Thông báo mời thầu

Gói thầu số 5: Thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị hạng mục trạm xử lý nước thải

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Tìm thấy: 17:13 18/11/2020
Số TBMT
20201148412-01
Công bố
16:41 18/11/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Xây lắp
Tên dự án
Xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu liên cơ quan quận Bắc Từ Liêm
Hình thức
Thay đổi
Gói thầu
Gói thầu số 5: Thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị hạng mục trạm xử lý nước thải
Chủ đầu tư
UBND quận Bắc Từ Liêm - Địa chỉ của Người có thẩm quyền: UBND Bắc Từ Liêm; - Địa chỉ: Tòa nhà CT6A - Khu TĐC Kiều Mai - phường Phúc Diễn - quận Bắc Từ Liêm - thành phố Hà Nội - Điện thoại 024 7533396;
Phân loại
Dự án đầu tư phát triển
Nguồn vốn
Ngân sách Thành phố 50% tổng mức đầu tư khoảng 127 tỷ đồng ; nguồn thu đấu giá quyền sử dụng đất, tiền sử dụng đất (Thành phố điều tiết lại cho quận 50% tổng mức đầu tư) khoảng 127 tỷ đồng
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu dự án Xây dựng hạ tầng kỹ thuật liên cơ quan quận Bắc Từ Liêm
Phương thức
Một giai đoạn một túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Đấu thầu rộng rãi trong nước
Thực hiện tại
Thành phố Hà Nội
Các thông báo liên quan

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
16:12 17/11/2020
đến
16:30 28/11/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
16:30 28/11/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Xem chi tiết tại đây. Bạn muốn nhận thông báo kết quả mở thầu tự động qua email, hãy nâng cấp tài khoản VIP1.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
50.000.000 VND
Bằng chữ
Năm mươi triệu đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "Gói thầu số 5: Thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị hạng mục trạm xử lý nước thải". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "Gói thầu số 5: Thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị hạng mục trạm xử lý nước thải" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 53

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

Phần 2. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT
Chương V. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT
I. Giới thiệu về gói thầu
1. Phạm vi công việc của gói thầu.
- Tên dự án: Xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu liên cơ quan quận Bắc Từ Liêm
- Tên gói thầu: Thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị hạng mục trạm xử lý nước
thải
- Địa điểm: UBND quận Bắc Từ Liêm
- Cơ quan quyết định đầu tư: UBND thành phố Hà Nội.
- Chủ đầu tư: UBND quận Bắc Từ Liêm
- Bên mời thầu: Ban QLDA đầu tư xây dựng quận Bắc Từ Liêm
- Nguồn vốn: Ngân sách thành phố 50% tổng mức đầu tư, khoảng 127 tỷ đồng;
nguồn thu đấu giá quyền sử dụng đất (thành phố điều tiết lại cho quận 50% tổng mức đầu
tư), khoảng 127 tỷ đồng.
- Loại hợp đồng: Trọn gói
- Loại công trình: Hạ tầng kỹ thuật
- Cấp công trình: cấp III
2. Thời hạn hoàn thành: 180 ngày
3. Quy mô, chỉ tiêu kỹ thuật của dự án:
- Quy mô dự án:
- Xây dựng HTKT khu liên cơ quan quận Bắc Từ Liêm, tổng diện tích sử dụng đất
(khoảng 9,6Ha) bao gồm: San nền, đường giao thông rộng 13m: 0,43ha; Đường giao
thông rộng 12m: 0,84ha; Đất cây xanh, cảnh quan, thể dục thể thao, dịch vụ: 0,36ha; Đất
bãi đỗ xe: 0,15ha; Đất cây xanh, hạ tầng kỹ thuật: 0,25ha; Đất các đơn vị hành chính:
7,57ha. Xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật (đường giao thông, hệ thống cấp nước, thoát
nước, hệ thống cấp điện, chiếu sáng, thông tin liên lạc và một số hạng mục khác, …)
- Quyết định phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu: Quyết định số 969/QĐ-UBND
ngày 01 tháng 3 năm 2018 của Ủy ban nhân dân Quận Bắc Từ Liêm.
- Quy mô gói thầu:
1. Phạm vi công việc của gói thầu
I . Giải pháp thiết kế chủ yếu:
g.1. Giải pháp về thiết kế kiến trúc
- Toàn bộ các hạng mục công trình của dự án nằm trên khu đất hạ tầng kỹ thuật có
tổng diện tích 827 m2;
- Thiết kế các hạng mục phải đảm bảo phù hợp với cảnh quan của khu vực và môi
trường xung quanh;
- Phải phù hợp với công nghệ và thiết bị được lựa chọn, đảm bảo khâu công nghệ
được thực hiện liên tục và kế tiếp nhau theo đúng sơ đồ công nghệ;
- Bố trí tường rào và dải cây xanh của khu vực hợp lý;
- Đảm bảo điều kiện vệ sinh an toàn lao động;
91

- Thỏa mãn các quy định về tiếng ồn, bụi và chiếu sáng;
- Đảm bảo độ bền công trình phù hợp với cấp công trình;
- Bố trí nhà điều hành, kho bãi phải hợp lý và thuận lợi;
- Thỏa mãn các yêu cầu về PCCC và bảo vệ môi trường;
- Tuân thủ các quy chuẩn, quy trình, quy phạm hiện hành của nhà nước trong khi
thiết kế và thi công công trình.
g.2. Giải pháp xây dựng các hạng mục công trình
g.2.1. Hệ thống Bể xử lý
Giải pháp gia cố nền móng:
- Đánh giá địa chất:
Địa chất tại khu vực đặt bể lớp đất số 2: Sét pha màu vàng nâu, xám trắng, nâu đỏ
trạng tháo dẻo mềm. Cao độ mặt lớp thay đổi từ: 4,70m (HK2) đến 5,5m (HK1). Cao độ
đáy lớp thay đổi từ: 2,4m (HK3) đến 4,0m (HK2). Bề dày lớp thay đổi từ: 0,7m đến
2,7m. Đã tiến hành thí nghiệm SPT 4 lần cho giá trị Nmin = 5, Nmax = 8, giá trị trung
bình Ntb/30cm = 7. Sức chịu tải quy ước Ro = 1,1 Kg/cm2. Dưới lớp đất này là lớp đất số
3 là lớp đất có thể chịu tải tốt.
- Phân tích ảnh hưởng:
+ Kích thước bể 9,1 x 12,7 x 3,75m, với chiều cao 3,75m (trong lòng bể là 3,5m) thì
tải trọng tác động lên lớp đất dưới đáy bể là khá lớn khoảng 560 tấn. Với tải trọng trên thì
lớp đất trên hoàn toàn có thể chịu lực được.
+ Phương án lựa chọn: dùng cọc tre gia cố nền móng, sử dụng các loại cọc tre có
tiết diện D60 ÷ D80 mm, dài 1,5 ÷ 2,0 m, mật độ 25 cọc/m2 được bố trí tại bể hợp khối và
hố ga thu nước (chi tiết theo bản vẽ thiết kế).
b). Giải pháp thi công:
- Các bể xử lý được thiết kế bê tông cốt thép toàn khối.
- Các bể xử lý chính thiết kế có cao độ đáy là -3,5m và cao độ đỉnh bể là +0,1m so
với cốt nền 0,00; phần đáy có kết cấu dày 0,25m nằm trên lớp bê tông lót mac 150, dày
0,1m; phần tường xung quanh bể hợp khối kết cấu dày 0,25m, phần tường ngăn giữa các
bể kết cấu dày 0,2m; toàn bộ thành và đáy bể đổ bê tông mác 300 và được trát vữa có
trộn phụ da chống thấm dày 20mm;
- Hố thu gom nước thải được thiết kế có có cao độ đáy là -4,00m và cao độ đỉnh bể
là +0,1m so với cốt 0,00, phần đáy có kết cấu dày 0,25m nằm trên lớp bê tông nghèo mac
100, dày 0,1m; phần tường bể kết cấu dày 0,25m, toàn bộ thành và đáy bể đổ bê tông mác
250 và được trát vữa có trộn phụ da chống thấm dày 20mm;
- Toàn bộ bề mặt bể sau khi thi công sử dụng Flinkote quét chống thấm;
- Toàn bộ các bể được đổ lắp kín, có lắp hố ga để theo dõi quá trình vận hành và
thuận tiện trong quá trình sửa chữa, bảo dưỡng.
g.2.2. Nhà điều hành
- Nhà điều hành được thiết kế theo yêu cầu: đảm bảo thẩm mỹ, đảm bảo khả năng
chịu lực và đảm bảo khả năng bền bỉ trước các tác động của thời tiết;
- Nhà điều hành được xây bằng gạch không nung, dày 220mm, móng băng và trần
bê tông cốt thép, hệ thống ánh sáng đảm bảo, thông thoáng; cao độ cốt nền nhà là +
0,15m so với cốt nền 0,00 (mặt sân).

92

- Khu nhà điều hành bố trí thành 2 khu vực riêng biệt: khu điều hành để công nhân
sinh hoạt và làm việc và khu nhà vệ sinh. Khu nhà vệ sinh bố trí ô thoáng đảm bảo thông
thoáng trong quá trình vận hành; bể tự hoại xử lý nước thải dưới nền nhà, nước thải sau
bể tự hoại được đưa về hố gom nước thải; bố trí 01 chậu rửa, 01 bộ sen vòi, 01 bình nóng
lạnh và vòi rửa;
- Bố trí bồn chứa nước sạch bằng inox, dung tích 2 m3 trên đỉnh nhà điều hành;
- Trong nhà điều hành có bố trí tủ điện và hệ thống điều khiển tự động PLC (có kết
nối máy tính), 01 tủ đựng đồ bảo hộ lao động, 01 bộ bàn ghế, 01 điều hòa, 01 bộ máy tính
để bàn, 01 quạt cây phục vụ cho việc vận hành Trạm xử lý.
5.2.3. Nhà đặt thiết bị
- Nhà đặt thiết bị được thiết kế theo yêu cầu: đảm bảo thẩm mỹ, đảm bảo khả năng
chịu lực, đảm bảo yêu cầu hoạt động của hệ thống công nghệ và đảm bảo khả năng bền bỉ
trước các tác động của thời tiết;
- Nhà đặt thiết bị được xây bằng gạch lỗ, dày 220mm, móng băng và trần bê tông
cốt thép, hệ thống ánh sáng đảm bảo, thông thoáng; cao độ cốt nền nhà là + 0,15m so với
cốt nền 0,00 (mặt sân).
- Trong nhà bố trí bệ đặt thiết bị có cao độ +0,15m so với nền nhà để đặt thiết bị. Bố
trí 02 quạt thông gió để làm thoáng.
5.2.4. Hệ thống cấp điện
Việc xây dựng và lắp đặt hệ thống điện của dự án luôn tuân thủ các tiêu chuẩn, văn
bản, quy trình qui phạm.
Giải pháp cấp điện:
- Nguồn cấp điện cho Trạm xử lý nước thải tập trung là điện 3 pha được lấy từ trạm
biến áp sẵn có trong Khu Liên cơ, dây dẫn được đi trong đường ống chôn ngầm dưới đất
sau đó dẫn về tủ điện tổng trước khi đi đến từng phụ tải sử dụng;
- Bố trí hệ thống điện đến từng thiết bị sử dụng điện;
- Hệ thống chiếu sáng trong Trạm xử lý được thiết kế theo tiêu chuẩn đảm bảo chiếu
sáng đến những khu vực cần thiết khi vận hành hệ thống;
- Dây cung cấp điện đến các phụ tải được đi kín trong các hộp kỹ thuật.
Hệ thống điều khiển:
Toàn bộ điều khiển được đặt 2 chế độ bằng tay và tự động. Các thiết bị đều được bố
trí các rơ le nhiệt để bảo vệ. Các máy thổi khí, bơm nước thải, bơm bùn được bố trí các rơ
le thời gian để có thể vận hành luân phiên, đảm bảo hiệu quả xử lý. Hệ thống được kết
nối với máy tính và có thể điều khiển, theo dõi quá trình hoạt động qua máy tính.
g.2.5. Hệ thống cấp nước
- Xây dựng hệ thống cấp nước đảm bảo cấp nước cho khu vực pha hóa chất và sinh
hoạt cho nhân viên vận hành. Sử dụng nguồn nước cấp sạch của thành phố đã được đấu
nối tới Khu Liên cơ;
- Hệ thống ống dẫn nước sạch sử dụng ống PPR D34mm chôn ngầm dưới đất sau
đó dẫn về bể bồn chứa nước sạch (bằng inox) được đặt trên đỉnh nhà điều hành;
- Nước được dẫn đến khu vực pha hóa chất khử trùng, khu nhà vệ sinh và khu rửa
chân tay cho nhân viên vận hành.
g.2.6. Hệ thống thoát nước

93

Xây dựng hệ thống thu gom và thoát nước thải, nước mưa cho toàn bộ khu vực dự
án.
- Hệ thống thu gom nước mưa: thu gom toàn bộ nước mưa trong khu vực trạm xử lý
nước thải rồi thoát ra hệ thống thu gom nước mưa chung của khu vực.
- Nước thải sinh hoạt của công nhân sẽ được xử lý trong bể tự hoại đặt dưới nhà
điều hành sau đó dẫn về hố gom nước thải để xử lý tập trung.
- Nước thải sau khi được xử lý tại Trạm xử lý nước thải sẽ được dẫn về hố ga và
chảy ra sông Pheo theo tuyến ống thoát nước thải đã được quy hoạch.
g.2.7. Phòng cháy chữa cháy
Tuân theo các quy định trong tiêu chuẩn "Phòng chống cháy cho nhà và công trình"
TCVN2622-1995.
- Do đặc điểm của Trạm xử lý nước thải tập trung được thiết kế khoa học, không có
các đối tượng dễ cháy hay gặp rủi ro về hỏa hoạn do đó chỉ cần bố trí hệ thống các bình
chữa cháy cầm tay;
- Các bình chữa cháy cầm tay sẽ được trang bị đặt tại khu vực điều hành, khu vực
nhà đặt thiết bị.
g.2.8. Hệ thống cây xanh cảnh quan
- Hệ thống cây xanh cảnh quan được bố trí xung quanh Trạm xử lý và xung quanh
bể hợp khối, đảm bảo cảnh quan môi trường cũng như cách ly khu vực Trạm xử lý với
khu vực bên ngoài.
- Hệ thống cây xanh có chiều cao lớn bố trí kết hợp với cây hoa, cỏ xen kẽ chạy dọc
hàng rào Trạm xử lý.
g.2.9. Cổng, tường rào
- Móng tường rào bố trí giằng móng 220mm, dày 200mm;
- Trụ tường rào xây gạch, vữa xi măng mác 75, kích thước 220x220mm cao 2,3m,
phần tường rào chiều dày 110mm, cao 2.200mm, phía dưới được ốp đá sần tự nhiên,
khung tường được trát gờ trang trí; Sơn toàn bộ tường rào, trụ cột màu xanh dương nhạt
(hoặc vàng nhạt), gờ màu xanh rêu hoặc màu nâu.
- Cổng ra vào làm bằng inox Sus 304, loại cửa xếp, cao 1,8m và có động cơ có thể
điều khiển đóng – mở bằng điện, trụ cổng xây gạch đặc kích thước 500x500mm,
bên trên bố trí đèn trụ cổng, sơn trụ cổng màu xanh dương nhạt (hoặc vàng nhạt).
g.2.10. Thiết bị xử lý nước thải
- Bơm nước thải thả chìm: Q = 15–20m3/h, H = 6-10 m,P = 0,75 kW
- Bơm nước thải thải chìm: Q = 6–10 m3/h, H = 5 - 8 m,P = 0,55 kW
- Bơm tuần hoàn nước thải - bùn hoạt tính (đặt chìm): Q = 4–6 m3/h, H = 5 - 8 m,P =
0,55 kW
- Bơm bùn thả chìm: Q = 4–10 m3/h, H = 8-15 m, P = 0,55 kW
- Máy khuấy chìm: P = 0,2 kW; tốc độ vòng quay: 1445 vòng/phút; tốc độ dòng chảy:
2m3/phút
- Động cơ khuấy hóa chất: N = 120 - 140 v/phút, P = 0,4kw
- Bơm định lượng hóa chất: Q=20 - 100l/h, p=3bar, P = 0,045 kW
- Máy thổi khí: Q = 2,78 - 2,88 m3/ph, H = 4-5 m; P = 3,7 kW
- Máy tách dầu mỡ: Q = 8 – 15 m3/ngày, P = 0,02 kW
94

- Lưới tách rác tinh: Kích thước C250xR240xS240 (mm) gồm 2 lớp lưới bằng inox với
mặt lưới 10 (mm) hàn vào khung rọ.
- Máy phát điện dự phòng kèm vỏ giảm âm; Công suất liên tục: 15 kW; Công suất dự
phòng: 16,5 kW; Điện áp: 380/220 Volt AC, 3 pha, 4 dây; Tần số/tốc độ quay: 50 Hz/ 1500
v/phút.
- Thùng pha hóa chất: Thể tích 0,5m3, làm bằng nhựa.
- Giàn phân phối khí: Chóp khí có đường kính 220mm, Đường ống sử dụng ống PVC
DN48.
- Tủ điều khiển và hệ thống điều khiển PLC: Thiết bị nhập khẩu lắp ráp tại Việt Nam,
Tự động điều khiển và vận hành toàn bộ thiết bị của hệ thống theo lập trình PLC. Có chế độ
Auto/Manual (tự động/ bật tay). Điều khiển: Bơm chìm nước thải, bơm đảo trộn, bộ cấp khí
sinh học…. Điều khiển mực nước, ngắt khi quá tải (nước mưa). Có đèn báo sự cố. Chống quá
dòng quá tải. Hiển thị dòng, điện áp. Linh kiện tương đương LS- Hàn Quốc. Bộ lập trình
PLC: tương đương GENIE. Tủ điện loại sơn tĩnh điện , lớp kính bảo vệ ngoài trời. Dây điện
kết nối từ tủ điện tới các thiết bị trạm XLNT. Cáp điện nguồn cấp cho hệ thống XLNT: 3
pha/380V/50Hz.
- Điều hòa hai chiều, Inverter, công suất 1,5HP (~12.000 BTU).
- Bình nóng lạnh: Dung tích 20L; Điện áp: 220v/50Hz; công suất 2,5KW.
- Van và hệ thống đường ống công nghệ: Sử dụng ống nhựa PVC tương đương C2, bao
gồm ông lưu trình nước thải, đường ống kết nối bơm và Phụ kiện: T, Cút, rắc co, RT, RN,
côn thu.
- Hệ thống tự động chuyển đổi nguồn ATS, Thiết bị nhập khẩu lắp ráp tại Việt Nam,
bao gồm: MCCB 4P 1000V/100A-36kA; Bộ điều khiển ATS 3P 100A; Cuộn cắt (sor)
220vac; Biến dòng đo lường 100/5A MCTS; Đồng hồ đa năng (u,i,p,q,hz,kw,kwh,cos...); Cầu
chì hạ thế 3 pha 5A; Đèn báo pha (đỏ-vàng-xanh); Chống sét 3p+n imax=70ka ; Vỏ tủ trong
nhà, 2 lớp cánh kích thước: H1200xW500xD350mm, tôn dày 2mm, sơn tĩnh điện; Hệ thống
thanh cái chính 3P+N 100A.
- Bình cứu hỏa dạng bọt CO2 loại 4kg
- Quần áo bảo hộ lao động: Quần, áo bảo hộ tương đương Kaki NT-04; Mũ nhựa tương đương Sseda; Găng tay bảo hộ tương đương AnSell; Ung bảo hộ tương đương Helios.
- Bàn làm việc với chất liệu gỗ MDF sơn PU, có hộc liền 1 ngăn kéo, 1 cánh mở thích
hợp sử dụng cho nhân viên văn phòng. Kích thước: D1200*R600*S750 (mm).
- Ghế làm việc gấp chân khung inox Ø22, tựa lưng hai cốt, đệm tựa mút bọc PVC tạo sự
êm ái thoải mái cho người ngồi. Kích thước: R460*S515*C890(mm).
- Tủ đựng đồ bằng sắt sơn tĩnh điện màu ghi, có 1 khối gồm 2 phần: Phần trên 2 cánh
khung kính mở có 2 đợt di động, 1 khoá, 2 tay nắm sắt mạ. Phần dưới có 2 cánh sắt mở, có 2
khóa riêng biệt, tay nắm sắt tròn mạ. Kích thước tủ: C1830*R1000*S450 (mm). Kích thước
kính: C1027*R363*D3 (mm)
- Máy tính để bàn CPU: intel Core i7; RAM: 8G; Ổ cứng: 120 Gb; Card màn rời; màn
hình 23 inch.
- Quạt cây kiểu đứng. Có tính năng Hẹn giờ. Công suất tiêu thụ 48W.
- Lắp hố ga bằng Inox Sus 304. Kích thước: 800x800 dày 2mm.
- Giá đỡ động cơ khuấy và cánh khuấy: Giá đỡ bằng hộp inox Sus 304 kích thước
50x50mm dày 2mm. Hệ thống nâng hạ chiều cao động cơ và cánh khuấy bằng inox Sus 304.

95

- Ống lắng trung tâm và phụ kiện: Hệ thống ống lắng trung tâm thiết bị nhập khẩu lắp
giáp tại Việt nam bao gồm: Ống lắng/ống lọc khe đường kính D500mm, khe lọc 0,1-0,5mm;
Khung đỡ ống lắng bằng inox 304.
- Máng thu, phân phối nước bằng Inox Sus 304 bao gồm: Máng thu nước bằng inox
kích thước 250x250mm dày 2mm; Khung đỡ bằng inox hộp kích thước 40x40mm
dày 2mm
g.3. Quy trình nghiệm thu công trình
- Sau khi xây dựng các hạng mục công trình sẽ tiến hành nghiệm thu các hạng mục
xây dựng: Dựa vào các bản vẽ kỹ thuật, bản vẽ hoàn công, các biên bản giám sát công
trình, nhật ký giám sát, kết quả thí nghiệm bê tông, …;
- Trước khi lắp đặt thiết bị sẽ tiến hành nghiệm thu trước khi lắp đặt, sau đó mới
tiến hành lắp đặt các thiết bị, vật tư. Sau khi lắp đặt xong các thiết bị, sẽ tiến hành vận
hành thử nghiệm đơn động không tải, đơn động có tải, liên động không tải, liên động có
tải: Dựa vào các biên bản nghiệm thu, nhật ký giám sát lắp đặt;
- Vận hành thử nghiệm các hạng mục công trình và chuyển giao công nghệ; khi hệ
thống hoạt động ổn định sẽ lấy mẫu nước thải sau xử lý đem đi phân tích để làm cơ sở
nghiệm thu công trình. Nước thải sau xử lý phải đạt QCVN 14:2008/BTNMT, cột B.
Ngoài ra, phải đào tạo cho công nhân vận hành thuần tục các máy móc thiết bị; có quy
trình vận hành; có quy trình bảo trì, bảo dưỡng các trang thiết bị và máy móc, …
(Chi tiết thiết kế được thể hiện trong thiết kế bản vẽ thi công gồm: Thuyết minh,
bản vẽ và dự toán).
I.
Giải pháp về xây dựng:
a. Vật liệu xây dựng:
Vật liệu hoàn thiện sử dụng chủ yếu là các vật liệu thông thường như: sơn, gạch không
nung, gạch chống trơn khu WC , cửa trong và ngoài nhà dùng cửa nhựa có lõi thép gia
cường, mái sử dụng tôn mát 3 lớp, lan can sử dụng lan can inox…
- Bê tông móng, cột, dầm, sàn dùng cấp bền B20 (mác 250#).
- Bê tông bể phốt, bể nước dùng cấp bền B20 (mác 250#).
- Cốt thép đường kính D < 10 dùng thép AI.
- Cốt thép đường kính 10 < D < 18 dùng thép AII.
- Cốt thép đường kính D > 18 dùng thép AIII.
Vật liệu, thiết bị xử lý nước thải.
- II. Yêu cầu về tiến độ thực hiện
Nêu yêu cầu về thời gian từ khi khởi công đến khi hoàn thành hợp đồng 180 ngày.
Trường hợp ngoài yêu cầu thời hạn hoàn thành cho toàn bộ công trình còn có yêu
cầu tiến độ hoàn thành cho từng hạng mục công trình thì lập bảng yêu cầu tiến độ hoàn
thành.
II. Yêu cầu về kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật
Toàn bộ các yêu cầu về mặt kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật phải được soạn thảo dựa trên
cơ sở quy mô, tính chất của dự án, gói thầu và tuân thủ quy định của pháp luật xây dựng
chuyên ngành về quản lý chất lượng công trình xây dựng.
Yêu cầu về mặt kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
1. Các quy trình, quy phạm áp dụng cho việc thi công, nghiệm thu

96

Các tiêu chuẩn để đánh giá từng hạng mục công trình và công trình đạt các yêu
cầu về chất lượng kỹ thuật trong quá trình thi công cần thiết tuân theo các điều kiện về
quản lý đầu tư xây dựng, quản lý chất lượng công trình, các quy trình thí nghiệm, các chỉ
tiêu kỹ thuật, các quy định về thi công và nghiệm thu hiện hành, các tiêu chuẩn sử dụng
tại biện pháp thi công phải là tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành
2. Các yêu cầu về tổ chức kỹ thuật thi công, giám sát
2.1. Yêu cầu chung về tổ chức kỹ thuật thi công
Nhà thầu phải thi công, hoàn thiện công trình và sửa chữa bất kỳ sai sót nào trong
công trình theo đúng thiết kế và tuân thủ các quy trình, quy phạm xây dựng hiện hành của
Việt Nam cũng như phù hợp với các điều kiện riêng của công trình và theo sự chỉ dẫn của
cán bộ giám sát. Nhà thầu phải tuân thủ và làm đúng các chỉ dẫn của cán bộ giám sát về
mọi vấn đề có nêu hay không nêu trong hợp đồng.
Nhà thầu phải chịu hoàn toàn trách nhiệm về tính chất ổn định, an toàn của tất cả
các hoạt động ở công trường trong suốt thời gian thi công, hoàn thiện công trình và trong
giai đoạn bảo hành, Nhà thầu phải:
- Quan tâm đầy đủ đến sức khoẻ an toàn của người lao động trên công trường.
Đảm bảo trật tự an toàn cho công trình không để xảy ra tình trạng nguy hiểm cho người
lao động.
- Bằng mọi biện pháp hợp lý, Nhà thầu phải bảo vệ môi trường ở trong và ngoài công
trường nhằm tránh gây thiệt hại về tài sản và người ở công trường và khu vực lân cận.
+ Nhà thầu phải chịu hoàn toàn trách nhiệm về việc bảo vệ công trình, nguyên vật
liệu và máy móc thiết bị đưa vào sử dụng cho việc thi công công trình kể từ ngày khởi
công công trình đến ngày cấp giấy chứng nhận nghiệm thu bàn giao công trình.
+ Nếu trong quá trình thực hiện hợp đồng có xảy ra bất kỳ tổn thất hay hư hỏng
nào đối với công trình, người lao động, nguyên vật liệu, máy móc thiết bị thì Nhà thầu
phải tự sửa chữa, bồi thường bằng chính chi phí của mình.
+ Cung cấp toàn bộ nguyên vật liệu đúng yêu cầu kỹ thuật theo thiết kế đưa vào
thi công công trình.
+ Tổ chức thực hiện thi công công trình đạt yêu cầu kỹ thuật và theo đúng thời hạn
hoàn thành công trình đã nêu trong hồ sơ dự thầu được chấp thuận.
+ Cung cấp những cán bộ lãnh đạo, cán bộ kỹ thuật, trợ lý kỹ thuật lành nghề có
kinh nghiệm và đủ năng lực đảm bảo thực hiện đúng đắn và đúng thời hạn nghĩa vụ của
Nhà thầu theo hợp đồng.
+ Giám sát theo dõi những khối lượng do mình thực hiện ở công trường trong thời
gian thi công và ngay cả trong thời gian bảo hành công trình.
+ Nếu Chủ đầu tư nhận thấy không thể chấp nhận những đại diện của Nhà thầu mà
theo ý kiến của Chủ đầu tư người đó có hành vi sai phạm hoặc không có năng lực hay
không thực hiện đúng đắn nhiệm vụ thì Nhà thầu không được phép cho người đó làm
việc ở công trường nữa và nên thay thế càng sớm càng tốt.
+ Nhà thầu phải báo cáo các chi tiết về bất kỳ tai nạn, hư hỏng nào trong hoặc
ngoài công trường. Trong trường hợp có tai nạn nghiêm trọng, hư hỏng hay chết người,
Nhà thầu phải báo cáo ngay lập tức bằng các phương tiện nhanh nhất sẵn có.
+ Sau khi thi công hoàn thiện công trình và trước khi nghiệm thu công trình, Nhà
thầu phải thu dọn, san trả hiện trường và làm cho khu vực công trường được sạch sẽ.

97

+ Nhà thầu chịu trách nhiệm lập đầy đủ hồ sơ hoàn công công trình theo đúng yêu
cầu của Chủ đầu tư và các tiêu chuẩn nghiệm thu công trình.
2.2. Yêu cầu kỹ thuật thi công
Nhà thầu phải tuân thủ theo hồ sơ thiết kế được duyệt và các tiêu chuẩn qui chuẩn
hiện hành.
2.3. Yêu cầu tổ chức quản lý thi công
Việc tổ chức quản lý thi công của nhà thầu được thực hiện tuân thủ Nghị định của
Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng và các văn bản có liên quan.
Công trường:
Chủ đầu tư sẽ chịu trách nhiệm cấp giấy chứng nhận thi công cho các hạng mục
như trong bản vẽ. Phạm vi công trường cho nhà thầu được chỉ ra trong bản vẽ. Nhà thầu
chỉ được phép tiến hành các công tác trong phạm vi chỉ ra đó.
Phạm vi công việc:
- Phạm vi công việc của nhà thầu:
+ Chuẩn bị cơ sở để tập kết thiết bị, phương tiện, nhân lực thi công tại hiện trường
công trình.
+ Nhà thầu phải tự cung cấp nguyên vật liệu, trang thiết bị, nhiên liệu, dụng cụ và
các điều kiện bảo đảm thi công khác để thực hiện thi công đúng yêu cầu kỹ thuật, tiến độ
và chất lượng.
+ Tiến hành Thi công xây dựng và lắp đặt thiết bịgói thầu theo đúng hồ sơ thiết kế,
quy trình, quy phạm kỹ thuật đảm bảo chất lượng, tiến độ và an toàn trong quá trình thi
công.
+ Phối hợp chặt chẽ với các đơn vị khác tham gia thi công trên công trình để thi
công các phần việc liên quan và chuyển tiếp giữa hai đơn vị nhằm đảm bảo yêu cầu kỹ
thuật và tiến độ chung của công trình.
+ Nhà thầu phải lập Hồ sơ thi công và bảo hành công trình theo quy định hiện
hành của Nhà nước.
- Khối lượng công việc:
Khối lượng công việc được nêu chi tiết ở tại bảng tiên lượng - và bản vẽ thiết kế
thi công kèm theo.
Hàng rào:
Nhà thầu phải dựng rào chắn tạm thời khu vực mà nhà thầu đảm nhận thi công
theo đúng qui định. Việc tập kết vật liệu, máy móc và các thứ khác phục vụ thi công công
trình chỉ được phép tập kết phía trong hàng rào.
Nhà thầu không được thanh toán riêng mà sẽ bao gồm trong các hạng mục đã thi công.
Giao thông công cộng:
Tất cả các hoạt động cần thiết cho việc thực hiện công tác của Dự án và thi công
các công tác tạm thời, phù hợp với yêu cầu của hợp đồng sẽ phải đảm bảo không làm cản
trở một cách không đúng hoặc không cần thiết tới giao thông công cộng trong khu vực
Chủ đầu tư hoặc bất kỳ bên nào khác quản lý. Nhà thầu sẽ phải đền bù lại cho Chủ đầu tư
khi có khiếu nại, yêu cầu, kiện cáo, thiệt hại, chi phí phát sinh ngoài hoặc có liên quan
đến việc này.
Đường vào công trình:

98

Nhà thầu phải chỉ ra được đường vào ra công trình để TVGS xem xét, chấp nhận.
Những người không nhiệm vụ không được phép vào công trình. Cổng ra vào luôn luôn
được kiểm soát chặt chẽ. Chi phí cho đường tạm thi công công trình được các nhà thầu
chịu thanh toán bao gồm trong giá trúng thầu.
An ninh công trường:
Nhà thầu sẽ phải chịu trách nhiệm về an ninh công trường và sẽ phải trả mọi chi
phí cho công tác này. Nếu thấy cần thiết phải có thêm bảo vệ cho công trình, TVGS sẽ
yêu cầu bằng văn bản và Nhà thầu cũng phải trả lại chi phí đó.
Nhà thầu phải tuân thủ theo mọi yêu cầu về an ninh của bất cứ chủ sở hữu nào trên
đất công trình sẽ được thi công. Chi phí bảo vệ Nhà thầu phải chịu.
Hợp tác tại công trường:
Tất cả mọi công tác được tiến hành theo phương pháp sao cho thuận tiện đi lại cho
mọi phương tiện, cho các Nhà thầu, nhân viên của Nhà thầu hoặc của Chủ công trình và bất
cứ người nào khác có thể được tuyển dụng vào để thực hiện hoặc vận hành công trình.
Kế hoạch tiến độ công việc:
Nhà thầu sẽ phải lập chương trình làm việc chi tiết dưới dạng biểu đồ. TVGS có
thể yêu cầu Nhà thầu sửa đổi chương trình này trong quá trình tiến hành hợp đồng. Nhà
thầu bất cứ lúc nào cũng phải tiến hành theo chương trình được thông qua mới nhất.
Nhà thầu phải chỉ rõ trong lịch trình rằng các công tác được tiến hành trong giờ
hành chính hay ngoài giờ hoặc cần thiết phải làm theo ca để hoàn thành công trình.
Nhà thầu phải trình Chủ đầu tư báo cáo tuần nêu chi tiết nhân sự, đơn đặt hàng và
quá trình gửi máy móc, nguyên vật liệu và thiết bị.
Hạn chế tiếng ồn:
Nhà thầu phải cố gắng hoặc bằng công tác tạm thời hoặc bằng việc sử dụng các
máy móc hoặc thiết bị giảm thanh phù hợp để đảm bảo mức độ tiếng ồn do việc tiến hành
công tác thi công gây ra không vượt mức cho phép. Mức độ tiếng ồn phải phù hợp với
tiêu chuẩn hiện hành.
Kiểm soát an toàn giao thông:
Tất cả các biện pháp cần thiết cho an toàn giao thông trong khi thi công sẽ được
thực hiện bằng việc lắp dựng, bảo dưỡng các rào chắn, biển báo đường, cờ báo, đèn, vv...
theo yêu cầu của TVGS và tuân theo luật pháp giao thông. Rào chắn phải chắc và được
sơn với màu dễ nhận. Đèn báo được đặt ở trên rào chắn vào buổi đêm và thắp sáng cho
đến khi trời sáng.
Đường và khu vực cần được giữ sạch:
Nhà thầu phải chú ý tuyệt đối với các biện pháp phòng ngừa tối đa để đảm bảo tất
cả các đường mà Nhà thầu sử dụng hoặc cho mục đích thi công hoặc cho mục đích vận
chuyển máy móc, nhân công, vật liệu ...không bị bẩn do quá trình thi công đó gây nên
hoặc do việc vận chuyển các vật liệu thừa và trong trường hợp các đường bị bẩn theo ý
kiến của TVGS thì Nhà thầu phải tiến hành các biện pháp cần thiết và ngay lập tức để
dọn với chi phí của Nhà thầu.
Đền bù thiệt hại đối với tài sản:
Nhà thầu phải hoàn trả lại tất cả các tài sản của công hay tư bị thiệt hại do công
việc của Nhà thầu gây ra như công việc tạm thời, máy móc thi công, nhân công, vật liệu
hoặc vận chuyển cho đến khi trở lại trạng thái ít nhất là như ban đầu.

99

Nếu theo ý kiến của TVGS, Nhà thầu đã không tiến hành các công tác hợp lý và
nhanh chóng để thực hiện nghĩa vụ của mình trong việc hoàn trả thì TVGS báo cho Nhà
thầu bằng văn bản ý kiến của TVGS, và khi đó Chủ đầu tư được quyền tự tiến hành hoàn
trả hoặc sắp xếp để đơn vị khác tiến hành hoàn trả hoặc thanh toán cho chủ tài sản về
những thiệt hại này.
Việc thanh toán cho nhà thầu sẽ phải trừ đi khoản tiền cho việc hoàn trả trên. Nhà
thầu sẽ không được thanh toán riêng cho công việc hoàn trả, mà phải chịu hoàn toàn các
phí tổn của việc đó.
An toàn:
Ngay khi bắt đầu tiến hành thi công, Nhà thầu phải trình TVGS bản biện pháp
an toàn lao động. Biện pháp này bao gồm cả huấn luyện an toàn cho toàn nhân viên,
người chỉ huy việc thực hiện gói thầu này.
Nhà thầu phải có trách nhiệm báo cho TVGS về các tai nạn xẩy ra trong hoặc
ngoài hiện trường mà nhà thầu có liên quan trực tiếp, dẫn đến thương tật cho bất cứ
người nào liên quan trực tiếp đến công trường hoặc bên thứ ba. Đầu tiên thông báo được
thực hiện bằng lời, sau đó lập biên bản chi tiết trong vòng 24 giờ sau khi tai nạn xẩy ra.
Nhà thầu phải tiến hành các biện pháp phòng ngừa và bảo vệ cần thiết để đảm bảo
cho nhân viên hoặc bất cứ người nào khác trong hoặc ngoài công trường khỏi bị hiểm
nguy do các phương pháp làm việc của Nhà thầu.
Nhà thầu luôn luôn cung cấp và duy trì tại các vị trí thuận tiện các dụng cụ cứu trợ
y tế khẩn cấp đầy đủ và phù hợp, dễ lấy trong hoặc xung quanh công trường và đảm bảo
luôn có đủ đội ngũ nhân viên được đào tạo đúng chuyên ngành để có mặt đúng lúc dù
công trình được thi công ở bất cứ nơi nào.
Nhà thầu sẽ không được thanh toán riêng cho phần đảm bảo an toàn lao động mà
sẽ được thanh toán trong mục tương tự trong giá dự thầu.
Thiết bị thi công:
Nhà thầu phải cung cấp, vận hành, duy trì và đưa dời khỏi công trường tất cả các
loại máy thi công phù hợp. Đặc biệt Nhà thầu phải cung cấp các thiết bị chỉ ra tại phụ lục
của Hướng dẫn Nhà thầu. Nhà thầu không được sử dụng các loại máy móc thiết bị làm hư
hại mặt đường mà phải dùng các loại máy móc và các thiết bị chạy bằng bánh lốp để thi
công các hạng mục công việc của hợp đồng;
Nhà thầu không được di chuyển máy móc thi công khỏi công trường trừ khi có
văn bản phê duyệt của TVGS. TVGS có thể yêu cầu các nhà thầu để lại một số máy thi
công lại trong thời gian bảo hành;
Tất cả các chi phí liên quan đến việc vận hành, bảo dưỡng, khấu hao và dời
chuyển các máy móc thi công phải được tính trong giá dự thầu;
Nhật ký công trình:
Nhà thầu phải có nhật ký công trình cho từng công việc, hạng mục, có ảnh chụp
các công việc và được xếp sắp đúng thứ tự thực hiện để nộp cho Chủ đầu tư. Trong nhật
ký được ghi đầy đủ nội dung như: ngày tháng bắt đầu thực hiện, ngày tháng hoàn thành,
các ý kiến nhận xét về chất lượng cho từng công đoạn.
Bản vẽ:
Bản vẽ hoàn công: Nhà thầu phải chuẩn bị các bản vẽ hoàn công đối với các hạng
mục công việc đã được hoàn thành. Những bản vẽ này có thể được chuẩn bị từ những bản
vẽ thi công kết hợp với những thay đổi được phép đã được thực hiện trong quá trình thi
100

công, trên cơ sở đúng hiện trạng thi công. Hình thức của bản vẽ hoàn công sẽ được
TVGS phê duyệt.
Trong vòng ba mươi (30) ngày sau khi nhận được chứng chỉ nghiệm thu, nhà thầu
sẽ nộp đồng thời cho cả Chủ đầu tư và TVGS một bộ bản vẽ hoàn công mà bản vẽ này
phải được soát lại kỹ càng và cập nhật mới nhất về công trình lâu dài đã thi công thực tế.
Nhà thầu không được thanh toán riêng cho phần này mà đã được tính trong giá dự thầu.
Báo cáo tiến độ:
Chủ đầu tư sẽ qui định thời gian, trước ngày đó hàng tháng, Nhà thầu phải nộp bản
copy báo cáo tiến độ theo mẫu cho Chủ đầu tư và TVGS, chi tiết tiến độ công việc đã
được hoàn thành trong tháng trước. Báo cáo sẽ bao gồm nội dung sau:
- Mô tả chung các công việc đã được thực hiện trong suốt thời gian làm báo cáo
và những vấn đề đáng chú ý đã gặp phải.
- Số phần trăm của hạng mục công việc chính đã hoàn thành so với biểu đồ tiến độ
tính đến cuối giai đoạn báo cáo, giải trình sự khác biệt giữa tiến độ thực hiện và biểu đồ.
- Số lượng và tỉ lệ phần trăm các hạng mục công việc chính đã hoàn thành so với
biểu đồ tiến độ thi công trong tháng với những giải trình phù hợp sự khác biệt giữa tiến
độ thực hiện và biểu đồ tiến độ, biện pháp khắc phục.
- Danh sách nhân công được sử dụng thực hiện công việc đó.
- Bản kiểm kê tổng số các loại vật liệu xây dựng chủ yếu đã dùng trong thời gian
làm báo cáo, số lượng vật liệu đã chuyển đến công trình và số còn lại tính đến thời điểm
báo cáo.
- Bản kiểm kê các thiết bị máy móc, thực trạng của chúng, thời gian để phục hồi
lại hoạt động nếu chúng phải sửa chữa.
- Mô tả chung về thời tiết, lượng mưa và nhiệt độ mỗi ngày.
- Báo cáo về hiệu quả việc thực hiện chương trình an toàn và danh sách các tai nạn
phải đi bệnh viện hay gây tử vong đối với bất cứ ai. Một danh sách các tai nạn mà trong đó
thiết bị bị phá hỏng một phần hoặc phá hỏng toàn bộ và bất cứ vụ cháy nào xẩy ra.
- Một báo cáo về hiệu quả của việc bảo vệ công trường và danh sách các vật tư,
thiết bị bị mất.
- Một danh sách các yêu cầu của Nhà thầu: số lượng yêu cầu và thời gian yêu cầu
trong thời gian làm báo cáo.
Lịch công tác tuần:
Vào mỗi ngày thứ 6 hàng tuần, nhà thầu phải nộp 2 bản copy kế hoạch thi công
hàng tuần đối với các công việc đã được hoàn thành trong thời gian cuối tuần. Kế hoạch
thi công được làm theo mẫu được phê duyệt của TVGS và phải kèm theo những lời
thuyết minh phù hợp để đánh giá các hạng mục công việc chủ yếu như đào đất, cốt thép,
bê tông.
Họp tiến độ:
TVGS và Nhà thầu sẽ tổ chức họp một tuần một lần do hai bên thoả thuận về thời
gian. Mục đích của cuộc họp này là để thảo luận về tiến độ đạt được, công việc đề ra cho
tuần tiếp đó và những vấn đề có ảnh hưởng trực tiếp đến các hoạt động hiện tại. Chủ đầu
tư có thể tham dự các cuộc họp hoặc tổ chức các cuộc họp riêng.
Kiểm tra thiết bị và nguyên vật liệu:

101

Nguyên vật liệu, máy móc và thiết bị do Nhà thầu mua được hoàn trả theo hợp
đồng sẽ phải được kiểm tra, xem xét và thử nghiệm vào bất cứ lúc nào và trong bất cứ
tình trạng nào cả trong và ngoài hiện trường. Chỉ những nguyên vật liệu được xác định
dành để thực hiện dự án và đã được TVGS thông qua mới được đưa đến thực địa và khi
không được sự đồng ý của TVGS, Nhà thầu không được di chuyển từng bộ phận hoặc cả
máy móc ở đó.
Dự trữ vật liệu:
Yêu cầu Nhà thầu phải luôn luôn dự trữ vật liệu và máy móc xây dựng đủ cho các
hoạt động thi công của Nhà thầu. Việc Nhà thầu không dự trữ được vật liệu được coi là
rủi ro của Nhà thầu. TVGS sẽ không xem xét bất kỳ khiếu nại hoặc yêu cầu nào đối với
việc kéo dài thêm thời gian do những khó khăn của việc mua vật liệu hoặc thiết bị ngoài
khả năng của Nhà thầu. Nhà thầu phải nộp báo cáo hàng tháng giải trình rõ số vật liệu
còn lại mua theo tiền của hợp đồng và sẽ được hoàn trả lại theo hợp đồng cùng với số vật
liệu sử dụng cho công tác thi công trong tháng đó.
Hoàn trả lại những bề mặt bị hư hỏng trong quá trình thi công:
Nhà thầu phải giới hạn công tác trong phậm vi chỉ ra trong bản vẽ. Nhà thầu phải
hoàn trả lại bề mặt đường bị hư hỏng, kể cả khu vực bên ngoài phạm vi thi công đã được
chỉ định bị hư hại do các hoạt động của Nhà thầu theo đúng hiện trạng ban đầu với chi
phí của Nhà thầu.
Việc thanh toán cho phần hoàn trả lại các bề mặt bị hư hỏng nằm trong phạm vi
khu vực làm việc sẽ được trả cho Nhà thầu nếu được TVGS chấp thuận theo các khoản
chi phí tương ứng trong bảng giá dự thầu.
Biển báo công trường:
Nhà thầu phải cung cấp và lắp dựng ít nhất là 01 biển báo cho khu vực công trường với
chiều ngang 2,5 m, rộng 1,8 m bằng tiếng Việt, nội dung do thoả thuận với TVGS.
Biển làm bằng tôn tráng kẽm. Chữ và viền mầu đen trên nền vàng. Mép dưới của
bảng phải cao 1,22 m so với mặt đất và được đặt ở vị trí phù hợp, chân chôn bằng móng
xi măng. Sơn đươc dùng là loại không mầu do nắng.
Nhà thầu phải có trách nhiệm sửa chữa và bảo dưỡng các biển báo cho đến khi
hoàn thiện mọi công tác.
Vị trí và việc đặt biển do TVGS hướng dẫn.
Nhà thầu không được thanh toán trực tiếp cho phần này mà sẽ được thanh toán
gộp cùng với các hạng mục khác trong bảng giá dự thầu.
Phương tiện cấp cứu:
Nhà thầu có trách nhiệm bảo đảm các dịch vụ sơ cứu cho nhân viên và công nhân,
những nhân viên của Chủ đầu tư, nhân viên của TVGS hay bất cứ người nào làm việc
dưới sự điều hành của TVGS. Các dịch vụ cấp cứu phải được cung cấp miễn phí đối với
tất cả các nhân viên. Nhà thầu phải chuẩn bị xe cứu thương để chở những trường hợp bị
thương nặng đến bệnh viện gần nhất trong thành phố.
Tất cả các chi phí liên quan đến việc hoạt động và cung cấp các phương tiện cứu
thương sẽ không được thanh toán riêng mà sẽ góp cùng với các hạng mục khác trong
bảng giá dự thầu.
Thoát nước và vệ sinh:
Nhà thầu sẽ phải cung cấp, duy trì và dỡ bỏ hệ thống và các thiết bị thoát nước và
vệ sinh cho người lao động của Nhà thầu trên công trường. Nhà thầu đề xuất kế hoạch và
102

kế hoạch đó phải được TVGS phê duyệt. Các thiết bị cho rác thải và vệ sinh phải được
duy trì sạch sẽ theo yêu cầu của TVGS.
Nhà thầu không được thanh toán riêng cho phần này mà sẽ được thanh toán trong
bảng giá dự thầu.
Yêu cầu kỹ thuật công trình:
Nhà thầu phải thực hiện đầy đủ, chính xác và đúng trình tự các yêu cầu kỹ thuật đã
được chỉ ra trong các bản vẽ thi công và các qui phạm thi công hiện hành của Nhà nước.
Các yêu cầu về vật tư, về kỹ thuật không thể hiện trong bản vẽ thì phải trao đổi với
Chủ đầu tư và sẽ thực hiện theo các tiêu chuẩn đã nêu trong Hồ sơ mời thầu và các tiêu
chuẩn hiện hành của Việt Nam.
Vật liệu trước khi đem sử dụng cho công trình phải được kiểm tra và được Chủ
đầu tư chấp nhận.
Đảm bảo chất lượng
- Nhà thầu phải đảm bảo chất lượng của mọi công tác liên quan tới công trình. Bắt
đầu từ công tác chuẩn bị mặt bằng, trắc địa công trình, độ chính xác của các kích thước
xây dựng, chất lượng vật liệu xây dựng và hoàn thiện công trình, chất lượng gia công sẵn
...Toàn bộ chất lượng các công việc này được đảm bảo bằng các chứng chỉ của nhà sản
xuất, chứng chỉ thí nghiệm, chứng chỉ nghiệm thu, bản vẽ hoàn công sẽ được nêu chi tiết
dưới đây.
- Nhà thầu phải làm tốt công tác thí nghiệm và đảm bảo chất lượng với các vật tư
cần thiết. Mọi nhận xét về chất lượng công trình phải được ghi đầy đủ vào nhật ký theo
dõi công trình.
- Nhà thầu không được phép tự ý thay đổi các loại vật liệu và quy cách kỹ thuật
nêu trong bản thiết kế và Hồ sơ mời thầu cũng như đã đưa ra trong bảng giá dự thầu. Mọi
thay đổi phải phải được sự chấp thuận của cơ quan thiết kế và Bên mời thầu bằng văn bản
chính thức.
- Đối với các phần công việc khuất, phải có biện pháp nghiệm thu kỹ thuật, chất
lượng, khối lượng và phải được giám sát thi công cho phép tiến hành che khuất.
- Các vật liệu sử dụng cho công trình này phải tuân theo các tiêu chuẩn và yêu cầu
kỹ thuật hiện hành của Nhà nước.
Tiến độ thi công
Cùng với việc đàm phán ký hợp đồng giao thầu xây dựng. Nhà thầu phải trình Bên
mời thầu tiến độ thi công chi tiết cho từng loại công việc. Dựa trên cơ sở đó bên Bên mời
thầu bổ sung thêm các điều kiện của mình. Sau đó hai bên cùng thống nhất và phê duyệt
tiến độ và coi đó là căn cư pháp lý để thực hiện tiến độ thi công công trình.
Điện nước cho thi công và hạ tầng kỹ thuật khác
- Hệ thống hạ tầng kỹ thuật cho thi công (đường thi công, chỗ ở cho CBCNV tại
công trường, điện, nước thi công ...) thuộc trách nhiệm và chi phí của Nhà thầu.
- Nhà thầu chịu trách nhiệm về đường phục vụ thi công, giấy phép cho các loại xe,
máy và các vấn đề liên quan khác.
- Nhà thầu phải chịu mọi khoản chi phí để được phép đi qua đặc biệt hoặc tạm thời
đến công trường. Nhà thầu cũng phải tự đài thọ khoản chi để có thêm điều kiện thuận lợi
ở ngoài công trường cần thiết phục vụ công trình.

103

- Nhà thầu phải tự khai thác nguồn điện, nguồn nước phục vụ cho việc thi công
của mình. Trường hợp Bên mời thầu cung cấp nguồn điện, nguồn nước thì Nhà thầu phải
chịu các chi phí về đấu nối và chi phí sử dụng điện, nước cho thi công.
- Việc triển khai điện nước phục vụ thi công phải đảm bảo an toàn tuyệt đối. Mọi
tai nạn có liên quan Nhà thầu phải chịu trách nhiệm hoàn toàn.
- Hàng rào tạm, bao che, bảng hiệu nhằm đảm bảo an ninh, an toàn lao động, vệ
sinh môi trường và mỹ quan khu vực.
- Chi phí làm những phần việc trên là do Nhà thầu chịu. Nhà thầu phải có thiết kế
tính toán chính xác cho kết cấu, vật liệu của hàng rào và bao che.
- Nhà thầu không được quảng cáo trên hàng rào, bao che và các bảng hiệu khi
chưa được phép của cơ quan có thẩm quyền.
An toàn lao động, Bảo vệ môi trường
Trong suốt thời kỳ thi công, hoàn thiện công trình và sửa chữa sai sót, Nhà thầu phải:
- Tự chịu trách nhiệm về an toàn của tất cả mọi người có mặt trên công trường,
thực hiện, bảo vệ công trường (chừng nào công trường còn ở dưới sự kiểm soát của Nhà
thầu) và công trình (chừng nào công trình chưa được hoàn thiện hoặc chưa giao cho chủ
công trình) an toàn;
- Cung cấp và bảo quản bằng chi phí của Nhà thầu tất cả các hệ thống đèn bảo vệ,
hàng rào, hệ thống báo động và canh gác ở những nơi ra vào những lúc cần thiết hoặc do
kỹ sư hoặc bất kỳ nhà chức trách có thẩm quyền nào yêu cầu nhằm bảo vệ công trình
hoặc vì lý do an toàn và tiện lợi cho công chúng hoặc những người khác;
- Tiến hành những biện pháp hợp lý nhằm bảo vệ môi trường ở trong và ngoài
công trường, tránh gây thiệt hại hoặc làm phiền hà đến người hoặc tài sản của công hoặc
những người khác làm ô nhiễm, làm ồn ào hoặc những nguyên nhân khác do kết quả của
phương thức hoạt động của mình gây ra.
- Nhà thầu phải đưa ra trong Hồ sơ dự thầu của mình các biện pháp an toàn lao
động trong suốt quá trình thi công và biện pháp khắc phục khi có sự cố xảy ra. Trong đó
cần nêu rõ biện pháp an toàn lao động trong từng loại công việc, biện pháp an toàn cho
các khu vực có mạng điện nước và các xe, máy của Nhà thầu đi qua. Nhà thầu phải thực
hiện tất cả các biện pháp phòng ngừa hợp lý nhằm tránh những tác hại đến môi trường
sống và môi trường làm việc. Những biện pháp phòng ngừa gồm:
- Chuẩn bị các phương tiện vệ sinh công cộng nhằm ngăn ngừa sự ô nhiễm về sinh
thái hoặc ô nhiễm về công nghiệp tại hiện trường.
- Nghiêm cấm việc làm ảnh hưởng hoặc phá hoại cây cối xung quanh công trường.
- Có biện pháp hạn chế khí thải, khói của thiết bị và các hoạt động khác tại công truờng.
- Không gây tiếng động khó chịu hoặc quá mức.
Nếu Chủ đầu tư thấy các biện pháp phòng ngừa của Nhà thầu vẫn chưa thích hợp
thì Nhà thầu phải tuân thủ biện pháp chỉ đạo của Bên mời thầu
Công trình hiện có, công trình công cộng và kế cận
- Toàn bộ hoạt động để hoàn thành xây dựng công trình và sửa chữa sai sót phải
đảm bảo không làm hư hỏng các công trình hiện có, công trình công cộng và công trình
kế cận.
- Mọi sự cố xảy ra, Nhà thầu đều phải tự xử lý bằng kinh phí của mình và vẫn phải
đảm bảo tiến độ thi công đã thoả thuận.

104

Sửa chữa hư hỏng và sai sót
Trong quá trình Xây dựng và thiết bị, Bên mời thầu có quyền ra lệnh bằng văn
bản yêu cầu Nhà thầu sửa chữa những hư hỏng sai sót sau:
- Đưa ra khỏi công trường bất kỳ loại vật tư nào không tuân theo các văn bản hợp
đồng và thay thế bằng loại phù hợp.
- Dỡ bỏ và làm lại cho đúng bất kỳ phần việc nào chưa đáp ứng được yêu cầu kỹ
thuật và chất lượng.
- Toàn bộ chi phí cho việc sửa chữa do Nhà thầu chịu.
Bảo hành và sửa chữa khuyết tật
- Nhà thầu có trách nhiệm bảo hành công trình theo quy định hiện hành của Nhà nước.
- Bằng kinh phí của mình Nhà thầu phải sửa chữa những khuyết tật của công trình
do lỗi của mình trong suốt thời gian bảo hành công trình.
- Nếu Nhà thầu không thực hiện những công việc được nêu trên chậm nhất sau 15
ngày kể từ khi Bên mời thầu thông báo bằng văn bản thì Bên mời thầu có quyền thuê Nhà
thầu khác thực hiện, mọi chi phí cho công việc đó sẽ do Nhà thầu chịu.
Giải tỏa công trường sau khi hoàn thành
Sau khi bàn giao công trình, nhà thầu phải thanh lý hoặc di chuyển hết tài sản của
mình ra khỏi khu vực xây dựng công trình và trả lại đất mượn hoặc thuê tạm để phục vụ
thi công theo quy định của hợp đồng, chịu trách nhiệm theo dõi, sửa chữa các hư hỏng
của công trình cho đến khi hết thời hạn bảo hành công trình.
3. Yêu cầu về chủng loại vật tư, chất lượng vật tư, thiết bị
Tất cả các loại vật tư, vật liệu đưa vào thi công và lắp đặt cho công trình phải có
nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ. Yêu cầu phải có chứng
nhận nguồn gốc xuất xứ của các loại vật tư, vật liệu. Các thiết bị phục vụ thi công phải là
những thiết bị tốt, có công suất phù hợp và được kiểm nghiệm theo định kỳ. Chủng loại vật
tư, vật liệu phải tuân thủ theo đúng hồ sơ thiết kế quy định và theo các tiêu chuẩn kỹ thuật
hiện hành, được nghiệm thu và thử nghiệm theo quy phạm quy định.
Chú ý: Trong E - HSDT, Nhà thầu nên ghi rõ xuất xứ, thương hiệu vật tư, không
ghi “Tương đương” vào bảng vật tư chính đưa vào công trình.

3.1. Các tiêu chuẩn về phương pháp thử:
TT Nội dung tiêu chuẩn

Ký hiệu tiêu chuẩn

1

Xi măng Pooc lăng – Yêu cầu kỹ thuật

TCVN 2682:2009

2

Cốt liệu cho bê tông và vữa-Yêu cầu kỹ thuật

TCVNXD 7570:2006

3

Cốt liệu cho bê tông và vữa-Các phương pháp thử TCVN 7572:2006

4

Xi măng – Phương pháp xác định độ mịn

5

Xi măng – Phương pháp thử - Xác định cường độ TCVN 6016:2011

6

Xi măng – Phương pháp thử - Xác định thời gian TCVN 6017:2015
đông kết và độ ổn định

7

Bê tông nặng-Phương pháp thử độ sụt

8

Hỗn hợp Bê tông trộn sẵn-Các yêu cầu cơ bản TCVNXD 374:2006
đánh giá chất lượng và nghiệm thu

TCVN 4030:2003

TCVN 3106:1993

105

9

Thép làm cốt bê tông và bê tông dự ứng lực – TCVN 7937:1-2009
Phương pháp thử - Phần 1: Thanh, dây và sợi

10

Vật liệu kim loại – Thử kéo - Phần I – Phương
pháp thử ở nhiệt độ phòng

11

Thép các bon cán nóng dùng cho xây dựng. Yêu TCVN 5709:2009
cầu kỹ thuật

12

Đá ốp lát tự nhiên

13

Nhôm hợp kim dùng trong xây dựng-Tiêu chuẩn TCXDVN 330:2004
kỹ thuật & phương pháp kiểm tra chất lượng sản
phẩm

14

Cửa sổ và cửa đi bằng khung nhựa cứng U-PVC. TCVN 7451:2004
Quy định kỹ thuật

15

Cửa sổ và cửa đi.Phương pháp thử

TCVN 7452-1:2004

16

Cửa đi, cửa sổ-Phần 1-Cửa kim loại

TCVN 9366-2:2012

17

Vữa xây dựng – Phương pháp thử

TCVN 3121-2003

18

Gạch rỗng đất sét nung

TCVN 1450:2009

19

Gạch đặc đất sét nung

TCVN 1451:1998

20

Gạch gốm ốp lát đùn dẻo

TCVN 7483:2005

21

Gạch gốm ốp lát-Gạch granite-Yêu cầu kỹ thuật

TCVN 6883:2001

22

Phương pháp đầm chặt tiêu chuẩn

TCVN 4202-2012

23

Các tủ điện hạ thế và tủ điện điều khiển

IEC 60439-1

24

Các thanh cái và đầu nối thanh cái trong tủ điện

IEC 60364

25

Cầu dao tự động loại MCCB

IEC 60947-1

26

Cầu dao tự động loại MCB

IEC 60898

27

Cấp độ bảo vệ của vỏ tủ

IEC 60529

28

Thử nghiệm hồ quang do ngắn mạch

IEC 61641

29

Hệ thống máng cáp

BSEN4678/50085/50086

30

Rơ le bảo vệ

IEC 60255

31

Các thiết bị chỉ thị hoạt động

IEC 60473

32

Màu của đèn chỉ thị và nút nhấn

IEC 60073

33

Công tắc điện

To BS 7671&BS 50281-1-1&2

34

Nhận biết các đầu nối thiết bị

IEC 60445

35

Ống và phụ kiện cho việc lắp đặt điện

BS4607 and BS31 & BS731

36

Tiêu chuẩn cáp

BS 4553&6346 7889 &IEC 502

37

Cáp chống cháy

BS 7846

TCVN 197-1:2014

TCVN 4732:2007

106

38

Cáp điện trung thế

IEC 1034

39

Thiết bị chữa cháy - đầu nối

TCVN 5739-2001

40

Tấm kính xây dựng – Phương pháp thử

TCVN 7219:2018

o

Yêu cầu về chủng loại vật tư, thiết bị chính.
Đặc điểm, tiêu chuẩn và các thông số kỹ thuật chính (Lưu ý:
Các vật liệu, vật tư, thiết bị xây lắp chính có khối lượng lớn
phải kèm theo Catalog kỹ thuật hoặc chứng chỉ đặc tính kỹ
thuật)

Số
TT

Tên vật liệu và qui
cách

1.

Xi măng

2.

Cát đen tôn nền, cát Cát vàng: Cát vàng hạt đều, dùng làm cốt liệu bê tông. Là cát
vàng, cát xây trát
nhân tạo hoặc cát tự nhiên được rửa và làm sạch. Tối thiểu 15 %
cốt liệu lọt qua sàng mắt 0.300 mm. Tối thiểu 3% cốt liệu lọt qua
sàng mắt 0.150 mm.Tuân thủ theo tiêu chuẩn TCVN 7570:2006
và các yêu cầu kỹ thuật khác quy định trong Chỉ dẫn kỹ thuật.
Cát mịn: Cát ML = 1,5 – 2. Tuân thủ theo tiêu chuẩn TCVN
7570:2006 và các yêu cầu kỹ thuật khác quy định trong Chỉ dẫn
kỹ thuật
Cát đen đệm móng và tôn nền: Tuân thủ theo tiêu chuẩn TCVN
7570:2006 và các yêu cầu kỹ thuật khác quy định trong Chỉ dẫn
kỹ thuật.

3.

Đá 1x2, đá 4x6

4.

Gạch xây, (Gạch Gạch không nung: Dùng gạch đủ chất lượng, đảm bảo độ cứng,
đặc, gạch rỗng, gạch không cong vênh, không nứt. Các chỉ tiêu kỹ thuật của gạch phải
không nung)
đảm bảo yêu cầu nêu trong Chỉ dẫn kỹ thuật.

5.

Thép xây dựng, thép Cốt thép: Sử dụng cốt thép tròn trơn CB240-T phù hợp với tiêu
hình
chuẩn TCVN 1651-1:2008, cốt thép có gờ CB400-V phù hợp
với tiêu chuẩn TCVN 1651-2:2008. Chủng loại và chất lượng cốt
thép, lưới thép tuân thủ theo hồ sơ thiết kế, Chỉ dẫn kỹ thuật và
các chỉ dẫn khác liên quan.
Cáp dự ứng lực: Sợi cáp dự ứng lực: Phù hợp với tiêu chuẩn Mỹ
ASTM A416/A416M-2010, là sợi cáp có độ chùng thấp, 5 sợi.
Ống ghen cho các bó cáp dự ứng lực bám dính phải đảm bảo

Loại xi măng thường (không dùng các loại xi măng sản xuất
bằng lò đứng), có chất lượng cao. Chất lượng đáp ứng yêu cầu
theo Chỉ dẫn kỹ thuật, hồ sơ thiết kế đã được phê duyệt. (Sản
phẩn của Hoàng Thạch, Bút Sơn hoặc tương đương).

Đá 1x2: Đá thiên nhiên dùng đổ bê tông, đá không lẫn bùn, có
kích thước từ 1cm - 2cm. Cốt liệu phải không chứa chất gây ra
phản ứng với kiềm trong xi măng. Tuân thủ theo tiêu chuẩn
TCVN 7570:2006 và các yêu cầu kỹ thuật quy định trong Chỉ
dẫn kỹ thuật.
Đá 4x6: Đá thiên nhiên, đá không lẫn bùn, có kích thước từ 4cm
- 6cm. Tuân thủ theo tiêu chuẩn TCVN 7570:2006 và các yêu
cầu kỹ thuật quy định trong Chỉ dẫn kỹ thuật.

107

chất lượng, không bị biến dạng và phải ngăn chặn được sự thâm
nhập của xi măng trong quá trình đổ bê tông. Thiết bị neo và cút
nối: tuân thủ các yêu cầu thử nghiệm trong điều kiện có bám
dính và có khả năng phát huy 95% cường độ kéo đứt thực tế của
cáp. Chủng loại và thông số kỹ thuật của vật liệu đáp ứng hồ sơ
thiết kế và Chỉ dẫn kỹ thuật nêu tại Phần Kết cấu.
Thép tấm, thép hình: Chủng loại và thông số kỹ thuật tuân thủ hồ
sơ thiết kế, Chỉ dẫn kỹ thuật tại Phần Kết cấu và các Chỉ dẫn kỹ
thuật khác liên quan. Các tiêu chuẩn phải tuân thủ: TCVN
5575:2012. Chủng loại và thông số kỹ thuật tuân thủ hồ sơ thiết
kế, Chỉ dẫn kỹ thuật tại Phần Kết cấu và các Chỉ dẫn kỹ thuật
khác liên quan.
Thép đúc: Chủng loại và thông số kỹ thuật tuân thủ hồ sơ thiết
kế, Chỉ dẫn kỹ thuật tại Phần Kết cấu và các Chỉ dẫn kỹ thuật
khác liên quan.
(Sử dụng thép Hòa Phát, Việt Đức, hoặc tương đương)
6.

Đá ốp, lát

Đá lát nền, sàn: Chủng loại, nhà cung cấp và thông số kỹ thuật
tuân thủ hồ sơ thiết kế, Chỉ dẫn kỹ thuật tại Mục C – Phần Kiến
trúc và các Chỉ dẫn kỹ thuật khác liên quan
Đá ốp mặt: Chủng loại, nhà cung cấp và thông số kỹ thuật tuân
thủ hồ sơ thiết kế, Chỉ dẫn kỹ thuật tại Mục C – Phần Kiến trúc
và các Chỉ dẫn kỹ thuật khác liên quan
Chất lượng, màu sắc, vị trí ốp, lát theo chỉ định thiết kế. Sử dụng
sản phẩm đá xanh Bình Định, Thanh Hóa (hoặc tương đương).
(Sản phẩm phải được Chủ đầu tư chấp nhận về màu sắc, mẫu mã
trước khi thi công)

7.

Gạch ốp, lát

Dùng gạch đảm bảo chất lượng, kích thước theo yêu cầu thiết kế;
các chỉ tiêu kỹ thuật của gạch tuân thủ tiêu chuẩn ANSI A137.1,
ANSI A108.02 và các yêu cầu khác quy định trong Chỉ dẫn kỹ
thuật tại Mục Mục C – Phần Kiến trúc.
(Sử dụng sản phẩm của Viglacera hoặc tương đương và trước
khi thi công phải được chủ đầu tư chấp nhận về mẫu mã sản
phẩm).

8.

Cửa khung sắt hộp, Các loại cửa khung sắt hộp, bịt tôn: Chủng loại, nhà cung cấp và
bịt tôn
thông số kỹ thuật tuân thủ hồ sơ thiết kế, Chỉ dẫn kỹ thuật tại
Mục E – Phần Kiến trúc và các Chỉ dẫn kỹ thuật khác liên quan.
Sử dụng cửa chất lượng cao, phụ kiện đồng bộ. (Sản xuất trong
nước)

9.

Vật liệu sơn, chất Sơn nước trong, ngoài nhà: Chủng loại, nhà cung cấp và thông
chống thấm
số kỹ thuật tuân thủ hồ sơ thiết kế, Chỉ dẫn kỹ thuật tại Mục D –
Phần kiến trúc và các Chỉ dẫn kỹ thuật khác liên quan.
Sơn cho kết cấu mạ kẽm: Chủng loại, nhà cung cấp và thông số
kỹ thuật tuân thủ hồ sơ thiết kế, Chỉ dẫn kỹ thuật tại Mục D –
Phần kiến trúc và các Chỉ dẫn kỹ thuật khác liên quan.
Sơn kết cấu thép (sơn lót, sơn hoàn thiện bề ngoài): Chủng loại,
108

nhà cung cấp và thông số kỹ thuật tuân thủ hồ sơ thiết kế, Chỉ
dẫn kỹ thuật tại Mục D – Phần kiến trúc và các Chỉ dẫn kỹ thuật
khác liên quan.
(Tham khảo chất lượng sơn của các hãng Joton, Maxilite, Sika,
Kretop hoặc tương đương)
Dung dịch chống thấm: Dạng lỏng gồm hai thành phần xi măng
– polyme
(Tham khảo chất lượng của hãng Sika, Viện khoa học công
nghệ xây dựng hoặc tương đương)
10.

Ống cấp, thoát nước Đường ống nước Bao gồm ống và phụ kiện chủng loại: PP-R,
PP-R, u.PVC, phụ thép tráng kẽm, PVC, UPVC: Dùng sản phẩm đảm bảo chất
kiện nước
lượng, phù hợp với yêu cầu thiết kế; các chỉ tiêu kỹ thuật của vật
tư đáp ứng các yêu cầu quy định trong Chỉ dẫn kỹ thuật tại phần
cấp thoát nước và các Chỉ dẫn kỹ thuật khác liên quan.
(Tham khảo chất lượng hãng Tiền Phong, Dismy hoặc tương
đương)

11.

Thiết bị vệ sinh (
Chậu rửa, xí bệt,
tiểu, bình nóng
lạnh, sen tắm phụ
kiện

Dùng sản phẩm đảm bảo chất lượng, phù hợp với yêu cầu thiết
kế; chủng loại, nhà cung cấp, các chỉ tiêu kỹ thuật của thiết bị và
phụ kiện tuân thủ hồ sơ thiết kế, Chỉ dẫn kỹ thuật tại Phần cấp
thoát nước và các Chỉ dẫn kỹ thuật khác liên quan.
(Tham khảo chất lượng hãng Inax hoặc tương đương)

12.

Máy bơm nước

Dùng sản phẩm đảm bảo chất lượng, phù hợp với yêu cầu thiết
kế; chủng loại, nhà cung cấp, các chỉ tiêu kỹ thuật của thiết bị và
phụ kiện tuân thủ hồ sơ thiết kế, Chỉ dẫn kỹ thuật tại Phần cấp
thoát nước và các Chỉ dẫn kỹ thuật khác liên quan.

13.

Băng cản nước

Băng cản nước rộng 200mm, dày 3-5mm, được chế tạo từ PVC
chịu nhiệt, đàn hồi.
(Tham khảo loại Sika Waterbar V20 hoặc tương đương)
Tiêu chuẩn: TCVN 9407:2014 Vật liệu chống thấm – Băng chặn
nước PVC.

14.

Cánh cổng chính, Cổng chính làm bằng inox 304 xếp định hình, đóng mở bằng hệ
cổng phụ, biển tên thống điều khiển và motor điện.
trạm
Cổng phụ làm bằng inox hộp, có bản lề liên kết với trụ cổng,
đóng mở bằng tay
Biển tên trạm kích thước 2.55x1.17m, dùng chữ đồng nổi.
Dùng sản phẩm đảm bảo chất lượng, phù hợp với yêu cầu thiết
kế; chủng loại, nhà cung cấp, các chỉ tiêu kỹ thuật của thiết bị và
phụ kiện tuân thủ hồ sơ thiết kế.

15.

Bơm nước thải thả chìm Q = 15–20m3/h, H = 6-10 m,P = 0,75
Bơm nước thải thả kW
chìm
(Tham khảo các hãng xuất xứ EU/G7 hoặc tương đương)

16.

Bơm nước thải thải Bơm nước thải thải chìm Q = 6–10 m3/h, H = 5 - 8 m,P = 0,55
109

chìm
17.

18.

kW
(Tham khảo các hãng xuất xứ EU/G7 hoặc tương đương)

Bơm tuần hoàn Bơm tuần hoàn nước thải - bùn hoạt tính (đặt chìm) Q = 4–6
nước thải - bùn m3/h, H = 5 - 8 m,P = 0,55 kW
hoạt tính (đặt chìm) (Tham khảo các hãng xuất xứ EU/G7 hoặc tương đương)
Bơm bùn thả chìm

Bơm bùn thả chìm Q = 4–10 m3/h, H = 8-15 m, P = 0,55 kW
(Tham khảo các hãng xuất xứ EU/G7 hoặc tương đương)

Máy khuấy chìm

Máy khuấy chìm P = 0,2 kW; tốc độ vòng quay: 1445 vòng/phút;
tốc độ dòng chảy: 2m3/phút
(Tham khảo các hãng xuất xứ EU/G7 hoặc tương đương)

19.

20.

Động cơ khuấy hóa Động cơ khuấy hóa chất, N = 120 - 140 v/phút, P = 0,4kw
chất,
(Tham khảo các hãng xuất xứ EU/G7 hoặc tương đương)

21.

Bơm định
hóa chất

22.
23.

lượng Bơm định lượng hóa chất Q=20 - 100l/h, p=3bar, P = 0,045 kW
(Tham khảo các hãng xuất xứ EU/G7 hoặc tương đương)

Máy thổi khí

Máy thổi khí Q = 2,78 - 2,88 m3/ph, H = 4-5 m; P = 3,7 kW
(Tham khảo các hãng xuất xứ EU/G7 hoặc tương đương)

Máy tách dầu mỡ

Máy tách dầu mỡ Q = 8 – 15 m3/ngày, P = 0,02 kW
(Tham khảo các hãng của Việt Nam hoặc tương đương)

24.

Lưới tách rác tinh

Lưới tách rác KT: C250xR240xS240 (mm) gồm 2 lớp lưới bằng
inox với mặt lưới 10 (mm) hàn vào khung rọ.
(Tham khảo các hãng của Việt Nam hoặc tương đương)

25.

Máy phát điện dự
phòng

Máy phát điện kèm vỏ giảm âm; Công suất liên tục: 15 kW;
Công suất dự phòng: 16,5 kW; Điện áp: 380/220 Volt AC, 3 pha,
4 dây; Tần số/tốc độ quay: 50 Hz/ 1500 v/phút.
(Tham khảo máy phát điện Baifa hoặc tương đương)

26.

Thùng pha hóa chất Thể tích 0,5m3, làm bằng nhựa.
Dùng sản phẩm đảm bảo chất lượng, phù hợp với yêu cầu thiết
kế; chủng loại, nhà cung cấp, các chỉ tiêu kỹ thuật của thiết bị và
phụ kiện tuân thủ hồ sơ thiết kế.
(Tham khảo các hãng của Việt Nam hoặc tương đương)

27.

Giàn phân phối khí

Chóp khí có đường kính 220mm.
Đường ống sử dụng ống PVC DN48
Dùng sản phẩm đảm bảo chất lượng, phù hợp với yêu cầu thiết
kế; chủng loại, nhà cung cấp, các chỉ tiêu kỹ thuật của thiết bị và
phụ kiện tuân thủ hồ sơ thiết kế.
(Tham khảo các hãng của Việt Nam hoặc tương đương)

28.

Tủ điều khiển + hệ
thống điều khiển
PLC

Tủ điều khiển + hệ thống điều khiển PLC
Thiết bị nhập khẩu lắp ráp tại Việt Nam
- Tự động điều khiển và vận hành toàn bộ thiết bị của hệ thống
110

theo lập trình PLC
- Chọn chế độ Auto/Manual (tự động/ bật tay)
- Điều khiển: Bơm chìm nước thải, bơm đảo trộn, bộ cấp khí
sinh học….
- Điều khiển mực nước, ngắt khi quá tải (nước mưa)
- Có đèn báo sự cố.
- Chống quá dòng quá tải
- Hiển thị dòng, điện áp
- Linh kiện tương đương LS- Hàn Quốc
- Bộ lập trình PLC: tương đương GENIE
- Tủ điện loại sơn tĩnh điện , lớp kính bảo vệ ngoài trời
- Dây điện kết nối từ tủ điện tới các thiết bị trạm XLNT
- Cáp điện nguồn cấp cho hệ thống XLNT: 3 pha/380V/50Hz.
(Tham khảo các hãng của Việt Nam hoặc tương đương)
29.

Điều hòa

Điều hòa hai chiều, Inverter, công suất 1,5HP (~12.000 BTU)
(Tham khảo của hãng Daikin, Panasonic, LG….. hoặc tương
đương)

30.

Bình nóng lạnh

Dung tích 20L; Điện áp: 220v/50Hz; công suất 2,5KW
(Tham khảo của hãng Ariston, Ferroli, Rossi…. hoặc tương
đương

31.

Van và hệ thống
đường ống công
nghệ

Van và hệ thống đường ống công nghệ
- Sử dụng ống nhựa PVC
- Ống lưu trình nước thải
- Đường ống kết nối bơm
- Phụ kiện : T, Cút, rắc co, RT, RN, côn thu.
- Đường ống PVC và phụ kiện: Ống tương đương C2
(Tham khảo các hãng của Việt Nam hoặc tương đương)

32.

Hệ thống tự động
chuyển đổi nguồn
ATS

Hệ thống tự động chuyển đổi nguồn ATS
Thiết bị nhập khẩu lắp ráp tại Việt Nam
Tủ điện bao gồm:
- MCCB 4P 1000V/100A-36kA
- Bộ điều khiển ATS 3P 100A
- Cuộn cắt (sor) 220vac
- Biến dòng đo lường 100/5A MCTS
- Đồng hồ đa năng (u,i,p,q,hz,kw,kwh,cos...)
- Cầu chì hạ thế 3 pha 5A
- Đèn báo pha (đỏ-vàng-xanh)
- Chống sét 3p+n imax=70ka
- Vỏ tủ trong nhà, 2 lớp cánh kích
H1200xW500xD350mm, tôn dày 2mm, sơn tĩnh điện.

thước:

111

- Hệ thống thanh cái chính 3P+N 100A
(Tham khảo các hãng của Việt Nam hoặc tương đương)
33.

Bình cứu hỏa

Bình cứu hỏa Dạng bọt CO2 loại 4kg
(Tham khảo các hãng của Việt Nam hoặc tương đương)

34.

Quần áo bảo hộ lao Quần, áo bảo: hộ tương đương Kaki NT-04
động (quần, áo, mũ, Mũ bảo hộ: Mũ nhựa - tương đương SSeda
găng tay, ủng)
Găng tay bảo hộ: Găng tay tương đương AnSell
Ủng bảo hộ: Ủng tương đương Helios

35.

Bàn làm việc, ghế,
tủ đựng đồ tại nhà
điều hành

Bàn làm việc. Bàn làm việc với chất liệu gỗ MDF sơn PU, có
hộc liền 1 ngăn kéo, 1 cánh mở thích hợp sử dụng cho nhân viên
văn phòng. Kích thước: D1200*R600*S750 (mm).
Ghế làm việc Ghế gấp chân khung inox Ø22, tựa lưng hai cốt,
đệm tựa mút bọc PVC tạo sự êm ái thoải mái cho người ngồi.
Kích thước: R460*S515*C890(mm).
Tủ đựng đồ Tủ sắt sơn tĩnh điện màu ghi, có 1 khối gồm 2 phần:
- Phần trên 2 cánh khung kính mở có 2 đợt di động, 1 khoá, 2
tay nắm sắt mạ
- Phần dưới có 2 cánh sắt mở, có 2 khóa riêng biệt, tay nắm sắt
tròn mạ.
KT tủ: C1830*R1000*S450 (mm).
KT kính: C1027*R363*D3 (mm)
(Tham khảo của hãng Hòa Phát hoặc tương đương)

36.

Máy tính để bàn

Máy tính để bàn CPU: intel Core i7; RAM: 8G; Ổ cứng: 120 Gb;
Card màn rời; màn hình 23 inch; Win 10 bản quyền theo máy
(Tham khảo của hãng FPT hoặc tương đương)

37.

Quạt cây

Quạt cây: Kiểu Quạt đứng Màu sắc ghi xám. Tính năng Hẹn giờ.
Công suất tiêu thụ 48 W
(Tham khảo của hãng Panasonic, Mitsubishi, Toshiba… hoặc
tương đương)

38.

Lắp hố ga

Lắp hố ga Inox Sus 304. Kích thước: 800x800 dày 2mm.
(Tham khảo các hãng của Việt Nam hoặc tương đương)

39.

Giá đỡ động cơ
khuấy và cánh
khuấy

Giá đỡ động cơ khuấy và cánh khuấy Inox Sus 304.
- Giá đỡ bằng hộp inox Sus 304 kích thước 50x50mm dày 2mm
- Hệ thống nâng hạ chiều cao động cơ và cánh khuấy.
(Tham khảo các hãng của Việt Nam hoặc tương đương)

40.

Ống lắng trung tâm
+ phụ kiện

Ống lắng trung tâm + phụ kiện Hệ thống ống lắng trung tâm thiết
bị nhập khẩu lắp giáp tại Việt nam bao gồm:
- Ống lắng/ống lọc khe đường kính D500mm, khe lọc 0,10,5mm
- Khung đỡ ống lắng bằng inox.
112

(Tham khảo các hãng của Việt Nam hoặc tương đương)
41.

Máng thu, phân
phối nước

Máng thu, phân phối nước
Máng thu phân phối nước bằng Inox Sus 304 bao gồm:
- Máng thu nước bằng inox kích thước 250x250mm dày 2mm.
- Khung đỡ bằng inox hộp kích thước 40x40mm dày 2mm.
(Tham khảo các hãng của Việt Nam hoặc tương đương)

4. Yêu cầu về trình tự thi công, lắp đặt;
Nhà thầu phải tuân thủ đúng trình tự thi công, lắp đặt theo các quy chuẩn, tiêu
chuẩn hiện hành và hồ sơ thiết kế kỹ thuật được duyệt từ khi nhận bàn giao mặt bằng đến
khi công trình hoàn thành bàn giao đưa và đưa vào sử dụng
5. Yêu cầu về vận hành thử nghiệm, an toàn;
Sau khi thi công xây dựng xong Nhà thầu phải có kế hoạch đào tạo, vận hành thử
nghiệm toàn bộ hệ thống và chuyển giao công nghệ cho Chủ đầu tư.
6. Yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ (nếu có);
Tuân thủ theo đúng các quy định hiện hành về an toàn phòng, chống cháy, nổ
trong suốt quá trình thi công xây dựng công trình
7. Yêu cầu về vệ sinh môi trường;
Nhà thầu phải sử dụng các biện pháp hợp lý để đảm bảo vệ sinh môi trường thi
công, đảm bảo qui định vệ sinh môi trường, giao thông đô thị, không làm ảnh hưởng tới
hoạt động và sinh hoạt bình thường của các công trình lân cận.
Nhà thầu phải dọn dẹp toàn bộ hệ thống kho bãi công trình, tổng vệ sinh các hạng
mục, thu dọn phế thải để hoàn nguyên cảnh quan khu vực trước khi tiến hành nghiệm thu
bàn giao công trình.
8. Yêu cầu về an toàn lao động;
Nhà thầu phải thi công bằng cách sao cho không gây ảnh hưởng đến phần việc đã
thi công. Trong quá trình thi công, Nhà thầu phải đảm bảo an toàn cho người và phương
tiện qua lại. Sử dụng các biện pháp chống bụi, chống ồn và bảo đảm cho mọi hoạt động
sản xuất và sinh hoạt bình thường trong khu vực thi công.
Ngay trước khi bắt đầu tiến hành thi công . Nhà thầu phải trình Kỹ sư bản biện
pháp an toàn lao động. Biện pháp này bao gồm cả huấn luyện an toàn cho toàn nhân viên,
người chỉ huy việc thực hiện gói thầu này.
Nhà thầu phải có trách nhiệm báo cho kỹ sư về các tai nạn xẩy ra trong hoặc ngoài
hiện trường mà nhà thầu liên quan trực tiếp, dẫn đến thương tật cho bất cứ người nào có
liên quan trực tiếp đến công trường hoặc bên thứ ba. Đầu tiên thông báo được thực hiện
bằng lời nói, sau đó lập biên bản chi tiết trong vòng 24 giờ sau khi tai nạn xảy ra.
Nhà thầu phải tiến hành các biện pháp phòng ngừa và bảo vệ cần thiết để đảm bảo
cho nhân viên hoặc bất cứ người nào khác trong hoặc ngoài công trường khỏi bị nguy
hiểm do các phương pháp làm việc của Nhà thầu.
Nhà thầu luôn luôn cung cấp đầy đủ và duy trì tại các vị trí thuận tiện các dụng cụ
cứu trợ y tế khẩn cấp đầy đủ và phù hợp, dễ lấy trong hoặc xung quanh công trường và
đảm bảo luôn có đội ngũ nhân viên được đào tạo đúng chuyên nghành để có mặt đúng lúc
dù công trình được thi công ở bất cứ nơi nào.
Nhà fhầu sẽ không được thanh toán riêng phần đảm bảo an toàn lao động mà sẽ
được thanh toán trong mục tương tự trong giá dự thầu.
113

9. Biện pháp huy động nhân lực và thiết bị phục vụ thi công;
Nhà thầu phải có biện pháp huy động nhân lực và thiết bị phục vụ thi công hợp lý,
đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và tiến độ cam kết trong E - HSDT.
Những thiết bị xe máy đưa vào công trình đều là loại được lựa chọn có công suất
và tính năng phù hợp, chất lượng còn tốt, đảm bảo an toàn, vệ sinh môi trường.
Nhà thầu tuỳ thuộc vào Biểu đồ tiến độ thi công và biểu đồ sử dụng máy móc thi
công mà sử dụng dụng máy móc cho phù hợp. Căn cứ vào mức độ đáp ứng và sự phù hợp
sử dụng máy móc trong công tác thi công đó để đánh giá.
Nhà thầu không được di chuyển máy móc thi công ra khỏi công trường trừ khi có
văn bản phê duyệt của Tư vấn giám sát. Tư vấn giám sát có thể yêu cầu nhà thầu để lại
một số máy móc trong thời gian bảo hành.
Tất cả các chi phí liên quan đến vận hành, bảo dưỡng, khấu hao và dời chuyển các
máy móc thi công phải được tính trong giá dự thầu.
10. Yêu cầu về biện pháp tổ chức thi công tổng thể và các hạng mục;
Trước khi dự thầu, nhà thầu cần phải xem xét, tham quan địa điểm để tự nghiên
cứu đánh giá hiện trạng của địa điểm, điều kiện tự nhiên, lối ra vào, công trình lân cận và
các yếu tố khác có liên quan có ảnh hưởng đến việc thực hiện nghĩa vụ của mình.Không
đòi hỏi các chi phí thêm sau này có những công việc phát sinh và do điều kiện tự nhiên
hiện trạng của công trường, gây thiệt hại cho nhà thầu.
a) Trong bản yêu cầu kỹ thuật này biện pháp thi công bao gồm các phần sau:
+ Tiến độ thi công.
+ Bản vẽ biện pháp thi công thể hiện các chi tiết yêu cầu cần đặc biệt lưu ý các
biện pháp để tổ chức thi công gói thầu.
+ Tính toán thiết kế các công trình tạm.
+ Vật liệu, máy móc và nhân công cần thiết cho mỗi giai đoạn thi công.
+ Các nhu cầu cần thiết khác.
b) Tiếp nhận mặt bằng công trình:
+ Nhà thầu phải nộp bản tường trình biện pháp thi công chi tiết của cả việc thi
công công trình chính và công trình tạm để Kỹ sư giám sát xem xét trước khi khởi công
công trình.
+ Nhà thầu cử cán bộ kỹ thuật trắc đạc đến Bên mời thầu để tiếp nhận mặt bằng
công trình và mốc thực địa, các trục định vị và phạm vi công trình, có biên bản ký nhận
theo qui định. Các mốc được đánh dấu, bảo quản bằng bê tông và sơn.
+ Nhà thầu liên hệ với chính quyền địa phương và các đơn vị có liên quan để xin
phép sử dụng các phương tiện công cộng ở địa phương cũng như phối hợp công tác giữ
gìn an ninh trật tự trong khu vực thi công.
c) Thời gian thích hợp để nộp bản biện pháp thi công cho Chủ công trình phải
được quy định rõ ràng trong tiến độ thi công chính thức. Trừ trường hợp đã được Kỹ sư
cho phép, Nhà thầu phải nộp biện pháp thi công ít nhất 01 tuần trước khi kế hoạch khởi
công được xem xét. Kỹ sư giám sát phải luôn luôn yêu cầu Nhà thầu nộp các biện pháp
thi công chi tiết trong suốt quá trình thi công để có ý kiến cần thiết cho việc bảo đảm an
toàn trong thi công.
d) Nhà thầu phải trực tiếp nộp đầy đủ mọi thông tin cùng với biện pháp thi công
bao gồm các công trình tạm, việc sử dụng máy xây dựng mà Nhà thầu dự định sẽ sử
114

dụng, tính toán ứng suất, chuyển vị và biến dạng có thể gây ra trong quá trình thi công
cho kỹ sư để có thể quyết định biện pháp thi công chính thức, đáp ứng được yêu cầu của
hợp đồng, không gây ảnh hưởng đến thi công chính thức.
đ) Nhà thầu phải lập báo cáo tình hình thi công hàng tháng có kèm theo ảnh chụp
cho Kỹ sư giám sát. Báo cáo phải rõ ràng và chính xác về tình hình thi công và nếu có sự
chậm tiến độ của mỗi hạng mục công trình thì phải nêu rõ lý do chậm chễ và các biện
pháp khắc phục của Nhà thầu.
e) Nhà thầu không được phép thay đổi các biện pháp đã được kỹ sư giám sát chấp
nhận mà không có sự thoả thuận bằng văn bản của kỹ sư. Việc thi công sẽ được bắt đầu
khi và chỉ khi kỹ sư giám sát đã chấp nhận các biện pháp thi công đó.
f) Nhà thầu phải đảm bảo thi công đúng biện pháp thi công được duyệt, phải tuân
theo các hướng dẫn của kỹ sư giám sát để đảm bảo biện pháp thi công đảm bảo an toàn
và không được kéo dài thời gian.
g) Sự chấp nhận biện pháp thi công dự kiến mà nhà thầu lập của kỹ sư giám sát
không hề miễn cho nhà thầu khỏi trách nhiệm và nghĩa vụ của mình trong hợp đồng về
thời gian thi công, sự an toàn cho người và các tài sản có liên quan.
h) Biển báo thi công: Công trình được vây quanh bằng hàng rào, Nhà thầu bố trí
bảo vệ 24/24 giờ, phía cổng ra vào có lắp đặt bảng hiệu công trình có ghi thông tin về dự
án, kích thước và nội dung của biển báo phải được Bên mời thầu và giám sát thi công
đồng ý.
i) Các công trình tạm: Các công trình tạm bố trí ở mặt bằng thi công như: Nhà bảo
vệ; Ban chỉ huy điều hành và phục vụ y tế; Nhà vệ sinh hiện trường được thu dọn hàng
ngày đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh; Kho chứa xi măng; kho chứa vật tư, thiết bị; Trạm trộn
bê tông, bể nước thi công; Bãi chứa vật liệu được bố trí phù hợp với thời điểm thi công
và điều kiện mặt bằng; Khu lán trại nhà ở công nhân; Hệ thống điện nước phục vụ thi
công.
j) Cấp điện thi công: Nhà thầu tự liên hệ với Chính quyền địa phương và các cơ
quan chức năng để mua điện phục vụ thi công. Trong trường hợp nguồn điện không cấp
được điện cho công trường, Nhà thầu phải dùng máy phát điện để đảm bảo thi công liên
tục. Tại khu vực thi công có bố trí các hộp cầu giao có nắp che chắn bảo vệ và hệ thống
đường dây treo trên cột dẫn tới các điểm dùng điện, có tiếp đất an toàn theo đúng tiêu
chuẩn an toàn về điện hiện hành.
k) Cấp nước thi công: Nhà thầu phải liên hệ với Chính quyền địa phương và cơ
quan chức năng để đảm bảo có nước đủ tiêu chuẩn phục vụ thi công và sinh hoạt ở lán
trại, văn phòng. Cần xây dựng một số bể chứa nhỏ phục vụ thi công.
l) Thoát nước: Trên mặt bằng thi công, Nhà thầu cần bố trí hệ thống thoát nước
tạm bằng mương và ống thích hợp.
m) Đường thi công: Nhà thầu phải tự làm đường tạm để phục vụ quá trình thi công
(nếu cần thiết).
n) Thông tin liên lạc: Nhà thầu cần liên hệ đặt hệ thống thông tin liên lạc, máy
điện thoại tạm thời tại khu công trường để đảm bảo liên lạc với các bên liên quan liên tục
24/24 giờ.
o) Hệ thống cứu hỏa: Để đề phòng và xử lý cháy nổ, trên công trường có đặt một
số bình cứu hỏa tại các điểm cần thiết dễ xảy ra tai nạn. Hàng ngày có cán bộ kiểm tra
thường xuyên việc phòng cháy. Đảm bảo theo tiêu chuẩn phòng chống cháy nổ hiện
hành.
115

p) Nhà thầu phải hợp đồng với các cơ quan quản lý các công trình ngầm, nổi, các
công ty quản lý hè đường, chính quyền địa phương cử cán bộ theo dõi giám sát và
nghiệm thu bàn giao khi hoàn thành thi công các hạng mục đi qua hoặc liên quan đến các
công trình ngầm, nổi đó.
11. Yêu cầu về hệ thống kiểm tra, giám sát chất lượng của nhà thầu;
Quản lý chất lượng nhà thầu phải có biện pháp, quy trình quản lý chất lượng từ khi
khởi công đến khi kết thúc bàn giao công trình đảm bảo yêu cầu tốt nhất của chủ đầu tư.
Biện pháp, quy trình quản lý tài liệu: Hồ sơ, bản vẽ hoàn công, nghiệm thu, thanh
quyết toán.
Quản lý an toàn trên công trường tổ chức đào tạo, thực hiện và kiểm tra an toàn lao
động; biện pháp đảm bảo an toàn lao động cho từng công đoạn thi công; biện pháp, quy
trình phòng chống cháy nổ trong và ngoài công trường; biện pháp, quy trình đảm bảo an
toàn giao thông ra vào công trường; biện pháp bảo vệ an ninh công trường, quản lý nhân
lực, thiết bị; biện pháp bảo vệ các hạng mục công trình trong dự án)
Quản lý môi trường, các biện pháp giảm thiểu (biện pháp giảm thiểu tiếng ồn; biện
pháp giảm thiểu bụi, khói; biện pháp kiểm soát rác thải, nhà vệ sinh của công nhân trên
công trường)
III. Các bản vẽ
Bao gồm toàn bộ các bản vẽ trong hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công đã được phê
duyệt, kèm theo HSMT

116

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Bạn biết đến dauthau.info qua đâu?

Thống kê
  • 6194 dự án đang đợi nhà thầu
  • 837 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 906 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 16090 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 14124 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây