Thông báo mời thầu

Gói thầu số 01: Chi phí xây dựng

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Tìm thấy: 15:07 18/11/2020
Số TBMT
20201152147-00
Công bố
14:43 18/11/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Xây lắp
Tên dự án
Kè đường gò, máng tưới tiêu thôn Phú Đôi, dải đá cấp phối 2 lề đường
Hình thức
Đăng lần đầu
Gói thầu
Gói thầu số 01: Chi phí xây dựng
Chủ đầu tư
Ủy ban nhân dân xã Đại Thắng; Địa chỉ: Xã Đại Thắng, huyện Phú Xuyên, thành phố Hà Nội
Phân loại
Dự án đầu tư phát triển
Nguồn vốn
Ngân sách Thành phố, ngân sách huyện, ngân sách xã và XHH
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
Kè đường gò, máng tưới tiêu thôn Phú Đôi, dải đá cấp phối 2 lề đường
Phương thức
Một giai đoạn một túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Đấu thầu rộng rãi trong nước
Thực hiện tại
Thành phố Hà Nội

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
14:43 18/11/2020
đến
15:00 28/11/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
15:00 28/11/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Xem chi tiết tại đây. Bạn muốn nhận thông báo kết quả mở thầu tự động qua email, hãy nâng cấp tài khoản VIP1.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
25.000.000 VND
Bằng chữ
Hai mươi lăm triệu đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "Gói thầu số 01: Chi phí xây dựng". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "Gói thầu số 01: Chi phí xây dựng" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 35

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

Phần 2. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT
Chương V. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT
I. Giới thiệu về gói thầu
1. Tên gói thầu: Gói thầu số 01: Chi phí xây dựng .
2. Công trình: Kè đường gò, máng tưới tiêu thôn Phú Đôi, dải đá cấp phối 2 lề
đường.
3. Địa điểm xây dựng: xã Đại Thắng, huyện Phú Xuyên, thành phố Hà Nội
4. Chủ đầu tư: Ủy ban nhân dân xã Đại Thắng
5. Thời gian hoàn thành: 90 ngày
- Các quyết định có liên quan:
Căn cứ Quyết định số 4241/QĐ-UBND ngày 03/11/2020 của UBND huyện Phú
Xuyên về việc phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình: Kè
đường gò, máng tưới tiêu thôn Phú Đôi, dải đá cấp phối 2 lề đường;
Căn cứ Quyết định số 4489/QĐ-UBND ngày 16/11/2020 của UBND huyện Phú
Xuyên về việc phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu dự án: Kè đường gò, máng tưới
tiêu thôn Phú Đôi, dải đá cấp phối 2 lề đường.
6. Nội dung và quy mô xây dựng:
- Công trình giao thông, Cấp IV.
- Tốc độ thiết kế: 20km/h (địa hình đồng bằng).
- Tổng chiều dài của tuyến đường dự kiến khoảng L=0,563km, trong đó:
+ Điểm đầu: Đường trục xã Văn Hoàng – Đại Thắng (hướng tuyến mới).
+ Điểm cuối: Cánh đồng thôn Phú Đôi.4+ Chiều rộng nền đường trung bình
Bnền=4,0m.4
+ Chiều rộng mặt đường hoàn thiện trung bình Bmặt=4,0m;
+ Độ dốc ngang mặt đường Imặt = 4%.
+ Mái ta luy nền đào 1:1, ta luy nền đắp 1:1.5
Quy mô mặt cắt ngang tuyến đoạn từ km0+00 đến km0+563.56
Từ km0+0.00 – km0+563.56 chiều rộng nền đường B nền = 4,0m. Chiều rộng
mặt đường B mặt = 4,0m (trong đó mặt đường bê tông cũ rộng trung bình 2.0m; cạp
mở rộng mặt đường bằng cấp phối đá dăm hai bên); độ dốc ngang mặt đường I mặt =
4%.

- Kết cấu KC1: Áp dụng cho phần đường cạp mở rộng:
+ 20cm Cấp phối đá dăm loại I lớp trên (Dmax=25mm);
Tổng xây tường kè đá trên tuyến, L=1110.03m.
Trong đó xây các loại kè H1.4; H0.9; H0.8 tương ứng với chiều cao tường thân
kè là 1.4m; 0.9m; 0.8m.
- Cấu tạo kè đá hộc:
Móng và tường kè xây đá hộc vữa XM mác 75#, đệm đá dăm Dmax< =6 móng
kè dày 10cm, khe phòng lún kè 10m/khe bằng bao tải tẩm nhựa đường, ống thoát
nước kè bằng ống nhựa PVC đặt cách nhau 10m/ống, bố trí tầng lọc ngược để ổn định
khối lượng đắp sau lưng kè bằng vải địa kỹ thuật tại các vị trí ống thoát nước. đáy
móng kè tại các vị trí qua ao, mương gia cố cọc tre dài L=1,5m đóng theo tiêu chuẩn
16cọc/m2, đắp hố móng kè tại vị trí bên trong kè (phạm vi nền đường) bằng đất đầm
K95, tại vị trí ngoài kè (phạm vi ao, mương, ruộng) bằng đất tận dụng.
- Cống 1: Tại lý trính km0+225.28 hiện trạng là cống hộp 0.7x0.7m. Thiết kế cải
tạo xây nối cống hai bên khi mở rộng mặt dường, chiều dài L=2.0m.
+ Kết cấu cống bản xây gạch:
Đệm móng cống bằng đá dăm Dmax<=6cm dày 10cm, móng cống bằng bê tông
xi măng mác 150# đá 2x4 đổ tại chỗ; Tường cống xây gạch chỉ vữa xi măng mác 75#
dày 22cm; trát tường cống vữa xi măng mác 75# dày 1,5cm; mũ mố cống bằng bê
tông cốt thép mác 250# đá 1x2cm, bản đậy cống bê tông cốt thép mác 250# đá 1x2
II. Yêu cầu về kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật

Giới thiệu:
Phần yêu cầu kỹ thuật này trình bày các yêu cầu cơ bản về kỹ thuật thi công, theo
dõi và kiểm soát chất lượng, xử lý và sửa chữa sai sót, đo đạc và nghiệm thu công việc
trong quá trình thi công.
Phần yêu cầu kỹ thuật này là bộ phận của hợp đồng, nếu Nhà thầu không tuân thủ
đúng trong quá trình thực hiện hợp đồng sẽ được xem như là Nhà thầu đã vi phạm
hợp đồng.
Tùy thuộc vào công việc cụ thể, Nhà thầu phải tham chiếu đến các yêu cầu kỹ
thuật tương ứng để đánh giá và thực hiện đầy đủ, đúng đắn các yêu cầu đó.
1- C¸c Quy tr×nh, quy ph¹m, tiêu chuẩn ¸p dông cho viÖc thi c«ng, nghiÖm
thu c«ng tr×nh:

Ký hiệu tiêu chuẩn

Tên tiêu chuẩn

TCVN 4055:2012
TCVN 9361:2012
TCVN 4447:2012
TCVN 9436:2012
TCVN 9398:2012
TCVN 4453:1995

Công trình xây dựng - Tổ chức thi công
Công tác nền móng - Thi công và nghiệm thu
Công tác đất - Thi công và nghiệm thu
Nền đường ô tô - Thi công và nghiệm thu
Công tác trắc địa trong Thi công xây dựng. Yêu cầu chung
Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối. Quy
phạm thi công và nghiệm thu.
Kết cấu gạch đá. Quy phạm thi công và nghiệm thu
Nước trộn bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật
Hỗn hợp bê tông trộn sẵn - Yêu cầu cơ bản đánh giá
chất lượng và nghiệm thu
Lưới thép hàn dùng trong kết cấu bê tông cốt thép Tiêu chuẩn thiết kế, thi công lắp đặt và nghiệm thu
Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép lắp ghép - Thi công
và nghiệm thu
Bê tông - Yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên
Lớp móng cấp phối đá dăm trong kết cấu áo đường ô tô
- Vật liệu, thi công và nghiệm thu.
Gạch bê tông
Nhựa đường - phương pháp xác định đặc tính chống nứt
ở nhiệt độ thấp bằng thiết bị kéo trực tiếp (DT)

TCVN 4085:1985
TCVN 4506 :2012
TCVN 9340:2012
TCVN 9391:2012
TCVN 9115:2012
TCVN 8828:2011
TCVN 8859- 2011
TCVN 6477:2016
TCVN 11712:2017

.....
Và tiêu chuẩn, quy phạm hiện hành khác có liên quan.
2. Yêu cầu về tổ chức kỹ thuật thi công, giám sát
Tổ chức kỹ thuật thi công, giám sát các công tác thi công của nhà thầu phải đảm
bảo các công tác được thi công đúng theo thiết kế, tuân thủ theo các tiêu chuẩn, quy
trình, quy phạm thi công hiện hành của Việt Nam. Ngoài ra yêu cầu về kỹ thuật thi
công đối với một số công tác chủ yếu như sau:
2.1 Hỗn hợp bê tông
Đơn vị thi công phải trình cán bộ giám sát bản thiết kế thành phần cấp phối cho 1
m3 bê tông được sử dụng trong công trình để xem xét trước khi sử dụng, bản thiết kế
thành phần vật liệu cho 1m3 bê tông này bao gồm những chi tiết sau:
Loại xi măng

Xi măng được sử dụng vào công trình phải thỏa mãn tiêu chuẩn 1 TCVN 66-88
và tiêu chuẩn TCVN 2682:1999 “Xi măng Pooclăng. Yêu cầu kỹ thuật” và đáp ứng
theo quy định sau:
Trên vỏ bao ngoài nhãn hiệu đăng ký phải có tên mác xi măng theo TCVN
2682:1999 “Xi măng Pooclăng. Yêu cầu kỹ thuật” trọng lượng và số lượng lô.
Không được phép sử dụng loại xi măng đã sản xuất quá 12 tháng.
Tỷ lệ nước, xi măng theo trọng lượng.
Độ sụt quy định cho hỗn hợp bê tông khi thi công.
Chủng loại bê tông ( bê tông trộn máy thủ công đổ tại chỗ, bê tông thương phẩm)
để sử dụng thi công các hạng mục kết cấu của công trình được căn cứ vào hồ sơ thiết
kế kỹ thuật được phê duyệt, căn cứ vào hồ sơ đề xuất của nhà thầu.
Cốt liệu:
Cốt liệu sử dụng trong công trình phải thỏa mãn các yêu cầu về chất lượng. Cốt
liệu phải có đủ chứng chỉ thí nghiệm trước khi đưa vào sử dụng. Cốt liệu sử dụng phải
không có phản ứng kiềm.
+) Cát
Phải thoả mãn những yêu cầu kỹ thuật trong đồ án thiết kế quy định, thoả mãn
Tiêu chuẩn 14 TCVN 68-88, TCVN 1770-86 “Cát xây dựng. Yêu cầu kỹ thuật” và
quy phạm QPTL - 78 đồng thời theo các quy định sau:
Cát có lượng hạt nhỏ hơn 5mm tính bằng % khối lượng không lớn hơn 10%.
Trong cát không cho phép có đất sét cục hoặc màng đất bao xung quanh hạt cát.
Hàm lượng bùn, bụi, sét xác định bằng phương pháp rửa không được lớn hơn 1%
khối lượng mẫu cát.
Cát phải có đường biểu diễn đường thành phần hạt nằm trong vùng cho phép của
tiêu chuẩn 14 TCVN 68-88.
+) Đá dăm
Đá sỏi dùng trong công trình phải thoả mãn các yêu cầu kỹ thuật trong thiết kế, phải
có đường biểu diễn thành phần hạt (trong đường bao cấp phối) nằm trong vùng cho phép
của tiêu chuẩn 14TCVN 70 - 88 và phải thỏa mãn tiêu chuẩn TCVN 7570:2006 “Cốt liệu
cho bê tông và vữa. Yêu cầu kỹ thuật”
Hàm lượng thoi dẹt trong đá dăm, sỏi không vượt quá 35% theo khối lượng
Hàm lượng hạt mềm yếu phong hóa trong đá dăm, sỏi không được >10% theo khối
lượng.
Hàm lượng bùn, bụi sét không >1% theo khối lượng.
Nước
Nước dùng trong thi công nói chung phải đảm bảo chất lượng đáp ứng TCVN 4506-

87, TCXDVN 302 : 2004 “Nước cho bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật” và 14 TCVN
72-88, đồng thời đáp ứng QPLT D6-78 và đáp ứng các quy định:
Nước không được chứa váng hoặc dầu mỡ
Lượng chất hữu cơ không vượt quá 25mg/L
Nước có độ PH không<4 và không >1.25
Tổng lượng muối hoà tan không >5000mg/L
2.2 Công tác thi công bê tông:
Những điểm cần phải thực hiện trước khi đổ bê tông:
Kiểm tra ván khuôn, cốt thép, hệ thống sàn thao tác, ghi nhận xét về công tác chuẩn
bị.
Khi đổ bê tông mái dốc phải làm các thang chuyên dụng để làm chỗ đứng cho công
nhân thao tác.
Làm sạch ván khuôn, cốt thép dọn rác rưởi, sửa chữa các khuyết tật.
Tưới nước vào ván khuôn để ván khuôn không hút mất nước xi măng (đối với ván
khuôn gỗ)
Khi đổ vữa bê tông ở mạch ngừng cần làm sạch mặt, đục sờn mặt bê tông tưới nước
xi măng rồi mới đổ tiếp.
Lên kế hoạch cung ứng vật liệu để đảm bảo đổ bê tông liên tục. Công tác đổ bê tông
được tiến hành theo các công đoạn sau:
Chuẩn bị vật liệu gồm xi măng, cát vàng, đá, nước
Căn cứ theo cấp phối bê tông xác định lượng xi măng cho mỗi cối trộn. Cát trước
khi đổ bê tông được kiểm tra kỹ, loại các tạp chất bằng cách sàng hoặc rửa. Đá đổ bê tông
là loại đá dăm 1x2 và là đá xay, trước khi đổ bêtông phải kiểm tra kỹ loại đá, cường độ đá
và rửa sạch hết chất bẩn. Nước đổ bê tông dùng nguồn nước sạch.
Không được ngừng quá trình đổ bêtông liền khối theo phân đoạn thiết kế đã quy
định. Nếu bị ngừng do nguyên nhân bất khả kháng, không xác định trước thì phải có báo
cáo lập tại hiện trường chỉ rõ vị trí, ngày giờ để có biện pháp sử lý.
Việc thi công đổ bê tông các kết cấu phải tuân theo tiêu chuẩn TCVN 4453 “Kết cấu
bê tông và bê tông cốt thép toàn khối - Quy phạm thi công và nghiệm thu”
Chế độ bảo dưỡng bê tông: Bê tông phải được bảo dưỡng theo đúng quy trình được
quy định tại tiêu chuẩn TCXDVN 391 : 2007 "Bê tông - Yêu cầu dưỡng ẩm tự nhiên"
2.3. Công tác thi công cốt thép:
Những điểm cần phải thực hiện trước khi thi công cốt thép.
+) Các vấn đề chung:
Toàn bộ cốt thép dùng trong công trình này phải thoả mãn yêu cầu thiết kế
Nhà thầu phải cung cấp các chứng chỉ của nhà sản xuất hoặc người cung cấp, các

chứng chỉ thí nghiệm phải trình cho giám sát kỹ thuật thi công của chủ đầu tư trước khi
cốt thép được đặt vào kết cấu công trình.
+) Lưu kho và làm sạch:
Toàn bộ cốt thép trước và sau khi uốn phải đặt mái che và cao ít nhất 45cm cách
mặt đất.
Toàn bộ thép tròn được phân loại thành từng khu riêng biệt trong kho theo kích
thước và chủng loại để nhận biết và sử dụng.
Cốt thép phải được làm sạch trước khi đặt vào ván khuôn và không được dính dầu,
mỡ hoặc các chất có hại khác khi đổ bêtông.
+) Uốn thép:
Cốt thép được uốn nguội và dung sai uốn phải phù hợp với TCVN 8874 -91.
+) Cố định thép:
Cốt thép được đặt vào trong ván khuôn phải được cố định chống dịch chuyển tại các
vị trí chính xác trong bản vẽ. Tại các vị trí giao nhau, phải buộc bằng sợi thép. Đai cốt và
thanh nối liên kết chặt chẽ vào thép dọc bằng buộc hoặc hàn chắc. Sợi thép buộc là loại
sợi mềm đường kính 0,8 - 1mm.
+ Nối thép, hàn thép:
Thực hiện theo chỉ dẫn trên bản vẽ và theo quy phạm gia công chế tạo cốt thép hiện
hành.
Việc thi công cốt thép các kết cấu phải tuân theo tiêu chuẩn TCVN 4453 “Kết cấu
bê tông và bê tông cốt thép toàn khối - Quy phạm thi công và nghiệm thu”
2.4 Thi công ván khuôn:
Những điểm cần phải thực hiện trước khi thi công ván khuôn
+ Những vấn đề chung:
Loại gỗ dùng cho ván khuôn, kích thước, hình dáng phải phù hợp với kết cấu xây
dựng và được sử lý tốt.
Ván khuôn trước khi dùng lại phải rút đinh, làm sạch và sửa chữa.
+ Kết cấu:
Ván khuôn được sản xuất phù hợp với tiêu chuẩn 5724-92. Công tác thiết kế ván
khuôn phải đảm bảo kết cấu vững chắc, duy trì ổn định trong suốt quá trình dổ bê tông.
+ Chuẩn bị ván khuôn trước khi đổ bê tông:
Mặt trong của ván khuôn phải được quét lớp chống dính. Ngay trước khi đổ bê tông,
ván khuôn phải được làm sạch khỏi bị, bẩn bằng vòi phun nước sạch.
+ Kiểm tra nghiệm thu:
Phải có biên bản nghiệm thu ngay trước khi đổ bê tông, trong đó phải kiểm tra kích
thước dung sai, chi tiết chờ sẵn, độ sạch và độ ổn định.

+ Tháo ván khuôn:
Ván khuôn được tháo không có chấn động và rung. Thời gian tối thiểu cần thiết kể
từ khi đổ bê tông tới khi tháo ván khuôn, đối với các phần kết cấu khác nhau theo tiêu
chuẩn xây dựng.
Việc thi công công tác ván khuôn phải tuân theo tiêu chuẩn TCVN 4453 “Kết cấu
bê tông và bê tông cốt thép toàn khối - Quy phạm thi công và nghiệm thu”
2.5. Công tác xây.
Những điểm cần phải thực hiện trước khi thi công công tác xây.
* Vật liệu xây:
+ Gạch: Gạch xây phải là gạch không nung, mác theo thiết kế, đúng kích thước, tiêu
chuẩn xây dựng, không có khuyết tật, phù hợp với yêu cầu thiết kế (mác thiết kế).
+ Xi măng, cát, nước:
Xi măng dùng loại xi măng PC30, được sản xuất tại các nhà máy đạt tiêu chuẩn
Việt Nam.
Cát dùng cho công tác xây thoả mãn yêu cầu tiêu chuẩn Việt Nam. Nguồn cát lấy từ
sông, không có tạp chất, sét, bùn. Cát được sàng để đạt mođun độ lớn của cát hạt mịn
dùng để trát.
Nước dùng nước sạch để thi công.
* Vữa:
- Cấp phối vữa phải đạt mác thiết kế. Vữa có thể trộn máy, trộn tay trên nền sạch,
không thấm nước. Vật liệu được định lượng bằng hộp lượng cố định và được tính toán
chính xác.
Vữa được sử dụng không quá thời gian quy định trong tiêu chuẩn xây dựng.
*)Thi công:
+) Chuẩn bị gạch: Gạch phải được tưới ẩm trước khi xây. Không được sử dụng gạch
có khuyết tật xây lẫn.
+) Tải trọng kết cấu: không được tiến hành công tác xây trước 7 ngày sau khi tháo
ván khuôn và thanh chống của kết cấu bêtông.
+) Bảo vệ tường xây: Toàn bộ tường xây phải được bảo vệ chống nắng và mưa
trong khi xây và những ngày tiếp theo trong khi xây.
+) Liên kết kết cấu bê tông vào khối xây phải đảm bảo chắc chắn, đúng thiết kế.
2.6. Công tác trát:
Những điểm cần phải thực hiện trước khi thi công công tác trát.
Trước khi trát, bề mặt cấu kiện phải sạch và tưới nước đủ ẩm.
Chiều dầy lớp vữa trát không được vượt quá yêu cầu thiết kế và được trát đảm bảo

yêu cầu theo tiêu chuẩn xây dựng.
Mặt tường sau khi trát phải thẳng đứng, phẳng và phải bảo dưỡng tránh rạn, nứt, co
ngót.
Độ sai cho phép là 0,5% theo chiều thẳng đứng và 0,8 % theo chiều ngang.
3. Yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật tư, máy móc, thiết bị (kèm theo các tiêu
chuẩn về phương pháp thử)
Về chủng loại, chất lượng vật tư, máy móc, thiết bị đưa vào thi công, lắp đặt cho công
trình phải đảm bảo tuân thủ theo thiết kế được duyệt. Các loại vật tư, máy móc thiết bị đưa
vào công trình phải có chứng chỉ chất lượng (còn hiệu lực) của nhà sản xuất được cấp bởi cơ
quan có thẩm quyền. Đối với các máy móc, thiết bị có kèm theo các tài liệu về bảo hành,
hướng dẫn quy trình vận hành, sử dụng, các quy trình về an toàn… của nhà sản xuất thì nhà
thầu phải cung cấp đầy đủ cho chủ đầu tư.
Đối với các thiết bị của gói thầu (thiết bị công trình như điều hòa, thiết bị phòng cháy,
chữa cháy, thiết bị mạng…) phải đảm bảo là thiết bị mới 100%.
Đối với vật liệu, vật tư, máy móc thiết bị phải theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
thì chất lượng phải tuân theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn liên quan.
Cụ thể các tiêu chuẩn, quy chuẩn mà các loại vật liệu, vật tư, máy móc thiết bị phải
tuân theo được liệt kê cụ thể tại phần dưới của chương này.
Tương ứng các loại vật liệu đưa vào xây lắp phải thực hiện các thí nghiệm (phương
pháp thử) theo đúng quy định.
Các tiêu chuẩn về phương pháp thử áp dụng cho gói thầu:
TCVN 7572-1:2006 “Cốt liệu cho bê tông và vữa. Phương pháp thử. Phần 1: Lấy mẫu.
TCVN 7572-2:2006 Cốt liệu cho bê tông và vữa. Phương pháp thử. Phần 2: Xác định
thành phần hạt.
TCVN 6355-1:1998 Gạch xây. Phương pháp thử. Phần 1: Xác định cường độ nén
TCVN 6355-2:1998 Gạch xây. Phương pháp thử. Phần 2: Xác định cường độ uốn.
TCVN 3121-1:2003 Vữa xây dựng. Phương pháp thử. Phần 1: Xác định kích thước hạt
cốt liệu lớn nhất.
TCVN 3121-2:2003 Vữa xây dựng. Phương pháp thử. Phần 2: Lấy mẫu và chuẩn bị
mẫu thử.
TCVN 3121-3:2003 Vữa xây dựng. Phương pháp thử. Phần 3: Xác định độ lưu động
của vữa tươi (phương pháp bàn dằn).
TCVN 338-86. Cát xây dựng. Phương pháp xác định thành phần khoáng vật.
TCVN 337-86. Cát xây dựng. Phương pháp lấy mẫu.
TCVN 341-86. Cát xây dựng. Phương pháp xác định độ ẩm.
TCVN 343-86. Cát xây dựng. Phương pháp xác định hàm lượng chung bụi, bùn, sét.
TCVN 339-86. Cát xây dựng. Phương pháp xác định khối lượng riêng.
TCVN 4787:2001. Xi măng. Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử.
TCVN 4030:2003. Xi măng. Phương pháp xác định độ mịn.

TCVN 6016:1995. Xi măng. Phương pháp thử. Xác định độ bền.
TCVN 6017:1995. Xi măng. Phương pháp thử. Xác định thời gian đông kết và độ ổn
định.
TCVN 3106:1993. Hỗn hợp bê tông nặng. Phương pháp thử độ sụt.
TCVN 3118:1993. Bê tông nặng. Phương pháp xác định cường độ nén.
TCVN 3105:1993. Hỗn hợp bê tông nặng và bêtông nặng. Lấy mẫu, chế tạo và bảo
dưỡng mẫu thử.
TCVN 6477:2016. Gạch bê tông
TCVN 11712:2017. Nhựa đường - phương pháp xác định đặc tính chống nứt ở nhiệt độ
thấp bằng thiết bị kéo trực tiếp (DT)
4. Yêu cầu về trình tự thi công xây lắp
STT
1

Hạng mục công trình
Nền, mặt đường, kè đá hộc, tường chắn, hệ thống thoát nước

5. Yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ
Đơn vị thi công phải tuyệt đối chấp hành các quy định của Nhà nước, của các bộ, ngành
chức năng đã ban hành về công tác an toàn lao động, bảo hộ lao động, VSMT, phòng chống
cháy nổ. Không được để gây mất an toàn về cháy nổ tại công trường cũng như làm mất an
toàn cháy nổ cho các khu vực xung quanh.
Khi thi công phải có phương án và biện pháp phòng chống cháy nổ tại công trường.
Phải có nội quy, bảng tiêu lệnh cũng như đầy đủ các dụng cụ phòng cháy chữa cháy cần thiết
tại chỗ đúng quy định. Các thiết bị phòng cháy, chữa cháy phải để tại nơi dễ lấy, dễ thấy và
phải đảm bảo thuận tiện, dễ sử dụng.
Các cán bộ, công nhân phải được phổ biến và chấp hành đầy đủ nội quy phòng chống
cháy nổ tại công trường.
Phải đảm bảo VSMT, an toàn lao động và chống cháy nổ (Quyết định số 29/1999/QĐBXD ngày 22/10/1999 của Bộ Xây dựng)
Biện pháp phòng chống cháy nổ phải tuân theo TCVN 3085-85.
6. Yêu cầu về vệ sinh môi trường
Trong quá trình thi công xây lắp, các đơn vị xây dựng không được thải bừa bãi nước
thải bẩn và các phế liệu khác làm hỏng đất nông nghiệp, các loại đất canh tác khác và các
công trình lân cận. Chất thải của cán bộ công nhân tham gia thi công phải được thu gom,
phân loại và xử lý đúng quy định.
Phải dùng mọi biện pháp để hạn chế tiếng ồn, rung động, bụi và những chất khí độc hại
thải vào không khí. Phải có biện pháp bảo vệ cây xanh. Chỉ được chặt cây phát bụi trên mặt
bằng xây dựng công trình trong phạm vi giới hạn quy định của thiết kế. Trong quá trình thi
công, tại những khu đất mượn để thi công, lớp đất mầu trồng trọt cần được giữ lại để sau này
sử dụng phục hồi lại đất.
Trong quá trình thi công nhà thầu không được để vật liệu rơi vãi trong công trường

cũng như các khu vực lân cận. Việc vận chuyển đất, cát bằng các phương tiện cơ giới phải
đảm bảo tránh các giờ cao điểm, xe phải được che phủ cẩn thận. Mọi vấn đề làm rơi vãi vật
liệu nhà thầu phải tổ chức bố trí cán bộ, công nhân thu gom sạch sẽ đưa đến đổ đúng nơi quy
định.
Phải có biện pháp chống bụi như phun, tưới nước thường xuyên tại công trường, cổng
công trường để bảo đảm vệ sinh môi trường. Phải có biện pháp rào, chắn không cho các vật
liệu rơi vãi, bụi từ công trường lan sang các khu vực lân cận.
7. Yêu cầu về an toàn lao động
Nhà thầu phải có trách nhiệm bố trí cán bộ có đủ chuyên môn để giám sát thực hiện an
toàn tại công trường. Tất cả các công tác thi công phải chấp hành đầy đủ quy tắc an toàn,
các cán bộ, công nhân thực hiện thi công trên công trường phải được phổ biến đầy đủ nội
quy an toàn lao động và được cấp phát đầy đủ dụng cụ, thiết bị an toàn (giầy, ủng, áo, mũ,
găng tay, giây đeo an toàn…).
Phải có bảng nội quy an toàn lao động treo tại nơi dễ nhìn tại vị trí ra vào công trường,
chữ viết trên bảng nội quy phải rõ ràng, dễ đọc và dễ hiểu.
Phải đặt biển báo an toàn hoặc đèn tín hiệu an toàn tại các vị trí dễ gây mất an toàn lao
động (như khi làm việc trên cao hoặc cạnh các hố đào, nơi các máy móc thiết bị hoạt
động…);
Phải có biện pháp ngăn cách khu vực thi công với các khu vực lân cận, không để người,
động vật hoặc phương tiện không tham gia thi công trên công trường vào khu vực thi công;
Khi thi công trên cao, nhà thầu phải tổ chức và có biện pháp bảo đảm an toàn cho
người thi công trên cao, che chắn vật liệu rơi vãi hợp lý, không để gây mất an toàn cho
người, máy móc thiết bị thi công bên dưới;
Công tác an toàn nhà thầu phải chấp hành đầy đủ theo TCVN 5308-1991“Quy phạm kĩ
thuật an toàn trong xây dựng”
8. Biện pháp huy động nhân lực và thiết bị phục vụ thi công
Nhà thầu phải đảm bảo sử dụng máy móc, thiết bị thi công đúng theo số lượng, chủng
loại theo hồ sơ đăng ký tham gia thi công đã được chủ đầu tư phê duyệt. Có kế hoạch chi tiết
về tiến độ huy động thiết bị. Các thiết bị máy móc đưa vào công trình phải chứng minh bằng
tài kiệu như: Giấy đăng ký lý lịch xác nhận chủng loại, tính năng, tuổi sử dụng, nước sản
xuất, chứng chỉ kiểm định chát lượng và an toàn thiết bị. Trường hợp thuê thiết bị phải có
hợp đồng thuê thiết bị.
Các thiết bị huy động đến công trường phải phù hợp với tiến độ thi công. Những thiết
bị không tham gia thi công phải được tập kết gọn trong khu vực tập kết và tuân thủ chặt chẽ
các quy định an toàn. Không được để thiết bị, máy móc thi công bừa bãi, gây cản trở giao
thông hoặc gây mất an toàn cho người tham gia giao thông.
Việc huy động nhân lực cho thi công phải đảm bảo đúng với danh sách cán bộ đã đăng
ký với chủ đầu tư, các cán bộ phải đáp ứng đủ trình độ chuyên môn, sức khỏe để làm việc.
Tất cả cán bộ công nhân viên tại công trường nhà thầu phải có trách nhiệm khai báo tạm trú

với cơ quan quản lý địa phương theo quy định của pháp luật.
Nhà thầu phải có biện pháp quản lý và huy động cán bộ, công nhân hợp lý phù hợp với
tiến độ thi công, phù hợp với phong tục tập quán của địa phương, không được để cán bộ,
công nhân xâm hại đến tài sản, sức khỏe và tính mạng của người khác, gây mất an ninh, trật
tự công cộng.
9. Yêu cầu về biện pháp tổ chức thi công tổng thể và các hạng mục
Công tác tổ chưc thi công xây lắp của nhà thầu phải đảm bảo liên tục. Đối với từng loại
công việc, cần tính toán bố trí thi công trong thời gian thuận lợi nhất tuỳ theo điều kiện thiên
nhiên và khí hậu của địa phương.
Nhà thầu phải chịu trách nhiệm lập kế hoạch thi công xây lắp. Kế hoạch này phải được
trình chủ đầu tư nếu được chủ đầu tư yêu cầu. Khi lập kế hoạch xây lắp, phải tính toán để bố
trí công việc đủ và ổn định cho các đơn vị xây lắp trong từng giai đoạn thi công. Đồng thời,
phải bố trí thi công cho đồng bộ để bàn giao công trình một cách hoàn chỉnh và sớm đưa vào
sử dụng.
Trước khi khởi công xây lắp nhà thầu phải có thiết kế tổ chức xây dựng công trình và
thiết kế thi công các công tác xây lắp được duyệt.
Nội dung, trình tự lập và xét duyệt thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế thi công phải
đáp ứng các quy định trong tiêu chuẩn "Quy trình thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế thi
công"
Những giải pháp đề ra trong thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế thi công của nhà thầu
phải hợp lý. Tiêu chuẩn để đánh giá giải pháp hợp lý là bảo đảm thời gian xây dựng công
trình và đạt được những chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật khác trong xây dựng.
Nhà thầu phải có phương án bố trí hoàn thành dứt điểm các hạng mục để bàn giao sớm
đưa vào sử dụng. Các hạng mục bàn giao sớm phải đảm bảo tính đồng bộ trong vận hành và
sử dụng.
Công tác tổ chức lán trại tạm, chuẩn bị xây dựng, huy động vật tư kỹ thuật, con người,
công tác vận tải, công tác tổ chức lao động… của nhà thầu phải tuân thủ tiêu chuẩn TCVN
4055-1985 “Tổ chức thi công”.
10. Yêu cầu về hệ thống kiểm tra, giám sát chất lượng của nhà thầu
Nhà thầu phải bố trí hệ thống giám sát kiểm tra chất lượng cho các công tác thi công
đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật. Các cán bộ bố trí cho các vị trí trong hệ thống
giám sát, kiểm tra chất lượng phải đúng chuyên môn và phù hợp với điều kiện của nhà thầu,
phù hợp với điều kiện thi công công trình. Tất cả các công tác nhà thầu thi công phải được
nghiệm thu nội bộ trước khi nghiệm thu của tổ chức tư vấn giám sát của chủ đầu tư.
Hệ thống kiểm tra, giám sát chất lượng của nhà thầu phải đáp ứng các yêu cầu của Nghị
định 46/2015/N Đ-CP ngày 12/05/2015 của chính phủ về Quản lý chất lượng và bảo trì công
trình xây dựng. Cụ thể như sau:
+ Hệ thống quản lý chất lượng của nhà thầu thi công xây dựng phải được trình bày,
thuyết minh ngay trong hồ sơ dự thầu và phải được thông báo cho chủ đầu tư biết trước khi

thi công xây dựng.
+ Tài liệu thuyết minh hệ thống quản lý chất lượng phải thể hiện rõ nội dung:
a) Sơ đồ tổ chức các bộ phận, cá nhân của nhà thầu thi công xây dựng chịu trách nhiệm
quản lý chất lượng phù hợp với yêu cầu, tính chất, quy mô của từng công trường xây dựng;
quyền và nghĩa vụ của các bộ phận, cá nhân này trong công tác quản lý chất lượng công
trình.
b) Kế hoạch và phương thức kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng công trình bao
gồm:
- Kiểm soát và đảm bảo chất lượng vật tư, vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết
bị công trình và thiết bị công nghệ được sử dụng, lắp đặt vào công trình.
- Kiểm soát và đảm bảo chất lượng, đảm bảo an toàn công tác thi công xây dựng.
- Hình thức giám sát, quản lý chất lượng nội bộ và tổ chức nghiệm thu nội bộ.
- Kế hoạch tổ chức thí nghiệm và kiểm định chất lượng; quan trắc, đo đạc các thông số
kỹ thuật của công trình theo yêu cầu thiết kế.
11. Yêu cầu khác của gói thầu.
Trong quá trình thi công nhà thầu phải đảm bảo chấp hành các quy định của địa phương
về vận tải, an ninh…
12. Vật liệu, thiết bị dùng cho gói thầu
- Nhà thầu phải sử dụng đúng chủng loại vật liệu theo thiết kế và tuân theo các tiêu
chuẩn, quy chuẩn hiện hành.
- Toàn bộ các vật liệu, thiết bị trước khi đưa vào sử dụng cho công trình phải có: Thí
nghiệm vật liều đầu vào, chứng chỉ xuất xưởng, chứng chỉ chất lượng của sản phẩm để
chứng minh nguồn gốc xuất xứ, chất lượng của vật liệu, thiết bị.
- Các vật liệu, thiết bị đưa vào sử dụng cho công trình phải đảm bảo chất lượng theo
thiết kế và phải được được Chủ đầu tư chấp thuận.
13. Khối lượng xây dựng
Theo hồ sơ thiết kế vẽ thi công được duyệt, Bảng tiên lượng yêu cầu được duyệt và
các chỉ dẫn kỹ thuật.
III. Các bản vẽ
Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công được Bên mời thầu đính kèm hồ sơ thiết kế, các bản vẽ
là tệp tin PDF cùng E-HSMT trên Hệ thống

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Bạn biết đến dauthau.info qua đâu?

Thống kê
  • 6242 dự án đang đợi nhà thầu
  • 846 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 853 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 16142 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 14117 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây