Thông báo mời thầu

Thuê dịch vụ vận hành khai thác và ứng cứu thông tin tại tỉnh Long An - Đài VT Bình Dương năm 2021

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Tìm thấy: 11:51 18/11/2020
Số TBMT
20201150867-00
Công bố
11:40 18/11/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Phi tư vấn
Tên dự án
Thuê dịch vụ vận hành khai thác và ứng cứu thông tin tại tỉnh Long An - Đài VT Bình Dương năm 2021
Hình thức
Đăng lần đầu
Gói thầu
Thuê dịch vụ vận hành khai thác và ứng cứu thông tin tại tỉnh Long An - Đài VT Bình Dương năm 2021
Phân loại
Hoạt động chi thường xuyên
Nguồn vốn
Vốn khác
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
Thuê dịch vụ vận hành khai thác và ứng cứu thông tin tại tỉnh Long An - Đài VT Bình Dương năm 2021
Phương thức
Một giai đoạn một túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Theo đơn giá cố định
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Đấu thầu rộng rãi trong nước
Thực hiện tại
Tỉnh Long An

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
11:40 18/11/2020
đến
10:00 30/11/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
10:00 30/11/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Xem chi tiết tại đây. Bạn muốn nhận thông báo kết quả mở thầu tự động qua email, hãy nâng cấp tài khoản VIP1.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
67.000.000 VND
Bằng chữ
Sáu mươi bảy triệu đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "Thuê dịch vụ vận hành khai thác và ứng cứu thông tin tại tỉnh Long An - Đài VT Bình Dương năm 2021". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "Thuê dịch vụ vận hành khai thác và ứng cứu thông tin tại tỉnh Long An - Đài VT Bình Dương năm 2021" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 43

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

Phần 2. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT
Chương V. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT
1. Giới thiệu chung về dự án và gói thầu
- Tên phương án: Thuê dịch vụ vận hành khai thác và ứng cứu thông tin tại tỉnh
Long An - Đài VT Bình Dương năm 2021.
- Tên gói thầu: Thuê dịch vụ vận hành khai thác và ứng cứu thông tin tại tỉnh
Long An - Đài VT Bình Dương năm 2021.
- Nội dung cung cấp: Thuê dịch vụ vận hành khai thác và ứng cứu thông tin tại
tỉnh Long An - Đài VT Bình Dương năm 2021.
- Phạm vi công việc:
- Dịch vụ VHKT & ƯCTT: các công việc chính bao gồm:
• Kiểm tra, vệ sinh nhà trạm, thiết bị (tối thiểu 1 lần/trạm/3 tháng), cập
nhật dữ liệu, tình trạng thiết bị, tài sản … theo quy định.
• Kiểm tra, phát hiện và báo cáo các tồn tại tại trạm. Xử lý các tồn tại nhỏ
(vật tư dự phòng do MobiFone cung cấp) và xử lý tạm các sự cố, nguy
cơ tiềm ẩn trong thời gian chờ vật tư, thiết bị hoặc thuê ngoài khắc phục.
• VHKT, ƯCTT toàn bộ thiết bị vô tuyến, truyền dẫn viba và phối hợp
xử lý truyền dẫn thuê ngoài.
• Vận hành máy phát điện, cấp nhiên liệu, xử lý sự cố nguồn điện AC,
DC.
• Xử lý cảnh báo liên quan đến thiết bị và hạ tầng trên mạng lưới.
• Phối hợp đo kiểm, xử lý phản ánh khách hàng.
• Phối hợp giám sát các công việc PTM (kiểm tra CSHT nhận bàn giao,
giám sát lắp đặt, thay thế thiết bị theo dự án…), sửa chữa, cải tạo, lắp
đặt, thay thế thiết bị, CSHT, phụ trợ.
• Hỗ trợ thực hiện công tác thanh toán tiền thuê nhà trạm, tiền điện đối
với các trạm không áp dụng được hình thức thanh toán tập trung.
- Dịch vụ bảo dưỡng CSHT, phụ trợ
• Bảo dưỡng cột anten dây co (không sơn cột): 1 lần.
• Bảo dưỡng máy phát điện: 1 lần.
• Bảo dưỡng điều hòa không khí: 2 lần.
- Phạm vi cung cấp: theo yêu cầu tại Mẫu số 01B chương IV.
1

- Thời gian thực hiện: theo yêu cầu tại Mẫu số 02 chương IV.
- Địa điểm thực hiện: Các trạm thu phát sóng khu vực Long An.
2. Yêu cầu về kỹ thuật
2.1 Công tác vận hành khai thác và ứng cứu thông tin
2.1.1 Nội dung công việc và yêu cầu cần đạt
STT

Tên công việc

1

Kiểm tra, vệ sinh nhà trạm, thiết bị
(tối thiểu 1 lần/trạm/3 tháng); cập
nhật dữ liệu, tình trạng tài sản,
thiết bị … theo quy định

2

VHKT & ƯCTT toàn bộ thiết bị
vô tuyến, truyền dẫn viba

3

Vận hành máy phát điện, cấp
nhiên liệu, xử lý sự cố nguồn điện
AC, DC

2

Yêu cầu
- Nhà trạm được vệ sinh sạch sẽ.
- Thực hiện đầy đủ các nội dung về
kiểm tra, bảo dưỡng theo quy định.
- Kiểm tra, phát hiện và báo cáo các tồn
tại để chủ đầu tư xử lý hoặc yêu cầu chủ
quản cho thuê CSHT xử lý.
- Xử lý các tồn tại nhỏ (vật tư dự phòng
do MobiFone cung cấp) và xử lý tạm
các sự cố, nguy cơ tiềm ẩn trong thời
gian chờ vật tư, thiết bị hoặc thuê ngoài
khắc phục.
- Cập nhật đầy đủ dữ liệu, tình trạng, tài
sản, thiết bị tại trạm trên các chương
trình quản lý của chủ đầu tư.
- Giám sát hoạt động thiết bị, thực hiện
các công việc tăng/giảm card, chỉnh
anten, tháo lắp repeater, thu hồi thiết bị
small cell, hiệu chỉnh truyền dẫn, xử lý
lỗi phần cứng.
- Kịp thời phát hiện, tiếp nhận thông tin
sự cố thiết bị, truyền dẫn. Triển khai
ứng cứu kịp thời đảm bảo chất lượng
mạng lưới.
- Phối hợp xử lý truyền dẫn thuê ngoài.
- Triển khai vận hành máy phát điện
ứng cứu nguồn AC đảm bảo SLA ứng
cứu.
- Triển khai ứng cứu các sự cố nguồn
điện AC, DC.

STT

Tên công việc

Yêu cầu

4

Phối hợp đo kiểm, xử lý PAKH

- Thực hiện các công việc liên quan đến
đo kiểm, xử lý PAKH theo yêu cầu của
Tổ VT để đảm bảo chất lượng mạng
lưới.

5

Phối hợp giám sát các công việc
PTM, sửa chữa, cải tạo, lắp đặt,
thay thế thiết bị, CSHT, phụ trợ

- Giám sát, phối hợp với các đơn vị
khác triển khai các công việc phát sinh
tại trạm theo yêu cầu.

6

Hỗ trợ thực hiện công tác thanh
toán tiền thuê nhà trạm, tiền điện
đối với các trạm không áp dụng
được hình thức thanh toán tập
trung

- Hỗ trợ các bước chuẩn bị hồ sơ, số liệu
để thanh toán đảm bảo thời gian quy
định cho chủ nhà trạm, đơn vị bán điện.

2.1.2 Dụng cụ yêu cầu
- Máy tính xách tay.
- Điện thoại thông minh.
- Đồng hồ vạn năng VOM.
- Máy đo điện trở đất.
- Máy đo lực căng dây co.
- Máy hút bụi.
- Bộ dụng cụ cá nhân (cờ lê, mỏ lết, tuốc nơ vít, bút thử điện, kìm các loại
...), dụng cụ vệ sinh, thang leo, dây thừng, ròng rọc …
- Đồ dùng bảo hộ lao động, an toàn leo cao.
- Nhà thầu chịu trách nhiệm trang bị công cụ dụng cụ làm việc, đồ dùng bảo
hộ lao động, an toàn leo cao, phương tiện di chuyển ... trong suốt quá trình
thực hiện hợp đồng.
2.2 Công tác bảo dưỡng CSHT, phụ trợ
2.2.1 Nội dung công việc
- Các hạng mục cần sửa chữa, thay thế không thuộc phạm vi bảo dưỡng.
- Nội dung công việc bảo dưỡng bao gồm:
2.2.1.1 Bảo dưỡng cột anten
- Kiểm tra, bảo dưỡng và căng dây co cột anten gồm các công việc: kiểm tra,
bảo dưỡng thân cột; dây co; thang cáp, cầu cáp, thang leo outdoor; hệ thống
tiếp đất chống sét, đèn báo không.
3

-

1.
-

-

-

2.
-

-

-

Khi hoàn thành bảo dưỡng cột anten tại trạm, đội bảo dưỡng phải thực hiện:
• Vệ sinh khu vực bảo dưỡng và thu dọn dụng cụ, vật tư.
• Ghi sổ bảo dưỡng.
• Lập biên bản nghiệm thu tại trạm có xác nhận của người quản lý trạm.
• Báo cáo kết quả bảo dưỡng, báo cáo tồn tại kèm hình chụp trước và sau
bảo dưỡng theo yêu cầu.
• Đề xuất, kiến nghị (nếu có).
Bảo dưỡng thân cột anten
Lập phương án.
Chuẩn bị dụng cụ, vật tư, vật liệu.
Dọn dẹp, phát quang trong phạm vi tối thiểu 1m từ chân cột, mố co, trụ đỡ
cầu cáp. Không để cỏ, rác, không có dây leo quấn trên cột, thang leo, thang
cáp, dây co, mố co, cầu cáp và trụ đỡ.
Kiểm tra, tẩy bỏ các vị trí bong rộp và siết lại bulông toàn bộ thân cột theo
nguyên tắc từ dưới lên trên. Nếu các khe hở > 0,3 mm cần nêm chèn hoặc
có các bulông, chi tiết kim loại nặng (thanh giằng, bản mã, thanh ống tròn
...) bị rỉ sét nặng cần thay thế thì phải báo cáo cho chủ đầu tư biết để có
phương án xử lý.
Căn chỉnh độ thẳng đứng của cột (trong trường hợp cột nghiêng không lớn
và sai lệch ít). Nếu cột bị sai lệch nhiều cần phải có đơn vị tư vấn thiết kế
khảo sát đề ra biện pháp thi công thì báo cáo cho chủ đầu tư.
Tẩy bỏ các vị trí bong, rộp của móng cột, móng neo.
Bảo dưỡng dây co
Buộc dây thừng và dòng dọc vào vị trí tầng dây cao nhất.
Vệ sinh, kiểm tra cạo rỉ, bôi mỡ các phụ kiện đi kèm của sợi dây co như:
tăng đơ, ma ní, ốc siết cáp, khóa cáp, đệm cáp, mố neo cáp và các bộ phận,
phụ kiện bắt dây co vào cột.
Siết lại toàn bộ bulông bản ốp, bắt lại khóa cáp, tăng đơ, ma ní, bulông của
bộ gá chống xoắn.
Siết chặt bulông, ê cu của bộ gá anten với cột, gá với anten, đảm bảo chắc
chắn và đầy đủ các ê cu.
Trường hợp cột nghiêng vẹo cần kiểm tra mức độ nghiêng vẹo và nguyên
nhân dẫn đến nghiêng vẹo sau đó báo cáo với người phụ trách để có phương
án xử lý.
Căn cứ vào số sợi đứt của dây co (cáp thép nhiều sợi) mà tiến hành xử lý
theo các nguyên tắc sau:
4




Khi số sợi bị đứt nhỏ hơn 10% thì táp lại.
Nếu số sợi đứt trên 10% cần phải thay dây khác thì tổng hợp báo cáo
cho chủ đầu tư.
- Căn chỉnh độ căng dây co để có độ căng theo thiết kế. Các dây co căng
không đều nhau thì phải điều chỉnh lại cho đều bằng tăng đơ. Khi tăng lại
dây co nên kết hợp chỉnh cột nếu thấy cần thiết.
- Điều chỉnh cột thép đứng vững bằng dây co bị nghiêng quá tiêu chuẩn cho
phép được tiến hành bằng cách điều chỉnh chiều dài và lực căng dây co
bằng các ê cu tăng đơ. Trong quá trình điều chỉnh cột không được tác dụng
lực mạnh hoặc xung lực vào cột. Phải tính toán trước, bảo đảm cột không
biến dạng sau khi điều chỉnh.
- Khi đầu thừa dây co bị cắt sát khóa nêm (chiều dài ngắn hơn 100mm) phải
khẩn trương có biện pháp chống tụt khóa nêm.
- Các ê cu tăng đơ phải vặn hết độ trối, mỗi trục tăng đơ phải đủ hai ê cu (có
ê cu hãm), đầu thừa dây co phải được quấn vào dây co chính và cố định
bằng 2 ghíp.
- Nếu ê cu công chống giật cho tăng đơ bị thiếu, cần bổ sung thì báo cáo cho
chủ đầu tư.
3.
Bảo dưỡng thang cáp, cầu cáp, thang leo outdoor
- Lập phương án bảo dưỡng.
- Chuẩn bị dụng cụ, vật tư, vật liệu phụ.
- Che chắn xung quanh thang cáp, cầu cáp, thang leo.
- Bắc, dỡ giàn giáo.
- Đảm bảo liên kết vào cột và nhà trạm chắc chắn.
- Thang cáp đảm bảo độ thăng bằng.
- Kiểm tra trụ đỡ và cột chống thang cáp ngoài trời.
- Kiểm tra các bulông và ê cu bắt thang cáp với cột; thang cáp với nhà trạm.
- Siết chặt và đầy đủ các bulông, ê cu bắt thang cáp với cột; thang cáp với
nhà trạm. Sau đó bôi mỡ YOC chống ô xy hóa vào đầu các bulông, ê cu.
4.
Bảo dưỡng hệ thống tiếp đất
➢ Bảo dưỡng hệ thống tiếp đất, chống sét trong trạm
- Kiểm tra và củng cố các mối nối tại các bảng đồng:
• Kiểm tra các mối nối tại các bảng đồng: Đầu cốt bắt dây, ốc bắt bảng
đồng …
• Ép lại các đầu cốt bắt dây bằng kìm bóp cốt và bọc băng dính điện.
• Siết chặt các mối nối bị lỏng. Báo cáo chủ đầu tư các trường hợp
5

bulông, ê cu bị hư hỏng, gãy, chờn ren để thay thế.
• Làm sạch tiếp xúc trước khi siết chặt lại các bulông.
- Kiểm tra và củng cố lại các kết nối tại các điểm tiếp đất cho vỏ thiết bị:
• Kiểm tra các mối kết nối của dây tiếp đất từ bảng đồng hoặc dây tiếp
đất đến các vỏ tủ RBS, tủ DC, Rack 19” ...
• Siết chặt các mối nối bị lỏng, có đủ long đền đệm và long đền vênh
chống tự tháo.
- Kiểm tra và củng cố lại các kết nối tiếp đất cho thiết bị chống sét và
chống xung quá áp:
• Kiểm tra các mối liên kết từ bảng đồng hoặc dây tiếp đất đến các vị trí
tiếp đất của các thiết bị thoát sét.
• Bộ cắt sét đường nguồn AC, bộ cắt sét lõi feeder, bộ cắt sét cho lõi cáp
trung tần vi ba, bộ chống quá áp trên tủ nguồn DC bộ chống quá áp
cho dây cảnh báo ngoài. Siết chặt các mối nối bị lỏng. Kiểm tra thiết
bị chống sét feeder, chống sét truyền dẫn (nếu có).
• Kiểm tra các chỉ thị cảnh báo lỗi thiết bị chống sét hoặc lỗi thiết bị
chống quá áp qua các chỉ thị hoặc đèn cảnh báo Fail.
➢ Bảo dưỡng hệ thống tiếp đất cho cột anten
- Kiểm tra định vị kim thu sét:
• Siết chặt kẹp đồng 4 vít nối kim thu sét với dây thoát sét hoặc thân cột.
• Định vị lại kim thu sét để đảm bảo độ chắc chắn và thẳng, thu sét tốt.
- Kiểm tra các liên kết thoát sét và định vị lại các bảng đồng tiếp địa.
- Kiểm tra các đầu cốt đấu nối với dây thoát sét, dây tiếp đất. Không được
dùng búa đập mà phải dùng kìm ép cốt ép lại các đầu cốt bị lỏng hoặc thi
công sai kỹ thuật.
- Siết chặt các bulông, ê cu, cố định cáp thoát sét hoặc cáp tiếp đất vào
bảng đồng:
• Kiểm tra tình trạng tiếp đất của cầu cáp với cột anten, kiểm tra các dây
nhảy tại các điểm nối cầu cáp.
• Kiểm tra các điểm tiếp đất của feeder đạt yêu cầu (ít nhất phải có 3
điểm trước khi vào trạm, trước khi đấu vào anten, trước khi rời cột).
• Dây thoát sét cần được liên kết với thân cột, nếu cần gia cố thêm các
lạt thít để cố định cáp thoát sét vào thân cột.
• Đảm bảo cho các dây thoát sét dây co được kẹp bằng khóa cáp và chôn
đấu tới mố co.
• Kiểm tra các mối nối giữa tổ đất bảo vệ và đất công tác đảm bảo tiếp
6

xúc tốt.
• Kiểm tra tình trạng dây thoát sét, kim thu lôi, bảng đồng, bu lông, ê
cu. Trường hợp có hư hỏng, nứt, gãy, vỡ hoặc rỉ sét thì tổng hợp, báo
cáo chủ đầu tư để thay thế.
➢ Bảo dưỡng hệ thống tiếp địa phần liên kết với đất
Dây tiếp địa phải chôn đúng thiết kế và được liên kết vào cột bằng bulông,
chỗ bắt bulông phải được cạo sạch rỉ và không được sơn tại chỗ tiếp xúc. Phần
ngầm của dây tiếp địa (bao gồm cả cọc tiếp địa) nằm trong đất phải nối bằng
phương pháp hàn và không được sơn.
- Đo điện trở hệ thống tiếp địa: Cắm que đo đúng kỹ thuật, đo và ghi lại
giá trị điện trở tiếp đất. Thiết bị đo điện trở tiếp đất phải được kiểm định.
- Ép lại các đầu cốt và kiểm tra các mối hàn:
• Dùng kìm ép cốt ép lại các đầu cốt bị lỏng, hoặc thi công sai (dùng
kìm chuyên dụng ép đầu cốt không được phép dùng búa đập).
• Kiểm tra, gia cố các liên kết thoát sét.
• Kiểm tra đấu nối đầu cốt của dây dẫn.
• Kiểm tra lại chất lượng các mối hàn, kiểm tra ê cu vặn có chặt không.
• Làm sạch tiếp xúc trước khi siết bulông.
- Trường hợp điện trở đất Rtđ > 4 Ω hoặc chất lượng các mối hàn, nối
không đảm bảo hoặc cần thay thế các bulông, ê cu bị ô xy hóa, hỏng hoặc
cần hàn bổ sung cáp đồng trần từ mặt bích chân cột xuống bãi tiếp địa thì
báo cáo chủ đầu tư xử lý.
- Tổng hợp, báo cáo chủ đầu tư các tồn tại sau khi bảo dưỡng.
5.
Bảo dưỡng hệ thống đèn báo không (nếu có)
➢ Kiểm tra tình trạng hoạt động:
- Kiểm tra các chế độ bật, tắt bằng sensor.
- Kiểm tra tần suất nhấp nháy, hệ thống điều khiển nhấp nháy và độ chắn
sáng khi lắp đặt.
- Kiểm tra độ sáng của đèn bằng trực quan.
- Xử lý lỗi hoặc báo thay thế.
➢ Bảo dưỡng cơ:
- Siết chặt các bulông, ê cu cố định đèn báo không.
- Kiểm tra bộ đèn báo (lưu ý an toàn với các bộ đèn báo dùng nguồn điện
AC 220V, khi tiến hành bảo dưỡng cần ngắt attomat cấp điện cho đèn
báo).
➢ Bảo dưỡng điện:
7

- Gia cố thêm lạt thít để cố định dây nguồn của đèn báo không vào thân
cột, kiểm tra vỏ bảo vệ của dây nguồn đèn báo không nếu bị nứt, vỡ thì
đưa vào kế hoạch sửa chữa để thay thế.
- Kiểm tra toàn bộ dây dẫn từ ổ cắm điện trong trạm lên đến đèn báo độ
cao trên đỉnh cột tránh trường hợp nhiễm điện vào thân cột.
2.2.1.2 Bảo dưỡng máy phát điện (cấp bảo dưỡng 12 tháng)
1.
Chuẩn bị
- Tập kết các vật tư, vật liệu cần thiết để chuẩn bị bảo dưỡng.
- Chuẩn bị các công cụ, dụng cụ, đồ bảo hộ lao động để chuẩn bị bảo dưỡng.
- Đọc các file nhật ký giờ chạy, nhật ký lỗi, các thông số của máy phát tại
bảng điều khiển của máy phát.
2.
Chạy thử máy, ghi chép thông số
- Khởi động máy phát.
- Ghi chép lại các thông số điện áp, tần số, áp suất dầu, nhiệt độ nước làm
mát, công suất.
- Tắt máy phát, cách ly máy ra khỏi điện lưới, tắt nguồn sạc accu.
3.
Kiểm tra thông số accu
- Sử dụng ampe kìm đo các chỉ số của accu: dòng điện, điện áp.
- Sử dụng máy đo nội trở đo chỉ số của accu.
- Mở nắp accu kiểm tra mực nước (với loại accu nước).
- Kiểm tra hoạt động của bộ nạp, bộ khởi động của accu.
- Vệ sinh, bôi mỡ các điện cực, lau chùi vỏ bình, siết lại đầu cos đấu dây.
4.
Kiểm tra đai ốc, giảm âm, giảm chấn, chân máy và xung quanh động

- Kiểm tra sự kết nối của bu lông chân máy và xung quanh động cơ, siết lại
bu lông nếu cần thiết.
- Kiểm tra bộ phận giảm âm, giảm chấn.
5.
Kiểm tra bồn chứa nhiên liệu
- Kiểm tra hệ thống dẫn nhiên liệu, các van vòi của bồn chứa.
- Kiểm tra hệ thống bơm nhiên liệu.
- Mở van xả đáy bình chứa nhiên liệu của động cơ.
6.
Kiểm tra hệ thống nhiên liệu
- Kiểm tra bơm cao áp, vòi phun. Kiểm tra lọc nhiên liệu (lọc tách nước), nếu
có nước thì tháo ra vệ sinh.
- Kiểm tra sự rò rỉ nhiên liệu, van xả thùng nhiên liệu ...
7.
Kiểm tra hệ thống xả khí
8

8.

9.

10.

11.

12.

13.

14.

15.

16.

17.

18.

-

Kiểm tra sự rò rỉ, siết ốc các đường ống của hệ thống xả khí.
Xả khí (xả Air) cho động cơ
Mở van xả khí.
Dùng bơm tay trên động cơ thực hiện đẩy không khí trong động cơ ra ngoài.
Kiểm tra hệ thống lọc gió
Kiểm tra đầu báo lọc gió.
Vệ sinh các đường ống lọc gió.
Kiểm tra các đường ống cứng, ống mềm và các mối nối của hệ thống nạp
khí, siết ốc nếu cần.
Vệ sinh quạt và dàn tản nhiệt
Dùng bơm áp lực vệ sinh cánh quạt và dàn tản nhiệt của máy phát điện.
Kiểm tra hệ thống làm mát
Mở nắp bình nước làm mát, kiểm tra mực nước, chất lượng nước và đường
cấp, đường hồi nước làm mát.
Kiểm tra độ căng dây curoa của quạt làm mát.
Kiểm tra tình trạng quạt làm mát.
Kiểm tra tình trạng vệ sinh của dàn làm mát.
Bổ sung nước làm mát
Mở nắp bình chứa nước làm mát kiểm tra mực nước, nồng độ.
Bổ sung nước làm mát động cơ.
Kiểm tra hệ thống dầu bôi trơn
Kéo que thăm dầu cơ kiểm tra mực dầu bôi trơn, chất lượng dầu.
Kiểm tra rò rỉ tại các vị trí cảm biến nhớt, lọc nhớt, van xả nhớt.
Thay thế dầu bôi trơn (nhớt)
Dùng máy bơm hút hết dầu cũ của động cơ.
Đổ dầu mới.
Kiểm tra hệ thống đánh lửa (với máy phát điện xăng)
Kiểm tra dây cao áp, kiểm tra rò điện, phóng điện.
Kiểm tra mối nối: bobin cao áp, bugi.
Kiểm tra hệ thống điện, điều khiển trên động cơ
Kiểm tra tất cả các jack kết nối cảm biến nhớt, nhiệt độ nước, nhiên liệu,
jack nối trên bộ đề, solenoid mở dầu ... nếu lỏng thì siết hoặc bấm lại.
Kiểm tra hệ thống điện trên cầu đấu dây đấu nối bên ngoài
Kiểm tra các đầu cos thực hiện siết chặt nếu lỏng.
Kiểm tra hệ thống điện trên bảng điều khiển
Mở nắp bảng điều khiển.
9

-

19.

20.

21.

22.

23.

-

Kiểm tra tất cả các chân cắm, jack kết nối, CB tín hiệu, CB tải, bộ điều
khiển, timer, công tắc ... thực hiện siết lại những bộ phận bị lỏng.
Kiểm tra hệ thống chỉ thị điện áp, dòng điện, tần số, kiểm soát, công tắc
khởi động, tắt máy, công tắc chuyển mạch điện áp, dòng điện trên bảng điều
khiển.
Đo và kiểm tra độ cách điện của đầu phát
Tháo nắp hộp đấu nối của động cơ.
Kết nối đồng hồ đo điện trở cách điện với hộp đấu nối của động cơ.
Đo cách điện của từng pha với vỏ.
Đo từng pha với nhau.
Đóng nắp hộp đấu nối.
Kiểm tra các chức năng bảo vệ của máy
Chạy máy không tải.
Truy cập bảng điều khiển kiểm tra các chức năng.
Kiểm tra chức năng “Emergency stop”.
Kiểm tra chức năng “low oil press shutdown”.
Kiểm tra chức năng “high temp shutdown”.
Bảo dưỡng thiết bị ATS
Kiểm tra trạng thái các đèn hiển thị trên ATS, dùng đồng hồ đo điện áp vào,
điện áp ra, cường độ dòng điện từng pha, ghi lại thông số.
Chuyển nguồn điện, tách ATS ra khỏi hệ thống cáp nguồn.
Dùng giẻ lau, máy thổi khí cầm tay vệ sinh đầu nối cáp, các tiếp điểm trong
hộp đấu dây và toàn bộ tủ ATS, siết đầu nối cấp nguồn và cáp điều khiển.
Kiểm tra chức năng đóng ngắt tự động và bằng tay và hiệu chỉnh cơ cấu chỉ
thị (nếu có thông báo).
Kết nối ATS vào hệ thống nguồn, kiểm tra tình trạng, thông số của ATS.
So sánh với kết quả trước khi bảo dưỡng.
Chạy thử máy so sánh với thông số ban đầu
Khởi động máy phát.
Ghi chép lại các thông số điện áp, tần số, áp suất dầu, nhiệt độ nước làm
mát, công suất và so sánh với thông số ban đầu.
Tắt máy phát, kết nối máy phát vào điện lưới, bật nguồn sạc ác quy.
Kết thúc bảo dưỡng
Vệ sinh máy phát điện, phòng máy nổ hoặc khu vực bảo dưỡng và thu dọn
dụng cụ, vật tư.
Ghi sổ bảo dưỡng.
10

Lập biên bản nghiệm thu tại trạm có xác nhận của người quản lý trạm.
Báo cáo kết quả bảo dưỡng, báo cáo tồn tại kèm hình chụp trước và sau bảo
dưỡng theo yêu cầu.
- Đề xuất, kiến nghị (nếu có).
2.2.1.3 Bảo dưỡng điều hòa không khí
- Cấp bảo dưỡng 6 tháng: thực hiện tất cả các bước, trừ bước 4, 6, 11.
- Cấp bảo dưỡng 12 tháng: thực hiện tất cả các bước.
1.
Tổng quan
- Kiểm tra tình trạng lắp đặt, khung giá, mái che, giảm rung chấn, trạng thái
cơ khí, kết nối.
2.
Khối ngoài trời
- Tắt nguồn điện.
- Kiểm tra tình trạng vỏ máy. Tháo và vệ sinh vỏ máy, bộ phận liên quan.
- Vệ sinh hệ thống tản nhiệt.
- Lắp đặt lại.
3.
Khối trong nhà
- Tắt nguồn điện.
- Kiểm tra tình trạng vỏ máy. Tháo và vệ sinh vỏ máy, bộ phận liên quan.
- Vệ sinh hệ thống tản nhiệt.
- Vệ sinh quạt hút DC trong tủ enclosure (nếu có).
- Kiểm tra hệ thống treo (nếu có).
- Lắp đặt lại.
4.
Cảm biến nhiệt độ
- Kiểm tra trạng thái hoạt động, kiểm tra sự ảnh hưởng của các nguồn nhiệt
bên ngoài đối với cảm biến nhiệt độ.
5.
Kiểm tra kết nối điện
- Kiểm tra kết nối điện khối trong nhà và ngoài trời: Kiểm tra tiếp xúc và siết
chặt các kết nối điện.
6.
Bộ phận chuyển động trong nhà, ngoài trời (nếu có)
- Kiểm tra hệ thống truyền động dàn lạnh, puli, độ chùng cua roa.
- Kiểm tra trạng thái hoạt động, đánh giá, bổ sung chất bôi trơn.
- Vệ sinh, làm sạch.
7.
Đường thoát nước ngưng tụ
- Kiểm tra rò rỉ, tắc, thông, làm sạch.
- Kiểm tra bơm nước xả.
8.
Hệ thống điều khiển
11
-

9.

10.

11.

12.

13.

14.

15.

16.

-

Kiểm tra hệ thống điều khiển, các chức năng.
Báo lỗi.
Các báo hiệu thay thế thế bảo dưỡng lưới lọc …
Kiểm tra chức năng bộ điều khiển điều hòa.
Bộ lọc không khí
Vệ sinh bộ phận lọc, màng lọc, lưới …
Dung môi làm lạnh
Kiểm tra rò rỉ các đường ống, bộ phận trao đổi nhiệt, bầu lọc, áp suất. Siết
chặt các jack, co nối (nếu cần).
Kiểm tra độ lạnh, lưu lượng gas.
Nạp gas
Nạp bổ sung gas (nếu cần).
Quạt gió
Kiểm tra tình trạng cánh quạt, trạng thái làm việc, tiếng ồn, âm thanh bất
thường.
Kiểm tra khả năng lưu thông gió của dàn nóng/lạnh, loại bỏ vật cản nếu cần
thiết.
Đo lưu lượng và tốc độ gió; hướng gió, phân luồng gió.
Đo thông số điện áp, dòng điện động cơ.
Kiểm tra bổ sung dầu mỡ motor quạt dàn nóng/lạnh
Vệ sinh khoang chứa quạt và cánh quạt dàn nóng/lạnh.
Máy nén
Kiểm tra các nút liên kết máy nén.
Kiểm tra vỏ bảo vệ, các rơ le.
Kiểm tra thông số điện áp, dòng điện.
Kiểm tra tiếng ồn và độ rung động khác thường của máy nén.
Các hệ thống liên quan
Kiểm tra hệ thống điện cấp nguồn, thiết bị bảo vệ.
Chạy thử
Đóng điện, kiểm tra trạng thái làm việc của máy sau bảo dưỡng.
Kết thúc bảo dưỡng
Vệ sinh khu vực bảo dưỡng và thu dọn dụng cụ, vật tư.
Ghi sổ bảo dưỡng.
Lập biên bản nghiệm thu tại trạm có xác nhận của người quản lý trạm.
Báo cáo kết quả bảo dưỡng, báo cáo tồn tại kèm hình chụp trước và sau bảo
dưỡng theo yêu cầu.
12

- Đề xuất, kiến nghị (nếu có).
2.2.2
Yêu cầu cần đạt
- Bảo dưỡng cột anten và thiết bị phụ trợ (MPĐ, ĐHKK) đầy đủ số lượng và
đúng quy định về thời gian, tần suất, yêu cầu kỹ thuật.
- Tuân thủ đúng và đầy đủ các nội quy an toàn điện, an toàn lao động, phòng
chống cháy nổ trong khi bảo dưỡng.
- Không làm ảnh hưởng đến hoạt động của các thiết bị khác, không làm gián
đoạn thông tin liên lạc của trạm.
- Quá trình bảo dưỡng được thực hiện tuần tự cho từng thiết bị. Sau khi bảo
dưỡng xong thiết bị này mới bảo dưỡng thiết bị tiếp theo.
- Các vật tư thay thế phải đảm bảo đúng chủng loại và chất lượng yêu cầu.
- Phát hiện và báo cáo các tồn tại sau bảo dưỡng để kịp thời sửa chữa, thay
thế đảm bảo cho cột anten và các thiết bị hoạt động được ổn định, lâu dài.
2.2.3
Dụng cụ yêu cầu
- Đồng hồ vạn năng VOM, đồng hồ đo điện trở cách điện.
- Máy đo điện trở đất, máy đo nội trở.
- Dụng cụ đo áp lực gas.
- Bình gas và dụng cụ để bơm/nạp gas điều hòa.
- Thiết bị đo nhiệt độ, đo lưu lượng gió.
- Máy bơm nước, máy nén khí, máy hút bụi.
- Máy đo lực căng dây co.
- Kìm bấm cos, máy hàn hồ quang, kìm đo lực, máy toàn đạc (hoặc máy kinh
vĩ).
- Bộ dụng cụ cá nhân (cờ lê, mỏ lết, tuốc nơ vít, bút thử điện, kìm các loại
...), dụng cụ vệ sinh, thang leo, dây thừng, ròng rọc …
- Các vật tư cần thiết cho công tác bảo dưỡng như: mỡ công nghiệp, dầu nhờn
(nhớt), xăng, dầu diesel, nước làm mát, giẻ lau …
- Đồ dùng bảo hộ lao động, an toàn leo cao.
- Nhà thầu chịu trách nhiệm trang bị công cụ dụng cụ làm việc, đồ dùng bảo
hộ lao động, an toàn leo cao, phương tiện di chuyển ... trong suốt quá trình
thực hiện hợp đồng.
2.2.4
Yêu cầu bảo hành
- Thời gian bảo hành: 06 tháng (kể từ ngày ký kết biên bản nghiệm thu bàn
giao) đối với phần việc bảo dưỡng cột anten; máy phát điện và ĐHKK.
- Mức tiền bảo hành: 5% giá trị quyết toán (sau thuế VAT) phần bảo dưỡng
cột anten; máy phát điện và ĐHKK.
13

2.2.5
Yêu cầu thi công
- Nhà thầu phải thực hiện đúng và đầy đủ các nội dung của quy trình bảo
dưỡng, theo thời gian và tần suất quy định.
- Vật tư sử dụng trong bảo dưỡng phải có nhãn hiệu, xuất xứ rõ ràng, thương
hiệu uy tín, được sử dụng phổ biến cho nhiều công trình tại Việt Nam, có chất lượng
tốt, mới 100%, độ bền lâu dài, có thể chống lại được các hao mòn hữu hình.
- Đảm bảo vệ sinh, an toàn cho thiết bị viễn thông, truyền dẫn trong suốt quá
trình bảo dưỡng; không làm gián đoạn hoạt động, gây nhiễu đến các thiết bị khác và
không làm mất thông tin liên lạc tại trạm.
- Đảm bảo an toàn cho vật tư, thiết bị phục vụ bảo dưỡng và thực hiện che
chắn, bảo vệ, cảnh giới xung quanh khu vực thi công.
- Giữ gìn vệ sinh xung quanh khu vực bảo dưỡng.
- Trước khi bảo dưỡng phải kiểm tra việc đấu nối sử dụng điện, cách ly thiết
bị khỏi nguồn điện.
- Không bảo dưỡng cột anten và các thiết bị ngoài trời khi trời mưa, giông
sét.
- Nhà thầu lập kế hoạch bảo dưỡng đảm bảo mỗi lần vào trạm thực hiện được
cùng lúc hầu hết tất cả công việc bảo dưỡng trên trạm trong lần bảo dưỡng đó, không
thực hiện bảo dưỡng các loại thiết bị khác nhau vào các ngày khác nhau.
- Nhà thầu phải điền đầy đủ thông tin bảo dưỡng vào các biểu mẫu kèm theo
hợp đồng.
- Các hư hỏng phát hiện được trong quá trình bảo dưỡng phải báo cho nhân
viên MobiFone biết và xác nhận vào báo cáo tồn tại của trạm đó để tiến hành khắc
phục sau khi bảo dưỡng xong. Các thiết bị hư hỏng phải được dán nhãn theo dõi theo
đúng hướng dẫn.
- Trong quá trình bảo dưỡng nếu xảy ra sự cố phải UCTT: Tổ VT khu vực sẽ
yêu cầu đội bảo dưỡng tổ chức thực hiện UCTT. Sau khi UCTT đơn vị bảo dưỡng
sẽ gọi điện thoại hoặc nhắn tin báo cáo tình hình UCTT cho Tổ VT, Tổ VT sau khi
nhận báo cáo của đơn vị bảo dưỡng sẽ kiểm tra cảnh báo, ghi sổ trực UCTT, cập
nhật và gửi báo cáo UCTT cho các đơn vị liên quan.
- Mỗi khi rời khỏi trạm phải vệ sinh sạch sẽ, kiểm tra các trang thiết bị dư thừa
để xin ý kiến nhân viên MobiFone cách thức xử lý.
2.3 Yêu cầu về nhân sự chủ chốt
Kinh nghiệm
Số
trong các
TT Vị trí công việc
lượng
Trình độ chuyên môn
công việc
tối thiểu
tương tự
14

1

Quản lý chung

1 người

2

Cán bộ kỹ thuật
phụ trách vận hành
khai thác & ứng
cứu thông tin

1 người

3

Cán bộ kỹ thuật
phụ trách bảo
dưỡng

1 người

Trình độ đại học trở lên,
chuyên ngành điện/điện
tử/viễn thông.
Trình độ cao đẳng trở lên,
chuyên ngành điện/điện tử/
viễn thông. Có chứng chỉ an
toàn lao động/an toàn leo cao.
Trình độ cao đẳng trở lên,
chuyên ngành điện/điện
tử/điện lạnh/xây dựng. Có
chứng chỉ an toàn lao động/
an toàn leo cao.

≥ 3 năm

≥ 2 năm

≥ 2 năm

2.4 Yêu cầu về phương tiện
Số lượng ô tô bán tải hoặc ô tô 7-8 chỗ: ≥ 5 xe.
Mục đích sử dụng: chở người, thiết bị và vật tư phục vụ công tác vận hành
khai thác và ứng cứu thông tin theo yêu cầu của chủ đầu tư.
Thời gian sử dụng: xe phải luôn trong tình trạng sẵn sàng sử dụng 24/7 (24
giờ trong ngày, 7 ngày trong tuần) kể cả ngày lễ, tết …
Chi phí trọn gói bao gồm: chi phí xe và lái xe; chi phí nhiên liệu; chi phí
bảo dưỡng, sửa chữa xe; chi phí duy trì dịch vụ giám sát hành trình của xe qua
GPS; chi phí đỗ, gửi xe, lưu xe qua đêm; các khoản phí giao thông cầu, phà, đường
bộ ... trong quá trình sử dụng.
2.5 Yêu cầu về máy móc thiết bị
TT

Loại thiết bị
Máy tính xách tay

Số lượng
≥ 2 cái

Điện thoại thông minh
Đồng hồ vạn năng VOM

≥ 2 cái
≥ 4 cái

Máy đo điện trở đất
Máy đo điện trở cách điện
Máy đo lực căng dây co
Máy toàn đạc

≥ 2 cái
≥ 2 cái
≥ 2 cái
≥ 2 cái

1
2
3
4
5
6
7

15

Ghi chú
Cấu hình tối thiểu: CPU
Core i5; RAM 8 GB, Ổ
cứng 256 GB
Đo dòng điện, điện áp
AC, DC
Đo điện trở tiếp đất
Đo điện trở cách điện
Đo kiểm trong bảo dưỡng
cột anten

8 Dụng cụ đo lực siết bu lông
9 Dụng cụ đo áp lực gas
10 Máy bơm tăng áp
Máy hút bụi
11

≥ 2 cái
≥ 2 cái
≥ 2 cái
≥ 2 cái

Bộ dụng cụ cá nhân (cờ lê, mỏ lết,
tuốc nơ vít, bút thử điện, kìm các
...) bảo hộ lao động
Đồ dùng
13 loại
14 Đồ dùng an toàn leo cao

≥ 4 cái

12

Đo áp lực gas ĐHKK
Bảo dưỡng MPĐ, ĐHKK
và vệ sinh công nghiệp
Phục vụ công tác VHKT,
ƯCTT & bảo dưỡng

≥ 4 cái
≥ 4 cái

2.6 Yêu cầu chung
- Nhà thầu phải chuẩn bị đầy đủ nhân sự, vật tư, trang thiết bị, công cụ dụng
cụ, đồ dùng bảo hộ lao động cần thiết để đảm bảo chất lượng và an toàn trong quá
trình thực hiện dịch vụ.
- Nhà thầu phải đảm bảo chất lượng nhân sự có trình độ chuyên môn phù hợp
với công việc thực hiện; được đào tạo, huấn luyện và tuân thủ các quy trình, quy
định về an toàn điện, an toàn lao động, phòng chống cháy nổ. Nhân viên phải sử
dụng đồ dùng bảo hộ lao động, găng tay, ủng cách điện … khi thực hiện các công
việc liên quan đến điện; sử dụng dây đeo an toàn khi leo cột …
- Nhà thầu phải có các biện pháp và chịu trách nhiệm về an ninh an toàn,
phòng chống cháy nổ, vệ sinh môi trường, mỹ quan và bảo quản trang thiết bị, tài
sản tại các trạm trong quá trình triển khai. Nếu để xảy ra thất thoát, mất trộm thì nhà
thầu phải bồi thường theo giá trị còn lại của thiết bị, tài sản do chủ đầu tư cung cấp.
- Vật tư sử dụng trong quá trình bảo dưỡng phải có nhãn hiệu, xuất xứ rõ
ràng, mới 100%. Nhà cung cấp phải trình bày rõ nhãn hiệu, xuất xứ của hàng hóa sử
dụng theo bảng dưới đây:
TT
TÊN VẬT TƯ
NHÃN HIỆU
XUẤT XỨ
1

Dầu bôi trơn (nhớt)

2 Gas ĐHKK
- Chủ đầu tư được quyền chấm dứt hợp đồng khi nhà thầu không đáp ứng
được chất lượng dịch vụ, cụ thể như sau:
• Có điểm đánh giá chất lượng dịch vụ VHKT, UCTT hàng tháng < 90%
từ 2 kỳ đánh giá trở lên.
• Có tỷ lệ UCTT đúng hạn < 90% hoặc độ khả dụng < 98,5% từ 2 kỳ đánh
giá trở lên.
16



Có điểm đánh giá của từng nội dung, chỉ tiêu trong bảng đánh giá chất
lượng dịch vụ < 50% điểm chuẩn từ 3 kỳ đánh giá trở lên.

Chủ đầu tư đã có văn bản nhắc nhở các tồn tại cần xử lý từ 3 lần trở lên mà
nhà thầu vẫn không hoặc chưa khắc phục xong.
2.7 Yêu cầu về nghiệm thu, thanh toán
A. Dịch vụ VHKT, ƯCTT
1.1. Đánh giá, nghiệm thu chất lượng dịch vụ VHKT, ƯCTT
Chất lượng dịch vụ VHKT, ƯCTT được đánh giá hàng tháng thông qua 3 nội
dung:
- Công tác vận hành khai thác, ứng cứu thông tin: tỷ trọng 60% (hVHUC).
- Công tác quản lý nhà trạm, tỷ trọng: 30% (hQLNT).
- Công tác khác, tỷ trọng: 10% (hkhác).
Điểm đánh giá tháng = hVHUC * ĐVHUC + hQLNT * ĐQNLT + hkhác* Đkhác
Trong đó:
- ĐVHUC: Điểm VHKT & ƯCTT, đánh giá chất lượng các công tác vận hành
(hiệu chỉnh mạng lưới, hiệu chỉnh truyền dẫn, xử lý cảnh báo, xử lý cell off, xử lý
feedback), và ứng cứu thông tin (ƯCTT đúng hạn, vận hành MPĐ đúng hạn, độ khả
dụng).
TT

1

2

Nội dung kiểm
tra, đánh giá

Yêu cầu đạt được

Tỷ lệ UCTT
đúng hạn

Thời gian mất liên lạc quy định: < 2h
- UCTT ≥ 95%: ĐUCTT = X
- UCTT < 90%: ĐUCTT = 0
- 90% ≤ UCTT < 95%: ĐUCTT =
%UCTT * X

Tỷ lệ vận hành
MPĐ lưu động
đúng hạn

Thời gian vận hành MPĐ từ khi nhận
được thông tin mất điện: ≤ 1h + thời
gian di chuyển (40 km/h)
- VHMN ≥ 95%: ĐVHMN = X
- VHMN < 85%: ĐVHMN = 0
- 85% ≤ VHMN < 95%: ĐVHMN =
%VHMN * X

17

Điểm đánh giá
Điểm Điểm
chuẩn chấm
(X) thực tế

Ghi chú

20

Nguồn:
SmartF/W,
Sổ trực ca

10

Nguồn: Sổ
trực ca,
thống kê
theo sự vụ

TT

3

4

5

6

7

Nội dung kiểm
tra, đánh giá

Yêu cầu đạt được

Điểm đánh giá
Điểm Điểm
chuẩn chấm
(X) thực tế

Ghi chú

- ĐKD ≥ 99,5%: ĐDKD = X
- ĐKD < 98,5%: ĐDKD = 50%*X
- 98,5% ≤ ĐKD < 99,5%: ĐDKD =
50%*X + 50%*X*(ĐKD - 98,5)

15

Nguồn:
Smart F/W

Hiệu chỉnh mạng lưới đúng hạn: theo
yêu cầu của Tổ VT:
- HCML ≥ 70%: ĐHCML = %HCML * X
- HCML < 70%: ĐHCML = 0

10

Thống kê
theo sự vụ

Hiệu chỉnh truyền dẫn đúng hạn: theo
yêu cầu của Tổ VT:
- HCTD ≥ 70%: ĐHCTD = %HCTD * X
- HCTD < 70%: ĐHCTD = 0

10

Thống kê
theo sự vụ

Xử lý cảnh báo
theo yêu cầu

Xử lý cảnh báo đúng hạn: theo yêu cầu
của Tổ VT:
- XLCB ≥ 80%: ĐXLCB = X
- XLCB < 50%: ĐXLCB = 0
- 50% < XLCB < 80%: ĐXLCB =
%XLCB * X

10

Thống kê
theo sự vụ

Xử lý cell off
theo yêu cầu

Xử lý cell off đúng hạn: theo yêu cầu
của Tổ VT:
- XLCO ≥ 70%: ĐXLCO = %XLCO * X
- XLCO < 70%: ĐXLCO = 0

10

Thống kê
theo sự vụ

Độ khả dụng

Hiệu
chỉnh
mạng lưới đúng
hạn (tăng/giảm
card,
chỉnh
anten, tháo lắp
repeater, thu hồi
thiết bị small
cell)
Hiệu
chỉnh
truyền
dẫn
(chuyển luồng,
đấu truyền dẫn
...)

18

TT

8

Điểm đánh giá
Điểm Điểm
chuẩn chấm
(X) thực tế

Nội dung kiểm
tra, đánh giá

Yêu cầu đạt được

Xử lý feedback
theo PAKH (đo
CLM, báo cáo)
theo yêu cầu

Xử lý feedback đúng hạn: theo yêu cầu
của Tổ VT:
- XLFB ≥ 90%: ĐXLFB = X
- XLFB < 50%: ĐXLFB = 0
- 50% < XLFB < 90%: ĐXLFB =
%XLFB * X
Tổng điểm

15

Ghi chú

Nguồn:
Smart F/W,
Thống kê
theo sự vụ

100

- ĐQNLT: Điểm quản lý nhà trạm, đánh giá chất lượng công tác quản lý tài
sản; vệ sinh công nghiệp CSHT, phụ trợ, thiết bị; kiểm tra, phát hiện và xử lý, báo
cáo các tồn tại.

TT

1

Nội dung
kiểm tra

Mặt bằng,
cột anten và
thiết bị trên
cột

Điểm đánh giá
Điểm
Điểm chấm
chuẩn thực
tế

Yêu cầu đạt được

- Không có tổ ong; không có dây
leo trên cột

5

- Không để dây leo, rác thải
quanh hành lang an toàn nhà
trạm. Phát quang, dọn dẹp: cỏ
mọc không quá 5 cm từ mặt đất
(trong phạm vi tối thiểu 1m tính
từ móng cột, móng neo ra và lối
đi từ cổng/cửa hàng rào đến
phòng máy); cây mọc xung
quanh có nguy cơ đổ vào trạm

5

19

Ghi chú

Nhà thầu chịu trách nhiệm:
- Kiểm tra phát hiện, báo
cáo các tồn tại CSHT.
- Vệ sinh công nghiệp
CSHT, thiết bị (VT, TD),
phụ
trợ
- Xử lý các tồn tại nếu đã
được cấp phát vật tư.
- Xử lý tạm các sự cố, nguy
cơ tiềm ẩn trong thời gian
chờ vật tư, thiết bị hoặc
thuê ngoài khắc phục.
Các tồn tại chưa xử lý được
nếu có báo cáo: không trừ
điểm

TT

Nội dung
kiểm tra

Điểm đánh giá
Điểm
Điểm chấm
chuẩn thực
tế

Yêu cầu đạt được

- Xử lý mất an toàn outdoor: dây
quang/feeder/dây nguồn/gá …
bung ra khỏi cột

2

Phòng máy,
thiết bị

5

- Trần, mái nhà, sàn, tường/ vách
phòng máy, phòng máy nổ sạch
sẽ, không có bụi bẩn, mạng nhện

5

- Đường thoát nước trên mái nhà
không bị nghẹt lá/rác, không bị
đọng nước

3

- Lỗ feeder phải kín, không có tổ
chim/tổ ong/tổ chuột

2

- Các thiết bị viễn thông, truyền
dẫn, phụ trợ được vệ sinh sạch sẽ

7

- Dây cáp điện, cáp tín hiệu,
patchcord phải đi gọn gàng. Đầy
đủ nhãn theo quy định

3

- Không để thiết bị, vật tư thừa
không sử dụng trong trạm (thu
hồi nhập kho, thanh thải)

20

Ghi chú

2

Phòng máy bao gồm:
phòng hoặc bệ lắp thiết bị;
phòng hoặc bệ lắp máy nổ;
shelter; enclosure

Phụ trợ: MPĐ, ML, tủ
AC/DC, TĐCS, CLS, ổn
áp, CBN, PCCC, quạt
thông gió …

Đối với những thiết bị lớn,
cồng kềnh không thu hồi
được (tủ thiết bị, tủ nguồn,
anten…) cần kịp thời báo
cáo về Tổ VT, không báo
cáo thì trừ điểm này

TT

Nội dung
kiểm tra

Điểm đánh giá
Điểm
Điểm chấm
chuẩn thực
tế

Yêu cầu đạt được

- Trạm được đấu nối đủ cảnh báo
ngoài. Nhân viên quản lý trạm
nhận được tin nhắn cảnh báo khi
test giả lập
- Trạm có đầy đủ bình chữa cháy
(trong điều kiện sẵn sàng sử
dụng), tiêu lệnh, nội quy PCCN,
phiếu quản lý; giấy kiểm định
trạm

Ghi chú

5

3

Kiểm tra tình trạng bình
chữa cháy, cân trọng lượng
bình và ghi kết quả vào
phiếu quản lý, theo dõi
Tài sản cập nhật không đầy
đủ, không đúng: trừ 10
điểm

3

Quản lý tài
sản

- Toàn bộ các hạng mục tài sản
được cập nhật thông tin đầy đủ,
chính xác trên các chương trình
quản lý (của chủ đầu tư)

20

Chưa cập nhật tài sản mới
≤ 3 thiết bị: trừ 15 điểm
Chưa cập nhật tài sản mới
> 3 thiết bị: trừ toàn bộ 20
điểm

- Cập nhật đầy đủ các tồn tại,
nguy cơ mất an toàn vào các
chương trình quản lý (của chủ
đầu tư), báo cáo về Tổ VT:
4

Báo cáo
hỏng hóc và
nguy cơ mất
an toàn

+ Cột nghiêng bất thường, dây
co không đảm bảo lực căng, có
dấu hiệu bị đứt; khóa cáp không
chắc chắn
+ Thân cột, cầu cáp, thang leo
có kết cấu bị gỉ sét, han rỉ

21

20

Mỗi nguy cơ tại trạm chưa
được cập nhật, báo cáo trừ
4 điểm

TT

Nội dung
kiểm tra

Yêu cầu đạt được

Điểm đánh giá
Điểm
Điểm chấm
chuẩn thực
tế

Ghi chú

+ Nhà trạm, móng cột có nguy
cơ sụt lún, nứt vỡ
+ Nhà trạm bị thấm, dột, bong
tróc
+ Điều hòa, máy phát điện
hỏng
+ Hệ thống nguồn AC có dấu
hiệu mất an toàn (ổ cắm, dây
điện, các CB quá tải (nóng),
bóng đèn, ổ cắm, công tắc bị
cháy, hỏng, ...)
+ Hệ thống nguồn DC có dấu
hiệu mất an toàn (tủ DC,
rectifier, các CB bị quá tải, ắc
quy backup kém, phồng rộp, sùi
axit, ...)
+…vv….

5

Xử lý tồn tại
nhỏ

Thay bóng đèn, ổ khóa, bôi mỡ
…, xử lý tạm các sự cố trong thời
gian chờ khắc phục

6

Cập nhật
thông tin ra
vào trạm

- Ghi đầy đủ nhật ký ra vào trạm,
cập nhật vào các chương trình
quản lý (của chủ đầu tư)/sổ tại
trạm
Tổng điểm

10

Các tồn tại chưa được xử lý
trừ 4 điểm/trường hợp

5

- Mỗi lần ra/vào trạm đều
có ghi sổ, tối thiểu 3
tháng/lần.
- Ghi sổ thiếu trừ 2
điểm/trường hợp

100

- Đkhác: Điểm đánh giá chất lượng các công tác khác như giám sát đối tác/đơn
vị khác ra/vào trạm thực hiện công việc tại trạm (bảo dưỡng, sửa chữa, cải tạo CSHT
...) phối hợp thực hiện PTM, cập nhật dữ liệu trạm, cung cấp/xác nhận số liệu, lập
hồ sơ thanh toán.
22

Điểm đánh giá
Điểm
Điểm
chấm
chuẩn
thực
(X)
tế

Nội dung kiểm tra,
đánh giá

Yêu cầu đạt được

1

Giám sát công việc
tại trạm, báo cáo kết
quả

- Có mặt tại trạm đúng thời gian
quy định (nếu có kế hoạch
trước: ≤ 30 phút, nếu kế hoạch
thay đổi hoặc đột xuất, thời
gian có mặt tại trạm: < 2h kể từ
khi yêu cầu)
- Báo cáo kết quả giám sát đầy
đủ, chính xác

35

Mỗi lần vi phạm
trừ 5 điểm

2

Phối hợp giám sát
các công việc PTM
(bàn giao CSHT,
lắp đặt, thay thế
thiết bị theo dự
án…)

Theo yêu cầu của Tổ VT (đảm
bảo chất lượng, đúng hạn):
- PTM ≥ 90%: ĐPTM = %PTM *
X
- PTM < 90%: ĐPTM = 0

20

Theo sự vụ

3

Cập nhật đầy đủ,
chính xác dữ liệu
trên chương trình
quản lý (của chủ
đầu tư)

- Data ≥ 90%: ĐDATA = %DL *
X
- Data < 90%: ĐDATA = 0

15

Theo web quản lý

HSTT nhiên liệu
máy phát điện

Bảng kê nhiên liệu, thời gian
chạy máy gửi Tổ VT xác nhận
trước ngày 10 tháng kế tiếp,
HSTT trước ngày 20 tháng kế
tiếp (đúng hạn, đầy đủ, chính
xác)

20

1 tháng/lần

10

Đối với các trạm
không áp dụng
được hình thức
thanh toán tập
trung

TT

4

5

HSTT tiền điện,
thuê nhà trạm

Gửi trước ngày Tổ VT yêu cầu
(đúng hạn, đầy đủ, chính xác)

Tổng điểm

Ghi chú

100

- Điểm đánh giá chất lượng dịch vụ VHKT & ƯCTT được thực hiện thông
qua bộ tiêu chí và các yêu cầu cần đạt được nêu trên (KPI, số liệu phục vụ công tác
đánh giá được thống kê ở mức tỉnh). Các tiêu chí và thang điểm đánh giá có thể được
23

điều chỉnh tùy thuộc vào tính chất, yêu cầu VHKT, ƯCTT của MobiFone tại từng
thời điểm.
1.2. Thanh toán dịch vụ VHKT, UCTT
a. Thanh toán phí dịch vụ
- Phí dịch vụ hàng tháng được tính như sau:
Phí dịch vụ
hàng tháng

b.

=

Tổng giá trị dịch vụ VHKT
& ƯCTT/tháng (theo hợp
đồng)

-

Phần giảm trừ về chất
lượng dịch vụ chưa đạt
trong tháng

- Kỳ thanh toán: 3 tháng/lần.
Quy định về giảm trừ về chất lượng dịch vụ
TT

Điểm đánh giá tháng

Mức giảm trừ

1

Từ ≥ 99 - 100

0%

2

Từ ≥ 95 - 99

2% tổng giá trị dịch vụ VHKT & ƯCTT/tháng

3

Từ ≥ 90 - 95

5% tổng giá trị dịch vụ VHKT & ƯCTT/tháng

4

Từ > 80 - 90

15% tổng giá trị dịch vụ VHKT & ƯCTT/tháng

5

≤ 80

100% tổng giá trị dịch vụ VHKT & ƯCTT/tháng

Quy định về các trường hợp phạt hợp đồng
- Cố ý đấu loop cảnh báo ngoài của trạm gây cảnh báo sai: phạt 1 triệu
đồng/lần vi phạm bị phát hiện.
- Để xảy ra mất liên lạc do lỗi VHKT tại trạm: phạt 1 triệu đồng/lần vi phạm.
- Để chủ nhà trạm dùng điện của trạm: phạt 1 triệu đồng/lần vi phạm.
- Tài sản, CSHT, thiết bị bị hư hỏng do lỗi phát sinh của công tác vận hành:
phạt 1 triệu đồng/lần vi phạm và phải có trách nhiệm sửa chữa, khắc phục hư hỏng.
- Để xảy ra sự cố cháy nổ, đổ cột, nguyên nhân xác định do chủ quan của
nhân sự quản lý trạm: đơn vị triển khai phải chịu trách nhiệm sửa chữa, khôi phục
hoạt động trạm và khắc phục các thiệt hại phát sinh.
d. Hồ sơ thanh toán dịch vụ VHKT, UCTT
- Chủ đầu tư thanh toán cho Nhà thầu 100% giá trị thực tế hoàn thành trong
vòng 30 ngày sau khi nhận đủ hồ sơ thanh toán hợp lệ của Nhà thầu, bao gồm:
• Giấy đề nghị thanh toán của Nhà thầu.
c.

24




Hóa đơn GTGT.
Biên bản nghiệm thu công việc và giảm trừ chất lượng dịch vụ, phạt
hợp đồng (nếu có) hàng tháng do hai bên cùng xác nhận.
• Bảng tổng hợp giá trị thanh toán 3 tháng.
• Hồ sơ khác có liên quan.
- Đồng tiền thanh toán: Đồng Việt Nam.
- Hình thức thanh toán: Chuyển khoản.
B. Dịch vụ bảo dưỡng CSHT, phụ trợ
1.1. Đánh giá, nghiệm thu chất lượng dịch vụ bảo dưỡng
- Công tác bảo dưỡng không tính vào kết quả đánh giá điểm hàng tháng mà
thực hiện kiểm tra, đánh giá nghiệm thu thực tế kết quả hoàn thành tại từng trạm.
- Trong quá trình bảo dưỡng nếu phát hiện có tình trạng bất thường của thiết
bị, tài sản thì cần lập báo cáo thông tin cụ thể về nội dung bất thường và đề xuất
phương án sửa chữa, khắc phục, xử lý kịp thời.
1.2. Thanh toán dịch vụ bảo dưỡng
- Giá trị thanh toán = số lượng được nghiệm thu x đơn giá hợp đồng
- Các hạng mục bảo dưỡng không đảm bảo về chất lượng, tiến độ hoặc các
trường hợp có bất thường nhưng không có báo cáo kịp thời: không nghiệm thu,
không thanh toán.
- Thời gian thực hiện:
✓ Bảo dưỡng cột anten: 1 lần, hoàn thành trước ngày 31/7.
✓ Máy phát điện: 1 lần, hoàn thành trước ngày 31/8.
✓ Điều hòa không khí: 2 lần.
• Lần 1: hoàn thành trước ngày 31/5.
• Lần 2: thực hiện cách lần 1 tối thiểu 6 tháng và tối đa không quá 7
tháng.
- Kỳ thanh toán: sau khi hai bên ký biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn
thành và chủ đầu tư nhận được đầy đủ hồ sơ thanh toán hợp lệ.
- Hồ sơ thanh toán bao gồm:
• Giấy đề nghị thanh toán của Nhà thầu.
• Hóa đơn GTGT.
• Các biên bản nghiệm thu khối lượng kỹ thuật, biên bản nghiệm thu bàn
giao do hai bên cùng xác nhận.
C. Thanh toán nhiên liệu vận hành máy phát điện
- Nhà thầu dịch vụ có trách nhiệm hỗ trợ chủ đầu tư trong việc chi trả trước
chi phí nhiên liệu vận hành máy phát điện. Chi phí nhiên liệu được chủ đầu tư thanh
25

toán lại cho nhà thầu dịch vụ sau khi đối soát giờ vận hành máy phát điện.
- Định mức nhiên liệu cho máy phát điện: theo quy định của MobiFone.
- Kỳ thanh toán: 1 tháng/lần.
- Hồ sơ thanh toán bao gồm:
✓ Giấy đề nghị thanh toán nhiên liệu của Nhà thầu.
✓ Bảng kê giờ vận hành máy phát điện và bảng tính toán khối lượng nhiên
liệu đã sử dụng có xác nhận của Đài Viễn thông.
✓ Đơn giá nhiên liệu được căn cứ vào đơn giá thực tế bán trên thị trường
của Tập đoàn xăng dầu Việt Nam công bố trong thời gian thực hiện
công việc vận hành máy phát điện.
D. Một số tiêu chí liên quan đến việc thanh toán
- Khi thực hiện hợp đồng, MobiFone sẽ thanh toán theo khối lượng nghiệm thu
thực tế sau khi nhà thầu đã thực hiện dịch vụ đảm bảo chất lượng, đúng thời gian
quy định và bàn giao đầy đủ hồ sơ nghiệm thu.
- Không thực hiện thanh toán trong các trường hợp dịch vụ không đảm bảo
đúng tiêu chuẩn chất lượng và nhà thầu không thực hiện theo đúng yêu cầu của
MobiFone.
- Tùy theo điều kiện vận hành khai thác và tình hình sản xuất kinh doanh thực
tế, MobiFone có thể điều chỉnh quy mô, khối lượng và thời gian thực hiện các hạng
mục công việc.
- Nhà thầu ghi rõ giá trị tạm ứng.
- Nhà thầu không được tạm ứng quá 10% giá trị hợp đồng.

26

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Lấy ý kiến về thời gian tham dự tọa đàm tư vấn đấu thầu online

Thống kê
  • 6412 dự án đang đợi nhà thầu
  • 779 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 819 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 16234 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 14180 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây