Thông báo mời thầu

Điện tổng thể (bao gồm xây lắp và thiết bị)

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Tìm thấy: 17:04 18/11/2020
Số TBMT
20201151594-00
Công bố
16:54 18/11/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Xây lắp
Tên dự án
Cải tạo, mở rộng Trại hè thanh thiếu niên của Trung ương Đoàn tại Đồ Sơn, Hải Phòng
Hình thức
Đăng lần đầu
Gói thầu
Điện tổng thể (bao gồm xây lắp và thiết bị)
Chủ đầu tư
Chủ đầu tư: Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh; Địa chỉ: Số 60 phố Bà Triệu, phường Hàng Bài, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội; Số Điện thoại: 02462631686
Phân loại
Dự án đầu tư phát triển
Nguồn vốn
Ngân sách Trung ương
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
Kế hoạch LCNT phần hạ tầng và thiết bị thuộc dự án Cải tạo, mở rộng Trại hè thanh thiếu niên của Trung ương Đoàn tại Đồ Sơn, Hải Phòng
Phương thức
Một giai đoạn một túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Chào hàng cạnh tranh trong nước
Thực hiện tại
Thành phố Hải Phòng

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
16:54 18/11/2020
đến
08:00 26/11/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
08:00 26/11/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Xem chi tiết tại đây. Bạn muốn nhận thông báo kết quả mở thầu tự động qua email, hãy nâng cấp tài khoản VIP1.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
20.000.000 VND
Bằng chữ
Hai mươi triệu đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "Điện tổng thể (bao gồm xây lắp và thiết bị)". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "Điện tổng thể (bao gồm xây lắp và thiết bị)" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 34

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

Phần 2. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT
Chương V. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT1
A. Giới thiệu về gói thầu
1. Phạm vi công việc của gói thầu
Tên dự án: Cải tạo, mở rộng trại hè Thanh thiếu niên của Trung Ương Đoàn tại Đồ Sơn, Hải
Phòng.
Loại, cấp: Công trình dân dụng, cấp III.
Tên gói thầu: Gói thầu – Điện tổng thể (bao gồm xây lắp và thiết bị).
Chủ đầu tư: Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng Trung Ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh.
Nguồn vốn: Vốn ngân sách Trung ương.
Địa điểm xây dựng: Phường Vạn Hương – Quận Đồ Sơn – thành phố Hải Phòng.
2. Mục tiêu đầu tư:
Các văn bản pháp lý liên quan đến dự án:
- Quyết định số 540-QĐ/TWĐTN-VP ngày 19/6/2020 của Ban Bí thư Trung Ương
Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, về việc phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công, dự toán phát sinh
phần xây lắp; điều chỉnh dự toán một số hạng mục, điều chỉnh cơ cấu tổng mức đầu tư và
tổng dự toán; bổ sung kế hoạch lựa chọn nhà thầu công trình: Cải tạo, mở rộng trại hè
Thanh thiếu niên của Trung Ương Đoàn tại Đồ Sơn, Hải Phòng.
B.Tổng quan về Dự án:

1. Giải pháp thiết kế chủ yếu của công trình.
1.1. Hiện trạng:
Trại hè Thanh thiếu niên của Trung ương Đoàn thuộc địa bàn phường Vạn Hương quận Đồ Sơn – thành phố Hải Phòng. Nằm trong quỹ đất do Trung Đoàn giao quản lý trên
diện tích lô đất: Khoảng 4.461 m2. Phía Đông khu đất giáp trục đường chính ven Biển và kè
đá bãi tắm. Phía Tây – Nam – Bắc khu đất giáp các công trình khác và nằm xen giữa khu
vực đất Quốc phòng do Quân khu III quản lý.
- Hiện trang khu đất gồm 03 khối công trình chính, gồm:
+ Khối nhà hàng 01 tầng - Diện tích = 240 m2 (Xây dựng năm 1989); Khối nhà khách 02
tầng – tổng diện tích sàn = 1.808 m2 (Xây dựng năm 1989); Dãy nhà cấp IV – Diện tích =
471 m2; Diện tích còn lại sân vườn, đường nội bộ.
1.2 Tổng mặt bằng dự án và phương án kiến trúc:
1.2.1 Tổng mặt bằng:
- Dự án đầu tư xây dựng Cải tạo, mở rộng trai hè Thanh thiếu niên của Trung ương Đoàn tại
Đồ Sơn Hải Phòng. Ô đất xây dựng dự án có diện tích 4.461 m 2; tổng diện tích xây dựng
1.189,8 m2; Các hạng mục công trình được đầu tư giai đoạn này gồm: Xây mới Khối phục
vụ (03 tầng), Cải tạo Khối Nhà khách (02 tầng). Xây mới Khối Nhà ăn (02 tầng), Khối Sân
vườn, đường nội bộ hạ tầng kỹ thuật: Cải tạo sân vườn hiện trạng, đường nội bộ và xây
1

Kèm theo hồ sơ thiết kế.

77

dựng bể nước ngầm, hệ thống phòng cháy chữa cháy, hệ thống Điện ngoài nhà, cấp thoát
nước, trạm biến áp, hệ thống điện thoại, mạng internet.
1.2.2 Phương án kiến trúc:
a, Xây mới Khối phục vụ (03 tầng): Thiết kế hình chữ nhật, được dự kiến xây dựng phía Tây
của khu đất, nằm trên vị trí của dãy nhà cấp IV hiện tại (sẽ được phá dỡ).
Diện tích xây dựng: 485.8 m2; Số tầng: 03 tầng một tum - chiều cao tầng: 3,9 - 3,3 - 3,3 3,6 m; Hệ thống cột với bước cột có khẩu độ trung bình 7,8m;
b, Cải tạo Khối Nhà khách (02 tầng): Nằm tại vị trí phía Bắc của khu đất, dự kiến dỡ bỏ một
phần để đảm bảo hài hòa chung về mặt quy mô sử dụng cũng như mở rộng phần bãi đỗ xe
nội khu cho công trình.
- Diện tích xây dựng = 541,5 m2 ( cắt 05 nhịp theo yêu cầu của đơn vị thẩm định và sự
thống nhất của Chủ đầu tư – Theo thiết kế cơ sở ban đầu là cắt 04 nhịp và diện tích xây
dựng là 612,5 m2); Số tầng: 02 tầng, Hệ thống cột với bước cột có khẩu độ trung bình 3,6
m.
- Nội dung cải tạo: cải tạo lại toàn bộ ngoại thất để thống nhất về kiến trúc với khối nhà xây
mới, Phần nội thất thực hiện sơn sửa lại những vị trí đã bong tróc, hỏng hóc, sửa lại phần
không gian hướng biển của công trình để tận dụng làm các phòng nghỉ, thay mới các thiết bị
nội thất trong phòng nghỉ. Cải tạo toàn bộ mặt đứng tòa nhà theo phong cách kiến trúc hiện
đại kết hợp một số chi tiết kiến trúc tân cổ điển để hòa hợp thống nhất về ngôn ngữ kiến trúc
với Khối Phục vụ 03 tầng và phù hợp cảnh quan xung quanh.
c, Xây mới Khối Nhà ăn (02 tầng): được dự kiến xây dựng tại phía Đông khu đất, phía mặt
chính tiếp giáp với đường ven biển, nằm trên vị trí nhà ăn cũ 01 tầng(sẽ được phá dỡ).
- Diện tích xây dựng 240,2 m2, Số tầng: 02 tầng, chiều cao trung bình 4,2 m, Hệ thống cột
với bước cột có khẩu độ trung bình 4,3 m.
d, Khối Sân vườn, đường nội bộ hạ tầng kỹ thuật:
- Cải tạo lại sân vườn hiện trạng nằm tại trung tâm khu đất trở thành không gian lõi phục vụ
các hoạt động của Trại hè với hệ thống ghế đá, cây xanh, kết hợp với sân khấu ngoài trời
phù hợp với cảnh quan thiên nhiên, bãi biển.
- Thiết kế quy hoạch lại hệ thống cây xanh – sân đường – bãi đỗ xe đảm bảo các chức năng
mạch lạc, đủ công suất, không chồng chéo.
- Hệ thống hạ tầng kỹ thuật: bể nước ngầm, hệ thống phòng cháy chữa cháy, hệ thống Điện
ngoài nhà, cấp thoát nước, trạm biến áp, được đầu tư đồng bộ.
1.3 Phương án kết cấu:
- Xây mới Khối phục vụ (03 tầng): thiết kế chọn giải pháp móng cọc BTCT kết hợp với giằng
móng. Cọc BTCT dài 9 m mũi cọc cắm vào lớp số 5 (Cát mịn), bê tông cọc cấp độ bền
B20(M250). Phần thân sử dụng kết cấu khung, sàn BTCT cấp độ bền B20(M250).
- Xây mới Khối Nhà ăn (02 tầng): Cọc BTCT dài 9m mũi cọc cắm vào lớp số 5 (Cát mịn), bê
tông cọc cấp độ bền B20(M250). Phần thân sử dụng kết cấu khung, sàn BTCT cấp độ bền
B20(M250).
- Cải tạo Khối Nhà khách (02 tầng): cắt bỏ 5 nhịp cuối nhà, Cải tạo sửa chữa trên cơ sở kết cấu
hiện trạng.
1.4. Hệ thống kỹ thuật:

78

- Phương án cấp điện: Nguồn điện được lấy từ lưới điện của khu vực cấp đến trạm biến áp
400 kVA của dự án, cấp đến tủ phân phối, cấp đến các tủ điện của các hạng mục công trình,
tủ chiếu sáng, cấp đến các điểm tiêu thụ. Riêng nhà cải tạo hệ thống điện sẽ được cơ bản giữ
nguyên chỉ cấp điện mới cho phòng đơn thành phòng đôi, văn phòng và phòng phục vụ và
sửa chữa bổ sung những hỏng hóc và theo thiết kế tổng thể mới. Toàn nhà có đặt một máy
phát điện dự phòng động cơ Diesel, công suất 200kVA/380v/220v ở ngoài nhà cấp điện cho
các phụ tải ưu tiên.
- Phương án cấp nước: Nước cấp cho công trình lấy từ đường ống cấp nước thành phố.
Nước cấp cho công trình chất lượng bảo đảm, trong dự án không đặt vấn đề xử lý nước cấp;
Nhưng áp lực nước tại công trình thấp, không đủ cấp nước cho nhà 3 tầng, vì vậy cần bể
nước dự trữ và trạm bơm tăng áp. : Nước từ đường ống cấp nước thành phố chảy vào bể
chứa, từ bể máy bơm đẩy nước lên két nước trên mái của khối phục vụ và nhà ăn xây mới,
từ két nước này nước sẽ cấp xuống cho các tầng.
- Phương án thoát nước: Hệ thống thoát nước mưa và nước thải sinh hoạt được bố trí độc
lập. Nước thải sinh hoạt từ các thiết bị xí, tiểu được thoát bằng đường ống riêng, thoát vào
bể tự hoại sau đó thoát vào hệ thống thoát nước ngoài nhà; nước rửa được thu gom vào các
ống đứng thoát nước rửa, thoát ra hệ thống thoát nước ngoài nhà. Nước mưa được thu qua
các phễu chảy vào ống đứng sau đó thoát ra hệ thống thoát nước mưa ngoài nhà. Toàn bộ
nước thải công trình được thoát ra vị trí đấu nối với hệ thống thoát nước khu vực.
- Các hệ thống kỹ thuật khác của công trình gồm: Hệ thống phòng cháy chữa cháy; chống
sét; Điều hòa không khí, thông gió; Hệ thống điện nhẹ; Hệ thống điện tổng thể.
- Hạng mục: Phòng chống mối cho cả 2 khối nhà; nhà khách 2 tầng (cải tạo); khối phục vụ 3
tầng ( xây mới); gồm hào chống mối bên ngoài công trình, hào chống mối bên trong công
trình, xử lý phòng mối mặt nền công trình; xử lý phòng mối mặt tường công trình.
2. Thời hạn hoàn thành: 30 ngày
II. Yêu cầu về tiến độ thực hiện
Nêu yêu cầu về thời gian từ khi khởi công đến khi hoàn thành hợp đồng theo
ngày/tuần/tháng.
Stt
1

Hạng mục công
trình

Thời gian thực
hiện

Ngày bắt đầu

Ngày hoàn thành

Điện tổng thể (Bao ≤ 30 ngày
gồm xây lắp và
thiết bị).
III. Yêu cầu về kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật

Toàn bộ các yêu cầu về mặt kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật được soạn thảo dựa trên cơ sở
quy mô, tính chất của dự án, gói thầu và tuân thủ quy định của pháp luật xây dựng chuyên
ngành về quản lý chất lượng công trình xây dựng.
Yêu cầu về mặt kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
1. Quy trình, quy phạm áp dụng cho việc thi công, nghiệm thu công trình;
Trước khi tiến hành nghiệm thu bất cứ một hạng mục nào, nhà thầu phải có trách
nhiệm tự bố trí kiểm tra, nghiệm thu nội bộ, các kết quả phải được đảm bảo rằng đã đạt yêu
79

cầu mới có quyền báo cáo Tư vấn giám sát kiểm tra và báo cáo cấp có thẩm quyền kiểm tra,
nghiệm thu theo quy định mới được chuyển sang thi công bước tiếp theo.
Công tác kiểm tra chất lượng phải ghi rõ các kết quả kiểm tra, các thông số đo đạc về
kích thước hình học, cao độ, cùng các chỉ tiêu kỹ thuật khác liên quan. Kết quả kiểm tra chất
lượng phải được ghi rõ vào biên bản kiểm tra, đặc biệt là các hạng mục công trình ẩn dấu và
phải được các bên liên quan đồng ý ký nghiệm thu, xác nhận.
Nhà thầu phải chịu trách nhiệm về sản phẩm thi công của mình, có trách nhiệm cung
cấp đầy đủ các số liệu thí nghiệm, các chứng chỉ vật liệu cấu thành hạng mục công trình làm
căn cứ để nghiệm thu công trình.
Khi kiểm tra các hạng mục công trình hoặc các nguyên vật liệu thi công có kết quả
không đạt các tiêu chuẩn kỹ thuật thì Nhà thầu phải tiến hành ngay việc sửa chữa hoặc phá
dỡ các sản phẩm, các nguyên vật liệu đó. Mọi chi phí cho việc sửa chữa (kể cả các thí
nghiệm kiểm tra) Nhà thầu phải hoàn toàn chịu mọi chi phí.
Công tác Thi công - Nghiệm thu áp dụng các tiêu chuẩn sau:
* Quy định quản lý chất lượng công trình xây dựng theo nghị định số: 46/2015/NĐCP của Chính phủ.
* Các quy định về vệ sinh môi trường, an toàn lao động, an ninh khu vực, phòng
cháy, chữa cháy.
* Các quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy phạm thi công Nhà nước ban hành áp dụng cho
công trình
Nhà thầu phải nghiên cứu để thực hiện đúng các quy định trong thiết kế bản vẽ thi
công được duyệt và đảm bảo thực hiện đầy đủ các quy trình thi công, kiểm tra, nghiệm thu
theo quy định hiện hành.
Nhà thầu phải coi Chỉ dẫn kỹ thuật này là một phần của Hợp đồng xây lắp, trong suốt
quá trình thi công, nghiệm thu và bảo hành công trình . . . mọi yêu cầu trong Chỉ dẫn kỹ
thuật phải được thực hiện và Nhà thầu không được trả thêm bất kỳ một chi phí nào khác.
Những công việc thí nghiệm, nghiệm thu mà trong chỉ dẫn kỹ thuật chưa đề cập thì
Nhà thầu, TVGS đề xuất để Chủ đầu tư thống nhất tiêu chuẩn áp dụng cho dự án.
Yêu cầu nhà thầu phải thực hiện các biện pháp tổ chức thi công, kỹ thuật thi công theo các
tiêu chuẩn Việt Nam sau đây:
STT Loại công tác

Quy chuẩn, tiêu chuẩn

I

Yêu cầu chung

1

Quy chuẩn xây dựng Nhà và công trình công cộng – QCXDVN 05:2008/BXD
An toàn sinh mạng và sức khoẻ

2

Tiêu chuẩn XDVN Nhà và công trình – Nguyên tắc XDVN 246-2002
xây dựng cơ bản xây dựng công trình để đảm bảo
nguời tàn tật tiếp cận sử dụng

3

Quản lý chất lượng xây lắp công trình xây dựng.

TCVN 5637:1991

4

Nghiệm thu các công trình xây dựng.

TCVN 4091:1985.

5

Bàn giao công trình xây dựng. Nguyên tắc cơ bản

TCVN 5640 : 1991

80

STT Loại công tác

Quy chuẩn, tiêu chuẩn

6

Tổ chức thi công

TCVN 4055 : 1985

7

Công tác phòng chống mối cho công trình xây dựng

TCXD:204-1998

8

Sử dụng máy xây dựng. Yêu cầu chung

TCVN 4087 : 1985

9

Quy phạm kỹ thuật an toàn thiết bị nâng

TCVN 4244 1986

10

Nhà cao tầng – kỹ thuật sử dụng dàn giáo treo.

TCXD-9380-2012

12

Dàn giáo- các yêu cầu về an toàn

TCXDVN-296-2004

13

Hệ thống tiêu chuẩn an toàn lao động. Quy định cơ bản

TCVN-2287-78

II

Công tác trắc địa, định vị công trình

1

Công tác trắc địa trong xây dựng công trình- Yêu cầu TCVNXD 9398: 2012
chung

III

Công tác thi công đất, nền, móng

1

Công tác đất- Quy phạm thi công và nghiệm thu

TCVN 4447 : 2012

2

Công tác nền móng – Thi công và nghiệm thu

TCXD 9361 : 2012

V

Các hệ thống kỹ thuật
* Yêu cầu chung

1

Quy phạm trang bị điện.

11TCN
-18:2006
11TCN21:2006.

2

Quy phạm nối đất và nối không thiết bị điện.

TCVN 4756:1989.

đến

* Yêu cầu về thi công
3

Hệ thống lắp đặt điện của các tòa nhà.

TCVN 7447:2004.

4

Hệ thống lắp đặt điện hạ áp

TCVN 7447
TCVN)

5

Đặt đường dây điện trong nhà ở và công trình công TCXD 9027:2012.
cộng.

6

Đặt thiết bị điện trong nhà ở và công trình công cộng. TCXD 9206:2012

8

Chống sét cho công trình xây dựng – Hướng dẫn thiết TCXDVN 9385:2012.
kế, kiểm tra và bảo trì.

81

(gồm

14

STT Loại công tác

Quy chuẩn, tiêu chuẩn

9

Lắp đặt hệ thống nối đất thiết bị cho các công trình TCXDVN 9358:2012.
công nghiệp.

12

Phòng cháy, chữa cháy cho nhà và công trình

TCVN-2622-95

* Yêu cầu nghiệm thu.
13

Các mối nối tiếp xúc điện – Quy tắc nghiệm thu và TCVN 3624:1981.
phương pháp thử.

14

Nghiệm thu thiết bị đã lắp đặt xong – Nguyên tắc cơ TCVN 5639:1991.
bản.
Và tác tiêu chuẩn hiện hành khác có liên quan

* Nhà thầu chịu trách nhiệm nghiên cứu và đảm bảo rằng các hồ sơ, tài liệu do chủ
đầu tư cung cấp là đầy đủ và đáp ứng được tất cả các công việc để thi công hòan thành công
trình.
2. Yêu cầu về tổ chức kỹ thuật thi công, giám sát;
Nhà thầu phải nêu rõ biện pháp tổ chức thi công và giám sát chất lượng của mình
một cách hợp lý khả thi trên cơ sở tiêu chuẩn tổ chức thi công TCVN 4252 – 1988.
a. Nhà thầu thi công công trình xây dựng có trách nhiệm tiếp nhận và quản lý mặt bằng xây
dựng, bảo quản mốc định vị và mốc giới công trình.
b. Lập và thông báo cho chủ đầu tư và các chủ thể có liên quan hệ thống quản lý chất lượng,
mục tiêu và chính sách đảm bảo chất lượng công trình của nhà thầu. Hệ thống quản lý chất
lượng công trình của nhà thầu phải phù hợp với quy mô công trình, trong đó nêu rõ sơ đồ tổ
chức và trách nhiệm của từng bộ phận, cá nhân đối với công tác quản lý chất lượng công
trình của nhà thầu.
c. Bố trí nhân lực, thiết bị thi công theo quy định của hợp đồng xây dựng và quy định của
pháp luật có liên quan,
d. Thực hiện trách nhiệm quản lý chất lượng trong việc mua sắm, chế tạo, sản xuất vật liệu,
sản phẩm, cấu kiện, thiết bị được sử dụng cho công trình theo quy định tại Điều 24 Nghị
định 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 và quy định của hợp đồng xây dựng.
e. Thực hiện các công tác thí nghiệm kiểm tra vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết
bị công trình, thiết bị công nghệ trước và trong khi thi công xây dựng theo quy định của hợp
đồng xây dựng.
f. Thi công xây dựng theo đúng hợp đồng xây dựng, giấy phép xây dựng, thiết kế xây dựng
công trình. Kịp thời thông báo cho chủ đầu tư nếu phát hiện sai khác giữa thiết kế, hồ sơ
hợp đồng xây dựng và điều kiện hiện trường trong quá trình thi công. Tự kiểm soát chất
lượng thi công xây dựng theo yêu cầu của thiết kế và quy định của hợp đồng xây dựng. Hồ
sơ quản lý chất lượng của các công việc xây dựng phải được lập theo quy định và phù hợp
với thời gian thực hiện thực tế tại công trường.
g. Kiểm soát chất lượng công việc xây dựng và lắp đặt thiết bị; giám sát thi công xây dựng
công trình đối với công việc xây dựng do nhà thầu phụ thực hiện trong trường hợp là nhà
thầu chính.
82

h. Xử lý, khắc phục các sai sót, khiếm khuyết về chất lượng trong quá trình thi công xây
dựng (nếu có).
i. Thực hiện trắc đạc, quan trắc công trình theo yêu cầu thiết kế. Thực hiện thí nghiệm,
kiểm tra chạy thử đơn động và chạy thử liên động theo kế hoạch trước khi đề nghị nghiệm
thu.
k. Lập nhật ký thi công xây dựng công trình theo quy định.
l. Lập bản vẽ hoàn công theo quy định.
m. Yêu cầu chủ đầu tư thực hiện nghiệm thu công việc chuyển bước thi công, nghiệm thu
giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận công trình xây dựng, nghiệm thu hoàn thành hạng
mục công trình, công trình xây dựng.
n. Báo cáo chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng, khối lượng, an toàn lao động và vệ sinh môi
trường thi công xây dựng theo quy định của hợp đồng xây dựng và yêu cầu đột xuất của chủ
đầu tư.
o. Hoàn trả mặt bằng, di chuyển vật tư, máy móc, thiết bị và những tài sản khác của mình ra
khỏi công trường sau khi công trình đã được nghiệm thu, bàn giao, trừ trường hợp trong hợp
đồng xây dựng có thỏa thuận khác.
2.1. Công tác chuẩn bị
- Chuẩn bị mặt bằng tổ chức thi công: San lấp mặt bằng, bảo đảm thoát nước bề mặt,
xây dựng những tuyến đường tạm và đường cố định bên trong công trường lắp đặt mạng
lưới cấp điện và cấp nước phụ vụ thi công, mạng lưới thông tin liên lạc điện thoại …
- Xác định các vị trí tim mốc, hệ trục của công trình và vị trí đặt các thiết bị cơ sở và
khu vực gia công thép, kho và công trình phụ trợ.
- Đảm bảo hệ thống cấp nước phòng cháy và trang thiết bị chữa cháy, những phương
tiện liên lạc và còi hiệu chữa cháy.
- Cần lập quy trình kỹ thuật thi công theo các phương tiện thiết bị có sẵn nhằm đảm
bảo các yêu cầu của đơn vị tư vấn và hồ sơ thiết bị.
- Cần lập kế hoạch chi tiết, quy định rõ thời gian cho các bước công tác và sơ đồ xe,
máy trên hiện trường.
- Cần chuẩn bị các biểu bảng theo dõi các quy trình thi công, chất lượng thi công theo
các mẫu biểu quy định.
- Các cấu kiện BCTC theo quy định trong hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công và tiên lượng
mời thầu.
- Các công tác xây trát hoàn thiện … được thực hiện theo thiết kế trong hồ sơ thiết kế
kỹ thuật thi công và tiên lượng mời thầu.
Công tác thi công hệ thống điện
Vật tư, thiết bị đảm bảo đúng chủng loại, đúng thiết kế và được giám sát của Chủ đầu
tư nghiện thu.
Hệ thống dây điện được lắp đặt luồn trong hộp nhựa cứng đi chìm (có thể rút dây để
thay thế khi hư hỏng)
83

Công tác thi công - lắp đặt cấp điện tuân thủ quy trình, quy phạm các tiêu chuẩn Việt
Nam hiện hành.
Thi công đúng thiết kế, quy trình, quy phạm theo TCN 027 – 1991
Quy định chung 11TCN – 18 – 84
Hệ thống đường dẫn điện 11TCN – 19 – 84
Bảo vệ và tự động 11TCN – 20 – 84
Thiết bị phân phối và trạm biến áp 11TCN 21 – 84
Nối đất và nối không thiết bị điện TCVN 4756 – 89
Tiêu chuẩn IEC 346 và 479 – 1
Hệ thống nối đất, hệ thống chống sét được thi công theo thiết kế.
Tuân thủ quy trình thông điện, thử điện để đảm bảo an toàn cho người và thiết bị.
Khối lượng chủng loại, xuất xứ theo khối lượng mời thầu và hồ sơ thiết kế đi kèm.
Các thiết bị, vật tư trước khi đưa vào công trình lắp đặt phải có chứng chỉ chất lượng,
nguồn gốc xuất xứ và được chạy thử biến động có tải và không tải theo tiêu chuẩn và phải
được Chủ đầu tư phê duyệt.
Hệ thống chống sét:
Thi công và lắp đặt thiết bị theo đúng yêu cầu thiết kế và các tiêu chuẩn có liên quan:
- TCVN 5639 : 1991 nghiện thu thiết bị lắp đặt xong – Nguyên tắc cơ bản.
- TCXD 46 : 1984 Chống sét cho các công trình xây dựng.
3. Yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật tư, máy móc, thiết bị (kèm theo các tiêu
chuẩn về phương pháp thử);
Nhà thầu bằng kinh phí và năng lực của mình phải tổ chức tại hiện trường một bộ
phận thí nghiệm, để kiểm tra và đánh giá chất lượng thi công của mình. Các kết quả thí
nghiệm thể hiện bằng các văn bản phải do tổ chức có đầy đủ tư cách pháp nhân thực hiện.
Khi một trong các yêu cầu thí nghiệm mà Nhà thầu không đảm nhận được thì có
quyền thuê một đơn vị tư vấn hoặc một trung tâm kỹ thuật tiêu chuẩn đo lường chất lượng
có tư cách pháp nhân thực hiện.
Khi có bất cứ sự nghi ngờ nào về chất lượng công trình và công tác thí nghiệm hoặc
có bất cứ nghi ngờ nào về sự gian dối của nhà thầu trong quá trình thi công, Chủ đầu tư có
quyền yêu cầu một đơn vị Thí nghiệm độc lập khác tiến hành lại và mọi chi phí của việc này
phải do Nhà thầu chi trả.
Nhà thầu chỉ được phép dùng nguồn vật liệu đã làm thí nghiệm và được chấp thuận
của Chủ đầu tư, Tư vấn giám sát. Mọi sự thay đổi nguồn cung cấp vật liệu đều phải tiến
hành các thủ tục thí nghiệm kiểm tra như ban đầu - chi phí của việc này phải do Nhà thầu
chi trả. Nghiêm cấm nhà thầu tự ý thay đổi chủng loại vật liệu.
4. Yêu cầu về trình tự thi công, lắp đặt;
Nhà thầu phải nêu rõ trình tự thi công và lắp đặt các hạng mục công việc một cách
hợp lý, khả thi. Đồng thời tuân thủ chặt chẽ các quy trình quy phạm thi công nghiệm thu đã
nêu tại mục (I, III) và các quy định hiện hành.
84

- Chuẩn bị mặt bằng thi công (bố trí kho, bãi tập kết vật tư vật liệu, nguồn điện,
nước, giao thông, hàng rào thi công…)
Nhà thầu có thể tổ chức thi công tuần tự (nối tiếp), gối tiếp hoặc song song nhưng
phải đảm bảo về mặt kỹ thuật và tính khả thi.
5. Yêu cầu về vận hành thử nghiệm, an toàn;
Các thiết bị sau khi được lắp đặt phải tiến hành vận hành thử nghiệm theo hướng dẫn
quy định trong từng thiết bị và theo các tiêu chuẩn hiện hành trước khi nghiện thu.
6. Yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ (nếu có);
Nhà thầu thi công phải thực hiện các biện pháp phòng, chống cháy, nổ phù hợp với
biện pháp và tổ chức thi công của nhà thầu nhưng phải tuân thủ hệ thống tiêu chuẩn về
phòng, chống cháy, nổ hiện hành, ví dụ: bố trí thiết bị thông gió và hút khói, thiết bị cứu
người, thiết bị báo tín hiệu bảo đảm cho việc thoát nạn nhanh chóng, …;
Bố trí hệ thống báo cháy, hệ thống chữa cháy và phương tiện chữa cháy khác bảo
đảm số lượng, vị trí lắp đặt và các thông số kỹ thuật phù hợp với thông số.
7. Yêu cầu về vệ sinh môi trường;
Nhà thầu phải tuân thủ điều 35 Nghị định 59/2015/ NĐ-CP của Chính phủ về quản lý
dự án đầu tư xây dựng. Cụ thể như sau:
Nhà thầu thi công xây dựng phải thực hiện các biện pháp bảo đảm về môi trường cho
người lao động trên công trường và bảo vệ môi trường xung quanh, bao gồm có biện pháp
chống bụi, chống ồn, xử lý phế thải và thu dọn hiện trường, phải thực hiện các biện pháp
bao che, thu dọn phế thải đưa đến đúng nơi quy định.
Trong quá trình vận chuyển vật liệu xây dựng, phế thải phải có biện pháp che chắn bảo
đảm an toàn, vệ sinh môi trường.
Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm kiểm tra giám sát việc thực hiện bảo vệ
môi trường xây dựng, đồng thời chịu sự kiểm tra giám sát của chủ đầu tư và cơ quan quản lý
nhà nước về môi trường. Trường hợp nhà thầu thi công xây dựng không tuân thủ các quy
định về bảo vệ môi trường thì chủ đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước về môi trường có quyền
đình chỉ thi công xây dựng và yêu cầu nhà thầu thực hiện đúng biện pháp bảo vệ môi
trường.
Người để xảy ra các hành vi làm tổn hại đến môi trường trong quá trình thi công
xây dựng công trình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại do lỗi
của mình gây ra
8. Yêu cầu về an toàn lao động;
Nhà thầu phải tuân thủ điều 34 Nghị định 59/2015/ NĐ-CP của Chính phủ về quản lý
dự án đầu tư xây dựng. Cụ thể như sau:
Nhà thầu thi công xây dựng phải lập các biện pháp an toàn cho người và công trình
trên công trường xây dựng. Trường hợp các biện pháp an toàn liên quan đến nhiều bên thì
phải được các bên thỏa thuận.
Các biện pháp an toàn, nội quy về an toàn phải được thể hiện công khai trên công
trường xây dựng để mọi người biết và chấp hành; những vị trí nguy hiểm trên công trường
phải bố trí người hướng dẫn, cảnh báo đề phòng tai nạn.
85

Nhà thầu thi công xây dựng và các bên có liên quan phải thường xuyên kiểm tra giám
sát công tác an toàn lao động trên công trường. Khi phát hiện có vi phạm về an toàn lao
động thì phải đình chỉ thi công xây dựng. Người để xảy ra vi phạm về an toàn lao động
thuộc phạm vi quản lý của mình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Nhà thầu xây dựng có trách nhiệm đào tạo, hướng dẫn, phổ biến các quy định về an
toàn lao động. Đối với một số công việc yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thì người
lao động phải có giấy chứng nhận đào tạo an toàn lao động. Nghiêm cấm sử dụng người lao
động chưa được đào tạo và chưa được hướng dẫn về an toàn lao động.
Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm cấp đầy đủ các trang bị bảo hộ lao động,
an toàn lao động cho người lao động theo quy định khi sử dụng lao động trên công trường.
Khi có sự cố về an toàn lao động, nhà thầu thi công xây dựng và các bên có liên quan
có trách nhiệm tổ chức xử lý và báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về an toàn lao động theo
quy định của pháp luật đồng thời chịu trách nhiệm khắc phục và bồi thường những thiệt hại
do nhà thầu không bảo đảm an toàn lao động gây ra.
9. Biện pháp huy động nhân lực và thiết bị phục vụ thi công;
Nhà thầu phải có biện pháp huy động nhân lực và máy móc thiết bị thi công đảm bảo
tiến độ thi công yêu cầu của dự án và phù hợp với tiến độ do nhà thầu lập.
a. Nhân công
Chất lượng và tính hợp lý của nhân công do Nhà thầu cung cấp phải phù hợp với các
yêu cầu về thợ lành nghề ghi trong thoả thuận với Chủ đầu tư.
Việc thanh tra của Chủ đầu tư về nhân công sẽ không làm giảm nghĩa vụ của nhà thầu
về việc đảm bảo số lượng nhân công đầy đủ trong quá trình thi công.
b. Thiết bị thi công
Trước khi thi công, Nhà thầu phải đệ trình cho Giám sát của Chủ đầu tư đầy đủ, chi
tiết về chương trình, kế hoạch thi công, bao gồm cả số lượng, chủng loại thiết bị sử dụng.
Các thiết bị cơ giới như: máy trộn bê tông, vữa, vận thăng, máy hàn, máy dầm, máy bơm,
… phải có chứng chỉ kiểm định an toàn, còn hiệu lực trong quá trình thi công do các cơ
quan chức năng cấp.
Kỹ sư giám sát của Chủ đầu tư có quyền quyết định bỏ hay thay thế những thiết bị
nào mà kỹ sư tư vấn giám sát cho là không phù hợp với việc thi công.
10. Yêu cầu về biện pháp tổ chức thi công tổng thể và các hạng mục:
Nhà thầu phải lập biện pháp tổ chức thi công tổng thể và chi tiết các hạng mục hợp lý
nhất trên cơ sở hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công đã được duyệt và nghiên cứu điều tra mặt bằng
thi công của nhà thầu.
Mặt bằng thi công tổng thể giữa các hạng mục của nhà thầu không bị chồng chéo,
hợp lý với điều kiện năng lực hiện có của nhà thầu.
11. Yêu cầu về hệ thống kiểm tra, giám sát chất lượng của nhà thầu;
- Lập hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với yêu cầu, tính chất, quy mô của dự án;
trong đó quy định rõ trách nhiệm của từng cá nhân, bộ phận thi công xây dựng công trình
trong việc quản lý chất lượng công trình xây dựng.
- Thực hiện các thí nghiệm kiểm tra vật liệu, cấu kiện, vật tư, thiết bị công trình, thiết
bị công nghệ trước khi xây dựng và lắp đặt vào công trình xây dựng theo tiêu chuẩn và yêu
86

cầu thiết kế.
- Lập và kiểm tra thực hiện biện pháp thi công, tiến độ thi công.
- Lập và ghi nhật ký thi công xây dựng công trình theo quy định.
- Kiểm tra an toàn lao động, vệ sinh môi trường bên trong và bên ngoài công
trường.
- Nghiệm thu nội bộ và lập bản vẽ hoàn công cho bộ phận công trình xây dựng,
hạng mục công trình xây dựng và công trình xây dựng hoàn thành.
- Báo cáo chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng, khối lượng, an toàn lao động và vệ sinh
môi trường thi công xây dựng theo yêu cầu của chủ đầu tư.
- Chuẩn bị tài liệu làm căn cứ nghiệm thu theo quy định và lập phiếu yêu cầu chủ
đầu tư tổ chức nghiệm thu.
Nhà thầu cử ra 01 cán bộ có chuyên môn, ngành nghề phù hợp với công việc đang
thực hiện, giàu kinh nghiện thu làm KCS.
Nhà thầu phải đăng ký với chủ đầu tư và TVGS về kế hoạch, hệ thống kiểm tra chất
lượng của nhà thầu.
Nhà thầu phải bố trí các dụng cụ, thiết bị thí nghiện thu ngoài hiện trường và bố trí
phòng thí nghiệm, nhân sự thí nghiệm cho gói thầu.
12. Yêu cầu khác căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu.
a. Nhà thầu cần chuẩn bị lao động, vật liệu, công cụ, thiết bị nhà xưởng, … cần thiết
cho các công việc sau:
- Thi công công trình với khối lượng quy định trong bản vẽ và số lượng, chất lượng
theo thiết kế;
- Lập lưới toạ độ và cao độ thiết kế và kiểm tra độ sai lệch của tim trục công trình
trước khi thi công và tiến hành các công tác đo đạc kiểm tra thường xuyên trong quá trình
thi công;
- Đảm bảo thu thoát nước mưa, nước thi công để hiện trường thi công luôn khô ráo,
sạch sẽ. Đảm bảo vệ sinh môi trường, trật tự công cộng theo quy định chung của Nhà nước
và của khu vực;
- Nhà thầu phải chấp hành nghiêm chỉnh quy phạm an toàn lao động và hoàn toàn
chịu trách nhiệm về bảo hiểm, an toàn thi công, an toàn trong phòng chống cháy nổ cho
người và phương tiện thi công công trình theo các quy định hiện hành về mọi tai nạn, sự cố,
kể cả tai nạn lao động xảy ra trong giai đoạn chuẩn bị thi công.
b. Lối ra vào công trường
Lối ra vào công trường phải được kiểm tra giữ gìn, luôn đảm bảo an toàn và sạch sẽ.
Nhà thầu tự đánh giá mặt bằng công trường;
Trước khi dự thầu, Nhà thầu xem xét, tham quan địa điểm xây dựng để nghiên cứu,
đánh giá hiện trạng của mặt bằng công trường, điều kiện tự nhiên, lối ra vào, các công trình
lân cận và các yếu tố khác liên quan, ảnh hưởng đến việc đấu thầu;
Do đó, sau này không đòi hỏi thêm các chi phí phát sinh do những điều kiện tự
nhiên, hiện trạng của công trình gây nên.
87

c. Định vị
Nhà thầu phải xác định vị trí, cao độ của công trình trên cơ sở các số liệu gốc của
hiện trường do CBKT bên mời thầu cung cấp và phải chịu trách nhiệm về độ chính xác của
công việc định vị này.
Phương pháp đo, thiết bị phải phù hợp với mục tiêu và độ chính xác của công tác đo
đạc.
Các số liệu định vị, các chi tiết kết cấu cần phải đệ trình trước khi tiến hành thi công.
Nhà thầu phải cung cấp thiết bị, phương tiện, nhân lực nhân viên kỹ thuật và vật liệu cần
thiết để CBKT A có thể kiểm tra công tác định vị và những việc liên quan mà không được
đòi hỏi bất kỳ một chi phí phát sinh nào.
Các sai số đo đạc định vị kết cấu phải nằm trong phạm vị giới hạn cho phép thiết kế
quy định và quy phạm xây dựng hiện hành.
Nhà thầu phải chịu mọi chi phí cho những việc phát sinh cần phải làm do định vị trí
của các cấu kiện không phù hợp với các chỉ dẫn nói trên.
d. Yêu cầu cụ thể về chất lượng một số loại vật liệu xây dựng:
Danh mục một số vật liệu chính đòi hỏi đáp ứng chất lượng nguồn gốc cung ứng như
sau:
+ Hệ thống điện: Dây điện các loại theo tiêu chuẩn Việt Nam chất lượng tương
đương hãng Trần Phú, Cadivi…, máng đèn Inox phản quang hãng SINO hoặc tương
đương…; đèn các loại chất lượng tương Sino, AC…; công tắc, ổ cắm, áp tô mát đồng bộ,
chất lượng tương đương Sino, AC, Clipsal…
e. Các yêu cầu khác
Yêu cầu về kiểm tra và giải pháp nghiệm thu:
Nhà thầu phải thông báo bằng văn bản về kế hoạch nghiệm thu hàng hóa cho chủ đầu
tư trước khi giao hàng 01 tuần. Ngoại trừ thời gian chậm nghiệm thu do các lý do khách
quan của bên mời thầu.
Khi tiến hành nghiệm thu kiểm tra thiết bị, nhà thầu phải xuất trình đầy các tài liệu
liên quan đến hàng hóa như: Bản chứng thực các giấy tờ liên quan đến chất lượng, nhãn
hiệu của sản phẩm chào thầu và hồ sơ chứng minh việc đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật của
thiết bị, cataloge kèm theo.
Toàn bộ chi phí liên quan đến việc kiểm tra hàng hóa do nhà thầu chịu.
Sau khi hàng hóa được nghiệm thu, nhà thầu có trách nhiệm lắp đặt hàng hóa, đảm
bảo tổng thời gian thực hiện hợp đồng (đến khi có biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn
thành) không quá thời gian quy định trong hợp đồng.
Chế độ bảo hành, hỗ trợ kỹ thuật sau khi lắp đặt:
Nhà thầu cần nêu rõ chế độ bảo hành hàng hóa, khả năng cung cấp vật tư, phụ tùng
khi sửa chữa, khi có sự cố, thời gian khắc phục sự cố. Thời gian yêu cầu tối thiểu cho việc
bảo hành hệ thống kể từ thời điểm nghiệm thu bàn giao đưa hệ thống vào sử dụng.
Nhà thầu cần nêu rõ chế độ bảo hành thiết bị, khả năng cung cấp vật tư, phụ tùng khi
sửa chữa, khi có sự cố, thời gian khắc phục sự cố. Thời gian yêu cầu tối thiểu cho việc bảo
88

hành hệ thống kể từ thời điểm nghiệm thu bàn giao đưa hệ thống vào sử dụng.
Thời gian bảo hành hàng hoá:
-Toàn bộ vật tư thiết bị phải được bảo hành ≥ 12 tháng
Điều kiện bảo hành:
+ Bảo hành: Tại nơi lắp đặt.
+ Cam kết hỗ trợ kỹ thuật 24h/24h trong ngày, 7 ngày/7 ngày trong tuần.
+ Cam kết khắc phục sự cố trong vòng 8h bằng phương pháp tạm thời xử lý sự
cố trong vòng 72h.
Kiểm tra hàng hóa trong quá trình lắp đặt:
Các kiểm tra cần tiến hành gồm có:
Căn cứ vào cam kết đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và cataloge của hàng hóa nhà thầu
chào, Chủ đầu tư sẽ kiểm tra xác suất một trong các sản phẩm đã được lắp đặt, khi có bất kỳ
lỗi không đáp ứng yêu cầu kỹ thuật nhà thầu phải chịu hoàn thành trách nhiệm và bị phạt
hợp đồng theo các điều khoản ghi trong hợp đồng.
V. Các bản vẽ: Nhà thầu sẽ được cấp bản vẽ kỹ thuật thi công đã được thẩm tra
phê duyệt khi tải E-HSMT.
III. Các bản vẽ
Liệt kê các bản vẽ
STT

Ký hiệu

Tên bản vẽ

Phiên bản/ngày phát hành

1
2

(Ghi chú: bên mời thầu đính kèm hồ sơ thiết kế, các bản vẽ là tệp tin PDF/Word/CAO
ĐẳNG cùng E-HSMT trên Hệ thống).

89

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Bạn biết đến dauthau.info qua đâu?

Thống kê
  • 6834 dự án đang đợi nhà thầu
  • 276 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 272 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 16494 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 14199 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây