Thông báo mời thầu

Thi công xây dựng công trình

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Tìm thấy: 15:44 18/11/2020
Số TBMT
20201135888-01
Công bố
15:15 18/11/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Xây lắp
Tên dự án
Xây dựng trụ sở làm việc và các HMPT Phòng giao dịch thị xã Long Mỹ Chi nhánh NHCSXH tỉnh Hậu Giang
Hình thức
Thay đổi
Gói thầu
Thi công xây dựng công trình
Chủ đầu tư
Phòng giao dịch NHCSXH thị xã Long Mỹ, số 142A, phường Thuận An, thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang, điện thoại 0293 3511 862
Phân loại
Dự án đầu tư phát triển
Nguồn vốn
Vốn khấu hao NHCSXH
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
Xây dựng trụ sở làm việc và các HMPT Phòng giao dịch thị xã Long Mỹ Chi nhánh NHCSXH tỉnh Hậu Giang
Phương thức
Một giai đoạn một túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Đấu thầu rộng rãi trong nước
Thực hiện tại
Tỉnh Hậu Giang
Các thông báo liên quan

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
14:41 13/11/2020
đến
09:00 24/11/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
09:00 24/11/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Xem chi tiết tại đây. Bạn muốn nhận thông báo kết quả mở thầu tự động qua email, hãy nâng cấp tài khoản VIP1.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
90.000.000 VND
Bằng chữ
Chín mươi triệu đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "Thi công xây dựng công trình". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "Thi công xây dựng công trình" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 68

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

Phần 2. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT
Chương V. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT1
I. Giới thiệu về gói thầu
1. Phạm vi công việc của gói thầu
 Tên công trình: Xây dựng trụ sở làm việc và các HMPT Phòng giao dịch thị xã
Long Mỹ Chi nhánh NHCSXH tỉnh Hậu Giang.
 Loại và cấp công trình: Công trình dân dụng cấp III.
 Chủ đầu tư: Phòng giao dịch NHCSXH thị xã Long Mỹ.
 Nguồn vốn đầu tư: Vốn khấu hao Ngân hàng chính sách xã hội.
 Địa điểm xây dựng: Đường Trần Hưng Đạo, Phường Bình Thạnh, thị xã Long
Mỹ, tỉnh Hậu Giang.
 Quy mô công trình:
1.1. Nhà làm việc chính
 1 trệt, 1 lầu;
 Diện tích xây dựng 252m2.
 Diện tích sử dụng: 472 m², trong đó: tầng trệt 252 m², lầu 1: 220 m².
 Cao độ thiết kế nền so với mặt sân hoàn thiện là +2,8m.
 Cao độ sân hoàn thiện là ±0,000m tương đương +1,85m quốc gia.
 Cao độ nền hoàn thiện tầng trệt là +2,8m.
 Cao độ sàn hoàn thiện tầng lầu là +6,4m.
 Cao độ đỉnh mái: +13,7m.
 Công trình sử dụng hệ khung bê tông cốt thép toàn khối chịu lực.
 Móng được gia cố cọc BTCT đá 1x2 B20.
 Móng, giằng móng sử dụng BTCT đá 1x2 B20.
 Cột, dầm, sàn, sê nô sử dụng BTCT đá 1x2 B20.
 Các cấu kiện BTCT còn lại sử dụng BTCT đá 1x2 B15.
 Tường trong và tường ngoài xây bằng gạch (8x8x18)cm không nung, vữa xây
xi măng M75. Bề mặt của tường được trát vữa xi măng M75, dày 15mm, bả matic, sơn
nước 3 lớp (1 lớp lót, 2 lớp phủ) hoàn thiện.
 Tường vệ sinh được ốp gạch 300x600 mm cao 3,05m.
 Bậc cầu thang được xây bằng gạch thẻ 4x8x18 (cm) không nung, vữa xây xi
măng M75, lát đá granite.

1

Kèm theo hồ sơ thiết kế.

 Trần: ở tầng trệt sử dụng trần thạch cao khung nhôm chìm, đóng trần thạch cao
khung nhôm nổi ở vị trí lầu 1, trần vệ sinh đóng trần prima.
 Mái lợp ngói 10 viên/m2.
 Nền trệt, lầu lát gạch granite kích thước 600x600mm.
 Nền vệ sinh lát gạch nhám kích thước 300x300mm.
 Cửa đi sảnh trệt bản lề sàn kính cường lực dày 12 ly.
 Các cửa đi, cửa vệ sinh trong công trình sử dụng cửa nhôm Xingfa hệ 55 kính
cường lực dày 5mm.
 Cửa kho tiền sử dụng cửa chuyên dụng dành cho kho tiền.
 Các cửa sổ sử dụng cửa nhôm Xingfa hệ 55 kính cường lực dày 5mm. Khung
bảo vệ sắt hộp, sơn dầu 2 lớp màu trắng.
 Sê nô được láng vữa XM M75 dày trung bình 2mm, tạo dốc 2% về phía thu
nước, bên dưới quét lớp chống thấm.
 Tay vịn cầu thang bằng gỗ tròn D60, lan can cầu thang song sắt, cao 0,9m, toàn
bộ lan can sắt được sơn dầu màu trắng.
 Mặt tiền, mặt đứng sau và các mặt bên được ốp đá, gạch trang trí và sơn nước
hoàn thiện.
1.2. Nhà phụ trợ
 1 trệt. Diện tích xây dựng 96m2.
 Cao độ thiết kế nền so với mặt sân hoàn thiện là +0,45m.
 Cao độ sân hoàn thiện là ±0,000m, tương đương +1,85m quốc gia.
 Cao độ đỉnh mái: +7,4m.
 Công trình sử dụng hệ khung bê tông cốt thép toàn khối chịu lực.
 Móng được gia cố cừ tràm đường kính ngọn>=4,5cm, L=4,5m, mật độ 25
cây/m2.
 Móng, giằng móng sử dụng BTCT đá 1x2 B20.
 Cột, dầm, sàn, sê nô sử dụng BTCT đá 1x2 B20.
 Các cấu kiện BTCT còn lại sử dụng BTCT đá 1x2 B15.
 Tường trong và tường ngoài xây bằng gạch (8x8x18)cm không nung, vữa xây
xi măng M75. Bề mặt của tường được trát vữa xi măng M75, dày 15mm, bả matic, sơn
nước 3 lớp (1 lớp lót, 2 lớp phủ) hoàn thiện.
 Tường vệ sinh được ốp gạch 250x400 mm cao 3,55m.
 Trần thạch cao khung nhôm nổi.
 Mái lợp ngói 9 viên/m2.
 Nền trệt lát gạch, kích thước 400x400mm.
 Nền vệ sinh lát gạch nhám, kích thước 250x250mm.

 Các cửa đi, cửa vệ sinh trong công trình sử dụng nhôm Xingfa hệ 55 kính cường
lực 8mm.
 Các cửa sổ sử dụng nhôm Xingfa hệ 55 kính cường lực 8mm. Khung bảo vệ sắt
hộp mạ kẽm, sơn dầu 2 lớp màu trắng.
 Sê nô được láng vữa XM M75 dày trung bình 2mm, tạo dốc 2% về phía thu
nước, bên dưới quét lớp chống thấm.
 Mặt tiền được ốp gạch inax.
1.3. Cổng, tường rào
 Xây mới hàng rào dài 84,6m.
 Hàng rào cải tạo dài 55,42m.
 Cổng chính làm bằng inox tự động.
* Hàng rào xây mới:
 Hàng rào mặt chính dài 35,6m, xây tường cao 0,8m so với sân hoàn thiện. Phía
trên lắp đặt song sắt hộp mạ kẽm sơn 3 lớp cao 1,8m. Mặt ngoài tường ốp gạch giả đá.
Hàng rào mặt bên dài 49,02m, xây gạch cao 2,6m so với sân hoàn thiện. Phía trên lắp
đặt song sắt cao 1,5cm.
 Kết cấu móng: móng đơn BTCT đá 1x2 B15, trên nền gia cố cừ tràm 25 cây/m2
dài 4,5m, đường kính ngọn >=0,45cm.
 Tường xây gạch không nung dày 200 và 100 vữa xi măng M75 trát 2 mặt vữa
xi măng M75 dày 1,5cm.
 Tường, cột sơn nước ngoài nhà 1 nước lót + 2 nước phủ.
* Hàng rào cải tạo:
 Đoạn 1-24 chà nhám cột, tường sơn 2 nước phủ.
 Trục 1: xây gạch nâng hàng rào lên 0,4m, tận dụng lại song sắt cũ.
 Tường, cột xây mới sơn 1 nước lót + 2 nước phủ.
 Song sắt cạo lớp sơn cũ, sơn lại 3 nước.
1.4. Nhà xe
 Diện tích xây dựng: 24 m2.
 Cao độ thiết kế nền so với mặt sân hoàn thiện là +0,00m, tương đương +1,85m
quốc gia.
 Cao độ đỉnh mái: +3,25m.
 Mái lợp tole mạ màu xanh ngọc dày 0,45mm.
 Khung nhà là khung thép tiền chế dựa vào tường hàng rào tạo thành khung chịu
lực.
 Cột thép ống D90 dày 3 ly, kèo thép ống D60 dày 3 ly, xà gồ thép hộp 40x80x1,4
ly. Tất cả cấu kiện sắt sơn 3 lớp.

 Nền bê tông đá 4x6 M100 dày 100mm, lớp BTCT đá 1x2 B15 dày 100mmm,
phía trên láng vữa XM M75 dày 30mm.
1.5. Sân đường
 Diện tích sân đường 846,46m2.
 Diện tích trồng cỏ lông heo: 222,65m2.
 Diện tích trồng cỏ đậu phộng: 73,41m2.
 Diện tích sân bê tông: 537,1m2.
 Diện tích gờ bồn hoa: 13,3m2.
 Cao độ sân đường hoàn thiện +0,00m, tương đương +1,85m quốc gia.
 Gờ bồn hoa: xây gạch ống (8x8x18)cm cao 0,5m, vữa xây xi măng cấp B5, chân
bồn hoa lót bê tông đá 4x6 B7,5 (M100).
 Nền BT đá 1x2 B15 dày 100mmm.
1.6. Hồ nước ngầm chữa cháy
 Diện tích 19,44m2.
 Cao độ nắp bể +0,00m (tương đương 1,85m quốc gia), đáy bể -2,82m so với
mặt sân hoàn thiện.
 Thể tích 40m³.
 Hồ nước được làm bằng BTCT đá 1x2 B20. Thành trong trát XM M75 dày
20mm và được quét chống thấm. Đáy hồ láng vữa XM M100 dày 3cm và được quét
chống thấm.
 Đáy hồ được gia cố cừ tràm 25 cây/m2 dài 4,5m, đường kính ngọn >=0,45cm.
1.7. Cấp thoát nước ngoại vi
 Cấp nước ngoại vi:
 Nguồn nước lấy từ nguồn cấp nước trong khu vực cung cấp cho công trình.
 Ống cấp nước chính: Ống uPVC 42mm,
 Ống cấp nước nhánh: Ống uPVC 34mm và Ống uPVC 27mm.
 Độ dốc thiết kế đường ống cấp nước i=0%.
 Thoát nước ngoại vi:
 Tổng chiều dài mương thoát nước là: 92m chiều ngang mặt rãnh 0,5m thành
xây gạch thẻ không nung dày 10cm trát mặt trong vữa xi măng M75 dày 1,5cm. Nắp
đan đậy rãnh dày 7cm bằng bê tông cốt thép có 92 tấm.
 Hố ga loại 1 kích thước (1000x1000) là 10 cấu kiện, thành xây gạch thẻ không
nung dày 20cm trát mặt trong vữa xi măng M75, nắp đan đậy hố ga kích thước
(800x800x7)cm bằng bê tông cốt thép M200.
 Ống BTCT ly tâm 400 H10: 24,2m.
 Ống nhựa D90 dày 2,9ly: 24,6m.

1.8. Hệ thống chiếu sáng ngoại vi
 Từ mạng lưới điện hạ thế ngoài nhà cấp tới công trình bằng đường dây cáp điện
lực cấp vào tủ điện tổng.
 Chiếu sáng ngoại vi: Sử dụng đèn trụ bát giác cao 8m với bóng đèn 150W để
chiếu sáng cho sân công trình. Móng trụ đèn bê tông đá 1x2, M200, lớp bê tông đá 4x6,
M100.
1.9. Phần Thiết bị
STT

Tên thiết bị

1

Cửa kho tiền

Thông số kỹ thuật
1. Cửa kho tiền (01 cái)
- Khung bao (DxRxC): 1,07 x 0,3 x 2,02 (m)
- Chất liệu: Thép nguyên tấm dày 4mm, uốn định hình 7 lần
tạo hình chữ U, kết câu chịu lực.
- Lớp cửa ngoài:
+ Kích thước cánh cửa: Cao 1,85m, ngang 0,85m.
+ Khóa: Gắn 02 khóa mã số tổ hợp Lagard, có chứng nhận
chất lượng của UL (Mỹ) hoặc tương đương
+ Toàn bộ mặt cửa được gia cường 01 lớp vật liệu đặc biệt
(béton mác cao + thép xoắn đan xen) dày 80mm chống
khoan, phá, cắt bằng nhiệt, chống cháy.
+ Lớp vật liệu chống cháy toàn bộ mặt cửa.
+ Lớp thép hợp kim chống khoang bảo vệ ổ khóa
+ Hệ thống chốt an toàn tăng cường bảo vệ hệ thống khóa
(Trong trường hợp ổ khóa bị khoan, phá từ bên ngoài).
+ Hệ thống chốt khóa: 14 chốt khóa bằng thép đặc, đường
kính 40mm (Theo 4 hướng: Trái, phải, trên, dưới).
+ Vô lăng kết nối hệ thống truyền động đóng mở cửa nhẹ
nhàng.
- Lớp cửa trong:
+ Gắn 02 khóa chìa nhíp Kabamauer (Đức) có chứng nhận
chất lượng của VDS (Đức) khóa mở trong, ngoài hoặc
tương đương
+ Kết cấu cửa: 1/3 phía trên và 1/3 phía dưới là các chấn
song thép đặc đường kính 20mm, cách điều 50mm (tính từ
tâm), 1/3 giữa là thép tấm bịt kín bảo vệ hệ thống khóa.
+ Hệ thống 3 chốt khóa bằng thép đặc, đường kính 20mm.
- Trọng lượng: Khoảng 650kg.
- Sơn: Theo công nghệ sơn phun hạt, hệ màu RAL7042.

2. Khung thông gió (02 cái):
- Có 03 lớp bảo vệ theo qui định NHNN
- Kích thước (DxRxC): 300 x 200 x 300 (mm)
3. Chi phí vận chuyển (Trọn gói): Đoạn đường vận chuyển
từ TP. Hồ Chí Minh đến công trình tại Ngân hàng Chính
sách Xã hội thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.
4. Chi phí lắp đặt (Trọn gói): Cửa kho đến khâu hàn liên
kết, cố định khung cửa – tường kho (lắp đặt tại tầng trệt)
2

Máy
2,5HP

lạnh 1. Máy lạnh (01 bộ)
- Nhãn hiệu: Daikin hoặc tương đương
- Công suất 2,5HP
2. Ống đồng (01 m)
- Dùng cho máy lạnh công suất 2,5HP
3. Khung đỡ giàn nóng: Eke bằng nhôm
4. CB: 1 pha
5. Dây điện: CV2.5
6. Ống nước xã PVC: Đường kính 21-27mm
7. Công lắp đặt.

3

Máy
1,5HP

lạnh 1. Máy lạnh (01 bộ)
- Nhãn hiệu: Daikin hoặc tương đương
- Công suất 1,5HP
2. Ống đồng (01 m)
- Dùng cho máy lạnh công suất 1,5HP
3. Khung đỡ giàn nóng: Eke bằng nhôm
4. CB: 1 pha
5. Dây điện: CV2.5
6. Ống nước xã PVC: Đường kính 21-27mm
7. Công lắp đặt.

2. Yêu cầu về tiến độ:
a. Những yêu cầu cơ bản về tiến độ:
- Lập biểu đồ tiến độ thi công cho từng hạng mục và toàn bộ công trình theo
biểu đồ nhân lực bố trí máy móc thiết bị thi công tương ứng;
- Tiến độ thi công lập phải đảm bảo các yêu cầu sau:
+ Đảm bảo tính hợp lý tiến độ hoàn thành chi tiết các hạng mục công việc.

+ Điểm xuất phát tính từ ngày khởi công của Chủ đầu tư đến ngày kết thúc công
trình.
+ Tiến độ nhà thầu lập phải khả thi và thuyết minh rõ ràng.
b. Thời gian hoàn thành công trình:
Thời gian hoàn thành công trình là 180 ngày kể từ ngày khởi công.
II. Yêu cầu về kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật2
Nhà thầu phải thực hiện đầy đủ, chính xác và đúng trình tự các yêu cầu kỹ thuật
đã được chỉ ra trong các bản vẽ thiết kế thi công đã được phê duyệt và theo các tiêu
chuẩn, quy phạm thi công và nghiệm thu hiện hành của Nhà nước Việt Nam.
Các yêu cầu về vật tư, về kỹ thuật không thể hiện trong hồ sơ thiết kế được phê
duyệt thì thực hiện theo các tiêu chuẩn hiện hành và theo chỉ định của đơn vị thiết kế.
Nhà thầu phải tuân thủ theo quy định của Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày
12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng; Thông
tư số 26/2016/TT-BXD ngày 26/10/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung
về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng và các quy định khác theo quy định
của pháp luật hiện hành.
1. Quy trình, quy phạm áp dụng cho việc thi công, nghiệm thu công trình:
Áp dụng toàn bộ Tiêu chuẩn, Quy chuẩn xây dựng Việt Nam cho thi công và
nghiệm thu công trình, nhà thầu chỉ áp dụng các tiêu chuẩn nước ngoài cho các công
việc cụ thể được chỉ định rõ.
Một số tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng cho việc thi công và nghiệm thu công trình:
STT

2

NỘI DUNG YÊU CẦU

TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG

1

Công tác trắc địa trong công trình xây dựng. Yêu
cầu chung.

TCVN 9398:2012

2

Tổ chức thi công.

TCVN 4055:2012

3

Đóng và ép cọc. Thi công và nghiệm thu.

TCXD 9394:2012

4

Công tác đất. Quy phạm thi công và nghiệm thu.

TCVN 4447:2012

5

Thi công và nghiệm thu các công tác nền móng.

TCVN 9361:2012

6

Kết cấu bê tông cốt thép toàn khối. Quy phạm thi
công và nghiệm thu.

TCVN 4453:1995

7

Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép. Hướng dẫn
công tác bảo trì.

TCVN 9343:2012

8

Bê tông. Yêu cầu bảo dưỡng tự nhiên.

TCVN 8828:2011

Trường hợp hồ sơ chỉ dẫn kỹ thuật đã được lập riêng thì dẫn chiếu đến hồ sơ chỉ dẫn kỹ thuật.

STT
9

NỘI DUNG YÊU CẦU
Đá dăm, sỏi dăm, sỏi dùng trong xây dựng, yêu
cầu kỹ thuật.

TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG
TCVN 7570:2006

10 Xi măng Portland. Yêu cầu kỹ thuật.

TCVN 2682:2009

11 Xi măng Portland hỗn hợp. Yêu cầu kỹ thuật.

TCVN 6260:2009

12 Cát xây dựng. Yêu cầu kỹ thuật.

TCVN 7570:2006

13 Cát nghiền cho bê tông và vữa.

TCVN 9205:2012

14 Thép cốt bê tông. Phần 1 Thép thanh tròn trơn.

TCVN 1651-1:2008

15 Thép cốt bê tông. Phần 2 Thép thanh vằn.

TCVN 1651-2:2008

16 Nước cho bê tông và vữa. Yêu cầu kỹ thuật.

TCVN 4506:2012

17 Xi măng xây trát.

TCVN 9202:2012

18 Hàn. Các liên kết hàn nóng chảy ở thép.

TCVN 7472:2005

19 Mối hàn thép.

TCVN 5873:1995

20 Sơn bảo vệ kết cấu thép. Quy trình thi công và
nghiệm thu.

TCVN 8790:2011

21 Công tác hoàn thiện trong xây dựng. Thi công và
nghiệm thu.

- TCVN 9377-1:2012: Công
tác lát và láng trong xây
dựng;
- TCVN 9377-2:2012: Công
tác trát trong xây dựng;
- TCVN 9377-3:2012: Công
tác ốp trong xây dựng.

22 Dàn giáo. Các yêu cầu về an toàn.

TCXDVN 296:2004.

23 An toàn nổ. Yêu cầu chung.

TCVN 3255:1986.

24 Nghiệm thu thiết bị đã lắp đăt xong.

TCVN 5639:1991.

25 Gạch ốp lát. Quy phạm thi công và nghiệm thu.

TCVN 8264:2009.

26 Quy phạm sử dụng kính trong xây dựng. Lựa chọn
và lắp đặt.

TCVN 7505:2005.

27 Các nội dung yêu cầu khác.
2. Yêu cầu về tổ chức kỹ thuật thi công, giám sát:

Theo quy định hiện hành.

2.1. Tiếp nhận mặt bằng công trình:
Sau khi nhận được thông báo trúng thầu, Nhà thầu liên hệ với Chủ đầu tư để làm các
thủ tục cần thiết nhằm tiếp nhận mặt bằng công trình để triển khai thực hiện gói thầu.
Chủ đầu tư sẽ bàn giao hiện trạng thực tế của công trình và tổ chức cuộc họp để nhà thầu
lên kế hoạch triển khai thi công và bàn bạc về phương án mặt bằng thi công, đường vận
chuyển…. Khi tiếp nhận mặt bằng sẽ có biên bản bàn giao và ký nhận giữa các bên có
liên quan theo quy định.
Nhà thầu cần liên hệ với chính quyền địa phương và các đơn vị có liên quan để xin
phép sử dụng đường và các phương tiện vận chuyển trong quá trình thi công, phối hợp
công tác giữ gìn an ninh trật tự trong khu vực thi công.
2.2. Biển báo thi công:
Phải có bảng hiệu công trình có ghi thông tin cụ thể của gói thầu, thành phần có liên
quan và bố trí đầy đủ biển báo theo quy định. Nội dung bảng hiệu, biển báo phải được
sự đồng ý của Chủ đầu tư và phải tuân thủ theo quy định của pháp luật hiện hành.
2.3. Các công trình tạm:
Phải bố trí nhà tạm cho Ban chỉ huy công trình để ở và điều hành thi công, nhà tạm
để ở và sinh hoạt hàng ngày cho công nhân, nhà vệ sinh tại hiện trường và nhà kho để
chứa vật tư, máy móc thiết bị trong quá trình thi công …
2.4. Cấp điện, nước thi công:
Nhà thầu phải liên hệ với các bên có liên quan để sử dụng nguồn điện, nước phục vụ
thi công và sinh hoạt hàng ngày tại công trình. Nhà thầu phải trả các chi phí này trong
suốt quá trình thực hiện gói thầu. Nhà thầu cần phải bố trí máy phát điện dự phòng tại
công trình để đảm bảo việc thi công được liên tục trong trường hợp công trường bị mất
điện.
Tại khu vực thi công có bố trí các hộp cầu dao có nắp che chắn bảo vệ và hệ thống
đường dây treo trên cao để dẫn tới các điểm dùng điện, phải có tiếp đất an toàn theo
đúng tiêu chuẩn hiện hành.
2.5. Đường tạm phục vụ thi công:
Nhà thầu phải tự làm đường tạm để phục vụ thi công nếu cần thiết, các chi phí cho
việc này do nhà thầu tự chi trả.
2.6. Thông tin liên lạc:
Nhà thầu cần phải lắp đặt hệ thống thông tin liên lạc tại công trường để đảm bảo việc
liên lạc với các bên liên quan liên tục 24/24 giờ.
2.7. Các yêu cầu khác:
Nhà thầu phải có biện pháp tổ chức bộ máy chỉ huy công trường.
Nhà thầu phải có biện pháp tổ chức quản lý nhân lực, vật tư, thiết bị tại công trường
và bố trí công nhân phù hợp với yêu cầu từng công việc cụ thể.
Nhà thâu phải có biện pháp quản lý chất lượng thi công và được Chủ đầu tư, Tư vấn
giám sát chấp nhận.
3. Yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật tư, máy móc, thiết bị (kèm theo các tiêu
chuẩn về phương pháp thử):

Tất cả các chủng loại vật tư, vật liệu sử dụng cho công trình phải đáp ứng theo yêu
cầu của Hồ sơ mời thầu và Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công được phê duyệt, khuyến khích
nhà thầu sử dụng các vật liệu được đánh giá là tốt hơn yêu cầu trên để đưa vào công
trường. Các loại vật liệu sử dụng phải có chứng từ chứng minh nguồn gốc xuất xứ rõ
ràng và hợp pháp, có đầy đủ các chứng chỉ, chứng nhận đảm bảo tiêu chuẩn do cơ quan
có chức năng của Việt Nam cấp; Vật tư, máy móc thiết bị trước khi nhập vào công trình
phải được sự đồng ý của Tư vấn giám sát và phê duyệt của Chủ đầu tư bằng văn bản.
Đối với thiết bị, vật tư nhập khẩu nhà thầu phải trình các tài liệu C/O, C/Q cho Chủ
đầu tư, trong một số trường hợp cần thiết theo yêu cầu của Chủ đầu tư, tư vấn giám sát
thì thiết bị, vật tư nhập khẩu phải được kiểm định chứng nhận của cơ quan độc lập.
Nguồn cung cấp vật tư cho công trình Nhà thầu có thể dùng từ nhiều nguồn nếu thấy
nguồn cung cấp nào có lợi và phải đảm bảo yêu cầu thiết kế và Hồ sơ mời thầu như đã
nêu trên.
Các loại vật liệu khác: Phải đảm bảo đúng kích thước, chủng loại theo yêu cầu của
hồ sơ thiết kế và theo tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam, phải phù hợp và đồng
bộ với các vật liệu chính.
Vật liệu, vật tư, thiết bị chủ yếu đưa vào sử dụng cho công trình phải đáp ứng yêu cầu
tối thiểu về thông số, tính năng kỹ thuật theo bảng dưới đây:

Bảng yêu cầu về vật tư chính sử dụng cho công trình: bảng dưới đây chỉ là
hướng dẫn (dùng cho một số vật liệu chính), nhà thầu phải đảm bảo các yêu cầu
ở trên. (nguồn gốc, xuất xứ ghi ở bảng bên dưới chỉ là hướng dẫn, nhà thầu có
thể sử dụng các nguồn gốc khác tương đương).

TT
I

Danh mục vật liệu, vật
tư, thiết bị chủ yếu

Yêu cầu tối thiểu về thông số, tính
năng kỹ thuật của vật tư, thiết bị

Chủng loại
vật tư

Nhóm vật liệu, vật tư xây lắp:

1

Xi măng các loại

Xi măng Portland, đảm bảo tiêu
chuẩn TCVN 2682:2009; TCVN
6260:2009.

2

Cát vàng (xây, trát, đổ bê
tông)

Đảm bảo tiêu chuẩn TCVN
7570:2006.

Tân Châu, An
Giang

3

Cát nền

Đảm bảo tiêu chuẩn TCVN
5747:1993.

An Giang,
Vĩnh Long

4

Gạch không nung các loại

Đảm bảo tiêu chuẩn TCVN
6477:2011.

Cần Thơ, Hậu
Giang

5

Đá dăm các loại làm cốt
liệu

Làm cốt liệu cho bê tông đạt cường
độ theo thiết kế phải đảm bảo tiêu
chuẩn TCVN 7570:2006.

Cô tô, Thạnh
Phú

Hà Tiên, Cần
Thơ

6

Thép tròn các loại

Đảm bảo tiêu chuẩn TCVN
1651:2008.

Miền Nam,
Tây Đô

7

Thép hình, thép tấm các
loại

Đảm bảo tiêu chuẩn TCVN
7571:2006.

Miền Nam,
Tây Đô

Tôn các loại

Tính năng kỹ thuật của sản phẩm
tấm lợp bao gồm một số thông số cơ
bản như:

8

 Tiêu chuẩn nhập:
ASTM A653/JIS G3312;
II

Nhóm vật liệu, vật tư hoàn thiện:
Tiêu chuẩn TCVN 7132:2002.

1

2

Gạch Ceramic các loại

Gạch Granite các loại

Tuân thủ theo các yêu cầu của thiết
kế.
Tiêu chuẩn TCVN 6414:1998;
TCVN 6884:2001; TCVN
4732:1989; TCVN 6883:2001;
Tuân thủ theo các yêu cầu của thiết
kế.

3

5

Hoa Sen,
Đông Á

Đá ốp lát tự nhiên

Sơn các loại (sơn trong,
ngoài nhà; sơn lót)

Taicera Đồng
Tâm,

Taicera, Đồng
Tâm,

TCVN 4732:2007 về đá ốp lát tự
nhiên.
Loại đá có màu sắc theo yêu cầu thiết
kế, độ dày tối thiểu 20mm±2.

Campuchia

Đáp ứng yêu cầu theo các phương
pháp thử nghiệm tại TCVN
2097:1993 (Độ bám dính) và TCVN Jotun, Dulux
8653:2012.
Màu sắc theo chỉ định của thiết kế

7

8

Bột bả tường gốc xi măng

Tấm thạch cao

Đáp ứng yêu cầu theo các phương
pháp thử nghiệm tại TCVN
7239:2014.
Tính năng kỹ thuật của sản phẩm bột
bả ma tít đảm bảo đồng bộ với sản
phẩm sơn theo nhà sản xuất
Đáp ứng yêu cầu quy định tại TCVN
8256:2009 hoặc đáp ứng theo tiêu
chuẩn ASTM C1396; BS 1230; BS
EN 520:2004.

Jotun, Dulux

Vĩnh Tường

1. Tính năng kỹ thuật bao gồm một
số thông số cơ bản như:

9

Khung xương trần

 Độ dày của thép được sử dụng
làm khung đáp ứng theo tiêu chuẩn
ASTM C635-07;

Vĩnh Tường

 Khung thép phải được mạ chống
rỉ và khối lượng mạ được sử dụng
phải đáp ứng theo tiêu chuẩn công
nghiệp TIS 863-2532;

10

11

Nhôm và hộp kim nhôm
định hình các loại

Cửa, vách kính khung
nhôm các loại

Đáp ứng yêu cầu về chất lượng quy
định tại TCVN 197:2002; TCVN
258-1:2007 và TCVN 5878:1985.
Đồng thời phải tuân thủ theo quy
định của nhà sản xuất và yêu cầu của
hồ sơ thiết kế.
- Khung nhôm tuân thủ theo quy
định tại TCVN 5838÷5842:1994
(ISO 6362/1÷5:1986÷1991), đáp ứng
phương pháp thử ISO 6892:1998,
ISO 6507-1:1997, ASTM
E1251:1994 và tuân thủ theo quy
định của nhà sản xuất và yêu cầu của
hồ sơ thiết kế.

Tungkang,
Tiger

Xingfa

- Kính kéo đảm bảo theo TCVN
7736:2007.
- Kính nổi đảm bảo theo TCVN
7218:2002.

12

Kính các loại dùng cho
công trình

- Kính cán hoa văn đảm bảo theo
TCVN 7527:2005.
- Kính phủ phản quang đảm bảo theo
TCVN 7528:2005.

Việt Nam

- Kính dán nhiều lớp và kính dán an
toàn nhiều lớp đảm bảo theo TCVN
7364:2004.
- Kính phủ phản quang đảm bảo theo
TCVN 7219:2002.

13

Ngói các loại

Đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo quy
định của hồ sơ thiết kế và gỗ phải
đảm bảo chất lượng theo quy định
hiện hành

Nakamura,
Inari, DIC

14
III

Các vật liệu khác không
nêu tại đây

Theo tiêu chuẩn của nhà sản xuất Đạt yêu cầu thiết kế

Nhóm vật liệu, vật tư, thiết bị hệ thống cấp thoát nước:
Tính năng kỹ thuật của sản phẩm ống
PVC, uPVC của bao gồm một số
thông số cơ bản như:

1

Ống cấp thoát nước các
loại và phụ kiện

 Chất lượng ống đáp ứng yêu cầu
theo TCVN 8491-2:2011 và đáp ứng
quy trình thí nghiệm quy định tại
TCVN 6149-1:3:2007.

Bình Minh

 Sử dụng nhựa UPVC, Đạt áp lực
theo thiết kế;
 Chịu được các loại dung dịch
axit, dung dịch kiềm, bền với hóa
chất.
 Tính cách điện tốt.
Tính năng kỹ thuật của sản phẩm ống
PPR bao gồm một số thông số cơ bản
như:

2

Ống cấp nước nóng các
loại và phụ kiện

 Sử dụng nhựa PP-R chịu nhiệt
PN20;
 Đường kính ống D là đường kính
ngoài, theo tiêu chuẩn ISO
9001:2000;

Bình Minh

 Khả năng chịu hóa chất;
 Chiều dày từng loại ống theo tiêu
chuẩn nhà sản xuất.
Tính năng kỹ thuật của sản phẩm bệ
xí bệt 2 khối bao gồm một số thông
số cơ bản như:
3

Xí bệt, tiểu nữ các loại

 Đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo
TCVN 6073:2005 và đảm bảo yêu
cầu về phương pháp thử theo TCVN
5436:2006.

Inax, Caesar

 Đầy đủ vật tư, phụ kiện kèm
theo.
4

Chậu rửa các loại

Tính năng kỹ thuật của sản phẩm
chậu rửa bao gồm một số thông số cơ Inax, Caesar
bản như:

 Đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo
TCVN 6073:2005 và đảm bảo yêu
cầu về phương pháp thử theo TCVN
5436:2006.
 Đáp ứng yêu cầu của hồ sơ thiết
kế và tiêu chuẩn của nhà sản xuất;
 Đầy đủ vật tư, phụ kiện kèm
theo.
5
IV

Vòi tắm hương sen và phụ
kiện

Đảm bảo chất lượng theo yêu cầu
của hồ sơ thiết kế.

Inax, Caesar

Nhóm vật liệu, vật tư, thiết bị hệ thống điện:
- Ống PVC cứng phẳng và các phụ
kiện sẽ theo IEC60614-2-2;

1

Ống dẫn PVC các loại

- Các ống mềm sẽ được làm từ các
vật liệu chống cháy theo EN 50086-1
và không dùng trong các khu vực có
xăng dầu;

Bình Minh,
Đệ Nhất

- Các hộp nối plastic và PVC chứa
các phụ kiện điện là loại chịu lực. Độ
dầy tối thiểu của hộp là 2mm.
- Đáp ứng một số tính năng cơ bản
như:

2

 Cáp có một hay nhiều lõi (ruột)
dẫn điện bằng đồng, lõi được cấu tạo
Cáp điện Cu/PVC các loại
bởi nhiều sợi đồng nhỏ bện chặt.

Cadivi

 Cách điện bằng PVC.
- Đạt tiêu chuẩn Việt Nam TCVN
5064; TCVN 5935 và IEC 228.
- Đáp ứng một số tính năng cơ bản
như:

3

Dây điện Cu/XLPE/PVC
các loại

 Cáp có một hay nhiều lõi (ruột)
dẫn điện bằng đồng, lõi được cấu tạo
bởi nhiều sợi đồng nhỏ bện chặt.

Cadivi

 Cách điện bằng XLPE/PVC.
- Đạt tiêu chuẩn Việt Nam TCVN
5064; TCVN 5935 và IEC 228.
4

Cáp điện chống cháy
XLPE/FR/PVC các loại

Đáp ứng một số tính năng cơ bản
như:

Cadivi

 Cáp đồng chống cháy cách điện
vỏ bọc theo tiêu chuẩn IEC 60331
(có các lớp XLPE/FR/PVC). Cáp có
01 hay nhiều lõi dẫn điện bằng đồng.
Mỗi lõi được cấu tạo bởi nhiều sợi
đồng nhỏ bện chặt;
 Đạt tiêu chuẩn cáp chống cháy ít
khói, không có halogen theo IEC 331
hay BS 6387, BS 7211 và kiểm tra
theo IEC 754-2 hay BS 6425-2.
- Theo tiêu chuẩn của nhà sản xuất.
5

Công tắc, ổ cắm các loại

- Tuân thủ theo yêu cầu của hồ sơ
thiết kế.

Panasonic,
Sino

- Thiết kế mỏng, chắc chắn, dễ dàng
lắp đặt bảo trì. Đồng bộ của một nhà
sản xuất: từ bóng đèn, chóa đèn và
bộ điện

6

Đèn huỳnh quang

- Thân đèn làm bằng thép tấm chất
lượng cao, được sơn tĩnh điện màu
trắng. Đui đèn làm bằng vật liệu
chống cháy.

Điện Quang,
Rạng Đông

- Đáp ứng tiêu chuẩn EN 61347-2-3
(an toàn), EN 55015 ed7.1 (nhiễu
điện từ), EN 61000-3-2 (hệ số méo
hài).
- Tuân thủ theo hồ sơ thiết kế
- MCB phải có đủ các loại 1 cực, 2
cực, 3 cực, 4 cực với dải dòng điện
từ 0.5 đến 63A; có thể lắp đặt trên
thanh ray chuẩn DIN 35mm
7

Aptomat MCB các loại

- Đáp ứng cả hai tiêu chuẩn là IEC
60898 và IEC 60 947-2.

Panasonic,
Sino

- Đáp ứng theo tiêu chuẩn của nhà
sản xuất;
- Tuân thủ theo hồ sơ thiết kế.

8

Tủ điện các loại

- Quy cách sơn: Vỏ kim loại, sơn
tĩnh điện;
- Kích thước từng loại theo hồ sơ
thiết kế;
- Đáp ứng theo tiêu chuẩn của nhà
sản xuất;

Panasonic,
Sino

- Tuân thủ theo hồ sơ thiết kế.
- Loại nắp nhựa trong suốt, gồm đầy
đủ phụ kiện.
Bảng điện các loại

9

- Đáp ứng theo tiêu chuẩn của nhà
sản xuất;

Panasonic,
Sino

- Tuân thủ theo hồ sơ thiết kế.
Thiết bị PCCC

V

Theo hồ sơ thiết kế được phê duyệt
và các quy phạm hiện hành

Các loại vật liệu, vật tư,
Theo hồ sơ thiết kế được phê duyệt
VI thiết bị khác sử dụng cho
và các quy phạm hiện hành.
công trình.
3.1. Xi măng:
Xi măng sử dụng là loại Ximăng Portland PC40/PCB40. Nhà thầu phải xuất trình
chứng từ của nhà sản xuất cho mỗi lô ximăng, Chứng từ được coi là kết quả thí nghiệm
đợt 1. Tư vấn giám sát công trình có quyền yêu cầu nhà thầu tiến hành thử nghiệm bất
kỳ tiêu chuẩn nào của Xi măng nếu có nghi ngờ về chất lượng Xi măng. Chi phí này do
nhà thầu chịu.
Mặc dù các thí nghiệm đã được tiến hành, tổ chức giám sát công trình vẫn có quyền
yêu cầu không được sử dụng Xi măng bị hư hỏng và chuyển các bao này ra khỏi công
trường, nhà thầu phải có biện pháp bảo quản Xi măng tốt.
Xi măng khi xuất xưởng phải có giấy chứng nhận chất lượng kèm theo với nội dung:
 Tên cơ sở sản xuất;
 Tên gọi, ký hiệu mác và chất lượng Xi măng theo tiêu chuẩn này;
 Loại và hàm lượng phụ gia (nếu có);
 Khối lượng Xi măng xuất xưởng và số lô;
 Ngày, tháng, năm sản xuất Xi măng.
3.2. Cát:
Cát sử dụng trong công trình phải được lấy mẫu thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lí đạt tiêu
chuẩn mới được phép sử dụng cho các cấu kiện trong công trình.
Cát để ở kho bãi hoặc trong khi vận chuyển phải tránh để đất, rác hoặc các tạp chất
khác lẫn vào.
3.3. Đá dăm các loại:
Đá dăm các loại dùng trong kết cấu Bê tông phải thỏa mãn các yêu cầu theo tiêu
chuẩn mới được phép sử dụng trong công trình.
Đá để ở kho bãi hoặc trong khi vận chuyển phải tránh để đất, rác hoặc các tạp chất
khác lẫn vào.
3.4. Nước:

Nước sử dụng cho công tác Bê tông phải sạch và không có các tạp chất ảnh hưởng
chất lượng Bê tông, thỏa mãn TCVN 4506 - 2012: Nước trộn cho Bê tông và vữa. Yêu
cầu kỹ thuật. Tốt nhất là sử dụng từ nguồn nước sinh hoạt.
Mẫu cốt liệu đúng tiêu chuẩn do nhà thầu để trình sau khi được phê chuẩn sẽ lưu lại
tại công trường làm tiêu chuẩn so sánh với các đợt cung cấp về sau trong quá trình thi
công. Bất kỳ cốt liệu nào không được nghiệm thu sẽ phải chuyển khỏi công trình.
3.5. Bê tông:
3.5.1. Chế tạo Bê tông:
Cấp phối cốt liệu cho công tác Bê tông. Sau khi thiết kế xong thành phần cấp phối Bê
tông nhà thầu phải tiến hành lấy mẫu thí nghiệm trực tiếp tại hiện trường để kiểm tính.
Khi thiết kế cấp phối Bê tông phải đảm bảo nguyên tắc: Độ sụt, mác, các yếu tố này
phải được xác định tùy thuộc vào tính chất của các hạng mục công trình, hàm lượng cốt
thép, phương pháp vận chuyển, phương pháp đầm, điều kiện thời tiết…
Đảm bảo hàm lượng Xi măng tối thiểu theo qui định.
Chế tạo hỗn hợp: Nhà thầu phải trình Tư vấn giám sát bản thiết kế hỗn hợp Bê tông
được sử dụng trong công trình để Tư vấn giám sát xem xét trước khi sử dụng. Bản thiết
kết này gồm những chi tiết sau:
 Loại và nguồn Xi măng.
 Loại và nguồn cốt liệu.
 Biểu đồ thành phần hạt của cát và cấp phối đá dăm.
 Tỷ lệ nước - Xi măng theo trọng lượng cấp phối.
 Độ sụt quy định cho hỗn hợp Bê tông khi thi công.
 Thành phần vật liệu cho 1m3 Bê tông.
Xi măng, cát, đá dăm và phụ gia bột được cân theo khối lượng. Nước và chất phụ gia
lỏng được cân đong theo khối lượng thể tích. Sai lệch cho phép khi cân đong:
 Xi măng và phụ gia dạng bột

: ±1%.

 Cát, đá dăm

: ±1%.

 Nước và phụ gia lỏng

: ±1%.

3.5.2. Mẻ trộn thi công:
Cốt liệu thô và cốt liệu mịn được định lượng riêng biệt bằng thiết bị cân đong. Xi
măng trộn theo bao có trọng lượng đóng gói sẳn của nhà sản xuất, phải định kỳ kiểm tra
trọng lượng tịnh của xi măng trong bao.
Tỷ lệ nước tối ưu sẽ được xác định theo các nguyên tắc nêu ở trên. Do độ ẩm của cốt
liệu thường xuyên thay đổi, lượng nước sẽ được điều chỉnh có tính đến độ ẩm này cũng
như tính đến độ hút nước của cốt liệu.
3.5.3. Trộn Bê tông:
Bê tông phải được trộn bằng máy. Quy trình trộn phải tuân theo quy định hiện hành.
Chỉ được phép trộn tay đối với khối lượng rất nhỏ cho các chi tiết qui định cụ thể và
trong các trường hợp như thế lượng Xi măng phải tăng thêm 10%.

3.5.4. Độ sụt:
Độ sụt của Bê tông phải được kiểm tra thường xuyên bằng thiết bị thử độ sụt chuyên
dụng theo TCVN 3105-93 và độ sụt Bê tông trong quá trình thi công phải đảm bảo theo
độ sụt đã qui định trong bản thiết kế cấp phối Bê tông.
3.5.5. Vận chuyển và đổ Bê tông:
Hỗn hợp Bê tông sẽ được chuyển đến vị trí cuối cùng càng nhanh càng tốt bằng
phương tiện có khả năng ngăn ngừa hiện tượng phân tầng. Thời gian vận chuyển theo
quy định trong vi phạm kỹ thuật.
Việc vận chuyển hỗn hợp Bê tông phải đảm bảo không bị phân tầng, chảy nước Xi
măng, mất nước.
Thời gian lưu giữ Bê tông <30 phút.
Khi dùng thùng treo để vận chuyển Bê tông thì hỗn hợp Bê tông không quá 90% dung
tích thùng.
Nghiêm cấm không cho thêm nước vào Bê tông sau khi vận chuyển đến nơi đổ.
Việc đổ Bê tông phải đảm bảo không làm sai lệch vị trí cốt thép, vị trí cốt pha và
chiều dày lớp Bê tông bảo vệ cốt thép.
Không được tiến hành đổ Bê tông vào phần công trình nào mà chưa có biên bản
nghiệm thu cốt thép và ván khuôn.
Bê tông đổ vào công trình theo phương thức được quy định và được đầm chặt bằng
tay hay máy. Chiều dày một lớp đổ Bê tông trong ván khuôn không quá 40 cm đối với
kết cấu cột và đầm sâu. Không được dùng đầm để chuyển Bê tông từ nơi này đến nơi
khác.
Không được ngừng quá trình đổ liền khối theo phân khối thiết kế. Nếu bị dừng do
nguyên nhân không thể xác định trước thì phải có báo cáo lập tại hiện trường chỉ rõ vị
trí, ngày, giờ để có biện pháp xử lý.
Bê tông phải được đổ liên tục cho đết khi hoàn thành một kết cấu hoặc đến mạch
dừng kỹ thuật của cấu kiện.
Bề mặt tiếp xúc của Bê tông cũ phải sạch, nhám, làm ẩm. Đầm nén kỹ vữa Bê tông
mới để đảm bảo tính liền khối.
3.5.6. Đầm Bê tông:
Sử dụng đầm bằng máy hoặc đầm bằng tay, đầm sâu Bê tông đúng hướng dẫn trong
quy phạm kỹ thuật của Việt Nam.
3.5.7. Bảo dưỡng Bê tông:
Ngay sau khi Bê tông được đổ và hoàn thiện bề mặt, phải áp dụng các biện pháp bảo
vệ bề mặt chống các tác dụng trực tiếp của ánh sáng mặt trời. Thông thường sau một
ngày có thể phủ và giữ ẩm bề mặt bằng bao đay sạch, giấy chống thấm, tấm plastic, hoặc
nếu điều kiện cho phép thì phun màng mỏng chống thấm lên bề mặt Bê tông.
Bê tông được dưỡng hộ liên tục ít nhất 07 ngày và được tưới nước trong suốt thời
gian đó. Nếu các lổ rổng và lổ tổ ong thấm được trong Bê tông sau khi tháo ván khuôn
thì phải đục lổ các phần rổng sau đó chèn bằng hỗn hợp vữa Bê tông chất lượng dính
bám cao hơn.

3.5.8. Thủ tục thử nghiệm bê tông:
Sau khi tiến hành đổ Bê tông công trình, phải lấy mẫu Bê tông công trình tại công
trường. Mẫu phải ghi rõ ngày, tháng, tên công trình. Báo cáo kết quả thí nghiệm công
trình là một bộ phận của công tác bàn giao công trình. Công tác lấy mẫu bảo dưỡng mẫu
thí nghiệm gồm 06 viên kích thước tiêu chuẩn 03 viên thí nghiệm ở tuổi 07 ngày, 03
viên thí nghiệm ở tuổi 28 ngày.
Nhà thầu phải có các thiết bị sau đây tại công trình và duy trì trong suốt thời gian thi
công:
 Côn thử độ sụt và thanh đầm.
 Khuôn mẫu loại 150mm để lấy mẫu thử lập phương.
Nhà thầu phải thường xuyên duy trì công tác thí nghiệm kiểm tra chất lượng công
trình trong suốt quá trình thi công.
Các báo cáo kết quả thí nghiệm về cốt liệu, xi măng và Bê tông được lưu tại hiện
trường cho mỗi loại công việc. Cường độ Bê tông thực tế là cường độ của mẫu chuẩn ở
tuổi 28 ngày.
Lượng mẫu lấy sẽ căn cứ theo nguyên tắc sau: Ít nhất một cấu kiện chức năng độc lập
có một tổ mẫu thí nghiệm.
3.6. Cốt thép:
3.6.1. Qui định chung:
Phải đảm bảo đúng tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm trong công tác cốt thép theo quy
định Nhà nước hiện hành. Thép phải sử dụng đúng tiêu chuẩn, chủng loại theo hồ sơ
thiết kế được duyệt và yêu cầu về cường độ thép theo tính toán của thiết kế.
Nhà thầu cung cấp các chứng chỉ của nhà sản xuất hoặc người cung cấp, các chứng
chỉ thí nghiệm cần thiết cho giám sát công trình trước khi cốt thép được lắp đặt vào kết
cấu công trình. Trong quá trình thi công, giám sát công trình có quyền yêu cầu nhà thầu
thí nghiệm bổ sung (bằng chi phí của nhà thầu) các thử nghiệm cần thiết bất chấp các
kết quả thử trước đã được nghiệm thu chấp thuận.
Cốt thép dùng cho cấu kiện Bê tông phải được gia công và lắp đặt đúng bản vẽ thiết
kế.
3.6.2. Gia công cốt thép:
Việc cắt uốn cốt thép chỉ được thực hiện bằng các biện pháp cơ học phù hợp hình
dáng, kích thước bản vẽ thiết kế.
Toàn bộ số thép trước và sau khi gia công phải được đặt trong máy che và cao ít nhất
45 cm cách mặt đất.
Toàn bộ thép tròn được phân biệt thành từng khu riêng biệt trong kho theo kích thước
và chủng loại để nhận biết sử dụng.
Sai lệch tối đa cho phép đối với cốt thép đã gia công:
 Sai lệch chiều dài

: ±20mm.

 Sai lệch vị trí điểm uốn

: ±20mm.

Hàn cốt thép: Có thể chọn các công nghệ hàn khác nhau nhưng phải đảm bảo chất
lượng các mối hàn theo tiêu chuẩn.
Các mối hàn phải đảm bảo: Phải đáp ứng theo yêu cầu của hồ sơ thiết kế. Chú ý là
khi hàn cốt thép bề mặt phải nhẵn, không chảy, không đứt quãng, không có bọt…
Nối buộc cốt thép: Không nối tại các vị trí nguy hiểm khả năng chịu lực lớn, chỗ chịu
uốn. Trong một mặt cắt ngang tiết diện kết cấu không nối quá 25% diện tích tổng cộng
của cốt thép đối với cốt thép tròn trơn và không quá 50% đối với cốt thép có gờ.
Chiều dài nối buộc của cốt thép chịu lực: ≥40d đối với cốt thép chịu kéo và ≥20d đối
với cốt thép chịu nén (d: là đường kính cốt thép).
Chiều dài nối buộc cốt thép trong các cấu kiện khác ≥30d.
Trong mọi trường hợp các góc của đai thép với thép chịu lực phải được buộc hoặc
hàn dính 100%.
3.6.3. Lắp dựng cốt thép:
Khi lắp dựng cốt thép phải có biện pháp giữ ổn định cốt thép đúng vị trí theo hồ sơ
thiết kế
Để đảm bảo chiều dày lớp Bê tông bảo vệ phải đặt các tấm đệm vị bằng vữa Xi măng
giữa ván khuôn và cốt thép. Không dùng các vật liệu làm ăn mòn Bê tông, gây phá hủy
Bê tông.
Cốt thép trước khi đổ Bê tông phải đảm bảo bề mặt sạch, không bị rỉ sét, trước khi
thi công công tác Bê tông cốt thép phải được sự đồng ý của Tư vấn giám sát.
Trong mùa mưa cốt thép gia công tại công trường không được để quá 03 ngày trước
khi đổ Bê tông.
Sai lệch cho phép đối với cốt thép đã lắp dựng cụ thể như sau:
- Sai số về khoảng cách giữa các thanh chịu lực đặt riêng biệt:
 Đối với kết cấu khối lớn: ±30mm.
 Đối với tường, bản, móng dưới các kết cấu khung: ±20mm.
 Đối với dầm, cọc, cột: ±10mm.
- Sai số về khoảng cách giữa các hàng cốt thép bố trí nhiều hàng theo chiều cao:
 Các kết cấu có chiều dài lớn hơn 1m và móng đặt dưới kết cấu và thiết bị kỹ
thuật: ±20mm.
 Đối với dầm khung và bản có chiều dày lớn hơn 100mm: ±5mm.
 Bản có chiều dài đến 100mm và chiều dày lớp bảo vệ 10mm: ±3mm.
- Sai số về khoảng cách giữa các cốt thép đai của dầm, cột, khung và dàn cốt thép:
±10mm.
- Sai lệch cục bộ về chiều dày lớp bảo vệ:
 Đối với kết cấu khối lớn: ±20mm.
 Móng đặt dưới kết cấu và thiết bị kỹ thuật: ±10mm.
 Dầm, cọc, cột: ±5mm.

 Tường và bản có chiều dài lớn hơn 100mm: ±5mm.
 Tường và bản có chiều dài đến 100mm với chiều dày lớp bảo vệ 10mm: ±3mm.
- Sai lệch về khoảng cách giữa các thanh phân bố trong một hàng:
 Đối với kết cấu khối lớn: ±40mm.
 Đối với bản, tường và móng dưới các kết cấu khung: ±25mm.
- Sai lệch về vị trí cốt thép đai so với chiều đứng hoặc chiều ngang: ±10mm.
3.7. Công tác ván khuôn:
Ván khuôn phải đáp ứng yêu cầu chủ yếu sau:
 Kiên cố, cố định, cứng rắn và không biến hình khi chịu tải do trọng lượng và áp
lực ngang của hỗn hợp Bê tông mới đổ cũng như tải trọng sinh ra trong quá trình thi
công, phải tính toán các bộ phận ván khuôn để đảm bảo cường độ và biến dạng cho phép
 Phải khép kín để không cho vữa chảy ra.
 Bảo đảm đúng hình dạng, kích thước và trình tự đổ Bê tông các phần công trình.
 Bảo đảm đặt cốt thép và đổ Bê tông được thuận tiện và an toàn; khi tháo dỡ ít chạm
đến vật liệu và không rung chuyển để khỏi gây cho Bê tông trạng thái ứng suất quá mức.
 Phải bôi dầu vào ván khuôn để giảm bớt sức dính bám giữa ván khuôn và Bê tông.
 Phải dùng Bulông hoặc thép tròn để làm thanh giằng cho ván khuôn, chỉ cho phép
dùng dây giằng đối với các kết cấu không quan trọng, Bulông và thanh giằng phải có
rông đen có kích thước quy định theo tính toán.
5. Yêu cầu về trình tự thi công, lắp đặt:
Trình tự thi công và lắp đặt theo hướng dẫn trong bản vẽ thiết kế, công tác nào thực hiện
trước thì Nhà thầu phải triển khai trước, tránh chồng chéo trong quá trình thi công.
5.1. Tổng quát:
Báo cho kỹ sư tư vấn giám sát các chi tiết không nhất quán trước khi thi công.
Kiểm tra lại kích thước trước khi thi công hay sản xuất.
Không được xác định kích thước trên bản vẽ bằng thước đo.
5.2. Mốc cao độ, hệ tọa độ, tim tuyến và mốc định vị biên công trình:
Mốc cao độ chuẩn phục vụ cho thiết kế cũng đồng thời là phục vụ cho thi công, mốc cao
độ sẽ được tư vấn thiết kế giao cho nhà thầu thi công và Chủ đầu tư trước khi triển khai
thi công.
Tim tuyến công trình và các mốc định vị sẽ được tư vấn thiết kế giao trực tiếp cho Chủ
đầu tư và nhà thầu thi công trước khi thi công. Hệ quy chiếu và tọa độ theo hệ VN-2000;
cao độ theo hệ Hòn Dấu.
5.3. Nội dung công việc chủ yếu cần thực hiện:
Nhà thầu phải trình bày biện pháp tổ chức thi công công trình ở công trường. Trong đó
nhà thầu phải nêu rõ sơ đồ tổ chức công trường, biện pháp đảm bảo an toàn cho các hạng
mục khác. Biện pháp đẩy nhanh tiến độ (nếu có).

Nhà thầu nêu rõ biện pháp thi công từng hạng mục trong gói thầu. Trong đó nêu rõ sơ
đồ tổ chức công trường, biện pháp đảm bảo an toàn lao động. Mối quan hệ giữa các
hạng mục trong tổng thể các hạng mục của dự án.
6. Yêu cầu về vận hành thử nghiệm, an toàn:
Quá trình lắp đặt Nhà thầu phải tự kiểm tra từng giai đoạn trước khi hoàn chỉnh, mỗi
công đoạn đều phải được nhà thầu tự thử nghiệm đạt yêu cầu mới đề nghị Tư vấn giám
sát và Chủ đầu tư nghiệm thu.
Sau khi hoàn chỉnh qúa trình lắp đặt, nhà thầu phải kiểm tra toàn bộ các thông số theo
yêu cầu kỹ thuật, kiểm tra vận hành thử nghiệm đạt yêu cầu, khi đó mới mời Tư vấn
giám sát, Chủ đầu tư nghiệm thu theo đúng quy định.
7. Yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ (nếu có):
Để đề phòng và xử lý cháy nổ, trên ông trường phải có đặt một số bình cứu hỏa tại một
số điểm cần thiết dễ xảy ra tai nạn, phải có bố trí một số két chứa nước và lượng nước
phải đảm bảo luôn đầy để đề phòng khi sự cố xảy ra. Hàng ngày phải có cán bộ kiểm tra
thường xuyên việc phòng cháy.
Phải tập huấn và phổ biến kiến thức về PCCC cho các công nhân thi công theo đúng quy
định.
8. Yêu cầu về vệ sinh môi trường:
Công tác dọn dẹp vệ sinh công trường do nhà thầu chịu mọi chi phí, Nhà thầu có trách
nhiệm giữ gìn công trường sạch sẽ, gọn gàng, nhà thầu phải thu gom, vận chuyển và tiêu
hủy gạch vụn, rác….
9. Yêu cầu về an toàn lao động:
Nhà thầu phải trình cho Chủ đầu tư một bảng kê khai chi tiết về nhân viên, số liệu các
loại lao động, tài liệu về các trang thiết bị xây dựng trên công trường.
Nhà thầu chịu trách nhiệm về điều kiện lao động và an toàn cho công nhân và nhân sự
để thực hiện gói thầu của đơn vị mình.
Trong bảng chào giá mà nhà thầu lập, phải bao gồm cả khoản chi phí phát sinh từ việc
áp dụng các biện pháp an toàn theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Nhà thầu phải chịu trách nhiệm đối với an toàn về vận chuyển tại công trường, có nghĩa
vụ bố trí các bảng hiệu khuyến cáo, khu vực cấm và các định hướng cần thiết cho việc
thuận tiện giao thông, an toàn nhất có thể tại công trường.
Phải tập huấn và phổ biến kiến thức về an toàn lao động cho các công nhân thi công theo
đúng quy định.
Tại vị trí nguy hiểm nhà thầu phải bố trí các biển báo, cắm cờ, rào chắn, ban đêm có
đèn.
Tất cả nguyên vật liệu, trang thiết bị xây dựng và lao động do nhà thầu tự lo, phải đúng
và đủ như nhà thầu thống nhất với Chủ đầu tư. Chủ đầu tư có quyền tiến hành kiểm tra
toàn bộ hoặc một số khâu quan trọng trước và trong khi nhà thầu triển khai thi công.
Chủ đầu tư có quyền kiểm tra về tổ chức về bằng cấp và kinh nghiệm của nhân viên chủ
chốt trực tiếp điều hành tại công trường có phù hợp với yêu cầu của hồ sơ mời thầu và
hồ sơ trúng thầu và kiểm tra chất lượng của nhà thầu toàn bộ vật tư, nhiên liệu, thiết bị,

xe máy thi công theo chất lượng, chủng loại ghi trong hồ sơ mời thầu và hồ sơ trúng
thầu. Nếu công việc nào không đạt yêu cầu thì Chủ đầu tư có quyền yêu cầu nhà thầu
khắc phục, kể cả việc thay đổi nhân sự.
10. Biện pháp huy động nhân lực và thiết bị phục vụ thi công:
Có thuyết minh biện pháp bố trí nhân lực và thiết bị thi công để phục vụ gói thầu.
Nhân lực được bố trí phải đáp ứng theo quy định nêu trong Chương III của HSMT.
Có danh sách thiết bị thi công sẵn có, khả năng huy động thiết bị thi công để thực hiện
gói thầu. Tối thiểu phải có máy móc và các thiết bị thi công đáp ứng theo yêu cầu về
thiết bị thi công nêu tại Chương III của HSMT.
11. Yêu cầu về biện pháp tổ chức thi công tổng thể và các hạng mục:
Theo thuyết minh biện pháp thi công mà nhà thầu đề xuất để đánh giá ở Khoản 2.3 Mục
2 Chương III trong HSMT.
Trước khi thi công, nhà thầu phải đệ trình tiến độ và biện pháp thi công chi tiết và được
Chủ đầu tư chấp thuận kể cả biện pháp bảo đảm chất lượng công trình, bảo đảm an toàn
lao động và bảo vệ môi trường.
Trong quá trình thi công nếu Chủ đầu tư phát hiện có vấn đề gì không phù hợp với tiến
độ và biện pháp thi công đã được chấp thuận thì Chủ đầu tư có quyền yêu cầu nhà thầu
phải đưa ra biện pháp khắc phục, nếu nghiêm trọng thì ngưng thực hiện hợp đồng.
Nhà thầu hoàn toàn chịu trách nhiệm về việc bảo đảm an toàn lao động, trật tự, an ninh
và bảo vệ môi trường, bảo đảm vệ sinh công nghiệp và mỹ quan công trình trong suốt
quá trình thi công.
12. Yêu cầu về hệ thống kiểm tra, giám sát chất lượng của nhà thầu:
12.1. Kiểm tra vật tư, vật liệu và thiết bị:
Trong vòng 01 tuần, nhà thầu phải trình nộp cho Chủ đầu tư các biên bản, chứng chỉ của
tất cả các thử nghiệm đã được tiến hành đối với các vật tư, thiết bị của gói thầu. Thông
tin đầy đủ bao gồm mã số, nhãn hiệu, chi tiết xác nhận… của các vật tư, thiết bị mà các
chứng chỉ, văn bản đề cập tới cũng phải được cung cấp.
Việc chấp nhận kết quả kiểm tra, giám sát do Chủ đầu tư đưa ra về cung cấp vật tư, thiết
bị trong Hợp đồng không có nghĩa là sẽ giải phóng Nhà thầu khỏi những ràng buộc sau
khi cung cấp.
12.2. Kiểm tra chất lượng thi công xây dựng:
Công tác quản lý chất lượng công trình được thực hiện theo Nghị định số 46/2015/NĐCP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;
Thông tư số 26/2016/TT-BXD ngày 26/10/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số
nội dung về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng và các quy định hiện hành
khác có liên quan.
Nhà thầu phải chịu trách nhiệm trước Chủ đầu tư và trước pháp luật về chất lượng thi
công xây dựng công trình kể cả công việc do Nhà thầu phụ thực hiện theo quy định của
hợp đồng giao nhận thầu xây dựng.
Nhà thầu phải tổ chức hệ thống quản lý chất lượng công trình để quản lý chất lượng sản
phẩm trong quá trình thi công.

12.3. Khắc phục các vi phạm về chất lượng:
Nếu Chủ đầu tư hoặc Tư vấn giám sát phát hiện chất lượng vật liệu hoặc khi thi công
không đảm bảo yêu cầu thì nhà thầu phải có biện pháp sửa chữa triệt để và kịp thời thống
nhất với Chủ đầu tư cách giải quyết. Lập biên bản đầy đủ về biện pháp sửa chữa về chất
lượng và khối lượng công việc đã làm.
Nếu xảy ra sự cố chất lượng thì Nhà thầu phải giữ nguyên hiện trạng và kịp thời báo cáo
cho Chủ đầu tư cùng phối hợp giải quyết, phải lập biên bản và đưa vào hồ sơ hoàn công.
12.4. Ghi chép trong quá trình thi công:
Nhà thầu phải có 01 quyển Nhật ký công trình, thường xuyên phải có ở công trường để
ghi chép thường xuyên, liên tục hàng ngày, kể cả những ngày nghỉ không thi công.
Sổ nhật ký công trình do nhà thầu phát hành có đóng dấu giáp lai từng trang, nhà thầu
có trách nhiệm ghi chép đầy đủ theo quy định hiện hành, nhà thầu có trách nhiệm xuất
trình khi Chủ đầu tư hoặc cấp trên có yêu cầu kiểm tra. Sổ nhật ký công trình được nộp
kèm theo hồ sơ hoàn công và được coi là một chứng từ trong nghiệm thu tổng thể và hồ
sơ quyết toán công trình.
12.5. Chi phí cho thí nghiệm:
Các thí nghiệm do Nhà thầu thực hiện: Nhà thầu phải có trách nhiệm phải thực hiện các
thí nghiệm phục vụ cho các hoạt động kiểm tra nghiệm thu theo số lượng trong quy định
nghiệm thu, mọi chi phí do nhà thầu chịu, chi phí này được hiểu là đã tính trong giá dự
thầu.
Thí nghiệm theo yêu cầu của Chủ đầu tư: Chi phí cho các thí nghiệm theo yêu cầu của
Chủ đầu tư để kiểm tra xác suất, kiểm tra đối chứng các loại vật liệu, bán thành phẩm
và thành phẩm đưa vào công trình do Nhà thầu chi trả.
12.6. Yêu cầu về Quy trình quản lý chất lượng của nhà thầu thi công xây dựng công
trình:
Nhà thầu thi công công trình xây dựng có trách nhiệm tiếp nhận và quản lý mặt bằng
xây dựng, bảo quản mốc định vị và mốc giới công trình.
Lập và thông báo cho chủ đầu tư và các chủ thể có liên quan hệ thống quản lý chất
lượng, mục tiêu và chính sách đảm bảo chất lượng công trình của nhà thầu. Hệ thống
quản lý chất lượng công trình của nhà thầu phải phù hợp với quy mô công trình, trong
đó nêu rõ sơ đồ tổ chức và trách nhiệm của từng bộ phận, cá nhân đối với công tác quản
lý chất lượng công trình của nhà thầu.
Bố trí nhân lực, thiết bị thi công theo quy định của hợp đồng xây dựng và quy định của
pháp luật có liên quan.
Thực hiện trách nhiệm quản lý chất lượng trong việc mua sắm, chế tạo, sản xuất vật liệu,
sản phẩm, cấu kiện, thiết bị được sử dụng cho công trình theo quy định tại Điều 24 Nghị
định 46/2015/NĐ-CP và quy định của hợp đồng xây dựng.
Thực hiện các công tác thí nghiệm kiểm tra vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết
bị công trình, thiết bị công nghệ trước và trong khi thi công xây dựng theo quy định của
hợp đồng xây dựng.
Thi công xây dựng theo đúng hợp đồng xây dựng, giấy phép xây dựng, thiết kế xây dựng
công trình. Kịp thời thông báo cho chủ đầu tư nếu phát hiện sai khác giữa thiết kế, hồ

sơ hợp đồng xây dựng và điều kiện hiện trường trong quá trình thi công. Tự kiểm soát
chất lượng thi công xây dựng theo yêu cầu của thiết kế và quy định của hợp đồng xây
dựng. Hồ sơ quản lý chất lượng của các công việc xây dựng phải được lập theo quy định
và phù hợp với thời gian thực hiện thực tế tại công trường.
Kiểm soát chất lượng công việc xây dựng và lắp đặt thiết bị; giám sát thi công xây dựng
công trình đối với công việc xây dựng do nhà thầu phụ thực hiện trong trường hợp là
nhà thầu chính hoặc tổng thầu.
Xử lý, khắc phục các sai sót, khiếm khuyết về chất lượng trong quá trình thi công xây
dựng (nếu có).
Thực hiện trắc đạc, quan trắc công trình theo yêu cầu thiết kế. Thực hiện thí nghiệm,
kiểm tra chạy thử đơn động và chạy thử liên động theo kế hoạch trước khi đề nghị
nghiệm thu.
Lập nhật ký thi công xây dựng công trình theo quy định.
Lập bản vẽ hoàn công theo quy định.
Yêu cầu chủ đầu tư thực hiện nghiệm thu công việc chuyển bước thi công, nghiệm thu
giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận công trình xây dựng, nghiệm thu hoàn thành
hạng mục công trình, công trình xây dựng.
Báo cáo chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng, khối lượng, an toàn lao động và vệ sinh môi
trường thi công xây dựng theo quy định của hợp đồng xây dựng và yêu cầu đột xuất của
chủ đầu tư.
Hoàn trả mặt bằng, di chuyển vật tư, máy móc, thiết bị và những tài sản khác của mình
ra khỏi công trường sau khi công trình đã được nghiệm thu, bàn giao, trừ trường hợp
trong hợp đồng xây dựng có thỏa thuận khác.
Trong quá trình thực hiện phải trình chủ đầu tư xem xét và chấp thuận các nội dung sau:
Kế hoạch tổ chức thí nghiệm và kiểm định chất lượng, quan trắc, đo đạc các thông số
kỹ thuật của công trình theo yêu cầu thiết kế và chỉ dẫn kỹ thuật;
Biện pháp kiểm tra, kiểm soát chất lượng vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị được sử
dụng cho công trình; thiết kế biện pháp thi công, trong đó quy định cụ thể các biện pháp,
bảo đảm an toàn cho người, máy, thiết bị và công trình;
Kế hoạch kiểm tra, nghiệm thu công việc xây dựng, nghiệm thu giai đoạn thi công xây
dựng hoặc bộ phận (hạng mục) công trình xây dựng, nghiệm thu hoàn thành hạng mục
công trình, công trình xây dựng;
Các nội dung cần thiết khác theo yêu cầu của chủ đầu tư và quy định của hợp đồng.
III. Các bản vẽ
Liệt kê các bản vẽ
STT

Ký hiệu

Tên bản vẽ

Phiên bản/ngày phát hành

1
2

(Ghi chú: bên mời thầu đính kèm hồ sơ thiết kế, các bản vẽ là tệp tin PDF/Word/CAO

ĐẳNG cùng E-HSMT trên Hệ thống).

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Lấy ý kiến về thời gian tham dự tọa đàm tư vấn đấu thầu online

Thống kê
  • 6451 dự án đang đợi nhà thầu
  • 691 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 899 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 16316 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 14316 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây