Thông báo mời thầu

Thi công xây lắp hạng mục: Đường nối từ cửa khẩu Trà Lĩnh đến QL.4A

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Tìm thấy: 09:29 19/11/2020
Số TBMT
20201150450-00
Công bố
09:21 19/11/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Xây lắp
Tên dự án
Hệ thống đường giao thông chính và hạ tầng thiết yếu khác trong khu kinh tế cửa khẩu Trà Lĩnh, tỉnh Cao Bằng
Hình thức
Đăng lần đầu
Gói thầu
Thi công xây lắp hạng mục: Đường nối từ cửa khẩu Trà Lĩnh đến QL.4A
Chủ đầu tư
Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Cao Bằng; Địa chỉ: Số 052, phố Kim Đồng, phường Hợp Giang, TP. Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng; Số điện thoại: 0206 3854 529; Fax: 0206 3854 929; Email: banquanlycb@gmail.com
Phân loại
Dự án đầu tư phát triển
Nguồn vốn
Ngân sách Trung ương; Ngân sách địa phương và các nguồn vốn hợp pháp khác
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
Quyết định phê duyệt điều chỉnh kế hoạch lựa chọn nhà thầu công trình: Hệ thống đường giao thông chính và hạ tầng thiết yếu khác trong khu kinh tế cửa khẩu Trà Lĩnh, tỉnh Cao Bằng, Hạng mục: Đường nối từ cửa khẩu Trà Lĩnh đến QL.4A; Tuyến đường QL.34 kéo dài (Cọc 12-Nút N7)
Phương thức
Một giai đoạn một túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Đấu thầu rộng rãi trong nước
Thực hiện tại
Tỉnh Cao Bằng

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
09:21 19/11/2020
đến
09:00 30/11/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
09:00 30/11/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
70.000.000 VND
Bằng chữ
Bảy mươi triệu đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "Thi công xây lắp hạng mục: Đường nối từ cửa khẩu Trà Lĩnh đến QL.4A". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "Thi công xây lắp hạng mục: Đường nối từ cửa khẩu Trà Lĩnh đến QL.4A" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 24

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

Phần 2. YÊU CẦU VỀ XÂY LẮP
Chương V. YÊU CẦU VỀ XÂY LẮP
I. Giới thiệu về gói thầu
1. Phạm vi công việc của gói thầu.
- Tên công trình: Hệ thống đường giao thông chính và hạ tầng thiết yếu
khác trong khu kinh tế cửa khẩu Trà Lĩnh, tỉnh Cao Bằng
- Tên gói thầu: Thi công xây lắp Hạng mục: Đường nối từ cửa khẩu Trà
Lĩnh đến QL.4A
- Phạm vi công việc của gói thầu: Thi công các hạng mục của gói thầu theo
bản vẽ thiết kế thi công được phê duyệt, đảm bảo đáp ứng yêu cầu theo các tiêu
chuẩn kỹ thuật hiện hành và công năng sử dụng như hồ sơ thiết kế được cấp có
thẩm quyền phê duyệt.
II. Yêu cầu về tiến độ thực hiện
Yêu cầu tiến độ hoàn thành toàn bộ các hạng mục nêu trên là 06 tháng
(được tính từ ngày bàn giao mặt bằng cho nhà thầu thi công đến lúc bàn giao,
nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng).
III. Yêu cầu về kỹ thuật
1. Quy trình, quy phạm chủ yếu áp dụng cho việc thi công, nghiệm thu công
trình
STT
1
2
3
5
6
7
8
9
11
12
13
14
15

Tên quy chuẩn, tiêu chuẩn
Công tác trắc địa trong xây dựng công trình - Yêu
cầu chung
Tổ chức thi công
Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối-Quy
phạm thi công và nghiệm thu
Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - tiêu chuẩn
thiết kế
Kết cấu Bê tông và Bê tông cốt thép lắp ghép Quy phạm thi công và nghiệm thu
Hỗn hợp Bê tông trộn sẵn - Các yêu cầu cơ bản
đánh giá chất lượng và nghiệm thu
Bê tông nặng - Yêu cầu dưỡng ẩm tự nhiên
Bê tông nặng - lấy mẫu chế tạo và bảo dưỡng mẫu.
Bê tông nặng - phương pháp thử độ sụt
Bê tông. Kiểm tra đánh giá độ bền. Qui định chung
Cốt thép bê tông
Thép cốt bê tông - Thép vằn
Thép cốt bê tông - Lưới thép hàn

Ký hiệu
TCVN 9398:2012
TCVN 4055-2012
TCVN 4453:1995
TCVN 5574:2012
TCVN 9115:2012
TCVN 9340:2012
TCVN 8828:2011
TCVN 3105:1993
TCVN 3106:1993
TCVN 5540:1991
TCVN 1651-1:2008
TCVN 1651-2-2008
TCVN 1651-3-2008
72

16
17
18
19
20
21

Lưới thép hàn dùng trong kết cấu Bê tông cốt thép
- Tiêu chuẩn thiết kế thi công lắp đặt và nghiệm thu
Xi măng Pooc lăng
Xi măng Poóc lăng hỗn hợp - Yêu cầu kỹ thuật
Cát xây dựng. Yêu cầu kỹ thuật
Đá dăm, sỏi dùng trong trong xây dựng. Yêu cầu
kỹ thuật
Vữa xây dựng. Yêu cầu kỹ thuật

TCVN 9391:2012
TCVN 2682:2009
TCVN 6260:2009
TCVN 7570:2006
TCVN 7570:2006

TCVN 4314:2012
TCVNXD
22 Cốt liệu cho bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật
7570:2006
23 Cốt liệu cho bê tông và vữa - Các phương pháp thử TCVN 7572:2006
24 Kết cấu gạch đá. Quy phạm thi công và nghiệm thu TCVN 4085:2011
Công tác hoàn thiện xây dựng - Thi công và
28
TCVN 9377:2012
nghiệm thu
30 Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng
TCVN 5308 : 1991
Hệ thống tiêu chuẩn an toàn lao động. Qui định cơ
31
TCVN 228:1978
bản
* Ngoài ra Nhà thầu còn phải tuân thủ các quy định theo các văn bản hướng
dẫn của Nhà nước hiện hành, bao gồm:
- Nghị định số 59/2015/NĐ – CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ
về quản lý dự án đầu tư xây dựng;
- Nghi định số 46/2015/NĐ – CP ngày 04 Tháng 5 năm 2015 của Chính
phủ về Quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng.
- Các văn bản pháp luật hiện hành có liên quan.
2. Yêu cầu về tổ chức kỹ thuật thi công, giám sát
2.1. Định vị công trình và công tác đất:
a. Yêu cầu công tác trắc địa
Nhà thầu trước khi thi công cần kiểm tra lại toàn bộ các tim, định vị tuyến và
các cọc mốc chuẩn do Chủ đầu tư và đơn vị tư vấn thiết kế bàn giao. Mọi sự sai lệch
phải thông báo bằng văn bản cho Chủ đầu tư để điều chỉnh.
Nhà thầu phải thiết lập hệ thống các mốc cố định bằng BTCT (theo dạng ô
lưới, dạng tuyến) chắc chắn đảm bảo không bị xê dịch trong suốt quá trình thi công
(để lập lưới khống chế cao độ, khống chế mặt bằng), các mốc này được bố trí nằm
ngoài phạm vi công trình sao cho việc kiểm tra vị trí khác được thực hiện dễ dàng.
Trong quá trình thi công luôn kiểm tra trắc dọc theo độ cao, khống chế sai số
theo chiều thẳng đứng, cao trình các bộ phận của hạng mục công trình.
Thiết bị trắc đạc phải đạt độ chính xác theo quy định và phải có chứng chỉ
kiểm tra chất lượng của cơ quan có thẩm quyền cho phép sử dụng.
* Các mốc thi công:
73

Sau khi nhận bàn giao mặt bằng thi công, nhà thầu phải có trách nhiệm bảo
quản mốc tọa độ và cao độ dùng cho thi công đồng thời xây dựng các mốc phụ để
có thể khôi phục lại các mốc có thể bị thất lạc hoặc hư hỏng trong quá trình thi
công.
b. Công tác thi công đào móng các hạng mục công trình và lấp lại
b.1 Yêu cầu chung:
- Trước khi khởi công đào móng của bất kỳ công trình nào, Nhà thầu phải
trình để Tư vấn giám sát xem xét chương trình kế hoạch thi công mà Nhà thầu
đề nghị cùng với các danh mục thiết bị và bản thuyết minh các phương pháp
Nhà thầu dự kiến áp dụng trong thi công.
- Nhà thầu phải xem xét một cách đầy đủ trước khi việc khởi công đào
móng của bất kỳ công trình nào cấu thành một khoản mục thanh toán trong biểu
xác nhận thanh toán khối lượng và phải báo cáo chủ đầu tư và Tư vấn giám sát
biết. Tư vấn giám sát phải chứng kiến việc đo đạc mặt đất tự nhiên trước khi tiến
hành việc khởi công đào móng của bất kỳ công trình nào. Mọi vật liệu bỏ đi
hoặc đào đi trước khi công việc đo đạc tiến hành mà không được Tư vấn giám
sát chấp thuận sẽ không được thanh toán.
- Hố móng phải đào phù hợp với đường bao ngoài của móng đã nêu trong
hồ sơ thiết kế và phải đủ rộng để cho phép đặt đủ toàn bộ chiều rộng và chiều
dài của móng, không được phép làm tròn hoặc cắt vát các các góc và các cạnh
của móng.
- Công việc đào phải tiến hành cho đến cao độ ghi trong hồ sơ thiết kế hoặc
hướng dẫn của Tư vấn giám sát.
- Khi mực nước ngầm cao và lưu lượng nước ngầm quá lớn phải hạ mực
nước ngầm mới bảo đảm thi công bình thường thì nhà thầu phải có phần thiết kế
riêng cho công tác hạ mực nước ngầm cho từng hạng mục cụ thể nhằm bảo vệ
sự toàn vẹn địa chất mặt móng.
- Công việc đào được tiến hành đến độ sâu còn xấp xỉ cao hơn cao độ chính
thức của đáy móng từ 50mm - 100mm. Không được đào tiếp cho đến khi Tư vấn
giám sát đã quan sát hố đào và biết chắc chắn rằng tại cao độ đã đào, sức chịu
nén thiết kế ấn định trong hồ sơ thiết kế có thể đạt được một cách an toàn. Sau
khi cho phép tiếp tục đào, Nhà thầu sẽ tiếp tục đào đến cao độ quy định và đổ bê
tông bịt đáy ngay.
- Nếu sau khi đào đến cao độ đáy móng quy định Nhà thầu không đổ bê
tông bịt đáy ngay dẫn đến lớp vật liệu tại cao độ đáy móng trở nên không phù
hợp phải đào xuống sâu thêm thì Nhà thầu phải tiến hành lấp lại phần đào sâu
thêm ấy bằng bê tông. Khối lượng bê tông lấp lại này do lỗi của Nhà thầu sẽ
không được thanh toán.
- Chiều sâu mà Nhà thầu đào quá cao độ đáy móng được Tư vấn giám sát
chấp thuận phải được lấp lại bằng vật liệu thích hợp hoặc bằng bê tông cùng
mác như bê tông của móng thiết kế và đổ liền khối với bê tông móng. Không có
74

bất kỳ khoản kinh phí thanh toán nào đối với các khối lượng đào thêm, kể cả lớp
bê tông lấp lại
- Việc đào rộng quá giới hạn mặt bên ghi trong hồ sơ thiết kế hoặc ranh
giới được nêu trong các bản vẽ thiết kế thi công Nhà thầu phải lấp lại toàn bộ sát
đến tường móng bằng vật liệu được chấp thuận và đầm chặt đến độ chặt K 
0,90 hoặc theo hướng dẫn của Tư vấn giám sát. Nhà thầu chịu mọi kinh phí cho
các công việc mà mình gây ra này.
- Mọi vật liệu đào hố móng mà không dùng cho việc lấp lại phải được đổ
thành đống gọn gẽ để sử dụng sau này (nếu chúng là vật liệu phù hợp).
- Khi gặp đá, việc đào được tiến hành sao cho tầng đá lộ rõ ra. Tầng đá
được sửa sang bằng phẳng hoặc văm kiểu răng cưa đều đặn trước khi đổ bê
tông. Nhà thầu phải phá bỏ mọi hòn đá rời hoặc đá phong hoá hoặc các vỉa
mỏng.
- Phải dùng các ván chống vách đứng thích hợp cho đến khi hoàn thành
công việc để bảo đảm an toàn cho con người, tránh sụt lở, đề phòng hư hại cho
nền đất tiếp giáp và các công trình gần đó. Nếu Nhà thầu (được sự đồng ý của
Tư vấn giám sát) chọn cách đào theo ta luy thoải hơn làm cho khối lượng đào
tăng thêm thì khối lượng đào tăng thêm này sẽ không được trả thêm tiền.
- Trong khi đang tiến hành đào móng và cho đến khi công việc xây dựng
không có thể bị hư hại do nước ngập, mọi việc đào móng phải giữ cho khô ráo.
Ở những chỗ cần đào móng dưới mực nước ngầm, Nhà thầu phải trình Tư vấn
giám sát bản thuyết minh đầy đủ và rõ ràng có minh hoạ bằng những bản vẽ cần
thiết những biện pháp thi công mà Nhà thầu định áp dụng cho mỗi móng để mọi
công việc đào hố móng có thể thi công trong điều kiện khô ráo. Những biện
pháp như vậy phải được Tư vấn giám sát xem xét chấp thuận trước khi tiến hành
thi công. Mọi công việc như vậy đều được trả tiền trong đơn giá của khoản mục
thanh toán tương ứng.
- Nhà thầu hoàn toàn chịu trách nhiệm trong việc duy trì dòng chảy tự
nhiên và việc bảo đảm giao thông trên mặt nước (nếu có) trong quá trình thi
công. Bất kỳ một hư hại nào xảy ra với các công việc này do quá trình thi công
của mình, Nhà thầu phải có các biện pháp tích cực để khắc phục với thời gian
nhanh nhất bằng kinh phí của chính mình.
- Nhà thầu phải bảo đảm sự ổn định của công trình cũ đối với việc đào
móng gần công trình khác bằng cách thực hiện mọi biện pháp bảo vệ cần thiết
bằng kinh phí của mình.
b. 2 Các công việc thực hiện
- Nhà thầu phải thiết kế và xác định cụ thể những trường hợp cần thiết phải
gia cố tạm thời vách đứng của hào và hố móng, hay đào hố móng có mái dốc,
tuỳ thuộc vào chiều sâu hố móng, tình hình địa chất công trình (loại đất, trạng
thái tự nhiên của đất, mực nước ngầm...) tính chất tải trọng tạm thời trên mép hố
móng và lưu lượng nước thấm vào trong hố móng.
75

- Những vật liệu để gia cố tạm thời vách hào và hố móng nên làm theo kết
cấu lắp ghép để có thể sử dụng quay vòng nhiều lần và có khả năng cơ giới hoá
cao khi lắp đặt.
- Khi đắp đất vào hố móng phải tháo gỡ những vật liệu gia cố tạm thời, chỉ
được để lại khi điều kiện kỹ thuật không cho phép tháo gỡ những vật liệu gia cố.
- Trong thiết kế tổ chức xây dựng công trình phải xác định điều kiện bảo vệ
vành ngoài hố móng, chống nước ngầm và nước mặt. Tuỳ theo điều kiện địa
chất công trình và thuỷ văn của toàn khu vực, phải lập bản vẽ thi công cho
những công tác đặc biệt như lắp đặt hệ thống hạ mực nước ngầm, gia cố đất,
đóng cọc bản thép...
- Độ dốc lớn nhất cho phép của mái dốc hào và hố móng khi không cần gia
cố, trong trường hợp nằm trên mực nước ngầm (kể cả phần chịu ảnh hưởng của
mao dẫn) và trong trường hợp nằm dưới mực nước ngầm nhưng có hệ thống tiêu
nước phải chọn theo chỉ dẫn ở bảng 1.
- Đối với những trường hợp hố móng sâu hơn 5m, hoặc sâu chưa đến 5m
nhưng điều kiện địa chất thuỷ văn xấu, phức tạp đối với những loại đất khác với
quy định trong bảng 1 thì trong thiết kế tổ chức công trình phải tính đến việc xác
định độ dốc của mái dốc, sự cần thiết để cơ an toàn và chiều rộng mặt cơ nhằm
kết hợp sử dụng mặt cơ để lắp đặt những đường ống kỹ thuật phục vụ thi công:
đường ống nước, khí nén...
- Không cần bạt mái dốc hố móng công trình nếu mái dốc không nằm
trong thiết kế công trình. Đối với hố móng đá sau khi xúc hết đá rời phải cậy hết
những hòn đá long chân, đá treo trên mái dốc để đảm bảo an toàn.
- Vị trí kho vật liệu, nơi để máy xây dựng, đường đi lại của máy thi công
dọc theo mép hố móng phải theo đúng khoảng cách an toàn được quy định trong
quy phạm về kỹ thuật an toàn trong xây dựng.
- Những đất thừa và những đất không bảo đảm chất lượng phải đổ ra bãi
thải quy định. Không được đổ bừa bãi làm ứ đọng nước, ngập úng những công
trình lân cận và gây trở ngại sau thi công.
- Những phần đất đào từ hố móng lên, nếu được sử dụng để đắp thì phải
tính toán sao cho tốc độ đầm nén phù hợp với tốc độ đào nhằm sử dụng hết đất
đào mà không gây ảnh hưởng tới tốc độ đào đất hố móng.
- Trong trường hợp phải trữ đất để sau này sử dụng đắp lại vào móng công
trình thì bãi đất tạm thời không được gây trở ngại cho thi công, không tạo thành
sình lầy. Bề mặt bãi trữ phải được lu lèn nhẵn và có độ dốc để thoát nước.
- Đối với những hố móng có vách thẳng đứng, không gia cố tạm thời thì
thời hạn đào móng và thi công những công việc tiếp theo phải rút ngắn tới mức
thấp nhất. Đồng thời phải đặt biển báo khoảng cách nguy hiểm trong trường hợp
đào gần những nơi có các phương tiện thi công đi lại.
- Trong trường hợp móng công trình, đường hào và kênh mương nằm trên
nền đá cứng thì toàn bộ đáy móng phải đào tới độ sâu cao trình thiết kế. Không
được để lại cục bộ những mô đá cao hơn cao trình thiết kế.
- Khi đào hào và hố móng công trình cắt ngang qua hệ thống kỹ thuật ngầm
đang hoạt động, trước khi tiến hành đào đất phải có giấy phép của cơ quan quản
76

lý hệ thống kỹ thuật ngầm đó hay cơ quan chức năng của chính quyền địa
phương.
- Tim, mốc, giới hạn của hệ thống kỹ thuật ngầm phải được xác định rõ trên
thực địa và phải cắm tiêu cao để dễ thấy. Trong quá trình thi công móng phải có
sự giám sát thường xuyên của đại diện có thẩm quyền của tổ chức thi công và cơ
quan quản lý hệ thống kỹ thuật ngầm đó.
- Trong trường hợp phát hiện ra những hệ thống kỹ thuật ngầm, công trình
hay di chỉ khảo cổ, kho vũ khí... không thấy ghi trong hồ sơ thiết kế, phải ngừng
ngay lập tức công tác đào đất và rào ngăn khu vực đó lại. Phải báo ngay đại diện
của những cơ quan có liên quan tới thực địa để giải quyết.
b.3. Kế hoạch thi công
- Nhà thầu phải có kế hoạch và tiến trình các công việc đào móng của các
hạng mục công trình một cách khoa học sao cho phù hợp với yêu cầu của từng
công việc đã nêu trong hồ sơ thiết kế thi công và hướng dẫn của Tư vấn giám
sát. Nếu Nhà thầu không đáp ứng được các yêu cầu này thì Tư vấn giám sát có
thể ra lệnh đình chỉ công việc đào tiếp cho đến khi có các hành động phù hợp
với tiến trình và đáp ứng được yêu cầu của việc xây dựng công trình.
- Nhà thầu phải hoạch định công việc đào nền đường, đắp nền đường và
công tác thoát nước sao cho các công việc đó bổ sung lẫn nhau. Nếu tiến trình
công việc đào đắp đất của Nhà thầu vượt quá tiến trình công việc thoát nước thì
Tư vấn giám sát có quyền ra lệnh cho Nhà thầu phải khơi dòng chảy thích hợp
qua nền đường ở vị trí sẽ xây dựng công trình thoát nước bằng kinh phí của Nhà
thầu. Nhà thầu phải sửa chữa cho tốt bằng kinh phí của mình cho bất kỳ một hư
hại nào do nước gây ra với nền đường dọc theo đường khơi của dòng chảy.
b.4. Lấp đất
- Tất cả các hố móng sau khi móng đã được xây dựng xong sẽ được lấp lại
phù hợp với các yêu cầu chung. Chỉ được phép sử những vật liệu phù hợp được
chấp thuận có thể tạo nên một nền đắp có độ chặt bảo đảm để lấp lại hố móng
các công trình. Không được dùng các loại vật liệu có lẫn cỏ, mảnh vụn, gạch,
vữa và đất có lẫn hữu cơ.
- Không được phép lấp đất tiếp giáp với bất kỳ công trình nào mà chưa có
sự kiểm tra và đồng ý của Tư vấn giám sát. Các công trình hoặc cống đổ tại chỗ
Nhà thầu không được phép lấp đất cho tới ít nhất 3 ngày sau khi hết thời hạn quy
định cho việc tháo dỡ ván khuôn. Thời hạn này Tư vấn giám sát có thể kéo dài
thêm nếu điều kiện bảo dưỡng không bảo đảm. Đất lấp móng đổ xung quanh
cống, mố, trụ phải được đổ đều hai bên cùng lên cao dần theo từng lớp xấp xỉ
cao độ như nhau. Cần đặc biệt chú ý không để vật liệu cứng thúc vào công trình.
Mái ta luy hố móng có thể làm thành từng bậc nếu xét thấy cần thiết để ngăn
ngừa sự tác động có hại này.
- Không được phép dùng các phương pháp phun vật liệu hoặc các phương
pháp thuỷ lực khác để phun có áp lực các vật liệu lỏng hoặc nửa lỏng để lấp hố
móng.
77

- Vật liệu được rải thành từng lớp và được đầm bằng các thiết bị đầm thích
hợp hoặc dùng đầm rơi cơ khí hoặc đầm tay. Mỗi lớp phải được đầm đến độ
chặt theo quy định trong hồ sơ thiết kế. Chiều dày chưa đầm lèn của mỗi lớp
phải được bảo đảm sau khi đầm lèn đạt được chiều dày qui định. Mỗi lớp đắp
chỉ được sử dụng loại vật liệu đồng nhất có thể cho phép đạt độ chặt quy định,
nhưng trong bất kỳ trường hợp nào chiều dầy đã đầm chặt của mỗi lớp đất này
cũng không được quá 150mm. Độ ẩm của vật liệu lấp móng phải đồng đều và
trong phạm vi giới hạn độ ẩm quy định trong hồ sơ thiết kế hoặc chỉ dẫn của Tư
vấn giám sát. Chiều dày các lớp đắp bằng vật liệu hạt rời (dạng hạt) không được
vượt quá 300mm.
- Phải có biện pháp thoát nước khỏi khu vực lấp đất những khi có thể thực
hiện được. Trong trường hợp ở những nơi không thể thoát nước được khỏi khu
vực lấp đất thì vật liệu lấp sẽ phải là cát/sỏi và sẽ được đổ trong nước thành từng
lớp mỏng. Công việc đầm được bắt đầu cho đến khi việc lấp móng tiến triển đến
mức độ nước được vật liệu lấp hút hết.
- Đối với cống thoát nước, cống trong các công trình thuỷ lợi, việc chuẩn bị
lớp đệm lót trước khi đặt ống phải tiến hành theo chỉ dẫn của hồ sơ thiết kế hoặc
theo theo chỉ dẫn của Tư vấn giám sát.
- Khi lấp đất đường ống nằm trên dốc lớn hơn 20 độ, phải có biện pháp gia
cố phần đất đã đắp để chống xói lở, sạt, trượt đất.
2.2. Công tác bê tông , ván khuôn và cốt thép:
Cấp phối bê tông phải phù hợp với mác bê tông theo thiết kế và phù hợp
với tiêu chuẩn hiện hành.
Cốt pha, ván khuôn, đà giáo, chống phải thực hiện đúng hình dạng kết cấu,
đúng kích thước, đảm bảo chắc chắn không lún sụt và làm mất nước xi măng
khi đổ bê tông.
Nghiệm thu cốt thép, cốp pha trước khi đổ bê tông theo quy định hiện hành
Lấy mẫu thử cường độ bê tông theo quy định.
a. Yêu cầu về công tác bê tông
* Những vấn đề chung:
- Toàn bộ công tác bê tông phải thực hiện theo các tiêu chuẩn qui phạm
dưới đây:
TCVN 4453 - 1995
Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép
TCVN 7570- 2006
Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử
TCVN 2682 - 2009
Xi măng Porland
* Vật liệu - thành phần: Bê tông kết cấu thông thường sẽ được sản xuất từ
các vật liệu thành phần sau: Xi măng Porland thỏa mãn các yêu cầu của TCVN
2682 - 2009; cốt liệu dùng cho bê tông thỏa mãn các yêu cầu của TCVN 75702006.
- Xi măng: Xi măng Porland PC30 theo tiêu chuẩn TCVN 2682 - 2009
Không được phép sử dụng loại xi măng khác.

78

- Cốt liệu: Cốt liệu sử dụng trong công trình phải thỏa mãn các yêu cầu của
TCVN 7570-2006.
+ Cốt liệu phải có đủ chứng chỉ thí nghiệm các tính chất trước khi đưa vào
sử dụng. Cốt liệu sử dụng phải không có phản ứng kiềm.
+ Cát: thỏa mãn các yêu cầu TCVN 7570-2006
+ Đá dăm: thỏa mãn các yêu cầu TCVN 7570-2006
+ Cấp phối cốt liệu: Cấp phối cốt liệu cho công tác bê tông cốt thép được
thực hiện theo TCVN 7570-2006. Sau khi thiết kế xong thành phần cấp phối bê
tông Nhà thầu phải tiến hành lấy mẫu thí nghiệm trực tiếp tại hiện trường để
kiểm tính.
+ Thử và nghiệm thu cốt liệu: Mẫu cốt liệu đúng tiêu chuẩn do Nhà thầu đệ
trình sau khi được phê chuẩn sẽ lưu lại tại công trường làm chuẩn so sánh với
các đợt cấp về sau trong quá trình thì công. Bất kỳ cốt liệu nào không được
nghiệm thu sẽ phải chuyển khỏi công trường.
- Nước: Nước sử dụng cho công tác bê tôg phải sạch và không chứa các tạp
chất có hại. Tốt nhất là sử dụng nước từ nguồn nước sạch.
* Hỗn hợp bê tông: Nhà thầu phải trình GSKTCT bản thiết kế hỗn hợp bê
tông được sử dụng trong công trình để GSKTCT xem xét trước khi sử dụng.
Bảng thiết kế này bao gồm những chi tiết sau: Lọai và nguồn xi măng; lọai và
nguồn cốt liệu; biểu đồ thành phần hạt cát và đá dăm; tỷ lệ nước - xi măng theo
trọng lượng; độ sụt quy định cho hỗn hợp bê tông khi thi công; thành phần vật
liệu cho 1m³ bê tông.
- Mẻ trộn thử của hỗn hợp bê tông
+ Ba mẻ trộn thử quy mô sản xuất sẽ được làm với mẫu vật liệu bê tông mà
Nhà thầu đề nghị lấy mẫu và thí nghiệm theo TCVN 3105 - 93
+ Bê tông sẽ không được đưa vào công trình nếu chưa có ý kiến chấp thuận
của Cán bộ tư vấn giám sát về bảng thiết kế hỗn hợp bê tông.
- Mẻ trộn thi công.
+ Cốt liệu thô và cốt liệu mịn được định lượng riêng biệt bằng thiết bị cân.
Xi măng trộn theo bao có trọng lượng đóng gói sẵn của nhà sản xuất, phải định
kỳ kiểm tra trọng lượng tĩnh của xi măng trong bao.
+ Tỷ lệ nước tối ưu sẽ được xác định theo các nguyên tắc nêu ở trên. Do độ
ẩm của cốt liệu thường xuyên thay đổi, lượng nước sẽ được điều chỉnh có tính
đến độ ẩm này cũng như tính đến độ hút nước của cốt liệu.
- Trộn bê tông.
+ Phải sử dụng máy trộn bê tông. Quy trình trộn phải tuân theo " Quy
phạm thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép "
+ Chỉ được phép trộn tay đối với khối lượng rất nhỏ cho các chi tiết quy
định cụ thể và trong các trường hợp như thế lượng xi măng sẽ phải tăng thêm
10%.
- Độ sụt của bê tông: Độ sụt phải đựơc kiểm tra thường xuyên bằng thiết bị
thử độ sụt chuyên dụng theo TCVN 3105 - 93.
79

- Vận chuyển: Hỗn hợp bê tông sẽ được chuyển tới vị trí cuối cùng càng
nhanh càng tốt bằng phương tiện có khả năng ngăn ngừa hiện tượng phân tầng.
Thời gian vận chuyển theo quy định trong quy phạm kỹ thuật.
- Đổ bê tông
+ Không được tiến hành đổ bê tông vào phần công trình nào mà chưa có
bản nghiệm thu cốt thép và ván khuôn.
+ Bê tông đổ vào công trình theo phương thức đựoc quy định và được đầm
chặt bằng tay hay bằng máy. Chiều dầy một lớp đổ trong ván khuôn không được
quá 40cm đối với kết cấu cột và dầm sâu. Không được dùng đầm để chuyển bê
tông từ nơi này đến nơi khác. Khi đổ BT vào các kết cấu có ván khuôn phức tạp
có mật độ thép dày, BT phải đổ thành lớp nằm ngang với chiều dày không quá
15 cm đầm một lần.
+ Không được ngừng qúa trình đổ bê tông liền khối theo phần khối thiết kế
đã quy định. Nếu bị dừng do nguyên nhân không thể xác định trước thì phải có
báo cáo lập tại hiện trường chỉ rõ vị trí, ngày, giờ để có giải pháp xử lý. Việc đổ
BT phải được tiến hành liên tục, chỉ ngừng khi có mạch ngừng theo quy phạm
cho phép.
+ Đầm bê tông: Sử dụng đầm bàn hay đầm sâu bê tông theo đúng hướng
dẫn trong Quy phạm kỹ thuật của Việt Nam.
+ Bê tông được trộn bằng máy công suất lớn (bê tông trạm trộn) hoặc bằng
máy trộn nhỏ (cho phần có khối lượng nhỏ) phải đảm bảo phân phối vật liệu
đồng đều.
+ Phải lựa chọn cách đổ BT hợp lý để tránh phân tầng giữa các hạt to và
hạt nhỏ trong hỗn hợp.
+ BT không được đổ rơi tự do vào trong ván khuôn từ độ cao > 1,2m, đối
với những kết cấu có độ cao > 2m phải làm cửa thăm và chiều cao đổ BT <
1,2m.
+ Tốc độ BT sao cho giữa lớp BT cũ và mới vẫn còn tươi và dẻo.
+ Không được cho nước chảy hoặc ngâm BT trong 24 giờ sau khi đổ.
+ BT phải được đầm bằng đầm rung trong và ngoài, đảm bảo BT có độ
chặt hợp lý nhất. Không được dùng đầm rung để BT dồn từ chỗ này qua chỗ
khác trong ván khuôn.
+ Việc đầm BT bằng đầm rung phải được hạn chế trong thời gian cần thiết
để làm cho BT có kết cấu và không làm phân tầng các hạt sỏi đá.
+ Yêu cầu khối BT sau khi đổ không được phân tầng rỗ mặt hoặc trắng mặt
BT.
* Bảo dưỡng bê tông
- Ngay sau khi bê tông được đổ và hoàn thiện bề mặt, phải áp dụng các
biện pháp bảo vệ bề mặt bê tông chống tác dụng trực tiếp của ánh sáng mặt trời.
Thông thường sau một ngày có thể phủ và giữ ẩm bề mặt bằng bao đay sạch,
giấy chống thấm, tấm platstic, hoặc nếu điều kiện cho phép thì phun màng mỏng
chống thấm lên bề mặt bê tông.
80

- Bê tông được dưỡng hộ liên tục ít nhất 7 ngày và được tưới nước trong
suốt thời gian đó. Nếu sau khi tháo ván khuôn, các lỗ rỗng và lỗ tổ ong bị thấm
nước thì phải đục lỗ các phần rỗng sau đó chèn bằng hỗn hợp bê tông chất
lượng dính bám cao hơn.
* Thủ tục thử nghiệm bê tông
- Sau khi tiến hành đổ bê tông công trình, phải lấy mẫu bê tông công trình
tại chính nơi đang đổ bê tông. Mẫu lấy phải ghi rõ ngày tháng, công trình, độ
sụt. Báo cáo kết quả thí nghiệm công trình là một bộ phận của công tác bàn giao
công trìn. Công tác lấy mẫu, dưỡng hộ và thí nghiệm thực hiện theo các tiêu
chuẩn TCVN 3105 - 1993. Mỗi tổ mẫu thí nghiệm gồm 6 viên kích thước tiêu
chuẩn: 3 viên thí nghiệm ở tuổi 7 ngày và 3 viên thí nghiệm ở tuổi 28 ngày.
- Nhà thầu phải thường xuyên duy trì công tác thí nghiệm kiểm tra chất
lượng công trình trong suốt quá trình thi công. Các báo cáo kết quả thí nghiệm
về cốt liệu, xi măng và bê tông được lưu tại hiện trường cho mỗi phần công
việc. Cường độ bê tông thực tế là cường độ của mẫu chuẩn ở tuổi 28 ngày.
Cường độ này không đựơc dưới 95% mác bê tông. Lượng mẫu lấy sẽ căn cứ
vào nguyên tắc: ít nhất một cấu kiện chức năng độc lập có một tổ mẫu thí
nghiệm.
- Trường hợp nhà thầu không bố trí thiết bị và phòng thí nghiệm hiện
trường được thì nhà thầu phải có hợp đồng thí nghiệm với phòng thí nghiệm
hợp chuẩn (LAS – XD) trên địa bàn tỉnh Cao Bằng để thực hiện các công tác
nêu trên.
* Mặt ngoài của bê tông: Ngay sau khi tháo ván khuôn, phải tiến hành hoàn
thiện càng sớm càng tốt mặt bề ngoài cuả bê tông. Ba via cần phải loại cẩn thận
và các lỗ rỗng phải được lấp đầy bằng vữa xi măng.
b. Ván khuôn:
Ván khuôn phải là ván khuôn thép, có thể làm bằng gỗ cho các cấu kiện
nhỏ, các khe hở dùng vữa chít kín, đủ cứng để giữ vị trí trong khi đổ BT cũng
như giữ BT khỏi mất nước, tại vị trí thành ván khuôn phải được đóng gông
hoặc cố định sao cho bất biến hình và neo vào các vật cứng cố định. Sau khi đổ
xong 8 tiếng phải thực hiện chế độ bảo dưỡng BT theo quy phạm, khi tháo dỡ
cốp pha không được làm hư hỏng BT và va chạm mạnh làm ảnh hưởng tới quá
trình đông kết của BT.
* Những vấn đề chung: Loại sắt, gỗ dùng cho ván khuôn, kích thước, hình
dạng phải phù hợp với kết cấu xây dựng và được xử lý tốt. Ván khuôn gỗ trước
khi dùng lại phải rút đinh, làm sạch và sửa chữa trước khi dùng lại.
* Kết cấu: Ván khuôn được sản xuất phù hợp với TCVN 5724 - 92 . Công
tác thiết kế ván khuôn phải đảm bảo kết cấu vững chắc, duy trì ổn định trong
suốt quá trình đổ bê tông.
* Chuẩn bị ván khuôn trước khi đổ bê tông: Mặt trong của ván khuôn phải
được quét lớp chống dính. Ngay trước khi đổ bê tông, ván khuôn phải được làm
sạch khỏi bụi, bẩn bằng vòi phun nước sạch.
* Kiểm tra và nghiệm thu: Phải có biên bản nghiệm thu ván khuôn ngay
81

trước khi đổ bê tông, trong đó phải chỉ ra kích thước, dung sai chi tiết chờ sẵn,
độ sạch và độ ổn định.
* Tháo ván khuôn: Ván khuôn đựơc tháo không có chấn động và rung.
Thời gian tối thiểu cần thiết kế từ khi đổ bê tông tới khi tháo ván khuôn, đối với
các phần kết cấu khác nhau theo tiêu chuẩn nhà nước. Việc tuân thủ yêu cầu này
không giải phóng trách nhiệm cho Nhà thầu sự chậm tiến độ nếu bê tông không
đủ cứng.
c. Công tác chế tạo các bộ phận kết cấu BT và BTCT lắp ghép:
- Trước khi khởi công chế tạo các kết cấu lắp ghép phải nghiên cứu dây
truyền công nghệ sao cho phù hợp với từng loại sảm phẩm.
- Tất cả các quá trình chế tạo các kết cấu phải được cơ giới hóa tới mức tối
đa.
d. Công tác lắp ghép các kết cấu BT và BTCT lắp ghép:
- Trong thiết kế thi công lắp ghép các kết cấu lắp ghép phải ghi: Cường độ
BT cần thiết trong các bộ phận kết cấu khi lắp ráp, các phương pháp chuyên chở
và xếp kho tuần tự và cung cấp cũng như các phương pháp đặt, điều chỉnh và cố
định các bộ phận lắp ghép. Phải dựa vào thiết kế thi công để ấn định các quy tắc
kỹ thuật lắp ráp.
- Trước khi lắp ghép, tại công trường phải hoàn thành mọi công tác chuẩn
bị cần thiết cũng như phải soát lại các thiết bị lắp ráp và các loại dây kéo, buộc.
- Các cấu kiện đúc sẵn phải được đúc ở bãi vị trí cụ thể trong biện phảp tổ
chức thi công của nhà thầu thông qua kỹ sư tư vấn.
- Khi đúc ống cống hoặc tấm bản phải kiểm tra cốt thép, ván khuôn phải
đảm bảo kích thước hình học, chú ý đến mặt phẳng miệng cống và tấm bản để
thuận lợi trong việc lắp ghép. Vật liệu ống cống và tầm bản phải đúng với vật
liệu đã thí nghiệm tỷ lệ pha trộn theo thiết kế có lấy mẫu kiểm tra, đúc xong bảo
dưỡng 14 ngày, khi ống cống và tấm bản đủ cường độ R 28 thì mới tiến hành
lắp đặt.
Đối với cống: Tiến hành thi công riêng nửa cống một, hạ lưu thi công trước
thượng lưu thi công sau, vật liệu thi công được tập kết theo tiến độ từng hạng
mục công trình và được bố trí gọn về nửa phần đang thi công.
Về công tác đắp đất và đầm lèn: Trước lúc đắp đất phải kiểm tra chất lượng
của công tác lắp đặt, kiểm tra đạt thì mới tiến hành đắp đất, đất dùng để đắp
phải đồng nhất với đắp đất nền, tiến hành đắp từng lớp có chiều dày từ 15 20cm, sử dụng đầm cóc từ 10-12 lượt/ điểm, kiểm tra độ chặt từng lớp đạt hệ số
đầm nén yêu cầu thì tiến hành đắp lớp trên kế tiếp. Phương phảp kiểm tra độ
chặt tương ứng như kiểm tra đất đắp nền.
e. Chế tạo và lắp đặt cốt thép:
Không sử dụng thép bị hư hỏng (cong, rỉ...)
Thép trơn cuốn tròn phải được kéo thẳng bằng thiết bị kéo thép trước khi
sử dụng.
Cốt thép chế tạo phải có các tiêu chuẩn kỹ thuật phù hợp với quy định
trong bản vẽ thiết kế kỹ thuật và quy phạm tiêu chuẩn hiện hành.
82

Thép được gia công theo phương pháp uốn nguội.
Nối thép, neo thép phải theo đúng bản vẽ thiết kế kỹ thuật thi công, thuyết
minh kỹ thuật hoặc kỹ sư tư vấn cho phép.
Chiều dài nối, neo thép theo đúng tiêu chuẩn hiện hành.
* Các vấn đề chung.
- Toàn bộ cốt thép dùng cho công trình này là thép loại AI, AII, CI, CII và
phải thỏa mãn TCVN 5574 - 2012.
- Nhà thầu phải cung cấp các chứng chỉ của nhà sản xuất hoặc người cung
cấp, các chứng chỉ thí nghiệm cần thiết cho Cán bộ Giám sát thi công trước khi
cốt thép đựơc đặt vào kết cấu công trình. Chi phí thí nghiệm do Nhà thầu chịu.
- Trong quá trình thi công, Cán bộ giám sát công trình có quyền yêu cầu
Nhà thầu thí nghiệm bổ xung (bằng chi phí của Nhà thầu ) các thử nghiệm cần
thiết bất chấp các kết qủa thử trước đã được nghiệm thu chấp thuận.
* Lưu kho và làm sạch.
- Toàn bộ cốt thép trước và sau khi uốn phải đặt dưới mái che và kê cao ít
nhất 45cm cách mặt đất.
- Toàn bộ thép tròn đựơc phân loại thành từng khu riêng biệt trong kho
theo kích thước và chủng loại để nhận biết và sử dụng.
- Cốt thép phải được làm sạch trước khi đặt vào khuôn và không được dính
dầu, mỡ hoặc các chất có hại khác khi đổ bê tông.
* Cố định thép:
- Cốt thép được đặt vào trong ván khuôn phải được cố định chống dịch
chuyển tại các vị trí chính xác trong bản vẽ. Tại các vị trí giao nhau, phải buộc
bằng sợi thép. Đai cốt và thanh nối liên kết chặt vào thép dọc bằng buộc hoặc
hàn chắc. Sợi thép buộc là loại sợi mềm đường kính 0,8mm - 1mm. Đuôi buộc
phải xoắn vào trong.
* Nối thép: Thực hiện theo chỉ dẫn trên bản vẽ.
* Hàn thép: Công tác hàn cốt thép được tiến hành phù hợp với TCVN hiện
hành.
2.3 Công tác hoàn thiện:
a. Yêu cầu chung: Tất cả các vật tư, vật liệu, trang thiết bị nội ngoại thất ...
đưa vào hoàn thiện phải đáp ứng được các tiêu chuẩn kỹ thuật, yêu cầu, chỉ dẫn
trong hồ sơ thiết kế cũng như thuyết minh kỹ thuật và phảI được chủ đầu tư
duyệt mẫu và được TVGS nghiệm thu bằng biên bản trước khi đưa vào sử dụng
tại công trình đã. Nếu có bất kỳ sự khác biệt nào giữa các yêu cầu và bản vẽ
thiết kế thì tài liệu thiết kế sẽ được ưu tiên sử dụng.
Các yêu cầu kỹ thuật nêu ra áp dụng cho việc cung cấp, lắp đặt phần nề,
sơn, trát, thi công mái, cửa sổ, cửa đi, ốp lát, kính mộc ...
Nhà thầu chịu trách nhiệm khảo sát hiện trường, kiểm tra xác định toàn bộ
các kích thước, cao độ và điều kiện làm việc trước khi thi công.
b. Đối với công tác xây: Tất cả các khối xây phải được xây thẳng hàng, đều
mạch, vuông góc, đặc chắc, mạch vữa đứng và ngang phải đầy, không trùng
83

mạch, phẳng mặt, không được cong nghiêng hoặc vặn vỏ đỗ trừ khi có các chỉ
định khác của thiết kế và chủ đầu tư. Trước khi xây, cần phải định vị chính xác
vị trí các bức tường, các lỗ chờ kỹ thuật, các vị trí cử đi, cưả sổ, các vị trí chôn
bu lông neo v.v…Phải căng dây trong quá trình xây, đối với tường 220 nên căng
dây 2 mặt tường. Tại các vị trí tường liên kết với cột, dầm phải đảm bảo có râu
thép chờ liên kết. Nếu xây trong điều kiện trời khô hanh thì phải lưu ý tưới ướt
gạch trước khi xây và phải bảo dưỡng ẩm khối xây theo đúng qui định. Không
được va chạm hoặc đặt các đồ vật nặng lên khối xây vừa mới xây xong. Phải lấy
mẫu vật liệu gạch xây và vữa xây trong quá trình xây theo đúng qui định để đem
đi thí nghiệm.
- Gạch: Toàn bộ gạch xây phải là gạch loại một đúng kích thước, tiêu
chuẩn nhà nước, vuông thành, sắc cạnh, không có khuyết tật.
- Vữa: Các yêu cầu về xi măng, nước, cát:
+ Xi măng PC30 theo tiêu chuẩn TCVN 2682 - 2009
+ Cát dùng cho công tác xây phải thỏa mãn yêu cầu tiêu chuẩn Việt Nam.
Nguồn cát lấy từ sông, không có tạp chất, sét, bùn. Cát được sàng để đạt modul
độ lớn của cát hạt min dùng để chát.
+ Nước: Sử dụng nước sinh hoạt
- Cấp phối vữa phải đạt mác thiết kế. Vữa có thể trộn máy, trộn tay trên
nền sạch (chỉ áp dụng đối với các khối lượng xây ít), không thấm nước. Vật liệu
được định lượng bằng hộp cố định và tính toán chính xác, gạt ngang bằng. Vữa
đã trộn không được sử dụng quá 30 phút, vữa cũ quá thời hạn không đựơc trộn
lại để dùng.
- Lỗ chờ được đặt trong khung gỗ đúng kích thước thiết kế và cố định tại vị
trí quy định. Khung gỗ phải được sơn lót và cố định vào gạch bằng đinh đuôi cá.
c. Công tác trát: Tất cả các nền trát có sử dụng xi măng phải được tưới
nước hoặc theo các phương pháp do kỹ sư chỉ định. Khi nền trát có nhiều loại
vật liệu khác nhau hoặc qua đường ống thì phải có dự nối bằng đinh móc theo
quy định. Vữa sau khi trộn phải sử dụng hết ngay theo quy định và không được
trộn lại. Sau khi trát xong tường phải được giữ ẩm trong 7 ngày. Nhà thầu phải
trát 5m2 làm mẫu để kỹ sư giám sát chất lượng duyệt.
- Mặt tường sau khi trát phải thẳng đứng, phẳng và phải bảo dưỡng tránh
nứt rạn chân chim.
- Độ sai số cho phép là 0,5% theo chiều đứng và 0,8% theo chiều ngang.
d. Công tác ốp lát:
Công tác ốp đá được tiến hành sau khi bề mặt tường đã hoàn thiện đảm bảo
để ốp đá và đã hoàn thành công việc lắp đặt hệ thống dây dẫn cho hệ thống
chiếu sáng. Sau khi thi công xong mặt đá phải đạt được các yêu cầu sau:
- Trước khi lát nền phải vệ sinh sạch mặt lát. Phải cho đánh dấu cốt hoàn
thiện của mặt nền và cho đánh mốc trên mặt nền theo đúng hướng dốc và độ dốc
qui định của thiết kế. Trong quá trình lát, phải thường xuyên kiểm tra độ phẳng

84

của mặt lát bằng cách căng dây và bằng thước tầm. Sau khi lát, mặt lát phải đảm
bảo độ phẳng, không nhai mạch và không bị bộp.
Tổng thể mặt ốp phải đảm bảo đúng hình dáng kích thước hình học.
Những hình ốp kích thước hoa văn trên bề mặt ốp phải đúng theo thiết kế.
Màu sắc của mặt ốp bằng đá thiên nhiên cũng phải đồng nhất và sắp sếp
các tấm hoa văn cho hài hoà về màu sắc và đường vân.
Trên bề mặt ốp lát không được có vết sứt nứt, vết ố của sơn hay vôi vữa vết
nứt ở góc cạnh tấm ốp.
* Yêu cầu chung
+ Trước khi thực hiện các công tác này bề mặt cấu kiện phải phẳng, sạch,
nếu không đạt yêu cầu phải xử lý trước khi thực hiện các công tác này. Phải lắp
đặt xong hệ thống ống cấp, thoát, đường dây dẫn trước khi thực hiện công tác
này. Nhà thầu phải kiểm tra kỹ các bản vẽ và làm rõ với Cán bộ tư vấn giám sát
trên công trường: vị trí cắt gạch, xử lý mép gạch, bố trí gạch khu vực có chu vi
không đều, và các khác biệt khác… Nhà thầu phải cung cấp mẫu gạcg ốp, lát,
làm mẫu granito (nếu có) cho BMT lựa chọn và thực hiện đúng chủng loại đã
được BMT chấp thuận.
+ Vữa lót và vữa gắn gạch sử dụng mác theo hồ sơ thiết kế.
+ Gạch ốp, lát: Gạch phải được ngâm nước kỹ trước khi ốp, lát. Dung sai
cho phép bề mặt sau khi hoàn thiện là 0,5%. Hạn chế tối đa việc cắt gạch và
phải bố trí các viên gạch bị cắt ở những vị trí khuất.
- Công tác ốp gạch men:
+ Các viên gạch men phải đồng đều về mầu sắc, kích thước, lớp men đủ
chiều dày và phủ kín bề mặt gạch.
+ Nếu ốp vào 2 mặt vuông góc với nhau thì cạnh viện gạch phải cắt vát 45
độ
e. Công tác sơn: Trước khi thực hiện công tác sơn cần phải hoàn thành
những công tác sau:
- Thi công xong công tác mái.
- Thi công xong các lớp chống thấm.
- Lắp đặt xong cửa sổ, cửa đi.
- Hoàn thiện công tác trát, lát, ốp.
- Không thực hiện công tác sơn khi bề mặt cấu kiện có độ ẩm vượt quá độ
ẩm cho phép. Độ ẩm cho phép đối với kết cấu gỗ khi sử dụng sơn dầu là 12%.
- Vật liệu sơn phải được đóng gói cẩn thận và còn nguyên nhãn hiệu của
nhà sản xuất, khi bao gói bị hư hỏng hoặc mất nhãn hiệu có sự nghi ngờ về chất
lượng cần phải được kiểm tra chất lượng trước khi sử dụng cho công trình.
- Kiểm tra và sửa chữa những khiếm khuyết trên bề mặt cần sơn.
Bề mặt cấu kiện trước khi sơn phải làm sạch bụi, làm nhẵn bề mặt, những
chỗ khiếm khuyết cần phải trám ma tít cho nhẵn trước khi đanh giấy nhám.

85

- Công tác sơn thực hiện từng lớp theo chủng loại và độ dầy theo yêu cầu
của thiết kế và có nghiệm thu. Chỉ được thực hiện lớp sơn kế tiếp sau khi có sự
đồng ý của Cán bộ tư vấn giám sát.
- Bề mặt sơn phải cùng mầu, mịn, bóng và không lộ lớp sơn lót bên trong.
- Sơn vào sắt thép: ( Sơn lan can )
+ Làm sạch các vỉ hàn
+ Sơn chống rỉ
+ Sơn lót
+ Sơn hoàn thiện, mầu sơn theo chỉ định của thiết kế
f. Công tác gia công và lắp dựng cửa và vách kính: Kính dùng làm cửa
phải đúng chủng loại, đảm bảo chiều dày theo qui định của thiết kế, không được
có vết xước, lỗi, rạn nứt, chịu lực tốt, chịu được biến dạng nhiệt trong mọi thời
tiết. Sau khi hoàn thiện đúng kỹ thuật, cửa và vách kính phải sạch sẽ cả mặt
trong và ngoài, không bị lỗi hay xước sát, phải phẳng với mặt tường, đảm bảo
liên kết chắc chắn với kết cấu chịu lực của công trình, đúng kích thước thiết kế,
có đầy đủ gioăng dể đảm bảo độ kín khít, chắc chắn và đóng mở dễ dàng. Tất cả
kính bị rạn nứt hay vỡ phải được thay thế trước khi hoàn thiện.
g. Công tác cửa: Cửa lắp đặt phải đúng kích thước và chỉ lắp đặt khi phòng
đã xây trát xong. Cửa sơn phải được bảo quản cận thận, những bộ phận cửa nằm
tại vị trí khó sơn thì phải sơn lót trước khi lắp vào cửa.
2.4. Các giải pháp kỹ thuật chính và biện pháp tổ chức công trường.
a. Công tác xây dựng
- Biện pháp thi công xây mới các hạng mục nhà (phần móng, phần thân,
phần hoàn thiện).
- Biện pháp thi công các hạng mục hạ tầng kỹ thuật (Phá dỡ hạng mục cũ,
thảm Carboncor asphalt…).
- Biện pháp đảm bảo chất lượng thi công.
- Biện pháp đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường.
b. Biện pháp tổ chức công trường
- Biện pháp tổ chức thi công tổng thể và các biện pháp thi công chi tiết
nhằm đảm bảo tiến độ yêu cầu.
- Biện pháp tổ chức bộ máy chỉ huy công trường.
- Biện pháp tổ chức quản lý nhân lực, vật tư, thiết bị tại công trường.
- Bố trí lao động, bậc thợ cho các công việc thực hiện tại công trường.
- Biện pháp tổ chức quản lý chất lượng thi công.
- Biện pháp tổ chức quản lý và vệ sinh môi trường và các điều kiện an toàn
lao động và an toàn về cháy nổ.
c. Các công trình tạm:
- Nhà thầu phải chịu trách nhiệm về thiết kế, xây dựng, độ ổn định và an
toàn đầy đủ của mọi công trình tạm phục vụ thi công. Việc xây dựng và tháo dỡ,
vận chuyển khỏi công trường các công trình tạm phải đảm bảo không ảnh
86

hưởng tới kết cấu và tiến độ thi công các công trình chính. Trong trường hợp
cần thiết Nhà thầu phải nộp mọi hồ sơ thiết kế về công trình tạm để phục vụ
việc cấp phép thi công. Chi phí xây dựng các công trình tạm do Nhà thầu chịu.
- Nếu Nhà thầu muốn sử dụng mặt bằng xung quanh công trình (bên ngoài
khu vực thi công) làm mặt bằng thi công, thì Nhà thầu phải có trách nhiệm
thông báo, xin phép và đền bù mọi thiệt hại và thanh toán mọi phí tổn có liên
quan.
- Nhà thầu phải có kế hoạch ngăn ngừa việc công nhân của mình sử dụng
các công trình phụ cận không thuộc sự quản lý của Nhà thầu. Khi xảy ra tranh
chấp Nhà thầu phải tự giải quyết và đền bù mọi thiệt hại do tranh chấp gây nên.
d. Việc bảo vệ nhà cửa tài sản của công trình hiện có và các công trình
xung quanh.
- Tại các khu vực có sự lưu thông đi lại, Nhà thầu phải lập biển báo để báo
hiệu các khu vực nguy hiểm. Đồng thời phải thông báo cho công nhân của mình
những công trình xây dựng tại các khu vực lân cận và phải đảm bảo rằng sẽ
không gây thiệt hại hoặc trở ngại gì cho tài sản, người và hoạt động của các
công trình xung quanh.
- Nhà thầu phải che chắn, chống đỡ để tránh cho công trình hiện có khỏi bị
ảnh hưởng của thời tiết, và ảnh hưởng từ việc thi công của Nhà thầu. Nếu có
những hư hỏng do việc bảo vệ công trình không tốt trong thời gian thi công,
Nhà thầu sẽ phải tiến hành sửa chữa bằng kinh phí của mình.
e. Chất thải thi công và nước thải:
- Nhà thầu phải cung cấp, sửa chữa và điều chỉnh liên tục khi cần thiết và
bảo quản các kênh dẫn nước tạm, rãnh thoát nước mưa và các phương tiện khác
để thoát nước mặt và các loại nước thải khác.
- Ở những nơi nước không chảy được vào các rãnh thoát nước bên đường
thì phải bố trí các bể lắng, bể chứa hoặc hình thức thu nước thải, nước mưa khác
theo yêu cầu.
- Nhà thầu không được để nước thải, nước mưa chảy tràn ra đường và các
khu vực xung quanh gây ảnh hưởng xấu đến môi trường xung quanh.
- Nhà thầu phải liên hệ được nơi để đổ đất thừa, phế thải xây dựng vị trí đổ
phải được Chính quyền địa phương cho phép. Bên Mời thầu không chịu trách
nhiệm với bất kỳ khiếu kiện nào của địa phương về việc đổ đất và phế thải làm
cản trở giao thông và ô nhiễm môi trường xung quanh.
- Mặt bằng thi công phải luôn được dọn dẹp sạch sẽ hàng ngày tránh làm ô
nhiễm môi trường xung quanh.
- Các vị trí đào nền có ảnh hưởng đến giao thông trong khu vực thì Nhà
thầu cần có các giải pháp khắc phục giao thông tạm thời không gây cản trở giao
thông và tránh gây tai nạn khi đi lại qua khu vực thi công.
f. Tiếng ồn và chấn động:
- Những tiếng ồn và chấn động do việc thi công công trình gây ra phải
giảm đến tối thiểu trong giới hạn cho phép. Các máy móc công cụ, thiết bị gây
ồn chỉ được dùng ở những nơi và trong thời gian cho phép.
87

- Nhà thầu phải công bố trong hồ sơ dự thầu là sẽ chỉ tiến hành những công
tác thi công gây ồn trong thời gian làm việc mà chính quyền địa phương hoặc
chủ đầu tư cho phép. Nhà thầu phải đưa ra những biện pháp giảm thiểu tối đa
tiếng ồn và chấn động do thi công công trình gây ra.
Nhà thầu phải chịu trách nhiệm hoàn toàn mọi thiệt hại trước Chủ đầu tư
nếu như công trình bị đình chỉ thi công do việc thi công gây ồn, chấn động hoặc
hư hại đến môi trường xung quanh.
3. Yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật tư, máy móc, thiết bị
Tất cả các vật liệu, cấu kiện xây dựng sử dụng vào công trình phải có mẫu,
chứng nhận về chất lượng, gửi đến TVGS, chủ đầu tư để kiểm tra sau đó mới
được sử dụng vào thi công.
4. Yêu cầu về trình tự thi công, lắp đặt
Trình tự thi công do nhà thầu đề xuất phải đảm bảo không chồng chéo và
đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, mỹ thuật của từng biện pháp thi công và tiến độ thi
công do nhà thầu lập.
5. Yêu cầu về vận hành thử nghiệm, an toàn
Đối với toàn bộ các thiết bị lắp đặt vào công trình phải được vận hành thử
nghiệm và đảm bảo an toàn, nếu không đảm bảo đáp ứng các thông số kỹ thuật
theo thiết kế, công bố của nhà sản xuất hay không đủ điều kiện đảm bảo an toàn
sẽ không được nghiệm thu và Nhà thầu phải có biện pháp khắc phục.
6. Yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ
Các biện pháp phòng chống cháy nổ do nhà thầu đề xuất phải đảm bảo an
toàn về cháy nổ tuyệt đối cho người, phương tiện, môi trường cây xanh xung
quanh, các công trình lân cận và trang thiết bị thi công của nhà thầu trong toàn
bộ quá trình thi công.
7. Yêu cầu về vệ sinh môi trường
Nhà thầu phải thực hiện các biện pháp bảo đảm về môi trường cho người lao
động trên công trường và bảo vệ môi trường xung quanh, bao gồm có biện pháp
chống bụi, chống ồn, xử lý phế thải và thu dọn hiện trường.
Nhà thầu cần phải có các biện pháp giảm thiểu những tác động của quá trình
thi công ( đào đất, vận chuyển ) đến hệ sinh thái, cây xanh, cảnh quanh xung quanh
công trình… Mọi biện pháp thi công và bảo vệ cảnh quan xung quanh do nhà thầu
đề xuất đều phải trình qua tư vấn giám sát và Chủ đầu tư xem xét đồng ý mới được
triển khai thực hiện.
Trong quá trình thi công nhà thầu phải có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc
thực hiện bảo vệ môi trường xây dựng, đồng thời chịu sự kiểm tra giám sát của cơ
quan quản lý nhà nước về môi trường. Trường hợp nhà thầu thi công xây dựng
không tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường thì Chủ đầu tư, cơ quan quản lý
nhà nước về môi trường có quyền đình chỉ thi công xây dựng và yêu cầu nhà thầu
thực hiện đúng biện pháp bảo vệ môi trường.
Người để xảy ra các hành vi làm tổn hại đến môi trường trong quá trình
thi công xây dựng phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại
do lỗi của mình gây ra.
88

8. Yêu cầu về an toàn lao động
Nhà thầu thi công xây dựng phải lập các biện pháp an toàn cho người, thiết bị,
công trình trên công trường xây dựng trong suốt quá trình thi công. Trường hợp các
biện pháp an toàn liên quan đến nhiều bên thì phải được các bên thỏa thuận.
Các biện pháp an toàn, nội quy về an toàn phải được thể hiện công khai trên
công trường xây dựng để mọi người biết và chấp hành, ở những vị trí nguy hiểm
trên công trườn, phải bố trí người hướng dẫn và biển cảnh báo, đèn cảnh báo đề
phòng tai nạn.
Nhà thầu thi công xây dựng phải thường xuyên kiểm tra giám sát công tác an
toàn lao động trên công trường. Khi phát hiện có vi phạm về an toàn lao động thì
phải đình chỉ thi công xây dựng. Người để xảy ra vi phạm về an toàn lao động thuộc
phạm vi quản lý của mình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Nhà thầu có trách nhiệm đào tạo, hướng dẫn, phổ biến các quy định về an toàn
lao động, Đối với một số công việc yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thì
người lao động phải có giấy chứng nhận đào tạo về an toàn lao động. Nghiêm cấm
sử dụng người lao động chưa được đào tạo và chưa được hướng dẫn về an toàn lao
động.
Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm cung cấp đầy đủ các trang bị
bảo hộ lao động, an toàn lao động cho người lao động theo quy định khi sử dụng
lao động trên công trường.
Khi có sự cố về an toàn lao động, nhà thầu thi công xây dựng và các bên có
liên quan có trách nhiệm tổ chứa xử lý và báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về
an toàn lao động theo quy định của pháp luật đồng thời chịu trách nhiệm khắc
phục và bồi thường những thiệt hại do nhà thầu không đảm bảo các biện pháp an
toàn lao động, thuộc phạm vi quản lý an toàn của mình gây ra.
9. Biện pháp huy động nhân lực và thiết bị phục vụ thi công
Biện pháp tổ chức thi công từng hạng mục và tổng thể công trình do nhà
thầu đề xuất phải đáp ứng tiến độ thi công do nhà thầu đề xuất, không chồng
chéo trên mặt bằng thi công. Đáp ứng khả năng huy động nhân lực, thiết bị thi
công và khả năng cung ứng vật tư do nhà thầu đề xuất.
10. Yêu cầu về biện pháp tổ chức thi công tổng thể và các hạng mục
Biện pháp tổ chức thi công từng hạng mục và tổng thể công trình do nhà
thầu đề xuất phải đáp ứng tiến độ thi công do nhà thầu đề xuất, không chồng
chéo trên mặt bằng thi công. Đáp ứng khả năng huy động nhân lực, thiết bị thi
công và khả năng cung ứng vật tư do nhà thầu đề xuất.
11. Yêu cầu về hệ thống kiểm tra, giám sát chất lượng của nhà thầu
Tuân thủ theo Nghị định số 46/2015/NĐ-CP, ngày 12/5/2015 của Chính Phủ
về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng
Quản lý chất lượng công trình được thực hiện theo các quy định hiện hành
của nhà nước. Cụ thể trách nhiệm của Nhà thầu trong việc quản lý chất lượng
công trình như sau:
- Chỉ được phép thi công những phần việc theo Hợp đồng, không được
phép thi công các phần việc ngoài hợp đồng khi chưa được phép của Chủ đầu tư.
89

- Việc thi công phải theo đúng thiết kế đã được duyệt; áp dụng đúng các
tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng đã được quy định và chịu sự giám sát, kiểm tra
thường xuyên về chất lượng công trình của bên chủ đầu tư, cơ quan thiết kế, cơ
quan giám sát và cơ quan giám định Nhà nước theo phân cấp quản lý chất lượng
công trình xây dựng.
- Chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và trước pháp luật về chất lượng thi
công xây dựng công trình kể cả những phần việc do Nhà thầu phụ thực hiện theo
quyết định của hợp đồng giao nhận thầu xây dựng.
- Tất cả các vật liệu, cấu kiện xây dựng sử dụng vào công trình phải có
mẫu, chứng nhận về chất lượng, gửi chủ đầu tư để kiểm tra sau đó mới được sử
dụng vào thi công.
- Tổ chức hệ thống đảm bảo chất lượng công trình để quản lý chất lượng
sản phẩm xây dựng trong quá trình thi công.
III. Các bản vẽ
Bên mời thầu đính kèm theo E-HSMT này là 01 file các bản vẽ thiết kế
được phê duyệt.

90

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Lấy ý kiến về thời gian tham dự tọa đàm tư vấn đấu thầu online

Thống kê
  • 5985 dự án đang đợi nhà thầu
  • 631 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 824 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 15799 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 14243 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây