Thông báo mời thầu

Gói 1: Thi công xây lắp và cung cấp vật liệu

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Tìm thấy: 13:18 19/11/2020
Số TBMT
20201154806-00
Công bố
13:08 19/11/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Xây lắp
Tên dự án
Cải tạo, nâng cấp lưới điện trung áp Điện lực Liên Chiểu năm 2020
Hình thức
Đăng lần đầu
Gói thầu
Gói 1: Thi công xây lắp và cung cấp vật liệu
Chủ đầu tư
Công ty TNHH một thành viên Điện lực Đà Nẵng, số 35 Phan Đình Phùng, phường Hải Châu 1, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng. Điện thoại 0236.2220501- Fax 0236.2220521
Phân loại
Dự án đầu tư phát triển
Nguồn vốn
Vốn vay thương mại và KHCB của Công ty TNHH MTV Điện lực Đà Nẵng
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
Cải tạo, nâng cấp lưới điện trung áp Điện lực Liên Chiểu năm 2020
Phương thức
Một giai đoạn một túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Đấu thầu rộng rãi trong nước
Thực hiện tại
Thành phố Đà Nẵng

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
13:08 19/11/2020
đến
14:00 30/11/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
14:00 30/11/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
15.000.000 VND
Bằng chữ
Mười lăm triệu đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "Gói 1: Thi công xây lắp và cung cấp vật liệu". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "Gói 1: Thi công xây lắp và cung cấp vật liệu" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 38

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

63

Phần 2. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT
Chương V. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT1

A. Giới thiệu về gói thầu
1. Phạm vi công việc của gói thầu:
Các hạng mục, nội dung công việc nhà thầu phải thực hiện hoàn thành được nêu tại
Bảng tổng hợp giá dự thầu (Mẫu số 1)
2. Thời hạn hoàn thành:
- Yêu cầu về tiến độ hợp đồng: trong vòng 135 ngày kể từ ngày khởi công sau khi đã
bàn giao mặt bằng. Thời gian giao mặt bằng chậm nhất tối đa là 14 ngày kể từ ngày ký kết
hợp đồng. Trong đó:
+ Thời gian xin giấy phép và thi công: không quá 90 ngày kể từ ngày khởi công;
+ Thời gian quyết toán hợp đồng: không quá 45 ngày kể từ ngày nghiệm thu đưa
vào sử dụng và bàn giao.
Nhà thầu phải lập Bảng báo cáo tiến độ và Biểu đồ nhân lực theo sơ đồ ngang chi tiết
cho từng công việc.
B. Yêu cầu về kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật2
I. Thông số kỹ thuật gói thầu: Thông số kỹ thuật và qui mô chi tiết tham khảo
Quyết định phê duyệt hồ sơ BCKTKT đính kèm HSMT.
II. Nguồn thiết bị, vật liệu:
II.1. Vật tư thiết bị do Bên A cấp:
Các vật tư thiết bị do Chủ đầu tư cấp bao gồm: dây dẫn trung áp, cách điện trung áp
và phụ kiện, cáp trung áp, kẹp răng, khóa néo, kép đấu lèo, dây buộc cổ sứ đỉnh, đầu cáp
ngầm trung áp, đầu cốt…, danh mục cụ thể tham khảo Bảng khối lượng mời thầu xây lắp
(hoặc file scan đính kèm E-HSMT).
Địa điểm cấp hàng tại kho của bên A tại TP Đà Nẵng.
II.2. Vật tư do Nhà thầu cấp:
- Nhà thầu cung cấp toàn bộ vật liệu xây dựng cho công trình và vật tư điện (trừ các
vật tư thiết bị chính do bên A cung cấp).
- Nhà thầu phải nêu rõ chủng loại, xuất xứ vật liệu do Bên B sẽ cung cấp cho công
trình trong hồ sơ dự thầu và chịu hoàn toàn trách nhiệm về chất lượng vật tư vật liệu mà
mình cung cấp.
III. Nội dung công việc:
1. Các công việc cần phải tiến hành:
Nhà thầu phải thực hiện các công tác dưới đây, tất cả các chi phí liên quan đến việc
thực hiện các công tác này phải được đưa vào giá thầu.
1.1 Thi công xây lắp và cung cấp toàn bộ vật tư thiết bị điện, các vật tư xây dựng cho
công trình (trừ các vật tư thiết bị do bên A cung cấp). Các vật liệu, cấu kiện xây dựng do
Nhà thầu sử dụng vào công trình phải có đầy đủ chứng chỉ xuất xưởng, chứng nhận chất
lượng lô hàng và phải được kiểm tra, thí nghiệm trước khi sử dụng vào công trình.
1.2 Các hạng mục công việc do Nhà thầu đảm nhận được nêu trong bảng kê khối
lượng và theo tiến độ yêu cầu của hồ sơ mời thầu.

1
2

Kèm theo hồ sơ thiết kế.
Trường hợp hồ sơ chỉ dẫn kỹ thuật đã được lập riêng thì dẫn chiếu đến hồ sơ chỉ dẫn kỹ thuật.

64

1.3 Chịu trách nhiệm kiểm tra hiện trường, tính toán biện pháp tổ chức thi công bao
gồm kho bãi, lán trại, vận chuyển đường dài, trung chuyển, vận chuyển thủ công, lắp và
tháo dàn giáo phục vụ thi công kéo dây.
1.4 Tiếp nhận, bốc lên, vận chuyển và dỡ xuống các vật tư, thiết bị do Chủ đầu tư
cung cấp tại kho của Công ty Điện lực.
1.5 Cung cấp dụng cụ thi công để thực hiện các công tác xây lắp.
1.6 Cung cấp kho bãi tạm để phục vụ thi công. Chịu trách nhiệm về công tác an ninh
và bảo quản vật tư, vật liệu trong phạm vi kho bãi của mình, trong quá trình vận chuyển từ
kho tạm đến công trường và trong quá trình lắp đặt tại công trường cho đến khi công trình
được nghiệm thu, bàn giao.
1.7 Chịu trách nhiệm đền bù các thiệt hại do quá trình thi công gây ra; chịu trách
nhiệm toàn bộ về công tác an toàn lao động, vệ sinh môi trường trong quá trình xây lắp
công trình. Sau khi thi công xong, Nhà thầu phải dọn dẹp vệ sinh và phục hồi nguyên
trạng.
1.8 Nhà thầu phải lập phương án cắt điện thi công cải tạo, đấu nối trên các tuyến
đường dây đang vận hành có liên quan trong quá trình thi công và trình Công ty Điện lực
sở tại thẩm tra và thống nhất nhằm đảm bảo tiến độ thi công và hạn chế thời gian cắt điện
trên lưới điện đang vận hành. Mọi chi phí liên quan đến công tác đóng, cắt điện để thi công
Nhà thầu tự chịu.
1.9 Nhà thầu phối hợp với Chủ đầu tư và địa phương thực hiện công tác bồi thường
giải phóng mặt bằng cụ thể như sau:
+ Nhà thầu cử 02 cán bộ tham gia thống kê khối lượng bồi thường, lập hồ sơ thu hồi
đất, …. Danh sách 02 cán bộ này, Nhà thầu gửi về Chủ đầu tư sau 05 ngày kể từ ngày ký
hợp đồng.
+ Nhà thầu thực hiện giải phóng mặt bằng các khối lượng đã bồi thường đảm bảo đủ
điều kiện vận hành.
+ Phối hợp với địa phương (Hội đồng bồi thường hoặc Trung tâm phát triển quỹ đất)
thực hiện các nội dung công việc khác liên quan đến công tác bồi thường.
1.10 Nhà thầu phải liên hệ với cơ quan quản lý giao thông để xin cấp phép thi công
đối với các đoạn tuyến đã thỏa thuận vị trí xây dựng trong hành lang giao thông (sau khi
Ban QLDA ký đơn đề nghị cấp phép thi công). Lập và chế tạo các biển báo, đặt đúng vị trí
yêu cầu của cơ quan quản lý giao thông.
1.11 Trong vòng 10 ngày kể từ ngày hoàn thành công tác bàn giao mốc trung gian,
Nhà thầu phải hoàn thành kiểm tra sự sai khác về mốc xây dựng với hồ sơ thiết kế và có
văn bản gửi về Chủ đầu tư để tiến hành các công việc tiếp theo. Thời gian chậm sẽ bị phạt
như thời gian chậm hợp đồng tại điều 43.1.
1.12 Công tác thí nghiệm hiệu chỉnh vật tư, thiết bị (trừ vật tư, thiết bị A cấp và đo
tiếp địa) trước khi đưa vào lắp đặt. Công tác đo đạt kiểm tra, thí nghiệm vật tư, thiết bị
trước khi đóng điện công trình.
1.13 Nhà thầu phải có trách nhiệm bàn giao vị trí tiếp địa đã thi công tại hiện trường
cho đơn vị thí nghiệm tiếp địa để đo đạc. Công tác thi công tiếp địa phải đồng thời với thi
công móng để đảm bảo độ đầm chặt của đất khi thí nghiệm tiếp địa. Sau 15 ngày kể từ
ngày hoàn thành thi công tiếp địa, Nhà thầu phải báo Ban QLDA bằng văn bản để mời đơn
vị thí nghiệm tiếp địa. Trong trường hợp phải đo lại điện trở tiếp địa do tiếp địa đã thi công
theo đúng thiết kế mà vẫn không đạt trị số yêu cầu thì chi phí thí nghiệm lần 2 này Chủ đầu
tư sẽ trả cho đơn vị thí nghiệm tiếp địa, các bước thực hiện như thí nghiệm lần 1.
1.14 Đối với vật tư, thiết bị thu hồi thì Nhà thầu có trách nhiệm bảo quản, vận chuyển
về kho của Chủ tài sản và bàn giao cho Chủ tài sản (là Công ty Điện lực hoặc Cơ quan sở
hữu tài sản).

65

1.15 Nhà thầu phải chi trả chi phí thí nghiệm lần 2 (VTTB A cấp) trong trường hợp
VTTB do bên mời thầu cấp chậm đưa vào sử dụng do lỗi của Nhà thầu.
1.16 Vào ngày thứ 3 hàng tuần và ngày 28 hàng tháng, Nhà thầu có trách nhiệm lập
báo cáo tiến độ thực hiện tuần, tháng gửi cho Ban QLDA. Nội dung của báo cáo cần thể
hiện đầy đủ các nội dung sau:
- Báo cáo khối lượng, máy móc, nhân lực thực hiện trong tuần, trong tháng.
- Dự kiến khối lượng công việc, máy móc, nhân lực của tuần, tháng tiếp theo.
- Các vấn đề khác cần giải quyết.
Nếu nhà thầu không thực hiện báo cáo đúng thời hạn nói trên, Chủ đầu tư có thể giữ
lại số tiền theo phương thức như quy định trong điều 23.3 của ĐKC HĐ (10% giá trị thanh
toán đợt kế tiếp).
1.17 Nhà thầu phải đăng ký làm việc với Chủ đầu tư để quyết toán chi phí xây lắp và
VTTB A cấp. Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán không quá 45 ngày kể từ ngày nghiệm thu
hoàn thành toàn bộ nội dung công việc cần thực hiện theo hợp đồng, bao gồm cả công việc
phát sinh (nếu có). Trường hợp Nhà thầu không thực hiện công tác quyết toán, Chủ đầu tư
sẽ tự quyết toán chi phí xây lắp, chi phí để thực hiện công tác quyết toán Chủ đầu tư sẽ trừ
vào giá trị giữ lại của hợp đồng xây lắp và nhà thầu sẽ bị phạt hợp đồng theo ĐKC 43.1.
1.18. Trong vòng 30 ngày tính từ khi Chủ đầu tư phát hành phiếu xuất kho, Nhà thầu
phải đến kho của Chủ đầu tư để nhận VTTB A cấp. Trường hợp nhà thầu chậm đến nhận,
nhà thầu phải chi trả chi phí lưu kho, bảo quản VTTB A cấp, số tiền này Chủ đầu tư sẽ trừ
vào giá trị xây lắp theo chi phí lưu kho, bảo quản VTTB được cấp có thẩm quyền phê
duyệt.
1.19. Sau khi công trình đã nghiệm thu đóng điện, Nhà thầu có trách nhiệm hoàn trả
VTTB do A cấp còn thừa cho Chủ đầu tư tại kho đã nhận VTTB trước đây. Nếu Nhà thầu
không hoàn trả VTTB thừa, thì Chủ đầu tư sẽ trừ số tiền của khối lượng VTTB thừa đó vào
giá trị xây lắp hoàn thành của Nhà thầu theo nguyên tắc đảm bảo vốn để mua sắm mới các
VTTB mà Nhà thầu không hoàn trả.
1.20. Sau khi thi công hoàn thành công tác lấp đất móng cột, móng néo, tiếp địa nhà
thầu phải lấy mẫu đất tại từng vị trí móng cột, móng néo, tiếp địa và lập Biên bản lấy mẫu
có ký xác nhận của cán bộ giám sát. Nhà thầu tự liên hệ, ký hợp đồng với đơn vị chuyên
ngành có đủ tư cách pháp nhân để thí nghiệm từng mẫu đất và phải đảm bảo hệ số đầm
chặt theo đúng hồ sơ thiết kế được phê duyệt. Hồ sơ thí nghiệm mẫu đất phải được gửi kèm
theo hồ sơ thanh toán và quyết toán công trình. Toàn bộ chi phí liên quan đến công tác lấy
mẫu đất, thí nghiệm mẫu đất do Nhà thầu tự chịu.
1.21. Trước khi nộp hồ sơ dự thầu, Nhà thầu phải thực hiện công tác khảo sát tại hiện
trường và tham khảo quy trình vận hành của Công ty Điện lực sở tại để xác định phương
án thi công cải tạo, đấu nối, giao chéo có liên quan đến cắt điện hoặc thi công hotline (theo
văn bản số 649/EVNCPC-KT+AT ngày 26/01/2017 của Tổng công ty Điện lực miền
Trung). Toàn bộ chi phí cho việc thi công hotline hoặc cắt điện và lắp, tháo dàn giáo thi
công Nhà thầu tự chịu.
1.22. Nhà thầu phải thực hiện thi công đảm bảo tiến độ như yêu cầu của hồ sơ mời
thầu và đảm bảo tiến độ chi tiết do Nhà thầu lập được xác nhận của chủ đầu tư.
2. Quy trình - Quy phạm kỹ thuật thi công và giám sát:
- Quy phạm trang bị điện 11TCN-18 (19, 20, 21) - 2006 ngày 11/07/2006 của Bộ
Công Nghiệp;
- Quy chuẩn kỹ thuật Quốc Gia về thi công công trình lưới điện, khối lượng và tiêu
chuẩn thử nghiệm, nghiệm thu, bàn giao các công trình điện ban hành kèm theo Quyết định
số 54/2008/QĐ-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2008 của Bộ Công Thương.

66

- Quy trình kỹ thuật an toàn điện trong công tác quản lý vận hành, sửa chữa và xây
dựng đường dây và trạm biến áp ban hành kèm theo Quyết định số 959/QĐ-EVN ngày
09/8/2018 của Tập đoàn Điện lực Việt Nam.
- Quy định quản lý chất lượng xây dựng công trình điện trong Tổng Công ty Điện lực
miền Trung ban hành kèm theo Quyết định số 10738/QĐ-EVN CPC ngày 27/11/2019.
Và các tài liệu, quy chuẩn có liên quan.
3. Các tiêu chuẩn thiết kế, thi công và nghiệm thu:
1. Quản lý chất lượng xây lắp công trình xây dựng
2. Tổ chức thi công
Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối-Quy phạm thi công và
3.
nghiệm thu
4. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia An toàn trong xây dựng
5. Xi măng
6. Cốt liệu bêtông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật.
7. Thép cốt bê tông
8. Công tác đất. Quy phạm thi công và nghiệm thu
9. Cột bê tông ly tâm - Thông số kỹ thuật và phương pháp thử.
10. Kết cấu thép-Gia công lắp ráp và nghiệm thu-Yêu cầu kỹ thuật
11. Cách kiểm tra và thử bu lông
12. Thép hình cán nóng-Kích thước, dung sai, đặc tính mặt cắt
13. Mạ kẽm nhúng nóng
14. Và hệ thống các tiêu chuẩn qui phạm hiện hành khác có liên quan

NĐ 46/2015/NĐ-CP
TCVN 4055:2012
TCVN 4453-1995
QCVN18:2014/BXD
TCVN 6260: 2009
TCVN- 7570-2006
TCVN 1651-2018
TCVN 4447-2012
TCVN 5847-2016
TCXD 170-2007
TCVN 1916:1996
TCVN 7571-2019
TCVN 5408:2007

IV. Dự trù thiết bị, nhân lực:
1. Yêu cầu thiết bị, xe máy: Nhà thầu phải có thiết bị thi công như xe vận chuyển cột
(phù hợp với chủng loại và chiều dài cột), xe cẩu, xe vận chuyển xi măng, cát, đá..., tời tó,
palăng, máy hàn...
2. Yêu cầu nhân công:
Chỉ huy công trường phải là cán bộ có trình độ chuyên môn, có kinh nghiệm thi công
xây lắp công trình điện lâu năm.
Chỉ huy trưởng công trình phải thường xuyên có mặt trên công trường, nếu sau 03 lần
kiểm tra công trường (Chủ đầu tư hoặc Đơn vị tư vấn giám sát) mà không có Chỉ huy
trưởng công trình thì Chủ đầu tư sẽ tiến hành đình chỉ thi công và báo cáo Chủ đầu tư xem
xét khả năng tiếp tục thực hiện hợp đồng của Nhà thầu.
Ngoài ra, đối với Chỉ huy trưởng không có trên công trường sau 03 lần kiểm tra, Chủ
đầu tư sẽ báo cáo Chủ đầu tư không chấp nhận Chỉ huy trưởng này làm Chỉ huy trưởng cho
các lần đấu thầu tiếp theo.
Lực lượng thi công là đội ngũ công nhân có kinh nghiệm, đã qua đào tạo về các biện
pháp an toàn trong thi công.
V. Các qui định kỹ thuật:
V.1. Yêu cầu kỹ thuật của vật tư, vật liệu và thiết bị do Nhà thầu cung cấp
Tất cả các loại vật tư, vật liệu và thiết bị dùng cho công trình do Nhà thầu cung cấp
phải đảm bảo theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật nêu trong thiết kế bản vẽ thi công công trình
đã được phê duyệt và tuân thủ các quy phạm tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành.
Chất lượng của vật liệu, thiết bị và công trình phải tuân thủ theo Nghị định số
46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình
xây dựng.
Các bản vẽ thiết kế kỹ thuật thi công phải được đọc cùng với Quy định kỹ thuật này.
Vật tư do Nhà thầu cấp không được thay đổi trong quá trình thực hiện hợp đồng.
Yêu cầu chung:
a) Kết cấu sắt thép:

67

Đối với các kết cấu sắt thép, các loại xà, ghế cách điện, thang trèo... dùng cho công
trình phải phù hợp với yêu cầu kỹ thuật và gia công lắp ráp theo Tiêu chuẩn Việt Nam
TCXD170-2007 và được mạ kẽm nhúng nóng theo tiêu chuẩn TCVN 5408:2007. Nhà thầu
phải chào các loại sắt thép của các nhà sản xuất có chứng chỉ ISO 9001:2008 hoặc tương
đương hoặc tốt hơn còn hiệu lực. Nhà thầu có thể chào tối đa 5 nhà sản xuất sắt thép dự
kiến sử dụng cho công trình với giá chào thầu không đổi.
Đối với thép xây dựng như cốt thép móng cột, móng néo, ... phải đảm bảo các yêu
cầu của thiết kế đồng thời phù hợp với TCVN 1651:2018. Tất cả các loại thép phải được
thí nghiệm kiểm tra theo TCVN 197-2014.
b) Xi măng:
Xi măng sử dụng cho công trình phải có giấy chứng nhận hợp chuẩn quốc gia. Xi
măng đưa vào công trình phải có đầy đủ chứng chỉ đánh giá chất lượng sản phẩm của nhà
sản xuất. Thời hạn lưu kho xi măng không được quá 3 tháng. Nhà thầu có thể chào tối đa 5
loại xi măng có chất lượng đạt tiêu chuẩn TCVN 6260:2009 của các Nhà sản xuất có
chứng chỉ ISO 9001:2008 hoặc tương đương hoặc tốt hơn còn hiệu lực với giá chào thầu
không đổi.
c) Cát:
- Hồ sơ dự thầu phải ghi rõ nguồn cung cấp cát. Cát phải được lấy từ nơi có khả năng
cung cấp cát có phẩm chất đều đặn và đủ khối lượng theo tiến độ trong suốt quá trình thi
công công trình. Nhà thầu không được tự ý thay đổi nguồn cung cấp cát nếu không có thoả
thuận bằng văn bản của Chủ đầu tư.
- Nhà thầu phải gửi đến Ban kết quả thí nghiệm cát trước khi thi công.
- Cát dùng trộn bê tông và vữa xây phải đáp ứng tiêu chuẩn TCVN 7570-2006.
- Cát để ở sân bãi hoặc trong khi vận chuyển không để đất, rác hoặc các tạp chất khác
lẫn vào.
d) Đá dăm, sỏi dăm:
- Hồ sơ dự thầu phải ghi rõ nguồn cung cấp đá dăm, sỏi dăm. Đá dăm, sỏi dăm phải
được lấy từ nơi có khả năng cung cấp có phẩm chất đều đặn, đủ khối lượng theo tiến độ
trong suốt quá trình thi công công trình. Nhà thầu không được tự ý thay đổi nguồn cung
cấp nếu không có thoả thuận bằng văn bản của Chủ đầu tư.
- Nhà thầu phải gửi đến đơn vị quản lý dự án kết quả thí nghiệm đá trước khi thi
công.
- Đối với kết cấu bê tông cốt thép, kích thước hạt đá dăm, sỏi dăm lớn nhất không
được vượt quá ¾ khoảng cách thông thủy nhỏ nhất giữa các thanh cốt thép.
- Đá dăm, sỏi dăm dùng trộn vữa bê tông phải đáp ứng tiêu chuẩn TCVN7570-2006.
- Đá, sỏi phải được rửa sạch, phân loại phù hợp với các quy định trong TCVN 75702006. Sân bãi để đá, sỏi phải sạch không để đất cũng như các loại rác, tạp chất khác lẫn
vào.
e) Nước:
- Tất cả nước dùng để trộn bê tông phải là nước sạch, không ăn mòn đối với bê tông,
không có dầu, axit, chất kiềm và những chất hữu cơ gây hại đến quá trình đông kết. Nước
để trộn bê tông và bảo dưỡng bê tông phải thỏa mãn các yêu cầu TCVN 4506-2012.
- Nhà thầu phải chịu mọi chi phí về việc đảm bảo cung cấp nước (kể cả các bể chứa)
để phục vụ thi công.
f) Tiếp địa: Mạ kẽm nhúng nóng toàn bộ hệ thống nối đất. Dây và cọc phải được liên
kết bằng hàn điện, chiều cao đường hàn tối thiểu là 6mm, đồng thời phải quét bitum hoặc
sơn chống rỉ tại mối hàn. Chiều dày lớp mạ ≥ 80µm.
g) Bảng yêu cầu kỹ thuật vật tư nhà thầu cấp:
Nhà thầu lập bảng yêu cầu kỹ thuật vật tư chủ yếu do nhà thầu cung cấp để thi công
gói thầu, đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật mô tả dưới đây. Các vật tư còn lại chưa được mô tả

68

thì nhà thầu phải cung cấp đảm bảo đúng chủng loại, yêu cầu của hồ sơ thiết kế và tuân thủ
các tiêu chuẩn hiện hành.
Stt

Nội dung

1 Xi măng
Chủng loại, tiêu chuẩn
Nhà sản xuất
2 Đá dăm, đá hộc các loại
Tiêu chuẩn
Nguồn cung cấp
Chủng loại, kích thước
Yêu cầu khác
3 Cát xây dựng
Tiêu chuẩn
Nguồn cung cấp
Chủng loại
Yêu cầu khác
4 Thép xây dựng
Tiêu chuẩn
Nhà sản xuất
Chủng loại và cường độ
5 Thép mạ kẽm
Tiêu chuẩn sản xuất thép nguyên liệu
Loại thép nguyên liệu
Nhà sản xuất/gia công
Chủng loại và cường độ
Phương pháp mạ
Chiều dày lớp mạ
6 Ống nhựa bảo vệ cáp
Nhà sản xuất
Nước sản xuất
Mã hiệu
Tiêu chuẩn sản xuất và thử nghiệm
Kích thước cơ bản:
- Đường kính trong
- Đường kính ngoài
- Chiều dày vách ống
- Đường kính trong của đầu nong
- Độ dài của đầu nong
Độ bền va đập tại nhiệt độ 0 độ C
Độ bền màu đối với các dung dịch ở
nhiệt độ 600C trong 5 giờ
- 10% NaCl
- 30% H2SO4
- 30% HNO3
- 40% NaOH
Nhiệt độ hóa mềm Vicat (tải 50N, tốc
độ 500C/h)
Độ thay đổi kích thước theo chiều dọc
tại nhiệt độ 1500C; thời gian 15 phút
Độ hấp thụ nước ( 600C; 5h)
Khả năng chịu điện áp 10kV trong 1
phút
Tuổi thọ dự kiến

Yêu cầu
Kim đỉnh, sông Gianh hoặc tương đương
Porland TCVN 6260-2009 hoặc tương đương
Nêu rõ

Đáp ứng của
nhà thầu
Nêu đầy đủ

TCVN 7570-2006 hoặc tương đương
Nêu rõ nơi SX/khai thác
Theo thiết kế
Đá sạch trước khi sử dụng
TCVN 7570-2006 hoặc tương đương
Nêu rõ nơi SX/khai thác
Theo thiết kế, phù hợp với công việc xây dựng
Cát sông, suối, sạch, không bị nhiễm mặn
Thép Hòa phát hoặc tương đương
TCVN: 1651-1:2018, 1651-2:2018 (thép tròn);
6522:2018 (thép tấm cán nguội); JIS G3101 (thép
U) hoặc tương đương
Nêu rõ
Theo thiết kế
TCVN 7571-15:2019 hoặc tương đương
Nêu rõ nhà sản xuất/xuất xứ
Nêu rõ nhà sản xuất
Theo thiết kế
Mạ kẽm nhúng nóng
theo thiết kế & tiêu chuẩn TCVN 5408:2007
Nêu rõ
Nêu rõ
Nêu rõ
Ống uPVC- Tiểu chuẩn TCVN 7305-2:2008,
AS/NZS hoặc tương đương
99 ± 1,2 mm
110 ± 0,2 mm
5,0 ± 0,2 mm
110 ± 1,5 mm
105 ± 1,5 mm
Nhỏ hơn 10% TIR















"

Không phai màu

"

≥ 810C



≤ 5%
≤ 0,1%
chịu được
Nêu cụ thể

69

Stt

Nội dung

Yêu cầu

7 Ống nhựa xoắn bảo vệ cáp
Nhà sản xuất
Nước sản xuất
Mã hiệu
Tiêu chuẩn sản xuất và thử nghiệm

Kích thước cơ bản ống 130/100:

Kích thước cơ bản ống 65/50:
Màu của ống nhựa
Độ bền va đập ống 130/100
Độ bền va đập ống 65/50
Độ bền kéo đứt
Độ biến dạng khi nén với lực 1225N
đối với ống 130/100
Độ biến dạng khi nén với lực 612N
đối với ống 65/50
Độ biến dạng khi nén mẫu biến dạng
60% đường kính ngoài ống 130/100
Độ biến dạng khi nén mẫu biến dạng
60% đường kính ngoài ống 65/50
Lực đạt được khi nén sát ống ống
130/100
Lực đạt được khi nén sát ống ống
65/50
Độ bền hóa chất: HNO3 40%, NaOH
40%, H2SO4 30%, NaCl 10%
8 Gạch xây dựng
9 Đai thép + khóa đai
Nhà sản xuất/ Nước sản xuất
Yêu cầu kỹ thuật
10 Ống thép fi 34/27
Nhà sản xuất/ Nước sản xuất
Yêu cầu kỹ thuật

Nêu rõ
Nêu rõ
Nêu rõ
TCVN 7997:2009, ISO 1452-2:2009
hoặc tương đương
- Đường kính trong: 100 mm ± 4,0 mm
- Đường kính ngoài: 130 mm ± 4,0 mm
- Chiều dày vách ống: 2,2 mm ± 0,4 mm
- Bán kính uốn cong nhỏ nhất: 400 mm
- Đường kính trong: 50 mm ± 2,5 mm
- Đường kính ngoài: 65 mm ± 2,5 mm
- Chiều dày vách ống: 1,7 mm ± 0,3 mm
- Bán kính uốn cong nhỏ nhất: 200 mm
Màu cam
h=2m, m=2,750kg, không vỡ
h=2m, m=1,75kg, không vỡ
>1600 N/cm2

Đáp ứng của
nhà thầu





"

"
"
"
"
"

< 3,5%
< 3,5%
> 4500
> 3700
> 5000
> 4700
Không phai màu

"

Nêu rõ nhà sản xuất, nguồn cung cấp

"

Nêu rõ
Niền rộng 20mm và độ dày 0,7mm

"
"

Nêu rõ
Độ dày thành ống ≥ 2,87 mm

"
"

- Đầu cốt đồng:
Stt

Hạng mục

1 Nhà sản xuất
2 Nước sản xuất
3 Mã hiệu
Tiêu chuẩn sản xuất và thử
4
nghiệm
5 Vật liệu chế tạo

6 Quy cách

Đơn vị

Yêu cầu
Nêu cụ thể
Nêu cụ thể
Nêu cụ thể
TCVN 3624-81 hoặc tiêu chuẩn tương đương
Đồng có độ dẫn điện tối thiểu là 99,9% hoặc hợp
kim đồng có độ dẫn điện tương đương đồng
- Nối thẳng (straight palm), ép bằng kềm ép thủy
lực, bản cực 1 hoặc 2 lỗ.
- Bên trong rãnh đấu cáp và bề mặt tiếp xúc với
bản đồng phải được bôi một lớp electrical
jointing compound chống oxy hóa.
- Bề mặt của phần tiếp xúc giữa đầu cốt và bản

Đáp ứng của
nhà thầu
Nêu đầy đủ







70

Stt

Hạng mục

Đơn vị

Đáp ứng của
nhà thầu

Yêu cầu
đồng phải phẳng, không bị rỗ mặt.
- Tiết diện tối thiểu của mặt cắt dẫn điện và mặt
tiếp xúc với bản đồng phải bằng tiết diện cáp.

Đấu nối với cáp đồng tiết diện
7 dây:
-M-35
Đường kính lỗ bắt bulong
8
-M-35

mm2

35



mm

13



≤ 75% điện trở của dây dẫn có chiều dài tương
đương.

9 Điện trở tiếp xúc của mối nối
Độ tăng nhiệt khi mang dòng
định mức(theo dòng điện định
10
mức của dây dẫn)

11

Trên bề mặt cốt phải có các ký
hiệu:

12 Tuổi thọ dự kiến

o

C

≤ 80

+ Tên nhà sản xuất
+ Mã hiệu của đầu cốt
+ Cỡ cáp sử dụng [mm2]
+ Các vị trí ép
+ Cỡ đai ép
Năm
Nêu cụ thể








Hình minh họa: Đầu cốt ép đồng
Quy cách
M-35

S(mm)
13

Ø (mm)
≥ 8,5

B (mm)
≥ 32

Tiết diện dây dẫn (mm2)
35

Số lỗ bắt bu lông
1

Tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương: Khi yêu cầu kỹ thuật có sử dụng các tiêu chuẩn cụ
thể mà hàng hóa phải đạt được khi cung cấp hoặc thử nghiệm, các điều khoản hiện hành
hoặc bổ sung mới nhất của các tiêu chuẩn đó sẽ được áp dụng, trừ khi có quy định cụ thể
khác đi trong hợp đồng. Khi sử dụng tiêu chuẩn Việt Nam hoặc một nước hay vùng cụ thể,
các tiêu chuẩn phổ biến và có uy tín khác về cơ bản tương đương sẽ được chấp nhận.
i) Tiến độ thi công đảm bảo yêu cầu, có biểu đồ huy động nhân lực phù hợp với tiến
độ trên: Tiến độ thi công này do nhà thầu lập phải phù hợp với tiến độ thi công nêu tại
phần B Chương V - Yêu cầu về tiến độ thực hiện của HSMT. Phải ghi rõ tên gói thầu, tên
dự án và ký tên đóng dấu.
Thời gian thi công bắt đầu từ ngày bên A thông báo khởi công (bằng văn bản).
Nhà thầu lập biểu đồ huy động nhân lực theo dạng thanh ngang, trong đó thể hiện rõ
số lượng công nhân trong từng giai đoạn thi công.
V.2. Chỉ dẫn kỹ thuật đối với công tác xây lắp:
1. Những công việc ban đầu:
1.1. Sau khi nhận các mốc do Chủ đầu tư và thiết kế giao, Nhà thầu có trách nhiệm
phối hợp với chủ đầu tư trong việc đo đạc kiểm tra lại các mốc, xác định vị trí các hạng
mục công trình chủ yếu. Trường hợp phát hiện có sai lệch khác với mốc đã giao, Nhà thầu
kịp thời báo cho Chủ đầu tư và thiết kế để có biện pháp kiểm tra lại và hiệu chỉnh kịp thời.

71

1.2. Nhà thầu phải có người và có phương tiện để thực hiện phối hợp đo đạc kiểm tra
công việc nêu trên và phải chịu trách nhiệm việc đo đạc kiểm tra này cùng với chủ đầu tư.
2. Nội dung công việc chính và yêu cầu kỹ thuật:
2.1. Công tác định vị đường dây:
Sau khi nhận bàn giao tuyến đường dây, Nhà thầu có trách nhiệm bảo vệ mốc để thi
công. Nếu trong quá trình thi công, Nhà thầu phát hiện những sai khác so với hồ sơ thiết kế
thì phải thông báo ngay cho Chủ đầu tư biết để có biện pháp xử lý.
2.2. Công tác vận chuyển:
Trước khi vận chuyển, Nhà thầu phải chuẩn bị đầy đủ phương tiện và nhân lực phù
hợp với loại vật tư cần vận chuyển. Đồng thời nhà thầu phải kiểm tra, khảo sát tình trạng
các tuyến đường vận chuyển để có biện pháp vận chuyển phù hợp.
- Vận chuyển cột điện: Phải dùng xe chuyên dùng phù hợp với chủng loại cột (loại
cột và chiều dài cột), phải có biện pháp chằng buộc chắc chắn. Khi bốc dỡ cột lên xuống
phương tiện vận chuyển phải dùng cẩu hoặc thiết bị tương đương, cấm không được bẩy cột
rơi xuống từ phương tiện vận chuyển.
- Dây dẫn phải được vận chuyển ở tư thế lăn (tư thế thẳng đứng).
- Cách điện khi vận chuyển phải được giữ nguyên kiện, tránh vận chuyển chung với
các vật rắn khác có khả năng gây va đập, hư hỏng.
- Các loại thiết bị điện khác (máy biến áp, máy cắt...) phải được vận chuyển và bốc
dỡ theo đúng hướng dẫn của nhà chế tạo, không được để xảy ra hư hỏng và thất lạc. Khi
đưa máy vào vị trí lắp đặt phải lập biên bản xác nhận hiện trạng của máy.
2.3. Công tác làm móng:
2.3.1. Định vị công trình:
a. Trước khi thi công phải tiến hành bàn giao cọc mốc và cọc tim. Sau khi bàn giao
Nhà thầu phải đóng thêm những cọc phụ cần thiết cho việc thi công, nhất là những chỗ đặc
biệt như thay đổi độ dốc chỗ đường vòng, nơi tiếp giáp đào và đắp... Những cọc mốc phải
được dẫn ra ngoài phạm vi ảnh hưởng của xe máy thi công và phải được bảo vệ chu đáo để
có thể nhanh chóng khôi phục lại những cọc mốc chính đúng vị trí thiết kế khi cần kiểm tra
thi công.
b. Yêu cầu của công tác định vị, dựng khuôn là phải xác định được vị trí tim, trục
công trình, chân mái đất đắp, mép đỉnh mái đất đào.
c. Phải sử dụng máy trắc địa để định vị công trình và phải có bộ phận trắc đạc
thường trực ở công trường để theo dõi kiểm tra tim cọc mốc công trình trong quá trình thi
công.
2.3.2. Công tác đào đất:
a. Trước khi đào hố móng phải xây dựng hệ thống tiêu nước. Tùy theo địa hình và
tính chất công trình nhà thầu phải lập biện pháp tổ chức thi công các công việc cần thiết để
đào rãnh, đắp bờ con rạch ngăn không cho nước chảy vào hố móng công trình. Nếu trong
hố móng có nước, trước khi lắp đặt móng hoặc đúc móng hay lấp đất hố móng phải tiến
hành bơm nước ra ngoài.
b. Đất thừa không đảm bảo chất lượng phải đổ ra bãi thải qui định, không được đổ
bừa bãi làm ứ đọng nước làm ngập úng các công trình lân cận, làm trở ngại thi công.
c. Khi đào hố móng công trình cắt ngang qua hệ thống kỹ thuật ngầm đang hoạt động,
trước khi tiến hành đào đất nhà thầu phải được sự chấp thuận của Chủ đầu tư.
d. Khi đào hố móng công trình phải để lại một lớp bảo vệ để chống xâm thực và phá
hoại của thiên nhiên (gió, mưa, nhiệt độ ...). Bề dày lớp bảo vệ tùy theo điều kiện địa chất
công trình và tính chất của công trình nhưng không nhỏ hơn 200mm. Lớp bảo vệ chỉ được
bóc đi trước khi bắt đầu xây dựng công trình (đổ bê-tông, xây).
e. Khi đào hố móng công trình phải có biện pháp chống sạt lở, lún và làm biến dạng
những công trình lân cận (nếu có).

72

f. Trường hợp móng công trình nằm trên nền đá cứng thì toàn bộ đáy móng phải đào
tới độ sâu công trình thiết kế. Không được để lại cục bộ những mô đá cao hơn cao trình
thiết kế.
2.3.3. Công tác đắp đất:
a. Đắp đất móng phải đắp thành từng lớp rồi đầm chặt. Độ chặt và chiều dày từng lớp
đất đắp theo như bản vẽ thiết kế qui định.
b. Nền công trình và các kết cấu khuất lấp dưới đất trước khi đắp phải được kiểm tra
và nghiệm thu.
c. Khi đắp hố móng trên nền đất ướt hoặc ngập nước phải tiến hành tiêu thoát nước và
vét bùn. Không được dùng đất khô nhào lẫn đất ướt để đắp.
- Khi đặt rãnh cáp song song với đường sắt (nếu có), cáp phải đặt ngoài chỉ giới
đường sắt. Trong trường hợp có sự thỏa thuận với cơ quan quản lý đường sắt, cáp có thể
đặt trong phạm vi đường sắt nhưng phải cách đến tâm đường sắt không được nhỏ hơn
3,25m.
2.3.4. Công tác đào đắp mương cáp ngầm:
- Khi đường cáp giao chéo hệ thống thoát nước đô thị không làm cản trở dòng chảy
(nằm ngoài).
- Ở chỗ giao chéo giữa đường cáp lực và cáp khác, phải có lớp đất dày không được
nhỏ hơn 0,5m để ngăn cách.
- Khi giao chéo với đường sắt và đường ôtô, cáp phải đặt trong ống tuynen, trong
khối cáp hoặc trong ống suốt chiều dài ngang của đường cộng thêm mỗi phía 0,5m tính từ
mép đường, chiều sâu chôn cáp ít nhất 1m kể từ mặt đường và thấp hơn đáy mương thoát
nước ở hai bên đường ít nhất 0,5m.
- Hoàn trả vỉa hè, đường: tuân thủ qui định của TP Đà Nẵng ban hành kèm theo
Quyết định 18/2015/QĐ-UBND ngày 27/7/2015.
2.4. Công tác bê tông:
2.4.1. Vật liệu:
a. Xi măng:
Đáp ứng các yêu cầu Phần B: Các quy định kỹ thuật.
b. Cát, đá:
Cỡ hạt của cát, đá phải theo phải theo TCVN 7570:2006.
Nguồn cung cấp cát, đá dăm phải được nhà thầu nêu trong Hồ sơ dự thầu.
c. Nước:
Tất cả nước dùng để trộn bê tông phải là nước sạch, không có dầu, chất kiềm và các
chất hữu cơ có hại. Nước để trộn bê tông và bảo dưỡng bê tông phải thoả mãn các yêu cầu
TCVN 4056:2012.
d. Cốt thép:
Cốt thép (BTCT) phải đảm bảo các yêu cầu của thiết kế đồng thời phù hợp với TCVN
1651:2008, TCVN 1651-85. Nhà thầu phải nêu cụ thể chủng loại và tên nhà sản xuất các
loại thép xây dựng (kể cả thép dùng để gia công tiếp địa) trong hồ sơ dự thầu. Tất cả các
loại thép phải được thí nghiệm kiểm tra theo TCVN 197-2014.
2.4.2. Chứa xi măng:
Nếu xi măng được giao trong bao, phải chứa trong kho thoáng khí, không dột và được
xếp cách li với mặt đất.
2.4.3. Chứa cốt thép và các kết cấu thép:
Cốt thép sẽ được chứa theo kích cỡ, loại và chiều dài, cách ly khỏi mặt đất bằng các
gối kê.
2.4.4. Trình tự thi công và nghiệm thu công tác bê tông móng phải được thực hiện
theo quy phạm thi công và nghiệm thu kết cấu bê tông và bê tông cốt thép TCVN 4453-95.
2.5. Công tác dựng cột:

73

Công tác dựng cột phải tiến hành theo qui trình thi công phù hợp với từng chủng loại
cột, kết cấu móng.
Trước khi dựng cột BTLT nhất thiết phải kiểm tra thân cột có nứt, sứt mẻ quá qui
định cho phép không. Nếu có sứt mẻ trong qui định cho phép thì phải được xử lý ngay
bằng cách trát vữa ximăng - cát cấp phối 1:2. Công tác dựng cột BTLT phải được thực hiện
đúng phương pháp đã được nêu trong hồ sơ dự thầu của Nhà thầu và phù hợp với thiết kế
tổ chức thi công. Sau khi cột được dựng phải được kiểm tra độ nghiêng, độ lệch so với qui
định cho phép.
2.6. Công tác lắp đặt hệ thống tiếp địa:
Độ chôn sâu của dây tiếp địa và cọc tiếp địa, khoảng cách giữa cọc tiếp địa, giải pháp
nối tiếp địa ... Nhà thầu phải thực hiện theo đúng bản vẽ thiết kế và phải thi công đồng thời
với công tác đào đúc móng.
Nhà thầu phải tiến hành thi công tiếp địa trước hoặc cùng thời gian với thi công móng
để đảm bảo hệ số đầm chặt và độ ổn định của đất trước khi thực hiện đo điện trở tiếp đất.
Nếu dây tiếp địa được hàn vào cọc trước khi đóng thì khi đóng cọc xuống đất phải
đóng đồng thời tất cả các cọc.
Nếu có vị trí chưa đạt trị số điện trở tiếp đất theo quy định, Nhà thầu có trách nhiệm
kiểm tra lại việc lắp đặt hệ thống tiếp địa đã được thi công, đồng thời thực hiện công tác
lắp đặt bổ sung tiếp địa theo yêu cầu của cơ quan Thiết kế và Chủ đầu tư.
2.7. Công tác rải căng dây dẫn:
Nhà thầu phải có dụng cụ nâng bành dây để xả dây khỏi bành dây. Cần thiết phải dọn
bãi dây ở các điểm néo dây, chủ yếu ở các cột néo để đặt các dụng cụ néo dây. Công tác rải
dây và căng dây dẫn có thể được thực hiện bằng thủ công hoặc thủ công kết hợp cơ giới.
Khi kéo dây phải hết sức tránh tình trạng dây bị kéo lê trên mặt đất, trên các kết cấu cứng
có thể làm mài mòn hoặc trầy xước dây. Phải dùng puli để gác dây và kéo dây qua các vị
trí cột. Khi kéo rải dây bọc, nhà thầu phải sử dụng các puly đảm bảo yêu cầu kỹ thuật. Nếu
cổ puly quá nhỏ khi kéo dây sẽ làm hư hỏng lớp cách điện của dây.
Dây sau khi kéo và đưa lên xà, tiến hành căng dây, lấy độ võng và lắp khóa cố định.
Độ võng căng dây phù hợp theo yêu cầu của thiết kế.
Sau khi căng dây lấy độ võng, Nhà thầu phải kiểm tra lại khoảng cách an toàn từ mặt
đất đến điểm võng nhất của dây và phải ghi vào nhật ký công trình. Kết quả đo được cùng
ngày, giờ và thời tiết lúc kiểm tra.
2.8. Công tác lắp đặt cách điện:
Cách điện và phụ kiện trước khi lắp phải được lau chùi sạch sẽ. Nhà thầu phải kiểm
tra để phát hiện trường hợp cách điện bị vỡ, hư hỏng mà mắt thường có thể phát hiện. Khi
lắp đặt các phụ kiện sứ, nhà thầu phải sử dụng đúng các dụng cụ thi công theo yêu cầu của
nhà chế tạo.
2.9. Công tác lắp đặt thiết bị:
2.9.1. Các bước chuẩn bị:
Trước khi lắp đặt, Nhà thầu phải nghiên cứu kỹ bản vẽ thiết kế và catalogue của các
thiết bị cùng với các hướng dẫn lắp đặt của nhà sản xuất, kiểm kê đầy đủ các phụ kiện và
các dụng cụ thi công cần thiết.
2.9.2. Lắp đặt thiết bị điện:
Công tác này phải được thực hiện theo tài liệu hướng dẫn của nhà chế tạo thiết bị, bản
vẽ thiết kế, các quy phạm thi công hiện hành.
2.10. Thí nghiệm:
Việc kiểm tra và thí nghiệm ở công trường hoặc trong phòng thí nghiệm cần được
thực hiện dưới sự giám sát của kỹ sư bên Chủ đầu tư hoặc người đại diện được ủy quyền.
Nhà thầu tiến hành đầy đủ các hạng mục thí nghiệm trong quá trình thi công theo quy định

74

của ngành điện và xây dựng. Sau khi tiến hành xong Nhà thầu phải lập biên bản thí
nghiệm.
Các hạng mục thí nghiệm đạt tiêu chuẩn là cơ sở để tiếp tục tiến hành các công việc
tiếp theo. Công tác thí nghiệm gồm có:
- Thí nghiệm phần xây dựng
- Thí nghiệm phần điện
2.11. Công tác thu dọn và vệ sinh sau khi thi công:
Nhà thầu có trách nhiệm thu dọn, làm sạch và hoàn trả lại mặt bằng mà trong quá
trình thi công đã bị hư hại hoặc chiếm dụng. Tất cả các máy móc, vật tư thiết bị, các
nguyên vật liệu và đất đá còn dư trong quá trình thi công phải được dọn dẹp sạch sẽ, đảm
bảo mỹ quan chung của khu vực.
Công tác này chỉ được công nhận là hoàn tất khi được Chủ đầu tư xác nhận, và phải
được hoàn tất trước ngày nghiệm thu đóng điện 03 ngày.
2.12. Công tác đảm bảo an toàn trong thi công xây dựng và vệ sinh môi trường:
Khi thi công để đảm bảo đúng tiến độ và an toàn cho người và các phương tiện cơ
giới, Nhà thầu phải tuân theo các nguyên tắc sau:
+ Phổ biến nguyên tắc an toàn lao động đến mọi người trong công trường xây dựng.
+ Trang bị đầy đủ các trang thiết bị bảo hộ lao động theo đúng quy định của Nhà
nước như mũ, nón, quần áo, giày ủng... cho công nhân. Thực hiện đầy đủ các biện pháp an
toàn thi công cho máy móc và công nhân trong công trường.
+ Trong tất cả các giai đoạn thi công cần phải theo dõi chặt chẽ việc thực hiện các
điều lệ quy tắc kỹ thuật an toàn.
Các nguyên vật liệu dễ cháy được bảo quản trong kho riêng theo quy phạm PCCC
hiện hành. Trong kho bãi chứa vật liệu và máy móc thiết bị có đường vận chuyển đi lại,
chiều rộng đường phải phù hợp với kích thước của các phương tiện vận chuyển.
Khi vận chuyển vật tư bằng ô tô phải có biện pháp xếp gọn. Nếu chở cát, đá, sỏi
thì phải chất thấp hơn thùng xe 10 cm và có bạt che đậy.
Việc lắp đặt và sử dụng điện trong thi công: công nhân điện cũng như công nhân vận
hành được học tập kiểm tra và cấp giấy chứng nhận đạt yêu cầu về kỹ thuật an toàn điện.
Các phần dẫn điện của các thiết bị điện được bọc kín bằng dụng cụ cách điện hoặc đặt ở độ
cao đảm bảo an toàn cho việc thao tác. Cầu dao đặt trong hộp kín để nơi khô ráo.Các dụng
cụ điện cầm tay được kiểm tra thường xuyên về hiện tượng cảm mát trên vỏ.
2.12.1. Biện pháp an toàn lao động thi công:
+ Vật tư gọn gàng không chiếm chỗ gây ách tắc.
+ Những vị trí thi công cắt ngang, dọc hố móng phải có biển báo, rào chắn (ban
ngày), đèn hiệu (ban đêm).
+ Không vứt bừa bãi vật tư ra 2 bên đường như (cốp pha, đinh, gạch, cát đá…).
+ Máy móc thiết bị thi công đặt gọn gàng đúng quy định.
2.12.2. Biện pháp phòng chống cháy nổ và vệ sinh môi trường:
a. Phòng chống cháy nổ:
- Biện pháp an toàn phòng chống cháy nổ và vệ sinh môi trường phải hết sức được
coi trọng.
- Quán triệt tinh thần phòng chống cháy nổ và vệ sinh môi trường tới toàn bộ cán bộ
công nhân đang thi công trên công trường.
- Liên hệ phối hợp với các bộ phận phòng chống cháy nổ của các cơ quan xung quanh
và chính quyền địa phương, để có phương án phối hợp phòng chống cháy nổ và phối hợp
hành động khi sự cố xảy ra.
- Có biển báo những khu vực dễ gây cháy nổ, trang bị dụng cụ cứu hỏa như bình
phun, bể nước, bể cát.
b. Vệ sinh môi trường:

75

- Trong quá trình thi công phải thực hiện các biện pháp đảm bảo về môi trường cho
người lao động trên công trường và bảo vệ môi trường xung quanh. Những biện pháp cần
có bao gồm: chống bụi, chống ồn, xử lý phế thải và thu dọn sạch sẽ hiện trường. Đối với
những công trình xây dựng nằm trong khu vực đô thị cần phải thực hiện các biện pháp bao
che, thu dọn phế thải đưa đến nơi quy định.
- Trong quá trình vận chuyển các nguyên vật liệu xây dựng, phế thải yêu cầu có biện
pháp che chắn đảm bảo an toàn, vệ sinh môi trường.
- Không xả rác thải công trường, rác thải sinh hoạt bừa bãi.
- Kiểm soát chặt chẽ mức độ ô nhiễm, tiếng ồn, khói bụi. Xe vận chuyển vật liệu phải
có bạt che.
- Thường xuyên kiểm tra, nhắc nhở và phối hợp với các cơ quan hữu quan cùng thực
hiện tốt luật bảo vệ môi trường.
c. An toàn giao thông: Trong quá trình thi công phải thực hiện các biện pháp đảm bảo
an toàn giao thông theo quy định, không gây cản trở hoặc làm ảnh hưởng đến giao thông.
2.13. Công tác quản lý chất lượng công trình:
Nhà thầu phải lập hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với theo quy định hiện hành
và phải gửi cho Chủ đầu tư, Đơn vị tư vấn giám sát sau 10 ngày kể từ ngày ký hợp đồng.
Nếu nhà thầu không thực hiện đúng thời hạn nói trên Ban QLDA có thể giữ lại số tiền tạm
ứng của Nhà thầu cho đến khi Nhà thầu nộp.
Chất lượng thi công xây dựng công trình phải được kiểm soát từ công đoạn mua sắm,
sản xuất, chế tạo các sản phẩm xây dựng, vật liệu xây dựng, cấu kiện và thiết bị được sử
dụng vào công trình cho tới công đoạn thi công xây dựng, chạy thử và nghiệm thu đưa
hạng mục công trình, công trình hoàn thành vào sử dụng. Trình tự và trách nhiệm thực hiện
của các chủ thể được quy định như sau:
1. Quản lý chất lượng đối với vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng cho công
trình xây dựng (Chi tiết theo Điều 24 Nghị định 46/2015/NĐ-CP của Chính phủ ngày
12/5/2015 về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng).
2. Quản lý chất lượng của nhà thầu trong quá trình thi công xây dựng công trình (Chi
tiết theo Điều 25 Nghị định 46/2015/NĐ-CP của Chính phủ ngày 12/5/2015 về quản lý
chất lượng và bảo trì công trình xây dựng).
3. Giám sát thi công xây dựng công trình của chủ đầu tư, kiểm tra và nghiệm thu
công việc xây dựng trong quá trình thi công xây dựng công trình (Chi tiết theo Điều 26
Nghị định 46/2015/NĐ-CP của Chính phủ ngày 12/5/2015 về quản lý chất lượng và bảo trì
công trình xây dựng).
4. Nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng, bộ phận (hạng mục) công trình xây dựng
(nếu có) (Chi tiết theo Điều 30 Nghị định 46/2015/NĐ-CP của Chính phủ ngày 12/5/2015
về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng).
5. Nghiệm thu hạng mục công trình, công trình hoàn thành để đưa vào khai thác, sử
dụng (Chi tiết theo Điều 31 Nghị định 46/2015/NĐ-CP của Chính phủ ngày 12/5/2015 về
quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng).
6. Lập hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng, lưu trữ hồ sơ của công trình và bàn giao
công trình xây dựng (Chi tiết theo Điều 33 Nghị định 46/2015/NĐ-CP của Chính phủ ngày
12/5/2015 về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng).
Chủ đầu tư sẽ chấm dứt hợp đồng với Nhà thầu nếu nhà thầu vi phạm nghiêm trọng
chất lượng công trình theo đánh giá của chủ đầu tư. Đối với các vi phạm chất lượng công
trình nhỏ, Nhà thầu phải khắc phục các vi phạm chất lượng này và không tính tiến độ thực
hiện cho phần khắc phục này.
Nếu sau 03 lần kiểm tra nhà thầu vẫn vi phạm về chất lượng công trình, Chủ đầu tư sẽ
xem xét chấm dứt hợp đồng với Nhà thầu.
2.14. Công tác nghiệm thu, bàn giao:

76

Nhà thầu phải tổ chức chụp ảnh và lưu các khối lượng thi công quan trọng như móng,
tiếp địa, cột .v.v.... Và phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ trước khi nghiệm thu theo qui định như:
các biên bản nghiệm thu kỹ thuật, các biên bản thí nghiệm, nhật ký công trình, các biên bản
xử lý tồn tại ...
Khi thanh toán khối lượng thực hiện, Chủ đầu tư sẽ đối chiếu với hình ảnh do Đơn vị
giám sát chụp. Chủ đầu tư chỉ chấp nhận thanh toán những khối lượng nghiệm thu đạt chất
lượng.
Sau khi nghiệm thu kỹ thuật, Nhà thầu phải hoàn thành công tác khắc phục các nội
dung tồn tại thuộc trách nhiệm của Nhà thầu theo đúng thời gian được quy định trong Biên
bản nghiệm thu kỹ thuật. Trong trường hợp chậm trễ khắc phục theo thời gian trên Chủ đầu
tư sẽ tính như Nhà thầu chậm tiến độ.
Chuẩn bị nhân lực, phương tiện phục vụ cho đóng điện và xử lý sự cố.
Tham gia trực vận hành nghiệm thu đóng điện trong 72 giờ và làm thủ tục bàn giao
công trình sau 72 giờ vận hành an toàn cho đơn vị quản lý vận hành.
C. Các bản vẽ: file đính kèm thông báo mời thầu
(Ghi chú: bên mời thầu đính kèm hồ sơ thiết kế, các bản vẽ là tệp tin PDF/Word/CAD cùng E-HSMT
trên Hệ thống).

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Bạn biết đến dauthau.info qua đâu?

Thống kê
  • 5996 dự án đang đợi nhà thầu
  • 641 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 828 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 15808 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 14251 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây