Thông báo mời thầu

Gói thầu số 02: Toàn bộ phần xây dựng

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Tìm thấy: 11:18 19/11/2020
Số TBMT
20201155287-00
Công bố
11:17 19/11/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Xây lắp
Tên dự án
Cải tạo, nâng cấp kênh tưới và đường giao thông nội đồng khu Đội Giống thôn Phú Xuyên 1, xã Phú Châu
Hình thức
Đăng lần đầu
Gói thầu
Gói thầu số 02: Toàn bộ phần xây dựng
Chủ đầu tư
Bên mời thầu: Phòng kinh tế huyện Ba Vì. Địa chỉ: TT. Tây Đằng, Ba Vì, Hà Nội Chủ đầu tư: UBND huyện Ba Vì Địa chỉ: TT. Tây Đằng, Ba Vì, Hà Nội
Phân loại
Dự án đầu tư phát triển
Nguồn vốn
Nguồn sự nghiệp thủy lợi nhỏ năm 2020
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
Cải tạo, nâng cấp kênh tưới và đường giao thông nội đồng khu Đội Giống thôn Phú Xuyên 1, xã Phú Châu
Phương thức
Một giai đoạn một túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Đấu thầu rộng rãi trong nước
Thực hiện tại
Thành phố Hà Nội

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
11:17 19/11/2020
đến
09:00 30/11/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
09:00 30/11/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Xem chi tiết tại đây. Bạn muốn nhận thông báo kết quả mở thầu tự động qua email, hãy nâng cấp tài khoản VIP1.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
15.000.000 VND
Bằng chữ
Mười lăm triệu đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "Gói thầu số 02: Toàn bộ phần xây dựng". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "Gói thầu số 02: Toàn bộ phần xây dựng" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 23

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

Phần 2. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT
Chương V. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT1
I. Giới thiệu về gói thầu
1. Tên gói thầu: Gói thầu số 02: Toàn bộ phần xây dựng;
2. Công trình: Cải tạo, nâng cấp kênh tưới và đường giao thông nội đồng khu đội giống
thôn Phú Xuyên 1, xã Phú Châu.
3. Chủ đầu tư:UBND huyện Ba Vì
4. Bên mời thầu: Phòng Kinh tế huyện Ba Vì
5. Nguồn vốn:Nguồn sự nghiệp thủy lợi nhỏ năm 2020
6. Hình thức lựa chọn nhà thầu: Đấu thầu rộng rãi trong nước qua mạng.
7. Phương thức đấu thầu: 1 giai đoạn, 1 túi hồ sơ.
Các căn cứ pháp lý liên quan:

Căn cứ Quyết định số 5960/QĐ-UBND ngày 24/10/2020 của UBND huyện Ba Vì về
việc phê duyệt Báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình Cải tạo, nâng cấp kênh tưới và
đường giao thông nội đồng khu đội giống thôn Phú Xuyên 1, xã Phú Châu;
Căn cứ Quyết định số 6631/QĐ-UBND ngày 03/11/2020 của UBND UBND huyện
Ba Vì về việc phê duyệt Kế hoạch lựa chọn nhà thầu giai đoạn thực hiện dự án Cải tạo,
nâng cấp kênh tưới và đường giao thông nội đồng khu đội giống thôn Phú Xuyên 1, xã Phú
Châu;
6. Địa điểm xây dựng: Xã Phú Châu, huyện Ba Vì, TP.Hà Nội.
7. Quy mô đầu tư:
A, Quy mô dự án như sau:
- Loại công trình: Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn.
- Cấp công trình : Cấp IV
- Cứng hóa tuyến kênh tưới nước từ kênh NP đến khu sứ đồng Gò Chày, Mấu vào kênh
xây khu vực Mả Gạo, chiều dài = 531m.
- Cứng hóa tuyến giao thông nội đồng, nối đường BT trục chính nội đồng , chiều dài =
544m
B.Giải pháp thiết kế:
b.1 Cứng hóa tuyến kênh tưới nước từ kênh NP đến khu sứ đồng Gò Chày, Mấu vào kênh
xây khu vực Mả Gạo, chiều dài =531m.
* Giải pháp thiết kế tuyến kênh chữ nhật xây gạch có giằng chống như sau:
- Đoạn kênh chữ nhật,KT kênh (bxh) = 0,4x0,6m.
+ Kết cấu tường kênh xây gạch không nung VMX M75# dày 22cm, trát thành kênh VMX
M75# dày 22cm.
+ Lót móng đáy bê tông M150 dầy 0,5cm, trên là lớp kết cấu móng đáy kênh bằng bê tông
M200# dày 15cm
+ Gia cố đỉnh kênh bằng thanh giằng dọc hai bên thành BTCT M200# , KT :
0,85x0,15x0,1m khoảng các các thanh giằng ngang L=0,3m.
Đổ bê tông M200# nâng thành kênh bên giáp đường bê tông kênh nội đồng.
+ Theo chiều dài kênh 15m bố trí bằng khe lún tẩm nhựa đường
- Đáy móng vét lớp bùn dày trung bình 0,5cm
- Đắp đất đáy kênh K=0,90.
- Mái ta luy đào 1/1 , mái ta luy đắp 1/1,5

71

- Để đảm bỏa chất lượng công trình trước khi kiên cố kênh cần nạo vét lớp bùn lỏng sau
đó đắp đất đầm chặt K=0,9. Công trình trên kênh phá bỏ 2 cống bản cũ , xây dựng mới 02 cống
bản B75 xây gạch vữa xi măng M75, đậy tấm bản chịu lực.
b.2 Công trình trên kênh.
* Cứng hóa tuyến đường trên kênh nội đồng, nối đường bê tông trục chính nội đồng , dài
L-554m .
- Bình đồ : Hướng tuyến thiết kế chủ yếu bám theo đường cũ , nắn chỉnh một số đoạn cho
phù hợp.
- Tiêu chuẩn kỹ thuật.
+ Vận tốc thiết kế V=20km/h.
+ Tải trọng thiết kế : Tải trọng trục xe thiết kế 2.500kg .
Bán kính đường cong nằm nhỏ nhất: Rmin =30m. Những vị trí đặc biệt khó khăn châm
trước Rmin = 15m.
* Mặt cắt ngang : Chiều rộng bằng mặt đường Bmặt =3,5m. Cấp thiết kế đường GTNT
cấp B ( theo tiêu chuẩn TCVN 10380: 2014).
* Kết cấu mặt đường :
+ Mặt bê tông xi măng M250#, đá 2x4 dầy 16cm.
+ rải nilong lót móng chống mất nước.
+ Lắp móng bằng cấp phối đá răm loại I dày H=12cm.
+ Độ dốc ngang mặt đường : Imđ = 2%.
- Mái ta luy đào 1/1.
- Mái ta luy đắp 1/1,5.
- Trên các tuyến các nút giao thông thiết kế giao cùng mức dạng giản đơn.
* Thiết kế cống bản, laoij khẩu độ B = 75cm : ( số lượng 02 cái)
+ Cống số 1 cọc 16 ; số 2 cọc 24 : Phá bỏ cống cũ hư hỏng, xây dựng cống bản loại khẩu
độ B75.
* Kết cấu cống bản B75 cống mới như sau
+ Lót móng B75 M100# dày 5cm.
+ Móng cống BT M200# dày 15cm.
+ Thành cống 2 bên xây gạch không lung vữa XM M75#. Trát thành rãnh vữa XM M75#.
+ Xà mũ cống bằng BTCT M250#.
+ Tấm bản đậy cống bằng BTCT M250#, đá 1x2 , dày 15cm.
8. Thời hạn hoàn thành: Thời hạn hoàn thành của gói thầu là 90 ngày
II. Yêu cầu về kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật
Toàn bộ các yêu cầu về mặt kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật phải được soạn thảo dựa trên cơ sở
quy mô, tính chất của dự án, gói thầu và tuân thủ quy định của pháp luật xây dựng chuyên ngành
về quản lý chất lượng công trình xây dựng.
Yêu cầu về mặt kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
1. Quy trình, quy phạm áp dụng cho việc thi công, nghiệm thu công trình
Các quy trình, quy phạm áp dụng cho thi công, nghiệm thu công trình là tiêu chuẩn Việt
Nam, tiêu chuẩn ngành hiện hành. Áp dụng các tiêu chuẩn nước ngoài khi không có tiêu chuẩn
Việt Nam tương ứng hoặc tiêu chuẩn nước ngoài đã được Chủ đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước
cho phép sử dụng.
Các giải pháp công nghệ do nhà thầu chọn và lập nhưng phải đảm bảo giải pháp thi công là
hợp lý, tuân thủ các quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
Một số tiêu chuẩn áp dụng:
72

Các yêu cầu về tổ chức quản lý chất lượng thi công, giám sát:

Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu theo quy định hiện hành của Nhà nước.
Nhà thầu phải tuân theo các tiêu chuẩn có liên quan được kê dưới đây và các tiêu
chuẩn hiện hành khác có liên quan:
1. Quy trình, quy phạm áp dụng cho việc thi công, nghiệm thu công trình;
a. Tiêu chuẩn thi công phần thô
a.1

Tổ chức thi công

1.

Tổ chức thi công

2.

Quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng

3.

Công trình thủy lợi – trạm bơm tưới, tiêu nước

TCVN 4055:2012

4.
Công trình thủy lợi - yêu cầu kỹ thuật thi công bằng biện
pháp đầm nén nhẹ

Nghị định số
46/2015/NĐ-CP
TCVN 8423-2010
TCVN 9166-2012

5.
a.2
1.
a.3
1.

Trắc địa
Công tác trắc địa trong xây dựng công trình
Phần đất
Công tác đất -Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu

2. Bảo vệ công trình xây dựng - Phòng chống mối cho công
trình xây dựng mới
a.4
1.

TCVN 9398:2012
TCVN 4447:2012
TCXD: 7958-2008

Kết cấu gạch đá
Kết cấu gạch đá, qui phạm thi công và nghiệm thu

TCVN 4085:2011

b. Tiêu chuẩn hoàn thiện trong xây dựng
1. Hoàn thiện mặt bằng xây dựng - quy phạm thi công và
nghiệm thu.
2. Công tác hoàn thiện trong xây dựng -Thi công nghiệm thu
(áp dụng công tác hoàn thiện, đắp nổi, sơn, lắp trần treo, kính)
3. Công tác hoàn thiện trong xây dựng - Thi công và nghiệm
thu. Phần II: Công tác trát trong xây dựng

TCVN 4516:1988
TCVN 5674-1992
TCXDVN 303 : 2006

4. Công tác hoàn thiện trong xây dựng - Thi công và nghiệm
thu. Phần 1 Công tác lát và láng trong xây dựng.

TCVN 9377-1:2012

5. Công tác hoàn thiện trong xây dựng - Thi công và nghiệm
thu. Phần 2 Công tác trát

TCVN 9377-2:2012

6. Công tác hoàn thiện trong xây dựng - Thi công và nghiệm
thu. Phần 3 Công tác ốp trong xây dựng.

TCVN 9377-3:2012

7.

Sơn bảo vệ kết cấu thép- Quy trình thi công và nghiệm thu

8. Dung sai trong xây dựng công trình - Phương pháp đo kiểm
công trình và cấu kiện chế sẵn của công trình - Phần 1: Phương
73

TCVN 8790:2011
TCVN 9262-1:2012

pháp và dụng cụ đo
9. Dung sai trong xây dựng công trình - Phương pháp đo kiểm
công trình và cấu kiện chế sẵn của công trình -

TCVN 9264:2012

10. Dung sai trong xây dựng công trình - Phần 8: Giám định về
kích thước và kiểm tra công tác thi công

TCVN 9259-8:2012

11. Dung sai trong xây dựng công trình - Nguyên tắc cơ bản để
đánh giá và yêu cầu kỹ thuật

TCVN 9259-1:2012

c. Tiêu chuẩn sử dụng máy thi công xây dựng
1.

Sử dụng máy xây dựng. Yêu cầu chung

2. Hệ thống bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa máy xây dựng.
Quy phạm nhận và giao máy trong sửa chữa lớn. Yêu cầu chung
3.

Máy trộn bê tông 250 lít

TCVN 4087:1985
TCVN 4517:1988
TCVN 5843:1994

d. Tiêu chuẩn an toàn
1.

Quy chuẩn an toàn quốc gia về kỹ thuật xây dựng

2.

Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng

3. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và
công trình

QCVN 18:2014/BXD
TCVN 5308:1991
QCVN 06:2010/BXD

4.

Quy phạm kỹ thuật an toàn thiết bị nâng

5.

An toàn điện trong xây dựng. Yêu cầu chung

6.

Máy điện cầm tay - Yêu cầu an toàn

7.

Công tác hàn điện. Yêu cầu chung về an toàn

TCVN 3146:1986

8.

Thang máy điện - yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt;

TCVN 6395:2008 ,

9.

Thiết bị nâng - yêu cầu về an toàn trong lắp đặt và sử dụng

TCVN 4244:1986
QCVN 01:2008/BCT
TCVN 4163:1985

TCVN 5863:1995

10. Yêu cầu thiết kế, thi công và nghiệm thu vải địa kỹ thuật
trong xây dựng nền đắp trên đất yếu

TCVN 9844-2013

11. Quy phạm an toàn trong công tác xếp dỡ - yêu cầu chung

TCVN 3147:1990

e. Bàn giao công trình
1.

Bàn giao công trình xây dựng. Nguyên tắc cơ bản.

TCVN 5640:1991

2.

Quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng

TT 04/2019/TT-BXD

3.

Mặt đường bê tông xi măng

TCVN 11414:2016

f. Các tiêu chuẩn ISO
1.

Hệ thống quản lý chất lượng. Các yêu cầu

2. Quản lý tổ chức để thành công bền vững. Phương pháp tiếp
cận quản lý chất lượng.
2. Yêu cầu về tổ chức kỹ thuật thi công, giám sát
a) Kiểm tra chất lượng các hạng mục :
74

TCVN ISO 9001:2015
TCVN ISO 9004:2011

Việc kiểm tra chất lượng các hạng mục công trình được thể hiện trong hợp đồng và phải
tuân thủ theo Nghị đinh 46/2015/NĐ-CP, ngày 12 tháng 5 năm 2015 về quản lý chất lượng công
trình xây dựng. Thông tư số 26/2016/TT-BXD ngày 26 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng
và Thông tư số 04/2019/TT-BXD ngày 16 tháng 8 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về
việc Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 26/2016/TT-BXD ngày 26/10/2016 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng và bảo trì công
trình xây dựng.
Việc kiểm tra chất lượng công trình được tiến hành khi Nhà thầu thông báo đề nghị nghiệm
thu các phần công việc để chuyển tiếp giai đoạn thi công hoặc kết thúc công tác xây lắp của hạng
mục công trình, hoặc theo yêu cầu của Chủ đầu tư khi trong qua trình thi công giám sát kỹ thuật
thi công thấy không đảm bảo và tin cậy về mặt kỹ thuật.
Nhà thầu chịu trách nhiệm hoàn toàn về chất lượng sản phẩm mình đã thi công và có trách
nhiệm cung cấp đầy đủ các số liệu thí nghiệm, chứng chỉ vật liệu, bán thành phẩm cấu thành
hạng mục công trình trước khi chuyển giai đoạn thi công bằng văn bản có xác nhận của cơ quan
có tư cách pháp nhân. Các số liệu trên là một trong các căn cứ để nghiệm thu công trình.
Nhà thầu phải thực hiện bất kỳ những việc kiểm tra và thí nghiệm cần thiết khác dưới sự
chỉ đạo của Chủ đầu tư khi xem xét thấy cần thiết để bảo bảo chất luợng công trình.
Khi kiểm tra chất lượng công trình, nếu kết quả không đạt tiêu chuẩn kỹ thuật thì Nhà thầu
phải sữa chữa hoặc tháo dỡ làm lại sản phẩm đó bằng chính kinh phí của mình.Đồng thời phải có
chứng chỉ chất lượng công trình của các công việc sữa chữa, làm lại đó.
b) Trao đổi công việc :
Mọi kiến nghị, yêu cầu của Nhà thầu liên quan đến xây lắp công trình đối với Chủ đầu tư
đều phải thực hiện bằng văn bản và phải lưu trữ trong hồ sơ.
Các quyết định giải quyết các kiến nghị, yêu cầu của Nhà thầu, các quyết định chỉ đạo của
Chủ đầu tư hoặc người được ủy quyền giải quyết cũng phải bằng văn bản.
Chỉ có Chủ đầu tư hoặc người được ủy quyền (bằng văn bản) mới có quyền đưa ra các chỉ
thị, quyết định đối với Nhà thầu.
c) Các mốc thi công :
Sau khi nhận bàn giao mặt bằng thi công, mốc cao độ, tọa độ ranh giới tại công trường,
Nhà thầu có trách nhiệm bảo quản mặt bằng thi công, mốc cao độ, tọa độ ranh giới trong suốt
quá trình thi công, đồng thời phải xây dụng mốc phụ để khi cần thiết sẽ khôi phục lại.
Trong yêu cầu về mặt kỹ thuật không được đưa ra các điều kiện nhằm hạn chế sự tham gia
của nhà thầu hoặc nhằm tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầu gây ra sự cạnh tranh không
bình đẳng, đồng thời cũng không đưa ra các yêu cầu quá cao dẫn đến làm tăng giá dự thầu,
không được nêu yêu cầu về nhãn hiệu, xuất xứ cụ thể của vật tư, máy móc, thiết bị.
Trường hợp đặc biệt cần thiết phải nêu nhãn hiệu, catalô của một nhà sản xuất nào đó, hoặc
vật tư, máy móc, thiết bị từ một nước hoặc vùng lãnh thổ nào đó để tham khảo, minh họa cho yêu
cầu về mặt kỹ thuật của vật tư, máy móc, thiết bị thì phải ghi kèm theo cụm từ "hoặc tương
đương" sau nhãn hiệu, catalô hoặc xuất xứ nêu ra và quy định rõ khái niệm tương đương nghĩa là
có đặc tính kỹ thuật tương tự, có tính năng sử dụng là tương đương với các vật tư, máy móc, thiết
bị đã nêu để không tạo định hướng cho một sản phẩm hoặc cho một nhà thầu nào đó.
3. Yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật tư, máy móc, thiết bị (kèm theo các tiêu
chuẩn về phương pháp thử)

75

Tất cả các vật liệu, thiết bị đưa vào thi công công trình phải đảm bảo đúng yêu cầu chất
lượng kỹ thuật theo tiêu chuẩn Nhà nước hiện hành (Tiêu chuẩn Việt Nam) theo đúng yêu cầu
của thiết kế và hồ sơ mời thầu.

TT
1.
2.
3.
4.
5.
6.

7.
8.

Yêu cầu quy cách, chủng
Yêu cầu tiêu chuẩn
loại sản phẩm
Xi măng
Theo chỉ dẫn kỹ thuật trong
TCVN 2682:2009.
hồ sơ thiết kế
Xi măng trắng
Theo chỉ dẫn kỹ thuật trong
TCVN 2682:2009.
hồ sơ thiết kế
Cát xây
Theo chỉ dẫn kỹ thuật trong
TTCXDVN 1770:1986
hồ sơ thiết kế)
Cát vàng đổ bê tông Theo chỉ dẫn kỹ thuật trong TCVN 7570:2006; TCXDVN
hồ sơ thiết kế
1770:1986
Đá 1x2
Theo chỉ dẫn kỹ thuật trong
TCVN 7570:2006; TCVN
1771:1987
hồ sơ thiết kế
Gạch xây
Theo chỉ dẫn kỹ thuật trong Gạch đặc theo TCVN
hồ sơ thiết kế
1451:1998; Gạch rỗng theo
TCVN 1450:2009; Gạch Bê
tông nhẹ - Gạch bê tông khí
chưng áp (AAC) theo TCVN
7959:2011
Thép cốt bê tông
Theo chỉ dẫn kỹ thuật trong TCVN 1651-2:2008; TCVN
hồ sơ thiết kế
1651-1:2008
Ống cống bê tông
Theo chỉ dẫn kỹ thuật trong
TCVN 9113-2012
hồ sơ thiết kế
Tên vật tư, vật liệu

Vật tư xây dựng, các thiết bị cung ứng để xây lắp công trình phải đảm bảo chất lượng, quy
cách, chủng loại theo đúng yêu cầu của thiết kế được duyệt, khuyến khích các Nhà thầu sử dụng
các loại vật liệu được đánh giá là tốt hơn yêu cầu của thiết kế để đưa vào công trình. Nhà thầu
phải sử dụng các loại vật tư của các nhà sản xuất có giấy phép sản xuất, có chứng từ chứng minh
nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, có đầy đủ các chứng chỉ đảm bảo tiêu chuẩn do cơ quan có chức
năng của Việt Nam cấp, sản phẩm đạt chất lượng cao được thừa nhận trên thị trường.
Không được sử dụng các loại sản phẩm có chất lượng không ổn định, công nghệ sản xuất
lạc hậu hoặc các sản phẩm không có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng hoặc sản phẩm của các cơ sở gia
công nhỏ lẻ, sản lượng thấp, không có đăng ký nhãn hiệu, chất lượng sản phẩm như các loại dây
điện, sắt gia công tổ hợp, vật tư nhái nhãn hiệu…
Vật tư, vật liệu trước khi đưa vào công trình phải được sự đồng ý, phê duyệt của Chủ đầu
tư bằng văn bản.Trường hợp có sự thay đổi quy cách, chủng loại, xuất xứ vật tư, thiết bị thì phải
được sự đồng ý của Chủ đầu tư mới được thực hiện. Sau khi được phép thay đổi thì bên B phải
thử mẫu tại một đơn vị kiểm định có pháp nhân, có năng lực và được Chủ đầu tư chấp thuận.
Đưa kết quả thử mẫu cho Chủ đầu tư để Chủ đầu tư xem xét kết luận, chi phí do Nhà thầu chi trả.
4. Yêu cầu về trình tự thi công, lắp đặt
Trình tự thi công do nhà thầu lập phải đảm bảo khoa học, hợp lý, đúng tổng tiến độ đã cam
kết với chủ đầu tư.
5. Yêu cầu về vận hành thử nghiệm, an toàn

76

- Tất cả các thiết bị sau khi lắp đặt phải được vận hành thử nghiệm đúng quy định, được
giám sát của Chủ đầu tư xác nhận đạt chất lượng vận hành thử nghiệm đúng thông số kỹ thuật
trước khi nghiệm thu bàn giao.
- Một số thiết bị có chế độ hoạt động liên tục, lâu dài như máy phát điện, trạm biến
áp…phải được vận hành thử nghiệm có tải, và không liên tục trong thời gian ít nhất 2 tiếng đồng
hồ.
6. Yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ
Nhà thầu tự lập phương án và tổ chức thi công phải đảm bảo phòng chống cháy nổ, an ninh
cho công trường theo quy định của nhà nước, mọi sự cố xảy ra nhà thầu phải chịu trách nhiệm.
Trường hợp có sự cố nhà thầu phải báo cáo kịp thời và phối hợp với các cơ quan chức năng, chủ
đầu tư để xác định nguyên nhân và khắc phục hậu quả, các chi phí phát sinh do việc xảy ra do
nhà thầu chịu trách nhiệm. Nhà thầu cam kết tuân thủ các điều kiện phòng chống cháy nổ trong
quá trình thi công cụ thể như sau:
Hệ thống điện động lực và hệ thống điện chiếu sáng phải được bố trí riêng rẽ, bố trí các
cầu dao cắt điện toàn bộ phụ tải trong phạm vi từng hạng mục công trình hay một khu vực sản
xuất. Theo khu vực, theo tầng phải có tủ điện và cầu dao phân đoạn (tủ điện chính phải có MCB
đề phòng sự cố về điện, các dây dẫn, các ổ điện và dụng cụ điện di động phải được bao bọc an
toàn;
Đường giao thông trong công trường phải đảm bảo cho xe chữa cháy đi vào dễ dàng khi
xảy ra sự cố;
Các vật liệu dễ gây cháy nổ phải được bảo quản kỹ lưỡng, sắp xếp vào các kho riêng biệt
để quản lý.
7. Yêu cầu về vệ sinh môi trường
Vận chuyển tập kết vật tư của nhà thầu phải chấp hành nghiêm chỉnh luật giao thông, tránh
trường hợp rơi rớt vật tư trên đường phố gây ô nhiễm môi trường, cản trở giao thông;
Thi công đảm bảo an ninh trật tự, đảm bảo vệ sinh môi trường, không được gây khói bụi và
tiếng ốn ảnh hưởng đến các khu vực lân cận, sau khi thi công phải dọn dẹp mặt bằng thi công
sạch sẽ;
Để đảm bảo các yêu cầu đó nhà thầu phải che chắn, ngăn cách và có các quy định cụ thể
cho công nhân, không được đi lại gây mất trật tự trong khu vực, những vật tư, thiết bị tập kết về
công trường phải đúng nơi quy định theo mặt bằng tổ chức thi công đã lập;
Phải xây dựng hệ thống thoát nước tạm đảm bảo mặt bằng thi công khô ráo, sạch sẽ, không
để nước tù đọng gây trơn trượt trong quá trình thi công và gây ô nhiễm môi trường.
Nhà thầu phải bố trí cầu rửa xe và xử lý nước thải đảm bảo đấu nối vào hệ thống tiêu thoát
của thành phố.
8. Yêu cầu về an toàn lao động
Công tác an toàn lao động tuân theo các quy định chung hiện hành và phù hợp với thực tế
công trình xây dựng. Nhà thầu phải tuân thủ và thực hiện những quy định về an toàn lao động
trong xây dựng theo TCVN 5308-1991 “ Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng“ . Trong
quá trình thi công nhà thầu phải mua bảo hiểm cho công nhân làm việc tại công trường. Nhà thầu
phải cam kết thực hiện đầy đủ các yêu cầu cụ thể trong quá trình thi công trên công trường như
sau:
Bảng nội quy cho công trường.
Nhà thầu phải có hợp đồng với người lao động trong đó có quy định đầy đủ rõ ràng các
nội dung của hợp đồng về tiên lượng, bảo hiểm xã hội, bảo hộ lao động.
Các công nhân thi công công tác điện phải có bằng cấp, chứng chỉ đào tạo.
77

Các loại vật tư đến công trường lưu kho phải được sắp xếp gọn gàng, ngăn nắp
Nhà thầu phải bố trí cán bộ chuyên trách về an toàn lao động nhằm kịp thời nhắc nhở, kiểm
tra các quy định vể bảo đảm an toàn lao động.
Phải bố trí hệ thống chiếu sáng đầy đủ trên công trường, các tuyến đường giao thông đi lại,
khu vực đang thi công vào ban đêm...
Mạng điện sử dụng tại công trường phải hợp lý.
9. Biện pháp huy động nhân lực và thiết bị phục vụ thi công
- Tùy theo biện pháp thi công của nhà thầu, nhà thầu xây dựng biện pháp huy động nhân
lực và thiết bị phục vụ thi công công trình đảm bảo tiến độ đã đề ra và đạt năng suất, chất lượng
tốt. Yêu cầu nhà thầu phải có năng lực thiết bị cơ bản để thi công tối thiểu theo yêu cầu của Hồ
sơ mời thầu.
- Nhà thầu phải lập bảng liệt kê chi tiết danh mục, số lượng thiết bị thi công (Nêu rõ là chủ
sở hữu hoặc thuê); phải chứng minh được số lượng thiết bị sẵn có thi công công trình và khả
năng huy động thiết bị thi công để thực hiện gói thầu.
10. Yêu cầu về biện pháp tổ chức thi công tổng thể và các hạng mục
Nhà thầu phải có biện pháp khả thi, thuyết minh và có bản vẽ biện pháp thi công cho các
công tác và khối lượng chính, các chi tiết đặt thù của từng hạng mục, gồm : Quy trình và biện
pháp.
11. Yêu cầu về hệ thống kiểm tra, giám sát chất lượng của nhà thầu
Nhà thầu xây dựng quy trình kiểm tra, giám sát chất lượng phù hợp trong quá trình thi
công. Trong ban chỉ huy trưởng công trường phải phân công cán bộ phụ trách chung, cán bộ
chuyên trách giám sát kỹ thuật. Người được giao nhiệm vụ giám sát kỹ thuật phải thường xuyên
có mặt tại hiện trường để phối hợp với giám sát kỹ thuật của chủ đầu tư cùng kiểm tra, xác nhận
toàn bộ quá trình thi công công trình.
III. Các bản vẽ
Bản vẽ thiết kế kỹ thuật thi công được duyệt là một phần của E-HSMT và bên mời thầu
sẽ cung cấp làm cơ sở cho Nhà thầu lập E-HSDT.

78

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Lấy ý kiến về thời gian tham dự tọa đàm tư vấn đấu thầu online

Thống kê
  • 6599 dự án đang đợi nhà thầu
  • 808 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 877 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 16574 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 14568 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây