Thông báo mời thầu

Kho chứa axit 850 m3

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Tìm thấy: 23:30 18/11/2020
Số TBMT
20201042431-00
Công bố
23:23 18/11/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Xây lắp
Tên dự án
Đầu tư kho chứa axit 850m3 duy trì sản xuất tại Nhà máy kẽm điện phân Thái Nguyên
Hình thức
Đăng lần đầu
Gói thầu
Kho chứa axit 850 m3
Chủ đầu tư
Công ty Cổ phần Kim loại màu Thái Nguyên - Vimico. Địa chỉ: Phường Phú Xá, TP Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên. Điện thoại: 0208 3 847 229. Fax: 0208 3 847 097. Email: thainguyentmc@gmail.com.
Phân loại
Dự án đầu tư phát triển
Nguồn vốn
Tự có + Vay thương mại
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
Đầu tư kho chứa axit 850m3 duy trì sản xuất tại Nhà máy kẽm điện phân Thái Nguyên
Phương thức
Một giai đoạn một túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Đấu thầu rộng rãi trong nước
Thực hiện tại
Tỉnh Thái Nguyên

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
23:23 18/11/2020
đến
15:00 30/11/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
15:00 30/11/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Xem chi tiết tại đây. Bạn muốn nhận thông báo kết quả mở thầu tự động qua email, hãy nâng cấp tài khoản VIP1.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
50.000.000 VND
Bằng chữ
Năm mươi triệu đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "Kho chứa axit 850 m3". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "Kho chứa axit 850 m3" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 37

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

**Phần 2. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT**

**Chương V. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT**[^1]

**I. GIỚI THIỆU VỀ GÓI THẦU**

***1. Phạm vi công việc của gói thầu:***

Đầu tư mới 01 hệ thống kho chứa axit 850 m^3^ duy trì sản xuất tại Nhà
máy kẽm điện phân Thái Nguyên với thiết kế bản vẽ thi công theo mẫu Kho
chứa axit thuộc Dự án cải tạo nâng cao chất lượng Nhà máy kẽm điện phân
Thái Nguyên đã được đầu tư và đang vận hành ổn định tại Nhà máy. Giải
pháp chính như sau:

a\. Thông số bể chứa:

\- Kiểu bể: Bể dạng trụ tròn, thành bể, nắp bể, đáy bể bằng thép tấm;
mặt đáy bể đặt lên hệ dầm đỡ tổ hợp bằng I180 kết cấu đặt trên bệ bê
tông.

\- Các kích thước cơ bản của bồn: đường kính F=11m, chiều cao H=9m.

\- Chiều dày thân bồn đã được tính toán có kích thước từ dưới lên trên
như sau: 16; 14; 12; 10mm.

\- Chiều dày đáy bể: 16mm.

\- Dung tích toàn bộ bể chứa: 850 m^3^.

\- Dung tích thực chứa axit: 800 m^3^.

\- Sơn bề mặt ngoài bể sử dụng sơn hai thành phần, bao gồm 04 lớp sơn là
02 lớp sơn lót chống rỉ, lớp sơn thứ ba và lớp sơn cuối.

b\. Dầm đỡ bể.

Hệ dầm bao gồm các dầm chính (chiều dài dầm lớn nhất là 11.130mm) và các
dầm phụ phân bố theo đường tròn đường kính D = 11.130mm.

c\. Hệ thống bơm, hệ thống đường ống và van:

Axit sunphuaric được nạp vào bồn và lấy ra khỏi bể nhờ hệ thống bơm, hệ
thống đường ống và van.

\- Hệ thống bơm: Sử dụng bơm ly tâm để chuyển dẫn axít sunphuaric; lựa
chọn loại bơm có vật liệu chịu được môi trường axít.

\- Hệ thống đường ống:

\+ Hệ thống ống chế tạo bằng thép đúc với đường kính DN100; DN150 được
bố trí cạnh các bể và bể chứa được đấu nối với hệ thống ống dẫn axit có
sẵn với bể này.

\+ Các đoạn ống sau khi chế tạo và lắp đặt, toàn bộ tuyến đường ống được
thử thuỷ lực, áp suất thử bằng 6 kg/cm^2^ và sơn 3 lớp (2 lớp sơn chống
gỉ và 1 lớp sơn trang trí).

\- Hệ thống van: bao gồm các van trong bồn chứa và các van ngoài bồn
chứa.

d\. Phần nền móng và chống ăn mòn:

\- Móng BTCT, bê tông mác 300, cốt thép nhóm AI và AII.

\- Cốt đáy móng -- 1m.

\- Đường kính đế móng 13 m, chiều cao phần thân đế 1m.

\- Thực hiện ép cọc căn cứ biên bản xác định kết quả ép cọc thử nghiệm
thực tế tại hiện trường và căn cứ khả năng chịu tải cọc của nhà sản
xuất. Số lượng cọc thiết kế là 75 cọc, chiều dài cọc trung bình 6m.

\- Chống ăn mòn cho móng và nền: bề mặt phủ lớp sơn chịu axít bằng
epoxy.

**\* Lưu ý:**

Chi tiết về đặc điểm và yêu cầu kỹ thuật nêu trong các tài liệu bản vẽ
thiết kế kèm theo thuyết minh, chỉ dẫn kỹ thuật kèm theo HSMT.

Tiên lượng: xem Bảng tiên lượng tại Mẫu số 1 ở Chương IV E-HSMT.

Bảng tiên lượng được ghi theo những công việc của gói thầu này, có quy
cách xây dựng và quy cách, chủng loại tất cả các loại vật tư, vật liệu
theo yêu cầu của HSMT; các nhà thầu phải bóc tách khối lượng, tính toán
đề xuất khối lượng và giá dự thầu sẽ phải thực hiện nếu trúng thầu.

Trường hợp nhà thầu phát hiện tiên lượng sai khác so với thiết kế, nhà
thầu có thể thông báo cho bên mời thầu và lập một bảng chào giá riêng
cho phần khối lượng sai khác này để bên mời thầu xem xét. Nhà thầu không
được tính toán phần khối lượng sai khác này vào giá dự thầu.

Sau 3 ngày HSMT được phát hành, chủ đầu tư sẽ tổ chức đi khảo sát hiện
trường công trình, các nhà thầu có thể liên hệ trực tiếp để tham dự khảo
sát.

***2. Thời hạn hoàn thành:*** Tiến độ thực hiện toàn bộ các nội dung
công việc trong vòng **120 ngày** kể từ khi hợp đồng có hiệu lực.

**II. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT/CHỈ DẪN KỸ THUẬT:**

Yêu cầu về mặt kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật bao gồm các nội dung chủ yếu
sau:

**1. Các tiêu chuẩn, qui chuẩn áp dụng**

Nhà thầu phải có trách nhiệm tham khảo và tuân thủ bao gồm nhưng không
giới hạn bởi các tiêu chuẩn chuyên ngành nêu dưới đây:

**STT** **Tên** **Số hiệu**
--------- ---------------------------------------------------------------------------------------------------- ---------------------------------
**I** **Văn bản quy định chung**
1 Luật Xây dựng Số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014
2 Nghị định của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng Số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015
**II** **Đất, nền móng**
1 Công tác đất -- Quy phạm thi công và nghiệm thu TCVN 4447: 2012
2 Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình TCVN 9362: 2012
3 Công tác nền móng -- Thi công và nghiệm thu TCVN 9361: 2012
4 Kết cấu xây dựng và nền -- Nguyên tắc cơ bản về tính toán TCVN 9379 : 2012
**III** **Bê tông cốt thép, gạch đá**
1 Bê tông -- Yêu cầu dưỡng ẩm tự nhiên TCVN 8828: 2011
2 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép TCVN 5574 : 2012
3 Hướng dẫn pha trộn và sử dụng vữa xây dựng TCVN 4459-87
4 Vữa xây dựng -- Yêu cầu kỹ thuật TCVN 4314: 2003
5 Tổ chức thi công TCVN 4055-85
6 Công tác hoàn thiện trong xây dựng -- Thi công và nghiệm thu TCVN 5674: 1992
**IV** **Kết cấu thép**
1 Kết cấu thép gia công, lắp ráp và nghiệm thu yêu cầu kỹ thuật TCXDVN 170:2007
2 Kết cấu thép tiêu chuẩn thiết kế TCVN 5575 : 2012
2 Hàn kim loại - Thuật ngữ và định nghĩa TCXDVN 314:2005
3 Mối hàn hồ quang điện bằng tay TCVN 1961:1975
4 Tấm lợp dạng sóng - Yêu cầu thiết kế và hướng dẫn lắp đặt TCVN 8053:2009
5 Công tác hoàn thiện trong xây dựng TCVN 5674:1992
6 Quy phạm sơn thiết bị và kết cấu thép trong xây dựng dân dụng và công nghiệp TCXDVN 334:2005
7 Sơn - Phương pháp không phá hủy xác định chiều dày mảng sơn khô TCXDVN 352:2005
8 Công tác hoàn thiện trong xây dựng - Thi công và nghiệm thu TCVN 303:2006
9 Qui tắc lập bản vẽ ống, đường ống và hệ thống đường ống TCVN3745-1991
10 Tiêu chuẩn an toàn lao động TCVN2287-78
11 Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu bê tông cốt thép TCXDVN 356 : 2005
12 Tiêu chuẩn thiết kế móng cọc TCXD 205-1998
13 Nguyên tắc thiết kế chống ăn mòn trong kết cấu bê tông và bê tông cốt thép TCXD 3934-1984
14 Tải trọng và tác động TCVN 2737-1995
15 Hệ thống tài liệu thiết kế TCVN5422-1991
16 Bản vẽ kỹ thuật -- nguyên tắc chung thể hiện TCVN223-1998
17 Tiêu chuẩn thiết kế, lắp ráp và kiểm tra bể chứa axít API 650, 653, NACE SP0294-2006
**V** **Vật liệu xây dựng**
1 Cốt liệu cho bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật TCVN 7570:2006
2 Cát nghiền cho bê tông và vữa TCVN 9205:2012
3 Cát xây dựng -- Yêu cầu kỹ thuật TCVN 1770-86
4 Đá dăm, sỏi và sỏi dăm dùng trong xây dựng -- Yêu cầu kỹ thuật TCVN 1771-87
5 Xi măng xây trát -- Yêu cầu kỹ thuật TCVN 9202: 2012
6 Phụ gia hóa học cho bê tông TCVN 8826: 2011
7 Nước cho bê tông và vữa -- Yêu cầu kỹ thuật TCVN 4506: 2012
8 Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu thép TCVN 5575: 2012
9 Tiêu chuẩn về sơn bảo vệ kết cấu thép TCVN 8790:2011
10 Quy phạm sơn thiết bị và kết cấu thép trong xây dựng dân dụng và công nghiệp TCXDVN 334: 2005
11 Sơn tường dạng nhũ tương - Yêu cầu kỹ thuật TCVN 8652:2012
**VI** **Môi trường và An toàn lao động**
1 Tiêu chuẩn an toàn trong xây dựng TCVN 1998: 2004
2 Tiêu chuẩn giàn giáo -- Các yêu cầu về an toàn TCXDVN 296: 2004
3 Cần trục, sử dụng an toàn. Phần 1: Yêu cầu chung TCVN 7549-1: 2005
4 Quy phạm kỹ thuật an toàn thiết bị nâng TCVN 4244: 2005
5 Tiêu chuẩn máy biến áp hàn một pha TCVN 2284:1978
6 Công việc sơn -- Yêu cầu chung về an toàn TCVN 2292:1978
7 Công việc hàn điện điện -- Yêu cầu chung về an toàn TCVN 3146:1986
8 Tạo các lớp phủ kim loại và các lớp phủ vô cơ -- Yêu cầu chung về an toàn TCVN 3149:1979
9 Quy phạm an toàn trong công tác xếp dỡ - Yêu cầu chung về an toàn TCVN 3147:1990
10 Hóa chất nguy hiểm -- quy phạm an toàn trong sản xuất, kinh doanh, sử dụng, bảo quản và vận chuyển TCVN 5507:2002

\* Ghi chú: Tại thời điểm dự thầu cũng như ký kết hợp đồng, nếu các tiêu
chuẩn, quy phạm trên không còn phù hợp và đã được thay thế thì nhà thầu
có trách nhiệm thực hiện theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn thay thế hiện
hành tại thời điểm thực hiện.

**2. Các thông số kỹ thuật và điều kiện vận hành của công trình:**

***2.1. Thông số chính của bồn:***

\- Bể chứa dùng để chứa axít sunphuaric nồng độ 96-98%, ở nhiệt độ môi
trường.

\- Các kích thước cơ bản của bồn: Đường kính Φ=11m, Chiều cao H=9m.

\- Chiều dày thân bồn đã được tính toán có kích thước từ dưới lên trên
như sau: 16; 14; 12; 10mm.

\- Chiều dày đáy bể: 16mm.

\- Dung tích toàn bộ bể chứa: 850 m^3^.

\- Dung tích thực chứa axit: 800 m^3^.

***2.2. Lắp đặt bồn, bơm và hệ thống đường ống:***

\- Hệ thống bể chứa axit mới được bố trí sát cạnh kho axit cũ, ở cốt +
1.270 (nếu lấy cốt của nền kho cũ là cốt 0,000);

\- Axit sunphuaric được nạp vào bồn và lấy ra khỏi bể nhờ hệ thống bơm
và hệ thống đường ống.

\- Cách lắp đặt (gia công) do nhà chế tạo đưa ra và trình tự lắp (chế
tạo bể) theo phương pháp từ dưới lên hoặc từ trên xuống tùy theo từng bộ
phận của bể.

\- Các yêu cầu kỹ thuật trong các bản vẽ phải được tuân theo:

\+ Bản toàn thể: Cho toàn bộ Bể.

\+ Bản thân, đáy, nắp: Để chế tạo các bộ phận tương ứng và cần được tuân
theo các yêu cầu kỹ thuật trong từng bản vẽ một cách đầy đủ và chuẩn
xác.

\- Hệ thống đường ống và van:

\+ Ống được chế tạo bằng thép đúc; các yêu cầu kỹ thuật về chế tạo ống
được nêu trong các bản vẽ.

\+ Hệ thống ống với đường kính DN100; DN150 được bố trí cạnh các bể và
bể chứa được đấu nối với hệ thống ống dẫn axit có sẵn với bể này.

\+ Các đoạn ống sau khi chế tạo và lắp đặt, toàn bộ tuyến đường ống được
thử thuỷ lực, áp suất thử bằng 6 kg/cm^2^.

\+ Các đoạn ống sau khi chế tạo và thử thuỷ lực, toàn bộ tuyến đường ống
được sơn 2 lớp sơn chống gỉ và sơn một lớp sơn trang trí theo màu của hệ
thống đường ống dẫn axit có sẵn.

\+ Van:

Van trong bồn chứa: Dùng để thường mở, chỉ được đóng lại khi cần thiết
sửa chữa đường ống, van ở phía ngoài bồn chứa và được điều chỉnh từ vô
lăng điều chỉnh van từ trên nóc bồn chứa. Van được đóng khi người vận
hành không muốn cho axít ra khỏi bồn chứa.

Các van ngoài bồn chứa: Chỉ được tháo ra khi đã đóng van trong bồn chứa
lại và phải có thùng hoặc máng để hứng phần còn sót lại trên đoạn đường
ống tương ứng với chiều dài của nó. Không được tháo hết bulông của van
ngoài bồn chứa cùng một lúc (chú ý tháo từ từ, dần dần từng bulông một).

Người vận hành (hoặc tháo sửa chữa) phải đi ủng, găng, quần áo bảo hộ
lao động và đeo kính để bảm bảo an toàn lao động.

***2.3. Vận hành các thiết bị kho bồn chứa axít Sunphuaric***

Việc vận hành các thiết bị kho bể chứa axít sunphuaric phải được tuân
thủ theo quy trình vận hành của xưởng sản xuất axít sunphuaric.

\- Đối với bể:

\+ Theo chiều dọc thân bể có đo mức bằng phao, người vận hành cần liên
tục theo dõi mức này khi hệ thống bơm vận hành.

\+ Tất cả cửa người chui trên nóc bể cần được liên kết bằng bulông và
chỉ sử dụng nó khi vào sửa chữa khi khẳng định trong bồn không còn axít
và phải tuân theo chỉ dẫn của cán bộ kỹ thuật, an toàn của xưởng.

\+ Thường xuyên kiểm tra và đảm bảo rằng không có lỗ cho nước (cả nước
mưa) có thể rơi vào trong bể chứa axít sunphuaric.

\- Đối với đường ống:

\+ Luôn kiểm tra bu lông liên kết nối các mặt bích các đoạn ống.

\+ Kiểm tra sự rò rỉ (do ăn mòn) nếu có để có phương án xử lý thay thế,
bịt rò rỉ.

\- Đối với các van: Việc vận hành các van theo quy trình nạp và tháo
axít khỏi bể. Các van sau khi lắp đặt phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, vận
hành dễ dàng, không bị kẹt.

\- Đối với bơm:

\+ Bơm ly tâm được lựa chọn dùng để vận chuyển axít Sunphuaric. Vật liệu
của bơm phải được các nhà cung cấp đảm bảo để phù hợp với axít
Sunphuaric\...

\+ Bơm có thể được nối thẳng, nối trục mềm đến trục bánh xe công tác từ
động cơ (động cơ phải là loại đảm bảo kín, an toàn).

\- Các dụng cụ:

\+ Các phao đo mức: cần được kiểm tra thường xuyên để trở thành dụng cụ
có thể tin tưởng được.

\+ Ống thông khí: Đảm bảo để thoát khí dư ra ngoài (nếu có).

\+ Axít chứa trong bể tốt nhất đến độ cao 8,5m.

***2.4. Phần nền móng và giải pháp chống ăn mòn nền móng:***

\- Móng BTCT, Bê tông mác M300, cốt thép nhóm AI và AII.

\- Cốt đáy móng -- 1m.

\- Đường kính đế móng 13 m, chiều cao phần thân đế 1,0m.

\- Căn cứ biên bản xác định kết quả ép cọc thử nghiệm thực tế tại hiện
trường.

\- Căn cứ khả năng chịu tải cọc của nhà sản xuất.

\- Bề mặt phần móng và nền được phủ lớp sơn chịu axít bằng epoxy.

**3. Yêu cầu về tổ chức kỹ thuật thi công, giám sát:**

***3.1. Tổ chức thi công, giám sát:***

Nhà thầu phải tổ chức thực hiện thi công, giám sát theo yêu cầu kỹ thuật
và tiêu chuẩn trong hồ sơ thiết kế được duyệt và theo các quy định hiện
hành.

Nhà thầu phải tiến hành thực hiện toàn bộ công trình từ khâu chuẩn bị
cho đến khi hoàn thành và được nghiệm thu, bàn giao đưa vào sử dụng.
Chịu trách nhiệm hoàn toàn cung cấp vật tư thiết bị, vật liệu theo yêu
cầu kỹ thuật, kho bãi và lán trại nơi mình thi công. Chịu trách nhiệm về
công tác an toàn lao động, vệ sinh môi trường, ứng phó với thiên tai,
phòng chống cháy nổ trong quá trình thi công.

Chất lượng thi công phải đảm bảo đúng yêu cầu thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật
và tuân thủ các tiêu chuẩn, quy trình quy phạm hiện hành của pháp luật
Việt Nam về thi công xây dựng công trình.

Nhà thầu sẽ tổ chức đội ngũ các cán bộ và kỹ sư có chuyên môn để tiến
hành công tác khảo sát và thi công theo đúng quy định.

Nhà thầu phải tổ chức cán bộ quản lý chất lượng thực hiện công tác giám
sát chất lượng theo quy định theo Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày
12/5/2015 về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng.

***3.2. Hệ thống tổ chức và nhân sự quản lý:***

\- Nhà thầu phải huy động đủ nhân sự và hệ thống quản lý đáp ứng yêu cầu
về năng lực kinh nghiệm để thực hiện gói thầu.

\- Nhà thầu phải đề xuất (có các sơ đồ và thuyết minh) tổ chức bộ máy từ
Công ty đến công trường. Có sơ đồ và thuyết minh hệ về thống tổ chức tại
công trường: Các bộ phận quản lý tiến độ, kỹ thuật, thanh quyết toán,
chất lượng, vật tư và thiết bị, an toàn, các tổ đội thi công,... đầy đủ
và phù hợp với phạm vi công việc của gói thầu và biện pháp thi công của
nhà thầu; mối quan hệ với các bên liên quan trong quá trình thực hiện
gói thầu.

\- Yêu cầu với cán bộ chủ chốt: Nhà thầu phải đề xuất nhân sự đảm nhận
các chức danh Chỉ huy trưởng công trình/phụ trách kỹ thuật/cán bộ kỹ
thuật, ... phải là cán bộ đang làm việc lâu dài với nhà thầu, có đủ năng
lực, kinh nghiệm (kèm tài liệu chứng minh) theo yêu cầu của HSMT.

**4. Yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật tư, máy móc, thiết bị:**

Vật liệu, máy móc đưa vào thi công cần phải thỏa mãn các yêu cầu của gói
thầu và quy định hiện hành. Đặc biệt cần lưu ý các yêu cầu sau:

\* Đối với vật tư, vật liệu:

\- Vật tư vật liệu sử dụng cho công trình phải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật.

\- Cung cấp vật tư đưa vào thi công đúng yêu cầu thiết kế và quy định về
quản lý chất lượng đối với vật liệu theo Nghị định số 46/2015/NĐ-CP về
quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng.

\- Các loại vật tư phải được cung cấp từ các hãng hoặc cơ sở sản xuất có
đầy đủ năng lực, có uy tín và kinh nghiệm.

\- Các vật tư đưa vào thi công phải có phiếu kiểm tra chất lượng của nhà
sản xuất, hoặc có các Catalog.

\- Các vật tư trước khi đưa vào công trình thi công nhà thầu phải tự tổ
chức kiểm tra và lập biên bản nghiệm thu vật liệu đầu vào được Tư vấn
giám sát và đại diện Chủ đầu tư để kiểm tra chấp thuận.

\- Các loại vật tư đưa vào thi công công trình, nhà thầu phải có biện
pháp bảo quản chi tiết để tránh tác động xấu của thời tiết và các yếu tố
khác ảnh hưởng đến chất lượng vật tư, máy móc, thiết bị.

\- Các loại vật tư đưa vào công trình đảm bảo phù hợp với thiết kế, đảm
bảo mới 100% và trước khi đưa vào thi công phải tự tổ chức kiểm tra, thử
nghiệm.

\- Nhà thầu cần có cán bộ chuyên trách thực hiện công tác quản lý vật tư
vật liệu thi công.

\- Trong hồ sơ dự thầu, nhà thầu phải đề xuất các thông tin về vật tư
vật liệu sử dụng cho công trình (danh mục, chủng loại vật tư, đặc tính
kỹ thuật, nguồn gốc xuất xứ).

\* Đối với thiết bị phục vụ thi công:

\- Nhà thầu phải lập bảng thống kê các thiết bị thi công đảm bảo đáp ứng
yêu cầu phục vụ thi công đảm bảo tiến độ, chất lượng.

\- Các thiết bị đang trong tình trạng hoạt động tốt, trong trường hợp
đang thi công thiết bị bị trục trặc hỏng hóc phải sửa chữa khẩn trương
hoặc có thiết bị dự phòng tương tự để huy động thay thế đảm bảo yêu cầu
tiến độ công việc.

\- Các loại máy móc tham gia thi công có yêu cầu an toàn nghiêm ngặt
phải nêu cụ thể và chứng minh được phép lưu hành (Riêng các thiết bị máy
móc có yêu cầu an toàn và độ chính xác cao nhà thầu phải gửi kèm kết quả
kiểm định trước khi thi công).

\- Nhà thầu phải lập kế hoạch tiến độ chi tiết việc huy động máy móc,
thiết bị thi công phù hợp với từng giai đoạn của công trình.

\- Nhà thầu cần có Cán bộ chuyên trách thực hiện công tác quản lý thiết
bị thi công.

**5. Các yêu cầu về thi công lắp ráp phần thân bể**

***5.1. Yêu cầu về chế tạo và lắp ráp:***

\- Việc chế tạo các chi tiết kết cấu, các cấu kiện của bể phải thực hiện
theo bản vẽ thiết kế này, đồng thời phải tuân theo quy trình về chế tạo
gia công kết cấu thép.

\- Vạch mẫu để cắt các chi tiết kết cấu thép theo bản vẽ thiết kế phải
đảm bảo chính xác. Một số cấu kiện chế tạo dự kiến có khả năng có sai số
như các tấm biên của mái bể, các tấm biên của đáy bể, các thanh dầm, cầu
thang\... để đảm bảo lắp ráp chính xác cần gia công cắt thép theo kích
thước đo thực tế tại hiện trường.

***5.2. Yêu cầu về hàn:***

\- Hàn lắp ráp kết cấu bể phải tuân thủ theo đúng những nguyên tắc và
quy định của kỹ thuật hàn kết cấu thép nói chung. Đồng thời theo đúng
các yêu cầu riêng của từng bản vẽ trong hồ sơ thiết kế này.

\- Khi tiến hành lắp ráp các bộ phận và chi tiết kết cấu bể phải kiểm
tra chính xác các kích thước và cố định chắc chắn kết cấu.

\- Trước khi hàn phải đánh sạch gỉ, các vết bẩn và lau khô bề mặt kim
loại tại vị trí mối hàn, đường hàn.

\- Toàn bộ các mối hàn ở thành, đáy, mái bể đều thực hiện hàn nhiều lớp.
Trước khi hàn lớp sau phải đánh sạch xỉ hàn và vảy kim loại của mối hàn
lớp trước. Tránh hàn chưa ngấu đến chân đường hàn, hàn thiếu, hàn hụt,
hàn thừa, tuyệt đối không hàn bể dưới trời mưa nếu không có biện pháp
che mưa.

\- Để tránh gây ứng xuất và biến dạng của các bộ phận bể, cần hàn theo
đúng trình tự đã chỉ dẫn trong bản vẽ thiết kế. Các tấm đáy và mái bể
hàn theo nguyên tắc đối xứng qua tâm bể.

\- Sau khi gá lắp các tấm mái để hàn phải dùng thước vuông và cỏc dụng
cụ kiểm tra độ võng, độ lồi lừm để tránh tụ nước trên mái bể.

\- Cửa ra vào bể hàn vào thành bể theo bản vẽ bố trí thiết bị bể và phải
đảm bảo khoảng cách đến đường hàn đứng trên bể là không dưới 1500mm.

\- Trên cùng một tấm thép hàn không quá 3 ống xuất nhập, khi hàn các
thiết bị phụ tùng vào bể phải tuân theo các yêu cầu kỹ thuật riêng và
phải cách đường hàn đứng \>500mm, cách đường hàn ngang \>200mm.

\- Bề mặt ngoài của mối hàn phải đạt các yêu cầu sau: nhẵn hoặc nối vân
đều đặn, chân đường hàn dính chặt với thép cơ bản, không bị phồng rộp,
nứt nẻ, đứt quãng và thon hẹp cục bộ. Tất cả các miệng hàn phải được hàn
đầy.

\- Kiểm tra chất lượng mối hàn:

\+ Tất cả các đường hàn đáy bể và đường hàn liên kết phía trong giữa
thành và đáy bể kiểm tra bằng máy hút chân không: toàn bộ các mối hàn
được bôi bằng dung dịch xà phòng, khi mối hàn bị khuyết tật (không kín)
trong buồng máy hút chân không sẽ xuất hiện bọt. Áp lực chân không khi
thử bằng 0,14 daN/cm^2^ và phải kiểm tra 100% mối hàn.

\+ Các đường hàn thành bể kiểm tra kín bằng phương pháp phun dầu hoả,
phun vào mặt đối diện của mối hàn bôi phần trắng, số lần phun không ít
hơn 2 lần và khoảng thời gian cách quãng là 10 phút. Khi phun xong sau
12 giờ nếu không thấy vết dầu loang ở mặt bôi phấn là đạt yêu cầu. Trước
khi tiến hành thử bền cho bể (thử nước) cần phải làm sạch hết dầu trong
bể.

\+ Mái bể: kiểm tra mối hàn bằng phương pháp hút chân không hoặc có thể
kết hợp trong quá trình thử áp lực dư của bể bằng cách quét dung dịch xà
phòng lên toàn bộ bề mặt mối hàn khi thử bền cho bể, duy trì áp lực dư
bằng 0,025 daN/cm^2^, quan sát không thấy hiện tượng sủi bọt mối hàn đạt
yêu cầu về độ bền kín, nếu thấy sủi bọt thì cần có biện pháp khắc phục.

\+ Thực hiện siêu âm các mối hàn làm cơ sở để nghiệm thu kỹ thuật các
mối hàn.

\- Khi phát hiện hoặc nghi ngờ những đoạn mối hàn có khuyết tật phải
dùng phương pháp vật lý để kiểm tra và xác định ranh giới đoạn có khuyết
tật để xử lý.

\- Khi phát hiện chất lượng mối hàn không đảm bảo phải đục sạch chỗ có
khuyết tật cộng thêm mỗi bênn 10cm sau đó mới hàn bù lại và kiểm tra lại
mối hàn bù, nghiêm cấm việc hàn đắp lên mối hàn có khuyết tật.

\- Dung sai kích thước mối hàn được quy định trong đồ án thiết kế. Nếu
khi hàn kết cấu hàn bị biến hình phải kịp thời nắn trở lại.

***5.3. Lắp ráp bể:***

\- Việc lắp ráp kết cấu bể chỉ thực hiện sau khi đã nghiệm thu phần nền
móng bể, xác định các trục tâm bể và chuẩn bị đầy đủ các dụng cụ lắp
ráp, các thiết bị an toàn trong quá trình thi công bể.

\- Khi lắp ráp thành bể, trước khi hàn chính thức phải kiểm tra kỹ đường
kính mỗi tầng tôn, cần chú ý tránh làm xô tấm đáy và các hư hỏng khác
trên mặt đáy.

\- Lắp ráp mái bể: các cấu kiện dầm mái được chế tạo sẵn, khi lắp thực
hiện theo phương pháp đối xứng, cần tránh các va chạm mạnh làm hư hỏng
thành bể.

\- Chỉ hàn cố định mái bể sau khi đã lắp hoàn chỉnh và cố định hệ sườn
mái.

\- Các chi tiết và cấu kiện của bể liên kết bằng bulông cần có biện pháp
đảm bảo các bu lông được siết chặt, đều, không gây ứng suất cục bộ trong
liên kết.

**6. Thử nghiệm và nghiệm thu bể**

***6.1. Nghiệm thu bể:***

a\. Móng bể: Khi bàn giao móng để tiến hành xây dựng bể, yêu cầu kiểm
tra:

\- Sai số cốt cao độ giữa hai điểm cách nhau 10m theo chu vi bể không
được quá +/- 6mm.

\- Sai số giữa 2 điểm bất kỳ không vượt quá +/- 12mm.

b\. Hệ dầm: Khi bàn giao Hệ dầm để tiến hành lắp dặt đáy bể, yêu cầu
kiểm tra:

\- Sai số cốt cao độ giữa hai điểm cách nhau 10m theo chu vi bể không
được quá +/- 5mm.

\- Sai số giữa 2 điểm bất kỳ không vượt quá +/- 10m.

\- Toàn bộ các đường hàn trên hệ dầm phải đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật
trên bản vẽ thiết kế hệ dầm.

c\. Thân bể:

\- Sai số bán kính trong (đo ở chân tầng tôn thứ nhất) không được quá
+/-14mm.

\- Sai số độ lệch đỉnh thành bể ra ngoài mặt phẳng đứng không được quá
1/200.

\- Sai số cục bộ của thành, dùng thước dài 1m kiểm tra không quá 8mm đối
với các tầng tôn dày.

\- Thực hiện siêu âm mối hàn làm cơ sở để nghiệm thu kỹ thuật các mối
hàn.

d\. Đáy bể: dùng thước dài 1m để kiểm tra độ lồi lõm, sai số cục bộ
không quá +/- 12mm.

***6.2. Thử bể:***

a\. Công tác chuẩn bị:

\- Chỉ tiến hành thử bể sau khi đã kiểm tra kỹ lưỡng và nghiệm thu các
công đoạn lắp ráp.

\- Cần chuẩn bị đầy đủ các phương tiện, thiết bị phục vụ an toàn cho
công tác thử bể.

\- Trong thời gian thử bể, nghiêm cấm những người không phận sự có mặt
trong vòng nguy hiểm với bán kính không nhỏ hơn 2 lần đường kính bể.

\- Nước thử bể phải là nước sạch, không nhiễm dầu, phải làm sạch toàn bộ
lượng dầu hoả dùng khi thử kín đường hàn.

\- Đường ống bơm nước thử bể phải được súc rửa sạch để đảm bảo nước thử
bể không bị nhiễm xăng dầu và các chất gây cháy nổ.

b\. Trình tự thử:

\- Bước 1: Bơm dần nước vào bể với Q\< 300m^3^/h đến độ cao H=8,800m
(tương ứng với thể tích V\~836 m^3^), trong thời gian bơm cần thường
xuyên theo dõi độ kín của bể, duy trì trong khoảng thời gian 3 ngày (72
giờ) nếu trên thành bể, đáy và biên đáy không thấy xuất hiện dò rỉ nước,
mức nước trong bể không tụt xuống, bể không bị bục vỡ thì đạt yêu cầu.
Trong quá trình thử bền của bể có thể thử áp lực dư hoặc âm.

\- Bước 2: Thử áp lực dư: sau khi đã bơm nước đến độ cao H = 8,5m (tương
ứng với thể tích V=800m^3^) duy trì áp lực dư 0,025daN/cm^2^ trong thời
gian 30 phút rồi đánh giá kết quả.

\- Bước 3: Thử áp lực âm: mở tất cả các van thở sau đó tháo từ từ nước
ra khỏi bể với Q\<200m^3^/h, khi nước còn lại cách đáy bể khoảng 1,0m,
tạo ra áp lực âm bằng 0,003 daN/cm^2^ trong thời gian 30 phút nếu không
thấy bể bị móp, méo, biến dạng là đạt yêu cầu.

Nếu trong quá trình thử áp lực dư và áp lực âm có hiện tượng dò rỉ hoặc
bể bị biến dạng phải lập tức tháo cạn nước và tìm biện pháp khắc phục
sau đó mới tiến hành thử lại.

**7. Vệ sinh, sơn bể:**

Sau khi thử độ bền, độ kín và nghiệm thu bể đạt yêu cầu mới được tiến
hành vệ sinh bể:

\- Mặt trong bể không sơn, vệ sinh sạch các lớp dầu mỡ, bụi bẩn hoặc các
chất bám dính khác.

\- Đặc biệt lưu ý, trước khi cấp axít vào trong bể cần kiểm tra lại công
tác vệ sinh trong lòng bể.

\- Mặt ngoài bể sơn bảo vệ và trang trí, tuân thủ theo các bước sau:

a\. Chuẩn bị bề mặt:

\- Phun cát làm sạch bề mặt đạt tiêu chuẩn Sa2.5

\- Bề mặt trước khi sơn phải khô ráo, không bám bụi bẩn, dầu mỡ, nhiễm
muối hoặc các chất bám dính khác.

b\. Sơn mặt ngoài bể:

\- Sử dụng sơn hai thành phần: bao gồm 04 lớp sơn là 02 lớp sơn lót
chống rỉ, lớp sơn thứ ba và lớp sơn cuối. Tổng chiều dày lượng sơn khô
yêu cầu là 225 microns.

\- 02 lớp sơn lót là lớp sơn chống rỉ epoxy phốt phát kiềm có tỷ lệ pha
trộn 70/30. Độ dày màng sơn khi khô là 100 microns.

\- Lớp sơn thứ ba epoxy M10 có tỷ lệ pha trộn 4/1. Độ dày màng sơn khi
khô là 100 microns.

\- Lớp sơn cuối là lớp sơn phủ polyurethan có tỷ lệ pha trộn 85/15. Độ
dày màng sơn khi khô là 50 microns.

**8. An toàn lao động, vệ sinh môi trường, công tác trật tự an ninh**

***8.1. An toàn lao động:***

\* Để đảm bảo an toàn trong thi công phải tuân thủ đúng theo:

\- TCVN 5308 -- 91: "Qui phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng"

\- TCVN 40686-85: An toàn điện trong xây dựng - Yêu cầu chung

\- TCVN 3146-86: Công việc hàn điện - Yêu cầu chung

\- TCVN 3147-90: Qui phạm an toàn trong công tác xếp dỡ - Yêu cầu chung

\- TCVN 4244-86: Qui phạm an toàn thiết bị nâng

\- TCVN 5863-95: Thiết bị nâng- Yêu cầu trong lắp đặt và sử dụng

\- Các TCVN khác liên quan.

\* Công tác an toàn lao động gồm các nội dung công việc sau:

\- Trang bị bảo hộ cho công nhân lao động

\- Lắp đặt và sử dụng điện trong thi công

\- Vận chuyển bằng phương tiện thô sơ

\- Vận chuyển bằng ô tô

\- Công tác đào đất

\- Công tác ép cọc

\- Công tác xây

\- Công tác đổ bê tông

\- Tháo dỡ cốp pha.

***8.2. Công tác vệ sinh môi trường trong thi công:***

\- Yêu cầu phải làm tốt công tác vệ sinh công nghiệp và bảo vệ môi
trường, hạn chế mức tối đa các tác hại xấu đối với người lao động và môi
trường xung quanh.

\- Công tác vệ sinh công nghiệp được kiểm tra đôn dốc thực hiện thường
xuyên trên toàn bộ công trường. Trên mặt bằng bố trí các thùng rác tại
vị trí thuận tiện cho việc thu gom trên hiện trường được tốt. Đảm bảo
mặt bằng công trường gọn sạch sau khi thi công trong công việc.

\- Hạn chế bụi, tiếng ồn trong quá trình thi công.

\- Khi xây dựng công trình xong phải thu dọn vệ sinh công nghiệp sạch
sẽ. Trong khu vực công trường cần qui định vị trí gom phế thải công
nghiệp, phế thải hữu cơ, sau 1 ngày vận chuyển đến vị trí đổ thải qui
định của khu vực thi công.

\- Công trình có lưới, vải bạt chống bụi và giảm tiếng ồn đến Nhà máy,
Văn phòng làm việc cơ quan chủ đầu tư.

***8.3. Biện pháp phòng chống cháy nổ:***

\- Nhà thầu phải cam kết thực hiện nghiêm chỉnh các nội quy phòng chống
cháy nổ do Nhà nước và cơ quan chủ quản ban hành.

\- Tất các khu vực dễ xảy ra cháy, nổ phải đặt các biển báo nguy hiểm,
dụng cụ thiết bị chữa cháy.

\- Tuyệt đối không cho mang chất dễ cháy, nổ vào khu vực công trường

\- Đối những vật tự dễ bắt lửa dễ gây cháy như xăng, dầu, gỗ ... cần có
kho bãi riêng để lưu giữ và bảo quảng trong suốt quá trình thi công.

\- Kết hợp với những biện pháp và các dụng cụ chống cháy thông thường,
cần phối hợp với các đơn vị phòng chữa cháy trong khu vực để hạn chế tới
mức tối đa những hậu quả nhất có thể xảy ra trong quá trình thi công.

\- Tất cả công nhân đều được học tập phương pháp phòng chống cháy nổ,
hàng ngày ban chỉ huy công trường luôn nhắc nhở công nhân phòng ngừa khả
năng cháy nổ xảy ra như không mang vật dễ cháy vào khu vực công trường
nhà máy, khu lán trại.

\- Thực hiện nghiêm chỉnh các quy định sử dụng điện và vận hành điện khi
thi công.

**III. CÁC BẢN VẼ:**

Liệt kê các bản vẽ[^2].

**STT** **Tên bản vẽ** **Ký hiệu**
--------- ------------------------------------ --------------
1 Bản vẽ tổng thể KH.C.A.X: 01
2 Bản vẽ hệ dầm I đỡ bể KH.C.A.X: 02
3 Bản vẽ chi tiết liên kết tấm đáy KH.C.A.X: 03
4 Bản vẽ kết cấu thân bể KH.C.A.X: 04
5 Bản vẽ hệ dầm đỡ nắp bể KH.C.A.X: 05
6 Bản vẽ kết cấu phần nắp bể KH.C.A.X: 06
7 Bản vẽ lan can cầu thang KH.C.A.X: 07
8 Bản vẽ lan can, cầu thang số 01 KH.C.A.X: 08
9 Bản vẽ lan can, cầu thang số 02 KH.C.A.X: 09
10 Bản vẽ mặt bằng bố trí kho chứa KH.C.A.X: 10
11 Bản vẽ mặt bằng móng cọc KH.C.A.X: 11
12 Bản vẽ chi tiết cọc ép KH.C.A.X: 12
13 Bản vẽ mặt bằng móng, mặt cắt móng KH.C.A.X: 13
14 Bản vẽ chi tiết khối lượng KH.C.A.X: 14
15 Bản vẽ các chi tiết KH.C.A.X: 15

*(Ghi chú: bên mời thầu đính kèm hồ sơ thiết kế, các bản vẽ là tệp tin
PDF/Word/CAD cùng E-HSMT trên Hệ thống).*

[^1]: Kèm theo hồ sơ thiết kế.

[^2]: Chủ đầu tư căn cứ pháp luật về xây dựng để đưa ra danh mục các bản
vẽ cho phù hợp.

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Lấy ý kiến về thời gian tham dự tọa đàm tư vấn đấu thầu online

Thống kê
  • 6862 dự án đang đợi nhà thầu
  • 270 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 251 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 16506 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 14189 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây