Thông báo mời thầu

Bổ sung, sửa chữa kho vật tư phòng chống lụt bão Thượng Thanh tương ứng K2+300 đê hữu Đuống, quận Long Biên

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Tìm thấy: 17:48 30/10/2020
Số TBMT
20201083388-00
Công bố
17:45 30/10/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Xây lắp
Tên dự án
Duy tu bảo dưỡng đê điều năm 2020, thành phố Hà Nội (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý)
Hình thức
Đăng lần đầu
Gói thầu
Bổ sung, sửa chữa kho vật tư phòng chống lụt bão Thượng Thanh tương ứng K2+300 đê hữu Đuống, quận Long Biên
Phân loại
Hoạt động chi thường xuyên
Nguồn vốn
kinh phí sự nghiệp kinh tế thủy lợi năm 2020 do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu các hạng mục thuộc dự án duy tu bảo dưỡng đê điều năm 2020, thành phố Hà Nội
Phương thức
Một giai đoạn một túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Đấu thầu rộng rãi trong nước
Thực hiện tại
Thành phố Hà Nội

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
17:45 30/10/2020
đến
08:00 10/11/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
08:00 10/11/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Xem chi tiết tại đây. Bạn muốn nhận thông báo kết quả mở thầu tự động qua email, hãy nâng cấp tài khoản VIP1.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
20.000.000 VND
Bằng chữ
Hai mươi triệu đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "Bổ sung, sửa chữa kho vật tư phòng chống lụt bão Thượng Thanh tương ứng K2+300 đê hữu Đuống, quận Long Biên". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "Bổ sung, sửa chữa kho vật tư phòng chống lụt bão Thượng Thanh tương ứng K2+300 đê hữu Đuống, quận Long Biên" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 19

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

Phần 2. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT
Chương V. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT
I. Giới thiệu về gói thầu
1. Phạm vi công việc của gói thầu.
a. Giới thiệu về công trình:
- Tên dự án: Duy tu bảo dưỡng đê điều năm 2020, thành phố Hà Nội.
- Tên gói thầu: Bổ sung, sửa chữa kho vật tư PCLB Thượng Thanh tại K2+300 đê
hữu Đuống, quận Long Biên.
- Chủ đầu tư: Sở Nông nghiệp và PTNT Hà Nội
- Đại diện Chủ đầu tư: Ban Quản lý dự án rà soát, điều chỉnh quy hoạch phòng
chống lũ chi tiết các tuyến sông có đê trên địa bàn thành phố Hà Nội.
- Nguồn vốn: Nguồn kinh phí sự nghiệp kinh tế thủy lợi năm 2020 do Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý.
- Địa điểm xây dựng: Quận Long Biên, thành phố Hà Nội.
- Hình thức lựa chọn nhà thầu: Đấu thầu rộng rãi trong nước (qua mạng).
- Phương thức đấu thầu: Một giai đoạn một túi hồ sơ.
- Hình thức hợp đồng: Trọn gói.
b. Nội dung và quy mô đầu tư xây dựng:
- Xây mới kho vật tư PCLB Thượng Thanh tại K2+300 đê hữu Đuống, quận Long
Biên với diện tích (14,0x6,2)m.
Quy mô, giải pháp kết cấu:
+ Xây dựng 01 nhà kho 2 tầng, diện tích (14,0x6,2)m, hệ thống cột móng, khung cột
chịu lực bằng bê tông cốt thép, trần đổ bê tông cốt thép,chống nóng bằng mái tôn liên doanh
dày 4,2 ly, tường xây gach chỉ đặc VXM M75 dày 22cm, trát VXM M75 dày 1,5cm.
+ Nền nhà lát gạch Creramic KT (60x60)cm hoặc loại tương đương, dưới là lót VXM
M75 dày 1,5cm và lớp BT M200 đá 2x4 dày 10cm, dưới cùng là lớp cát tôn nền đầm chặt.
+ Tường trong nhà sơn 1 nước trắng 2 nước màu, trần quét sơn nước trắng.
+ Cửa đi, cửa sổ bằng cửa nhựa lõi thép, lắp kính trắng dày 6,38mm, hoa sắt bằng sắt
vuông 12x12mm sơn tĩnh điện.
- Xây mới tường bằng bằng gạch xây VXM M75 tường dày 22cm và nâng cao tường
bao cũ bằng hàng rào thép hộp.
(Chi tiết tại hồ sơ thiết kế bãn vẽ thi công kèm theo).
2. Thời hạn hoàn thành: 45 ngày và hoàn thành trước 31/12/2020.
II. Yêu cầu về kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật
0

Toàn bộ các yêu cầu về mặt kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật phải được soạn thảo dựa trên
cơ sở quy mô, tính chất của dự án, gói thầu và tuân thủ quy định của pháp luật xây dựng
chuyên ngành về quản lý chất lượng công trình xây dựng.
Yêu cầu về mặt kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
1. Quy trình, quy phạm áp dụng cho việc thi công, nghiệm thu công trình:
- QCVN 04–02 : 2010/BNNPTNT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thành phần,
nội dung hồ sơ thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công;
- QCVN 04–05 : 2012/BNNPTNT - Các quy định chủ yếu về thiết kế công trình
Thủy lợi;
- QCVN 7:2011/BKHCN Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thép làm cốt bê tông;
- TCVN 4085:2011 Kết cấu gạch đá - Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu;
- TCVN 4447:2012 Công tác đất – Quy phạm thi công và nghiệm thu;
- TCVN 4453:1995 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối – Quy phạm thi
công và nghiệm thu;
- TCVN 4519:1998 Hệ thốngcấp thoát nước bên trong nhà và công trình;
- TCVN 5574-2012 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép tiêu chuẩn thiết kế;
- TCVN 5575:2012: Tiêu chuẩn thiết kế - Kết cấu thép;
- TCVN 9345-2012 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép hướng dẫn kỹ thuật phòng
chống nứt dưới tác động của khí hậu nóng ẩm;
- TCVN 9361:2012: Công tác nền móng – Thi công và nghiệm thu;
- TCVN 9362:2012: Tiêu chuẩn thiết kế - Nền, nhà và công trình;
- TCVN 9377-1: 2012: Công tác hoàn thiện trong xây dựng - Thi công và nghiệm
thu - Phần 1: Công tác lát và láng trong xây dựng;
- Các tiêu chuẩn thiết kế quy trình quy phạm khác có liên quan.
2. Yêu cầu về tổ chức kỹ thuật thi công, giám sát:
2.1. Yêu cầu về tổ chức kỹ thuật thi công:
a) Tiếp nhận mặt bằng công trình :
Sau khi ký kết hợp đồng, nhà thầu cử cán bộ kỹ thuật trắc đạc tiếp nhận các mốc
thực địa, tim, cos công trình từ Ban QLDA. Việc bàn giao tim, cos, vị trí công trình phải
được lập thành biên bản và nhà thầu chịu trách nhiệm tiến hành đưa tim, cos ra khỏi vị trí
thi công (Gửi cọc) đánh dấu và bảo quản cọc. Nhà thầu phải liên hệ với chính quyền địa
phương làm các thủ tục khai báo, tạm trú, tạm vắng theo quy định và phải chịu trách
nhiệm tuân thủ theo Luật pháp và các nội quy, quy chế của công trường, tôn trọng quy
định làng, xã nơi thi công.
b) Chuẩn bị thi công:
Dựng kho bãi, lán trại, lán chỉ huy và tiến hành tập kết các vật tư, thiết bị, máy
1

móc phục vụ thi công, kiểm tra xác nhận các vật tư tập kết tại công trường theo chủng
loại, quy cách như trong hồ sơ dự thầu và được chấp thuận sử dụng tại công trình.Tiến
hành lấy mẫu vật liệu gửi Phòng thí nghiệm thiết kế cấp phối bê tông, vữa xây, các chỉ
tiêu kỹ thuật của xi măng và cát, đá. Nhà thầu phải có biển báo công trường, biển báo hạn
chế tốc độ. Nhà thầu phải tố chức lán trại, kho bãi và các vị trí tập trung máy, tập kết vật
liệu khoa học, tránh chồng chéo, nhà thầu phải đảm bảo vệ sinh môi trường tại lán công
nhân và trong khu vực thi công.
Làm đường tránh, lắp dựng biển báo, đèn tín hiệu, rào ngăn cách và nhân lực điều
tiết giao thông.
c) Cấp điện thi công:
Nhà thầu dùng máy phát điện di động hoặc liên hệ với chi nhánh điện nơi thi công
lắp đặt công tơ, nếu có thể huy động nguồn điện trong dân để đảm bảo thi công liên tục.
Khi thi công tuyệt đối tuân thủ theo các quy định an toàn về sử dụng điện phục vụ sản
xuất.
d) Cấp nước thi công:
Nhà thầu phải dùng nguồn nước sạch đảm bảo thỏa mãn tiêu chuẩn hiện hành. Có
thể dùng các bồn chứa hoặc xây các bể nhỏ chứa nước phục vụ thi công.
e) Thoát nước:
Đảm bảo tiêu thoát tốt và vệ sinh môi trường, an toàn lao động, an toàn giao thông
khi thi công công trình.Trong quá trình thi công Nhà thầu phải có biện pháp tiêu thoát
nước thải sinh hoạt, sản xuất và nước mưa, tránh không để gây ngập úng.
f) Thông tin liên lạc:
Nhà thầu cần có hệ thống thông tin liên lạc tốt như telephone, fax... để phục vụ chỉ
đạo, thi công trong suốt quá trình thi công tại hiện trường.
g) Hệ thống cứu hỏa:
Để phòng chống cháy nổ nhà thầu cần có các bình bọt cứu hỏa, bể cát và các dụng
cụ cứu hỏa như thùng nước, câu liêm, bể cát vv...
h) Sử dụng nhân lực:
Sử dụng lao động theo đúng quy định của pháp luật, có học an toàn lao động trước
khi thi công.
i) Đảm bảo ATLĐ:
- Nhà thầu có các biện pháp đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh môi trường trên
công trường.
- Việc lắp đặt và sử dụng các thiết bị điện và lưới điện thi công tuân theo tiêu
chuẩn TCVN 4036 – 85 “An toàn điện trong xây dựng”
- Công nhân điện, công nhân vận hành thiết bị điện đều phải có tay nghề và được
học tập an toàn về điện, công nhân phụ trách điện trên công trường là người có kinh
nghiệm quản lý điện thi công. Chỉ có công nhân điện – người được trực tiếp phân công
2

mới được sửa chữa, đấu ngắt nguồn điện.
- Tất cả các phương tiện xe máy, thiết bị đều phải đảm bảo có đủ hồ sơ kỹ thuật
trong đó nêu rõ các thông số kỹ thuật, hướng dẫn lắp đặt, vận chuyển, bảo quản và sửa
chữa. Có sổ theo dõi tình trạng, sổ giao ca. Niêm yết tại vị trí thiết bị bảng nội quy sử
dụng thiết bị đó. Bảng nội dung kẻ to, rõ ràng. Người điều khiển xe, máy, thiết bị phải là
người được đào tạo, có chứng chỉ nghề nghiệp, có kinh nghiệm chuyên môn và có đủ sức
khoẻ.
- Khu vực công trường thi công phải có rào xung quanh, có quy định đường đi an
toàn và phải có đủ biển báo an toàn trên công trường, trong trường hợp cần thiết phải có
người hướng dẫn giao thông.
k) Biện pháp vệ sinh môi trường:
- Trên công trường cần thường xuyên tiến hành vệ sinh công nghiệp. Đường đi lối
lại thông thoáng, nơi tập kết và bảo quản ngăn nắp gọn gàng.
- Phải có kế hoạch phun tưới nước làm ẩm để tránh bụi lan ra khu vực dân cư xung
quanh
- Tại khu lán trại, quy hoạch chỗ nghỉ trưa, chỗ vệ sinh công cộng sạch sẽ, đầy đủ,
thực hiện đi vệ sinh đúng chỗ. Rác thải thường xuyên được dọn dẹp, thu gom, không để
bùn lầy, nước đọng nơi đường đi lối lại. Vỏ bao, dụng cụ hỏng, gạch vỡ được thu gom…
đưa về đúng nơi quy định
- Hệ thống thoát nước trên công trường được bố trí hợp lý và được xử lý trước khi
đổ vào hệ thống thoát nước chung của khu vực.
2.2. Yêu cầu chung giám sát:
a) Kiểm tra các điều kiện khởi công công trình xây dựng theo quy định tại Điều
107 của Luật Xây dựng;
b) Kiểm tra sự phù hợp năng lực của nhà thầu với hồ sơ dự thầu và hợp đồng xây
dựng, bao gồm:
- Kiểm tra về nhân lực, thiết bị thi công của nhà thầu;
- Kiểm tra hệ thống quản lý chất lượng của nhà thầu;
- Kiểm tra hồ sơ các loại máy móc sử dụng tại công trường.
- Kiểm tra năng lực của phòng thí nghiệm và cơ sở sản xuất cấu kiện, sản phẩm
xây dựng phục vụ.
c) Kiểm tra và giám sát chất lượng vật tư, vật liệu đưa vào công trình do nhà thầu
cung cấp theo yêu cầu của thiết kế, bao gồm:
- Kiểm tra giấy chứng nhận chất lượng của nhà sản xuất, kết quả thí nghiệm của
các phòng thí nghiệm và kết quả kiểm định chất lượng thiết bị của các tổ chức được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền công nhận đối với vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng,
thiết bị lắp đặt vào công trình trước khi đưa vào xây dựng công trình.
- Khi nghi ngờ các kết quả kiểm tra chất lượng vật liệu, thiết bị lắp đặt vào công
3

trình do nhà thầu thi công xây dựng cung cấp thì cán bộ giám sát thực hiện kiểm tra trực
tiếp vật tư, vật liệu và thiết bị lắp đặt vào công trình xây dựng, trường hợp nếu không đảm
bảo phải yêu cầu nhà thầu vận chuyển ngay ra khỏi phạm vi công trình không được đưa
vào sử dụng và báo cáo lãnh đạo Ban để giải quyết.
d) Kiểm tra và giám sát trong quá trình thi công xây dựng, bao gồm:
- Kiểm tra biện pháp thi công của nhà thầu;
- Kiểm tra và giám sát thường xuyên có hệ thống quá trình nhà thầu triển khai các
công việc tại hiện trường. Kết quả kiểm tra đều phải ghi nhật ký giám sát chung hoặc biên
bản kiểm tra theo quy định;
- Kiểm tra và xác nhận bản vẽ hoàn công bộ phận công trình, hạng mục công trình,
công trình xây dựng hoàn thành do nhà thầu lập;
- Tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng theo qui định;
- Tập hợp, kiểm tra tài liệu phục vụ nghiệm thu công việc xây dựng, bộ phận công
trình, giai đoạn thi công xây dựng, nghiệm thu thiết bị, nghiệm thu hoàn thành hạng mục
công trình và công trình xây dựng hoàn thành;
- Phát hiện sai sót, bất hợp lý về thiết kế để điều chỉnh hoặc yêu cầu nhà thầu thiết
kế điều chỉnh;
- Tổ chức kiểm định chất lượng bộ phận công trình, hạng mục công trình và công
trình xây dựng khi có nghi ngờ về chất lượng;
- Chủ trì, phối hợp các bên liên quan giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá
trình thi công xây dựng.
e) Lãnh đạo Ban quản lý ra thông báo quyết định về nhiệm vụ, quyền hạn của cán
bộ giám sát của gói thầu để nhà thầu thi công xây dựng, tư vấn thiết kế và các bên liên
quan biết phối hợp.
3. Yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật tư, máy móc, thiết bị (kèm theo các
tiêu chuẩn về phương pháp thử):
3.1. Yêu cầu về vật liệu phục vụ thi công gói thầu.
Trước khi đưa vật liệu vào sử dụng, Nhà thầu phải báo Chủ đầu tư nghiệm thu kèm
theo chứng chỉ thí nghiệm chất lượng vật liệu.
- Đất xây dựng: Tận dụng lại đất đạt yêu cầu kỹ thuật trong quá trình đào.
+ Phương pháp xác định tính chất cơ lý trong phòng thí nghiệm - TCVN 4195-86
& TCVN 4202-86.
+ Đất xây dựng: Quy phạm thi công và nghiệm thu TCVN 4447-2012. Phương
pháp xác định tính chất cơ lý trong phòng thí nghiệm- TCVN 4195-86- 4202-86.
- Đá các loại dùng để thi công công trình phải đảm bảo các yêu cầu về cường độ,
hình khối, kích thước hạt và các chỉ tiêu cơ lý khác theo đúng yêu cầu của hồ sơ thiết kế
và đáp ứng được các quy định tại TCVN 7570:2006, TCVN 7572:2006, 14TCN12-2002
và 14TCN 70-2002;
4

- Cát xây dựng: Thoả mãn các yêu cầu của tiêu chuẩn TCVN 4453-1995 và TCVN
7570:2006;
- Xi măng: Xi măng sử dụng cho công trình là loại xi măng PCB30 và đảm bảo
đúng TCVN 6260:2009: Xi măng trong xây dựng. Việc kiểm tra xi măng tại hiện trường
nhất thiết phải tiến hành trong các trường hợp:
+ Khi thiết kế thành phần bê tông;
+ Có sự nghi ngờ về chất lượng của xi măng;
+ Lô xi măng đã được bảo quản trên 03 tháng kể từ ngày sản xuất;
Yêu cầu đối với xi măng: Yêu cầu chung đối với xi măng là thời gian ngưng kết
của nó không được sớm trước 2 giờ, để đảm bảo thời gian giãn cách giữa bước trộn bê
tông và bước đổ bê tông và giữ được tính dẻo cần thiết. Không cho phép trộn các chất phụ
gia trơ như cát nghiền bột đá hoặc chất hoạt tính vào xi măng. Xi măng là vật liệu dễ hút
ẩm và biến chất, vì vậy cần được bảo quả cẩn trọng trong các kho khô ráo, kín, có tường,
sàn, mái được cách ẩm tốt. Với xi măng đóng bao, cần dựa theo số hiệu xi măng và lô sản
xuất để phân biệt bảo quản trong kho;
- Nước: Nước cho bê tông và vữa: Nước dùng để sản xuất bê tông phải sạch không
có dầu, mỡ, muối, axit, đường, thực vật hay các tạp chất và có hàm lượng muối hoà tan ít
nhất. Nên dùng nước uống được, độ PH không nhỏ hơn 4.
- Thép : Thép cốt bê tông: TCVN 1651-1985. Dùng trong trong kết cấu mặt đường
dùng nhóm CI, CII, CIII, CIV cường độ chịu kéo khi uốn R = 2400kg/cm2 – 6000
kg/cm2.
- Công tác đất: Theo TCVN 4447-2012;
- Về cốt pha:
+ Cốp pha phải được thiết kế, thi công đảm bảo độ cứng, ổn định, dễ tháo lắp,
không gây khó khăn cho công việc đặt cốt thép, đổ và đầm bê tông.
+ Cốp pha phải được ghép kín, khít để không làm mất nước xi măng khi đổ và đầm
bê tông, đồng thời bảo vệ bê tông mới đổ dưới tác động của thời tiết.
+ Cốp pha cần được gia công, lắp dựng đảm bảo đúng hình dáng và kích thước của
kết cấu theo thiết kế.
+ Cốp pha có thể chế tạo tại nhà máy hoặc gia công tại hiện trường. Các loại cốp
pha đà giáo tiêu chuẩn được sử dụng theo chỉ dẫn của đơn vị chế tạo.
+ Cốp pha có thể làm bằng gỗ, hoành bè, thép, bê tông đúc sẵn hoặc chất dẻo. Đà
giáo có thể sử dụng tre, luồng và bương.
3.2. Yêu cầu về máy móc thiết bị:
Nhà thầu phải có đầy đủ các loại máy và các thiết bị phục vụ thi công phù hợp với
quy định về tải trọng xe được phép chạy trên đê ≤ 10T và theo quy định.
Các máy móc thiết bị sử dụng phải còn hoạt động tốt đảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật,
yêu cầu về an toàn theo quy định.
5

4. Yêu cầu về trình tự thi công, lắp đặt:
- Nhà thầu phải tuân thủ các trình tự thi công theo thiết kế, và các yêu cầu trình tự
thi công của Chủ đầu tư. Tất cả các hạng mục của gói thầu xây lắp phải được thi công
theo đúng hồ sơ thiết kế đã được phê duyệt và theo quy trình thi công và nghiệm thu hiện
hành của Nhà nước. Trước khi khởi công công trình nhà thầu phải lập biện pháp thi công,
phê duyệt và gửi Chủ đầu tư để theo dõi và giám sát.
- Đối với từng hạng mục công việc chính nhà thầu phải:
+ Trích dẫn tiêu chuẩn qui phạm thi công.
+ Mô tả phương án thi công chính.
+ Qui trình và thủ tục nghiệm thu.
+ Biện pháp đảm bảo chất lượng thi công.
- Biện pháp thi công:
+ Biện pháp thi công chi tiết do nhà thầu áp dụng được dùng làm căn cứ cho công
tác giám sát thi công, nghiệm thu các sản phẩm xây dựng và làm tài liệu đóng kèm trong
hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng. Do đó biện pháp thi công phải được lập chi tiết,
phù hợp với hiện trường, tiến độ thi công và các điều kiện khách quan khác.
+ Nhà thầu phải trình bày chi tiết các biện pháp thi công và chứng minh tính khả
thi của các biện pháp thi công đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật nêu trong HSMT. Các biện
pháp thi công phải nêu rõ cho từng công việc xây dựng, giai đoạn thi công. Có thể dùng
các bản vẽ chứng minh, minh hoạ.
+ Kết hợp thi công giữa máy thi công, công nhân kỹ thuật và lao động thủ công để
xây dựng công trình. Nhà thầu phải có biện pháp thi công phù hợp đảm bảo việc điều tiết,
phân luồng giao thông của nhân dân trong khu vực, đặc biệt đảm bảo được cho các
phương tiện phòng chống lụt bão mùa mưa bão.
5. Yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ:
Ngay sau khi nhận bàn giao mặt bằng nhà thầu phải:
- Có nội qui qui định về việc phòng cháy, chữa cháy đặt tại công trình.
- Bố trí đầy đủ các thiết bị phòng cháy, chữa cháy và phải thường xuyên kiểm tra,
bổ sung kịp thời.
- Có bố trí lực lượng phòng cháy chữa cháy đã qua tập huấn, đảm bảo luôn luôn có
mặt kịp thời khi xảy ra sự cố.
6. Yêu cầu về vệ sinh môi trường:
Nhà thầu phải thực hiện tất cả các biện pháp phòng ngừa hợp lý nhằm tránh những
tác hại đến môi trường sống và môi trường làm việc, gồm:
- Chuẩn bị các phương tiện vệ sinh công cộng nhằm ngăn ngừa sự ô nhiễm về sinh
thái hoặc ô nhiễm về công nghiệp tại hiện trường.
- Phế thải xây dựng phải được dọn và vận chuyển kịp thời trong thời gian ngắn
6

nhất chống ách tắc cản trở giao thông và môi trường cảnh quan khu vực. Nhà thầu phải
tuân thủ các biện pháp bảo vệ môi trường, vận chuyển vật liệu và phế thải theo đúng quy
định của Thành phố.
- Có giải pháp để giảm tiếng ồn khi thi công, tuân thủ qui định về mức ồn tối đa
cho phép trong công trình xây dựng theo tiêu chuẩn hiện hành.
7. Yêu cầu về an toàn lao động:
Nhà thầu phải đưa ra trong Hồ sơ dự thầu của mình các biện pháp an toàn lao động
trong suốt quá trình thi công và biện pháp khắc phục khi có sự cố xảy ra. Trong đó cần
nêu rõ biện pháp an toàn lao động trong từng loại công việc, biện pháp an toàn cho các
khu vực có mạng điện nước và các xe, máy của Nhà thầu đi qua.
Nhà thầu phải có các giải pháp đảm bảo an toàn giao thông cho xe lưu thông qua
công trường; các xe ra vào, thi công trên công trường…
8. Biện pháp huy động nhân lực và thiết bị phục vụ thi công:
Nhà thầu phải có giải pháp huy động nhân lực, máy móc thiết bị thi công để thực
hiện gói thầu theo đúng các yêu cầu đề ra trong hồ sơ mời thầu.
Số lượng máy móc, thiết bị thi công chi tiết do nhà thầu huy động, phù hợp với tiến
độ thực hiện gói thầu.
Nhà thầu phải kê khai thông tin chi tiết về các thiết bị thi công chủ yếu dự kiến huy
động để thực hiện gói thầu theo Mẫu số 11D Chương IV.
- Nếu là thiết bị thuộc sở hữu của nhà yêu cầu nhà thầu phải cung cấp hóa đơn mua
thiết bị (bản sao y của nhà thầu) hoặc đăng kiểm của các loại thiết bị (bản sao có chứng
thực)
- Nếu là thiết bị nhà thầu đi thuê của bên cho thuê yêu cầu nhà thầu phải cung cấp
hợp đồng thuê thiết bị và tài liệu chứng minh thiết bị thuộc sở hữu của bên cho thuê: hóa
đơn mua thiết bị (bản sao y của đơn vị cho thuê) hoặc đăng kiểm của các loại thiết bị (bản
sao có chứng thực).
9. Yêu cầu về biện pháp tổ chức thi công tổng thể và các hạng mục:
9.1. Biện pháp tổ chức thi công và các giải pháp kỹ thuật:
a) Tiếp nhận mặt bằng công trình:
Sau khi nhận được thông báo trúng thầu, Nhà thầu cử cán bộ kỹ thuật trắc đạc đến
để tiếp nhận mặt bằng công trình và mốc thực địa, các trục định vị và phạm vi công trình,
có biên bản ký nhận theo qui định. Các mốc được đánh dấu, bảo quản bằng bê tông và
sơn.
Nhà thầu liên hệ với chính quyền địa phương và các đơn vị có liên quan để xin
phép sử dụng các phương tiện công cộng ở địa phương cũng như phối hợp công tác giữ
gìn an ninh trật tự trong khu vực thi công.
b). Biển báo thi công:
Nhà thầu bố trí bảo vệ 24/24 giờ, phía cổng ra vào có lắp đặt bảng hiệu công trình có
7

ghi thông tin về dự án, kích thước và nội dung của biển báo phải được chủ đầu tư đồng ý.
c) Các công trình tạm:
Các công trình tạm bố trí ở mặt bằng thi công như: Nhà bảo vệ; Ban chỉ huy điều
hành và phục vụ y tế; Nhà vệ sinh hiện trường được thu dọn hàng ngày đảm bảo tiêu
chuẩn vệ sinh; Kho chứa xi măng; kho chứa vật tư, thiết bị; bể nước thi công; Bãi chứa
vật liệu được bố trí phù hợp với thời điểm thi công và điều kiện mặt bằng; Khu lán trại
nhà ở công nhân;
Đường thi công: Nhà thầu phải tự làm đường tạm để phục vụ quá trình thi công
(nếu cần thiết).
Thông tin liên lạc: Nhà thầu cần liên hệ đặt hệ thống thông tin liên lạc, máy điện
thoại tạm thời tại khu công trường để đảm bảo liên lạc với các bên liên quan liên tục 24/24
giờ.
Hệ thống cứu hỏa: Để đề phòng và xử lý cháy nổ, trên công trường có đặt một số
bình cứu hỏa tại các điểm cần thiết dễ xảy ra tai nạn. Hàng ngày có cán bộ kiểm tra
thường xuyên việc phòng cháy. Đảm bảo theo tiêu chuẩn phòng chống cháy nổ hiện hành.
9.2. Biện pháp tổ chức thi công tổng thể:
a) Chuẩn bị mặt bằng thi công: Mặt bằng tổ chức thi công được xây dựng dựa trên
tổng mặt bằng kiến trúc của khu vực được giao thi công với điều kiện thực tế. Trong quá
trình khảo sát hiện trường nhà thầu phải chú ý đến các yêu cầu và quy định về an toàn thi
công, vệ sinh môi trường, chống bụi, chống cháy, an ninh không gây ảnh hưởng đến hoạt
động của các khu vực bên cạnh. Các công trình tạm phục vụ thi công phải được thể hiện
trong tổng mặt bằng tổ chức thi công.
b) Tổ chức bộ máy chỉ huy công trường:
- Căn cứ vào điều kiện cụ thể của công trình nhà thầu sử dụng đội ngũ công nhân
làm việc trên công trường phải có trình độ tay nghề cao, làm việc chuyên nghiệp.
- Văn phòng làm việc của nhà thầu trên công trường phải được trang bị tiện nghi
đầy đủ, hiện đại đảm bảo phục vụ tốt, đáp ứng kịp thời việc quản lý và chỉ đạo thi công
hàng ngày trên công trường.
c) Tổ chức triển khai công trường, lực lượng thi công:
- Nhà thầu có trách nhiệm làm việc với các cơ quan chức năng sở tại để chủ động
giải quyết các công việc liên quan đến việc tổ chức thi công xây dựng công trình.
- Thành lập bộ máy tổ chức thi công ngoài hiện trường trong đó phải phân công
trách nhiệm cụ thể cho từng bộ phận như: chỉ huy trưởng công trường, bộ phận vật tư, bộ
phận tài chính hành chính, đội ngũ cán bộ kỹ thuật, đội ngũ công nhân kỹ thuật…
9.3. Biện pháp thi công chi tiết:
Nhà thầu phải lập biện pháp thi công chi tiết cho từng hạng mục của công trình:
Trong đó trình bày toàn bộ các chi tiết về vật tư, máy móc, thiết bị và các hoạt
động mà nhà thầu định áp dụng trong việc thi công các hạng mục nói trên.
8

10. Yêu cầu về hệ thống kiểm tra, giám sát chất lượng của nhà thầu:
Nhà thầu phải có hệ thống kiểm tra, giám sát chất lượng của nhà thầu theo đúng
qui định tại Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 của Chính phủ về Quản lý
chất lượng công trình xây dựng.
Nhà thầu phải bố trí cán bộ giám sát chính trên công trường phụ trách công tác
nghiệm thu nội bộ các hạng mục công trình và thực hiện công tác nghiệm thu theo đúng
các qui định hiện hành.
11. Yêu cầu khác căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu:
Yêu cầu nhà thầu lập tiến độ thi công cho các hạng mục công việc chính của gói
thầu, tổng tiến độ thi công công trình không vượt quá 45 ngày và hoàn thành trước
31/12/2020;
- Tiến độ thi công xây lắp công trình là một phần của Hồ sơ thiết kế tổ chức thi
công mà nhà thầu phải nộp và là một tiêu chí đánh giá về kỹ thuật. Nhà thầu cần căn cứ
vào tiến độ yêu cầu của Bên mời thầu, căn cứ vào năng lực của mình và các yếu tố kỹ
thuật đưa và E-HSDT;
- Nhà thầu phải nộp theo E-HSDT Biểu tiến độ thi công bao gồm cả Biểu đồ nhân
lực để hoàn tất công trình theo tiến độ thi công mà Bên mời thầu dự kiến cho gói thầu;
- Trong tiến độ cần nêu rõ và cụ thể cho từng hạng mục, đơn vị của tiến độ là ngày.
Có thể đề xuất những tiến độ hạng mục thi công cụ thể giúp cho gói thầu hoàn thành ngắn
hơn thời gian dự kiến;
- Cùng với tiến độ thi công nhà thầu phải lập tiến độ điều động nhân lực, máy thi
công dự kiến theo khả năng thi công và mặt bằng thi công của gói thầu.
III. Các bản vẽ
Bên mời thầu đính kèm hồ sơ thiết kế, các bản vẽ là tệp tin PDF/Word/Cad trên Hệ thống.

9

10

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Lấy ý kiến về thời gian tham dự tọa đàm tư vấn đấu thầu online

Thống kê
  • 5777 dự án đang đợi nhà thầu
  • 643 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 557 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 15190 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 13338 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây