Thông báo mời thầu

Gói thầu số 2: Toàn bộ phần xây dựng

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Tìm thấy: 10:47 19/11/2020
Số TBMT
20201153826-00
Công bố
10:46 19/11/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Xây lắp
Tên dự án
Cải tạo, sửa chữa một số tuyến đường trục chính thôn Thế Trạch, Song Mai Đoài xã Mai Đình
Hình thức
Đăng lần đầu
Gói thầu
Gói thầu số 2: Toàn bộ phần xây dựng
Chủ đầu tư
: Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Sóc Sơn, địa chỉ: Số 50 đường Núi Đôi, TT Sóc Sơn, H Sóc Sơn, TP Hà Nội. Số điện thoại: 0243.8843504
Phân loại
Dự án đầu tư phát triển
Nguồn vốn
Ngân sách huyện và ngân sách cấp trên hỗ trợ
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu dự án Cải tạo, sửa chữa một số tuyến đường trục chính thôn Thế Trạch, Song Mai Đoài xã Mai Đình
Phương thức
Một giai đoạn một túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Đấu thầu rộng rãi trong nước
Thực hiện tại
Thành phố Hà Nội

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
10:46 19/11/2020
đến
11:10 29/11/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
11:10 29/11/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Xem chi tiết tại đây. Bạn muốn nhận thông báo kết quả mở thầu tự động qua email, hãy nâng cấp tài khoản VIP1.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
50.000.000 VND
Bằng chữ
Năm mươi triệu đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "Gói thầu số 2: Toàn bộ phần xây dựng". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "Gói thầu số 2: Toàn bộ phần xây dựng" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 33

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

Phần 2. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT
Chương V. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT
I. Giới thiệu về gói thầu
1.1. Phạm vi công việc của gói thầu.
Toàn bộ phần xây lắp của gói thầu cho dự án Cải tạo, sửa chữa một số tuyến đường
trục chính thôn Thế Trạch, Song Mai Đoài xã Mai Đình theo HSTK được duyệt.
1.2. Quy mô xây dựng và các giải pháp thiết kế chủ yếu:
Cải tạo, sửa chữa 05 tuyến đường thuộc các thôn Thế Trạch, Song Mai Đoài, xã Mai
Đình với tổng chiều dài khoảng 1,437km theo tiêu chuẩn kỹ thuật ban hành kèm theo Quyết
định số 4927/QĐ-BGTVT ngày 24/12/2019 của Bộ Giao thông Vận tải, tổ chức an toàn
giao thông, hệ thống thoát nước, kết nối với hạ tầng khu vực. Cụ thể:
- Tại thôn Thế Trạch (02 tuyến):
+ Tuyến 1 từ đường vào Khu công nghiệp Nội Bài đến gốc cây đa với chiều dài
khoảng 625m;
+ Tuyến 2 từ đường vào Khu công nghiệp Nội Bài đến đình Thế Trạch với chiều dài
khoảng 237m.
- Tại thôn Song Mai Đoài (03 tuyến):
+ Tuyến 1 từ nhà ông Trọng đến nhà ông Dinh với chiều dài 262m;
+ Tuyến 2 từ nhà bà Tý đến nhà văn hóa thôn Song Mai Đoài với chiều dài 147m;
+ Tuyến 3 từ nhà văn hóa thôn Song Mai Đoài đến nhà ba Tuyết với chiều dài 166m.
2. Thời hạn hoàn thành: 300 ngày.
II. Yêu cầu về kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật
Yêu cầu về mặt kỹ thuật bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
1. Các quy trình, quy phạm áp dụng cho việc thi công, nghiệm thu công trình:
TT

Tên quy phạm và tiêu chuẩn

Ký hiệu tiêu chuẩn

I

Tổ chức thi công

1

Tổ chức thi công

2

Quy trình lập thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế tổ
TCVN 4252 : 2012
chức thi công. Quy phạm thi công và nghiệm thu

II

Thi công kết cấu Bê tông cốt thép

TCVN 4055 : 2012

1.

Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - tiêu chuẩn thiết
TCVN 5574:2012
kế

2.

Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối - quy
TCVN 4453:1995
phạm thi công và nghiệm thu

3.

Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép dựng ghép –Thi
TCVN 9115:2012
công và nghiệm thu

4.

Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Hướng dẫn
TCVN 9343:2012
công tác bảo trì

5.

Xi măng pooc lăng hỗn hợp - Yêu cầu kỹ thuật
75

TCVN 6260:2009

TT

Tên quy phạm và tiêu chuẩn

Ký hiệu tiêu chuẩn

6.

Xi măng – phương pháp thử - xác định cường độ

TCVN 6016 : 2011

7.

Cốt liệu cho bê tông và vữa – yêu cầu kỹ thuật

TCVN 7575-2006

8.

Nước cho bê tông và vữa. Yêu cầu kỹ thuật.

TCVN 4506 : 2012

9.

Công tác hoàn thiện trong xây dựng-Thi công và TCVN 9377-2012
nghiệm thu

III

Thi công kết cấu gạch đá

1

Gạch rỗng không nung xi măng cốt liệu

TCVN 6477:2011

2

Gạch đặc không nung XMCL

TCVN 6477:2011

3

Kết cấu gạch đá -Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu TCVN 4085:2011

IV

Thi công công tác đất

1

Công tác đất - Quy phạm thi công và nghiệm thu

TCVN 4447: 2012

2

Nền đường ô tô - Thi công và nghiệm thu

TCVN 9436:2012

V

Thi công móng và mặt đường

1

Móng cấp phối đá dăm và cấp phối thiên nhiên gia
cố xi măng trong kết cấu áo đường ô tô – Thi công TCVN 8858:2011
và nghiệm thu

2

Lớp móng cấp phối đá dăm trong kết cấu áo đường ô
TCVN 8859:2011
tô-vặt liệu, thi công và nghiệm thu.

3

Mặt đường bê tông nhựa nóng – yêu cầu thi công và
TCVN 8819-2011
nghiệm thu

VI

Tiêu chuẩn về an toàn lao động

1

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong xây
QCVN 18:2014/BXD
dựng

2

Lan can an toàn - Điều kiện kỹ thuật

TCVN 4431 : 1987

3

Tiếng ồn - mức độ cho phép tại các vị trí lao động

TCVN 3985 : 1985

4

An toàn điện trong xây dựng. Yêu cầu chung

TCVN 4086 : 1995

6

An toàn cháy – Yêu cầu chung

TCVN 3254 : 1989

7

An toàn nổ - Yêu cầu chung

TCVN 3255 : 1986

8

Công việc hàn điện - Yêu cầu chung về an toàn

TCVN 3146 : 1986

9

Qui phạm kỹ thuật an toàn thiết bị nâng

TCVN 4244 : 1986

10

Thiết bị nâng – Yêu cầu an toàn trong dựng đặt và
TCVN 5863 : 1995
sử dụng

11

Thiết bị nâng. Cáp thép, tang, ròng rọc, xích và đĩa
TCVN 5864 : 1995
xích. Yêu cầu an toàn

VII

Tiêu chuẩn về quản lý chất lượng
76

TT

Tên quy phạm và tiêu chuẩn

Ký hiệu tiêu chuẩn

1

Quản lý chất lượng xây dựng công trình xây dựng

TCVN 5637 : 1991

2. Các yêu cầu về tổ chức kỹ thuật thi công, giám sát:
Tổ chức công trường:
- Tiếp nhận mặt bằng công trình: Sau khi hợp đồng được ký kết và có hiệu lực, nhà
thầu cử cán bộ kỹ thuật trắc đạc đến Bên mời thầu để tiếp nhận mặt bằng công tŕnh và mốc
thực địa, các trục định vị và phạm vi công trình, có biên bản ký nhận theo qui định. Các mốc
được đánh dấu, bảo quản bằng bê tông và sơn.
Nhà thầu liên hệ với chính quyền địa phương và các đơn vị có liên quan để xin phép
sử dụng các phương tiện công cộng ở địa phương cũng như phối hợp công tác giữ gìn an
ninh trật tự trong khu vực thi công.
- Biển báo thi công: Công trình xây dựng phải dựng đặt bảng báo hiệu công trình có
ghi thông tin về dự án, kích thước và nội dung của biển báo phải được Bên mời thầu và
giám sát thi công đồng ý. Trên tuyến có cắm các biển báo hiệu đảm bảo an toàn giao thông.
- Các công trình tạm bố trí ở mặt bằng thi công như: Nhà bảo vệ; Ban chỉ huy điều
hành và phục vụ y tế; Nhà vệ sinh hiện trường được thu dọn hàng ngày đảm bảo tiêu chuẩn
vệ sinh; Xưởng gia công cốt thép, ván khuôn; Kho chứa xi măng; kho chứa vật tư, thiết bị;
Trạm trộn bê tông, bể nước thi công; Bãi chứa vật liệu được bố trí phù hợp với thời điểm thi
công và điều kiện mặt bằng; Khu lán trại nhà ở công nhân; Hệ thống điện nước phục vụ thi
công.
- Cấp điện thi công: Nhà thầu liên hệ với Bên mời thầu để mua điện và dựng đặt
đồng hồ. Trong trường hợp nguồn điện không cấp được điện cho công trường, Nhà thầu
phải dùng máy phát điện để đảm bảo thi công liên tục. Tại khu vực thi công có bố trí các
hộp cầu giao có nắp che chắn bảo vệ và hệ thống đường dây treo trên cột dẫn tới các điểm
dùng điện, có tiếp đất an toàn theo đúng tiêu chuẩn an toàn về điện hiện hành.
- Cấp nước thi công: Nhà thầu phải liên hệ với Bên mời thầu để đảm bảo có nước sạch
đủ tiêu chẩn phục vụ thi công và sinh hoạt ở lán trại, văn phòng. Cần xây dựng một số bể
chứa nhỏ phục vụ thi công. Nước phục vụ thi công đảm bảo thỏa mãn TCVN 4560-87.
- Thoát nước: Trên mặt bằng thi công, Nhà thầu cần bố trí hệ thống thoát nước tạm
bằng mương và ống thích hợp. Các hạng mục đào móng sâu có hệ thống mương thu nước
móng dồn về hố thu, dùng bơm thoát nước bơm từ hố thu vào hệ thống thoát nước tạm.
- Đường thi công: Nhà thầu làm đường tạm để phục vụ thi công được thuận tiện.
Ngoài ra, Nhà thầu có thể chủ động gia cố đường để đảm bảo phục vụ thi công, hoàn thành
đúng tiến độ đề ra.
- Thông tin liên lạc: Nhà thầu cần liên hệ đặt máy điện thoại tạm thời tại khu công
trường để đảm bảo liên lạc với các bên liên quan liên tục 24/24 giờ.
- Hệ thống cứu hỏa: Để đề phòng và xử lý cháy nổ, trên công trường có đặt một số
bình cứu hỏa tại các điểm cần thiết dễ xảy ra tai nạn. Hàng ngày có cán bộ kiểm tra thường
xuyên việc phòng cháy.
- Sử dụng nhân lực: Nhà thầu lựa chọn kỹ sư, cán bộ kỹ thuật có chuyên môn và kinh
77

nghiệm để thi công công trình. Tổ chức nhân công thành các đội thi công, tiến hành thi công
xen kẽ các hạng mục, số lượng công nhân đến công trường sẽ được điều động theo biểu đồ
nhân lực trong tiến độ thi công và có báo cáo để được Bên mời thầu chấp nhận.
- Chuẩn bị vật tý, thiết bị phục vụ thi công: Việc chuẩn bị vật liệu phục vụ thi công
tuân theo các yêu cầu của phần này. Những thiết bị xe máy chính nhý máy đào, máy ủi, máy
trộn bê tông, cần trục cùng với các thiết bị khác đưa vào công trình đều là loại được lựa
chọn có công suất và tính năng phù hợp, chất lượng còn tốt, đảm bảo an toàn, vệ sinh môi
trường.
3. Các yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật tư, thiết bị:
STT Vật liệu
1

2

3

Tiêu chuẩn

Xi măng
Xi măng Poóc lăng - Yêu cầu kỹ thuật

TCVN 2682 : 2009

Xi măng Poóc lăng hỗn hợp - Yêu cầu kỹ thuật

TCVN 6260 : 2009

Cốt liệu và nước trộn cho bê tông và vữa
Cốt liệu cho bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật

TCVNXD 7570: 2006

Cốt liệu cho bê tông và vữa - Các phương pháp thử

TCVN 7572: 2006

Nước trộn bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật

TCXDVN 4506: 2012

Bê tông
Hỗn hợp Bê tông trộn sẵn- Các yêu cầu cơ bản đánh giá TCVNXD 9340: 2012
chất lượng và nghiệm thu

4

5

Cốt thép cho bê tông
Thép cốt bê tông- Thép tròn

TCVN 1651-1: 2008

Thép cốt bê tông- Thép thanh vằn

TCVN 1651-2: 2008

Thép cốt bê tông- Lưới thép hàn

TCVN 1651-2: 2008

Gạch không nung
Gạch Bê tông

TCVN 6477: 2011

Vữa cho bê tông nhẹ- Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp TCVN 9028: 2011
thử
6

Cát đen

TCVN 7570-2006

7

Cát vàng

TCVN 7570-2006

8

Đá dăm

TCVN 7570-2006

9

Ván khuôn

TCVN 5724-93

10

Cấp phối đá dăm

TCVN 8859:2011

4. Các yêu cầu về trình tự thi công, dựng đặt: Theo yêu cầu của thiết kế, biện pháp Nhà
thầu đề xuất và phù hợp với các quy định hiện hành
4.1. Thi công nền đường
Nhà thầu thi công tuân theo các yêu cầu trong quy trình Thi công và nghiệm thu công
78

tác đất TCVN 9436:2012.
a. Công tác đào:
Việc đào nền đường của gói thầu chủ yếu đào bóc phần hữu cơ và đào khuôn đường.
Vì vậy, sẽ kết hợp máy xúc, máy ủi san gạt và đào thủ công tạo phần khuôn đường theo
thiết kế.
B1- Định vị mặt cắt ngang: Căn cứ hồ sơ thiết kế dùng máy trắc đạc, thước thép, cọc,
dây căng định vị các mặt cắt ngang cần đào.
B2- ủi gạt phần đất hữu cơ, rác bẩn bám hai bên lề đường và mặt đường cũ
B3- Xác định phạm vi đào khuôn đường tiến hành đào khuôn đường bằng máy xúc,
máy ủi san gạt và đào thủ công.
B4- Tập kết và vận chuyển đất đổ đi đến nơi quy định.
b. Công tác đắp :
Công tác thi công nền đường đắp K95,K98:
B1- Định vị mặt cắt ngang: Căn cứ hồ sơ thiết kế dùng máy trắc đạc, thước thép xác
định cọc chân nền đường, cắm cọc lên ga theo cao độ, chiều rộng nền, mái dốc taluy bằng
cọc và dây căng.
B2- Vận chuyển đất từ nơi khai thác về bằng xe tự đổ 5-10 tấn, đổ thành các đống
nhỏ trên vị trí đắp sát mép vai đường. Khối lượng đất đổ và cự ly giữa các đống được tính
toán trước đủ cho từng lớp với chiều dày sau khi đầm nén 20-30cm. Đất để đắp đã được kỹ
sư giám sát A phê duyệt trước.
B3- San rải thành từng lớp với chiều dày mỗi lớp rải sau đầm nén không quá 20-30
cm. Độ dốc ngang lớp rải đảm bảo thoát nước 2%.
B4- Kiểm tra độ ẩm của cát để đảm bảo đất phải ở trạng thái độ ẩm tốt nhất khi đầm
nén. Nếu đất khô quá dùng bình sen tưới thêm nước.
B5- Đầm nén đắp bằng đầm cóc.
B6- Hoàn thiện nền đắp: Sau khi đã đắp hoàn chỉnh từng đoạn tiến hành ngay việc
hoàn chỉnh nền đắp
4.2. Thi công công trình thoát nước
- Thi công công trình thoát nước và thi công nền đường cùng tiến hành song song.
Riêng rãnh đỉnh cần phải thi công trước khi thi công nền đường.
- Các đoạn rãnh xây gia cố, dùng máy đào đất, dùng nhân lực đào hố móng đúng kích
thước sau đó tiến hành xây rãnh theo đúng kích thước thiết kế.
- Thi công cống thoát nước ngang đường: ống cống dùng ống đúc tại chỗ hoặc mua ở
nơi khác vận chuyển đến;
- Công tác chuẩn bị gồm có: Định vị tim cống sau đó di dời dấu cọc và mốc cao độ;
dụng cụ đo đạc: máy quang học. Chuẩn bị vật liệu và thiết bị mua ống cống, đế cống tròn
500.
- Thi công cống dựng ghép:
+ Ống cống đúc xong dùng cần cẩu lên ôtô vận chuyển đến vị trí xây dựng cống.
79

+ Đào hố móng bằng máy, hoàn thiện hố móng, thi công móng cống tròn bằng nhân
lực.
+ Dựng đặt đế cống và ống cống dùng cần cẩu kết hợp với nhân lực.
+ Cống ở vị trí nền đặc biệt cần đặt cống tạm trong thời gian thi công, sau đó hoàn
trả lại dòng chảy.
+ Phương pháp đắp đất xung quanh cống: phạm vi đắp cách 0,5m về 2 phía, trên đỉnh
cống 0,5m, trong phạm vi này không được dùng máy cơ giới để thi công, phải dùng nhân
lực kết hợp đầm rung và đầm cóc phân lớp đắp dày 15cm.
- Thi công hệ thống rãnh thoát nước:
+ Đô lớp đá dăm đệm tạo phẳng đáy móng;
+ Dựng ghép ván khuôn bê tông móng;
+ Đổ bê tông đáy móng chiều dày theo thiết kế;
+ Xây gạch thân rãnh;
+ Dựng ghép ván khuôn bê tông cổ rãnh;
+ Đổ bê tông cổ rãnh;
+ Trát vữa XM M75 thân rãnh;
+ Cẩu dựng, dựng đặt tấm đan;
+ Đắp đất hoàn thiện rãnh.
- Thi công cống thoát nước cần chú ý không làm ảnh hưởng đến công tác tiêu thoát
nước, cũng như các dòng chảy hiện tại.
4.3. Thi công mặt đường và lề gia cố:
4.3.1. Thi công lớp móng cấp phối đá dăm
Yêu cầu vật liệu và trình tự thi công lớp móng cấp phối đá dăm phải tuân thủ theo
đúng Quy trình thi công và nghiệm thu móng đường cấp phối đá dăm trong kết cấu áo
đường ô tô TCVN 8859:2011.
B1- Thi công khuôn đường:
- Đối với phần khuôn đường đào và đắp (Do xử lý nền ): lu lèn chặt và hoàn thiện
phần móng nền đã đào, đắp để đảm bảo độ chặt K = 0,98, cao độ, độ dốc ngang và độ bằng
phẳng.
B2- Công tác chuẩn bị trước khi rải lớp CPĐD:
- Nghiệm thu khuôn đường trước khi thi công móng đường. Đối với lớp CPĐD là lớp
tăng cường trên bề mặt đưòng cũ thì phải sử lý các hố cao su và và, bù vênh trước khi thi
công lớp CPĐD.
- Thí nghiệm các chỉ tiêu của vật liệu trước khi đưa vào thi công.
- Chuẩn bị vật tư, máy, nhân lực phục vụ thi công.
- Chuẩn bị các dụng cụ đo đạc, thí nghiệm.
B3- Công nghệ thi công CPĐD:
Công tác chuẩn bị thi công:
Lấy mẫu CPĐD để thí nghiệm kiểm tra các chỉ tiêu cơ lý phù hợp với các chỉ tiêu
80

trên và tiến hành thí nghiệm đầm nén tiêu chuẩn để xác định dung trọng khô lớn nhất Dmax
và độ ẩm tốt nhất Wo của CPĐD (theo tiêu chuẩn đầm nén cải tiến AASHT0 T240).
- Ô tô tự đổ vận chuyển CPĐD.
- Trang thiết bị phun tưới nước ở mọi khâu thi công ( xe xi téc phun nước, bơm có
vòi tưới cầm tay, bình tưới thủ công...)
- Máy rải CPĐD (trường hợp bất đắc dĩ có thể dùng máy san tự hành bánh lốp để san
rải đá cho lớp móng dưới: tuyệt đối không dùng máy ủi san gạt ).
- Các phương tiện đầm nén: lu rung bánh sắt cỡ 6 tấn, lu rung 14 tấn, ngoài lu rung
phải có lu tĩnh bánh sắt 8 -:- 10 tấn, lu bánh lốp với tải trọng bánh 2,5 -:- 4 tấn / bánh.
Chuẩn bị nền, móng phía dưới CPĐD sao cho vững chắc, đồng đều đảm bảo các
kích thước hình học
Thi công lớp CPĐD:
* Vận chuyển CPĐD đến hiện trường thi công:
- Phải kiểm tra các chỉ tiêu của CPĐD trước khi tiếp nhận vật liệu CPĐD phải được
phía TVGS chấp thuận ngay tại cơ sở gia công hoặc bãi chứa.
- Không được dùng thủ công xúc CPĐD hất lên xe, phải dùng máy xúc gầu ngược
bánh lốp.
* Rải cấp phối đá dăm:
- Khi rải, độ ẩm của CPĐD phải bằng độ ẩm tốt nhất Wo hoặc Wo + 1%, nếu CPĐD
chưa đủ ẩm thì phải vừa rải vừa tưới thêm nước bằng bình hoa sen hoặc xe xi téc với vòi
phun cầm tay chếch lên để tạo mưa (tránh phun mạnh làm trôi các hạt nhỏ, đồng thời đảm
bảo phun đều, hoặc bằng giàn phun nước phía trên bánh lu của xe lu)
- Đối với lớp trên rải một lớp 16 cm (sau khi lèn chặt ).
Lu lèn chặt
- Trước khi lu, nếu thấy CPĐD chưa đạt độ ẩm Wtn thì có thể tưới thêm nước ( tưới
nhẹ và đều, không phun mạnh) trời nắng to có thể tưới thêm 2 -:- 3 lít nước / m2.
- Trình tự lu:
+ Lu sơ bộ bằng lu bánh sắt 6 tấn với 4 lần / điểm
+ Dùng lu rung bánh sắt 14 tấn với số lần 8lần/điểm
+ Tiếp theo dùng lu bánh lốp
+ Lu là phẳng lại bằng lu bánh thép 8 -:- 10 tấn.lu 3 -:- 4 lần/điểm
4.3.2. Công tác thi công mặt đường bê tông xi măng và các kết cấu bê tông cốt thép
4.3.2.1. Công tác bê tông:
a. Trộn bê tông:
Bê tông được trộn trong máy trộn hoặc mua bê tông thương phẩm trộn tại các trạm trộn
. Lượng vật liệu trộn trong mỗi mẻ trộn không được vượt quá công suất định mức của máy trộn.
Việc trộn cần thực hiện liên tục cho đến khi bê tông đồng nhất màu sắc và thành phần.
Việc bốc xếp, vận tải hay trộn vật liệu bê tông sẽ được sắp xếp sao cho toàn bộ hoạt động có thể
được quan sát dễ dàng, thuận tiện cho công tác kiểm tra, giám sát.
81

Tất cả các máy trộn phải được giữ trong tình trạng tốt trong suốt thời gian hợp đồng và không
được sử dụng bất cứ máy trộn nào có vấn để hay yếu kém về một mặt nào đó. Luôn luôn phải
có máy trộn thích hợp sắn sàng thay thế, có khả năng hoạt động ngay khi có sự cố của máy
khác.
Bê tông thương phẩm phải được kiểm soát chất lượng ngay từ trạm, kiểm tra đảm bảo yêu cầu
độ sụt thiết kế mới cho đổ các cấu kiện trên công trường. Phải lấy mẫu thí nghiệm chất lượng
với tần xuất theo quy đinh. Chú ý trạm bê tông có khoảng cách hợp lý đảm bảo về đến công
trường không quá 2 h
b. Đổ bê tông:
Không đổ bê tông khi chưa có sự chấp thuận của tư vấn giám sát và chủ đầu tư.
Trình tự thực hiện và phương pháp đổ bê tông phải trình cho tư vấn giám sát để xem xét kỹ
trước khi bắt đầu đổ bê tông.
Bê tông sẽ không được đổ vào khuôn tại công trường cho tới khi toàn bộ khuôn, cốt thép và vật
liệu đã được kiểm tra nghiệm thu, tất cả tạp chất phải được loại bỏ khỏi khuôn và bắt buộc phải
có sự chấp thuận của tư vấn giám sát. Ngay trước lúc đổ bê tông cần làm ướt đều ván khuôn và
đóng các cửa kiểm tra lại.
Bê tông phải chuyên chở trong các thiết bị chuyên dùng kín nước, thùng, gàu hay đồ chứa và
bơm hơi phải tránh không làm bê tông tan rã. Trừ khi xịt nước ngay trước khi bắt đầu đổ bê
tông, không cho phép dùng nước để tăng độ linh động (dẻo) bê tông. Thiết bị phải bố trí sao cho
bê tông mới đổ sẽ không bị hỏng do bị rung động. Các gàu múc phải có khả năng kiểm soát
được tốc độ đổ. Các biện pháp chuyên chở bê tông khác chỉ được phép sử dụng khi có sự chấp
thuận của tư vấn giám sát và chủ đầu tư.
Bê tông phải đổ theo phương thẳng đứng và càng gần vị trí cuối cùng càng tốt. Nếu cần trải ra,
nền dùng đồ xúc đi mà không được ép bê tông chảy tới.
Các thiết bị chứa dùng để vận chuyển hay đổ bê tông phải được làm sạch và rửa sạch cho vào
cuối mỗi ngày làm việc và bất cứ khi nào ngưng đổ bê tông lâu hơn 45 phút.
Không được đổ bê tông trong điều kiện thời tiết mà tư vấn giám sát và chủ đầu tư cho là không
thích hợp để có bê tông chất lượng tốt.
Không đổ bê tông vào nước động hay nước chảy trừ khi được tư vấn giám sát và chủ đầu tư
chấp thuận bằng văn bản.
c. Đầm bê tông :
Phương pháp rung đầm phải bảo đảm cấu trúc bê tông là một khối đồng nhất không lỗ bọng, rời
rã, lỗ tổ ong, có mặt phẳng khi gỡ khuôn ra và có một trọng lượng riêng tương đương với mẫu
thử đã đạt được. Các phương pháp rung phải đảm bảo rằng các bọt khí và nước được rút hút ra
khỏi các mặt ngoài khi hoàn tất.
Có thể dùng máy rung trong, máy rung ngoài hay tổ hợp cả hai.
Các loại máy rung chìm phải có đường kính thích ứng với khoảng cách cốt thép, với tần số có
hiệu quả (không dưới 1.000 vòng/phút với đầm rung trong và 3000 vòng/phút với đầm rung
ngoài) và được vận hành đúng cách bởi công nhân có kinh nghiệm. Máy rung phải lọt vào các
khoảng trống để rung tất cả bê tông, nhưng không được quá sát làm ảnh hưởng tới phần bê tông
82

đã được rung trước đó và bê tông đã đông cứng một phần (khoảng cách xẫp xỉ 50cm). Các máy
đầm rung chìm sẽ đi sâu vào hết chiều sâu lớp bê tông và nếu lớp dưới chưa bắt đầu đông, máy
đầm phải chen vào rung lại lớp đó để đảm bảo các lớp đan kết tốt với nhau. Một lần rung chìm
khoảng từ 20 đến 40 giây đến khi các bọt khí ngưng xuất hiện trên mặt bê tông. Các máy khi
ngưng sẽ được rút ra từ từ theo chiều thẳng đứng để đảm bảo không tạo ra các túi không khí.
Ván khuôn phải được cấu tạo đủ chắc để chịu được các rung động. Khi dùng nhiều máy rung
bên ngoài, chúng phải đặt đủ cách xa nhau để tránh máy rung này làm mất hiệu quả của máy
rung kia. Các máy rung bên ngoài có tần số khác nhau sẽ không được dùng.
Phải cẩn thận nhằm đảm bảo không gây rời rã bê tông do rung quá mức cho mọi phần của khối
bê tông được rung. Các máy đầm rung không được đặt tiếp xúc trực tiếp với cốt thép, đặc biệt
với cốt thép lòi ra ngoài phần bê tông đã bắt đầu đông cứng.
Tất cả công việc rung, đầm và hoàn tất phải được kết thúc trong vòng 15 phút kể từ khi đổ bê
tông vào vị trí sau cùng.
Số máy rung được dùng cho một họng đổ bê tông phải tuỳ theo tốc độ đổ bê tông. Nhà thầu
cũng phải có một máy rung trong dự phòng trong mỗi lần đổ, sắn sàng dùng ngay khi có máy
khác hư hỏng.
d. Bảo dưỡng và bảo vệ bê tông :
Các bề mặt bê tông không khuôn phải được bảo dưỡng trong vòng 12 giờ sau khi hoàn tất và
thêm 3 giờ khi trời nắng hay vào mùa gió nhiều.
Trong giai đoạn bảo dưỡng và bảo vệ, khuôn không được động chạm mạnh. Phương pháp và
thời gian gỡ ván khuôn phải tuân theo qui định hiện hành. Nếu khuôn được gỡ ra khỏi bê tông
trước khi đủ thời gian cần thiết để bảo dưỡng, cần phải bảo vệ và bảo dưỡng ngay cho bề mặt.
Việc bảo dưỡng phải liên tục không dưới 7 ngày sau khi đổ bê tông. Trong trường hợp các chi
tiết đúc sẵn, thời gian này sẽ không dưới 4 ngày. Việc bảo dưỡng tăng tốc sẽ không được phép
trừ khi được tư vấn giám sát và chủ đầu tư đồng ý. Khi nhiệt độ của xung quanh cao hơn 300C
bê tông sẽ được bảo dưỡng theo các chỉ dẫn dưới đây.
+ Bê tông sẽ được che lại bằng vải bố, mềm cát ướt, hay tấm phủ plastic và luôn luôn giữ ẩm.
Nếu dùng tấm phủ plastic, các góc cạnh của tấm này phải được cột chặt để không cho không
khí lưu thông qua lại, tấm plastic phải không có lỗ thủng và khuyết tật. Các bề mặt lộ thiên có
thể bảo dưỡng bằng cách làm ngập nước hay phun sương liên tục. Khuôn ở trong vị trí phải giữ
luôn luôn ẩm. Nước dùng để bảo dưỡng phải là nước sạch, không nhiễm bẩn và các chất ăn
mòn.
+ Bê tông phải được bảo vệ không hư hỏng vì ứng suất do tải trọng quá nặng, các va chạm
mạnh trong thời gian bảo dưỡng. Các tải trọng trong khi thi công như máy, thiết bị và các dạng
tương tự không được đặt lên các kết cấu tự chịu lực làm cho chúng phải chịu ứng suất quá lớn.
Phải có rào cản thích hợp và có bảng báo ngăn cấm hay báo hiệu khác để ngăn cản các tải trọng
trên phần bê tông mới đổ. Nhà thầu phải cung cấp các tính toán kỹ thuật cho tư vấn giám sát và
chủ đầu tư để phê chuẩn khi nhà thầu dự tính cho kết cấu chịu tải trọng bất kỳ.
+ Không có phép đi lại hay đẩy xe lên trên mặt bê tông từ lúc đổ bê tông cho đến khi tuổi bê
tông đạt được ít nhất 36 giờ. Các loại xe tải, xe cỡ lớn và các phương tiện giao thông khác
không được ghép cán lên trên phẩn bê tông mới đổ sớm hơn 14 ngày.
83

+ Tất cả các bề mặt bê tông đã hoàn thành phải được bảo vệ nhằm tránh hư hỏng, tì vết hay
nhốm bẩn, vì bất cứ lý do gì như thiết bị xây dựng, vật liệu, vì mưa và vì nước chảy hay gió.
Các cạnh và góc kết cấu phải được bảo vệ đầy đủ chống hư hỏng bất ngờ.
e. Hoàn tất :
Bề mặt hoàn tất của mọi cấu kiện bê tông phải nhẵn phẳng, chắc và không có bọt lỗ. Nếu cấu
trúc bê tông có khuyết tật, phải báo cho kỹ sư giám sát hiện trường và phải sửa chữa theo
phương án kỹ thuật đã được phê chuẩn của tư vấn giám sát và chủ đầu tư và đơn vị thiết kế.
Không được chét vữa hay sửa chữa khuyết tật khi chưa được sự đồng ý của tư vấn giám sát, chủ
đầu tư và đơn vị thiết kế, nhà thầu phải chịu toàn bộ chi phí tốn kém cho các quá trình sửa chữa
này. Các lỗ thủng do thiết bị cố định ván khuôn được sửa chữa bằng cách làm đầy hoàn toàn lỗ
thủng vữa và khi khô sẽ có cùng mẫu với bê tông lân cận.
f. Kiểm tra chất lượng của bê tông và nghiệm thu :
Ngoài những điều kiện ghi trong điều kiện kỹ thuật thi công này, việc kiểm tra và nghiệm thu
bê tông phải tuân theo TCVN 4453 - 95 và TCVN 5724 - 93.
Nhà thầu phải thực hiện kiểm tra chất lượng vật liệu và thành phẩm trong suốt thời gian cung
cấp bê tông cho công trình để đảm bảo thoả mãn các yêu đã nêu trong điều kiện kỹ thuật và tiêu
chuẩn hiện hành. Việc lấy mẫu và thử nghiệm cường độ bê tông phải tuân theo TCVN 4453 95.
Các chỉ tiêu thử nghiệm được nêu trong bảng 19 của TCVN 4453 – 95.
Bê tông không đáp ứng các yêu cầu nêu ra trong tài liệu này hay có bất cứ các khuyết tật sau
đây sẽ bị từ chối :
+ Có lỗ bọng, rã rời hay lỗ tổ ong, bề mặt không nhẵn phẳng, có khuyết tật
+ Mối nối kết cấu thực hiện không đảm bảo kỹ thuật. Vị trí nối không phẳng và có gờ nối.
+ Dung sai xây dựng không đạt được.
+ Cốt thép đã dịch khỏi vị trí chính xác của nó.
+ Các chỗ chứa nước, các chi tiết chôn sẵn các vật liệu khác nằm trong bê tông đã dịch khỏi vị
trí chính xác của nó.
+ Chủ đầu tư chỉ ra chỗ bê tông có khuyết tật.
+ Cường độ bê tông không đạt.
Khi bê tông bị từ chối phải loại bỏ nó ra khỏi công trình. Nếu bê tông có thể sửa chữa được, nhà
thầu phải đệ trình phương pháp sửa chữa cho chủ đầu tư, tư vấn giám sát và chỉ được sửa chữa
sau khi cho chủ đầu tư, tư vấn giám sát chấp thuận.
Nếu cường độ bê tông thuộc bất cứ cấu trúc nào không đạt, tư vấn giám sát có thể cho ngừng đổ
bê tông ở những phần khác của kết cấu mà nó có thể bị ảnh hưởng bởi phẩn bê tông bị khuyết
tật. Việc ngừng đổ bê tông kéo dài cho đến khi các khuyết tật đã xử lý xong.
g. Thiết bị tối thiểu dùng trong thí nghiệm tại hiện trường :
Nhà thầu phải có các thiết bị sau để sử dụng để lấy mẫu kiểm tra chất lượng tại công trường :
Một bộ dụng cụ kiểm tra độ sụt bê tông cho mỗi máy trộn hoạt động tại công trường, khi dùng
bê tông trộn sẵn thì phải có ít nhất 1 bộ.
Mỗi máy trộn cung cấp 12 bộ khuôn mấu đúc mẫu bê tông (mẫu lăng trụ hay mẫu lập phương
84

đều được chấp nhận).
Dụng cụ đo độ ẩm của cát.
Thùng hay vật liệu khác để cất giữ các mẫu cốt liệu, xi măng.
Hai ống đo 100 ml.
Một nhiệt kế.
Nhà thầu có trách nhiệm cung cấp ngay khi bắt đầu thi công và phải cử người bảo quản và vệ
sinh sau khi sử dụng.
h. Bảo dưỡng các mẫu khối bê tông kiểm tra :
- Khi bắt đầu thi công nhà thầu phải trang bị ít nhất một bể bảo dưỡng và được chấp thuận của
tư vấn giám sát. Nhà thầu tự tính toán trang bị các bể và kích thước các bể sau cho đủ chứa bảo
dưỡng được số lượng các mẫu dự tính trước khi gửi đi thử nghiệm.
4.3.3. Công tác thi công mặt đường bê tông nhựa
Nhựa đường dùng để chế tạo hỗn hơn bêtông nhựa rải nóng là loại nguồn gốc dầu
mỏ. Nhựa đặc có chỉ tiêu cơ bản như sau (thí nghiệm theo tiêu chuẩn 22TCN 63-84).
Độ kim lún ở 250C: 40  90 (đơn vị 0,1mm)
Độ kéo dài ở 250C: 5cm/phút: min 40cm.
Nhiệt độ hoá mềm: 40  600C
Nhiệt độ bắt lửa: min 2300C
Tỷ lệ độ kim lún của nhựa sau khi đun ở 1630C trong 5h: max 0,5%.
Nhựa phải sạch không lẫn tạp chất và nước
Trước khi rải bêtông nhựa phải làm sạch, khô và bằng phẳng. Mặt lớp móng sai số
cho phép đối với mặt lớp móng khi rải bêtông nhựa là:
Cao độ mặt: ± 5mm - 10mm.
Độ bằng phẳng dưới thước 3m:  5mm.
Độ dốc ngang sai số không quá:  0,1%
Trước khi rải lớp bêtông nhựa, trên mặt lớp móng (đã sửa chữa, làm vệ sinh) phải
tưới một lớp nhựa dính bám.
Lượng nhựa dính bám là 1kg/m2; có thể dùng nhựa đặc 60/70 pha với dầu hoả hoặc
madút với tỷ lệ dầu trên nhựa đặc 80/100 tưới ở nhiệt độ nhựa 450C  100C.
Phải tưới trước độ: 4  6h để nhựa lỏng đông đặc lại.
Phải tiến hành kiểm tra độ chặt của lớp mỏng (nền) đảm bảo độ chặt không K  95%,
CBR  30.
* Chế tạo hỗn hợp bêtông nhựa:
Các thành phần vật liệu sử dụng khi chế tạo hỗn hợp nhựa trong trạm phải đúng tiêu
chuẩn quy định và phù hợp với mẫu vật liệu đưa thí nghiệm.
Nhựa đặc cần nấu sơ bộ đủ lỏng đến nhiệt độ 800C  1000C để bơm đến thiết bị nấu.
Nhiệt độ nhựa khi chuyển lên thùng đong của máy trộn nằm trong phạm vi 1400C  1500C.

85

Nhiệt độ của hỗn hợp bêtông nhựa khi ra khỏi thùng trộn phải nằm trong khoảng 1500C 
1600C.
Sai số cho phép khi cân đong cốt liệu là:  3% khối lượng từng loại. Sai số cho phép
khi cân lượng nhựa là  1,5% khối lượng nhựa.
Việc kiểm tra chất lượng trong quá trình chế tạo hỗn hợp bêtông nhựa tuân thủ theo
điều 6.2 tiêu chuẩn 22 TCN249-98.
Vận chuyển hỗn hợp bêtông nhựa:
Cự ly vận chuyển phải chọn sao cho nhiệt độ hỗn hợp đến nơi không thấp hơn 1200C.
Thùng xe chở hỗn hợp nhựa phải kín, sạch, có quét một lớp mỏng dung dịch xà
phòng (hoặc dẫn trống dính bám) vào đáy và thành thùng. Không được dùng dầu madút
hoặc dung môi hoà tan được bitum để thay thế. Xe phải có phủ bạt.
* Rải hỗn hợp bêtông nhựa:
Chỉ được rải bêtông nhựa nóng bằng máy chuyên dùng. Tại các chỗ hẹp không rải
được bằng máy thì cho phép rải thủ công và tuân thủ các chỉ dẫn riêng tại điều 5.6.18 tiêu
chuẩn 22TCN 249-48.
Trong thời gian rải hỗn hợp, bắt buộc phải để thanh cầm của máy rải luôn hoạt động.
Cuối ngày làm việc, phải xắn bỏ một phần hỗn hợp để mép chỗ nối tiếp được ngay
thẳng và phải tiến hành ngay sau khi lu lèn xong, lúc hỗn hợp còn nóng (nhưng không lớn
hơn 700C).
Trước khi rải tiếp phải sửa sang lại mép nối tiếp dọc, ngang và quét một lớp mỏng
nhựa lỏng đông đặc hoặc nhũ tương nhựa đường phân tách nhanh để đảm bảo sự dính kết
tốt giữa rải cũ và rải mới.
Khe nối dọc ở lớp trên và lớp dưới phải so le nhau cách nhau ít nhất là 20cm. Khe
nối ngang lớp trên với lớp dưới cách nhau ít nhất 1,0m.
Không được tiến hành rải hỗn hợp bêtông nhựa khi trời mưa.
Lu lèn lớp hỗn hợp bêtông nhựa:
Sơ đồ lu lèn, tốc độ lu lèn, sự phối hợp các loại lu, số lần lu qua một đoạn của từng
loại lu tuân thủ theo quy định tại điều 5.3 và phụ lục 1 tiêu chuẩn 22TCN249-98.
Máy rải hỗn hợp xong đến đâu, phải tiến hành lu lèn ngay đến đó tốt nhất là lúc hỗn
hợp còn ở nhiệt độ 1300  1400C, khi nhiệt độ hỗn hợp bêtông nhựa hạ xuống dưới 700C thì
việc lu lèn không còn hiệu quả nữa.
Trong quá trình lu lèn, đối với bánh sắt phải thường xuyên làm ẩm bánh sắt bằng
nước. Đối với bánh lu hơi, dùng dầu chống dính bám bôi bánh lốp vài lượt dầu. Không được
dùng MAZUT để bôi vào bánh xe lu để chống dính bám, không được dùng nước để bôi vào
bánh lốp của lu bánh hơi.
Vệt bánh lu phải chồng lên nhau ít nhất 20cm.
Máy lu không không được dừng đỗ trên lớp bêtông hỗn hợp chưa được lu lèn chặt và chưa
nguội hẳn.

86

4.4. Thi công hệ thống an toàn giao thông:
- Thi công biển báo phản quang tại xưởng đúng với yêu cầu kỹ thuật vận chuyển đến
các vị trí chôn biển. Nhân lực đào đất hố móng và đổ bê tông dựng biển đúng vị trí thiết kế.
- Thi công cọc tiêu: đúc cọc tiêu tại bãi đúc, dùng ôtô vận chuyển đến từng đoạn
tuyến thiết kế chôn cọc tiêu. Nhân lực đào hố và chôn cọc đúng với hồ sơ thiết kế.
- Sản phẩm biển báo kiểm tra đủ tiêu chuẩn kỹ thuật mới được sử dụng việc chôn
trồng trên tuyến.
4.5. Công tác xây.
* Vật liệu xây:
- Gạch: - Gạch: Toàn bộ gạch xây phải là gạch không nung, phù hợp với yêu cầu
thiết kế (mác thiết kế). Do yếu tố khách quan cần thay đổi chủng loại gạch thi cần có sự
đồng ý của tư vấn thiết kế và chủ đầu tư.
- Xi măng, cát, nước:
+ Xi măng dùng loại ximăng PCB30, PCB40
+ Cát dùng cho công tác xây thoả mãn yêu cầu tiêu chuẩn Việt Nam. Nguồn cát lấy
từ sông, không có tạp chất, sét, bùn. Cát được sàng để đạt modul độ lớn của cát hạt mịn
dùng để trát.
+ Nước dùng nước sạch để thi công.
* Vữa:
Cấp phối vữa phải đạt mác thiết kế . Vữa có thể trộn máy, trộn tay trên nền sạch,
không thấm nước. Vật liệu được định lượng bằng hộp lượng cố định và được tính toán
chính xác. Vữa được sử dụng không quá thời gian qui định trong Tiêu chuẩn xây dựng.
* Thi công:
- Chuẩn bị gạch: Gạch phải được tưới ẩm trước khi xây. Không được sử dụng gạch
có khuyết tật xây lẫn. Tải trọng kết cấu: Không được tiến hành công tác xây trước 7 ngày
sau khi tháo ván khuôn và thanh chống của kết cấu bê tông.
Bảo vệ tường xây: Toàn bộ tường xây phải được bảo vệ chống nắng và mưa trong
khi xây và những ngày tiếp theo trong khi xây.
Liên kết kết cấu bê tông vào khối xây phải đảm bảo chắc chắn, đúng thiết kế.
4.6. Công tác trát
Trước khi trát, bề mặt cấu kiện phải sạch và tưới nước đủ ẩm. Chiều dầy lớp vữa trát
không được vượt quá yêu cầu thiết kế và được trát đảm bảo yêu cầu theo Tiêu chuẩn xây
dựng. Mặt tường sau khi trát phải thẳng đứng, phẳng và phải bảo dưỡng tránh rạn, nứt, co
ngót. Độ sai cho phép là 0,5% theo chiều đứng và 0,8% theo chiều ngang
5. Các yêu cầu về vận hành thử nghiệm, an toàn;
Thực hiện theo các quy định hiện hành của nhà nước.
6. Các yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ (nếu có);
Thực hiện theo các quy định hiện hành của nhà nước.
7. Các yêu cầu về vệ sinh môi trường:
87

Nhà thầu phải có thuyết minh biện pháp đảm bảo vệ sinh môi trường trong và ngoài
công trường cụ thể, có bản vẽ chi tiết biện pháp kèm theo.
8. Các yêu cầu về an toàn lao động:
Nhà thầu phải có thuyết minh biện pháp đảm bảo an toàn lao động trong và ngoài
công trường cụ thể, có bản vẽ chi tiết biện pháp kèm theo.
9. Biện pháp huy động nhân lực và thiết bị phục vụ thi công:
Nhà thầu phải có thuyết minh biện pháp huy động nhân lực và thiết bị thi công công
trình theo yêu cầu tại bảng dữ liệu đấu thầu. Biện pháp huy động nhân lực và thiết bị thi
công công trình phải phù hợp với tiến độ thực hiện do Nhà thầu đề xuất và quy mô thực
hiện gói thầu.
10. Yêu cầu về hệ thống kiểm tra, giám sát chất lượng của nhà thầu:
Yêu cầu nhà thầu có thuyết minh và sơ đồ tổ chức kiểm tra, giám sát chất lượng của
Nhà thầu trong đó quy định rõ quyền hạn, trách nhiệm của từng thành viên tham gia hệ
thống quản lý chất lượng của Nhà thầu.
11. Yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật tư, thiết bị:
11.1 Yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật tư: Nhà thầu cần sử dụng các loại vật tư,
vật liệu theo đúng các yêu cầu của hồ sơ thiết kế được duyệt.
Tất cả các loại vật tư, vật liệu đưa vào thi công và dựng đặt cho công trình phải có
nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ. Yêu cầu phải có chứng nhận
nguồn gốc xuất xứ của các loại vật tư, vật liệu.
Chú ý: Trong HSDT, Nhà thầu nên ghi rõ xuất xứ, thương hiệu vật tư, không ghi
“Tương đương” vào bảng vật tư chính đưa vào công trình.
11.2 Yêu cầu máy móc thiết bị: Nhà thầu cần bố trí đủ số lượng, chủng loại máy
móc thiết bị tối thiểu như yêu cầu nêu trong bản yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm của nhà
thầu (Chương II, Mục 1);
Các thiết bị phục vụ thi công phải là những thiết bị tốt, có công suất phù hợp và được
kiểm nghiệm theo định kỳ. Chủng loại vật tư, vật liệu phải tuân thủ theo đúng hồ sơ thiết kế
quy định và theo các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành, được nghiệm thu và thử nghiệm theo quy
phạm quy định.
III. Các bản vẽ
STT
1

Ký hiệu

Tên bản vẽ

Phiên bản / ngày phát hành

HSTK bản vẽ thi công: 1 bộ
Tổng cộng: 1 bộ

Hồ sơ thiết kế, các bản vẽ được bên mời thầu kèm theo cùng E-HSMT đầy đủ trên Hệ
thống.

88

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Bạn biết đến dauthau.info qua đâu?

Thống kê
  • 6433 dự án đang đợi nhà thầu
  • 688 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 907 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 16301 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 14329 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây