Thông báo mời thầu

Gói thầu số 1 - Thi công nâng cấp mặt đường

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Tìm thấy: 21:00 18/11/2020
Số TBMT
20201146188-00
Công bố
20:57 18/11/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Xây lắp
Tên dự án
Nâng cấp cứng hóa bờ Đông kênh Phú Đức
Hình thức
Đăng lần đầu
Gói thầu
Gói thầu số 1 - Thi công nâng cấp mặt đường
Chủ đầu tư
Ban quản lý dự án và Phát triển quỹ đất huyện Tân Hồng; Địa chỉ: Số 327, đường Nguyễn Huệ, TT. SaRài, huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp, điện thoại: 02773.831101
Phân loại
Dự án đầu tư phát triển
Nguồn vốn
Vốn hỗ trợ sản xuất lúa nước năm 2020
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
Nâng cấp cứng hóa bờ Đông kênh Phú Đức
Phương thức
Một giai đoạn một túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Chào hàng cạnh tranh trong nước
Thực hiện tại
Tỉnh Đồng Tháp

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
20:57 18/11/2020
đến
09:00 26/11/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
09:00 26/11/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Xem chi tiết tại đây. Bạn muốn nhận thông báo kết quả mở thầu tự động qua email, hãy nâng cấp tài khoản VIP1.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
40.000.000 VND
Bằng chữ
Bốn mươi triệu đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "Gói thầu số 1 - Thi công nâng cấp mặt đường". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "Gói thầu số 1 - Thi công nâng cấp mặt đường" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 49

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

Chương V. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT

I. Giới thiệu về gói thầu

1. Phạm vi công việc của gói thầu.

- Đào bỏ lớp đất mặt hiện trạng, cung cấp đất phân
trồng cây vào dãy phân cách.

- Tải trọng thiết kế 5T;

- Chiều dài tuyến khảo sát: 2180 m;

+ Điểm đầu: giáp đường nhựa nội bộ chợ Giồng Găng
(KM0+0.00);

+ Điểm cuối: giáp Kênh Ranh Tân Hồng – Tam Nông (KM2+180).

1.1. Mặt đường:

- Bề rộng nền đường: Bnền = 5,0m;

- Bề rộng mặt đường: Bmặt = 3,5m;

- Bề rộng lề đường: Blề = 0,75 m hai bên;

- Độ dốc ngang mặt đường: i = 2%;

- Độ dốc ngang lề đường: i = 4%;

- Mái taluy đắp: m=1.25 (Do chiều cao đắp không lớn nên
mái taluy m=1.25 đảm bảo);

- Tốc độ thiết kế: 20 km/giờ;

- Tải trọng trục thiết kế: 5.0T;

- Bố trí các cọc tiêu phía lưng đường cong ở những
đường cong có bán kính <=100m: cọc tiêu làm bằng BTCT đá
1x2 mác 150, tiết diện cọc (12 x 12)cm, cao 100cm. Cọc tiêu
được gắn vào móng BT đá 1x2 mác 150, chiều sâu chôn vào
BT là 40cm (phần nổi trên mặt đất là 60cm).

1.2. Kết cấu áo đường:

a. Kết cấu tại vị trí vuốt nối đường cộ và nơi
giao nhau với đường hiện trạng:

- Láng nhựa mặt đường 3 lớp dày 3,5cm, tiêu chuẩn nhựa
4.5 kg/m2;

- Mặt đường cán đá dăm nước dày 12cm;

- Mặt đường cán cấp phối đá dăm loại 1 dày 15cm;

- Nền đất hiện hữu đầm chặt, k>=0.95, chiều dày đầm
chặt >= 0.5m.

b. Kết cấu áo đường cho toàn tuyến:

- Ech >= 96,9 Mpa;

- Láng nhựa mặt đường 3 lớp dày 3,5cm, tiêu chuẩn nhựa
4.5kg/m2;

- Mặt đường cán đá dăm nước, dày 15cm, Evl >=285 MPa,
Ech>=96,9 Mpa;

- Bù vênh cấp phối đá dăm loại 1, Evl >=285 MPa, Ech>=60
Mpa;

- Nền đá hiện hữu, Ech>=60 MPa (dựa theo kết quả đo
mođun đàn hồi).

c. Kết cấu áo đường tại vị trí gia cố cống:

- Ech >= 96,9 Mpa;

- Láng nhựa mặt đường 3 lớp dày 3,5cm, tiêu chuẩn nhựa
4.5kg/m2;

- Mặt đường cán đá dăm nước dày 15cm, Evl >=285 MPa,
Ech>=96,9 Mpa;

- Mặt đường cán cấp phối đá dăm loại 1 dày 15cm, Evl
>=285 MPa, Ech>=60 Mpa;

- Cát nền đầm chặt k>=0.95;

- Đan BTCT phân tải dày 15cm;

- Bê tông lót móng đá 4x6, dày 10cm, mác 150;

- Đất nền hiện hữu;

- Ống cống hiện trạng;

1.3. Phần gia cố cừ tràm chân Taly:

- Trên tuyến có một số mương, ao cần gia cố cừ tràm,
qui cách gia cố như sau:

+ Dùng cừ tràm dài L=4.5m, Øngọn=>4.5cm đóng 2 hàng so le
dưới chân taluy, với mật độ 12cây/m/2hàng.

+ Dùng cừ tram dài L=4.5m, Øngọn=>4.5cm giằng 2 bên hàng
cừ đóng thẳng.

+ Dùng thép Ø6 buộc nẹp 2 thanh giằng tràm lại với nhau,
khoảng cách buộc 0,5m/dây, chiều di dy buộc l 1m.

- Gia cố từ bờ tri, từ KM0+062 - KM0+149.

- Gia cố từ bờ phải, từ KM0+121 - KM0+144.

- Tổng chiều di thiết kế gia cố cừ trên tòan tuyến là:
110 m.

2. Thời hạn hoàn thành.

TT Hạng mục công trình Ngày bắt đầu

(dự kiến) Ngày hoàn thành

(dự kiến)

1 Gói thầu số 1 - Thi công Nâng cấp mặt đường Kể từ
ngày có lệnh khởi công Không quá 180 ngày

II. Yêu cầu về kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật

Toàn bộ các yêu cầu về mặt kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ
thuật phải được soạn thảo dựa trên cơ sở quy mô,
tính chất của dự án, gói thầu và tuân thủ quy định
của pháp luật xây dựng chuyên ngành về quản lý chất
lượng công trình xây dựng.

Yêu cầu về mặt kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật bao gồm
các nội dung chủ yếu sau:

1. Quy trình, quy phạm áp dụng cho việc thi công, nghiệm thu
công trình;

2. Yêu cầu về tổ chức kỹ thuật thi công, giám sát;

3. Yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật tư, máy móc,
thiết bị (kèm theo các tiêu chuẩn về phương pháp thử);

4. Yêu cầu về trình tự thi công, lắp đặt;

5. Yêu cầu về vận hành thử nghiệm, an toàn;

6. Yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ (nếu có);

7. Yêu cầu về vệ sinh môi trường;

8. Yêu cầu về an toàn lao động, an toàn giao thông…;

9. Biện pháp huy động nhân lực và thiết bị phục vụ thi
công;

10. Yêu cầu về biện pháp tổ chức thi công tổng thể và
các hạng mục;

11. Yêu cầu về hệ thống kiểm tra, giám sát chất lượng
của nhà thầu;

12. Yêu cầu khác căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu.

Trong yêu cầu về mặt kỹ thuật không được đưa ra các
điều kiện nhằm hạn chế sự tham gia của nhà thầu hoặc
nhằm tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầu gây ra
sự cạnh tranh không bình đẳng, đồng thời cũng không
đưa ra các yêu cầu quá cao dẫn đến làm tăng giá dự
thầu, không được nêu yêu cầu về nhãn hiệu, xuất xứ
cụ thể của vật tư, máy móc, thiết bị.

Trường hợp đặc biệt cần thiết phải nêu nhãn hiệu,
catalô của một nhà sản xuất nào đó, hoặc vật tư, máy
móc, thiết bị từ một nước hoặc vùng lãnh thổ nào đó
để tham khảo, minh họa cho yêu cầu về mặt kỹ thuật
của vật tư, máy móc, thiết bị thì phải ghi kèm theo cụm
từ “hoặc tương đương” sau nhãn hiệu, catalô hoặc
xuất xứ nêu ra và quy định rõ khái niệm tương đương
nghĩa là có đặc tính kỹ thuật tương tự, có tính năng
sử dụng là tương đương với các vật tư, máy móc,
thiết bị đã nêu để không tạo định hướng cho một
sản phẩm hoặc cho một nhà thầu nào đó.

1. Quy trình, quy phạm áp dụng cho việc thi công, nghiệm thu
công trình:

TT Ký hiệu tiêu chuẩn/ Quy chuẩn/Nghị định Tiêu chuẩn

1 TCVN 2682:2009 Xi măng Pooc lăng - Yêu cầu kỹ thuật

2 TCVN 6260:2009 Xi măng Pooc lăng hỗn hợp - Yêu cầu kỹ
thuật

3 TCVN 9202:2012 Xi măng xây trát

4 TCVN 4506:2012 Nước trộn cho bê tông và vữa - Yêu cầu
kỹ thuật

5 TCVN 7570:2006 Cốt liệu cho bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ
thuật

6 TCVN 7572:2006 Cốt liệu cho bê tông và vữa - Các phương
pháp thử

7 TCVN 9338:2012 Hỗn hợp bê tông nặng - Phương pháp xác
định thời gian đong kết

8 TCVN 9340:2012 Hỗn hợp bê tông trộn sẵn - Các yêu cầu
cơ bản đánh giá chất lượng và nghiệm thu

9 TCVN 1651:2008 Thép cốt bê tông

10 TCVN 4055:2012 Tổ chức thi công công trình xây dựng

11 TCVN 9398:2012 Công tác trắc địa trong công trình - yêu
cầu chung

12 TCVN 4447:2012 Công tác đất - Quy phạm thi công và nghiệm
thu

13 22 TCN - 1971 Xác định độ chặt nền, mặt đường bằng
phương pháp dao đai

13 TCVN 8859:2011 Lớp móng cấp phối đá dăm trong kết cấu
đường ô tô – Vật liệu, thi công và nghiệm thu

14 TCVN 8863:2011 Mặt đường láng nhựa – Thi công và
nghiệm thu

15 TCVN 8867:2011 Áo đường mềm – Xác định mô đun đàn
hồi chung của kết cấu bằng cần đo võng Benkelman

16 TCVN 8866:2011 Mặt đường ô tô – Xác định độ nhám
mặt đường bằng phương pháp rắc các – Thử nghiệm

17 TCVN 8865:2011 Mặt đường ô tô – Xác định độ phẳng
mặt đường bằng theo chỉ số độ gồ ghề quốc tế IRI

18 TCVN 8864:2011 Mặt đường ô tô – Xác định độ phẳng
bằng thước dài 3m

19 TCVN 8863:2011 Mặt đường láng nhựa nóng – Thi công và
nghiệm thu

20 TCVN 8861:2011 Xác định mô đun đàn hồi nền, mặt
đường bằng phương pháp tấm ép cứng

21 TCVN 7572:2006 Quy trình thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý
của đá

22 TCVN 8818-1:2011 Nhựa đường lỏng

23 TCVN 7887:2008 Màn phản quang dùng cho báo hiệu đường bộ

24 TCVN 8791:2011 Sơn tín hiệu giao thông

25 TCVN 8871:2011 Vãi địa kỹ thuật – Phương pháp thử

26 QCVN 41:2016 Quy chuẩn quốc gia về báo hiệu đường bộ

27 22 TCN 266:2000 Cầu và cống – Quy phạm thi công và
nghiệm thu

28 TCVN 9259:2012 Dung sai trong xây dựng công trình: Giám định
về kích thước và kiểm tra công tác thi công

29 TCVN 3254:1989 An toàn cháy - Yêu cầu chung

30 TCVN 3255:1986 An toàn nổ - Yêu cầu chung

31 TCVN 4879:1989 Phòng cháy - Dấu hiệu an toàn

32 TCVN 5308:1991 Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng

33 NĐ số 46/2015/NĐ-CP Quy định về quản lý chất lượng
xây dựng

34 Các tiêu chuẩn, quy chuẩn và quy phạm chuyên ngành hiện
hành

2. Yêu cầu về tổ chức kỹ thuật thi công, giám sát:

Lập biện pháp tổ chức kỹ thuật thi công, giám sát xây
lắp công trình đảm bảo đúng quy trình, quy phạm trong xây
dựng cơ bản phù hợp với QC-TCVN hiện hành, lựa chọn
đề ra phương án kỹ thuật, biện pháp thi công hợp lý,
khoa học nhằm đạt các mục tiêu chất lượng, kỹ thuật,
mỹ thuật, tiến độ, an toàn lao động, an toàn giao thông,
phòng – chống cháy nỗ, đảm bảo vệ sinh môi trường …
đưa công trình vào khai thác, sử dụng có hiệu quả.

2.1. Tổ chức kỹ thuật thi công:

- Thi công theo đúng hồ sơ thiết kế đã được duyệt bao
gồm phần bổ sung, sửa đổi thiết kế và một số thông
số khác, đảm bảo kỹ thuật, mỹ thuật. Thực hiện
đúng quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm, thi công
hiện hành của Nhà nước ban hành;

- Bố trí sơ đồ tổ chức thi công trên công trường hợp
lý, phù hợp với điều kiện thi công thực tế và điều
kiện tự nhiên;

- Xây dựng được phương án tổ chức cung ứng tập kết
các nguồn nguyện vật liệu, vật tư, thiết bị nhằm đáp
ứng yêu cầu về chất lượng kỹ thuật, đảm bảo kịp
thời về tiến độ thi công;

- Xây dựng phương án thi công các công việc, hạng mục
hợp lý nhằm đảm bảo chất lượng theo yêu cầu thiết
kế và tiến độ thi công từng công việc, từng hạng
mục, tổng hạng mục đề ra;

- Có biện pháp đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người lao
động cũng như thiết bị thi công trên công trình trong quá
trình thi công;

- Có biện pháp đảm bảo phòng – chống cháy nổ, vệ sinh
môi trường khu vực thi công và xung quanh nhằm đảm bảo
sức khỏe tốt cho người lao động và người dân xung
quanh, hạn chế tối đa tác động xấu đến môi trường
tự nhiện;

- Có biện pháp đảm bảo an toàn giao thông trong công
trường như: Chỉ rỏ vị trí tập kết vật tư, kho láng
trại … hướng vận chuyển vật tư, biển báo, biển hiệu
khu vực thi công.

2.2. Giám sát chất lượng:

- Tuân thủ sự giám sát chặt chẽ và chịu trách nhiệm
trước chủ đầu tư , tư vấn giám sát và các cơ quan
chức năng về các mặt chất lượng, khối lượng, kỹ
thuật, mỹ thuật, tiến độ, an toàn lao động, an toàn giao
thông, phòng – chống cháy nỗ, đảm bảo vệ sinh môi
trường của công trình và môi trường xung quanh;

- Giám sát là người có trách nhiệm giúp Nhà thầu hoàn
thành toàn bộ công tác giám sát, quản lý quá trình thi
công đảm bảo tiến độ và chất lượng công trình.
Thường xuyên theo dõi, có mặt trên hiện trường kiểm tra
thi công đúng hồ sơ thiết kế được duyệt, đạt chất
lượng, khối lượng, tiến độ thi công;

- Giám sát chất lượng thi công công trình tuân thủ theo
Nghị định Số 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 05 năm 2015 của
Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công
trình xây dựng;

- Nhà thầu phải chịu trách nhiệm về kỹ thuật và giải
pháp thi công đảm bảo tuân thủ đầy đủ và đúng đắn
các yêu cầu kỹ thuật và sự giám sát của nhà tư vấn
giám sát;

- Nhà thầu phải chịu trách nhiệm về chất lượng vật
liệu, thiết bị và sản phẩm của mình, đồng thời cung
cấp đầy đủ các số liệu thí nghiệm, các chứng chỉ
vật liệu và các phần cấu thành hạng mục công trình cho
Chủ đầu tư hoặc nhà tư vấn (QLDA+giám sát);

- Trong quá trình thi công phải thường xuyên theo dõi và
kiểm tra chất lượng. Tất cả công tác theo dõi và kiểm
tra chất lượng tại hiện trường của Nhà thầu phải
được ghi chép vào sổ nhật kí công trình. Đối với các
tài liệu cơ bản, tài liệu thí nghiệm, biên bản nghiệm
thu… Nhà thầu phải lập thành hồ sơ lưu giữ cả ở
công trường lẫn văn phòng của Nhà thầu để nhà tư vấn
giám sát, quản lí dự án, Chủ đầu tư và bất kì người
nào khác được Chủ đầu tư uỷ quyền có thể tham khảo
và xem xét vào bất cứ thời gian nào;

- Việc kiểm tra chất lượng được tiến hành bất cứ
lúc nào theo yêu cầu của Chủ đầu tư hoặc nhà tư vấn
(QLDA+giám sát) hoặc Nhà thầu thông báo đề nghị nghiệm
thu chất lượng hạng mục công trình để thanh toán hoặc
chuyển tiếp giai đoạn thi công;

- Kết quả kiểm tra chất lượng phải được ghi vào biên
bản kiểm tra chất lượng hạng mục công trình.

- Khi kết thúc công tác hạng mục phải tiến hành nghiệm
thu chuyển bước thi công. Thành phần trong hội đồng
nghiệm thu: Nhà thầu, TVGS, TV thiết kế (theo yêu cầu của
Chủ đầu tư), Chủ đầu tư.

- Giám sát của chủ đầu tư hoặc tư vấn giám sát có
quyền yêu cầu Nhà thầu bằng kinh phí của mình xử lí,
phá bỏ hoặc thi công lại hạng mục công việc mà kết
quả kiểm tra cho thấy không đảm bảo chất lượng theo
đúng các yêu cầu kỹ thuật qui định.

- Nhà thầu phải thực hiện bất kỳ những việc kiểm tra
và thực nghiệm cần thiết dưới sự chỉ đạo của Chủ
đầu tư hoặc nhà tư vấn (QLDA+giám sát) trong quá trình đo
đạc nghiệm thu mà họ thấy cần thiết.

- Khi kiểm tra lại, thí nghiệm lại vật liệu sản phẩm
hay hạng mục công trình của Nhà thầu đã hoàn thành mà
đem lại những kết quả không đúng với các tiêu chuẩn
kỹ thuật, thì Nhà thầu phải tiến hành ngay việc sữa
chữa các sản phẩm, vật liệu hay hạng mục công trình,
đồng thời phải tiến hành thí nghiệm lại việc sữa
chữa đó bằng kinh phí của Nhà thầu.

- Nhà thầu, nhà tư vấn giám sát phải tuân thủ đầy đủ
và đúng đắn các quy trình, thủ tục và nội dung nghiệm
thu công trình đã được qui định trong văn bản quản lý
chất lượng công trình xây dựng do Chính phủ ban hành.

- Chủ đầu tư chỉ thanh toán khối lượng công việc thi
công đạt chất lượng và được Hội đồng nghiệm thu
xác nhận. Việc thanh toán phải tuân theo các điều khoản
và điều kiện trong hợp đồng. Nhà thầu phải lập bảng
kê khối lượng, có xác nhận của TVGS.

- Nhà thầu phải làm đầy đủ bản vẽ hoàn công có xác
nhận của các bên và kèm theo hồ sơ đề nghị thanh toán.

2.3. Các thoả thuận chung:

a) Bố trí mặt bằng.

Nhà thầu bố trí một khu vực đất thích hợp cho việc
xây dựng văn phòng làm việc, nhà kho, lán trại, khu WC và
các phương tiện bảo quản tạm thời, căn cứ vào bản
vẽ bố trí địa điểm của Nhà thầu đã được Chủ
đầu tư phê duyệt. Toàn bộ chi phí xây dựng, dọn dẹp do
Nhà thầu chịu. Nhà thầu phải chịu trách nhiệm giải
quyết các tuyến thoát nước mưa, nước thải liên quan
đến khu vực thi công và sinh hoạt của mình.

b) Điện nước.

Nhà thầu sẽ được Chủ đầu tư cung cấp các điểm
đấu điện, cấp nước thi công (nếu có). Nhà thầu phải
tự xây dựng bể chứa nước và lắp đặt tủ điện cần
thiết cho thi công và sinh hoạt. Chi phí tiêu hao điện,
nước trong suốt quá trình xây dựng đều do Nhà thầu trang
trải.

c) Hàng rào và việc bảo vệ.

Nhà thầu phải trang bị bằng chi phí của mình hàng rào
công trường ở những khu vực cần thiết để bảo vệ
công trường, kho tàng, lán trại. Nhà thầu phải tự tổ
chức việc bảo vệ và giám sát, tự chịu phí tổn cũng
như rủi ro. Hàng rào phải cao ≥ 2m và bao bọc công
trường tránh bụi bẩn và vật liệu bắn ra ngoài ảnh
hưởng đến môi trường xung quanh.

d) Dọn dẹp và vệ sinh công trường.

Công tác dọn dẹp, bố trí công trường do Nhà thầu chịu
phí tổn. Nhà thầu có trách nhiệm giữ gìn công trường
xây dựng sạch sẽ, gọn gàng. Nhà thầu phải có trách
nhiệm thu gom, vận chuyển và tiêu huỷ gạch, vữa, rác
rưởi… dưới dạng phát sinh do các công việc tiến hành
theo hợp đồng của Nhà thầu.

Nhà thầu phải trình bày phương án đảm bảo vệ sinh cho
các phương tiện vận tải ra vào công trường và có trách
nhiệm phải thực hiện bất kỳ lúc nào việc dọn dẹp
của bất kể loại công việc gì khi cần thiết mà không
gây phát sinh thêm việc thanh toán cho các công việc bổ
sung.

e) An toàn lao động:

Nhà thầu chịu trách nhiệm về điều kiện lao động và
an toàn cho nhân viên mình.

Trong bảng chào giá mà Nhà thầu lập, phải bao gồm cả
khoản chi phí phát sinh từ việc áp dụng các biện pháp an
toàn theo qui định của pháp luật Việt Nam.

Nhà thầu phải có trách nhiệm đối với an toàn về vận
chuyển tại công trường và có nghĩa vụ bố trí các
bảng hiệu khuyến cáo, khu vực cấm và các định hướng
cần thiết cho việc giao thông được thuận tiện, an toàn
nhất có thể tại công trường.

2.4. Trao đổi công việc trên công trường:

- Mọi ý kiến đề nghị yêu cầu của Nhà thầu đối với
Chủ đầu tư, đều thực hiện bằng văn bản và lưu vào
hồ sơ;

- Các quyết định, chỉ thị của Chủ đầu tư hoặc
người đại diện của họ cũng phải thể hiện bằng văn
bản, trường hợp các ý kiến chỉ thị bằng miệng, thì
Nhà thầu lập thành văn bản nhưng phải có xác nhận của
Chủ đầu tư hoặc của nhà tư vấn (giám sát, QLDA).

3. Yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật tư, máy móc,
thiết bị:

3.1. Danh mục chủng loại vật tư:

TT Tên vật tư – Vật liệu Tiêu chuẩn – Chủng loại

1

Xi măng PCB 40

Hà Tiên PCB40 “hoặc tương đương" trở lên.

2

Cốt thép các loại

Thép Miền Nam “hoặc tương đương" trở lên.

3

Cát vàng các loại

Đồng Tháp “hoặc tương đương” trở lên.

4

Đá xây dựng qui cách các loại

Đồng Nai, An Giang “hoặc tương đương" trở lên.

5 Cừ tràm (chiều dài theo thiết kế) Đồng Tháp “hoặc
tương đương” trở lên.

6 Nhựa đường Đồng Tháp “hoặc tương đương” trở
lên

7 Sơn dầu chống rỉ và sơn màu Bạch Tuyết “hoặc
tương đương" trở lên.

8 Các loại vật tư, vật liệu khác … Theo hồ sơ thiết
kế “hoặc tương đương” trở lên

Yêu cầu về nguồn gốc, chất lượng vật liệu:

Nhà thầu phải trình chủ đầu tư hoặc tư vấn giám sát
nghiệm thu tất cả các vật liệu trước khi đưa vào sử
dụng cho công trình. Các vật liệu chính như sắt thép, xi
măng,… phải có chứng chỉ của nhà sản xuất.

3. 2. Yêu cầu vật liệu trong công tác xây lắp:

a) Tất cả chủng loại vật tư vật liệu của công trình
theo yêu cầu của thiết kế, khuyến khích các Nhà thầu
sử dụng các loại vật liệu được đánh giá là tốt hơn
yêu cầu trên để đưa vào công trình. Các loại vật liệu
phải có chứng từ chứng minh nguồn gốc xuất xứ rõ
ràng, có đầy đủ các chứng chỉ đảm bảo tiêu chuẩn do
cơ quan có chức năng của Việt Nam cấp, vật tư vật liệu
trước khi đưa vào công trình phải được sự đồng ý
của Chủ đầu tư.

b) Nguồn cung cấp vật tư vật liệu cho công trình Nhà
thầu có thể khai thác từ nguồn cung cấp nào có lợi và
phải đảm bảo tiêu chuẩn theo quy định của thiết kế
và HSMT.

c) Vật liệu khác: Phải đảm bảo đúng kích thước,
chủng loại theo yêu cầu của hồ sơ thiết kế và theo
Tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt nam, phù hợp và
đồng bộ với vật liệu chính do nhà sản xuất cung cấp.

d) Bảng yêu cầu về vật liệu cung cấp cho công trình: Nhà
thầu phải điền đầy đủ thông tin trong bảng kê danh
mục vật tư, thiết bị (mẫu phía trên) cho các nội dung
công việc trong phần tiên lượng mời thầu (các loại vật
tư thiết bị giống nhau có thể gộp chung). Ngoài ra, các
vật liệu xây dựng cơ bản như: Xi măng, cát, đá, thép
ván khuôn cũng phải được liệt kê trong bảng kê danh mục
vật tư, thiết bị.

* Mục 1: Xi măng

1. Xi măng sử dụng trong công trình phải thoả mãn các yêu
cầu kỹ thuật dưới đây:

- Thoả mãn qui định theo tiêu chuẩn hiện hành;

- Các bao đựng xi măng phải kín, không rách, thủng;

- Ngày, tháng, năm sản xuất, số hiệu xi măng phải được
ghi rõ ràng trên các bao hoặc có giấy chứng nhận của nhà
máy. Nhà thầu phải căn cứ vào số liệu xi măng để sử
dụng cho phù hợp với yêu cầu kỹ thuật của công trình.

2. Nhà thầu phải có kế hoạch sử dụng xi măng theo lô,
khi cần thiết có thể dự trữ nhưng thời gian không
được quá 3 tháng kể từ ngày sản xuất.

3. Nhà thầu phải tiến hành kiểm tra cường độ xi măng
đối với các trường hợp:

- Xi măng dự trữ quá thời gian qui định hoặc bị vón
cục trong thời gian dự trữ.

- Khi nghi ngờ về cường độ xi măng không đáp ứng với
chứng nhận của nhà máy.

* Mục 2: Cát

Cát sử dụng để thi công công trình phải đảm bảo đúng
yêu cầu kỹ thuật.

1. Trong cát không cho phép lẫn sỏi và đá dăm có kích
thước lớn hơn 10mm; những hạt có kích thước từ 5mm
đến 10mm cho phép lẫn trong cát nhưng không quá 5% khối
lượng.

2. Trong trường hợp cát có nhiều chất bẩn hơn tỷ lệ
cho phép, thì Nhà thầu phải sàng, nếu sàng vẫn bẩn thì
phải rửa để cát có tỉ lệ bẩn nhỏ hơn hàm lượng
chất bẩn cho phép.

* Mục 3: Đá các loại

1. Đá chèn

- Đá nhỏ dùng trong lớp làng nhựa phải được xay ra từ
tảng, đá núi. Có thể dùng cuội sỏi xay với yêu cầu
phải có trên 85% khối lượng hạt nằm trên sàng 4,75 mm và
có ít nhất 2 mặt vỡ, và không quá 10% khối lượng là
cuội sỏi gốc silic.

- Viên đá phải có dạng hình khối, sắc cạnh.

- Không được dùng đá xay từ đá mác – nơ, sa thạch
sét, diệp sét.

(

n

В

.

t



T

\

њ

А

В

.

2

Ж

ё

O

O

愀Ĥ摧׃à¤欀牤

愀Ĥ摧׃à¤欀꽤

t

t

t

t

t

t

t

t

t

không quá 5% khối lượng, lượng hạt mềm yếu và phong
hóa không vượt 5% khối lượng.

Các chỉ tiêu cơ lý quy định cho đá nhỏ dùng trong lớp
láng nhựa nóng:

Các chỉ tiêu cớ lý của đá Mức PP thí nghiệm

Độ nén dập của sỏi cuội được xay vỡ, (%) ≤ 8 TCVN
7572-11 : 2006

Độ hao mòn Los Angeles LA (%)

Đá mắcma, đá biến chất:

Đá trầm tích:

≤ 25 (30)

≤ 35 (40) TCVN 7572-12 : 2006

Hàm lượng cuội sỏi được xay vỡ (có ít nhất 2 mặt
vỡ) trong khối lượng cuội sỏi nằm trên sàng 4,75mm (%)
≥ 85 TCVN 7572 - 18: 2006

Lượng hạt thoi dẹp (hạt trên sàn 4,75mm) ≥ 15 TCVN 7572-13
: 2006

Lượng hạt mềm yếu phong hóa, % ≥ 5 TCVN 7572-17 : 2006

Lượng hạt chung bụi, bùn sét. % ≥ 1 TCVN 7572-8 : 2006

Lượng hạt sét cục, % ≥ 0.25 TCVN 7572-8 : 2006

Độ dính bám của đá với nhựa Đạt TCVN 7504 : 2005

Ghi chú: Trị số trong ngoặc () chỉ dùng cho đường có
vận tốt thiết kế Vtk < 80 km.

2. Đá dăm các loại Yêu cầu các loại đá gốc được
dùng để nghiền sang làm cấp phối đá dăm phải có
cường độ nén tối thiểu phải đạt 60MPa nếu dùng cho
lớp móng trên và 40Mpa nếu dùng cho lớp móng dưới. Không
được dùng đá xay có nguồn gốc từ đá sa thạch (đá
cát kết, bột kết) và diệp thạch (đá sét kết, đá
sít).

+ Cấp phối loại Dmax = 37,5mm thích hợp cho lớp móng
dưới.

+ Cấp phối loại Dmax = 25,0mm thích hợp cho lớp móng trên.

+ Cấp phối loại Dmax = 19,0mm thích hợp cho việc bù vênh
và tăng cường trên các kết cấu mặt đường cũ trong
nâng cấp, cải tạo.

Thành phần hạt của cấp phối đá dăm

Kích cỡ mắt sàng vuông (mm) Tỷ lệ lọt sàng % theo khối
lượng

Dmax = 37,5 mm Dmax = 25,0 mm Dmax = 19,0 mm

50 100 - -

37,5 95 ÷ 100 100 -

25 - 79 ÷ 90 100

19 58 ÷ 78 67 ÷ 83 90 ÷ 100

9,5 39 ÷ 59 49 ÷ 64 58 ÷ 73

4,75 24 ÷ 39 34 ÷ 54 39 ÷ 59

2,36 15 ÷ 30 25 ÷ 40 30 ÷ 45

0,425 7 ÷ 19 12 ÷ 24 13 ÷ 27

0,075 2 ÷ 12 2 ÷ 12 2 ÷ 12

Mô đun đàn hồi CPĐD loại I: 250MPa ≤ Evl ≤ 300MPa, loại
II: 200MPa ≤ Evl ≤ 250Mpa.

Các chỉ tiêu cơ lý yêu cầu của vật liệu cấp phối đá
dăm

TT Chỉ tiêu kỹ thuật Cấp phối đá dăm Phương pháp thí
nghiệm

Loại I Loại II

1 Độ hao mòn Los-Angeles của cốt liệu (LA), %. ≤ 35 ≤ 40
TCVN 7575-12 : 2006

2 Chỉ số sức chịu tải CBR tại độ chặt K98, ngăm
nước 96 giờ, % ≥ 100 Không quy định TCVN 8821-2011

3 Giới hạn chảy (WL),%. (1) ≤ 25 ≤ 35 TCVN 4197 : 2012

4 Chỉ số dẻo (IP), %, (1) ≤ 6 ≤ 6 TCVN 4197 : 2012

5 Chỉ số PP = Chỉ số dẻo IP x % lượng lọt qua sàng
0,075mm. (2) ≤ 45 ≤ 60 -

6 Hàm lượng hạt thỏi dẹt, %. (3) ≤ 15 ≤ 15 TCVN 7572 :
2006

7 Độ chặt đầm nén (Kyc), %. ≥ 98 ≥ 98 22 TCN 333-06

(phương pháp II-D)

Ghi chú:

(1) Giới hạn chảy, giới hạn dẻo được xác định bằng
thí nghiệm với thành phần hạt lọt qua sàng 0,425mm.

(2) Tính số dep PP có nguồn gốc tiếng Anh là Plasticity
Product.

(3) Hạt thoi dẹt là hạt có chiều dày hoặc chiều ngang
nhỏ hơn hoặc bằng 1/3 chiều dài.

+ Thí nghiệm được thực hiện với các cỡ hạt có
đường kính lớn hơn 4,75mm và chiếm trên 5% khối lượng
mẫu.

+ Hàm lượng hạt thoi dẹt của mẫu lấy bằng bình quân
gia quyền của các kết quả đã xác định cho từng cỡ
hạt.

Những quy định chung, yêu cầu kỹ thuật, thi công, kiểm
tra, nghiệm thu lớp cấp phối đá dăm phải tuân thủ theo
quy định của tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8859: 2011.

3. Các loại đá, sỏi sử dụng trong công trình phải là
loại đá, sỏi có kích thước 1x2cm theo yêu cầu của hồ
sơ thiết kế. Đá sỏi và đá dăm dùng để chế tạo bê
tông phải ở trong phạm vi cấp phối dưới đây:

Kích thước mặt sàng Lượng sót tích luỹ trên sàng

Tính theo % khối lượng

D min

0.5 (D max + D min)

D max 95-100

40-70

0-5

4. Số lượng các hạt dẹp và các hạt hình thoi không
được lớn hơn 15% tính theo khối lượng (hạt dẹp và
hạt thoi là những hạt có chiều dày hoặc chiều ngang nhỏ
hơn 1/3 chiều dài). Số lượng các hạt mềm (yếu) trong
đá không vượt quá 10% theo khối lượng.

5. Hàm lượng tạp chất trong đá không được vượt quá
các giá trị qui định trong bảng dưới đây (tính theo %
khối lượng mẫu):

Trên tạp chất Bê tông ở vùng mực nước thay đổi (%) Bê
tông dưới nước (%) Bê tông trên khô (%)

Bùn, bụi, đất sét 1 2 3

Hợp chất sulfat và sulfur tính đổi ra SO3 0.5

0.5 0.5

6. Công tác trộn bê tông đá 1x2:

- Theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4453: 1995 (kết cấu bê tông
và BTCT toàn khối - Quy phạm thi công và nghiệm thu) thì
hỗn hợp bê tông được chế tạo như sau: xi măng, cát,
đá và các chất phụ gia lỏng để chế tạo hỗn hợp bê
tông được cân theo khối lượng, nước và chất phụ gia
cân đong theo thể tích (cấp phối bê tông theo định mức);

- Theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5724: 1993 (kết cấu bê tông
và BTCT – Điều kiện kỹ thuật tối thiểu để thi công
và nghiệm thu) thì hỗn hợp bê tông được trộn bằng
những phương tiện nhằm bảo đảm hỗn hợp bê tông
đồng nhất và các cốt liệu được bọc kín vữa xi măng;

(Như vậy hỗn hợp bê tông nói chung và bê tông đá 1x2 nói
riêng phải được trộn bằng máy trộn sao cho đảm bảo 2
điều kiện trên).

* Mục 4: Cốt thép

Cốt thép sử dụng trong công trình phải đảm bảo các
tính năng kỹ thuật qui định trong tiêu chuẩn về cốt
thép.

Nhà thầu phải sử dụng cốt thép theo đúng yêu cầu về
nhóm, số hiệu và đường kính quy định trong bản vẽ thi
công công trình, chỉ được phép thay thế nhóm, số hiệu
hay đường kính cốt thép khi được sự phê chuẩn của
đơn vị thiết kế.

Trong bất kì trường hợp nào việc thay thế cũng phải
tuân theo các qui định dưới đây:

- Khi thay thế nhóm và số hiệu cốt thép phải so sánh
cường độ cốt thép được sử dụng trong thực tế với
cường độ tính toán của cốt thép quy định trong bản
vẽ thi công để thay đổi diện tích mặt cắt ngang cốt
thép một cách thích ứng.

- Khi thay đổi đường kính cốt thép trong cùng một nhóm
và số hiệu thì phạm vi thay đổi đường kính không
được vượt quá 2mm đồng thời diện tích mặt cắt ngang
tổng cộng của cốt thép thay thế không được nhỏ hơn 2%
và lớn hơn 3% diện tích tương ứng của cốt thép quy
định trong bản vẽ thi công.

Nhà thầu phải xử lý cốt thép trước khi gia công đảm
bảo thỏa mãn các yêu cầu:

Bề mặt sạch không có bùn đất, dầu mỡ, sơn, không có
vẩy sắt, không rỉ và không sứt sẹo. Diện tích mặt
cắt ngang thực tế không bị hẹp, bị giảm quá 5% diện
tích mặt cắt ngang tiêu chẩn. Thanh thép không được cong
vênh.

* Mục 5: Gỗ ván khuôn, đà giáo, sàn và cầu công tác

Ván khuôn, đà giáo chống đỡ, sàn và cầu công tác có
thể làm bằng gỗ hoặc cốt thép.

Bằng gỗ:

- Gỗ để làm ván khuôn, đà giáo, sàn và cầu công tác
phải theo các qui định dưới đây:

+ Để làm ván mặt chỉ được dùng gỗ nhóm V và nhóm VI;

+ Ván dùng để lát mặt cầu công tác để công nhân đứng
làm việc có thể dùng gỗ nhóm IV và V;

+ Gỗ dùng để làm ván khuôn ở trên khô, có độ ẩm
thích hợp vào khoảng 28%-30%;

+ Gỗ dùng làm đà giáo chống đỡ phải là gỗ tốt,
những cây gỗ nào bị cong nhiều (có sẹo) thì không
được sử dụng.

Bằng sắt thép, nhựa:

- Ván khuôn đảm bảo chiều dày tối thiểu 1mm, bằng
phẳng, không rỉ, thủng, lồi lõm, không dính bẩn;

3. Đà giáo, sàn và cầu công tác: Bộ đà giáo, sàn và
cầu công tác điển hình đảm bảo chắc chắn, khi lắp
dựng phải đủ hệ giằng ngang để ổn định đảm bảo
an toàn.

* Mục 6: Nước

Nước dùng cho thi công phải lấy mẫu phân tích để xem có
đảm bảo chất lượng hay không. Về nguyên tắc, chỉ có
nước uống được, có chứa ít hơn 0.2% NaCl theo trọng
lượng sẽ được dùng để trộn bê tông và các sản
phẩm khác có xi măng và dùng cho việc bảo dưỡng các sản
phẩm bê tông và xi măng trong suốt 24 giờ đầu tiên sau khi
tưới nước. Nước có chứa ít hơn 4750 ppm chất rắn
không tan, trong đó không qúa 2000ppm là Chloride có thể dùng
cho việc bảo dưỡng bê tông sau khi kết thúc giai đoạn 24h
đầu tiên và để rửa cốt liệu, thiết bị sản xuất bê
tông…

* Mục 7: Nhựa

- Nhựa sử dụng ở dạng đóng nguyên thùng. Trước khi sử
dụng phải kiểm tra hồ sơ về các chỉ tiêu kỹ thuật
của nhựa đường và phải thí nghiệm theo quy định: TCVN
7493 – 05.

- Nhựa đường dùng thi công lớp láng nhựa nóng loại
nhựa đặc gốc dầu mỏ có độ kim lún 60/70 nấu đến
nhiệt độ 160oC khi tưới. Các loại nhựa đặc sử dụng
cho công trình phải đạt các yêu cầu kỹ thuật quy định
trong TCVN 7493 – 05 Bitum yêu cầu kỹ thuật.

- Nhựa đường dùng để tưới thấm bám và dính bám là
loại nhựa lỏng (hoặc nhũ tương) có tốc độ đông đặc
trung bình MC70 hoặc MC30.

- Nhựa lỏng có tốc đông đặc trung bình và độ nhớt
bằng 30mm2/s đến 60mm2/s ở 60oC ký hiệu là MC30. nhựa
lỏng có tốc độ đông đặc trung bình và độ nhớt bằng
70mm2/s đến 140mm2/s ở 60oC ký hiệu là MC70.

1. Yêu cầu về thiết bị thi công:

a) Nhà thầu phải huy động các máy thi công để phục vụ
thi công công trình. Những thiết bị xe máy đưa vào công
trình đều là loại được lựa chọn có công suất và
tính năng phù hợp, chất lượng còn tốt, đảm bảo an
toàn, vệ sinh môi trường.

b) Nhà thầu tuỳ thuộc vào Biểu đồ tiến độ thi công
và biểu đồ sử dụng máy móc thi công cho phù hợp.

2. Yêu cầu về trình tự thi công, lắp đặt:

Nêu rõ trình tự thi công cho từng công việc, hạng mục,
tổng thể công trình theo đúng trình tự, yêu cầu kỷ
thuật của hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công đã được
phê duyệt.

a) Tiếp nhận mặt bằng công trình:

Sau khi nhận được thông báo trúng thầu, Nhà thầu cử
kỹ thuật trắc địa đến để tiếp nhận mặt bằng công
trình và mốc thực địa, các trục định vị và phạm vi
công trình, có biên bản ký nhận theo quy định. Các mốc
được đánh dấu, bảo quản bằng bê tông và sơn.

Nhà thầu liên hệ với chính quyền địa phương và các
đơn vị có liên quan để xin phép sử dụng các phương
tiện công cộng ở địa phương cũng như phối hợp công
tác giữ gìn an ninh trật tự trong khu vực thi công.

b) Biển báo thi công: Nhà thầu bố trí bảo vệ 24/24 giờ,
phía cổng ra vào có lắp đặt bảng hiệu công trình có ghi
thông tin về công trình, kích thước và nội dung của biển
báo phải được Bên mời thầu và giám sát thi công đồng
ý.

c) Các công trình tạm: Các công trình tạm bố trí ở mặt
bằng thi công như: Nhà bảo vệ; Ban chỉ huy điều hành và
phục vụ y tế; Nhà vệ sinh hiện trường được thu dọn
hàng ngày đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh; Kho chứa xi măng;
Kho chứa vật tư, thiết bị; Máy trộn bê tông, bể nước
thi công; Bãi chứa vật liệu được bố trí phù hợp với
thời điểm thi công và điều kiện mặt bằng; Khu lán
trại nhà ở công nhân; Hệ thống điện nước phục vụ
thi công.

d) Cấp điện thi công: Nhà thầu tự liên hệ với Chính
quyền địa phương và các cơ quan chức năng để mua điện
phục vụ thi công. Trong trường hợp nguồn điện không
cấp được điện cho công trường, Nhà thầu phải dùng
máy phát điện để đảm bảo thi công liên tục. Tại khu
vực thi công có bố trí các hộp cầu giao có nắp che chắn
bảo vệ và hệ thống đường dây treo trên cột dẫn tới
các điểm dùng điện, có tiếp đất an toàn theo đúng tiêu
chuẩn an toàn về điện hiện hành.

e) Cấp nước thi công: Nhà thầu phải liên hệ với Chính
quyền địa phương và cơ quan chức năng để đảm bảo có
nước đủ tiêu chuẩn phục vụ thi công và sinh hoạt ở
lán trại, văn phòng. Cần có bể chứa nhỏ phục vụ thi
công.

f) Thoát nước: Trên mặt bằng thi công, Nhà thầu cần bố
trí hệ thống thoát nước tạm bằng mương và ống thích
hợp.

g) Đường thi công: Nhà thầu phải tự làm đường tạm
để phục vụ quá trình thi công (nếu cần thiết).

h) Thông tin liên lạc: Nhà thầu cần liên hệ đặt hệ
thống thông tin liên lạc, điện thoại tạm thời tại khu
công trường để đảm bảo liên lạc với các bên liên
quan liên tục 24/24 giờ.

i) Hệ thống cứu hỏa: Để đề phòng và xử lý cháy nổ,
trên công trường có đặt một số bình cứu hỏa tại các
điểm cần thiết dễ xảy ra tai nạn, hàng ngày có cán bộ
kiểm tra thường xuyên việc phòng cháy. Đảm bảo theo tiêu
chuẩn phòng chống cháy nổ hiện hành.

3. Yêu cầu về vận hành thử nghiệm, an toàn:

Các hạng mục công trình được vận hành thử nghiệm và
lưu mẫu đúng tiêu chuẩn tại công trường làm chuẩn so
sánh cho các đợt cung cấp về sau trong quá trình thi công
và được áp dụng theo tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định
hiện hành.

4. Yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ (nếu có):

- Tuân thủ theo HYPERLINK
"http://thuvienphapluat.vn/TCVN/Xay-dung/TCVN-2622-1995-phong-chay-chong
-chay-cho-nha-va-cong-trinh-yeu-cau-thiet-ke-901991.aspx" TCVN 2622:1995
; HYPERLINK
"http://thuvienphapluat.vn/TCVN/Linh-vuc-khac/TCVN-6160-1996-phong-chay-
chua-chay-nha-cao-tang-900962.aspx" TCVN 6160:1996 ; HYPERLINK
"http://thuvienphapluat.vn/TCVN/Linh-vuc-khac/TCVN-6102-1996-phong-chay-
chua-chay-chat-chua-chay-bot-901918.aspx" TCVN 6102:1996 ;

- Thực hiện chế độ bảo quản vật tư, máy, thiết bị
theo đúng quy định về phòng chống cháy nổ. Hệ thống
điện của công trường từ trạm biến thế đến các khu
vực dùng điện thường xuyên được kiểm tra, nếu có nghi
vấn về đường dây không an toàn sẽ được sửa chữa
ngay:

- Phương tiện thông tin liên lạc cần được đặt tại ban
chỉ huy công trường phục vụ cho việc sản xuất và liên
lạc với các cơ quan chức năng khi có tình huống xấu xảy
ra:

- Khi xảy ra hoả hoạn chỉ huy công trường phải gọi
điện báo ngay cho lực lượng chữa cháy, chỉ huy cán bộ
phụ trách điện cắt cầu dao tổng, sơ tán vật tư, máy,
huy động lực lượng công nhân trên công trường cứu
chữa:

- Xây dựng nội quy an toàn về sử dụng, vận hành máy,
thiết bị. Thường xuyên kiểm tra công tác phòng chống
cháy, nổ tại công trình, bố trí tổ bảo vệ công
trường và lực lượng ứng cứu khẩn cấp khi có hoả
hoạn.

5. Yêu cầu về vệ sinh môi trường:

- Xe vận chuyển vật liệu đến công trình cần được che
phủ bạt, đảm bảo công tác vệ sinh môi trường về
nguồn nước, tiếng ồn, các vật liệu phế thải cần
phải được vận chuyển ra khỏi khu vực dân cư, đổ tại
nơi quy định.

Chú ý: Một số quy định khác:

- Không thi công khi thấy hiện tượng thời tiết xấu có
thể có mưa;

- Nước dùng để tưới ẩm và phục vụ thi công phải là
nước ngọt, sạch, không lẫn tạp chất;

- Công nhân phục vụ công tác lăn sơn, sơn có ủng, găng
tay, khẩu trang, quần áo bảo hộ lao động;

- Trước mỗi ca làm việc phải kiểm tra tất cả các máy
móc và tranh thiết bị thi công;

- Phải có những phương tiện y tế để sơ cứu, đặc
biệt là sơ cứu khi bị bỏng;

- Khi thi công xong phải dọn dẹp, không để đất, đá lấp
cống rãnh, rơi vãi trên lề đường trong khu vực xây dựng
công trình. Hoàn trả mặt bằng đảm bảo môi trường
tươi xanh, sạch, đẹp.

6. Yêu cầu về an toàn lao động:

1. 100% nhân sự chủ chốt; công nhân; người của nhà thầu
làm việc trong khu vực thi công phải được đào tạo cơ
bản về an toàn lao động và kiểm tra về trình độ, ý
thức giữ gìn an toàn lao động cho mình và cho xung quanh.
Công tác huấn luyện an toàn do nhà thầu chịu trách nhiệm
trước khi đưa vào thi công.

2. 100% máy móc, phương tiện, thiết bị thi công đưa vào
sử dụng đều phải kiểm tra đảm bảo an toàn thiết bị
(có chứng chỉ đăng kiểm).

3. Tổ chức an toàn cho từng công tác, bộ phận và phổ
biến an toàn cho các công tác đó theo quy định về an toàn
lao động của Nhà nước:

- An toàn trong di chuyển, đi lại, vận chuyển ngang;

- An toàn vận chuyển lên cao;

- An toàn thi công trên cao, thi công lắp ghép và thi công
nhiều tầng nhiều lớp với các công tác cụ thể;

- An toàn điện máy.

4. Giới hạn phạm vi hoạt động và các khu vực làm việc
của công nhân, của tổ sản xuất phải, có biển báo.
Cấm những người không có nhiệm vụ vào khu vực đang
được giới hạn để đảm bảo an toàn (trạm biến thế,
cầu dao điện...)

5. Kho bãi, nhà xưởng phải bố trí hợp lý, chú ý đến
kỹ thuật an toàn, phòng cháy.

6. Sau khi tháo dỡ các kết cấu phụ phải xếp thành từng
đống gọn theo từng chủng loại, không vứt bừa bãi.

7. Khi có mưa to gió lớn hơn cấp 6, sương mù dày đặc thì
không làm việc trên dàn giáo, phải kiểm tra dàn giáo
trước khi sử dụng lại.

8. Tháo dỡ dàn giáo phải có chỉ dẫn của cán bộ kỹ
thuật, trước khi dỡ sàn phải đựơc dọn sạch vật
liệu, dụng cụ, các tấm sàn, khung giáo khi dỡ không
được phép lao từ trên cao xuống.

8.1. Công tác an toàn về điện:

Ngoài việc an toàn cho các thiết bị dùng điện, các
đường điện dùng trong khu vực thi công phải được:

- Cầu dao tổng phải được đặt ở vị trí thuận lợi
có biển báo, có một người theo dõi riêng để phát hiện
nổ, chập ngắt mạch kịp thời;

- Các đường điện nối với thiết bị sử dụng phải
dùng dây cáp cao su, chôn ngầm. Qua đường xe chạy phải
đặt trong ống kèm, chôn sâu 0,6m. Các đường điện chiếu
sáng phục vụ sản xuất, bảo vệ, sinh hoạt phải đi trong
dây bọc.

8.2. Công tác vệ sinh môi trường, chống ồn, chống bụi:

- Tuân thủ theo HYPERLINK
"http://thuvienphapluat.vn/TCVN/Xay-dung/TCXD-150-1986-thiet-ke-chong-on
-cho-nha-o-901792.aspx" TCXD 150:1986 ; HYPERLINK
"http://thuvienphapluat.vn/TCVN/Tai-nguyen-Moi-truong/TCVN-5704-1993-kho
ng-khi-vung-lam-viec-phuong-phap-xac-dinh-ham-luong-bui-902141.aspx"
TCVN 5704:1993 ; HYPERLINK
"http://thuvienphapluat.vn/TCVN/Tai-nguyen-Moi-truong/TCVN-5977-2009-Pha
t-thai-nguon-tinh-Xac-dinh-nong-do-khoi-luong-cua-bui-905489.aspx" TCVN
5977:2009 ;

- Phế thải công trình được vận chuyển từ trên cao
xuống phải qua hệ thống ống thu phế thải và được
tập kết vào nơi quy định trước khi vận chuyển ra ngoài;

- Phải tổ chức vệ sinh mặt bằng thi công, khu lán trại,
sân bãi, khu vực đường thi công thường xuyên;

- Thiết lập hệ thống che chắn bụi công trình bằng bạt
che;

- Xe chở vật liệu đến công trường đều phải có bạt
chắn bụi;

- Các bãi vật liệu rời như cát, đá đều phải có bạt
nhựa bao phủ;

- Cần bố trí một khu vệ sinh riêng cho công nhân ở trong
khu vực thi công, có bể tự hoại và bố trí tổ lao động
vệ sinh thường xuyên để tránh gây ô nhiễm cho xung quanh;

- Tuyệt đối cấm đốt các phế thải trong công trường;

- Các thiết bị thi công đưa đến công trường được
kiểm tra, chạy thử và là những thiết bị trong thời hạn
sử dụng hạn chế tiếng ồn;

- Thi công đến tầng nào quây giáo xung quanh, ngoài giáo
quây bạt dứa che chắn bụi. Khi hoàn thiện ngoài, tiến
hành từ trên xuống, làm đến đâu rút giáo dần đến
đó;

8. Biện pháp huy động nhân lực và thiết bị phục vụ thi
công:

Phù hợp với tiến độ thi công đề ra đảm bảo thi công
công trình đúng tiến độ.

9. Yêu cầu về biện pháp tổ chức thi công tổng thể và
các hạng mục: Phải có bộ máy chỉ huy công trường, lập
biện pháp thi công tổng thể và các hạng mục hợp lý,
phù hợp với tiến độ thi công đề ra.

10. Yêu cầu về hệ thống kiểm tra, giám sát chất lượng
của nhà thầu:

- Quản lý chất lượng công trình được thực hiện theo
Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 của Chính phủ
về Quản lý chất lượng và bảo tri công trình xây dựng,
các tiêu chuẩn quy chuẩn và các quy định khác theo quy
định hiện hành của Nhà nước.

- Chịu trách nhiệm trước Tư vấn giám sát, Chủ đầu tư
và trước Pháp luật về chất lượng thi công xây dựng
công trình kể cả công việc do Nhà thầu phụ thực hiện
theo quy định của Hợp đồng giao nhận thầu xây dựng.

- Nhà thầu phải lập hệ thống tổ chức quản lý chất
lượng công trình để quản lý chất lượng trong quá trình
thi công một cách hợp lý, khoa học, đáp ứng yêu cầu theo
quy định.

11. Yêu cầu khác căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu:
Không.

III. Các bản vẽ

Liệt kê các bản vẽ (đính kèm hồ sơ thiết kế, các
bản vẽ là tệp tin PDF/Word/CAD cùng E-HSMT trên Hệ thống).

+ Bản vẽ thiết kế thi công được đính kèm cùng
E-HSMT trên Hệ thống (Được phê duyệt tại Quyết định
số 351/QĐ-UBND.XDCB ngày 31/10/2020 của Ủy ban nhân dân
huyện Tân Hồng).

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Lấy ý kiến về thời gian tham dự tọa đàm tư vấn đấu thầu online

Thống kê
  • 5921 dự án đang đợi nhà thầu
  • 720 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 821 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 15294 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 13252 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây