Thông báo mời thầu

Gói thầu số 01: Phần xây lắp

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Tìm thấy: 17:48 18/11/2020
Số TBMT
20201152246-00
Công bố
16:06 18/11/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Xây lắp
Tên dự án
Trụ sở làm việc Đảng ủy, HĐNDUBND xã Mường Lầm, huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La
Hình thức
Đăng lần đầu
Gói thầu
Gói thầu số 01: Phần xây lắp
Chủ đầu tư
Chủ đầu tư: Ban Quản lý Dự án đầu tư xây dựng xây dựng huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La. ĐC: Tổ 5 thị trấn Sông Mã, huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La. SĐT: 0212.3836.373
Phân loại
Dự án đầu tư phát triển
Nguồn vốn
Nguồn bổ sung cân đối ngân sách huyện
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
Trụ sở làm việc Đảng ủy, HĐNDUBND xã Mường Lầm, huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La
Phương thức
Một giai đoạn một túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Đấu thầu rộng rãi trong nước
Thực hiện tại
Tỉnh Sơn La

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
16:06 18/11/2020
đến
17:00 28/11/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
17:00 28/11/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Xem chi tiết tại đây. Bạn muốn nhận thông báo kết quả mở thầu tự động qua email, hãy nâng cấp tài khoản VIP1.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
75.000.000 VND
Bằng chữ
Bảy mươi lăm triệu đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "Gói thầu số 01: Phần xây lắp". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "Gói thầu số 01: Phần xây lắp" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 39

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

Phần 2. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT

Chương V. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT

I. Giới thiệu về gói thầu

1. Tên công trình: Trụ sở làm việc Đảng ủy, HĐND&UBND
xã Mường Lầm, huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La.

2. Tên chủ đầu tư: Ban Quản lý dự án ĐTXD huyện Sông
Mã.

3. Mục tiêu đầu tư: Xây dựng công trình Trụ sở làm
việc Đảng ủy, HĐND&UBND xã Mường Lầm nhằm cải thiện
điều kiện về cơ sở vật chất đáp ứng nhu cầu làm
việc của cán bộ công chức, viên chức xã Mường Lầm,
góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả trong thực hiện
nhiệm vụ của chính quyền cơ sở xã.

4. Nội dung và quy mô đầu tư xây dựng:

4.1. Trụ sở làm việc 3 tầng:

- Kiến trúc: Công trình được thiết kế 3 tầng với tổng
chiều dài nhà là: 39,85m (tính theo tim tường) và tổng
chiều rộng nhà là: 9,30m (tính theo tim tường); bước gian:
3,3m và 4,8m; 4,2m. nhịp: 5,1m; hành lang trước: 2,4m. Cầu
thang rộng: 4,8m, được bố trí tại trục 4-5. Chiều cao
nền cao độ: (0.000 so với mặt hè là +0,750m; chiều cao
tầng là: 3,6m; chiều cao mái thu hồi là: 2,4 m. Cửa đi,
cửa sổ bằng nhựa lõi thép, hoa sắt cửa sổ làm bằng
thép vuông 14x14. Nền phòng, nền hành lang lát gạch Cêramic
kích thước: 50×50cm vữa X.M mác 50; Trát dầm, trần vữa
X.M mác 75, trát tường trong và ngoài vữa X.M mác 50. Trát
láng sênô, hè vữa X.M mác 75. Trát gờ phào, thanh trang trí
và các chi tiết kiến trúc khác bằng vữa X.M mác 75. Bậc
thang, bậc tam cấp xây gạch tuynel vữa X.M mác 50. Mặt bậc
tam cấp, bậc cầu thang ốp đá granit tự nhiên; Lan can cầu
thang làm bằng thép inox. Tường trong, ngoài nhà và trần
được bả matic lăn sơn màu trang trí. Mái xây tường thu
hồi, đổ giằng thu hồi B.T.C.T B15 (mác 200) liên kết với
xà gồi mái. Mái sê nô láng vữa xi măng mác 75 dốc về
hướng thu nước; toàn bộ mái sê nô được ngâm nước xi
măng nguyên chất chống thấm 5kg/m2. Bên trên lợp tôn chóng
nóng màu đỏ.

- Kết cấu: Móng, cột, dầm, sàn, cầu thang B.T.C.T thi công
đổ toàn khối tại chỗ B15 (mác 200); lanh tô, giằng thu
hồi, thanh trang trí bằng B.T.C.T thi công đổ toàn khối
tại chỗ B15 (mác 200), cốt thép sử dụng nhóm AI+ AII; móng
bó xây đá hộc vữa X.M mác 75#; tường bao che xây gạch
tuynel vữa XM 50; tường thu hồi xây gạch tuynel vữa XM 50
không trát; đế móng đệm bằng bê tông đá 4x6 mác 100,
D=100.

- Cấp điện: Nguồn điện cấp cho công trình được lấy
từ tủ điện tổng của xã, qua tủ điện tổng của công
trình phân phối tới các phòng chức năng. Điện thắp sáng
trong phòng sử dụng bóng đèn huỳnh quang có công suất 40W
đặt sát trần và đáy dầm. Hành lang và cầu thang sử
dụng bóng đèn ốp trần có công suất 40W đặt sát trần;
quạt treo tường 60W đặt cách sàn 2,5m. Bảng điện tổng
được nối đất với 4 cọc tiếp địa bằng thép góc
L50x50x5 mm, L=1,5 m. Các vật liệu, thiết bị điện của
công trình: dây dẫn, bóng đèn, quạt, điều hòa...được
sử dụng hàng sản xuất trong nước đạt tiêu chuẩn. Toàn
bộ dây dẫn được đặt trong ống ghen mềm đi chìm
tường.

- Thu lôi chống sét: Sử dụng kim thu sét (18mm mạ kẽm,
chiều dài: L=0,8m. Dây dẫn và dây thu sét (12mm, dây tiếp
địa (16mm, cọc tiếp địa thép hình đều cạnh: L63x63x6mm,
L=2,5m. Bộ phận tiếp địa đặt cách công trình: 5,0m.
Khoảng cách giữa 2 cọc tiếp địa: 6m. Điện trở của
bộ phận tiếp địa ≤ 10 (.

- Phòng chống cháy nổ: Công trình được thiết kế hệ
thống chữa cháy cục bộ sử dụng bình bọt khí MFZ4 đặt
tại vị trí thuận tiện khi sử dụng.

- Cấp nước: Nguồn nước cấp cho công trình được lấy
từ hệ thống nước chung của xã, đảm bảo lưu lượng
và áp lực. Sử dụng ống nhựa HDPE (25mm cấp lên bồn
nước Inox 3m3 trên mái, ống nước cấp từ bồn xuống sử
dụng nhựa hàn nhiệt (32mm & (20mm.

- Phần thoát nước khu vệ sinh: Nước thoát từ phễu thu
sàn PCV(90, tiểu và chậu rửa sử dụng ống nhựa PCV(48;
nước từ xí ra sử dụng ống nhựa PVC(110 thoát ra ống
đứng PVC(110 nằm trong hộp kỹ thuật ra bể tự hoại. Bể
tự hoại xây gạch chỉ đặc, vữa X.M mác 75; trát thành
và đáy bể vữa X.M mác 75, đánh màu bằng xi măng nguyên
chất; nắp bể, đan đáy bể đổ B.T.C.T mác 200.

- Thoát nước mái: Sử dụng ống nhựa PVC(90 thoát đứng
tại các vị trí thoát ra rãnh, thoát nước qua dầm sênô
mái sử dụng ống nhựa PVC (42, L=250; ống xả tràn PVC (42,
L=200.

- Hệ thống thoát nước ngoài nhà: Toàn bộ nước mặt
được thu gom rồi thoát ra hệ thống thoát nước chung của
khu vực bằng hệ thống rãnh, hố ga thu nước; hệ thống
rãnh, hố ga thu nước được xây bằng gạch vữa xi măng
mác 50; trát thành, đáy hố ga và rãnh bằng vữa xi măng
mác 75; tấm đan rãnh, hố ga thu nước bằng bê tông cốt
thép mác 200.

Toàn bộ hệ thống nước thải bẩn sinh hoạt từ khu vệ
sinh được thu gom vào bể tự hoại xử lý sau đó được
thoát ra hệ thống thoát nước chung của khu vực.

- Hệ thống điện thoại, internet, mạng lan: Lắp đặt hệ
thống điện thoại, mạng internet, mạng lan phù hợp với
điều kiện làm việc của khối văn phòng với đầy đủ
những tính năng và tiện ích phục vụ cho nhu cầu thông tin
liên lạc của cán bộ trong xã.

4.2. Các hạng mục phụ trợ:

- Sân: thiết kế đổ bê tông đá 2x4 mác 200#, chiều dày
d=100mm; đệm cát đen tạo mặt phẳng dày d=50mm.

- Cổng chính: thiết kế bằng thép hộp 30x60x1.5 và thép
hộp 20x20x1.0, sơn chống gỉ sau đó sơn hoàn thiện bằng
sơn màu trắng; trụ cổng xây gạch vữa xi măng mác 50,
trát trụ cổng bằng vữa xi măng mác 50; toàn bộ trụ
cổng được lăn sơn màu trang trí.

- Rãnh thoát nước: Đáy rãnh đổ BT đá 4x6 cấp độ bền
B7,5 (mác 100) dầy D=100, thành rãnh xây gạch chỉ VXM mác 50,
nắp rãnh đổ BTCT B15 (mác 200), dầy 70mm.

- Nhà để xe: Kích thước 15,6x3,2m gồm 5 gian, mỗi gian
rộng 3m nhịp 3,2m, nền nhà để xe đổ BT đá 2x4 VXM mác
150#, móng cột BT mác 200#, sủ dụng thép rỗng d100, d70, d50,
thép hộp 50x50x3, thép hộp 40x40x2, mái lợp tôn múi sơn
tĩnh điện d=0.36mm.

- Nhà trực bảo vệ: Diện tích xây dựng 16,9 m2. Chiều cao
tầng: 3,3m; mái cao: 1,65m. Chiều cao công trình tính từ cốt
(0.000 đến đỉnh mái 4,95m. Kết cấu: Móng xây đá hộc
vữa xi măng mác 50; dầm, sàn mái đổ BTCT mác 200; tường
xây gạch tuynel vữa xi măng mác 50, trát tường vữa xi măng
mác 50 dày 15mm; mái: xà gồ thép hình, lợp tôn; nền lát
gạch ceramic kích thước: 400x400mm; cửa đi, cửa sổ: cửa
nhựa lõi thép. Hệ thống thoát nước, thu sét, điện và
các chi tiết khác theo hồ sơ thiết kế.

- Kè chắn đất: Thiết kế xây đá hộc vữa xi măng mác
50.

- Hàng rào: Hàng rào hoa sắt bằng thép hộp

5. Địa điểm xây dựng: Xã Mường Lầm, huyện Sông Mã.

6. Loại, cấp công trình: Công trình Trụ sở làm việc
Đảng ủy, HĐND&UBND xã, cấp III (Theo thông tư
03/2016/TT-BXD).

7. Thời gian thực hiện: 12 tháng.

II. Yêu cầu về kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật

Toàn bộ các yêu cầu về mặt kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ
thuật phải được soạn thảo dựa trên cơ sở quy mô,
tính chất của dự án, gói thầu và tuân thủ quy định
của pháp luật xây dựng chuyên ngành về quản lý chất
lượng công trình xây dựng.

Yêu cầu về mặt kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật bao gồm
các nội dung chủ yếu sau:

1. Quy trình, quy phạm áp dụng cho việc thi công, nghiệm thu
công trình:

1.1. Nội dung công việc:

Nhà thầu cần chuẩn bị nhân lực, vật liệu, công cụ,
thiết bị, nhà xưởng.v. v. cần thiết cho các công việc
sau:

a) Thi công cấu kiện với tải trọng được quy định trong
bản vẽ và số lượng, chất lượng theo thiết kế.

b) Kiểm tra cao độ thiết kế và kiểm tra độ sai lệch
của tim công trình trước khi thi công và tiến hành các
công tác đo đạc thường xuyên khi thi công.

c) Đảm bảo thu thoát nước mưa, nước thi công để hiện
trường thi công khô ráo, sạch sẽ. Đảm bảo vệ sinh môi
trường, trật tự công cộng theo vệ sinh chung của Nhà
nước.

d) Nhà thầu hoàn toàn chịu trách nhiệm về bảo hiểm, an
toàn thi công, an toàn trong phòng chống cháy nổ theo các quy
định hiện hành và về mọi tai nạn, sự cố, kể cả tai
nạn lao động xẩy ra trong giai đoạn chuẩn bị và thi
công.

1.2. Lối ra vào công trường:

Lối ra vào công trường phải thể hiện trong bản vẽ thi
công. Nhà thầu có trách nhiệm xin phép các lối ra vào tạm
v.v… và gìn giữ các đường đi lối lại luôn luôn an
toàn và sạch sẽ.

1.3. Định vị:

Nhà thầu phải tiến hành đo đạc xác định vị trí, cao
độ của các chi tiết kết cấu, trên cơ sở các số liệu
gốc của hiện trường do tư vấn cung cấp và phải chịu
trách nhiệm về độ chính xác của công việc định vị
này, phương pháp đo, thiết bị phải phù hợp với mục
tiêu và độ chính xác của việc đo đạc.

Các số liệu định vị các chi tiết kết cấu cần được
đệ trình trước khi thi công.

Nhà thầu cung cấp thiết bị, phương tiện, nhân lực, nhân
viên khảo sát và vật liệu cần thiết để kỹ sư có
thể kiểm tra công tác định vị và những việc liên quan
đã làm mà không được đòi hỏi bất kỳ một chi phí
phát sinh nào.

1.4. Sai số cho phép:

Các sai số trong đo đạc định vị kết cấu phải nằm
trong phạm vi giới hạn cho phép do thiết kế và quy chuẩn,
tiêu chuẩn hiện hành.

Nhà thầu phải chịu mọi chi phí cho những công việc phát
sinh cần phải làm do vị trí của các cấu kiện không phù
hợp với các chỉ dẫn nói trên.

1.5. Nhà thầu tự đánh giá mặt bằng công trường:

Trước khi dự thầu, Nhà thầu xem xét, tham quan địa điểm
xây dựng để nghiên cứu, đánh giá hiện trạng của công
trường, điều kiện tự nhiên, lối ra vào, các công trình
lân cận và các yếu tố khác liên quan, không gây ảnh
hưởng đến việc đấu thầu. Do đó sau này không được
đòi hỏi thêm các chi phí phát sinh do những điều kiện
tự nhiên, hiện trạng của công trường gây nên.

Nhà thầu phải đảm bảo và bồi thường các thiệt hại
gây ra trong quá trình thi công cho phía thứ ba, hoặc tai nạn
của người lao động, các hư hại phương tiện vận tải
hay bất kỳ thiệt hại nào (kể cả việc lún, nứt công
trình bên cạnh) về người và của phát sinh cho Chủ đầu
tư.

1.6. Dọn sạch mặt bằng:

Nhà thầu có trách nhiệm dọn dẹp chuẩn bị mặt bằng
trước lúc thi công và dỡ bỏ từng phần thiết bị,
phương tiện, làm sạch mặt bằng thi công và sau khi hoàn
thành công việc, kể cả các lều lán không cần thiết,
các vật liệu thừa, rác vụn sinh ra trong khi thi công.

1.7. Thiết bị và nhân công:

Nhà thầu phải chịu trách nhiệm cung cấp các trang thiết
bị, dàn giáo kể cả trang thiết bị phụ trợ và lao
động cần thiết cho thi công.

Trước khi thi công, Nhà thầu phải đệ trình cho kỹ sư
đầy đủ, chi tiết về chương trình, kế hoạch thi công,
bao gồm cả số lượng, chủng loại thiết bị sẽ sử
dụng.

1.8. Công tác thí nghiệm:

Nhà thầu bằng kinh phí và năng lực của mình phải tổ
chức tại hiện trường một bộ phận thí nghiệm, để
kiểm tra và đánh giá chất lượng thi công của mình,
thiết kế cấp phối bê tông tốt nhất, căn cứ theo mác
bê tông tốt nhất, căn cứ theo mác bê tông được quy
định trong hồ sơ thiết kế … Các kết quả thí nghiệm
trên phải bằng các văn bản do tổ chức có đầy đủ tư
cách pháp nhân thực hiện.

- Công tác thí nghiệm bao gồm:

- Thí nghiệm chỉ tiêu cơ lý của các loại vật liệu:
Đất đắp và các loại vật liệu xây dựng.

Trọng lượng cấp phối bê tông.

Lấy mẫu bê tông, thí nghiệm cường độ mẫu thử.

Xác định độ bẩn, tạp chất của vật liệu.

Các thí nghiệm cần thiết khác theo quy định trong các quy
trình kiểm tra, nghiệm thu hiện hành.

Khi một trong các yêu cầu thí nghiệm trên nhà thầu không
đảm nhiệm được thì chủ đầu tư có quyền thuê một
đơn vị tư vấn hoặc một trung tâm kỹ thuật tiêu chuẩn
đo lường chất lượng có tư cách pháp nhân thực hiện.
Kinh phí thuê đơn vị tư vấn thí nghiệm nhà thầu phải
chịu.

1.9. Quy phạm, tiêu chuẩn áp dụng cho việc thi công và
nghiệm thu:

Tất cả vật liệu sử dụng phải có chất lượng đạt
các yêu cầu thiết kế đề ra.

Những tiêu chuẩn và chỉ dẫn được nêu trong danh mục
dưới đây sẽ được coi là một phần của quy định này.

Ngoài các điều khoản nêu trong điều kiện kỹ thuật này,
trong quá trình thi công các công việc nêu trong hợp đồng,
Nhà thầu phải tuân theo các tiêu chuẩn có liên quan được
kê dưới đây:

1 Tổ chức thi công TCVN 4055 - 2012

2 Nghiệm thu các công trình xây dựng TCVN 4091 - 85

3 Công tác đất. Quy phạm thi công và nghiệm thu TCXD 4447 -
2012

4 Thi công và nghiệm thu công tác nền móng TCXD 9361:2012

5 Kết cấu gạch đá. Quy phạm thi công và nghiệm thu TCVN
4085 - 2011

6 Kết cấu BTCT toàn khối. Quy phạm thi công và nghiệm thu
TCVN 4453 - 95

7 Kết cấu BTCT lắp ghép. Quy phạm thi công và nghiệm thu
TCVN 4452 - 87

8 Công tác hoàn thiện trong xây dựng. Quy phạm thi công và
nghiệm thu TCVN 5674 - 1992

9 Bê tông. kiểm tra đánh giá độ bền. Quy định chung TCVN
5540 - 1991

10 Xi măng pooclăng TCVN 1682 - 94

11 Xi măng. Các tiêu chuẩn để thử xi măng TCVN 139 - 1991

12 Cát xây dựng. Yêu cầu kỹ thuật TCVN 1770 - 86

13 Đá dăm, sỏi dăm, sỏi dùng trong xây dựng. Yêu cầu kỹ
thuật TCVN 1771 - 87

14 Bê tông nặng. Yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên TCVN
5592 - 91

16 Vữa xây dựng TCVN 4314 - 2003

17 Hướng dẫn pha trộn và sử dụng vữa xây dựng TCVN 4459
- 87

18 Hệ thống tiêu chuẩn an toàn lao động. Quy định cơ
bản TCVN 2287 - 78

19 Nước cho bê tông và vữa - yêu cầu kỹ thuật TCVN 4506 -
2012

20 Bê tông nặng - lấy mẫu, chế tạo và bảo dưỡng mẫu
TCVN 3105 - 1993

21 Bê tông nặng - Phương pháp thử độ sụt TCVN 3106 - 1993

22 Thép cốt bê tông TCVN 1651 - 2018

25 Quy trình thí nghiệm xác định chỉ số CBR của đất,
đá dăm trong phòng thí nghiệm 22 TCN 332-06.

Các quy trình, tiêu chuẩn khác có liên quan;

Ngoài ra Nhà thầu còn phải tuân thủ nội dung trong Quy
định quản lý chất lượng công trình xây dựng được ban
hành kèm theo Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 và
các Tiêu chuẩn Quy phạm hiện hành do tư vấn yêu cầu.

- Nhà thầu phải nghiên cứu để thực hiện đúng các quy
định trong hồ sơ thiết kế được duyệt và đảm bảo
quy trình thi công, kiểm tra nghiệm thu hiện hành đảm bảo
cho công trình thi công đạt chất lượng cao nhất.

Ngoài ra chủ đầu tư lưu ý thêm về một số công việc
cần thiết như sau:

1.10. Tiến độ thi công:

Nhà thầu phải trình tiến độ thi công đồng thời với
Hồ sơ dự thầu. 07 ngày sau khi nhận thầu, nếu cần
thiết Nhà thầu đệ trình tiến độ thi công đã sửa
đổi sau khi đã thảo luận với kỹ sư. Nhà thầu không
được bắt đầu thi công khi chưa có chấp nhận bằng văn
bản của Chủ đầu tư.

1.11. Bản vẽ hoàn công:

Sau khi kết thúc hạng mục chính, Nhà thầu phải đệ trình
bản vẽ hoàn công, bản vẽ này phải có trắc đạc viên
thực hiện và phải có đủ các nội dung sau:

* Kích thước hình học theo thiết kế.

* Độ sai lệch của tim trục theo hai phương.

* Những thay đổi khác với thiết kế.

Các biên bản, chứng chỉ về những thay đổi thiết kế
trong quá trình thi công được coi là một phần của bản
vẽ hoàn công.

b. Kiểm tra chất lượng các hạng mục công trình:

- Về việc kiểm tra chất lượng được tiến hành theo yêu
cầu của đại diện chủ đầu tư, TVGS khi nhà thầu thông
báo về đề nghị được nghiệm thu chất lượng hạng
mục công trình để thanh toán hoặc chuyển tiếp giai đoạn
thi công, hoặc theo yêu cầu của đại diện chủ đầu tư
trong quá trình thi công, khi các công tác thi công được cho
là không đảm bảo chất lượng hay các yêu cầu về kỹ
thuật.

- Công tác kiểm tra chất lượng phải ghi rõ các kết quả
kiểm tra, các thông số đo đạc về kích thước hình học,
cao độ cùng các chỉ tiêu kỹ thuật khác như các kết
quả thí nghiệm vật liệu, thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý
đất đá, cường độ bê tông cùng các yêu cầu khác liên
quan. Kết quả kiểm tra chất lượng phải được ghi rõ
vào biên bản kiểm tra, đặc biệt là các hạng mục công
trình ẩn dấu.

- Nhà thầu phải chịu trách nhiệm về công trình như chất
lượng vật liệu và sản phẩm thi công của mình, có trách
nhịêm thi công đầy đủ các số liệu thí nghiệm, các
chứng chỉ vật liệu và các thành phần cấu thành hạng
mục công trình trước khi chuyển giai đoạn thi công cũng
như khi có yêu cầu của đại diện chủ đầu tư có thể
sử dụng các số liệu của nhà thầu làm căn cứ để
nghiệm thu công trình.

- Khi kiểm tra lại các hạng mục công trình hoặc các
nguyên vật liệu thi công có kết quả không đạt các tiêu
chuẩn kỹ thuật thì nhà thầu phải tiến hành ngay việc
sửa chữa hoặc phá vỡ các sản phẩm, nguyên vật liệu
đó, đồng thời nhà thầu phải tiến hành các thí nghiệm,
các chứng chỉ chất lượng của việc sửa chữa đó bằng
chi phí của nhà thầu.

c. Trao đổi công việc:

- Mọi ý kiến đề nghị, yêu cầu của nhà thầu đối
với chủ đầu tư, đại diện chủ đầu tư đều thực
hiện bằng các văn bản và được lưu trữ trong hồ sơ.

- Các quyết định chỉ thị của chủ đầu tư, đại diện
chủ đầu tư hoặc người được uỷ quyền giải quyết
các yêu cầu của nhà thầu cũng được thể hiện bằng
các văn bản.

- Chỉ có đại diện chủ đầu tư và người đại diện
(Được uỷ quyền bằng văn bản ) mới có quyền đưa ra
các chỉ thị, quy định cho nhà thầu.

d. An toàn trong quá trình thi công:

Nhà thầu phải có các biện pháp và phương tiện hữu
hiệu đảm bảo an toàn cho người, thiết bị và công trình
trong suốt quá trình thi công.

Nhà thầu phải chịu trách nhiệm pháp lý trước pháp luật
cùng các tổn phí về việc xảy ra tai nạn trên công trình.

đ. Các mốc thi công:

Sau khi nhận bàn giao mặt bằng thi công, nhà thầu phải có
trách nhiệm bảo quản các mốc toạ độ và cao độ dùng
cho thi công, nhà thầu phải gửi các mốc cao độ gần các
công trình để khi TVGS cần kiểm tra nghiệm thu công trình
được thuận lợi.

Đối với các loại vật liệu xây dựng đưa vào công
trình yêu phải có xuất xứ, nguồn gốc rõ ràng và đảm
bảo các yêu chất lượng theo quy định hiện hành mới
được đưa vào xây dựng, lắp đặt.

2. Yêu cầu về tổ chức kỹ thuật thi công, giám sát:

- Nhà thầu phải lập sơ đồ tổ chức kỹ thuật thi công
công trình theo tiến độ đã ký kết trong hợp đồng,
đảm bảo yêu cầu về số lượng, chất lượng và an toàn
thi công và phải giám sát thực hiện theo đúng sơ đồ đã
lập. Khi thi công các hạng mục công trình nhà thầu thi
công phải báo cáo đầy đủ quá trình, phương án tự
kiểm tra chất lượng với chủ đầu tư để chủ đầu tư
kiểm tra và giám sát thực hiện, đồng thời tuân thủ
Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 của Chính phủ
về Quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;

3. Yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật tư, máy móc,
thiết bị (kèm theo các tiêu chuẩn về phương pháp thử);

* Yêu cầu về vật liệu

a) Xi măng:

- Xi măng dùng để thi công là xi măng PC30 hợp quy chuẩn
quốc gia (không dùng xi măng lò đứng).

- Tại mọi thời điểm Nhà thầu phải cung cấp các chứng
chỉ xác nhận của nhà sản xuất xi măng đảm bảo các
tiêu chuẩn yêu cầu trong thời gian sử dụng chúng.

- Xi măng cần phải giữ tại hiện trường trong điều
kiện phù hợp.

- Bao xi măng cần phải được cách nước và thoáng khí
trên sàn cách mặt đất không nhỏ hơn 300 mm và phải có
biện pháp phòng chống các huỷ hoại của thời tiết hay
các nguyên nhân khác trước thời gian đưa vào sử dụng.
Bất cứ phần xi măng nào không đảm bảo chất lượng do
ẩm hoặc do các nguyên nhân khác cần phải chuyển ngay ra
khỏi công trường và thay thế bằng xi măng khác, Nhà thầu
phải chịu kinh phí này. Xi măng không để lâu quá 28 ngày
tại kho công trường. Không sử dụng xi măng đã sản xuất
quá 3 tháng.

b) Cốt liệu:

* Quy định chung:

- Quy trình này gồm những quy định cho cốt liệu nhỏ và
lớn để sản xuất bê tông. Các cốt liệu được lấy
từ tự nhiên: Sỏi, cuội phải tuân theo tiêu chuẩn "kết
cấu bê tông cốt thép toàn khối", "đá dăm, sỏi dăm, sỏi
dùng trong xây dựng - yêu cầu kỹ thuật TCVN - 1771 - 87".

- Cốt liệu phải cứng, bền, sạch, không bẩn bởi các
tạp chất làm ảnh hưởng đến cường độ và độ bền
của bê tông, ví dụ như hạt sét, hạt mica, than các tạp
chất hữu cơ, quặng sắt, muối sunfat, can xi, magienium. Cốt
liệu không được lẫn vỏ nhuyễn thể.

- Cốt liệu thô phải phù hợp với cấp phối theo tiêu
chuẩn, quy phạm hiện hành.

- Chỉ huy trưởng phê duyệt việc lựa chọn và chuẩn bị
nơi tập kết các loại cốt liệu. Số lượng và kích
thước kho chứa, biện pháp ngăn, che các loại, các cỡ
cốt liệu với nhau. Mỗi loại cốt liệu nên có kho riêng.
Kho chứa cốt liệu phải có nền bằng bê tông hay lót
bằng vật liệu cứng có độ dốc để nước khỏi đọng
trong nền kho. Tất cả các cốt liệu cần phải được
bảo quản trong kho để không lẫn các tạp chất lạ từ
bên ngoài vào.

* Cốt liệu thô:

- Cốt liệu thô dùng trong công tác bê tông được nghiền
từ đá tự nhiên hay sỏi phải tuân theo tiêu chuẩn "đá
dăm, sỏi dăm, sỏi dùng trong xây dựng - Yêu cầu kỹ
thuật TCVN - 1771 - 87".

- Tất cả các cốt liệu phải cứng, rời và có kích
thước các cạnh đều nhau. Tỷ lệ các hạt dẹt, hình kim
phải có tỷ lệ phần trăm phải thoả mãn các tiêu chuẩn
đã nêu ở trên "TCVN - 1771 - 87".

- Vật liêu trước khi cấp và công trình phải có thí
nghiệm và các yêu cầu đối với vật liệu trước khi
đưa vào thi công. cốt liệu thiếu các kết quả không
được đưa vào sử dụng.

* Cốt liệu tinh:

- Cốt liệu tinh có thể có nguồn gốc tự nhiện hay nhân
tạo (nghiền hoặc phân nhỏ từ sỏi đá)

- Cốt liệu tinh phải lấy từ một nguồn. Cốt liệu tinh
lấy từ các địa điểm khác nhau hay nguồn mới là không
được chấp nhận.

- Khi thay đổi nguồn mua vật liệu Nhà thầu phải tiến
hành các thí nghiệm cần thiết bằng kinh phí của mình và
chỉ được sử dụng khi đã được Kỹ sư phê duyệt.

- Các loại cốt liệu đã bị loại bỏ nhất thiết phải
chuyển bỏ khỏi công trường.

- Công tác kiểm tra kỹ thuật nhất thiết phải được
tiến hành cẩn thận trong suốt quá trình giao nhận vật
liệu. Nhà thầu phải có các sàng tiêu chuẩn và các thiết
bị kiểm tra khác tại hiện trường. Hàm lượng muối trong
cốt liệu tinh không được vượt quá 0,04% theo trọng
lượng (400 ppm) của cốt liệu.

*Nước:

Nước dùng để sản xuất bê tông phải sạch không có
dầu, mỡ, muối, a xít, đường, thực vật hay các tạp
chất. Nước phải được thí nghiệm theo tiêu chuẩn "kết
cấu bê tông cốt thép toàn khối - Quy phạm thi công và
nghiệm thu - TCVN - 4452" tiêu chuẩn nước cho bê tông và
vữa - Yêu cầu kỹ thuật TCVN - 4506 - 2012.

- Nhà thầu phải tuân theo các quy định hiện hành về
nguồn nước dùng cho sản xuất và phải tiến hành các thí
nghiệm cần thiết mà giám sát yêu cầu.

Các thí nghiệm về nước phải tiến hành thường xuyên
trong quá trình sử dụng.

- Khi thay đổi nguồn cấp nước Nhà thầu phải đệ trình
các thí nghiệm chứng tỏ nước từ nguồn mới thoả mãn
các yêu cầu kỹ thuật và chỉ được sử dụng khi có
thoả thuận bằng văn bản của Chủ đầu tư. Nhà thầu
sẽ chịu mọi phí tổn về cung cấp nứoc kể cả các
loại bể chứa khi nguồn nước không đủ.

*Phụ gia:

- Nhà thầu có thể kiến nghị các phụ gia tăng dẻo và
các phụ gia khác. tuy vậy các phụ gia có thành phần Clorua
canxi sẽ không đựoc dùng trong mọi tình huống. Nhà thầu
cần sử dụng phải đệ trình trước các chỉ dẫn bảng
in của nhà sản xuất cho Giám sát. Nhà thầu cần sử dụng
phụ gia cẩn thận đúng mục đích và liều lượng, Nhà
thầu phải đảm bảo phụ gia không gây bất kỳ hiệu ứng
phụ nào ảnh hưởng đến cường độ, độ bền của bê
tông, Nhà thầu phải đánh giá sự lợi ích của việc sử
dụng phụ gia. Không được cộng thêm bất kỳ chi phí nào
vào hợp đồng cho việc sử dụng và thử phụ gia.

- Các phụ gia đưa vào sử dụng phải là những phụ gia
đã được các cơ quan pháp nhân của Nhà nước Việt Nam
cho phép sử dụng tại Việt Nam.

*Thép chịu lực:

- Mác thép đưa vào sử dụng phải phù hợp với mác thép
trong thiết kế. Hạn chế việc thay đổi chủng loại so
với thiết kế trong quá trình thi công, đặc biệt thay thép
mác cao bằng thép mác thấp hơn.

- Trừ những điều đặc biệt còn tất cả các thép chịu
lực đều phải tuân theo tiêu chuẩn "kết cấu bê tông
cốt thép - TCVN - 5574 - 2018" và TCVN 1651 - 2018 "Cốt thép bê
tông" không gỉ, không dính dầu hoặc đất bẩn.

- Khi thép nhập khẩu cần có các chứng chỉ kỹ thuật kèm
theo và cần lấy mẫu thí nghiệm theo TCVN 197 - 2014 "kim
loại - phương pháp thử keo" và TCVN 198 - 2008 "kim loại -
phương pháp thử nén".

- Không sử dụng nhiều loại thép có hình dáng và kích
thước hình học như nhau nhưng tính chất cơ lý khác nhau
trên công trường.

- Khi mác và chủng loại thép chịu lực không có gì đặc
biệt thì những yêu cầu

+ Đối với thép đường kính < 10mm phải có giới hạn
chẩy nhỏ nhất là 2300kg/cm2 và với thép đường kính >
10mm có giới hạn chẩy nhỏ nhất là 2800 kg/cm2.

* Cốt thép dùng trong kết cấu bê tông phải thoả mãn các
yêu cầu của thiết kế. Nếu có sự thay đổi thiết kế
(về nhóm, số hiệu và đường kính của cốt thép) hoặc
thay đổi các kết cấu neo giữ thì phải thoả thuận với
cơ quan thiết kế.

* Cốt thép trước khi gia công phải thoả mãn các điều
kiện sau:

␃ฃᇿ㞄ጂ碤㄀$␷㠀$⑈崀惿㞄愂̤摧浭˜

ж

ю

摧缉B

摧缉B

摧㇑…

摧㇑…

摧㇑…

摧桅ä

愀Ĥ摧㏔ê¡欀つ

愀Ĥ摧㏔ê¡欀

摧介~

愀Ĥ摧㏔ê¡欀䥤

愀Ĥ摧㏔ê¡欀ﱤ

᠂訃؅ᄆ㞄怂㞄愂̤摧啙`᐀- Bề mặt sạch, không có bùn
đất, dầu mỡ, sơn bám dính vào, không có vẩy sắt, không
gỉ (loại gỉ phấn vàng được phép dùng nếu thiết kế
không yêu cầu gì đặc biệt), không được cong queo, biến
dạng, sứt sẹo.

- Cốt thép bị bẹp, bị giảm diện tích mặt cắt do cạo
gỉ, làm sạch bề mặt hoặc do nguyên nhân khác gây nên
không được quá giới hạn cho phép là 2% đường kính.

- Trước khi gia công, cốt thép phải được nắn thẳng,
độ cong vênh còn lại không được vượt quá sai số cho
phép trong bảng 5 điều 3.20 của quy phạm TCVN - 4453 - 95.

- Không được quét nước xi măng lên cốt thép để phòng
gỉ trước khi đổ bê tông cốt thép. Những đoạn thép
chơ để thừa ra ngoài khối bê tông cốt thép đổ lần
trước phải làm sạch bề mặt, cạo hết vữa xi măng dính
bám trước khi đổ bê tông cốt thép lần sau.

- Cốt thép phải được bảo quản riêng theo từng nhóm và
phải có biện pháp chống ăn mòn, chống gỉ, chống bẩn.

- Cốt thép cần phải được cất giữ dưới mái che và
xếp thành đống và phân biệt theo số hiệu, đường kính,
chiều dài và mã hiệu để tiện việc sử dụng. Không
được xếp lẫn lộn giữa cốt thép gỉ và cốt thép chưa
gỉ. Trường hợp phải xếp cốt thép ở ngoài trời thì
kê 1 đầu cao và một đầu thấp trên nền cứng và không
có cỏ mọc. Đống cốt thép phải kê cao hơn mặt nền ít
nhất là 30 cm, không xếp cao quá 1,2 m và rộng quá 2m.

* Yêu cầu về thiết bị máy móc

- Thiết bị máy móc đưa vào thi công phải đúng chủng
loại và có chứng nhận đăng kiểm chất lượng.

* Vật tư: Trong Hồ sơ dự thầu, nhà thầu phải đưa ra
được nguồn gốc, chất lượng, khối lượng vật tư sẽ
sử dụng cho công trình. Các loại vật tư này phải thỏa
mãn các yêu cầu của tiêu chuẩn kỹ thuật mà Dự án áp
dụng và các tiêu chuẩn liên quan hiện hành:

STT Vật liệu Tiêu chuẩn

1 Xi măng

Xi măng Pooclang – Yêu cầu kỹ thuật TCVN 2682:2009

Xi măng Pooclang hỗn hợp – Yêu cầu kỹ thuật TCVN
6260:2009

2 Cát

Cát mịn để làm bêtông – và vữa xây dựng – Hướng
dẫn sử dụng. TCXD 127:1985

Cát xây dựng – yêu cầu kỹ thuật TCXDVN 1770:1986

3 Đá

Đá dăm sỏi-sỏi dăm- dùng trong xây dựng – yêu cầu kỹ
thuật TCVN 1771:1987

4 Cốt thép

Thép cốt bê tông – thanh thép tròn TCVN 1651-1:2018

Thép cốt bê tông – thanh thép vằn TCVN 1651-2:2018

5 Vật liệu và nước trộn bê tông và vữa

Cốt liệu cho bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật TCVN
7570:2006

Nước trộn bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật. TCVN
4506-2012

HYPERLINK
"https://shac.vn/van-ban-phap-luat/tieu-chuan-viet-nam-tcvn-43142003-ve-
vua-xay-dung-yeu-cau-ky-thuat-do-bo-khoa-hoc-va-cong-nghe-ban-hanh"
Vữa xây dựng – Yêu cầu kỹ thuật. HYPERLINK
"https://shac.vn/van-ban-phap-luat/tieu-chuan-viet-nam-tcvn-43142003-ve-
vua-xay-dung-yeu-cau-ky-thuat-do-bo-khoa-hoc-va-cong-nghe-ban-hanh"
TCVN 4314:2003

6 Bê tông

Hỗn hợp Bê tông trộn sẵn - các yêu cầu cơ bản đánh
giá chất lượng và nghiệm thu. TCVN 9340 : 2012

Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Yêu cầu kỹ
thuât. 14 TCN 59-2002

Bê tông khối lớn – Quy phạm thi công và nghiệm thu TCXDVN
305: 2004

- Nhà thầu bằng kinh phí và năng lực của mình, phải tổ
chức một bộ phận thí nghiệm để kiểm tra và đánh giá
chất lượng thi công của mình. Toàn bộ quá trình thí
nghiệm phải được Tư vấn giám sát (TVGS) kiểm tra, giám
sát. Các kết quả thí nghiệm phải được thể hiện bằng
văn bản và được TVGS ký xác nhận. Vào bất kỳ lúc nào
Chủ đầu tư có thể yêu cầu Nhà thầu cung cấp Chứng
chỉ kiểm tra của một trung tâm thí nghiệm thứ 3 theo chỉ
định của Chủ đầu tư với kinh phí do nhà thầu chi trả.

- Khi một trong các yêu cầu thí nghiệm mà Nhà thầu không
đảm nhận được thì có quyền thuê một đơn vị tư vấn
hoặc một trung tâm kỹ thuật tiêu chuẩn đo lường chất
lượng có tư cách pháp nhân thực hiện.

- Nhà thầu chỉ được phép dùng nguồn vật liệu đã làm
thí nghiệm và được chấp thuận của Chủ đầu tư, Tư
vấn giám sát. Với mọi sự thay đổi nguồn cung cấp vật
liệu, nhà thầu đều phải tiến hành các thủ tục thí
nghiệm kiểm tra như ban đầu. Nghiêm cấm nhà thầu tự ý
thay đổi chủng loại vật liệu.

* Thiết bị thi công:

- Các thiết bị luôn ở trạng thái hoạt động tốt, phù
hợp với yêu cầu của dây chuyền công nghệ thi công.

- Các thiết bị thi công phải được TVGS kiểm tra và chấp
thuận trước khi cho phép thi công về tính năng hoạt
động, tình trạng kỹ thuật của thiết bị, độ chính
xác của các dụng cụ đo lường trên thiết bị. Các
thiết bị chỉ được tham gia thi công khi đã qua công tác
thi công thí điểm, nếu muốn thay đổi thiết bị thi công
khác (dù một thiết bị) thì nhà thầu phải làm lại công
tác thi công thí điểm cho toàn bộ hệ thống thiết bị thi
công mới.

4. Yêu cầu về trình tự thi công, lắp đặt;

Nhà thầu phải trình bày được trình tự biện pháp tổ
chức thi công tổng thể, biện pháp thi công từng hạng
mục công trình, từng bước công việc, tuân thủ các quy
định hiện hành, đảm bảo các yêu cầu về tiến độ,
chất lượng và đủ thời gian để kiểm tra, nghiệm thu bao
gồm:

- Thi công phần móng,

- Thi công phần thân,

- Thi công phần hoàn thiện,

- Thi công các hạng mục phụ trợ.

5. Yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ

- Nhà thầu phải tuyệt đối tuân thủ các yêu cầu về
phòng chống cháy nổ hiện hành của nhà nước theo QCVN 06:
2010/BXD quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho
nhà và công trình.

- Thực hiện các yêu cầu phòng cháy chữa cháy cho các công
trình đang xây dựng, các công trình phụ trợ và các quy
định phòng cháy chữa cháy trong thi công xây lắp theo pháp
luật về phòng cháy chữa cháy hiện hành;

- Trang bị các phương tiện chữa cháy theo quy định và
trong trạng thái sẵn sàng hoạt động;

- Khả năng thoát nạn an toàn cứu người, cũng như bảo
vệ tài sản khi xảy ra cháy trong công trình đang xây dựng
và trên công trường.

6. Yêu cầu về vệ sinh môi trường

Nhà thầu phải tuân thủ điều 35 Nghị định 59/2015/ NĐ-CP
về quản lý môi trường xây dựng. Cụ thể như sau:

- Phải thực hiện các biện pháp đảm bảo về môi
trường cho người lao động trên công trường và bảo vệ
môi trường xung quanh, bao gồm có biện pháp chống bụi,
chống ồn, xử lý phế thải và thu dọn hiện trường.
Thực hiện các biện pháp bao che, thu dọn phế thải đưa
đến nơi quy định. Trong quá trình vận chuyển vật liệu
xây dựng, phế thải phải có biện pháp che chắn đảm
bảo an toàn, vệ sinh môi trường.

- Có trách nhiệm kiểm tra giám sát việc thực hiện bảo
vệ môi trường xây dựng, đồng thời chịu sự kiểm tra
giám sát của cơ quan quản lý Nhà nước về môi trường.
Trường hợp nhà thầu thi công công trình xây dựng không
tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường thì chủ
đầu tư, cơ quan quản lý Nhà nước về môi trường có
quyền đình chỉ thi công xây dựng và yêu cầu nhà thầu
thực hiện đúng biện pháp về bảo vệ môi trường.

- Người để xảy ra các hành vi làm tổn hại đến môi
trường trong quá trình thi công xây dựng công trình phải
chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường do lỗi
của mình gây ra.

7. Yêu cầu về an toàn lao động

Trình bày biện pháp đảm bảo an toàn lao động, phòng
chống cháy nổ cho từng nội dung công việc, môi trường
công tác…

Nhà thầu phải tuân thủ điều 34 Nghị định 59/2015/NĐ-CP
ngày 18/06/2015 về Về quản lý dự án đầu tư xây dựng.
Cụ thể như sau:

- Trước khi khởi công xây dựng, nhà thầu thi công xây
dựng, phải lập, phê duyệt thiết kế biện pháp thi công
theo quy định, trong đó phải thể hiện được các biện
pháp đảm bảo an toàn cho người lao động, thiết bị thi
công, công trình chính, công trình tạm, công trình phụ
trợ, công trình lân cận, phòng chống cháy nổ và bảo vệ
môi trường.

- Biện pháp thi công phải được nhà thầu thi công xây
dựng rà soát định kỳ và điều chỉnh cho phù hợp với
thực tế của công trường.

- Các biện pháp đảm bảo an toàn, nội quy về an toàn lao
động phải được thể hiện công khai trên công trường
xây dựng để mọi người biết và chấp hành; những vị
trí nguy hiểm trên công trường phải có cảnh báo đề
phòng tai nạn.

- Những người điều khiển máy, thiết bị thi công và
những người thực hiện các công việc có yêu cầu nghiêm
ngặt về an toàn lao động được quy định theo pháp luật
về an toàn lao động phải được huấn luyện về an toàn
lao động và có thẻ an toàn lao động theo quy định.

- Máy, thiết bị thi công có yêu cầu nghiêm ngặt về an
toàn lao động phải được kiểm định, đăng ký với cơ
quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định thì
mới được phép hoạt động trên công trường. Khi hoạt
động phải tuân thủ quy trình, biện pháp đảm bảo an
toàn.

- Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức kiểm tra, đôn
đốc nhà thầu thi công xây dựng tuân thủ biện pháp thi
công và các giải pháp về an toàn đã được phê duyệt.

- Người lao động khi tham gia thi công xây dựng trên công
trường phải có đủ sức khỏe, được huấn luyện về an
toàn và được cấp phát đầy đủ trang bị bảo hộ lao
động theo quy định của pháp luật về lao động.

- Cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng hướng dẫn,
kiểm tra việc đảm bảo an toàn trong quá trình thi công theo
quy định.

- Khi có sự cố mất an toàn trong thi công xây dựng thì
việc giải quyết sự cố tuân theo quy định tại Chương VI
của Nghị định này.

8. Biện pháp huy động nhân lực và thiết bị phục vụ thi
công;

- Nhà thầu phải chứng minh được biện pháp huy động
nhân lực và thiết bị phục vụ thi công đảm bảo tiến
độ thực hiện hợp đồng

- Nhà thầu phải có biểu đồ tiến độ thi công; biểu
đồ máy móc thiết bị và biểu đồ nhân sự.

- Nhà thầu phải có biện pháp huy động nhân lực và máy
móc thiết bị thi công đảm bảo tiến độ thi công yêu
cầu của dự án và phù hợp với tiến độ do nhà thầu
lập.

9. Yêu cầu về biện pháp tổ chức thi công tổng thể và
các hạng mục;

Trước khi dự thầu, nhà thầu phải cần phải xem xét, tham
quan địa điểm để tự nghiên cứu đánh giá hiện trạng
của địa điểm, điều kiện tự nhiên, lối ra vào, công
trình lân cận và các yếu tố khác có liên quan có ảnh
hưởng đến việc đấu thầu của mình. Không đòi hỏi
các chi phí thêm sau này có những công việc phát sinh và do
điều kiện tự nhiên hiện trạng của công trường, gây
thiệt hại cho nhà thầu.

Trong bản yêu cầu kỹ thuật này biện pháp thi công bao
gồm các phần sau:

+ Tiến độ thi công.

+ Bản vẽ biện pháp thi công thể hiện các chi tiết yêu
cầu cần đặc biệt lưu ý các biện pháp để tổ chức
thi công gói thầu.

+ Tính toán thiết kế các công trình tạm.

+ Vật liệu, máy móc và nhân công cần thiết cho mỗi giai
đoạn thi công.

+ Các nhu cầu cần thiết khác

Sau khi trúng thầu, Nhà thầu phải nộp bản tường trình
biện pháp thi công chi tiết của cả việc thi công công
trình chính và công trình tạm để Kỹ sư giám sát xem xét
trước khi khởi công công trình.

Thời gian thích hợp để nộp bản biện pháp thi công cho
Chủ công trình phải được quy định rõ ràng trong tiến
độ thi công chính thức. Trừ trường hợp đã được Kỹ
sư cho phép, Nhà thầu phải nộp biện pháp thi công ít
nhất 01 tuần trước khi kế hoạch khởi công được xem
xét. Kỹ sư giám sát phải luôn luôn yêu cầu Nhà thầu
nộp các biện pháp thi công chi tiết trong suốt quá trĩnh
thi công để có ý kiến càn thiết cho việc bảo đảm an
toàn trong thi công.

Nhà thầu phải trực tiếp nộp đầy đủ mọi thông tin
cùng với biện pháp thi công bao gồm các công trình tạm,
việc sử dụng máy xây dựng mà Nhà thầu dự định sẽ
sử dụng, tính toán ứng suất, chuyển vị và biến dạng
có thể gây ra trong quá trình thi công cho kỹ sư để có
thể quyết định biện pháp thi công chính thức, đáp ứng
được yêu cầu của hợp đồng, không gây ảnh hưởng
đến thi công chính thức.

Nhà thầu phải lập báo cáo tình hình thi công hàng tháng
có kèm theo ảnh chụp cho Kỹ sư giám sát. Báo cáo phải rõ
ràng và chính xác về tình hình thi công và nếu có sự
chậm tiến độ của mỗi hạng mục công trình thì phải
nêu rõ lý do chậm chễ và các biện pháp khác phục của
Nhà thầu.

Nhà thầu không được phép thay đổi các biện pháp đã
được, kỹ sư giám sát chấp nhận mà không có sự thoả
thuận bàng văn bản của kỹ sư. Việc thi công sẽ được
bắt đầu khi và chỉ khi kỹ sư giám sát đã chấp nhận
các biện pháp thi công đó.

Nhà thầu phải đảm bảo thi công đúng biện pháp thi công
được duyệt, phải tuân theo các hướng dẫn của kỹ sư
giám sát để đảm bảo biện pháp thi công đảm bảo an
toàn và không được kéo dài thời gian.

Sự chấp nhận biện pháp thi công dự kiến mà nhà thầu
lập của kỹ sư giám sát không hề miễn cho nhà thầu
khỏi trách nhiệm và nghĩa vụ của mình trong hợp đồng
về thời gian thi công, sự an toàn cho người và các tài
sản có liên quan.

10. Yêu cầu về hệ thống kiểm tra, giám sát chất lượng
của nhà thầu;

Nhà thầu phải tuân thủ Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày
12/05/2015. Cụ thể như sau:

- Lập hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với quy mô
công trình, trong đó quy định trách nhiệm của từng cá
nhân, từng bộ phận đối với việc quản lý chất lượng
công trình xây dựng.

- Phân định trách nhiệm quản lý chất lượng công trình
xây dựng giữa các bên trong trường hợp áp dụng hình
thức tổng thầu thi công xây dựng công trình; tổng thầu
thiết kế và thi công xây dựng công trình; tổng thầu
thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây
dựng công trình; tổng thầu lập dự án đầu tư xây dựng
công trình, thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ và thi
công xây dựng công trình và các hình thức tổng thầu khác
(nếu có).

- Bố trí nhân lực, cung cấp vật tư, thiết bị thi công
theo yêu cầu của hợp đồng và quy định của pháp luật
có liên quan.

- Tiếp nhận và quản lý mặt bằng xây dựng, bảo quản
mốc định vị và mốc giới công trình.

- Lập và phê duyệt biện pháp thi công trong đó quy định
rõ các biện pháp bảo đảm an toàn cho người, máy, thiết
bị và công trình tiến độ thi công, trừ trường hợp
trong hợp đồng có quy định khác.

- Thực hiện các công tác kiểm tra, thí nghiệm vật liệu,
cấu kiện, vật tư, thiết bị công trình, thiết bị công
nghệ trước khi xây dựng và lắp đặt vào công trình xây
dựng theo quy định của tiêu chuẩn, yêu cầu của thiết
kế và yêu cầu của hợp đồng xây dựng.

- Thi công xây dựng theo đúng hợp đồng xây dựng, giấy
phép xây dựng, thiết kế xây dựng công trình; đảm bảo
chất lượng công trình và an toàn trong thi công xây dựng.

- Thông báo kịp thời cho chủ đầu tư nếu phát hiện bất
kỳ sai khác nào giữa thiết kế, hồ sơ hợp đồng và
điều kiện hiện trường.

- Sửa chữa sai sót, khiếm khuyết chất lượng đối với
những công việc do mình thực hiện; chủ trì, phối hợp
với chủ đầu tư khắc phục hậu quả sự cố trong quá
trình thi công xây dựng công trình; lập báo cáo sự cố và
phối hợp với các bên liên quan trong quá trình giám định
nguyên nhân sự cố.

- Lập nhật ký thi công xây dựng công trình theo quy định.

- Lập bản vẽ hoàn công theo quy định.

- Báo cáo chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng, khối
lượng, an toàn lao động và vệ sinh môi trường thi công
xây dựng theo yêu cầu của chủ đầu tư.

- Hoàn trả mặt bằng, di chuyển vật tư, máy móc, thiết
bị và những tài sản khác của mình ra khỏi công trường
sau khi công trình đã được nghiệm thu, bàn giao, trừ
trường hợp trong hợp đồng có thỏa thuận khác.

11. Yêu cầu về biện pháp tổ chức thi công tổng thể và
các hạng mục;

a. Công tác xây đá:

Những hòn đá mang xây phải đảm bảo tiêu chuẩn kỹ
thuật về kích thước hình học cũng như kích thước hình
học phải phù hợp, các mặt tiếp xúc phải xạch không
bám bẩn, bùn đất….

Tải trọng kết cấu: Không được tiến hành công tác xây
trước 07 ngày sau khi tháo ván khuân và thanh chống của
kết cấu bê tông.

Bảo vệ tường xây: Toàn bộ tường xây phải được bảo
vệ chống mưa trong khi xây và phải được bảo dưỡng
thường xuyên trong những ngày tiếp theo.

Định vị khối xây: cần phải tiến hành định vị từng
khối xây và xác định vị trí các lỗ chờ chiều cao của
giằng.

Khối xây phải đảm bảo sai số như trong TCVN 4314-2003 và
4085-2011.

Yêu cầu về khối xây: Các khối xây phải đạt chắc,
không được trùng mạch, các mạch phải đứng so le nhau ít
nhất là ¼ chiều dài viên cốt liệu lớn, mặt xây phải
ngang phẳng, mặt phẳng khối xây cả hai mặt phải thẳng
đứng theo phương dây rọi. không được lồi lõm vặn vỏ
đỗ hay nghiêng.

b. Công tác trát mạch:

Sau khi xây dựng xong phải tiến hành trát mạch cho tất cả
các mặt công trình (mặt che lấp cũng như mặt lộ ra
ngoài).

Công tác trát mạch phải bảo đảm 03 mục đích

+ Tăng cường sức chống thấm của công trình .

+ Liên kết chặt chẽ các hòn đá ở mặt ngoài với nhau .

+ Tăng vẻ đẹp của công trình (đối với mặt lộ ra
ngoài).

Sau khi trát mạch, phải làm vệ sinh cạo sạch, kỳ cọ các
vết vữa còn dính trên mặt công trình hoặc rơi vãi ở
dưới chân công trình .

Nếu thiết kế không yêu cầu thì không được trát mặt
các công trình xây đá.

c. Công tác bảo dưỡng:

Để tránh vữa bị khô nứt phải che phủ mặt khối xây
và luôn luôn tưới nước ẩm. Thời gian bảo dưỡng tối
thiểu là 07 ngày đêm đối với vữa xây trộn với xi măng
pooc lăng. Nước phải tưới sao cho tất cả các mạch vữa
đều ẩm ướt .

Khi đang xây, hoặc mới xây xong mà gặp mưa to cần che
đậy khối xây để bảo vệ mạch xây .

Chỉ được cho khối xây tiếp xúc với nước chảy sau khi
vữa xây đã đạt được cường độ thiết kế.

d. Công tác cốt thép:

Việc gia công cốt thép (nối n, hàn ...) và lắp đặt vào
công trình phải thực hiện theo hồ sơ thiết kế, căn
chỉnh thẳng cốt thép và đánh rỉ thép trước khi đưa
vào buộc và tuân theo các qui định kỹ thuật trong tiêu
chuẩn TCN 4453-95.

Công tác ván khuôn giằng chống:

Việc gia công dựng lắp ván khuôn và giằng chống phải
theo đúng hồ sơ thiết kế và thiết kế thi công đồng
thời phải tuân theo các qui định kỹ thuật trong tiêu
chuẩn TCVN 4453-95. Ván khuôn phải vững chắc và nhẵn mặt.
Khi nghiệm thu để đổ bê tông phải thực hiện đúng
trình tự và các qui định kỹ thuật trong tiêu chuẩn TCVN
4453-95.

e. Các công tác thi công bê tông:

* Thành phần cấp phối bê tông :

+ Đối với bê tông có mác từ 100-200 mà khối lượng
không lớn hơn 100m3 thì cho phép sử dụng bảng tính sẵn
nhưng phải thí nghiệm mẫu thử cường độ nén của bê
tông trước khi thi công chính thức .

+ Trường hợp khối lượng lớn hơn 100 m3 hoặc mác bê
tông cao hơn 200 thì tỷ lệ pha trộn (thành phần cấp phối
t) phải được xác định bằng phương pháp thực nghiệm.

* Cân đong vật liệu trộn:

Nhà thầu phải có biện pháp để thực hiện cân đong
chính xác các vật liệu cho vào trộn bê tông phù hợp với
qui định về trị số sai lệch cho phép như sau: + Xi măng,
phụ gia, nước là: symbol 177 \f "Symbol" \s 13 ± 2% so với
khối lượng

+ Cát sỏi (đá dăm) là : symbol 177 \f "Symbol" \s 13
± 3% so với khối lượng .

* Trộn hỗn hợp bê tông:

Nhà thầu phải có máy để trộn bê tông, chỉ khi nào
khối lượng quá nhỏ và không có điều kiện nhưng phải
được giám sát của chủ đầu tư cho phép mới được
trộn bằng thủ công. Khi trộn hỗn hợp bê tông bằng máy
hoặc thủ công phải tuân theo tiêu chuẩn TCVN 4453-95, đồng
thời phải tuân theo các qui định sau:

+ Thể tích toàn bộ vật liệu đổ vào máy trộn cho một
lần trộn phải phù hợp với dung tích của máy, chênh
lệch thể tích này không vượt quá symbol 177 \f "Symbol" \s
13 ± 10 %.

Cần phải kiểm tra độ sụt (độ dẻo) của hỗn hợp bê
tông khi ra khỏi máy trộn (1 ca 1 lần) để kịp thời hiệu
chỉnh tỷ lệ N /X như thành phần thiết kế bê tông. Trong
quá trình thi công, độ sụt hoặc lượng ngậm nước của
cát, đá (độ ẩm) thay đổi phải điều chỉnh ngay liều
lượng pha trộn .

* Vận chuyển hỗn hợp bê tông:

+ Công cụ và phương pháp vận chuyển phải đảm bảo cho
hỗn hợp bê tông không bị phân lớp, không bị mất nước
xi măng và thay đổi tỷ lệ N /X do ảnh hưởng của thời
tiết.

+ Năng lực và phương tiện vận chuyển phải bố trí
tương ứng với năng lực trộn và đầm để hỗn hợp bê
tông không bị ứ đọng .

Thời gian cho phép lưu hỗn hợp bê tông trong quá trình vận
chuyển phải được xác định bằng thí nghiệm. Nếu không
có thí nghiệm có thể tham khảo các trị số sau (Trường
hợp không có phụ gia) :

+ Khi nhiệt độ ngoài trời lớn hơn 30 oC thì thời gian
vận chuyển cho phép là 30 phút .

+ Khi nhiệt độ ngoài trời lớn hơn 20-30 oC thì thời gian
vận chuyển cho phép là 45 phút.

+ Khi nhiệt độ ngoài trời lớn hơn 10-20 oC thì thời gian
vận chuyển cho phép là 60 phút.

+ Khi vận chuyển hỗn hợp bê tông bằng máng nghiêng thì
máng phải kín và nhẵn. Độ dốc của máng phải đảm
bảo cho hỗn hợp bê tông không bị tắc, không trượt
nhanh, sinh ra hiện tượng phân cỡ. Cuối máng phải đặt
phiến thẳng đứng để hướng luồng hỗn hợp bê tông
rơi thẳng đúng vào chỗ đổ.

* Đổ hỗn hợp bê tông:

Nhà thầu chỉ được thi công công tác bê tông và BTCT sau
khi tại mỗi vị trí khoảnh đổ đã được làm khô ráo .

Trong quá trình đổ bê tông nhà thầu phải có trách nhiệm
giám sát chặt chẽ hiện trạng ván khuôn, giằng chống và
cốt thép để có biện pháp sử lý kịp thời nếu có sự
cố xảy ra .

Việc phân chia khối đổ, chiều dày mỗi lớp đổ và
hướng đổ hỗn hợp bê tông Nhà thầu phải căn cứ vào
thiết kế thi công đã duyệt và căn cứ vào năng lực
trộn, cự ly vận chuyển, năng lực đầm, điều kiện
thời tiết và đặc biệt tính chất của kết cấu và
quyết định với từng trường hợp cụ thể.

Trong mọi trường hợp việc đổ hỗn hợp bê tông phải
đảm bảo các qui định sau:

+ Không làm sai lệch vị trí cốt thép, vị trí, kích
thước ván khuôn và chiều dày lớp bê tông bảo vệ cốt
thép .

+ Không được dùng đầm bê tông để san.

+ Hỗn hợp bê tông phải được đổ liên tục cho đến khi
hoàn thành khối đổ.

* Công tác bảo dưỡng bê tông:

Sau khi đổ, bê tông phải được bảo dưỡng trong điều
kiện có độ ẩm và nhiệt độ cần thiết để đóng rắn
và ngăn ngừa các ảnh hưởng có hại trong quá trình đóng
rắn của bê tông. Phương pháp và qui trình bảo dưỡng ẩm
phải thực hiện theo tiêu chuẩn TCVN 5529-1991 (bê tông nặng
- yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên). Thời gian bảo
dưỡng ẩm cần thiết không được nhỏ hơn trị số quy
định sau:

+ Mùa hè 3 ngày đêm.

+ Mùa đông 4 ngày đêm.

Trong thời kỳ bảo dưỡng, bê tông phải được bảo vệ
chống các tác động cơ học như rung động, lực xung kích,
tải trọng và các tác động có khả năng gây hư hại khác
.

* Công tác tháo dỡ ván khuôn giằng chống:

Ván khuôn, giằng chống chỉ được tháo dỡ khi bê tông
đạt cường độ cần thiết, kết cấu chịu được trọng
lượng bản thân và các tải trọng tác động khác trong
giai đoạn thi công sau:

+ Khi tháo dỡ ván khuôn, giằng chống cần tránh không gây
ứng xuất đột ngột hoặc va chạm mạnh làm hư hại đến
kết cấu bê tông .

+ Các bộ phận ván khuôn giằng chống thành bên của dầm,
cột, tường được tháo dỡ khi bê tông đạt cường độ
lớn hơn 50 DaN /cm2.

Trường hợp phần bê tông nào không đạt yêu cầu kỹ
thuật, mỹ thuật mà không sử lý được thì Nhà thầu
phải chịu trách nhiệm đập bỏ và đổ lại bê tông
bằng chính kinh phí của Nhà thầu .

* kiểm tra chất lượng và nghiệm thu trong đổ bê tông
cốt thép:

+ Kiểm tra chất lượng bê tông:

- Kiểm tra chất lượng bê tông bao gồm các việc kiểm tra
vật liệu, thiết bị, qui trình sản xuất, các tính chất
của hỗn hợp bê tông và bê tông đã đông cứng. Việc
kiểm tra chất lượng thi công bê tông toàn khối bao gồm
các khâu chính:

Kiểm tra vị trí và dung sai của các kết cấu công trình.

Kiểm tra công tác đánh xờm, vệ sinh mặt tiếp giáp với
công trình cũ hoặc các phần đã đổ trước đó.

Kiểm tra việc lắp dựng cốp pha đà giáo.

Kiểm tra công tác chuẩn bị và lắp dựng cốt thép.

Kiểm tra việc chế tạo và chất lượng hỗn hợp bê tông.

Kiểm tra cường độ bê tông sau khi đã đủ tuổi.

* Độ sụt của hỗn hợp bê tông được kiểm tra tại
hiện trường theo các qui định sau:

- Đối với bê tông trộn tại hiện trường cần kiểm tra
ngay sau khi trộn mẻ bê tông đầu tiên.

- Khi trộn bê tông trong điều kiện thời tiết và độ ẩm
vật liệu ổn định thì kiểm tra một lần trong một ca.

- Khi có sự thay đổi chủng loại và độ ẩm vật liệu
cũng như khi thay đổi thành phần cấp phối bê tông thì
phải kiểm tra ngay mẻ trộn đầu tiên, sau đó kiểm tra
thêm ít nhất một lần trong một ca.

- Các mẫu kiểm tra cường độ bê tông được lấy tại
nơi đổ bê tông và được bảo dưỡng ẩm theo TCVN
3105-1993. Các mẫu thí nghiệm xác định cường độ bê
tông được lấy theo từng tổ - mỗi tổ gồm 3 viên mẫu
được lấy cùng một lúc và ở cùng một chỗ theo qui
định. Kích thước viên mẫu chuẩn 150mm x 150mm x 150mm .

- Cường độ bê tông trong công trình sau khi kiểm tra ở
tuổi 28 ngày bằng ép mẫu đúc tại hiện trường được
coi là đạt yêu cầu thiết kế khi giá trị trung bình của
từng tổ mẫu không được nhỏ hơn mác thiết kế và
không có mẫu nào trong các tổ mẫu có cường độ dưới
85% mác thiết kế .

III. Các bản vẽ

Liệt kê các bản vẽ.

STT Ký hiệu Tên bản vẽ Phiên bản/ngày phát hành

1 BVTK - TC Bản vẽ thiết kế, bản vẽ thi công 30/10/2019

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Lấy ý kiến về thời gian tham dự tọa đàm tư vấn đấu thầu online

Thống kê
  • 6090 dự án đang đợi nhà thầu
  • 810 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 880 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 15968 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 14022 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây