Thông báo mời thầu

Gói thầu TN số 09: Thuê ngoài khoan xử lý đá quá cỡ, mô nền tầng mỏ Khe Chàm II năm 2021

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Tìm thấy: 11:56 18/11/2020
Số TBMT
20201151299-00
Công bố
11:36 18/11/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Vốn ngoài phạm vi điều chỉnh của Luật đấu thầu
Tên dự án
Thuê ngoài chế biến nghiền bóp bã sàng, tuyển rửa don, chế biến thu hồi than sạch từ SPNT và khoan xử lý đá quá cỡ năm 2021
Gói thầu
Gói thầu TN số 09: Thuê ngoài khoan xử lý đá quá cỡ, mô nền tầng mỏ Khe Chàm II năm 2021
Bên mời thầu
Công ty cổ phần than Cao Sơn TKV
Nguồn vốn
Chi phí sản xuất năm 2021 của Công ty
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Nội dung chính

Thuê ngoài khoan xử lý đá quá cỡ, mô nền tầng mỏ Khe Chàm II năm 2021.

+ Khối lượng khoan xử lý đá quá cỡ, mô nền tầng: 35.000mks.
Hình thức LCNT
Đấu thầu rộng rãi
Các thông báo liên quan
Thời điểm đóng thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Tham dự thầu:

Hình thức
Không qua mạng
Nhận HSDT từ
13:00 18/11/2020
đến
14:00 27/11/2020
Mua hồ sơ
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Bảo đảm dự thầu:

Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "Gói thầu TN số 09: Thuê ngoài khoan xử lý đá quá cỡ, mô nền tầng mỏ Khe Chàm II năm 2021". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "Gói thầu TN số 09: Thuê ngoài khoan xử lý đá quá cỡ, mô nền tầng mỏ Khe Chàm II năm 2021" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 5 của DauThau.INFO.
Đã xem: 21

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

Quảng Ninh - Năm 2020

HỒ SƠ MỜI THẦU

Số hiệu gói thầu: TN 09

Tên gói thầu: Gói thầu TN số 09: Thuê ngoài khoan xử lý
đá quá cỡ, mô nền tầng mỏ Khe Chàm II năm 2021

Chủ đầu tư Công ty cổ phần Than Cao Sơn - TKV

Phát hành: Từ 13 giờ 00 ngày 18/11/2020

Ban hành kèm theo Quyết định số: 3445 /QĐ-TCS-ĐM ngày
17/11/2020

BÊN MỜI THẦU

Đỗ Văn Kiên

PHÓ GIÁM ĐỐC GIÁM ĐỐC

Phạm Thành Đông

MỤC LỤC

Từ ngữ viết tắt 5

Phần thứ nhất. Thủ tục đấu thầu 6

Chương I. Chỉ dẫn nhà thầu 6

Chương II. Bảng dữ liệu đấu thầu 26

Chương III. Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu 29

Chương IV. Biểu mẫu dự thầu 39

Mẫu số 1(a). Đơn dự thầu (áp dụng trong trường hợp
nhà thầu có đề xuất giảm giá trong thư giảm giá)

41

Mẫu số 1(b). Đơn dự thầu (áp dụng trong trường hợp
nhà thầu có đề xuất giảm giá trong đơn dự thầu)

43

Mẫu số 2. Giấy ủy quyền 45

Mẫu số 3. Thỏa thuận liên danh 47

Mẫu số 4(a). Bảo lãnh dự thầu (áp dụng đối với nhà
thầu độc lập) 50

Mẫu số 4(b). Bảo lãnh dự thầu (áp dụng đối với nhà
thầu liên danh) 52

Mẫu số 5(c). Bảng tổng hợp giá dự thầu (áp dụng đối
với hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh)

56

Mẫu số 5(d). Bảng phân tích chi tiết đơn giá dự thầu
(áp dụng đối với hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh)
57

Mẫu số 6 (b). Bảng kê khai thông tin về thành viên của
nhà thầu liên danh

58

Mẫu số 7. Danh sách các công ty đảm nhận phần công việc
của gói thầu

59

Mẫu số 8. Hợp đồng không hoàn thành trong quá khứ 60

Mẫu số 09. Tình hình tài chính trước đây của nhà thầu
61

Mẫu số 10. Doanh thu bình quân hàng năm 63

Mẫu số 11. Nguồn lực tài chính 64

Mẫu số 12. Yêu cầu về nguồn lực tài chính 66

Mẫu số 13. Hợp đồng tương tự do nhà thầu thực hiện
67

Mẫu số 14. Bảng đề xuất nhân sự chủ chốt 68

Mẫu số 15. Lý lịch nhân sự chủ chốt 69

Mẫu số 16. Bảng kê khai thiết bị 71

Mẫu số 18. Giải pháp và phương pháp luận tổng quát do
nhà thầu đề xuất để thực hiện dịch vụ phi tư vấn

75

Phần thứ hai. Yêu cầu về phạm vi cung cấp 76

Chương V. Yêu cầu về phạm vi cung cấp 76

Phần thứ ba. Điều kiện hợp đồng và biểu mẫu hợp
đồng 78

Chương VI. Điều kiện chung của hợp đồng 79

Chương VII. Điều kiện cụ thể của hợp đồng 87

Chương VIII. Biểu mẫu hợp đồng 91

Mẫu số 19. Thư chấp thuận HSDT và trao hợp đồng 92

Mẫu số 20. Hợp đồng 94

Mẫu số 21. Bảo lãnh thực hiện hợp đồng 98

Mẫu số 22. Bảo lãnh tiền tạm ứng 100

Ghi chú:

- Các tài liệu liên quan, đến pháp lý, tài chính, nhân
lực, thiết bị, (trừ trường hợp đã quy định cụ
thể) cấu thành lên HSDT phải được chứng thực hoặc
công chứng trong thời hạn kể từ ngày 01/01/2020 đến
trước thời điểm đóng thầu.

-Trong quá trình đánh giá bên mời thầu sẽ yêu cầu nhà
thầu cung cấp bản gốc các hồ sơ liên quan để đối
chứng (nếu cần).

TỪ NGỮ VIẾT TẮT

Luật đấu thầu Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26
tháng 11 năm 2013 của Quốc hội

Nghị định 63/2014/NĐ-CP Nghị định 63/2014/NĐ-CP ngày
26/6/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu

CDNT Chỉ dẫn nhà thầu

BDL Bảng dữ liệu đấu thầu

HSMT Hồ sơ mời thầu

HSDT Hồ sơ dự thầu

ĐKC Điều kiện chung của hợp đồng

ĐKCT Điều kiện cụ thể của hợp đồng

VND đồng Việt Nam

Phần thứ nhất. THỦ TỤC ĐẤU THẦU

CHƯƠNG I. CHỈ DẪN NHÀ THẦU

A. TỔNG QUÁT

Mục 1. Phạm vi gói thầu

1.1. Bên mời thầu quy định tại BDL phát hành bộ HSMT này
để lựa chọn nhà thầu thực hiện gói thầu cung cấp
dịch vụ phi tư vấn được mô tả trong Phần thứ hai –
Yêu cầu về phạm vi cung cấp.

1.2. Thời gian thực hiện hợp đồng quy định tại BDL.

Mục 2. Nguồn vốn

Nguồn vốn (hoặc phương thức thu xếp vốn) để sử dụng
cho gói thầu được quy định tại BDL.

Mục 3. Hành vi bị cấm trong đấu thầu

Hành vi bị cấm trong đấu thầu là hành vi quy định tại
Điều 89 Luật đấu thầu.

Mục 4. Tư cách hợp lệ của nhà thầu

4.1. Có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, quyết
định thành lập hoặc tài liệu có giá trị tương đương
do cơ quan có thẩm quyền của nước mà nhà thầu đang
hoạt động cấp.

4.2. Hạch toán tài chính độc lập.

4.3. Không đang trong quá trình giải thể; không bị kết
luận đang lâm vào tình trạng phá sản hoặc nợ không có
khả năng chi trả theo quy định của pháp luật.

4.4. Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu theo quy định
tại Điều 6 Luật Đấu thầu và Điều 2 Nghị định
63/2014/NĐ-CP.

4.5. Không đang trong thời gian bị cấm tham gia hoạt động
đấu thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu.

4.6. Đã đăng ký trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.

Nhà thầu đã đăng ký trên Hệ thống và không trong trạng
thái bị tạm ngừng tham gia hệ thống theo quy định tại
Khoản 3 Điều 21 Thông tư số 11/2019/TT-BKHĐT ngày 16/12/2019
của Bộ Kế hoạch và Đầu tư do chưa thanh toán chi phí duy
trì tên và hồ sơ năng lực của nhà thầu theo quy định
tại Điểm b Khoản 2 Điều 24 Thông tư số 11/2019/TT-BKHĐT
ngày 16/12/2019.

+ Đối với nhà thầu liên danh, tất cả các thành viên
trong liên danh phải đáp ứng tất cả các nội dung nêu
trên.

Mục 5. Nội dung của HSMT

5.1. HSMT gồm có các Phần 1, 2, 3 và cùng với tài liệu
sửa đổi HSMT theo quy định tại Mục 7 CDNT (nếu có), trong
đó cụ thể bao gồm các nội dung sau đây:

Phần thứ nhất. Thủ tục đấu thầu:

- Chương I. Chỉ dẫn nhà thầu;

- Chương II. Bảng dữ liệu đấu thầu;

- Chương III. Tiêu chuẩn đánh giá HSDT;

- Chương VI. Biểu mẫu dự thầu.

Phần thứ hai. Yêu cầu về phạm vi cung cấp:

- Chương V. Yêu cầu về phạm vi cung cấp.

Phần thứ ba. Điều kiện hợp đồng và Biểu mẫu hợp
đồng:

- Chương VI. Điều kiện chung của hợp đồng;

- Chương VII. Điều kiện cụ thể của hợp đồng;

- Chương VIII. Biểu mẫu hợp đồng.

5.2. Thư mời thầu, thông báo mời thầu do Bên mời thầu
phát hành hoặc cung cấp không phải là một phần của HSMT.

5.3. Bên mời thầu sẽ không chịu trách nhiệm về tính
chính xác, hoàn chỉnh của HSMT, tài liệu giải thích làm
rõ HSMT, biên bản hội nghị tiền đấu thầu (nếu có) hay
các tài liệu sửa đổi HSMT theo quy định tại Mục 7 CDNT
nếu các tài liệu này không được cung cấp bởi Bên mời
thầu. Các tài liệu do nhà thầu nhận được nếu có mâu
thuẫn về nội dung thì tài liệu do Bên mời thầu phát
hành sẽ có ý nghĩa quyết định.

5.4. Nhà thầu phải nghiên cứu mọi thông tin chỉ dẫn,
biểu mẫu, yêu cầu về phạm vi cung cấp và các yêu cầu
khác trong HSMT để chuẩn bị lập HSDT bao gồm tất cả
thông tin hay tài liệu theo yêu cầu của HSMT.

Mục 6. Làm rõ HSMT

6.1. Trong trường hợp cần làm rõ HSMT, nhà thầu phải gửi
văn bản đề nghị làm rõ đến Bên mời thầu hoặc đặt
câu hỏi trong hội nghị tiền đấu thầu (nếu có). Khi Bên
mời thầu nhận được đề nghị làm rõ HSMT của nhà
thầu trước thời điểm đóng thầu tối thiểu một số
ngày theo quy định tại BDL. Bên mời thầu sẽ gửi văn
bản làm rõ HSMT cho nhà thầu có yêu cầu làm rõ HSMT và
tất cả nhà thầu khác đã nhận HSMT từ Bên mời thầu,
trong đó mô tả nội dung yêu cầu làm rõ nhưng không nêu
tên nhà thầu đề nghị làm rõ. Trường hợp việc làm rõ
dẫn đến phải sửa đổi HSMT thì Bên mời thầu tiến
hành sửa đổi HSMT theo thủ tục quy định tại Mục 7 CDNT.

6.2. Trong trường hợp cần thiết, Bên mời thầu tổ chức
hội nghị tiền đấu thầu để trao đổi về những nội
dung trong HSMT mà các nhà thầu thấy chưa rõ. Nội dung trao
đổi sẽ được Bên mời thầu ghi lại thành biên bản và
lập thành văn bản làm rõ HSMT, gửi cho tất cả nhà thầu
đã mua hoặc nhận HSMT từ Bên mời thầu. Trong trường
hợp HSMT cần phải được sửa đổi sau khi tổ chức hội
nghị tiền đấu thầu, Bên mời thầu sẽ phát hành văn
bản sửa đổi HSMT như quy định tại Mục 7 CDNT, biên bản
hội nghị tiền đấu thầu không phải là văn bản sửa
đổi HSMT. Việc không tham gia hội nghị tiền đấu thầu
không phải là lý do để loại nhà thầu.

Mục 7. Sửa đổi HSMT

7.1. Việc sửa đổi HSMT được thực hiện trước thời
điểm đóng thầu thông qua việc phát hành văn bản sửa
đổi HSMT.

7.2. Văn bản sửa đổi HSMT được coi là một phần của
HSMT và phải được thông báo bằng văn bản tới tất cả
các nhà thầu đã nhận HSMT từ Bên mời thầu.

7.3. Trường hợp chủ đầu tư sửa đổi HSMT, bên mời
thầu có trách nhiệm gửi quyết định sửa đổi và các
nội dung sửa đổi tới nhà thầu. Thời gian gửi văn
bản sửa đổi HSMT đến nhà thầu theo quy định tại
BDL. Nhằm giúp nhà thầu có đủ thời gian hợp lý để
sửa đổi HSDT, Bên mời thầu có thể quyết định gia hạn
thời điểm đóng thầu theo quy định tại Mục 21.2 CDNT.
Nhà thầu phải thông báo bằng văn bản cho Bên mời thầu
là đã nhận được tài liệu sửa đổi đó bằng một
trong các cách sau: gửi văn bản trực tiếp, theo đường
bưu điện, fax hoặc e-mail.

Mục 8. Chi phí dự thầu

Nhà thầu phải chịu mọi chi phí liên quan đến việc
chuẩn bị và nộp HSDT. Trong mọi trường hợp, Bên mời
thầu sẽ không phải chịu trách nhiệm về các chi phí liên
quan đến việc tham dự thầu của nhà thầu.

Mục 9. Khảo sát hiện trường

9.1. Trường hợp cần thiết, nhà thầu khảo sát hiện
trường phục vụ cho việc lập HSDT. Bên mời thầu sẽ
tạo điều kiện, hướng dẫn nhà thầu đi khảo sát hiện
trường. Chi phí khảo sát hiện trường để phục vụ cho
việc lập HSDT thuộc trách nhiệm của nhà thầu.

9.2. Bên mời thầu không chịu trách nhiệm pháp lý về
những rủi ro đối với nhà thầu phát sinh từ việc khảo
sát hiện trường như tai nạn, mất mát tài sản và các
rủi ro khác.

Mục 10. Ngôn ngữ của HSDT

HSDT cũng như tất cả thư từ và tài liệu liên quan đến
HSDT được trao đổi giữa nhà thầu với Bên mời thầu
được viết bằng tiếng Việt. Các tài liệu và tư liệu
bổ trợ trong HSDT có thể được viết bằng ngôn ngữ
khác, đồng thời kèm theo bản dịch sang tiếng Việt.
Trường hợp thiếu bản dịch, nếu cần thiết, Bên mời
thầu có thể yêu cầu nhà thầu gửi bổ sung.

Mục 11. Đồng tiền dự thầu và đồng tiền thanh toán

Đồng tiền dự thầu và đồng tiền thanh toán là VND.

Mục 12. Thành phần của HSDT

HSDT phải bao gồm các thành phần sau:

12.1. Đơn dự thầu theo quy định tại Mục 13 CDNT;

12.2. Thỏa thuận liên danh đối với trường hợp nhà thầu
liên danh theo Mẫu số 03 Chương IV – Biểu mẫu dự thầu;

12.3. Bảo đảm dự thầu theo quy định tại Mục 18 CDNT;

12.4. Tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ của nhà thầu,
của người ký đơn dự thầu theo quy định tại Mục 3 và
Mục 19.3 CDNT;

12.5. Tài liệu chứng minh năng lực, kinh nghiệm của nhà
thầu theo quy định tại Mục 16 CDNT;

12.6. Đề xuất về kỹ thuật và các tài liệu chứng minh
sự đáp ứng về kỹ thuật của dịch vụ theo quy định
tại Mục 15 CDNT;

12.7. Đề xuất về giá và các bảng biểu được ghi đầy
đủ thông tin theo quy định tại Mục 13 và Mục 14 CDNT;

12.8. Các nội dung khác theo quy định tại BDL.

Mục 13. Đơn dự thầu và các bảng biểu

Nhà thầu phải lập đơn dự thầu và các bảng biểu
tương ứng theo mẫu quy định tại Chương IV - Biểu mẫu
dự thầu.

Mục 14. Giá dự thầu và giảm giá

14.1. Giá dự thầu là giá do nhà thầu ghi trong đơn dự
thầu, bao gồm toàn bộ các chi phí (chưa tính giảm giá)
để thực hiện gói thầu theo yêu cầu quy định tại Phần
thứ hai – Yêu cầu về phạm vi cung cấp.

14.2. Nhà thầu phải nộp HSDT cho toàn bộ công việc được
mô tả trong Mục 1.1 CDNT và ghi đơn giá dự thầu, thành
tiền cho tất cả các công việc nêu trong các cột “Danh
mục dịch vụ”, “Mô tả dịch vụ” tại Bảng tổng
hợp giá dự thầu theo mẫu tương ứng quy định tại
Chương IV - Biểu mẫu dự thầu.

Trường hợp tại cột “đơn giá dự thầu” và cột
“thành tiền” có dịch vụ mà nhà thầu không ghi giá
trị hoặc ghi là “0” thì được coi là nhà thầu đã
phân bổ giá của dịch vụ này vào các dịch vụ khác
thuộc gói thầu, nhà thầu phải có trách nhiệm cung cấp
dịch vụ theo đúng yêu cầu nêu trong HSMT và không được
Chủ đầu tư thanh toán trong quá trình thực hiện hợp
đồng.

14.3. Trường hợp nhà thầu có đề xuất giảm giá thì có
thể ghi trực tiếp vào đơn dự thầu hoặc đề xuất
riêng trong thư giảm giá. Trường hợp giảm giá, nhà thầu
phải nêu rõ nội dung và cách thức giảm giá vào các hạng
mục cụ thể nêu trong cột “Danh mục dịch vụ”.
Trường hợp không nêu rõ cách thức giảm giá thì được
hiểu là giảm đều theo tỷ lệ cho tất cả hạng mục nêu
trong cột “Danh mục dịch vụ”. Trường hợp có thư
giảm giá thì thư giảm giá có thể để cùng trong HSDT
hoặc nộp riêng song phải bảo đảm Bên mời thầu nhận
được trước thời điểm đóng thầu. Trường hợp thư
giảm giá nộp riêng thì thực hiện như quy định tại Mục
20.2 và Mục 20.3 CDNT. Thư giảm giá sẽ được Bên mời
thầu bảo quản như một phần của HSDT và được mở
đồng thời cùng HSDT của nhà thầu.

14.4. Nhà thầu phải chịu trách nhiệm để thực hiện hoàn
thành các công việc theo đúng yêu cầu nêu trong HSMT,
trường hợp nhà thầu có đơn giá bất thường, Bên mời
thầu có thể yêu cầu nhà thầu làm rõ về cơ cấu đơn
giá đó theo quy định tại Mục 26 CDNT. Giá dự thầu của
nhà thầu phải bao gồm toàn bộ các khoản thuế, phí, lệ
phí (nếu có) áp theo thuế suất, mức phí, lệ phí tại
thời điểm 28 ngày trước ngày có thời điểm đóng thầu
theo quy định. Trường hợp nhà thầu tuyên bố giá dự
thầu không bao gồm thuế, phí, lệ phí (nếu có) thì HSDT
của nhà thầu sẽ bị loại.

Mục 15. Tài liệu chứng minh sự đáp ứng về kỹ thuật

15.1. Để chứng minh sự đáp ứng của dịch vụ so với
yêu cầu của HSMT, nhà thầu phải cung cấp các tài liệu
là một phần của HSDT để chứng minh rằng các dịch vụ
mà mình cung cấp phù hợp với các yêu cầu và tiêu chuẩn
kỹ thuật quy định tại Chương V Phần thứ hai – Yêu
cầu về phạm vi cung cấp.

15.2. Các tiêu chuẩn về cung cấp dịch vụ chỉ mang tính
mô tả mà không nhằm mục đích hạn chế nhà thầu. Nhà
thầu có thể đưa ra các tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ
khác với điều kiện chứng minh được với chủ đầu tư
rằng những tiêu chuẩn thay thế này tương đương hoặc cao
hơn so với những tiêu chuẩn quy định tại Chương V –
Yêu cầu về phạm vi cung cấp.

Mục 16. Tài liệu chứng minh năng lực và kinh nghiệm của
nhà thầu

16.1. Nhà thầu phải ghi các thông tin cần thiết vào các
Mẫu trong Chương IV - Biểu mẫu dự thầu để chứng minh
năng lực và kinh nghiệm thực hiện hợp đồng theo quy
định tại Chương III – Tiêu chuẩn đánh giá HSDT. Nhà
thầu phải chuẩn bị sẵn sàng các tài liệu gốc để
phục vụ việc xác minh khi có yêu cầu của Bên mời thầu.

16.2. Các tài liệu để chứng minh năng lực thực hiện
hợp đồng của nhà thầu nếu được công nhận quy định
tại BDL.

Mục 17. Thời hạn có hiệu lực của HSDT

17.1. HSDT phải có hiệu lực không ngắn hơn thời hạn quy
định tại BDL. HSDT nào có thời hạn hiệu lực ngắn hơn
quy định sẽ không được tiếp tục xem xét, đánh giá.

17.2. Trong trường hợp cần thiết, trước khi hết thời
hạn hiệu lực của HSDT, Bên mời thầu có thể đề nghị
các nhà thầu gia hạn hiệu lực của HSDT, đồng thời yêu
cầu nhà thầu gia hạn tương ứng thời gian có hiệu lực
của bảo đảm dự thầu (bằng thời gian có hiệu lực
của HSDT sau khi gia hạn cộng thêm 30 ngày). Nếu nhà thầu
không chấp nhận việc gia hạn hiệu lực của HSDT thì HSDT
của nhà thầu không được xem xét tiếp và nhà thầu sẽ
được nhận lại bảo đảm dự thầu. Nhà thầu chấp
nhận đề nghị gia hạn không được phép thay đổi bất
kỳ nội dung nào của HSDT. Việc đề nghị gia hạn và
chấp thuận hoặc không chấp thuận gia hạn phải được
thể hiện bằng văn bản.

Mục 18. Bảo đảm dự thầu

18.1. Khi tham dự thầu, nhà thầu phải thực hiện biện
pháp bảo đảm dự thầu trước thời điểm đóng thầu
theo hình thức thư bảo lãnh do ngân hàng hoặc tổ chức
tín dụng hoạt động hợp pháp tại Việt Nam phát hành
hoặc đặt cọc bằng Séc bảo chi (đối với trường hợp
đặt cọc) như quy định tại Mục 18.2 CDNT. Trường hợp
sử dụng thư bảo lãnh thì thư bảo lãnh đó phải theo
Mẫu số 04 Chương IV - Biểu mẫu dự thầu hoặc theo một
hình thức khác tương tự nhưng phải bao gồm đầy đủ
các nội dung cơ bản của bảo lãnh dự thầu. Trường hợp
HSDT được gia hạn hiệu lực theo quy định tại Mục 17.2
CDNT thì hiệu lực của bảo đảm dự thầu cũng phải
được gia hạn tương ứng.

Trường hợp liên danh thì phải thực hiện biện pháp bảo
đảm dự thầu theo một trong hai cách sau:

a) Từng thành viên trong liên danh sẽ thực hiện riêng rẽ
bảo đảm dự thầu nhưng bảo đảm tổng giá trị không
thấp hơn mức yêu cầu quy định tại Mục 18.2 CDNT; nếu
bảo đảm dự thầu của một thành viên trong liên danh
được xác định là không hợp lệ thì HSDT của liên danh
đó sẽ không được xem xét, đánh giá tiếp. Nếu bất kỳ
thành viên nào trong liên danh vi phạm quy định của pháp
luật dẫn đến không được hoàn trả bảo đảm dự thầu
theo quy định tại Mục 18.5 CDNT thì bảo đảm dự thầu
của tất cả thành viên trong liên danh sẽ không được
hoàn trả.

b) Các thành viên trong liên danh thỏa thuận để một thành
viên chịu trách nhiệm thực hiện biện pháp bảo đảm dự
thầu cho thành viên liên danh đó và cho thành viên khác trong
liên danh. Trong trường hợp này, bảo đảm dự thầu có
thể bao gồm tên của liên danh hoặc tên của thành viên
chịu trách nhiệm thực hiện biện pháp bảo đảm dự
thầu cho cả liên danh nhưng bảo đảm tổng giá trị không
thấp hơn mức yêu cầu quy định tại Mục 18.2 CDNT. Nếu
bất kỳ thành viên nào trong liên danh vi phạm quy định
của pháp luật dẫn đến không được hoàn trả bảo đảm
dự thầu theo quy định tại Mục 18.5 CDNT thì bảo đảm
dự thầu sẽ không được hoàn trả.

18.2. Giá trị, đồng tiền và thời gian hiệu lực của
bảo đảm dự thầu theo quy định tại BDL.

18.3. Bảo đảm dự thầu được coi là không hợp lệ khi
thuộc một trong các trường hợp sau đây: có giá trị
thấp hơn, thời gian hiệu lực ngắn hơn so với yêu cầu
quy định tại Mục 18.2 CDNT, không đúng tên Bên mời thầu
(đơn vị thụ hưởng), không phải là bản gốc và không
có chữ ký hợp lệ hoặc có kèm theo điều kiện gây bất
lợi cho Bên mời thầu.

18.4. Nhà thầu không được lựa chọn sẽ được hoàn trả
hoặc giải tỏa bảo đảm dự thầu trong thời hạn tối
đa theo quy định tại BDL, kể từ ngày thông báo kết quả
lựa chọn nhà thầu. Đối với nhà thầu được lựa
chọn, bảo đảm dự thầu được hoàn trả hoặc giải
tỏa sau khi nhà thầu thực hiện biện pháp bảo đảm thực
hiện hợp đồng.

18.5. Bảo đảm dự thầu không được hoàn trả trong các
trường hợp sau đây:

a) Nhà thầu rút HSDT sau thời điểm đóng thầu và trong
thời gian có hiệu lực của HSDT;

b) Nhà thầu vi phạm pháp luật về đấu thầu dẫn đến
phải hủy thầu theo quy định tại điểm d Mục 35.1 CDNT;

c) Nhà thầu không thực hiện biện pháp bảo đảm thực
hiện hợp đồng theo quy định tại Mục 40 CDNT;

d) Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối tiến hành
thương thảo hợp đồng trong thời hạn 5 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được thông báo mời đến thương thảo
hợp đồng của Bên mời thầu, trừ trường hợp bất khả
kháng;

đ) Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối tiến hành
hoàn thiện, ký kết hợp đồng trong thời gian quy định
tại Thông báo chấp thuận HSDT và trao hợp đồng của Bên
mời thầu, trừ trường hợp bất khả kháng.

Mục 19. Quy cách HSDT và chữ ký trong HSDT

19.1. Nhà thầu phải chuẩn bị 01 bản gốc và một số
bản chụp theo số lượng quy định tại BDL.

Trường hợp có sửa đổi, thay thế HSDT thì nhà thầu
phải chuẩn bị 01 bản gốc và số lượng bản chụp hồ
sơ theo số lượng quy định tại BDL. Trên trang bìa của
các hồ sơ phải ghi rõ “BẢN GỐC HSDT SỬA ĐỔI”,
“BẢN CHỤP HSDT SỬA ĐỔI”, “BẢN GỐC HSDT THAY THẾ”,
“BẢN CHỤP HSDT THAY THẾ”.

19.2. Nhà thầu phải chịu trách nhiệm về tính thống nhất
giữa bản gốc và bản chụp. Trường hợp có sự sai khác
giữa bản gốc và bản chụp nhưng không làm thay đổi thứ
tự xếp hạng nhà thầu thì căn cứ vào bản gốc để
đánh giá. Trường hợp có sự sai khác giữa bản gốc và
bản chụp dẫn đến kết quả đánh giá trên bản gốc
khác kết quả đánh giá trên bản chụp, làm thay đổi thứ
tự xếp hạng nhà thầu thì HSDT của nhà thầu bị loại.

19.3. Bản gốc của HSDT phải được đánh máy hoặc viết
bằng mực không phai, đánh số trang theo thứ tự liên tục.
Đơn dự thầu, thư giảm giá (nếu có), các văn bản bổ
sung, làm rõ HSDT, Bảng giá và các biểu mẫu khác tại
Chương IV – Biểu mẫu dự thầu phải được đại diện
hợp pháp của nhà thầu hoặc người được ủy quyền
hợp pháp ký tên và đóng dấu (nếu có), trường hợp ủy
quyền phải có giấy ủy quyền theo Mẫu số 02 Chương IV -
Biểu mẫu dự thầu hoặc bản chụp Điều lệ công ty,
Quyết định thành lập chi nhánh được chứng thực hoặc
các tài liệu khác chứng minh thẩm quyền của người
được ủy quyền và được nộp cùng với HSDT.

19.4. Trường hợp là nhà thầu liên danh thì HSDT phải có
chữ ký của đại diện hợp pháp của tất cả các thành
viên liên danh hoặc thành viên đại diện nhà thầu liên
danh theo thỏa thuận liên danh. Để bảo đảm tất cả các
thành viên của liên danh đều bị ràng buộc về pháp lý,
văn bản thỏa thuận liên danh phải có chữ ký của các
đại diện hợp pháp của tất cả các thành viên trong liên
danh.

19.5. Những chữ được ghi thêm, ghi chèn vào giữa các
dòng, những chữ bị tẩy xóa hoặc viết đè lên sẽ chỉ
được coi là hợp lệ nếu có chữ ký ở bên cạnh hoặc
tại trang đó của người ký đơn dự thầu.

Mục 20. Niêm phong và ghi bên ngoài HSDT

20.1. Túi đựng HSDT bao gồm bản gốc và các bản chụp
HSDT, bên ngoài phải ghi rõ "HỒ SƠ DỰ THẦU". Trường hợp
nhà thầu có sửa đổi, thay thế HSDT thì hồ sơ sửa
đổi, thay thế (bao gồm bản gốc và các bản chụp) phải
được đựng trong các túi riêng biệt với túi đựng HSDT,
bên ngoài phải ghi rõ “HỒ SƠ DỰ THẦU SỬA ĐỔI”,
“HỒ SƠ DỰ THẦU THAY THẾ”. Các túi đựng: HSDT; HSDT
sửa đổi, HSDT thay thế (nếu có) phải được niêm phong.
Cách niêm phong theo quy định riêng của nhà thầu.

20.2. Trên các túi đựng hồ sơ phải:

a) Ghi tên và địa chỉ của nhà thầu;

b) Ghi tên người nhận là tên Bên mời thầu theo địa chỉ
quy định tại Mục 21.1 CDNT;

c) Ghi tên gói thầu theo quy định tại Mục 1.1 CDNT;

d) Ghi dòng chữ cảnh báo “không được mở trước thời
điểm mở thầu”.

20.3. Nhà thầu phải chịu trách nhiệm về hậu quả hoặc
sự bất lợi nếu không tuân theo quy định của HSMT này
như không niêm phong hoặc làm mất niêm phong HSDT trong quá
trình chuyển đến Bên mời thầu, không ghi đúng các thông
tin trên túi đựng HSDT theo hướng dẫn quy định tại Mục
20.1 và Mục 20.2 CDNT. Bên mời thầu sẽ không chịu trách
nhiệm về tính bảo mật thông tin của HSDT nếu nhà thầu
không thực hiện đúng quy định nêu trên.

Mục 21. Thời điểm đóng thầu

21.1. Nhà thầu nộp trực tiếp hoặc gửi HSDT đến địa
chỉ của Bên mời thầu nhưng phải bảo đảm Bên mời
thầu nhận được trước thời điểm đóng thầu. Địa
chỉ Bên mời thầu và thời điểm đóng thầu được quy
định tại BDL. Bên mời thầu tiếp nhận HSDT của tất cả
các nhà thầu nộp HSDT trước thời điểm đóng thầu, kể
cả trường hợp nhà thầu tham dự thầu chưa mua hoặc chưa
nhận HSMT từ Bên mời thầu. Trường hợp chưa mua HSMT thì
nhà thầu phải trả cho Bên mời thầu một khoản tiền
bằng giá bán HSMT trước khi HSDT được tiếp nhận.

21.2. Bên mời thầu có thể gia hạn thời điểm đóng thầu
bằng cách sửa đổi HSMT theo quy định tại Mục 7 CDNT. Khi
gia hạn thời điểm đóng thầu, mọi trách nhiệm của Bên
mời thầu và nhà thầu theo thời điểm đóng thầu trước
đó sẽ được thay đổi theo thời điểm đóng thầu mới
được gia hạn.

Mục 22. HSDT nộp muộn

Bên mời thầu sẽ không xem xét bất kỳ HSDT nào được
nộp sau thời điểm đóng thầu. Bất kỳ HSDT nào mà Bên
mời thầu nhận được sau thời điểm đóng thầu sẽ bị
tuyên bố là HSDT nộp muộn, bị loại và được trả lại
nguyên trạng cho nhà thầu.

Mục 23. Rút, thay thế và sửa đổi HSDT

23.1. Sau khi nộp HSDT, nhà thầu có thể sửa đổi, thay thế
hoặc rút HSDT bằng cách gửi văn bản thông báo có chữ ký
của người đại diện hợp pháp của nhà thầu, trường
hợp ủy quyền thì phải gửi kèm giấy ủy quyền theo quy
định tại Mục 19.3 CDNT. Hồ sơ sửa đổi hoặc thay thế
HSDT phải được gửi kèm với văn bản thông báo việc
sửa đổi, thay thế tương ứng và phải bảo đảm các
điều kiện sau:

a) Được nhà thầu chuẩn bị và nộp cho Bên mời thầu
theo quy định tại Mục 19 và Mục 20 CDNT, trên túi đựng
văn bản thông báo phải ghi rõ “SỬA ĐỔI HSDT” hoặc
“THAY THẾ HSDT” hoặc “RÚT HSDT”;

b) Được Bên mời thầu tiếp nhận trước thời điểm
đóng thầu theo quy định tại Mục 21 CDNT.

23.2. HSDT mà nhà thầu yêu cầu rút lại theo quy định tại
Mục 23.1 CDNT sẽ được trả lại nguyên trạng cho nhà
thầu.

23.3. Nhà thầu không được sửa đổi, thay thế hoặc rút
HSDT sau thời điểm đóng thầu cho đến khi hết hạn hiệu
lực của HSDT mà nhà thầu đã ghi trong đơn dự thầu hoặc
đến khi hết hạn hiệu lực đã gia hạn của HSDT.

Mục 24. Mở thầu

24.1. Ngoại trừ các trường hợp quy định tại Mục 22 và
Mục 23 CDNT, Bên mời thầu phải mở công khai và đọc to,
rõ các thông tin quy định tại Mục 24.4 CDNT của tất cả
HSDT đã nhận được trước thời điểm đóng thầu. Việc
mở thầu phải được tiến hành công khai theo thời gian và
địa điểm quy định tại BDL trước sự chứng kiến của
đại diện của các nhà thầu tham dự lễ mở thầu và
đại diện của các cơ quan, tổ chức có liên quan. Việc
mở thầu không phụ thuộc vào sự có mặt hay vắng mặt
của đại diện nhà thầu tham dự thầu.

24.2. Trường hợp nhà thầu có đề nghị rút hoặc thay
thế HSDT thì trước tiên Bên mời thầu sẽ mở và đọc
to, rõ các thông tin trong túi đựng văn bản thông báo bên
ngoài có ghi chữ “RÚT HSDT”, túi đựng HSDT của nhà
thầu có đề nghị rút HSDT sẽ được giữ nguyên niêm
phong và trả lại nguyên trạng cho nhà thầu. Bên mời thầu
sẽ không chấp nhận cho nhà thầu rút HSDT và vẫn mở HSDT
tương ứng nếu văn bản thông báo “RÚT HSDT” không kèm
theo tài liệu chứng minh người ký văn bản đó là đại
diện hợp pháp của nhà thầu và phải được công khai
trong lễ mở thầu.

Tiếp theo, Bên mời thầu sẽ mở và đọc to, rõ thông tin
trong túi đựng văn bản thông báo bên ngoài có ghi chữ
“THAY THẾ HSDT” và HSDT thay thế này sẽ được thay cho
HSDT bị thay thế. HSDT bị thay thế sẽ không được mở và
được trả lại nguyên trạng cho nhà thầu. Bên mời thầu
sẽ không chấp nhận cho nhà thầu thay thế HSDT nếu văn
bản thông báo thay thế HSDT không kèm theo tài liệu chứng
minh người ký văn bản đó là đại diện hợp pháp của
nhà thầu và phải được công khai trong lễ mở thầu.

Đối với các túi đựng văn bản thông báo “SỬA ĐỔI
HSDT” thì văn bản thông báo gửi kèm sẽ được mở và
đọc to, rõ cùng với các HSDT sửa đổi tương ứng. Bên
mời thầu sẽ không chấp nhận cho nhà thầu sửa đổi HSDT
nếu văn bản thông báo sửa đổi HSDT không kèm theo tài
liệu chứng minh người ký văn bản đó là đại diện hợp
pháp của nhà thầu. Chỉ có các HSDT được mở và đọc
tại buổi mở HSDT mới được tiếp tục xem xét và đánh
giá.

24.3. Việc mở thầu được thực hiện đối với từng HSDT
theo thứ tự chữ cái tên của nhà thầu và theo trình tự
sau đây:

a) Kiểm tra niêm phong;

b) Mở bản gốc HSDT, HSDT sửa đổi (nếu có) hoặc HSDT thay
thế (nếu có) và đọc to, rõ tối thiểu những thông tin
sau: tên nhà thầu, số lượng bản gốc, bản chụp, giá
dự thầu ghi trong đơn dự thầu, giá dự thầu ghi trong
bảng tổng hợp giá dự thầu, giá trị giảm giá (nếu
có), thời gian có hiệu lực của HSDT, thời gian thực hiện
hợp đồng, giá trị của bảo đảm dự thầu, thời gian
có hiệu lực của bảo đảm dự thầu và các thông tin
khác mà Bên mời thầu thấy cần thiết. Chỉ những thông
tin về giảm giá được đọc trong lễ mở thầu mới
được tiếp tục xem xét và đánh giá;

c) Đại diện của Bên mời thầu phải ký xác nhận vào
bản gốc đơn dự thầu, bảo đảm dự thầu, bảng tổng
hợp giá dự thầu, giấy uỷ quyền của người đại diện
theo pháp luật của nhà thầu (nếu có), thư giảm giá (nếu
có), thoả thuận liên danh (nếu có). Bên mời thầu không
được loại bỏ bất kỳ HSDT nào khi mở thầu, trừ các
HSDT nộp muộn theo quy định tại Mục 22 CDNT.

24.4. Bên mời thầu phải lập biên bản mở thầu trong đó
bao gồm các thông tin quy định tại Mục 24.3 CDNT. Biên bản
mở thầu phải được ký xác nhận bởi đại diện của
Bên mời thầu tại lễ mở thầu và các nhà thầu tham dự
lễ mở thầu. Việc thiếu chữ ký của nhà thầu trong biên
bản sẽ không làm cho biên bản mất ý nghĩa và mất hiệu
lực. Biên bản mở thầu sẽ được gửi cho tất cả các
nhà thầu tham dự thầu.

Mục 25. Bảo mật

25.1. Thông tin liên quan đến việc đánh giá HSDT và đề
nghị trao hợp đồng phải được giữ bí mật và không
được phép tiết lộ cho các nhà thầu hay bất kỳ người
nào không có liên quan chính thức đến quá trình lựa chọn
nhà thầu cho tới khi công khai kết quả lựa chọn nhà
thầu. Trong mọi trường hợp không được tiết lộ thông
tin trong HSDT của nhà thầu này cho nhà thầu khác, trừ
thông tin được công khai khi mở thầu.

25.2. Trừ trường hợp làm rõ HSDT theo quy định tại Mục
26 CDNT và thương thảo hợp đồng, nhà thầu không được
phép tiếp xúc với Bên mời thầu về các vấn đề liên
quan đến HSDT của mình và các vấn đề khác liên quan
đến gói thầu trong suốt thời gian từ khi mở thầu cho
đến khi công khai kết quả lựa chọn nhà thầu.

Mục 26. Làm rõ HSDT

26.1. Sau khi mở thầu, nhà thầu có trách nhiệm làm rõ HSDT
theo yêu cầu của Bên mời thầu. Tất cả các yêu cầu làm
rõ của Bên mời thầu và phản hồi của nhà thầu phải
được thực hiện bằng văn bản. Trường hợp HSDT của
nhà thầu thiếu tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ, năng
lực và kinh nghiệm thì Bên mời thầu yêu cầu nhà thầu
làm rõ, bổ sung tài liệu để chứng minh tư cách hợp lệ,
năng lực và kinh nghiệm. Đối với các nội dung đề xuất
về kỹ thuật, tài chính nêu trong HSDT của nhà thầu, việc
làm rõ phải bảo đảm nguyên tắc không làm thay đổi bản
chất của nhà thầu tham dự thầu, không làm thay đổi nội
dung cơ bản của HSDT đã nộp, không thay đổi giá dự
thầu. Nhà thầu phải thông báo cho Bên mời thầu về việc
đã nhận được văn bản yêu cầu làm rõ HSDT bằng một
trong những cách sau: gửi văn bản trực tiếp, theo đường
bưu điện, fax hoặc e-mail.

26.2. Việc làm rõ HSDT giữa nhà thầu và Bên mời thầu
được thực hiện thông qua văn bản.

26.3.Trường hợp sau khi đóng thầu, nhà thầu phát hiện
HSDT của mình thiếu các tài liệu chứng minh tư cách hợp
lệ, năng lực và kinh nghiệm thì được phép tự gửi tài
liệu đến Bên mời thầu để làm rõ về tư cách hợp
lệ, năng lực và kinh nghiệm của mình. Trong khoảng thời
gian theo quy định tại BDL, Bên mời thầu có trách nhiệm
tiếp nhận những tài liệu làm rõ của nhà thầu để xem
xét, đánh giá; các tài liệu làm rõ về tư cách hợp lệ,
năng lực và kinh nghiệm được coi như một phần của HSDT.
Bên mời thầu phải thông báo bằng văn bản cho nhà thầu
về việc đã nhận được các tài liệu làm rõ của nhà
thầu bằng một trong những cách sau: gửi trực tiếp, theo
đường bưu điện, fax hoặc e-mail.

26.4. Việc làm rõ HSDT chỉ được thực hiện giữa Bên
mời thầu và nhà thầu có HSDT cần phải làm rõ. Nội dung
làm rõ HSDT được Bên mời thầu bảo quản như một phần
của HSDT. Đối với các nội dung làm rõ ảnh hưởng trực
tiếp đến việc đánh giá tư cách hợp lệ, năng lực, kinh
nghiệm và yêu cầu về kỹ thuật, tài chính nếu quá thời
hạn làm rõ mà nhà thầu không có văn bản làm rõ hoặc có
văn bản làm rõ nhưng không đáp ứng được yêu cầu làm
rõ của Bên mời thầu thì Bên mời thầu sẽ đánh giá HSDT
của nhà thầu theo HSDT nộp trước thời điểm đóng thầu.

26.5. Trường hợp cần thiết, Bên mời thầu có thể gửi
văn bản yêu cầu nhà thầu có khả năng trúng thầu đến
làm việc trực tiếp với Bên mời thầu để làm rõ HSDT.
Nội dung làm rõ HSDT phải được ghi cụ thể thành biên
bản. Việc làm rõ HSDT trong trường hợp này phải bảo
đảm tính khách quan, minh bạch.

Mục 27. Xác định tính đáp ứng của HSDT

27.1. Bên mời thầu sẽ xác định tính đáp ứng của HSDT
dựa trên nội dung của HSDT theo quy định tại Mục 12 CDNT.

27.2. HSDT đáp ứng cơ bản là HSDT đáp ứng các yêu cầu
nêu trong HSMT mà không có các sai khác, đặt điều kiện
hoặc bỏ sót nội dung cơ bản. Trong đó, “sai khác” là
các khác biệt so với yêu cầu nêu trong HSMT; “đặt điều
kiện” là việc đặt ra các điều kiện có tính hạn chế
hoặc thể hiện sự không chấp nhận hoàn toàn đối với
các yêu cầu nêu trong HSMT; “bỏ sót nội dung” là việc
nhà thầu không cung cấp được một phần hoặc toàn bộ
thông tin hay tài liệu theo yêu cầu nêu trong HSMT. Sai khác,
đặt điều kiện hoặc bỏ sót nội dung cơ bản nghĩa là
những điểm trong HSDT mà:

a) Nếu được chấp nhận thì sẽ gây ảnh hưởng đáng
kể đến phạm vi, chất lượng hay hiệu quả sử dụng
của dịch vụ được quy định trong hợp đồng; gây hạn
chế đáng kể và không thống nhất với HSMT đối với
quyền hạn của Chủ đầu tư hoặc nghĩa vụ của nhà
thầu trong hợp đồng;

b) Nếu được sửa lại thì sẽ gây ảnh hưởng không công
bằng đến vị thế cạnh tranh của nhà thầu khác có HSDT
đáp ứng cơ bản yêu cầu nêu trong HSMT.

27.3. Bên mời thầu phải kiểm tra các khía cạnh kỹ thuật
của HSDT theo Mục 15 CDNT và việc kiểm tra đề xuất kỹ
thuật nhằm khẳng định rằng tất cả các yêu cầu nêu
trong Phần thứ hai đã được đáp ứng và HSDT không có
những sai khác, đặt điều kiện hay bỏ sót các nội dung
cơ bản.

27.4. Nếu HSDT không đáp ứng cơ bản các yêu cầu nêu trong
HSMT thì HSDT đó sẽ bị loại; không được phép sửa đổi
các sai khác, đặt điều kiện hoặc bỏ sót nội dung cơ
bản trong HSDT đó nhằm làm cho nó trở thành đáp ứng cơ
bản HSMT.

Mục 28. Sai sót không nghiêm trọng

28.1. Với điều kiện HSDT đáp ứng cơ bản yêu cầu nêu
trong HSMT thì Bên mời thầu có thể chấp nhận các sai sót
mà không phải là những sai khác, đặt điều kiện hay bỏ
sót nội dung cơ bản trong HSDT.

28.2. Với điều kiện HSDT đáp ứng cơ bản HSMT, Bên mời
thầu có thể yêu cầu nhà thầu cung cấp các thông tin
hoặc tài liệu cần thiết trong một thời hạn hợp lý
để sửa chữa những sai sót không nghiêm trọng trong HSDT
liên quan đến các yêu cầu về tài liệu. Yêu cầu cung
cấp các thông tin và các tài liệu để khắc phục các sai
sót này không được liên quan đến bất kỳ khía cạnh nào
của giá dự thầu; nếu không đáp ứng yêu cầu nói trên
của Bên mời thầu thì HSDT của nhà thầu có thể sẽ bị
loại.

28.3. Với điều kiện HSDT đáp ứng cơ bản HSMT, Bên mời
thầu sẽ điều chỉnh các sai sót không nghiêm trọng và có
thể định lượng được liên quan đến giá dự thầu. Theo
đó, giá dự thầu sẽ được điều chỉnh để phản ánh
chi phí cho các hạng mục bị thiếu hoặc chưa đáp ứng
yêu cầu; việc điều chỉnh này chỉ hoàn toàn nhằm mục
đích so sánh các HSDT.

Mục 29. Nhà thầu phụ

29.1. Nhà thầu chính được ký kết hợp đồng với các
nhà thầu phụ trong danh sách các nhà thầu phụ kê khai theo
Mẫu số 17(a) Chương IV – Biểu mẫu dự thầu. Việc sử
dụng nhà thầu phụ sẽ không làm thay đổi các trách
nhiệm của nhà thầu chính. Nhà thầu chính phải chịu
trách nhiệm về khối lượng, chất lượng, tiến độ và
các trách nhiệm khác đối với phần công việc do nhà
thầu phụ thực hiện. Năng lực và kinh nghiệm của nhà
thầu phụ sẽ không được xem xét khi đánh giá HSDT của
nhà thầu chính. Bản thân nhà thầu chính phải đáp ứng
các tiêu chí năng lực (không xét đến năng lực và kinh
nghiệm của nhà thầu phụ).

Trường hợp trong HSDT, nếu nhà thầu chính không đề xuất
sử dụng nhà thầu phụ cho một công việc cụ thể hoặc
không dự kiến các công việc sẽ sử dụng nhà thầu phụ
thì được hiểu là nhà thầu chính có trách nhiệm thực
hiện toàn bộ các công việc thuộc gói thầu. Trường hợp
trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu phát hiện việc
sử dụng nhà thầu phụ thì nhà thầu chính sẽ được coi
là có hành vi “chuyển nhượng thầu” theo quy định tại
khoản 8 Điều 89 Luật đấu thầu.

29.2. Nhà thầu chính không được sử dụng nhà thầu phụ
cho công việc khác ngoài công việc đã kê khai sử dụng
nhà thầu phụ nêu trong HSDT; việc thay thế, bổ sung nhà
thầu phụ ngoài danh sách các nhà thầu phụ đã nêu trong
HSDT chỉ được thực hiện khi có lý do xác đáng, hợp lý
và được Chủ đầu tư chấp thuận; trường hợp sử
dụng nhà thầu phụ cho công việc khác ngoài công việc đã
kê khai sử dụng nhà thầu phụ, ngoài danh sách các nhà
thầu phụ đã nêu trong HSDT mà chưa được Chủ đầu tư
chấp thuận được coi là hành vi “chuyển nhượng
thầu”.

29.3. Chủ đầu tư có thể cho phép nhà thầu chính sử
dụng nhà thầu phụ đặc biệt theo quy định tại BDL. Trong
trường hợp cho phép sử dụng nhà thầu phụ đặc biệt,
nhà thầu chính phải kê khai danh sách nhà thầu phụ đặc
biệt theo Mẫu số 17(b) Chương IV – Biểu mẫu dự thầu
và kê khai về năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu phụ
đặc biệt. Bên mời thầu sẽ đánh giá năng lực, kinh
nghiệm của nhà thầu phụ đặc biệt theo tiêu chuẩn đánh
giá quy định tại Mục 2 Chương III – Tiêu chuẩn đánh
giá HSDT. Trường hợp nhà thầu phụ đặc biệt không đáp
ứng yêu cầu của HSMT và nhà thầu chính có năng lực, kinh
nghiệm không đáp ứng yêu cầu thực hiện phần công việc
đã dành cho nhà thầu phụ đặc biệt thì HSDT của nhà
thầu được đánh giá là không đáp ứng yêu cầu của
HSMT.

Mục 30. Đánh giá HSDT

30.1. Kiểm tra và đánh giá tính hợp lệ của HSDT:

a) Việc kiểm tra và đánh giá tính hợp lệ của HSDT
được thực hiện theo quy định tại Mục 1 Chương III –
Tiêu chuẩn đánh giá HSDT;

b) Nhà thầu có HSDT hợp lệ được xem xét, đánh giá tiếp
về năng lực và kinh nghiệm.

30.2. Đánh giá về năng lực và kinh nghiệm:

a) Việc đánh giá về năng lực và kinh nghiệm được thực
hiện theo tiêu chuẩn đánh giá quy định tại Mục 2 Chương
III – Tiêu chuẩn đánh giá HSDT;

b) Nhà thầu có năng lực và kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu
được xem xét, đánh giá tiếp về kỹ thuật.

30.3. Đánh giá về kỹ thuật và đánh giá về giá:

a) Việc đánh giá về kỹ thuật được thực hiện theo
tiêu chuẩn và phương pháp đánh giá quy định tại Mục 3
Chương III – Tiêu chuẩn đánh giá HSDT;

b) Nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật được xem
xét đánh giá tiếp về giá theo quy định tại Mục 4
Chương III – Tiêu chuẩn đánh giá HSDT.

30.4. Sau khi đánh giá về giá, Bên mời thầu lập danh sách
xếp hạng nhà thầu theo quy định tại Mục 4 Chương III –
Tiêu chuẩn đánh giá HSDT và trình Chủ đầu tư phê duyệt.
Nhà thầu xếp hạng thứ nhất được mời vào thương
thảo hợp đồng.

Mục 31. Sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch

31.1 Sửa lỗi là việc sửa lại những sai sót trong HSDT bao
gồm lỗi số học và các lỗi khác được tiến hành theo
nguyên tắc sau đây:

a) Lỗi số học bao gồm những lỗi do thực hiện các phép
tính cộng, trừ, nhân, chia không chính xác khi tính toán giá
dự thầu. Trường hợp HSMT có yêu cầu phải phân tích
đơn giá chi tiết thì phải lấy số liệu trong bảng phân
tích đơn giá dự thầu chi tiết làm cơ sở cho việc sửa
lỗi số học. Trường hợp không nhất quán giữa đơn giá
và thành tiền thì lấy đơn giá làm cơ sở cho việc sửa
lỗi; nếu phát hiện đơn giá có sự sai khác bất thường
do lỗi hệ thập phân (10 lần, 100 lần, 1.000 lần) thì
thành tiền là cơ sở cho việc sửa lỗi;

b) Các lỗi khác:

- Tại cột thành tiền đã được điền đầy đủ giá
trị nhưng không có đơn giá tương ứng thì đơn giá
được xác định bổ sung bằng cách chia thành tiền cho số
lượng; khi có đơn giá nhưng cột thành tiền bỏ trống
thì giá trị cột thành tiền sẽ được xác định bổ sung
bằng cách nhân số lượng với đơn giá; nếu một nội
dung nào đó có điền đơn giá và giá trị tại cột thành
tiền nhưng bỏ trống số lượng thì số lượng bỏ trống
được xác định bổ sung bằng cách chia giá trị tại cột
thành tiền cho đơn giá của nội dung đó. Trường hợp số
lượng được xác định bổ sung nêu trên khác với số
lượng nêu trong HSMT thì giá trị sai khác đó là sai lệch
về phạm vi cung cấp và được hiệu chỉnh theo quy định
tại Mục này;

- Lỗi nhầm đơn vị tính: Sửa lại cho phù hợp với yêu
cầu của HSMT;

- Trường hợp có khác biệt giữa những nội dung thuộc
đề xuất kỹ thuật và nội dung thuộc đề xuất tài
chính thì nội dung thuộc đề xuất kỹ thuật sẽ là cơ
sở cho việc sửa lỗi.

31.2 Hiệu chỉnh các sai lệch

a) Trường hợp có sai lệch về phạm vi công việc thì giá
trị phần chào thiếu sẽ được cộng thêm vào, giá trị
phần chào thừa sẽ được trừ đi theo mức đơn giá
tương ứng trong HSDT của nhà thầu có sai lệch;

Trường hợp trong HSDT của nhà thầu có sai lệch không có
đơn giá thì lấy mức đơn giá chào cao nhất đối với
nội dung này trong số các HSDT khác vượt qua bước đánh
giá về kỹ thuật để làm cơ sở hiệu chỉnh sai lệch;
trường hợp trong HSDT của các nhà thầu vượt qua bước
đánh giá về kỹ thuật không có đơn giá thì lấy đơn
giá trong dự toán làm cơ sở hiệu chỉnh sai lệch; trường
hợp không có dự toán gói thầu thì căn cứ vào đơn giá
hình thành giá gói thầu làm cơ sở hiệu chỉnh sai lệch;

Trường hợp chỉ có một nhà thầu duy nhất vượt qua
bước đánh giá về kỹ thuật thì tiến hành hiệu chỉnh
sai lệch trên cơ sở lấy mức đơn giá tương ứng trong
HSDT của nhà thầu này; trường hợp HSDT của nhà thầu
không có đơn giá thì lấy mức đơn giá trong dự toán của
gói thầu; trường hợp không có dự toán gói thầu thì căn
cứ vào đơn giá hình thành giá gói thầu làm cơ sở hiệu
chỉnh sai lệch;

b) Trường hợp nhà thầu có thư giảm giá, việc sửa lỗi
và hiệu chỉnh sai lệch được thực hiện trên cơ sở giá
dự thầu chưa trừ đi giá trị giảm giá. Tỷ lệ phần
trăm (%) của sai lệch thiếu được xác định trên cơ sở
so với giá dự thầu ghi trong đơn dự thầu;

c) Trường hợp nhà thầu có HSDT được hiệu chỉnh sai
lệch xếp hạng thứ nhất được mời vào thương thảo
hợp đồng, khi thương thảo hợp đồng phải lấy mức
đơn giá chào thấp nhất trong số các HSDT khác vượt qua
bước đánh giá về kỹ thuật để thương thảo đối với
phần sai lệch thiếu.

Sau khi sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch theo quy định, bên
mời thầu phải thông báo bằng văn bản cho nhà thầu biết
về việc sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch đối với HSDT
của nhà thầu. Trong vòng 03 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận được thông báo của bên mời thầu, nhà thầu phải
có văn bản thông báo cho bên mời thầu về việc chấp
thuận kết quả sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch theo thông
báo của bên mời thầu. Trường hợp nhà thầu không chấp
thuận với kết quả sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch theo
thông báo của bên mời thầu thì HSDT của nhà thầu đó
sẽ bị loại.

Mục 32. Ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu

32.1. Đối tượng được hưởng ưu đãi là nhà thầu có
tổng số lao động là nữ giới hoặc thương binh, người
khuyết tật chiếm tỷ lệ từ 25% trở lên và có thời gian
sử dụng lao động tối thiểu bằng thời gian thực hiện
gói thầu nhưng phải tồn tại trong thời gian thực hiện
gói thầu; nhà thầu là doanh nghiệp nhỏ.

32.2. Cách tính ưu đãi: nhà thầu thuộc đối tượng
được hưởng ưu đãi được xếp hạng cao hơn HSDT của
nhà thầu không thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi
trong trường hợp HSDT của các nhà thầu được đánh giá
ngang nhau. Trường hợp sau khi ưu đãi nếu các HSDT xếp
hạng ngang nhau thì ưu tiên xếp hạng cao hơn cho nhà thầu
ở địa phương nơi triển khai gói thầu.

Mục 33. Thương thảo hợp đồng

33.1. Việc thương thảo hợp đồng phải dựa trên các cơ
sở sau đây:

a) Báo cáo đánh giá HSDT;

b) HSDT và các tài liệu làm rõ HSDT (nếu có) của nhà
thầu;

c) HSMT.

33.2. Nguyên tắc thương thảo hợp đồng:

a) Không tiến hành thương thảo đối với các nội dung nhà
thầu đã chào thầu theo đúng yêu cầu của HSMT;

b) Việc thương thảo hợp đồng không được làm thay đổi
đơn giá dự thầu của nhà thầu sau khi sửa lỗi, hiệu
chỉnh sai lệch và trừ đi giá trị giảm giá (nếu có);

c) Khi thương thảo hợp đồng đối với phần sai lệch
thiếu, trường hợp trong HSDT của nhà thầu không có đơn
giá tương ứng với phần sai lệch thì phải lấy mức đơn
giá dự thầu thấp nhất trong số các HSDT của nhà thầu
khác đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật hoặc lấy mức đơn
giá trong dự toán được duyệt nếu chỉ có duy nhất nhà
thầu này vượt qua bước đánh giá về kỹ thuật để làm
cơ sở thương thảo đối với sai lệch thiếu đó.

33.3. Nội dung thương thảo hợp đồng:

a) Thương thảo về những nội dung chưa đủ chi tiết, chưa
rõ hoặc chưa phù hợp, thống nhất giữa HSMT và HSDT, giữa
các nội dung khác nhau trong HSDT có thể dẫn đến các phát
sinh, tranh chấp hoặc ảnh hưởng đến trách nhiệm của
các bên trong quá trình thực hiện hợp đồng;

b) Thương thảo về các sai lệch do nhà thầu đã phát hiện
và đề xuất trong HSDT (nếu có);

c) Thương thảo về các vấn đề phát sinh trong quá trình
lựa chọn nhà thầu (nếu có) nhằm mục tiêu hoàn thiện
các nội dung chi tiết của gói thầu;

đ) Thương thảo về các nội dung cần thiết khác.

33.4. Trong quá trình thương thảo hợp đồng, các bên tham
gia thương thảo tiến hành hoàn thiện dự thảo văn bản
hợp đồng; điều kiện cụ thể của hợp đồng, phụ
lục hợp đồng gồm danh mục chi tiết về phạm vi cung
cấp, bảng giá, tiến độ cung cấp.

33.5. Trường hợp thương thảo không thành công, Bên mời
thầu báo cáo Chủ đầu tư xem xét, quyết định mời nhà
thầu xếp hạng tiếp theo vào thương thảo; trường hợp
thương thảo với các nhà thầu xếp hạng tiếp theo không
thành công thì Bên mời thầu báo cáo Chủ đầu tư xem xét,
quyết định hủy thầu theo quy định tại điểm a Mục 35.1
CDNT.

Mục 34. Điều kiện xét duyệt trúng thầu

Nhà thầu được xem xét, đề nghị trúng thầu khi đáp
ứng đủ các điều kiện sau đây:

34.1. Có HSDT hợp lệ theo quy định tại Mục 1 Chương III
– Tiêu chuẩn đánh giá HSDT;

34.2. Có năng lực và kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu theo quy
định tại Mục 2 Chương III – Tiêu chuẩn đánh giá HSDT;

34.3. Có đề xuất về kỹ thuật đáp ứng yêu cầu theo quy
định tại Mục 3 Chương III – Tiêu chuẩn đánh giá HSDT;

34.4. Có sai lệch thiếu không quá 10% giá dự thầu;

34.5. Nhà thầu có giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh
sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) thấp nhất
được xếp hạng thứ nhất (trường hợp áp dụng phương
pháp giá thấp nhất) hoặc nhà thầu có giá đánh giá thấp
nhất được xếp hạng thứ nhất (trường hợp áp dụng
phương pháp giá đánh giá).

34.6. Có giá đề nghị trúng thầu (đã bao gồm thuế, phí,
lệ phí (nếu có)) không vượt giá gói thầu được phê
duyệt. Trường hợp dự toán của gói thầu được phê
duyệt thấp hơn hoặc cao hơn giá gói thầu được phê
duyệt thì dự toán này sẽ thay thế giá gói thầu để làm
cơ sở xét duyệt trúng thầu.

Mục 35. Hủy thầu

35.1. Bên mời thầu sẽ thông báo hủy thầu trong trường
hợp sau đây:

a) Tất cả HSDT không đáp ứng được các yêu cầu nêu
trong HSMT;

b) Thay đổi mục tiêu, phạm vi đầu tư đã ghi trong HSMT;

c) HSMT không tuân thủ quy định của pháp luật về đấu
thầu hoặc quy định khác của pháp luật có liên quan dẫn
đến nhà thầu được lựa chọn không đáp ứng yêu cầu
để thực hiện gói thầu, dự án;

d) Có bằng chứng về việc đưa, nhận, môi giới hối lộ,
thông thầu, gian lận, lợi dụng chức vụ, quyền hạn để
can thiệp trái pháp luật vào hoạt động đấu thầu dẫn
đến làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu.

35.2. Tổ chức, cá nhân vi phạm quy định pháp luật về
đấu thầu dẫn đến hủy thầu (theo quy định tại điểm
c và điểm d Mục 35.1 CDNT) phải đền bù chi phí cho các
bên liên quan và bị xử lý theo quy định của pháp luật.

35.3. Trường hợp hủy thầu theo quy định tại Mục 35.1
CDNT, trong thời hạn 5 ngày làm việc Bên mời thầu phải
hoàn trả hoặc giải toả bảo đảm dự thầu cho các nhà
thầu dự thầu, trừ trường hợp nhà thầu vi phạm quy
định tại điểm d Mục 35.1 CDNT.

Mục 36. Thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu

36.1. Trong thời hạn quy định tại BDL, Bên mời thầu phải
gửi văn bản thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu cho
các nhà thầu tham dự thầu theo đường bưu điện, fax và
đăng tải kết quả lựa chọn nhà thầu trên Hệ thống
mạng đấu thầu quốc gia hoặc Báo Đấu thầu theo quy
định. Trong văn bản thông báo kết quả lựa chọn nhà
thầu phải bao gồm các nội dung sau đây:

a) Tên gói thầu, số hiệu gói thầu;

b) Tên nhà thầu trúng thầu;

c) Địa chỉ giao dịch hiện tại của nhà thầu trúng
thầu;

d) Giá trúng thầu;

đ) Loại hợp đồng;

e) Thời gian thực hiện hợp đồng;

g) Danh sách nhà thầu không được lựa chọn và tóm tắt
về lý do không được lựa chọn của từng nhà thầu.

36.2. Trường hợp hủy thầu theo quy định tại điểm a
Mục 35.1 CDNT, trong văn bản thông báo kết quả lựa chọn
nhà thầu phải nêu rõ lý do hủy thầu.

36.3. Sau khi thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu theo quy
định tại Mục 36.1 CDNT, nếu nhà thầu không được lựa
chọn có văn bản hỏi về lý do không được lựa chọn
thì trong thời gian tối đa là 05 ngày làm việc, kể từ
ngày thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu Bên mời thầu
phải có văn bản trả lời gửi cho nhà thầu.

Mục 37. Thay đổi khối lượng dịch vụ

Vào thời điểm trao hợp đồng, căn cứ vào quy mô, tính
chất của gói thầu dịch vụ phi tư vấn, Bên mời thầu
có quyền tăng hoặc giảm khối lượng dịch vụ nêu trong
Chương V Phần thứ 2 – Yêu cầu về phạm vi cung cấp với
điều kiện sự thay đổi đó không vượt quá tỷ lệ quy
định tại BDL và không có bất kỳ thay đổi nào về đơn
giá hay các điều kiện, điều khoản khác của HSDT và HSMT.

Mục 38. Thông báo chấp thuận HSDT và trao hợp đồng

Đồng thời với văn bản thông báo kết quả lựa chọn
nhà thầu, Bên mời thầu gửi thông báo chấp thuận HSDT và
trao hợp đồng, bao gồm cả yêu cầu về biện pháp bảo
đảm thực hiện hợp đồng, thời gian hoàn thiện, ký kết
hợp đồng theo quy định tại Mẫu số 19 Chương VIII –
Biểu mẫu hợp đồng cho nhà thầu trúng thầu với điều
kiện nhà thầu đã được xác minh là đủ năng lực để
thực hiện tốt hợp đồng. Thông báo chấp thuận HSDT và
trao hợp đồng là một phần của hồ sơ hợp đồng.
Trường hợp nhà thầu trúng thầu không đến hoàn thiện,
ký kết hợp đồng hoặc không nộp bảo đảm thực hiện
hợp đồng theo thời hạn nêu trong thông báo chấp thuận
HSDT và trao hợp đồng thì nhà thầu sẽ bị loại và không
được nhận lại bảo đảm dự thầu theo quy định tại
điểm đ Mục 18.5 CDNT.

Mục 39. Điều kiện ký kết hợp đồng

39.1. Tại thời điểm ký kết hợp đồng, HSDT của nhà
thầu được lựa chọn còn hiệu lực.

39.2. Tại thời điểm ký kết hợp đồng, nhà thầu được
lựa chọn phải bảo đảm đáp ứng yêu cầu về năng lực
kỹ thuật, tài chính để thực hiện gói thầu. Trường
hợp thực tế nhà thầu không còn đáp ứng cơ bản yêu
cầu về năng lực, kinh nghiệm theo quy định nêu trong HSMT
thì Chủ đầu tư sẽ từ chối ký kết hợp đồng với
nhà thầu. Khi đó, Chủ đầu tư sẽ hủy quyết định phê
duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, thông báo chấp thuận
HSDT và trao hợp đồng trước đó và mời nhà thầu xếp
hạng tiếp theo vào thương thảo hợp đồng.

39.3. Chủ đầu tư phải bảo đảm các điều kiện về
vốn tạm ứng, vốn thanh toán và các điều kiện cần
thiết khác để triển khai thực hiện gói thầu theo đúng
tiến độ.

Mục 40. Bảo đảm thực hiện hợp đồng

40.1. Trước khi hợp đồng có hiệu lực, nhà thầu trúng
thầu phải cung cấp một bảo đảm thực hiện hợp đồng
theo hình thức thư bảo lãnh do ngân hàng hoặc tổ chức
tín dụng hoạt động hợp pháp tại Việt Nam phát hành
hoặc đặt cọc bằng Séc bảo chi với nội dung và yêu
cầu như quy định tại Mục 6.1 ĐKCT. Trường hợp nhà
thầu sử dụng thư bảo lãnh thực hiện hợp đồng thì
phải sử dụng Mẫu số 21 Chương VIII – Biểu mẫu hợp
đồng hoặc một mẫu khác được Chủ đầu tư chấp
thuận.

40.2. Nhà thầu không được hoàn trả bảo đảm thực hiện
hợp đồng trong trường hợp sau đây:

a) Từ chối thực hiện hợp đồng khi hợp đồng có hiệu
lực;

b) Vi phạm thỏa thuận trong hợp đồng;

c) Thực hiện hợp đồng chậm tiến độ do lỗi của mình
nhưng từ chối gia hạn hiệu lực của bảo đảm thực
hiện hợp đồng.

Mục 41. Giải quyết kiến nghị trong đấu thầu

Khi thấy quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị ảnh
hưởng, nhà thầu có quyền gửi đơn kiến nghị về các
vấn đề trong quá trình lựa chọn nhà thầu, kết quả
lựa chọn nhà thầu đến Chủ đầu tư, Người có thẩm
quyền, Hội đồng tư vấn theo địa chỉ quy định tại
BDL. Việc giải quyết kiến nghị trong đấu thầu được
thực hiện theo quy định tại Mục 1 Chương XII Luật đấu
thầu và Mục 2 Chương XII Nghị định số 63/2014/NĐ-CP.

Mục 42. Theo dõi, giám sát quá trình lựa chọn nhà thầu

Khi phát hiện hành vi, nội dung không phù hợp quy định
của pháp luật đấu thầu, nhà thầu có trách nhiệm thông
báo cho tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ theo dõi,
giám sát theo quy định tại BDL.

Chương II. BẢNG DỮ LIỆU ĐẤU THẦU

CDNT 1.1 Tên Bên mời thầu là:

Công ty cổ phần Than Cao Sơn - TKV.

CDNT 1.2 Thời gian thực hiện hợp đồng là: 365 ngày

(bao gồm cả ngày nghỉ lễ, Tết theo quy định).

CDNT 2 Nguồn vốn: Chi phí sản xuất năm 2021 của công ty.

CDNT 6.1 Thời gian nhà thầu gửi văn bản làm rõ HSMT là:
không muộn hơn 03 ngày làm việc trước ngày có thời
điểm đóng thầu.

Trường hợp thời gian gửi văn bản sửa đổi không đáp
ứng quy định này, bên mời thầu thực hiện gia hạn thời
điểm đóng thầu tương ứng bảo đảm quy định về thời
gian gửi văn bản sửa đổi HSMT.

CDNT 7.3 Tài liệu sửa đổi HSMT sẽ được Bên mời thầu
gửi đến tất cả các nhà thầu đã nhận HSMT từ Bên
mời thầu trước ngày có thời điểm đóng thầu tối
thiểu 03 ngày làm việc.

Trường hợp thời gian gửi văn bản sửa đổi HSMT không
đáp ứng theo quy định thì Bên mời thầu thực hiện gia
hạn thời điểm đóng thầu tương ứng.

CDNT 12.8 Nhà thầu phải nộp cùng với HSDT các tài liệu
sau đây:

không yêu cầu.

CDNT 16.2

Các tài liệu để chứng minh năng lực thực hiện hợp
đồng nếu được công nhận trúng thầu bao gồm:

- Hợp đồng tương tự đã thực hiện;

- Biên bản nghiệm thu, biên bản thanh toán và Hóa đơn giá
trị gia tăng.

- Hoặc Biên bản thanh lý Hợp đồng.

CDNT 17.1 Thời hạn hiệu lực của HSDT là: ≥ 60 ngày, kể
từ ngày có thời điểm đóng thầu.

CDNT 18.2

Nội dung bảo đảm dự thầu:

- Giá trị và đồng tiền bảo đảm dự thầu: 58.000.000
VNĐ

- Thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu: ≥ 90
ngày, kể từ ngày có thời điểm đóng thầu.

CDNT 18.4 Nhà thầu không được lựa chọn sẽ được hoàn
trả hoặc giải tỏa bảo đảm dự thầu trong thời hạn
tối đa là 20 ngày, kể từ ngày thông báo kết quả lựa
chọn nhà thầu.

CDNT 19.1 Số lượng bản chụp HSDT là: 05 bản.

CDNT 21.1 Nơi nhận: Nơi nhận: Công ty cổ phần Than Cao Sơn
- TKV.

- Số nhà/số tầng/số phòng: Tầng 4, phòng Đầu tư –
Môi trường.

- Tên đường, phố: Đường Hoàng Quốc Việt.

- Thành phố: Cẩm Phả - Quảng Ninh.

- Mã bưu điện: 0203 3862337.

Thời điểm đóng thầu là:

14 giờ 00 phút, ngày 27 tháng 11 năm 2020.

CDNT 24.1 Việc mở thầu sẽ được tiến hành công khai vào
lúc:

14 giờ 30 phút, ngày 27 tháng 11 năm 2020.

Tại địa điểm mở thầu theo địa chỉ như sau:

Công ty cổ phần Than Cao Sơn - TKV.

- Tên đường, phố: Đường Hoàng Quốc Việt.

- Thành phố: Cẩm Phả - Quảng Ninh.

CDNT 26.3 Nhà thầu được tự gửi tài liệu để làm rõ
HSDT đến Bên mời thầu trong vòng: 03 ngày, kể từ ngày có
thời điểm đóng thầu.

CDNT 29.3 Nhà thầu phụ đặc biệt: “không được sử
dụng”.

CDNT 36.1 Thời hạn gửi văn bản thông báo kết quả lựa
chọn nhà thầu là 05 ngày làm việc, kể từ ngày Chủ
đầu tư phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu.

CDNT 37

Tỷ lệ tăng hoặc giảm khối lượng tối đa là: 05% khối
lượng mời thầu.

CDNT 41 - Địa chỉ nhận đơn kiến nghị của Chủ đầu
tư:

Nơi nhận: Công ty cổ phần Than Cao Sơn - TKV.

Tên đường, phố: Đường Hoàng Quốc Việt.

Số tầng/số phòng: Tầng 1 – Văn phòng Công ty.

Thành phố: Cẩm Phả - Quảng Ninh.

Số điện thoại: 0203 3862 337.

- Địa chỉ nhận đơn kiến nghị của Người có thẩm
quyền:

Nơi nhận: HĐQT Công ty cổ phần Than Cao Sơn - TKV.

Tên đường, phố: Đường Hoàng Quốc Việt.

Số tầng/số phòng: Tầng 3 – Văn phòng Công ty.

Thành phố: Cẩm Phả - Quảng Ninh.

Số điện thoại: 0203 3711309.

- Địa chỉ của bộ phận thường trực giúp việc Hội
đồng tư vấn:

Nơi nhận: Phòng Đâu tư – Môi trường

Công ty cổ phần Than Cao Sơn - TKV.

Tên đường, phố: Đường Hoàng Quốc Việt.

Số tầng/số phòng: Tầng 4 – Văn phòng Công ty.

Thành phố: Cẩm Phả - Quảng Ninh.

Số điện thoại: 0203 3864373.

CDNT 42 Địa chỉ của tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm
vụ theo dõi, giám sát:

Nơi nhận: Công ty cổ phần Than Cao Sơn - TKV.

Tên đường, phố: Đường Hoàng Quốc Việt.

Số tầng/số phòng: Văn phòng Công ty.

Thành phố: Cẩm Phả - Quảng Ninh.

Chương III. TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ HSDT

Mục 1. Kiểm tra và đánh giá tính hợp lệ của HSDT

1.1. Kiểm tra HSDT:

a) Kiểm tra số lượng bản gốc, bản chụp HSDT;

b) Kiểm tra các thành phần của bản gốc HSDT, bao gồm hồ
sơ về hành chính, pháp lý, hồ sơ về năng lực và kinh
nghiệm, đề xuất về kỹ thuật của nhà thầu theo yêu
cầu của HSMT, trong đó có: đơn dự thầu, thỏa thuận
liên danh (nếu có), giấy ủy quyền ký đơn dự thầu (nếu
có); bảo đảm dự thầu; tài liệu chứng minh tư cách hợp
lệ; tài liệu chứng minh năng lực và kinh nghiệm; đề
xuất về kỹ thuật; đề xuất về giá và các thành phần
khác thuộc HSDT theo quy định tại Mục 12 CDNT;

c) Kiểm tra sự thống nhất nội dung giữa bản gốc và
bản chụp để phục vụ quá trình đánh giá chi tiết HSDT.

1.2. Đánh giá tính hợp lệ của HSDT:

HSDT của nhà thầu được đánh giá là hợp lệ khi đáp
ứng đầy đủ các nội dung sau đây:

a) Có bản gốc HSDT;

b) Có đơn dự thầu được đại diện hợp pháp của nhà
thầu ký tên, đóng dấu (nếu có) theo yêu cầu của HSMT.
Đối với nhà thầu liên danh, đơn dự thầu phải do đại
diện hợp pháp của từng thành viên liên danh ký tên, đóng
dấu (nếu có) hoặc thành viên đứng đầu liên danh thay
mặt liên danh ký đơn dự thầu theo thỏa thuận trong văn
bản thỏa thuận liên danh;

c) Thời gian thực hiện gói thầu nêu trong đơn dự thầu
phải phù hợp với đề xuất về kỹ thuật đồng thời
đáp ứng thời gian theo yêu cầu của HSMT;

d) Giá dự thầu ghi trong đơn dự thầu phải cụ thể, cố
định bằng số, bằng chữ và phải phù hợp với tổng
giá dự thầu ghi trong bảng tổng hợp giá dự thầu, không
đề xuất các giá dự thầu khác nhau hoặc có kèm theo
điều kiện gây bất lợi cho Chủ đầu tư, Bên mời thầu;

đ) Thời hạn hiệu lực của HSDT đáp ứng yêu cầu theo quy
định tại Mục 17.1 CDNT;

e) Có bảo đảm dự thầu không vi phạm một trong các
trường hợp quy định tại Mục 18.3 CDNT. Đối với
trường hợp quy định bảo đảm dự thầu theo hình thức
nộp thư bảo lãnh thì thư bảo lãnh phải được đại
diện hợp pháp của tổ chức tín dụng hoặc chi nhánh ngân
hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam
ký tên với giá trị và thời hạn hiệu lực, tên của Bên
mời thầu (đơn vị thụ hưởng) theo quy định tại Mục
18.2 CDNT. Đối với trường hợp quy định bảo đảm dự
thầu theo hình thức đặt cọc bằng Séc bảo chi thì Bên
mời thầu sẽ quản lý Séc đó theo quy định tại Mục 18.4
và Mục 18.5 CDNT;

g) Không có tên trong hai hoặc nhiều HSDT với tư cách là
nhà thầu chính (nhà thầu độc lập hoặc thành viên trong
liên danh) đối với cùng một gói thầu;

h) Có thỏa thuận liên danh được đại diện hợp pháp
của từng thành viên liên danh ký tên, đóng dấu (nếu có)
và trong thỏa thuận liên danh phải nêu rõ nội dung công
việc cụ thể và ước tính giá trị tương ứng mà từng
thành viên trong liên danh sẽ thực hiện theo Mẫu số 03
Chương IV – Biểu mẫu dự thầu;

i) Nhà thầu bảo đảm tư cách hợp lệ theo quy định tại
Mục 4 CDNT.

Nhà thầu có HSDT hợp lệ được xem xét, đánh giá tiếp
về năng lực và kinh nghiệm. Nhà thầu có HSDT không hợp
lệ thì sẽ bị loại và không được xem xét đánh giá các
nội dung tiếp theo.

Mục 2. Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm

Đối với nhà thầu liên danh thì năng lực, kinh nghiệm
được xác định bằng tổng năng lực, kinh nghiệm của
các thành viên liên danh song phải bảo đảm từng thành
viên liên danh đáp ứng năng lực, kinh nghiệm đối với
phần việc mà thành viên đó đảm nhận trong liên danh
(trừ tiêu chí doanh thu theo hướng dẫn nêu tại Bảng tiêu
chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm); nếu bất
kỳ thành viên nào trong liên danh không đáp ứng về năng
lực, kinh nghiệm thì nhà thầu liên danh được đánh giá
là không đáp ứng yêu cầu.

Năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu phụ sẽ không
được xem xét khi đánh giá HSDT của nhà thầu chính. Bản
thân nhà thầu chính phải đáp ứng các tiêu chí về năng
lực và kinh nghiệm (không xét đến năng lực và kinh
nghiệm của nhà thầu phụ).

Nhà thầu được đánh giá là đạt về năng lực và kinh
nghiệm khi đáp ứng các tiêu chuẩn quy định tại các
khoản 1, 2 và 3 Mục này. Nhà thầu không đạt yêu cầu về
năng lực và kinh nghiệm thì HSDT sẽ bị loại và không
được xem xét đánh giá các nội dung tiếp theo.

2.1. Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực tài chính và kinh
nghiệm:

Việc đánh giá về năng lực và kinh nghiệm được thực
hiện theo Bảng tiêu chuẩn dưới đây:

BẢNG TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ VỀ NĂNG LỰC VÀ KINH NGHIỆM

Các tiêu chí năng lực và kinh nghiệm Các yêu cầu cần
tuân thủ Tài liệu

cần nộp

TT Mô tả Yêu cầu Nhà thầu độc lập Nhà thầu liên danh

Tổng các thành viên liên danh Từng thành viên liên danh
Tối thiểu một thành viên liên danh

1 Lịch sử không hoàn thành hợp đồng Từ ngày 01 tháng 01
năm 2018 đến thời điểm đóng thầu, nhà thầu không có
hợp đồng không hoàn thành(2). Phải thỏa mãn yêu cầu này
Không áp dụng Phải thỏa mãn yêu cầu này Không áp dụng
Mẫu số 08

2 Năng lực tài chính

2.1 Doanh thu bình quân từ hoạt động sản xuất kinh doanh
Doanh thu bình quân hàng năm từ hoạt động sản xuất kinh
doanh cho cả gói thầu là 2.865.000.000 VND, trong vòng 02 năm
là năm 2018 – 2019;

Ngoài ra trong các năm 2018 và năm 2019 nhà thầu phải có các
hợp đồng thuê khoan xử đá quá cỡ, mô nền tầng hoặc
khoan đá đào hầm, đào lò bằng khoan cầm tay.

(Tài liệu chứng minh:Hợp đồng và biên bản nghiệm thu,
biên bản thanh toán, hóa đơn GTGT hoặc Hợp đồng và biên
bản thanh lý). Phải thỏa mãn yêu cầu này Phải thỏa mãn
yêu cầu này Không áp dụng Không áp dụng Mẫu số 10

2.2 Yêu cầu về nguồn lực tài chính cho gói thầu Nhà
thầu phải chứng minh có các tài sản có khả năng thanh
khoản cao hoặc có khả năng tiếp cận với tài sản có
khả năng thanh khoản cao sẵn có, các khoản tín dụng hoặc
các nguồn tài chính khác (không kể các khoản tạm ứng
thanh toán theo hợp đồng) để đáp ứng yêu về cầu
nguồn lực tài chính thực hiện gói thầu với giá trị là
860.000.000 VND.

Trường hợp HSDT của nhà thầu nộp kèm theo Bản cam
kết tín dụng của tổ chức tín dụng hoạt động hợp
pháp tại Việt Nam, trong đó cam kết sẽ cung cấp tín dụng
cho nhà thầu để thực hiện gói đang xét với hạn mức
tối thiểu bằng giá trị yêu cầu tại tiêu chí đánh giá
3.3 Mục 2.1 Chương III trong suốt thời gian thực hiện hợp
đồng thì nhà thẩu phải kê khai theo quy định tại Mẫu
số 11 nhưng không phải kê khai thông tin theo Mấu số 12.
Trường hợp có sự sai khác thông tin trong biểu kê khai và
cam kết tín dụng thì bản cam kết tín dụng trong HSDT sẽ
là cơ sở để đánh giá. Phải thỏa mãn yêu cầu này
Phải thỏa mãn yêu cầu này Không áp dụng Không áp dụng
Các Mẫu số 11, 12

3 Kinh nghiệm cụ thể trong thực hiện hợp đồng tương
tự Số lượng tối thiểu các hợp đồng tương tự(7) mà
nhà thầu đã hoàn thành toàn bộ hoặc hoàn thành phần
lớn(8) với tư cách là nhà thầu chính (độc lập hoặc
thành viên liên danh) hoặc nhà thầu phụ(9) trong khoảng
thời gian kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 đến thời điểm
đóng thầu:

- Hợp đồng tương tự là hợp đồng có tính chất tương
tự với gói thầu đang xét,

+ Số lượng hợp đồng: ≥ 01 hợp đồng

+ Tương tự về bản chất và độ phức tạp: hợp đông
thuê khoan xử lý đá quá cỡ hoặc hoặc khoan mô nền tầng
hoặc khoan đá đào hầm, đào lò bằng khoan cầm tay.

+ Tương tự về quy mô công việc: có giá trị tối thiểu
là ≥ 2.005.000.000 VNĐ.

Đối với trường hợp nhà thầu có các hợp đồng có
tính chất công việc khoan đá quá cỡ, khoan đá đào hầm,
đào lò lặp lại theo chu kỳ từ năm 2017 trở lại đây
thì quy mô hợp đồng tương tự được xác định bằng
hoặc lớn hơn 50% giá trị của phần công việc có tính
chất công việc lặp lại tính theo 01 chu kỳ (01 năm) tức
là bằng hoặc lớn hơn 50% giá trị của các hợp đồng có
tính chất công việc đã thực hiện trong 01 năm cộng lại.
Phải thỏa mãn yêu cầu này Phải thỏa mãn yêu cầu này

Phải thỏa mãn yêu cầu (tương ứng với phần công việc
đảm nhận)

Không áp dụng

Mẫu số 13

Ghi chú:

* Tương ứng với phần công việc đảm nhận được quy
định như sau:

- Về doanh thu bình quân hàng năm: từng thành viên liên danh
đảm nhận từng phần việc của gói thầu, thì phải đảm
bảo tỷ lệ phần trăm tương ứng theo quy định của HSMT.
Doanh thu tương ứng: (2.865.000.000 x i) đồng, trong đó i là
tỷ lệ % công việc do nhà thầu đã nhậm.

- Về nguồn lực tài chính: từng thành viên liên danh đảm
nhận từng phần việc của gói thầu, thì phải đảm bảo
tỷ lệ phần trăm tương ứng theo quy định của HSMT.
Nguồn lực tái chính tương ứng (860.000.000 x i) đồng,
trong đó ti là tỷ lệ % công việc do nhà thầu đã nhận.

- Về hợp đồng tương tự: từng thanh viên liên danh đảm
nhận từng phần của gói thầu, thì phải đảm bảo tỷ
lệ phần trăm tương ứng theo quy định của HSMT. Giá trị
hợp đồng tương tự tương ứng (2.005.000.000 x i) đồng,
trong đó ti là tỷ lệ % công việc do nhà thầu đã nhận.

(2) Hợp đồng không hoàn thành bao gồm:

- Hợp đồng bị Chủ đầu tư kết luận nhà thầu không
hoàn thành và nhà thầu không phản đối;

- Hợp đồng bị Chủ đầu tư kết luận nhà thầu không
hoàn thành, không được nhà thầu chấp thuận nhưng đã
được trọng tài hoặc tòa án kết luận theo hướng bất
lợi cho nhà thầu.

(4) Ghi số năm phù hợp, 02 năm.

(5) Tài sản có khả năng thanh khoản cao là tiền mặt và
tương đương tiền mặt, các công cụ tài chính ngắn hạn,
các chứng khoán sẵn sàng để bán, chứng khoán dễ bán,
các khoản phải thu thương mại, các khoản phải thu tài
chính ngắn hạn và các tài sản khác mà có thể chuyển
đổi thành tiền mặt trong vòng một năm.

(7) Hợp đồng tương tự là hợp đồng có tính chất
tương tự với gói thầu đang xét, có giá hợp đồng bằng
hoặc lớn hơn 70% giá của gói thầu đang xét;

- Trường hợp trong HSMT yêu cầu nhà thầu đã thực hiện
từ hai hợp đồng tương tự trở lên thì nhà thầu phải
đáp ứng tối thiểu một hợp đồng với quy mô, tính
chất tương tự gói thầu đang xét. Quy mô của các hợp
đồng tương tự tiếp theo được xác định bằng cách
cộng các hợp đồng có quy mô nhỏ hơn nhưng phải bảo
đảm các hợp đồng đó có tính chất tương tự với các
hạng mục cơ bản của gói thầu đang xét.

- Đối với các công việc đặc thù hoặc ở các địa
phương mà năng lực của nhà thầu trên địa bàn còn hạn
chế, có thể yêu cầu giá của hợp đồng tương tự trong
khoảng 50%-70% giá của gói thầu đang xét.

- Đối với gói thầu phi tư vấn có tính chất công việc
lặp lại theo chu kỳ qua các năm dẫn đến thời gian thực
hiện hợp đồng kéo dài thì quy mô hợp đồng tương tự
được xác định bằng hoặc lớn hơn 70% giá trị của
phần công việc tính theo 01 chu kỳ (01 năm) mà không tính
theo tổng giá trị gói thầu qua các năm.

(8) Hoàn thành phần lớn nghĩa là hoàn thành ít nhất 80%
khối lượng công việc của hợp đồng.

(9) Với các hợp đồng mà nhà thầu đã tham gia với tư
cách là thành viên liên danh hoặc nhà thầu phụ thì chỉ
tính giá trị phần việc do nhà thầu thực hiện.

2.2. Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực kỹ thuật:

HSDT được đánh giá là đáp ứng yêu cầu về năng lực
kỹ thuật khi có tất cả các tiêu chí tổng quát đều
được đánh giá là đạt.

a) Nhân sự chủ chốt:

Nhà thầu phải chứng minh rằng mình có đầy đủ nhân sự
cho các vị trí chủ chốt đáp ứng những yêu cầu sau
đây:

STT Vị trí công việc(2) Mức yêu cầu tối thiểu để
đánh giá là Đạt

1 Chỉ huy trưởng: Chịu trách nhiệm phụ trách thi công
toàn công việc, giải quyết các mối quan hệ phục vụ cho
việc thi công được liên tục, điều hành sản xuất,
giải quyết các khó khăn và xử lý các sự cố trong quá
trình thi công. - Yêu cầu tối thiểu: 01 kỹ sư thuộc một
trong số các ngành khai thác, cơ điện, ô tô, cơ khí, chế
tạo máy mỏ.

+ Trình độ: Đại học trở lên.

+ Kinh nghiệm trong các công việc tương tự quản lý các
gói thầu như: Khoan xử lý đá quá cỡ hoặc mô nền tầng
hoặc khoan đá đào hầm, đào lò bằng khoan cầm tay ≥ 02
năm.

+ Tài liệu chứng minh: Bằng tốt nghiệp đại học và tài
liệu chứng minh kinh nghiệm trong các công việc tương tự.

2 Phụ trách kỹ thuật – an toàn: Để trực tiếp giải
quyết các vấn đề về kỹ thuật trong quá trình thi công
và các công việc khác có liên quan. - Yêu cầu tối thiểu:
01 kỹ sư thuộc một trong số các ngành khai thác, cơ
điện, ô tô, cơ khí, chế tạo máy mỏ.

+ Trình độ: Đại học trở lên.

+ Kinh nghiệm trong các công việc tương tự quản lý các
gói thầu như: Khoan xử lý đá quá cỡ hoặc mô nền tầng
hoặc khoan đá đào hầm, đào lò bằng khoan cầm tay ≥ 02
năm.

+ Tài liệu chứng minh: Bằng tốt nghiệp đại học và tài
liệu chứng minh kinh nghiệm trong các công việc tương tự.

3 Công nhân kỹ thuật - Yêu cầu tối thiểu: 05 người.

+ Tài liệu chứng minh: Chứng chỉ đào tạo nghề phù hợp
với công việc đảm nhiệm, bậc thợ từ 3/7 trở lên.

- Nhà thầu phải cung cấp thông tin chi tiết về các nhân
sự chủ chốt được đề xuất và hồ sơ kinh nghiệm của
nhân sự theo các Mẫu số 14 và 15 Chương IV - Biểu mẫu
dự thầu.

Ghi chú:

- Khi nhà thầu tham dự là liên danh thì nhân sự chủ chốt
được quy định như sau:

+ Thành viên đứng đầu liên danh: chỉ huy trường của
toàn bộ gói thầu và phụ trách chính công trường của
đơn vị mình đảm nhận và đáp ứng yêu cầu Chỉ huy
trường của HSMT;

+ Thành viên liên danh: chỉ huy phó và phụ trách công
trường mà đơn vị đảm nhận và đáp ứng yêu cầu Chỉ
huy trường của HSMT;

+ Phụ trách kỹ thuật - an toàn thì từng đơn vị phải
đáp ứng yêu cầu theo quy định của HSMT;

- Nhà thầu phải lập danh sách dự kiến nhân lực vận
hành thiết bị trong quá trình thi công:

+ Trước khi vào làm việc tại khai trường Cao Sơn: phải
đăng ký danh sách huấn luyện an toàn kèm theo hồ sơ gồm:
Sơ yếu lý lịch, Hợp đồng lao động (Bản sao có dấu
treo của Công ty), Chứng minh thư hoặc Căn cước công dân
(Bản sao) 02 ảnh 3x4 và Giấy phép hoặc Chứng chỉ vận
hành thiết bị phù hợp. Cán bộ công nhân thuê ngoài chỉ
được vào làm việc sau khi Bên A cấp quyết định công
nhận kết quả huấn luyện và cấp thẻ.

b) Thiết bị thi công chủ yếu dự kiến huy động để
thực hiện gói thầu

Nhà thầu phải chứng minh khả năng huy động thiết bị thi
công chủ yếu để thực hiện gói thầu theo yêu cầu sau
đây:

TT Loại thiết bị và đặc điểm thiết bị Số lượng
tối thiểu cần có để đánh giá là Đạt

1 * Ô tô tải loại ≥ 1,5 tấn

- Thiết bị thuộc sở hữu của Nhà thầu hoặc đi thuê
đều phải có tài liệu chứng minh hợp pháp, hợp lệ:

+ Chứng nhận đăng ký còn hiệu lực do cơ quan có thẩm
quyền cấp;

+ Giấy chứng nhận bảo hiểm bắt buộc TNDS của chủ xe ô
tô còn thời hạn;

+ Nếu là xe đi thuê thì bổ sung thêm: Hợp đồng thuê
thiết bị và Biên bản bản giao thiết bị.

- Các thiết bị sử dụng cho gói thầu, nhà thầu phải nêu
rõ tình trạng chất lượng sử dụng và hình thức sở
hữu của từng loại.

- Nhà thầu phải cam kết các nội dung sau:

+ Các thiết bị nhà thầu dự kiến kê khai trong HSDT tham gia
dự thầu và để sử dụng cho việc thực hiện gói thầu
là thiết bị hiện không tham gia thực hiện các gói thầu
khác.

+ Nhà thầu phải cam kết sử dụng đúng thiết bị đã
đăng ký trong hồ sơ dự thầu để thực hiện gói thầu.
Số lượng ≥ 02 xe.

2 Khoan khí nén công suất ≥ 20HP

(hoặc Tương đương YT-28):

- Thiết bị thuộc sở hữu của Nhà thầu hoặc đi thuê
đều phải có tài liệu chứng minh hợp pháp, hợp lệ:
Hợp đồng mua bán thiết bị; Hoá đơn giá trị gia tăng
trả tiền mua thiết bị hoặc Biên bản bàn giao thiết bị;

+ Nếu là thiết bị thuê thì bổ sung thêm: Hợp đồng thuê
thiết bị và Biên bản bản giao thiết bị.

- Các thiết bị sử dụng cho gói thầu, nhà thầu phải nêu
rõ tình trạng chất lượng sử dụng và hình thức sở
hữu của từng loại.

- Nhà thầu phải cam kết các nội dung sau:

+ Các thiết bị nhà thầu dự kiến kê khai trong HSDT tham gia
dự thầu và để sử dụng cho việc thực hiện gói thầu
là thiết bị hiện không tham gia thực hiện các gói thầu
khác.

+ Nhà thầu phải cam kết sử dụng đúng thiết bị đã
đăng ký trong hồ sơ dự thầu để thực hiện gói thầu.
Số lượng: ≥ 02 thiết bị

Nhà thầu phải kê khai thông tin chi tiết về các thiết bị
thi công chủ yếu dự kiến huy động để thực hiện gói
thầu theo Mẫu số 16 Chương IV - Biểu mẫu dự thầu.

Mục 3. Tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật

Sử dụng phương pháp đạt/ không đạt để xây dựng tiêu
chuẩn đánh giá về kỹ thuật. HSDT được đánh giá là
đáp ứng yêu cầu về mặt kỹ thuật khi có tất cả các
tiêu chí tổng quát đều được đánh giá là đạt và
được tiếp tục xem xét về tài chính.

TT Nội dung đánh giá Đánh giá

Đạt Không đạt

1 Kinh nghiệm thi công

- Nhà thầu đã có kinh nghiệm ≥ 02 năm thi công các công
trình có hạng mục khoan. X

- Nhà thầu chưa có kinh nghiệm hoặc kinh nghiệm < 02 năm
thi công các công trình có hạng mục khoan.

X

2 Biện pháp kỹ thuật và an toàn

- Nhà thầu có đưa ra biện pháp kỹ thuật và an toàn để
tổ chức thi công gói thầu được đánh giá là đạt. X

- Nhà thầu không đưa ra biện pháp kỹ thuật và an toàn
để tổ chức thi công gói thầu.

X

3 Biện pháp bảo vệ môi trường và phòng chống cháy nổ

- Có biện pháp bảo vệ môi trường và phòng chống cháy
nổ khi thực hiện. X

- Không có biện pháp bảo vệ môi trường và phòng chống
cháy nổ khi thực hiện.

X

4 Tiến độ thi công

- Nhà thầu đề xuất tiến độ thi công ≤ 365 ngày; X

- Nhà thầu đề xuất tiến độ thi công > 365 ngày;

X

Kết luận

Mục 4. Tiêu chuẩn đánh giá về giá

Căn cứ tính chất, quy mô của từng gói thầu cụ thể mà
lựa chọn một trong hai phương pháp dưới đây cho phù
hợp:

Phương pháp giá thấp nhất:

Cách xác định giá thấp nhất như sau:

1. Xác định giá dự thầu;

2. Sửa lỗi (thực hiện theo quy định tại phần Ghi chú
(1));

3. Hiệu chỉnh sai lệch (thực hiện theo quy định tại
phần Ghi chú (2));

4. Xác định giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai
lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có);

5. Xếp hạng nhà thầu:

HSDT có giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch,
trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) thấp nhất được
xếp hạng thứ nhất.

Chương IV. BIỂU MẪU DỰ THẦU

TT Nội dung Áp dụng Mẫu Ghi chú

1 Đơn dự thầu Mẫu số 1(a) Áp dụng trong trường hợp
nhà thầu có đề xuất giảm giá trong thư giảm giá

Mẫu số 1(b) Áp dụng trong trường hợp nhà thầu có đề
xuất giảm giá trong đơn dự thầu

2 Giấy ủy quyền Mẫu số 2 Chỉ áp dụng trong trường
hợp đại diện theo pháp luật của nhà thầu có ủy quyền
trong đấu thầu

3 Thỏa thuận liên danh Mẫu số 3 Chỉ áp dụng trong
trường hợp nhà thầu liên danh tham dự thầu

4 Bảo lãnh dự thầu Mẫu số 4(a) Áp dụng trong trường
hợp nhà thầu độc lập thực hiện bảo đảm dự thầu
theo hình thức bảo lãnh của ngân hàng

Mẫu số 4(b) Áp dụng trong trường hợp nhà thầu liên danh
thực hiện bảo đảm dự thầu theo hình thức bảo lãnh
của ngân hàng

5 Bảng tổng hợp giá dự thầu Mẫu số 5(a) Áp dụng đối
với hợp đồng trọn gói

Mẫu số 5(b) Áp dụng đối với hợp đồng theo đơn giá
cố định

Mẫu số 5(c) Áp dụng đối với hợp đồng theo đơn giá
điều chỉnh

6 Bản kê khai thông tin về nhà thầu Mẫu số 6(a)

Bản kê khai thông tin về thành viên của nhà thầu liên danh
Mẫu số 6(b) Chỉ áp dụng trong trường hợp nhà thầu liên
danh tham dự thầu

7 Danh sách các công ty đảm nhận phần công việc của gói
thầu Mẫu số 7 Chỉ áp dụng trong trường hợp nhà thầu
tham dự thầu là công ty mẹ

8 Hợp đồng không hoàn thành trong quá khứ Mẫu số 8

9 Tình hình tài chính trước đây của nhà thầu Mẫu số 9

10 Doanh thu bình quân hàng năm Mẫu số 10 Chỉ áp dụng
trong trường hợp HSMT có yêu cầu

11 Nguồn lực tài chính Mẫu số 11 Chỉ áp dụng trong
trường hợp HSMT có yêu cầu

12 Yêu cầu về nguồn lực tài chính Mẫu số 12 Chỉ áp
dụng trong trường hợp HSMT có yêu cầu

13 Hợp đồng tương tự do nhà thầu thực hiện Mẫu số 13

14 Bảng đề xuất nhân sự chủ chốt Mẫu số 14 Chỉ áp
dụng trong trường hợp HSMT có yêu cầu

15 Lý lịch nhân sự chủ chốt Mẫu số 15 Chỉ áp dụng
trong trường hợp HSMT có yêu cầu

16 Bảng kê khai thiết bị Mẫu số 16 Chỉ áp dụng trong
trường hợp HSMT có yêu cầu

18 Giải pháp và phương pháp luận tổng quát do nhà thầu
đề xuất để thực hiện dịch vụ Mẫu số 18

Mẫu số 01 (a)

ĐƠN DỰ THẦU (1)

(áp dụng trong trường hợp nhà thầu không có đề xuất
giảm giá hoặc có đề xuất giảm giá trong thư giảm giá
riêng)

Ngày: [ghi ngày tháng năm ký đơn dự thầu]

Tên gói thầu: [ghi tên gói thầu theo thông báo mời thầu]

Tên dự án: [ghi tên dự án]

Thư mời thầu số: [ghi số trích yếu của Thư mời thầu
đối với đấu thầu hạn chế]

Kính gửi: [ghi đầy đủ và chính xác tên của Bên mời
thầu]

Sau khi nghiên cứu hồ sơ mời thầu và văn bản sửa đổi
hồ sơ mời thầu số ____ [ghi số của văn bản sửa đổi
(nếu có)] mà chúng tôi đã nhận được, chúng tôi,____ [ghi
tên nhà thầu], cam kết thực hiện gói thầu ____ [ghi tên
gói thầu] theo đúng yêu cầu nêu trong hồ sơ mời thầu
với tổng số tiền là ____ [ghi giá trị bằng số, bằng
chữ và đồng tiền dự thầu] (2) cùng với Bảng tổng
hợp giá dự thầu kèm theo.

Thời gian thực hiện hợp đồng là ____ [ghi thời gian thực
hiện tất cả các công việc theo yêu cầu của gói thầu]
(3).

Chúng tôi cam kết:

1. Chỉ tham gia trong một hồ sơ dự thầu này với tư cách
là nhà thầu chính.

2. Không đang trong quá trình giải thể; không bị kết luận
đang lâm vào tình trạng phá sản hoặc nợ không có khả
năng chi trả theo quy định của pháp luật.

3. Không vi phạm quy định về bảo đảm cạnh tranh trong
đấu thầu.

4. Không thực hiện các hành vi tham nhũng, hối lộ, thông
thầu, cản trở và các hành vi vi phạm quy định khác của
pháp luật đấu thầu khi tham dự gói thầu này.

5. Những thông tin kê khai trong hồ sơ dự thầu là trung
thực.

Nếu hồ sơ dự thầu của chúng tôi được chấp nhận,
chúng tôi sẽ thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện
hợp đồng theo quy định tại Mục 40 CDNT của hồ sơ mời
thầu.

Hồ sơ dự thầu này có hiệu lực trong thời gian ____
(4)ngày, kể từ ngày ____ tháng ____ năm ____(5).

Đại diện hợp pháp của nhà thầu (6)

[ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]

Ghi chú:

(1) Nhà thầu lưu ý, đơn dự thầu phải được ghi đầy
đủ và chính xác các thông tin về tên của Bên mời thầu,
nhà thầu, thời gian có hiệu lực của HSDT, được đại
diện hợp pháp của nhà thầu ký tên, đóng dấu.

(2) Giá dự thầu ghi trong đơn dự thầu phải cụ thể, cố
định bằng số, bằng chữ và phải phù hợp, logic với
tổng giá dự thầu ghi trong Bảng tổng hợp giá dự thầu,
không đề xuất các giá dự thầu khác nhau hoặc có kèm
theo điều kiện gây bất lợi cho Chủ đầu tư, Bên mời
thầu.

(3) Thời gian thực hiện hợp đồng nêu trong đơn dự thầu
phải phù hợp với đề xuất về kỹ thuật nêu trong HSDT.

(4) Thời gian có hiệu lực của HSDT được tính kể từ
ngày có thời điểm đóng thầu đến ngày cuối cùng có
hiệu lực theo quy định trong HSMT. Từ thời điểm đóng
thầu đến hết 24 giờ của ngày đóng thầu được tính
là 01 ngày.

(5) Ghi ngày đóng thầu theo quy định tại Mục 22.1 CDNT.

(6) Trường hợp đại diện theo pháp luật của nhà thầu
ủy quyền cho cấp dưới ký đơn dự thầu thì phải gửi
kèm theo Giấy ủy quyền theo Mẫu số 02 Chương này;
trường hợp tại điều lệ công ty hoặc tại các tài
liệu khác liên quan có phân công trách nhiệm cho cấp dưới
ký đơn dự thầu thì phải gửi kèm theo các văn bản này
(không cần lập Giấy ủy quyền theo Mẫu số 02 Chương
này). Trường hợp nhà thầu là liên danh thì phải do đại
diện hợp pháp của từng thành viên liên danh ký, trừ
trường hợp trong văn bản thỏa thuận liên danh theo Mẫu
số 03 Chương này có quy định các thành viên trong liên danh
thỏa thuận cho thành viên đứng đầu liên danh ký đơn dự
thầu. Trường hợp từng thành viên liên danh có ủy quyền
thì thực hiện như đối với nhà thầu độc lập. Nếu
nhà thầu trúng thầu, trước khi ký kết hợp đồng, nhà
thầu phải trình Chủ đầu tư bản chụp được chứng
thực các văn bản này. Trường hợp phát hiện thông tin kê
khai ban đầu là không chính xác thì nhà thầu bị coi là vi
phạm hành vi bị cấm trong đấu thầu quy định tại Mục 3
CDNT.

Mẫu số 01 (b)

ĐƠN DỰ THẦU (1)

(áp dụng trong trường hợp nhà thầu có đề xuất giảm
giá trong đơn dự thầu)

Ngày: [ghi ngày tháng năm ký đơn dự thầu]

Tên gói thầu: [ghi tên gói thầu theo thông báo mời thầu]

Tên dự án: [ghi tên dự án]

Thư mời thầu số: [ghi số trích yếu của Thư mời thầu
đối với đấu thầu hạn chế]

Kính gửi: [ghi đầy đủ và chính xác tên của Bên mời
thầu]

Sau khi nghiên cứu hồ sơ mời thầu và văn bản sửa đổi
hồ sơ mời thầu số ____ [ghi số của văn bản sửa đổi
(nếu có)] mà chúng tôi đã nhận được, chúng tôi,____ [ghi
tên nhà thầu], cam kết thực hiện gói thầu ____ [ghi tên
gói thầu] theo đúng yêu cầu nêu trong hồ sơ mời thầu
với tổng số tiền là ____ [ghi giá trị bằng số, bằng
chữ và đồng tiền dự thầu] (2) cùng với Bảng tổng
hợp giá dự kèm theo.

Ngoài ra, chúng tôi tự nguyện giảm giá dự thầu với số
tiền giảm giá là:___ [ghi giá trị giảm giá bằng số,
bằng chữ và đồng tiền].

Giá dự thầu sau khi trừ đi giá trị giảm giá là:_____[ghi
giá trị bằng số, bằng chữ và đồng tiền](3)

Thời gian thực hiện hợp đồng là ____ [ghi thời gian thực
hiện tất cả các công việc theo yêu cầu của gói
thầu](4).

Chúng tôi cam kết:

1. Chỉ tham gia trong một hồ sơ dự thầu này với tư cách
là nhà thầu chính.

2. Không đang trong quá trình giải thể; không bị kết luận
đang lâm vào tình trạng phá sản hoặc nợ không có khả
năng chi trả theo quy định của pháp luật.

3. Không vi phạm quy định về bảo đảm cạnh tranh trong
đấu thầu.

4. Không thực hiện các hành vi tham nhũng, hối lộ, thông
thầu, cản trở và các hành vi vi phạm quy định khác của
pháp luật đấu thầu khi tham dự gói thầu này.

5. Những thông tin kê khai trong hồ sơ dự thầu là trung
thực.

Nếu hồ sơ dự thầu của chúng tôi được chấp nhận,
chúng tôi sẽ thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện
hợp đồng theo quy định tại Mục 40 – CDNT của hồ sơ
mời thầu.

Hồ sơ dự thầu này có hiệu lực trong thời gian ____
(5)ngày, kể từ ngày ____ tháng ____ năm ____ (6).

Đại diện hợp pháp của nhà thầu (7)

[ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]

Ghi chú:

(1 Nhà thầu lưu ý, đơn dự thầu phải được ghi đầy
đủ và chính xác các thông tin về tên của Bên mời thầu,
nhà thầu, thời gian có hiệu lực của HSDT, được đại
diện hợp pháp của nhà thầu ký tên, đóng dấu.

(2) Giá dự thầu ghi trong đơn dự thầu phải cụ thể, cố
định bằng số, bằng chữ và phải phù hợp, logic với
tổng giá dự thầu ghi trong Bảng tổng hợp giá dự thầu,
không đề xuất các giá dự thầu khác nhau hoặc có kèm
theo điều kiện gây bất lợi cho Chủ đầu tư, Bên mời
thầu.

©

©

̀Ĥ␆ጁ㲤᐀碤愀Ĥ摧㐎±

^

r

t

ў

°

о

\

^

^

t

®

°

т

$

о

р

т

-

(

H

J

摧它mऀJ

L

\

|

~

Ђ







Д

Ж

И

К

М

О







И

М

愀Ĥ摧䀙§ЀМ

О

$

$

$

gd

h

h

$

키킦

愀̤摧∣

h

h

h

h

>

Ё

Є

Є

Ў

Ў

hWJ

hWJ

Ў



kd



搆

ꀀ搆

耀搆

耀搆

搆

ꀀ搆

搆

ꀀ搆

ꀀ搆

耀搆

耀搆

耀搆

耀搆

耀搆

耀搆

耀搆

耀搆

耀搆

耀搆

耀搆

耀搆

耀搆

'(3) Ghi rõ giảm giá cho toàn bộ gói thầu hay giảm giá cho
một hoặc nhiều công việc, hạng mục nào đó (nêu rõ
công việc, hạng mục được giảm giá).

(4) Thời gian thực hiện hợp đồng nêu trong đơn dự thầu
phải phù hợp với đề xuất về kỹ thuật nêu trong HSDT.

(5) Thời gian có hiệu lực của HSDT được tính kể từ
ngày có thời điểm đóng thầu đến ngày cuối cùng có
hiệu lực theo quy định trong HSMT. Từ thời điểm đóng
thầu đến hết 24 giờ của ngày đóng thầu được tính
là 01 ngày.

(6) Ghi ngày đóng thầu theo quy định tại Mục 22.1 CDNT.

(7) Trường hợp đại diện theo pháp luật của nhà thầu
ủy quyền cho cấp dưới ký đơn dự thầu thì phải gửi
kèm theo Giấy ủy quyền theo Mẫu số 02 Chương này;
trường hợp tại điều lệ công ty hoặc tại các tài
liệu khác liên quan có phân công trách nhiệm cho cấp dưới
ký đơn dự thầu thì phải gửi kèm theo các văn bản này
(không cần lập Giấy ủy quyền theo Mẫu số 02 Chương
này). Trường hợp nhà thầu là liên danh thì phải do đại
diện hợp pháp của từng thành viên liên danh ký, trừ
trường hợp trong văn bản thỏa thuận liên danh theo Mẫu
số 03 Chương này có quy định các thành viên trong liên danh
thỏa thuận cho thành viên đứng đầu liên danh ký đơn dự
thầu. Trường hợp từng thành viên liên danh có ủy quyền
thì thực hiện như đối với nhà thầu độc lập. Nếu
nhà thầu trúng thầu, trước khi ký kết hợp đồng, nhà
thầu phải trình Chủ đầu tư bản chụp được chứng
thực các văn bản này. Trường hợp phát hiện thông tin kê
khai ban đầu là không chính xác thì nhà thầu bị coi là vi
phạm hành vi bị cấm trong đấu thầu quy định tại Mục 3
CDNT.

Mẫu số 02

GIẤY ỦY QUYỀN (1)

Hôm nay, ngày ____ tháng ____ năm ____, tại ____

Tôi là ____ [ghi tên, số CMND hoặc số hộ chiếu, chức danh
của người đại diện theo pháp luật của nhà thầu], là
người đại diện theo pháp luật của ____ [ghi tên nhà
thầu] có địa chỉ tại ____ [ghi địa chỉ của nhà thầu]
bằng văn bản này ủy quyền cho ____ [ghi tên, số CMND hoặc
số hộ chiếu, chức danh của người được ủy quyền]
thực hiện các công việc sau đây trong quá trình tham dự
thầu gói thầu ____ [ghi tên gói thầu] thuộc dự án____ [ghi
tên dự án] do ____ [ghi tên Bên mời thầu] tổ chức:

[- Ký đơn dự thầu;

- Ký thỏa thuận liên danh (nếu có);

- Ký các văn bản, tài liệu để giao dịch với Bên mời
thầu trong quá trình tham gia đấu thầu, kể cả văn bản
đề nghị làm rõ hồ sơ mời thầu và văn bản giải
trình, làm rõ hồ sơ dự thầu hoặc văn bản đề nghị
rút hồ sơ dự thầu, sửa đổi, thay thế hồ sơ dự
thầu;

- Tham gia quá trình thương thảo, hoàn thiện hợp đồng;

- Ký đơn kiến nghị trong trường hợp nhà thầu có kiến
nghị;

- Ký kết hợp đồng với Chủ đầu tư nếu được lựa
chọn.] (2)

Người được ủy quyền nêu trên chỉ thực hiện các công
việc trong phạm vi ủy quyền với tư cách là đại diện
hợp pháp của ____ [ghi tên nhà thầu]. ____ [ghi tên người
đại diện theo pháp luật của nhà thầu] chịu trách nhiệm
hoàn toàn về những công việc do ____ [ghi tên người
được ủy quyền] thực hiện trong phạm vi ủy quyền.

Giấy ủy quyền có hiệu lực kể từ ngày ____ đến ngày
____(3). Giấy ủy quyền này được lập thành ____ bản có
giá trị pháp lý như nhau, người ủy quyền giữ ____ bản,
người được ủy quyền giữ ____ bản, Bên mời thầu
giữ___bản.

Người được ủy quyền

[ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu] Người ủy quyền

[ghi tên người đại diện theo pháp luật của nhà thầu,
chức danh, ký tên và đóng dấu]

Ghi chú:

(1) Trường hợp ủy quyền thì bản gốc giấy ủy quyền
phải được gửi cho Bên mời thầu cùng với đơn dự
thầu theo quy định tại Mục 19.3 CDNT. Việc ủy quyền của
người đại diện theo pháp luật của nhà thầu cho cấp
phó, cấp dưới, giám đốc chi nhánh, người đứng đầu
văn phòng đại diện của nhà thầu để thay mặt cho
người đại diện theo pháp luật của nhà thầu thực hiện
một hoặc các nội dung công việc nêu trên đây. Việc sử
dụng con dấu trong trường hợp được ủy quyền có thể
là dấu của nhà thầu hoặc dấu của đơn vị mà cá nhân
liên quan được ủy quyền. Người được ủy quyền không
được tiếp tục ủy quyền cho người khác.

(2) Phạm vi ủy quyền bao gồm một hoặc nhiều công việc
nêu trên.

(3) Ghi ngày có hiệu lực và ngày hết hiệu lực của giấy
ủy quyền phù hợp với quá trình tham gia đấu thầu.

Mẫu số 03

THỎA THUẬN LIÊN DANH(1)

______ , ngày tháng năm

Gói thầu: [ghi tên gói thầu]

Thuộc dự án: [ghi tên dự án]

Căn cứ (2) [Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013
của Quốc hội];

Căn cứ(2) [Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của
Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật đấu thầu về
lựa chọn nhà thầu];

Căn cứ hồ sơ mời thầu gói thầu _______ [ghi tên gói
thầu] ngày ___ tháng ____ năm ____ [ngày được ghi trên HSMT];

Chúng tôi, đại diện cho các bên ký thỏa thuận liên danh,
gồm có:

Tên thành viên liên danh____ [ghi tên từng thành viên liên
danh]

Đại diện là ông/bà:

Chức vụ:

Địa chỉ:

Điện thoại:

Fax:

E-mail:

Tài khoản:

Mã số thuế:

Giấy ủy quyền số ngày ___tháng ____ năm ___(trường
hợp được ủy quyền).

Các bên (sau đây gọi là thành viên) thống nhất ký kết
thỏa thuận liên danh với các nội dung sau:

Điều 1. Nguyên tắc chung

1. Các thành viên tự nguyện hình thành liên danh để tham
dự thầu gói thầu ____ [ghi tên gói thầu] thuộc dự án
____ [ghi tên dự án].

2. Các thành viên thống nhất tên gọi của liên danh cho
mọi giao dịch liên quan đến gói thầu này là: ____ [ghi tên
của liên danh theo thỏa thuận].

3. Các thành viên cam kết không thành viên nào được tự
ý tham gia độc lập hoặc liên danh với thành viên khác
để tham gia gói thầu này. Trường hợp trúng thầu, không
thành viên nào có quyền từ chối thực hiện các trách
nhiệm và nghĩa vụ đã quy định trong hợp đồng. Trường
hợp thành viên của liên danh từ chối hoàn thành trách
nhiệm riêng của mình như đã thỏa thuận thì thành viên
đó bị xử lý như sau:

- Bồi thường thiệt hại cho các bên trong liên danh;

- Bồi thường thiệt hại cho Chủ đầu tư theo quy định
nêu trong hợp đồng;

- Hình thức xử lý khác ____ [ghi rõ hình thức xử lý
khác].

Điều 2. Phân công trách nhiệm

Các thành viên thống nhất phân công trách nhiệm để thực
hiện gói thầu ____ [ghi tên gói thầu] thuộc dự án ____
[ghi tên dự án] đối với từng thành viên như sau:

1. Thành viên đứng đầu liên danh:

Các bên nhất trí phân công cho ____ [ghi tên một bên] làm
thành viên đứng đầu liên danh, đại diện cho liên danh
trong những phần việc sau(3):

[- Ký đơn dự thầu;

- Ký các văn bản, tài liệu để giao dịch với Bên mời
thầu trong quá trình tham dự thầu, kể cả văn bản đề
nghị làm rõ HSMT và văn bản giải trình, làm rõ HSDT hoặc
văn bản đề nghị rút HSDT, sửa đổi, thay thế HSDT;

- Thực hiện bảo đảm dự thầu cho cả liên danh;

- Thực hiện nguồn lực tài chính cho cả liên danh;

- Tham gia quá trình thương thảo, hoàn thiện hợp đồng;

- Ký đơn kiến nghị trong trường hợp nhà thầu có kiến
nghị;

- Các công việc khác trừ việc ký kết hợp đồng ____ [ghi
rõ nội dung các công việc khác (nếu có)].

2. Các thành viên trong liên danh thỏa thuận phân công trách
nhiệm thực hiện công việc theo bảng dưới đây(4):

STT Tên Nội dung công việc đảm nhận Tỷ lệ % so với
tổng giá dự thầu

1 Tên thành viên đứng đầu liên danh - ___

- ___ - ___%

- ___%

2 Tên thành viên thứ 2 - ___

- ___ - ___%

- ___%

.... .... .... ......

Tổng cộng Toàn bộ công việc của gói thầu 100%

Điều 3. Hiệu lực của thỏa thuận liên danh

1. Thỏa thuận liên danh có hiệu lực kể từ ngày ký.

2. Thỏa thuận liên danh chấm dứt hiệu lực trong các
trường hợp sau:

- Các bên hoàn thành trách nhiệm, nghĩa vụ của mình và
tiến hành thanh lý hợp đồng;

- Các bên cùng thỏa thuận chấm dứt;

- Nhà thầu liên danh không trúng thầu;

- Hủy thầu gói thầu ____ [ghi tên gói thầu] thuộc dự án
____ [ghi tên dự án] theo thông báo của Bên mời thầu.

Thỏa thuận liên danh được lập thành __________ bản, mỗi
bên giữ ___________ bản, các bản thỏa thuận có giá trị
pháp lý như nhau.

ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA THÀNH VIÊN ĐỨNG ĐẦU LIÊN DANH

[ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]

ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA THÀNH VIÊN LIÊN DANH

[ghi tên từng thành viên, chức danh, ký tên và đóng dấu]

Ghi chú:

1) Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu, nội dung thỏa
thuận liên danh theo mẫu này có thể được sửa đổi bổ
sung cho phù hợp.

(2) Cập nhật các văn bản quy phạm pháp luật theo quy
định hiện hành.

(3) Phạm vi ủy quyền bao gồm một hoặc nhiều công việc
nêu trên.

(4) Nhà thầu phải ghi rõ nội dung công việc cụ thể và
ước tính giá trị tương ứng mà từng thành viên trong
liên danh sẽ thực hiện, trách nhiệm chung, trách nhiệm
của từng thành viên, kể cả thành viên đứng đầu liên
danh.

Mẫu số 04 (a)

BẢO LÃNH DỰ THẦU(1)

(áp dụng đối với nhà thầu độc lập)

Bên thụ hưởng:___[ghi tên và địa chỉ của Bên mời
thầu]

Ngày phát hành bảo lãnh:___[ghi ngày phát hành bảo lãnh]

BẢO LÃNH DỰ THẦU số:___[ghi số trích yếu của Bảo lãnh
dự thầu]

Bên bảo lãnh:___[ghi tên và địa chỉ nơi phát hành, nếu
những thông tin này chưa được thể hiện ở phần tiêu
đề trên giấy in]

Chúng tôi được thông báo rằng [ghi tên nhà thầu] (sau
đây gọi là "Bên yêu cầu bảo lãnh") sẽ tham dự thầu
để thực hiện gói thầu [ghi tên gói thầu] thuộc dự án
[ghi tên dự án] theo Thư mời thầu/thông báo mời thầu số
[ghi số trích yếu của Thư mời thầu/thông báo mời
thầu].

Chúng tôi cam kết với Bên thụ hưởng rằng chúng tôi bảo
lãnh cho nhà thầu tham dự thầu gói thầu này bằng một
khoản tiền là ____[ghi rõ giá trị bằng số, bằng chữ và
đồng tiền sử dụng].

Bảo lãnh này có hiệu lực trong ____(2) ngày, kể từ
ngày____tháng___ năm___(3).

Theo yêu cầu của Bên yêu cầu bảo lãnh, chúng tôi, với
tư cách là Bên bảo lãnh, cam kết chắc chắn sẽ thanh toán
cho Bên thụ hưởng một khoản tiền hay các khoản tiền
không vượt quá tổng số tiền là [ghi bằng chữ] [ghi
bằng số] khi nhận được văn bản thông báo nhà thầu vi
phạm từ Bên thụ hưởng trong đó nêu rõ:

1. Nhà thầu rút hồ sơ dự thầu sau thời điểm đóng
thầu và trong thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự
thầu;

2. Nhà thầu vi phạm pháp luật về đấu thầu dẫn đến
phải hủy thầu theo quy định tại điểm d Mục 35.1 –
Chỉ dẫn nhà thầu của hồ sơ mời thầu;

3. Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối tiến hành
thương thảo hợp đồng trong thời hạn 5 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được thông báo mời đến thương thảo
hợp đồng của Bên mời thầu, trừ trường hợp bất khả
kháng;

4. Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối tiến hành hoàn
thiện hợp đồng trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày
nhận được thông báo trúng thầu của Bên mời thầu hoặc
đã hoàn thiện hợp đồng nhưng từ chối ký hợp đồng,
trừ trường hợp bất khả kháng;

5. Nhà thầu không thực hiện biện pháp bảo đảm thực
hiện hợp đồng theo quy định tại Mục 40 – Chỉ dẫn
nhà thầu của hồ sơ mời thầu.

Nếu Bên yêu cầu bảo lãnh được lựa chọn: bảo lãnh
này sẽ hết hiệu lực ngay sau khi Bên yêu cầu bảo lãnh
ký kết hợp đồng và nộp Bảo lãnh thực hiện hợp
đồng cho Bên thụ hưởng theo thỏa thuận trong hợp đồng
đó.

Nếu Bên yêu cầu bảo lãnh không được lựa chọn: bảo
lãnh này sẽ hết hiệu lực ngay sau khi chúng tôi nhận
được bản chụp văn bản thông báo kết quả lựa chọn
nhà thầu từ Bên thụ hưởng gửi cho Bên yêu cầu bảo
lãnh; trong vòng 30 ngày sau khi hết thời hạn hiệu lực
của hồ sơ dự thầu.

Bất cứ yêu cầu bồi thường nào theo bảo lãnh này đều
phải được gửi đến văn phòng chúng tôi trước hoặc
trong ngày đó.

Đại diện hợp pháp của ngân hàng

[ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]

Ghi chú:

(1) Áp dụng trong trường hợp biện pháp bảo đảm dự
thầu là thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng hoặc chi
nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp
luật Việt Nam.

(2) Ghi theo quy định tại Mục 18.2 BDL.

(3) Ghi ngày có thời điểm đóng thầu theo quy định tại
Mục 21.1 BDL.

Mẫu số 04 (b)

BẢO LÃNH DỰ THẦU(1)

(áp dụng đối với nhà thầu liên danh)

Bên thụ hưởng:___[ghi tên và địa chỉ của Bên mời
thầu]

Ngày phát hành bảo lãnh:___[ghi ngày phát hành bảo lãnh]

BẢO LÃNH DỰ THẦU số:___[ghi số trích yếu của Bảo lãnh
dự thầu]

Bên bảo lãnh:___[ghi tên và địa chỉ nơi phát hành, nếu
những thông tin này chưa được thể hiện ở phần tiêu
đề trên giấy in]

Chúng tôi được thông báo rằng [ghi tên nhà thầu](2) (sau
đây gọi là "Bên yêu cầu bảo lãnh") sẽ tham dự thầu
để thực hiện gói thầu [ghi tên gói thầu] thuộc dự án
[ghi tên dự án] theo Thư mời thầu/thông báo mời thầu số
[ghi số trích yếu của Thư mời thầu/thông báo mời
thầu].

Chúng tôi cam kết với Bên thụ hưởng rằng chúng tôi bảo
lãnh cho nhà thầu tham dự thầu gói thầu này bằng một
khoản tiền là ____ [ghi rõ giá trị bằng số, bằng chữ
và đồng tiền sử dụng].

Bảo lãnh này có hiệu lực trong ____(3) ngày, kể từ
ngày____tháng___ năm___(4).

Theo yêu cầu của Bên yêu cầu bảo lãnh, chúng tôi, với
tư cách là Bên bảo lãnh, cam kết chắc chắn sẽ thanh toán
cho Bên thụ hưởng một khoản tiền hay các khoản tiền
không vượt quá tổng số tiền là [ghi bằng chữ] [ghi
bằng số] khi nhận được văn bản thông báo nhà thầu vi
phạm từ Bên thụ hưởng trong đó nêu rõ:

1. Nhà thầu rút hồ sơ dự thầu sau thời điểm đóng
thầu và trong thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự
thầu;

2. Nhà thầu vi phạm pháp luật về đấu thầu dẫn đến
phải hủy thầu theo quy định tại điểm d Mục 35.1 –
Chỉ dẫn nhà thầu của hồ sơ mời thầu;

3. Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối tiến hành
thương thảo hợp đồng trong thời hạn 5 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được thông báo mời đến thương thảo
hợp đồng của Bên mời thầu, trừ trường hợp bất khả
kháng;

4. Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối tiến hành hoàn
thiện hợp đồng trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày
nhận được thông báo trúng thầu của Bên mời thầu hoặc
đã hoàn thiện hợp đồng nhưng từ chối ký hợp đồng,
trừ trường hợp bất khả kháng;

5. Nhà thầu không thực hiện biện pháp bảo đảm thực
hiện hợp đồng theo quy định tại Mục 40 – Chỉ dẫn
nhà thầu của hồ sơ mời thầu.

Nếu bất kỳ thành viên nào trong liên danh _____ [ghi đầy
đủ tên của nhà thầu liên danh] vi phạm quy định của
pháp luật dẫn đến không được hoàn trả bảo đảm dự
thầu theo quy định tại Mục 18.5 – Chỉ dẫn nhà thầu
của hồ sơ mời thầu thì bảo đảm dự thầu của tất
cả thành viên trong liên danh sẽ không được hoàn trả

Nếu Bên yêu cầu bảo lãnh được lựa chọn: bảo lãnh
này sẽ hết hiệu lực ngay sau khi Bên yêu cầu bảo lãnh
ký kết hợp đồng và nộp Bảo lãnh thực hiện hợp
đồng cho Bên thụ hưởng theo thỏa thuận trong hợp đồng
đó.

Nếu Bên yêu cầu bảo lãnh không được lựa chọn: bảo
lãnh này sẽ hết hiệu lực ngay sau khi chúng tôi nhận
được bản chụp văn bản thông báo kết quả lựa chọn
nhà thầu từ Bên thụ hưởng gửi cho Bên yêu cầu bảo
lãnh; trong vòng 30 ngày sau khi hết thời hạn hiệu lực
của hồ sơ dự thầu.

Bất cứ yêu cầu bồi thường nào theo bảo lãnh này đều
phải được gửi đến văn phòng chúng tôi trước hoặc
trong ngày đó.

Đại diện hợp pháp của ngân hàng

[ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]

Ghi chú:

(1) Áp dụng trong trường hợp biện pháp bảo đảm dự
thầu là thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng hoặc chi
nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp
luật Việt Nam. Khuyến khích các ngân hàng sử dụng theo
Mẫu này, trường hợp sử dụng theo mẫu khác mà vi phạm
một trong các quy định như: có giá trị thấp hơn, thời
gian hiệu lực ngắn hơn so với yêu cầu quy định tại
Mục 18.2 CDNT, không đúng tên Bên mời thầu (đơn vị thụ
hưởng), không phải là bản gốc và không có chữ ký hợp
lệ hoặc có kèm theo điều kiện gây bất lợi cho Bên mời
thầu thì bảo lãnh dự thầu trong trường hợp này được
coi là không hợp lệ.

(2) Tên nhà thầu có thể là một trong các trường hợp sau
đây:

- Tên của cả nhà thầu liên danh, ví dụ nhà thầu liên
danh A + B tham dự thầu thì tên nhà thầu ghi là “Nhà thầu
liên danh A + B”;

- Tên của thành viên chịu trách nhiệm thực hiện bảo
lãnh dự thầu cho cả liên danh hoặc cho thành viên khác
trong liên danh, ví dụ nhà thầu liên danh A + B + C tham dự
thầu, trường hợp trong thoả thuận liên danh phân công cho
nhà thầu A thực hiện bảo đảm dự thầu cho cả liên danh
thì tên nhà thầu ghi là “nhà thầu A (thay mặt cho nhà
thầu liên danh A + B +C)”, trường hợp trong thỏa thuận
liên danh phân công nhà thầu B thực hiện bảo đảm dự
thầu cho nhà thầu B và C thì tên nhà thầu ghi là “Nhà
thầu B (thay mặt cho nhà thầu B và C)”;

- Tên của thành viên liên danh thực hiện riêng rẽ bảo
lãnh dự thầu.

(3) Ghi theo quy định tại Mục 18.2 BDL.

(4) Ghi ngày có thời điểm đóng thầu theo quy định tại
Mục 21.1 BDL.

Mẫu số 5(c)

BẢNG TỔNG HỢP GIÁ DỰ THẦU

(áp dụng đối với hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh)

Danh mục dịch vụ Mô tả dịch vụ Đơn vị tính Khối
lượng Đơn giá Thành tiền

(Cột 4x5)

(1) (2) (3) (4) (5) (6)

1 Khoan cầm tay xử lý đá quá cỡ, mô nền tầng mỏ Khe
Chàm II Mk 35.000

A

Giá dự thầu đã bao gồm thuế, phí, lệ phí (nếu có) A

Chi phí dự phòng B = B1 + B2

Chi phí dự phòng cho khối lượng phát sinh (*)

Chi phí dự phòng trượt giá (*) B1= b1% x A

B2 = b2% x A

Tổng cộng giá dự thầu

(kết chuyển sang đơn dự thầu, trang số …) M = A + B

Đại diện hợp pháp của nhà thầu

[ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]

Ghi chú:

Các cột (5), (6): do nhà thầu chào. Nhà thầu ghi đơn giá
dự thầu và thành tiền của từng công việc cụ thể. Nhà
thầu phải tính toán và phân bổ các chi phí về thuế,
phí, lệ phí (nếu có) vào trong giá dự thầu.

Chi phí dự phòng (B) sẽ không được xem xét, đánh giá
để so sánh, xếp hạng nhà thầu.

Giá trúng thầu và giá hợp đồng phải bao gồm chi phí dự
phòng (B).

(*): Trong hồ sơ mời thầu phải ghi rõ tỷ lệ dự phòng
cho khối lượng phát sinh (b1%) và tỷ lệ dự phòng trượt
giá (b2%) để nhà thầu làm cơ sở chào thầu.

+ b1 = 05%;

+ b2 = 05%.

Khi tham dự thầu, nhà thầu phải chào chi phí dự phòng cho
khối lượng phát sinh, dự phòng trượt giá với giá trị
bằng tỷ lệ phần trăm (%) quy định trong hồ sơ mời
thầu (b1%, b2%) nhân với chi phí của các hạng mục do nhà
thầu chào (A).

Mẫu số 05 (d)

BẢNG PHÂN TÍCH CHI TIẾT ĐƠN GIÁ DỰ THẦU

ĐVT: đồng

TT Nội dung công việc Vật liệu Nhiên liệu Tiền lương
Bảo hiểm KH

TSCĐ Chi phí khác Đơn giá

(chưa bao gồm thuế GTGT) Đơn giá

(đã bao gồm thuế GTGT)

Đơn giá Tỷ lệ nhiên liệu/ đơn giá Đơn giá

Tỷ lệ nhiên liệu/ đơn giá

1 2 3 4 5 6 7 8 9 = 3 + ..8 10 11 12

Đại diện hợp
pháp của Nhà thầu

[ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]

Ghi chú:

a. Đơn giá : Nhà thầu tính toán đơn giá trên cơ sở vận
dụng đơn giá được Tập đoàn công nghiệp than – khoáng
sản Việt Nam - Vinacomin ban hành theo quyết định số:
199/QĐ –TKV ngày 10/02/2017 và các quy định của pháp luật;

+ Đơn giá trên được tính toán cho việc khoan xử lý đá
quá cỡ, mô nền tầng (d = 36 ÷ 42mm), có độ cứng 11 < f
≤ 12.

b. Giá nhiên liệu được áp dụng là: 11.120 đồng/lít (đã
bao gồm thuế VAT).

c. Thuế GTGT: 10%;

Mẫu số 06 (a)

BẢN KÊ KHAI THÔNG TIN VỀ NHÀ THẦU

Ngày: _________________

Số hiệu và tên gói thầu: _________________

Tên nhà thầu: [ghi tên nhà thầu]

Trong trường hợp liên danh, ghi tên của từng thành viên
trong liên danh

Nơi nhà thầu đăng ký kinh doanh, hoạt động:

[ghi tên tỉnh/thành phố nơi đăng ký kinh doanh, hoạt
động]

Năm thành lập công ty:

Địa chỉ hợp pháp của nhà thầu [tại nơi đăng ký]:

Thông tin về đại diện hợp pháp của nhà thầu

Tên: _____________________________________

Địa chỉ: ___________________________________

Số điện thoại/fax: _______________________

Địa chỉ email: ______________________________

1. Kèm theo là bản chụp một trong các tài liệu sau đây:
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, quyết định thành
lập hoặc tài liệu có giá trị tương đương do cơ quan có
thẩm quyền của nước mà nhà thầu đang hoạt động cấp.

2. Trình bày sơ đồ tổ chức của nhà thầu.

Mẫu số 06 (b)

BẢN KÊ KHAI THÔNG TIN VỀ THÀNH VIÊN CỦA NHÀ THẦU LIÊN
DANH(1)

Ngày: _______________

Số hiệu và tên gói thầu: __________________

Tên nhà thầu liên danh:

Tên thành viên của nhà thầu liên danh:

Quốc gia nơi đăng ký công ty của thành viên liên danh:

Năm thành lập công ty của thành viên liên danh:

Địa chỉ hợp pháp của thành viên liên danh tại quốc gia
đăng ký:

Thông tin về đại diện hợp pháp của thành viên liên danh

Tên: ____________________________________

Địa chỉ: __________________________________

Số điện thoại/fax: _____________________

Địa chỉ e-mail: _____________________________

1. Kèm theo là bản chụp một trong các tài liệu sau đây:
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, quyết định thành
lập hoặc tài liệu có giá trị tương đương do cơ quan có
thẩm quyền của nước mà nhà thầu đang hoạt động cấp.

2. Trình bày sơ đồ tổ chức.

Ghi chú:

(1) Trường hợp nhà thầu liên danh thì từng thành viên
của nhà thầu liên danh phải kê khai theo Mẫu này.

Mẫu số 07

DANH SÁCH CÁC CÔNG TY ĐẢM NHẬN PHẦN CÔNG VIỆC

CỦA GÓI THẦU(1)

STT Tên công ty con, công ty thành viên(2) Công việc đảm
nhận trong gói thầu(3) Giá trị % so với giá dự thầu(4)
Ghi chú

1

2

3

4

5



Ghi chú:

(1) Trường hợp nhà thầu tham dự thầu là công ty mẹ (ví
dụ như Tổng công ty) thì nhà thầu phải kê khai cụ thể
phần công việc dành cho các công ty con, công ty thành viên.
Việc đánh giá kinh nghiệm, năng lực của nhà thầu căn
cứ vào giá trị, khối lượng do công ty mẹ, công ty con,
công ty thành viên đảm nhận trong gói thầu và đã được
kê khai trong HSDT. Trường hợp nhà thầu tham dự thầu không
phải là công ty mẹ thì không áp dụng Mẫu này.

(2) Ghi cụ thể tên công ty con, công ty thành viên.

(3) Ghi cụ thể phần công việc đảm nhận của công ty con,
công ty thành viên.

(4) Ghi cụ thể giá trị % công việc của công ty con, công
ty thành viên đảm nhận so với giá dự thầu.

Mẫu số 08

HỢP ĐỒNG KHÔNG HOÀN THÀNH TRONG QUÁ KHỨ (1)

Tên nhà thầu: ________________

Ngày: ______________________

Tên thành viên của nhà thầu liên danh (nếu
có):_________________________

Các hợp đồng không hoàn thành trong quá khứ theo Chương
III - Tiêu chuẩn đánh giá HSDT

( Không có hợp đồng nào đã ký nhưng không thực hiện
kể từ ngày 01 tháng 01 năm__ [ghi năm] theo quy định tại
tiêu chí đánh giá 1 trong Bảng tiêu chuẩn đánh giá về
năng lực và kinh nghiệm Mục 2 Chương III - Tiêu chuẩn
đánh giá HSDT.

( Có hợp đồng đã ký nhưng không hoàn thành tính từ ngày
01 tháng 01 năm___ [ghi năm] theo quy định tại tiêu chí đánh
giá 1 trong Bảng tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh
nghiệm Mục 2 Chương III - Tiêu chuẩn đánh giá HSDT.

Năm Phần việc hợp đồng không hoàn thành Mô tả hợp
đồng Tổng giá trị hợp đồng (giá trị hiện tại, đơn
vị tiền tệ, tỷ giá hối đoái, giá trị tương đương
bằng VND)

Mô tả hợp đồng:

Tên Chủ đầu tư:

Địa chỉ:

Nguyên nhân không hoàn thành hợp đồng:

Ghi chú:

(1) Nhà thầu phải kê khai chính xác, trung thực các hợp
đồng không hoàn thành trong quá khứ; nếu Bên mời thầu
phát hiện bất cứ nhà thầu nào có hợp đồng không hoàn
thành trong quá khứ mà không kê khai thì được coi là hành
vi “gian lận” và HSDT sẽ bị loại. Trường hợp nhà
thầu liên danh thì từng thành viên của nhà thầu liên danh
phải kê khai theo Mẫu này.

Mẫu số 09

TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TRƯỚC ĐÂY CỦA NHÀ THẦU(1)

Tên nhà thầu: ________________

Ngày: ______________________

Tên thành viên của nhà thầu liên danh (nếu
có):_________________________

Số liệu tài chính cho 02 năm gần nhất (2) [VND]

Năm 1: Năm 2:

Thông tin từ Bảng cân đối kế toán

Tổng tài sản

Tổng nợ

Giá trị tài sản ròng

Tài sản ngắn hạn

Nợ ngắn hạn

Vốn lưu động

Thông tin từ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Tổng doanh thu

Lợi nhuận trước thuế

Lợi nhuận sau thuế

Đính kèm là bản sao các báo cáo tài chính(3) (các bảng
cân đối kế toán bao gồm tất cả thuyết minh có liên
quan, các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh) cho ba năm
gần nhất và tuân thủ các điều kiện sau:

1. Phản ánh tình hình tài chính của nhà thầu hoặc thành
viên liên danh (nếu là nhà thầu liên danh) mà không phải
tình hình tài chính của một chủ thể liên kết như công
ty mẹ hoặc công ty con hoặc công ty liên kết với nhà
thầu hoặc thành viên liên danh.

2. Các báo cáo tài chính phải hoàn chỉnh, đầy đủ nội
dung theo quy định.

3. Các báo cáo tài chính phải tương ứng với các kỳ kế
toán đã hoàn thành, kèm theo là bản chụp được chứng
thực một trong các tài liệu sau đây:

- Biên bản kiểm tra quyết toán thuế;

- Tờ khai tự quyết toán thuế (thuế giá trị gia tăng và
thuế thu nhập doanh nghiệp) có xác nhận của cơ quan thuế
về thời điểm đã nộp tờ khai;

- Tài liệu chứng minh việc nhà thầu đã kê khai quyết
toán thuế điện tử;

- Văn bản xác nhận của cơ quan quản lý thuế (xác nhận
số nộp cả năm) về việc thực hiện nghĩa vụ nộp
thuế;

- Báo cáo kiểm toán (nếu có);

- Các tài liệu khác.

Ghi chú:

(1) Trường hợp nhà thầu liên danh thì từng thành viên
của nhà thầu liên danh phải kê khai theo Mẫu này.

(2) Khoảng thời gian được nêu ở đây cần giống khoảng
thời gian được quy định tại Bảng tiêu chuẩn đánh giá
về năng lực và kinh nghiệm thuộc Mục 2 Chương III –
Tiêu chuẩn đánh giá HSDT, nếu là khác 03 năm thì các cột
tại bảng trên cần được thay đổi cho phù hợp.

(3) Báo cáo tài chính đã được kiểm toán đối với nhà
thầu là đối tượng phải thực hiện kiểm toán theo quy
định của pháp luật về kiểm toán. Trường hợp nhà
thầu là đối tượng không phải thực hiện kiểm toán theo
quy định của pháp luật về kiểm toán thì không phải
nộp báo cáo tài chính đã được kiểm toán.

Mẫu số 10

DOANH THU BÌNH QUÂN HÀNG NĂM

Từng nhà thầu hoặc thành viên liên danh phải ghi vào Mẫu
này.

Thông tin được cung cấp phải là tổng các khoản
doanh thu trong Báo cáo tài chính hàng năm của nhà thầu
hoặc của từng thành viên liên danh trong từng năm.

Số liệu doanh thu hàng năm của nhà thầu trong 02 năm gần
nhất

(năm 2018 – 2019) (2)

Năm Số tiền (VND)

Năm 2018

Năm 2019

Doanh thu bình quân hàng năm của nhà thầu(3)

Ghi chú:

(1) Trường hợp nhà thầu liên danh thì từng thành viên
của nhà thầu liên danh phải ghi vào Mẫu này.

(2) Bên mời thầu cần ghi thời hạn được mô tả tại
Bảng tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm
thuộc Mục 2 Chương III – Tiêu chuẩn đánh giá HSDT.

(3) Để xác định doanh thu bình quân hàng năm, nhà thầu
sẽ chia tổng doanh thu của các năm cho số năm dựa trên
thông tin đã được cung cấp.

Mẫu số 11

NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH(1)

(Trường hợp HSMT không quy định về nguồn lực tài chính
cho gói thầu thì xóa bỏ mẫu này)

Nêu rõ các nguồn tài chính dự kiến, chẳng hạn như các
tài sản có khả năng thanh khoản cao(2), các hạn mức tín
dụng và các nguồn tài chính khác (không phải là các
khoản tạm ứng theo hợp đồng) có sẵn để đáp ứng yêu
cầu về nguồn lực tài chính được nêu trong Mẫu số 12
Chương này.

Nguồn lực tài chính của nhà thầu

STT Nguồn tài chính Số tiền (VND)

1

2

3

4

5



Tổng nguồn lực tài chính của nhà thầu (TNL)

Ghi chú:

(1) Từng nhà thầu hoặc thành viên liên danh phải cung cấp
thông tin về nguồn lực tài chính của mình, kèm theo tài
liệu chứng minh.

Nguồn lực tài chính mà nhà thầu dự kiến huy động để
thực hiện gói thầu được tính theo công thức sau:

NLTC = TNL – ĐTH

Trong đó:

- NLTC là nguồn lực tài chính mà nhà thầu dự kiến huy
động để thực hiện gói thầu;

- TNL là tổng nguồn lực tài chính của nhà thầu (tổng
nguồn lực tài chính nêu tại Mẫu này);

- ĐTH là tổng yêu cầu về nguồn lực tài chính hàng tháng
cho các hợp đồng đang thực hiện (nêu tại Mẫu số 12
Chương này).

Nhà thầu được đánh giá là đáp ứng yêu cầu về nguồn
lực tài chính cho gói thầu nếu có nguồn lực tài chính
dự kiến huy động để thực hiện gói thầu (NLTC) tối
thiểu bằng giá trị yêu cầu tại Bảng tiêu chuẩn đánh
giá về năng lực và kinh nghiệm thuộc Mục 2 Chương III –
Tiêu chuẩn đánh giá HSDT.

Trường hợp trong HSDT, nhà thầu có nộp kèm theo bản cam
kết tín dụng của tổ chức tín dụng hoạt động hợp
pháp tại Việt Nam, trong đó cam kết sẽ cung cấp tín dụng
cho nhà thầu để thực hiện gói đang xét với hạn mức
tối thiểu bằng giá trị yêu cầu tại Bảng tiêu chuẩn
đánh giá về năng lực và kinh nghiệm thuộc Mục 2 Chương
III – Tiêu chuẩn đánh giá HSDT trong suốt thời gian thực
hiện hợp đồng thì nhà thầu được đánh giá là đáp
ứng yêu cầu về nguồn lực tài chính cho gói thầu và
không phải kê khai thông tin theo quy định Mẫu này và Mẫu
số 12 Chương này.

(2) Tài sản có khả năng thanh khoản cao là tiền mặt và
tương đương tiền mặt, các công cụ tài chính ngắn hạn,
các chứng khoán sẵn sàng để bán, chứng khoán dễ bán,
các khoản phải thu thương mại, các khoản phải thu tài
chính ngắn hạn và các tài sản khác mà có thể chuyển
đổi thành tiền mặt trong vòng một năm.

Mẫu số 12

NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH HÀNG THÁNG

CHO CÁC HỢP ĐỒNG ĐANG THỰC HIỆN(1)

(Trường hợp HSMT không quy định về nguồn lực tài chính
cho gói thầu thì xóa bỏ mẫu này)

STT Tên hợp đồng Người liên hệ của Chủ đầu tư
(địa chỉ, điện thoại, fax) Ngày hoàn thành hợp đồng
Thời hạn còn lại của hợp đồng tính bằng tháng (A)(2)

Giá trị hợp đồng chưa thanh toán, bao gồm cả thuế

(B)(3) Yêu cầu về nguồn lực tài chính hàng tháng

(B/A)

1

2

3

4



Tổng yêu cầu về nguồn lực tài chính hàng tháng cho các
hợp đồng đang thực hiện (ĐTH)

Ghi chú:

(1) Từng nhà thầu hoặc thành viên liên danh phải cung cấp
thông tin được nêu dưới đây để tính toán tổng các
yêu cầu về nguồn lực tài chính, bằng tổng của: (i) các
cam kết hiện tại của nhà thầu (hoặc từng thành viên
trong liên danh) trong tất cả các hợp đồng mà nhà thầu
(hoặc từng thành viên trong liên danh) đang thực hiện hoặc
sẽ được thực hiện; (ii) yêu cầu về nguồn lực tài
chính đối với hợp đồng đang xét theo xác định của
Chủ đầu tư. Ngoài ra, nhà thầu cũng phải cung cấp thông
tin về bất kỳ nghĩa vụ tài chính nào khác có thể ảnh
hưởng đáng kể đến việc thực hiện hợp đồng đang
xét nếu nhà thầu được trao hợp đồng.

(2) Thời hạn còn lại của hợp đồng tính tại thời
điểm 28 ngày trước ngày có thời điểm đóng thầu.

(3) Giá trị hợp đồng còn lại chưa được thanh toán
tính tại thời điểm 28 ngày trước ngày có thời điểm
đóng thầu.

Mẫu số 13

HỢP ĐỒNG TƯƠNG TỰ DO NHÀ THẦU THỰC HIỆN(1)

___, ngày ____ tháng ____ năm ____

Tên nhà thầu: _____[ghi tên đầy đủ của nhà thầu]

Thông tin về từng hợp đồng, mỗi hợp đồng cần bảo
đảm các thông tin sau đây:

Tên và số hợp đồng [ghi tên đầy đủ của hợp
đồng, số ký hiệu]

Ngày ký hợp đồng [ghi ngày, tháng, năm]

Ngày hoàn thành [ghi ngày, tháng, năm]

Giá hợp đồng [ghi tổng giá hợp đồng bằng số tiền và
đồng tiền đã ký] Tương đương ____ VND

Trong trường hợp là thành viên trong liên danh, ghi giá trị
phần hợp đồng mà nhà thầu đảm nhiệm [ghi phần trăm
giá hợp đồng trong tổng giá hợp đồng] [ghi số tiền
và đồng tiền đã ký] Tương đương ___ VND

Tên dự án: [ghi tên đầy đủ của dự án có hợp đồng
đang kê khai]

Tên Chủ đầu tư: [ghi tên đầy đủ của Chủ đầu tư
trong hợp đồng đang kê khai]

Địa chỉ:

Điện thoại/fax:

E-mail: [ghi đầy đủ địa chỉ hiện tại của Chủ đầu
tư]

[ghi số điện thoại, số fax kể cả mã quốc gia, mã vùng,
địa chỉ e-mail]

Mô tả tính chất tương tự theo quy định tại Mục 2
Chương III – Tiêu chuẩn đánh giá HSDT(2).

1. Loại dịch vụ

2. Về quy mô thực hiện

3. Các đặc tính khác

Nhà thầu phải gửi kèm theo bản chụp các văn bản, tài
liệu liên quan đến các hợp đồng đó (xác nhận của
Chủ đầu tư về hợp đồng đã hoàn thành theo các nội
dung liên quan trong bảng trên bằng tài liệu chứng minh bao
gồm: hợp đồng, biên bản nghiệm thu, thanh lý, quyết toán
hợp đồng...).

Ghi chú:

(1) Trong trường hợp liên danh, từng thành viên trong liên
danh kê khai theo Mẫu này.

(2) Nhà thầu chỉ kê khai nội dung tương tự với yêu cầu
của gói thầu.

Mẫu số 14

BẢNG ĐỀ XUẤT NHÂN SỰ CHỦ CHỐT

(Trường hợp HSMT không quy định về khả năng huy động
nhân sự chủ chốt thì xóa bỏ Mẫu này)

- Đối với từng vị trí công việc quy định tại Mẫu
này thì nhà thầu phải kê khai các thông tin chi tiết theo
Mẫu số 15 Chương này.

- Nhà thầu phải kê khai những nhân sự chủ chốt có năng
lực phù hợp đáp ứng các yêu cầu quy định tại Mục 3
Chương III – Tiêu chuẩn đánh giá HSDT và có thể sẵn
sàng huy động cho gói thầu; không được kê khai những
nhân sự đã huy động cho gói thầu khác có thời gian làm
việc trùng với thời gian thực hiện gói thầu này.
Trường hợp kê khai không trung thực thì nhà thầu sẽ bị
đánh giá là gian lận.

1 Vị trí công việc: [ghi cụ thể vị trí công việc đảm
nhận trong gói thầu]

Tên: [ghi tên nhân sự chủ chốt]

2 Vị trí công việc: [ghi cụ thể vị trí công việc đảm
nhận trong gói thầu]

Tên: [ghi tên nhân sự chủ chốt]

3 Vị trí công việc

Tên

4 Vị trí công việc

Tên

5 Vị trí công việc

Tên

…. Vị trí công việc

Tên

Mẫu số 15

LÝ LỊCH NHÂN SỰ CHỦ CHỐT

(Trường hợp HSMT không quy định về khả năng huy động
nhân sự chủ chốt thì xoá bỏ Mẫu này)

Vị trí dự kiến đảm nhiệm:

Tên nhà thầu:

Họ tên chuyên gia: ____________________ Quốc
tịch:_____________

Nghề nghiệp:

Ngày, tháng, năm sinh:

Tham gia tổ chức nghề nghiệp:

Quá trình công tác:

Thời gian Tên cơ quan đơn vị công tác Thông tin tham chiếu
Vị trí công việc đảm nhận

Từ tháng/năm đến tháng/năm ...... (nêu tên, điện thoại,
email của người được tham chiếu để kiểm chứng thông
tin) .....

Nhiệm vụ dự kiến được phân công trong gói thầu:

Chi tiết nhiệm vụ dự kiến được phân công trong gói
thầu: Nêu kinh nghiệm thực hiện những công việc, nhiệm
vụ liên quan trước đây để chứng minh khả năng thực
hiện công việc, nhiệm vụ được phân công

[Nêu các hạng mục công việc trong Mẫu 9 mà chuyên gia
được phân công thực hiện]



- Năng lực: [Mô tả chi tiết kinh nghiệm và các khóa
đào tạo đã tham dự đáp ứng phạm vi công tác được
phân công. Trong phần mô tả kinh nghiệm cần nêu rõ nhiệm
vụ được phân công cụ thể trong từng dự án và
tên/địa chỉ của chủ đầu tư/bên mời thầu.]

- Trình độ học vấn: [Nêu rõ các bằng cấp liên quan,
tổ chức cấp bằng, thời gian học và loại bằng cấp]

- Ngoại ngữ:____________________[Nêu rõ trình độ ngoại
ngữ]

- Thông tin liên hệ: _______________[Nêu rõ tên, số điện
thoại, e-mail của người cần liên hệ để đối chiếu
thông tin]

Tôi xin cam đoan các thông tin nêu trên là đúng sự thật,
nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật./.

_____, ngày ____ tháng ___năm _____

Người khai

[Ký tên, chức danh và ghi rõ họ tên]

Ghi chú:

Nhà thầu gửi kèm theo bản sao hợp đồng lao động; bản
chụp bằng tốt nghiệp, chứng chỉ hành nghề chuyên môn
của các nhân sự chủ chốt được kê khai trong HSDT.

Mẫu số 16

BẢNG KÊ KHAI THIẾT BỊ

(Trường hợp HSMT không quy định về khả năng huy động
máy móc, thiết bị chủ yếu thì xóa bỏ Mẫu này)

Nhà thầu chỉ được kê khai những thiết bị chủ yếu
đáp ứng yêu cầu đối với các thiết bị chính như đã
nêu trong danh sách theo yêu cầu quy định tại Mục 3 Chương
III - Tiêu chuẩn đánh giá HSDT mà có thể sẵn sàng huy
động cho gói thầu; không được kê khai những thiết bị
đã huy động cho gói thầu khác có thời gian huy động
trùng với thời gian thực hiện gói thầu này. Trường hợp
kê khai không trung thực thì nhà thầu sẽ bị đánh giá là
gian lận.

Thiết bị phải thuộc sở hữu của nhà thầu hoặc có
thể đi thuê nhưng nhà thầu phải chứng minh khả năng huy
động để đáp ứng yêu cầu của gói thầu. Trường hợp
thiết bị thuộc sở hữu của nhà thầu thì phải kèm theo
các tài liệu để chứng minh thiết bị thuộc sở hữu
của mình. Trường hợp đi thuê thì phải có hợp đồng
thuê thiết bị và tài liệu chứng minh thiết bị thuộc
sở hữu của bên cho thuê. Nhà thầu phải kê khai theo mẫu
dưới đây đối với mỗi loại thiết bị:

Loại thiết bị

Thông tin thiết bị Tên nhà sản xuất

Đời máy (model)

Công suất Năm sản xuất

Tính năng Xuất xứ

Hiện trạng Địa điểm hiện tại của thiết bị

Thông tin về tình hình huy động, sử dụng thiết bị
hiện tại

Nguồn Nêu rõ nguồn thiết bị

symbol 111 \f "Wingdings" \s 12 o Sở hữu của nhà thầu
symbol 111 \f "Wingdings" \s 12 o Đi thuê symbol 111 \f
"Wingdings" \s 12 o Cho thuê symbol 111 \f "Wingdings" \s 12 o Chế
tạo đặc biệt

Đối với các thiết bị không thuộc sở hữu của mình
thì nhà thầu phải kê khai thêm các thông tin dưới đây:

Chủ sở hữu Tên chủ sở hữu

Địa chỉ chủ sở hữu

Số điện thoại Tên và chức danh

Số fax Telex

Thỏa thuận Thông tin chi tiết về thỏa thuận thuê/cho
thuê/chế tạo thiết bị cụ thể cho dự án

Mẫu số 18

GIẢI PHÁP VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN TỔNG QUÁT

DO NHÀ THẦU ĐỀ XUẤT ĐỂ THỰC HIỆN DỊCH VỤ PHI TƯ
VẤN

Nhà thầu chuẩn bị đề xuất giải pháp, phương pháp
luận tổng quát thực hiện dịch vụ theo các nội dung quy
định tại Chương V – Yêu cầu về phạm vi cung cấp, gồm
các phần như sau:

1. Giải pháp và phương pháp luận;

2. Kế hoạch công tác;

Phần thứ hai. YÊU CẦU VỀ PHẠM VI CUNG CẤP

Chương V. YÊU CẦU VỀ PHẠM VI CUNG CẤP

Mục 1. Phạm vi cung cấp và kế hoạch thực hiện gói thầu

1. Phạm vi cung cấp

- Thuê ngoài khoan xử lý đá quá cỡ, mô nền tầng mỏ Khe
Chàm II năm 2021 với khối lượng 35.000 mks đã được Giám
đốc Công ty cổ phần Than Cao Sơn - TKV phê duyệt.

TT

Danh mục

dịch vụ Đơn

vị Khối lượng mời thầu Mô tả dịch vụ(1) Yêu cầu
kết quả đầu ra Ghi chú

1 Khoan xử lý Mks 35.000 Mục 2, Yêu cầu kỹ thuật

HSMT

2. Kế hoạch thực hiện

TT Nội dung

dịch vụ Đơn vị Khối lượng

Công việc Tiến độ

thực hiện(1) Yêu cầu kết quả đầu ra Địa điểm

thực hiện

1 Khoan xử lý đá quá cỡ, mô nền tầng Mks 35.000 Trong năm
2021

Khai trường mỏ Khe Chàm II

Mục 2. Yêu cầu về kỹ thuật

1. Giới thiệu chung về gói thầu

- Vị trí thi công thuộc khai trường mỏ Khe Chàm II - Công
ty cổ phần Than Cao Sơn - TKV.

2. Yêu cầu về kỹ thuật

Máy khoan của nhà thầu chỉ được khoan trên các tầng
trong giới hạn theo hộ chiếu do Công ty cổ phần Than Cao
Sơn - TKV cấp. Hàng tháng căn cứ vào tình hình sản xuất
thực tế, năng lực thiết bị và việc thực hiện khối
lượng của nhà thầu, Công ty cổ phần Than Cao Sơn - TKV
lập kế hoạch, hộ chiếu khoan giao cho nhà thầu thực
hiện.

2.1. Vị trí khoan :

Máy khoan của nhà thầu chỉ được khoan trên các tầng
trong giới hạn theo hộ chiếu do Công ty cổ phần Than Cao
Sơn - TKV cấp. Hàng tháng căn cứ vào tình hình sản xuất
thực tế, năng lực thiết bị và việc thực hiện khối
lượng của nhà thầu, Công ty cổ phần Than Cao Sơn - TKV
lập kế hoạch, hộ chiếu khoan giao cho nhà thầu thực
hiện.

2.2. Yêu cầu kỹ thuật

- Cử cán bộ có chuyên môn và kinh nghiệm về khai thác
mỏ lộ thiên nghiên cứu kỹ các quy trình, quy định, hộ
chiếu khoan của Công ty Cổ phần than Cao Sơn; các Quy
chuẩn, Tiêu chuẩn của nhà nước về kỹ thuật, an toàn
trong khai thác mỏ lộ thiên để nhật lệnh và chỉ đạo
thiết bị khoan đảm bảo yêu cầu kỹ thuật và an toàn.

- Cử CBKT nhận mốc giới hạn hộ chiếu do phòng Trắc
Địa - Địa chất Công ty Cổ phần than Cao Sơn giao tại
hiện trường, đối chiếu với hộ chiếu khoan, ký nhận
đầy đủ và giao cho tổ máy khoan quản lý, không được
xê dịch mốc.

- Cử cán bộ kỹ thuật kiểm tra, xác định các hòn
đá cần khoan, vị trí các lỗ khoan trên hòn đá để giao
cho tổ máy khoan thực hiện.

- Khi giao cho tổ máy khoan thực hiện, đặc biệt đối
với các hòn đá nằm tại khu vực mép tầng và chân tầng,
đơn vị được giao thi công phải kiểm tra điều kiện an
toàn, có biện pháp thi công cụ thể để đảm bảo sản
xuất an toàn, không được đưa máy khoan vào làm việc
dưới chân tầng, mép tầng có dấu hiệu tụt lở.

- Khoan đúng vị trí, số lượng hòn đá, chiều sâu các
lỗ khoan, tổng số mét khoan theo hộ chiếu thiết kế.

- Có phương pháp nút miệng lỗ khoan để bảo vệ lỗ
khoan.

- Khi hoàn công bãi khoan các lỗ khoan thiếu, mét khoan
thiếu do khách quan hoặc chủ quan, yêu cầu tổ máy khoan
phải thi công đủ theo hộ chiếu để đảm bảo chất
lượng nổ mìn.

- Trường hợp khu vực khoan có điều kiện địa chất
không ổn định gây khó khăn cho công tác thi công thì nhà
thầu có trách nhiệm báo cho phòng Kỹ thuật Khai thác Công
ty cổ phần than Cao Sơn - TKV biết để có biện pháp khắc
phục.

- Phải lập sổ thống kê theo dõi sản lượng thực
hiện ca máy và thời gian máy ngừng có ghi rõ lý do.

- Cuối ca sản xuất nhà thầu báo sản lượng ca, tình
hình sản xuất trong ca và các vấn đề chuẩn bị sản
xuất ca sau cho phòng Điều khiển sản xuất - Công ty cổ
phần than Cao sơn - TKV biết để phối hợp điều hành sản
xuất.

2.3. Biện pháp thi công

- Gói thầu được tổ chức thi công tại các vị trí phát
sinh mô, đá quá cỡ trong quá trình bóc xúc.

- Trong quá trình thi công phải tuyệt đối tuân thủ giới
hạn khoan của gói thầu nằm trong ranh giới khai thác mỏ
Khe Chàm II – Công ty cổ phần Than Cao Sơn - TKV.

- Thi công đúng quy trình, quy phạm khai thác lộ thiên và
đảm bảo tuyệt đối an toàn cho người và thiết bị.

2. 4. Cam kết đảm bảo về an toàn, an ninh trật tự, vệ
sinh môi trường

- Tổ chức cho cán bộ công nhân học an toàn trước khi bố
trí vào làm việc theo quy định của Công ty cổ phần than
Cao Sơn – TKV.

- Nhà thầu có trách nhiệm liên hệ, đăng ký với Phòng
KTAT - Công ty Cổ phần than Cao Sơn để được cung cấp các
quy trình, quy định về kỹ thuật, an toàn Công ty Cổ phần
than Cao Sơn đã ban hành; nghiên cứu huấn luyện cho CBNV và
NLĐ trong đơn vị trước khi thực hiện công việc.

- Thực hiện tuân thủ đầy đủ theo quy định các xe ra
vào khai trường, xe chở vật tư vào, ra khai trường phải
có giấy đăng ký xin phép và được Giám đốc Công ty CP
than Cao Sơn đồng ý mới được thực hiện.

- Nhà thầu cam kết thực hiện đúng các nội quy an toàn, an
ninh trật tự và các quy định về bảo vệ môi trường
của Công ty cổ phần than Cao Sơn – TKV, các quy định của
Nhà Nước và của Tập đoàn TKV ban hành.

- Nhà thầu tự chịu trách nhiệm trong công tác an toàn cho
người và thiết bị của mình khi làm việc tại khai
trường Công ty cổ phần than Cao Sơn - TKV.

3. Công tác nghiệm thu:

3.1. Nguyên tắc nghiệm thu:

- Công ty CP than Cao Sơn - TKV chủ trì nghiệm thu mét khoan
nổ mìn lần 1 và nổ mìn lần 2 bao gồm nghiệm thu kỹ
thuật, nghiệm thu khối lượng, độ cứng đất đá, suất
phá đá (nghiệm thu khối lượng thực hiện theo mét khoan
nổ mìn trong tháng; nghiệm thu độ cứng theo độ cứng
đất đá bình quân gia quyền thực hiện trong tháng; nghiệm
thu suất phá đá theo suất phá đá bình quân gia quyền
thực hiện trong tháng).

- Thời gian nghiệm thu: Theo lịch cụ thể, có thông báo
trực tiếp.

3.2 Điều kiện để được nghiệm thu:

- Trường hợp nhà thầu thực hiện đảm bảo các yêu
cầu kỹ thuật theo quy định thì được nghiệm thu 100%
sản lượng thực hiện.

- Trường hợp không đạt yêu cầu kỹ thuật như: tự ý
khoan các lỗ khoan ngoài hộ chiếu; khoan các lỗ khoan không
đúng vị trí, chiều sâu thiết kế thì những lỗ khoan đó
không hợp lệ và sẽ không được nghiệm thu.

3.3 Tổ chức thực hiện

- Phòng KTKT cùng các phòng TĐ, ĐK của bên A sẽ bàn giao
ranh giới khoan theo hộ chiếu ra thực địa giao cho nhà
thầu thi công và đo đạc lập bình đồ hoàn công theo quy
định.

- Khối lượng mét khoan được nghiệm thu bằng phương
pháp đo thước dây, nghiệm thu theo hoàn công bãi khoan làm
cơ sở nghiệm thu hàng tháng.

Bên B tự chịu trách nhiệm về công tác an toàn, an ninh
trật tự và môi trường khi tiến hành thi công.

4. Biện pháp an toàn và các vấn đề liên quan

4.1. Trách nhiệm của Bên B

- Bên B cam kết thi công theo hộ chiếu kỹ thuật được
bên A phê duyệt đồng thời cam kết thực hiện đúng và
đầy đủ quy trình kỹ thuật, quy phạm an toàn vận hành
thiết bị và trong công nghệ khai thác mỏ; cam kết thực
hiện các nghĩa vụ, trách nhiệm được nêu trong điều
kiện chung và điều kiện cụ thể của hợp đồng.

- Bên B bố trí các thiết bị thực hiện gói thầu phù
hợp điều kiện khai trường của chủ đầu tư.

- Đăng ký với bên A danh sách nhân lực và thiết bị vào
hoạt động trong khai trường theo gói thầu (Trường hợp
có thay đổi so với đăng ký thì bên B phải thông báo kịp
thời bằng văn bản cho bên A).

- Tổ chức huấn luyện an toàn lao động bước 2, bước 3
cho người lao động theo quy định của Tập đoàn TKV và
các quy định của luật an toàn - vệ sinh lao động.

- Tiếp nhận mặt bằng thi công và triển khai thực hiện
Hợp đồng khi theo đúng các quy định, đảm bảo tiến
độ thi công.

- Chịu sự chỉ đạo, giám sát và tuân thủ sự điều
hành, bố trí sản xuất của cán bộ bên A trong quá trình
thực hiện gói thầu.

- Thiết bị thực hiện gói thầu phải đảm bảo theo yêu
cầu của Hồ sơ mời thầu.

- Trường hợp thiết bị hư hỏng nếu đưa ra ngoài khai
trường bên A để sửa chữa thì phải được sự đồng ý
của bên A và chỉ được phép đi ra ngoài từ 07 giờ 00
phút đến trước 18 giờ 00 phút hàng ngày.

- Bên B phải chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật
và trước bên A về các vấn đề môi trường, an toàn PCCC,
phòng chống cháy nổ trong phạm vi khai trường bên A.

- Các loại chất thải nguy hại theo quy định của Pháp
luật phải được quản lý, giám sát, thu gom, bảo quản,
xử lý theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi
trường. Bên B phải chịu trách nhiệm toàn bộ với việc
quản lý chất thải nguy hại và các vấn đề môi trường
phát sinh trong mặt bằng thi công và mặt bằng nhà xưởng
được chủ đầu tư bàn giao.

- Hàng ngày thông báo số liệu thực hiện (số thống kê)
về phòng KCM của Bên A.

- Bố trí trụ sở làm việc chính thức và thông báo cho
bên A để tiện liên lạc giải quyết công việc trong quá
trình thực hiện gói thầu.

- Nghiêm cấm bên B vận chuyển than, khai thác tài nguyên
hoặc bất cứ nguồn lợi nào trong phạm vi ranh giới quản
lý của bên A đưa ra khỏi khai trường.

- Chịu trách nhiệm phối hợp cùng với bên A bảo vệ tài
nguyên, tài sản và an ninh trật tự trong ranh giới mỏ
quản lý.

- Trên đây là một số biện pháp kỹ thuật, an toàn trong
quá trình vận chuyển, nhà thầu phải căn cứ vào tình
hình thực tế lập biện pháp kỹ thuật, an toàn trong thi
công, đảm bảo an toàn, đúng theo ranh giới bàn giao và
đúng tiến độ.

- Bên B tự chịu trách nhiệm về công tác an toàn, an ninh
trật tự và môi trường khi tiến hành thi công.

4.2. Trách nhiệm của Bên A

- Bên A ra quyết định cho phép các thiết bị được phép
hoạt động trong khai trường.

- Cử cán bộ có thẩm quyền phối hợp bên B chỉ đạo
điều hành và cùng bên B giải quyết các vướng mắc phát
sinh trong quá trình thi công;

- Kiểm tra lao động, thiết bị… của bên B đảm bảo theo
quy phạm an toàn, quy trình kỹ thuật đồng thời có quyền
đình chỉ thực hiện gói thầu nếu bên B vi phạm các quy
định về công tác an toàn, an ninh trật tự, tài sản, tài
nguyên, PCCN, vệ sinh môi trường của nhà nước, TKV và
của bên A;

- Tổ chức huấn luyện về an toàn bước 1 và cấp thẻ an
toàn cho người lao động của bên B trước khi vào làm
việc;

- Bàn giao mặt bằng, mốc giới thực hiện gói thầu và
giao kế hoạch khoan cho bên B.

- Bên A cam kết thanh toán cho bên B theo giá hợp đồng và
phương thức thanh toán quy định cũng như thực hiện đầy
đủ nghĩa vụ và trách nhiệm khác được quy định trong
điều kiện chung và điều kiện cụ thể của hợp đồng.

Phần thứ ba. ĐIỀU KIỆN HỢP ĐỒNG VÀ BIỂU MẪU HỢP
ĐỒNG

Chương VI. ĐIỀU KIỆN CHUNG CỦA HỢP ĐỒNG

1. Định nghĩa Trong hợp đồng này, các từ ngữ dưới
đây được hiểu như sau:

1.1. “Chủ đầu tư” là tổ chức được quy định tại
ĐKCT;

1.2. “Hợp đồng” là thỏa thuận giữa Chủ đầu tư và
Nhà thầu, thể hiện bằng văn bản, được hai bên ký
kết, bao gồm cả phụ lục và tài liệu kèm theo;

1.3. “Nhà thầu” là Nhà thầu trúng thầu (có thể là Nhà
thầu độc lập hoặc liên danh) và được quy định tại
ĐKCT;

1.4. “Nhà thầu phụ” là một cá nhân hay tổ chức có
tên trong danh sách các nhà thầu phụ do nhà thầu chính đề
xuất trong HSDT hoặc nhà thầu thực hiện các phần công
việc mà nhà thầu chính đề xuất trong HSDT; ký Hợp đồng
với nhà thầu chính để thực hiện một phần công việc
trong Hợp đồng theo nội dung đã kê khai trong HSDT được
Chủ đầu tư chấp thuận;

1.5. “Tài liệu Hợp đồng” nghĩa là các tài liệu
được liệt kê trong Hợp đồng, bao gồm bất kỳ bản
sửa đổi, bổ sung nào của Hợp đồng;

1.6. “Giá hợp đồng” là tổng số tiền ghi trong hợp
đồng cho việc cung cấp dịch vụ. Giá hợp đồng đã bao
gồm tất cả các chi phí về thuế, phí, lệ phí (nếu có);

1.7. “Ngày” là ngày dương lịch; tháng là tháng dương
lịch;

1.8. “Dịch vụ p hi tư vấn” bao gồm một hoặc một số
hoạt động: logistics, bảo hiểm, quảng cáo, lắp đặt,
nghiệm thu chạy thử, tổ chức đào tạo, bảo trì, bảo
dưỡng, vẽ bản đồ và hoạt động khác không phải là
dịch vụ tư vấn quy định tại khoản 8 Điều 4 Luật
Đấu thầu;

1.10. “Hoàn thành” là việc Nhà thầu hoàn tất các nội
dung công việc theo các điều khoản và điều kiện quy
định tại Hợp đồng và được Chủ đầu tư chấp
thuận;

1.11. “Địa điểm cung cấp dịch vụ” là địa điểm
được quy định tại ĐKCT;

1.12. “Bên” là Chủ đầu tư hoặc Nhà thầu, tùy từng
trường hợp.

2. Thứ tự ưu tiên Các tài liệu cấu thành hợp đồng
được sắp xếp theo thứ tự ưu tiên sau đây:

Hợp đồng, kèm theo các phụ lục hợp đồng;

Thư chấp thuận HSDT và trao hợp đồng;

Biên bản thương thảo, hoàn thiện hợp đồng

Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu;

ĐKCT;

ĐKC;

HSDT và các văn bản làm rõ HSDT của Nhà thầu;

HSMT và các tài liệu sửa đổi HSMT (nếu có);

2.8. Các tài liệu khác quy định tại ĐKCT.

3. Luật và ngôn ngữ 3.1. Luật điều chỉnh hợp đồng là
luật Việt Nam;

3.2. Ngôn ngữ của hợp đồng là tiếng Việt.

4. Ủy quyền Trừ khi có quy định khác nêu tại ĐKCT, Chủ
đầu tư có thể uỷ quyền thực hiện bất kỳ trách
nhiệm nào của mình cho người khác, sau khi thông báo bằng
văn bản cho Nhà thầu và có thể rút lại quyết định uỷ
quyền sau khi đã thông báo bằng văn bản cho Nhà thầu.

5. Thông báo 5.1. Bất cứ thông báo nào của một bên gửi
cho bên kia liên quan đến hợp đồng phải được thể
hiện bằng văn bản, theo địa chỉ quy định tại ĐKCT.

5.2. Thông báo của một bên sẽ được coi là có hiệu lực
kể từ ngày bên kia nhận được hoặc theo ngày hiệu lực
nêu trong thông báo, tùy theo ngày nào đến muộn hơn.

6. Bảo đảm thực hiện hợp đồng 6.1. Bảo đảm thực
hiện hợp đồng phải được nộp lên Chủ đầu tư không
muộn hơn ngày quy định tại Thư chấp thuận HSDT và trao
hợp đồng. Bảo đảm thực hiện hợp đồng được áp
dụng theo hình thức, giá trị và hiệu lực quy định tại
ĐKCT.

6.2. Thời hạn hoàn trả bảo đảm thực hiện hợp đồng
theo quy định tại ĐKCT.

7. Nhà thầu phụ 7.1. Nhà thầu được ký kết hợp đồng
với các nhà thầu phụ trong danh sách các nhà thầu phụ quy
định tại ĐKCT để thực hiện một phần công việc nêu
trong HSDT. Việc sử dụng nhà thầu phụ sẽ không làm thay
đổi các nghĩa vụ của Nhà thầu. Nhà thầu phải chịu
trách nhiệm trước Chủ đầu tư về khối lượng, chất
lượng, tiến độ và các nghĩa vụ khác đối với phần
việc do nhà thầu phụ thực hiện.

Việc thay thế, bổ sung nhà thầu phụ ngoài danh sách các
nhà thầu phụ đã được quy định tại Mục này chỉ
được thực hiện khi có lý do xác đáng, hợp lý và
được Chủ đầu tư chấp thuận.

7.2. Nhà thầu không được sử dụng nhà thầu phụ cho các
công việc khác ngoài công việc kê khai sử dụng nhà thầu
phụ nêu trong HSDT.

7.3. Yêu cầu khác về nhà thầu phụ quy định tại ĐKCT.

8. Giải quyết tranh chấp 8.1. Chủ đầu tư và Nhà thầu có
trách nhiệm giải quyết các tranh chấp phát sinh giữa hai
bên thông qua thương lượng, hòa giải.

8.2. Nếu tranh chấp không thể giải quyết được bằng
thương lượng, hòa giải trong thời gian quy định quy định
tại ĐKCT kể từ ngày phát sinh tranh chấp thì bất kỳ bên
nào cũng đều có thể yêu cầu đưa việc tranh chấp ra
giải quyết theo cơ chế được quy định tại ĐKCT.

9. Phạm vi cung cấp Dịch vụ phi tư vấn phải được cung
cấp theo quy định tại Chương V - Phạm vi cung cấp được
đính kèm thành Phụ lục và là một bộ phận không tách
rời của hợp đồng này, bao gồm các loại dịch vụ mà
Nhà thầu phải cung cấp và đơn giá của các loại dịch
vụ đó.

10. Tiến độ cung cấp dịch vụ phi tư vấn Tiến độ cung
cấp dịch vụ phi tư vấn và thời gian dự kiến hoàn thành
phải được thực hiện theo quy định tại Mục 1 Chương V
– Phạm vi cung cấp.

11. Trách nhiệm của Nhà thầu Nhà thầu phải cung cấp
dịch vụ phi tư vấn trong phạm vi cung cấp quy định tại
Mục 9 ĐKC và theo tiến độ cung cấp dịch vụ phi tư vấn
và lịch hoàn thành quy định tại Mục 10 ĐKC.

12. Loại hợp đồng và giá hợp đồng 12.1. Loại hợp
đồng theo quy định tại ĐKCT.

12.2. Giá hợp đồng được ghi tại ĐKCT là toàn bộ chi
phí để thực hiện hoàn thành việc cung cấp dịch vụ phi
tư vấn của gói thầu nêu trong Bảng giá hợp đồng trên
cơ sở bảo đảm tiến độ, chất lượng theo đúng yêu
cầu của gói thầu. Giá hợp đồng đã bao gồm toàn bộ
các chi phí về thuế, phí, lệ phí (nếu có).

12.3. Bảng giá hợp đồng quy định tại Phụ lục bảng
giá hợp đồng là một bộ phận không tách rời của hợp
đồng này, bao gồm phạm vi cung cấp và thành tiền của
các hạng mục.

13. Điều chỉnh giá hợp đồng Việc điều chỉnh giá
hợp đồng thực hiện theo quy định tại ĐKCT.

14. Điều chỉnh thuế Việc điều chỉnh thuế thực hiện
theo quy định tại ĐKCT.

15. Tạm ứng 15.1. Chủ đầu tư phải cấp cho Nhà thầu
khoản tiền tạm ứng theo quy định tại ĐKCT, sau khi Nhà
thầu nộp Bảo lãnh tạm ứng tương đương với khoản
tiền tạm ứng. Bảo lãnh tạm ứng phải được phát hành
bởi một ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng hoạt động
hợp pháp tại Việt Nam và có hiệu lực cho đến khi hoàn
trả hết khoản tiền tạm ứng; giá trị của bảo lãnh
tạm ứng sẽ được giảm dần theo số tiền tạm ứng mà
Nhà thầu hoàn trả. Không tính lãi đối với tiền tạm
ứng.

15.2. Nhà thầu chỉ được sử dụng tiền tạm ứng cho
việc thực hiện Hợp đồng. Nhà thầu phải chứng minh
rằng khoản tiền tạm ứng đã được sử dụng đúng mục
đích, đúng đối tượng bằng cách nộp bản sao các hóa
đơn chứng từ hoặc tài liệu liên quan cho Chủ đầu tư.
Nhà thầu sẽ bị thu bảo lãnh tạm ứng trong trường hợp
sử dụng tiền tạm ứng không đúng mục đích.

15.3. Tiền tạm ứng phải được hoàn trả bằng cách khấu
trừ một tỷ lệ nhất định trong các khoản thanh toán
đến hạn cho Nhà thầu, theo bảng kê tỷ lệ phần trăm
công việc đã hoàn thành làm cơ sở thanh toán.

16. Thanh toán 16.1. Việc thanh toán thực hiện theo quy định
tại ĐKCT. Trường hợp Chủ đầu tư thanh toán chậm, Nhà
thầu sẽ được trả lãi trên số tiền thanh toán chậm
vào lần thanh toán kế tiếp. Lãi suất thanh toán chậm
được tính từ ngày mà lẽ ra phải thanh toán cho đến
ngày thanh toán thực tế và mức lãi suất áp dụng là mức
lãi suất hiện hành đối với các khoản vay thương mại
bằng VND.

16.2. Đồng tiền thanh toán là: VND.

16.3. Việc giảm trừ thanh toán trên cơ sở chất lượng
dịch vụ thực hiện theo quy định tại ĐKCT.

17. Sử dụng các tài liệu và thông tin liên quan đến hợp
đồng 17.1. Nếu không có sự đồng ý trước bằng văn
bản của Chủ đầu tư, Nhà thầu không được tiết lộ
nội dung của hợp đồng cho bất cứ ai không phải là
người có liên quan đến việc thực hiện hợp đồng.
Việc Nhà thầu cung cấp các thông tin cho người có liên
quan đến việc thực hiện hợp đồng được thực hiện
theo chế độ bảo mật và trong phạm vi cần thiết cho
việc thực hiện hợp đồng này.

17.2. Các tài liệu, thông tin là sản phẩm của dịch vụ
phi tư vấn trong khuôn khổ Hợp đồng thuộc quyền sở
hữu của Chủ đầu tư. Nhà thầu có thể giữ lại bản
sao của các tài liệu và thông tin này nhưng không được
sử dụng vào mục đích khác nếu không được sự chấp
thuận bằng văn bản của Chủ đầu tư.

18. Phạt và Bồi thường thiệt hại 1. Trừ trường hợp
bất khả kháng theo quy định tại Mục 19 ĐKC, nếu Nhà
thầu không thực hiện một phần hay toàn bộ nội dung công
việc theo hợp đồng trong thời hạn đã nêu trong hợp
đồng thì Chủ đầu tư có thể khấu trừ vào giá hợp
đồng một khoản tiền bồi thường quy cho mỗi ngày chậm
thực hiện hoặc khoảng thời gian khác như thỏa thuận cho
đến khi nội dung công việc đó được thực hiện như quy
định tại ĐKCT. Chủ đầu tư sẽ khấu trừ đến % tối
đa như quy định tại ĐKCT. Khi đạt đến mức tối đa,
Chủ đầu tư có thể xem xét chấm dứt hợp đồng theo quy
định tại Mục 23 ĐKC.

2. Trường hợp không kịp thời khắc phục sai sót theo
thông báo của Chủ đầu tư, Nhà thầu có trách nhiệm nộp
tiền phạt thực hiện hợp đồng tương ứng với % chi phí
cần thiết để khắc phục sai sót như quy định tại ĐKCT.

19. Bất khả kháng 19.1. Trong hợp đồng này, bất khả
kháng được hiểu là những sự kiện nằm ngoài tầm kiểm
soát và khả năng lường trước của các bên, chẳng hạn
như: chiến tranh, bạo loạn, đình công, hỏa hoạn, thiên
tai, lũ lụt, dịch bệnh, cách ly do kiểm dịch.

19.2. Khi xảy ra trường hợp bất khả kháng, bên bị ảnh
hưởng bởi sự kiện bất khả kháng phải kịp thời thông
báo bằng văn bản cho bên kia về sự kiện đó và nguyên
nhân gây ra sự kiện. Đồng thời, chuyển cho bên kia giấy
xác nhận về sự kiện bất khả kháng đó được cấp
bởi một tổ chức có thẩm quyền tại nơi xảy ra sự
kiện bất khả kháng.

Trong khoảng thời gian không thể thực hiện hợp đồng do
điều kiện bất khả kháng, Nhà thầu theo hướng dẫn của
Chủ đầu tư vẫn phải tiếp tục thực hiện các nghĩa
vụ hợp đồng của mình theo hoàn cảnh thực tế cho phép
và phải tìm mọi biện pháp hợp lý để thực hiện các
phần việc không bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả
kháng. Trong trường hợp này, Chủ đầu tư phải xem xét
để bồi hoàn cho Nhà thầu các khoản phụ phí cần thiết
và hợp lý mà họ phải gánh chịu.

19.3. Một bên không hoàn thành nhiệm vụ của mình do
trường hợp bất khả kháng sẽ không phải bồi thường
thiệt hại, bị phạt hoặc bị chấm dứt hợp đồng.

Trường hợp phát sinh tranh chấp giữa các bên do sự kiện
bất khả kháng xảy ra hoặc kéo dài thì tranh chấp sẽ
được giải quyết theo quy định tại Mục 8 ĐKC.

20. Hiệu chỉnh, bổ sung hợp đồng 20.1 Việc hiệu chỉnh,
bổ sung hợp đồng có thể được thực hiện trong các
trường hợp sau:

a) Bổ sung hạng mục công việc cần thiết ngoài phạm vi
công việc quy định trong hợp đồng;

b) Thay đổi thời gian thực hiện hợp đồng;

c) Các nội dung khác quy định tại ĐKCT.

20.2. Chủ đầu tư và Nhà thầu sẽ tiến hành thương thảo
để làm cơ sở ký kết phụ lục bổ sung hợp đồng trong
trường hợp hiệu chỉnh, bổ sung hợp đồng.

21. Điều chỉnh tiến độ thực hiện hợp đồng Tiến
độ thực hiện hợp đồng chỉ được điều chỉnh trong
trường hợp sau đây:

21.1. Trường hợp bất khả kháng, không liên quan đến vi
phạm hoặc sơ suất của các bên tham gia hợp đồng;

21.2. Thay đổi phạm vi cung cấp, biện pháp cung cấp do yêu
cầu khách quan làm ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện
hợp đồng;

21.3. Trường hợp điều chỉnh tiến độ thực hiện hợp
đồng mà không làm kéo dài tiến độ hoàn thành dự án
thì các bên tham gia hợp đồng thỏa thuận, thống nhất
việc điều chỉnh. Trường hợp điều chỉnh tiến độ
thực hiện hợp đồng làm kéo dài tiến độ hoàn thành
dự án thì phải báo cáo người có thẩm quyền xem xét,
quyết định;

21.4. Các trường hợp khác quy định tại ĐKCT.

22. Chấm dứt hợp đồng 22.1. Chủ đầu tư hoặc Nhà
thầu có thể chấm dứt hợp đồng nếu một trong hai bên
có vi phạm cơ bản về hợp đồng như sau:

a) Nhà thầu không thực hiện một phần hoặc toàn bộ nội
dung công việc theo hợp đồng trong thời hạn đã nêu trong
hợp đồng hoặc trong khoảng thời gian đã được Chủ
đầu tư gia hạn;

b) Chủ đầu tư hoặc Nhà thầu bị phá sản hoặc phải
thanh lý tài sản để tái cơ cấu hoặc sáp nhập;

c) Có bằng chứng cho thấy Nhà thầu đã vi phạm một trong
các hành vi bị cấm quy định tại Điều 89 Luật Đấu
thầu trong quá trình đấu thầu hoặc thực hiện Hợp
đồng;

d) Các hành vi khác quy định tại ĐKCT.

22.2. Trong trường hợp Chủ đầu tư chấm dứt việc thực
hiện một phần hay toàn bộ hợp đồng theo điểm a Mục
22.1 ĐKC, Chủ đầu tư có thể ký hợp đồng với nhà
thầu khác để thực hiện phần hợp đồng bị chấm dứt
đó. Nhà thầu sẽ chịu trách nhiệm bồi thường cho Chủ
đầu tư những chi phí vượt trội cho việc thực hiện
phần hợp đồng bị chấm dứt này. Tuy nhiên, Nhà thầu
vẫn phải tiếp tục thực hiện phần hợp đồng không bị
chấm dứt và chịu trách nhiệm đối với phần hợp đồng
do mình thực hiện.

22.3. Trong trường hợp Chủ đầu tư chấm dứt hợp đồng
theo điểm b Mục 22.1 ĐKC, Chủ đầu tư không phải chịu
bất cứ chi phí đền bù nào. Việc chấm dứt hợp đồng
này không làm mất đi quyền lợi của Chủ đầu tư được
hưởng theo quy định của hợp đồng và pháp luật.

23. Phát hiện sai sót, khắc phục sai sót và Phạt thực
hiện hợp đồng 23.1. Chủ đầu tư thực hiện đánh giá
chất lượng dịch vụ phi tư vấn theo nguyên tắc và cách
thức như quy định tại ĐKCT. Chủ đầu tư có thể
hướng dẫn Nhà thầu tự đánh giá và phát hiện sai sót,
kiểm tra nội dung công việc mà Chủ đầu tư cho rằng có
thể có sai sót. Thời hạn trách nhiệm đối với sai sót
được quy định tại ĐKCT.

23.2. Trường hợp phát sinh sai sót trong quá trình Nhà thầu
cung cấp dịch vụ phi tư vấn, trước khi kết thúc hợp
đồng, Chủ đầu tư thông báo cho Nhà thầu về các sai sót
cần khắc phục.

Khi nhận được thông báo của Chủ đầu tư, Nhà thầu có
trách nhiệm kịp thời khắc phục sai sót trong khoảng thời
gian hợp lý mà Chủ đầu tư quy định trong thông báo.
Trường hợp Nhà thầu không khắc phục xong sai sót trong
khoảng thời gian cho phép, Chủ đầu tư sẽ đánh giá chi
phí cần thiết để khắc phục sai sót và yêu cầu Nhà
thầu thanh toán, đồng thời phạt thực hiện hợp đồng
đối với Nhà thầu như quy định tại Mục 18.

24. Nhân sự 24.1. Nhà thầu phải huy động tất cả nhân
sự như đã đề xuất trong HSDT để thực hiện các nội
dung công việc trừ trường hợp Chủ đầu tư có thỏa
thuận khác. Trường hợp cần thiết phải thay đổi nhân
sự thì Nhà thầu phải báo cáo và được sự chấp thuận
của Chủ đầu tư. Nhân sự thay thế phải có năng lực,
kinh nghiệm tương đương hoặc tốt hơn so với nhân sự
đã đề xuất trước đó.

24.2. Trường hợp nhân sự mất năng lực hành vi dân sự
hoặc không hoàn thành tốt công việc của mình thì Chủ
đầu tư có văn bản yêu cầu thay thế. Khi nhận được
văn bản yêu cầu thay thế nhân sự của Chủ đầu tư,
trong thời gian quy định tại ĐKCT, Nhà thầu phải thực
hiện thay thế nhân sự có năng lực và kinh nghiệm tương
đương hoặc tốt hơn. Trừ trường hợp có thỏa thuận
khác, mọi chi phí phát sinh do thay đổi nhân sự do Nhà
thầu chịu.

Chương VII. ĐIỀU KIỆN CỤ THỂ CỦA HỢP ĐỒNG

Trừ khi có quy định khác, toàn bộ ĐKCT phải được Bên
mời thầu ghi đầy đủ trước khi phát hành HSMT.

ĐKC 1.1 Chủ đầu tư là:

- Công ty : Cổ phần Than Cao Sơn - TKV.

- Địa chỉ: Tổ 1 – Khu Cao Sơn 2 - Phường Cẩm Sơn -
Thành phố Cẩm Phả - Tỉnh Quảng Ninh.

- Số tài khoản: 1106 4242 8888

- Ngân hàng: TMCP Công thương Việt Nam – CN Cẩm Phả.

- Mã số thuế: 5702053837.

- Số điện thoại: 0203.3862337; Fax: 0203.3863.945.

- Đại diện: Ông Phạm Thành Đông – Giám đốc công ty.

ĐKC 1.3 Nhà thầu: ____ [ghi tên Nhà thầu trúng thầu].

ĐK 1.11 Địa điểm cung cấp dịch vụ là:

Khai trường mỏ Khe Chàm II,

Công ty cổ phần Than Cao Sơn - TKV thuộc Xã Dương Huy,
phường Cẩm Tây, phường Mông Dương – Thành phố Cẩm
Phả - Tỉnh Quảng Ninh.

ĐKC 2.8 Các tài liệu sau đây cũng là một phần của Hợp
đồng:

- Các phụ lục hợp đồng;

- Các biên bản làm việc giữa các bên tham gia thực hiện
gói thầu.

ĐKC 4 Chủ đầu tư không thể ủy quyền các nghĩa vụ và
trách nhiệm của mình cho người khác.

ĐKC 5.1 Các thông báo cần gửi về Chủ đầu tư theo địa
chỉ dưới đây:

Người nhận:

Công ty cổ phần Than Cao Sơn - TKV.

Địa chỉ: Tổ 1 – Khu Cao Sơn 2 - Phường Cẩm Sơn –

Thành phố Cẩm Phả - Tỉnh Quảng Ninh.

Điện thoại: 0203.3862337.

ĐKC 6.1 - Hình thức bảo đảm thực hiện hợp đồng:

+ Trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày hai bên ký hợp
đồng, Nhà thầu cung cấp một bảo đảm thực hiện hợp
đồng theo hình thức thư bảo lãnh do Ngân hàng hoặc tổ
chức tín dụng hoạt động hợp pháp tại Việt Nam phát
hành hoặc theo hình thức đặt cọc bằng Séc bảo chi.

+ Trường hợp Nhà thầu nộp Thư bảo lãnh của Ngân hàng
hoặc tổ chức tín dụng hoạt động hợp pháp tại Việt
Nam phát hành thì phải là bảo đảm không có điều kiện
(trả tiền khi có yêu cầu, theo Mẫu số 21 Chương VIII –
Biểu mẫu hợp đồng)].

- Giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng: 58.000.000 VNĐ.

- Hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng: Bảo
đảm thực hiện hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày
hợp đồng có hiệu lực cho đến hết ngày 31 tháng 01 năm
2022.

ĐKC 6.2 Thời hạn hoàn trả bảo đảm thực hiện hợp
đồng: 30 ngày, kể từ khi các bên hoàn thành nghĩa vụ theo
Hợp đồng và bên B đề xuất hoàn trả bảo đảm thực
hiện Hợp đồng.

ĐKC 7.1 Danh sách nhà thầu phụ: Không sử dụng

ĐKC 7.3 Nêu các yêu cầu cần thiết khác về nhà thầu
phụ :

Không áp dụng.

ĐKC 8.2 - Thời gian để tiến hành hòa giải:

Trong vòng 30 ngày kể từ ngày phát sinh tranh chấp.

- Giải quyết tranh chấp:

Trong vòng 30 ngày kể từ ngày phát sinh tranh chấp Hợp
đồng không thể hòa giải, các bên sẽ gửi vấn đề lên
Tòa án Tỉnh Quảng Ninh để xử lý tranh chấp. Quyết
định của Tòa án Tỉnh Quảng Ninh là quyết định cuối
cùng và có tính chất bắt buộc với các bên. Mọi chi phí
do bên thua chi trả.

ĐKC 12.1 Loại hợp đồng: Hợp đồng theo đơn giá điều
chỉnh.

ĐKC 12.2 Giá hợp đồng:___ [ghi giá hợp đồng theo giá trị
nêu trong Thư chấp thuận HSDT và trao hợp đồng].

ĐKC 13 Điều chỉnh giá hợp đồng: có áp dụng.

4.1 Điều chỉnh đơn giá do nhiên liệu thay đổi

Khi nhà nước điều chỉnh tăng hoặc giảm giá nhiên liệu
≥ 05% so với giá nhiên liệu gốc thì hai bên sẽ làm
việc, điều chỉnh tăng hoặc giảm tương ứng bằng phụ
lục hợp đồng và thực hiện từ ngày hôm sau. Đơn giá
tăng (hoặc giảm) được xây dựng nguyên tắc như sau:

ĐGđc = ĐGgốc +

Gnl – 11.120

CFnl

11.120

ĐGđc: Đơn giá điều chỉnh khi giá nhiên liệu thay đổi ;

ĐGgốc: Đơn giá gốc là đơn giá của công đoạn khoan,
giá nhiện liệu áp dụng là 11.120 đồng/lít (đã bao gồm
thuế VAT).

Gnl: Giá nhiên liệu điều chỉnh tại thời điểm điều
chỉnh (là giá bán lẻ nhiên liệu của Tập đoàn Xăng dầu
Việt Nam công bố thông tin đại chúng và đã bao gồm thuế
GTGT);

CFnl: Chi phí nhiên liệu trong đơn giá gốc, chi phí nhiên
liệu chiếm ........% đơn giá gốc công đoạn khoan.

4.2 Điều chỉnh đơn giá khi có sự thay đổi về thông số
kỹ thuật

Khi có sự thay đổi về chất lượng hoặc các trường
hợp khác thì hai bên sẽ xem xét, thương thảo bằng biên
bản làm việc sau khi ký hợp đồng.

4.3 Điều chỉnh khối lượng

- Những khối lượng công việc tăng do lỗi chủ quan của
Nhà thầu gây ra thì không được phép điều chỉnh;

- Đối với những khối lượng công việc phát sinh ≤ 05%
khối lượng ban đầu thì sẽ được hai bên thống nhất
bằng biên bản trước khi thực hiện và đơn giá thực
hiện được áp dụng theo đơn giá hợp đồng đã ký kết.

- Những khối lượng phát sinh ngoài điều kiện quy định
điều chỉnh ban đầu của hợp đồng hoặc trường hợp
cần phải có sự tham gia của cả hai bên trong hợp đồng
để ngăn ngừa, khắc phục các rủi ro thuộc trách nhiệm
một bên thì hai bên cùng bàn bạc thống nhất biện pháp
xử lý.

- Các trường hợp khác sẽ được hai bên thống nhất tại
biên bản làm việc sau khi ký kết hợp đồng..

ĐKC 14 Điều chỉnh thuế: “không được phép”

ĐKC 15.1 Tạm ứng: Không tạm ứng.

ĐKC 16.1 Phương thức thanh toán:

* Nghiệm thu.

- Khoan theo hộ chiếu và khối lượng khoan được xác
định bằng phương pháp đo bằng thước theo chiều sâu
khoan.

- Thời gian nghiệm thu: ngày cuối cùng trong tháng hai bên
tổ chức tổng hợp nghiệm thu khối lượng để làm cơ
sở thanh toán.

+ Tháng 12 sẽ được nghiệm thu vào ngày 30/12/2021 và hồ
sơ thanh toán phải xong trong ngày 31/12/2021.

* Thanh toán

- Đơn giá thanh toán: là đơn giá do bên B dự
thầu (đã trúng thầu) và được điều chỉnh theo quy
định của hợp đồng.

- Hồ sơ thanh toán hàng tháng bao gồm: biên bản nghiệm thu
khối lượng, biên bản đối chiếu xác định giá trị,
đề nghị thanh toán, hóa đơn GTGT.

- Sau khi đầy đủ hồ sơ thanh toán, Bên A sẽ thanh toán
90% giá trị của phần khối lượng đã được nghiệm thu
trong tháng, 10% còn lại sẽ được Bên A thanh toán cho Bên B
khi nghiệm thu khối lượng tháng kế tiếp.

+ Khi hoàn thành hết khối lượng theo hợp đồng, biên
bản quyết toán hợp đồng được hai bên ký kết thì bên
A sẽ thanh toán hết giá trị còn lại cho bên B.

- Thời gian thanh toán: trong vòng 90 ngày.

- Hình thức: Thanh toán bằng chuyển khoản;

- Đồng tiền thanh toán: Đồng tiền Việt Nam.

ĐKC 16.3 Giảm trừ thanh toán: Không áp dụng.

ĐKC 18.1 Mức bồi thường thiệt hại là:

- Trường hợp kết thúc năm 2021 mà Bên B thực hiện khối
lượng nhỏ hơn 95% khối lượng của hợp đồng (hoặc
khối lượng hợp đồng đã điều chỉnh) thì Bên B phải
chịu phạt 10% giá trị của toàn bộ khối lượng công
việc chưa hoàn thành. Đơn giá áp dụng theo đơn giá tính
toán tại thời điểm phạt.

- Trường hợp bên B vi phạm quy định môi trường, an toàn
phòng chống cháy nổ … mà dẫn đến bên A bị phạt theo
quyết định của cơ quan có thẩm quyền thì bên A sẽ
phạt bên B giá trị tương đương với giá trị bên A đã
nộp phạt. Bên A sẽ thu hồi ngay giá trị trong tháng
nghiệm thu.

- Bên B phải bồi thường và chịu trách nhiệm về
những tổn hại cho Bên A, nhân viên của Bên A đối với
các tổn hại thân thể, bệnh tật, ốm đau hay tử vong
của bất cứ người nào xảy ra trong hoặc ngoài quá trình
thi công hoặc do nguyên nhân từ việc thi công, trừ trường
hợp lỗi do Bên A hoặc người lao động của Bên A phạm
lỗi hoặc vi phạm hợp đồng.

Tổng giá trị bồi thường thiệt hại tối đa là:

12% giá hợp đồng.

ĐKC 18.2 Tỷ lệ % dùng để tính tiền phạt thực hiện
hợp đồng là

100%

ĐKC 20.1(c) Các nội dung khác về hiệu chỉnh, bổ sung hợp
đồng:

a) Trường hợp bất khả kháng, không liên quan đến vi
phạm hoặc sơ suất của các bên tham gia hợp đồng;

b) Thay đổi phạm vi công việc, biện pháp thi công do yêu
cầu khách quan làm ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện
hợp đồng;

ĐKC 21.4 Các trường hợp khác:

Việc bàn giao mặt bằng không đúng với các thỏa thuận
trong hợp đồng ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện
hợp đồng mà không do lỗi của Nhà thầu gây ra”.

ĐKC 22.1(d) Các hành vi khác:

Trong trường hợp Bên B trộm cắp tài sản, tài nguyên thì
bên A sẽ đơn phương chấm dứt hợp đồng đã ký.

ĐKC 23.1 Chủ đầu tư thực hiện đánh giá chất lượng
dịch vụ phi tư vấn theo nguyên tắc và cách thức như sau:

+ Kết thúc hàng quý, hai bên sẽ tiến hành đánh giá về
chất lượng, khối lượng công việc thực hiện.

Thời hạn trách nhiệm đối với sai sót:

+ Trong vòng 24 giờ kể từ khi nhận được yêu cầu của
Chủ đầu tư về việc khắc phục sai sót.

ĐKC 24.2 Thời gian Nhà thầu thực hiện việc thay thế nhân
sự:

Nhà thầu phải thông báo cho Chủ đầu tư trước 07 ngày
làm việc và phải được sự đồng ý của Chủ đầu tư
trước khi thực hiện thay thế nhân sự.

Chương VIII. BIỂU MẪU HỢP ĐỒNG

Chương này bao gồm các biểu mẫu mà sau khi ghi thông tin
hoàn chỉnh sẽ trở thành một phần của Hợp đồng. Mẫu
bảo lãnh thực hiện hợp đồng và Mẫu bảo lãnh tiền
tạm ứng dành cho Nhà thầu trúng thầu ghi thông tin và hoàn
chỉnh sau khi được trao hợp đồng.

Mẫu số 19. Thư chấp thuận HSDT và trao hợp đồng

Mẫu số 20. Hợp đồng

Mẫu số 21. Bảo lãnh thực hiện hợp đồng

Mẫu số 22. Bảo lãnh tiền tạm ứng

Mẫu số 19

THƯ CHẤP THUẬN HỒ SƠ DỰ THẦU VÀ TRAO HỢP ĐỒNG

____, ngày ____ tháng ____ năm ____

ADVANCE \D 4.80 Kính gửi: ADVANCE \D 1.90 [ghi tên và địa
chỉ của Nhà thầu trúng thầu, sau đây gọi tắt là “Nhà
thầu”]

Về việc: Thông báo chấp thuận hồ sơ dự thầu và trao
hợp đồng

Căn cứ Quyết định số__ ngày___tháng___năm___ của Chủ
đầu tư [ghi tên Chủ đầu tư, sau đây gọi tắt là
“Chủ đầu tư”] về việc phê duyệt kết quả lựa
chọn nhà thầu gói thầu:__ [ghi tên, số hiệu gói thầu],
Bên mời thầu [ghi tên Bên mời thầu, sau đây gọi tắt là
“Bên mời thầu”] xin thông báo Chủ đầu tư đã chấp
thuận hồ sơ dự thầu và trao hợp đồng cho Nhà thầu
để thực hiện gói thầu [ghi tên, số hiệu gói thầu]
với giá hợp đồng là:____[ghi giá trúng thầu trong quyết
định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu] với thời
gian thực hiện hợp đồng là:___[ghi thời gian thực hiện
hợp đồng trong quyết định phê duyệt kết quả lựa
chọn nhà thầu].

Đề nghị đại diện hợp pháp của Nhà thầu tiến hành
hoàn thiện và ký kết hợp đồng với Chủ đầu tư, Bên
mời thầu theo kế hoạch như sau:

Thời gian hoàn thiện hợp đồng:__[ghi thời gian hoàn thiện
hợp đồng], tại địa điểm [ghi địa điểm hoàn thiện
hợp đồng];

Thời gian ký kết hợp đồng:___[ghi thời gian ký kết hợp
đồng]; tại địa điểm [ghi địa điểm ký kết hợp
đồng], gửi kèm theo Dự thảo hợp đồng.

Đề nghị Nhà thầu thực hiện biện pháp bảo đảm thực
hiện hợp đồng theo Mẫu số 21 Chương VIII – Biểu mẫu
hợp đồng của hồ sơ mời thầu với số tiền ____ và
thời gian hiệu lực____[ghi số tiền tương ứng và thời
gian có hiệu lực theo quy định tại Mục 6.1 ĐKCT của
HSMT].

Văn bản này là một phần không thể tách rời của hồ sơ
hợp đồng. Sau khi nhận được văn bản này, Nhà thầu
phải có văn bản chấp thuận đến hoàn thiện, ký kết
hợp đồng và thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện
hợp đồng theo yêu cầu nêu trên, trong đó Nhà thầu phải
cam kết năng lực hiện tại của Nhà thầu vẫn đáp ứng
yêu cầu của hồ sơ mời thầu. Chủ đầu tư sẽ từ
chối hoàn thiện, ký kết hợp đồng với Nhà thầu trong
trường hợp phát hiện năng lực hiện tại của Nhà thầu
không đáp ứng yêu cầu thực hiện gói thầu.

Nếu đến ngày___tháng___năm___(1) mà Nhà thầu không tiến
hành hoàn thiện, ký kết hợp đồng hoặc từ chối hoàn
thiện, ký kết hợp đồng hoặc không thực hiện biện
pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo các yêu cầu nêu
trên thì Nhà thầu sẽ bị loại và không được nhận lại
bảo đảm dự thầu.

Đại diện hợp pháp của Bên mời thầu

[ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]

Tài liệu đính kèm: Dự thảo hợp đồng

Ghi chú:

(1) Ghi thời gian phù hợp với thời gian quy định trong Mẫu
thư bảo lãnh dự thầu.

Mẫu số 20

HỢP ĐỒNG()

____, ngày ____ tháng ____ năm ____

Hợp đồng số: _________

Gói thầu: ____________ [ghi tên gói thầu]

- Căn cứ (2) ___(Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 ngày
24/11/2015 của Quốc hội);

- Căn cứ (2)____(Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 của Quốc
hội);

- Căn cứ (2)____(Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu);

- Căn cứ Quyết định số ____ ngày ____ tháng ____ năm ____
của ____ về việc phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu
Gói thầu TN số 09: Thuê ngoài khoan xử lý đá quá cỡ, mô
nền tầng mỏ Khe Chàm II năm 2021 và thông báo chấp thuận
HSDT và trao hợp đồng số ____ ngày ____ tháng ____ năm ____
của Bên mời thầu;

- Căn cứ biên bản thương thảo, hoàn thiện hợp đồng
đã được Bên mời thầu và Nhà thầu trúng thầu ký ngày
____ tháng ____ năm ____;

Chúng tôi, đại diện cho các bên ký hợp đồng, gồm có:

Chủ đầu tư (sau đây gọi là Bên A)

Tên Chủ đầu tư [ghi tên Chủ đầu tư]:

Địa chỉ:

Điện thoại:

Fax:

E-mail:

Tài khoản:

Mã số thuế:

Đại diện là ông/bà:

Chức vụ:

Giấy ủy quyền ký hợp đồng số ____ ngày ____ tháng ____
năm ____ (trường hợp được ủy quyền).

Nhà thầu (sau đây gọi là Bên B)

Tên Nhà thầu :___[ghi tên Nhà thầu trúng thầu]:

Địa chỉ:

Điện thoại:

Fax:

E-mail:

Tài khoản:

Mã số thuế:

Đại diện là ông/bà:

Chức vụ:

Giấy ủy quyền ký hợp đồng số ___ngày ___tháng ___năm
___(trường hợp được ủy quyền).

Hai bên thỏa thuận ký kết hợp đồng cung cấp dịch vụ
với các nội dung sau:

Điều 1. Đối tượng hợp đồng

Đối tượng của hợp đồng là các dịch vụ được nêu
chi tiết tại Phụ lục kèm theo.

Điều 2. Thành phần hợp đồng

Thành phần hợp đồng và thứ tự ưu tiên pháp lý như sau:

1. Văn bản hợp đồng, kèm theo các phụ lục hợp đồng;

2. Thư chấp thuận hồ sơ dự thầu và trao hợp đồng;

2. Biên bản thương thảo, hoàn thiện hợp đồng;

3. Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu;

4. Điều kiện cụ thể của hợp đồng;

5. Điều kiện chung của hợp đồng;

6. Hồ sơ dự thầu và các văn bản làm rõ hồ sơ dự
thầu của Nhà thầu trúng thầu (nếu có);

7. Hồ sơ mời thầu và các tài liệu sửa đổi hồ sơ
mời thầu (nếu có);

8. Các tài liệu kèm theo khác (nếu có).

Điều 3. Trách nhiệm của Bên A

Bên A cam kết thanh toán cho Bên B theo giá hợp đồng quy
định tại Điều 5 của hợp đồng này theo phương thức
được quy định trong điều kiện cụ thể của hợp đồng
cũng như thực hiện đầy đủ nghĩa vụ và trách nhiệm
khác được quy định trong điều kiện chung và điều kiện
cụ thể của hợp đồng.

Điều 4. Trách nhiệm của Bên B

Bên B cam kết cung cấp cho Bên A đầy đủ các loại dịch
vụ như quy định tại Điều 1 của hợp đồng này, đồng
thời cam kết thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ và trách
nhiệm được nêu trong điều kiện chung và điều kiện cụ
thể của hợp đồng.

Điều 5. Giá hợp đồng và phương thức thanh toán

1. Giá hợp đồng: ___[ghi rõ giá trị bằng số, bằng chữ
và đồng tiền ký hợp đồng].

2. Phương thức thanh toán:____[ghi phương thức thanh toán
theo quy định tại Mục 16.1 ĐKCT].

Điều 6. Loại hợp đồng

Loại hợp đồng: Hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh.

Điều 7. Thời gian thực hiện hợp đồng: _____[ghi thời
gian thực hiện hợp đồng phù hợp với quy định tại
Mục 10 ĐKC, HSDT và kết quả thương thảo, hoàn thiện hợp
đồng giữa hai bên].

Điều 8. Hiệu lực hợp đồng

1. Hợp đồng có hiệu lực kể từ _____ [ghi cụ thể ngày
có hiệu lực của hợp đồng].

2. Hợp đồng hết hiệu lực sau khi hai bên tiến hành thanh
lý hợp đồng theo luật định.

Hợp đồng được lập thành ____ bộ, Chủ đầu tư giữ
____ bộ, Nhà thầu giữ ____ bộ, các bộ hợp đồng có giá
trị pháp lý như nhau.

ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP

CỦA NHÀ THẦU

[ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu] ĐẠI DIỆN HỢP
PHÁP

CỦA CHỦ ĐẦU TƯ

[ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]

PHỤ LỤC BẢNG GIÁ HỢP ĐỒNG

(Kèm theo hợp đồng số _____, ngày ____ tháng ____ năm ____)

Phụ lục này được lập trên cơ sở yêu cầu nêu trong
HSMT, HSDT và những thỏa thuận đã đạt được trong quá
trình thương thảo, hoàn thiện hợp đồng, bao gồm giá
(thành tiền) cho từng hạng mục, nội dung công việc. Giá
(thành tiền) cho từng hạng mục, nội dung công việc đã
bao gồm các chi phí về thuế, phí, lệ phí (nếu có) theo
thuế suất, mức phí, lệ phí tại thời điểm 28 ngày
trước ngày có thời điểm đóng thầu theo quy định

Mẫu số 21

BẢO LÃNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG(1)

____, ngày ____ tháng ____ năm ____

Kính gửi: _________[ghi tên Chủ đầu tư]

(sau đây gọi là Chủ đầu tư)

Theo đề nghị của ____[ghi tên Nhà thầu] (sau đây gọi là
Nhà thầu) là Nhà thầu đã trúng thầu gói thầu ____[ghi
tên gói thầu] và cam kết sẽ ký kết hợp đồng cung cấp
dịch vụ cho gói thầu trên (sau đây gọi là hợp đồng);
(2)

Theo quy định trong HSMT (hoặc hợp đồng), Nhà thầu phải
nộp cho Chủ đầu tư bảo lãnh của một ngân hàng với
một khoản tiền xác định để bảo đảm nghĩa vụ và
trách nhiệm của mình trong việc thực hiện hợp đồng;

Chúng tôi, ____[ghi tên của ngân hàng] ở ____[ghi tên quốc
gia hoặc vùng lãnh thổ] có trụ sở đăng ký tại ____[ghi
địa chỉ của ngân hàng(3)] (sau đây gọi là “Ngân
hàng”), xin cam kết bảo lãnh cho việc thực hiện hợp
đồng của Nhà thầu với số tiền là ____[ghi rõ giá trị
tương ứng bằng số, bằng chữ và đồng tiền sử dụng
theo quy định tại Mục 6.1 ĐKCT của HSMT]. Chúng tôi cam
kết thanh toán vô điều kiện, không hủy ngang cho Chủ
đầu tư bất cứ khoản tiền nào trong giới hạn ____[ghi
số tiền bảo lãnh] như đã nêu trên, khi có văn bản của
Chủ đầu tư thông báo Nhà thầu vi phạm hợp đồng trong
thời hạn hiệu lực của bảo lãnh thực hiện hợp đồng.

Bảo lãnh này có hiệu lực kể từ ngày phát hành cho đến
hết ngày___tháng___năm ____(4).

Đại diện hợp pháp của ngân hàng

[ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]

Ghi chú:

(1) Chỉ áp dụng trong trường hợp biện pháp bảo đảm
thực hiện hợp đồng là thư bảo lãnh của ngân hàng
hoặc tổ chức tài chính.

(2) Nếu ngân hàng bảo lãnh yêu cầu phải có hợp đồng
đã ký mới cấp giấy bảo lãnh thì Bên mời thầu sẽ báo
cáo Chủ đầu tư xem xét, quyết định. Trong trường hợp
này, đoạn trên có thể sửa lại như sau:

“Theo đề nghị của ____ [ghi tên Nhà thầu] (sau đây gọi
là Nhà thầu) là Nhà thầu trúng thầu gói thầu ____[ghi tên
gói thầu] đã ký hợp đồng số__[ghi số hợp đồng] ngày
____ tháng ____ năm ____ (sau đây gọi là Hợp đồng).”

(3) Địa chỉ ngân hàng: ghi rõ địa chỉ, số điện
thoại, số fax, e-mail để liên hệ.

(4) Ghi thời hạn phù hợp với yêu cầu quy định tại Mục
6.1 ĐKCT.

Mục này áp dụng đối với gói thầu mà việc cung cấp
dịch vụ có liên quan đến hiện trường. Trường hợp
không áp dụng thì xóa Mục này.

Trường hợp gói thầu không yêu cầu nhân sự chủ chốt
thì bỏ điều này

() Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu, nội dung hợp
đồng theo mẫu này có thể sửa đổi, bổ sung cho phù
hợp, đặc biệt là đối với các nội dung khi thương
thảo có sự khác biệt so với ĐKCT.

(2) Cập nhật các văn bản quy phạm pháp luật theo quy
định hiện hành.

PAGE 2 Mục III. Tiêu chí đánh giá tính hợp lệ và tiêu
chuẩn đánh giá (không có sơ tuyển)

PAGE \* MERGEFORMAT 100

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Bạn biết đến dauthau.info qua đâu?

Thống kê
  • 6625 dự án đang đợi nhà thầu
  • 790 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 901 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 16499 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 14544 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây