Thông báo mời thầu

Gói thầu số 02: Thi công xây dựng công trình (bao gồm cả lắp đặt thiết bị và bảo hiểm công trình)

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Tìm thấy: 12:57 18/11/2020
Số TBMT
20201151197-00
Công bố
12:55 18/11/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Xây lắp
Tên dự án
Nhà lớp học 02 tầng 12 phòng trường Tiểu học Quảng Vinh và các hạng mục phụ trợ, thành phố Sầm Sơn
Hình thức
Đăng lần đầu
Gói thầu
Gói thầu số 02: Thi công xây dựng công trình (bao gồm cả lắp đặt thiết bị và bảo hiểm công trình)
Chủ đầu tư
+ Bên mời thầu: Ban QLDA đầu tư xây dựng thành phố Sầm Sơn. Địa chỉ: Số 06, đường Lê Lợi, phường Trường Sơn, thành phố Sầm Sơn. + Chủ đầu tư: UBND thành phố Sầm Sơn. Địa chỉ: Số 06, đường Lê Lợi, phường Trường Sơn, thành phố Sầm Sơn.
Phân loại
Dự án đầu tư phát triển
Nguồn vốn
Vốn ngân sách thành phố hỗ trợ và các nguồn huy động hợp pháp khác
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu dự án Nhà lớp học 02 tầng 12 phòng trường Tiểu học Quảng Vinh và các hạng mục phụ trợ, thành phố Sầm Sơn
Phương thức
Một giai đoạn một túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Đấu thầu rộng rãi trong nước
Thực hiện tại
Tỉnh Thanh Hoá

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
12:55 18/11/2020
đến
15:00 28/11/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
15:00 28/11/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Xem chi tiết tại đây. Bạn muốn nhận thông báo kết quả mở thầu tự động qua email, hãy nâng cấp tài khoản VIP1.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
73.000.000 VND
Bằng chữ
Bảy mươi ba triệu đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "Gói thầu số 02: Thi công xây dựng công trình (bao gồm cả lắp đặt thiết bị và bảo hiểm công trình)". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "Gói thầu số 02: Thi công xây dựng công trình (bao gồm cả lắp đặt thiết bị và bảo hiểm công trình)" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 72

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

Phần 2. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT

Chương V. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT

I. Giới thiệu về gói thầu

1. Quy mô đầu tư và các giải pháp thiết kế chủ yếu:

1.1. Nhà lớp học 2T-12P

a. Giải pháp kiến trúc:

+ Công trình có quy mô 02 tầng, chiều cao tầng 1 là 3,6m
(tính từ cos nền tầng 1 đến cos sàn tầng 2), chiều cao
tầng 2 là 3,6m (tính từ cos sàn tầng 2 đến cos sàn tầng
mái), chiều cao mái tum 2,4m (tính từ cos sàn tầng mái đến
đỉnh mái). Chiều cao công trình tính từ cos sân hoàn
thiện đến đỉnh mái là 10,05m. Cos ±0.00 là cos nền nhà
cao hơn so với cos sân hoàn thiện là 0,45m. Mặt bằng công
trình hình chữ nhật có kích thước 8,92m x 54,27m.

+ Giao thông đứng trong công trình bằng 02 thang bộ giới
hạn bởi trục (8-9)(B-C) và trục (16-17)(B-C), giao thông ngang
bằng hành lang trước nhà rộng 2,1m.

+ Nền, sàn các phòng và hành lang lát gạch kích thước
500x500mm.

+ Tường xây gạch không nung VXM mác 75, trát tường trong
nhà VXM mác 75, trát trần, gờ, phào, cạnh cửa, trát
tường ngoài VXM mác 75; tường, trần lăn sơn trực tiếp 1
nước lót 2 nước màu.

+ Phần mái gồm các lớp cấu tạo: Sàn BTCT đổ toàn
khối, xây tường thu hồi dày 220, xà gồ thép hình
50x100x2mm, lợp tôn chống nóng dày 0,4ly.

+ Hệ thống cửa đi, cửa sổ sử dụng cửa nhựa lõi
thép, kính trắng dày 5mm. Hoa sắt thép vuông 12x12.

+ Thang bộ: Bản thang đổ BTCT tại chỗ, bậc xây gạch bê
tông không nung, mặt bậc lát đá Granit, lan can thép, tay
vịn thép hộp 60x60x2mm, thanh nan thép hộp 30x30x1,1mm.

+ Bậc tam cấp sảnh chính và sảnh phụ xây gạch tiêu
chuẩn VXM mác 75, mặt bậc lát đá Granit.

b. Giải pháp kết cấu:

+ Phần móng sử dụng giải pháp móng đơn BTCT đá 1x2 mác
250; Dầm giằng móng BTCT đá 1x2 mác 250 đổ tại chỗ.
Tường móng xây gạch bê tông đặc VXM mác 75. Lót móng bê
tông đá 4x6 mác 100.

+ Kết cấu nhà khung BTCT chịu lực. Cột, dầm, sàn BTCT đá
1x2 mác 250# đổ tại chỗ. Tiết diện dầm điển hình:
220x550mm; 220x350mm, tiết diện cột điển hình 220x300mm;
220x220mm; sàn BTCT dày 100mm, bản thang BTCT dày 100mm.

c. Giải pháp cấp điện, chống sét:

+ Nguồn điện được lấy từ mạng lưới điện khu vực
cấp đến tủ điện tổng của công trình bằng cáp Cu/PVC
(2x25)mm2 đến tủ điện tổng. Dây dẫn trong nhà dùng dây
Cu/PVC (2x6)mm2; (2x2,5)mm2 và (2x1,5)mm2. Hệ thống dây dẫn
điện đi ngầm trong tường, trần và luồn trong ống gen.

+ Hệ thống chống sét trên mái công trình sử dụng kim thu
sét thép 16 dài 1000mm, dây thu sét thép Ø10. Hệ cọc
tiếp địa bằng thép hình L63x63x6mm dài 2,5m, chôn sâu cách
mặt đất 0,72m. Dây tiếp địa bằng thép dẹt 40x4mm.

d. Giải Pháp thoát nước.

+ Nước mưa trên mái được thu về sê nô xung quanh mái vào
các ống đứng thoát nước PVC và thải ra rãnh thoát nước
bên ngoài.

+ Rãnh thoát nước xây xung quanh nhà được xây bằng gạch
không nung vữa xi măng mác 50, trát vữa xi măng mác 75 dày
1,5mm. Tấm đan rãnh BTCT dày 100mm.

e. Phần phòng cháy chữa cháy.

+ Hệ thống chữa cháy tại chỗ gồm: Hộp đựng bình
chữa cháy, bình bột chữa cháy MFZ4, bình chữa cháy CO2MT3
và bảng nội quy tiêu lệnh chữa cháy đặt tại hành lang
các tầng.

1.2. Hành lang cầu 2 tầng:

+ Công trình có quy mô 02 tầng kết nối nhà lớp học 2
tầng cũ và nhà lớp học 2T12P xây mới, chiều cao tầng 1
là 3,6m, chiều cao tầng 2 là 7,2m. Chiều cao công trình tính
từ cos sân hoàn thiện đến đỉnh mái là 8,05m. Cos ±0.00
là cos nền cao hơn so với cos sân hoàn thiện là 0,45m. Mặt
bằng công trình hình chữ nhật có kích thước 2,32m x6,82m.

+ Nền sàn lát gạch kích thước 500x500mm.

+ Lan can xây gạch không nung VXM mác 75, trát tường trong,
ngoài VXM mác 75, lăn sơn trực tiếp.

+ Phần mái gồm các lớp cấu tạo: Sàn BTCT đổ toàn
khối, quét sika chống thấm và láng vữa XM mác 75 chống
thấm.

+ Móng đơn BTCT đá 1x2 mác 250, giằng móng BTCT đá 1x2 mác
250 đổ tại chỗ. Lót móng bê tông đá 4x6 mác 100.

+ Kết cấu khung BTCT chịu lực. Cột, dầm, sàn BTCT đá 1x2
mác 250# đổ tại chỗ. Tiết diện dầm điển hình:
220x300mm, tiết diện cột điển hình 220x220mm; sàn BTCT dày
100mm.

1.3. Nhà vệ sinh cải tạo.

+ Cải tạo nhà vệ sinh hiện trạng kích thước 5,2x6,7m cao
3,2m.

+ Bóc bỏ toàn bộ nền gạch cũ, thay thế bằng nền gạch
ceramic 300x300 chống trơn.

+ Trám vá một số vị trí bong tróc, trát lại trần, sơn
lại toàn bộ nhà 1 nước lót, 2 nước màu.

+ Thay thế toàn bộ thiết bị vệ sinh: xí bệt, tiểu nam,
tiểu nữ, chậu rửa...

+ Thay thế cửa đi hiện trạng bằng cửa nhựa lõi thép,
kính mờ dày 5mm.

1.4. Nhà vệ sinh xây mới.

+ Công trình có quy mô 01 tầng, chiều cao là 2,5m. Chiều cao
công trình tính từ cos sân hoàn thiện đến đỉnh mái là
3,1m. Cos ±0.00 là cos nền nhà cao hơn so với cos sân hoàn
thiện là 0,3m. Mặt bằng công trình hình chữ nhật có kích
thước 14,62m x3,22m.

+ Nền sàn lát gạch chống trơn kích thước 300x300mm.

+ Tường xây gạch bê tông không nung VXM mác 75, trát tường
trong nhà VXM mác 75, trát trần, gờ, phào, cạnh cửa, trát
tường ngoài VXM mác 75; tường trần lăn sơn trực tiếp 1
nước lót, 2 nước màu.

+ Phần mái gồm các lớp cấu tạo: Sàn BTCT đổ toàn
khối, láng vữa XM chống thấm.

+ Hệ thống cửa đi, cửa sổ sử dụng cửa nhựa lõi
thép, kính trắng kết hợp kính mờ dày 5mm.

+ Móng xây gạch BT không nung đặc VXM mác 75, giằng móng
BTCT đá 1x2 mác 200 đổ tại chỗ. Lót móng bê tông đá 4x6
mác 100.

+ Kết cấu nhà xây tường chịu lực. Dầm, sàn BTCT đá 1x2
mác 200# đổ tại chỗ. Tiết diện dầm điển hình:
220x200mm. Sàn BTCT dày 100mm.

+ Nguồn điện được lấy từ nguồn điện của trường
đến tủ điện tổng của công trình bằng cáp Cu/PVC
(2x2,5)mm2. Dây dẫn trong nhà dùng dây Cu/PVC (2x1,5)mm2. Hệ
thống dây dẫn điện đi ngầm trong tường, trần và luồn
trong ống gen.

+ Nguồn nước lấy từ hệ thống cấp nước sạch của
nhà trường, sau đó được bơm lên téc nước đặt trên
mái bằng máy bơm, được cấp tới các phòng vệ sinh bằng
ống nhựa PPR D32, D25.

1.5. Nhà bảo vệ:

+ Công trình có quy mô 01 tầng, chiều cao là 3,2m, chiều cao
từ sàn mái đến đỉnh mái là 1,8m. Chiều cao công trình
tính từ cos sân hoàn thiện đến đỉnh mái là 5,45m. Cos
±0.00 là cos nền nhà cao hơn so với cos sân hoàn thiện là
0,45m. Mặt bằng công trình hình vuông có kích thước 4,72m
x4,72m.

+ Nền sàn lát gạch kích thước 400x400mm.

+ Tường xây gạch không nung VXM mác 75, trát tường trong
nhà VXM mác 75, trát tường ngoài VXM mác 75; trần, tường
lăn sơn trực tiếp.

+ Phần mái gồm các lớp cấu tạo: Sàn BTCT đổ toàn
khối, xà gồ thép 80x40x4mm, lợp tôn chống nóng dày 0,4ly.

+ Hệ thống cửa đi, cửa sổ sử dụng cửa gỗ panô kính,
kính mờ dày 5mm. Hoa sắt thép vuông 12x12.

+ Móng xây gạch bê tông đặc VXM mác 75, giằng móng BTCT
đá 1x2 mác 200 đổ tại chỗ. Lót móng bê tông đá 4x6 mác
100.

+ Kết cấu nhà xây tường chịu lực. Dầm, sàn BTCT đá 1x2
mác 200# đổ tại chỗ. Tiết diện dầm điển hình:
220x200mm. Sàn BTCT dày 100mm.

+ Nguồn điện được lấy từ nguồn điện của trường
đến tủ điện tổng của công trình bằng cáp Cu/PVC
(2x4)mm2 đến tủ điện tổng. Dây dẫn trong nhà dùng dây
Cu/PVC (2x1,5)mm2 và (2x2,5)mm2. Hệ thống dây dẫn điện đi
ngầm trong tường, trần và luồn trong ống gen.

+ Nước mưa trên mái được thu về sê nô xung quanh mái vào
các ống đứng thoát nước PVC ra bên ngoài.

1.6. Cổng, tường rào:

a. Cổng:

+ Cổng có chiều cao từ cốt sân hoàn thiện đến cốt
đỉnh mái là 4,844m. Mái chéo dán ngói vẩy Hạ Long. Cổng
chính có chiều rộng thông thủy là 4,35m, cổng phụ thông
thủy là 1,5m. Trụ cổng chính kích thước 750x750mm, trụ
cổng phụ kích thước 550x550mm, trát vữa xi măng mác 75,
sơn 1 nước lót 2 nước phủ.

+ Cửa vào bằng thép hộp mạ kẽm kích thước 75x30x1,5mm,
nan thép mạ kẽm kích thước 30x20x1,5mm.

+ Móng trụ cổng móng đơn BTCT đá 1x2 mác 200, bê tông lót
đá 4x6 mác 100.

+ Phần thân trụ cổng đổ BTCT đá 1x2 mác 200 kích thước
300x300 kết hợp xây gạch không nung 2 lỗ VXM mác 50 bao
ngoài, mái đổ BTCT đá 1x2 mác 200 dày 100mm, dầm mái BTCT
đá 1x2 mác 200 kích thước điển hình 220x250mm, 220x450mm.

b. Tường rào:

+ Móng tường rào xây gạch BT không nung VXM mác 75, bê tông
lót đá 4x6 mác 100.

+ Tường rào có tổng chiều dài L=132,7m cao 1,8m, cứ 21m bố
trí 1 khe lún, tường rào xây gạch không nung mác 75, trát
trong trát ngoài VXM mác 75 dày 1,5cm, cứ 3m bổ 1 trụ 220x220,
sơn 1 nước lót 2 nước phủ.

1.7. Sân đường nội bộ:

+ Sân lát gạch terazo 400x400mm có diện tích 2.669m2, nền BT
đá 1x2 mác 200 có chiều dày trung bình từ 7cm và 10cm.

1.8. Phần phá dỡ:

+ Phá dỡ nhà lớp học hiện trạng 1T6P kích thước 44,1x7m
cao 5,4m.

+ Phá dỡ nhà bảo vệ hiện trạng kích thước 3,5x3,5m cao
4,2m.

+ Phá dỡ nhà vệ sinh hiện trạng kích thước 10,6x3,6m cao
2,5m.

1.9. Phần thiết bị:

+ Mua sắm thiết bị đáp ứng điều kiện làm việc cho
giáo viên và phụ vụ việc học tập cho học sinh.

1.10. Bảo hiểm xây dựng công trình: 09 tháng.

2. Thời hạn hoàn thành: 09 tháng.

II. Yêu cầu về kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật

Toàn bộ các yêu cầu về mặt kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ
thuật phải được soạn thảo dựa trên cơ sở quy mô,
tính chất của dự án, gói thầu và tuân thủ quy định
của pháp luật xây dựng chuyên ngành về quản lý chất
lượng công trình xây dựng.

Yêu cầu về mặt kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật bao gồm
các nội dung chủ yếu sau:

1. Quy trình, quy phạm áp dụng cho việc thi công, nghiệm thu
công trình;

Nhà thầu phải đệ trình biện pháp thi công hợp lý cho
gói thầu trên cơ sở hồ sơ yêu cầu, hồ sơ thiết kế
bản vẽ thi công đã được thẩm tra, phê duyệt, đảm
bảo các yêu cầu kỹ thuật và các tiêu chuẩn sau:

TT Tên tiêu chuẩn, quy chuẩn Mã hiệu

Quy trình nghiệm thu và thi công

1 Công trình xây dựng - Tổ chức thi công TCVN 4055:2012

2 Quy trình lập thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế
tổ chức thi công TCVN 4252:2012

3 Công tác đất. Thi công và nghiệm thu TCVN 4447: 2012

4 Công tác nền móng - Thi công và nghiệm thu TCVN 9361:2012

5 Quy trình thi công và nghiệm thu mặt đường láng nhựa
nóng; TCVN 8863: 2011

9 Nước trộn bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật TCVN
4506-2012

10 Kết cấu bê tông và BTCT toàn khối - Quy phạm thi công
và nghiệm thu TCVN4453-1995

11 Kết cấu BT và BTCT, điều kiện thi công và nghiệm thu
TCVN5723-93

12 Kết cấu bê tông và BTCT lắp ghép - Quy phạm thi công và
nghiệm thu TCVN9115:2019

13 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Hướng dẫn
công tác bảo trì TCVN9343-2012

14 Kết cấu gạch đá - Quy phạm thi công và nghiệm thu
TCVN4085-2011

... Các tiêu chuẩn, quy chuẩn khác có liên quan

2. Yêu cầu về tổ chức kỹ thuật thi công, giám sát:

Việc tổ chức quản lý thi công của nhà thầu được
thực hiện tuân thủ Nghị định của Chính phủ về quản
lý chất lượng công trình xây dựng và các văn bản có
liên quan.

Phạm vi công việc:

- Phạm vi công việc của nhà thầu:

+ Chuẩn bị cơ sở để tập kết thiết bị, phương tiện,
nhân lực thi công tại hiện trường công trình.

+ Nhà thầu phải tự cung cấp nguyên vật liệu, trang thiết
bị, nhiên liệu, dụng cụ và các điều kiện bảo đảm
thi công khác để thực hiện thi công đúng yêu cầu kỹ
thuật, tiến độ và chất lượng.

+ Tiến hành thi công xây dựng gói thầu theo đúng hồ sơ
thiết kế, quy trình, quy phạm kỹ thuật đảm bảo chất
lượng, tiến độ và an toàn trong quá trình thi công.

+ Nhà thầu phải lập Hồ sơ thi công và bảo hành công
trình theo quy định hiện hành của Nhà nước.

- Khối lượng công việc:

Khối lượng công việc được nêu chi tiết ở tại bảng
tiên lượng - và bản vẽ thiết kế thi công kèm theo.

Hàng rào:

Nhà thầu phải dựng rào chắn tạm thời khu vực mà nhà
thầu đảm nhận thi công theo đúng qui định. Việc tập
kết vật liệu, máy móc và các thứ khác phục vụ thi công
công trình chỉ được phép tập kết phía trong hàng rào.

An ninh công trường:

Nhà thầu sẽ phải chịu trách nhiệm về an ninh công
trường và sẽ phải trả mọi chi phí cho công tác này.

Kế hoạch tiến độ công việc:

Nhà thầu sẽ phải lập chương trình làm việc chi tiết
dưới dạng biểu đồ. TVGS có thể yêu cầu Nhà thầu sửa
đổi chương trình này trong quá trình tiến hành hợp
đồng. Nhà thầu bất cứ lúc nào cũng phải tiến hành theo
chương trình được thông qua mới nhất.

Nhà thầu phải chỉ rõ trong lịch trình rằng các công tác
được tiến hành trong giờ hành chính hay ngoài giờ hoặc
cần thiết phải làm theo ca để hoàn thành công trình.

Hạn chế tiếng ồn:

Nhà thầu phải cố gắng hoặc bằng công tác tạm thời
hoặc bằng việc sử dụng các máy móc hoặc thiết bị
giảm thanh phù hợp để đảm bảo mức độ tiếng ồn do
việc tiến hành công tác thi công gây ra không vượt mức
cho phép. Mức độ tiếng ồn phải phù hợp với tiêu
chuẩn hiện hành.

Kiểm soát an toàn giao thông:

h4

h4

h4

h4

h4

h4

h4

h4

h4

h4

h4

h4

h4

h4

h4

h4

h4

h4

h4

h4

h4

h4

h4

h4

h4

h4

h4

h4

h4

h4

h4

h4

h4

ho an toàn giao thông trong khi thi công sẽ được thực hiện
bằng việc lắp dựng, bảo dưỡng các rào chắn, biển báo
đường, cờ báo, đèn, vv...v theo yêu cầu của TVGS và tuân
theo luật pháp giao thông. Rào chắn phải chắc và được
sơn với màu dễ nhận. Đèn báo được đặt ở trên rào
chắn vào buổi đêm và thắp sáng cho đến khi trời sáng.

Đường và khu vực cần được giữ sạch:

Nhà thầu phải chú ý tuyệt đối với các biện pháp phòng
ngừa tối đa để đảm bảo tất cả các đường mà Nhà
thầu sử dụng hoặc cho mục đích thi công hoặc cho mục
đích vận chuyển máy móc, nhân công, vật liệu ...không
bị bẩn do quá trình thi công đó gây nên hoặc do việc
vận chuyển các vật liệu thừa

An toàn:

Ngay khi bắt đầu tiến hành thi công, Nhà thầu phải trình
TVGS bản biện pháp an toàn lao động. Biện pháp này bao
gồm cả huấn luyện an toàn cho toàn nhân viên, người chỉ
huy việc thực hiện gói thầu này.

Thiết bị thi công:

Nhà thầu phải cung cấp, vận hành, duy trì và đưa dời
khỏi công trường tất cả các loại máy thi công phù hợp;

Nhật ký công trình:

Nhà thầu phải có nhật ký công trình cho từng công việc,
hạng mục, và được xếp sắp đúng thứ tự thực hiện
để nộp cho Chủ đầu tư. Trong nhật ký được ghi đầy
đủ nội dung theo quy định.

Bản vẽ:

Bản vẽ hoàn công: Nhà thầu phải chuẩn bị các bản vẽ
hoàn công đối với các hạng mục công việc đã được
hoàn thành.

Báo cáo tiến độ:

Chủ đầu tư sẽ qui định thời gian, trước ngày đó hàng
tháng, Nhà thầu phải nộp bản copy báo cáo tiến độ theo
mẫu cho Chủ đầu tư và TVGS, chi tiết tiến độ công
việc đã được hoàn thành trong tháng trước.

Biển báo công trường: Theo quy định hiện hành

Yêu cầu kỹ thuật công trình:

Nhà thầu phải thực hiện đầy đủ, chính xác và đúng
trình tự các yêu cầu kỹ thuật đã được chỉ ra trong
các bản vẽ thi công và các qui phạm thi công hiện hành
của Nhà nước.

Các yêu cầu về vật tư, về kỹ thuật không thể hiện
trong bản vẽ thì phải trao đổi với Chủ đầu tư và sẽ
thực hiện theo các tiêu chuẩn đã nêu trong Hồ sơ mời
thầu và các tiêu chuẩn hiện hành của Việt Nam.

Đảm bảo chất lượng

- Nhà thầu phải đảm bảo chất lượng của mọi công tác
liên quan tới công trình. Bắt đầu từ công tác chuẩn bị
mặt bằng, độ chính xác của các kích thước xây dựng,
chất lượng vật liệu xây dựng và hoàn thiện công trình,
chất lượng gia công sẵn ...Toàn bộ chất lượng các công
việc này được đảm bảo bằng các chứng chỉ của nhà
sản xuất, chứng chỉ thí nghiệm, chứng chỉ nghiệm thu,
bản vẽ hoàn công sẽ được nêu chi tiết dưới đây.

- Nhà thầu phải bố trí phòng thí nghiệm tại hiện
trường hoặc thuê đơn vị thí nghiệm có đầy đủ năng
lực thực hiện công việc thí nghiệm vật liệu, các mẫu
bê tông trong suốt quá trình thi công. Mọi nhận xét về
chất lượng công trình phải được ghi đầy đủ vào
nhật ký theo dõi công trình.

- Nhà thầu không được phép tự ý thay đổi các loại
vật liệu và quy cách kỹ thuật nêu trong bản thiết kế
và E-Hồ sơ mời thầu cũng như đã đưa ra trong bảng giá
dự thầu.

- Đối với các phần công việc khuất, phải có biện pháp
nghiệm thu kỹ thuật, chất lượng, khối lượng và phải
được giám sát thi công cho phép tiến hành che khuất.

- Các vật liệu sử dụng cho công trình này phải tuân theo
các tiêu chuẩn và yêu cầu kỹ thuật hiện hành của Nhà
nước.

An toàn lao động, Bảo vệ môi trường

- Tự chịu trách nhiệm về an toàn của tất cả mọi
người có mặt trên công trường, thực hiện, bảo vệ
công trường;

- Tiến hành những biện pháp hợp lý nhằm bảo vệ môi
trường ở trong và ngoài công trường, tránh gây thiệt
hại hoặc làm phiền hà đến người hoặc tài sản của
công hoặc những người khác làm ô nhiễm, làm ồn ào
hoặc những nguyên nhân khác do kết quả của phương thức
hoạt động của mình gây ra.

- Nhà thầu phải đưa ra trong E-Hồ sơ dự thầu của mình
các biện pháp an toàn lao động trong suốt quá trình thi
công và biện pháp khắc phục khi có sự cố xảy ra. Trong
đó cần nêu rõ biện pháp an toàn lao động trong từng
loại công việc, biện pháp an toàn cho các khu vực có mạng
điện nước và các xe, máy của Nhà thầu đi qua. Nhà thầu
phải thực hiện tất cả các biện pháp phòng ngừa hợp
lý nhằm tránh những tác hại đến môi trường sống và
môi trường làm việc.

Bảo hành: Nhà thầu có trách nhiệm bảo hành công trình
theo quy định hiện hành của Nhà nước.

3. Yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật tư, máy móc,
thiết bị (kèm theo các tiêu chuẩn về phương pháp thử);

Tất cả các loại vật tư, vật liệu đưa vào thi công và
lắp đặt cho công trình phải có nguồn gốc xuất xứ rõ
ràng, có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ. Yêu cầu
phải có chứng nhận nguồn gốc xuất xứ của các loại
vật tư, vật liệu. Các thiết bị phục vụ thi công phải
là những thiết bị tốt, có công suất phù hợp và được
kiểm nghiệm theo định kỳ. Chủng loại vật tư, vật
liệu phải tuân thủ theo đúng hồ sơ thiết kế quy định
và theo các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành, được nghiệm
thu và thử nghiệm theo quy phạm quy định.

4. Yêu cầu về trình tự thi công, lắp đặt;

Nhà thầu phải tuân thủ đúng trình tự thi công, lắp
đặt theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành và hồ sơ
thiết kế bản vẽ thi công đã được phê duyệt từ khi
nhận bàn giao mặt bằng đến khi công trình hoàn thành bàn
giao đưa và đưa vào sử dụng

5. Yêu cầu về vận hành thử nghiệm, an toàn;

Các biện pháp đảm bảo chất lượng thi công xây lắp cho
công trình (nêu các phương pháp, phương tiện, cơ quan kiểm
tra chất lượng từng loại công việc, từng vật liệu,
vật tư, hàng hoá, máy móc.... đưa vào thi công). Cách thức
nghiệm thu theo yêu cầu kỹ thuật và Qui phạm Nhà nước.

Những thiết bị cần vận hành phải được thử nghiệm
theo các chế độ chế tạo.

6. Yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ (nếu có);

Nghiêm cấm việc dự trữ xăng dầu và các chất dể cháy
nổ trên công trường.

Nghiêm cấp đun nấu bằng điện, bằng bếp dầu trên công
trường, việc tổ chức nấu ăn được bố trí ở khu vực
riêng.

Trang bị đầy đủ thiết bị cứu hỏa theo quy định,
đồng thời phải bố trí máy bơm dự phòng để cứu hỏa
khi xảy ra.

Nhà thầu phải tuân thủ quy định về công tác phòng
chống cháy nổ theo tiêu chuẩn TCVN 2622-1995.

7. Yêu cầu về vệ sinh môi trường;

Có các biện pháp bảo vệ môi trường khu vực Xây dựng
công trình, có biện pháp chống bụi, giảm thiểu tiếng
ồn để tránh ảnh hưởng đến các cơ quan và hộ dân
đóng trên địa bàn.

Nhà thầu phải căng bạt, che chắn xung quang khu vực xây
dựng, tổ chức xây dựng giếng khoan, bê nước, bơm nước
để hạn chế bụi bẩn.

Trong công tác vận chuyển vật liệu, phương tiện phải
được phủ bạt, phải đi theo tuyến cố định, tránh rơi
vãi vật liệu, nếu rơi vãi thì phải tổ chức thu dọn và
vệ sinh sạch sẽ. Tổ chức sửa chữa kịp thời các hư
hỏng do quá trình vận chuyển gây ra. Có kế hoạch, bố
trí nhân sự đảm bảo giao thông khi cần thiết.

Công trường thi công đến đâu phải tổ chức vệ sinh
sạch sẽ, thu gom vật liệu thải đến đó. Các chất thải
được thu gom và đổ đúng nơi quy định. Nhà thầu phải
vệ sinh công trường trước khi bàn giao công trình.

8. Yêu cầu về an toàn lao động;

Nhà thầu phải thi công bằng cách sao cho không gây ảnh
hưởng đến phần việc đã thi công. Trong quá trình thi
công, Nhà thầu phải đảm bảo an toàn cho người và
phương tiện qua lại. Sử dụng các biện pháp chống bụi,
chống ồn và bảo đảm cho mọi hoạt động sản xuất và
sinh hoạt bình thường trong khu vực thi công.

Ngay trước khi bắt đầu tiến hành thi công . Nhà thầu
phải trình Kỹ sư bản biện pháp an toàn lao động. Biện
pháp này bao gồm cả huấn luyện an toàn cho toàn nhân viên,
người chỉ huy việc thực hiện gói thầu này.

Nhà thầu phải tiến hành các biện pháp phòng ngừa và
bảo vệ cần thiết để đảm bảo cho nhân viên hoặc bất
cứ người nào khác trong hoặc ngoài công trường khỏi bị
nguy hiểm do các phương pháp làm việc của Nhà thầu.

Nhà thầu luôn luôn cung cấp đầy đủ và duy trì tại các
vị trí thuận tiện các dụng cụ cứu trợ y tế khẩn
cấp đầy đủ và phù hợp, dễ lấy trong hoặc xung quanh
công trường và đảm bảo luôn có đội ngũ nhân viên
được đào tạo đúng chuyên nghành để có mặt đúng lúc
dù công trình được thi công ở bất cứ nơi nào.

9. Biện pháp huy động nhân lực và thiết bị phục vụ thi
công;

Nhà thầu phải có biện pháp huy động nhân lực và thiết
bị phục vụ thi công hợp lý, đáp ứng yêu cầu kỹ
thuật và tiến độ cam kết trong HSDT.

Những thiết bị xe máy đưa vào công trình đều là loại
được lựa chọn có công suất và tính năng phù hợp,
chất lượng còn tốt, đảm bảo an toàn, vệ sinh môi
trường

Nhà thầu tuỳ thuộc vào Biểu đồ tiến độ thi công và
biểu đồ sử dụng máy móc thi công mà sử dụng dụng máy
móc cho phù hợp. Căn cứ vào mức độ đáp ứng và sự
phù hợp sử dụng máy móc trong công tác thi công đó để
đánh giá.

10. Yêu cầu về biện pháp tổ chức thi công tổng thể và
các hạng mục;

Trước khi dự thầu, nhà thầu cần phải xem xét, tham quan
địa điểm để tự nghiên cứu đánh giá hiện trạng của
địa điểm, điều kiện tự nhiên, lối ra vào, công trình
lân cận và các yếu tố khác có liên quan có ảnh hưởng
đến việc thực hiện nghĩa vụ của mình.Không đòi hỏi
các chi phí thêm sau này có những công việc phát sinh và do
điều kiện tự nhiên hiện trạng của công trường, gây
thiệt hại cho nhà thầu.

a) Trong bản yêu cầu kỹ thuật này biện pháp thi công bao
gồm các phần sau:

+ Tiến độ thi công.

+ Bản vẽ biện pháp thi công thể hiện các chi tiết yêu
cầu cần đặc biệt lưu ý các biện pháp để tổ chức
thi công gói thầu.

+ Tính toán thiết kế các công trình tạm.

+ Vật liệu, máy móc và nhân công cần thiết cho mỗi giai
đoạn thi công.

+ Các nhu cầu cần thiết khác.

b) Tiếp nhận mặt bằng công trình:

+ Nhà thầu phải nộp bản tường trình biện pháp thi công
chi tiết của cả việc thi công công trình chính và công
trình tạm để Kỹ sư giám sát xem xét trước khi khởi
công công trình.

+ Nhà thầu cử cán bộ kỹ thuật trắc đạc đến Bên
mời thầu để tiếp nhận mặt bằng công trình và mốc
thực địa, các trục định vị và phạm vi công trình, có
biên bản ký nhận theo qui định. Các mốc được đánh
dấu, bảo quản bằng bê tông và sơn.

+ Nhà thầu liên hệ với chính quyền địa phương và các
đơn vị có liên quan để xin phép sử dụng các phương
tiện công cộng ở địa phương cũng như phối hợp công
tác giữ gìn an ninh trật tự trong khu vực thi công.

b) Nhà thầu phải đảm bảo thi công đúng biện pháp thi
công được duyệt, phải tuân theo các hướng dẫn của kỹ
sư giám sát để đảm bảo biện pháp thi công đảm bảo an
toàn và không được kéo dài thời gian.

c) Biển báo thi công: Công trình được vây quanh bằng hàng
rào, Nhà thầu bố trí bảo vệ 24/24 giờ, phía cổng ra vào
có lắp đặt bảng hiệu công trình có ghi thông tin về dự
án, kích thước và nội dung của biển báo phải được
Bên mời thầu và giám sát thi công đồng ý.

11. Yêu cầu về hệ thống kiểm tra, giám sát chất lượng
của nhà thầu;

a) Nhà thầu phải có biện pháp, quy trình về hệ thống
kiểm tra, giám sát chất lượng từ khi khởi công đến khi
kết thúc bàn giao công trình đảm bảo yêu cầu tốt nhất
của chủ đầu tư, các công tác đều phải được kiểm
tra chặt chẽ theo quy định, nhà thầu phải bố trí trong
hệ thống quản lý bộ phận kiểm tra giám sát chất
lượng để đảm bảo rằng công trình được thực hiện
tuân thủ thiết kế được duyệt, theo biện pháp thi công,
tiến độ, chất lượng theo quy định hiện hành.

b) Biện pháp, quy trình quản lý tài liệu: Hồ sơ, bản vẽ
hoàn công, nghiệm thu, thanh quyết toán.

c) Quản lý kiểm tra, giám sát an toàn trên công trường tổ
chức đào tạo, thực hiện và kiểm tra an toàn lao động;
biện pháp đảm bảo an toàn lao động cho từng công đoạn
thi công; biện pháp, quy trình phòng chống cháy nổ trong và
ngoài công trường; biện pháp, quy trình đảm bảo an toàn
giao thông ra vào công trường; biện pháp bảo vệ an ninh
công trường, quản lý nhân lực, thiết bị; biện pháp
bảo vệ các hạng mục công trình trong dự án)

d) Quản lý kiểm tra, giám sát môi trường, các biện pháp
giảm thiểu (biện pháp giảm thiểu tiếng ồn; biện pháp
giảm thiểu bụi, khói; biện pháp kiểm soát rác thải, nhà
vệ sinh của công nhân trên công trường)

12. Yêu cầu về bảo hiểm:

Nhà thầu chịu trách nhiệm mua bảo hiểm xây dựng công
trình đến thời điểm bàn giao công trình đưa vào sử
dụng. Đồng thời, Nhà thầu phải mua bảo hiểm cho vật
tư, máy móc, thiết bị, nhà xưởng phục vụ thi công, bảo
hiểm đối với người lao động, bảo hiểm trách nhiệm
dân sự đối với người thứ ba cho phần xây dựng công
trình kể từ ngày khởi công cho đến hết thời hạn bảo
hành công trình.

13. Các bản vẽ:

Liệt kê các bản vẽ

Stt Ký hiệu Tên bản vẽ Phiên bản/ngày phát hành

11

Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công (Đã thẩm định): 01
bộ

PAGE \* MERGEFORMAT 121

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Bạn biết đến dauthau.info qua đâu?

Thống kê
  • 6254 dự án đang đợi nhà thầu
  • 843 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 852 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 16147 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 14116 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây