Thông báo mời thầu

Lô thầu QT-C1-XL1.5 Nâng cấp, sửa chữa trạm y tế xã Hải Ba

  Đang xem  
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Tìm thấy: 14:53 19/11/2020
Số TBMT
20201156103-00
Công bố
14:26 19/11/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Vốn ngoài phạm vi điều chỉnh của Luật đấu thầu
Hình thức
Đăng lần đầu
Gói thầu
Lô thầu QT-C1-XL1.5 Nâng cấp, sửa chữa trạm y tế xã Hải Ba
Chủ đầu tư
Ban QLDA đầu tư xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp tỉnh Quảng Trị
Phân loại
Dự án đầu tư phát triển
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu (đợt 1) Dự án: Đầu tư xây dựng và phát triển hệ thống cung ứng dịch vụ y tế tuyến cơ sở dự án thành phần tỉnh Quảng Trị
Phương thức
Một giai đoạn một túi hồ sơ
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Đấu thầu rộng rãi
Các thông báo liên quan
Thời điểm đóng thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Tham dự thầu:

Hình thức
Nộp thầu điện tử
Nhận HSDT từ
14:26 19/11/2020
đến
14:45 19/12/2020
Mua hồ sơ
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
14:45 19/12/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
40.000.000 VND
Bằng chữ
Bốn mươi triệu đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "Lô thầu QT-C1-XL1.5 Nâng cấp, sửa chữa trạm y tế xã Hải Ba". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "Lô thầu QT-C1-XL1.5 Nâng cấp, sửa chữa trạm y tế xã Hải Ba" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 5 của DauThau.INFO.
Đã xem: 37

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

PHẦN 2 – Yêu cầu về xây lắp

Chương VII – Yêu cầu về xây lắp

Chương này bao gồm Quy định kỹ thuật, Bản vẽ, các
thông tin bổ sung để mô tả Công trình đang được đấu
thầu, yêu cầu về Nhân sự, Thiêt bị.

Mục lục

TOC \t "Section V. Header,1"

Quy định kỹ thuật PAGEREF _Toc419123221 \h 3

Bản vẽ PAGEREF _Toc419123222 \h 3

Thông tin bổ sung về công trình được đấu thầu PAGEREF
_Toc419123224 \h 28

Yêu cầu về nhân sự 96

Yêu cầu về thiết bị 97

Quy định kỹ thuật

1. Yêu cầu chung:

Trong hồ sơ dự thầu, khi trình bày các nội dung về kỹ
thuật thi công, biện pháp an toàn và bảo vệ môi trường,
khả năng đáp ứng yêu cầu về máy móc, thiết bị thi
công, Biện pháp đảm bảo chất lượng, các nhà thầu cần
phải căn cứ vào các yêu cầu nêu trong mục thông tin
chuyên môn này để trình bày. Sự đầy đủ các nội dung
theo yêu cầu là một trong những yếu tố cạnh tranh quan
trọng và là cơ sở để xem xét về tiêu chuẩn kỹ thuật
chất lượng. Những thông tin chuyên môn được nhà thầu
trình bày trong hồ sơ dự thầu, cùng với nội dung khác
của Hồ sơ dự thầu sẽ là một phần không thể thiếu
được để hình thành hợp đồng kinh tế giữa nhà thầu
với chủ đầu tư.

2. Yêu cầu về tiêu chuẩn, quy phạm:

Toàn bộ các công việc thi công xây lắp, nghiệm thu, thí
nghiệm, an toàn lao động, quản lý chất lượng xây dựng
v.v của gói thầu phải tuân thủ các yêu cầu của Hệ
thống tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) được nêu dưới đây.

Các nhà thầu khi trình bày chi tiết các công tác theo yêu
cầu tiêu chuẩn trong hồ sơ mời thầu phải trích dẫn
đúng tên các tiêu chuẩn cần tuân thủ cho từng công tác
cụ thể.

Đối với một số yêu cầu quan trọng nhà thầu trích dẫn
cả những quy định cụ thể của tiêu chuẩn.

Trên cơ sở những tiêu chuẩn được nêu trong hồ sơ mời
thầu, nhà thầu cần phải xây dựng bộ tiêu chuẩn thi
công - Nghiệm thu - Thí nghiệm cho toàn bộ gói thầu. Bộ
tiêu chuẩn này nhà thầu có thể trình bày ngay trong Hồ sơ
dự thầu hoặc tổng hợp trình Chủ đầu tư ngay sau khi
trúng thầu. Số lượng các tiêu chuẩn qui phạm mà nhà
thầu trình bày không ít hơn số lượng tiêu chuẩn ghi trong
Hồ sơ dự thầu. Khuyến khích các nhà thầu trình bày bộ
tiêu chuẩn thi công của gói thầu ngay trong hồ sơ dự
thầu.

2.1. Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu:

- Toàn bộ các yêu cầu kỹ thuật thi công và nghiệm thu
công trình phải tuân thủ theo các qui định của Hệ thống
tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN). Trong phần trình bày các giải
pháp kỹ thuật thi công, tổ chức và thi công chi tiết các
công việc, hạng mục công trình của HSDT, các nhà thầu
cần trích dẫn cụ thể tên, mã hiệu tiêu chuẩn và những
điểm chính trong tiêu chuẩn phải tuân thủ cho các công
tác đó. Đây là yêu cầu bắt buộc và được xem là một
chỉ tiêu trong thang điểm đánh giá chi tiết. Một số các
tiêu chuẩn về thi công và nghiệm thu chính được yêu cầu
phải tuân thủ gồm:

KÝ HIỆU TÊN TIÊU CHUẨN

TCVN 4447:2012 Công tác đất - Thi công và nghiệm thu

TCVN 4195-4202:2012 Tiªu chuÈn ViÖt Nam -§Êt x©y dùng

TCVN 4516: 1988 Hoàn thiện mặt bằng xây dựng

TCVN 4055:2012 Công trình xây dựng - Tổ chức thi công

TCVN 4087: 2012 Sử dụng máy xây dựng - Yêu cầu chung

TCVN 4308:1991 Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng

TCVN9377:2012 Công tác hoàn thiện trong xây dựng - Thi công và
nghiệm thu

TCVN 9361:2012 Công tác nền móng - Thi công và nghiệm thu

TCVN 4443:1995 Kết cấu BT và BTCT toàn khối. Qui phạm thi
công và nghiệm thu

TCVN 9115:2012 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Thi
công và nghiệm thu

TCVN 4085:1987 Kết cấu gạch đá. Qui phạm thi công và
nghiệm thu

TCVN 9360:2012 Quy trình kỹ thuật xác định độ lún công
trình dân dụng và công nghiệp bằng phương pháp đo cao
hình học

TCVN 9400:2012 Nhà dạng tháp - xác định độ nghiêng bằng
phương pháp trắc địa

TCVN 4560: 1988 Nước xây dựng Xác định hàm lượng cặn
không tan;

TCVN 4560: 1988 Nước xây dựng Xác định hàm lượng muối
hòa tan;

TCVN 6492: 2000 Nước xây dựng Xác định độ PH;

TCVN 6194: 1996 Nước xây dựng Xác định hàm lượng ion
clorua

TCVN 6200: 1996 Nước xây dựng Xác định hàm lượng ion
sunphat (SO4)

TCVN 2671: 1978 Nước xây dựng Xác định hàm lượng chất
hữu cơ;

TCVN 6196: 2000 Nước xây dựng Xác định hàm lượng Natri và
kali;

TCVN 4506 :2012 Nước trộn bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ
thuật

TCVN 9202:2012 Xi măng xây trát

TCVN 2682: 2009 Xi măng pooc lăng -Yêu cầu kỹ thuật;

TCVN 6260: 2009 Xi măng pooc lăng hỗn hợp - Yêu cầu kỹ
thuật;

TCVN 4030: 2003 Xi măng Phương pháp xác định độ mịn;

TCVN 6016: 2011 Xi măng Phương pháp thử xác định độ bền;

TCVN 6017: 1995 Xi măng Phương pháp thử xác định thời gian
đông kết, độ ổn định

TCVN 4314: 2003 Vữa xây dựng -Yêu cầu kỹ thuật;

TCVN 3121: 2003 Vữa xây dựng - Phương pháp thử

TCXDVN 336:2005 Vữa dán và gạch ốp lát - Yêu cầu kỹ
thuật và phương pháp thử

TCVN 7570: 2006 Cốt liệu cho vữa và bê tông - Yêu cầu kỹ
thuật;

TCVN 7572: 2006 Cốt liệu cho vữa và bê tông phương pháp
thử

TCVN 1450: 1998 Gạch rỗng đất sét nung yêu cầu kỹ thuật

TCVN 1451 :1998 Gạch đặc đất sét nung

TCVN 6477: 2011 Gạch bê tông

TCVN 7959: 2008 Block bê tông khí chưng áp (ACC)

TCVN 9029: 2011 Bê tông nhẹ - gạch bê tông bọt, khí chưng
áp - yêu cầu kỹ thuật

TCVN 9030: 2011 Bê tông nhẹ gạch bê tông bọt, khí chưng áp

TCVN 5592:1991 Bê tông nặng – Yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự
nhiên

TCVN 3105:1993 Bê tông nặng – Lấy mẫu, chế tạo và bảo
dưỡng mẫu

TCVN 3106:1993 Bê tông nặng – Phương pháp thử độ sụt

TCVN 3118:1993 Bê tông nặng – Phương pháp xác định cường
độ nén

TCVN 3119:1993 Bê tông nặng-Phương pháp xác định cường
độ kéo khi uốn

TCVN 5718:1993 Mái bằng và sàn BTCT trong công trình xây dựng
- Yêu cầu chống thấm nước

TCVN 1651:2008 Thép cốt bê tông

TCVN 197:2002 Kim loại - Phương pháp thử kéo

TCVN 198:2008 Kim loại - Phương pháp thử uốn

TCVN 1916: 1995 Bulong, vít, vít cấy và đai ốc Yêu cầu kỹ
thuật

TCVN 5709: 1993 Thép các bon - Yêu cầu kỹ thuật;

TCXDVN 394:2007 Thiết kế lắp đặt trang thiết bị điện
trong tác công trình xây dựng - Phần an toàn điện

TCVN 4459:1987 Hướng dẫn pha trộn và sử dụng vữa xây
dựng

TCVN 5575: 2012 KÕt cÊu thÐp - Tiªu chuÈn thiÕt kÕ

TCVN 2737:1995 Tải trọng và tác động - Tiêu chuẩn thiết
kế

TCXDVN 198:1997 Nhà cao tầng - Thiết kế kết cấu bê tông
cốt thép toàn khối

TCVN 5574:2012 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép. Tiêu
chuẩn thiết kế

TCXD 205:1998 Móng cọc - Tiêu chuẩn thiết kế

TCVN 9207:2012 Đặt đường dẫn điện trong nhà ở và công
trình công cộng – Tiêu chuẩn thiết kế

TCVN 9206:2012 Đặt thiết bị diện trong nhà ở và công
trình công cộng- Tiêu chuẩn thiết kế

TCXDVN 33:2006 Cấp nước- Mạng lưới đường ống và công
trình- Tiêu chuẩn thiết kế

TCVN 4513:1998 Tiêu chuẩn thiết kế cấp nước bên trong

TCVN 4474:1987 Tiêu chuẩn thiết kế cấp nước bên ngoài

TCXD 51:2008 Tiêu chuẩn thiết kế thoát nước - Mạng lưới
và công trình bên ngoài

TCVN 4474:1987 Tiêu chuẩn thiết kế thoát nước bên trong

TCXD 33:1985 Tiêu chuẩn thiết kế thoát nước - Mạng lưới
bên ngoài và công trình

TCVN 5576:1991 Hệ thống cấp thoát nước. Quy phạm quản lý
kỹ thuật

TCVN 4519:1998 Hệ thống cấp nước trong nhà và công t rình -
Quy phạm thi công và nghiệm thu

TCVN 5687:1992 Thông gió, điều tiết không khí, sưởi ấm -
Tiêu chuẩn thiết kế

TCVN 9310-8:2012 Phòng cháy chữa cháy - Từ vựng - Thuật ngữ
chuyên dùng cho phòng cháy chữa cháy, cứu nạn và xử lý
vật liệu nguy hiểm

TCVN 3991:1985 Tiêu chuẩn phòng cháy trong thiết kế và xây
dựng - Thuật ngữ và định nghĩa

TCVN 6379:1998 Thiết bị chữa cháy - Trụ nước chữa cháy -
Yêu cầu kỹ thuật

TCVN 4778-1989 Phân loại cháy

TCVN 2622-1995 Phòng chống cháy cho nhà và công trình - Yêu
cầu thiết kế

TCVN 5760:1993 Hệ thống chữa cháy. Yêu cầu chung về thiết
kế, lắp đặt và sử dụng

TCVN 5738:2001 Hệ thống báo cháy tự động - Yêu cầu kỹ
thuật

TCVN 4513:88 Cấp nước bên trong, tiêu chuẩn thiết kế

TCVN 4086:1985 An toàn điện trong xây dựng - Yêu cầu chung

TCVN 4308:1991 Quy phạm an toàn kỹ thuật trong xây dựng

BS 7671:1992 Các yêu cầu trong lắp đặt điện

TCVN 4510:1988 Studio âm thanh - Yêu cầu kỹ thuật về âm thanh
kỷ thuật

TCVN 4511:1988 Studio âm thanh-Yêu cầu kỹ thuật về âm thanh
Xây dựng

QCXDVN 01:2008/BXD Quy hoạch xây dựng” ban hành kèm theo
Quyết định số 04/2008/QĐ- BXD ngày 03/4/2008 của Bộ
trưởng Bộ xây dựng.

Các tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành khác…;

2.2. Tiêu chuẩn về vật liệu xây dựng

TT Vật liệu Tiêu chuẩn

Xi măng pooc lăng -Yêu cầu kỹ thuật TCVN 2682 - 2009

Xi măng Poóc lăng hỗn hợp - Yêu cầu kỹ thuật TCVN 6260:
2009

Xi măng-Phương pháp thử xác định thời gian đông kết và
độ ổn định thể tích TCVN 6016-1995

Cốt liệu cho bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật TCVNXD
7570:2006

Cốt liệu cho bê tông và vữa - Các phương pháp thử TCVN
7572:2006

Cát xây dựng – Yêu cầu kỹ thuật TCVN - 1770- 1986

Nước trộn bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật TCXDVN
302:2004

Thép cốt bê tông-Phần 1: Thép thanh tròn trơn TCVN
1651-1:2008

Thép cốt bê tông-Phần 1: Thép thanh vằn TCVN 1651-2:2008

Thép cốt bê tông - Lưới thép hàn TCVN 6286:1997

Thép cốt bê tông cán nóng TCVN 1651 - 1985

Thép cacbon cán nóng dùng cho xây dựng TCVN 5709 -1993

Giàn giáo thép TCVN 6052 - 1995

Cửa sổ và cửa đi bằng khung nhựa cứng u-PVC - Quy định
kỹ thuật TCVN 7451:2004

Cửa sổ và cửa đi - Phương pháp thử TCVN 7452:2004

2.3. Tiêu chuẩn về an toàn lao động

TT Loại công tác Quy chuẩn, tiêu chuẩn

Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng TCVN 4308 – 1991

Tiếng ồn - Mức độ cho phép tại các vị trí lao động
TCVN 3985 – 1999

An toàn điện trong xây dựng - Yêu cầu chung TCVN 4086 –
1995

An toàn cháy - Yêu cầu chung TCVN 3254 – 1989

An toàn nổ - Yêu cầu chung TCVN 3255 - 1986

Công việc hàn điện - Yêu cầu chung về an toàn TCVN 3146 -
1986

Qui phạm kỹ thuật an toàn thiết bị nâng TCVN 4244 - 1986

Thiết bị nâng - Yêu cầu trong lắp đặt và sử dụng TCVN
5863 – 1995

Tiêu chuẩn về quản lý chất lượng:

♦ TCVN 5637- 1991: Quản lý chất lượng xây lắp công trình
xây dựng - Nguyên tắc cơ bản.

♦ Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 05 năm 2015 của
Chính phủ về việc quản lý chất lượng công trình xây
dựng;

3. Yêu cầu về kỹ thuật thi công

3.1. Tổ chức công trường:

3.1.1 Lập bản vẽ thiết kế mặt bằng thi công: Trên mặt
bằng phải thể hiện đầy đủ, rõ ràng các nội dung cho 2
giai đoạn:

+ Giai đoạn thi công móng.

+ Giai đoạn thi công xây lắp công trình.

Mỗi giai đoạn cần có đủ các nội dung:

+ Các biện pháp đảm bảo an toàn, vệ sinh môi trường,
phòng chống cháy

+ Vị trí các công trình được thi công, công trình phục
vụ thi công, kho bãi, đường sá.

+ Khu vực sắp xếp nguyên vật liệu, cấu kiện.

+ Khu vực thu gom vật liệu phế thải, đất đá dư thừa.

+ Tuyến đường đi lại, vận chuyển, hệ thống điện,
nước phục vụ thi công và sinh hoạt.

+ Hệ thống thoát nước mưa, nước thải trên công trường
và biện pháp xử lý trước khi đưa vào hệ thống công
cộng.

3.1.2 Nội dung thuyết minh thiết kế tổ chức công trường:

+ Trích dẫn tiêu chuẩn, qui phạm làm căn cứ thiết kế.

+ Xác định các khối lượng, công tác thi công chủ yếu
để tính toán.

+ Thuyết minh và chỉ dẫn kỹ thuật cho các nội dung của
bản vẽ.

+ Đánh giá tác động môi trường của giải pháp thiết
kế TCCT về dự kiến các biện pháp khắc phục.

3.2. Bộ máy quản lý,chỉ huy công trường:

3.2.1 Bộ máy quản lý chung:

- Vẽ sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý chung từ công ty
đến công trường.

- Thuyết minh chỉ dẫn sơ đồ bộ máy.

- Nêu những nét cơ bản về quyền hạn, trách nhiệm của
các bộ phận chủ chốt của công ty đối với công
trường.

3.2.2. Bộ máy quản lý - chỉ huy tại hiện trường:

- Vẽ sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý và chỉ huy tại
hiện trường.

- Thuyết minh chỉ dẫn sơ đồ.

- Mô tả quan hệ chính giữa Trụ sở chính với bộ máy
chỉ huy công trường. Đặc biệt lưu ý đến các quan hệ,
thẩm quyền giải quyết khi có các sự cố.

- Nêu rõ trách nhiệm, quyền hạn sẽ được giao cho một
số cán bộ chủ chốt tại hiện trường; Chỉ huy công
trường; Phụ trách kỹ thuật thi công tại hiện trường;
Phụ trách hệ thống quản lý chất lượng tại hiện
trường; Đội trưởng, tổ trưởng.

- Trích ngang các cán bộ chủ chốt tại hiện trường đã
nêu trên.

3.3. Biện pháp thi công chi tiết

Nhà thầu cần nêu những nét cơ bản của toàn bộ các
nội dung như sau:

3.3.1. Công tác chuẩn bị khởi công:

- Trích dẫn tiêu chuẩn, qui phạm và các văn bản pháp lý
làm căn cứ.

- Chuẩn bị hồ sơ kỹ thuật trước khi khởi công.

- Chuẩn bị Điều kiện kỹ thuật thống nhất (Bộ tiêu
chuẩn chất lượng của công trình).

- Chuẩn bị lực lượng thi công.

- Chuẩn bị thiết bị + máy móc.

- Chuẩn bị mặt bằng và các thủ tục để khởi công.

3.3.2. Công tác đất:

Công tác đất phải được tiến hành phù hợp với TCVN
4447: 2012 “Công tác đất - Thi công và nghiệm thu”. Việc
đắp đất phải thực hiện từng lớp một và phải
được đầm chặt đạt độ chặt quy định. Nhà thầu
phải bảo đảm an toàn cho người, thiết bị trong quá
trình thi công.

a/ Công tác chuẩn bị:

Trước khi thi công phải tiến hành bàn giao cọc mốc và
cọc tim. Sau khi bàn giao, đơn vị thi công phải đóng thêm
những cọc phụ cần thiết cho việc thi công, nhất là ở
những chỗ đặc biệt như thay đổi độ dốc, chỗ
đường vòng, nơi tiếp giáp đào và đắp vv… Những cọc
mốc phải được dẫn ra ngoài phạm vi ảnh hưởng của xe
máy thi công, phải cố định bằng những cọc, mốc
phụ và được bảo vệ chu đáo để có thể nhanh
chóng khôi phục lại những cọc mốc chính đúng vị trí
thiết kế khi cần thiết kiểm tra thi công.

Yêu cầu của công tác định vị, dựng khuôn là phải xác
định được các vị trí, tim, trục công trình, chân mái
đất đắp, mép-đỉnh mái đất đào, chân đống đất
đổ, đường biên hố móng, mép mỏ vật liệu, chiều
rộng các rãnh biên, rãnh đỉnh, các mặt cắt ngang của
phần đào hoặc đắp vv…

b/ Công tác đào đất hố móng:

Trước khi đào đất hố móng phải xây dựng hệ thống
tiêu nước, trước hết là tiêu nước bề mặt (nước
mưa, nước ao, cống, rãnh vv…) ngăn không cho chảy vào hố
móng công trình.

Khi thi công đào đất hố sâu, yêu cầu phải có biển báo
hố sâu, trong trường hợp cần thiết phải có hàng rào
tạm ngăn cách trên miệng hố sâu. Nếu làm đêm thì yêu
cầu phải đủ ánh sáng theo qui định.

Mặt bằng đáy hố móng phải được dọn sạch làm bằng
phẳng, giữ khô để tránh hóa bùn, phải có máy bơm đủ
công suất để hút toàn bộ nước có trong hố móng trong
trường hợp cần thiết.

3.3.3. Công tác cọc:

- Trích dẫn tiêu chuẩn, qui phạm.

- Qui trình thi công bê tông cọc, ép cọc.

- Mô tả chi tiết công đoạn thi công chủ yếu trong qui
trình (có thể minh hoạ bằng hình vẽ hoặc bản vẽ kỹ
thuật).

- Biện pháp đảm bảo chất lượng thi công cọc.

3.3.4. Công tác cốt thép:

Cốt thép dùng trong kết cấu bê tông cốt thép phải đảm
bảo các yêu cầu của thiết kế, đồng thời phù hợp
với tiêu chuẩn thiết kế TCVN 5574:2012 “Kết cấu bê tông
cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế” và TCVN 1651:2018
“Thép cốt bê tông”.

Cốt thép có thể gia công tại hiện trường hoặc nhà máy
nhưng phải bảo đảm mức độ cơ giới phù hợp với
khối lượng tương ứng cần gia công.

Không được sử dụng trong cùng một công trình nhiều
loại thép có hình dạng và kích thước hình học như nhau
nhưng tính chất cơ lý khác nhau.

Trong mọi trường hợp việc thay đổi cốt thép phải có
sự đồng ý của thiết kế (về mác, số hiệu và đường
kính) hoặc thay đổi các kết cấu neo giữ thì phải
được sự chấp thuận của thiết kế và Tư vấn giám
sát. Đồng thời phải tuân theo những quy định dưới
đây:

- Khi thay đổi nhóm, số hiệu cốt thép này bằng nhóm, số
hiệu cốt thép khác, phải căn cứ vào cường độ tính
toán cốt thép trong văn bản thiết kế và cường độ cốt
thép được sử dụng trong thực tế để thay đổi diện
tích mặt cắt cốt thép một cách thích ứng. Khi thay đổi
chủng loại thép thì phải được sự đồng ý của thiết
kế và Chủ đầu tư.

- Nhà thầu phải cung cấp chứng chỉ của lô thép của nhà
sản xuất và các chứng chỉ thí nghiệm cơ lý cần thiết
cho Tư vấn giám sát công trình trước khi cốt thép được
đặt vào kết cấu công trình, chi phí thí nghiệm do nhà
thầu chịu. Trong quá trình thi công, nếu có nghi ngờ về
chất lượng thép, Tư vấn giám sát công trình có quyền
yêu cầu nhà thầu làm thí nghiệm bổ sung (bằng chi phí
của nhà thầu) các thí nghiệm này bất chấp các kết quả
thử trước đã được nghiệm thu chấp thuận.

- Toàn bộ cốt thép trước khi gia công và đổ bê tông
phải đảm bảo bề mặt sạch, không dính bùn đất, dầu
mỡ, không có vẩy sắt và các lớp gỉ.

- Các thanh thép bị bẹp, bị giảm tiết diện do làm sạch
hoặc do các nguyên nhân khác không vượt quá giới hạn cho
phép là 2% đường kính.

- Trước khi gia công, cốt thép phải được kéo uốn và
nắn thẳng, độ cong vênh còn lại không được vượt quá
sai số cho phép.

- Không được quét nước xi măng lên cốt thép để phòng
rỉ trước khi đổ bê tông.

- Những đoạn cốt thép chờ để thừa ra ngoài khối bê
tông đổ lần trước phải làm sạch bề mặt, cạo hết
vữa xi măng bám dính trước khi đổ bê tông lần sau.

- Cốt thép phải được bảo quản riêng theo từng nhóm và
phải có biện pháp chống ăn mòn, chống rỉ. Cốt thép
cần phải được cất giữ dưới mái che và xếp thành
đống phân biệt theo số hiệu, đường kính, chiều dài và
ghi mã hiệu để tiện sử dụng, không được xếp lẫn
lộn. Trường hợp phải xếp cốt thép ở ngoài trời thì
kê một đầu cao và một đầu thấp trên nền cứng không
có cỏ mọc. Đống cốt thép phải kê cao hơn mặt nền ít
nhất là 30 cm, không xếp cao quá 1,2m và rộng quá 2m.

a/ Cắt, uốn thép:

Cắt và uốn cốt thép chỉ được thực hiện phương pháp
cơ học, phải phù hợp với hình dáng, kích thước của
thiết kế. Sản phẩm cốt thép đã cắt và uốn được
tiến hành kiểm tra theo từng lô. Mỗi lô gồm 100 thanh thép
cùng loại đã cắt và uốn, cứ mỗi lô lấy 5 thanh bất
kỳ để kiểm tra.

b/ Hàn cốt thép:

Liên kết hàn có thể thực hiện theo nhiều phương pháp
khác nhau, nhưng phải đảm bảo chất lượng mối hàn theo
yêu cầu của thiết kế.

Chọn công nghệ hàn và phương pháp hàn phải tuân theo tiêu
chuẩn TCVN 9392:2012 Thép cốt bê tông – Hàn hồ quang.

Khi chế tạo các khung cốt thép và lưới cốt thép bằng
phương pháp hàn điểm, nếu thiết kế không có chỉ dẫn
đặc biệt thì thực hiện theo quy định sau:

- Đối với thép tròn trơn hàn tất cả các điểm giao nhau.

- Đối với thép có gờ hàn tất cả các điểm giao nhau ở
hai hàng chu vi phía ngoài, các điểm còn lại ở giữa cách
một hàn một theo thứ tự xen kẽ.

- Đối với các khung thép dầm, hàn tất cả các điểm giao
nhau.

Các mối hàn phải đảm bảo bề mặt nhẵn, không cháy,
không đứt quãng, không thu hẹp cục bộ và không có bọt.
Phải đảm bảo chiều dài và chiều cao đường hàn theo
thiết kế.

c/ Nối buộc thép:

Việc nối buộc đối với các loại thép được thực
hiện theo quy định của thiết kế. Không được nối ở
các vị trí chịu lực lớn và chỗ uốn cong. Trong một
mặt cắt ngang của tiết diện kết cấu không nối quá 25%
diện tích tổng cộng của cốt thép chịu lực đối với
thép tròn trơn và không quá 50% đối với cốt thép có gờ.

Việc nối buộc phải thoả mãn các yêu cầu sau:

- Chiều dài nối buộc của cốt thép chịu lực trong các
khung và lưới thép cốt thép không được nhỏ hơn 250mm
đối với thép chịu kéo và không nhỏ hơn 200mm đối với
thép chịu nén.

- Khi nối buộc, cốt thép ở vùng chịu kéo phải uốn móc
đối với thép tròn trơn, cốt thép có gờ không uốn móc.

- Dây buộc dùng loại dây thép mềm có đường kính 1mm.

- Trong các mối nối buộc phải buộc ít nhất là 3 vị trí
(ở giữa và hai đầu).

d/ Vận chuyển và lắp dựng cốt thép:

Việc vận chuyển cốt thép đã gia công phải đảm bảo
các yêu cầu sau:

- Không làm hư hỏng và biến dạng sản phẩm cốt thép;

- Cốt thép từng thanh nên buộc thành từng lô theo chủng
loại và số lượng tránh nhầm lẫn khi sử dụng;

- Các khung, lưới cốt thép lớn nên có biện pháp phân chia
thành từng bộ phận nhỏ phù hợp với phương tiện vận
chuyển.

Công tác lắp dựng cốt thép cần thoả mãn các yêu cầu
sau:

- Các bộ phận lắp dựng trước, không gây trở ngại cho
các bộ phận lắp dựng sau;

- Có biện pháp ổn định vị trí cốt thép không để
biến dạng trong quá trình đổ bê tông.

- Khi đặt cốt thép và cốt pha tựa vào nhau tạo thành
một tổ hợp cứng thì cốp pha chỉ được đặt trên các
giao điểm của cốt thép chịu lực và theo đúng vị trí
quy định của thiết kế.

Các con kê phải đặt tại các vị trí thích hợp tuỳ theo
mật độ cốt thép nhưng không lớn hơn 1m một điểm kê.
Con kê có chiều dày bằng lớp bê tông bảo vệ cốt thép
và được làm bằng các loại vật liệu không ăn mòn cốt
thép, không phá huỷ bê tông.

Sai lệch chiều dày lớp bê tông bảo vệ so với thiết kế
không vượt quá 3mm đối với lớp bê tông bảo vệ có
chiều dày a nhỏ hơn 15mm và 5mm đối với lớp bê tông
bảo vệ a lớn hơn 15mm.

Việc nối các thanh cốt thép đơn vào khung và lưới cốt
thép phải được thực hiện theo đúng quy định của
thiết kế. Khi nối buộc khung và lưới cốt thép theo
phương làm việc của kết cấu thì chiều dài nối chồng
thực hiện theo quy định ở bảng dưới đây nhưng không
nhỏ hơn 250mm.

3.3.5. Công tác bê tông:

a/ Vật liệu để sản xuất bê tông:

* Yêu cầu chung:

Các vật liệu để sản xuất bê tông phải đảm bảo yêu
cầu kỹ thuật theo các tiêu chuẩn hiện hành, đồng thời
đáp ứng các yêu cầu bổ sung của thiết kế.

Trong quá trình lưu kho, vận chuyển và chế tạo bê tông,
vật liệu phải được bảo quản tránh nhiễm bẩn đảm
bảo sự ổn định về chất lượng bê tông.

* Xi măng:

Xi măng sử dụng phải thoả mãn các quy định của tiêu
chuẩn TCVN 2682:2009 “Xi măng pooclăng – Yêu cầu kỹ
thuật”.

Chủng loại và mác xi măng sử dụng phải phù hợp với
thiết kế và các điều kiện, tính chất, đặc điểm môi
trường làm việc của kết cấu công trình.

Việc kiểm tra xi măng tại hiện trường nhất thiết phải
tiến hành trong các trường hợp:

- Khi thiết kế thành phần bê tông;

- Có sự nghi ngờ về chất lượng của xi măng;

- Lô xi măng đã được bảo quản trên 3 tháng kể từ ngày
sản xuất.

- Việc vận chuyển và bảo quản xi măng phải tuân theo
tiêu chuẩn TCVN 2682:2009.

* Cát:

Cát sử dụng phải thoả mãn các yêu cầu của tiêu chuẩn
TCVN 7570:2006 Cốt liệu cho bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ
thuật.

Trong cát không cho lẫn các hạt to rắn, chắc đường kính
1,5mm. Trong cát không cho phép lẫn các hạt đá dăm,sỏi có
kích thước > 10mm. Những hạt có kích thước từ 5-10mm cho
phép lẫn trong cát không quá 5% theo khối lượng.

Lượng hạt bụi, đất sét và các tạp chất khác không
được vượt quá 5% khối lượng.

Thí nghiệm kiểm tra chất lượng cát được tiến hành theo
tiêu chuẩn HYPERLINK
"http://vntvietnam.com/xem-tin/tcvn-75722006-cot-lieu-cho-be-tong-va-vua
-phuong-phap-thu-380.html" \t "_blank" TCVN 7572:2006 Cốt liệu cho
bê tông và vữa - Phương pháp thử .

* Nước:

Nước dùng để trộn và bảo dưỡng bê tông phải đảm
bảo yêu cầu của tiêu chuẩn TCVN 4506:2012 “Nước cho bê
tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật”.

Các nguồn nước uống được đều có thể dùng để trộn
và bảo dưỡng bê tông. Không dùng nước thải của nhà
máy, nước bẩn từ các hệ thống thoát nước sinh hoạt,
nước ao hồ chứa nhiều bùn, nước lẫn dầu mỡ để
trộn và bảo dưỡng bê tông.

b/ Thi công bê tông:

* Hỗn hợp bê tông:

Đối với bê tông thương phẩm phải bảo đảm cung ứng
kịp thời theo kế hoạch để không ảnh hưởng đến tiến
độ và chất lượng cấu kiện bê tông trong quá trình đổ
bê tông.

Trước khi trộn bê tông phải tập kết vật liệu đầy
đủ đảm bảo cho khối lượng bê tông được trộn, đổ
liên tục cho đến khi hoàn thành. Nhà thầu phải trình TVGS
bản thiết kế cấp phối hỗn hợp bê tông cho một mẻ
trộn được sử dụng trong công trình để TVGS xem xét
trước khi sử dụng. Bản cấp phối cho một mẻ trộn này
phải tương ứng với dụng cụ cân, đong mà đơn vị thi
công sử dụng tại hiện trường.

Công tác thiết kế thành phần bê tông do các cơ sở thí
nghiệm có tư cách pháp nhân thực hiện. Khi thiết kế
thành phần bê tông phải sử dụng đúng các vật liệu sẽ
dùng để thi công.

* Mẻ trộn thi công:

Cốt liệu thô và cốt liệu mịn được định lượng
riêng biệt bằng thiết bị cân, đong. Xi măng trộn theo bao
có trọng lượng đóng gói sẵn của nhà sản xuất, phải
định kỳ kiểm tra trọng lượng tịnh của xi măng trong
bao.

Tỷ lệ nước tối ưu sẽ được xác định theo các nguyên
tắc nêu ở trên. Do độ ẩm của cốt liệu thường xuyên
thay đổi, lượng nước sẽ được điều chỉnh có tính
đến độ ẩm này cũng như tính đến độ hụt nước của
cốt liệu.

Việc hiệu chỉnh thành phần bê tông tại hiện trường
được tiến hành theo nguyên tắc không làm thay đổi tỉ
lệ N/X của thành phần bê tông đã thiết kế.

Thời gian trộn hỗn hợp bê tông được xác định theo
đặc trưng kỹ thuật của thiết bị dùng để trộn.

* Độ sụt của bê tông:

Độ sụt của hỗn hợp bê tông tùy thuộc tính chất công
trình, hàm lượng cốt thép, phương pháp vận chuyển,
điều kiện thời tiết.

Độ sụt phải được kiểm tra thường xuyên bằng thiết
bị thử độ sụt chuyên dụng theo TCVN 3105-1993.

* Vận chuyển bê tông:

Việc vận chuyển hỗn hợp bê tông từ nơi trộn đến nơi
đổ cần phải đảm bảo các yêu cầu:

- Sử dụng phương tiện vận chuyển hợp lí, tránh để
hỗn hợp bê tông bị phân tầng, bị chảy nước xi măng
và bị mất nước do nắng.

- Sử dụng thiết bị, nhân lực và phương tiện vận
chuyển cần bố trí phù hợp với khối lượng, tốc độ
trộn, đổ và đầm bê tông.

- Thời gian cho phép lưu hỗn hợp bê tông trong quá trình
vận chuyển cần được xác định bằng thí nghiệm trên
cơ sở điều kiện thời tiết, loại xi măng và loại phụ
gia sử dụng.

Vận chuyển hỗn hợp bê tông bằng thủ công chỉ áp dụng
với cự li không xa quá 200m. Nếu hỗn hợp bê tông bị
phân tầng phải trộn lại trước khi đổ vào cốp pha.

* Đổ bê tông:

Việc đổ bê tông phải đảm bảo các yêu cầu:

- Không làm sai lệch vị trí cốt thép, vị trí cốp pha và
chiều dày lớp bê tông bảo vệ cốt thép.

- Không dùng đầm dùi để chuyển dịch ngang bê tông trong
cốp pha.

- Bê tông phải được đổ liên tục cho tới khi hoàn thành
một kết cấu nào đó theo quy định của thiết kế.

Chiều cao rơi tự do của hỗn hợp bê tông khi đổ không
quá 1,5m để tránh bê tông bị phân tầng. Nếu đổ bê
tông có chiều cao rơi lớn hơn 1,5m thì phải dùng máng
nghiêng hoặc ống vòi voi. Khi dùng máng nghiêng thì máng
phải kín và nhẵn. Chiều rộng của máng không được nhỏ
hơn 3-3,5 lần đường kính hạt cốt liệu lớn nhất. Độ
dốc của máng phải đảm bảo để hỗn hợp không bị
tắc, không trượt nhanh sinh ra hiện tượng phân tầng.

Khi đổ bê tông phải đảm bảo các yêu cầu:

- Giám sát chặt chẽ hiện trạng cốp pha đà giáo và cốt
thép trong quá trình thi công để xử lý kịp thời nếu có
sự cố xảy ra.

- Mức độ đổ đầy bê tông vào cốp pha phải phù hợp
với số liệu tính toán độ cứng chịu áp lực ngang của
cốp pha do hỗn hợp bê tông mới đổ gây ra.

- Ở những vị trí mà cấu tạo cốt thép và cốp pha không
cho phép đầm máy mới được đầm thủ công.

- Khi trời mưa phải che chắn, không để nước mưa rơi vào
bê tông. Trong trường hợp ngừng đổ bê tông quá thời
gian quy định phải đợi đến khi bê tông đạt 25 daN/cm2
mới được đổ bê tông, trước khi đổ lại bê tông
phải xử lí làm nhám bề mặt. Đổ bê tông vào ban đêm
và khi có sương mù phải đảm bảo đủ ánh sáng nơi trộn
và đổ bê tông.

Chiều dày mỗi lớp đổ bê tông phải căn cứ vào năng
lực trộn, cự li vận chuyển, khả năng đầm, tính chất
của kết cấu và điều kiện thời tiết để quyết
định.

Không được ngừng quá trình đổ bê tông liền khối theo
phân khối thiết kế đã quy định. Nếu bị dừng do nguyên
nhân không thể xác định trước thì phải có báo cáo lập
tại hiện trường chỉ rõ vị trí, ngày, giờ để có
giải pháp xử lý.

* Đầm bê tông:

Có thể sử dụng các loại đầm khác nhau, nhưng phải
đảm bảo sao cho sau khi đầm, bê tông được đầm chặt
và không bị rỗ.

Thời gian đầm tại mỗi vị trí phải đảm bảo cho bê
tông được đầm kỹ.

Tại những vị trí không thể sử dụng đầm máy thì mới
được đầm tay.

* Bảo dưỡng bê tông:

Sau khi đổ, bê tông phải được bảo dưỡng trong điều
kiện có độ ẩm và nhiệt độ cần thiết để đóng rắn
và ngăn ngừa các ảnh hưởng có hại trong quá trình đóng
rắn của bê tông.

Bảo dưỡng ẩm giữ cho bê tông có đủ độ ẩm cần
thiết để ninh kết và đóng rắn sau khi tạo hình. Phương
pháp và quy trình bảo dưỡng ẩm thực hiện theo tiêu
chuẩn TCVN 8828-2011 Bê tông - Yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự
nhiên.

Trong thời kỳ bảo dưỡng, bê tông phải được bảo vệ
chống các tác động cơ học như rung động, lực xung kích,
tải trọng và các tác động có khả năng gây hư hại
khác.

* Kiểm tra và nghiệm thu:

Kiểm tra chất lượng thi công bê tông là tổng hợp tất
cả các công tác từ cốt pha, đà giáo, cốt thép, vật
liệu để sản xuất bê tông, chế tạo hỗn hợp bê tông,
độ sụt khi đổ bê tông, dung sai các kết cấu công trình,
chất lượng bọc vật liệu cách nhiệt để giữ nhiệt
khối đổ, chất lượng lắp đặt hệ thống dàn ống
thoát nhiệt (nếu có) và tình trạng vận hành, chất
lượng liền khối các phần của khối bê tông đã thi
công, diễn biến nhiệt bê tông sau khi đổ...v.v.

Các mẫu kiểm tra cường độ bê tông được lấy tại nơi
đổ bê tông và được bảo dưỡng ẩm theo TCVN 8828-2011.
Các mẫu thí nghiệm xác định cường độ bê tông lấy
cùng lúc, cùng chỗ, kích thước viên mẫu là
150mmx150mmx150mm. Số lượng tổ mẫu được quy định tuỳ
theo khối lượng bê tông của các cấu kiện.

Sau khi tiến hành đổ bê tông công trình, phải lấy mẫu
bê tông công trình tại chính nơi đang đổ bê tông. Mẫu
lấy phải ghi rõ ngày, tháng, tên cấu kiện lấy mẫu, tên
công trình. Báo cáo kết quả thí nghiệm công trình là một
bộ phận của công tác bàn giao công trình. Công tác lấy
mẫu, dưỡng hộ và thí nghiệm thực hiện theo các TCVN
3105-1993 và TCVN 3118-1993. Mỗi tổ mẫu thí nghiệm gồm 3
viên kích thước tiêu chuẩn thí nghiệm ở tuổi 28 ngày.

Lượng mẫu lấy căn cứ vào nguyên tắc sau: ít nhất một
cấu kiện chức năng độc lập có một tổ mẫu thí
nghiệm.

Nhà thầu phải thường xuyên duy trì công tác thí nghiệm
kiểm tra chất lượng công trình trong suốt quá trình thi
công.

Công tác nghiệm thu được tiến hành tại hiện trường và
phải bao gồm đầy đủ hồ sơ kiểm tra chất lượng đối
với các công tác liên quan đến công tác thi công bê tông.

3.367. Công tác xây:

Tiêu chuẩn áp dụng: TCVN 4314:2003 - Vữa xây dựng - Yêu
cầu kỹ thuật

Vật liệu sử dụng trong công tác xây phải đảm bảo theo
đúng các yêu cầu quy định trong các tiêu chuẩn Nhà nước
hiện hành.

Các loại gạch xây phải đảm bảo yêu cầu về cường
độ, quy cách và tiêu chuẩn kỹ thuật như quy định trong
các tiêu chuẩn Nhà nước hiện hành về gạch xây. Các
loại gạch cung cấp cho công trường đều phải có giấy
chứng nhận về quy cách và chất lượng gạch do bộ phận
sản xuất cấp.

Các loại gạch mới sản xuất trên thị trường cần xây
thử nghiệm tại công trường trước khi tiến hành xây
đồng loạt.

Bãi chứa vật liệu phải bố trí hợp hợp lí, làm rãnh
thoát nước, dọn sạch rác bẩn hoặc lót 1 lớp gạch
hoặc đầm chặt đất.

Vữa dùng trong khối xây phải có mác và các chỉ tiêu kỹ
thuật thoả mãn yêu cầu thiết kế và yêu cầu của quy
phạm quy định trong tiêu chuẩn “Hướng dẫn pha trộn và
sử dụng vữa trong xây dựng”.

Vữa đã trộn phải dùng hết trước lúc bắt đầu đông
cứng, không dùng vữa đã đông cứng, vữa đã bị khô.
Nếu vữa đã bị phân tầng, trước khi sử dụng phải
trộn cẩn thận lại tại chỗ thi công.

Phải đảm bảo đủ độ ẩm cho vữa bằng cách nhúng
nước gạch trước khi xây và dùng vữa có độ dẻo cao.

Chất lượng vữa phải được kiểm tra bằng thí nghiệm
mẫu lấy ngay tại chỗ sản xuất vữa. Độ dẻo của vữa
phải được kiểm tra trong quá trình sản xuất và ngay trên
hiện trường. Số liệu và kết quả thí nghiệm phải ghi
trong số nhật ký công trình.

Các loại dàn giáo, cây chống bằng thép và phải đảm
bảo ổn định bền vững, chịu được tác dụng do
người, do đặt vật liệu gạch đá và do di chuyển các
thùng vữa trên dàn giáo khi xây. Dàn giáo không được gây
trở ngại cho quá trình xây dựng, tháo lắp phải dễ dàng,
di chuyển không cồng kềnh khó khăn.

Không được dùng các loại dàn giáo chống dựa vào tường
đang xây, không bắc ván lên tường mới xây. Trong quá
trình sử dụng phải thường xuyên kiểm tra độ bền vững
và độ ổn định đúng yêu cầu kỹ thuật an toàn.

Gạch khi vận chuyển đến phải được xếp gọn, không
được chất đống, khi vận chuyển vữa đến chỗ xây
không được đổ xuống đất, phải có tấm lót để
đựng vữa.

Phải thi công các khối xây theo đúng thiết kế, trong quá
trình xây phải chừa sẵn các lỗ, rãnh đường ống
nước, đường thông hơi, chỗ có trang trí, những chỗ cho
công tác lắp đặt sau này. Những chỗ không quy định thì
không được để các lỗ rỗng làm yếu kết cấu.

Để liên kết các khung cửa vào tường, trong quá trình xây
phải đặt sẵn các miếng gỗ tắc kê có ngâm tẩm chống
mối mọt hoặc các biện pháp liên kết khác theo đúng chỉ
dẫn của thiết kế.

Khối xây phải đảm bảo những nguyên tắc kỹ thuật:
ngang - bằng, đứng - thẳng, mặt phẳng, góc - vuông, mạch
không trùng, thành một khối đặc chắc.

3.3.7. Công tác trát:

Tiêu chuẩn áp dụng: TCVN 4314:2003 - Vữa xây dựng - Yêu
cầu kỹ thuật

Trước khi trát bề mặt công trình phải được làm sạch
và tưới nước cho ẩm. Chiều dày mặt vữa trát không
được quá 200mm. Các lớp trát đều phải phẳng khi lớp
trước đã xe mặt lớp sau, nếu lớp trước đã khô thì
phải tưới nước cho ẩm.

Phải kiểm tra độ dính bám của vữa bằng cách gõ nhẹ
trên mặt trát, tất cả những chỗ bộp đều phải trát
lại.

Mặt tường sau khi trát không được có khe nứt, gồ ghề,
nẻ chân chim hoặc vữa chảy.

Các cạnh cột, gờ cửa tường phải thẳng, sắc cạnh,
các cạnh góc vuông phải được kiểm tra bằng thước
vuông.

Kiểm tra và nghiệm thu phải căn cứ theo các quy định của
quy phạm “Nghiệm thu công trình xây dựng - Tiêu chuẩn
đánh giá chất lượng công trình”

3.3.8. Công tác lát:

Tiêu chuẩn áp dụng: TCXDVN 336: 2005 Vữa dán gạch ốp
lát - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.

Mặt lát phải đảm bảo các yêu cầu về độ cao, độ
phẳng, độ dốc, độ dính kết với mặt nền lát. Chiều
dày lớp vữa lót, chiều dày mạch vữa, màu sắc, hình
dáng trang trí đều phải đúng thiết kế.

Kiểm tra và nghiệm thu phải căn cứ theo các quy định của
quy phạm “Nghiệm thu công trình xây dựng” “Tiêu chuẩn
đánh giá chất lượng công trình”.

3.3.9. Công tác ốp:

@

l

љ

4

6

8

<

>

@

d

f

j

l





љ

њ

ћ

љ

ћ

Д

Ж

к

摧琙Oༀћ

 

Ё

°

В

Д

Ж

к

ц

ц

$

*ẩn áp dụng: TCXDVN 336: 2005 Vữa dán gạch ốp lát - Yêu
cầu kỹ thuật và phương pháp thử.

Trước khi tiến hành công tác ốp lên bề mặt công trình
phải kết thúc các công việc có liên quan tránh va chạm
làm hư hỏng hay ảnh hưởng đến chất lượng bề mặt
ốp.

Vật liệu ốp khi đưa đến hiện trường phải được bao
gói theo đúng quy cách, có nhãn mác, có ghi rõ kích thước,
chủng loại và màu sắc.

Mặt sau của vật liệu ốp phải được làm sạch để
tăng độ dính bám giữa vật liệu ốp và kết cấu.

Những chi tiết ốp bằng đá thiên nhiên, khi thi công phải
chọn, sắp xếp các tấm ốp kề nhau sao cho phù hợp về
màu sắc, độ bóng, hài hòa về đường vân theo hướng
dẫn của thiết kế.

Khi ốp những tấm đá thiên nhiên hay nhân tạo có kích
thước và trọng lượng lớn việc gắn chặt vào kết cấu
phải dùng các móc bằng kim loại hay hệ đinh vít, bulông
điều chỉnh.

Trước khi ốp phải đặt xong hệ thống và đường dây
điện khuất, kết cấu được ốp phải chắc, trước khi
ốp phải tẩy sạch các vết vữa dính, vết dầu, vết
bẩn trên bề mặt. Vật liệu ốp phải phẳng, nhẵn, không
được cong, vênh, nứt nẻ, sứt góc cạnh, bẩn, ố, mờ
men. Các góc cạnh ốp phải đều, các cạnh phải thẳng
sắc. Trước khi ốp phải rửa sạch gạch ốp.

Vữa xi măng để miết mạch giữa các tấm ốp phải đúng
màu sắc thiết kế hoặc cùng màu với tấm ốp.

Ngay sau khi kết thúc công tác ốp, ngoài việc làm sạch bề
mặt công trình, phải tiến hành các công việc khác có
liên quan trực tiếp đến chất lượng bề mặt ốp như
mài và đánh bóng.

Kiểm tra và nghiệm thu phải căn cứ theo các quy định của
quy phạm “Nghiệm thu công trình xây dựng” “Tiêu chuẩn
đánh giá chất lượng công trình”.

3.3.10. Cửa nhựa lỏi thép/cửa nhôm dùng trong công trình:

- Trích dẫn tiêu chuẩn, qui phạm.

- Biện pháp bảo đảm chất lượng.

- Công tác lắp cửa đảm bảo hoàn thành sau khi sơn.

- Nghiệm thu mẫu vật liệu và cửa mẫu trước khi sản
xuất.

3.3.11. Công tác sơn:

Trước khi tiến hành sơn bề mặt trong và ngoài công trình
phải hoàn thành các công việc sau:

- Lợp xong mái, thi công xong ban công, lôgia, lan can, sàn, các
lớp chống thấm, thiết bị kỹ thuật chôn ngầm trong
nhà…;

- Hoàn thiện công tác trát lát, ốp, ma tít, lắp kính…;

- Kiểm tra và sửa chữa những chỗ có khuyết tật trên
bề mặt kết cấu cần sơn.

Không được phép tiến hành công tác sơn mặt ngoài công
trình trong thời tiết mưa và kết cấu còn ướt.

4. Các yêu cầu về vận hành thử nghiệm, an toàn:

Việc kiểm tra và thử nghiệm ở công trường hoặc phòng
thí nghiệm cần được thực hiện dưới sự giám sát của
bên mời thầu hoặc người uỷ quyền. Nhà thầu tiến hành
đầy đủ các thủ tục thí nghiệm trong quá trình thi công
theo yêu cầu của các ngành. Sau khi tiến hành thí nghiệm
nhà thầu phải lập biên bản.

5. Yêu cầu về phòng chống cháy nổ trên công trường.

- Nhà thầu phải trang bị đầy đủ các loại bình cứu
hoả hoặc phương tiện cứu hoả khác thích hợp (Bể cát,
bể nước) tại công trường trong suốt thời gian thi công.

- Nhà thầu có trách nhiệm báo cáo với các cơ quan chuyên
môn nếu phát hiện có bom mìn còn sót lại trong phạm vi
công trường.

Trên công trường các loại vật liệu dễ cháy chúng tôi
thực hiện các biện pháp sau:

- Cách xa nhiên liệu xăng dầu với các thiết bị dễ gây
cháy.

- Lập kho riêng chứa các loại vật liệu dễ tham gia cháy.

- Đường dây điện phải được bọc kín nhựa cao su và
được đặt cách xa các vật liệu dễ cháy tối thiểu 3m
hoặc che chắn cẩn thận .

- Phải thường xuyên kiểm tra các trường hợp có nguy cơ
xẩy ra cháy.

- Chuẩn bị nguồn nước, cát đủ để dập tắt những
đám cháy lớn, bố trí người theo dõi, đảm bảo nước
trong các bể nước chữa cháy luôn luôn không được ít
hơn mức tối thiểu.

- Bố trí đường giao thông nội bộ rõ ràng, không để
vật liệu bừa bãi cản trở lưu thông chữa cháy khi cần.

6. Các yêu cầu về vệ sinh môi trường:

Trước khi dự thầu, nhà thầu phải xem xét, tham quan địa
điểm xây dựng để nghiên cứu, đánh giá hiện trạng
công trình, mặt bằng công trường, điều kiện tự nhiên,
lối ra vào, đường thi công dẫn vào công trình, các công
trình lân cận, và các yếu tố liên quan ảnh hưởng đến
việc thi công. Do đó, nhà thầu không được yêu cầu thêm
các chi phí phát sinh do những điều kiện tự nhiên, hiện
trạng của công trường và công trình gây nên.

6.1. Vệ sinh mặt bằng tổng thể:

6.1.1. Bố trí nơi rửa xe máy, thiết bị thi công trước khi
ra khỏi công trường, phun nước chống bụi bặm cho
đường sá xung quanh khu vực.

6.1.2. Bố trí xe vận chuyển phế thải từ nơi tập kết
để về nơi quy định trong những giờ thấp điểm của
giao thông đô thị.

6.2. Vệ sinh chất thải:

6.2.1. Nước thải, nước mặt được giải quyết gom tới
rãnh tạm và nối vào mạng thải chung của đô thị trong
khu vực, không được để chảy tràn lên mặt đường và
các khu vực khác ngoài đô thị.

6.2.2. Phế thải tại công trường được đổ vào thùng
chứa đặt tại công trường, sau đó được vận chuyển
đến bãi đổ cho phép.

6.2.3. Bố trí khu vệ sinh riêng cho công nhân ở trong khu
vực thi công. Khu vệ sinh được bố trí tại vị trí cho
phép của chủ đầu tư và thiết kế đảm bảo tiêu chuẩn
vệ sinh đô thị và phải được thường xuyên vệ sinh
để tránh ô nhiễm cho môi trường xung quanh.

6.2.4. Không được đốt phế thải trong công trường.

6.3. Vệ sinh chống tiếng ồn và chống bụi:

6.3.1. Yêu cầu thời gian tập kết vật tư và các phương
tiện giao thông ra vào phải được bố trí một cách hợp
lý nhất.

6.3.2. Các thiết bị thi công đưa đến công trường phải
được kiểm tra, chạy thử và là những thiết bị mới,
hạn chế tiếng ồn.

6.3.3. Các phương tiện chở vật liệu phải được phủ
bạt che lúc có hàng, chống rơi vãi dọc đường. Trước
khi ra khỏi công trường phải được vệ sinh sạch sẽ.

6.4. Vệ sinh ngoài công trường:

6.4.1. Bảo vệ công trình hạ tầng kỹ thuật:

Trong quá trình thi công không được gây ảnh hưởng xấu
đến hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật hiện có
của đô thị.

6.4.2. Kết thúc công trình:

Nhà thầu có trách nhiệm dọn dẹp mặt bằng trước lúc
thi công và dỡ bỏ từng phần thiết bị, phương tiện,
làm sạch mặt bằng trong thời gian thi công và sau khi hoàn
thành công việc, kể cả lều, lán không cần thiết, các
vật liệu thừa, chất thải sinh ra trong thi công và sinh
hoạt.

7. Các yêu cầu về an toàn lao động trong thi công:

Nhà thầu phải có các biện pháp và phương tiện hữa
hiệu bảo đảm an toàn cho người, thiết bị và công trình
trong suốt quá trình thi công. Công nhân sử dụng thiết bị
cơ giới phục vụ thi công phải có bằng cấp.

Nhà thầu phải chịu trách nhiệm pháp lý trước Nhà nước
cùng các phí tổn về việc xảy ra tai nạn trên công
trường.

Tại những vị trí nguy hiểm Nhà thầu phải có biển báo,
cắm cờ, rào chắn.

Nhà thầu phải chịu mọi phí tổn trong việc xây dựng hệ
thống an toàn thi công, an toàn giao thông trên công trường
của mình và trách nhiệm pháp lý trước Nhà nước về
việc để xảy ra tai nạn.

Tuyệt đối bảo đảm an toàn lao động cho người trong quá
trình thi công. Công nhân sử dụng thiết bị cơ giới phục
vụ thi công phải có bằng cấp.

Nhà thầu phải chịu trách nhiệm về các biện pháp phòng
hộ cần thiết về sự an toàn cho toàn bộ những người
làm việc trong khu vực thi công. Nhà thầu cần chuẩn bị
sẵn sàng và đầy đủ các thiết bị cần thiết tại công
trường nhằm xử lý một cách nhanh nhất các tình huống
tại nạn có thể xảy ra.

Nhà thầu phải đảm bảo không gây bất kỳ thiệt hại
nào cho người, nhà cửa và các công trình lân cận. Nhà
thầu phải chịu hoàn toàn trách nhiệm về các hậu quả
mà mình gây ra nếu có.

8. An toàn cho cán bộ kỹ thuật và công nhân thi công trong
công trường:

- 100% cán bộ, công nhân làm việc trong công trường thi
công phải được đào tạo cơ bản về an toàn lao động
và phải qua ít nhất 1 đợt kiểm tra về trình độ, ý
thức giữ gìn an toàn lao động.

- 100% máy móc, phương tiện, thiết bị thi công đưa vào
sử dụng phải được kiểm tra đảm bảo an toàn (có
chứng chỉ đăng kiểm còn hiệu lực).

- 100% cán bộ, công nhân phải được kiểm tra về sức
khoẻ, tay nghề để phân công nhiệm vụ cho phù hợp với
từng loại công việc. Những người chưa được qua đào
tạo sẽ không được phép vận hành các loại máy móc,
thiết bị có yêu cầu về trình độ chuyên môn.

9. Biện pháp huy động nhân lực và thiết bị phục vụ thi
công:

Căn cứ vào khối lượng, đặc thù công việc, mặt bằng
thi công và thời gian hoàn thành, nhà thầu cần có:

Thiết bị: Phải bố trí đầy đủ các loại thiết bị cho
từng công tác thi công xây lắp.

Nhân công: Cán bộ kỹ thuật phải phù hợp với chuyên
ngành; công nhân lành nghề (thợ bậc 4/7 trở lên) chiếm
trên 60%.

10. Yêu cầu về biện pháp tổ chức thi công tổng thể:

Trước khi thực hiện công tác xây dựng, Nhà thầu có
trách nhiệm đưa ra biện pháp tổ chức thi công, biện pháp
kỹ thuật thi công nhằm mô tả chi tiết việc thực hiện
từng công tác xây dựng, bao gồm nhưng không giới hạn các
phần sau:

- Bố trí mặt bằng tổ chức thi công; mặt bằng bố trí
kho, bãi; mặt bằng tập kết vật tư, vật liệu, bố trí
thiết bị, phương tiện thi công; tuyến đường đi lại;
vận chuyển; hệ thống cấp điện, nước phục vụ thi
công và sinh hoạt.

- Vị trí cổng vào, lán trại và các mặt bằng phục vụ
cho quá trình thi công.

- Hệ thống thoát nước mưa, nước thải trên công trường
và biện pháp xử lý trước khi thoát ra hệ thống nước
thải của đô thị.

- Khu vực thu gom vật liệu, phế thải, đất đá dư thừa.

- Đưa ra các đề xuất về biện pháp giám sát và quản lý
chất lượng.

- Đưa ra kế hoạch cung cấp, lưu kho vật liệu (thép và
các loại vật liệu khác).

- Kế hoạch huy động thiết bị, nhân lực thi công.

- Kế hoạch sử dụng điện, nước.

- Kế hoạch làm việc thống nhất giữa nhà thầu và chủ
đầu tư công trình, đơn vị thiết kế, giám sát từ khi
khởi công đến khi kết thúc công trình.

- Các quy trình về bảo đảm chất lượng và kiểm soát
chất lượng.

11. Yêu cầu về hệ thống kiểm tra, giám sát chất lượng
của nhà thầu:

Nhà thầu phải tổ chức hệ thống kiểm tra, giám sát
chất lượng trong suốt quá trình thi công công trình.

12. Yêu cầu về cốp pha:

- Sử dựng toàn bộ cốp pha thép hoặc tương đương cho
khung dầm, sàn, cột và các hạng mục phức tạp, có bản
vẽ cấu tạo liên kết, thuyết minh biện pháp thi công.

- Sử dụng cốt pha gỗ, ván khuôn gỗ cho các hạng mục
đơn giản nhưng không quá 20% khối lượng của cốp pha,
ván khuôn.

Các Yêu cầu Môi trường, Xã hội, Sức khỏe và An toàn
(MXSA)

Quy tắc Thực hành về môi trường (ECOP – Environmental Codes
of Practices) đã được xây dựng và đính kèm trong Phụ
lục I của Hồ sơ mời thầu. Nhà thầu được yêu cầu
tuân thủ các yêu cầu của KHQLMT.

Vai trò trách nhiệm của Nhà thầu trong việc thực hiện
các biện pháp phòng tránh và giảm thiểu tác động môi
trường, xã hội, sức khỏe và an toàn (MXSA)

Nhà thầu phải tuân thủ và thực hiện các biện pháp
giảm thiểu được đề xuất trong Kế hoạch Quản lý Môi
trường và Xã hội (KHQLMTXH) của Dự án để ngăn chặn
thiệt hại, phiền hà đối với môi trường và cộng
đồng địa phương. Cụ thể Nhà thầu có trách thực hiện
các Biện pháp giảm thiểu tác động chung trong hoạt động
xây dựng (được gọi chung là ECOP) và các biện pháp giảm
thiểu tác động đặc thù liên quan trong KHQLMTXH của dự
án. Nhà thầu có trách nhiệm tự giám sát việc thực hiện
các biện pháp giảm thiểu tác động này. Nhà thầu đảm
bảo rằng chi phí thực hiện các yêu cầu về môi trường,
xã hội, sức khỏe và an toàn đã được bao gồm trong đơn
giá của Nhà thầu trong các công việc liên quan.

Cụ thể đối với Gói thầu số 08: QT-C1-XL1 Thi công xây
dựng Trạm y tế các xã trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
(Đợt 1), Nhà thầu có trách nhiệm tuân thủ và thực hiện
các biện pháp giảm thiểu sau đây theo Quy tắc Thực hành
về môi trường của Dự án Đầu tư xây dựng và phát
triển hệ thống cung ứng dịch vụ y tế tuyến cơ sở dự
án thành phần tỉnh Quảng Trị.

Nhà thầu phải cử cán bộ môi trường, xã hội, sức
khỏe và an toàn (Cán bộ MXSA của Nhà thầu) có thẩm
quyền tại hiện trường chịu trách nhiệm giám sát việc
tuân thủ của nhà thầu với các yêu cầu về MXSA và thực
hiện KHQLMTXH của Nhà thầu.

Nhiệm vụ của nhà thầu bao gồm, nhưng không hạn chế:

Tuân thủ các yêu cầu pháp lý có liên quan quản lý môi
trường, xã hội, sức khỏe và an toàn.

Làm việc trong phạm vi yêu cầu của hợp đồng và điều
kiện dự thầu khác.

Sắp xếp đại diện của các đội thi công tham gia vào
việc kiểm tra hiện trường của các nhân viên môi trường
của Tư vấn Giám sát xây dựng (TVGSXD).

Thực hiện bất kỳ hành động khắc phục theo hướng dẫn
của Cán bộ Môi trường và xã hội (MTXH) của Ban Quản lý
Dự án (QLDA) và TVGSXD.

Trong trường hợp không tuân thủ / sai lệch về môi
trường, cần tìm nguyên nhân, đề xuất các biện pháp
giảm thiểu và thực hiện các biện pháp khắc phục hậu
quả để giảm thiểu tác động môi trường.

Dừng các hoạt động xây dựng gây ra tác động bất lợi
theo hướng dẫn từ các cán bộ môi trường của Ban QLDA
và TVGSXD. Đề xuất và thực hiện các hành động khắc
phục và thực hiện các phương pháp xây dựng thay thế,
nếu cần thiết, để giảm thiểu tác động môi trường;
Việc dừng thi công và chịu các hình thức xử phạt khác
sẽ chấm dứt khi sự không tuân thủ đã được giải
quyết với sự chấp thuận của Cán bộ môi trường của
Ban QLDA và TVGSXD.

Lập kế hoạch thực hiện các biện pháp phòng tránh và
giảm thiểu tác động môi trường, xã hội, sức khỏe và
an toàn (MXSA)

Sau khi ký hợp đồng và trước khi tiến hành hoạt động
xây dựng Nhà thầu phải lập dự thảo Chương trình hành
động để thực hiện Quy tắc Thực hành về môi trường
và trình cho trình TVGSXD và Chủ đầu tư xem xét và phê
duyệt không muộn hơn một (1) tháng trước Ngày Khởi công.
Chương trình hành động của Nhà thầu phải được xây
dựng dựa trên Quy tắc Thực hành về môi trường đã
được phê duyệt của Dự án (Phụ lục I) và phải bao
gồm chi tiết hóa các biện pháp giảm thiểu tác động
đặc thù liên quan đến việc thực hiện gói thầu, kể
cả kế hoạch chi tiết, bố trí nhân sự, theo dõi và giám
sát và báo cáo. Nhà thầu sẽ không tiến hành bất cứ
hoạt động xây dựng nào, bao gồm cả các hoạt động
chuẩn bị xây dựng (như chuẩn bị mặt bằng xây dựng,
đường vào công trường, lán trại công nhân, khảo sát
địa kỹ thuật, v.v…) trước khi Chương trình hành động
của Nhà thầu được TVGSXD và BQLDA phê duyệt.

Nhà thầu cần định kỳ xem xét lại Chương trình hành
động (nhưng không muộn hơn 6 tháng một lần) và cập
nhật kịp thời nếu cần thiết nhằm đảm bảo các biện
pháp giảm thiểu tác động phù hợp được thực hiện.
Bản Kế hoạch cập nhật cần được phê duyệt bởi TVGSXD
và BQLDA.

Cán bộ Môi trường, Xã hội, Sức khỏe và An toàn của
nhà thầu:

Cán bộ an toàn môi trường và xã hội (MXSA) của nhà thầu
của Nhà thầu phải được đào tạo phù hợp về quản lý
môi trường và phải có các kỹ năng cần thiết để
truyền đạt kiến thức quản lý môi trường cho tất cả
các nhân viên tham gia trong hợp đồng. Cán bộ MXSA sẽ
chịu trách nhiệm giám sát việc tuân thủ của nhà thầu
với các yêu cầu trong Chương trình hành động của Nhà
thầu và các thông số kỹ thuật môi trường. Nhiệm vụ
của Cán bộ MXSA sẽ bao gồm, nhưng không giới hạn như
sau:

Tiến hành kiểm tra hiện trường môi trường để đánh
giá và kiểm toán việc thực hiện tại hiện trường, trang
thiết bị và phương pháp làm việc của nhà thầu liên quan
đến kiểm soát ô nhiễm và thực hiện các biện pháp
giảm thiểu tác động môi trường.

Giám sát việc tuân thủ các biện pháp bảo vệ môi
trường, phòng chống ô nhiễm môi trường và các biện
pháp kiểm soát và yêu cầu hợp đồng.

Giám sát việc thực hiện các biện pháp giảm thiểu môi
trường.

Chuẩn bị báo cáo kiểm tra các điều kiện môi trường
hiện trường.

Kiểm tra các khiếu nại và kiến nghị các biện pháp khắc
phục và điều chỉnh cần thiết.

Tư vấn cho Nhà thầu về cải thiện môi trường, nâng cao
nhận thức và chủ động thực hiện các biện pháp phòng
chống ô nhiễm.

Đề nghị các biện pháp giảm thiểu thích hợp cho nhà
thầu trong trường hợp không tuân thủ. Thực hiện giám
sát bổ sung theo hướng dẫn của Cán bộ môi trường xã
hội (MTXH) của Ban QLDA và TVGSXD.

Thông báo cho Nhà thầu, Cán bộ MTXH của Ban QLDA và TVGSXD
các vấn đề môi trường, nộp Chương trình hành động
của nhà thầu cho Cán bộ MTXH của Ban QLDA và TVGSXD và các
cơ quan có liên quan, nếu có yêu cầu.

Tổng hợp báo cáo tiến độ thực hiện Chương trình hành
động của Nhà thầu để lồng ghép vào báo cáo tiến độ
chung của Dự án. Lưu giữ hồ sơ chi tiết của tất cả
các hoạt động hiện trường liên quan đến môi trường.

Quy tắc ứng xử áp dụng đối với cán bộ và công nhân
của Nhà thầu

Một bộ Quy tắc Ứng xử đáp ứng yêu cầu phải bao gồm
các nghĩa vụ áp dụng cho tất cả các nhân viên dự án
(bao gồm các nhà thầu phụ và lao động công nhật) phù
hợp để giải quyết các vấn đề sau, một cách tối
thiểu. Các nghĩa vụ bổ sung có thể được đưa thêm để
giải quyết các vấn đề cụ thể của khu vực, vị trí
hoặc lĩnh vực của dự án hoặc các yêu cầu đặc thù
dự án. Các vấn đề cần giải quyết bao gồm những nội
dung tối thiểu sau:

Tuân thủ luật pháp, quy định, quy tắc của Chính phủ áp
dụng cho dự án

Tuân thủ các yêu cầu an toàn và sức khỏe áp dụng cho
dự án (bao gồm yêu cầu sử dụng trang thiết bị bảo hộ
lao động cá nhân theo quy định, phòng tránh tai nạn lao
động, và trách nhiệm báo cáo các điều kiện hay cách làm
có thể gây ra mất an toàn hoặc đe dọa ảnh hưởng môi
trường)

Ưu tiên sử dụng lao động địa phương

Không sử dụng chất cấm

Không phân biệt đối xử (theo hoàn cảnh gia đình, chủng
tộc, giới tính, tôn giáo, ngôn ngữ, tình trạng hôn nhân,
sinh đẻ, tuổi tác, khuyết tật, hoặc quan điểm chính
trị)

Giao tiếp với các thành viên cộng đồng với thái độ
tôn trọng và không phân biệt

Cấm quấy rối tình dục bằng ngôn ngữ hay hành vi bị coi
là không phù hợp, đặc biệt liên quan đến phụ nữ và
trẻ em, cấm , quấy rối, lạm dụng, khiêu khích tình dục,
hạ thấp hoặc các hành vi ngôn ngữ không phù hợp văn hóa

Cấm các hành động bạo lực hoặc lợi dụng. Cấm dung
tiền, việc làm, hàng hóa, hoặc dịch vụ để trao đổi
lấy tình dục, bao gồm cả môi giới tình dục hoặc các
hình thức làm nhục, hạ thấp nhân phẩm hoặc hành vi lợi
dụng.

Bảo vệ trẻ em (bao gồm cấm lạm dụng trẻ em và các
hành vi không được chấp nhận khác đối với trẻ em,
hạn chế tiếp xúc với trẻ em, và đảm bảo sự an toàn
của trẻ em trong khu vực dự án)

Đảm bảo công nhân được sử dụng nước sạch và các
công trình vệ sinh hợp vệ sinh do nhà thầu cung cấp, cấm
phóng uế bừa bãi.

Tránh xung đột lợi ích..

Tôn trọng yêu cầu công việc bao gồm cả các chuẩn mực
về môi trường và xã hội.

Bảo vệ và sử dụng hợp lý tài sản. Cấm các hành
động trộm cắp, sử dụng bừa bãi nguồn lực và xả
thải gây ô nhiễm môi trường.

Tránh xung đột lợi ích. Không cung cấp lợi ích, hợp
đồng, lợi ích, hợp đồng, việc làm, đối xử thiên vị
đối với bất kỳ ai có mối quan hệ cá nhân, gia đình
hoặc tài chính)

Tôn trọng các hướng dẫn công việc phù hợp (bao gồm các
tiêu chuẩn xã hội và môi trường)

Bảo vệ và sử dụng đúng đắn các tài sản công (ví
dụ, cấm hành vi trộm cắp, cẩu thả hoặc lãng phí)

Báo các các hành vi vi phạm Quy tắc Ứng xử này

Không trả thù các công nhân nhân viên người đã báo cáo
hành vi vi phạm Quy tắc Ứng xử này, khi việc báo cáo đó
được thực hiện với thành ý.

Bộ Quy tắc Ứng xử này cần phải được viết với ngôn
ngữ dễ hiểu và phải được tất cả các công nhân ký
kết và chứng thực rằng họ đã:

Nhận được một bản sao Quy tắc Ứng xử này;

Đã được giải thích rõ về Quy tắc Ứng xử này;

Chấp thuận tuân thủ Bộ Quy tắc Ứng xử này như là một
điều kiện của hợp đồng lao động của họ; và

Đã hiểu rõ là việc vi phạm Bộ Quy tắc Ứng xử này có
thể dẫn đến các hậu quả nghiêm trọng bao gồm tới
mức độ sa thải hoặc chuyển các sai phạm sang các cơ quan
pháp luật.

Khung tuân thủ về môi trường

Nhà thầu phải có trách nhiệm tuân thủ các biện pháp
bảo vệ môi trường trong quá trình thi công gói thầu như
đã cam kết trong hồ sơ mời thầu của Chủ đầu tư. Nhà
thầu sẽ bị phạt tài chính đối với các vi phạm về
môi trường trong quá trình thi công. Tùy thuộc vào mức
độ vi phạm được quy định dưới đây thì Chủ đầu tư
sẽ có các biện pháp phạt tài chính, cụ thể:

Loại vi phạm Định nghĩa Biện pháp khắc phục

Vi phạm nhỏ Vụ việc xảy ra tạm thời nhưng không gây
thiệt hại tới môi trường, tài sản cộng đồng và con
người - Các hoạt động thu dọn nhỏ

- Các hoạt động khôi phục nhỏ

- Các điều chỉnh/loại trừ các hoạt động thi công. Tuân
thủ Chương trình hành động

Vi phạm lớn Vụ việc xảy ra nơi sẽ làm hại lâu dài
hoặc các thiệt hại không thể khắc phục được đối
với môi trường, tài sản cộng đồng và con người - Các
hoạt động thu dọn lớn

- Các biện pháp kỹ thuật quan trọng yêu cầu phải khôi
phục

- Khôi phục phần lớn tài sản của cộng đồng

- Bồi thường cho cộng đồng hoặc người bị ảnh hưởng

Đối với các vị phạm nhỏ – nhà thầu sẽ được cho
một khoảng thời gian hợp lý và tự bỏ chi phí để giải
quyết vấn đề đó và khôi phục môi trường. Nếu công
tác khôi phục được thực hiện một cách hợp lý thì sẽ
không cần thực hiện thêm hoạt động nào nữa. Nếu việc
khôi phục không được thực hiện trong suốt giai đoạn
này, Chủ đầu tư sẽ ngay lập tức ký hợp đồng với
một nhà thầu khác để thực hiện công việc khôi phục
và khấu trừ chi phí từ lần thanh toán tiếp theo của nhà
thầu vi phạm.

Đối với các vi phạm lớn - Nhà thầu sẽ bị phạt tài
chính (không quá 1% giá trị hợp đồng) ngoài chi phí cho
các hoạt động khôi phục cũng do nhà thầu chịu trách
nhiệm. Để hạn chế đến mức tối thiểu thiệt hại,
các hoạt động khôi phục sẽ được thực hiện không
được trì hoãn.

Khung tuân thủ sẽ được áp dụng như sau:

- Cán bộ Giám sát môi trường và xã hội (MTXH) của TVGSXD
sẽ nhận dạng hoặc được thông báo vụ việc vi phạm
(từ người dân, chính quyền địa phuong, v.v…).

- Cán bộ Giám sát MTXH của TVGSXD sẽ bàn bạc với Kỹ sư
trưởng TVGSXD và sẽ đánh giá đó là vi phạm lớn hay
nhỏ.

- Đối với các vi phạm nhỏ:

Cán bộ Giám sát MTXH của TVGSXD sẽ lập các biện pháp
giảm thiểu theo yêu cầu, và trong khoảng thời gian tối đa
3 ngày (khoảng thời gian này có thể được kéo dài tùy
theo quyết định của Cán bộ Giám sát MTXH của TVGSXD), kể
từ thời điểm Cán bộ Giám sát MTXH của TVGSXD đưa ra
biện pháp giảm thiểu, nhà thầu phải thực hiện sửa
chữa các vi phạm.

Cán bộ Giám sát MTXH của TVGSXD sẽ xem xét đề xuất và
xác nhận (i) mức độ vi phạm (lớn/nhỏ); (ii) các biện
pháp giảm thiểu; và (iii) khoảng thời gian thực hiện
giảm thiểu. Nếu kỹ sư giám sát và nhà thầu không có
sự đồng thuận, họ sẽ làm việc với Chủ đầu tư để
đạt được các đề xuất được hai bên chấp nhận.

Nhà thầu sẽ được thông báo về sự vi phạm, các biện
pháp giảm thiểu theo yêu cầu, và khoảng thời gian xử lý.

Nhà thầu sẽ cung cấp biện pháp cứu chữa vi phạm theo
các đề xuất trong khoảng thời gian đã thoả thuận.

Cán bộ Giám sát MTXH của TVGSXD xác định vi phạm có
được xử lý thoả đáng trong thời gian quy định hay
không, và thông báo cho Kỹ sư giám sát môi trường, người
sẽ xác nhận một cách độc lập.

Nếu vi phạm không được sửa chữa một cách thoả đáng
trong khoảng thời gian quy định thì Cán bộ Giám sát MTXH
của TVGSXD sẽ thông báo cho Cán bộ ATMTXH của Chủ đầu
tư. Chủ đầu tư sẽ ngay lập tức thu xếp một nhà thầu
khác để thực hiện các công việc cần thiết và chi phí
cho công việc này được khấu trừ từ lần thanh toán
tiếp theo đối với việc phạm lỗi của nhà thầu.

- Đối với các vi phạm lớn:

Cán bộ Giám sát MTXH của TVGSXD sẽ ngay lập tức thông báo
cho Chủ đầu tư và Kỹ trưởng TVGSXD về vụ việc xảy
ra.

Chủ đầu tư sẽ thông báo cho các cơ quan có thẩm quyền
cấp tỉnh liên quan nếu thích hợp.

Chủ đầu tư sẽ bàn bạc với Cán bộ Giám sát MTXH và
Kỹ sư trưởng của TVGSXD, các cơ quan có thẩm quyền các
cấp có liên quan khác (khi thích hợp) và sẽ thoả thuận
các biện giảm thiểu và khắc phục để nhà thầu hoặc
các chuyên gia thực hiện ngay lập tức, chi phí cho hoạt
động này lấy chi phí từ nhà thầu đã vi phạm. Để hạn
chế tối thiểu các tác động lên môi trường, các hoạt
động khắc phục sẽ phải hoàn thành trong vòng 7 ngày kể
từ thời điểm Cán bộ Giám sát MTXH của TVGSXD đưa ra
biện pháp giảm thiểu để xử lý tình huống đó.

Chủ đầu tư sẽ áp dụng hình phạt tài chính (không quá
1% giá trị hợp đồng). Cộng với phí để khôi phục cũng
sẽ do nhà thầu chịu.

Trong khung tuân thủ, nếu sự vi phạm các quy định về môi
trường được phát hiện bởi TVGSXD, Cán bộ ATMTXH của
Chủ đầu tư, Tư vấn Giám sát độc lập môi trường và
xã hội, Ban QLDA trong quá trình giám sát hiện trường, 2%
giá trị thanh toán của nhà thầu trong tháng này sẽ được
giữ lại. Nhà thầu sẽ có thời gian ân hạn (xác định
bởi TVGSXD và Ban QLDA) để sửa chữa các vi phạm. Nếu nhà
thầu thực hiện việc khắc phục vi phạm trong thời gian
ân hạn (có xác nhận của TVGSXD/Ban QLDA), sẽ không có hình
phạt phát sinh và khoản thanh toán sẽ đươc hoàn trả cho
nhà thầu. Tuy nhiên, nếu nhà thầu không thực hiện thành
công việc sửa chữa cần thiết trong thời gian ân hạn,
nhà thầu sẽ phải trả chi phí cho một bên thứ ba để
khắc phục những thiệt hại (khấu trừ vào khoản tiền
tạm giữ lại).

Bất kỳ mâu thuẫn nào giữa Nhà thầu, Cán bộ Giám sát
MTXH của TVGSXD và Kỹ sư giám sát sẽ được Chủ đầu tư
giải quyết.

Bản vẽ

Bộ hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công đã được thẩm
định, phê duyệt gồm 07 Trạm y tế được đính kèm theo
HSMT.

Thông tin Bổ sung về Công trình được Đấu thầu

1. Giới thiệu về dự án:

- Tên dự án: Đầu tư xây dựng và phát triển hệ thống
cung ứng dịch vụ y tế tuyến cơ sở dự án thành phần
tỉnh Quảng Trị.

- Chủ đầu tư: Ban quản lý dự án Đầu tư xây dựng các
công trình dân dụng và công nghiệp tỉnh Quảng Trị.

- Địa điểm xây dựng: Các huyện, thị xã, thành phố
thuộc tỉnh Quảng Trị.

- Hình thức đầu tư: Xây dựng mới + Cải tạo, sửa
chữa;

- Nguồn vốn đầu tư: Vốn vay WB; vốn viện trợ không
hoàn lại; vốn đối ứng Ngân sách tỉnh từ nguồn vốn
đầu tư phát triển, hành chính sự nghiệp và các nguồn
vốn khác.

2. Giới thiệu về gói thầu:

- Tên và số hiệu gói thầu: Gói thầu số 08: QT-C1-XL1 Thi
công xây dựng Trạm y tế các xã trên địa bàn tỉnh
Quảng Trị (Đợt 1).

- Các phần thuộc gói thầu: 07 phần.

Lô thầu QT-C1-XL 1.1: Xây mới Trạm y tế xã Vĩnh Lâm;

Lô thầu QT-C1-XL 1.2: Nâng cấp sửa chữa Trạm y tế xã
Vĩnh Ô;

Lô thầu QT-C1-XL 1.3: Xây mới Trạm y tế xã Vĩnh Sơn;

Lô thầu QT-C1-XL 1.4: Nâng cấp sửa chữa Trạm y tế xã Linh
Thượng;

Lô thầu QT-C1-XL 1.5: Nâng cấp sửa chữa Trạm y tế xã
Hải Ba;

Lô thầu QT-C1-XL 1.6: Nâng cấp sửa chữa Trạm y tế xã
Triệu Sơn;

Lô thầu QT-C1-XL 1.7: Xây mới Trạm y tế xã Triệu Trung.

- Hình thức lựa chọn nhà thầu: Đấu thầu rộng rãi trong
nước qua mạng.

- Phương thức lựa chọn nhà thầu: Một giai đoạn một
túi hồ sơ.

- Hình thức hợp đồng: Hợp đồng trọn gói.

3. Phạm vi công việc của gói thầu

3.1. Trạm y tế xã Vĩnh Sơn: Nhà trạm 02 tầng diện tích
420m2, chiều cao 10,3m và các hạng mục phụ trợ: Nhà để
xe; Nhà chứa và phân loại các rác thải y tế; Cổng,
tường rào; Sân bê tông; San nền; Vườn thuốc nam.

3.2. Trạm y tế xã Vĩnh Lâm: Nhà trạm 02 tầng diện tích
420m2, chiều cao 10,6m và các hạng mục phụ trợ: Nhà để
xe; Nhà chứa và phân loại các rác thải y tế; Cổng,
tường rào; Sân bê tông; San nền; Vườn thuốc nam.

3.3. Trạm y tế xã Vĩnh Ô: Cải tạo, sửa chữa nhà trạm
diện tích 84m2. Xây mới nhà trạm 02 tầng diện tích 330m2,
chiều cao 10,3m và các hạng mục phụ trợ: Nhà để xe; Nhà
chứa và phân loại các rác thải y tế; San nền.

3.4. Trạm y tế xã Linh Thượng (cải tạo, nâng cấp): Cải
tạo, sửa chữa nhà trạm diện tích 210m2. Xây mới nhà
trạm 02 tầng diện tích 320m2, chiều cao 10,8m và các hạng
mục phụ trợ: Sân bê tông; Vườn thuốc nam.

3.5. Trạm y tế xã Hải Ba (cải tạo, nâng cấp): Cải tạo,
sửa chữa sân bê tông, vườn thuốc nam. Xây mới nhà trạm
02 tầng diện tích 366m2, chiều cao 10,55m và các hạng mục
phụ trợ: Nhà để xe; Nhà chứa và phân loại các rác
thải y tế; Cổng, tường rào.

3.6. Trạm y tế xã Triệu Trung (xây mới): Nhà trạm 02 tầng
diện tích 434m2, chiều cao 10,45m và các hạng mục phụ
trợ: Nhà để xe; Nhà chứa và phân loại các rác thải y
tế; Cổng, tường rào; Sân bê tông; Vườn thuốc nam.

3.7. Trạm y tế xã Triệu Sơn (cải tạo, nâng cấp): Cải
tạo, sửa chữa nhà trạm 01 tầng; Sân bê tông. Xây mới
nhà trạm 02 tầng diện tích 440m2, chiều cao 9,95m và các
hạng mục phụ trợ: Nhà để xe; Nhà chứa và phân loại
các rác thải y tế; Cổng, tường rào; Vườn thuốc nam.

Sử dụng Mẫu PER-1 và PER-2 trong Chương IV- Biểu mẫu Dự
thầu, Nhà thầu phải chứng minh rằng Nhà thầu có nhân
sự đáp ứng được các yêu cầu sau:

STT. Vị trí Tổng số năm kinh nghiệm làm việc

[năm] Kinh nghiệm trong công việc tương tự

[năm]

1 Chỉ huy trưởng công trưởng (≥01 người)

Yêu cầu tối thiểu: Có Bằng tốt nghiệp đại học,
chuyên ngành xây dựng DD&CN hoặc kiến trúc công trình; có
chứng nhận bồi dưỡng Chỉ huy trưởng công trường; có
chứng chỉ hành nghề tư vấn giám sát thi công xây dựng
hạng III trở lên; có Giấy chứng nhận đã tham dự khóa
huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động nhóm III; có Giấy
chứng nhận đã tham dự khóa huấn luyện về PCCC; đã làm
Chỉ huy trưởng công trường ít nhất 3 (ba) công trình dân
dụng cấp III trong 5 (năm) năm gần đây (từ năm 2015 đến
nay), xác nhận bằng văn bản của Chủ đầu tư về vị
trí, thời gian công tác, cấp công trình. ≥ 08 năm ≥ 05
năm

2 Cán bộ phụ trách kỹ thuật công trình (≥02 người)

Yêu cầu tối thiểu: Có Bằng tốt nghiệp đại học,
chuyên ngành xây dựng DD&CN hoặc kiến trúc công trình; có
Giấy chứng nhận đã tham dự khóa huấn luyện an toàn, vệ
sinh lao động nhóm III; có Giấy chứng nhận đã tham dự
khóa huấn luyện về PCCC; đã trực tiếp tham gia thi công
xây dựng ít nhất 2 (hai) công trình dân dụng cấp III trong
3 (ba) năm gần đây (từ năm 2017 đến nay), xác nhận bằng
văn bản của Chủ đầu tư về vị trí, thời gian công
tác, cấp công trình.

≥ 05 năm ≥ 03 năm

3 Cán bộ môi trường, xã hội, sức khỏe và an toàn (Cán
bộ MXSA) (≥01 người)

Yêu cầu tối thiểu: Có Bằng tốt nghiệp đại học,
chuyên ngành bảo hộ lao động hoặc kỹ thuật xây dựng
hoặc xã hội; có Giấy chứng nhận đã tham dự khóa huấn
luyện an toàn, vệ sinh lao động nhóm III; có Giấy chứng
nhận đã tham dự khóa huấn luyện về PCCC; đã làm cán
bộ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm về an toàn lao động trên
công trường xây dựng ít nhất 3 (ba) công trình dân dụng
cấp III trong 5 (năm) năm gần đây (từ năm 2015 đến nay),
xác nhận bằng văn bản của Chủ đầu tư về vị trí,
thời gian công tác, cấp công trình. ≥ 05 năm ≥ 03 năm

4 Công nhân kỹ thuật (≥15 người)

Yêu cầu tối thiểu: Có Chứng chỉ sơ cấp nghề phù
hợp với yêu cầu công việc, bậc thợ 3/7 trở lên, phải
bao gồm các nghề sau: nề, điện, cấp thoát nước, cơ
khí; có Giấy chứng nhận đã tham dự khóa huấn luyện an
toàn, vệ sinh lao động nhóm IV; có Giấy chứng nhận đã
tham dự khóa huấn luyện về PCCC. ≥ 02 năm 02 năm

- Ghi chú -

1. Nhà thầu phải cung cấp tài liệu chứng minh là bản sao
có chứng thực.

2. Trường hợp nhà thầu tham dự từ nhiều hơn 01 lô thì
nhân sự từng lô thầu phải độc lập với nhau và số
lượng nhân sự cho các vị trí chủ chốt phải cộng theo
yêu cầu tương ứng với số lô mình tham gia (nhằm đảm
bảo đủ số lượng nhân sự cho các vị trí chủ chốt
đáp ứng cho từng gói thầu).

3. Trường hợp liên danh thì nhân sự được tính bằng
tổng nhân sự của các thành viên liên danh.

4. Bên mời thầu có thể yêu cầu kiểm tra thực tế đối
với các nhân sự chủ chốt do nhà thầu đề xuất tại
E-HSDT trong quá trình thương thảo hợp đồng.

Sử dụng Mẫu EQU trong Chương IV - Biểu mẫu Dự thầu, Nhà
thầu phải chứng minh rằng Nhà thầu có thiết bị chính
được liệt kê dưới đây:

STT. Loại và đặc điểm thiết bị Số lượng tối thiểu
được yêu cầu

1 Máy đào dung tích gầu ≥0,5m3 01 máy

2 Ô tô tự đổ trọng tải ≥ 5T 02 xe

3 Máy trộn bê tông ≥250 lít 01 cái

4 Máy trộn vữa ≥80 lít 01 cái

5 Máy đầm dùi; công suất ≥ 1,5 Kw 05 cái

6 Máy đầm bàn; công suất ≥ 5,5 hp 02 cái

7 Máy đầm cóc; công suất ≥ 5,5 hp 02 cái

8 Máy cắt uốn cốt thép ; công suất ≥ 3 kw 01 cái

9 Máy hàn các loại; công suất ≥ 7 kva 02 cái

10 Máy cắt gạch đá; Công suất: ≥ 860W 05 cái

11 Máy cân bằng laser; (còn chứng nhận kiểm định đến
thời điểm mở thầu) 01 cái

12 Máy bơm nước; Công suất: ≥350W 02 cái

13 Máy thủy bình (còn chứng nhận kiểm định đến thời
điểm mở thầu) 01 cái

14 Máy phát điện ≥5kVA 01 cái

- Ghi chú -

1. Thiết bị thi công phải thuộc sở hữu của nhà thầu
hoặc có thể đi thuê nhưng nhà thầu phải chứng minh khả
năng huy động để đáp ứng yêu cầu của gói thầu.
Trường hợp đi thuê thì phải có hợp đồng thuê thiết
bị và tài liệu chứng minh thiết bị thuộc sở hữu của
bên cho thuê.

2. Trường hợp nhà thầu tham dự nhiều hơn 01 lô thì
thiết bị cho từng lô phải độc lập với nhau và số
lượng thiết bị phải cộng theo yêu cầu tương ứng với
số lô mình tham gia (nhằm đảm bảo đủ số lượng thiết
bị đáp ứng cho từng gói thầu).

3. Trường hợp liên danh thì thiết bị được tính bằng
tổng thiết bị của các thành viên liên danh.

4. 4. Bên mời thầu có thể yêu cầu kiểm tra thực tế
đối với các máy móc, thiết bị do nhà thầu đề xuất
tại E-HSDT trong quá trình thương thảo hợp đồng.

Chương VII – Yêu cầu về Xây lắp

Chương VII – Yêu cầu về Xây lắp

Cần nêu rõ yêu càu này là quy định cho mỗi một lô
thầu, trong trường hợp nhà thầu tham dự nhieuf hơn 01 lô
thầu thì yêu cầu về nhân sự sẽ là tổng yêu cầu của
các lô thầu mà nhà thầu tham sự.

Cần nêu rõ yêu càu này là quy định cho mỗi một lô
thầu, trong trường hợp nhà thầu tham dự nhieuf hơn 01 lô
thầu thì yêu cầu về thiết bị sẽ là tổng yêu cầu
của các lô thầu mà nhà thầu tham sự

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Bạn biết đến dauthau.info qua đâu?

Thống kê
  • 5920 dự án đang đợi nhà thầu
  • 722 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 821 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 15293 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 13253 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây