Thông báo mời thầu

BSBH-10: Bổ sung báo hiệu khu vực 10

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Tìm thấy: 08:32 19/11/2020
Số TBMT
20201153578-00
Công bố
08:29 19/11/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Xây lắp
Tên dự án
Bổ sung báo hiệu khu vực miền Bắc (đợt 2) – năm 2020
Hình thức
Đăng lần đầu
Gói thầu
BSBH-10: Bổ sung báo hiệu khu vực 10
Phân loại
Hoạt động chi thường xuyên
Nguồn vốn
Sự nghiệp kinh tế Đường thủy nội địa năm 2020
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
Bổ sung báo hiệu khu vực miền Bắc (đợt 2) – năm 2020
Phương thức
Một giai đoạn một túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Đấu thầu rộng rãi trong nước
Thực hiện tại
Thành phố Hà Nội

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
08:29 19/11/2020
đến
09:00 29/11/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
09:00 29/11/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Xem chi tiết tại đây. Bạn muốn nhận thông báo kết quả mở thầu tự động qua email, hãy nâng cấp tài khoản VIP1.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
60.000.000 VND
Bằng chữ
Sáu mươi triệu đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "BSBH-10: Bổ sung báo hiệu khu vực 10". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "BSBH-10: Bổ sung báo hiệu khu vực 10" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 32

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

Phần 2. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT
Chương V. Yêu cầu về kỹ thuật
I. Giới thiệu chung về công trình và gói thầu
- Tên công trình: BSBH 10: Bổ sung báo hiệu khu vực 10.
- Chủ đầu tư : Cục đường thủy nội địa Việt Nam
- Nguồn vốn : Sự nghiệp kinh tế đường thủy nội địa năm 2020
- Quyết định phê duyệt: Quyết định số 1434/QĐ-CĐTNĐ ngày 06/11/2020
Phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật công trình bổ sung báo hiệu trên các tuyến
sông Lạch Tray và sông Phi Liệt - Đá Bạch (đoạn từ N3 sông Giá - sông Bạch
Đằng đến N3 Đụn), sông Văn Úc - Gùa (đoạn từ cửa Văn Úc đến N3 Cửa Dưa)
năm 2020.
1. Điều kiện tự nhiên khu vực xây dựng công trình:
1.1 Vị trí xây dựng công trình:
Bổ sung báo hiệu trên tuyến sông Lạch Tray, Văn Úc và Đá Bạch
(Có sơ đồ vị trí báo hiệu bổ sung kèm theo)
1.2- Tài liệu khí tượng thủy văn:
1.2.1- Sương mù, tầm nhìn ngang:
Sương mù trong năm thường tập trung vào các tháng mùa Đông, bình quân
năm là 24 ngày, tháng 3 có sương mù nhiều nhất là 8 ngày. Các tháng mùa hạ hầu
như không có sương mù.
Do ảnh hưởng của sương mù nên tầm nhìn xa bị hạn chế, số ngày có tầm nhìn
dưới 1km thường xuất hiện vào các tháng mùa Đông, còn các tháng mùa Hạ thì
hầu như tầm nhìn xa đều trên 10km.
1.2.2- Gió:
Theo tài liệu gió cho thấy tốc độ gió lớn nhất nhiều lần đo được là 40m/s theo
hướng Đông Đông Bắc (ENE) năm 1975; Hướng Bắc Tây Bắc (NNW) năm 1977;
Hướng Nam Đông Nam (SSE) năm 1980; Hướng Tây Nam, Nam (SW, S) năm
1989.
Các tháng từ tháng tháng 10 đến tháng 1 gió thịnh hành hướng Đông và
hướng Bắc, tháng 2 và 5 thịnh hành hướng Nam và Đông Nam, tháng 9 có gió
nhiều hướng.
Theo kết quả quan trắc bổ sung trong 3 năm của Nipon Koei Co.LTD &

Associates, kết quả cho thấy gió có hướng chủ yếu từ Đông đến Nam khoảng 45%
và hướng Bắc khoảng 13%. Gió với vận tốc lớn hơn 15m/s ít khi xuất hiện.
Vận tốc gió tính toán V ≤ 36,7m/s (gió cấp 12).
1.2.3- Bão:
Theo số liệu thống kê nhiều năm từ 1972 đến 2010 cho thấy hàng năm trung
bình có 1 cơn bão ảnh hưởng đến khu vực Hải Phòng, Nam Định. Tốc độ gió cực
đại Wmax = 40m/s quan trắc được nhiều lần tại Hòn Dấu và đặc biệt cơn bão
WENDY (1968) tại Phủ Liễn có tốc độ gió đạt Wmax = 50m/s.
1.2.4- Mưa:
Tổng lượng mưa trung bình nhiều năm là 1474,8mm.
Lượng mưa lớn hàng năm thường tập trung vào mùa mưa từ tháng 5 đến
tháng 10. Tháng 8 là tháng có tổng lượng mưa trung bình lớn nhất là 319mm,
tháng 1 là tháng có tổng lượng mưa trung bình nhỏ nhất là 19,3mm.
Tổng lượng mưa trung bình mùa mưa là 1268,2mm, tổng lượng mưa trung
bình mùa khô là 206,7mm.
Tổng lượng mưa năm lớn nhất là 2292,8mm
Tháng có số ngày mưa lớn nhất trong mùa mưa là 15 ngày vào tháng 8.
Số ngày mưa lớn nhất mùa trong mùa khô là 15,7 ngày.
Số ngày mưa trung bình năm là 129,4 ngày.
Lượng mưa ngày lớn nhất đo được là 320,5mm ( ngày 14/7/1992).
1.3- Đặc điểm về thủy hải văn:
a - Mực nước - thủy triều:
- Khu vực Hải Phòng, Nam Định chịu ảnh hưởng rất mạnh của thuỷ triều.
Thuỷ triều ở đây thuộc chế độ nhật triều thuần nhất, trong tháng có khoảng 25
ngày có 1 lần nước lớn và 1 lần nước ròng, độ lớn triều ở đây thuộc loại lớn,
khoảng 3m đến 4m vào thời kỳ triều cường.
Các thông số cơ bản như sau:
+ Cao trình mực nước cao nhất:
+ Cao trình mực nước thấp nhất:
+ Độ sâu trung bình:

+4,15m
+0,75m
+ -1.7-:-5.0m

+ Chiều rộng các sông:
+ Bán kính cong nhỏ nhất:
b - Sóng:

+ 60m -:- 120m
+ 400m

Do vị trí nằm trên các tuyến sông nội địa nên không chịu ảnh hưởng của sóng
biển, sóng chủ yếu do các phương tiện hành thuỷ qua lại và sóng do gió khi có bão,
chiều cao sóng tính toán có chiều cao ≤ 1,0m.
c - Dòng chảy:
Tốc độ dòng chảy tính toán là ≤ 2,4m/s.
d- Chế độ lũ:
Lũ lớn trên các sông thuộc khu vực Hải Phòng chủ yếu do hai nguyên nhân:
Do một hay nhiều hình thái thời tiết phối hợp hoạt động, chủ yếu gây ra mưa
lớn trên lưu vực.
Do ảnh hưởng của lũ sông Hồng, sông Thái Bình. Theo thống kê hầu hết các
trận lũ chịu ảnh hưởng này là chủ yếu.
1.4 Điều kiện địa chất:
Căn cứ vào tài liệu địa chất và kiểm tra thực địa vị trí sửa chữa, bổ sung báo
hiệu cho kết quả như sau: Địa chất đáy luồng nơi thả phao chủ yếu là bùn cát sa bồi
lắng đọng tại đáy sông.
II. SỰ CẦN THIẾT
Nằm trong khu vực đồng bằng sông Hồng, với hệ thống sông ngòi dày đặc,
Hải Phòng, có vị trí địa lý và kinh tế đặc biệt quan trọng, là đầu mối giao thông
quan trọng của Bắc Bộ với đầy đủ các loại hình giao thông như đường sắt, đường
bộ, đường hàng không và đặc biệt là đường thủy. Đây còn là điểm hội tụ của các
tuyến đường thủy nội địa phục vụ vận chuyển hàng hóa đến các tỉnh vùng châu thổ
sông Hồng, sông Thái Bình thuộc đồng bằng Bắc Bộ cũng như các tỉnh miền núi
Tây Bắc và Đông Bắc Bộ. Theo các sông Đào Hạ Lý, sông Thái Bình, sông Đá
Bạch, sông Văn Úc, sông Lạch Tray, có thể đi đến các tỉnh thuộc vùng đồng bằng
Bắc Bộ và Tây Bắc từ Hải Phòng. Các tuyến sông Lạch Tray, sông Văn Úc và
sông Ruột Lợn là các tuyến giao thông vận tải huyết mạch, phục vụ đắc lực cho sự
phát triển của vùng tam giác kinh tế Hà Nội-Hải Phòng-Quảng Ninh; nhu cầu vận

tải bằng đường thủy trên tuyến lớn nên lưu lượng tàu thuyền ngày càng tăng, việc
bổ sung các phao báo hiệu chỉ vị trí giới hạn luồng chạy tàu trên các tuyến sông
Lạch Tray, sông Văn Úc và Ruột Lợn là cần thiết :
- Sông Lạch Tray: Cần bổ sung 11 phao (07 phao bờ trái, 04 phao bờ phải) và
01 cột biển báo hiệu chướng ngại vật vào các vị trí biên luồng bị ảnh hưởng bồi
lắng, cong cua, sạt lở (tuyến sông hiện có 24 phao, thiếu 46 phao so với tiêu chuẩn
bố trí báo hiệu TCCS 04/2010/CĐTNĐ).
- Sông Văn Úc - Gùa (Từ cửa Văn Úc đến N3 Văn Úc – Kênh Khê): Cần bổ
sung 21 phao (9 phao bờ trái, 12 phao bờ phải) do luồng rộng, đoạn cua cong
không có báo hiệu (tuyến sông hiện có 30 phao, thiếu 61 phao tiêu chuẩn bố trí báo
hiệu TCCS 04/2010/CĐTNĐ).
- Sông Đá Bạch: Cần bổ sung 06 phao (03 phao bờ trái, 03 phao bờ phải) do
đoạn sông rộng, luồng phức tạp, nhiều đoạn gần biên luồng khan cạn do bồi lắng
(tuyến sông hiện có 29 phao, thiếu 20 phao so với tiêu chuẩn bố trí báo hiệu TCCS
04/2010/CĐTNĐ).
III. MỤC TIÊU XÂY DỰNG BỔ SUNG BÁO HIỆU
- Đảm bảo thuận lợi an toàn cho các phương tiện thủy lưu thông trên tuyến;
phù hơp với diễn biến thực tế của luồng chạy tàu
- Đáp ứng sự gia tăng về số lượng, trọng tải, kích thước phương tiện và lượng
hàng hóa thông qua tuyến;
- Duy trì hệ thống báo hiệu trên tuyến đảm bảo kích thước theo Quy chuẩn
kỹ thuật Quốc gia về báo hiệu ĐTNĐ Việt Nam và Tiêu chuẩn cơ sở TCCS
04:2010/CĐTNĐ của Cục ĐTNĐ Việt Nam “Quy định kỹ thuật bố trí báo hiệu về
kích thước, vị trí lắp đặt theo loại sông và vùng địa hình;
- Nhằm phát huy vai trò vận tải của giao thông đường thủy nội địa góp phần
phát triển kinh tế - xã hội thành phố Hải Phòng, đồng thời hoàn thiện đồng bộ kết
cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa.

IV. KHỐI LƯỢNG:

- Sản xuất, lắp đặt 01 cột 7,5m bằng thép tấm đường kính 150mm dày 5mm;
01 biển kích thước 1,5mx1,5m sản xuất bằng thép tấm dày 3mm, gia cường bằng
thép hình V40x40x4mm.
- Sản xuất, lắp đặt 17 phao đường kính 1,4m sản xuất bằng thép tấm 5mm, giá
phao làm bằng thép hình V50x50x5 và 21 phao đường kính 1,8m sản xuất bằng
thép tấm 10mm, giá phao làm bằng thép hình V65x65x6, V50x50x5. Các phụ kiện
đi kèm gồm: Xích, rùa, ma ní, mắc may, con quay....
- Lắp đặt 39 đèn báo hiệu NLMT, thông số kỹ thuật:
+ Công suất: 1,8W;
+ Tầm chiếu xa: ≥ 3,7 km;
+ Ắc quy: 6A.
- Kích thước biển, tiêu thị và màu sắc báo hiệu theo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc
gia về báo hiệu Đường thủy nội địa Việt Nam.
V. GIẢI PHÁP KỸ THUẬT
Số
TT

Loại báo hiệu

A

Sông Lạch Tray

1

2

3

4

5

6

Báo vật chướng ngại hay vị trí
nguy hiểm bên phía phải của
luồng tàu chạy (B2.1)

Số hiệu, tọa độ
Vị trí km

sau khi bổ sung

QG037B10.1

Cột, biển và
đèn NLMT

8+00

Phao chỉ vị trí giới hạn bên bờ
phải của luồng tàu chạy: A1.1

phao, xích,
phụ kiện, rùa,
đèn NLMT

1+650

Phao chỉ vị trí giới hạn bên bờ
phải của luồng tàu chạy: A1.1

phao, xích,
phụ kiện, rùa,
đèn NLMT

1+950

Phao chỉ vị trí giới hạn bên bờ
phải của luồng tàu chạy: A1.1

phao, xích,
phụ kiện, rùa,
đèn NLMT

13+950

Phao chỉ vị trí giới hạn bên bờ
phải của luồng tàu chạy: A1.1

phao, xích,
phụ kiện, rùa,
đèn NLMT

14+250

Phao chỉ vị trí giới hạn bên bờ
trái của luồng tàu chạy: A1.2

phao, xích,
phụ kiện, rùa,
đèn NLMT

1+650

(20,823017; 106,703179)
QG037P002.1
(20,778033; 106,735075)
QG037P002.2
(20,779949; 106,733798)
QG037P040.1
(20,820851; 106,669298)
QG037P040.12
(20,862964; 106,520424)
QG037P001.1
(20,778143; 106,735826)

7

8

9

10

11

12

B
1

2

3

4

5

6

7

Phao chỉ vị trí giới hạn bên bờ
trái của luồng tàu chạy: A1.2

phao, xích,
phụ kiện, rùa,
đèn NLMT

1+950

Phao chỉ vị trí giới hạn bên bờ
trái của luồng tàu chạy: A1.2

phao, xích,
phụ kiện, rùa,
đèn NLMT

13+950

Phao chỉ vị trí giới hạn bên bờ
trái của luồng tàu chạy: A1.2

phao, xích,
phụ kiện, rùa,
đèn NLMT

14+250

Phao chỉ vị trí giới hạn bên bờ
trái của luồng tàu chạy: A1.2

phao, xích,
phụ kiện, rùa,
đèn NLMT

42+00

Phao chỉ vị trí giới hạn bên bờ
trái của luồng tàu chạy: A1.2

phao, xích,
phụ kiện, rùa,
đèn NLMT

44+500

Phao chỉ vị trí giới hạn bên bờ
trái của luồng tàu chạy: A1.2

phao, xích,
phụ kiện, rùa,
đèn NLMT

45+00

Phao chỉ vị trí giới hạn bên bờ
phải của luồng tàu chạy: A1.1

phao, xích,
phụ kiện, rùa,
đèn NLMT

0+500

Phao chỉ vị trí giới hạn bên bờ
phải của luồng tàu chạy: A1.1

phao, xích,
phụ kiện, rùa,
đèn NLMT

1+900

Phao chỉ vị trí giới hạn bên bờ
phải của luồng tàu chạy: A1.1

phao, xích,
phụ kiện, rùa,
đèn NLMT

4+00

Phao chỉ vị trí giới hạn bên bờ
phải của luồng tàu chạy: A1.1

phao, xích,
phụ kiện, rùa,
đèn NLMT

8+500

Phao chỉ vị trí giới hạn bên bờ
phải của luồng tàu chạy: A1.1

phao, xích,
phụ kiện, rùa,
đèn NLMT

10+800

Phao chỉ vị trí giới hạn bên bờ
phải của luồng tàu chạy: A1.1

phao, xích,
phụ kiện, rùa,
đèn NLMT

12+00

Phao chỉ vị trí giới hạn bên bờ

phao, xích,
phụ kiện, rùa,

13+500

QG037P001.2
(20,780180; 106,734324)
QG037P037.12
(20,820891; 106,669915)
QG037P037.22
(20,822807; 106,669920)
QG037P213.2
(20,862964; 106,520424)
QG037P221.1
(20,861901; 106,502393)
QG037P221.2
(20,863144; 106,448860)

Sông Văn Úc
QG040P002.3
(20,632574; 106,725164)
QG040P002.4
(20,636852; 106,722580)
QG040P002.5
(20,648163; 106,717670)
QG040P004.1
(20,657018; 106,713976)
QG040P006.1
(20,661292; 106,713249)
QG040P006.2
(20,669192; 106,712131)
QG040P008.1

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

phải của luồng tàu chạy: A1.1

đèn NLMT

(20,675551; 106,706060)

Phao chỉ vị trí giới hạn bên bờ
phải của luồng tàu chạy: A1.1

phao, xích,
phụ kiện, rùa,
đèn NLMT

15+800

Phao chỉ vị trí giới hạn bên bờ
phải của luồng tàu chạy: A1.1

phao, xích,
phụ kiện, rùa,
đèn NLMT

18+100

Phao chỉ vị trí giới hạn bên bờ
phải của luồng tàu chạy: A1.1

phao, xích,
phụ kiện, rùa,
đèn NLMT

26+600

Phao chỉ vị trí giới hạn bên bờ
phải của luồng tàu chạy: A1.1

phao, xích,
phụ kiện, rùa,
đèn NLMT

27+800

Phao chỉ vị trí giới hạn bên bờ
phải của luồng tàu chạy: A1.1

phao, xích,
phụ kiện, rùa,
đèn NLMT

30+500

Phao chỉ vị trí giới hạn bên bờ
trái của luồng tàu chạy: A1.2

phao, xích,
phụ kiện, rùa,
đèn NLMT

1+00

Phao chỉ vị trí giới hạn bên bờ
trái của luồng tàu chạy: A1.2

phao, xích,
phụ kiện, rùa,
đèn NLMT

2+500

Phao chỉ vị trí giới hạn bên bờ
trái của luồng tàu chạy: A1.2

phao, xích,
phụ kiện, rùa,
đèn NLMT

5+100

Phao chỉ vị trí giới hạn bên bờ
trái của luồng tàu chạy: A1.2

phao, xích,
phụ kiện, rùa,
đèn NLMT

7+400

Phao chỉ vị trí giới hạn bên bờ
trái của luồng tàu chạy: A1.2

phao, xích,
phụ kiện, rùa,
đèn NLMT

9+500

Phao chỉ vị trí giới hạn bên bờ
trái của luồng tàu chạy: A1.2

phao, xích,
phụ kiện, rùa,
đèn NLMT

12+800

Phao chỉ vị trí giới hạn bên bờ
trái của luồng tàu chạy: A1.2

phao, xích,
phụ kiện, rùa,
đèn NLMT

14+300

Phao chỉ vị trí giới hạn bên bờ

phao, xích,
phụ kiện, rùa,

15+800

QG040P010.1
(20,684236; 106,698180)
QG040P012.1
(20,695300; 106,677839)
QG040P026.1
(20,711903; 106,610440)
QG040P028
(20,720534; 106,604818)
QG040P32.1
(20,726703; 106,604814)
QG040P001.3
(20,640495; 106,730284)
QG040P001.4
(20,645029; 106,726142)
QG040P001.5
(20,652118; 106,722582)
QG040P001.6
(20,657645; 106,719708)
QG040P001.7
(20,660985; 106,715856)
QG040P005.1
(20,673270; 106,711206)
QG040P007.1
(20,680020; 106,705218)
QG040P007.2

21

C
1

2

3

4

5

6

trái của luồng tàu chạy: A1.2

đèn NLMT

(20,685320; 106,700540)

Phao chỉ vị trí giới hạn bên bờ
trái của luồng tàu chạy: A1.2

phao, xích,
phụ kiện, rùa,
đèn NLMT

34+400

Phao chỉ vị trí giới hạn bên bờ
trái của luồng tàu chạy: A1.2

phao, xích,
phụ kiện, rùa,
đèn NLMT

3+500

Phao chỉ vị trí giới hạn bên bờ
trái của luồng tàu chạy: A1.2

phao, xích,
phụ kiện, rùa,
đèn NLMT

3+800

Phao chỉ vị trí giới hạn bên bờ
trái của luồng tàu chạy: A1.2

phao, xích,
phụ kiện, rùa,
đèn NLMT

4+400

Phao chỉ vị trí giới hạn bên bờ
trái của luồng tàu chạy: A1.2

phao, xích,
phụ kiện, rùa,
đèn NLMT

11+900

Phao chỉ vị trí giới hạn bên bờ
phải của luồng tàu chạy: A1.1

phao, xích,
phụ kiện, rùa,
đèn NLMT

6+500

Phao chỉ vị trí giới hạn bên bờ
phải của luồng tàu chạy: A1.1

phao, xích,
phụ kiện, rùa,
đèn NLMT

8+900

QG040P029.13
(20,754395; 106,556617)

Sông Đá Bạch
QG033P011.1
(20,974833; 106,771188)
QG033P011.2
(20,977170; 106,769832)
QG033P011.3
(20,980932; 106,767008)
QG033P027.1
(20,999205; 106,713947)
QG033P016.1
(20,992272; 106,752667)
QG033P018.1
(20,995949; 106,743957)

(Xem bản vẽ thiết kế chi tiết......)
VI. CÁC YÊU CẦU KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH
1. Yêu cầu chất lượng, kỹ thuật công trình:
Quy trình quy phạm áp dụng cho công tác thực hiện thi công gồm:
- TCVN 170:2007: Kết cấu thép – gia công lắp ráp và nghiệm thu – yêu cầu
kỹ thuật
- Kết cấu bê tông và Bê tông cốt thép, hướng dẫn công tác bảo trì: TCXDVN
318-2004
- Kết cấu bê tông và Bê tông cốt thép toàn khối-Quy phạm thi công và
nghiệm thu TCVN 4453-1995
- Kết cấu bê tông và Bê tông cốt thép, hướng dẫn kỹ thuật phòng chống nứt
- Tổ chức thi công: TCVN 4055-85

- Quy chuẩn quốc gia về báo hiệu đường thủy nội địa: QCVN
39:2020/BGTVT
- Tiêu chuẩn cơ sở số 04/2010/CĐTNĐ của Cục Đường thủy nội địa Việt
Nam
- Luồng đường thủy nội địa – Tiêu chuẩn thiết kế (TCCS 03:2014/CĐTNĐ)
- Quy định cấp kỹ thuật đường thủy nội địa (TT46/2016/TT-BGTVT)
- TCVN 8790:2011 Sơn bảo vệ cầu thép và kết cấu thép-Quy trình thi công
và nghiệm thu
- Định mức kinh tế kỹ thuật quản lý, bảo trì đường thủy nội địa
- TCVN-2682-91: Hệ thống tiêu chuẩn và an toàn lao động.Quy định cơ bản
2. Yêu cầu vật liệu xây dựng công trình:
- Vật liệu sử dụng trong xây lắp công trình đều phải được xác định rõ nguồn
gốc, xuất sứ , có chứng chỉ của nhà sản xuất và được kiểm tra trước khi đưa vào sử
dụng.
- Thí nghiệm kiểm tra các chỉ tiêu cơ lý, thiết kế cấp phối, nén thép, đô độ
sụt, lấy mẫu bê tông..v.v.., phục vụ kịp thời công tác đánh giá chất lượng công
trình.
2.1. Xi Măng:
- Nhà thầu sử dụng xi măng vào công trình, thỏa mãn tiêu chuẩn 14TCN 662002 và tiêu chuẩn TCVN 2682:2009 cùng với quy định cụ thể kèm theo.
Giới hạn bền nén sau 28 ngày của xi măng PC30=30M/mm2
Thời gian đông kết:
+ Bắt đầu không sớm hơn 45 phút;
+ Kết thúc không muộn hơn 10h.
Trên vỏ bao xi măng ngoài nhãn hiệu đăng ký có:
+ Tên mác xi măng theo TCVN 2682-2009;
+ Trọng lượng bao và số lô.
- Xi măng được vận chuyển từ nơi cung cấp về ngay công trình và bảo
quản tuân thủ theo TCVN 2682-2009. Trong khi thi công các hạng mục công trình,
nhà thầu thực hiện cân cụ thể và chính xác theo mác chỉ định của thiết kế cấp phối
bê tông.
2.2. Cát:
- Cát nhà thầu sử dụng làm vật liệu cho bê tông rùa neo, đối trọng của phao
và móng cột thỏa mãn yêu cầu kỹ thuật trong hồ sơ thiết kế quy định và đạt yêu
cầu của TCVN 7570-2006.

- Thí nghiệm kiểm tra chất lượng cát được tiến hành theo các tiêu chuẩn từ
TCVN 7572-1:2006 phần 16.
- Cát có lượng hạt lớn hơn 5mm tính bằng % khối lượng không lớn hơn
10%; trong cát không có loại đất sét cục (d>1,25mm) hoặc màng đất bao quanh hạt
cát.
- Cát có đường biểu diễn thành phần hạt (đường bao cấp phối) nằm trong
vùng cho phép của tiêu chuẩn 14TCN 68-2002.
- Cát trước khi đưa vào sử dụng được vệ sinh, làm sạch bằng phương pháp
rửa và cân đong cụ thể, chính xác cho từng mẻ trộn.
2.3. Đá:
- Đá dăm sử dụng làm cốt liệu thỏa mãn hồ sơ thiết kế theo tiêu chuẩn
7570:2006
- Mỗi cỡ hạt hoặc hỗn hợp vài cỡ hạt có đường biểu diễn thành phần hạt
(đường bao cấp phối) nằm trong vùng cho phép của tiêu chuẩn 14TCN 70-2002.
- Đá trước khi đưa vào sử dụng được vệ sinh, làm sạch bằng phương pháp
rửa và cân đong cụ thể, chính xác cho từng mẻ trộn.
2.4. Nước:
Nước dùng để chế tạo bê tông và vữa cũng như để bảo dưỡng và rửa vật
liệu tuân theo tiêu chuẩn TCVN 4056:2012; 14 TCN 72-2002, đồng thời theo các
quy định sau:
- Nước không chứa váng dầu mỡ.
- Nước có lượng hợp chất hữu cơ không quá 15mg/l.
- Nước có độ 4 < PH < 12,5.
- Tổng lượng muối hòa tan không vượt quá 5000mg/l.
2.5 Thép:
Nhà thầu sử dụng thép có chứng chỉ chất lượng của cơ sở sản xuất kèm theo:
- Các loại thép tấm sử dụng chế tạo phao, biển báo hiệu... là thép tấm xuất
xứ Trung Quốc, Thép trụ biển, thép hình sử dụng thép Thái Nguyên, Hòa Phát... có
chứng chỉ CO, CQ của nhà sản xuất và phù hợp với quy định của thiết kế, theo tiêu
chuẩn TCVN 170:2007: Kết cấu thép – gia công lắp rán và nghiệm thu – yêu cầu
kỹ thuật.
- Các loại cốt thép trong kết cấu bê tông là thép Thái Nguyên hoặc thép
Hòa Phát.... phù hợp với quy định của thiết kế, theo tiêu chuẩn kết cấu BTCT
TCVN 1651-2018 và quy phạm QPTL – D6-78

- Tính chất cơ học của thép đáp ứng yêu cầu thiết kế, bề mặt sạch không có
bùn đất, dầu mỡ, sơn bám, hạn gỉ; khi gia công nắn thẳng độ cong vênh nằm trong
sai số cho phép theo tiêu chuẩn TCVN-4453-95.
- Quy cách, chất lượng, vị trí nối buộc, hàn liên kết theo, nhà thầu thực hiện
theo chỉ dẫn của thiết kế.
+ TCVN- 7573 - 2006: Thép tấm cán nóng
+ TCVN- 1656 - 1993: Thép góc đều cạnh
+ TCVN- 3731 - 1989: Que hàn nóng chảy. Hàn hồ quang
+ TCVN- 4795 - 89: Bu lông, vít, vít cấy.
+ TCXDVN: 314 - 2005: Hàn kim loại
2.6 Xích:
- Xích rùa và phao sử dụng loại xích có ngáng của Trung Quốc theo quy
định sau:
+ Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 625.73: 2003 phần 7B trang thiết bị
2.7. Sơn:
- Sơn chống rỉ và sơn màu báo hiệu theo quy tắc báo hiệu ĐTNĐ Việt Nam,
dùng Sơn AK của Công ty cổ phần sơn tổng hợp Hải phòng cung cấp có chứng chỉ
chất lượng của nhà sản xuất, áp dụng TCXDVN-221-2004: Sơn các loại và Chuẩn
bị bề mặt thép trước khi sơn.
- Đánh giá mức độ sạch của bề mặt bằng mắt.
- Bảo quản sơn: Sơn phải được bảo quản nơi thoáng mát, tránh tia nắng mặt
trời, các nguồn điện. Khi lấy sơn xong phải đậy nắp chặn không cho không khí
vào, đối với sơn PU sử dụng chất đóng rắn (PU cứng) cần phải đặc biệt không cho
tiếp xúc với không khí vì để lâu tạo phản ứng với ôxy trong không khí làm đóng
cục. Thường xuyên kiểm tra nhãn mác, bao bì, hạn sử dụng sơn để đảm bảo an
toàn thời gian quy định sử dụng hàng hoá.
- Sử dụng sơn: là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng của màng
sơn. Có nhiều trường hợp chuẩn bị bề mặt chu đáo, sơn và công cụ sơn tốt, nhưng
do không nắm vững kỹ thuật sơn nên màng sơn cũng dễ bị hỏng: như màng sơn
không bóng, nhẵn, bong, nứt chân chim...cho nên khi sử dụng sơn cần chú ý một
số điểm sau:
+ Chuẩn bị bề mặt sản phẩm: Bề mặt sản phẩm phải lau sạch bụi, dầu
mỡ và các chất bẩn khác, sản phẩm phải khô ráo.
+ Chọn thời điểm sơn: nên sơn vào những ngày nắng, ban ngày nên
tránh sơn ngày mưa, sương mù.
+ Chọn địa điểm sơn: nên sơn ở nơi có phòng sơn không có bụi tránh
các luồng gió tự nhiên thổi vào.

+ Chọn loại sơn:Phải tuỳ theo yêu cầu của từng loại sản phẩm mà chọn
loại sơn cho thích hợp
+ Chọn phương pháp và dụng cụ sơn: tuỳ theo loại, kết cấu sản phẩm,
chọn phương pháp và dụng cụ sơn hợp lý.
- Tiến hành sơn:
+ Hỗn hợp sơn trước khi đưa vào sử dụng phải được khuấy đều.
+ Pha phải đúng tỷ lệ của nhà cung cấp.
+ Tránh sử dụng hệ sơn và hệ dung môi khác loại
+ Quá trình sơn phải thực hiện đúng theo quy trình của nhà cung cấp.
+ Khi đánh gõ cạo rỉ và bệ sinh lần cuối cùng phải sơn ngay tránh
trường hợp để qua đêm.
+ Khi thực hiện sơn lót xong phải đợi cho lớp sơn khô hoàn toàn mới
thực hiện phủ.
+ Hỗn hợp pha sơn không để lâu quá 6 giờ.
2.8. Kết luận:
Tất cả các loại vật liệu, vật tư, thiết bị…sử dụng vào các kết cấu của công
trình theo tiêu chuẩn quy định của hồ sơ thầu và đều được kiểm định chất lượng
trước khi dùng (có phiếu kiểm tra chất lượng), được sự chấp thuận của chủ đầu tư.
Thường xuyên kiểm tra, kiểm định chất lượng công trình, vật liệu, vật tư..vv
với sự giám sát của chủ đầu tư. Tất cả các chứng chỉ, nhãn, mác và các thông số kỹ
thuật được nhà thầu lưu giữ, bảo quản cận thận.
Qua nghiên cứu và khảo sát thị trường tư vấn đề xuất sử dụng vật tư như
sau:
STT

Tên loại vật tư

Quy cách

Nhà sản xuất

1

Xi Măng

Xi măng poóc lăng thông
dụng

Các cơ sở trong nước đáp ứng
yêu cầu tiêu chuẩn thiết kế

2

Cát vàng xây, đổ bê tông

Cát sàng

Các cơ sở trong nước đáp ứng
yêu cầu tiêu chuẩn thiết kế

3

Đá 1x2, đá 4x6

Đúng quy cách cấp phối

Các cơ sở trong nước đáp ứng
yêu cầu tiêu chuẩn thiết kế

4

Thép các loại

Theo thiết kế TCVN
1651, đạt ISO 9001

Các cơ sở trong nước đáp ứng
yêu cầu tiêu chuẩn thiết kế

5

Sơn và loại

Theo chỉ dẫn thiết kế

Các cơ sở trong nước đáp ứng
yêu cầu tiêu chuẩn thiết kế

6

Xích và phụ kiện

Theo thiết kế

Các cơ sở trong nước đáp ứng

yêu cầu tiêu chuẩn thiết kế

7

Đèn báo hiệu NLMT

- Công suất năng lượng
mặt trời: 1,8 Watts
- Tầm chiếu xa: >=3,7 Km

Trong nước

- Ắc quy: 6 Amp-hr

VII. PHƯƠNG ÁN THI CÔNG
1. Công tác chuẩn bị:
- Mua sắm đầy đủ vật tư theo bản vẽ thiết kế được duyệt;
- Nguyên vật liệu, thiết bị trước khi đưa vào sử dụng cho công trình phải
đảm bảo đúng thiết kế được duyệt và được kiểm tra nghiệm thu trước khi đưa vào
sử dụng.
Mời tư vấn giám sát nghiệm thu vật liệu đầu vào trước khi đưa vào thi công
công trình.
2. Sản xuất, lắp đặt cột, biển báo hiệu
a/ Công tác gia công chế tạo cột, biển báo hiệu tại xưởng:
- Bước 1: Cắt các cấu kiện theo bản vẽ
- Bước 2: Gia công cấu kiện theo bản vẽ
- Bước 3: Ráp cột, biển BH với các bản mã
- Bước 4: Nắn, hàn hoàn chỉnh
- Bước 5: Vệ sinh cấu kiện
- Bước 6: Sơn cấu kiện theo quy định
b/ Lắp đặt cột, biển BH tại hiện trường:
- Xác định vị trí theo km địa danh, đào hố móng
- Đào hổ móng, lắp dựng cột thép, lấp đất chân móng cột
- Sơn dặm vá những chỗ bị trầy sướt.
- Lắp đặt biển báo hiệu
- Thu dọn vệ sinh khu vực thi công
3. Sản xuất lắp đặt phao
a. Công tác gia công chế tạo báo hiệu tại xưởng:
Quy trình gia công kết cầu thép:
- Bước 1: Cắt các cấu kiện theo bản vẽ thiết kế
- Bước 2: Gia công theo bản vẽ thiết kế
- Bước 3: Ráp thân phao và bản mã
- Bước 4: Nắn, hàn hoàn chỉnh
- Bước 5: Cắt đấu xích và các phụ kiện vào phao, rùa
- Bước 6: Vệ sinh
- Bước 7: Sơn cấu kiện

- Bước 8: Kiểm tra chất lượng sản phẩm theo tiêu chuẩn
b. Công tác thả phao:
+ Căn cứ vào vị trí thả phao đã được xác định tại hiện trường bằng máy định
vị GPS; Nhà thầu thi công thả phao dấu đánh dấu vị trí của các phao .
+ Thả phao: Căn cứ sơ đồ và tên phao đã được đánh dấu. Tàu chuyên dùng
để thả phao làm nhiệm vụ cẩu phao rùa và thả đúng vị trí các phao dấu.
+ Kiểm tra tọa độ thả phao đúng theo thiết kế điều chỉnh (nếu có)
* Vận chuyển:
- Nhà thầu mời tư vấn giám sát của chủ đầu tư nghiệm thu sản phẩm tại
xưởng, vận chuyển chuyển báo hiệu ra bãi tập kết bằng ô tô.
- Dùng cẩu cẩu báo hiệu xuống phương tiện thủy
- Phương tiện thi công: Dùng tàu 90cv vận chuyển ra hiện trường lắp đặt
* Một số lưu ý trong quá trình thi công
- Trong quá trình thi công phải luôn tuân thủ các quy trình, quy phạm thi
công, các quy định về an toàn lao động.
- Phải tiến hành nghiệm thu trước khi chuyển giai đoạn.
- Vật liệu sử dụng thi công công trình phải đúng chủng loại theo thiết kế cho
từng loại kết cấu, phải đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn hiện hành.
- Trong quá trình thi công có những vấn đề vướng mắc phát sinh cần thông
báo ngay cho chủ đầu tư và Tư vấn thiết kế biết để cùng phối hợp xử lý.
- Công tác thả phao: Phải đảm bảo theo đúng thiết kế phao ổn định, không
được nghiêng quá 150 so với phương thẳng đứng; phần nổi, không được chìm hơn
thiết kế; Trong qua trình vận chuyển và lắp đặt do va chạm dẫn đến trầy xước phao
phải thực hiện lớp sơn dặm lại để đảm bảo màu sắc theo quy định
VIII. BIỆN PHÁP ATLĐ VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG
1. Công tác an toàn lao động:
1.1. An toàn lao động tại xưởng sản xuất:
- Trang bị đầy đủ bảo hộ lao động: Mũ, quần áo, găng tay, kính , ủng cao
su..
- Không được để vật dễ cháy, nổ như bình gas và bình ôxy gần nhau khi
đang thi công hàn điện và các phụ kiện khác; thiết bị được che đậy hoặc để nơi
thoáng mát.
- Các hệ thống điện phải bố trí người canh trực cẩn thận trong quá trình thi
công hàn các báo hiệu, thiết bị...
- Khi sử dụng xong hoặc tạm nghỉ phải tắt các máy móc phục vụ thi công.
- Máy hàn phải được tiếp đất đảm bảo an toàn, cáp dẫn điện hàn phải được
bảo vệ khi đặt ngang đường đi.

- Khu vực làm việc phải khô ráo.
- Năng kiểm tra các van gas, ô xy trước, trong và sau khi sử dụng
- Có nhãn phân biệt các bình gas, ôxy vẫn còn hoặc đã hết.
- Bố trí nhân lực phù hợp với chuyên môn, nghiệp vụ.
- Trong xưởng phải bố trí đầy đủ bình chữa cháy chuyên dùng và đặt ở vị trí
dễ nhìn.
- Nghiêm cấm người làm việc sử dụng rượu, bia và các chất kích thích khác
khi đang thi công.
1.2. An toàn lao động tại vị trí lắp đặt tại hiện trường
Do đặc thù của ngành ĐTNĐ nên công tác thi công phức tạp và nguy hiểm.
Vì vậy công tác đảm bảo an toàn cho người và phương tiện phải được đặc biệt
quan tâm. Tất cả những người tham gia thi công và thực hiện công tác sản xuất, lắp
đặt, bảo trì báo hiệu phải học tập về công tác an toàn lao động. Khi làm việc tuỳ
theo công việc và điều kiện làm việc phải sử dụng các trang thiết bị phòng hộ
lao động phù hợp: Quần áo, găng tay, kính, ủng cao su, mũ, dây an toàn và phao
cứu sinh… để phòng ngừa tai nạn. Chỉ sử dụng những công nhân đã có chứng chỉ
bơi lội khi thi công trên phương tiện, sông nước.
Trên các phương tiện thuỷ phải bố trí đầy đủ bình chữa cháy chuyên dùng và
đặt ở vị trí dễ nhìn. Các thiết bị này phải được kiểm tra thường xuyên
Chuẩn bị đầy đủ thuốc y tế và dụng cụ cấp cứu để chủ động sơ cứu người bị
ốm đau, bị nạn tại chỗ trước khi cần thiết phải đưa về cơ sở điều trị.
Nghiêm cấm người làm việc sử dụng rượu, bia và các chất kích thích khác
khi đang thi công.
2. Công tác bảo vệ môi trường:
- Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định về bảo vệ môi trường trên khu vực
.Để thực hiện tốt công tác bảo vệ môi trường, Khi thi công lắp đặt và bảo trì báo
hiệu đơn vị thi công phải thực hiện các nội dung sau:
- Phổ biến các quy định về bảo vệ môi trường (theo luật bảo vệ môi
trường) cho toàn thể CBCNV để thực hiện.
- Nước ăn uống sinh hoạt phải lấy từ nguồn nước sạch
- Không xâm phạm cảnh quan môi trường tự nhiên trên khu vực; phương
tiện phục vụ thi công phải có thùng chứa nước thải và thùng đựng rác theo quy
định. Không xả nước la canh có tạp chất dầu mỡ, nhiên liệu xuống nước.
- Để có kết quả tốt trong công tác đảm bảo vệ sinh môi trường, đơn vị thi
công lập tổ giám sát vệ sinh. Công việc giám sát tiến hành định kỳ và được báo cáo
lên lãnh đạo để có biện pháp xử lý khi mức độ ô nhiễm quá quy định.
- Kết thúc mỗi ngày đơn vị thi công tổ chức dọn dẹp phế thải, phế liệu thu
gom vào nơi quy định.
3. Công tác phòng chống cháy nổ

- Bố trí đầy đủ bình chữa cháy chuyên dùng và đặt ở vị trí dễ nhìn. Các
thiết bị này phải được kiểm tra thường xuyên.
- Mọi vật liệu dễ cháy nổ phải được lưu trữ và quản lý nghiêm ngặt cùng
các biện pháp PCCC phù hợp. Đơn vị thi công có kết hoạch huấn luyện công tác
PCCC cho tất cả người lao động, chỉ dẫn cho người lao động các biện pháp PCCC
thiết thực.
- Trang bị PCCC tại những nơi có nguy cơ cháy nổ cao. Huy động toàn thể
nguồn nhân lực khi có sự cố cháy nổ để cứu chữa, trang bị đầy đủ thiết bị PCCC tại
các máy phát, buồng máy....
- Kiểm tra chặt chẽ các vận dụng trong việc hút thuốc như: bật lửa, diêm, ...
4. Công tác bảo đảm an toàn giao thông đường thủy
- Chỉ được phép tập kết phương tiện thiết bị thi công trong phạm vi vùng
nước thi công công trình theo phương án được duyệt
- Phối hợp với đơn vị quản lý tuyến luồng tổ chức cảnh giới hướng dẫn
giao thông trong các trường hợp cần thiết.
- Các phương tiện, thiết bị phục vụ thi công trên công trường đảm bảo các
tiêu chuẩn kỹ thuật (có chứng nhận của cơ quan đăng kiểm), có ký hiệu dùng riêng
để phân biệt với các phương tiện khác. Người điều khiển phương tiện, thiết bị tham
gia thi công có đủ bằng cấp, chứng chỉ chuyên môn phù hợp và nghiêm chỉnh thực
hiện các quy định của pháp luật về giao thông đường thủy.
Mục 3. Bản vẽ:
Chi tiết tại hồ sơ phương án được phê duyệt kèm theo Hồ sơ mời thầu này.

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Lấy ý kiến về thời gian tham dự tọa đàm tư vấn đấu thầu online

Thống kê
  • 6180 dự án đang đợi nhà thầu
  • 818 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 887 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 16038 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 14089 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây