây để xả dây khỏi bành dây.Cần
> thiết phải dọn bãi dây ở các điểm néo dây, chủ yếu ở các cột néo để
> đặt các dụng cụ néo dây. Công tác rải dây và căng dây dẫn có thể được
> thực hiện bằng thủ công hoặc thủ công kết hợp cơ giới. Khi kéo dây
> phải hết sức tránh tình trạng dây bị kéo lê trên mặt đất, trên các kết
> cấu cứng có thể làm mài mòn hoặc trầy xước dây. Phải dùng puli để gác
> dây và kéo dây qua các vị trí cột.
>
> Dây sau khi kéo và đưa lên xà, tiến hành căng dây, lấy độ võng và lắp
> khóa cố định. Độ võng căng dây phù hợp theo yêu cầu của thiết kế.
>
> Sau khi căng dây lấy độ võng, nhà thầu phải kiểm tra lại khoảng cách
> an toàn từ mặt đất đến điểm võng nhất của dây và phải ghi vào nhật ký
> công trình. Kết quả đo được cùng ngày, giờ và thời tiết lúc kiểm tra.

2.8. [Công tác lắp đặt cách điện]{.ul}:

> Cách điện và phụ kiện trước khi lắp phải được lau chùi sạch sẽ. Nhà
> thầu phải kiểm tra để phát hiện trường hợp cách điện bị vỡ, hư hỏng mà
> mắt thường có thể phát hiện. Khi lắp đặt các phụ kiện, nhà thầu phải
> sử dụng đúng các dụng cụ thi công theo yêu cầu của nhà chế tạo.

2.9. [Công tác lắp đặt thiết bị]{.ul}:

2.9.1. Các bước chuẩn bị:

> Trước khi lắp đặt, nhà thầu phải nghiên cứu kỹ bản vẽ thiết kế và
> catalogue của các thiết bị cùng với các hướng dẫn lắp đặt của nhà sản
> xuất, kiểm kê đầy đủ các phụ kiện và các dụng cụ thi công cần thiết.

2.9.2. Lắp đặt thiết bị điện:

> Công tác này phải được thực hiện theo tài liệu hướng dẫn của nhà chế
> tạo thiết bị, bản vẽ thiết kế, các quy phạm thi công hiện hành.

2.10. [Thí nghiệm]{.ul}:

> Việc kiểm tra và thí nghiệm ở công trường hoặc trong phòng thí nghiệm
> cần được thực hiện dưới sự giám sát của kỹ sư bên Chủ đầu tư hoặc
> người đại diện được ủy quyền. Nhà thầu tiến hành đầy đủ các hạng mục
> thí nghiệm trong quá trình thi công theo quy định của ngành điện và
> xây dựng. Sau khi tiến hành xong Nhà thầu phải lập biên bản thí
> nghiệm.
>
> Các hạng mục thí nghiệm đạt tiêu chuẩn là cơ sở để tiếp tục tiến hành
> các công việc tiếp theo. Công tác thí nghiệm gồm có:

- Thí nghiệm phần xây dựng

- Thí nghiệm phần điện

2.11. [Công tác thu dọn và vệ sinh sau khi thi công]{.ul}:

> Nhà thầu có trách nhiệm thu dọn, làm sạch và hoàn trả lại mặt bằng mà
> trong quá trình thi công đã bị hư hại hoặc chiếm dụng. Tất cả các máy
> móc, vật tư thiết bị, các nguyên vật liệu và đất thừa còn dư trong quá
> trình thi công phải được dọn dẹp sạch sẽ, đảm bảo mỹ quan chung của
> khu vực.
>
> Công tác này chỉ được công nhận là hoàn tất khi được chủ đầu tư xác
> nhận, và phải được hoàn tất trước ngày nghiệm thu đóng điện 3 ngày.

2.12. [Công tác nghiệm thu, bàn giao:]{.ul}

> Công tác giám sát thi công và nghiệm thu cho công trình thực hiện theo
> Nghị định 46/2015/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý chất luợng công trình
> xây dựng.
>
> Nhà thầu phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ trước khi nghiệm thu như: các biên
> bản nghiệm thu kỹ thuật, các biên bản thí nghiệm, nhật ký công trình,
> các biên bản xử lý tồn tại ...
>
> Chuẩn bị nhân lực, phương tiện phục vụ cho đóng điện và xử lý sự cố.
>
> Tham gia trực vận hành nghiệm thu đóng điện trong 72 giờ và làm thủ
> tục bàn giao công trình sau 72 giờ vận hành an toàn cho đợn vị quản lý
> vận hành.

A. Các tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng:

> Chất lượng của vật liệu, thiết bị và công trình phải tuân thủ Quy định
> quản lý chất lượng công trình xây dựng.
>
> Ngoài các điều khoản nêu trong điều kiện kỹ thuật, trong quá trình thi
> công các công việc nêu trong hợp đồng, nhà thầu phải tuân theo các qui
> chuẩn, qui phạm có liên quan được liệt kê dưới đây:

----------------------------------------------------------------------- ------------------------
1\. Quản lý chất lượng xây lắp công trình xây dựng, nguyên tắc cơ bản TCVN-5637-91
2\. Tổ chức thi công TCVV-4055-85
3\. Nghiệm thu các công trình xây dựng TCVN-371-2006
4\. Kết cấu gạch đá. Quy phạm thi công và kiểm tra TCVN-4085-85
5\. Kết cấu BTCT toàn khối. Quy phạm thi công và nghiệm thu TCVN-4453-95
6\. Kết cấu BTCT lắp ghép. Quy phạm thi công và nghiệm thu TCXDVN 390: 2007
7 Bê tông kiểm tra đánh giá độ bền. Quy định chung TCVN-5540-91
8\. Xi măng Portland TCVN-2682-2008
9\. Xi măng. Các tiêu chuẩn để thử xi măng TCVN-139-1991
10\. Cốt liệu cho bê tông và vữa. Yêu cầu kỹ thuật TCVN 7570: 2006
11\. Nước trộn bê tông và vữa -- Yêu cầu kỹ thuật TCVN 302:2004
12 Bê tông nặng -- Yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên TCVN-391-2007
13\. Vôi can xi cho xây dựng TCVN-2231-89
14\. Vữa xây dựng -- Yêu cầu kỹ thuật TCVN-4314-2003
15 Hướng dẫn pha trộn và sử dụng vữa xây dựng TCVN-4459-87
16\. Hệ thống tiêu chuẩn an toàn lao động -- Quy định cơ bản TCVN-2287-78
17\. Kết cấu thép: gia công, lắp đặt và nghiệm thu TCXD-170-1989
18\. Qui phạm trang bị điện 11TCN-18,19,20,21-2006
19\. Thi công và nghiệm thu các công tác nền móng TCXD 79-1980
----------------------------------------------------------------------- ------------------------

**IV. Các bản vẽ**

(Theo tập bản vẽ thiết kế kèm theo)

**V. Thời gian hoàn thành công trình: 60 ngày**

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Bạn biết đến dauthau.info qua đâu?

Thống kê
  • 6862 dự án đang đợi nhà thầu
  • 270 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 251 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 16506 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 14189 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây