Thông báo mời thầu

Thi công xây dựng công trình: Sửa chữa, cải tạo ngầm bến Lấp, xã Tân Lập, huyện Lạc Sơn, tỉnh Hoà Bình

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Tìm thấy: 11:37 18/11/2020
Số TBMT
20201137698-01
Công bố
11:19 18/11/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Xây lắp
Tên dự án
Sửa chữa, cải tạo ngầm bến Lấp, xã Tân Lập, huyện Lạc Sơn, tỉnh Hoà Bình
Hình thức
Thay đổi
Gói thầu
Thi công xây dựng công trình: Sửa chữa, cải tạo ngầm bến Lấp, xã Tân Lập, huyện Lạc Sơn, tỉnh Hoà Bình
Chủ đầu tư
Ủy ban nhân dân huyện Lạc Sơn, địa chỉ: phố Hữu Nghị, thị trấn Vụ Bản, huyện Lạc Sơn, tỉnh Hoà Bình
Phân loại
Dự án đầu tư phát triển
Nguồn vốn
Vốn ngân sách huyện và các nguồn vốn khác kế hoạch từ năm 2019
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu thi công xây dựng công trình: Sửa chữa, cải tạo ngầm bến Lấp, xã Tân Lập, huyện Lạc Sơn, tỉnh Hoà Bình
Phương thức
Một giai đoạn một túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Đấu thầu rộng rãi trong nước
Thực hiện tại
Tỉnh Hoà Bình
Các thông báo liên quan

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
09:28 16/11/2020
đến
10:00 26/11/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
10:00 26/11/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Xem chi tiết tại đây. Bạn muốn nhận thông báo kết quả mở thầu tự động qua email, hãy nâng cấp tài khoản VIP1.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
90.000.000 VND
Bằng chữ
Chín mươi triệu đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "Thi công xây dựng công trình: Sửa chữa, cải tạo ngầm bến Lấp, xã Tân Lập, huyện Lạc Sơn, tỉnh Hoà Bình". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "Thi công xây dựng công trình: Sửa chữa, cải tạo ngầm bến Lấp, xã Tân Lập, huyện Lạc Sơn, tỉnh Hoà Bình" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 21

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

Chương V. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT1

I. Giới thiệu về gói thầu

1. Phạm vi công việc của gói thầu.

1. Phạm vi công việc của gói thầu: Thi công xây lắp công
trình: Sửa chữa, Cải tạo ngầm Bên Lấp xã tân Lập,
huyện Lạc Sơn

Quy mô đầu tư:

Phần ngầm:

- Xây dựng ngầm với tải trọng thiết kế HL-93, sơ đồ
kết cấu ngầm tràn liên hợp cống bản bê tông cốt thép
8Lo300.

- Tổng chiều dài ngầm: L=128,49m (từ Km0+442,37 - Km0+550,86).

- Tần suất lũ thiết kế: P=4%.

- Chiều cao ngầm bản: Ho=3,2m,

- Chiều rộng ngầm: Bn=7,5m, phần xe chạy Bm=7,0m. Bố trí
trụ tiêu hai bên.

- Kết cấu xây dựng:

+ Móng mố, trụ bằng BTXM mác 200, đá 2x4, đặt trên lớp
đệm đá dăm đá 2x4, dày 10cm.

+ Thân mố, trụ, bằng BTXM mác 200, đá 2x4.

+ Móng, thân tường cánh bằng BTXM mác 200, đá 2x4.

+ Mũ mố, mũ trụ bằng bê tông cốt thép mác 250, đá 1x2.

+ Dầm bản bằng bê tông cốt thép mác 300, đá 1x2, đổ
tại chỗ (đổ liền 02 nhịp).

+ Bản quá độ bằng bê tông cốt thép mác 300, đá 1x2,
đổ tại chỗ.

+ Giằng chống bằng bê tông xi măng mác 200, đá 2x4, đổ
tại chỗ.

+ Bê tông phủ bản ngầm đổ bê tông cốt thép mác 300,
đá 1x2, dày 6cm; bố trí 01 lưới thép Ø8, bước thép
a=(15x15)cm.

+ Chân khay ngầm, sân tràn thượng, hạ lưu, chân khay gia
cố mái ngầm bằng BTXM mác 200, đá 2x4, dưới đệm đá
dăm đầm chặt dày 10cm.

+ Gia cố mái ngầm mác 200, đá 1x2, dày 15cm, bố trí 01
lưới thép Ø8, bước thép a=(15x15)cm, dưới đệm vữa xi
măng mác 100, dày 2cm.

+ Sân tràn thượng, hạ lưu bằng BTXM mác 200, đá 2x4, dày
20cm, bố trí 01 lưới thép Ø8, bước thép a=(15x15)cm, dưới
đệm đá dăm đầm chặt dày 10cm.

+ Trụ tiêu tiết diện tròn, đường kính Ø18 bằng bê tông
cốt thép mác 200, đá 1x2, khoảng cách 3,6m/trụ tiêu.

+ Cột thủy chí cao 2m, bằng bê tông cốt thép mác 200, đá
1x2, bố trí hai đầu phần ngầm.

+ Quét nhựa đường chống thấm sau mố ngầm.

+ Đắp thân ngầm và hoàn trả hố móng đất C3 đầm chặt
K ≥ 0,95.

+ Gia cố hạ lưu bằng rọ đá, kích thước (1,5x1x1)m.

+ Mặt đường trong phạm vi ngầm bằng BTXM mác 300, đá 2x4,
dày 22cm, lớp ngăn cách bằng 01 lớp giấy dầu, lớp móng
đường bằng cấp phối đá dăm gia cố 5% xi măng, dày
18cm.

Đường hai đầu ngầm:

Thiết kế theo tiêu chuẩn đường cấp B (theo hướng dẫn
lựa chọn quy mô kỹ thuật đường giao thông nông thôn
phục vụ Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng
nông thôn mới giai đoạn 2010-2020 ban hành kèm theo Quyết
định số 4927/QĐ-BGTVT ngày 25/12/2014 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải), với các chỉ tiêu kỹ thuật chủ
yếu sau:

2.2.1. Bình đồ:

- Cơ tuyến thiết kế trên cơ sở bám theo đường hiện
có, chiều dài đường hai đầu ngầm: L=731,98m (bao gồm 2
đoạn phía đầu ngầm Km0+00 - Km0+422,37 và phía cuối ngầm
Km0+550,86 - Km0+860,47).

- Điểm đầu tuyến Km0+00 giao với ngã ba chợ Chiềng Vang,
xã Tân Lập, huyện Lạc Sơn; điểm cuối Km0+860,47 giao với
đường liên xã Nhân Nghĩa - Quý Hòa, huyện Lạc Sơn tại
lý trình Km1+800.

- Bán kính đường cong nằm nhỏ nhất: Rmin=300m.

2.2.2. Trắc dọc:

- Cao độ đường đỏ được thiết kế trên cơ sở: Các
điểm khống chế; điểm đầu, điểm cuối; mực nước
ngập thủy văn điều tra, tính toán; tần suất thủy văn
tuyến.

- Độ dốc dọc lớn nhất: Imax=2,66%.

2.2.3. Nền đường:

- Bề rộng nền đường: Bn = 5,0m.

- Nền đường đắp đất cấp 3 đầm chặt K ≥ 0,95. Độ
dốc mái taluy nền đắp 1/1-1/1,5.

- Mái taluy nền đắp đường đầu ngầm gia cố bằng bê
tông xi măng mác 200, đá 1x2, dày 15cm, bố trí lưới thép
Ø8, bước thép a=(15x15)cm, đệm vữa xi măng cát vàng mác
100 dày 2cm; chân khay bằng BTXM mác 200, đá 2x4.

2.2.4. Mặt đường:

- Chiều rộng mặt đường: Bm=3,5m.

- Độ dốc ngang mặt đường: Im = 2%.

- Thiết kế mặt đường với tải trọng tính toán trục
tiêu chuẩn (trục đơn) 10tấn, bao gồm các kết cấu như
sau: Đối với những vị trí trên mặt đường đá dăm
láng nhựa cũ: Mặt đường bằng BTXM mác 300, đá 2x4, dày
22cm; lớp giấy dầu ngăn cách; bù vênh phục hồi trắc
ngang và độ bằng phẳng của mặt đường bằng cấp phối
đá dăm loại II dày trung bình 10cm; kết cấu mặt đường
làm mới và cạp mở rộng: mặt đường bằng BTXM mác 300,
đá 2x4, dày 22cm; lớp giấy dầu ngăn cách; lớp móng bằng
cấp phối đá dăm loại II, dày 18cm

- Thiết kế khe co, dãn, dọc có bố trí thanh truyền lực
theo quy định.

2.2.5. Lề đường:

- Lề đường: Blề=(2x0,75)m. Chiều rộng gia cố lề
Bgcl=(2x0,75)m, gia cố lề như kết cấu mặt đường trên
tuyến.

- Độ dốc ngang lề đường: Ilềgc = 2%.

2.2.6. Rãnh dọc thoát nước:

- Đối với đoạn tuyến và phạm vi nút giao qua khu dân cư
thiết kế rãnh dọc chữ nhật có bản đậy chịu lực,
tiết diện lòng rãnh (BxH)=(40x60)cm. Kết cấu xây dựng như
sau:

+ Móng, thân rãnh bằng bê tông cốt thép mác 200, đá 1x2,
dày 12cm, đệm móng rãnh bằng đá dăm dày 10cm, riêng các
vị trí có đường giao thân rãnh bằng bê tông cốt thép
mác 200, đá 1x2, dày 20cm.

+ Tấm đan rãnh bằng bê tông cốt thép đá 1x2 mác 250 dày
12cm, riêng các vị trí có đường giao tấm đan rãnh chịu
lực bằng bê tông cốt thép đá 1x2 mác 250 dày 15cm, bố
trí 04 lỗ thoát nước D5cm/bản để thoát nước mặt.

- Đắp đất hố móng bằng đất C3 đầm chặt K ≥ 0,95.

2.2.7. Nút giao:

Thiết kế 01 vị trí nút giao tại Km0+00 (nút giao đầu
tuyến giao với ngã ba chợ Chiềng Vang, xã Tân Lập). Kết
cấu mặt đường trong nút giao như kết cấu mặt đường
trên tuyến.

Đường tránh thi công:

Thiết kế xây dựng đường tránh thi công phía thượng lưu
ngầm. Đường tránh được thiết kế theo tiêu chuẩn
đường loại B GTNT với các chỉ tiêu kỹ thuật chính như
sau:

- Bán kính tối thiểu RMin= 10,0m; độ dốc lớn nhất IMax=
10%; tốc độ thiết kế 20Km/h; tải trọng thiết kế
HL93*65%;

- Nền đường BNền = 5,0m, mặt đường BMặt=3,5m, kết
cấu mặt đường bằng cấp phối đá dăm loại II. Rãnh
dọc đào trần KT 0.3*0.4*1m

- Xây dựng 04 đường cống (150, dài 9m thoát nước tạm
trang quá trình thi công. Kết cấu công bằng BTCT mác 200#,
móng thân cống đệm đá dăm tiêu chuẩn, đầu cống xếp
rọ đá chống sói.

Hệ thống báo hiệu đường bộ:

- Hệ thống báo hiệu đường bộ thiết kế tuân thủ theo
Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về báo hiệu đường bộ QCVN
41:2019/BGTVT.

2. Thời hạn hoàn thành: 250 ngày

II. Yêu cầu về kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật2

(a) Trong quá trình thi công xây lắp Nhà thầu phải tuân
thủ các yêu cầu kỹ thuật trong hồ sơ thiết kế kỹ
thuật – thi công và hồ sơ mời thầu. Các quy trình quy
phạm hiện hành dưới đây:

1 Công trình xây dựng - Tổ chức thi công. TCVN 4055:2012

2 Công tác đất. Thi công và nghiệm thu. TCVN 4447:2012

3 Công nền móng. Thi công và nghiệm thu TCVN 9361:2012

4 Quy trình thi nghiệm xác định độ chặt nền đường,
nền móng đường bằng phễu rót cát 22TCN 346-06

5 Mặt đường ô tô - xác định độ nhám mặt đường
bằng phương pháp rắc cát. TCVN 8866:2011

6 Móng cấp phối đá dăm trong kết cấu áo đường - thi
công và nghiệm thu TCVN 8859:2011

7 Tiêu chuẩn Quốc gia Bitum - Yêu cầu kỹ thuật TCVN
7493:2005

8 Tiêu chuẩn Quốc gia mặt đường ô tô - Xác định độ
bằng phẳng bằng thước dài 3 mét TCVN 8864:2011

9 Công tác đất quy phạm thi công nghiệm thu TCVN 4447-2012

10 Đất xây dựng các phương pháp xác định tính chất cơ
lí của đất trong phòng thí nghiệm TCVN 4195÷4202-2012

11 Đất xây dựng - Phương pháp thí nghiệm xuyên tĩnh TCVN
9352:2012

12 Phương pháp xác định chỉ số CBR của nền đất và
lớp móng đường bằng vật liệu rời tại hiện trường
TCVN 8821:2011

13 Thi công và nghiệm thu các công tác nền móng TCVN 9361:2012

14 Quy trình thí nghiệm bê tông xi măng 22TCN 60-84

15 Bê tông - Yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên TCVN 8828:2011

16 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép lắp ghép. Quy
phạm thi công và nghiệm thu TCVN 9115:2012

17 Bê tông nặng - Phương pháp không phá hoại sử dụng
kết hợp máy dò siêu âm và súng bật nảy để xác định
cường độ nén TCVN 9335:2012

18 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Hưỡng dẫn kỹ
thuật phòng chống nứt dưới tác động của khí hậu nóng
ấm TCVN 9345:2012

19 Cốt liệu cho bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật TCVN
7570:2006

20 Nước cho bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật TCVN
4506:2012

21 Cốt thép dùng cho bê tông TCVN 1651:2008

22 Thép các bon cán nóng dùng cho xây dựng TCVN 5709:1993

23 Xi măng - Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử
TCVN 4787-1989

24 Xi măng xây, trát TCVN 9202:2012

25 Xi măng Poolăng - Yêu cầu kỹ thuật TCVN 2682:1999

26 Xi măng Poolăng hỗn hợp - Yêu cầu kỹ thuật TCVN
6260:1997

27 Vữa xây dựng - Yêu cầu kỹ thuật TCVN 4314:2003

28 Quyết định số 1951/QĐ-BGTVT ngày 17/8/2013 của Bộ Giao
thông vận tải về việc ban hành Quy định tạm thời về
kỹ thuật thi công và nghiệm thu mặt đường bê tông xi
măng trong xây dựng công trình giao thông Quyết định số
1951/QĐ-BGTVT ngày 17/8/2013

29 Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng TCVN 5308:1991

30 Lu bánh lốp 22 TCN 254 - 98

31 Cống quy phạm thi công và nghiệm thu 22 TCN 266-2000

32 Nền đường ôtô - thi công và nghiệm thu TCVN 9436:2012

33 Tiêu chuẩn Quốc gia Bitum - Yêu cầu kỹ thuật TCVN
7493:2005

34 Tiêu chuẩn Quốc gia Bitum - Phương pháp xác định độ
dính bám với đá TCVN 7504:2005

35 Tiêu chuẩn Quốc gia phương pháp xác định hàm lượng
chung bụi, bùn, sét và hàm lượng sét cục TCVN 7572-8:2006

36 Tiêu chuẩn Quốc gia phương pháp xác định độ nén dập
của cuội sỏi được xay vỡ TCVN 7572-11:2006

37 Tiêu chuẩn Quốc gia phương pháp xác định hàm lượng
hạt mềm yếu, phong hoá TCVN 7572-17:2006

38 Tiêu chuẩn Quốc gia xác định hàm lượng hạt bị đập
vỡ TCVN 7572-18:2006

39 Quy định về quản lý chất lượng vật liệu nhựa
đường sử dụng trong xây dựng công trình giao thông Thông
tư 27/2014/TT-BGTVT

Yêu cầu chung.

Ngoài ra các nhà thầu còn phải tuân thủ đầy đủ các
Tiêu chuẩn, quy trình quy phạm hiện hành của Nhà nước,
Quy chuẩn của Ngành Xây dựng và các ngành khác có liên
quan.

- Quy chuẩn xây dựng Việt nam và một số tiêu chuẩn khác;

Ngoài ra các nhà thầu còn phải tuân thủ đầy đủ các
Tiêu chuẩn, quy trình quy phạm hiện hành của Nhà nước,
Quy chuẩn của Ngành Xây dựng và các ngành khác có liên
quan.

(c) Lập hồ sơ hoàn công: Nhà thầu có trách nhiệm lập
hồ sơ hoàn công trong quá trình xây dựng công trình.

- Trước khi chuyển bước giai đoạn thi công Nhà thầu
phải hoàn thiện hồ sơ hoàn công của công việc vừa hoàn
thành. Hồ sơ hoàn công này phải được đại diện của
Chủ đầu tư xác nhận mới được thi công tiếp.

- Trước khi công bố việc hoàn thành hạng mục công trình,
Nhà thầu phải trình cho Chủ đầu tư bản vẽ hoàn công
của hạng mục công trình nói trên. Nhà thầu phải chịu
trách nhiệm trước Chủ đầu tư và Nhà nước về nội
dung trên bản vẽ hoàn công.

- Nội dung và chất lượng hồ sơ hoàn công phải tuân theo
điều 23 Nghị định số 46/2015/NĐ- CP ngày 12/05/2015 của
Chính Phủ. Nhà thầu phải tạo điều kiện thuận lợi cho
Chủ đầu tư trong quá trình kiểm tra chất lượng và
nghiệm thu công trình.

- Đánh giá về tính pháp lý, độ tin cậy của các chi
tiết sửa đổi, tính pháp lý cho việc đưa công trình vào
sử dụng.

(d) Bảo hành và sửa chữa công trình:

Việc bảo hành xây lắp công trình bảo vệ lợi ích của
Chủ đầu tư, đồng thời xác định trách nhiệm của Nhà
thầu về chất lượng công trình trước Chủ đầu tư và
pháp luật. Nhà thầu có nghĩa vụ thực hiện sửa chữa
các hư hỏng trong thời gian bảo hành.

Nhà thầu có trách nhiệm thực hiện quy chế bảo hành xây
lắp công trình xây dựng theo quy định của Bộ Xây dựng.

2. Các yêu cầu về tổ chức kỹ thuật thi công, giám sát;

(a) Chủ đầu tư sẽ chỉ định kỹ sư giám sát tại công
trường (bằng văn bản), chịu trách nhiệm phối hợp giữa
Chủ đầu tư với Công ty tư vấn thiết kế và Nhà thầu.

Công ty tư vấn thiết kế sẽ chỉ định Kỹ sư giám sát
tác giả tại công trường ( Bằng văn bản) chịu trách
nhiệm phối hợp giữa Chủ đầu tư và Nhà thầu.

Thư tín của Nhà thầu sẽ được chuyển cho Kỹ sư đại
diện của Chủ đầu tư hoặc nếu Nhà thầu đề nghị thì
chuyển thẳng cho Chủ đầu tư.

Nhà thầu phải có biện pháp thi công thích hợp, vận
chuyển đất thải hoặc đất sử dụng lại đến đổ ở
khu vực theo quy định của Hồ sơ thiết kế và Chủ đầu
tư.

Nhà thầu phải cộng tác với Chủ đầu tư trong việc lập
tiến độ cấp nhật và hướng dẫn quy trình thi công nhằm
giảm đến mức tối thiểu những thiệt hại do thi công
gây ra.

(b) Về việc kiểm tra, giám sát công việc:

- Nhà thầu phải có trách nhiệm thiết lập và bảo vệ
các điểm mốc quan trắc cần thiết đã nhận bàn giao, bổ
sung thêm vào những điểm mốc quan trắc hiện có như đã
nêu trong bản vẽ. Nhà thầu phải quản lý và gữi gìn
tất cả những điểm mốc cần thiết cho việc thi công,
kiểm tra, nghiệm thu và bàn giao cuối cùng.

- Trong quá trình thi công, Nhà thầu phải đảm bảo an toàn
cho tất cả các điểm mốc quan trác do Chủ đầu tư giao
vào tất cả mọi thời điểm. Trường hợp các mốc này
bị hự hỏng do thi công thì Nhà thầu phải thay thế và
làm lại các mốc đó bằng chi phí của mình.

- Nhà thầu phải cung cấp các nhân viên đo đạc thi công
có kinh nghiệm. Tất cả mọi công việc khảo sát phải
được thực hiện dưới sự chỉ đạo của nhóm trưởng
nhóm khảo sát hoặc kỹ sư- người được chứng thực có
đủ trình độ để giám sát công việc này.

- Kết quả đo đạc sẽ được Chủ đầu tư kiểm tra lại
tại hiện trường cũng như ở văn phòng. Nếu cần thiết
Nhà thầu sẽ phải điều chỉnh hoạt động của mình để
Chủ đầu tư hoàn thành công việc kiểm tra nói trên.

- Mọi sai sót về kỹ thuật trong quá trình thi công được
phát hiện, Nhà thầu phải báo cáo cho Chủ đầu tư và
chỉ khi có phê duyệt của cấp quyết định đầu tư thì
mới cho phép tiến hành sửa chữa lại.

- Nhà thầu phải thiết lập các tuyến đo cần thiết để
tiến hành công việc xác định về vị trí, điểm giới
hạn và sai số đã miêu tả trong đặc tính kỹ thuật và
trong bản vẽ.

- Khi bắt đầu một giai đoạn hay phần việc mới, Nhà
thầu phải trình lên cho Chủ đầu tư về kế hoạch và
lịch trình dự kiến quan trắc, ðo ðạc trong các giai
ðoạn khác nhau của công việc. Thời gian phải ðýợc phân
bố hợp lý để Chủ đầu tư kịp tiến hành kiểm tra,
xác nhận trước khi chuyển giai đoạn thi công.

- Khi những hạng mục đấu thầu dựa trên cơ sở đơn giá
thì Nhà thầu phải tiến hành tất cả những khảo sát
cần thiết và tính toán khối lượng đã hoàn thành.

ж

и

D

Ђ

ѕ

$

z

а

&

- Công việc này phải được sự đồng ý và tiến hành
với sự có mặt của Chủ đầu tư. Tất cả các kết quả
khảo sát và tính toán trên phải được Chủ đầu tư phê
duyệt.

- Nhà thầu phải thông báo cho Chủ đầu tư 24 giờ trước
khi Nhà thầu thực hiện công việc này. Nhà thầu phải cung
cấp cho Chủ đầu tư một bản kết quả khảo sát kiểm
tra, đó là tài liệu chứng thực để yêu cầu thanh toán
cho những công việc làm theo đơn giá.

- Cùng với việc kiểm tra các hạng mục đã xây dựng, Nhà
thầu phải cung cấp hồ sơ hoàn công của các giai đoạn
thi công, trong đó có đánh dấu, ghi chú tất cả những vị
trí mà công việc thực tế thi công đã thay đổi so với
dự tính ban đầu nêu trên bản vẽ hợp đồng. Toàn bộ
hồ sơ này Nhà thầu phải nộp cho Chủ đầu tư trong vòng
30 ngày sau khi kết thúc công trình.

- Mọi công việc kiểm tra sẽ tiến hành, đều phải
được ghi chép lại theo đúng phương pháp đã được Chủ
đầu tư thông qua. Tất cả những bản gốc ghi chép tại
hiện trường, các tính toán và các ghi chép khác như việc
sắp xếp quản lý thi công, kiểm tra khối lượng công
việc đã hoàn thànhvv... phải được ghi chép, sao chụp
chính xác thành những quyển nhật ký hiện trường. Sau khi
hoàn chỉnh việc sắp xếp và rút gọn những ghi chép đó,
Nhà thầu phải cung cấp một bản sao cho Chủ đầu tư.

Khi công trình đã hoàn thành, bản gốc nhật ký phải nộp
cho Chủ ðầu tý ðể sử dụng và lýu trữ. Những ghi chép
không theo luật, khó ðọc, tẩy xoá hoặc ghi chép không
nguyên bản phải bị loại bỏ. Những chi phí ðể kiểm tra
lại những phần bị loại bỏ ðó sẽ do Nhà thầu phải
thanh toán.

- Nhà thầu phải cung cấp mọi thiết bị và vật liệu kể
cả chi phí chỉ dẫn và các phụ tùng khác mà quá trình thi
công đòi hỏi. Những thiết bị này phải làm việc chính
xác và được kiểm tra chặt chẽ. Bất kỳ thiết bị nào
không chính xác hoặc không hiệu quả đều phải thay thế
hoặc sửa chữa điều chỉnh ngay lập tức.

3. Các yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật tư,
thiết bị (kèm theo các tiêu chuẩn về phương pháp thử);

Quy cách, chất lượng vật liệu khi đưa vào thi công phải
tuân thủ theo các yêu cầu của hồ sơ thiết kế kỹ
thuật - thi công được duyệt và các Tiêu chuẩn, Quy trình
quy phạm của nhà nước như sau:

- TCVN 1770- 1986: Cát xây dựng. Yêu cầu kỹ thuật thi công
và nghiệm thu.

- TCVN 1771- 1987: Đá dăm, sỏi, sỏi dăm dùng trong xây
dựng.

- TCVN 2682- 1992: Xi măng Pooclăng. Yêu cầu kỹ thuật

- TCVN 4506- 2012: Nước cho bê tông. Yêu cầu kỹ thuật.

- TCVN 5709- 1993: Thép cán nóng dùng trong xây dựng yêu cầu
kỹ thuật.

- TCVN 9202-2012: Xi măng xây trát , yêu cầu kỹ thuật.

Cụ thể, với các vật liệu chính như sau:

(a) Xi măng:

- Đáp ứng quy định theo tiêu chuẩn hiện hành.

- Các bao đựng xi măng phải kín, không rách thủng.

- Ngày, tháng, năm sản xuất, số hiệu xi măng phải được
ghi rõ ràng trên các bao hoặc có giấy chứng nhận của nhà
máy. Nhà thầu phải căn cứ vào số liệu xi măng để sử
dụng cho phù hợp với yêu cầu kỹ thuật công trình.

Nhà thầu phải có kế hoạch sử dụng xi măng theo lô, khi
cần thiết có thể dự trữ nhưng thời gian dự trữ các
lô xi măng không được quá 03 tháng kể từ ngày sản
xuất.

(b) Cát:

- Trong cát không cho phép lẫn sỏi và đá dăm có kích
thước lớn hơn 10mm, những hạt có kích thước từ 5mm
đến 10mm cho phép lẫn trong cát nhưng không quá 5% khối
lượng.

- Trong trường hợp khi cát có nhiều chất bẩn hơn tỷ lệ
bẩn cho phép thì Nhà thầu phải sàng, nếu sàng vẫn bẩn
thì phải rửa để có tỷ lệ bẩn nhỏ hơn hàm lượng
chất bẩn cho phép.

(c) Đá, sỏi:

- Các loại đá sỏi sử dụng trong công trình phải là
loại đá sỏi có kích thước 1x2 cm hoặc 4x6 cm theo yêu
cầu của hồ sơ thiết kế.

- Đá sỏi và đá dăm dùng để chế tạo bê tông phải ở
trong phạm vi cấp phối dưới đây:

Kích thước mắt sàng Lượng sót tích luỹ trên sàn theo %
khối lượng

Dmin 95-100

0,5(Dmax + Dmin) 40-70

Dmax 0-5

- Số lượng hạt dẹt và các hạt hình thoi không được
lớn hơn 15% tính theo khối lượng ( hạt dẹt và hạt thoi
là những hạt có chiều dày hoặc chiều ngang nhỏ hơn 1/3
chiều dài). Số lượng các hạt mềm ( yếu) trong đá không
vượt quá 10% theo khối lượng.

- Hàm lượng tạp chất trong đá không vượt quá các giá
trị quy định trong bảng dưới đây (tính theo % khối
lượng mẫu):

Trên tạp chất Bê tông ở vùng mực nước thay đổi (%) Bê
tông dưới nước (%) Bê tông trên khô (%)

Bùn, bụi, đất sét 1 2 3

Hợp chất sulfat và sulfur đổi ra SO3 0.5 0.5 0.5

(d) Cốt thép (thép thanh):

- Nhà thầu phải sử dụng cốt thép theo đúng yêu cầu về
nhóm, số hiệu và đường kính quy định trong bản vẽ thi
công công trình, chỉ được phép thay thế nhóm, số hiệu
hay đường kính cốt thép khi được sự phê chuẩn của
đơn vị thiết kế.

- Trong bất kỳ trường hợp nào việc thay thế cũng phải
tuân theo các quy định dưới đây:

+ Khi thay thế nhóm và số hiệu thép so sánh cường độ
cốt thép được sử dụng trong thực tế với cường độ
tính toán của cốt thép qui định trong bản vẽ thi công
để thay đổi diện tích mặt cắt ngang cốt thép một cách
tương ứng.

+ Khi thay đổi đường kính cốt thép trong cùng một nhóm
và số hiệu thì phạm vi thay đổi đường kính không quá
2mm đồng thời diện tích mặt cắt ngang tổng cộng cuả
cốt thép thay thế không được nhỏ hơn 2% và lớn hơn 3%
diện tích tương ứng của cốt thép qui định trong bản
vẽ thi công.

- Nhà thầu phải sử lý cốt thép trước khi gia công đảm
bảo thoả mãn các yêu cầu sau:

+ Bề mặt sạch, không có bùn đất, dầu mỡ, sơn, không
có vẩy sắt không gỉ và không được sứt sẹo.

+ Diện tích mặt cắt ngang thực tế không bị thu hẹp, bị
giảm quá 5% diện tích mặt cắt ngang tiêu chuẩn.

+ Thanh thép không được cong vênh .

(e) Nước:

Nước dùng cho thi công phải lấy mẫu phân tích để xem có
đảm bảo chất lượng hay không. Về nguyên tắc, chỉ có
nước uống được, có chứa ít hơn 0,2% NaCl theo trọng
lượng sẽ được dùng để trộn bê tông và các sản
phẩm khác có xi măng và dùng cho việc bảo dưỡng các sản
phẩm bê tông và xi măng trong suốt 24 giờ đầu tiên sau khi
tưới nước. Nước có chứa ít hơn 4750 ppm chất rắn
không tan, trong đó không quá 2000 ppm là Chloride có thể dùng
cho việc bảo dưỡng bê tông sau khi kết thúc giai đoạn 24h
đầu tiên và để rửa cốt liệu, thiết bị sản xuất bê
tông....

4. Các yêu cầu về trình tự thi công, lắp đặt;

Trình tự thi công, lắp đặt một số công tác chính:

- Công tác thi công đào đắp đất

- Công tác thi công ngần chính

- Công tác thi công đường hai đầu ngầm

- Thi công rãnh thoát nước, rọ đá

- Công tác hoàn thiện.

- Công tác thí nghiệm.

(+) Công tác bê tông:Công tác ván khuôn, dàn giáo, sàn và
cầu công tác.

(+) công tác cốt thép:

- Công tác thí nghiệm.

5. Các yêu cầu về vận hành thử nghiệm, an toàn;

- Chủ đầu tư sẽ chỉ huy việc kiểm tra các loại vật
liệu đảm bảo chúng phù hợp với yêu cầu kỹ thuật.
Nhà thầu sắp xếp hoạt động của mình để tạo điều
kiện cho chủ đầu tư tiến hành kiểm tra, tuy việc kiểm
tra do Chủ đầu tư thực hiện nhưng Nhà thầu vẫn có
trách nhiệm kiểm tra lại và cung cấp những biện pháp
kiểm tra chất lượng hợp lý.

- Chủ đầu tư phải thông báo chính xác cho Nhà thầu về
những kết quả thử nghiệm sau khi hoàn thành. Nếu kết
quả thử nghiệm không đạt, Nhà thầu sẽ tiến hành sửa
đổi với sự đồng ý của Chủ đầu tư.

- Việc sửa đổi thay thế những vật liệu không đạt yêu
cầu do Chủ đầu tư quyết định và tính toán vào chi phí
do Nhà thầu thanh toán.

6. Các yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ:

Công trình không có các yêu cầu đặc biệt về phòng
chống cháy nổ. Nhà thầu cần thuân thủ các yêu cầu về
phòng chống cháy nổ thông thường:

- Yêu cầu về sử dụng nguồn điện.

- Yêu cầu về sử dụng và bảo quản nguyên, nhiên liệu.

- Trang bị các thiết bị cứu hoả tức thời.

7. Các yêu cầu về vệ sinh môi trường;

Trong suốt quá trình thi công Nhà thầu chịu trách nhiệm
vệ sinh môi trường trên toàn bộ công trường và các khu
vực chịu ảnh hưởng do thi công gây ra đúng Luật của
Nhà nước quy định.

Trước khi bàn giao công trình, Nhà thầu phải dỡ bỏ khỏi
vùng phụ cận công trình, mọi trang thiết bị nhà cửa xây
dựng tạm thời, vật liệu không sử dụng đến, những
ván khuôn bê tông… Mọi khu vực làm việc do Nhà thầu
quản lý, sử dụng trong quá trình thi công phải được
phân loại và dọn sạch sẽ phù hợp với cảnh quan xung
quanh.

8. Các yêu cầu về an toàn lao động;

Nhà thầu phải có biện pháp đảm bảo an toàn cho người
và thiết bị, trong đó bao gồm (tối thiểu) các công tác
sau:

+ Bảo hộ lao động, khám sức khoẻ định kỳ và y tế
công trường.

+ Công tác kiểm tra an toàn cho người và thiết bị, đảm
bảo điều kiện hoạt động bình thường.

+ An ninh, bảo vệ khu vực thi công.

9. Biện pháp huy động nhân lực và thiết bị phục vụ thi
công;

Nhà thầu phải có biện pháp cụ thể để huy động nhân
lực và thiết bị thi công, đảm bảo yêu cầu thi công theo
tiến độ và chất lượng đã cam kết.

- Về nhân lực, theo hợp đồng dài hạn hoặc ngắn hạn,
tuy nhiên phải đảm bảo số lượng và trình độ.

- Về thiết bị, thiết bị sẵn có của Nhà thầu hoặc đi
thuê, tuy nhiên phải đảm bảo chất lượng vận hành và
thời gian huy động.

10. Yêu cầu về biện pháp tổ chức thi công tổng thể;

- Nhà thầu phải cung cấp tất cả mọi thiết bị vật tư,
nhân lực, lán trại, công xưởng phụ trợ, điện nước
cần thiết để hoàn thành công tác đã được mô tả trong
bản vẽ thiết kế kỹ thuật thi công được duyệt của
gói thầu này. Nhà thầu chịu mọi trách nhiệm về chất
lượng và khối lượng thi công và bảo quản công trình
cũng như các khó khăn có thể phát sinh trong quá trình thi
công và phải chịu trách nhiệm toàn bộ về an toàn kỹ
thuật và an toàn lao động.

- Nhà thầu phải nêu rõ biện pháp tổ chức thi công, biện
pháp đảm bảo chất lượng kiểm tra nghiệm thu của các
loại công tác chính trong hồ sơ dự thầu.

11. Yêu cầu về hệ thống kiểm tra, giám sát chất lượng
của nhà thầu;

- Nhà thầu phải đảm bảo cho mọi công việc đáp ứng
đầy đủ những yêu cầu của hợp đồng. Chủ đầu tư
sẽ cung cấp các kết quả thử nghiệm xác định công
trình đạt yêu cầu kỹ thuật. Mọi việc thi công sẽ
tiến hành dưới sự quản lý của Nhà thầu phải do Chủ
đầu tư kiểm tra bất kỳ lúc nào, bất kỳ chỗ nào
trước khi đưa ra kết quả nghiệm thu, bảo đảm công
việc hoàn toàn phù hợp với các điều khoản hợp đồng.

- Việc thanh tra do Chủ đầu tư tiến hành hoàn toàn là do
lợi ích của Chủ đầu tư, tuy nhiên việc này sẽ:

+ Không làm giảm trách nhiệm của Nhà thầu trong việc cung
cấp những biện pháp hợp lý để kiểm tra chất lượng.

+ Không làm giảm trách nhiệm của Nhà thầu trong trường
hợp có mất mát, hư hại vật liệu trước khi nghiệm thu.

+ Không bao hàm ý tạo thành kết quả nghiệm thu.

+ Không ảnh hưởng đến những quyền lợi sau này của
Chủ đầu tư trong việc nghiệm thu công trình.

+ Cho dù có mặt thanh tra hay không thì nhà thầu vẫn phải
chịu trách nhiệm thực hiện đúng những yêu cầu hợp
đồng và thanh tra cũng không được quyền thay đổi bất
kỳ yêu cầu kỹ thuật nào mà không có giấy phép của
Chủ đầu tư.

- Nhà thầu sẽ cung cấp đầy đủ mà không được tính
thêm phí tổn mọi trang thiết bị, nhân lực và vật liệu
cần thiết để tiến hành kiểm tra và thử nghiệm một
cách an toàn thuận tiện như Chủ đầu tư yêu cầu. Chủ
đầu tư sẽ yêu cầu Nhà thầu thanh toán bất kỳ chi phí
phụ thêm nào nếu như mọi thứ không sẵn sàng để kiểm
tra và thử nghiệm vào đúng thời hạn do chính Nhà thầu
đề xuất hoặc nếu cần thiết phải tiến hành kiểm tra
và thử nghiệm lại lần nữa do kết quả trước đó bị
bác bỏ. Chủ đầu tư sẽ tiến hành kiểm tra và thử
nghiệm sao cho việc này không gây cản trở tới việc thi
công.

12. Yêu cầu kỹ thuật và tiêu chuẩn tham chiếu:

- Những yêu cầu về vật liệu, tổ chức thi công và các
yêu cầu khác đề cập đến trong các phần của HSYC cũng
như tiêu chuẩn tham khảo sẽ tính theo lần sửa và biên
tập cuối cùng vào thời điểm các mức giá được chấp
nhận. Việc sửa và biên tập phần tham khảo nói trên bao
gồm cả những sửa đổi, bổ sung. Trong trường hợp có
mâu thuẫn giữa phần tham khảo và các yêu cầu kỹ thuật
trong tài liệu này thì tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật
được ghi ở đây.

- Trừ khi có yêu cầu khác, mọi vật liệu sử dụng cho
công trình phải mới nguyên và đáp ứng đầy đủ những
yêu cầu và tiêu chuẩn trong HSYC. Trong trường hợp không
có yêu cầu kỹ thuật cụ thể về vật liệu thì chú
trọng đến tiêu chuẩn chất lượng thương mại của vật
liệu. Nếu như những yêu cầu kỹ thuật trong tài liệu
không đề cập đến kiểu dáng, loại và những lựa chọn
khác thì vật liệu được cung cấp có thể thuộc bất kỳ
kiểu dáng nào.

- Vật liệu, sản phẩm, hàng hoá, thiết bị của người
sản xuất phải có chứng nhận ghi rõ nhãn hiệu kèm theo
mô tả đặc tính kỹ thuật, kiểu dáng, loại vv....sẽ
được coi như bảng tiêu chuẩn để so sánh với kiểu
dáng, thiết kế, đặc tính hoặc chất lượng của vật
liệu yêu cầu. Những giấy chứng nhận này không hề hạn
chế những người tham gia đấu thầu tìm hiểu và mua
những sản phẩm hoặc mặt hàng đặc biệt đã nêu trên.
Nhà thầu cũng chịu trách nhiệm chứng minh các vật liệu
và sản phẩm tương đươngvới những gì được yêu cầu
cũng như chịu trách nhiệm cung cấp mọi thông tin miêu tả,
kết quả thử nghiệm và các chứng cớ khác cần thiết
để chứng nhận điều nói trên.

- Các bản sao những tiêu chuẩn và yêu cầu tham khảo đề
ra cho mọi việc thi công tại công trường xây dựng sẽ do
Nhà thầu cất giữ tại công trường trong quá trình tiến
hành những việc có liên quan.

III. Các bản vẽ

Liệt kê các bản vẽ1.

STT Ký hiệu Tên bản vẽ Phiên bản/ngày phát hành

1

2



(Ghi chú: bên mời thầu đính kèm hồ sơ thiết kế, các
bản vẽ là tệp tin PDF/Word/CAO ĐẳNG cùng E-HSMT trên Hệ
thống).

1 Kèm theo hồ sơ thiết kế.

2 Trường hợp hồ sơ chỉ dẫn kỹ thuật đã được lập
riêng thì dẫn chiếu đến hồ sơ chỉ dẫn kỹ thuật.

1 Chủ đầu tư căn cứ pháp luật về xây dựng để đưa
ra danh mục các bản vẽ cho phù hợp.

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Lấy ý kiến về thời gian tham dự tọa đàm tư vấn đấu thầu online

Thống kê
  • 6825 dự án đang đợi nhà thầu
  • 326 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 301 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 16503 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 14210 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây