Thông báo mời thầu

Gói thầu 03: Xây dựng

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Tìm thấy: 17:32 18/11/2020
Số TBMT
20201153465-00
Công bố
17:28 18/11/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Xây lắp
Tên dự án
Tu bổ, tôn tạo Di tích quán Vân Đình, huyện Ứng Hoà, thành phố Hà Nội
Hình thức
Đăng lần đầu
Gói thầu
Gói thầu 03: Xây dựng
Chủ đầu tư
UBND thị trấn Vân Đình ; Địa chỉ: Thị trấn Vân Đình, huyện Ứng Hòa, TP Hà Nội
Phân loại
Dự án đầu tư phát triển
Nguồn vốn
Ngân sách huyện Ứng Hòa, nguồn xã hội hóa và nguồn huy động hợp pháp khác
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
Tu bổ, tôn tạo Di tích quán Vân Đình, huyện Ứng Hoà, thành phố Hà Nội
Phương thức
Một giai đoạn một túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Chào hàng cạnh tranh trong nước
Thực hiện tại
Thành phố Hà Nội
Các thông báo liên quan

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
17:28 18/11/2020
đến
17:45 25/11/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
17:45 25/11/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
25.000.000 VND
Bằng chữ
Hai mươi lăm triệu đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "Gói thầu 03: Xây dựng". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "Gói thầu 03: Xây dựng" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 18

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

Phần 2. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT

Chương V. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT

I. Giới thiệu về gói thầu

1. Phạm vi công việc của gói thầu: Thi công xây dựng Tu
bổ, tôn tạo Di tích quán Vân Đình, huyện Ứng Hoà, thành
phố Hà Nội.

2. Mục tiêu xây dựng:

- Tu bổ tôn tạo di tích nguyên gốc theo Luật di sản văn
hoá, góp phần giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc phù hợp
với loại hình di tích đã được công nhận.

- Bảo tồn tôn tạo các thành phần gốc của di tích làm
tăng giá trị. Phát huy giá trị của di tích vào các hoạt
động văn hóa, giáo dục truyền thống phù hợp với tính
chất, ý nghĩa của di tích.

- Đáp ứng được nhu cầu về mặt tâm linh của toàn dân
trong vùng.

- Bảo tồn và phát huy giá trị khu di tích, nhằm giáo dục
truyền thống góp phần vào công tác nghiên cứu, tìm hiểu
về lịch sử Thủ đô và phục vụ khách tham quan du lịch,
đặc biệt trong các dịp lễ hội.

- Nâng cao đời sống tinh thần cho nhân dân địa phương,
góp phần phát triển kinh tế khu vực thông qua hình thức
phục vụ khách tham quan.

- Thúc đẩy vào chiến lược gìn giữ, phục hồi các công
trình văn hoá có kiến trúc cổ truyền thống hiện đang
bị mai một.

3. Quy mô, giải pháp tu bổ tôn tạo:

. Quy mô:

Tu bổ chống xuống cấp hạng mục nhà hiên; tiền tế,
hậu cung; Xây mới hạng mục nhà thủ từ - nhà vệ sinh;
tôn tạo hệ thống tường bao và sân vườn.

Giải pháp tu bổ tôn tạo:

- Giải pháp tôn tạo ngôi quán dựa trên nguyên tắc của
công tác tu bổ, tôn tạo di tích: Đánh giá các cấu kiện
một các khoa học, chính xác để đảm bảo tính nguyên
gốc của di tích và đảm bảo giữ lại được nhiều
nhất có thể các cấu kiện hiện trạng, chỉ thay thế khi
không thể phục hồi hay sử dụng lại được.

- Bảo đảm tính nguyên gốc, tính chân xác, tính toàn vẹn
và sự bền vững của di tích.

- Ưu tiên cho các hoạt động bảo quản, gia cố di tích
trước khi áp dụng những biện pháp kỹ thuật tu bổ và
phục hồi khác.

- Việc thay thế kỹ thuật hay chất liệu cũ bằng kỹ
thuật hay chất liệu mới phải được thí nghiệm trước
để bảo đảm kết quả chính xác trước khi áp dụng vào
di tích.

- Chỉ thay thế một bộ phận cũ bằng một bộ phận mới
của di tích khi có đủ những chứng cứ khoa học chuẩn
xác và phải có sự phân biệt rõ ràng giữa bộ phận mới
thay thế với những bộ phận gốc.

Phương án tu bổ nhà hiên, tiền tế và hậu cung:

* Hạ giải toàn bộ hệ mái: Đấu con, đấu cái, họa
tiết đắp vẽ, bờ nóc, bờ chảy, toàn bộ ngói. Hạ
giải toàn bộ hoành, rui, tàu, nóc.

(Trước khi hạ giải con giống và hoa văn mái cần gông cùm
cố định lại bằng tre nứa và rơm để đảm bảo khi hạ
giải xuống không bị hỏng hóc, gãy vỡ).

- Giữ nguyên hệ khung vì, thay thế toàn bộ hệ mái: Hoành,
rui, tàu mái, lá mái bằng chất liệu gỗ lim chất lượng
cao; Thay thế 20% ngói cũ bằng ngói mới theo hình thức ngói
hiện trạng.

- Hạ giải từng phần (không hạ giải toàn bộ tường)
các vị trí tường xây đã bị nghiêng, nứt và xây lại
bằng gạch chỉ và vữa xi măng M75#. Khi hạ giải tường,
nhất là tường và mái vòm trong hậu cung, cần có biện
pháp văng chống tường, hệ vì cẩn thận và khoa học
nhằm tránh bị sụt, đổ tường và hệ vì mái.

- Dóc bỏ toàn bộ vôi vữa cũ đã bị thấm nước, ẩm
mốc, trát lại bằng VXM 75#, sơn màu ghi sáng.

- Hạ giải toàn bộ nền gạch đỏ hiện trạng (một số
vị trí lát gạch ceramic), lát lại bằng gạch bát
300x300x50.

- Xây lại bờ nóc, bờ chảy, đấu nóc bằng gạch chỉ và
ngói bản, hình thức giữ nguyên trạng như trước khi hạ
giải.

- Lắp dựng lại các họa tiết trang trí, tu bổ, phục
dựng lại theo hình thức nguyên bản như trước khi hạ
giải.

- Chống mối nền, tường và các cấu kiện gỗ để đảm
bảo sự bền vững lâu dài của di tích.

- Lắp đặt hệ thống điện, PCCC theo quy định hiện hành.

Phương án xây dựng mới nhà thủ từ và nhà vệ sinh:

- Hiện tại chưa có nhà vệ sinh và nhà thủ từ nên rất
khó khăn trong sinh hoạt của nhà đền và nhân dân. Do đó,
việc xây dựng nhà vệ sinh chung và nhà thủ từ là rất
cần thiết và cấp bách.

- Xây mới nhà thủ từ kết hợp nhà vệ sinh ở phía cuối
vườn, bên phải của quán để không ảnh hưởng đến
không gian chung của di tích.

Kiến trúc trần hồi bít đốc, mái lợp ngói ri cổ, gồm 3
gian, gian đầu tiên là nhà thủ từ, gian kế bên là nhà
vệ sinh nam, gian hồi là nhà vệ sinh nữ. Mặt bằng hình
chữ nhật, kích thước 3,3x9,2 m. Tường và móng xây gạch
chỉ đặc, VXM75#, hai mặt tường trát VXM75#, sơn màu ghi
sáng. Hệ vì mái làm đơn giản, quá giang chốn cột, kết
hợp hệ xà chéo theo mái, các cấu kiện chỉ làm vuông
vức, soi gờ chỉ chứ không đục trạm hoa văn cầu kì.

Nền nhà thủ từ lát gạch đỏ 300x300x15, nền và tường
nhà vệ sinh ốp lát gạch ceramic 300x300x15.

Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước và hệ thống điện
đầy đủ cho công trình.

Phương án xây dựng Sân vườn, tường rào, hệ thống
thoát nước:

- Xây lại một số đoạn tường rào đã bị sụt lún theo
hình thức hiện trạng.

- Xây mới hệ thống thoát nước mặt, thoát nước thải
cho công trình bằng hệ thống rãnh B300 chạy dọc tường
rào.

- Lát lại nền sân nội phía trước nhà hiên và sau cổng
chính bằng gạch bát 400x400x50 (nền hiện trạng là gạch
đỏ 400x400x15 đã sụt lún và nứt vỡ nhiều vị trí).

Phương án phòng chống mối:

* Lập hàng rào phòng mối bên ngoài công trình:

- Mục đích: Tạo lập lớp thuốc bao quanh sát phía ngoài
móng công trình nhằm ngăn ngừa hiện tượng mối di thực
(đi kiếm thức ăn) từ các vùng lân cận xâm nhập vào
trong công trình để gây hại.

- Cách thức tiến hành:

+ Đào hào xung quanh móng ngoài công trình có kích thước
rộng 0,5m, sâu 0,6m.

+ Trộn thuốc phòng trừ mối Metavina 10DP với đất. Sau đó
lấp đất xuống hào theo từng lớp và đầm chặt lại,
mỗi lớp khoảng 20cm cho tới khi hào được lấp đầy (tỷ
lệ trộn thuốc là 4kg thuốc/1m3).

+ Sau cùng, đầm nén, trả lại mặt bằng.

* Lập hàng rào phòng mối bên trong công trình:

- Mục đích: Tạo lập lớp thuốc bao quanh sát phía trong
móng công trình nhằm ngăn ngừa hiện tượng mối di thực
(đi kiếm thức ăn) từ các vùng lân cận xâm nhập vào
trong công trình để gây hại.

- Cách thức tiến hành:

+ Đào hào xung quanh phía trong móng công trình có kích
thước rộng 0,3m, sâu 0,4m.

+ Trộn thuốc phòng trừ mối Metavina 10DP với đất. Sau đó
lấp đất xuống hào theo từng lớp và đầm chặt lại,
mỗi lớp khoảng 20cm cho tới khi hào được lấp đầy (tỷ
lệ trộn thuốc là 4kg thuốc/1m3).

+ Sau cùng, đầm nén, trả lại mặt bằng.

* Phòng mối mặt nền công trình:

- Mục đích: Ngăn mối cánh bay vào công trình để làm tổ
trong quá trình sử dụng.

- Cách thức tiến hành:

+ Trước khi đổ vữa bêtông hoặc lát gạch hoàn thiện
mặt nền, trộn đều thuốc Metavina 10DP (theo tỷ lệ
0,4kg/m2) rồi rải đều trên phần nền đã được san
phẳng.

+ Sau đó khi thi công xây dựng sẽ đổ lớp lót sàn và
lát gạch để hoàn thiện mặt nền công trình.

. Phương án phòng cháy chữa cháy:

Các hạng mục của khu di tích được phòng cháy chữa cháy
bằng hệ thống bình bọt treo tại các vị trí thuận lợi
kèm theo tiêu lệnh chữa cháy.

Phương án cấp, thoát nước:

a) Hệ thống cấp nước:

Hệ thống cấp nước sinh hoạt và hệ thống cấp nước
chữa cháy được thiết kế thành hai hệ thống riêng
biệt. Phạm vi hồ sơ là thiết kế cấp nước sinh hoạt.

Nguồn nước cung cấp cho công trình được lấy từ nguồn
nước hiện trạng của đình (nước giếng khoan), điểm
đấu nối cách chân công trình 10m. Nước được đưa
thẳng lên két mái.

Nước từ két nước trên mái sẽ được phân phối qua
ống chính và các ống nhánh đến các thiết bị dùng
nước trong toàn công trình.

Đường ống cấp nước dùng ống dùng ống nhựa PPR có
đường kính phù hợp. ống cấp nước lạnh dùng ống PN10.

Đường ống trong nhà đi ngầm sàn, trần, ngầm tường và
đi trong hộp kỹ thuật. Đường ống được neo đỡ chắc
chắn vào dầm, cột, sàn.

Đường ống sau khi lắp đặt xong đều phải được thử
áp lực và khử trùng trước khi sử dụng. Điều này đảm
bảo yêu cầu lắp đặt và yêu cầu vệ sinh.

* Bể nước mái

Toàn công trình được bố trí 01 téc nước mái, dung tích
của téc là 2m3 . Vật liệu làm téc là inox. Téc đặt trên
mái của nhà bếp.

b) Hệ thống thoát nước và thông hơi:

Hệ thống thoát nước trong nhà gồm:

Hệ thống thoát nước sinh hoạt tại các khu vệ sinh.

Hệ thống thoát nước mưa.

+ Hệ thống thoát nước thải sinh hoạt được thiết kế
cho tất cả các khu vệ sinh trong công trình .

Nước thải ở các khu vệ sinh được thoát theo hai hệ
thống riêng biệt: Hệ thống thoát nước rửa và hệ
thống thoát phân.

Nước rửa từ các phễu thu sàn, chậu rửa, tắm, giặt
được thoát vào hệ thống ống đứng có đường kính D90
thoát ra hố ga bên ngoài nhà. Phân từ các xí bệt và tiểu
nam được thu vào hệ thống ống đứng có đường kính
D110, thoát xuống bể tự hoại. Nước thải sau khi qua bể
tự hoại sẽ được thu gom và đưa tới trạm xử lý
nước thải khu vực.

Bố trí ống đứng thông hơi và được đưa qua mái, cao
khỏi mái 700mm.

Toàn bộ hệ thống đường ống thoát nước đều sử
dụng ống nhựa uPVC, ống đứng và ống nhánh áp lực
PN10, ống thoát có đường kính từ D34 đến D110.

+ Thoát nước mưa :

Nước mưa từ trên mái được thu qua các phểu thu, chảy
vào ống đứng thoát nước mưa . Nước mưa được dẫn
vào hố ga và thoát thẳng ra ngoài nhà. Đường ống thoát
nước mưa dùng ống nhựa PVC với PN10.

c) Bể tự hoại

Do đặc thù và tính chất của công trình nên để thuận
tiện cho tuyến thoát nước xí và đảm bảo khả năng
thoát là tốt nhất, bố trí toàn công trình 01 bể tự
hoại ( bố trí trên bản vẽ cấp thoát nước). Dung tích
của bể là 3m3. Nước qua bể tự hoại được thoát ra
hệ thống thoát nước chung trong khu vực..

3. Thời hạn hoàn thành: 150 ngày

II. Yêu cầu về tiến độ thực hiện

Yêu cầu nhà thầu lập tiến độ chi tiết cho từng hạng
mục công trình đảm bảo tổng thời gian thi công không quá
150 ngày kể từ ngày khởi công công trình.

III. Yêu cầu về kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật

Yêu cầu về mặt kỹ thuật bao gồm các nội dung chủ
yếu sau:

1. Quy trình, quy phạm áp dụng cho việc thi công, nghiệm thu
công trình;

Toàn bộ công tác xây lắp phải thực hiện đúng các Tiêu
chuẩn xây dựng hiện hành.

Nhà thầu cần tuân thủ đầy đủ theo yêu cầu cảu hồ
sơ bản vẽ thiết vẽ thiết kế kỹ thuật thi công đã
được cơ quan có thẩm quyền thẩm định và các tiêu
chuẩn kỹ thuật hiện hành.

2. Yêu cầu về tổ chức kỹ thuật thi công, giám sát;

2.1. Yêu cầu chung:

Thực hiện theo Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm
2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình
xây dựng; Tiêu chuẩn TCXDVN 371 : 2006 " Nghiệm thu chất
lượng thi công công trình xây dựng".

Nhà thầu cần chuẩn bị bố trí đội ngũ cán bộ quản
lý, kỹ thuật lành nghề và nhân lực lao động, vật
liệu, công cụ, thiết bị, nhà xưởng... cần thiết cho
các công việc tại công trường

葠ȷ摧矖E

quy trình, quy phạm về an toàn lao động và hoàn toàn chịu
trách nhiệm về bảo hiểm, an toàn thi công, an toàn trong
phòng chống điện giật, cháy nổ cho người và phương
tiện thi công trong công trình theo các quy định hiện hành
và về mọi tai nạn, sự cố, kể cả tai nạn lao động
xảy ra trong giai đoạn chuẩn bị và thi công. Các nhân lực
phục vụ trong thi công phải được kiểm tra sức khoẻ và
học an toàn về lao động, phòng chống điện giật, cháy
nổ, vệ sinh môi trường...

Nhà thầu phải bố trí cán bộ kỹ thuật, cán bộ giám
sát, cán bộ phụ trách an toàn lao động thường xuyên có
mặt tại công trình trong suốt thời giant hi công

Nhà thầu cần có mặt bằng tổ chức thi công hợp lý,
sáng tạo, bảo đảm tối ưu về chiếm dụng và tận dụng
mặt bằng và tổ chức thi công

Kiểm tra cao độ thiết kế và kiểm tra độ sai lệch của
tim trục công trình trước khi thi công và tiến hành các
công tác đo đạc kiểm tra thường xuyên trong quá trình thi
công.

Đảm bảo thu thoát nước mưa, nước thi công để hiện
trường thi công luôn khô ráo, sạch sẽ. Đảm bảo vệ sinh
môi trường, trật tự công cộng theo quy định chung của
Nhà nước và của địa phương.

2.2. Lối ra vào công trường

Lối ra vào công trường phải thể hiện trong bản vẽ thi
công và phải theo yêu cầu của Chủ đầu tư. Nhà thầu có
trách nhiệm xin phép các lối ra vào tạm... và giữ gìn các
đường đi lối lại luôn luôn an toàn và sạch sẽ.

2.3. Nhà thầu tự đánh giá mặt bằng công trường:

Trước khi dự thầu, Nhà thầu phải xem xét, tham quan địa
điểm xây dựng để nghiên cứu đánh giá hiện trạng của
mặt bằng công trường, điều kiện tự nhiên, lối ra vào,
các công trình lân cận và các yêu tố khác liên quan ảnh
hưởng đến việc đấu thầu. Không được đòi hỏi thêm
các chi phí phát sinh do những điều kiện tự nhiên, hiện
trạng của công trường gây nên.

Nhà thầu phải bảo đảm và bồi thường các thiệt hại
do Nhà thầu gây ra trong quá trình thi công cho phía thứ ba,
hoặc tai nạn của người lao động, các hư hại phương
tiện vận tải hay bất kỳ thiệt hại nào (kể cả việc
lún, nứt công trình bên cạnh).

2.4. Dọn sạch mặt bằng:

Nhà thầu có trách nhiệm dọn dẹp mặt bằng trước lúc
thi công và dỡ bỏ từng phần thiết bị, phương tiện,
làm sạch mặt bằng trong thời gian thi công và sau khi hoàn
thành công việc, kể cả các lều lán không cần thiết,
các vật liệu thừa, rác vụn sinh ra trong thi công.

2.5. Định vị:

Nhà thầu phải xác định vị trí, cao độ của các hạng
mục công trình trên cơ sở các số liệu gốc của hiện
trường do chủ đầu tư cung cấp và phải chịu trách
nhiệm về độ chính xác của công việc định vị này.
Phương pháp đo, thiết bị đo phải phù hợp với mục tiêu
và độ chính xác của công tác đo đạc.

Các số liệu định vị các chi tiết kết cấu cần phải
đệ trình trước khi tiến hành thi công.

Nhà thầu phải cung cấp thiết bị, phương tiện, nhân
lực, nhân viên khảo sát và vật liệu cần thiết để kỹ
sư giám sát có thể kiểm tra công tác định vị và những
việc liên quan đã làm mà không được đòi hỏi bất kỳ
một chi phí phát sinh nào.

2.5. Sai số cho phép:

Các sai số trong đo đạc định vị kết cấu phải nằm
trong phạm vi giới hạn cho phép do thiết kế và qui phạm
xây dựng hiện hành.

Nhà thầu phải chịu mọi chi phí cho những việc phát sinh
cần phải làm do định vị trí của các cấu kiện không
phù hợp với các chỉ dẫn nói trên.

2.6.Cấu kiện hỏng và sai vị trí:

Những cấu kiện bị hư hỏng trong quá trình chuyên chở,
dựng lắp sẽ được coi là “lỗi” và Nhà thầu phải
thay thế và tự chịu trách nhiệm về kinh phí.

Cấu kiện thi công xong, có sai số vượt quá sai số cho
phép sẽ được coi là “lỗi”. Cấu kiện lỗi sẽ
được xử lý bằng cách bổ sung cấu kiện mới và Nhà
thầu chịu kinh phí.

2.7. Bảo hành khả năng của cấu kiện:

Dù rằng khả năng chịu tải của cấu kiện nào đó không
xác định bằng thí nghiệm. Nhà thầu vẫn có trách nhiệm
bảo hành tất cả các cấu kiện theo điều kiện của yêu
cầu này và các quy định hiện hành.

2.8. Bản vẽ hoàn công:

Sau khi kết thúc hạng mục công việc, Nhà thầu phải lập
hồ sơ bản vẽ hoàn công. Bản vẽ này phải do bộ máy
cán bộ của Nhà thầu kiểm tra đo đạc thực hiện và
phải có đầy đủ nội dung:

- Kích thước hình học theo thiết kế.

- Độ sai lệch của tim trục theo hai phương.

- Những thay đổi khác so với thiết kế. Những biên bản,
chứng chỉ về những thay đổi thiết kế trong quá trình
thi công được coi là một phần của bản vẽ hoàn công.

3. Yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật tư, máy móc,
thiết bị (kèm theo các tiêu chuẩn về phương pháp thử)

3.1.Yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật tư:

Tất cả các vật liệu, thiết bị đưa vào thi công công
trình phải đảm bảo đúng yêu cầu chất lượng kỹ
thuật theo tiêu chuẩn Nhà nước hiện hành (Tiêu chuẩn
Việt Nam) theo đúng yêu cầu của thiết kế và hồ sơ mời
thầu.

Các vật liệu và các thiết bị khác theo quy định của
bản vẽ thiết kế và được ghi trong tiên lượng mời
thầu.

Nhà thầu phải đệ trình các chứng chỉ chất lượng,
các kết quả kiểm định, kiểm tra chất lượng cần
thiết của nguyên vật liệu, các sản phẩm trung gian và
sản phẩm cuối cùng. Các chứng chỉ và kết quả kiểm
định chất lượng này là các tài liệu cần thiết trong
hồ sơ nghiệm thu thanh toán công trình.

Vật liệu cung cấp cho công trình phải đáp ứng theo đúng
các tiêu chuẩn quy phạm quy định hiện hành. Vật tư vật
liệu trước khi đưa vào công trình nhà thầu phải đệ
trình mẫu phải được sự chấp thuận của chủ đầu tư.

3.2.Yêu cầu về máy móc, thiết bị :

Nhà thầu phải chịu trách nhiệm cung cấp các thiết bị
kể cả trang thiết bị phụ trợ và lao động cần thiết
cho thi công. Trước khi thi công, Nhà thầu phải đệ trình
đầy đủ, chi tiết về chương trình, kế hoạch thi công,
bao gồm cả số lượng, chủng loại, chất lượng thiết
bị sử dụng đảm bảo đúng tiến độ.

Nhà thầu cần có biểu đồ cung ứng thiết bị thi công
chủ yếu để minh chứng sự phù hợp của thiết bị với
tiến độ thi công công trình .

4.Yêu cầu về trình tự thi công, lắp đặt :

4.1. Nhà thầu phải có thuyết minh và bảng tiến độ thi
công chi tiết bao gồm các nội dung sau:

a) Trình tự thực hiện công việc của nhà thầu và thời
gian thi công dự tính cho mỗi giai đoạn chính của công
trình;

b) Quá trình và thời gian kiểm tra, kiểm định

c) Báo cáo kèm theo gồm: báo cáo chung về các phương pháp
mà nhà thầu dự kiến áp dụng và các giai đoạn chính
trong việc thi công công trình; số lượng cán bộ, công
nhân và thiết bị của nhà thầu cần thiết trên công
trường cho mỗi giai đoạn chính.

4.2. Nhà thầu phải thực hiện theo Bảng tiến độ thi công
chi tiết sau khi Bảng này được chủ đầu tư chấp thuận.

4.3. Nhà thầu phải trình chủ đầu tư xem xét, chấp thuận
Bảng tiến độ thi công chi tiết đã cập nhật vào những
thời điểm không vượt quá thời gian quy định. Nếu nhà
thầu không trình Bảng tiến độ thi công chi tiết đã cập
nhật vào những thời điểm trên, chủ đầu tư có thể
giữ lại một số tiền trong kỳ thanh toán tiếp theo. Số
tiền này sẽ được thanh toán ở kỳ thanh toán kế tiếp
sau khi Bảng tiến độ thi công chi tiết này được trình.

4.4. Việc chấp thuận Bảng tiến độ thi công chi tiết
của chủ đầu tư sẽ không thay thế các nghĩa vụ của
nhà thầu. Nhà thầu có thể điều chỉnh lại Bảng tiến
độ thi công chi tiết và trình lại cho chủ đầu tư vào
bất kỳ thời điểm nào.

5. Yêu cầu về vận hành thử nghiệm, an toàn :

Đối với công trình đường bộ phải thử nghiệm và
kiểm tra theo quy định trước khi đưa vào sử dụng.

6. Yêu cầu về phòng, chống cháy nổ :

Phải thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn về phòng
chống cháy nổ cho tất cả các hoạt động tại công
trường theo quy định của pháp luật hiện hành. Nhà thầu
phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về các sự cố
cháy nổ do nhà thầu gây ra

- Bố trí thiết bị phòng cháy chữa cháy theo quy định
của pháp luật tại công trường.

- Tổ chức nguồn nhân lực phòng cháy chữa cháy và được
diễn tập đảm bảo yêu cầu phòng cháy chữa cháy trên
công trường.

7. Yêu cầu về vệ sinh môi trường;

Nhà thầu phải bảo đảm vệ sinh môi trường tại công
trường, không làm ảnh hưởng đến các khu vực xung quanh
công trình. Mọi chi phí về xử phạt do làm ảnh hưởng
đến vệ sinh môi trường nhà thầu phải chịu hoàn toàn
và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc ô nhiễm
môi trường do nhà thầu gây ra

8. Yêu cầu về an toàn lao động

- Phải có cán bộ chuyên trách về an toàn lao động.

- Có nội quy về an toàn lao động cho người và thiết
bị.

- Tổ chức học tập nội quy cho tất cả các đối tượng
tham gia công trình.

- Có trang thiết bị bảo hộ lao động theo quy định.

9.Biện pháp huy động nhân lực và thiết bị phục vụ thi
công:

Nhà thầu phải có thuyết minh và biểu đồ nhân lực và
tiến độ huy động thiết bị phục vụ thi công phù hợp
với tiến độ thi công của nhà thầu

Nhà thầu phải sử dụng các cán bộ chủ chốt có tên
trong danh sách cán bộ chủ chốt được đề cập tại HSDT
để thực hiện các công việc nêu trong danh sách này hoặc
sử dụng các cán bộ khác được chủ đầu tư chấp
thuận. Chủ đầu tư sẽ chỉ chấp thuận việc đề xuất
thay thế cán bộ chủ chốt trong trường hợp có lý do
chính đáng, năng lực và trình độ của những người thay
thế về cơ bản tương đương hoặc cao hơn các cán bộ
được liệt kê trong danh sách.

Nếu chủ đầu tư yêu cầu nhà thầu buộc thôi việc một
hoặc nhiều thành viên trong số nhân viên của nhà thầu
với lý do chính đáng, nhà thầu phải bảo đảm rằng nhân
viên đó sẽ rời khỏi công trường trong vòng 5 ngày làm
việc và không còn mối liên hệ nào với công việc trong
hợp đồng.

10. Yêu cầu về biện pháp tổ chức thi công tổng thể và
các hạng mục:

Nhà thầu phải có thuyết minh biện pháp thi công
tổng thể và thuyết minh cho từng hạng mục, có các bản
vẽ về biện pháp thi công chi tiết đúng tiến độ đề
ra.

11. Yêu cầu về hệ thống kiểm tra, giám sát chất lượng
của nhà thầu:

Nhà thầu phải bố trí cán bộ kiểm tra, giám sát chất
lượng công trình, tất cả các cán bộ giám sát phải Tốt
nghiệp đại học chuyên ngành xây dựng, có ít nhất 03 năm
kinh nghiệm.

IV. Các bản vẽ

Hồ sơ Thiết kế kỹ thuật thi công và bảng tiên lượng
mời thầu phát hành kèm theo Hồ sơ mời thầu này. Nhà
thầu phải kiểm tra kỹ về khối lượng mời thầu, so
sánh đối chiếu với bản vẽ, bảng tiên lượng mời
thầu để lập dự toán dự thầu.

(Ghi chú: bên mời thầu đính kèm hồ sơ thiết kế, các
bản vẽ là tệp tin PDF/Word/CAD cùng E-HSMT trên Hệ thống).

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Lấy ý kiến về thời gian tham dự tọa đàm tư vấn đấu thầu online

Thống kê
  • 6831 dự án đang đợi nhà thầu
  • 306 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 287 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 16489 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 14203 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây