Thông báo mời thầu

Gói số 03: Xây dựng và thiết bị công trình

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Tìm thấy: 10:30 19/11/2020
Số TBMT
20201152923-00
Công bố
10:29 19/11/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Xây lắp
Tên dự án
Xây dựng mới trụ sở làm việc Trạm Kiểm dịch động vật Cha Lo trực thuộc Chi cục Thú y vùng III tại tỉnh Quảng Bình
Hình thức
Đăng lần đầu
Gói thầu
Gói số 03: Xây dựng và thiết bị công trình
Bên mời thầu
Chủ đầu tư
+ Tên cơ quan: Chi cục Thú y vùng III + Địa chỉ: Số 51, đường Nguyễn Sinh Sắc, phường Cửa Nam, TP Vinh, tỉnh Nghệ An + Điện thoại: 02383.842.786; Fax: 02383.584.195 + Email: Hcthtyv3@gmail.com
Phân loại
Dự án đầu tư phát triển
Nguồn vốn
Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
Xây dựng mới trụ sở làm việc Trạm Kiểm dịch động vật Cha Lo trực thuộc Chi cục Thú y vùng III tại tỉnh Quảng Bình
Phương thức
Một giai đoạn một túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Đấu thầu rộng rãi trong nước
Thực hiện tại
Tỉnh Quảng Bình

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
10:29 19/11/2020
đến
11:00 29/11/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
11:00 29/11/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Xem chi tiết tại đây. Bạn muốn nhận thông báo kết quả mở thầu tự động qua email, hãy nâng cấp tài khoản VIP1.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
60.000.000 VND
Bằng chữ
Sáu mươi triệu đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "Gói số 03: Xây dựng và thiết bị công trình". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "Gói số 03: Xây dựng và thiết bị công trình" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 36

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

Phần 2
YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT
Chương V. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT
I. GIỚI THIỆU VỀ GÓI THẦU

1. Phạm vi công việc của gói thầu.

1.1 Tên công trình: Xây dựng mới trụ sở làm việc Trạm Kiểm dịch động vật Cha Lo
trực thuộc Chi cục Thú y vùng III tại tỉnh Quảng Bình.
1.2. Tên gói thầu: Gói số 03: Xây dựng và thiết bị công trình.
1.3. Địa điểm xây dựng: Tại khu trung tâm cửa khẩu Cha Lo, xã Dân Hóa, huyện Minh
Hóa, tỉnh Quảng Bình.
1.4. Mục tiêu đầu tư: Xây dựng mới trụ sở Trạm Kiểm dịch động vật Cha Lo đáp ứng
nhu cầu diện tích, nâng cao điều kiện làm việc của cán bộ, viên chức góp phần giúp đơn vị thực
hiện tốt chức năng kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật qua cửa khẩu Cha Lo và các nhiệm
vụ được giao.
1.5. Nguồn vốn: Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp của Chi cục thú y Vùng III.
1.6. Danh mục các quy chuẩn, tiêu chuẩn chủ yếu áp dụng:
- Các quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia: QCVN 03: 2012/BXD về nguyên tắc phân loại,
phân cấp công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật đô thị, QCVN 04:
2015/BXD về nhà ở và công trình công cộng; QCVN 01: 2008/BCT về an toàn điện và các quy
chuẩn kỹ thuật khác có liên quan;
- Các tiêu chuẩn thiết kế xây dựng: TCVN 2737: 1995 về tải trọng và tác động, TCVN
5574: 2018 về kết cấu bê tông và bê tông cốt thép, TCVN 5573:2011 về kết cấu gạch đá và
gạch đá có cốt thép, TCVN 5575: 2012 về kết cấu thép và các tiêu chuẩn thiết kế xây dựng
khác có liên quan.
1.7. Căn cứ pháp lý: Căn cứ Quyết định số 79/QĐ-XD-TD ngày 14/10/2020 của Cục
Quản lý xây dựng công trình/Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn phê duyệt Báo cáo Kinh
tế kỹ thuật và kế hoạch lựa chọn nhà thầu.
1.8. Các giải pháp thiết kế bản vẽ thi công chủ yếu:
1.8.1. Nhà làm việc:
a) Giải pháp kiến trúc:
- Nhà 02 tầng, công trình xây dựng dân dụng, cấp III, diện tích xây dựng 195,96m2,
tổng diện tích sàn 384,12m2 (tính theo tim tường); mặt bằng hình chữ nhật gồm bước cột 3,6m
và 3,9m; nhịp nhà 5,4m; chiều cao tầng 3,6m, đến đỉnh mái +10,00m (so với nền tầng 1); cốt
nền tầng 1 cao hơn sân ngoài nhà 0,75m;
- Giao thông theo phương đứng dùng 01 thang bộ rộng 3,9m; giao thông theo phương
ngang dùng hành lang giữa rộng 2,0m.
b) Giải pháp kết cấu:
- Móng đơn (tiết diện 1,8x2,0m); giằng móng (tiết diện 0,22x0,15m) dùng BTCT đá
1x2 mác 200 đổ tại chỗ; móng tường xây đá hộc vữa XM mác 100; lót móng bằng BTXM đá
4x6 mác 100 dày 10cm;
- Khung chịu lực (cột, dầm, sàn, sàn mái, mái sảnh, thang bộ...) dùng BTCT đá 1x2
mác 200 đổ tại chỗ, tiết diện cột: 22x30cm, 22x22cm, tiết diện dầm: 22x45cm, 22x35cm,
22x30cm; sàn dày 12cm; các cấu kiện khác (lanh tô, ôvăng, giằng mái…) dùng BTCT đá 1x2
mác 200;
- Tường bao che và ngăn phòng xây gạch vữa XM mác 50, trát vữa XM mác 75 dày
1,5cm;
72

- Mái: Tường thu hồi xây gạch vữa XM mác 50 dày 11cm, bổ trụ 22x22cm, giằng đỉnh
tường 10x10cm BTCT đá 1x2 mác 200, xà gồ thép hình C120x40x3,5mm, khoảng cách xà gồ
0,8m, mái lợp tôn múi dày 0,45mm màu xanh ngọc.
- Bể chứa nước đặt dưới nền cầu thang bộ, khối tích 12m3: Thành xây gạch vữa XM
mác 75, trát vữa XM mác 100; giằng, đáy bể BTCT đá 1x2 mác 200 đổ tại chỗ, lót đáy BTXM
đá 4x6 mác 100 dày 10cm; nắp đậy tấm đan BTCT đá 1x2 mác 200 đúc sẵn.
- Bể tự hoại đặt dưới nền khu vệ sinh, khối tích và kết cấu tương tự như bể chứa nước.
c) Giải pháp hoàn thiện:
- Tường nhà trát vữa XM mác 75 dày 1,5cm; trần trát vữa XM mác 75; tường, trần
trong nhà bả matít, sơn 03 nước toàn bộ tường, cột, dầm, trần (trừ phần ốp gạch hoặc lắp trần
thạch cao); tường ngoài nhà ốp gạch vỉ màu nâu nhạt kết hợp với bả matít, sơn 03 nước;
- Nền, sàn lát gạch granite 60x60cm; chân tường ốp gạch cao 12cm;
- Cửa vào tầng 1 dùng cửa kính cường lực dày 12mm và phụ kiện thủy lực kèm theo;
cửa đi, cửa sổ, vách kính cầu thang khung nhựa lõi thép, kính an toàn dày 6,38mm;
- Bậc tam cấp xây gạch vữa XM mác 50, mặt bậc lát đá granite dày 25mm màu đen;
- Thang bộ: Bậc xây gạch vữa XM mác 50, mặt bậc và chiếu nghỉ lát đá granite dày
25mm màu đen; tay vịn gỗ, song hoa thép hộp 20x20x1,4mm;
- Khu vệ sinh: Nền, sàn lát gạch ceramic chống trơn 30x30cm, sàn khu vệ sinh tầng 2
chống thấm bằng Sika hoặc vật liệu chuyên dụng tương đương; tường xung quanh ốp gạch
ceramic 30x60cm cao 2,7m; trần thạch cao chịu ẩm dày 9mm kiểu phẳng khung xương chìm
cách sàn 2,7m; bàn lavabô khung thép V50x50x5mm tráng kẽm, ốp đá ceramic; lắp đặt thiết bị
vệ sinh (xí bệt, tiểu treo nam, lavabô…) và phụ kiện kèm theo.
d) Giải pháp cấp điện trong nhà và chống sét:
- Cấp điện trong nhà dùng cáp và dây dẫn ruột đồng, vỏ bọc PVC các loại đi trong ống
nhựa PVC chuyên dụng φ(20-26)mm chôn ngầm tường; lắp đặt các tủ điện vỏ kim loại sơn tĩnh
điện, đèn các loại, các thiết bị điện (áptômát các loại, công tắc, ổ cắm…) và phụ kiện đồng bộ
kèm theo;
- Thông gió trong phòng dùng quạt trần sải cánh 1,4m, công suất 70W kết hợp điều hoà
nhiệt độ loại treo tường, công suất 12.000BTU;
- Chống sét: Dùng kim thu sét φ16 dài 1,0m gắn trên đỉnh mái, đai thu sét, dây dẫn sét
φ10, hệ cọc tiếp địa dùng thép góc L63x63x6 dài 2,5m và tia thoát sét thép φ16 chôn ngầm sâu
0,8m so với mặt đất; lưu ý, tổ chức thí nghiệm điện trở tiếp đất trước khi đưa vào sử dụng (Rtđ ≤
10Ω).
đ) Giải pháp cấp thoát nước trong nhà:
- Cấp nước từ bể nước ngầm lên bồn nước mái bằng máy bơm ly tâm (công suất
1,5kW) và ống nhựa HDPE φ32 đi trong hộp kỹ thuật; cấp nước trong nhà dùng ống nhựa PPR φ(20- 40) loại PN10 đi ngầm tường và trong hộp kỹ thuật; lắp đặt phụ kiện (van, tê, cút…)
kèm theo;
- Thoát nước trong nhà gồm thoát nước sàn, xí tiểu, phòng thí nghiệm và thoát nước
mái được bố trí độc lập, dùng ống nhựa PVC φ(34- 110) loại Class 2 đi ngầm trong trần thạch
cao, hộp kỹ thuật và dưới nền tầng 1; lắp đặt phụ kiện kèm theo;
- Lắp đặt 01 bồn nước (dung tích 2m3, bằng inox) trên mái, các thiết bị và phụ kiện
đồng bộ kèm theo.
e) Phòng cháy chữa cháy: Lắp đặt 04 bình chữa cháy ABC 4kg, 02 bình chữa cháy
MT3 (trong tủ đựng chữa cháy xách tay), bảng nội quy, tiêu lệnh chữa cháy, đèn chiếu sáng sự
cố, đèn thoát hiểm… theo quy định.
1.8.2. Nhà để xe:
- Nhà 01 tầng, diện tích xây dựng 43,5m2; kích thước mặt bằng 8,7x5m, gồm 02 bước
73

gian 4,0m, nhịp nhà rộng 4m.
- Móng cột BTCT đá 1x2 mác 200 đổ tại chỗ; lót móng bằng BTXM đá 4x6 mác 100
dày 10cm; nền đổ BTXM đá 2x4 mác 150 dày 15cm;
- Cột thép ống φ90x3,2mm, kèo thép hộp 50x100x2,4mm, xà gồ thép hộp
40x80x2,5mm, mái lợp tôn màu xanh ngọc dày 0,45mm.
1.8.3. Cổng, tường rào:
a) Cổng chính rộng 5,0m, cổng phụ rộng 1,5m (thông thuỷ) dùng cánh cổng khung thép
hộp 100x50x1,8, hoa sắt thép hộp 20x20x1,4mm, đỉnh cổng gắn mũi mác bằng gang đúc;
- Trụ cổng chính (02 cái, kích thước 60x60x2,7cm), trụ cổng phụ (01 cái, kích thước
40x40x2,4cm); cấu tạo phần lõi (tiết diện 20x20cm) BTCT đá 1x2 mác 200, phía ngoài xây ốp
gạch vữa XM mác 50, trát vữa XM mác 75 dày 1,5cm, sơn nước không bả.
b) Tường rào: Dài 98,5m, cao 2,0m; khoảng cách tim trụ rào trung bình 3,3m, chiều cao
trụ rào 2,2m.
- Móng trụ rào (tiết diện 100x100cm, lệch tâm), trụ rào (tiết diện 22x22cm); dầm móng
tiết diện (220x45cm), giằng đỉnh (tiết diện 22x10cm) BTCT đá 1x2 mác 200, đổ tại chỗ;
- Tường rào xây gạch vữa XM mác 50 dày 11cm, trát vữa XM mác 75 dày 1,5cm, quét
vôi 3 nước.
1.8.4. Sân nội khu:
- Sân: diện tích khoảng 303m2, kết cấu mặt lát gạch terrazzo 40x40x3cm trên nền
BTXM đá 2x4 mác 150 dày 15cm; đất tôn nền đầm chặt K≥ 0,95 dày 30cm;
- Bó vỉa (70,7m) xây gạch vữa XM mác 50, trát vữa XM mác 75 dày 1,5cm.
1.8.5. Hệ thống hạ tầng ngoài nhà:
- Cấp điện vào công trình từ hệ thống điện hạ thế của Khu trung tâm cửa khẩu Cha Lo
bằng cáp ruột đồng, vỏ bọc PVC loại Cu/XLPE/PVC/DSTA/PVC 4x40mm2 đi trong ống nhựa
xoắn HDPE chôn ngầm trong rãnh cáp sâu 0,6m so với mặt đất;
- Cấp nước sinh hoạt vào bể chứa từ đường ống của Khu trung tâm cửa khẩu Cha Lo
bằng ống nhựa HDPE φ40 chôn ngầm dưới mặt đất sâu 0,6m;
- Thoát nước ngoài nhà dùng rãnh xây rộng 30cm và 02 hố ga; kết cấu: thành xây gạch,
vữa XM mác 50, trát vữa XM mác 75 dày 2,0cm, đáy BT đá 2x4 mác 150, nắp đậy tấm đan
BTCT đá 1x2 mác 200 đúc sẵn có lỗ thu nước.

2. Thời gian hoàn thành: Thời gian từ khi khởi công đến khi hoàn thành hợp
đồng là: Không quá 180 ngày (kể từ ngày hợp đồng thi công xây lắp có hiệu lực, kể cả
thứ 7, chủ nhật và ngày nghỉ lễ).

II. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT/CHỈ DẪN KỸ THUẬT
Toàn bộ các yêu cầu về mặt kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật được soạn thảo dựa trên cơ sở
quy mô, tính chất của dự án, gói thầu và tuân thủ quy định của pháp luật xây dựng chuyên
ngành về quản lý chất lượng công trình xây dựng;
Công tác khảo sát hiện trường: Để nắm bắt, hiểu rõ nội dung của gói thầu để có biện
pháp tổ chức thi công phù hợp với thực tế, nhà thầu cần tiến hành khảo sát trên thực địa. Trước
khi đến khảo sát, nhà thầu cần liên hệ với Bên mời thầu để được hướng dẫn cụ thể;
Yêu cầu về mặt kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
1. Quy trình, quy phạm áp dụng cho việc thi công, nghiệm thu công trình;
Nhà thầu phải thực hiện đầy đủ, chính xác và đúng trình tự các yêu cầu kỹ thuật đã
được chỉ ra trong các bản vẽ thi công và các qui phạm thi công hiện hành của Nhà nước;
Vật liệu trước khi đem sử dụng cho công trình phải được kiểm tra và được chủ đầu tư
chấp nhận;
Trong thi công, nếu các tài liệu thiết kế thi công không nói rõ thì Nhà thầu sẽ phải áp
74

dụng các tiêu chuẩn hiện hành của Việt Nam.;
Ngoài các điều khoản và tiêu chuẩn quy phạm đã nêu trên, trong quá trình thi công, tất
cả các công việc nêu trong hợp đồng, Nhà thầu thi công cần tuân theo các tiêu chuẩn liên quan
dưới đây:
TCVN 4055:2012
Tổ chức thi công
TCVN 4087:1985
Sử dụng máy xây dựng . Yêu cầu chung
TCVN 4252-2012
Quy trình lập thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế tổ chức thi công
TCVN 5637:1991
Quản lý chất lượng xây lắp công trình xây dựng. Nguyên tắc cơ bản
TCVN 5638:1991
Đánh giá chất lượng xây lắp. Nguyên tắc cơ bản
TCVN 5640:1991
Bàn giao công trình xây dựng. Nguyên tắc cơ bản
TCXD 65:1989
Quy định sử dụng hợp lý xi măng trong xây dựng
TCXD 247:2001
Dung sai trong xây dựng- Nguyên tắc cơ bản để đánh giá và yêu cầu riêng
Công tác trắc địa
TCVN 9398: 2012
Công tác trắc địa trong xây dựng công trình – Yêu cầu chung
TCVN 9401:2012
Kỹ thuật đo và xử lý số liệu GPS trong trắc địa công trình
Công tác đất, nền, móng
TCVN 4447-2012
Công tác đất - Quy phạm thi công và nghiệm thu
TCVN 9361-2012
Công tác nền móng - Thi công và nghiệm thu.
Kết cấu gạch đá, vữa xây dựng
TCVN 4085:1985
Kết cấu gạch đá. Quy phạm thi công và nghiệm thu
TCVN 4459:1987
Hướng dẫn pha trộn và sử dụng vữa trong xây dựng
TCXDVN 336:2005 Vữa dán gạch ốp lát - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
Bê tông cốt thép toàn khối
TCVN 4453:1995
Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối. Quy phạm thi công và nghiệm thu
TCXDVN 9115:2012 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép lắp ghép - Thi công và nghiệm thu
TCVN 5724:1993
Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép. Điều kiện tối thiểu để thi công và nghiệm thu
TCXDVN 239:2006 Bê tông nặng - Chỉ dẫn đánh giá cường độ trên kết cấu công trình
TCVN 9334:2012
Bê tông nặng - Phương pháp xác định cường độ nén bằng súng bật nẩy
TCVN 9384:2012
Băng chắn nước dùng trong mối nối công trình xây dựng - Yêu cầu sử dụng
TCVN 9343:2012
Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Hướng dẫn công tác bảo trì
TCVN 9340:2012
Hỗn hợp bê tông trộn sẵn - Yêu cầu cơ bản đánh giá chất lượng và nghiệm thu
TCVN 9392:2012
Thép cốt bê tông - Hàn hồ quang
TCVN 8828 : 2012
Bê tông - Yêu cầu dưỡng ẩm tự nhiên
TCVN 4513 - 88
Tiêu chuẩn thiết kế cấp nước trong công trình
AN TOÀN TRONG THI CÔNG XÂY DỰNG
Quy định chung
TCVN 2288:1978
Các yếu tố nguy hiểm và có hại trong sản xuất
TCVN 3153:1979
Hệ thống tiêu chuẩn an toàn lao động - Các khái niệm cơ bản Thuật ngữ và định
nghĩa
TCVN 4086 - 95
An toàn điện trong xây dựng - Yêu cầu chung
TCVN 3985 - 85
Tiếng ồn - Mức độ cho phép tại các vị trí lao động
TCVN 5949: 1988
Tiếng ồn khu vực công cộng và dân cư, mức ồn tối đa cho phép
TCVN 2291 -1978
Phương tiện bảo vệ người lao động. Phân loại
TCVN 4879:1989
Phòng cháy. Dấu hiệu an toàn
TCVN 5308:1991
Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng
TCVN 8084:2009
Làm việc có điện. Găng tay bằng vật liệu cách điện
75

TCXD 66:1991

Vận hành khai thác hệ thống cấp thoát nước. Yêu cầu an toàn.
Sử dụng dụng cụ điện cầm tay
Dụng cụ mài. Yêu cầu an toàn
Dụng cụ điện cầm tay truyền động bằng động cơ. An toàn. Phần 1: Yêu cầu
chung

TCVN 3152:1979
TCVN 7996-1:2009
IEC 60745-1:2006
Các yêu cầu kỹ thuật được quy định trong Hồ sơ thiết kế kèm theo và các quy định kỹ
thuật hiện hành khác có liên quan;
Các phương pháp thử và phương pháp lấy mẫu thử áp dụng theo Tuyển tập xây dựng
Việt Nam (tập X và XI) và các tiêu chuẩn quy phạm hiện hành theo quy định. Đối với các công
tác đặc biệt như chống thấm, sơn bả, chống sét...Ngoài việc tuân thủ các quy định hiện hành,
nhà thầu còn phải thực hiện đúng các quy trình thi công, lắp dựng của nhà sản xuất
2. Yêu cầu về tổ chức kỹ thuật thi công, giám sát:
2.1. Yêu cầu chung:
Thực hiện đúng theo Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2015 của Chính
phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng;
Nhà thầu cần chuẩn bị bố trí đội ngũ cán bộ quản lý, kỹ thuật lành nghề và nhân lực lao
động, vật liệu, công cụ, thiết bị, nhà xưởng... cần thiết cho các công việc tại công trường Nhà
thầu phải chấp hành nghiêm chỉnh quy trình, quy phạm về an toàn lao động và hoàn toàn chịu
trách nhiệm về bảo hiểm, an toàn thi công, an toàn trong phòng chống điện giật, cháy nổ cho
người và phương tiện thi công trong công trình theo các quy định hiện hành và về mọi tai nạn,
sự cố, kể cả tai nạn lao động xảy ra trong giai đoạn chuẩn bị và thi công. Các nhân lực phục vụ
trong thi công phải được kiểm tra sức khoẻ và học an toàn về lao động, phòng chống điện giật,
cháy nổ, vệ sinh môi trường...
Nhà thầu phải bố trí cán bộ kỹ thuật, cán bộ giám sát, cán bộ phụ trách an toàn lao động
thường xuyên có mặt tại công trình trong suốt thời gian thi công
Nhà thầu cần có mặt bằng tổ chức thi công hợp lý, sáng tạo, bảo đảm tối ưu về chiếm
dụng và tận dụng mặt bằng để tổ chức thi công;
Kiểm tra cao độ thiết kế và kiểm tra độ sai lệch của tim trục công trình trước khi thi
công và tiến hành các công tác đo đạc kiểm tra thường xuyên trong quá trình thi công.
Đảm bảo thu thoát nước mưa, nước thi công để hiện trường thi công luôn khô ráo, sạch
sẽ. Đảm bảo vệ sinh môi trường, trật tự công cộng theo quy định chung của Nhà nước và của
địa phương.
2.2. Lối ra vào công trường:
Lối ra vào công trường phải thể hiện trong bản vẽ biện pháp thi công và phải theo yêu
cầu của Chủ đầu tư. Nhà thầu có trách nhiệm xin phép các lối ra vào tạm... và giữ gìn các
đường đi lối lại luôn luôn an toàn và sạch sẽ.
2.3. Nhà thầu tự đánh giá mặt bằng công trường:
Trước khi dự thầu, Nhà thầu phải xem xét, tham quan địa điểm xây dựng để nghiên cứu
đánh giá hiện trạng của mặt bằng công trường, điều kiện tự nhiên, lối ra vào, các công trình lân
cận và các yêu tố khác liên quan ảnh hưởng đến việc đấu thầu. Không được đòi hỏi thêm các
chi phí phát sinh do những điều kiện tự nhiên, hiện trạng của công trường gây nên;
Nhà thầu phải bảo đảm và bồi thường các thiệt hại do Nhà thầu gây ra trong quá trình
thi công cho phía thứ ba, hoặc tai nạn của người lao động, các hư hại phương tiện vận tải hay
bất kỳ thiệt hại nào (kể cả việc lún, nứt công trình bên cạnh).
2.4. Dọn sạch mặt bằng:
Nhà thầu có trách nhiệm dọn dẹp mặt bằng trước lúc thi công và dỡ bỏ từng phần thiết
bị, phương tiện, làm sạch mặt bằng trong thời gian thi công và sau khi hoàn thành công việc, kể
cả các lều lán không cần thiết, các vật liệu thừa, rác vụn sinh ra trong thi công.
76

2.5. Định vị:
Nhà thầu phải xác định vị trí, cao độ của các hạng mục công trình trên cơ sở các số liệu
gốc của hiện trường do chủ đầu tư cung cấp và phải chịu trách nhiệm về độ chính xác của công
việc định vị này. Phương pháp đo, thiết bị đo phải phù hợp với mục tiêu và độ chính xác của
công tác đo đạc.
Các số liệu định vị các chi tiết kết cấu cần phải đệ trình trước khi tiến hành thi công;
Nhà thầu phải cung cấp thiết bị, phương tiện, nhân lực, nhân viên khảo sát và vật liệu
cần thiết để kỹ sư giám sát có thể kiểm tra công tác định vị và những việc liên quan đã làm mà
không được đòi hỏi bất kỳ một chi phí phát sinh nào.
2.6. Sai số cho phép:
Các sai số trong đo đạc định vị kết cấu phải nằm trong phạm vi giới hạn cho phép do
thiết kế và qui phạm xây dựng hiện hành;
Nhà thầu phải chịu mọi chi phí cho những việc phát sinh cần phải làm do định vị trí của
các cấu kiện không phù hợp với các chỉ dẫn nói trên.
2.7. Cấu kiện hỏng và sai vị trí:
Những cấu kiện bị hư hỏng trong quá trình chuyên chở, dựng lắp sẽ được coi là “lỗi” và
Nhà thầu phải thay thế và tự chịu trách nhiệm về kinh phí;
Cấu kiện thi công xong, có sai số vượt quá sai số cho phép sẽ được coi là “lỗi”. Cấu
kiện lỗi sẽ được xử lý bằng cách bổ sung cấu kiện mới và Nhà thầu chịu kinh phí.
2.8. Bảo hành khả năng của cấu kiện:
Dù rằng khả năng chịu tải của cấu kiện nào đó không xác định bằng thí nghiệm. Nhà
thầu vẫn có trách nhiệm bảo hành tất cả các cấu kiện theo điều kiện của yêu cầu này và các quy
định hiện hành.
2.9. Bản vẽ hoàn công:
Sau khi kết thúc hạng mục công việc, Nhà thầu phải lập hồ sơ bản vẽ hoàn công. Bản vẽ
này phải do bộ máy cán bộ của Nhà thầu kiểm tra đo đạc thực hiện và phải có đầy đủ nội dung:
- Kích thước hình học theo thiết kế.
- Độ sai lệch của tim trục theo hai phương.
- Những thay đổi khác so với thiết kế. Những biên bản, chứng chỉ về những thay đổi
thiết kế trong quá trình thi công được coi là một phần của bản vẽ hoàn công.
3. Yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật tư, máy móc, thiết bị:
3.1. Yêu cầu chung:
- Vật tư, máy móc, thiết bị, cấu kiện xây dựng sử dụng cho công trình phải đảm bảo chất
lượng theo tiêu chuẩn được công bố áp dụng và các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia
tương ứng, đáp ứng được yêu cầu của thiết kế. Trường hợp không có các quy định và tiêu chuẩn
của Việt Nam thì phải tuân thủ theo các tiêu chuẩn quốc tế tương đương do nhà thầu đề xuất và
được sự chấp thuận của chủ đầu tư, cơ quan thiết kế.
- Vật tư, máy móc, thiết bị phải có xuất xứ rõ ràng có đầy đủ thông tin, tài liệu liên quan
tới sản phẩm, hàng hóa theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa và Pháp
luật khác có liên quan; đảm bảo quy định về nhãn mác sản phẩm, hàng hóa.
- Nhà thầu phải thực hiện việc chứng nhận hợp quy, hợp chuẩn theo quy định của pháp
luật và thực hiện thí nghiệm kiểm tra chất lượng theo yêu cầu của hợp đồng. Nhà thầu phải cung
cấp đầy đủ các chứng chỉ thí nghiệm, các kết quả kiểm tra do một phòng thí nghiệm hợp chuẩn
cung cấp.
- Nhà thầu phải thực hiện các yêu cầu quy định về quy trình và phương pháp kiểm tra
chất lượng vật liệu, sản phẩm, thiết bị, cấu kiện xây dựng trước và trong quá trình sản xuất cũng
như trong quá trình cung ứng, sử dụng, lắp đặt trong công trình.
- Mọi vật tư, vật liệu, thiết bị của nhà thầu đưa vào thi công xây lắp cho công trình này
77

phải đáp ứng được yêu cầu của thiết kế và tiêu chuẩn kỹ thuật phải được kiểm định theo quy
định tại các phòng thí nghiệm hợp chuẩn. Trong E-HSDT nhà thầu phải nêu rõ về: Tên, mác,
quy cách, chất lượng, nguồn gốc xuất xứ, catologe kèm theo (nếu có) của vật tư, vật liệu, thiết
bị nói trên.
- Tất cả các sản phẩm dự kiến mua trên thị trường hoặc nhập khẩu, nhà thầu phải cung
cấp tài liệu chứng minh tiêu chuẩn của sản phẩm do nhà sản xuất phát hành hoặc các tài liệu do
các cơ quan chức năng cấp theo quy định hiện hành của pháp luật cho các loại vật liệu, vật tư do
nhà thầu đã đề xuất (Cataloge, chứng chỉ chất lượng, công bố tiêu chuẩn sản phẩm...).
- Đối với vật liệu, vật tư khi vận chuyển đến công trường phải được đóng gói nguyên
đai, nguyên kiện theo đúng quy định của nhà sản xuất.
- Đối với các chi tiết đặc biệt phải tiến hành chế tạo, lắp tại công trường phải được
TVGS và chủ đầu tư chấp thuận.
- Trong trường hợp tại thời điểm thi công, nếu nhà thầu có lý do khách quan đề nghị
thay đổi các loại vật tư, vật liệu, thiết bị các bên đã thống nhất trong hợp đồng thì nhà thầu sẽ
chỉ được thay đổi khi được chủ đầu tư chấp thuận. Khi đó, chủ đầu tư sẽ duyệt lại đơn giá của
vật tư, vật liệu, thiết bị đó, tuy nhiên, đơn giá chủ đầu tư phê duyệt sẽ không lớn hơn đơn giá đã
ký kết trong hợp đồng.
- Trường hợp nhà thầu ghi không rõ hoăc bỏ sót thông tin dẫn đến việc không đủ cơ sơ
xác định hoặc dẫn đến viêc hiểu sai khác khi xác đinh chủng loaị nhà sản xuất, mã hiệu sản
phẩm, vật tư, thiết bi đã đề xuẩt hoăc dẫn đến việc các vật tư, thiết bị đưa vào lắp đặt không
đồng bộ thì khi bị phát hiện ở bất kỳ giai đoạn nào nhà thầu sẽ phải thi công theo mọi sự chỉ
định của chủ đầu tư mà không đươc quyền yêu cầu thêm bất kỳ một khoản chi phí nào khác.
- Trường hợp có nội dung nào đó trong các tài liệu của E-HSMT do bên mời thầu cung
cấp có sự không thống nhất, nhà thầu phải có thư đề nghị bên mời thầu làm rõ theo quy định
trước khi đề xuất trong E-HSDT; trường hợp nhà thầu không đề nghị làm rõ, trong quá trình
đánh giá E-HSDT, bên mời thầu đánh giá mức độ đáp ứng yêu cầu E-HSMT của nhà thầu theo
thứ tự ưu tiên như sau:
+ Mức độ đáp ứng yêu cầu bên mời thầu quy định tại Chương II của E-HSMT;
+ Mức độ đáp ứng yêu cầu hồ sơ TKBVTC kèm theo E-HSMT;
+ Mức độ đáp ứng yêu cầu nêu trong Bảng tiên lượng mời thầu;
+ Tài liệu khác.
3.2. Yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật tư:
Tất cả các vật liệu, thiết bị đưa vào thi công công trình phải đảm bảo đúng yêu cầu chất
lượng kỹ thuật theo tiêu chuẩn Nhà nước hiện hành (Tiêu chuẩn Việt Nam) theo đúng yêu cầu
của thiết kế và hồ sơ mời thầu.
Thông số kỹ thuật,
Số TT
Tên vật tư thiết bị
chất lượng
1
Xi măng
a) Xi măng Poóc lăng - Yêu cầu kỹ thuật
TCVN - 2682-2009
b) Xi măng Poóc lăng hỗn hợp - Yêu cầu kỹ thuật
TCVN 6260:1997
2
Cốt liệu và nước trộn cho bê tông và vữa
a) Cốt liệu cho bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật
TCVNXD 7570:2006
b) Cốt liệu cho bê tông và vữa - Các phương pháp thử
TCVN 7572:2006
c) Nước trộn bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật
TCVN 4506 - 2012
3
Bê tông
a) Hỗn hợp Bê tông trộn sẵn - Các yêu cầu cơ bản đánh TCVN 9334:2012
giá chất lượng và nghiệm thu
b) Bê tông - Yêu cầu dưỡng ẩm tự nhiên
TCVN 8828:2012
4
Cốt thép cho bê tông
a) Thép cốt bê tông - Thép vằn
TCVN 6285:1997
78

Số TT
5
6
7
8
9

Tên vật tư thiết bị

b) Thép cốt bê tông - Lưới thép hàn
Cát vàng, cát đen
Đá dùng cho bê tông
Gạch ốp lát
Cửa nhựa lõi thép
Các vật liệu khác

Thông số kỹ thuật,
chất lượng
TCVN 6286:1997
TCVN 1770:1986
TCVN 1771:1987
TCVN 6414 : 1998
TCVN 7451 : 2004
Theo thiết kế

Các vật liệu và các thiết bị khác theo quy định của bản vẽ thiết kế và được ghi trong
tiên lượng mời thầu;
Nhà thầu phải đệ trình các chứng chỉ chất lượng, các kết quả kiểm định, kiểm tra chất
lượng cần thiết của nguyên vật liệu, các sản phẩm trung gian và sản phẩm cuối cùng. Các
chứng chỉ và kết quả kiểm định chất lượng này là các tài liệu cần thiết trong hồ sơ nghiệm thu
thanh toán công trình;
Vật liệu cung cấp cho công trình phải đáp ứng theo đúng các tiêu chuẩn quy phạm quy
định hiện hành. Vật tư vật liệu trước khi đưa vào công trình nhà thầu phải đệ trình mẫu phải
được sự chấp thuận của chủ đầu tư.
3.3. Yêu cầu về máy móc, thiết bị:
Nhà thầu phải chịu trách nhiệm cung cấp các thiết bị, dàn giáo kể cả trang thiết bị phụ
trợ và lao động cần thiết cho thi công. Trước khi thi công, Nhà thầu phải đệ trình đầy đủ, chi
tiết về chương trình, kế hoạch thi công, bao gồm cả số lượng, chủng loại thiết bị sẽ sử dụng.
Nhà thầu cần có biểu đồ cung ứng thiết bị thi công chủ yếu để minh chứng sự phù hợp
của thiết bị với tiến độ thi công công trình .
4. Yêu cầu về trình tự thi công, lắp đặt:
4.1. Nhà thầu phải có thuyết minh, bảng tiến độ thi công chi tiết bao gồm các nội dung sau:
a) Trình tự thực hiện công việc của nhà thầu và thời gian thi công dự tính cho mỗi giai
đoạn chính của công trình.
b) Quá trình và thời gian kiểm tra, kiểm định.
c) Báo cáo kèm theo gồm: báo cáo chung về các phương pháp mà nhà thầu dự kiến áp
dụng và các giai đoạn chính trong việc thi công công trình; số lượng cán bộ, công nhân và thiết
bị của nhà thầu cần thiết trên công trường cho mỗi giai đoạn chính.
4.2. Nhà thầu phải thực hiện theo Bảng tiến độ thi công chi tiết sau khi Bảng này được
chủ đầu tư chấp thuận.
4.3. Nhà thầu phải trình chủ đầu tư xem xét, chấp thuận Bảng tiến độ thi công chi tiết
đã cập nhật vào những thời điểm không vượt quá thời gian quy định. Nếu nhà thầu không trình
Bảng tiến độ thi công chi tiết đã cập nhật vào những thời điểm trên, chủ đầu tư có thể giữ lại
một số tiền trong kỳ thanh toán tiếp theo. Số tiền này sẽ được thanh toán ở kỳ thanh toán kế
tiếp sau khi Bảng tiến độ thi công chi tiết này được trình.
4.4. Việc chấp thuận Bảng tiến độ thi công chi tiết của chủ đầu tư sẽ không thay thế các
nghĩa vụ của nhà thầu. Nhà thầu có thể điều chỉnh lại Bảng tiến độ thi công chi tiết và trình lại
cho chủ đầu tư vào bất kỳ thời điểm nào.
5. Yêu cầu về vận hành thử nghiệm, an toàn:
- Nhà thầu phải tiến hành vận hành thử nghiệm, an toàn khi các thiết bị, cấu kiện được
lắp đặt hoàn thành;
- Nhà thầu phải thông báo cho chủ đầu tư không muộn hơn 03 ngày về ngày mà nhà
thầu đã sẵn sàng tiến hành các cuộc vận hành thử nghiệm, an toàn khi hoàn thành. Trừ khi đã
có thỏa thuận khác, các cuộc kiểm định hoàn thành sẽ được tiến hành trong vòng 02 ngày sau
79

khi chủ đầu tư đã nhận được thông báo;
- Khi xem xét kết quả của vận hành thử nghiệm, an toàn khi hoàn thành, chủ đầu tư sẽ có
xem xét đến hiệu quả của việc sử dụng công trình hoặc các đặc tính khác của công trình. Ngay
sau khi các công trình hay hạng mục đã vượt qua các cuộc kiểm định khi hoàn thành thì nhà thầu
mời được chuyển bước thi công hoặc nghiệm thu bàn giao đưa công trình vào sử dụng;
- Nếu nhà thầu không tiến hành vận hành thử nghiệm, an toàn khi hoàn thành trong
vòng 15 ngày thì chủ đầu tư có thể tiến hành các cuộc vận hành thử nghiệm, an toàn mà nhà
thầu phải chịu rủi ro và chi phí cho các cuộc vận hành thử nghiệm, an toàn đó. Các cuộc vận
hành thử nghiệm, an toàn khi hoàn thành khi đó sẽ được coi là đã tiến hành với sự có mặt của
nhà thầu và kết quả kiểm định sẽ được chấp nhận là chính xác;
- Nếu công trình hay hạng mục không vượt qua được các cuộc vận hành thử nghiệm, an
toàn khi hoàn thành khi đó chủ đầu tư có quyền:
+ Yêu cầu tiếp tục tiến hành vận hành thử nghiệm, an toàn lại;
+ Nếu như việc công trình hay hạng mục không vượt qua các vận hành thử nghiệm, an
toàn làm ảnh hưởng cơ bản đến lợi ích của chủ đầu tư thì nhà thầu phải tự bỏ chi phí của mình
để phá dỡ và làm lại đối với phần việc và cấu kiện không đảm bảo các điều kiện vận hành thử
nghiệm, an toàn.
6. Yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ:
- Nhà thầu phải phổ biến nội quy PCCC ở các tổ, đội, văn phòng, bố trí bình chữa cháy
và biển cấm ở khu vực có sử dụng xăng dầu, trạm biến thế. Xây dựng nội quy an toàn về sử
dụng, vận hành máy móc thiết bị kỹ thuật. Định kỳ kiểm tra công tác phòng chống cháy, nổ tại
công trình, bố trí tổ bảo vệ công trường và lực lượng ứng chiến khẩn cấp khi có hoả hoạn.
- Nhà thầu phải thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn về phòng chống cháy nổ cho
tất cả các hoạt động tại công trường theo quy định của pháp luật hiện hành. Nhà thầu phải chịu
trách nhiệm trước pháp luật về các sự cố cháy nổ do nhà thầu gây ra.
7. Yêu cầu về vệ sinh môi trường:
Nhà thầu phải tuân thủ Điều 35 Nghị định 59/2015/NĐ-CP về quản lý môi trường xây
dựng. Cụ thể như sau:
- Phải thực hiện các biện pháp đảm bảo về môi trường cho người lao động trên công
trường và bảo vệ môi trường xung quanh, bao gồm có biện pháp chống bụi, chống ồn, xử lý
phế thải và thu dọn hiện trường. Thực hiện các biện pháp bao che, thu dọn phế thải đưa đến nơi
quy định - Trong quá trình vận chuyển vật liệu xây dựng, phế thải phải có biện pháp che chắn
đảm bảo an toàn, vệ sinh môi trường.
- Có trách nhiệm kiểm tra giám sát việc thực hiện bảo vệ môi trường xây dựng, đồng
thời chịu sự kiểm tra giám sát của cơ quan quản lý nhà nước về môi trường. Trường hợp nhà
thầu thi công công xây dựng không tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường thì chủ đầu tư,
cơ quan quản lý nhà nước về môi trường có quyền định chỉ thi công xây dựng và yêu cầu nhà
thầu thực hiện đúng biện pháp về bảo vệ môi trường.
- Người để xảy ra các hành vi làm tổn hại đến môi trường trong quá trình thi công xây
dựng công trình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường do lỗi của mình gây ra.
Nhà thầu thực hiện Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/5/2015 của Bộ tài
nguyên và Môi trường về việc đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường
và kế hoạch bảo vệ môi trường và các qui định hiện hành.
8. Yêu cầu về an toàn lao động:
- Sử dụng bảo hộ lao động cá nhân, chấp hành nội quy an toàn, công tác bảo vệ, hàng rào
chắn các khu vực khi đang thi công, cột chống, biển báo tạm thời, chiếu sáng, biển báo giao thông
cho toàn bộ các công việc cho tới khi hoàn thành toàn bộ các công việc;
- Vật liệu, vật tư, nguyên liệu hay phương tiện thi công phải được sắp xếp ở những vị trí
thỏa thuận trước với chủ đầu tư, không được sắp xếp trước lối ra vào, cổng và các khu làm việc
80

hoặc khi chưa được sự đồng ý của chủ đầu tư;
- Rác thải, vật liệu phế thải phải được gom lại vào nơi quy định bằng các thùng đựng rác
kích thước 2x2,5x1,5m đặt tại các góc của công trường và được chuyển ra khỏi công trường đến
nơi quy định vào ban đêm bằng xe tải hoặc là các xe chuyên dụng của đơn vị vệ sinh môi
trường mà nhà thầu ký thỏa thuận hợp đồng riêng;
- Hàng ngày dọn sạch rác thải, phế thải rơi ra hệ thống đường giao thông công cộng để
đảm bảo quy tắc vệ sinh và an toàn giao thông;
- Nước thải chỉ được phép thải ra cống rãnh địa phương khi đã xử lý cặn lắng và không
có các chất độc hại;
- Biện pháp an toàn đối với cán bộ công nhân: Phải bố trí và quản lý bảo vệ công trường
24/24 giờ, liên hệ và làm việc với chính quyền địa phương và công an khu vực để phối hợp
nhằm đảm bảo an ninh chung trên toàn khu vực. Bố trí hàng rào tạm xung quanh công trường
để đảm bảo tốt an ninh cho công trường. Hướng dẫn, kiểm tra và làm thủ tục hành chính, an
toàn lao động cho khách khi đến làm việc với công trường; nhà thầu phải có thẻ ra vào để cấp
cho mỗi người ra vào công trường bao gồm: Công nhân, các cán bộ quản lý dự án và quản lý
công trường, đại diện của khách hàng một thẻ ra vào có ép nhựa chống thấm nước, có dán ảnh
nhận dạng 20x30mm, ghi rõ họ tên, tên công ty, chức vụ. Riêng đối với khách được phép vào
công trường thì được cấp một thẻ khách và sẽ thu lại khi khách ra khỏi công trường, ghi danh
sách đăng ký toàn bộ các thẻ được phân phát. Bảo đảm rằng tất cả mọi người phải luôn luôn đeo
thẻ khi ở trên công trường. Trên công trường nhà thầu phải bố trí tủ thuốc cấp cứu, luôn luôn có
1 nhân viên y tế, liên hệ với các cơ sở y tế để xử lý kịp thời các rủi ro có thể xẩy ra trên công
trường;
- Đối với từng phần việc nhà thầu có biện pháp cụ thể để bảo đảm an toàn là:
+ An toàn đối với thiết bị thi công: Trong công tác thi công các loại máy móc nhà thầu
phải kiểm tra an toàn trong suốt quá trình thi công. Các máy móc thiết bị được bảo dưỡng
thường xuyên. Tại các vị trí sử dụng máy đều có nội quy sử dụng máy, các thiết bị động lực đều
có dây nối đất. Các thiết bị máy móc chuyên dùng đều do công nhân kỹ thuật được đào tạo
chuyên ngành và có kinh nghiệm thi công vận hành, nghiêm cấm công nhân không có trách
nhiệm sử dụng máy, cán bộ công nhân viên nhất là công nhân vận hành máy không được uống
rượu bia trong giờ làm việc;
+ An toàn đối với hệ thống điện chiếu sáng, sản xuất phục vụ cho công trường: Tại công
trường nhà thầu phải bố trí hệ thống đèn chiếu sáng đầy đủ trên các tuyến đường giao thông đi
lại cũng như phục vụ thi công, an ninh. Dây dẫn điện phải sử dụng các loại dây có vỏ bọc cách
điện, được treo lên giá bằng tre hoặc bằng gỗ tại các vị trí cắt qua đường giao thông để không
gây cản trở cho các phương tiện vận chuyển khi vào ra công trường và không được để dây dẫn
tiếp xúc với các kết cấu dẫn điện trên công trình;
+ An toàn đối với hệ thống kho bãi: Vị trí kho bãi được bố trí trên mặt bằng thi công
đảm bảo thuận tiện cho việc thi công và được sự nhất trí của chủ đầu tư; kho chứa vật liệu đều
có mái che để đảm bảo chất lượng cốt thép trong quá trình thi công công trình.
9. Biện pháp huy động nhân lực và thiết bị phục vụ thi công:
Nhà thầu phải có thuyết minh và biểu đồ nhân lực và tiến độ huy động thiết bị phục vụ
thi công phù hợp với tiến độ thi công của nhà thầu;
Nhà thầu phải sử dụng các cán bộ chủ chốt có tên trong danh sách cán bộ chủ chốt được
đề cập tại E-HSDT để thực hiện các công việc nêu trong danh sách này hoặc sử dụng các cán
bộ khác được chủ đầu tư chấp thuận. Chủ đầu tư sẽ chỉ chấp thuận việc đề xuất thay thế cán bộ
chủ chốt trong trường hợp có lý do chính đáng, năng lực và trình độ của những người thay thế
về cơ bản tương đương hoặc cao hơn các cán bộ được liệt kê trong danh sách.
Nếu chủ đầu tư yêu cầu nhà thầu buộc thôi việc một hoặc nhiều thành viên trong số
nhân viên của nhà thầu với lý do chính đáng, nhà thầu phải bảo đảm rằng nhân viên đó sẽ rời
khỏi công trường trong vòng 5 ngày làm việc và không còn mối liên hệ nào với công việc trong
hợp đồng.
81

Nhân lực thi công trực tiếp có mặt tại công trường theo tiến độ dự thầu:
+ Chỉ huy trưởng công trường (Kèm lý lịch trích ngang theo mẫu của E-HSMT)
+ Cán bộ kỹ thuật thi công (Kèm lý lịch trích ngang theo mẫu của E-HSMT)
+ Công nhân (danh sách): số lượng, bậc thợ… theo yêu cầu của E-HSMT.
- Máy thi công trực tiếp phục vụ thi công theo tiến độ dự thầu, nêu rõ là của nhà thầu
hay đi thuê (số lượng, chủng loại, công suất… kèm theo các tài liệu chứng minh quyền sở hữu
(kể cả trường hợp đi thuê) kèm theo hoặc các tài liệu khác như: Giấy chứng nhận kiểm định,
đăng ký xe máy…)
10. Yêu cầu về biện pháp tổ chức thi công tổng thể và các hạng mục:
Nhà thầu phải có thuyết minh biện pháp thi công tổng thể và thuyết minh cho từng hạng
mục, có các bản vẽ về biện pháp thi công. Yêu cầu cụ thể như sau:
10.1. Biện pháp tổ chức thi công tổng thể.
10.1.1. Tổ chức công trường:
- Nhà thầu phải bố trí sơ đồ tổ chức thi công công trường phù hợp yêu cầu của HSMT. Các
biện pháp tổ chức thi công tổng thể, sơ đồ tổng mặt bằng thi công cho gói thầu hợp lý, khả thi.
- Vị trí các công trình được thi công, công trình phục vụ thi công, kho bãi.
- Khu vực sắp xếp nguyên vật liệu, cấu kiện.
- Thuyết minh và chỉ dẫn kỹ thuật cho các nội dung của bản vẽ.
- Đánh giá tác động môi trường của giải pháp thiết kế tổ chức công trường về dự kiến các
biện pháp khắc phục.
10.1.2. Bộ máy quản lý, chỉ huy công trường.
a) Bộ máy quản lý chung
- Vẽ sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý chung từ công ty đến công trường.
- Thuyết minh chỉ dẫn sơ đồ bộ máy.
- Nêu những nét cơ bản về quyền hạn, trách nhiệm của các bộ phận chủ chốt của công ty
đối với công trường.
b) Bộ máy quản lý - chỉ huy tại hiện trường:
- Vẽ sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý và chỉ huy tại hiện trường;
- Thuyết minh chỉ dẫn sơ đồ;
- Mô tả quan hệ chính giữa Trụ sở chính với bộ máy chỉ huy công trường. Đặc biệt lưu ý
đến các quan hệ, thẩm quyền giải quyết khi có các sự cố;
- Nêu rõ trách nhiệm, quyền hạn sẽ được giao cho một số cán bộ chủ chốt tại hiện trường;
Chỉ huy công trường; Phụ trách kỹ thuật thi công tại hiện trường; Phụ trách hệ thống quản lý chất
lượng tại hiện trường; đội trưởng, tổ trưởng.
- Trích ngang các cán bộ chủ chốt tại hiện trường đã nêu trên.
Trong gói thầu nếu có những hạng mục thi công có tính phức tạp về tổ chức cần có các
biện pháp tổ chức thi công cụ thể cho các công tác này.
Biện pháp tổ chức thi công cần nêu rõ sự phối hợp giữa các đơn vị thi công và các đơn vị
quản lý về nhân lực, tiến độ và chất lượng.
10.2. Biện pháp thi công chi tiết:
- Nhà thầu phải nêu rõ những biện pháp cụ thể tại hiện trường thi công của gói thầu sau
khi đã nghiên cứu và khảo sát thực địa. Biện pháp thi công cần được lập sao cho đảm bảo việc thi
công không ảnh hưởng đến các hoạt động khác của bên mời thầu và môi trường xung quanh của
khu vực thi công;
- Nhà thầu chịu trách nhiệm khảo sát hiện trường, kiểm tra, xác định toàn bộ các kích
thước, cao độ và điều kiện làm việc trước khi thi công.
11. Yêu cầu về hệ thống kiểm tra, giám sát chất lượng của nhà thầu:
82

11.1. Trình tự kiểm tra và giám sát chất lượng ở hiện trường
- Phương pháp kiểm tra và giám sát bằng trực quan;
- Phương pháp kiểm tra giám sát bằng thiết bị;
- Phương pháp kiểm tra giám sát bằng thí nghiệm bao gồm:
+ Thí nghiệm xác định cường độ và độ đồng nhất của bê tông;
+ Thí nghiệm kiểm tra các tính năng cơ lý của thép;
+ Kiểm tra, thí nghiệm các mẫu bê tông, vữa và các thí nghiệm vật liệu khác khi đưa vào
sử dụng trong công trình hoặc các kết cấu của công trình có nghi ngờ về chất lượng;
- Phương pháp kiểm tra và giám sát nêu trên được thực hiện theo nguyên tắc: Kiểm tra
và giám sát thường xuyên, kiểm tra đột xuất, kiểm tra và giám sát định kỳ, tức là kiểm tra theo
chu kỳ, ngày, tuần (hai, ba ngày một lần hoặc mỗi tuần một lần tuỳ theo tính chất công việc
v.v...).
11.2. Quản lý giám sát chất lượng thi công xây dựng công trình của nhà thầu
- Lập hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với yêu cầu, tính chất, quy mô công trình xây
dựng, trong đó quy định trách nhiệm của từng cá nhân, bộ phận thi công xây dựng công trình
trong việc quản lý chất lượng công trình xây dựng;
- Thực hiện các thí nghiệm kiểm tra vật liệu, cấu kiện, vật tư, thiết bị công trình, thiết bị
công nghệ trước khi xây dựng và lắp đặt vào công trình xây dựng theo tiêu chuẩn và yêu cầu
thiết kế;
- Lập và kiểm tra thực hiện biện pháp thi công, tiến độ thi công;
- Lập và ghi nhật ký thi công xây dựng công trình theo quy định;
- Thường xuyên kiểm tra an toàn lao động, vệ sinh môi trường bên trong và bên ngoài
công trường;
- Nghiệm thu nội bộ và lập bản vẽ hoàn công cho bộ phận công trình xây dựng, hạng
mục công trình xây dựng và công trình xây dựng hoàn thành;
- Báo cáo đơn vị TVGS thi công xây dựng công trình, chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng,
khối lượng, an toàn lao động và vệ sinh môi trường thi công xây dựng;
- Chuẩn bị tài liệu làm căn cứ nghiệm thu theo quy định và lập phiếu yêu cầu đơn vị
TVGS tổ chức nghiệm thu;
- Nhà thầu thi công xây dựng công trình phải chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và Pháp
luật về chất lượng công việc do mình đảm nhận; bồi thường thiệt hại khi vi phạm hợp đồng, sử
dụng vật liệu không đúng chủng loại, thi công không bảo đảm chất lượng hoặc gây hư hỏng,
gây ô nhiễm môi trường và các hành vi khác gây ra thiệt hại.
11.3. Kiểm tra sự phù hợp năng lực của nhà thầu thi công xây dựng
- Kiểm tra về nhân lực, thiết bị thi công của nhà thầu thi công xây dựng công trình đưa
vào công trường;
- Kiểm tra hệ thống quản lý chất lượng của nhà thầu thi công xây dựng công trình;
- Kiểm tra giấy phép sử dụng các máy móc, thiết bị, vật tư có yêu cầu an toàn phục vụ
thi công xây dựng công trình;
- Kiểm tra phòng thí nghiệm và các cơ sở sản xuất vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng
phục vụ thi công xây dựng của nhà thầu thi công xây dựng công trình.
11.4. Kiểm tra và giám sát chất lượng vật tư, vật liệu và thiết bị lắp đặt
- Kiểm tra giấy chứng nhận chất lượng của nhà sản xuất, kết quả thí nghiệm của các
phòng thí nghiệm hợp chuẩn và kết quả kiểm định chất lượng thiết bị của các tổ chức được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền công nhận đối với vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị
lắp đặt vào công trình trước khi đưa vào xây dựng công trình;
- Khi nghi ngờ các kết quả kiểm tra chất lượng vật liệu, thiết bị lắp đặt vào công trình do
nhà thầu thi công xây dựng cung cấp thì đơn vị TVGS đề xuất với chủ đầu tư thực hiện kiểm tra
trực tiếp vật tư, vật liệu và thiết bị lắp đặt vào công trình xây dựng.
11.5. Kiểm tra và giám sát trong quá trình thi công xây dựng
83

- Kiểm tra biện pháp thi công của nhà thầu thi công xây dựng công trình;
- Kiểm tra và giám sát thường xuyên có hệ thống quá trình nhà thầu thi công xây dựng
công trình triển khai các công việc tại hiện trường. Kết quả kiểm tra đều phải ghi nhật ký giám
sát của đơn vị TVGS hoặc biên bản kiểm tra theo quy định;
- Xác nhận bản vẽ hoàn công;
- Tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng theo quy định;
- Tập hợp, kiểm tra tài liệu phục vụ nghiệm thu công việc xây dựng, bộ phận công trình,
giai đoạn thi công xây dựng, nghiệm thu thiết bị, nghiệm thu hoàn thành từng hạng mục công
trình xây dựng và hoàn thành công trình xây dựng;
- Phát hiện sai sót, bất hợp lý về thiết kế để điều chỉnh hoặc yêu cầu nhà thầu thiết kế
điều chỉnh;
- Tổ chức kiểm định lại chất lượng bộ phận công trình, hạng mục công trình và công
trình xây dựng khi có nghi ngờ về chất lượng;
- Chủ trì, phối hợp với các bên liên quan giải quyết những vướng mắc, phát sinh trong
thi công xây dựng công trình.
11.6. Quản lý công việc giám sát tác giả của nhà thầu thiết kế
- TVGS thi công xây dựng công trình yêu cầu nhà thầu thiết kế xây dựng công trình cử
người đủ năng lực để thực hiện giám sát tác giả theo quy định trong quá trình thi công xây dựng;
- Khi phát hiện thi công sai với thiết kế, TVGS thi công xây dựng công trình yêu cầu
người giám sát tác giả phải ghi nhật ký giám sát của đơn vị TVGS thi công xây dựng công trình
yêu cầu thực hiện đúng thiết kế. Trong trường hợp không khắc phục, TVGS thi công xây dựng
công trình yêu cầu nhà thầu thiết kế xây dựng công trình phải có văn bản thông báo cho chủ đầu
tư. Việc thay đổi thiết kế trong quá trình thi công chỉ được phép triển khai khi chủ đầu tư đồng
ý bằng văn bản;
- TVGS thi công xây dựng công trình yêu cầu nhà thầu thiết kế xây dựng công trình
tham gia nghiệm thu công trình xây dựng khi có yêu cầu của chủ đầu tư. Qua giám sát, nếu phát
hiện hạng mục công trình, công trình xây dựng không đủ điều kiện nghiệm thu thì nhà thầu thiết
kế xây dựng công trình phải có văn bản gửi chủ đầu tư nêu rõ lý do từ chối nghiệm thu.
11.8. Yêu cầu về ghi lại hình ảnh trong quá trình thi công: Nhà thầu giám sát và thi
công chụp ảnh, quay video và lưu trữ dưới dạng file mềm; hình ảnh ghi lại phải rõ nét, thể hiện
được hình khối, quy cách, thời gian, vị trí thực hiện. Hình ảnh lưu trữ phải được bảo quản để
phục vụ cho công tác kiểm tra của chủ đầu tư và các cơ quan có thẩm quyền, thời hạn lưu trữ
hình ảnh do chủ đầu tư quy định nhưng không được sớm hơn điểm hết thời gian bảo hành.
12. Yêu cầu khác:
12.1. Cung cấp bản vẽ thiết kế
- Chủ đầu tư cung cấp hồ sơ TKBVTC của công trình đã được phê duyệt cho nhà thầu
kèm theo E-HSMT khi đăng tải E-TBMT;
- Các hồ sơ thiết kế tổ chức xây dựng và các biện pháp thi công cụ thể do nhà thầu thực hiện
phải được chủ đầu tư chấp thuận. Nhà thầu phải gửi cho chủ đầu tư 01 bộ để theo dõi kiểm tra.
12.2. Mặt bằng xây dựng công trình: Chủ đầu tư sẽ bàn giao toàn bộ hoặc một phần
mặt bằng cho nhà thầu sau khi ký hợp đồng. Nhà thầu phải chịu trách nhiệm bảo quản, bảo vệ
mặt bằng đến khi xong công trình bàn giao lại cho chủ đầu tư.
12.3. Khảo sát lại
- Nhà thầu bằng chi phí của mình tiến hành khảo sát lại ở hiện trường cho tất cả các
công trình và lập thiết kế tổ chức thi công công trình, TVGS và chủ đầu tư duyệt trước khi bắt
đầu công việc;
- Trước khi bắt đầu công việc và trong quá trình thi công nhà thầu phải tổ chức bộ phận
thường xuyên đo đạc định vị lại vị trí các cọc và cao độ các bộ phận của công trình cho đúng
với bản vẽ và thiết kế.
12.4. Công trình tạm và tháo dỡ chướng ngại
84

- Nhà thầu phải trình tất cả các bản vẽ cấu tạo và phương án thi công công trình tạm
trước khi tiến hành khởi công;
- Chỉ khi nào công trình tạm được hoàn thành mới được tháo dỡ công trình phục vụ cho
thi công công trình chính.
12.5. Các trách nhiệm khác của nhà thầu
- Trước khi khởi công, nhà thầu phải cụ thể hoá thiết kế tổ chức thi công và biện pháp
thi công để thông qua chủ đầu tư làm căn cứ kiểm tra việc thực hiện;
- Nhà thầu phải tuân thủ sự quản lý, giám sát chất lượng thi công của Kỹ sư TVGS do
chủ đầu tư cử thực hiện;
- Khi gặp trường hợp giám sát chính, chủ nhiệm đồ án chỉ dẫn cho nhà thầu làm sai quy
trình quy phạm hiện hành, thì nhà thầu phải có văn bản phản ánh với họ những ý kiến của mình
và gửi chủ đầu tư 01 bản trước khi thực hiện;
- Trong công tác chuẩn bị và quá trình thi công cho đến khi kết thúc việc bảo hành công
trình, nhà thầu phải có biện pháp hợp lý để tránh làm hư hỏng đến công trình lân cận hoặc hệ
thống hạ tầng xung quanh và không làm ảnh hưởng đến môi trường sinh thái;
- Mọi chi phí công trình tạm phục vụ thi công đều được đưa vào đơn giá dự thầu. Vì
vậy nhà thầu phải đứng ra liên hệ với chủ các công trình đường sá, bến bãi... mà nhà thầu cần
thuê mượn để sử dụng tạm thời để tự giải quyết mọi thủ tục với họ;
- Nhà thầu phải giải toả các chướng ngại vật và đảm bảo cảnh quan cho công trường, bố
trí công trường gọn sạch;
- Nhà thầu phải thực hiện trách nhiệm bảo hành công trình xây dựng theo quy định Nhà
nước.
12.6. Sự phối hợp của nhà thầu với các cơ quan và nhà thầu liên quan khác
- Giữa nhà thầu với chủ đầu tư và tư vấn QLDA: Nhà thầu phải chấp hành nghiêm các
quy định của chủ đầu tư và tư vấn QLDA trên cơ sở phân công nhiệm vụ của chủ đầu tư. Thực
hiện đúng các điều khoản hợp đồng đã ký với chủ đầu tư; việc thực hiện nội dung hợp đồng
phải tuân thủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy định của nhà nước về quản lý và đầu tư xây dựng.
Chịu sự giám sát và hướng dẫn của chủ đầu tư và tư vấn QLDA, chấp hành nghiệm nội quy,
quy định của chủ đầu tư, tư vấn QLDA, cơ quan quản lý cấp trên chủ đầu tư và các đơn vị địa
phương có liên quan.
- Giữa nhà thầu với nhà thầu TVGS: Nhà thầu phải thực hiện theo đúng các nội dung
trong hợp đồng mà chủ đầu tư đã ký với nhà thầu TVGS trên cơ sở quy định của nhà nước,
trong đó nhà thầu phải thực hiện và phối hợp với nhà thầu TVGS để trên khai các công việc cụ
thể như sau: Kiểm tra các điều kiện khởi công công trình xây dựng theo quy định của pháp
luật; Kiểm tra sự phù hợp năng lực của nhà thầu thi công xây dựng công trình với hồ sơ dự
thầu và hợp đồng xây dựng; Kiểm tra và giám sát chất lượng vật tư, vật liệu và thiết bị lắp đặt
vào công trình do nhà thầu thi công xây dựng công trình, nhà thầu cung cấp thiết bị thực hiện
theo yêu cầu của thiết kế; Nghiệm thu công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về quản
lý chất lượng công trình xây dựng;
- Giữa nhà thầu với nhà thầu TVTK: Nhà thầu phải thực hiện theo hướng dẫn của nhà
thầu tư vấn thiết kế về các nội dung giám sát tác giả được quy định tại Điều 28 của Nghị định
số 46/2015/NĐ-CP.
III. CÁC BẢN VẼ
1. Gói thầu này bao gồm hồ sơ TKBVTC do Công ty CP tư vấn và xây dựng Thành Đạt
lập, đã được Cục Quản lý xây dựng công trình/Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn phê
duyệt tại Quyết định số 79/QĐ-XD-TD ngày 14/10/2020.
2. Tất cả các bản vẽ được đóng dấu thẩm định của Cục Quản lý xây dựng công trình/Bộ
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn và được ký xác nhận được xem là một tài liệu pháp lý
đính kèm E-HSMT.
85

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Bạn biết đến dauthau.info qua đâu?

Thống kê
  • 6210 dự án đang đợi nhà thầu
  • 837 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 896 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 16063 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 14107 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây