Thông báo mời thầu

Thi công xây dựng tuyến kênh cấp + đường dây trung thế và TBA 560kVA-22 0,4kV

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Tìm thấy: 14:26 18/11/2020
Số TBMT
20201151378-00
Công bố
14:17 18/11/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Xây lắp
Tên dự án
Xây dựng tuyến kênh cấp; Xây dựng tuyến đường trục chính; Đường dây trung thế và TBA 560kVA-22/0,4kV thuộc Dự án Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng vùng nuôi trồng thủy sản tập trung 75ha phường Cổ Thành, thành phố Chí Linh, tỉnh Hải Dương
Hình thức
Đăng lần đầu
Gói thầu
Thi công xây dựng tuyến kênh cấp + đường dây trung thế và TBA 560kVA-22 0,4kV
Chủ đầu tư
UBND phường Cổ Thành; Địa chỉ: phường Cổ Thành, thành phố Chí Linh, tỉnh Hải Dương; Điện thoại: 0869.098.288; Email: nguyenvanmanh@gmail.com
Phân loại
Dự án đầu tư phát triển
Nguồn vốn
Hỗ trợ từ nguồn ngân sách tỉnh thực hiện năm 2020 và Nguồn vốn đối ứng từ ngân sách địa phương và các nguồn vốn hợp pháp khác
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
Xây dựng tuyến kênh cấp; Xây dựng tuyến đường trục chính; Đường dây trung thế và TBA 560kVA-22/0,4kV thuộc Dự án Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng vùng nuôi trồng thủy sản tập trung 75ha phường Cổ Thành, thành phố Chí Linh, tỉnh Hải Dương
Phương thức
Một giai đoạn một túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Đấu thầu rộng rãi trong nước
Thực hiện tại
Tỉnh Hải Dương

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
14:17 18/11/2020
đến
07:00 29/11/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
07:00 29/11/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
80.000.000 VND
Bằng chữ
Tám mươi triệu đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "Thi công xây dựng tuyến kênh cấp + đường dây trung thế và TBA 560kVA-22 0,4kV". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "Thi công xây dựng tuyến kênh cấp + đường dây trung thế và TBA 560kVA-22 0,4kV" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 9

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

Chương V. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT1

I. Giới thiệu về gói thầu

1. Phạm vi công việc của gói thầu.

1.1. Tên công trình: Xây dựng tuyến kênh cấp; Xây dựng
tuyến đường trục chính; Đường dây trung thế và TBA
560kVA-22/0,4kV thuộc Dự án Đầu tư xây dựng cơ sở hạ
tầng vùng nuôi trồng thủy sản tập trung 75ha phường Cổ
Thành, thành phố Chí Linh, tỉnh Hải Dương.

1.2. Chủ đầu tư: Ủy ban nhân dân phường Cổ Thành.

1.3. Mục tiêu đầu tư xây dựng: Xây dựng cơ sở hạ
tầng vùng nuôi thủy sản theo hướng tập trung với diện
tích 75ha đất triều trũng đang sử dụng có hiệu quả
thấp trở thành vùng nuôi thủy sản tập trung theo hình
thức thâm canh kết hợp bán thâm canh với các đối tượng
thủy sản có giá trị kinh tế cao, nâng cao hiệu quả sử
dụng đất.

Giải quyết công ăn việc làm và tăng thu nhập cho người
nông dân, tăng giá trị thu nhập trên 1 ha canh tác tại khu
vùng trũng. Tạo tiền đề cho việc chuyển đổi cơ cấu
nghề nghiệp cho người dân, khai thác hết tiềm năng to
lớn của diện tích khu vùng trũng.

Tạo mô hình nuôi thủy sản thâm canh kết hợp bán thâm
canh với các đối tượng thủy sản có giá trị kinh tế
cao. Thúc đẩy phong trào nuôi thủy sản theo hướng công
nghiệp. Đồng thời bảo vệ môi trường sinh thái cho việc
phát triển bền vững nguồn lợi thủy sản.

1.4. Quy mô và giải pháp thiết kế:

1.4.1. Phần xây dựng tuyến kênh cấp:

a. Giải pháp kinh tế kỹ thuật công trình kênh xây:

- Kênh cấp có tổng chiều dài L=1657m (bao gồm cả chiều
dài công trình trên kênh), kênh được thiết kế với mặt
cắt chữ nhật, tường xây gạch không nung VXMM75#, trát
vữa XMM75# dày 1,5cm, đáy kênh bằng bê tông M150# dày 18cm.

- Cứ 15m dài bố trí 1 khe lún 2 lớp bao tải 3 lớp nhựa
đường.

- Cứ 7,5m bố trí dầm chống bê tông cốt thép M200# liên
kết với giằng tường kênh 2 bên bằng BTCTM200#.

- Tại khe lún bố trí chân khay. Hai bên tường kênh phía
ngoài tùy điều kiện thực tế để đắp đất cho phù
hợp

b. Công trình trên kênh:

- Các cống qua đường phải đảm bảo không cản trở giao
thông, tuy nhiên một số cống qua đường giao thông sau khi
kiểm tra vẫn tận dụng không phá bỏ.

- Căn cứ vào yêu cầu thực tế để bố trí các cầu
sản xuất cho phù hợp.

- Các cống đầu kênh đều bố trí cánh cửa điều tiết
và máy đóng mở.

- Kết cấu công trình trên kênh: Tường xây gạch không
nung VXMM75#, trát vữa XMM75# dày 1,5cm, đáy bê tông M150#,
tấm nắp bê tông cốt thép M200#.

Bảng thống kê chỉ tiêu các công trình trên kênh cấp

TT tuyÕn kªnh c«ng tr×nh trªn kªnh tíi

VÞ trÝ Dµi (m) Réng (cm) Cao

(cm) Cao tr×nh ®¸y Cao tr×nh thµnh Cao tr×nh mÆt cÇu

1 Cèng ®Çu kªnh K0+000 50   +2,92 +3,92  

2 Cöa më nнc sи 2 + cеng ®iТu tiХt sи 1 K0+008 3,32
40; 85 40,

Bảng thống kê chỉ tiêu các công trình trên kênh tiêu hoàn
trả

TT tuyÕn kªnh c«ng tr×nh trªn kªnh tiªu

VÞ trÝ Dµi (m) Réng (m) Cao

. Phần đường dây trung thế và TBA cấp điện cho khu nuôi
trồng thủy sản tập trung phường Cổ Thành:

a. Tuyến đường dây 22kV.

Xây dựng mới khoảng 98 mét đường dây 22kV, gồm 02 vị
trí cột, tuyến đường dây xây dựng mới đi men theo
đường trong khu chuyển đổi thuộc phường Cổ Thành và
đã được UBND phường Cổ Thành đồng ý, cụ thể như
sau:

- Điểm đầu: Tại cột số 04 đường dây 22kV nhánh Tú
Ninh lộ 475E8.4

- Điểm cuối: TBA 560kVA-22kV/0,4kV xây dựng mới.

- Tại cột lấy điện lắp 01 bộ xà XNL-6D và 06 quả sứ
đứng 22kV.

- Vị trí cột số 01: Cột trồng mới cách vị trí cột
lấy điện khoảng 40 mét, sử dụng cột đơn bê tông cốt
thép ly tâm loại PC.I-14-190-11+ móng MT.PC-14(A). Trên cột
lắp 01 bộ xà XN-6Đ-22kV, 06 quả sứ đứng 22kV + ty mạ và
01 bộ tiếp địa RC2.

- Ví trí cột số 02: Cột trồng mới cách vị trí cột số
01 khoảng 40 mét, sử dụng cột đơn bê tông cốt thép ly
tâm loại PC.I-14-190-11+ móng MT.PC-14(A). Trên cột lắp 01 bộ
xà XN-6Đ-22kV, 06 quả sứ đứng 22kV + ty mạ và 01 bộ tiếp
địa RC2.

- Dây dẫn: Sử dụng dây nhôm lõi thép loại 3AC50/8 (loại
có mỡ chống rỉ) dài 98 mét.

- Xà, kết cấu thép: Chế tạo bằng thép hình CT3, sử
dụng loại L75x75x7; L63x63x6; L50x50x5... được bảo vệ
chống rỉ bằng mạ kẽm nhúng nóng theo TCVN, chiều dày
lớp mạ ≥80µm.

- Cách điện: Sử dụng sứ đứng 22kV+ ty sứ mạ kẽm.

- Tiếp địa: Chế tạo bằng thép CT3 loại L63x63x6 dài 2,50
mét/cọc, cờ và dây nối tiếp địa đều được mạ kẽm
nhúng nóng theo TCVN, chiều dày lớp mạ ≥80µm.

b. Trạm biến áp:

Xây dựng mới 01 trạm biến áp đặt trong khu vực chuyển
đổi thuộc phường Cổ Thành và được UBND phường Cổ
Thành đồng ý, cụ thể như sau:

- Máy biến áp: Công suất 560kVA-22/0,4kV.

- Kết cấu trạm: Trạm treo, tim cột 3 mét;

- Cột dàn trạm: Sử dụng 02 cột bê tông cốt thép ly tâm
loại PC.I-14-190-9,2.

- Móng cột: Sử dụng móng M18B, bê tông cốt thép mác 150
đúc tại chỗ, cấp độ bền của bê tông là B12.5, móng
cột trạm được xử lý bằng cọc tre.

- Cách điện: Sử dụng sứ đứng 22kV+ ty sứ mạ kẽm.

- Xà, kết cấu thép: Chế tạo bằng thép hình CT3, sử
dụng loại U160x65x5; U120x52x8; L75x75x7; L63x63x6; L50x50x5... và
bảo vệ chống rỉ bằng mạ kẽm nhúng nóng theo TCVN,
chiều dày lớp mạ ≥80µm.

- Các thiết bị đóng cắt, bảo vệ máy biến áp: Cầu dao
liên động 22kV-630A, chống sét van 24kV và cầu chì tự rơi
SI 22kV.

- Tủ điện hạ thế trọn bộ được treo trên cột dàn
trạm cách mặt đất 0,3 mét, thiết kế 2 lớp cánh, vỏ
tủ sơn tĩnh điện, gồm 02 ngăn:

+ Ngăn trên lắp hệ thống công tơ đo đếm điện năng
(ngăn chốn tổn thất).

+ Ngăn dưới lắp ATM tổng 3 pha Iđm=1000A, hệ thống thanh
cái, chống sét van hạ thế GZ500 và các thiết bị đo đếm
hạ thế đồng bộ.

- Hệ thống tiếp địa TBA và trạm đo đếm là hệ liên
hợp gồm 04 cọc L63x63x6 dài 2,5 mét/cọc và thanh nối sử
dụng thép dẹt 40x4 và dây nối tiếp địa đều được
mạ kẽm nhúng nóng theo TCVN, chiều dày lớp mạ ≥80µm.

(Chi tiết Quy mô và giải pháp thiết kế theo hồ sơ thiết
kế BVTC- dự toán: Phần xây dựng do Công ty TNHH một thành
viên tư vấn xây dựng và thương mại Đại Thành lập,
phòng Quản lý đô thị thành phố Chí Linh thẩm định.
Phần đường dây trung thế và trạm biến áp do Công ty TNHH
tư vấn và xây dựng điện Hưng Yên lập Sở Công thương
thẩm định kèm theo).

- Quyết định phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu:
Quyết định số 131a/QĐ-UBND ngày 10/11/2020 của UBND phường
Cổ Thành.

- Phạm vi công việc của gói thầu: Theo báo cáo kinh tế
kỹ thuật đã được UBND phường Cổ Thành phê duyệt tại
Quyết định số 127/QĐ-UBND ngày 30/10/2020.

(Chi tiết có hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công kèm theo)

2. Thời hạn hoàn thành: Thời gian thực hiện hợp đồng
là 150 ngày.

II. Yêu cầu về kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật2

Toàn bộ các yêu cầu về mặt kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ
thuật phải được soạn thảo dựa trên cơ sở quy mô,
tính chất của dự án, gói thầu và tuân thủ quy định
của pháp luật xây dựng chuyên ngành về quản lý chất
lượng công trình xây dựng.

Yêu cầu về mặt kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật bao gồm
các nội dung chủ yếu sau:

1. Quy trình, quy phạm áp dụng cho việc thi công, nghiệm thu
công trình:

- TCVN 8641:2011 Công trình thủy lợi - Kỹ thuật tưới tiêu
cho cây lương thực và cây thực phẩm.

- TCVN 9170:2012 Hệ thống tưới tiêu- Yêu cầu kỹ thuật
tưới bằng phương pháp phun mưa.

- TCVN 8423:2010, Công trình thủy lợi- Trạm bơm tưới tiêu
nước- Yêu cầu thiết kế công trình thủy công.

- TCVN 9141: 2012, Công trình thủy lợi- Trạm bơm tưới, tiêu
nước- Yêu cầu thiết kế thiết bị động lực và cơ khí

- TCVN 5574-2012 Kết cấu BT và BTCT- tiêu chuẩn thiết kế.

- TCVN 5573-2011 Kết cấu gạch đá và gạch đá cốt thép-
Tiêu chuẩn thiết kế

- TCVN 4055:2012 Công trình xây dựng - Tổ chức thi công

- TCVN 4447:2012 Công tác đất. Thi công và nghiệm thu

- TCVN 9361:2012 Công tác nền móng - Thi công và nghiệm thu

- Cấp nước, mạng lưới đường ống và công trình. Tiêu
chuẩn thiết kế, TCXD 33: 2006.

- Quy phạm trang bị điện ban hành kèm theo Quyết định số
19/2006/QĐ-BCN ngày 11/7/2006 của Bộ Công nghiệp.

- Quyết định số 2096/QĐ-UBND ngày 17/7/2017 của UBND tỉnh
Hải Dương về việc phê duyệt Quy hoạch chi tiết phát
triển lưới điện trung và hạ áp sau các TBA 110kV (hợp
phần II) thuộc Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Hải
Dương giai đoạn 2016-2025 có xét đến 2035.

- Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26/02/2014 Quy định chi
tiết thi hành luật điện lực về an toàn điện và theo
các quy định hiện hành.

- TCVN 4756-1989: Quy phạm nối đất và nối không các thiết
bị điện.

- TCVN 4447-2012: Công tác đất – Quy phạm thi công và
nghiệm thu.

- TCVN 4453-1995: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép –
Quy phạm thi công và nghiệm thu.

- Kết cấu bê tông cốt thép: TCXDVN 5574-2012.

- Tiêu chuẩn tải trọng và tác động: Tiêu chuẩn thiết
kế TCVN 2737-1995.

- Tiêu chuẩn kết cấu thép: TCXDVN 170-2007.

- Tiêu chuẩn mạ kẽm: 18TCN04-92.

- Tiêu chuẩn sứ: Tiêu chuẩn IEC 60383:1993, TCVN 7998:2009 (sứ
đứng); Tiêu chuẩn IEC 61109:2008, ANSI C29.13-2000, TCVN 7998:2009
(sứ chuỗi); Chiều dài dòng rò tối thiểu ≥ 25mm/kV.

- Tiêu chuẩn Cột điện bê tông cốt thép ly tâm: TCVN
5847:2016;

- Máy biến áp: TCVN 8525:2015;

- Các TCVN, TCN, tiêu chuẩn châu ÂU (IEC) và tiêu chuẩn quốc
tế thông dụng khác có liên quan.

- Các tiêu chuẩn, quy định hiện hành có liên quan.

2. Yêu cầu về tổ chức kỹ thuật thi công, giám sát:

Tất cả các công việc thi công và công tác giám sát,
nghiệm thu thuộc gói thầu này đều phải tuân thủ theo
các văn bản quản lý của nhà nước về xây dựng hiện
hành. Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính
phủ về việc quản lý chất lượng và bảo trì công trình
xây dựng;

2.1. Quản lý chất lượng công trình.

- Nhà thầu phải lập hệ thống đảm bảo chất lượng
thi công phù hợp với các yêu cầu về chỉ dẫn kỹ thuật
trong các yêu cầu theo các tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam
hiện hành.

- Chủ đầu tư có quyền kiểm tra bất cứ khâu nào trong
hệ thống quản lý chất lượng của Nhà thầu.

- Việc chấp hành đúng hệ thống bảo đảm chất lượng
không hề miễn cho nhà thầu khỏi các nhiệm vụ và trách
nhiệm trong hợp đồng.

- Nhà thầu phải chịu trách nhiệm về sự đầy đủ, ổn
định và an toàn trong mọi công tác trên công trường và
mọi biện pháp thi công.

- Nhà thầu phải chịu trách nhiệm về toàn bộ các hạng
mục công trình tạm và các vật liệu sử dụng cho hạng
mục đó.

- Nhà thầu phải báo cáo tiến độ thi công hàng tuần,
hàng tháng và gửi cho Chủ đầu tư. Nội dung báo cáo gồm:

+ Công việc đã thực hiện trong tuần, tháng. So sánh với
kế hoạch đã đề ra.

+ Kế hoạch công việc tuần, tháng tiếp theo.

+ Những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thi công và
những biện pháp khắc phục.

- Công tác kiểm tra chất lượng phải ghi rõ các kết quả
kiểm tra, các thông số đo đạc về kích thước hình học,
cao độ, cùng các chỉ tiêu kỹ thuật khác như các kết
quả thí nghiệm vật liệu, thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý
đất đá cùng các yêu cầu khác liên quan. Kết quả kiểm
tra chất lượng phải được ghi rõ vào biên bản kiểm tra,
đặc biệt là các hạng mục công trình ẩn dấu.

- Nhà thầu phải chịu trách nhiệm về công trình như chất
lượng vật liệu và sản phẩm thi công của mình, có trách
nhiệm cung cấp đầy đủ các số liệu thí nghiệm, các
chứng chỉ vật liệu và các thành phần cấu thành hạng
mục công trình trước khi đưa vào thi công, cũng như khi khi
có yêu cầu của bên mời thầu có thể sử dụng các số
liệu của nhà thầu làm căn cứ để nghiệm thu công trình.

- Trong suốt quá trình thi công, nhà thầu phải thực hiện
mọi giám sát cần thiết để lập kế hoạch, bố trí,
hướng dẫn, quản lý kiểm tra và thử nghiệm đối với
công việc.

- Khi kiểm tra lại các hạng mục công trình hoặc nguyên
vật liệu thi công có kết quả không đạt tiêu chuẩn kỹ
thuật thì nhà thầu phải tiến hành hủy bỏ ngay việc
sủa chữa hoặc phá dỡ các sản phẩm, các nguyên vật
liệu đó.

2.2. Nhân lực của nhà thầu :

Nhân lực của nhà thầu phải có trình độ chuyên môn,
kỹ năng, kinh nghiệm phù hợp với yêu cầu của E-HSMT.
Chủ đầu tư có thể yêu cầu Nhà thầu điều đi (hoặc
bắt buộc điều đi) bất kỳ người nào được thuê trên
công trường, bao gồm cả đại diện nhà thầu nếu nằm
trong các diện phải xử lý sau:

- Không chịu hợp tác với Chủ đầu tư trong việc thực
hiện công việc.

- Không chấp hành các yêu cầu kỹ thuật theo sự chỉ
dẫn của Chủ đầu tư, gây ảnh hưởng đến chất lượng
công trình.

- Cố ý làm những việc gây phương hại đến an toàn,
sức khỏe hoặc bảo vệ môi trường , hoặc những việc
làm trái với pháp luật Việt Nam.

Nhà thầu phải soạn và nộp cho bên mời thầu để phê
chuẩn những chi tiết về tổ chức bộ máy mà họ đề
xuất lựa chọn để quản lý hợp đồng, kèm theo các sơ
đồ tổ chức và lý lịch kinh nghiệm của họ. Sơ đồ
tổ chức này phụ trách tất cả các lĩnh vực của hợp
đồng, chức năng, trách nhiệm và quyền hạn của từng
người địa diện phải được xác định, bao gồm: Chỉ
huy trưởng công trường, phụ trách thi công, các nhân viên
phụ trách chung và phụ trách chuyên môn, nhân viên phụ
trách quản lý chất lượng, các nhân viên giám sát, kỹ sư
phụ trách công trường, các nhân viên thí nghiệm…

Mọi thay đổi hoặc bổ sung của tổ chức bộ máy hoặc
các nhân viên chủ chốt phải được sự phê chuẩn của
chủ đầu tư.

3. Yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật tư, máy móc,
thiết bị (kèm theo các tiêu chuẩn về phương pháp thử):

3.1. Yêu cầu đối với vật liệu.

a. Yêu cầu chung

* Phần xây dựng:

Trước khi đưa vật liệu vào thi công xây dựng công trình,
Nhà thầu phải trình các chứng chỉ sản xuất của vật
liệu cho Chủ đầu tư. Các loại vật liệu phải phù hợp
với hồ sơ thiết kế và các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện
hành, lấy mẫu thí nghiệm để kiểm tra chất lượng vật
liệu. Sau khi thực hiện nghiệm thu vật liệu đầu vào,
nhà thầu mới được phép sử dụng vật liệu đó cho xây
lắp.

Các chứng chỉ và kết quả kiểm định chất lượng là
các tài liệu bắt buộc có trong hồ sơ nghiệm thu thanh
quyết toán và bàn giao công trình. Số lượng, chủng loại,
quy cách của các chứng chỉ, chất lượng hồ sơ kỹ
thuật, kết quả kiểm định kiểm tra phải phù hợp với
các quy định trong quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn và chứng
nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng.

-

8

R

\

Є

¬

愀Ĥ摧ᆋÏ

愀Ȥ摧ᆋÏ

愀Ȥ摧ᆋÏ

愀Ȥ摧ᆋÏ

愀Ĥ摧ᆋÏ

愀Ĥ摧ᆋÏ

ጀVật liệu đá: Đá dùng cho thi công xây dựng có các
chỉ tiêu cơ lý phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật,
trước khi sử dụng phải thí nghiệm theo tiêu chuẩn Việt
Nam TCVN-7572-2006.

- Vật liệu cát vàng: Đá dùng cho thi công xây dựng có các
chỉ tiêu cơ lý phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật,
trước khi sử dụng phải thí nghiệm theo tiêu chuẩn Việt
Nam TCVN-7570-2006.

- Vật liệu xi măng: Xi măng dùng cho thi công xây dựng có
các chỉ tiêu đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, trước khi sử
dụng phải thí nghiệm theo tiêu chuẩn Việt Nam
TCVN-2682-1992.

* Phần điện:

- Cột điện bê tông ly tâm: Được chế tạo vả thử
nghiệm theo tiêu chuẩn TCVN 5847:2016;

- Máy biến áp phân phối: Sử dụng loại máy biến áp 3
pha 2 cuộn dây làm mát bằng dầu tuần hoàn được chế
tạo theo TCVN 6306:2015, IEC 60076, TCVN 8525-2015;

- Áp tô mát hạ thế: Được chế tạo và thử nghiệm theo
IEC 60947-2;

- Cầu chảy tự rơi: chế tạo bằng sứ hoặc Polymer, lắp
đặt ngoài trời;

- Dây nhôm lõi thép: Chế tạo và thử nghiệm theo tiêu
chuẩn TCVN 5064:1994/SĐ1:1995, TCVN 6483:1999, TCVN 2697:1978, IEC
61089:1997;

- Cáp tổng hạ thế: Chế tạo và thử nghiệm theo tiêu
chuẩn TCVN 5935:2013; 5936:1995, 5064:1994, 6612:2007;

- Cách điện chuỗi: Sử dụng sứ bát thuỷ tinh, chuỗi
Polymer 24kV và các phụ kiện đường dây kèm theo phù hợp
với chủng loại vật tư;

- Cách điện đứng: chế tạo thử nghiệm theo tiêu chuẩn
IEC 60383:1993, TCVN 7998:2009 (TCVN 4759:1993). Sử dụng sứ
đứng 24kV có chiều dài dòng rò ≥ 25mm/kV và ty mạ kẽm;

- Cầu dao phụ tải được chế tạo và thử nghiệm theo
tiêu chuẩn IEC-129, IEC-694, IEC-265 hoặc các tiêu chuẩn hiện
hành tương đương, chiều dài dòng rò ≥ 25mm/kV;

- Cầu dao liên động: Loại chém ngang, được chế tạo
thử nghiệm theo tiêu chuẩn IEC-129, TCVN 5768-1993;

- Chống sét van trung thế: chế tạo bằng vật liệu oxit
kim loại (ZnO), không khe hở lắp đặt ngoài trời được
chế tạo và thử nghiệm theo tiêu chuẩn IEC60099-4;

- Tiếp địa: Sử dụng cọc nối đất loại cọc tia hỗn
hợp. Toàn bộ chi tiết tiếp địa được chế tạo bằng
thép hình, thép tròn và được mạ kẽm theo TCVN. Trị số
điện trở nối đất Rtđ ≤ 10Ω (đối với cột đường
dây) và Rtđ ≤ 4Ω (đối với trạm biến áp);

- Xà, giá đỡ thiết bị: Được chế tạo bằng thép hình
thép tròn và được mạ kẽm nhúng nóng theo tiêu chuẩn
Việt Nam;

Toàn bộ vật tư, thiết bị lắp đặt đảm bảo các yêu
cầu kỹ thuật, quy trình, quy phạm thi công hiện hành.

Các loại vật liệu sử dụng xây dựng công trình đều
phải có chứng chỉ tiêu chuẩn chất lượng và chứng chỉ
thí nghiệm vật liệu do cơ quan có tư cách pháp nhân cấp
và được Tư vấn giám sát kiểm tra, nghiệm thu trước khi
sử dụng.

b. Kho bãi chứa vật liệu

Trên mặt bằng công trường nhà thầu phải làm các kho,
bãi chứa vật liệu. Vị trí các kho, bãi chứa vật liệu
phải được sự đồng ý của chủ đầu tư. Kho bãi chứa
vật liệu cần để ở mặt bằng sạch, ổn định, bằng
phẳng, cách ẩm và có hệ thống thoát nước, có thiết
bị phòng chống cháy nổ.

Việc xắp sếp các loại vật liệu phải được cất giữ
trong kho theo đúng quy định. Kho chứa phải tuân thủ khoa
học, vật liệu để trong kho phải được bố trí thuận
lợi cho việc sử dụng.

Các loại vật liệu như: cát, đá dăm, …được chứa
tại bãi. Nơi chứa vật liệu phải cao ráo, được tạo
dốc theo yêu cầu thoát nước tốt, xung quanh phải làm rãnh
thoát nước. Các bãi, đống chứa cốt liệu thô phải
được xếp và dải thành từng lớp, sao cho đảm bảo an
toàn và thuận lợi khi lấy vật liệu vào thi công.

Nhà thầu tự chịu mọi trách nhiệm khi xảy ra mất mát
hay an toàn đối với công tác tập kết và sử dụng vật
liệu của mình.

c. Yêu cầu về thí nghiệm

Nhà thầu phải tự tổ chức việc thí nghiệm vật liệu
và các thí nghiệm khác tại phòng thí nghiệm và hiện
trường. Tất cả các công tác thí nghiệm từ việc lấy
mẫu

thí nghiệm, niêm phong mẫu, thí nghiệm mẫu tại hiện
trường,… nhà thầu phải báo cáo chủ đầu tư. Các thí
nghiệm phải do các đơn vị có năng lực, được cấp phép
thực hiện.

Nhà thầu chịu toàn bộ các chi phí liên quan đến việc
thí nghiệm của mình.

BẢNG KÊ YÊU CẦU QUY CÁCH CHẤT LƯỢNG

CÁC LOẠI VẬT TƯ CHỦ YẾU

TT TÊN VẬT LIỆU, VẬT TƯ THÔNG SỐ KỸ THUẬT, QUY CÁCH,
CHẤT LƯỢNG

I Phần xây dựng:

Cát vàng xây dựng TCVN 1770-1986;

Đá dăm các loại TCVN 1771- 1987, 22TCN 57-84;

Gạch bê tông KT: 6,5x10,5x22; M10; đảm bảo TCVN 6477 : 2011;

Sơn sắt thép Tương đương sơn tổng hợp HN

Thép tròn A1,A2 các loại; Thép hình, thép tấm các loại,
thép hộp thép vuông các loại Tổng Công ty thép Việt Nam
đảm bảo theo TCVN 1651-1985& TCVN 5574- 1991;

Xi măng Xi măng PCB30 lò quay theo TCVN 6260-1997 tương đương
xi măng Phúc Sơn;

II Phần cấp điện

14 Cột bê tông ly tâm NPC Được chế tạo vả thử nghiệm
theo tiêu chuẩn TCVN 5847:2016;

15 Cáp vặn xoắn các loại; Tiết diện theo chỉ dẫn của
thiết kế. Theo TCVN 5935-1/IEC 60502-1 tương đương hãng Cadi-
sun;

16 Máy biến áp Sử dụng loại máy biến áp 3 pha 2 cuộn
dây làm mát bằng dầu tuần hoàn được chế tạo theo TCVN
6306:2015, IEC 60076, TCVN 8525-2015 tương đương Máy biến áp
Đông Anh Hà Hội.

17 Các vật liệu khác Theo chỉ dẫn của thiết kế.

Ghi chú: Trên đây chỉ là chủng loại vật liệu và thiết
bị chính. Nhà thầu phải cam kết rõ các loại vật liệu,
thiết bị dùng để thi công và tính giá dự thầu công
trình phải bảo đảm đúng chủng loại, các thông số kỹ
thuật như chỉ dẫn của thiết kế kỹ thuật, tiên lượng
mời thầu và Nhà thầu phải nêu rõ nguồn gốc xuất xứ,
thương hiệu, vật tư thiết bị, nếu nêu không đúng,
không cụ thể sẽ bị trừ điểm khi đánh giá HSDT. Trong
quá trình thi công nhà thầu không được tự thay đổi
chủng loại vật tư. Trường hợp đặc biệt khi thi công do
thị trường không có, cần thay đổi loại vật liệu khác
chất lượng tương đương thì phải được sự đồng ý
của Chủ đầu tư, tư vấn thiết kế và tư vấn giám sát
thi công. Các vật tư chủ yếu có thay đổi thì Chủ đầu
tư lập báo cáo trình cấp có thẩm quyền xem xét quyết
định.

Khái niệm tương đương nghĩa là có đặc tính kỹ thuật
tương tự, có tính năng sử dụng là tương đương với
các hàng hoá đã nêu.

4. Yêu cầu về trình tự thi công:

Tất cả các công việc thi công thực hiện theo trình tự.

Sau mỗi công đoạn thi công, trước khi chuyển bước thi
công hạng mục thì phải được Tư vấn giám sát nghiệm
thu trước khi thi công hạng mục tiếp theo.

Việc kiểm tra chất lượng được tiến hành theo yêu cầu
của Chủ đầu tư khi được nhà thầu mời nghiệm thu
hạng mục công trình, để thanh toán hoặc để chuyển
tiếp giai đoạn thi công, hoặc theo yêu cầu của Chủ đầu
tư trong quá trình thi công.

- Công tác kiểm tra chất lượng phải ghi rõ các kết quả
kiểm tra, các thông số đo đạc về kích thước hình học,
cao độ cùng các chỉ tiêu kỹ thuật khác như kết quả
thí nghiệm vật liệu cùng các yêu cầu liên quan khác. Kết
quả kiểm tra chất lượng phải được ghi rõ vào biên
bản kiểm tra, đặc biệt là các hạng mục công trình
ngầm, ẩn khuất.

- Nhà thầu sẽ phải thực hiện bất kỳ những việc
kiểm tra và thí nghiệm cần thiết khác theo yêu cầu của
chủ đầu tư khi xét thấy cần thiết để đảm bảo cho
ổn định chất lượng của công trình.

- Khi kiểm tra lại các hạng mục công trình hoặc các
nguyên vật liệu thi công có kết quả không đạt các tiêu
chuẩn kỹ thuật thì nhà thầu tiến hành ngay việc sửa
chữa hoặc phá dỡ các sản phẩm, các nguyên vật liệu
đó.

5. Yêu cầu về vệ sinh môi trường, an toàn lao động,
phòng cháy, chữa cháy nổ

5.1 Vệ sinh môi trường, an ninh khu vực:

a. Các yêu cầu chung:

- Không cho phép ô nhiễm quá giới hạn cho phép tới môi
trường xung quanh:

+ Không để bụi bẩn bay xa, ô nhiễm môi trường khu vực;

+ Không gây tiếng ồn quá lớn;

+ Tuyệt đối không xả các yếu tố độc hại;

+ Không thải nước bùn rác, vật liệu phế thải, đất
cát ra khu vực xung quanh;

+ Không gây nguy hiểm cho khu vực xung quanh;

+ Không gây sụt, lún, nứt đổ cho các hệ thống hạ
tầng kỹ thuật xung quanh;

+ Không gây cản trở giao thông trong phạm vi hoạt động
của khu vực;

+ Không gây sự cố cháy nổ.

b. Biện pháp thực hiện:

- Nhà thầu cần lập thiết kế mặt bằng thi công rõ ràng
trước khi tiến hành thi công;

- Đảm bảo vệ sinh môi trường, vệ sinh an toàn giao
thông:

+ Có phương án vận chuyển cấu kiện, vật liệu phục
vụ thi công vào ban đêm và ngoài giờ hành chính theo quy
định của chính quyền địa phương;

+ Các phương tiện vận chuyển vật liệu phế thải đều
được che bạt tránh rơi đổ phế liệu ra đường;

+ Vệ sinh sạch sẽ các vật liệu rơi vãi, không để mất
vệ sinh, bụi, bẩn;

+ Nhà thầu cần bố trí một đội thu gom phế thải don
dẹp công trường trong suốt thời gian thi công;

- Chống ồn và rung động quá mức;

- Phòng chống cháy nổ trong quá trình thi công;

- Thực hiện các biện pháp an toàn sử dụng điện khi thi
công;

- Có thiết bị chống cháy: Nước cứu hỏa và bình bọt
chống cháy;

- Bảo vệ công trình hạ tầng kỹ thuật và cây xanh ;

- Trong khi thi công có biện pháp bảo vệ công trình hạ
tầng kỹ thuật, đảm bảo duy trì sự hoạt động bình
thường của hệ thống này;

- Kết thúc công trình cần tiến hành thu dọn mặt bằng,
chuyển hết phế liệu, vật liệu thừa, dỡ công trình
tạm.

5.2 Kỹ thuật an toàn lao động:

- Lực lượng thạm gia thi công có đủ các tiêu chuẩn về
độ tuổi, sức khỏe, tay nghề và đều được huấn
luyện về an toàn lao động trước khi vào thi công;

- Người tham gia thi công được trang bị đầy đủ dụng
cụ, phương tiện, bảo hộ lao động theo nghề nghiệp của
mình;.

- Cần có cán bộ phụ trách về an toàn lao động có mặt
trong suốt quá trình thi công để kịp thời báo cáo, xử
lý hạn chế tai nạn xảy ra.

6. Biện pháp huy động nhân lực và thiết bị phục vụ thi
công

Nhà thầu phải chụi trách nhiệm cung cấp các thiết bị
cần thiết phục vụ thi công công trình. Trước khi thi
công, Nhà thầu phải đệ trình cho giám sát kỹ thuật
đầy đủ tiến đô, kế hoạch thi công bao gồm cả số
lượng, chủng loại thiết bị sẽ sử dụng.

Nhà thầu phải đề xuất biện pháp huy động thiết bị
phục vụ thi công công trình có tính phù hợp giữa huy
động thiết bị và tiến độ thi công.

Nhà thầu phải đệ trình tiến độ thi công đồng thời
với hồ sơ dự thầu, nếu cần thiết nhà thầu đệ trình
tiến độ thi công sửa đổi sau khi đã thảo luận với tư
vấn giám sát, nhà thầu không được bắt đầu thi công khi
chưa được chấp nhận bằng văn bản của Chủ đầu tư.

Nhà thầu phải đề xuất biện pháp huy động nhân lựa
phục vụ thi công có tính phù hợp giữa huy động nhân
lực và tiến độ thi công.

7. Yêu cầu về biện pháp tổ chức thi công tổng thể và
các hạng mục;

Nhà thầu phải lập biện pháp thi công tổng thể và các
hạng mục trong đó bao gồm:

- Quy trình, quy phạm áp dụng trong thi công;

- Công tác đảm bảo an toàn giao thông;

- Nguồn cung cấp vật liệu;

- Công tác thí nghiệm;

- Biện pháp tổ chức thi công (các bước thi công; biện
pháp thi công chi tiết các hạng mục);

- Công tác vệ sinh môi trường và phòng chống cháy nổ;

- Biện pháp huy động nhân lực và thiết bị phục vụ thi
công

- Biện pháp đảm bảo an toàn và công tác đảm bảo chất
lượng;

- Biện pháp đảm bảo an ninh, trật tự trên công tròng
cũng như trong khu vực thi công;

- Công tác hoàn thiện và bàn giao công trình;

- Biểu tiến độ thi công chi tiết.

- Công tác bảo hiểm;

- Công tác bảo hành;

8. Yêu cầu về hệ thống kiểm tra, giám sát chất lượng
của nhà thầu;

Nhà thầu thực hiện theo quy định tại Điều 25 Nghị
định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về
việc quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây
dựng;

9. Các quy định khác:

9.1. Trao đổi công việc:

- Mọi ý kiến đề nghị của nhà thầu với Chủ đầu tư
đều phải thực hiện bằng công văn và được lưu vào
hồ sơ.

- Các Quyết định, thông báo của Chủ đầu tư cũng
được thể hiện bằng văn bản.

9.2. Nhà thầu phải nghiêm chỉnh chấp hành các chế độ
chính sách của nhà nước ban hành về bảo hiểm và các quy
định hiện hành có liên quan. Trong quá trình thi công, nhà
thầu cùng Tư vấn giám sát, tư vấn thiết kế phải thực
hiện đo đạc, kiểm tra các hạng mục công trình, đặc
biệt là các hạng mục ẩn dấu, phải lập biên bản
nghiệm thu chất lượng, khối lượng đạt yêu cầu kỹ
thuật quy định mới được thi công các bộ phận tiếp
theo.

9.3. Nhà thầu phối hợp với bên A và chính quyền địa
phương giải quyết những vướng mắc mặt bằng trong thi
công.

9.4. Nhà thầu chịu trách nhiệm lập hồ sơ hoàn công ngay
sau từng giai đoạn thi công các hạng mục và khi công trình
hoàn thành làm cơ sở nghiệm thu kỹ thuật, bàn giao sử
dụng và thanh quyết toán. Sau khi công trình hoàn thành nhà
thầu phải có 7 bộ hồ sơ hoàn công công trình theo quy
định.

9.5. Các điều kiện khởi công công trình: Sau khi ký hợp
đồng thi công xây lắp công trình, đơn vị trúng thầu
tiến hành hoàn chỉnh các thủ tục trong thời gian không
quá 05 ngày để khởi công công trình (trừ trường hợp
bất khả kháng).

- Đại diện chủ đầu tư, tư vấn giám sát, tư vấn
thiết kế và các đơn vị có liên quan bàn giao mặt bằng
thi công theo thời gian Chủ đầu tư thông báo.

- Triển khai ngay lực lượng, thiết bị, vật tư tại hiện
trường thi công và bảo đảm các điều kiện quy định,
thông báo Tư vấn giám sát kiểm tra báo cáo bên A chấp
thuận khởi công xây dựng.

III. Các bản vẽ

Liệt kê các bản vẽ1.

STT Ký hiệu Tên bản vẽ Phiên bản/ngày phát hành

1 Tập Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công công trình: Xây
dựng tuyến kênh cấp; Xây dựng tuyến đường trục chính;
Đường dây trung thế và TBA 560kVA-22/0,4kV thuộc Dự án
Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng vùng nuôi trồng thủy
sản tập trung 75ha phường Cổ Thành, thành phố Chí Linh,
tỉnh Hải Dương gồm 02 phần: Phần thủy công và phần
điện Hải Dương, 2020

(Ghi chú: bên mời thầu đính kèm hồ sơ thiết kế, các
bản vẽ là tệp tin PDF/Word/CAO Đăng cùng E-HSMT trên Hệ
thống).

1 Kèm theo hồ sơ thiết kế.

2 Trường hợp hồ sơ chỉ dẫn kỹ thuật đã được lập
riêng thì dẫn chiếu đến hồ sơ chỉ dẫn kỹ thuật.

1 Chủ đầu tư căn cứ pháp luật về xây dựng để đưa
ra danh mục các bản vẽ cho phù hợp.

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Lấy ý kiến về thời gian tham dự tọa đàm tư vấn đấu thầu online

Thống kê
  • 6044 dự án đang đợi nhà thầu
  • 679 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 850 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 15846 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 14299 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây