Thông báo mời thầu

Gói thầu số 1: Thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Tìm thấy: 07:01 19/11/2020
Số TBMT
20201147381-00
Công bố
07:00 19/11/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Xây lắp
Tên dự án
Nâng cấp, cải tạo 3 đường ngang, bao gồm: Đường ngang Km1397+763, Km1435+980, Km1436+533 tuyến đường sắt Hà Nội – TP. Hồ Chí Minh.
Hình thức
Đăng lần đầu
Gói thầu
Gói thầu số 1: Thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị
Chủ đầu tư
Tổng công ty Đường sắt Việt Nam (địa chỉ: số 118 Lê Duẩn - Quận Hoàn Kiếm - Hà Nội); Bên mời thầu là Ban Quản lý dự án Đường sắt Khu vực 3 (địa chỉ: số 136 Hàm Nghị, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh); (Trừ trường hợp quy định tại Khoản 4 Điều 61 và Khoản 5 Điều 62 tại Nghị định số 11/2018/NĐ-CP ngày 16/01/2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Đường sắt Việt Nam)
Phân loại
Dự án đầu tư phát triển
Nguồn vốn
Ngân sách nhà nước chi cho hoạt động kinh tế đường sắt
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Công trình: Nâng cấp, cải tạo 3 đường ngang, bao gồm: Đường ngang Km1397+763, Km1435+980, Km1436+533 tuyến đường sắt Hà Nội – TP. Hồ Chí Minh
Phương thức
Một giai đoạn một túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Đấu thầu rộng rãi trong nước
Thực hiện tại
Tỉnh Ninh Thuận

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
07:00 19/11/2020
đến
09:00 30/11/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
09:00 30/11/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Xem chi tiết tại đây. Bạn muốn nhận thông báo kết quả mở thầu tự động qua email, hãy nâng cấp tài khoản VIP1.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
74.000.000 VND
Bằng chữ
Bảy mươi bốn triệu đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "Gói thầu số 1: Thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "Gói thầu số 1: Thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 48

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

Phần 2. YÊU CẦU VỀ XÂY LẮP
Chương V. YÊU CẦU VỀ XÂY LẮP
I. Giới thiệu về gói thầu
A. Phạm vi công việc của gói thầu.
* Tên gói thầu: Gói thầu số 1: Thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị
* Tên công trình: trình Nâng cấp, cải tạo 3 đường ngang, bao gồm: Đường ngang
Km1397+763, Km1435+980, Km1436+533 tuyến đường sắt Hà Nội - TP Hồ Chí
Minh.
* Chủ đầu tư: Giai đoạn thực hiện dự án: Tổng công ty Đường sắt Việt Nam.
* Nguồn vốn đầu tư: Ngân sách nhà nước chi cho hoạt động kinh tế đường sắt.
* Quyết định đầu tư:
- Quyết định số 523/QĐ-CĐSVN ngày 25/9/2020 của Cục Đường sắt Việt Nam về
việc phê duyệt Báo cáo kinh tế kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình: Nâng cấp, cải tạo 3
đường ngang, bao gồm: Đường ngang Km1397+763, Km1435+980, Km1436+533
tuyến đường sắt Hà Nội - TP Hồ Chí Minh;
* Mục tiêu đầu tư: Tăng cường đảm bảo an toàn giao thông, giảm thiểu và góp
phần ngăn ngừa tại nạn giao thông tại đường ngang.
* Loại, cấp công trình:
- Loại công trình: Công trình giao thông đường sắt (xác định theo Phụ lục I – Nghị
định 46/2015/NĐ-CP);
- Cấp công trình: Cấp II (phân theo quy mô kết cấu tại Mục 1.4.2, Phụ lục 2 –
Thông tư 03/2016/TT-BXD).
* Nội dung và quy mô đầu tư xây dựng:
- Nâng cấp, cải tạo đường ngang Km1397+763 từ hình thức phòng vệ bằng biển
báo thành đường ngang tổ chức phòng vệ bằng cảnh báo tự động có cần chắn tự động.
- Về đường ngang Km1435+980: nâng cấp từ hình thức phòng vệ bằng biển báo
thành đường ngang có người gác và chỉ đầu tư phần đường bộ (tương ứng với cao độ đỉnh
ray thiết kế của dự án nêu trên) và phần an toàn giao thông, thông tin tín hiệu phù hợp với
loại hình phòng vệ đường ngang có người gác.
- Nâng cấp, cải tạo đường ngang Km1436+533 từ hình thức phòng vệ bằng biển báo
thành đường ngang có người gác.
* Phương án xây dựng:
1. Đường ngang Km1397+763, tuyến đường sắt Hà Nội – Tp. Hồ Chí Minh:
- Góc giao: Giữ nguyên như hiện tại α = 85º00’00’’.
a) Về đường sắt:
- Giữ nguyên khổ đường sắt 1000mm như hiện tại;
- Bình diện: Giữ nguyên như hiện tại (đường sắt qua phạm vi đường ngang là
đường thẳng).
- Giữ nguyên cao độ đỉnh ray tại đường ngang.

- Giữ nguyên kiến trúc tầng trên như hiện tại: ray P43, L = 12,5m trên tà vẹt
BTDƯL TN1 bắt phụ kiện đàn hồi; mối nối ray cách tim đường ngang 4,22m về phía
TP Hồ Chí Minh.
b) Về đường bộ trong phạm vi đường ngang:
- Bình diện: Giữ nguyên như hiện tại (đường bộ qua phạm vi đường ngang là
đường thẳng).
- Trắc dọc:
+ Bên trái đường sắt: Giữ nguyên như hiện tại.
+ Bên phải đường sắt hiện tại: Từ mép ray ngoài cùng trở ra 10m thiết kế độ dốc
0%, đoạn tiếp theo dài 21.91m thiết kế độ dốc 4.30% vuốt chập vào đường hiện tại.
- Mặt đường bộ tại đường ngang:
+ Tại vị trí giao cắt: Giữ nguyên chiều rộng B =6,0m như hiện tại.
+ Bên trái đường sắt: giữ nguyên trắc dọc, nhưng phải mở rộng mặt đường bộ
thêm 0.2m phía bên phải đường bộ để đảm bảo B=6.0m trên chiều dài 10m tính từ mép
ray ngoài cùng.
+ Bên phải đường sắt: cải tạo, mở rộng mặt đường theo trắc dọc thiết kế đảm bảo
mặt đường B=6.0m trên chiều dài 10m tính từ mép ray ngoài cùng trở ra. Phạm vi còn
lại lại vuốt chập vào đường hiện tại theo tỉ lệ 1/10.
- Kết cấu mặt đường bộ tại đường ngang:
+ Tận dụng các tấm đan BTCT và gối kê cùng phụ kiện liên kết còn tốt.
+ Ngoài phạm vi lát tấm đan: kết cấu mặt đường phạm vi cải tạo, sửa chữa áp
dụng theo tiêu chuẩn đường giao thông nông thôn loại B 3-1 trên cơ sở mặt đường hiện
tại, cụ thể: Mặt đường BTXM mác 250 dày 18cm trên lớp cấp phối đá dăm dày 12cm,
đầm chặt nền đường K=0.98.
+ Phạm vi còn lại giữ nguyên kết cấu mặt đường bộ như hiện tại.
c) Hệ thống phòng vệ đường ngang: Nâng cấp hình thức phòng vệ từ biển báo
thành đường ngang cảnh báo tự động có cần chắn tự động:
+ Lắp đặt cần chắn tự động, cột tín hiệu và chuông báo hiệu đường bộ từ các phía
đường bộ vào đường sắt.
+ Sơn, sửa, lắp đặt bổ sung cọc tiêu, biển báo, vạch dừng xe 7.1 (gắn đinh phản
quang), vạch mắt võng 4.4, chữ Stop theo đúng quy định tại Thông tư số 25 và Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ số QCVN 41:2019/BGTVT.
+ Bố trí gờ giảm tốc theo quyết định số 1578/QĐ-BGTVT ngày 30/5/2017 của bộ
GTVT về việc ban hành hướng dẫn tạm thời xây dựng gờ giảm tốc, gồ giảm tốc tại vị
trí đường bộ giao cắt cùng mức với đường sắt.
d) Hệ thống thông tin tín hiệu: Thiết kế, lắp đặt hệ thống thông tin tín hiệu đường
ngang phòng vệ bằng thiết bị cảnh báo tự động có cần chắn tự động theo quy định hiện
hành, bao gồm các hạng mục chính:
- Lắp đặt 01 tủ điều khiển đường ngang.
- Lắp đặt 02 hệ tín hiệu báo hiệu đường bộ loại 1 cơ cấu 3 đèn báo hiệu.
- Lắp đặt 02 bộ thiết bị cần chắn tự động.
- Lắp đặt 06 bộ thiết bị phát hiện tàu và hệ thống móc nối với tín hiệu ga Phước
Nhơn.

2

- Lắp đặt 02 bộ camera giám sát đường ngang, thiết bị giám sát tập trung cho
đường ngang, kết nối truyền dữ liệu về trung tâm giám sát và phòng trực ban ga Phước
Nhơn.
- Lắp đặt hệ thống cáp tín hiệu từ các thiết bị đến tủ điều khiển đường ngang.
- Lắp đặt 01 hệ tiếp đất bảo vệ các thiết bị thông tin tín hiệu.
- Lắp đặt 01 hệ thống nguồn điện xoay chiều 220V-50Hz cung cấp cho tủ điều
khiển đường ngang..
2. Đường ngang Km1435+980, tuyến đường sắt Hà Nội – Tp. Hồ Chí Minh.
a) Về đường sắt: Bình diện, trắc dọc và kiến trúc tầng trên đường sắt theo hồ sơ
thiết kế bản vẽ thi công gói thầu số 15 thuộc dự án Nâng cấp cải tạo các công trình thiết
yếu đoạn Nha Trang-Sài Gòn do Ban quản lý dự án Đường sắt làm Chủ đầu tư (đã được
Bộ GTVT phê duyệt tại Quyết định số 902/QĐ-BGTVT ngày 12/5/2020) và đang thi
công..
b) Về đường bộ trong phạm vi đường ngang
- Bình diện: Giữ nguyên như hiện tại (đường bộ qua phạm vi đường ngang là
đường thẳng).
- Trắc dọc:
+ Bên trái đường sắt: Từ mép ray ngoài cùng trở ra 23.02m thiết kế độ dốc 0%
chập vào mép nhựa đường quốc lộ 1A hiện tại.
+ Bên phải: Từ mép ray ngoài cùng trở ra 10m thiết kế độ dốc 0%, đoạn tiếp theo
dài 5.18m thiết kế độ dốc 1.9% (tương ứng với làn dốc hiện tại) chập vào đường hiện
tại.
- Mặt đường bộ tại đường ngang:
+ Tại vị trí giao cắt: Giữ nguyên chiều rộng B=6,0m như hiện tại.
+ Bên trái đường sắt: cải tạo mở rộng mặt đường theo trắc dọc thiết kế đảm bảo
mặt đường B=6.0m trên chiều dài 23.62m (từ mép ray ngoài cùng trở ra đến mép QL
1A). Phạm vi còn lại lại vuốt chập vào đường hiện tại theo tỉ lệ 1/10.
+ Bên phải: cải tạo, mở rộng mặt đường theo trắc dọc thiết kế đảm bảo mặt đường
B=6.0m trên chiều dài 10m tính từ mép ray ngoài cùng trở ra. Phạm vi còn lại lại vuốt
chập vào đường hiện tại theo tỉ lệ 1/10.
- Kết cấu mặt đường bộ tại đường ngang:
+ Giữ nguyên các tấm đan BTCT và phụ kiện liên kết theo hồ sơ thiết kế bản vẽ
thi công gói thầu số 15 thuộc dự án Nâng cấp cải tạo các công trình thiết yếu đoạn Nha
Trang-Sài Gòn do Ban quản lý dự án Đường sắt làm Chủ đầu tư (đã được Bộ GTVT
phê duyệt tại Quyết định số 902/QĐ-BGTVT ngày 12/5/2020) và đang thi công.
+ Ngoài phạm vi lát tấm đan: kết cấu mặt đường phạm vi cải tạo, sửa chữa áp
dụng theo tiêu chuẩn đường giao thông nông thôn loại B 3-1 trên cơ sở mặt đường hiện
tại, cụ thể: Mặt đường BTXM mác 250 dày 18cm trên lớp cấp phối đá dăm dày 12cm,
đầm chặt nền đường K=0.98.
+ Phạm vi còn lại giữ nguyên kết cấu mặt đường bộ như hiện tại.
c) Hệ thống phòng vệ:
+ Sơn, sửa, bổ sung cọc tiêu, biển báo phù hợp với loại hình phòng vệ đường
ngang theo quy định tại Thông tư 25/2018/TT-BGTVT và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về báo hiệu đường bộ số QCVN 41:2019/BGTVT.
+ Bổ sung mới vạch sơn 7.1 (gắn đinh phản quang) đảm bảo cự ly theo yêu cầu tại
3

mục A, phụ lục 4 - Thông tư 25/2018/TT-BGTVT.
d) Hệ thống thông tin tín hiệu: Thiết kế, lắp đặt hệ thống thông tin tín hiệu đường
ngang phòng vệ bằng có người gác theo quy định hiện hành, bao gồm các hạng mục
chính:
- Lắp đặt điện thoại báo chắn tại nhà gác chắn, thực hiện báo chắn từ ga Cà Ná.
- Lắp đặt đài thao tác kiêm tủ điều khiển đường ngang tại nhà gác đường ngang.
- Lắp đặt 02 hệ tín hiệu báo hiệu đường bộ loại 1 cơ cấu 2 đèn báo hiệu.
- Lắp đặt 04 thiết bị phát hiện tàu, hệ thống móc nối với tín hiệu ga Cà Ná, hộp
thao tác tại phòng trực ban ga Cà Ná và hệ thống cáp tín hiệu kết nối với đài thao tác
kiêm tủ điều khiển đường ngang.
- Lắp đặt 03 bộ camera giám sát đường ngang (02 camera giám sát tại đường
ngang và 01 camera trong nhà gác đường ngang), truyền dữ liệu về trung tâm giám sát.
- Thi công 01 hệ tiếp đất bảo vệ các thiết bị thông tin tín hiệu.
đ) Nhà gác đường ngang:
- Xây dựng nhà gác đường ngang diện tích sử dụng 16,00m2 với kích thước (a x b
= 5m x 3,2m); kết cấu móng gạch xây tường chịu lực, đổ mái BTCT, chống nóng bằng
tôn; nhà gác đường ngang ở góc phần 2 bên phải đường sắt và bên trái đường bộ, bộ
phận gần nhất của nhà gác đường ngang cách mép ray ngoài cùng 4.0m, cách mép phần
xe chạy đường bộ 4.0m; có buồng vệ sinh, nước sạch, ánh sáng theo quy định.
- Nguồn cấp nước cho nhà gác chắn lấy từ giếng khoan cạnh nhà gác chắn.
- Điện nhà gác đường ngang được kéo từ cột điện 220V lân cận gần nhất theo thỏa
thuận với nhà cung cấp điện theo quy định.
- Chiếu sáng tại đường ngang: Xây dựng hệ thống chiếu sáng tại đường ngang
theo quy định tại Thông tư số 25.
e) Lắp đặt cần chắn điện có nút bấm cho người điều khiển, cột tín hiệu và chuông
báo hiệu đường bộ từ các phía đường bộ vào đường sắt; đóng kín mặt đường bộ trên cả
2 phía vào đường sắt.
3. Đường ngang Km1436+533, tuyến đường sắt Hà Nội – Tp. Hồ Chí Minh.
- Góc giao: Giữ nguyên như hiện tại α = 90º00’00’’.
a) Về đường sắt:
- Giữ nguyên khổ đường sắt 1000mm như hiện tại;
- Bình diện: Giữ nguyên như hiện tại (đường sắt qua phạm vi đường ngang là
đường thẳng).
- Giữ nguyên cao độ đỉnh ray các đường sắt tại đường ngang.
- Giữ nguyên kiến trúc tầng trên đường sắt như hiện tại (Đường sắt số I: Ray P43,
L=12,5m đặt trên tà vẹt sắt bắt phụ kiện đàn hồi, mối nối ray gần nhất cách tim đường
ngang 4.40m về phía Hà Nội; Đường sắt số 2: Ray P43 - L=12,5m đặt trên tà vẹt sắt bắt
phụ kiện cóc cứng, mối nối ray gần nhất cách tim đường ngang 4.17m về phía Hà Nội;
Đường sắt số 3: Ray P43 - L=12,5m đặt trên tà vẹt sắt bắt phụ kiện cóc cứng, mối nối
ray gần nhất cách tim đường ngang 5,9m về phía TP Hồ chí Minh).
b) Về đường bộ trong phạm vi đường ngang:
- Bình diện: Giữ nguyên như hiện tại (trong phạm vi đường ngang là đường
thẳng).
- Trắc dọc:
4

+ Trong phạm vi giữa các đường ga theo cao độ đỉnh ray liền kề của các đường ga
số I, 2, 3;
+ Phía bên ngoài đường sắt:
* Bên trái đường sắt số I: Từ mép ray ngoài cùng trở ra 10.1m thiết kế độ dốc 0%,
đoạn tiếp theo dài 20m thiết kế độ dốc 3.3% chập vào đường hiện tại.
* Bên phải đường sắt số 3: giữ nguyên trắc dọc như hiện tại.
- Mặt đường bộ tại đường ngang:
+ Tại phạm vi giao cắt với các đường sắt: Giữ nguyên bề rộng mặt đường B=6,0m
như hiện tại.
+ Bên trái đường sắt số I: Thiết kế mở rộng mặt đường bộ từ mép ray ngoài cùng
trở ra 10m đảm bảo bề rộng B=6m, đoạn tiếp theo vuốt chập vào hiện tại theo tỉ lệ 1/10.
+ Bên phải đường sắt số 3: giữ nguyên như hiện tại.
- Kết cấu mặt đường bộ tại đường ngang:
+ Tận dụng các tấm đan BTCT và phụ kiện liên kết còn tốt.
+ Ngoài phạm vi lát tấm đan, kết cấu mặt đường phần mở rộng bằng kết cấu
BTXM theo tiêu chuẩn đường giao thông nông thôn loại B 3-1: Mặt đường BTXM mác
250 dày 18cm trên lớp cấp phối đá dăm dày 12cm, đầm chặt nền đường K=0,98.
+ Phạm vi còn lại giữ nguyên kết cấu mặt đường bộ như hiện tại.
c) Hệ thống phòng vệ đường ngang:
- Sơn, sửa, bổ sung cọc tiêu, biển báo phù hợp với loại hình phòng vệ đường
ngang theo quy định tại Thông tư 25/2018/TT-BGTVT và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về báo hiệu đường bộ số QCVN 41:2019/BGTVT.
- Bổ sung mới vạch sơn 7.1 (gắn đinh phản quang) đảm bảo cự ly theo yêu cầu tại
mục A, phụ lục 4 - Thông tư 25/2018/TT-BGTVT.
d) Hệ thống Thông tin tín hiệu: Thiết kế, lắp đặt hệ thống thông tin tín hiệu đường
ngang phòng vệ bằng có người gác theo quy định hiện hành, bao gồm các hạng mục
chính:
- Lắp đặt điện thoại báo chắn tại nhà gác chắn, thực hiện báo chắn từ ga Cà Ná.
- Lắp đặt đài thao tác kiêm tủ điều khiển đường ngang tại nhà gác đường ngang.
- Lắp đặt 02 hệ tín hiệu báo hiệu đường bộ gồm: 01 hệ loại 1 cơ cấu 2 đèn báo
hiệu và 01 hệ loại 2 cơ cấu 2 đèn báo hiệu.
- Lắp đặt 04 thiết bị phát hiện tàu, hệ thống móc nối với tín hiệu ga Cà Ná, hộp
thao tác tại phòng trực ban ga Cà Ná và hệ thống cáp tín hiệu kết nối với đài
- Lắp đặt 03 bộ camera giám sát đường ngang (02 camera giám sát tại đường
ngang và 01 camera trong nhà gác đường ngang), truyền dữ liệu về trung tâm giám sát.
- Thi công 01 hệ tiếp đất bảo vệ các thiết bị thông tin tín hiệu.
đ) Nhà gác đường ngang:
- Xây dựng nhà gác đường ngang diện tích sử dụng 16,00m2 với kích thước ( a x
b = 5m x 3,2m); kết cấu móng gạch xây tường chịu lực, đổ mái BTCT, chống nóng
bằng tôn; nhà gác đường ngang ở góc phần 2 bên phải đường sắt số 3 (theo hướng Hà
Nội – TP. Hồ Chí Minh) và bên trái đường bộ, bộ phận gần nhất của nhà gác đường
ngang cách mép ray ngoài cùng đường sắt số 3 là 9,0m, cách mép phần xe chạy đường
bộ 4,0m; có buồng vệ sinh, nước sạch, ánh sáng theo quy định.
- Nguồn cấp nước cho nhà gác chắn lấy từ giếng khoan cạnh nhà gác chắn.
5

- Điện nhà gác đường ngang được kéo từ cột điện 220V lân cận gần nhất theo thỏa
thuận với nhà cung cấp điện theo quy định.
- Chiếu sáng tại đường ngang: Xây dựng hệ thống chiếu sáng tại đường ngang
theo quy định tại Thông tư số 25.
e) Lắp đặt cần chắn điện có nút bấm cho người điều khiển, cột tín hiệu và chuông
báo hiệu đường bộ từ các phía đường bộ vào đường sắt; đóng kín mặt đường bộ trên cả
2 phía vào đường sắt.
III. Yêu cầu về kỹ thuật.
Yêu cầu về mặt kỹ thuật được quy định chi tiết tại chỉ dẫn kỹ thuật, bao gồm các
nội dung chủ yếu sau:
1. Quy trình, quy phạm áp dụng cho việc thi công, nghiệm thu công trình:
1.1 Các văn bản pháp lý hiên hành có liên quan
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 của Quốc hội nước Cộng hoà
xã hội Chủ nghĩa Việt Nam;
- Luật Đường sắt số 06/2017/QH14 ngày 16/6/2017 của Quốc hội nước Cộng hoà
xã hội Chủ nghĩa Việt Nam;
- Nghị định số 65/2018/NĐ-CP ngày 15/12/2018 của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật Đường sắt;
- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án
đầu tư xây dựng; Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày 05/4/2017 của Chính phủ về sửa
đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ
về quản lý dự án đầu tư xây dựng; Nghị định số 100/2018/NĐ-CP ngày 16/7/2018 về
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP và 42/2017/NĐ-CP;
- Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2014 của Chính phủ về quản lý chất
lượng và bảo trì công trình xây dựng;
- Thông tư số 16/2018/TT-BGTVT ngày 04/04/2018 của Bộ GTVT quy định về
quản lý, bảo trì công trình đường sắt quốc gia;
- Thông tư số 26/2016/TT-BXD ngày 26/10/2016 của Bộ Xây dựng quy định chi
tiết một số nội dung về quản lý chất lượng bảo trì công trình xây dựng; được sửa đổi,
bổ sung một số nội dung tại Thông tư 04/2019/TT-BXD ngày 16/8/2019 của Bộ Xây
dựng;
- Thông tư số 25/2018/TT-BGTVT ngày 14/5/2018 của Bộ GTVT về việc quy
định về đường ngang và cấp giấy phép xây dựng công trình cần thiết yếu trong phạm vi
đất dành cho đường sắt;
- Công văn số 9944/BGTVT-KHCN ngày 25/8/2016 của Bộ GTVT về triển khai
áp dụng và thử nghiệm, thí điểm thiết bị đường ngang CCTĐ, CCBTĐ, DCBTĐ trên
đường sắt;
- Quyết định số 1830/QĐ-BGTVT ngày 24/9/2020 Đính chính lộ trình áp dụng
mục 3.5 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 104:2019/BGTVT về hệ thống thiết bị
phòng vệ đường ngang cảnh báo tự động của Bộ Giao thông vận tải;
6

- Công văn số 893/BGTVT-KHCN ngày 23/01/2017 của Bộ GTVT về chấp thuận
kết quả thử nghiệm, thí điểm thiết bị chắn tự động chuyên dùng có tính năng tự rơi S60;
- Công văn số 6557/BGTVT-KHCN ngày 19/6/2018 của Bộ GTVT về việc kết
quả thử nghiệm, đánh giá thiết bị cần chắn dùng trên đường ngang ĐS Rawie tara_1;
- Các văn bản hiên hành khác có liên quan.
1.2 Các quy trình, quy phạm áp dụng cho việc thi công, nghiệm thu công trình:
TT

Danh mục quy chuẩn, tiêu chuẩn

Mã hiệu

1.

Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về khai thác đường sắt

QCVN 08:2018/BGTVT

2.

Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về tín hiệu đường sắt

QCVN 06:2018/BGTVT

3.

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ

QCVN 41:2016/BGTVT

4.

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hệ thống thiết bị
phòng vệ đường ngang cảnh báo tự động

QCVN 104:2019/BGTVT

5.

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chống sét cho các
trạm viễn thông và mạng cáp ngoại vi viễn thông

QCVN 32:2011/BTTTT

6.

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lắp đặt mạng cáp
ngoại vi viễn thông

QCVN 33:2011/BTTTT

7.

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kỹ thuật điện

8.

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia an toàn trong xây dựng

9.

Đường sắt khổ 1000mm-Yêu cầu thiết kế tuyến

TCVN 11793:2017

10.

Kết cấu bê tông cốt thép - Hướng dẫn công tác bảo trì

TCXDVN-318:2004

11.

Đường ô tô - Yêu cầu thiết kế

TCVN 4054: 2005

12.

Đường giao thông nông thôn-Yêu cầu thiết kế

TCVN 10380: 2014

13.

Quy trình thiết kế áo đường cứng

14.

Cáp điện lực đi ngầm trong đất - Phương pháp lắp đặt

TCVN 7997:2009

15.

Mạng viễn thông: cáp thông tin kim loại dùng cho
mạng điện thoại nội hạt

TCVN 8238:2009

16.

Mạng viễn thông: ống nhựa dùng cho tuyến cáp
ngầm.

TCVN 8699: 2011

17.

Cống, bể, hầm, hố, rãnh kỹ thuật, tủ đấu cáp viễn
thông.

TCVN 8700:2011

18.

Quy tắc thực hành chống sét và tiếp đất cho công
trình viễn thông

TCVN8071:2009

19.

Sợi quang dùng cho mạng viễn thông-Yêu cầu kỹ
thuật chung

TCVN8665:2011

20.

Quy phạm xây dựng đường dây trần thông tin đường dài

21.

Tiếp đất cho công trình viễn thông

QCVN QTĐ-8:2010/BCT
QCVN 18:2014/BXD

22TCN 223-95

QPN 01-76
TCN68-141:1999

7

TT

Danh mục quy chuẩn, tiêu chuẩn

Mã hiệu

22.

Thiết kế, thi công và nghiệm thu công trình thông tin
tín hiệu đường sắt

TCCS 01:2009/VNRA

23.

Tiêu chuẩn nghiệm thu kiến trúc tầng trên đường
sắt (Phần đại tu và xây dựng mới)

TCCS 02:2009/VNRA

24.

Tiêu chuẩn nghiệm thu kiến trúc tầng trên đường sắt
(phần duy tu và bảo quản)

TCCS 01:2012/VNRA

25.

Tiêu chuẩn bảo trì công trình đường sắt thường

TCCS 02:2014/VNRA

26.

Tiêu chuẩn vật tư, vật liệu, phụ kiện sử dụng trong
công tác bảo trì công trình đường sắt

TCCS 04:2014/VNRA

27.

Tiêu chuẩn bảo trì công trình thông tin đường sắt –
Bảo trì và nghiệm thu sản phẩm

TCCS 08:2014/VNRA

28.

Tiêu chuẩn bảo trì công trình tín hiệu đường sắt –
Bảo trì và nghiệm thu sản phẩm

TCCS 09:2014/VNRA

29.

Tiêu chuẩn vật tư, vật liệu, thiết bị, linh kiện sử dụng
trong công tác bảo trì công trình TTTH đường sắt

TCCS 10:2014/VNRA

30.

Tiêu chuẩn thiết bị phòng vệ đường ngang

TCCS 01: 2016/VNR

31.

Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối – Quy
trình thi công và nghiệm thu

TCVN4453-1995

32.

Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép lắp ghép – Quy
trình thi công và nghiệm thu

TCVN9115:2012

33.

Công tác đất – Thi công và nghiệm thu

TCVN 4447-2012

34.

Móng cấp phối đá dăm và cấp phối thiên nhiên gia cố
xi măng trong kết cấu đường ô tô-vật liệu - Thi công
và nghiệm thu

TCVN 8858:2011

35.

Lớp móng cấp phối đá dăm trong kết cấu đường ô tôvật liệu, thi công và nghiệm thu

TCVN 8859:2011

36.

Mặt đường bê tông nhựa nóng – Yêu cầu thi công và
nghiệm thu

TCVN 8819:2011

37.

Cốt liệu dùng cho bê tông và vữa yêu cầu kỹ thuật

38.

Thiết lập tổ chức xây dựng và thiết kế thi công

TCVN 4252-88

39.

Xi măng pooclăng

TCVN 2682-92.

40.

Nước trộn bê tông và vữa

TCVN 4506:2012

41.

Kết cấu gạch đá – Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu

TCVN 4085: 2011

42.

Gạch bê tông

TCVN 6477:2016

43.

Thép cốt bê tông - thép thanh tròn/thép thanh vằn

TCVN 1651-2018

44.

Đặt đường dẫn điện trong nhà và công trình công
cộng

TCVN 9207:2012

8

TCXD VN 7570-2006

TT

Danh mục quy chuẩn, tiêu chuẩn

Mã hiệu

45.

Đặt thiết bị điện trong nhà và công trình công cộng

TCVN 9206:2012

46.

Hệ thống lắp đặt điện hạ áp

TCVN 7447:2001

47.

Quy phạm trang bị điện

11 TCN-18-2006

48.

Quy trình kỹ thuật thi công và nghiệm thu nền đường
sắt và nền đường bộ.

49.

Nền đường ô tô – Thi công và nghiệm thu

50.

Sơn tín hiệu giao thông - Yêu cầu kỹ thuật và phương
pháp thử

22TCN282-02÷285-02

51.

Quy định về đường ngang và cấp giấy phép xây dựng
công trình thiết yếu trong phạm vi đất dành cho
đường sắt

Số 25/2018/TT-BGTVT
ngày 14/5/2018 của Bộ
GTVT

52.

Quy định tạm thời về kỹ thuật thi công và nghiệm thu
mặt đường bê tông xi măng trong xây dựng công
trình giao thông.

Số 1951/QĐ-BGTVT
ngày 17/8/2012 của Bộ
GTVT

53.

Quy định tạm thời về kỹ thuật thi công và nghiệm thu
lớp vật liệu carboncor asphalt trong xây dựng và sửa
chữa kết cấu áo đường ô tô.

Số 2787/QĐ-BGTVT
ngày 23/9/2010 của Bộ
GTVT

54.

Sử dụng mẫu cột tín hiệu phòng vệ đường ngang đặt
trên đường bộ.

Số 1582/BGTVT-KHCN
ngày 27/2/2013 của Bộ
GTVT

55.

Quy trình bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt

Số 2320/QĐ-BGTVT
ngày 30/06/2015 của Bộ
GTVT

56.

Hướng dẫn tạm thời quy định xây dựng gờ giảm tốc,
gồ giảm tốc tại vị trí đường bộ giao cắt cùng mức với
đường sắt

Số 1578/QĐ-BGTVT
ngày 30/5/2017 của Bộ
GTVT

57.

Công lệnh tốc độ số 01-CĐ-2020 của Tổng công ty
ĐSVN

Số 145/QĐ-ĐS ngày
06/3/2020 của Tổng
công ty ĐSVN

58.

Phê duyệt thiết kế mẫu và ban hành tạm thời tính
năng, yêu cầu kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng các công
trình lắp đặt cần chắn tự động, cần chắn bán tự động,
dàn chắn tự động;

Số 131/QĐ-ĐS ngày
29/01/2016 của Tổng
công ty ĐSVN

59.

Quy trình chạy tàu và công tác cộng dồn

1660/QĐKT
TCVN 9436:2012

Số 893/QĐ-ĐS ngày
9/7/2018 của Tổng công
ty ĐSVN

2. Yêu cầu về tổ chức kỹ thuật thi công, giám sát:
2.1 Yêu cầu chung.
- Hệ thống quy chuẩn, quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật lấy Tiêu chuẩn
Việt Nam (TCVN), Tiêu chuẩn ngành (TCN), Tiêu chuẩn cơ sở (TCCS) là quyết định;
9

các tiêu chuẩn khác chỉ để tham khảo trong các trường hợp TCVN, TCN, TCCS chưa
có.
- Trước khi tổ chức thi công Nhà thầu phải làm các thủ tục cần thiết với Tổng
công ty ĐSVN đúng theo Luật đường sắt, Nghị định số 65/2018/NĐ-CP quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật Đường sắt, Nghị định 171/2013/NĐ-CP Quy định
sử phạt hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt.
- Công trình có hạng mục thi công trên đường sắt vừa chạy tàu khai thác vận
tải nên yêu cầu thi công phải đảm bảo biểu đồ chạy tàu của ngành đường sắt, thi công
phải đúng thời gian cho phép phong tỏa khu gian.
- Nhà thầu lập Phương án quản lý chất lượng, việc tự thực hiện kiểm tra, giám
sát trong hồ sơ dự thầu theo các tiêu chuẩn kỹ thuật, qui trình, qui phạm thi công và
nghiệm thu chủ yếu ... nêu tại Khoản 1 Mục III Yêu cầu kỹ thuật Chương này.
- Nhà thầu lập Phương án tổ chức thi công (PATC) cho gói thầu căn cứ trên
PATC chỉ đạo được Cục Đường sắt Việt Nam phê duyệt tại Quyết định số 523/QĐCĐSVN ngày 26/9/2020.
2.2. Yêu cầu cụ thể.
2.2.1 Về thủ tục trước khi khởi công.
- Trước khi Chủ đầu tư tổ chức bàn giao mặt bằng thi công, nhà thầu phải chi tiết
phương án thi công đã trúng thầu, được Chủ đầu tư chấp thuận là căn cứ làm thủ tục xin
mở điểm thi công với cơ quan có thẩm quyền.
- Gửi Phương án tổ chức thi công (PATC) và biện pháp đảm bảo an toàn trong
quá trình thi công cho đường ngang để thống nhất với Cơ quan quản lý đường bộ địa
phương có thẩm quyền.
2.2.2 Về sử dung máy móc thiết bị, vật tư vật liệu.
- Tất cả các loại vật tư, vật liệu, thiết bị đều phải có chứng chỉ chất lượng, được
đại diện Chủ đầu tư, Tư vấn giám sát kiểm tra, nghiệm thu trước khi đưa vào sử dụng
cho công trình. Các thiết bị của hệ thống phòng vệ đường ngang cảnh báo tự động
(ngoài thiết bị phát hiện tàu) phải được công bố phù hợp với QCVN
104:2019/BGTVT. Riêng các loại vật tư, thiết bị nhập khẩu từ nước ngoài (nếu có)
phải được Tổng công ty ĐSVN tổ kiểm tra, nghiệm thu. Nếu nhà thầu tự ý đưa vật tư,
vật liệu, thiết bị không đúng chủng loại, chất lượng đã đăng ký trong Hồ sơ dự thầu,
theo tiêu chuẩn quy định của thiết kế cũng như của chủ đầu tư, mà không được sự
đồng ý của Chủ đầu tư thì buộc phải tự tháo dỡ để thay bằng đúng chủng loại đã quy
định; mọi chi phí phát sinh sẽ do nhà thầu tự chịu.
- Các loại thiết bị, máy móc phục vụ thi công phải được Chủ đầu tư (Tư vấn
giám sát) kiểm tra chứng nhận kiểm định kỹ thuật An toàn, nếu còn thời hạn hiệu lực
mới được sử dụng phục vụ thi công công trình.
2.2.3 Về lập phương án tổ chức thi công.
- Nhà thầu phải lập Phương án tổ chức thi công (viết tắt là PATC) đảm bảo tiến
độ quy định của hợp đồng. Trong đó nêu rõ các biện pháp đảm bảo an toàn lao động, an
toàn chạy tàu, an toàn giao thông, phòng chống lụt bảo, phòng chống cháy nổ và vệ
sinh môi trường, tuân thủ các quy định hiện hành về thi công trên đường sắt đang khai
thác … PATC phải đạt mục tiêu: đầy đủ - an toàn - chính xác - hợp lý.
- Trong PATC mỗi hạng mục công trình đường ngang phải thể hiện đầy đủ các
bước tiến hành xây lắp hạng mục chính của công trình (từ chuẩn bị mặt bằng thi công;
Chế tạo và lắp đặt tấm đan, gối kê đường sắt; Thi công phần đường sắt; Thi công mặt
10

đường bộ; Thi công hệ thống thông tin tín hiệu: đào lấp rãnh cáp chôn, lắp đặt thiết bị
cảnh báo tự động, lắp đặt cần chắn tự động...; sản xuất, sơn sửa, trồng cọc tiêu, biển
báo, gờ giảm tốc, vạch tín hiệu đường bộ các loại; thi công nhà gác chắn (cả hệ thống
cấp thoát nước và hệ thống điện, chiếu sáng) cho tới bàn giao vật tư thu hồi để nghiệm
thu bàn giao công trình). Trong từng hạng mục chính phải đủ các nội dung: vật tư, vật
liệu, thiết bị, tiến độ thi công, nhân lực thực hiện, người chịu trách nhiệm an toàn,
người chỉ huy thi công, các biện pháp an toàn và thời gian phong toả khu gian... cùng
các biện pháp phụ trợ đặc biệt (nếu cần);
- PATC phải nêu rõ các biện pháp đảm bảo chất lượng cụ thể cho từng hạng mục
công việc (thiết bị, dụng cụ, máy móc dùng cho kiểm tra chất lượng, biện pháp cụ thể
kiểm tra chất lượng trong quá trình thi công từng hạng mục, danh sách các bộ kỹ thuật
chịu trách nhiệm kiểm tra chất lượng, thí nghiệm hiện trường…).
- Nhà thầu có thể lập PATC khác với PATC chủ đạo đã được Chủ đầu tư phê
duyệt, phù hợp với điều kiện của Nhà thầu nhưng phải bảo đảm tuyệt đối an toàn chạy
tàu, an toàn giao thông đường bộ, an toàn lao động, vệ sinh môi trường, phải có đầy đủ
các bảng tính kèm theo để chứng minh đồng thời không làm tăng giá gói thầu.
- Phương án tổ chức thi công chi tiết (PATC chi tiết) Nhà thầu lập trên cơ sở
Phương án tổ chức thi công trong Hồ sơ dự thầu đã trúng thầu phải hợp lý và được Chủ
đầu tư chấp thuận. Phương án thi công chi tiết lập theo nguyên tắc: thi công các hạng
mục ẩn giấu trước, nghiệm thu chất lượng xong mới được thi công phần việc tiếp theo
phía trên.
- Nhà thầu phải tuyệt đối tuân thủ PATC chi tiết đã được Chủ đầu tư chấp thuận,
và sự thống nhất của cơ quan quản lý đường bộ địa phương. Nếu có thay đổi phải lập
điều chỉnh và chỉ được thực hiện sau khi đã được Chủ đầu tư chấp thuận và được cơ
quan quản lý đường bộ địa phương thống nhất (nếu ngoài phạm vi đường sắt quản lý).
2.2.4 Về đảm bảo tuyệt đối an toàn trong thi công.
- Nhà thầu phải chịu hoàn toàn trách nhiệm để đảm bảo tuyệt đối an toàn giao
thông khu vực thi công: giao thông đường sắt và giao thông đường bộ trong thi công
xây dựng công trình cũng như vận chuyển vật tư, vật liệu, máy móc thiệt bị; đảm bảo
an toàn công trình, an toàn lao động trong khi thi công công trình; nếu vi phạm sẽ chịu
xử lý của pháp luật, đền bù cho ngành đường sắt theo quy định.
- Do việc khai thác đường sắt có những đặc thù riêng, nên việc thi công trên
đường sắt đang khai thác và các công trình có liên quan phải tuân thủ theo các quy
trình, quy tắc an toàn chạy tàu của ngành đường sắt. Nhà thầu phải bố trí phòng vệ
điểm thi công, lập kế hoạch xin phong tỏa (nếu có) theo đúng qui định; Sắp xếp thời
gian thi công hợp lý và cam kết việc đảm bảo an toàn chạy tàu trong suốt quá trình thi
công.
- Nhà thầu lập Phương án tổ chức thi công ngoài việc đảm bảo an toàn giao
thông đường sắt còn phải đảm bảo cho người và các phương tiện đường bộ lưu thông
qua đường ngang. Phương án thi công mặt đường phải được thực hiện từng ½ đường
ngang, với đầy đủ biển báo bố trí theo đúng quy định để đảm bảo tuyệt đối an toàn cho
các phương tiện đường bộ lưu thông qua đường ngang. Phương án phải được sự thống
nhất bằng văn bản với Cơ quan quản lý đường bộ địa phương.
2.2.5 Về kiểm tra, giám sát trong quá trình thi công.
- Việc kiểm tra chất lượng vật tư, vật liệu, thiết bị đưa vào sử dụng cho công
trình, chất lượng và số lượng máy móc thiết bị phục vụ thi công công trình, trang thiết
11

bị thí nghiệm kiểm tra, tay nghề của công nhân và tổ chức sản xuất ..., được Tư vấn
giám sát của Chủ đầu tư thực hiện ngay tại hiện trường.
- Thường xuyên hoặc đột xuất Tư vấn giám sát, Chủ đầu tư hoặc Tổ chức giám
định hay cơ quan quản lý Nhà nước được quyền có nhiệm vụ đi kiểm tra, thanh tra tại
công trình, kho bãi của Nhà thầu về chất lượng thi công và hoạt động kỹ thuật của Nhà
thầu. Nhà thầu phải cung cấp đầy đủ hồ sơ kỹ thuật, chất lượng, nhân lực, trang thiết bị,
dụng cụ phục vụ cho việc kiểm tra, thanh tra đó theo yêu cầu của bên kiểm tra.
- Việc kiểm tra, thanh tra của các tổ chức nói trên có thể là kiểm tra việc thực
hiện tự kiểm tra của Nhà thầu, của Chỉ huy trưởng thi công, của Phụ trách kỹ thuật thi
công, của Phụ trách KCS, của Kỹ sư thi công thuộc Nhà thầu qua các biên bản thí
nghiệm, biên bản kiểm tra, sổ nhật ký thi công xây dựng công trình. Cũng có thể thực
hiện theo xác suất việc đo đạc, đối chứng với số liệu của Nhà thầu để đánh giá độ tin
cậy việc tự kiểm tra KCS của Nhà thầu đối với vật liệu, bán thành phẩm, thành phẩm
công trình hoặc đối với tổ chức sản xuất.
- Kết quả kiểm tra được ghi vào sổ Nhật ký thi công xây dựng công trình hoặc
lập biên bản, là căn cứ để xử lý (nếu cần thiết). Chủ đầu tư, Tư vấn giám sát có quyền
yêu cầu chỉ huy trưởng thi công đưa vật tư, vật liệu kém chất lượng, máy móc thi công
không đảm bảo an toàn và kể cả cán bộ kỹ sư điều hành và công nhân lao động có sai
phạm về chất lượng thi công ra khỏi công trình
3. Yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật tư, máy móc, thiết bị (kèm theo các
tiêu chuẩn về phương pháp thử).
3.1 Yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật tư, thiết bị:
- Tất cả vật tư, thiết bị mới đưa vào sử dụng cho công trình phải đảm bảo mới
100%, đúng chủng loại qui cách và tiêu chuẩn chất lượng. Vật tư, thiết bị phải có xuất
xứ rõ ràng, được thí nghiệm theo quy định.
- Thiết bị phát hiện tàu thực hiện theo sự chấp thuận của Bộ GTVT tại Quyết
định số 1830/QĐ-BGTVT ngày 24/9/2020;
- Các thiết bị còn lại của hệ thống thiết bị phòng vệ đường ngang phải được công
bố phù hợp Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hệ thống thiết bị phòng vệ đường ngang
cảnh báo tự động QCVN 104:2019/BGTVT;
- Đối với thiết bị cần chắn tự động, chỉ được sử dụng loại cần chắn chuyên dùng
đã được Bộ GTVT cho phép áp dụng trên đường sắt quốc gia, đồng thời đảm bảo tính
đồng bộ với các loại cần chắn tự động đã và đang sử dụng trên đường sắt quốc gia;
- Nhà thầu cung cấp thiết bị camera và hệ thống giám sát từ xa đường ngang lập
và bàn giao cho chủ đầu tư quy trình bảo trì đối với thiết bị trước khi lắp đặt vào công
trình;
- Nếu nhà thầu tự ý đưa vật tư, thiết bị không đúng chủng loại, chất lượng đã
đăng ký trong Hồ sơ dự thầu hoặc quy định của thiết kế cũng như của chủ đầu tư hoặc
không thuộc một trong số những loại được cơ quan có thẩm quyền cho phép, mà không
được sự đồng ý của Chủ đầu tư thì buộc phải tự tháo dỡ để thay bằng đúng chủng loại
đã quy định; mọi chi phí phát sinh sẽ do nhà thầu tự chịu.
- Toàn bộ vật tư, vật liệu đưa vào sử dụng cho công trình phải đáp ứng các tiêu
chuẩn Việt Nam (TCVN), tiêu chuẩn ngành (TCN), tiêu chuẩn cơ sở (TCCS) đã nêu tại
Khoản 1 Mục III trên và các quy định chi tiết sau:
3.1.1. Phần Thông tin tín hiệu:
12

- Cáp tín hiệu: Theo tiêu chuẩn TCCS 10:2014/VNRA, TCCS 09:2014/VNRA;
QCVN33:2011/BTTTT; được công bố phù hợp QCVN 104:2019/BGTVT.
+ Đặc tính điện chủ yếu của cáp tín hiệu phải phù hợp các yêu cầu sau: Điện trở
một chiều của mỗi kilômét ruột cáp ở 200C là không vượt quá 23,5Ω;
+ Điện trở cách điện giữa các ruột cáp và cách điện giữa ruột cáp bất kỳ nào với
đất khi đo bằng Mêgaôm 500V (hoặc Mêgaôm có điện trở cao), mỗi kilômét không
dưới 500MΩ;
+ Điện trở cách điện giữa các dây của cáp xoắn và cách điện giữa ruột cáp bất kỳ
nào của loại cáp xoắn tổng hợp với đất khi đo bằng Mêgaôm điện trở cao thì mỗi
kilômét không dưới 3.000MΩ;
+ Phạm vi sử dụng: Dùng để truyền dẫn các mạch điện tín hiệu đường sắt, tín
hiệu âm tần hoặc hệ thống tự động với nguồn điện xoay chiều có điện áp định mức dưới
500V hoặc nguồn điện một chiều dưới 1.000V.
+ Điều kiện làm việc:
0
0
 Nhiệt độ môi trường sử dụng từ -40 C đến 60 C.
0
 Nhiệt độ làm việc lâu dài không quá: 70 C.
0
 Nhiệt độ môi trường khi rải cáp không dưới: -10 C.
+ Bán kính uốn cong cho phép đối với cáp có gia cường, không nhỏ hơn 15 lần
so với đường kính ngoài của sợi cáp.
+ Quy cách kết cấu sợi cáp: Cáp tín hiệu đường sắt làm bằng vật liệu dây đồng
mềm, đường kính danh định 1.0mm, cách điện bằng nhựa PE/, lớp bảo vệ tổng hợp,
lớp màng chắn nhôm/ thép gia cường, lớp nhựa PE bọc bên ngoài lớp màng chắn kim
loại, lớp vỏ ngoài nhựa PE.

Hình 1: Mô tả kết cấu cáp tín hiệu chôn trực tiếp.

+ Độ dày danh định vỏ cách điện là 0,6mm, sai số là ± 0,1mm.
+ Màng chắn kim loại: Băng nhôm/ băng thép của cáp bảo vệ tổng hợp có độ
dày 0,2mm, yêu cầu vòng quấn băng nhôm/thép đối với các loại cáp từ 9 ruột trở xuống
quấn chồng lên nhau ít nhất là 20% bề rộng của băng.
+ Lớp nhựa PE bọc bên ngoài lớp băng nhôm, yêu cầu bám chắc giữa lớp nhựa
PE và băng.
+ Lớp nhựa PE bảo vệ bên ngoài và lớp đai thép gia cường cùng quấn một lần,
độ dầy quy định là 1,8mm, ít nhất không dưới 1,5mm.
+ Cáp phải có tính năng chống sét, chống ăn mòn, chống chấn động của đường
sắt, đường bộ và cường độ cơ khí ổn định; có khả năng chống các loài gặm nhấm, chôn
trực tiếp.
13

- Cáp tín hiệu xoắn: theo tiêu chuẩn TCCS 10:2014/VNRA; TCCS
09:2014/VNRA; QCVN33:2011/BTTTT; được công bố phù hợp QCVN
104:2019/BGTVT.
+ Quy cách kết cấu sợi cáp: Ruột dẫn làm bằng dây đồng mềm đường kính danh
định 1.0mm, lớp cách điện lõi dẫn bằng nhựa PE, lớp băng nhôm chống nhiễu, lớp bảo
vệ tổng hợp bằng nhựa PVC/PE, lớp màng chắn thép gia cường, lớp vỏ bọc ngoài cùng
là nhựa PE bảo vệ cáp không bị ảnh hưởng của tác động môi trường.

Hình 2: Mô tả kết cấu cáp tín hiệu xoắn chôn trực tiếp.
+ Đường kính dây dẫn: Đường kính danh định của cáp âm tần là 1.0 mm.
+ Cách điện:
 Dùng loại nhựa PE đặc với các màu: Trắng - Lam - Cam - Lục- Nâu - Xám;
độ dầy và tính năng lớp cách điện phải phù hợp với yêu cầu của chất lượng sản phẩm.
+ Yêu cầu về đặc tính điện khí:
 Đặc tính điện chủ yếu của cáp tín hiệu phải phù hợp các yêu cầu sau: Điện trở
một chiều của mỗi kilômét ruột cáp ở 200C và không vượt quá 23,5Ω.
 Điện trở cách điện giữa các ruột cáp và cách điện giữa ruột cáp bất kỳ nào với
đất khi đo bằng Mêgaôm 500V (hoặc Mêgaôm có điện trở cao), mỗi kilômét không
dưới 500MΩ.
 Điện trở cách điện giữa các dây của cáp xoắn và cách điện giữa ruột cáp bất
kỳ nào của loại cáp xoắn tổng hợp với đất khi đo bằng Mêgaôm điện trở cao thì mỗi
kilômét không dưới 3.000MΩ.
 Phạm vi sử dụng: Dùng để truyền dẫn các mạch điện tín hiệu đường sắt, tín
hiệu âm tần hoặc hệ thống tự động với nguồn điện xoay chiều có điện áp định mức dưới
500V hoặc nguồn điện một chiều dưới 1.000V.
+ Điều kiện làm việc:
0
0
 Nhiệt độ môi trường sử dụng từ -40 C đến 60 C.
0
 Nhiệt độ làm việc lâu dài không quá: 70 C.
0
 Nhiệt độ môi trường khi chôn cáp không dưới: -10 C.
+ Nhóm dây:
 Cáp tín hiệu nhóm 2 dây xoắn đôi, nhóm 6 dây gồm 3 nhóm 2 dây xoắn đôi,
nhóm 10 dây gồm 5 nhóm 2 dây xoắn đôi.
 Kết cấu nhóm 2 dây: Nhóm 2 dây do 2 sợi dây đơn không cùng màu sắc xoắn
với nhau.
14

Kết cấu nhóm 4 dây: Nhóm 4 dây do 4 sợi dây đơn không cùng màu sắc xoắn
với nhau thành 1 quad.
 Kết cấu nhóm 6 dây và nhóm 10 dây: Gồm 3 cặp xoắn đôi hay 5 cặp xoắn đôi
có vỏ cách điện màu khác nhau. Các nhóm 6 dây hay nhóm 10 dây có bước xoắn khác
nhau được quấn bên ngoài bằng các sợi tơ hoặc sợi bông không hút ẩm có màu sắc khác
nhau.
+ Hướng xoắn và bước xoắn: Nhóm xoắn đôi theo chiều từ trái sang phải, nhóm
6 dây và 10 dây theo chiều từ phải sang trái, bước xoắn không lớn hơn 300mm.
+ Bố trí sợi cáp: Lõi cáp quấn thành nhiều lớp đồng tâm, lớp ngoài cùng được
quấn theo hướng từ trái sang phải, lớp tiếp theo ở phía trong quấn theo chiều ngược lại.
+ Lớp vỏ bọc cách điện lõi dẫn: Vỏ bọc cách điện làm vật liệu cách điện PE,
không hút ẩm và không hút dầu.
+ Lớp băng nhôm chống nhiễu: Băng nhôm có độ dày không dưới 0,15mm, hai
mặt được tráng một màng nhựa tổng hợp.
+ Yêu cầu quấn chồng lên nhau: Vòng quấn đối với các loại cáp lớn hơn 9,5mm,
phải quấn chồng lên nhau không dưới 6mm. Các loại cáp từ 9,5mm hoặc nhỏ hơn, phải
chồng lên nhau ít nhất là 20% bề rộng của băng nhôm.
+ Lớp bảo vệ tổng hợp nhựa PVC/PE cách điện (lớp bên trong): Lớp cách điện
bọc bên ngoài lớp băng nhôm, cũng là lớp đệm của đai thép gia cường, có độ dày
1,5mm, chỗ mỏng nhất không dưới 1,3mm.
+ Lớp màng chắn thép gia cường: Băng thép của cáp bảo vệ tổng hợp có độ dày
0,2mm, yêu cầu vòng quấn băng thép đối với các loại cáp từ 9 ruột trở xuống quấn
chồng lên nhau ít nhất là 20% bề rộng của băng.
+ Lớp vỏ bảo vệ bên ngoài: Bên ngoài lớp đai thép gia cường được bọc lớp nhựa
PE mầu đen bảo vệ cùng được ép một lần.
+ Cáp phải có tính năng chống sét, chống ăn mòn, chống chấn động của đường
sắt, đường bộ và cường độ cơ khí ổn định; có khả năng chống các loài gặm nhấm, chôn
trực tiếp.
+ Độ uốn cong của sợi cáp không nhỏ hơn 15 lần đường kính sợi cáp.
- Cáp điện lực hạ thế chôn ngầm: theo tiêu chuẩn TCVN 5935-1:2013 (IEC
60502-1:2009) và TCVN 9208:2012.
+ Cáp điện 2 lõi có giáp bảo vệ (cáp ngầm) 0.6/1 kVCu/XLPE/PVC/DSTA/PVC.
+ Cấu trúc cáp:


Hình 3: Mô tả kết cấu cáp điện lực hạ thế chôn ngầm.
+ Đặc tính kỹ thuật chủ yếu:
15

Số lõi x Tiết
diện mặt cắt
danh định

Chiều dày
cách điện
XLPE

Đường kính
ruột dẫn

Chiều dày vỏ Đường kính Điện trở ruột
bọc PVC
ngoài gần dẫn lớn nhất
danh định
đúng
ở 20°C

(mm2)

(mm)

(mm)

(mm)

(mm)

(Ω/km)

2x4

0.7

< 2.7

1.8

14.2

4.61

2x6

0.7

< 3.3

1.8

15.4

3.08

2 x 10

0.7

3.6 – 4.0

1.8

16.8

1.83

2 x 16

0.7

4.6 – 5.2

1.8

18.8

1.15

2 x 25

0.9

5.6 – 6.5

1.8

22.6

0.727

2 x 35

0.9

7.1

1.8

26

0.524

2 x 50

1.0

8.3

1.8

29

0.387

- Cáp điện lực hạ thế treo: theo tiêu chuẩn TCVN 5935-1:2013 (IEC 605021:2009) và TCVN 9208:2012.
+ Cáp điện 2 lõi 0.6/1 kV-Cu/XLPE/PVC-(CXV)
+ Cấu trúc cáp:

Hình 4: Mô tả kết cấu cáp điện lực hạ thế treo.
+ Đặc tính kỹ thuật chủ yếu:
Số lõi x Tiết
diệnmặt cắt
danh định

Chiều dày Đường Chiều dày vỏ Đường kính Điện trở ruột
cách điện kính ruột
bọc PVC
ngoài gần dẫn lớn nhất
XLPE
dẫn
danh định
đúng
ở 20°C

(mm2)

(mm)

(mm)

(mm)

(mm)

(Ω/km)

2x4

0.7

< 2.7

1.4

10.6

4.61

2x6

0.7

< 3.3

1.4

11.8

3.08

2 x 10

0.7

3.6 – 4.0

1.4

13.8

1.83

2 x 16

0.7

4.6 – 5.2

1.4

15.8

1.15

16

Số lõi x Tiết
diệnmặt cắt
danh định

Chiều dày Đường Chiều dày vỏ Đường kính Điện trở ruột
cách điện kính ruột
bọc PVC
ngoài gần dẫn lớn nhất
XLPE
dẫn
danh định
đúng
ở 20°C

2 x 25

0.9

5.6 – 6.5

1.4

19.0

0.727

2 x 35

0.9

7.1

1.4

23

0.524

2 x 50

1.0

8.3

1.4

26

0.387

- Thiết bị phát hiện tàu: Theo tiêu chuẩn TCCS 10:2014/VNRA và TCCS 09:
2014/VNRA, chưa bắt buộc được công bố phù hợp QCVN 104:2019/BGTVT (theo
Quyết định số 1830/QĐ-BGTVT ngày 24/9/2020 của Bộ GTVT.
+ Vỏ ngoài chế tạo bằng thép inox 304 (stainless stell) không nhiễm từ, vỏ inox
cảm biến có độ dày ít nhất ≥2mm, có khả năng làm việc bền bỉ trong điều kiện nhiệt đới
nóng ẩm; vỏ ngoài có thể làm bằng vật liệu có tính năng tương tự khác thậm chí cả vật
liệu polycarbonate;
+ Cáp đuôi cảm biến: dùng cáp xoắn, chống nhiễu. Cáp của cảm biến bánh xe có
độ dài chuẩn là 5m, có 4 sợi, được nối với cáp trong hộp cáp ngoài trời;
+ Bộ gá lắp cảm biến vào ray cơ bản chế tạo bằng thép, phải đảm bảo chắc chắn.
Bộ gá lắp phù hợp với loại ray đường sắt trên tuyến đang sử dụng;
+ Dải điện áp công tác từ 15VDC đến 70VDC; Tín hiệu phát hiện tàu phải đảm
bảo phù hợp với bộ giao tiếp của cảm biến phát hiện tàu lắp đặt trong tủ điều khiển.
Điện trở cuộn dây tùy thuộc vào nhà sản xuất nhưng phải thỏa mãn các quy định kỹ
thuật liên quan;
+ Đường kính bánh tàu cho phép xác định chính xác từ 250mm đến 2.100mm;
+ Khả năng xác định tốc độ đoàn tàu thông qua lớn nhất nằm trong khoảng từ
5km/h đến dưới 150km/h;
+ Nhiệt độ môi trường làm việc từ 00C đến 700C;
+ Sai số đếm trục trong môi trường tiêu chuẩn không lớn hơn ≤10-6;
+ Khả năng ngăn bụi, chống xâm thực nước đạt ≥IP66.
- Tủ điều khiển đường ngang CBTĐ: theo tiêu chuẩn TCCS 10:2014/VNRA
và TCCS 09: 2014/VNRA, được công bố phù hợp QCVN 104:2019/BGTVT.
+ Vỏ tủ chế tạo bằng thép tấm liền có độ dày không nhỏ hơn 1,4mm; được xử lý
bề mặt và sơn tĩnh điện hai lớp; màu sơn vỏ tủ sơn màu ghi; bên trong vỏ tủ được lót
một lớp xốp cách nhiệt, chống cháy dày 10mm;
+ Kết cấu tủ đảm bảo độ an toàn cao, có cửa phía trước và phía sau; của tủ chắc
chắn, có khóa chống phá xâm nhập trái phép;
+ Tủ được chế tạo có khả năng ngăn ngừa xâm thực của bụi, côn trùng, động vật
gặm nhấm và nước theo mọi hướng; độ phòng vệ cơ học và ngăn ngừa ẩm xâm thực tủ
điều khiển ít nhất đạt chuẩn IP44.
+ Thiết bị trong tủ: Các thiết bị, phụ kiện trong tủ điều khiển có cấu trúc hợp lý,
gọn nhẹ và bố trí tách biệt nhau với khoảng cách hợp lý để chống gia tăng nhiệt hoặc
tổn thất do hư hỏng tác động chéo sang nhau và thuận lợi trong công tác vận hành, bảo
trì;
17

+ Giao tiếp dùng cho cảm biến từ:
 Có 8 cổng vào và 8 cổng ra.
 Điện áp nguồn cung cấp: 24VDC±5%.
 Điện áp vào: 0.4 VDC≤ Uv≤ 0.6 VDC.
 Điện áp ra: 17 VDC≤ Ur≤ 18 VDC.
 Dòng tiêu thụ I ng ≤ 180mA (Khi không có tàu).
0
0
 Nhiệt độ làm việc: Từ -40 C đến 70 C.
 Độ ẩm làm việc: Đến 90%.
+ Chống sét đường nguồn:
 Umax = 25VDC
 Imax = 1A
 Isn = 185A sym
 Isn = 5kA asym
 Tiêu chuẩn: IP 54
 Nhiệt độ: 075C
 Thời gian cắt sét:100ns
 Dòng cắt sét: 5kA
 Khả năng tự phục hồi
+ Chống sét đường truyền:
 Umax = 24VDC
 Imax = 300mA
 Isn = 5kA sym
 Isn = 5kA asym
 Tiêu chuẩn: IP 20
 Nhiệt độ: 060C
 Thời gian cắt sét: 100ns
 Dòng cắt sét: 10kA
 Khả năng tự phục hồi
+ Bộ điều khiển PLC: gồm 2 PLC hoạt động song song (01 cho dự phòng nóng)
 Tiêu chuẩn: IP 20
 Cổng truyền thông: RS 485
 Nguồn làm việc: 24VDC
 Nhiệt độ làm việc: 055C
 Độ ẩm tương đối: 595%
 Tổng dòng ra: 8 A
 Cổng vào /ra: Đảm bảo đủ số cổng cần thiết
+ Lập trình cho PLC đảm bảo nguyên tắc chung của hệ thống tín hiệu đường
ngang CBTĐ có lắp đặt CCTĐ, trong đó có xác định hướng, tốc độ đoàn tàu để tính
toán thời gian cảnh báo đảm bảo theo quy định, ghi nhận và lưu trữ các dữ liệu cần
thiết.
18

+ Sơ đồ mặt đài thao tác đúng với thực tế bố trí thiết bị tín hiệu trên đường
ngang;
+ Tạo tín hiệu nháy đèn báo hiệu đường bộ biểu thị đúng quy định;
+ Thiết bị thu chuông, còi ú hoạt động đúng thiết kế.
- Tín hiệu báo hiệu đường bộ: theo tiêu chuẩn QCVN 06:2018/BGTVT; QCVN
41:2016/BGTVT; TCCS 10:2014/VNRA; TCCS 09: 2014/VNRA và TCCS
01:2009/VNRA, được công bố phù hợp QCVN 104:2019/BGTVT
+ Cột tín hiệu:
Móng cột tín hiệu thấp bằng bê tông đúc sẵn, bề mặt bê tông nhẵn, không bị nứt
hay sứt vỡ, mặt trên đầy đủ bu lông để bắt giữ cơ cấu;
Thân cột được làm bằng thép ống, đường kính ngoài 140mm, độ dày không nhỏ
hơn 3mm;
Đế cột: Đúc bằng hợp kim sắt, không bị sứt, vỡ, ôm khít thân cột và đầy đủ bu
lông bắt giữ thân cột.
+ Cơ cấu đèn tín hiệu:
Cơ cấu đèn bằng vật liệu tổng hợp có độ bền cao, hoặc hợp kim sắt, không nứt
vỡ, nắp đậy cơ cấu kín và có khóa, phải lắp được chắc chắn trên giá treo đèn.
+ Đèn tín hiệu: Sử dụng vỉ đèn đi ốt quang lắp bên trong cơ cấu: với chỉ tiêu kỹ
thuật vỉ đèn đi-ốt quang:
 Điện áp hoạt động: Từ 19V đến 29V;
 Tầm nhìn: ≥ 100 mét;
 Góc nhìn: > 600;
 Giải nhiệt độ hoạt động: từ - 400C đến 700C;
 Chịu độ ẩm không khí: từ 0% đến 100%;
 Cường độ sáng tối thiểu: 283 (Cd);
 Dòng điện làm việc của 1 vỉ đèn với điện áp 24V không lớn hơn 150 mA;
 Công suất tiêu thụ lơn nhất: 8,2 W;
 Tổng số đi ốt quang trên vỉ đèn: 126 bóng
+ Chuông điện một chiều: Sử dụng chuông điện dùng nguồn một chiều 24VDC
với các chỉ tiêu:
 Điện áp công tác : 24VDC;
 Dòng điện công tác không nhỏ hơn 10mA;
 Loại không phân cực;
 Nhiệt độ làm việc từ -40˚C đến 70˚C;
 Chịu độ ẩm không khí từ 0% đến 100%;
 Cường độ âm thanh không nhỏ hơn 90dB đo cách 1m.
+ Biển báo hiệu và biển phụ:
 Biển 242a, 242b chế tạo theo QCVN 41: 2015/BGTVT;
 Chế tạo bằng thép độ dày không nhỏ hơn 1,5mm, quy cách, kích thước biển
theo đúng quy định. Các biển báo sơn phản quang, không bị bong tróc sơn,
han rỉ, cong vênh.
19

+ Kính tán xạ: Kính tán xạ của tín hiệu đường ngang cầu chung kẻ ô vuông, kính
phải nhẵn bóng, không bị nứt vỡ, bề mặt sần sùi, hay đốm bẩn. Thủy tinh làm kính
không màu, không bị bọt khí bên trong;
+ Dây dẫn lên đèn, chuông: Dây đồng mềm nhiều ruột có vỏ cách điện, tiết diện
dây không dưới 1,5mm2. Vỏ bọc cách điện tốt, không bị trầy xước, bị hở lõi đồng.
- Cần chắn tự động (CCTĐ): theo tiêu chuẩn TCCS 01-1:2016/VNR, được
công bố phù hợp QCVN 104:2019/BGTVT
+ Trong phạm vi của hệ thống ĐN CBTĐ có lắp đặt CCTĐ thì CCTĐ phải đặt
cách mép ray ngoài cùng tối thiểu 6m; đặt sau cột tín hiệu phía đường bộ của đường
ngang với khoảng cách gần nhất (nếu địa hình hạn chế có thể lắp trên cột tín hiệu phía
đường bộ của đường ngang);
+ Sau từ 7 đến 8 giây khi đèn tín hiệu đỏ nháy sáng luân phiên, chuông điện kêu
thì các đèn nháy trên CCTĐ bật sáng, CCTĐ hạ xuống đóng đường ngang cấm người
và phương tiện tham gia giao thông qua đường ngang; CCTĐ phải được đóng hoàn
toàn (vị trí nằm ngang) trước khi đoàn tàu đến đường ngang ít nhất 40 giây;
+ Động cơ cần chắn sử dụng điện một chiều 24VDC hoặc điện xoay chiểu 1 pha
220V, ưu tiên sử dụng động cơ điện loại 1 chiều 24VDC. Cần chắn tự động được cung
cấp nguồn và giám sát từ tủ điều khiển đường ngang cảnh báo tự động. Hệ thống truyền
động và cơ khí đáp ứng tiêu chuẩn TCCS 01-1:2016/VNR;
+ Nguồn cấp cho mạch điện điều khiển, giám sát làm việc ở điện áp 24VDC,
hoặc điện xoay chiếu 1 pha 220V, có vị trí phục vụ đo kiểm tại chỗ để phục vụ tổ chức
giám sát từ xa được dễ dàng;
+ Có cơ cấu bảo vệ chống quá tải khi cần chắn bị kẹt hoặc vướng vật cản trên
hành trình chuyển động để bảo vệ động cơ và giải phóng các làn xe chạy của đường bộ;
+ Có hệ thống tiếp điểm hành trình tương ứng với các vị trí đóng, mở hoàn toàn
cần chắn; cọc đấu dây có kết cấu chắc chắn, đấu phối dây phục vụ sửa chữa, thay thế dễ
dàng không bị sai sót;
+ Tủ cần chắn được chế cạo bằng hợp kim, thép đúc đảm bảo chắc chắn, chịu tác
động va đập. Cấp bảo vệ chống bụi, nước của tủ đạt chuẩn IP55;
+ Cần chắn được chế tạo bằng vật liệu tổng hợp hoặc kim loại nhẹ có độ bền cao
và chắc chắn, chịu được tác động va đập và có hình dạng hình học phù hợp để giảm sức
cản gió;
+ Cần chắn có thể được bố trí khớp quay hoặc chốt an toàn để hạn chế hư hỏng
cần chắn khi có va chạm;
+ Quy cách sơn cần chắn: cần chắn được sơn (hoặc dán) vạch chéo đỏ trắng xen
kẽ rộng 300mm, nghiêng 450 về bên phải theo hướng đường bộ nhìn vào đường ngang;
+ Trên cần chắn được lắp các đèn nháy khoảng cách phân bổ đều nhau, đèn nháy
ngoài cùng cách đầu cần 150mm; cần chắn có chiều dài ≤5m bố trí 2 đèn nháy, cần có
chiều dài >5m bố trí ít nhất 3 đèn nháy;
+ Cao độ cần chắn tính từ mặt đường bộ: trong khoảng 1,0 đến 1,2m;
+ Cần chắn chỉ đóng 1/2 hoặc 2/3 mặt đường bộ; phần đường bộ bên trái còn lại
có độ rộng ít nhất 3m theo quy định;

20

+ Khi có trở ngại cần chắn không quay về vị trí định vị để mở đường ngang được
thì phải quay được bằng tay hoặc điều khiển nhân công cưỡng bức về vị trí định vị;
+ Thiết bị đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện tương thích điện từ theo tiêu chuẩn
được Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải chấp thuận.
+ Các thông số kỹ thuật:
 Điện áp danh định: U=24VDC hoặc 220V xoay chiều 1 pha;
 Dòng điện danh định: 3A ≤ I ≤ 12A
 Nhiệt độ môi trường: Từ -100C đến +700C;
 Độ ẩm môi trường: Từ 0% đến 95% (không ngưng tụ);
- Cần chắn điện cho đường ngang có người gác (CCĐ): theo tiêu chuẩn TCCS
01-1:2016/VNR.
+ Để đảm bảo tính đồng bộ về tiêu chuẩn kỹ thuật, đảm bảo chất lượng của sản
phẩm hàng hóa được sử dụng trong công trình, nâng cao tính tin cậy và ổn định, tuổi
thọ của thiết bị áp dụng một số Quy định kỹ thuật đối với cần chắn tự động được mô tả
trong Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 104:2019/BGTVT để áp dụng cho cần chắn
điện của đường ngang có người gác;
+ Các cần chắn điện phải được tiêu chuẩn hóa, sản xuất công nghiệp đại trà, đáp
ứng đấy đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định, có chứng nhận chất lượng và xuất xứ
hàng hóa rõ ràng, được phân phối tại Việt Nam, đơn giản khi lắp đặt, vận hành và bảo
trì.
+ Thao tác đóng chắn được thực hiện bởi nhân viên gác chắn, cần chắn điện
được cung cấp nguồn từ tủ cấp nguồn cho cần chắn điện, mạch điện điều khiển cần
chắn/ cụm cần chắn phải đảm bảo cho phép nhân viên gác chắn tác nghiệp đóng chắn từ
phải sang trái theo chiều giao thông mỗi hướng đường bộ vào đường ngang.
+ Cần chắn có khả năng điều chỉnh tốc độ, có giảm tốc cuối các quá trình vận
hành phù hợp với nguyên lý hoạt động;
+ Cần chắn điện cũng phải đảm bảo có cơ cấu bảo vệ an toàn khi gặp vật cản
hoặc ngoại lực tác động ở bất thời điểm nào trong quá trình vận hành;
+ Có hệ thống tiếp điểm hành trình tương ứng với các vị trí đóng, mở hoàn toàn
cần chắn; cọc đấu dây có kết cấu chắc chắn, đấu phối dây phục vụ sửa chữa, thay thế dễ
dàng không bị sai sót;
+ Động cơ cần chắn, các tấm bảng mạch điều khiển, cụm tiếp điểm, cọc đấu
dây… được lắp đặt, bảo vệ trong hộp bảo vệ và gia cố chắc chắn; hộp kim loại bảo vệ
động cơ, có độ phòng ngừa xâm thực bụi, nước ít nhất đạt chuẩn IP54; lắp đặt, thay thế,
vận chuyển dễ dàng;
+ Cần chắn được chế tạo bằng vật liệu tổng hợp hoặc kim loại nhẹ có độ bền cao
và chắc chắn, chịu được tác động va đập và có hình dạng hình học phù hợp để giảm sức
cản gió và phù hợp với điều kiện khí hậu; cần chắn được sơn (hoặc dán) phản quang
với các dải mầu đỏ và mầu trắng xen kẽ nhau, nghiêng sang phải theo phương nằm
ngang một góc từ 45° đến 50°; chiều rộng của các dải sọc (trắng/đỏ) theo quy định tại
QCVN 41 : 2019/BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ;
+ Trên cần chắn được lắp các đèn nháy khoảng cách phân bổ đều nhau, đèn nháy
21

ngoài cùng cách đầu cần 15cm; cần chắn có chiều dài ≤ 5 m bố trí 2 đèn nháy, cần có
chiều dài > 5 m bố trí ít nhất 3 đèn nháy; cao độ cần chắn tính từ mặt đường bộ trong
khoảng 1,0 m đến 1,2 m;
+ Có thể điều khiển đóng, mở cần chắn bằng điện hoặc bằng tay; có cơ chế khoá
bằng điện hoặc cơ khí để khóa cần chắn ở các vị trí thích hợp để thực hiện việc bảo
dưỡng hoặc thay thế cần chắn khi bị hư hỏng;
+ Thiết bị đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện tương thích điện từ theo tiêu chuẩn
quy định của hệ thống.
- Các thông số kỹ thuật cơ bản:
+ Nhiệt độ môi trường làm việc: -5 °C đến 70 °C;
+ Độ ẩm môi trường làm việc: Từ 0 % RH đến 95% RH (không ngưng tụ);
+ Thời gian mở chắn: Không quá 12 giây;
+ Thời gian đóng chắn: Không quá 12 giây;
+ Độ toàn vẹn an toàn: SIL 3 hoặc SIL 4.
+ Cấp bảo vệ chống bụi, nước của tủ cần chắn: ≥ IP54.
+ Điện áp nguồn danh định động cơ chắn: DC: U=24VDC (-15%,+30%).
+ Phê chuẩn tuân theo: Chứng nhận CE; Chỉ thị EMC2004/108/EC; Chỉ thị máy
móc 2006/42/EC hoặc tương đương.
+ Cần chắn phải là loại được chế tạo chuyên dùng cho lĩnh vực đường sắt.
- Đài thao tác kiêm tủ điều khiển đường ngang có gác
a) Vỏ đài thao thác kiêm tủ điều khiển:
+ Chế tạo bằng thép CT3, độ dày không nhỏ hơn 1,4mm, đầy đủ bộ phận khóa.
+ Vỏ sơn tĩnh điện, màu ghi xám.
- Bố trí thiết bị bên trong đài thao tác đảm bảo sắp đặt hợp lý về không gian,
thuận lợi cho tác nghiệp kiểm tra, vận hành bảo trì và thay thế.
- Tạo tín hiệu nháy đèn báo hiệu đường bộ biểu thị đúng quy định
- Sơ đồ mặt đài thao tác đúng với thực tế bố trí thiết bị tín hiệu trên đường
ngang.
- Thiết bị thu chuông, còi ủ hoạt động đúng thiết kế.
- Kết cấu tủ đảm bảo độ an toàn cao, có cửa phía trước; cửa tủ chắc chắn, có
khóa chống phá xâm nhập trái phép;
- Tủ được chế tạo có khả năng ngăn ngừa xâm thực của bụi, côn trùng, động vật
gặm nhấm và nước theo mọi hướng; độ phòng vệ cơ học và ngăn ngừa ẩm xâm thực tủ
điều khiển ít nhất đạt chuẩn IP44.
b) Bộ logic khả trình PLC
+ Điện áp làm việc: từ 21VDC đến 28VDC (danh định là 24VDC);
+ Điện áp vào cho phép lớn nhất: 30VDC;
+ Điện áp phá hỏng: 35VDC trong thời gian 0,5s;
+ Điện áp đầu ra cho phép: 21VDC đến 28VDC;
+ Cổng vào số (DI): đủ số cổng cần thiết 24VDC, từ 15 đến 30V;
+ Cổng ra số (DO): đủ số cổng cần thiết 24VDC, từ 21V đến 28V; 0,75A.
22

Số cổng DI/DO đáp ứng yêu cầu thiết kế và dự phòng tối thiểu 10% số cổng.
+ Giao tiếp truyền thông: RS485
+ Cấp bảo vệ bằng vỏ ngoài tối thiểu IP20 theo TCVN 4255 (IEC 60529:2011);
+ Tương thích điện từ (EMC) theo bộ tiêu chuẩn IEC/TS 61000-6-2 và 61000-64 (hoặc tiêu chuẩn EN 61000-6-2 và EN 61000-6-4);
c) Bộ giao tiếp ra:
+ Có 8 cổng vào và 8 cổng ra.
+ Điện áp hoạt động của bộ giao tiếp: Cấp cho rơ le hoạt động từ 18 VDC đến
28,8VDC (theo PLC), điện áp cấp cho cơ cấu biểu thị tín hiệu: 24VDC;
+ Dòng chịu đựng của tiếp điểm rơ le: Không nhỏ hơn 5A;
+ Phải có tối thiểu 5 rơ le chấp hành, tương ứng 5 cổng ra riêng biệt;
+ Phải có bộ chống quá dòng để không gây hư hỏng nguồn chung khi có sự cố từ
cơ cấu chấp hành và cơ cấu biểu thị tín hiệu.
0
0
+ Nhiệt độ làm việc: từ -5 C đến 70 C.
+ Độ ẩm tương đối: đến 90% (không ngưng tụ).
- Bộ giao tiếp vào cho cảm biến:
+ Có 8 cổng vào và 8 cổng ra.
+ Điện áp nguồn cấp: 24V±5%.
+ Điện áp vào: từ từ 0,4V đến 0,6V.
+ Điện áp ra: từ 17V đến 18V.
+ Dòng tiêu thụ: ≤180mA (trạng thái không có tàu).
0
0
+ Nhiệt độ làm việc: từ -5 C đến 70 C .
+ Độ ẩm tương đối: đến 90% (không ngưng tụ).
+ Có khả năng khử nhiễu cao tần và nhiễu công nghiệp.
d) Bộ nạp ắc quy tự động:
+ Khi điện áp ắc quy còn 24V bộ nạp tự động nạp, khi điện áp ắc quy lớn hơn
28V bộ nạp tự động ngắt;
+ Nạp điện cho ắc quy khô kín khí, điện thế 24VDC;
+ Điện áp đầu vào 220VAC± 10% -50Hz ;
+ Dòng nạp điện điều chỉnh được từ từ 0A đến 10A;
+ Công suất không nhỏ hơn 300W.
e) Bộ ổn áp dải rộng:
+ Dải điện áp vào: từ 150V đến 250V;
+ Dải điện áp ra: 220V ± 1,5%;
+ Tần số: từ 49 Hz đến 62Hz;
+ Thời gian đáp ứng khi điện áp vào thay đổi 10%: 0,4s đến 1s;
+ Hiệu suất không nhỏ hơn 95%;
0
0
+ Nhiệt độ môi trường làm việc: từ -5 C đến 40 C ;
+ Công suất tối thiểu: 1KVA.
f) Bộ cắt sét đường nguồn:
23

Điện áp làm việc danh định: 230VAC+/- 10%;
+ Tần số làm việc: từ 50Hz đến 60Hz;
+ Số pha: 1P+N
+ Công nghệ cắt lọc sét : MOV + GDT
+ Dòng xả danh định: 15kA
+ Dòng xả tối đa: 40kA
+ Điện áp hoạt động liên tục tối đa (Ut): 260V (chung); 340V (vi sai)
+ Dòng điện ngắn mạch [Isccr]: 25kA
+ Thời gian đáp ứng: ≤ 25ns.
+ Hệ thống nối đất : TT, TN-S
+ Kiểu lắp đặt : Gắn thanh DIN Rail
+ Đạt tiêu chuẩn IEC 61643-11
+ Chứng nhận: CE, EAC, ROHS
+ Cấp độ bảo vệ: IP20
+ Dải nhiệt độ làm việc: -5 độ C đến +60 độ C
+ Độ ẩm tối tương đối: 5 đến 95% (không ngưng tụ)
- Bộ cắt sét lan truyền đường tín hiệu:
+ Phiến bảo an, chống sét loại 5 tiếp điểm;
+ Dung lượng: 10 đôi dây;
+ Bảo vệ quá áp dùng ống phóng điện có khí Gas (GDT). Với dòng thoát sét lớn
từ 10kA – 20kA (dạng sóng từ 8/20 µs);
+ Chống quá dòng sử dụng PTC;
+ Tiêu chuẩn áp dụng phiến chống sét: phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế ITUT,K20; đáp ứng tiêu chuẩn Việt nam: TCN68-167:1997, TCN68-174:1998.
+ Điện áp đánh xuyên danh định 1 chiều: 230VDC ± 20%
+ Khả năng chịu dòng xung sét: >= 10KA (dạng 8/20ms)
+ Dòng ghim: 120, 140mA
+ Dòng ngắt PTC: 2.5A
+ Trở kháng cách điện: > 10.000 MΩ
+ Thời gian nhạy đáp: <= 1ns
+ Cấu hình bảo vệ: L-L, L-E
+ Dải nhiệt độ làm việc: -5 độ C đến +60 độ C
+ Độ ẩm tối tương đối: đến 95% (không ngưng tụ)
g) Phần mềm điều khiển cho PLC lưu trữ được tình trạng hoạt động của thiết bị
cảnh báo. Đối với các đường ngang có móc nối với liên khóa tín hiệu ga/ móc nối với
các nút ấn trên các hộp thao tác thì các tín hiệu đến/ đi từ PLC phải được ghi nhận và
lưu trữ trong dữ liệu giám sát hoạt động.
h) Lập trình cho PLC đảm bảo nguyên tắc và trình tự hoạt động của hệ thống tín
hiệu đường ngang có người gác, trong đó có xác định hướng, tốc độ đoàn tàu để tính
toán thời gian cảnh báo đảm bảo theo quy định, ghi nhận và lưu trữ các dữ liệu cần
+

24

thiết, đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật và yêu cầu vận hành của mạch điện móc nối tín
hiệu đường ngang với tín hiệu ga (nếu có). Trình tự và nguyên lý vận hành phải tuân
theo các quy định kỹ thuật như đề cập ở nội dung “Yêu cầu chỉ dẫn chung” và yêu cầu
chức năng thiết bị, nguyên lý vận hành của mạch điện móc nối và thiết bị điều khiển
đường ngang có gác được mô tả trong phần “Thuyết minh thiết kế” của Hồ sơ thiết kế.
- Tủ nguồn chứa ắc qui cấp nguồn cần chắn điện
a) Khung vỏ tủ nguồn:
+ Chế tạo bằng thép tấm CT3, độ dày không nhỏ hơn 1,4mm, đầy đủ bộ phận
khóa.
+ Dập cuốn khung, khung hàn liền, được xử lý bề mặt và sơn tĩnh điện hai lớp,
màu ghi kem/ xám/ đen.
+ Tấm ngăn tầng để đặt thiết bị khác dùng tôn 2mm, sơn tĩnh điện cùng mầu và
có thể tháo rời được.
- Bố trí thiết bị bên trong tủ nguồn đảm bảo sắp đặt hợp lý về không gian, thuận
lợi cho tác nghiệp kiểm tra, vận hành bảo trì và thay thế.
- Kết cấu tủ đảm bảo độ an toàn cao, có cửa phía trước, cửa tủ chắc chắn, có
khóa chống phá xâm nhập trái phép; trong tủ có một bảng đồng tiếp đất chung để nối
đến hệ thống tiếp đất bảo vệ; tủ có bố trí đèn LED chiếu sáng trong tủ phục vụ cho kiểm
tra và bảo trì; Cáp nhập tủ được dẫn vào tủ qua các ống dẫn cáp ở đáy tủ, ống dẫn cáp
được đổ hợp chất ngăn ẩm, chống côn trùng, động vật gặm nhấm;
- Tủ được chế tạo có khả năng ngăn ngừa xâm thực của bụi, côn trùng, động vật
gặm nhấm và nước theo mọi hướng; độ phòng vệ cơ học và ngăn ngừa ẩm xâm thực tủ
điều khiển ít nhất đạt chuẩn IP44.
- Tủ nguồn được làm mát cưỡng bức bằng quạt và làm việc tự động, có thể điều
chỉnh nhiệt độ làm mát có thể điều chỉnh bằng tay. Quạt làm mát phải đảm bảo nhiệt độ
trong tủ không quá 40 độ C khi lắp đặt trong nhà và không quá 50 độ C khi lắp đặt
ngoài trời.
b) Bộ ổn áp dải rộng: Yêu cầu như đối với “Bộ ổn áp dải rộng“ của “Đài thao tác
kiêm tủ điều khiển đường ngang có gác“.
c) Bộ nạp ắc qui tự động: Yêu cầu như đối với “Bộ nạp ắc qui tự động“ của “Đài
thao tác kiêm tủ điều khiển đường ngang có gác“.
d) Bộ nguồn cần chắn: Yêu cầu như đối với “Bộ nguồn 24VDC“ loại công suất
960W 24VDC 40A của “Tủ điều khiển đường ngang CBTĐ“.
- Điện áp vào: 1 pha 85-264VAC/ 50Hz hoặc 80-370VDC
- Công suất: 240W 24VDC 10A/ 480W 24VDC 20A/ 960W 24VDC 40A tùy
theo yêu cầu và mục đích sử dụng;
- Điện áp đầu ra chuẩn công suất: 240W (24 VDC ± 1 %/10A)/ 480W (24 VDC
± 1 %/20A)/ 960W (24 VDC ± 1 %/40A);
- Dải điện áp đầu ra có thể điều chỉnh được từ 22-28VDC;
- Chế độ bảo vệ nguồn: Quá tải, ngắn mạch, quá áp.
- Chỉ thị trạng thái: LED hiển thị trạng thái;
- Báo hiêu giám sát: Có:
25

- Kết cấu: Vỏ kim loại tản nhiệt và chống nhiễu tốt;
- Nhiệt độ môi trường làm việc: -5°C đến 70°C.
- Độ ẩm môi trường làm việc: 5 %- 95 % RH (không ngưng tụ).
- Cấp độ bảo vệ: IP20
- MTBF> 500,000h tuân theo IEC 61709
- Kiểu lắp đặt: DIN rail.
- Chứng nhận: ROHS
- EMC: tuân theo EN 61000-3-2
e) Bộ giao tiếp cần chắn
+ Kết cấu cổng logic “OR“ kiểu rơ le tương tự;
+ Tối thiểu có 8 cổng vào và 4 cổng ra riêng biệt.
+ Loại cầu đấu: loại vặn vít có 2 đầu đấu nối, phù hợp với tiết diện dây đấu nối
đến 2.5mm2.
+ Điện áp nguồn cấp: 24V±5%.
+ Điện áp ra: 24VDC;
+ Điện áp cấp cho rơ le hoạt động từ 18 VDC đến 24VDC
+ Dòng chịu đựng của tiếp điểm rơ le: Không nhỏ hơn 5A;
+ Phải có bảo vệ quá dòng khi có sự cố từ tải.
0
0
+ Nhiệt độ làm việc: từ -5 C đến 70 C.
+ Độ ẩm tương đối: đến 90% (không ngưng tụ).
+ Yêu cầu phần cứng kiểu module;
+ Cấp độ bảo vệ: IP20
f) Bộ thu tín hiệu không dây điều khiển cần chắn
+ Loại sản phẩm: Bộ thu+ Bộ phát;
+ Số kênh RF: 1 hoặc 2 kênh.
+ Tần số làm việc: 315/433MHz
+ Loại cầu đấu: loại vặn vít có 1 đầu đấu nối, phù hợp với tiết diện dây đấu nối
đến 2.5mm2
+ Điện áp hoạt động: 9VDC-85VDC;
+ Độ nhạy thu:-105dbm
+ Khoảng cách điều khiển hiệu quả: Tối thiểu 50m
+ Chất liệu: Nhựa + Kim loại;
+ Nhiệt độ hoạt động: -10 đến 60 ℃;
+ Độ ẩm tương đối: 5- 90% không ngưng tụ.
+ Cấp độ bảo vệ: IP20
g) Aptomat: Yêu cầu như đối với “Aptomat“ loại 16A của “Tủ điều khiển đường
ngang cảnh báo tự động“. Các bộ đóng cắt được lắp đặt trong tủ để cấp nguồn, bảo vệ
quá tải, ngắn mạch cho các thiết bị phân phối hoặc đầu cuối
TT
Tham số
Đặc tính kỹ thuật
1
Điện áp định mức
240/415v xoay chiều
26

2
3
4
5
6
7

Số cực
Bảo vệ
Dòng điện làm việc định mức
Khả năng cắt ngắn mạnh tới hạn Icu
Khẳ năng cắt dây ngắn mạch làm việc Ics
Số lần đóng mở

2
Quá tải, ngắn mạch
6A, 15A, 16A, 25A
6kA, 10kA (đối với 25A)
100%Icu
≥8000

h) Ắc qui dự phòng: Yêu cầu như đối với “Ắc qui dự phòng“ thuộc mục “c5.
Nguồn điện tủ điều khiển“ của “Tủ điều khiển đường ngang cảnh báo tự động“.
+ Loai ắc quy khô, kín khí, không cần bảo dưỡng;
+ Vỏ có khả năng chống cháy;
+ Tuổi thọ không dưới 2 năm theo điều kiện khai thác của nhà sản xuất và đáp
ứng yêu cầu khai thác bình thường của hệ thống;
+ Phạm vi nhiệt độ hoạt động: 0 đến 40 độ C;
+ Độ ẩm tương đối: 0- 90% (không ngưng tụ);
+ Dung lượng đảm bảo khi mất điện xoay chiều thiết bị cảnh báo làm việc: ít
nhất 24 giờ.
Ắc quy 12V-70AH
Điện áp danh định
12V
Dung lượng danh định
70 Ah
Loại điện cực
Hợp kim chì
Phù hợp với ứng dụng
UPS cho hệ thống điều khiển
- Hệ thống giám sát từ xa thiết bị tín hiệu đường ngang: được công bố phù
hợp QCVN 104:2019/BGTVT
+ Các thiết bị chủ yếu của hệ thống phòng vệ đường ngang có trang bị CCTĐ
cần được giám sát từ xa bao gồm: Tín hiệu đèn, chuông điện, động cơ cần chắn, nguồn
điện, trạng thái làm việc bình thường và bất thường của thiết bị.
+ Trạng thái hư hỏng hoặc trở ngại của thiết bị sẽ được thông báo tới người quản
lý kỹ thuật để kịp thời xử lý, thời gian thông báo không đýợc chậm hőn 10 phút.
+ Thiết bị giám sát từ xa lắp đặt tại đường ngang phải phù hợp với công nghệ và
các yêu cầu của hệ thống giám sát trung tâm.
+ Trong trường hợp thiết bị giám sát có trở ngại/ sự cố thì không làm ảnh hưởng
đến sự làm việc bình thường của hệ thống điều khiển tín hiệu đường ngang.
+ Trong mọi trường hợp, thiết bị giám sát không được làm ảnh hưởng đến an
toàn của hệ thống tín hiệu cảnh báo tự động có cần chắn tự động.
+ Yêu cầu đặc tính kỹ thuật bộ giám sát:
 Nguồn làm việc: 24VDC/12VDC/5VDC
 Nhiệt độ làm việc: 055C
 Độ ẩm tương đối: 595% không ngưng tụ;
 Số cổng giám sát: Yêu cầu đối tượng giám sát, dự phòng cổng tối thiểu
10%.

27

Nhà thầu phải lập quy trình bảo trì đối với hệ thống giám sát từ xa trước khi lắp
đặt vào công trình.
- Hệ thống camera giám sát đường ngang: Hệ thống camera giám sát đường
ngang bao gồm các hợp phần chính sau: Camera, đầu ghi hình mạng (NVR), thiết bị
chuyển mạch quang (Switch quang).
+ Camera IP là loại lắp đặt ngoài trời, có khả năng chịu được các tác động của
môi trường (bụi, ẩm, nhiệt độ);
+ Quan sát được cả ngày và đêm;
+ Lưu trữ dữ liệu: đảm bảo lưu dữ liệu giám sát hình ảnh tại chỗ ít nhất 48 giờ;
+ Thông số kỹ thuật chủ yếu của camera:
 Loại camera: Camera IP;
 Cảm biến hình ảnh: 1/ 2,8 inch Progressive Scan CMOS trở lên;
 Chuẩn nén hình ảnh: ≥ H.264/ MJPEG/ H.264+;
 Độ phân giải: ≥ 2.0 Megapixel (1920 x 1080);
 Ống kính: 6, 12, 16mm @ F2.0;
 Tầm quan sát hồng ngoại: ≥ 80 mét;
 Hỗ trợ cổng kết nối mạng: RJ45, 10/100Mbps;
 Chức năng quan sát Ngày và Đêm (IR-CUT);
 Chức năng bù sáng BLC (BackLight Compensation);
 Chức năng chống ngược sáng WDR (Wide Dynamic Range);
 Chức năng lọc nhiễu kỹ thuật số 3D DNR (Dynamic Noise Reduction);
 Tiêu chuẩn chống nước, bụi: IP66;
 Tuân thủ chuẩn ONVIF;
 Nguồn điện: 12VDC/24VDC.
+ Đầu ghi hình mạng (NVR):
 Số ngõ vào video: 4 kênh IP.
 Kênh ngõ ra audio: tối thiểu 1 kênh.
 Độ phân giải ghi hình: lên đến 3MP.
 Chuẩn nén hình ảnh: H.265/ H.265+/H.264+/H.264
 Giao thức mạng: TCP/IP, PPPoE, DHCP, DNS, DDNS, NTP, SADP, NFS,
UPnP, HTTPS, ONVIF,…
 Giao tiếp ổ ứng: Hỗ trợ 1 ổ cứng chuẩn giao tiếp SATA
 Thiết bị lưu trữ: 1 ổ cứng chuẩn HDD dung lượng tối thiểu 250GB.
 Cổng giao tiếp mạng: tối thiểu 1 cổng ethernet 10M/100Mbps chuẩn RJ45
 Hỗ trợ cổng: RS232, RS485, 2 USB
 Nguồn điện: Adapter ngoài 12VDC/24 VDC
+ Cáp mạng CAT6 loại UTP outdoor:
 Lõi dẫn: Đồng nguyên chất (23 A.W.G)
 Lớp cách điện: HDPE 0.25mm ± 0.02mm
 Số cặp: 4 cặp xoắn
 Vỏ bọc trong: LSZH 0.5mm ± 0.02mm
28

 Vỏ ngoài: HDPE 0.7mm ± 0.02mm
 Đường kính cáp: 6.8 mm ± 0.02mm.
Nhà thầu phải lập quy trình bảo trì đối với thiết bị camera trước khi lắp đặt vào
công trình.
- Hệ thống nguồn điện cung cấp:
+ Nguồn điện cấp cho thiết bị được cung cấp từ lưới điện xoay chiều của mạng
lưới điện quốc gia;
+ Yêu cầu về lắp đặt hệ thống cấp nguồn xoay chiều tuân thủ bộ quy chuẩn
QCVN QĐT-7:2008/BCT về thi công các công trình điện;
+ Cung cấp nguồn một chiều có mạch bảo vệ chống: Ngắn mạch, quá tải, quá áp
và đầu ngược nguồn; có biến áp cách ly ngăn ngừa xung đột và đảm bảo an toàn mạch
cung cấp nguồn;
+ Phương pháp làm mát khối công suất theo phương pháp đối lưu không khí tại
chỗ.
+ Ác quy dự phòng: Ác quy dự phòng dùng loại có đặc tính điện phù hợp với
môi trường nhiệt độ đến 40oC mà không ảnh hưởng lớn đến dung lượng; quá trình điện
hóa (phóng, nạp) không xả thải các chất độc hại, ăn mòn; trong niên hạn sử dụng không
cần bảo dưỡng (03 năm); phóng điện nội bộ thấp;
+ Các thông số kỹ thuật:
 Điện áp vào ổn áp: 160260VAC
 Công suất tổng ổn áp: 2KVA/1,6KW;
 Nhiệt độ môi trường: Từ 0oC đến 55oC;
 Độ ẩm môi trường: Đến 95% (không kết tụ hơi nước).
 Khi điện áp ắc qui 24V: Mạch tự động nạp.
 Khi điện áp ắc qui ≥28V: Mạch nạp tự động ngắt.
 Dòng nạp tối đa: 15A.
- Ắc quy axit kín khí: theo tiêu chuẩn TCCS 10:2014/VNRA.
Đặc tính của ác quy phù hợp với bảng sau đây:
Ắc quy 12V-100AH
Điện áp danh định
Dung lượng danh định (20 giờ)
Dung lượng chế độ phóng điện
10 giờ
Dung lượng chế độ phóng điện
05 giờ
Dung lượng chế độ phóng điện
01 giờ
Dung lượng phụ thuộc nhiệt độ

Nội trở

12v
100AH (phóng điện đến 10,8V)
93AH (phóng điện đến 10,5V)
85AH (phóng điện đến 10,2V)
60AH (phóng điện đến 9,6V)
300C
250C
100C
- 100C
Nạp no ở
250C
29

103%
100%
90%
74%
Nhỏ hơn 3,5mΩ

Dòng phóng lớn nhất
0

Tự phóng điện (20 C)
Trọng lượng
Hiệu suất trọng lượng (20 giờ)
Hiệu suất thể tích (20 giờ)
Chế độ
Phụ nạp thường
nạp điện
xuyên
áp không
đổi
Chu kỳ

Tuổi thọ
ắc quy

Phụ nạp thường
xuyên
Chu kỳ

Loại điện cực
Ắc quy 12V-70AH
Điện áp danh định
Dung lượng danh định (20 giờ)
Dung lượng chế độ phóng điện
10giờ
Dung lượng chế độ phóng điện
05giờ
Dung lượng chế độ phóng điện
01giờ
Dung lượng phụ thuộc nhiệt độ

Nội trở
Dòng phóng lớn nhất
Tự phóng điện (200C)
Trọng lượng
Hiệu suất trọng lượng (20 giờ)
Hiệu suất thể tích (20 giờ)
Chế độ
Phụ nạp thường
nạp
xuyên

400A
Sau 01 tháng
Sau 03 tháng
Sau 06 tháng

5%
10%
19%
34,5kg

35 Wh / kg
77 Wh / l
Điện áp nạp
Dòng nạp lớn
nhất
Điện áp nạp
Dòng nạp lớn
nhất
Ở 250C
Ở 350C
Phóng điện
100%
Phóng điện 50%
Phóng điện 30%
Bu lông đai ốc

Từ 13,7V đến 13,9V
(250C)
Nhỏ hơn 40A
Từ 14,7V đến 15,0V
(250C)
Nhỏ hơn 40A
Từ 6 đến 8 năm
Từ 3 đến 5 năm
300 chu kỳ
600 chu kỳ
1.500 chu kỳ

12v
70 AH (Phóng điện đến 10,8V)
65AH (Phóng điện đến 10,5V)
59,5AH (Phóng điện đến 10,2V)
42AH (Phóng điện đến 9,6V)
300C
250C
100C
- 100C
Nạp no ở
250C
280A
Sau 01 tháng
Sau 03 tháng
Sau 06 tháng
26 kg
36 Wh / kg
77 Wh / l
Điện áp nạp
30

103%
100%
90%
74%
Nhỏ hơn 5mΩ

5%
10%
19%

Từ 13,7V đến 13,9V
(250C)

điện áp
không
đổi

Tuổi
thọ ắc
quy

Chu kỳ

Phụ nạp thường
xuyên
Chu kỳ

Loại điện cực

Dòng nạp lớn
nhất
Điện áp nạp
Dòng nạp lớn
nhất
Ở 250C
Ở 400C
Phóng điện
100%
Phóng điện
50%
Phóng điện
30%
Bu lông đai ốc

Nhỏ hơn 26A
Từ 14,7V đến 15,0V
(250C)
Nhỏ hơn 26A
Từ 6 đến 8 năm
Từ 3 đến 5 năm
300 chu kỳ
600 chu kỳ
1.500 chu kỳ

- Cột bê tông:
+ Loại cột: Cột bê tông vuông; Chiều cao cột: 7m.
- Ống bảo vệ dùng cho tuyến cáp: theo tiêu chuẩn TCVN 8699: 2011
+ Ống bảo vệ cáp được làm bằng vật liệu PVC cứng hoặc thép mạ kẽm, phải
chịu được áp lực công tác cao, chống được sự gặm nhấm của các loại côn trùng như
chuột, mối, kiến…, không thấm nước và lọt khí.
+ Ống phải thẳng, tròn đều, mặt trong nhẵn bóng, bề dầy thành ống phải đạt giá
trị tối thiểu theo quy định và đồng đều toàn ống, không rạn nứt và có các khuyết tật
khác.
+ Chiều dài và độ dày của ống: Tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể, mục đích sử
dụng và tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng để lựa chọn để lựa chọn sản phẩm phù hợp từ các
nhà sản xuất.
- Hệ thống tiếp đất: theo tiêu chuẩn TCVN8071:2009 được công bố phù hợp
QCVN 104:2019/BGTVT.
+ Cọc tiếp đất: Sử dụng cọc sắt mạ kẽm L50x50x5x2500mm;
+ Các dải nối giữa các cọc tiếp đất sử dụng sắt dẹt mạ kẽm 50x5x5000m;
+ Dây tiếp đất sử dụng cáp đồng bọc tiết diện 50mm2.
+ Hóa chất GEM giảm điện trở tiếp đất.
3.1.2. Phần đường sắt, đường bộ và nhà gác chắn:
- Thép xây dựng:
+ Cốt thép tròn trơn : CB240-T
+ Cốt thép tròn có gờ : CB300-V hoặc CB400-V
- Bê tông xi măng (BTXM):
+ Bê tông cọc tiêu mác 150# cốt liệu đá 1x2, độ sụt 6-8cm.
- Xi măng: sử dụng loại xi măng sản xuất theo công nghệ lò quay.
- Cát dùng cho BTXM theo tiêu chuẩn TCVN 7570:2006, chỉ dùng cát hạt thô
gốc thạch anh hoặc từ các loại đá cứng khác.
- Đá dăm 1x2 dùng trong xây dựng theo tiêu chuẩn TCVN 7570:2006, đá xây
máy, không sử dụng đá dập bằng tay.
31

- Nước trộn bê tông và vữa theo TCVN 4506-2012:
+ Trước khi dùng nước lấy từ bất cứ nguồn nào để trộn bê tông cần phải thử nghiệm,
phân tích về mặt hoá học.
+ Có thể dùng loại nước biết chắc là uống được mà không cần phải thử nghiệm;
+ Nước trộn bê tông phải tương đối sạch, không được có các hàm lượng dầu, acid,
nhôm kali, muối, chất hữu cơ có thể gây hư hại cho bê tông;
- Lớp cấp phối đá dăm loại 1 theo TCVN 8859 : 2011 Lớp móng cấp phối đá dăm
trong kết cấu áo đường ô tô – Vật liệu thi công và nghiệm thu.
- Biển báo các loại theo quy định
- Vật tư, vật liệu, thiết bị nhà gác chắn: theo thiết kế bản vẽ thi công .
3.2. Yêu cầu về máy móc, thiết bị:
- Máy móc, thiết bị trước khi đưa vào phục vụ thi công xây dựng công trình phải
được chứng nhận kiểm định kỹ thuật An toàn theo quy định, đáp ứng yêu cầu kỹ thuật
của công việc và an toàn vận hành.
- Tư vấn giám sát thi công (Chủ đầu tư) tổ chức kiểm tra toàn bộ máy móc thiết
bị phục vụ thi công của nhà thầu theo đúng danh mục máy móc thiết bị trong hồ sơ dự
thầu của Nhà thầu. Nhà thầu phải xuất trình đầy đủ hồ sơ máy móc thiết bị, giấy chứng
nhận chứng nhận kiểm định kỹ thuật An toàn còn thời hạn hiệu lực.
- Nhà thầu phải có đầy đủ các máy móc thiết bị phục vụ thi công xây dựng công
trình. Các máy móc, thiết bị thi công chủ yếu để các hạng mục chính như sau:
+ Gia công cốt thép phải có đầy đủ các thiết bị máy cắt, uốn thép ...
+ Đổ bê tông các loại phải có máy trộn bê tông (nếu không dùng bê tông thương
phẩm), máy đầm bê tông.
+ Thi công đào nền, đào khuôn khối lượng lớn phải có máy đào.
+ Thi công đắp nền đường khối lượng lớn phải có xe lu, khối lượng nhỏ có thể
dùng đầm cóc hoặc lu dắt tay ...
+ Thi công móng nền đường cấp phối đá dăm, mặt đường BTXM phải có các
loại thiết bị phù hợp.
+ Thi công lắp đặt các thiết bị cảnh báo tự động (gồm các thiết bị điều khiển,
nguồn điện...) phải có đồng hồ đo chuyên dùng.
- Số lượng máy móc, thiết bị chủ yếu như sau:
STT

Loại máy móc, thiết bị

Số lượng

1

Ô tô tự đổ ≥ 5T

≥ 01 chiếc

2

Lu rung ≥ 25T

≥ 01 chiếc

3

Lu bánh lốp ≥ 16T

≥ 01 chiếc

4

Xe lu bánh thép ≥ 10T

≥ 01 chiếc

5

Máy trộn bê tông ≥ 250 lít

≥ 02 máy;

6

Đồng hồ đo điện trở dây đất (Mê gô mét)

≥ 01 máy

7

Đồng hồ đo điện vạn năng

≥ 01 máy

8

Đồng hồ đo điện trở cách điện

≥ 01 máy
32

- Việc kiểm tra sẽ được lập thành biên bản giữa các bên Tư vấn giám sát và Chỉ
huy thi công của Nhà thầu, có thể có sự tham gia của Chủ đầu tư.
- Máy móc, thiết bị không có hồ sơ kỹ thuật, không có chứng nhận kiểm định kỹ
thuật An toàn theo quy định, không đủ tính năng kỹ thuật theo yêu cầu, không đúng
chủng loại trong hồ sơ dự thầu... Nhà thầu không được đưa vào sử dụng trong thi công,
phải thay thế bằng chủng loại phù hợp và theo yêu cầu quy định của hồ sơ mời thầu.
4. Các yêu cầu về trình tự thi công.
4.1. Yêu cầu chung về thi công.
- Trước khi nhận mặt bằng thi công, nhà thầu phải cụ thể hóa thiết kế tổ chức xây
dựng và biện pháp thi công đã nêu trong hồ sơ dự thầu để thông qua Chủ đầu tư và TVGS
trưởng (của Chủ đầu tư) làm căn cứ Nhà thầu xin mở điểm thi công, triển khai thi công và
là cơ sở cho cho việc kiểm tra của các bên sau này.
- Khi nhận mặt bằng khi thi công, Nhà thầu phải tiến hành nhận mốc, cọc tim …
kiểm đếm vật tư sử dụng lại từ phía đại diện Chủ đầu tư và Tư vấn thiết kế.
- Sau khi nhận bàn giao mặt bằng thi công nhà thầu phải chuẩn bị mặt bằng xây
dựng công trình. Phải tính cả những nội dung liên quan đến xây dựng công trình như:
Diện tích chứa vật tư vật liệu, bãi chứa đất, bãi thải, đường vận chuyển tạm thời, hệ
thống đường dây thông tin tín hiệu, cáp thông tin, công trình ngầm (nếu có).
- Trước khi thi công một hạng mục công tŕnh hay một bộ phận công tŕnh quan
trọng, kỹ thuật phức tạp, nhà thầu phải lập thiết kế biện pháp thi công chi tiết tŕnh TVGS
trưởng chấp thuận thì mới được triển khai thi công và đó là căn cứ để thực hiện kiểm tra
nghiệm thu. Trong đó cần kê rõ số lượng, chất lượng về các máy móc thi công, trang thiết
bị và dụng cụ kiểm tra, thí nghiệm, về nhân lực.....đúng theo nội dung của hồ sơ dự thầu.
- Hàng ngày (nếu một dây chuyền công việc hàng ngày giống nhau thì trong
ngày đầu của thời gian đó), Chỉ huy trưởng thi công phải vạch kế hoạch thực hiện từng
công việc, xác định rõ khối lượng dự kiến thực hiện, số lượng, chất lượng máy móc
thiết bị thi công và công tác thí nghiệm, nhân lực, công nghệ thi công, chất lượng phải
đạt được.
- Kế hoạch đó phải được giao cho đội trưởng (hay tổ, nhóm) thi công và đưa vào
sổ nhật ký thi công xây dựng công trình, đồng thời giao cho TVGS 1 bản. Khi kết thúc
thời gian đó phải đưa số liệu và kết quả thực hiện vào sổ nhật ký để theo dõi.
- Thi công phải đúng thiết kế và Phương án tổ chức thi công được Chủ đầu tư
chấp nhận. Nếu thay đổi phải báo cáo để Chủ đầu tư, Tư vấn giám sát xem xét.
4.2. Yêu cầu cụ thể về trình tự thi công các hạng mục chính.
4.2.1 Về trình tự thi công các hạng mục chính.
- Thi công đào khuôn nền đường bộ, đắp nền đường.
- Thi công móng đường bộ (với những hạng mục công trình đường ngang có
thiết kế móng cấp phối đá dăm)
- Thi công mặt đường bộ BTXM
- Thi công chôn cọc tiêu, biển báo, sơn vạch dừng, vạch mắt võng, chữ “STOP”,
gờ giảm tốc, gắn đinh phản quang …
- Thi công hệ cáp tín hiệu chôn treo các loại, cáp quang, cáp đồng chôn treo các
loại, cáp điện lực chôn treo theo thiết kế cụ thể với từng hạng mục công trình đường
ngang.
- Thi công lắp đặt hệ thống phòng vệ đường ngang cùng các thiết bị điều khiển
cảnh báo tự động, nguồn điện theo thiết kế với từng loại hình:
33

+ Thi công hệ tín hiệu đường bộ theo thiết kế cụ thể từng đường ngang
+ Thi công lắp đặt thiết bị cảnh báo tự động, hệ thống camera giám sát tại chỗ,
hệ thống giám sát tại phòng trực ban (với đường ngang móc nối với ga)
+ Thi công lắp đặt cần chắn tự động hoặc cần chắn điện (với đường ngang có
người gác)
+ Theo dõi chạy thử thiết bị, kiểm tra nghiệm thu công tác chạy thử. Lắp đặt
máy điện thoại, khai báo mở rộng thuê bao cho nhà gác chắn đường ngang.
+ Thi công hệ tiếp đất bảo vệ thiết bị tín hiệu.
- Thi công xây dựng nhà gác đường ngang, hệ thống cấp thoát nước và hệ thống
điện, chiếu sáng (với đường ngang có người gác).
- Hoàn thiện công trình.
4.2.2 Một số yêu cầu kỹ thuật thi công các công việc chủ yếu.
4.2.2.1. Công tác đo đạc, quan trắc trong quá trình thi công:
- Dùng máy kinh vĩ, thuỷ bình, thước có độ chính xác cần thiết để định vị tim,
mốc của mỗi hạng mục công trình trước thi công.
- Những cọc mốc chính phải được dẫn ra ngoài phạm vi ảnh hưởng của xe máy
thi công, cố định bằng những cọc mốc phụ được bảo vệ cẩn thận và có thể dễ dàng khôi
phục lại những cọc mốc chính.
- Trong suốt quá trình thi công phải thường trực quan trắc, kiểm tra để đảm bảo
xây dựng công trình đúng thiết kế.
4.2.2.2. Thi công tuyến cáp chôn: (Tuân theo tiêu chuẩn TCCS 01:2009/VNRA
Tiêu chuẩn cơ sở về thiết kế, thi công và nghiêm thu công trình TTTH đường sắt và
Tiêu chuẩn bảo trì công trình tín hiệu đường săt - Bảo trì và nghiệm thu sản phẩm:
TCCS 09:2014/VNRA).
- Xác định hướng tuyến cáp.
- Thi công tuyến cáp
+ Đặc biệt lưu ý khi đào rãnh cáp cắt qua đường bộ được tổ chức thi công về ban
đêm để giảm bớt lượng người và xe cộ qua lại, không gây ùn tắc giao thông, chỉ thi công
1/2 mặt đường sau đó đặt ống sắt và lấp đất đầm chặt, hoàn trả mặt bằng. sau đó mới thi
công tiếp 1/2 mặt đường còn lại cho đến khi kết thúc mới nghỉ. Khi phá lớp bê tông mặt
đường sử dụng máy cắt bê tông. Khi thi công đều có rào chắn, biển báo hiệu và người
cảnh giới, phân luồng, thi công về ban đêm phải có người bảo vệ. Việc đào rãnh cáp cắt
qua đường sắt phải phối hợp với đơn vị quản lý đường sắt không làm ảnh hưởng đến
công tác chạy tàu, tổ chức phòng vệ theo quy định, sau khi thi công xong phải đầm, chèn
hoàn trả lại như cũ, có xác nhận về tiêu chuẩn kỹ thuật của đơn vị quản lý cầu đường.
+ Tại các vị trí chuyển từ cáp chôn lên cáp treo phải có ống bảo vệ và có phương
án thi công chi tiết cho từng vị trí cụ thể.
+ Kiểm tra cơ lý, điện khí cuộn cáp cần ra rải đạt tiêu chuẩn kỹ thuật yêu cầu
mới tiến hành ra rải cáp. công việc ra rải cáp dùng kích hoặc bàn ra cáp, bố trí đủ nhân
lực để ra rải cáp. Khi rải cáp theo đúng chiều mũi tên ghi trên rulô cáp.
+ Lấp rãnh cáp chôn phải thực hiện đúng quy định, cứ 200m lại phải đầm rãnh
cáp, cho đến lần cuối, cuối cùng hoàn trả và làm vệ sinh như trước lúc thi công.
+ Chôn cọc mốc cáp 100m / 1 cọc.
- Thi công cáp qua đường sắt:
34

+ Trước khi thi công, đơn vị thi công đăng ký địa điểm, thời gian phong tỏa (thời
gian giãn cách giữa 2 chuyến tàu) thi công cụ thể với nhà ga, cầu ðýờng, thông tin tín
hiệu.
+ Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ thi công, dụng cụ phòng hộ và vận chuyển tập kết
đến địa điểm thi công và sắp xếp gọn gàng không làm ảnh hưởng đến chạy tàu của ga
và tổ chức phòng vệ theo quy định.
+ Bố trí đủ nhân lực, vật tư thi công để tổ chức thi công nhanh gọn, đảm bảo
chất lượng, an toàn. thi công dứt điểm từng điểm thi công, thi công xong điểm này mới
chuyển sang điểm thi công tiếp theo.
+ Chuẩn bị đầy đủ ván gỗ, cột chống để khi đào đến đâu kè ngay đến đó tránh
sạt lở đất hoặc đá balát trôi xuống rãnh cáp. đào rãnh cáp bằng thủ công từng lớp từ
20  30cm cho toàn bộ rãnh cáp, tiến hành ghép ván gỗ và cột chống, sau đó tiếp tục đào
đến độ sâu theo thiết kế. khẩn trương kiểm tra rãnh cáp với các đơn vị liên quan và đặt
ống bảo vệ cáp, nhanh chóng lấp rãnh cáp theo đúng quy định.
- Thi công rãnh cáp qua đường bộ:
+ Tuyến cáp có đi qua đường ngang, nhà thầu liên hệ với các đơn vị liên quan để
phối hợp trong quá trình thi công. các thiết bị máy móc, dụng cụ thi công, dụng cụ
phòng hộ, nhân lực, vật tư, … phục vụ thi công được chuẩn bị sẵn sàng và lên kế hoạch
thi công chi tiết để xin phép thi công.
+ Việc đào rãnh cáp cắt qua đường bộ được tổ chức thi công về ban đêm để
giảm bớt lượng người và xe cộ qua lại, không gây ùn tắc giao thông. khi thi công chỉ thi
công lần lượt nửa phần đường, sau đó đặt ống bảo vệ cáp và lấp đất đầm chặt. Sau khi
hoàn trả mặt đường rồi mới thi công phần còn lại, thi công hoàn chỉnh đường bộ này
mới chuyển sang đường bộ khác, kỹ thuật thi công đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật đường
bộ và đặt ống qua đường bộ.
+ Khi phá lớp bê tông nhựa mặt đường sử dụng máy cắt bê tông. Khi thi công
đều có rào chắn, biển báo và người cảnh giới, phân luồng, có đèn báo hiệu về ban đêm.
trong quá trình thi công phải tiến hành nhanh gọn, không gây ảnh hưởng đến phương
tiện tham gia giao thông qua điểm thi công.
4.2.2.3. Thi công lắp đặt hộp cáp (Tuân theo tiêu chuẩn TCCS 01:2009/VNRA
và TCCS 09:2014/VNRA).
- Xác định hướng tuyến cáp.
- Hộp cáp trung gian, hộp cáp cuối thi công đúng thiết kế, đúng yêu cầu kỹ thuật,
móng hộp cáp phương hướng phải song song với đường sắt, cao hơn mặt đất 150mm
nhưng phải thoát nước tốt. Sau khi đã thi công xong, các lỗ nhập còn thừa phải dùng
tấm sắt bịt và vặn bulông đồng thời đổ xi cách điện.
- Đấu phối mạng cáp ngoài trời cho các hộp cáp: các đầu cáp phải gọn gàng và
uốn vòng dự trữ, vòng có đường kính 20mm. Kiểm tra các tiêu chuẩn kỹ thuật của
mạng cáp, đối số chính xác, tiến hành đấu phối vào các hộp cáp, đài thao tác. sau khi
đấu xong phải tiến hành kiểm tra toàn bộ mạng cáp bằng thiết bị đo. Lập lý lịch sử dụng
ruột cáp.
4.2.2.4. Thi công lắp đặt tủ điều khiển (Tuân theo tiêu chuẩn TCCS
01:2009/VNRA và TCCS 09:2014/VNRA).
35

- Kiểm tra lại toàn bộ thiết bị trong tủ, siết chặt lại tất cả các ốc vít tại bảng cọc
đấu dây;
- Đấu nguồn điện ắc qui và tiến hành thử nội bộ bằng các nút ấn kiểm tra, sau đó
mới tiến hành đóng điện lưới cho tủ;
- Kiểm tra và hiệu chỉnh chế độ nạp điện cho ắc qui theo đúng quy trình và đúng
chế độ đã được nhà sản xuất quy định. Hệ thống nguồn điện cấp dùng nguồn điện xoay
chiều 220V/50Hz, sử dụng ắc qui dự phòng khi mất điện xoay chiều, dung lượng ắc qui
bảo đảm tối đa 48 giờ.
4.2.2.5. Thi công dựng cột tín hiệu đường ngang. (Tuân theo tiêu chuẩn TCCS
01:2009/VNRA và TCCS 09:2014/VNRA).
- Thực hiện các công việc phải đảm bảo các tiêu chuẩn thi công, điều lệ đường
ngang và tiêu chuẩn khổ giới hạn kiến trúc, theo hồ sơ thiết kế được duyệt
- Tín hiệu đường bộ: vị trí đặt bên phải đường bộ, đặt trước chắn đường bộ,
- Ánh sáng và góc phát sáng của đèn báo hiệu phải đảm bảo để các phương tiện
nhìn thấy tín hiệu từ khoảng cách 100m trở lên.
- Đèn báo hiệu phải có hai đèn đỏ đặt ngang nhau, khi bật sáng hai đèn này thay
phiên nhau nhấp nháy.
- Ánh sáng đỏ của đèn báo hiệu không được chiếu về phía đường sắt.
- Chuông điện phải được lắp đặt trên cùng cột đèn báo hiệu, khi chuông kêu phải
có âm lượng đủ to để người đi bộ cách xa 15m nghe được.
4.2.2.6. Thi công lắp đặt cảm biến phát hiện tàu (Tuân theo tiêu chuẩn TCCS
01:2009/VNRA và TCCS 09:2014/VNRA).
- Lắp đặt cảm biến phát hiện tàu phải cách vị trí mối nối ray tối thiểu 2m để đảm
bảo cảm biến hoạt động ổn định.
- Cảm biến phải được lắp đặt ở vị trí giữa 2 tà vẹt để đảm bảo thuận lợi cho bảo
trì tránh bị ảnh hưởng bởi quá trình duy tu, bảo dưỡng đường.
- Cảm biến phải được điều chỉnh cao độ trong giới hạn thông số cho phép, các
đai ốc và bu lông của bộ gá phải được siết đủ lực và có hãm, đảm bảo bộ gá chắc chắn
không bị trượt do độ rung bởi quá trình tàu chạy qua.
- Sau khi đấu nối cáp cảm biến vào hộp cáp phải tiến hành đo thử để đảm bảo
các thông số về điện áp và tín hiệu về nằm trong giới hạn thông số kỹ thuật.
4.2.2.7. Thi công lắp đặt camera giám sát (Tuân theo tiêu chuẩn TCCS
01:2009/VNRA và TCCS 09:2014/VNRA).
- Xác định vị trí lắp đặt camera giám sát trên cột tín hiệu đường ngang;
- Lắp đặt giá đỡ và siết chặt các bulong của giá đỡ camera vào vị trí xác định
trên cột tín hiệu.
- Lắp đặt camera giám sát;
- Điều chỉnh độ ngẩng cao, góc nhìn của camera cho phù hợp;
- Sau khi cân chỉnh độ cao và góc nhìn đảm bảo, siết chặt các bulong giữ
camera;
- Test cáp; kết nối cáp tín hiệu, cáp nguồn, dây đất cho camera.
- Kiểm tra, thiết lập các thông số camera theo yêu cầu.
- Vệ sinh hệ thống sau khi lắp đặt.
36

4.2.2.8. Lắp đặt thiết bị ghi hình NVR (Tuân theo tiêu chuẩn TCCS
01:2009/VNRA và TCCS 09:2014/VNRA).
- Kiểm tra thiết bị trước khi lắp đặt;
- Lắp ổ cứng vào thiết bị (nếu cần);
- Xác định vị trí lắp đặt thiết bị trong tủ điều khiển, lắp thiết bị vào tủ và có thể
giữ cố định bằng bulong, ốc vít.
- Đấu nối cáp nguồn, cáp mạng và cáp tiếp đất cho thiết bị.
- Kiểm tra tình trạng hoạt động của thiết bị.
+ Vệ sinh sau lắp đặt.
4.2.2.9. Thi công hệ tiếp đất (Tuân theo tiêu chuẩn TCCS 01:2009/VNRA và
TCCS 09:2014/VNRA).
- Đóng cọc tiếp địa (đối với hệ tiếp đất không dùng GEM hóa chất) bằng chụp
sắt để tránh điện cực tiếp đất bị biến dạng cơ khí, đóng đủ độ sâu như thiết kế.
- Khoan lỗ cọc tiếp địa (đối với hệ tiếp đất dùng GEM hóa chất) đủ độ sâu như
thiết kế sau đó phủ GEM xung quanh cọc tiếp địa.
- Đào rãnh chôn dây liên kết các cọc tiếp địa, rải dây tiếp địa, hàn nối dây và đầu
tiếp địa (mối hàn được bảo vệ bởi bao gai tẩm nhựa đường), phủ GEM theo yêu cầu
thiết kế với hệ tiếp đất có điện trở suất cao sau đó kiểm tra điện trở tiếp đất trước khi lấp
rãnh.
- Lấp đất rãnh tiếp địa thực hiện như phần móng cột.
- Kiểm tra tiếp địa bằng đồng hồ đo điện trở đất, nếu không đạt nhà thầu báo cáo
để thiết kế bổ sung tiếp địa hoặc bổ sung hóa chất gem.
- Đấu nối dây tiếp địa vào vỏ tủ.
4.2.2.10. Thi công phần đường bộ:
a. Đào đất nền đường: Thủ công kết hợp cơ giới
- Đào bạt nền đường, lên khuôn đường phải có Ga ba ri, để xác định kích thước
mặt cắt nền đào.
- Đào khuôn đúng kích thước hình học, đúng cao độ thiết kế, được lu lèn chặt đạt
yêu cầu và được tư vấn giám sát kiểm tra, nghiệm thu đạt yêu cầu mới được chuyển
bước thi công.
b. Đắp đất nền đường: Thủ công kết hợp cơ giới
- Vật liệu sử dụng đắp nền và công việc đào vét hữu cơ phải được Tư vấn Giám
sát nghiệm thu, chấp thuận bằng văn bản trước khi tiến hành đắp, đây là một trong
những các công tác quan trọng trong thi công nền đường.
- Đắp từng lớp, đầm chặt bằng máy lu kết hợp đầm cóc. Việc các lớp đầm phải
lè lên nhau từ 25-50cm. Chiều dày mỗi lớp và số lượt đầm lèn theo kết quả thí nghiệm.
Nền đắp sau khi hoàn thiện phải bằng phẳng, không có vật liệu rời rạc, không có đá
cục, rác thải,…
- Khi đắp đất trên nền đất ướt hoặc có nước, trước khi tiến hành đắp phải tiêu
thoát nước, vét bùn. Không dùng đất khô nhào lẫn đất ướt để đầm nén.
- Mỗi lớp đầm xong phải kiểm tra khối lượng thể tích khô. Chỉ được đắp tiếp lớp
sau nếu lớp trước đã đạt yêu cầu về độ chặt thiết kế.
- Trong quá trình đầm nén nếu độ ẩm quá thấp so với độ ẩm tốt nhất phải tiến
hành tưới ẩm hoặc cày xới bề mặt. Khi bề mặt lớp đất có độ ẩm đồng đều trên suốt
37

chiều dày của lớp đất mới tiến hành công tác đầm nén.
c. Thi công móng đường đá dăm cấp phối.
- Cấp phối đá dăm loại 1, loại 2 (theo thiết kế với từng hạng mục công trình
đường ngang) phải đảm bảo theo yêu cầu được Tư vấn giám sát chấp thuận.
- Sử dụng thiết bị rải cấp phối và lu lèn đảm bảo yêu cầu thiết kế, được Tư vấn
giám sát kiểm tra, nghiệm thu trước khi thi công mặt đường.
d. Thi công mặt đường BTXM:
Thi công bằng thủ công kết hợp cơ giới.
* Gia công, lắp dựng ván khuôn:
- Ván khuôn được gia công đảm bảo tạo được đúng hình dáng và kích thước
hình học của cấu kiện.
- Bề mặt tiếp xúc giữa ván khuôn và bê tông được bôi trơn bằng lớp dầu chống
dính bám.
* Trộn bê tông: Khi không sử dụng bê tông thương phẩm
- Trước khi trộn bê tông phải thiết kế xác định thành phần cốt liệu theo mác BT.
- Trộn bê tông bằng máy trộn đáp ứng được yêu cầu đổ bê tông liên tục.
- Khối lượng cát, nước, ximăng, đá, phụ gia cho mỗi mẻ trộn phải đúng số lượng
ghi trong bảng hướng dẫn đặt tại công trường. Sai số trong quá trình cân đong của
thành phần vật liệu làm bê tông như sau: Xi măng, nước và chất phụ gia là <2%, cốt
liệu <5%.
* Đổ và đầm bê tông:
- Đổ BTXM mặt đường theo từng ½ chiều rộng mặt đường và chiều dài theo
modun có khe co giăn. Đầm bê tông mặt đường bằng máy đầm bàn, dấu hiệu nhận biết
quá tŕnh đầm đã đủ là: Hỗn hợp bê tông thôi không lún và trên mặt xuất hiện nước xi
măng.
Trong thi công lưu ý xử lý tại những điểm vuốt nối, tránh těnh trạng không ęm
thuận ở các vị trí vuốt nối với kết cấu cũ.
* Bảo dưỡng bê tông và tháo dỡ ván khuôn:
- Để bê tông đông kết và tránh co ngót không đều phải che phủ (bằng bao tải
sạch hoặc cát) và tưới nước mặt ngoài của bê tông. Sau khi bê tông bắt đầu ninh kết
phải tưới nước, giữ ẩm thường xuyên trong thời gian tối thiểu 7 ngày đêm.
- Tháo dỡ ván khuôn đảm bảo không hư hại đến kết cấu hoặc khi bê tông đạt
>25% cường độ thiết kế đối với ván khuôn không chịu lực.
e. Thi công cọc tiêu, biển báo, sơn vạch kẻ đường, hàng rào cố định, hàng rào hộ
lan...:
- Trồng các cọc tiêu, biển báo theo đúng theo Quy trình tín hiệu, chôn theo đúng
hồ sơ thiết kế và quy định về cọc tiêu biển báo đường bộ, đường sắt.
- Sơn vạch dừng, vạch mắt võng, chữ STOP, gờ giảm tốc, và gắn đinh phản
quang theo hồ sơ thiết kế và QCVN 41:2016/BGTVT, Quyết định số 1578/QĐBGTVT ngày 30/5/2017 của Bộ Giao thông vận tải.
- Sản xuất, lắp đặt hàng rào cố định, hàng rào hộ lan theo thiết kế BVTC được
duyệt.
- Đào đất tạo khuôn móng, đổ bê tông chôn cọc tiêu, biển báo, cột hàng rào, cột
hộ lan theo quy định.
4.2.2.11. Thi công nhà gác chắn đường ngang (với đường ngang có gác chắn).
38

- Xây nhà gác chắn mới KT=5,22mx3,42m (bao gồm cả nền, móng, xây thô).
- Thi công hệ thống cấp thoát nước cho nhà gác đường ngang.
- Thi công hệ thống cấp điện, chiếu sáng cho nhà gác đường ngang.
- Thi công sân nhà gác chắn và hoàn thiện nhà gác chắn.
5. Yêu cầu về vận hành thử nghiệm, an toàn.
- Công trình thi công xây dựng trên đường sắt đang chạy tàu và đường bộ đang
sử dụng nên Nhà thầu chịu toàn bộ trách nhiệm về việc đảm bảo an toàn chạy tàu, an
toàn giao thông đường bộ trong phạm vi được bàn giao thi công kể từ thời điểm bàn
giao mặt bằng thi công cho đến khi công trình được Chủ đầu tư nghiệm thu hoàn thành
bàn giao cho đơn vị quản lý.
6. Yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ.
Tại công trường thi công, Nhà thầu có trách nhiệm:
6.1. Ban hành các quy định, nội quy và biện pháp về phòng cháy và chữa cháy;
6.2. Tổ chức thực hiện các quy định, nội quy, điều kiện an toàn, biện pháp về
pḥng cháy và chữa cháy và yêu cầu về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy theo
quy định của pháp luật;
6.3. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật, kiến thức phòng cháy và chữa
cháy; huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy;
6.4. Kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy; xử lý hoặc đề xuất xử lý các
hŕnh vi vi phạm quy định, nội quy về phòng cháy và chữa cháy; tổ chức khắc phục kịp
thời các thiếu sót, vi phạm quy định an toàn về phòng cháy và chữa cháy;
6.5. Trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy; chuẩn bị các điều kiện phục
vụ chữa cháy; xây dựng và tổ chức thực tập phương án chữa cháy; tổ chức chữa cháy
và giải quyết khắc phục hậu quả cháy;
6.6. Bảo đảm kinh phí cho hoạt động phòng cháy và chữa cháy;
6.7. Tổ chức thống kê, báo cáo theo định kỳ về tình hình phòng cháy và chữa
cháy; thông báo kịp thời cho cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy trực tiếp quản
lý những thay đổi lớn có liên quan đến bảo đảm an toàn về phòng cháy và chữa cháy
của cơ quan, tổ chức ḿnh;
6.8. Phối hợp với các cơ quan, tổ chức và hộ gia đình xung quanh trong việc bảo
ðảm an toàn về phòng cháy và chữa cháy; không gây nguy hiểm cháy, nổ ðối với các cõ
quan, tổ chức và hộ gia đình lân cận;
6.9. Tổ chức tham gia các hoạt động phòng cháy và chữa cháy khi có yêu cầu
của cơ quan có thẩm quyền.
7. Yêu cầu về vệ sinh môi trường.
7.1. Trong quá trình thi công, phải triển khai thực hiện các biện pháp bảo vệ môi
trường, biện pháp giảm thiểu những tác động tiêu cực đối với môi trường do việc thi
công công trình gây ra.
7.2. Trong quá trình triển khai các hoạt động thi công của công trình có những
điều chỉnh, thay đổi về các nội dung, biện pháp bảo vệ môi trường đã được phê duyệt
hoặc xác nhận, phải có báo cáo bằng văn bản gửi cơ quan đã phê duyệt hoặc đã xác
nhận và chỉ được phép thực hiện sau khi có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của cơ
quan này;
7.3. Trong quá trình triển khai các hoạt động thi công và vận hành thử nghiệm
dự án nếu xảy ra tình trạng ô nhiễm môi trường thì phải dừng ngay và báo cáo kịp thời
39

cho phòng tài nguyên và môi trường cấp huyện nơi thực hiện dự án và cơ quan phê
duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường;
7.4. Có trách nhiệm hợp tác và tạo điều kiện thuận lợi để cơ quan quản lý nhà
nước về bảo vệ môi trường tiến hành các hoạt động giám sát, kiểm tra việc thực hiện
các nội dung, biện pháp bảo vệ môi trường của công trình; cung cấp đầy đủ các thông
tin, số liệu liên quan khi được yêu cầu.
7.5. Các nội dung cần kiểm tra, đánh giá tác động môi trường, trong đó đặc biệt
lưu ý các nội dung sau:
a) Hệ thống thu gom nước thải;
b) Các thiết bị thu gom, lưu giữ và biện pháp xử lý chất thải nguy hại;
c) Các biện pháp quản lý chất thải rắn thông thường;
d) Biện pháp, thiết bị xử lý thu gom khí thải, bụi thải;
đ) Biện pháp, thiết bị xử lý tiếng ồn, độ rung;
e) Kế hoạch, biện pháp và điều kiện cần thiết phòng, chống sự cố môi trýờng.
8. Yêu cầu về an toàn lao động, an toàn giao thông.
- Nhà thầu phải thực hiện mọi biện pháp để bảo đảm an toàn lao động trong quá
trình thi công trên phạm vi nhà thầu hoạt động bằng nguồn kinh phí của mình. Nhà thầu
phải chịu mọi phí tổn và trách nhiệm pháp lý trước Nhà nước về việc tai nạn xẩy ra.
- Trên phạm vi nhà thầu hoạt động, nhà thầu phải thực hiện hoặc thuê đơn vị có
chức năng thực hiện phương án bảo đảm giao thông và an toàn giao thông bằng nguồn
kinh phí của mình, không để xẩy ra tình trạng ách tắc giao thông hoặc mất an toàn giao
thông. Nhà thầu phải chịu mọi phí tổn và trách nhiệm pháp lý trước Nhà nước về việc xẩy
ra ách tắc hoặc tai nạn giao thông.
9. Biện pháp huy động nhân lực và thiết bị phục vụ thi công.
- Nhà thầu phải trình bày biện pháp huy động nhân công phục vụ thi công công
trình. Phải bảo đảm số lượng công nhân kỹ thuật trực tiếp thi công đầy đủ về số lượng
theo tiến độ thi công và có trình độ tay nghề phù hợp với công việc thực hiện.
- Nhà thầu bắt buộc phải bố trí đúng và đủ các nhân sự kỹ thuật (từ chức danh chỉ
huy trưởng công trường trở xuống) đúng theo Hồ sơ trúng thầu. Nếu muốn có sự thay đổi,
phải được sự đồng ý của Chủ đầu tư bằng văn bản.
- Trường hợp nhà thầu không có hoặc có không đủ lực lượng kỹ thuật viên, công
nhân kỹ thuật, nhà thầu có thể hợp đồng, thuê của các đơn vị khác nhưng phải có cam kết
giữa nhà thầu và đơn vị cung cấp.
- Máy móc, thiết bị thi công, thiết bị kiểm tra, thí nghiệm dùng để thi công công
trình nhà thầu lập theo Mẫu số 18 Chương IV.
10. Yêu cầu về biện pháp tổ chức thi công tổng thể và các hạng mục.
- Với từng hạng mục trong gói thầu, Nhà thầu phải trình bày phương án tổ chức
thi công tổng thể cho toàn công trường: bố trí cụ thể về khu tập kết vật tư, thiết bị, máy
móc, khu nhà ở của CBCNV, phương án bảo vệ tài sản, phòng cháy chữa cháy, phòng
chống lụt bão, phương án bảo đảm chất lượng;
- Biểu tiến độ thi công phải được lập với đầy đủ các hạng mục chính cho từng
hạng mục và toàn gói thầu, kèm theo biểu đồ phân bổ nhân lực và máy móc, thiết bị thi
công tương ứng. Biểu tiến độ thi công có thể lập theo sơ đồ mạng sau đó tổng hợp
thành sơ đồ ngang. Trên đó có ghi rõ số lượng, công suất các loại máy, thiết bị chủ yếu,
số ca máy làm việc, số lượng lao động của đơn vị. Các nội dung phải phù hợp với yêu
cầu về thời gian thi công hoàn thành từng hạng mục thuộc gói thầu.
40

- Tùy theo thiết kế của từng hạng mục đường ngang và gói thầu, phương án thi
công của nhà thầu phải bao gồm đầy đủ hay một phần các nội dung chủ yếu sau:
+ Phương án thi công đường bộ: nền đường, móng đường, mặt đường BTXM,
cọc tiêu, biển báo, sơn kẻ đường, gờ giảm tốc, đinh phản quang; sản xuất lắp đặt hàng
rào cố định, hàng rào hộ lan.
+ Phương án thi công tuyến cáp tín hiệu, cáp quang, cáp điện lực đi chôn, treo và
thiết bị phát hiện tàu.
+ Phương án thi công hệ thống nguồn điện xoay chiều (nếu có)
+ Phương án hệ thống tiếp đất bảo vệ các thiết bị tín hiệu.
+ Phương án thi công hệ tín hiệu báo hiệu đường bộ.
+ Phương án lắp đặt tủ điều khiển đường ngang, gồm cả hệ thống giám sát từ xa.
+ Phương án thi công lắp đặt cần chắn tự động hoặc cần chắn điện, hệ thống
camera giám sát đường ngang.
+ Phương án kết nối chạy thử hệ thống thiết bị đồng bộ TTTH đường ngang. Lắp
đặt máy điện thoại, khai báo mở rộng thuê bao cho nhà gác chắn đường ngang.
+ Phương án thi công nhà gác chắn, bao gồm cả hệ thống điện và chiếu sáng.
- Phương án tổ chức đảm bảo tuyệt đối an toàn giao thông đường sắt và đường
bộ, trong quá trình thi công; Biện pháp an toàn lao động, vệ sinh môi trường. Nhà thầu
không có phương án tổ chức đảm bảo giao thông, đảm bảo an toàn chạy tàu thì bị loại.
Lưu ý: Trong biện pháp an toàn lao động phải nêu rõ về biện pháp bảo đảm an
toàn công trình, an toàn thiết bị, an toàn cho con người; trong phương án đảm bảo an
toàn chạy tàu phải tuân thủ nghiêm ngặt các qui định về an toàn chạy tàu của ngành
đường sắt, an toàn giao thông đường bộ.
Biện pháp an toàn lao động phải theo Thông tư 04/2017/TT-BXD - Quy định về
quản lý an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình.
11. Yêu cầu về hệ thống kiểm tra, giám sát chất lượng của nhà thầu.
- Nhà thầu phải có kế hoạch và biện pháp đảm bảo chất lượng thi công công
trình, phải có bộ phận giám sát chuyên trách công tác quản lý chất lượng công trình của
mình (kiểm tra chất lượng sản phẩm gọi tắt là KCS) có đủ điều kiện và trình độ chuyên
môn bảo đảm KCS hoạt động có hiệu quả thiết thực.
- Nhà thầu phải bố trí phòng thí nghiệm hợp chuẩn có đầy đủ các phép thí
nghiệm theo yêu cầu, trang bị đầy đủ thiết bị dụng cụ thí nghiệm kiểm tra chất lượng thi
công. Nếu không có đầy đủ máy móc thiết bị thi công và thí nghiệm có chất lượng thì
không được thi công. Nếu thuê loại dụng cụ thiết bị nào ở đâu thì phải nêu rõ trong hồ
sơ dự thầu ở bảng kê về máy móc thiết bị.
- Nếu nhà thầu thuê đơn vị khác làm công tác thí nghiệm kiểm tra thì phải coi
đơn vị đó như một nhà thầu phụ và phải làm các thủ tục như một thầu phụ.
- KCS của nhà thầu phải thực hiện đầy đủ, thường xuyên, đúng đắn và trung
thực công tác thí nghiệm kiểm tra chất lượng vật liệu, chất lượng bán thành phẩm, chất
lượng thi công công trình của nhà thầu theo đúng quy trình thi công và nghiệm thu đã
định. Mọi thí nghiệm và kiểm tra nghiệm thu phải lập biên bản đầy đủ, chính xác.
12. Yêu cầu khác căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu.
- Trong PATC nhà thầu phải nêu rõ các nhà thầu phụ để tiến hành thi công các
hạng mục không đúng ngành nghề, không có kinh nghiệm, không có đủ lực lượng nhân
sự kỹ thuật, công nhân có kinh nghiệm thi công: như hạng mục di chuyển, khôi phục
cáp quang, thông tin tín hiệu đường sắt.
41

- Trong quá trình thi công không giảm tốc độ chạy tàu; không phong tỏa giao
thông đường bộ. Hạng mục công trình đường ngang trong thành phố, trong khu dân cư
đông phương tiện giao thông qua đường ngang bắt buộc phải thi công về đêm và thi
công lần lượt ½ đường ngang.
- Bố trí người phòng vệ 24/24 giờ để đảm bảo tuyệt đối an toàn giao thông
đường sắt và đường bộ.
13. Yêu cầu về bảo hành công trình xây dựng.
- Nhà thầu thi công xây dựng chịu trách nhiệm trước Chủ đầu tư về việc bảo
hành đối với phần công việc do mình thực hiện.
- Thời gian bảo hành công trình là 12 tháng được tính kể từ ngày nghiệm thu
hoàn thành công trình xây dựng bàn giao đưa vào sử dụng.
- Trong thời gian bảo hành công trình xây dựng, khi phát hiện hư hỏng, khiếm
khuyết của công trình thì chủ sở hữu hoặc người quản lư, sử dụng công tŕnh thông báo
cho Chủ đầu tư để yêu cầu nhà thầu thi công xây dựng công trình thực hiện bảo hành.
- Nhà thầu thi công xây dựng thực hiện bảo hành phần công việc do mình thực
hiện sau khi nhận được thông báo yêu cầu bảo hành của Chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc
người quản lý, sử dụng công trình đối với các hư hỏng phát sinh trong thời gian bảo
hành và phải chịu mọi chi phí liên quan đến thực hiện bảo hành.
IV. Bản vẽ
STT

Ký hiệu

Tên bản vẽ

Phiên bản /
ngày phát
hành

Hồ sơ báo cáo Kinh tế - Kỹ thuật
Công trình: Nâng cấp, cải tạo 3 đường
ngang, bao gồm: Đường ngang

BCKTKT-TRICC2020-G06

Km1397+763,
Km1435+980,
Km1436+533 tuyến đường sắt Hà Nội TP Hồ Chí Minh
- Tập 1: Thuyết minh.
- Tập 2: Thiết kế bản vẽ thi công
+ Quyển 2.1: Phần thông tin tín hiệu;
+ Quyển 2.2: Phần đường;
+ Quyển 2.3: Phần kiến trúc;
- Tập 3: Chỉ dẫn kỹ thuật.

42

26/9/2020

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Bạn biết đến dauthau.info qua đâu?

Thống kê
  • 6169 dự án đang đợi nhà thầu
  • 811 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 884 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 16029 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 14084 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây