Thông báo mời thầu

Xây lắp công trình và thiết bị bơm chữa cháy, cấp nước sinh hoạt

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Tìm thấy: 11:23 18/11/2020
Số TBMT
20201131953-00
Công bố
11:07 18/11/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Xây lắp
Tên dự án
Nhà đa năng Trường THPT Ngô Quyền
Hình thức
Đăng lần đầu
Gói thầu
Xây lắp công trình và thiết bị bơm chữa cháy, cấp nước sinh hoạt
Chủ đầu tư
Sở Giáo dục và Đào tạo TP Đà Nẵng, địa chỉ: Tầng 21, Trung tâm Hành chính, 24 Trần Phú Đà Nẵng, điện thoại số: 0236.3945.654
Phân loại
Dự án đầu tư phát triển
Nguồn vốn
Ngân sách thành phố
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
Nhà đa năng Trường THPT Ngô Quyền
Phương thức
Một giai đoạn một túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Đấu thầu rộng rãi trong nước
Thực hiện tại
Thành phố Đà Nẵng

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
11:07 18/11/2020
đến
15:00 28/11/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
15:00 28/11/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Xem chi tiết tại đây. Bạn muốn nhận thông báo kết quả mở thầu tự động qua email, hãy nâng cấp tài khoản VIP1.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
70.000.000 VND
Bằng chữ
Bảy mươi triệu đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "Xây lắp công trình và thiết bị bơm chữa cháy, cấp nước sinh hoạt". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "Xây lắp công trình và thiết bị bơm chữa cháy, cấp nước sinh hoạt" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 62

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

Phần 2. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT
Chương V. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT1
I. Giới thiệu về gói thầu
1. Phạm vi công việc của gói thầu:
a. Xây mới khối nhà đa năng 01 tầng
- Số tầng: 01 tầng;
- Diện tích xây dựng: 890m2;
- Chiều cao công trình: 10,1m;
- Bố trí các phòng chức năng chính như sau:
+ Sân đa năng: diện tích 675 m2;
+ Khu vệ sinh, thay đồ diện tích 57 m2;
+ Phòng huấn luyện viên diện tích 15 m2;
+ Phòng kho diện tích 24 m2;
+ Hành lang, tường chiếm chỗ diện tích 119 m2.
- Giao thông trên mặt bằng sử dụng hành lang bên là hành lang chính được bố trí ở hướng Bắc
với bề rộng thông thủy 1,8m;
- Công trình được bố trí hướng chính ở phía Đông. Mặt đứng được thiết kế theo hình thức
hiện đại phù hợp với công trình thể thao. Sử dụng các hình thức đơn giản của hệ cột, lan can kết hợp
mảng tường trang trí, lam đứng lấy sáng, thông gió và giảm bức xạ mặt trời hướng Đông;
- Mái lợp tôn sóng vuông mạ màu dày 0,45mm có lớp cách nhiệt, cách âm; Xà gồ thép hình
mạ kẽm kết hợp vì kèo thép;
- Tường xây gạch kết hợp hệ lam chớp BTCT lấy sáng;
- Nền sân đa năng có cấu tạo gồm: Nền dán tấm Vinyl chuyên dụng dày 4,5mm, lớp vữa tự
san phẳng dày 3mm, lớp bê tông đá 10x20 mác 200 dày 100 lưới thép D6 a(200x200), lớp chống
thấm AM Flexseal hoặc tương đương, lớp bê tông đá 40x60 mác 100 dày 100, lớp đất tôn nền đầm
chặt, lớp đất tự nhiên dọn sạch cỏ;
- Nền các phòng, hành lang lát gạch granite 600x600;
- Nền vệ sinh lát gạch ceramic 300x300 chống trượt, tường vệ sinh ốp gạch 300x600;
- Hệ thống cửa đi, cửa sổ sử dụng loại nhôm-kính.
- Giải pháp kết cấu:
+ Phần móng: Giải pháp móng đơn trên nền đất tự nhiên.
+ Phần thân: Hệ kết cấu chịu lực chính phần thân của công trình là hệ khung không gian, dầm
cột BTCT kết hợp chịu lực làm việc đồng thời với hệ sàn BTCT.
+ Phần mái:
Mái hành lang và khu phụ trợ: Đổ bê tông cốt thép, hoàn thiện tạo dốc i=3% có sử dụng phụ
gia chống thấm.
Mái che khu vực sân đa năng: Lợp tôn sóng vuông mạ màu dày 0,45mm có lớp cách nhiệt,
cách âm, xà gồ thép mạ kẽm trên vì kèo thép hình.
- Giải pháp thiết kế điện:

1

+ Nguồn cấp cho công trình lấy từ lưới điện khu vực, đường dây hạ thế được đi nổi đến mỗi tủ
điện tổng TDT đặt tại lối vào chính của công trình. Với phụ tải tổng Pt = 20 Kw → It =
20/(0.38x1.73x0.8) = 38.1A. Chọn MCB 3P – 60A. Chọn cáp đến khối nhà (3Cx16+1Cx16)mm²
Cu/XLPE/DSTA/PVC-0,6KV;
+ Từ tủ điện tổng TDT, nguồn được cấp đến các thiết bị đèn và các thiết bị động lực (quạt, ổ
cắm…);
+ Trong các phòng sử dụng quạt và trang bị ổ cắm để sử dụng khi cần thiết. Tất cả các ổ cắm
sử dụng loại âm tường;
+ Tủ điện sử dụng tủ âm tường có nắp che, gắn cách sàn 1,25m, công tấc cao 1.40m, ổ cắm
cao 0.4m;
+ Hệ thống điện phải đảm bảo an toàn, độ tin cậy cung cấp điện cao. Cáp dùng cho chiếu
sáng, động lực trong và ngoài công trình đều đi ngầm. Dây điện đến các đèn, quạt dùng dây lõi đồng
nhiều sợi bọc PVC(1x1,5mm2), đến các ổ cắm dùng dây bọc PVC(1x2,5mm2). Tất cả đều phải được
luồn trong ống nhựa ruột gà trước khi đi âm trong tường, trần.
- Giải pháp cấp, thoát nước trong nhà:
+ Cấp nước trong nhà: Nguồn nước lấy từ đường ống cấp nước sau đồng hồ hiện hữu của nhà
trường, đấu nối vào và được dự trữ trong bể nước ngầm, sau đó bơm lên bồn nước trên mái của khối
nhà để cấp vào mạng lưới bên trong công trình.
+ Thoát nước trong nhà: Thoát nước thải rửa, nước mái theo các ống xuống hộp kỹ thuật và
được đưa thẳng ra mương thoát nước quanh nhà dẫn tới mương chung rồi thải ra hệ thống thoát nước
thành phố. Đối với thoát chất thải các khu vệ sinh được dẫn về hầm tự hoại để xử lý, sau đó thải ra hệ
thống thoát nước quanh nhà.
- Hệ thống PCCC, chống sét:
+ Hệ thống PCCC:
Căn cứ quy mô công trình, giải pháp PCCC là bố trí các bình chữa cháy tự động phù hợp
(bình khí CO2) với diện tích bảo vệ, hệ thống báo cháy tự động và hệ thống họng chữa cháy cho toàn
công trình.
Tất cả các phòng đều có cửa thông trực tiếp với hành lang, cầu thang với khoảng cách xa nhất
cách cầu thang và cửa thoát hiểm không quá 20m, vị trí các phòng tại hành lang cụt với khoảng cách
không quá 10m. Tại các vị trí quan trọng đều có hệ thống đèn chiếu sáng sự cố sạc Accu
+ Hệ thống chống sét:
Công trình được bảo vệ chống sét bằng kim thu sét tia tiên đạo với bán kính bảo vệ cấp 1
Rp=58m, dòng sét chịu được 200KA. Kim được lắp đặt trên trụ thép cao 5 mét so với mái nhà. Dây
thoát sét được dẫn xuống hệ thống tiếp địa chống sét bằng cáp đồng trần 50mm² luồn trong ống PVC
Þ32. Dây thoát sét nối với hệ thống tiếp địa chống sét thông qua hộp kiểm tra điện trở nối đất.
Hệ thống điện trở nối đất được tạo bởi 02 cọc nối đất Þ16, chiều dài 12m đóng vuông góc với
mặt đất. Các cọc được nối với nhau bằng cáp đồng trần 50mm², liên kết bằng mối hàn hóa nhiệt. Điện
trở xung kích của hệ thống nối đất sau khi thi công phải đạt dưới 10 Ohm.
- Hệ thống thông gió:
Các khu vực vệ sinh đều có hệ thống quạt hút thông hơi. Các phòng công trình đảm bảo thông
gió, chiếu sáng tự nhiên tốt.
b. Nhà để xe
- Số tầng: 01 tầng;
- Diện tích xây dựng: 121m2;
- Chiều cao công trình: 2,6m;
2

- Kết cấu: Mái lợp tôn sóng vuông mạ màu dày 0,45mm, xà gồ thép hình mạ kẽm, vì kèo, cột
thép hình; Móng bê tông cốt thép;
- Nền nhà xe kết hợp nền sân, cao độ cao hơn 50 so với cao độ nền sân.
c. Tường rào, cổng phụ
- Đoạn tường rào làm mới: 61,4m. Tường rào xây gạch dày 200 cao 2400, móng trụ bê tông
cốt thép, móng tường xây đá hộc kết hợp giằng BTCT. Tường trát vữa xi măng hoàn thiện, lăn sơn 03
nước.
- Đoạn tường rào cải tạo: 32,6m. Tháo dở 1 đoạn tường rào hiện trạng (L=3,9m) để bố trí 1
cổng phụ ra đường Lương Thế Vinh. Kết cấu cổng sử dụng thép TTK hộp sơn hoàn thiện Epoxy 2
thành phần 2 lớp. Vị trí tường rào cũ hạ cốt từ 2900 xuống 2400 (có bổ sung giằng BTCT đầu trụ),
tường cũ vệ sinh và lăn sơn mới 3 nước.
d. Nền sân, cây xanh
- Nền sân: Tổng diện tích 656 m2;
- Cấu tạo lớp nền sân:
+ Nền lát gạch Dazzarro 300x300 màu xám;
+ Lớp vữa lót dày 25, mác 75;
+ Lớp BT đá 20x40 mác 200 dày 100;
+ Lớp đất tự nhiên đầm kỹ mặt.
- Cây xanh: Trồng cây xanh tạo cảnh quan cho công trình, bao gồm trồng cỏ gừng kết hợp
trồng vệt ắc ó; phần diện tích trồng cây được đổ 1 lớp đất màu dày trung bình 200.
đ. Hệ thống cấp điện, cấp nước, thoát nước
- Hệ thống cấp điện: Đấu nối vào hệ thống điện hạ thế tại khu vực.
- Hệ thống cấp nước: Kết nối vào hệ thống cấp nước hiện trạng trong khuôn viên nhà trường,
đấu nối vào bể nước ngầm 30m3 xây mới, sau đó cấp đến bể nước trên mái và cấp đến các thiết bị
tiêu thụ.
- Hệ thống thoát nước: Xây mới hệ thống mương thu nước bao quanh công trình (có kết nối
vào hệ thống mương hiện trạng) và đấu nối vào hệ thống mương thoát nước hiện trạng trên đường
Lương Thế Vinh.
e. Hệ thống phòng cháy, chữa cháy
Bao gồm hệ thống báo cháy tự động, hệ thống chữa cháy vách tường.
g. Bể nước ngầm
- Thể tích bể nước ngầm: 30m3;
- Kết cấu bê tông cốt thép.
h. Tháo dỡ các hạng mục hiện trạng
Bao gồm các hạng mục đã xuống cấp gồm: Khối nhà giáo dục thể chất, bộ môn 2 tầng; Nhà y
tế 1 tầng; mái che hành lang nối.
i. Trang thiết bị
Gồm trang thiết bị phòng cháy, chữa cháy và thiết bị thể thao.
2. Thời hạn hoàn thành: <= 120 ngày
II. Yêu cầu về khối lượng:
Bên mời thầu ghi tên các hạng mục, công việc cụ thể của từng hạng mục, đơn vị tính, khối lượng để
nhà thầu làm cơ sở chào giá dự thầu.

3

Bên mời thầu ghi dẫn chiếu cụ thể đến nội dung yêu cầu về kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật để thực hiện
hạng mục công việc tương ứng trong Chương V của E-HSMT hoặc trong hồ sơ chỉ dẫn kỹ thuật để
nhà thầu thuận tiện trong việc xem xét, nghiên cứu các yêu cầu về kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật làm cơ sở
chào giá dự thầu.
* Bảng khối lượng mời thầu trên đây liệt kê khối lượng công việc mà nhà thầu phải thực hiện làm căn
cứ để nhà thầu tính toán giá dự thầu cũng như để bên mời thầu đánh giá giá dự thầu. Tuy nhiên, nhà
thầu phải kiểm tra toàn bộ khối lượng công việc so với hồ sơ thiết kế, khối lượng thực tế nhà thầu
phải thực hiện phải đảm bảo hoàn thành công trình theo hồ sơ thiết kế được duyệt.
* Trong trường hợp Nhà thầu phát hiện có khối lượng thiếu so với hồ sơ thiết kế thì lập một bảng tính
riêng cho phần khối lượng thiếu này (đính kèm theo hồ sơ dự thầu) để chủ đầu tư xem xét. Nhà thầu
không được tính toán phần giá trị khối lượng thiếu này vào trong giá trị dự thầu. Trường hợp hồ sơ dự
thầu của Nhà thầu không có bảng thông báo về khối lượng thiếu của bảng tiên lượng so với hồ sơ
thiết kế được hiểu rằng khối lượng được liệt kê trong bảng tiên lượng mời thầu phù hợp với hồ sơ
thiết kế được duyệt và nhà thầu phải hoàn thành công trình theo hồ sơ thiết kế được duyệt
III. Yêu cầu về kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật
Toàn bộ các yêu cầu về mặt kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật phải được soạn thảo dựa trên cơ sở quy
mô, tính chất của dự án, gói thầu và tuân thủ quy định của pháp luật xây dựng chuyên ngành về quản
lý chất lượng công trình xây dựng.
Yêu cầu về mặt kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
1. Các tiêu chuẩn, quy phạm áp dụng cho việc thi công, nghiệm thu công trình:
Nhà thầu phải đệ trình biện pháp thi công hợp lý cho gói thầu trên cơ sở hồ sơ yêu cầu, hồ sơ
thiết kế bản vẽ thi công đã được thẩm tra, phê duyệt, đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật và các tiêu chuẩn
cơ bản sau:
TCVN 5438:2004 Xi măng – Thuật ngữ và định nghĩa.
TCVN 5439:2004 Xi măng – Phân loại.
TCVN 4745:2005 Xi măng – Danh mục chỉ tiêu và chất lượng.
TCVN 2682-1999 Xi măng Pooclăng – Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 5691:1992 Xi măng Pooclăng trắng.
TCVN 6260:1977 Ximăng Pooclăng hỗn hợp – Yêu cầu kỹ thuật.
TCXDVN 1770:1986 Cát xây dựng – yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 5440:1991 Bêtông – Kiểm tra và đánh gía độ bền-Quy định chung.
TCVN 5592:1991 Bêtông nặng – yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên.
TCVN 6025:1995 Bêtông – Phần mac theo cường độ chịu nén.
TCVN 1651:1985 Thép cốt bêtông cán nóng.
TCVN 5709:1993 Thép cácbon cán nóng dùng trong xây dựng Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 4459:1987 Hướng dẫn pha trộn và sử dụng vữa xây dựng.
TCVN 4314:2003 Vữa xây dựng – Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 4252:2012 Quy trình lập thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế tổ chức thi công
TCVN 4252:2012 Quy trình lập thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế thi công – Qui phạm thi công và
nghiệm thu.
TCVN 4055:1985 Tổ chức thi công.
TCVN 5637:1991 Quản lý chất lượng xây lắp công trình xây dựng – Nguyên tắc cơ bản.
TCVN 4055:2012 Công trình xây dựng – Tổ chức thi công
TCVN 5593:2012 Công tác thi công tòa nhà – Sai số hình học cho phép
TCVN 5637:1991 Quản lý chất lượng xây lắp công trình xây dựng. Nguyên tắc cơ bản
TCVN 4447:2012 Công tác đất. Thi công và nghiệm thu
TCVN 4447:1987 Công tác đất – Quy phạm thi công và nghiệm thu.
TCVN 4453:1995 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn Khối. Quy phạm thi công và nghiệm thu.
TCVN 5718:1993 Mái và sàn bê tông cốt thép trong công trình xây dựng. Yêu cầu kỹ thuật chống
thấm nước.
4

TCVN 9334:2012 Bê tông nặng – Phương pháp xác định cường độ nén bằng súng bật nẩy
TCVN 9335:2012 Bê tông nặng – Phương pháp thử không phá hủy – Xác định cường độ nén sử dụng
kết hợp máy đo siêu âm và súng bật nẩy
TCVN 9341:2012 Bê tông Khối lớn – Thi công và nghiệm thu
TCVN 9342:2012 Công trình bê tông cốt thép toàn Khối xây dựng bằng cốp pha trượt – Thi công và
nghiệm thu
TCVN 9343:2012 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Hướng dẫn công tác bảo trì
TCXD 170:1989 Kết cấu thép – Gia công, lắp đặt và nghiệm thu – Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 4085:2011 Kết cấu gạch đá. Quy phạm thi công và nghiệm thu
TCVN 4085:1985 Kết cấu gạch đá – Thi công và nghiệm thu.
TCXDVN 336:2005 Vữa dán gạch ốp lát – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
TCXDVN 303:2004 Công tác hoàn thiện trong xây dựng – Thi công và nghiệm thu.
TCVN 9377-1:2012 Công tác hoàn thiện trong xây dựng – Thi công và nghiệm thu. Phần 1 : Công tác
lát và láng trong xây dựng
TCVN 9377-2:2012 Công tác hoàn thiện trong xây dựng – Thi công và nghiệm thu – Phần 2: Công
tác trát trong xây dựng
TCVN 9377-3:2012 Công tác hoàn thiện trong xây dựng – Thi công và nghiệm thu – Phần 3: Công
tác ốp trong xây dựng
TCXDVN 303:2006 Công tác hoàn thiện trong xây dựng – Phần công tác ốp trong xây dựng.
TCVN 5308:1991 Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng.
TCVN 3256:1979 An toàn điện – thuật ngữ và định nghĩa.
TCVN 4086:1985 An toàn điện trong xây dựng – Yêu cầu chung.
TCVN 2572:1978 Biển báo an toàn về điện.
TCVN 3254:1989 An toàn cháy – Yêu cầu chung.
TCVN 3255:1986 An toàn nổ – yêu cầu chung.
TCVN 4879:1989 Phòng cháy – dấu hiệu an toàn.
Và các tiêu chuẩn, quy phạm chuyên ngành khác
2. Các yêu cầu về tổ chức kỹ thuật thi công, giám sát
2.1. Đối với nhà thầu:
- Tổ chức thực hiện đầy đủ các yêu cầu theo qui trình, qui phạm về công tác chuẩn bị công
trường trước khi thi công.
- Công tác giám sát trong quá trình thi công xây lắp, yêu cầu nhà thầu phải có đủ điều kiện
năng lực về nhân sự chủ chốt theo quy định tại Chương III của E-HSMT này và phải có các bộ phận
chuyên trách đảm bảo duy trì hoạt động giám sát một cách có hệ thống toàn bộ quá trình thi công xây
lắp công trình từ khi khởi công xây dựng đến khi hoàn thành nghiệm thu và bàn giao toàn bộ công
trình theo Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây
dựng công trình và các quy định khác có liên quan của các Cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban
hành.
Về trách nhiệm giám sát: Nhà thầu phải có hệ thống quản lý chất lượng, tổ chức và thực hiện
có hiệu quả việc tự kiểm tra chất lượng “KCS” thi công theo Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày
18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và các quy định khác có liên
quan của các Cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Bên mời thầu có quyền kiểm tra hệ thống quản lý
chất lượng của nhà thầu, chất lượng “KCS” của nhà thầu. Nếu việc tự kiểm tra của nhà thầu không
đạt yêu cầu thì Bên mời thầu có quyền yêu cầu nhà thầu khắc phục, kể cả thay đổi nhân sự.
Nhà thầu chịu hoàn toàn trách nhiệm về việc bảo đảm an toàn lao động, trật tự, an ninh và bảo
vệ môi trường, đảm bảo vệ sinh, mỹ quan công trình trong suốt quá trình thi công xây dựng công
trình.
2.2. Đối với Chủ đầu tư:
5

Chủ đầu tư sẽ phân công cán bộ giám sát để thực hiện việc giám sát kỹ thuật và kiểm tra tiến
độ, chất lượng công trình do nhà thầu thực hiện xây lắp công trình.
3. Các yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật liệu, vật tư, thiết bị:
3.1. Yêu cầu chung: Nhà thầu phải lập bảng tổng hợp các loại vật liệu chủ yểu sử dụng
cho công trình
- Toàn bộ vật tư, vật liệu, thiết bị lắp đặt sử dụng cho công trình phải mới 100%, đảm bảo
theo các tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành, đáp ứng yêu cầu của hồ sơ thiết kế đã được duyệt và hồ sơ
mời thầu, đúng chủng loại tương ứng được nêu trong yêu cầu kỹ thuật, đúng quy cách, có nguồn gốc
rõ ràng. Các loại vật liệu không phù hợp tiêu chuẩn hoặc không đề cập trong tiêu chuẩn này, nếu có
đủ luận cứ khoa học và công nghệ (thông qua sự xác nhận của một cơ sở kiểm tra có đủ tư cách pháp
nhân) và được sự đồng ý của chủ đầu tư mới được đưa vào sử dụng.
- Nhà thầu phải cung cấp mẫu, kết quả kiểm nghiệm của nguyên vật liệu và lý lịch thiết bị lắp
đặt cho Bên mời thầu khi tập kết đến công truờng để kiểm tra và làm cơ sở nghiệm thu công trình.
Trường hợp Bên mời thầu thấy không đảm bảo chất lượng, có quyền trực tiếp kiểm tra hoặc hợp đồng
tư vấn giám sát kiểm tra chất lượng, Nhà thầu phải chịu toàn bộ chi phí kiểm tra theo quy định của EHSMT này.
- Bên mời thầu sẽ kiểm tra nguyên vật liệu và thiết bị tại nơi khai thác, nơi sản xuất hay tại
công trường vào bất cứ lúc nào.
- Nhà thầu phải cung cấp chứng chỉ cần thiết đối với vật liệu sử dụng như: nguồn gốc, chất
lượng, tiêu chuẩn kỹ thuật, chứng nhận và công bố hợp quy, hợp chuẩn của vật liệu sử dụng.
- Thử nghiệm vật liệu và chứng chỉ thử nghiệm: Nhà thầu bằng chi phí của mình và chịu trách
nhiệm các thí nghiệm vật liệu cần thiết, các chi phí thử nghiệm này phải đưa vào giá thành khối
lượng.
- Vật tư, vật liệu, thiết bị lắp đặt đưa vào sử dụng cho công trình phải được sự đồng ý của Bên mời
thầu.
- Nhà thầu phải nộp bảng đề xuất toàn bộ qui cách chủng loại vật tư, vật liệu (sắt, thép, cát, đá,
vật liệu điện, ...) sử dụng cho công trình với đầy đủ các nội dung của E-HSMT .
3.2. Một số chỉ dẫn về quy cách vật tư, vật liệu:
3.2.1. Xi măng: Xi măng sử dụng phải thỏa mãn các qui định của các tiêu chuẩn Việt Nam
3.2.2. Chủng loại và mác xi măng phù hợp thiết kế, các điều kiện, tính chất, đặc điểm môi
trường làm việc của các kết cấu công trình.
3.2.3. Việc sử dụng xi măng nhập khẩu nhất thiết phải có chứng chỉ kỹ thuật của nước sản
xuất. Khi cần thiết phải có kiểm tra để xác định chất lượng theo tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành.
3.2.4. Việc kiểm tra xi măng tại hiện trường nhất thiết phải tiến hành trong các trường hợp
sau:
- Khi thiết kế thành phần bê tông.
- Có sự nghi ngờ về chất lượng bê tông.
- Lô xi măng đã được bảo quản trên 3 tháng từ ngày sản xuất.
3.3. Thép cốt bê tông:
3.3.1. Thép cốt bê tông sử dụng phải thỏa mãn các qui định của thiết kế, đồng thời phù hợp
với tiêu chuẩn thiết kế kết cấu BTCT.
3.3.2. Đối với thép nhập khẩu có thể sử dụng nếu có các chứng chỉ kỹ thuật bảo đảm các tính
năng tương ứng. Tất cả các loại thép phải tiến hành các thí nghiệm tương ứng theo tiêu chuẩn Việt
Nam hiện hành.
3.4. Cát:
3.4.1. Cát dùng để làm bê tông phải thỏa mãn các yêu cầu của TCVN 7570:2006 “Cốt liệu cho
bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật” và TCVN 4453:1995; TCVN 5724:1993.
Cát dùng cho vữa xây, vữa trát phải đáp ứng các yêu cầu qui định theo TCVN 7570:2006 “Cốt
liệu cho bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật”.
6

3.4.2. Cát dùng cho bê tông, vữa xây cần có các chỉ tiêu như sau: lượng cát có đường kính lớn
hơn 5mm không lớn hơn 10% khối lượng cát; hàm lượng SO3 không lớn hơn 1% khối lượng cát; hàm
lượng mica không lớn hơn 1% khối lượng cát; hàm lượng bụi, bùn, sét không lớn hơn 1% khối lượng
cát; hàm lượng tạp chất hữu cơ (thử theo phương pháp so màu) có màu của dung dịch trên cát không
sẫm hơn mẫu chuẩn.
3.4.3. Cát thuộc nhóm to và vừa cho phép sử dụng cho công tác bê tông; không dùng cát hạt
nhỏ (mođun độ lớn dưới 2) để làm bê tông; cát thuộc nhóm to và vừa có mođun độ lớn lớn hơn 2;
khối lượng thể tích xốp (kg/m3) không nhỏ hơn 1.400; lượng hạt nhỏ (đường kính hạt nhỏ hơn
0,14mm) không lớn hơn 10% khối lượng cát.
3.4.4. Cát để ở kho hoặc trong khi vận chuyển phải tránh để đất hoặc các tạp chất khác lẫn
vào.
3.5. Cốt liệu lớn:
3.5.1. Cốt liệu lớn dùng cho bê tông bảo đảm chất lượng theo qui định của tiêu chuẩn TCVN
1771:1986 “Đá dăm sỏi và sỏi dăm dùng trong xây dựng - Yêu cầu kĩ thuật” và các qui định về vật
liệu sản xuất bê tông theo TCVN 4453:1995 phải được kiểm tra thí nghiệm đầu vào theo tiêu chuẩn
Việt Nam hiện hành.
3.5.2. Đá dăm phải chứa các hạt dập vỡ với số lượng không nhỏ hơn 80% theo khối lượng.
Mác của đá dăm từ đá thiên nhiên xác định theo độ nén đập trong xi lanh cao hơn mác bê tông:
Không dưới 1,5 lần đối với bê tông mác dưới 300 và không dưới 2 lần đối với bê tông mác dưới 300
và trên 300.
Đá dăm từ đá phún xuất trong mọi trường hợp phải có mác không nhỏ hơn 800.
Đá dăm từ đá biến chất: Không nhỏ hơn mác 600.
Đá dăm từ đá trầm tích: không nhỏ hơn 100.
3.5.3. Thành phần hạt của đá dăm, sỏi và sỏi dăm phải bảo đảm theo yêu cầu sau:
Kích thước lỗ sàng
Lượng sót lũy tích trên sàn (%V)
Dmin
90 - 100
½ (Dmin + Dmax)
40 - 70
Dmax
00 - 10
1,25 Dmax
0
Trong đó: Dmax, Dmin là đường kính lớn nhất và nhỏ nhất của đá dăm
3.5.4. Đá dăm dùng cho bê tông có độ nén đập trong xi lanh ở trạng thái bão hòa nước không
lớn hơn 16% đối với bê tông mác 200 và thấp hơn.
3.5.5. Hàm lượng hạt thoi, dẹt trong đá dăm, sỏi và dăm sỏi không vượt quá 35% theo khối
lượng. Hàm lượng hạt mềm yếu và phong hóa trong đá dăm, sỏi và sỏi dăm không được lớn hơn 10%
theo khối lượng.
3.5.6. Hàm lượng tạp chất sulfat và sulfit (tính theo SO3) của đá dăm, sỏi và sỏi dăm không
được vượt quá 1% theo khối lượng.
Hàm lượng Silic ôxyt vô định hình trong đá dăm, sỏi dăm không vượt quá 50 milimol/1000ml
NaOH.
3.5.7. Hàm lượng sét, bụi, bùn trong đá dăm, sỏi dăm và sỏi (theo khối lượng) như sau:
- Không quá 2% đối với đá dăm từ đá phún xuất.
- Không quá 3% đối với đá dăm từ đá trầm tích.
- Không quá 1% đối với sỏi và sỏi dăm.
Trong đó sét cục bộ không quá 0,25%.
Tạp chất hữu cơ trong sỏi, sỏi dăm khi thí nghiệm bằng so màu không được đậm hơn màu
chuẩn.
3.5.8. Đá dăm dùng cho bê tông cần phân thành nhóm có kích thước hạt phù hợp với qui định
sau:
a. Đối với bản, kích thước hạt lớn nhất không lớn hơn ½ chiều dày bản.
7

b. Đối với các kết cấu bê tông cốt thép, kích thước hạt lớn nhất không được lớn hơn 3/4
khoảng cách thông thủy nhỏ nhất giữa các thanh cốt thép và 1/3 chiều dày nhỏ nhất của kết cấu công
trình.
c. Đối với công trình thi công bằng cốt pha trượt, kích thước hạt lớn nhất không vượt quá 1/10
kích thước cạnh nhỏ nhất theo mặt cắt ngang kết cấu.
d. Khi dùng máy trộn bê tông có thể tích lớn hơn 0,8m3, kích thước lớn nhất của đá dăm và
sỏi không vượt quá 120 mm. Khi dùng máy trộn có thể tích nhỏ hơn 0,8m3, kích thước lớn nhất của
đá dăm và sỏi không vượt quá 80 mm.
e. Khi vận chuyển bê tông bằng máy bơm bê tông, kích thước hạt lớn nhất không được lớn
hơn 0,4 đường kính trong của vòi bơm bê tông đối với sỏi và 0,33 đường kính trong của vòi bơm đối
với đá dăm.
g. Khi đổ bê tông bằng vòi voi, kích thước hạt lớn nhất không lớn hơn 1/3 chỗ nhỏ nhất của
đường kính ống.
3.6. Nước:
3.6.1. Nước dùng cho công tác bê tông, công tác xây gạch, đá và vữa xây trát phải bảo đảm yêu
cầu của TCVN 4506:2012 “Nước trộn bê tông và vữa - yêu cầu kỹ thuật”
3.6.2. Các nguồn nước uống đều có thể dùng để trộn bê tông và bảo dưỡng bê tông. Không
dùng nước thải của các nhà máy, nước bẩn từ các hệ thống thoát nước sinh hoạt, nước hồ ao chứa
nhiều bùn, nước lẫn dầu mỡ để trộn và bảo dưỡng bê tông.
3.7. Các loại vật liệu khác:
Các loại vật liệu khác theo từng loại công tác (gia công lắp dựng các loại cửa, điện, nước...)
phải đáp ứng theo yêu cầu của thiết kế và các tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành.
4. Yêu cầu về trình tự thi công, lắp đặt (nếu có)
Yêu cầu nhà thầu thi công theo đúng TCVN 4055 - 1995 và và các tiêu chuẩn khác có liên
quan.
5. Yêu cầu về vận hành thử nghiệm, an toàn:
Các thiết bị lắp đặt vào công trình trước khi bàn giao đưa vào sử dụng phải được vận hành thử
nghiệm. Nhà thầu đảm bảo công trình thi công theo đúng hồ sơ thiết kế, đạt chất lượng và an toàn
trong quá trình thi công và sử dụng.
6. Các yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ:
Nhà thầu phải tuân thủ đúng qui định về phòng, chống cháy nổ và chịu trách nhiệm toàn bộ sự
cố xảy ra. Phải thực hiện các nội dung cần thiết sau:
- Các kho vật tư nhất là các vật tư dễ cháy thì yêu cầu phải có biển báo cấm lửa, có đầy đủ
thiết bị, phương tiện cứu hỏa đặt đúng nơi qui định;
- Thực hiện nghiêm nội quy các biện pháp phòng, chống cháy, nổ, luôn nhắc nhở cán bộ, công
nhân phải chấp hành nghiêm túc;
- Đường vào nhà ở, kho, bãi làm đúng quy định, dễ dàng thuận tiện trong đi lại và xử lý khi có
sự cố xảy ra để giảm đến mức thấp nhất những thiệt hại do sự cố cháy, nổ gây ra.
7. Các yêu cầu về vệ sinh môi trường:
- Nhà thầu phải đảm bảo vệ sinh môi trường trong suốt quá trình xây lắp công trình;
- Nhà thầu phải thực hiện các biện pháp bảo đảm về môi trường cho người lao động trên công
trường và bảo vệ môi trường xung quanh, bao gồm có biện pháp chống bụi, chống ồn, xử lý phế thải
và thu dọn hiện trường. Phải thực hiện các biện pháp bao che, thu dọn phế thải đưa đến đúng nơi quy
định;
- Nhà thầu phải có đầy đủ các phương tiện vận chuyển đảm bảo đúng yêu cầu nhằm hạn chế
tối đa ô nhiễm, tiếng ồn, khí thải trong quá trình vận chuyển cũng như quá trình thi công xây lắp.
Trong quá trình vận chuyển vật liệu xây dựng, phế thải phải có biện pháp che chắn bảo đảm an toàn,
vệ sinh môi trường;
8

- Đối với các phương tiện gây nên những âm thanh cường độ cao, nên tránh thi công vào
những giờ nghỉ ngơi của người dân trong khu vực;
- Trong quá trình xây lắp, nhà thầu phải có biên pháp để không gây mất vệ sinh và ô nhiễm
môi trường xung quanh, không thải chất độc hại, nước, bùn, rác, vật liệu phế thải, đất cát ra khu vực
dân cư xung quanh công trường gây ảnh hưởng xấu đến sinh hoạt, sản xuất và kinh doanh của dân cư
xung quanh;
- Trong suốt quá trình xây lắp, nhà thầu không được gây ảnh hưởng xấu tới hệ thống công
trình hạ tầng kỹ thuật lân cận hiện có. Những khu vực trên công trường có hệ thống hạ tầng kỹ thuật
đi qua, nhà thầu thi công xây lắp phải có biện pháp bảo vệ để hệ thống này hoạt động bình thường.
Chỉ được phép thay đổi và di chuyển hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật sau khi đã có văn bản của
cơ quan quản lý hệ thống công trình này cho phép thay đổi, di chuyển, cung cấp sơ đồ chỉ dẫn cần
thiết của toàn hệ thống và thỏa thuận về biện pháp tạm thời để duy trì điều kiện bình thường cho sinh
hoạt, sản xuất và kinh doanh của dân cư trong vùng;
- Trước khi kết thúc công trường, nhà thầu thi công xây lắp có trách nhiệm thu dọn mặt bằng
công trường gọn gàng, sạch sẽ theo đúng thỏa thuận ban đầu hoặc theo quy định của Nhà nước;
- Nhà thầu để xảy ra các hành vi làm tổn hại đến môi trường trong quá trình thi công xây dựng
công trình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra.
8. Các yêu cầu về an toàn lao động:
-Nhà thầu phải đảm bảo mọi yêu cầu về an toàn trong lao động, an toàn giao thông;
- Trước khi thi công Nhà thầu phải có trách nhiệm đào tạo, hướng dẫn, phổ biến các quy định
về an toàn lao động cho người lao động của mình. Sau đó trực tiếp huấn luyện tại nơi làm việc theo
yêu cầu chuyên trách của từng người để tránh sự cố trong thi công. Đối với một số công việc yêu cầu
nghiêm ngặt về an toàn lao động thì người lao động phải có giấy chứng nhận đào tạo về an toàn lao
động;
- Nhà thầu có trách nhiệm cấp đầy đủ các trang bị bảo hộ lao động, an toàn lao động cho
người lao động;
- Trên công công trường xây dựng phải đảm bảo mọi yêu cầu an toàn lao động gồm: An toàn
điện; an toàn phòng chống sét; vệ sinh mặt bằng, thoát nước, phòng chống bão lụt; an toàn cho người,
thiết bị, vật tư trong suốt quá trình chuẩn bị và thi công công trình; an toàn công trình đang xây dựng
và các công trình lân cận;
- Xây dựng hệ thống an toàn lao động và an toàn giao thông trên công trường như: cần có các
biển báo, chỉ dẫn, rào ngăn các vùng nguy hiểm; biển báo công trường, biển báo hạn chế tốc độ, rào
chắn, vào ban đêm phải có đèn cảnh báo đặt đúng nơi quy định của Bộ Giao thông vận tải trong điều
lệ biển báo hiệu đường bộ;
- Biện pháp an toàn, nội quy về an toàn lao động phải được thể hiện công khai trên công
trường xây dựng để mọi người biết và chấp hành; những vị trí nguy hiểm trên công trường phải bố trí
người hướng dẫn, cảnh báo đề phòng tai nạn;
- Phối hợp với các đơn vị quản lý về điện, nước, điện thoại đảm bảo không để xảy ra sự cố tai
nạn hoặc hư hại tài sản của Nhà nước và nhân dân;
- Phối hợp với đơn vị Bệnh viện gần công trường để cấp cứu kịp thời cho con người nếu có
xảy ra sự cố;
- Phối hợp với chính quyền và nhân dân địa phương để đảm bảo trật tự an toàn xã hội trên địa
bàn công trường thi công xây lắp để đề phòng mất mát tài sản của đơn vị.
9. Biện pháp huy động nhân lực và thiết bị phục vụ xây lắp:
Nhà thầu phải có biện pháp huy động và bố trí nhân lực, thiết bị phục vụ xây lắp như yêu cầu
tại E-HSMT này.
10. Yêu cầu về biện pháp tổ chức thi công tổng thể và các hạng mục:
Nhà thầu phải đề xuất phương án thi công tổng thể và từng hạng mục công việc.
11. Yêu cầu về hệ thống kiểm tra, giám sát chất lượng của nhà thầu:
9

Nhà thầu phải có hệ thống kiểm tra, giám sát chất lượng công trình và tuân thủ đầy đủ các quy
định hiện hành về quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình của nhà thầu (Theo Nghị định
46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng
và các quy định khác có liên quan của các Cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành).
IV. Các bản vẽ:
(Ghi chú: bên mời thầu đính kèm hồ sơ thiết kế, các bản vẽ là tệp tin PDF/Word/Autocad cùng EHSMT trên Hệ thống).

10

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Bạn biết đến dauthau.info qua đâu?

Thống kê
  • 6809 dự án đang đợi nhà thầu
  • 478 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 445 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 16565 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 14299 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây