Thông báo mời thầu

Gói thầu số 03: Thi công xây dựng công trình.

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Tìm thấy: 20:28 29/10/2020
Số TBMT
20201079736-00
Công bố
20:20 29/10/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Xây lắp
Tên dự án
Đường giao thông nông thôn xã Tây Hồ, huyện Thọ Xuân.
Hình thức
Đăng lần đầu
Gói thầu
Gói thầu số 03: Thi công xây dựng công trình.
Chủ đầu tư
Chủ đầu tư: UBND xã Tây Hồ. Bên mời thầu là: Công ty Cổ phần Tư vấn và Kiểm định xây dựng Việt Nam.
Phân loại
Dự án đầu tư phát triển
Nguồn vốn
Ngân sách cấp trên hỗ trợ theo QĐ số 2405/QĐ-UBND ngày 25/6/2020 NSX và các nguồn huy động hợp pháp khác.
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
Đường giao thông nông thôn xã Tây Hồ, huyện Thọ Xuân.
Phương thức
Một giai đoạn một túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Chào hàng cạnh tranh trong nước
Thực hiện tại
Tỉnh Thanh Hoá

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
20:20 29/10/2020
đến
17:00 06/11/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
17:00 06/11/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Xem chi tiết tại đây. Bạn muốn nhận thông báo kết quả mở thầu tự động qua email, hãy nâng cấp tài khoản VIP1.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
31.000.000 VND
Bằng chữ
Ba mươi mốt triệu đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "Gói thầu số 03: Thi công xây dựng công trình.". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "Gói thầu số 03: Thi công xây dựng công trình." ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 78

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

**Chương V. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT^1^**

**I. Giới thiệu về gói thầu**

**1. Phạm vi công việc của gói thầu:**

**1.1 Giới thiệu về dự án:**

\- Tên công trình: Đường giao thông nông thôn xã Tây Hồ, huyện Thọ Xuân

\- Loại, cấp công trình: Công trình giao thông, cấp IV

\- Chủ đầu tư: UBND xã Tây Hồ

\- Địa điểm xây dựng: Xã Tây Hồ, huyện Thọ Xuân

\- Nguồn vốn: Ngân sách cấp trên hỗ trợ theo Quyết định số 2405/QĐ-UBND
ngày 25/6/2020 của UBND tỉnh Thanh Hóa, UBND xã Tây Hồ bố trí ngân sách
đối ứng phần còn lại

**1.2 Giải pháp thiết kế:**

Thiết kế đường giao thông cấp A theo tiêu chuẩn TCVN 10380-2014 với quy
mô như sau:

\- Tổng chiều dài tuyến đường là 960,64m trong đó:

\+ Tuyến 1: Từ nhà ông Cần đến nhà ông Tuấn chiều dài 348,93m đổ bê tông
mặt đường M250 dày 20 cm, móng CPDD loại 1 dày 15cm.

\+ Nhánh của tuyến 1: Chiều dài 48,76m đổ bê tông mặt đường M250 dày 20
cm, móng CPDD loại 1 dày 15cm.

\+ Tuyến 2: Từ nhà ông Thiệp Vân đến nhà ông Trà thôn Hội Hiền chiều dài
95,06m đổ bê tông mặt đường M250 dày 20 cm, móng CPDD loại 1 dày 15cm.

\+ Tuyến 3: Từ nhà ông Yên đến nhà ông Trà thôn Hội Hiền chiều dài tuyến
là 89,85m đổ bê tông mặt đường M250 dày 20 cm, móng CPDD loại 1 dày
15cm.

\+ Tuyến 4: Từ ngã 3 ông Sược đến nhà bà Chuyền thôn Đồng Nải xã Tây Hồ
chiều dài 332,64m bao gồm phần cạp mở rộng đổ bê tông mặt đường M250 dày
20 cm, bê tông móng M150 dày 20cm và lớp đá dăm đệm dày 10cm và phần kết
cấu trên mặt đường cũ đổ bê tông mặt đường M250 dày 20 cm, bù vênh bằng
bê tông M250.

\+ Tuyến 5: Từ nhà Trúc Chinh đến nhà ông Toàn thôn Hội Hiền chiều dài
45,4m đổ bê tông mặt đường M250 dày 20 cm, móng CPDD loại 1 dày 15cm.

\- Tổng chiều dài rãnh dọc trên toàn tuyến là 348,5m trong đó:

\+ Chiều dài rãnh loại 1 là 346m.

\+ Chiều dài rãnh loại 2 là 2,5m.

**2. Thời hạn hoàn thành:** Theo kế hoạch đấu thầu là 03 Tháng kể từ
ngày bàn giao mặt bằng thi công.

**II. Yêu cầu về tiến độ thực hiện**

Nêu yêu cầu về thời gian từ khi khởi công đến khi hoàn thành hợp đồng
theo ngày/tuần/tháng.

Trường hợp ngoài yêu cầu thời hạn hoàn thành cho toàn bộ công trình còn
có yêu cầu tiến độ hoàn thành cho từng hạng mục công trình thì lập bảng
yêu cầu tiến độ hoàn thành.

**STT** **Hạng mục công trình** **Ngày bắt đầu** **Ngày hoàn thành**
--------- ------------------------- ----------------------------------------- ------------------------------------------------
1 Toàn bộ gói thầu Kể từ ngày bàn giao mặt bằng và cọc mốc 03 Tháng kể từ ngày bàn giao mặt bằng thi công
2
3

**III. Yêu cầu về kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật**

Nhà thầu phải tuân thủ theo các yêu cầu kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật thể
hiện trên bản vẽ thiết kế thi công. Ngoài ra, nhà thầu còn phải thực
hiện các công việc cần thiết trong quá trình xây dựng theo quy định của
pháp luật về xây dựng bao gồm tổ chức thi công, giám sát, nghiệm thu,
thử nghiệm, an toàn lao động, vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ,
huy động thiết bị, kiểm tra, giám sát chất lượng và các yêu cầu khác
(nếu có).

Yêu cầu về mặt kỹ thuật bao gồm các nội dung chủ yếu sau:

Yêu cầu về mặt kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật bao gồm các nội dung chủ yếu
sau:

1\. Quy trình, quy phạm áp dụng cho việc thi công, nghiệm thu công
trình;

2\. Yêu cầu về tổ chức kỹ thuật thi công, giám sát;

3\. Yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật tư, máy móc, thiết bị (kèm
theo các tiêu chuẩn về phương pháp thử);

4\. Yêu cầu về trình tự thi công, lắp đặt;

5\. Yêu cầu về vận hành thử nghiệm, an toàn;

6\. Yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ (nếu có);

7\. Yêu cầu về vệ sinh môi trường;

8\. Yêu cầu về an toàn lao động;

9\. Biện pháp huy động nhân lực và thiết bị phục vụ thi công;

10\. Yêu cầu về biện pháp tổ chức thi công tổng thể và các hạng mục;

11\. Yêu cầu về hệ thống kiểm tra, giám sát chất lượng của nhà thầu;

12\. Yêu cầu khác căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu.

\* Các chỉ dẫn kỹ thuật tuân tủ theo chỉ dẫn kỹ thuật ban hành kèm theo
Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công.

**A. CÁC TIÊU CHUẨN QUY PHẠM ÁP DỤNG.**

+--------+-----------------------------+-----------------------+
| **TT** | **Quy trình, tiêu chuẩn** | **Số hiệu quy trình** |
+========+=============================+=======================+
| | **Vật liệu** | |
+--------+-----------------------------+-----------------------+
| 1 | Xi măng Porland - Yêu cầu | TCVN 2682-2009 |
| | kỹ thuật | |
+--------+-----------------------------+-----------------------+
| 2 | Xi măng Porland hỗn hợp | TCVN 6260-2009 |
+--------+-----------------------------+-----------------------+
| 3 | Cốt liệu cho bê tông và vữa | TCVN 7570-2006 |
| | - Yêu cầu kỹ thuật | |
+--------+-----------------------------+-----------------------+
| 4 | Cốt liệu cho bê tông và vữa | TCVN 7572-2006 |
| | - Các phương pháp thử | |
+--------+-----------------------------+-----------------------+
| 5 | Nước cho bê tông và vữa - | TCVN 4506:2012 |
| | Yêu cầu kỹ thuật | |
+--------+-----------------------------+-----------------------+
| 6 | Bê tông - Kiểm tra độ bền - | TCVN 5540-1991 |
| | Quy định chung | |
+--------+-----------------------------+-----------------------+
| 7 | Hỗn hợp bê tông trộn sẵn - | TCVN 9340: 2012 |
| | Yêu cầu cơ bản đánh giá và | |
| | nghiệm thu | |
+--------+-----------------------------+-----------------------+
| 8 | Thép cốt bê tông - Thép | TCVN 1651-2:2008 |
| | thanh vằn | |
+--------+-----------------------------+-----------------------+
| 9 | Thép cốt bê tông- Lưới thép | TCVN 1651-3:2008 |
| | hàn | |
+--------+-----------------------------+-----------------------+
| 10 | Cốt thép cho bê tông | TCVN 1651-1:2008 |
+--------+-----------------------------+-----------------------+
| 11 | Vữa xây dựng - Yêu cầu kỹ | TCVN 4314 : 2003 |
| | thuật | |
+--------+-----------------------------+-----------------------+
| 12 | Hướng dẫn pha trộn vữa và | TCVN 4459 - 1987 |
| | sử dụng vữa xây | |
+--------+-----------------------------+-----------------------+
| 13 | Bitum nhựa đường - yêu cầu | TCVN 7493: 2005 |
| | kỹ thuật, Tiêu chuẩn | |
+--------+-----------------------------+-----------------------+
| | **Tổ chức thi công** | |
+--------+-----------------------------+-----------------------+
| 14 | Tổ chức thi công | TCVN 4055-2012 |
+--------+-----------------------------+-----------------------+
| 15 | Công tác trắc địa trong xây | TCVN 9398 : 2012 |
| | dựng công trình - Yêu cầu | |
| | chung | |
+--------+-----------------------------+-----------------------+
| 16 | Công tác đất - Quy phạm thi | TCVN4447-2012 |
| | công và nghiệm thu | |
+--------+-----------------------------+-----------------------+
| 17 | Công tác nền móng - Thi | TCVN 9361-2012 |
| | công và nghiệm thu | |
+--------+-----------------------------+-----------------------+
| 18 | Kết cấu bê tông và bê tông | TCVN 5574:2012 |
| | cốt thép | |
+--------+-----------------------------+-----------------------+
| 19 | Bê tông khối lớn - Quy phạm | TCVNXD 305-2004 |
| | thi công và nghiệm thu | |
| | (thay thế mục 6.8 của tcvn | |
| | 4453-1995) | |
+--------+-----------------------------+-----------------------+
| 20 | Kết cấu BT và BTCT lắp ghép | TCVN 9115:2012 |
| | - Quy phạm thi công và | |
| | nghiệm thu | |
+--------+-----------------------------+-----------------------+
| 21 | Bê tông nặng - Yêu cầu | TCVNXD 391-2007 |
| | dưỡng ẩm tự nhiên | |
+--------+-----------------------------+-----------------------+
| 22 | Quy trình kỹ thuật xác định | 22 TCN 346-06 |
| | dung trọng của đất bằng | |
| | phương pháp rót cát | |
+--------+-----------------------------+-----------------------+
| 23 | Đất xây dựng -- Phương pháp | **TCVN 4201:2012** |
| | xác định độ chặt tiêu chuẩn | |
| | trong phòng thí nghiệm | |
+--------+-----------------------------+-----------------------+
| 24 | Lớp móng cấp phối đá dăm | TCVN 8859:2011 |
| | trong kết cấu áo đường ô tô | |
| | -- Vật liệu, thi công và | |
| | nghiệm thu | |
+--------+-----------------------------+-----------------------+
| 25 | Mặt đường bê tông xi măng - | TCVN 11414-3:201 |
| | Vật liệu chèn khe giãn dạng | 6 {#tcvn-11414-32016} |
| | tấm-- Thi công và nghiệm | ================= |
| | thu | |
+--------+-----------------------------+-----------------------+
| 26 | Tham khảo các tiêu chuẩn | |
| | hiện hành khác còn hiệu lực | |
| | theo quy định của pháp luật | |
+--------+-----------------------------+-----------------------+
| | | |
+--------+-----------------------------+-----------------------+
| | | |
+--------+-----------------------------+-----------------------+

**B. YÊU CẦU VỀ VẬT LIỆU, MÁY MÓC THIẾT BỊ:**

**1. Vật liệu:**

Trước khi đặt hàng vật liệu hoặc sản phẩm chế tạo sẵn để xây dựng công
trình, Nhà thầu phải cần trình các tiêu chuẩn kỹ thuật của sản phẩm,
hoặc cấp có đủ thẩm quyền kèm với các tài liệu có liên quan để được phê
duyệt, bao gồm:

\- Danh mục mẫu hàng, quy cách;

\- Tên và địa chỉ của Nhà sản xuất /cung cấp;

\- Chứng chỉ thí nghiệm mà Nhà thầu dự kiến đặt hàng để các hãng sẵn
sàng cung cấp khi được chấp thuận.

Tất cả các hàng hoá, vật liệu được đưa vào công trình phải là hàng hoá,
vật liệu mới và ở mức độ phù hợp nhất cho mục đích đã dự kiến. Tất cả
các vật liệu trước khi đưa vào công trình phải được Kỹ sư tư vấn chấp
thuận. Khi nhà thầu đề nghị việc sử dụng vật liệu thì nhà thầu phải chịu
trách nhiệm xác định nguồn cung cấp vật liệu được chọn sẽ đáp ứng các
yêu cầu chất lượng, số lượng, chủng loại yêu cầu.

**2. Kho bãi chứa vật liệu.**

Vật liệu phải được cất giữ trong những kho, bãi ở các vị trí đảm bảo các
yêu cầu theo quy định. Vật liệu cần để ở mặt bằng sạch, ổn định, bằng
phẳng, cách ẩm và có hệ thống thoát nước, phòng chống cháy nổ và phải
được sự đồng ý của kỹ sư Tư vấn giám sát.

Các vật liệu như thép, các phụ kiện dễ bị ăn mòn, gỉ sét trong điều kiện
tự nhiên phải được cất giữ trong kho dùng để chứa các loại vật liệu sắt
thép và các phụ kiện quan trọng khác. Các vật liệu có khả năng bị phân
huỷ trong môi trường tự nhiên như ximăng, hoá chất, phụ gia... phải được
cất giữ trong các kho kín, chuyên dùng theo quy định. Kho chứa phải có
khoá, phải phân khu khoa học, vật liệu để trong kho phải được bố trí
thuận lợi cho việc kiểm tra.

Cát, sỏi, đá dăm, gạch, các vật tư và phụ kiện không bị ăn mòn v.v...
được chứa tại bãi. Nơi chứa vật liệu phải cao ráo, được tạo dốc theo yêu
cầu để thoát nước tốt, xung quanh phải làm rãnh thoát nước. Các bãi,
đống chứa cốt liệu thô phải được xếp và rải thành những lớp cao không
quá 1 mét. Chiều cao của các đống đó không quá 5 mét.

Có phiếu kiểm kho thường xuyên trong suốt quá trình thi công và trình
TVGS khi có yêu cầu. Những mẫu vật liệu, hồ sơ thiết bị do Nhà thầu
trình TVGS sẽ được giữ lại để sử dụng nhằm xác nhận tính phù hợp của các
vật liệu, máy móc hoặc thiết bị được lắp đặt tại công trường.

**3. Kiểm tra vật liệu.**

Tất cả vật liệu phải qua kiểm tra, lấy mẫu, thí nghiệm, thử lại, và loại
bỏ tại bất kỳ thời điểm nào trước khi thi công và nghiệm thu Công trình.

Bất kỳ công việc nào dùng vật liệu chưa thí nghiệm mà không được phép
thì đây là sự thực hiện mạo hiểm của Nhà thầu. Vật liệu được phát hiện
ra là không thể chấp nhận được và chưa được phép sẽ không được thanh
toán và Nhà thầu phải loại bỏ bằng tiền của mình.

**4. Máy móc thiết bị thi công.**

Máy móc, thiết bị đưa vào sử dụng thi công công trình của nhà thầu phải
đầy đủ như kê trong hồ sơ dự thầu về số lượng, chất lượng, chủng loại và
phải được sự chấp thuận của kỹ sư tư vấn và Chủ đầu tư.

**C. KỸ THUẬT THI CÔNG, LẮP ĐẶT**

**1. Yêu cầu chung:**

\- Trong quá trình thi công, để đạt sản phẩm và kích thước hình học,
chất lượng, kỹ mỹ thuật và các chỉ tiêu kỹ thuật của toàn bộ công trình
như hồ sơ thiết kế, nhà thầu phải thực hiện nghiêm ngặt quy trình kỹ
thuật thi công và nghiệm thu của Nhà nước, Bộ GTVT\...và các quy trình
hiện hành.

\- Để đảm bảo tiến độ và chất lượng công trình, yêu cầu nhà thầu thi
công phải đủ kinh nghiệm, năng lực và nhân sự, công nhân kỹ thuật và máy
móc thiết bị chuyên dụng, thi công theo dây truyền liên tục.

\- Lựa chọn máy và cơ cấu nhóm máy hợp lý trên cơ sở công nghệ thi công
tiên tiến, đảm bảo năng suất cao, giá thành đơn vị tối ưu.

\- Có thể tổ chức thành nhiều mũi thi công và các đội thi công nền
đường, mặt đường, công trình thoát nước\... công trình độc lập nhau. Tất
cả các hạng mục công việc đều phải tuân thủ theo các quy trình thi công
nghiệm thu hiện hành.

\- Lập bãi tập trung vật liệu và xe máy, xây dựng lán trại\... phục vụ
quá trình thi công.

\- Đảm bảo vệ sinh môi trường, ATLĐ, trật tự trị an trong suốt quá trình
thi công công trình.

**2. Trình tự thi công.**

**2.1. Công tác chuẩn bị**

\- Nhận bàn giao mặt bằng từ Chủ đầu tư

\- Chuẩn bị lực lượng, máy móc thi công. Huy động nhân lực máy móc theo
đúng hồ sơ dự thầu và tiến độ yêu cầu của dự án.

\- Chuẩn bị hiện trường thi công

\+ Nhận bàn giao hệ thống cọc định vị, cọc đỉnh, mốc cao độ.

\+ Lên khuôn mẫu đường

\+ Xác định phạm vi thi công

\+ Dấu cọc chuẩn bị đưa máy, thiết bị thi công vào

**2.2. Thi công nền đường, nền vỉa hè**

***\* Thi công nền đắp:***

\- Phát quang dọn dẹp mặt bằng thi công.

\- Đào vét hữu cơ, đánh cấp nền đường.

\- Chuẩn bị chở vật liệu để đắp.

\- Chọn thiết bị đầm lèn.

\- San ủi thành từng lớp với chiều dày theo theo quy trình thi công
nghiệm thu, tiến hành lu lèn đạt độ chặt quy định.Tiếp tục đắp đến cao
độ thiết kế.

***\* Thi công nền đào***

\- Phát quang dọn dẹp mặt bằng thi công.

\- Đào bỏ bằng máy kết hợp với nhân công tới cao độ nền thiết kế. Đất
đào vận chuyển đổ đi theo đúng quy định.

\- Thu dọn đất thừa, san sửa mặt cắt ngang nền đường theo thiết kế.

\- Trong quá trình thi công nền đường chú ý đảm bảo thoát nước mặt, thi
công từng phần nền đảm bảo giao thông liên tục.

**2.3. Thi công mặt đường:**

\- Chỉ thực hiện thi công các lớp kết cấu mặt đường khi đã được nghiệm
thu phần nền đường.

\- Xác định chính xác phạm vi, cao độ của móng mặt đường.

\- Đào khuôn đường theo thiết kế, lu lèn đủ độ chặt.

\- Vận chuyển và đổ vật liệu xây dựng mặt đường.

\- Thi công kết cấu mặt đường.

**2.4. Thi công hệ thống thoát nước:**

\- Đào hố móng theo thiết kế.

\- Thi công lớp móng.

\- Ván khuôn cốt thép đổ bê tông rãnh, cống

\- Lắp đặt nắp đan.

\- Đắp trả móng.

\- Hoàn thiện rãnh chịu lực.

**E. AN TOÀN LAO ĐỘNG, VỆ SINH MÔI TR­ƯỜNG, PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ :**

**1. Đảm bảo giao thông:**

Để đảm bảo an toàn giao thông đường bộ: Nhà Thầu phải thực hiện theo quy
định của cơ quan quản lý chuyên ngành. Nhà thầu phải thể hiện bằng hồ sơ
thiết kế các trạm điều hành và các biển báo, tín hiệu giao thông, rào
chắn và các phương tiện khác.

Tại vị trí cần thiết, hoặc tại vị trí Kỹ sư TVGS chỉ dẫn, Nhà thầu phải
bố trí nhân viên cầm cờ có kinh nghiệm đứng túc trực, những người này có
nhiệm vụ duy nhất là chỉ hướng giao thông đi qua hoặc đi quanh Công
trình.

Mọi chi tiết về kiểm soát, điều tiết giao thông phải được Kỹ sư TVGS
chấp thuận. Nhà thầu phải chịu trách nhiệm về các sự cố an toàn giao
thông do Nhà thầu gây ra.

**2. Công tác an toàn lao động (ATLĐ).**

\- Nhà thầu phải bố trí cán bộ chuyên trách giám sát công tác ATLĐ và vệ
sinh công trường.

\- Công trường phải có cán bộ y tế, tủ thuốc hiện trường kèm theo những
trang thiết bị cấp cứu hoặc sơ cứu khi cần.

\- Chuẩn bị và lắp đặt hệ thống các biển báo khu vực nguy hiểm, các biển
cảnh báo phải đặt ở những vị trí dễ nhìn, dễ thấy.

\- Công trình xây dựng được thi công trong khu vực thành phố, khu vực
dân cư, gần các trục đường giao thông, tuyến phố, mật độ người và phương
tiện tham gia đông đúc. Do đó cần có phương án tổ chức công trường, đảm
bảo giao thông hợp lý, có biện pháp cảnh báo bằng đèn hiệu, barie, biển
báo. Bố trí thời gian thi công hợp lý, tránh thi công vào thời gian nghỉ
ngơi, cao điểm. Bố trí người trông coi vào giờ nghỉ, ngừng thi công.

\- Tất cả cán bộ, lao động tham gia thi công trên công trường phải tuyệt
đối tuân thủ các quy định sau:

\+ Đã được tập huấn, kiểm tra và đạt yêu cầu về kiến thức ATLĐ.

\+ Có thẻ ATLĐ và được trang bị đầy đủ phòng hộ lao động cá nhân.

\- Máy móc thiết bị xây dựng phải được kiểm định chất lượng, có giấy
chứng nhận đăng kiểm của cơ quan Nhà nước. Công nhân vận hành máy phải
được đào tạo và cấp chứng chỉ hành nghề. Mọi hư hỏng, tai nạn do quá
trình vận hành, làm ảnh hưởng đến người lao động nhà thầu phải chịu mọi
trách nhiệm.

\- Trên công trường phải có nội quy công tác an toàn đối với máy móc
thiết bị, nội quy an toàn khi lam việc trên cao, khi cẩu nâng vật liệu,
thiết bị. Các nội quy phải được đặt ở những vị trí thuân lợi, để thấy,
có thể viết một số câu khẩu hiệu để nhắc nhở cán bộ, công nhân trên công
trường.

\- Thường xuyên tổ chức kiểm tra đường điện thi công, kiểm tra độ an
toàn của máy móc thi công sau mỗi ca làm việc.

\- Trang bị đầy đủ bảo hộ lao động cho người lao động.

Nhà thầu cam kết tuân thủ tuyệt đối tiêu chuẩn, nội quy về công tác ATLĐ
theo tiêu chuẩn TCVN 5308-1991 (Quy phạm an toàn trong Xây dựng).

**3. Công tác phòng chống cháy nổ (PCCN):**

\- Nghiêm cấm việc dự trữ xăng dầu và các chất dể cháy nổ trên công
trường.

\- Nghiêm cấm đun nấu bằng điện, bằng bếp dầu trên công trường, việc tổ
chức nấu ăn được bố trí ở khu vực riêng.

\- Trang bị đầy đủ thiết bị cứu hỏa theo quy định, đồng thời phải bố trí
máy bơm dự phòng để cứu hỏa khi xảy ra.

Nhà thầu phải tuân thủ quy định về công tác phòng chống cháy nổ theo
tiêu chuẩn TCVN 2622-1995 .

**4. Vệ sinh môi trường (VSMT).**

\- Tất cả các xe chuyên chở đến công trường đều phủ bạt che kín .

\- Các ô tô trước khi lưu thông trên quốc lộ được rửa sạch lốp, tránh
rơi bùn đất gây ảnh hưởng đến an toàn giao thông và vệ sinh môi trường.

\- Trong quá trình vận chuyển vật liệu đến công trường, khi quay đầu vào
đổ vật liệu có người đeo băng đỏ, cầm cờ hướng dẫn.

\- Hàng ngày các vật liệu rơi vãi trên đường giao thông được thu dọn
thường xuyên.

\- Liên tục có xe tưới nước đi tưới đường để đảm bảo không gây ô nhiễm
môi trường.

\- Đất đào bỏ phải được vận chuyển đổ đúng nơi quy định.

\- Cử cán bộ chuyên trách trong công tác kiểm tra phòng hộ, công tác an
toàn, vệ sinh môi trường trong suốt quá trình thi công nhằm đảm bảo cho
người và thiết bị, đảm bảo tiến độ thi công, chất lượng công trình.

\- Công trường thi công đến đâu phải tổ chức vệ sinh sạch sẽ, thu gom
vật liệu thải đến đó. Các chất thải được thu gom và đổ đúng nơi quy
định. Nhà thầu phải vệ sinh công trường trước khi bàn giao công trình.

Trên đây là những chỉ dẫn và quy trình kỹ thuật xây dựng chủ yếu mà các
nhà thầu cần lưu ý: Ngoài ra các nhà thầu còn phải thực hiện đầy đủ các
qui trình kỹ thuật xây dựng của Bộ GTVT và nhà nước đã và đang có hiệu
lực.

**F. BIỆN PHÁP HUY ĐỘNG NHÂN LỰC VÀ THIẾT BỊ PHỤC VỤ THI CÔNG:**

\- Nhà thầu phải có biện pháp tổ chức huy động nhân lực và thiết bị phục
vụ thi công hợp lý và cần thiết để đảm bảo tốt nhất cho việc thi công
xây dựng công trình đảm bảo đúng chất lượng và tiến độ theo yêu cầu.

**G. TỔ CHỨC THI CÔNG TỔNG THỂ VÀ CÁC HẠNG MỤC:**

**1. Công tác chuẩn bị.**

***[Khôi phục tuyến.]{.ul}***

\- Đo đạc khôi phục và cố định vị trí tim đường, các mốc đo đạc dọc
tuyến và bố trí thêm các mốc phụ, kiểm tra và đo bổ sung các mặt cắt
ngang trong trường hợp cần thiết cụ thể:

\- Trên cơ sở hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công, xác định và cắm mới hệ
thống cọc tim, bổ sung cọc chi tiết ở các vị trí đường cong. Kiểm tra
đối chiếu lại chiều dài tuyến. Nếu có sai khác với hồ sơ sẽ xử lý thành
các đoạn móc nối riêng, bố trí các cọc móc nối, ghi rõ quan hệ về lý
trình giữa trước và sau khi xử lý. Đối với các điểm khống chế chủ yếu,
đưa dấu cọc ra ngoài phạm vi thi công theo phương vuông góc với tim
đường để làm căn cứ cho việc khôi phục lại vị trí cọc ban đầu bất cứ lúc
nào trong thời gian thi công, những cọc này được bảo vệ cẩn thận, tránh
những nơi có khả năng lún, xói trượt, lở đất. Hệ thống cọc mốc và cọc
tim đường được tư vấn giám sát xác nhận, nghiệm thu trước khi tiến hành
thi công.

\- Sau khi khôi phục tim đường, tiến hành đo các mốc cao đạc để khôi
phục bổ sung thêm các mốc phụ ở gần vị trí đặc biệt.

\- Công tác đo đạc, định vị tim trục công trình được thực hiện bằng máy
toàn đạc điện tử, máy kinh vĩ, thuỷ bình có độ chính xác cao. Nhà thầu
có bộ phận trắc đạc thường trực trên công trường để theo dõi kiểm tra
trong suốt quá trình thi công.

\- Mọi sai khác so với thiết kế ban đầu sẽ được ghi lại trên bản vẽ và
báo cho cơ quan tư vấn thiết kế cùng chủ đầu tư xác định giải quyết.

***[Lên khuôn nền đường.]{.ul}***

Công tác lên khuôn đường nhằm cố định những vị trí chủ yếu của mặt cắt
ngang nền đường trên thực địa để đảm bảo nền đường đúng với thiết kế dựa
vào cọc tim và hồ sơ thiết để đánh dấu mép nền đường trên thực địa bao
gồm: chân ta luy nền đắp, đỉnh taluy nền đào, nhằm định rõ hình dạng nền
đường, từ đó làm căn cứ để thi công.

Mép nền đường được đánh dấu trên thực địa bằng các loại cọc gỗ nhỏ tại
vị trí xác định được bằng cách đo (hoặc tính toán theo cao độ đào đắp)
trên mặt cắt ngang kể từ vị trí cọc tim đường.

Phương pháp dùng thước mẫu ta luy thực hiện bằng cách cứ 20 đến 30m đặt
một thước mẫu để lúc thi công khống chế được phương hướng taluy và độ
dốc taluy. Công việc này do các cán bộ kỹ thuật thực hiện.

Đối với nền đắp, công tác lên khuôn đường bao gồm việc xác định độ cao
đắp tại tim và mép đường, xác định chân taluy. Các cọc lên khuôn đường ở
nền đắp thấp được đóng tại vị trí cọc H và cọc phụ, ở nền đắp cao được
đóng cách nhau 20-40m và ở đường cong được cách nhau 5-10m. Đối với nền
đào các cọc lên khuôn đường đều phải rời xa phạm vi thi công, trên các
cọc này sẽ ghi lý trình và chiều sâu đào.

***[Phát quang mặt bằng.]{.ul}***

Trước khi thực hiện công tác đào đắp nền đường Nhà thầu tiến hành phát
quang mặt bằng trong phạm vi ảnh hưởng của tuyến đường, các công việc
thực hiện bao gồm: Phát quang bụi cây, chặt cây, đào gốc. Đối với những
cây nhỏ dùng thủ công phát chặt, thu gom. Đối với những cây có đường
kính lớn dùng máy cưa cắt, kết hợp dùng máy ủi, máy xúc kéo và nhổ gốc
cây, cây sau khi nhổ lên sẽ vận chuyển ngay ra ngoài phạm vi công trình
để không làm trở ngại đến thi công.

**2. Công tác đào đắp nền đường.**

**a. Đào đất hữu cơ.**

[Phạm vi công việc:]{.ul}

\- Thu dọn chướng ngại vật, cây cối, hoa màu\...trong khu vực thi công
(nơi phải đào, đắp, mỏ lấy đất và nơi để đất thừa, đường công vụ).

\- Dấu cọc ra khỏi phạm vi thi công, các cọc dấu phải đảm bảo độ chính
xác để phục vụ công tác thi công.

\- Lên ga, cắm cọc chi tiết.

\- Bóc lớp đất hữu cơ đến chân ta luy nền đắp đúng với quy định mới tiến
hành đắp đất.

[Yêu cầu đối với thi công:]{.ul}

\- Nhà thầu phải xác định số giới hạn khu vực cần phải dọn dẹp, đánh gốc
cây trên thực địa, không được làm hư hỏng, biến dạng các công trình nhà
cửa, mồ mả, cây cối, hoa màu\... bên ngoài phạm vi quy định.

\- Tất cả các thứ trên bề mặt, toàn bộ cây cối, gốc cây, rễ cây và các
vật khác gây cản trở cho thi công hoặc ảnh hưởng đến chất lượng công
trình đều phải dọn sạch (trừ khi được yêu cầu để lại ).

Bóc bỏ lớp vỏ đất hữu cơ trên nền thiên nhiên đến chân ta luy nền đắp.
Những đoạn nền yếu phải đào bỏ thay đất khác.

**b. Đào bùn và đánh cấp:**

[Phạm vi thi công:]{.ul}

\- Nếu đắp qua ao, ruộng nước, mương rãnh có bùn đất nhão đều phải đào
bỏ đưa đến nơi để quy định. Việc đào vét bùn được xác định trong phạm vi
đến chân ta luy nền đắp.

\- Nếu dưới đáy nền đắp có dốc (dốc ngang hay dốc dọc d) đều phải xử lý
sau khi phát cây rẫy cỏ.

[Yêu cầu đối với thi công:]{.ul}

\- Trong phạm vi quy định đến chân ta luy nền đắp phải đào bỏ hết lớp
bùn và đất yếu không được để sót lại. Bùn đất đào ra phải đưa đến nơi
quy định. Không được đổ lấn sang phần đất bên cạnh nếu không được sự
đồng ý của TVGS và của người sử dụng đất, không được làm hư hỏng hoa
màu, cây cối và các công trình khác ngoài phạm vi quy định.

\- Trường hợp bùn đào không có nước và nếu địa bàn cho phép có thể dùng
máy ủi dồn lại bốc đổ vào nơi quy định. Trong trường hợp khác phải đắp
vòng vây ngăn nước để vét bùn.

\- Tuỳ thuộc vào độ dốc dưới đáy nền đường mà có biện pháp sử lý đáy nền
đường cho phù hợp.

\- Kích thước cấp tuỳ thuộc vào biện pháp và thiết bị thi công.

**c. Đào đất nền đường.**

[Phạm vi công việc:]{.ul}

\- Đào đất lấy vật liệu bao gồm các công việc đào, xúc để lấy vật liệu
từ các địa điểm quy định ngoài phạm vi công trình.

\- Đào đất đá tại nền đường mái ta luy theo đúng cắt ngang thiết kế ở
những đoạn nền đào, vật liệu đào ra có thể được tận dụng để đắp nếu đủ
yêu cầu chất lượng kỹ thuật hoặc đổ đúng nơi quy định.

[Yêu cầu đối với thi công.]{.ul}

\* Đào đất lấy vật liệu tại những nơi quy định.

\- Trước khi đào đất lấy vật liệu phải dọn sạch sẽ san bằng phẳng trong
phạm vi khai thác và bãi chứa vật liệu tạm thời, bóc bỏ lớp mùn hữu cơ
cây cối và các chất khác không đúng tiêu chuẩn vật liệu quy định, di
chuyển các chướng ngại vật và các công trình khác (nhà cửa, mồ mả \...)
ra khỏi phạm vi khai thác theo sự chỉ dẫn.

\- Dùng máy (hoặc nhân công) đào xúc vật liệu đổ lên ô tô chở đến nơi sử
dụng, phải làm đúng nguyên tắc đảm bảo an toàn tuyệt đối trên cơ sở tiết
kiệm tránh lãng phí vật liệu.

\* Đào đất (đá) nền đường.

\- Trước khi đưa máy vào thi công cần phải hoàn tất cả mọi công tác
chuẩn bị, thiết kế thi công cụ thể, dấu cọc.

\- Vật liệu không đủ tiêu chuẩn và những thứ khác cần loại bỏ thì phải
đưa vào nơi quy định, không được gây ảnh hưởng đến công trình khác,
ruộng vườn và tài sản của dân.

\- Trong quá trình thi công luôn giữ cho có hình dạng thiết kế, có
phương án thoát nước tốt trong mọi lúc, rãnh thoát nước hai bên phải làm
sao cho nền đường không bị sói lở và luôn luôn khô ráo cả trong và sau
khi thi công.

**d. Đắp nền đường.**

[Phạm vi công việc.]{.ul}

Bao gồm toàn bộ các phần việc thi công nền đường đắp.

\- Chuẩn bị mặt bằng để đắp.

\- San ủi đầm nén đất đạt độ chặt quy định.

\- Hoàn thiện nền đường gọt sửa mặt nền đắp cho bằng phẳng, đúng độ dốc,
độ cao và bề rộng thiết kế, vỗ mái ta luy, trồng cỏ theo yêu cầu quy
định.

\- Tất cả các loại vật liệu không phù hợp trong phạm vi thân nền đường
và dưới nền đều phải đào bỏ và đắp lại.

[Vật liệu đất đắp.]{.ul}

\- Nhà thầu phải thí nghiệm vật liệu chỉ những vật liệu đạt yêu cầu
thiết kế và phải được TVGS chấp thuận mới được dùng để đắp nền đường.

\- Các loại đất chưa được phê duyệt hoặc có lẫn mùn chất hữu cơ gốc rễ
cây đều không được dùng để đắp nền đường.

\- Các thí nghiệm yêu cầu: Thí nghiệm xác định thành phần hạt và các chỉ
tiêu cơ lý của đất dùng để đắp nền; Thí nghiệm đầm nén tiêu chuẩn bằng
cối PROTO và PROTO cải tiến xác định  ~0~, Wopt, ~Kmax~; trên mỗi lớp
đất phải có các thí nghiệm kiểm tra độ chặt, độ ẩm. Độ chặt yêu cầu của
nền đường K = 0,95.

[Yêu cầu đối với thi công.]{.ul}

\- Phải đắp theo từng lớp từ dưới lên trên toàn bộ cắt ngang nền đường
với độ dốc ngang về 2 phía 2 - 3%, chiều dày lớp đắp tuỳ theo phương
pháp và thiết bị nhưng không dày quá 30cm để đảm bảo độ chặt đồng đều từ
trên mặt đến đáy lớp đắp, mỗi lớp đắp chỉ được dùng một loại đất.

\- Thiết bị để thi công nền đường là máy san, máy tưới nước, lu rung 16
- 25 tấn, lu bánh lốp 16 tấn và đầm chân cừu.

\- Phải tiến hành băm, bừa đất cho nhỏ sau khi đổ đất sau thành lớp,
tiến hành đầm lèn đồng đều trên suốt bề rộng nền đường theo từng lượt
dầm cho đến khi đạt độ chặt yêu cầu.

\- Đất dùng để đắp phải có độ ẩm thích hợp bằng độ ẩm tốt nhất Wo  1%
xác định trong thí nghiệm đầm nén tiêu chuẩn, thông thường đất mới đào
ra có độ ẩm trong phạm vi thích hợp nên phải tiến hành đầm lèn ngay
không nên kéo dài thời gian từ khi đào đất đến khi đầm lèn xong.

\- Nếu đất có độ ẩm không phù hợp thì phải sử lý, điều chỉnh sử lý độ ẩm
ngay tại chỗ lấy đất hoặc trong quá trình san rải.

\- Xong mỗi lớp đất phải tiến hành kiểm tra, độ chặt, độ dốc, bề rộng,
bề dày nghiệm thu nếu được sự đồng ý của TVGS mới tiến hành đắp lớp tiếp
theo.

\- Nhà thầu phải bố trí đầy đủ máy móc thiết bị cần thiết cho dây chuyền
thi công như san, rải, cày sới đầm lèn và điều chỉnh độ ẩm của vật liệu
khi cần thiết.

\- Nhà thầu chịu trách nhiệm làm lại toàn bộ hoặc một phần công việc mà
kỹ sư TV cho là không đạt yêu cầu hoặc có sai sót do nhà thầu gây ra
bằng kinh phí của mình, kỹ sư TVGS có đầy đủ quyền hạn ra lệnh ngừng một
số phần việc mà những sai sót trước đó chưa được khắc phục một cách
triệt để, do vật liệu không đúng quy định hoặc phần công việc trước chưa
được kiểm tra, nghiệm thu.

\- Nhà thầu phải tuân thủ ý kiến của kỹ sư TV về điểm phải dừng đắp tại
chỗ tiếp giáp với kết cấu công trình khác cho đến khi công trình được
hoàn thành. Không gây trở ngại hoặc hư hỏng kết cấu công trình.

\- Mặt trên của nền đường phải làm bằng phẳng đúng cao độ và độ dốc quy
định trong bản vẽ thiết kế .

Mái đường phải làm gọn gàng đúng độ dốc thiết kế gia cố trồng cỏ theo
quy định, trừ những đoạn được gia cố bằng đá khan miết mạch. Vật liệu
thừa do bạt mái ta luy phải được chuyển đi nơi khác hoặc dùng để đắp nếu
được kỹ sư TV cho phép.

Công việc chỉ được coi là xong khi được chấp nhận việc kiểm traC, nghiệm
thu đạt yêu cầu của TVGS.

*[Chú ý:]{.ul}*

\- Trước khi tiến hành thi công nhà thầu phải đầm lèn thử để thiết lập
dây chuyền thi công phù hợp với loại và số lượng từng thiết bị tần số lu
lèn, phạm vi độ ẩm thích hợp cùng như hệ số đầm lèn đối với vật liệu.

\- Việc lu lèn thử phải tiến hành cho đến khi cả TVGS và nhà thầu đều
nhất trí chấp thuận về tất cả các khía cạnh, thiết bị, số lần lu lèn,
chiều dày lớp lu lèn ghi thành văn bản và được thực hiện trong quá trình
thi công. Nhà thầu không được tự ý thay đổi nếu không được sự đồng ý của
TVGS.

[Kiểm tra nghiệm thu.]{.ul}

\- Công tác nghiệm thu được thực hiện nghiêm túc đầy đủ, cụ thể:

\+ Kiểm tra các chứng chỉ thí nghiệm.

\+ Kiểm tra hồ sơ hoàn công hạng mục

\+ Kiểm tra kích thuớc hình học, cao độ\...tại hiện trường.

\+ Kiểm tra các biên bản nghiệm thu công việc xây dựng, nghiệm thu hoàn
thành giai đoạn xây lắp.

\- Các sai số về kích thước, và vị trí nằm trong phạm vi cho phép.

\- Nền đường chỉ được nghiệm thu khi đầy đủ các chứng chỉ, đủ hồ sơ hoàn
công, trả lại hệ thống cọc và đạt các yêu cầu trên.

**3. Công tác thi công lớp móng cấp phối đá dăm.**

**a. Yêu cầu đối với vật liệu.**

\- Kích cỡ của vật liệu đá được chọn dựa vào chiều dày của lớp cần rải
Dmax\<0,8 chiều dày lớp rải.

\- Đá được dùng phải đồng đều, sắc cạnh để bảo đảm lực ma sát lớn.

\- Lượng hạt có kích thước lớn và lượng hạt có kích thước nhỏ không vượt
quá 10% khối lượng. Lượng hạt dẹt không được quá 10% khối lượng.

\- Đá làm vật liệu phải sạch, không lẫn rác, tạp chất. Lượng bụi sét
không quá 2% khối lượng.

\- Vật liệu dùng để chèn (dùng để bịt kín các khe hở giữa các hạt đá dăm
khi lu lèn) phải được tính toán dự trù ngoài khối lượng đá dăm rải lớp
mặt và chỉ được dùng cho lớp trên mặt. Khi áo đường gồm nhiều lớp thì
các lớp dưới không cần vật liệu chèn, thường vật liệu chèn chiếm khoảng
(15 - 20)% khối lượng đá dăm rải lớp mặt.

\- Nước đem vào sử dụng phải là nước sạch, không lẫn bùn, rác.

**b. Công nghệ thi công.**

\* [Chuẩn bị lòng đường.]{.ul}

\- Nền đường đào hay đắp đã được đầm lèn đạt tiêu chuẩn độ chặt yêu cầu
rồi mới được làm lòng đường.

\- Lòng đường phải được đào đúng cao độ, độ dốc ngang. Nên cho lu nhẹ
vài lần khi thấy đào đến cao độ thiết kế, sau đó tiến hành sửa lại cho
đúng cao độ và mui luyện.

\- Lòng đường sau khi thi công xong phải đảm bảo bằng phẳng, tránh gây
đọng nước sau này. Đảm bảo đủ chiều rộng, có thành vững chắc. Trường
hoẹp cần thiết có thể củng cố thành lòng đường bằng đá vĩa (làm bằng
đá). Đá vĩa chỉ làm cho lớp mặt, không tính vào bề rộng mặt đường và
khối lượng được dự tính riêng. Đá vĩa phải được chôn chặt, ken khít.

\- Khi lòng đường là mặt đường cũ bằng phẳng, còn tốt thì chỉ cần làm
sạch rồi tiến hành rải đá dăm lên. Nừu mặt đường cũ lồi lõm thì phải
tiến hành cày xới và lu lèn lại đảm bảo độ chặt, độ bằng phẳng và độ dốc
ngang truớc khi rải đá dăm mới.

\- Nhằm đảm bảo cho lòng đường thoát nước tốt cần làm các rãnh ngang hai
bên lề đường, có chiều rộng khoảng 30cm, sâu bằng độ sâu long đường và
có độ dốc ngang 5%. Rãnh ngang được bố trí so le hai bên lề và cách nhau
khoảng 15m. Rãnh ngang sẽ được lấp lại sau khi thi công xong mặt đường.

\* [Thi công lớp móng.]{.ul}

\- Vật liệu dùng làm lớp móng có thể nhiều loại. Khi dùng đá dăm làm lớp
móng, thì cho phép tận dụng các loại đá dăm có kích cỡ mở rộng. Trong
trường họp thật đặc biệt mới nên dùng lớp móng là đá hộc.

\- Khi tiến hành lu lèn lớp móng đá dăm, bánh lu phải cách mép lề đường
10cm nhằm tránh phá lề đường. Khi lu phải lu từ mép đường vào tim đường,
vệt lu sau phải chồng lền vệt lu trước ít nhất là 20cm. Vệt lu ở mép mặt
đường phải lấn ra lề đường khoảng 20-30cm.

\- Khi lu trong đường cong phải lu từ bụng đường cong dần lên lưng đường
cong, lu từ thấp lên cao.

\* [Rải đá dăm.]{.ul}

*a. Chuẩn bị vật liệu.*

\- Khối lượng đá đăm tính toán phải đảm bảo với hệ số đầm lèn 1,3. Đá
được tập kết tại bãi gần công trường và tuỳ theo tiến độ mà vận chuyển
đến nơi thi công. Nếu không bố trí được bãi tập kết thì có thể đổ thành
đống một bên đường nhưng phải đảm bảo giao thông.

*b. San rải đá ra mặt đường.*

\- Đá dăm được rải đá và san bằng máy móc kết hợp thủ công. Việc rải và
san đá phải đảm bảo được chiều dày, độ dốc mui luyện cảu mặt đường. Để
đảm bảo việc này cần thường xuyên tiến hành kiểm tra bằng máy cao đạc.

\- Khi san và rải đá cần giữ lại khoảng 5-10% khối lượng để bù phụ.

*c. Lu lèn mặt đường.*

\- Đá dăm được rải và san bằng máy móc kết hợp thủ công. Việc rải và san
đá phải đảm bảo được chiều dày, độ dốc mui luyện của mặt đường. Để đảm
bảo việc này cần thường xuyên tiến hành kiểm tra bằng máy cao đạc.

\- Khi san và rải đá cần giữ lại khoảng 5-10% khối lượng để bù phụ.

\- Khi rải (hoặc san) độ ẩm của CPĐD phải bằng độ ẩm tốt nhất W­o hoặc
Wo + 1%, nếu CPĐD chưa đủ ẩm thì phải vừa rải (hoặc vừa san) vừa tưới
thêm nước bằng bình hoa sen hoặc xe xitec với vòi phun cầm tay chếch lên
để tạo mưa (tránh phun mạnh làm trôi các hạt nhỏ đồng thời đảm bảo phun
đều) hoặc bằng dàn phun nước phía trên bánh lu của xe lu.

\- Bề dày 1 lớp không quá 15-18cm (Sau khi lèn chặt). Bề dày rải phải
nhân với hệ số rải và phải khống chế bằng xúc xắc.

\- Nếu không có đá vỉa hoặc không có lề gia cố tạo cho thành bên cứng
chắc thì nên rải CPĐD rộng thêm 0,2m mỗi bên mép mặt đường để tạo điều
kiện lu lèn đạt độ chặt yêu cầu ở vùng mép mặt đường.

\- Trong quá trình san, rải CPĐD nếu phát hiện có hiện tượng phân tầng
thì phải xúc đi thay cấp phối mới. Cấm không được bù các cỡ hạt và trộn
lại tại chỗ.

\- Nếu thi công hai lớp CPĐD kề liền thì trước khi rải CPĐD lớp sau,
phải tưới ẩm mặt của lớp mặt và phải thi công ngay lớp sau để tránh xe
cộ đi lại làm hư hỏng.

\* Lu lèn chặt.

\- Trước khi lu nếu thấy CPĐD chưa đạt độ ẩm W thì có thể tưới thêm
nước.

\- Trình tự lu:

\+ Lu sơ bộ bằng lu bánh sắt 8-10 tấn với 3-4lần/điểm.

\+ Dùng lu rung với số lần 8-10lần/điểm.

\+ Tiếp theo dùng lu bánh lốp lu 20-25 lần/điểm.

\+ Lu là phẳng lại bằng lu bánh sắt 8-10 tấn.

\- Các số lần lu nói trên chỉ mang tính hướng dẫn, căn cứ vào kết quả
rải thử để xác định trình tự và số lần lu.

\- Trong quá trình lu vẫn cần tưới ẩm nhẹ để bù lại lượng ẩm bị bốc hơi.

\- Yêu cầu về độ chặt K ≥ 0.98 trong cả bề dày lớp. Trong quá trình lu
lèn phải thường xuyên kiểm tra độ chặt bằng phương pháp rót cát.

\* [Công tác hoàn thiện, bảo dưỡng và nghiệm thu.]{.ul}

*a. Hoàn thiện lề đường.*

\- Sau khi thi công xong mặt đường tiến hành thi công lề nhằm đạt được
độ rộng và độ dốc ngang thiết kế.

\- Đối với đường mới thi công xong, độ chặt của đất lề phải đạt tối
thiểu K90.

\- Hoàn thiện rãnh dọc, phải đảm bảo đúng kích thước hình học và độ dốc
thoát nước.

*b. Công tác bảo dưỡng.*

Mặt đường sau khi hoàn thiện phải được bão dưỡng cho đến khi bàn giao,
cụ thể là hàng ngày phải quét vun cát bị bay ra ngoài nhằm duy trì lớp
phủ mặt. Nếu gặp thời tiết nắng to phải tưới nước ngày 1 lần, lượng nước
tưới 2-3lít/m2.

*c. Công tác kiểm tra, nghiệm thu.*

Công tác kiểm tra nghiệm thu nhằm đánh giá mức độ sai số của quá trình
thi công. Các sai số này chỉ được áp dụng khi tiến hành kiểm tra nghiệm
thu. Những sai sót là nhỏ, nằm trong phạm vi sai số cho phép và các sai
số cho phép này được quy định như sau:

\- Về chiều rộng mặt đường : Sai số cho phép là ±10cm.

\- Về chiều dày mặt đường : Sai số cho phép là ±10%, nhưng \<20mm.

\- Về độ dốc ngang mặt đường và lề đường ±5%.

\- Độ bằng phẳng : Sai số cho phép \<15mm (khe hở thước 3m).

\- Về cường độ mặt đường (Môđun dàn hồi mặt đường) : Ethực tế \> Ethiết
kế.

Để đánh giá cái sai số nói trên ta có phương pháp kiểm tra :

\- Với chiều rộng mặt đường : Kiểm tra 10 mặt cắt trong khoảng 1km.

\- Với chiều dày mặt đường : Kiểm tra 3 mặt cắt ngang trong khoảng 1km,
tại mổi mặt cắt kiểm tra 03 điểm 1 ở tim và hai bên cách mép mặt đường
1m.

\- Với độ bằng phẳng : Kiểm tra 03 vị trí trong khoảng 1km, đo khe hở
giữa đường với cạnh dưới thước 3m, cách 50cm lấy một điểm đo.

\- Với cường độ mặt đường : Dùng phương pháp ép tĩnh hoặc chuỳ rơi chấn
động.

**4. Công tác thi công lớp láng nhựa.**

**a. Yêu cầu về vật liệu.**

\- Công dụng của lớp láng nhựa dưới hình thức nhựa nóng trên mặt đường
là:

\+ Dính bám tốt với lớp mặt đường, không bị dồn làn sóng, không chảy
nhựa khi trời nóng.

\+ Bảo vệ không cho nước thấm xuống các lớp dưới gây hư hỏng mặt đường.

\+ Nâng cao độ bằng phẳng, độ nhám và độ chống mài mòn.

\- Lớp láng nhựa mặt đường không đưa vào tính toán cường độ mà chỉ tạo
độ bằng phẳng. Do đó trước khi láng nhựa kết cấu mặt đường phải đảm bảo
các yếu tố về cường độ và các yếu tố hình học.

\- Lớp láng nhựa có thể thi công theo 1, 2 hay 3 lớp:

\+ Láng nhựa một lớp thường dùng khi lớp láng nhựa cũ bị bào mòn hoặc hư
hỏng, trơn trượt và lưu lượng xe không lớn.

\+ Láng nhựa hai lớp thường dùng khi cần tăng thêm độ nhám, độ bằng
phẳng. Khi cần làm lớp bảo vệ, nâng cao năng lực khai thác của mặt đường
đá dăm, mặt đường cấp phối đá dăm.

\+ Láng nhựa ba lớp thường dùng khi cần bảo vệ và nâng cao năng lực khai
thác của mặt đường cấp phối, có lưu lượng xe lớn

\- Láng nhựa dưới hình láng nhựa nóng chỉ được thi công khi điều kiện
thời tiết nằng ráo, nhiệt độ không khí \>15^O^C.

\* [Yêu cầu đối với đá.]{.ul}

\- Đá dùng cho lớp láng nhựa phải được xay ra từ đá tảng, đá núi. Đồng
thời thoả mãn các chỉ tiêu cơ lý của đá xay. Có thể dùng cuội sỏi xay
nhưng phải đảm bảo yêu cầu có hơn 90% khối lượng hạt trên sàng 4, 75mm
và có ít nhất hai mặt vỡ.

\- Không được dùng đá xay từ đá mácnơ, sa thạch sét, diệp thạch sét.

\- Viên đá phải có dạng khối, sắc cạnh.

\- Kích cỡ đá dùng láng nhựa được lựa chọn tuỳ theo số lượng lớp láng
nhựa 1, 2, hay 3.

\- Lượng hạt có kích cỡ lớn hơn D không quá 10%, lớn hơn D +5mm không
quá 3% khối lượng

\- Lượng hạt nhỏ hơn d không quá 10%, nhỏ hơn 0, 63d không quá 3% khối
lượng.

\- Lượng hạt thoi dẹt không quá 5% khối lượng.

\- Lượng hạt mềm yếu và phong hoá nhỏ hơn 3% khối lượng.

\- Đá phải khô ráo, sạch. Hàm lượng bụi sét không vượt quá 1% khối
lượng.

\- Độ dính bám giữa đá và nhựa phải đảm bảo.

\* [Yêu cầu đối với nhựa.]{.ul}

\- Nhựa được sử dụng là nhựa đặc gốc dầu mỏ có độ kim lún 60/70, nhiệt
độ sôi 160 ^O^C.

\- Nhựa dùng để tưới thấm bám phải là loại nhựa lỏng có tốc độ đông đặc
trung binh MC70 hoặc MC30. Nếu dùng nhựa đặc có độ kim lún 60/70 thì
phải pha với dầu hoả theo tỷ lệ dầu chiếm 35-40% và tưới thấm ở nhiệt độ
60 ^O^C.

\- Nhựa trước khi dưa vào sử dụng cần kiểm tra hồ sơ về các chỉ tiêu kỹ
thuật và phải lấy mẫu thí nghiệm.

**b. Công tác chuẩn bị thi công.**

Tuỳ theo mặt đường cần láng nhựa nóng là mặt đường đá dăm mới hay cũ,
mặt đường cấp phối đá dăm, mặt đường đá dăm hay mặt đường cấp phối gia
cố mà có phương án chuẩn bị khác nhau.

\* [Chuẩn bị đối với mặt đường đá dăm.]{.ul}

\- Trước khi láng nhựa cần làm sạch, khô ráo mặt đường. Sửa chữa, bù phù
các vị trí lồi lõm trước 2-3 ngày.

\- Dùng chổi, máy thổi quét sạch, nếu có nhiều bụi bẩn thì có thể dùng
nước rửa nhưng không được làm bong bật cốt liệu và chờ khô ráo mới tiến
hành tưới thấm bám.

\- Sau khi làm sạch và khô ráo thì tiến hành tưới lớp thấm bám. Lượng
thấm bám vừa đủ thấm sâu vào lớp cốt liệu, tăng cường độ dính bám. Lượng
nhụa này khoảng 1,0-1,3kg/m2. Việc tưới thấm bám thường hoàn thành trước
khi láng 2-3 ngày, trường hợp cần phải đảm bảo giao thông trong quá
trình thi công hoặc thời tiết xấu thì phải hoàn thành trước 4-5 giờ.

\- Phạm vi làm sạch phải rộng hơn phạm vi láng nhựa là 20cm dọc theo hai
mép đường.

\* [Chuẩn bị đối với mặt đường đã có xử lý nhựa.]{.ul}

\- Với mặt đường loại này (bê tông nhựa, láng nhựa ...) thì cần phải vá
ổ gà, trám các khe nứt, bù vênh, phục hồi độ bằng phẳng, độ dốc ngang
trước khi láng ít nhất hai ngày.

\- Tiến hành làm sạch bằng chổ quét và máy thổi, phạm vi làm sạch phải
rộng hơn phạm vi láng nhựa là 20cm dọc theo hai mép đường.

\* [Chuẩn bị máy móc thi công.]{.ul}

\- Thiết bị thi công gồm có: Máy tưới rửa, máy hơi ép, xe tưới phun
nhựa, thiết bị tưới nhựa cầm tay, xe rải đá, lu bánh hơi 1,5-2,5T, lu
bánh thép 6-8 tấn và barie, biển báo.

\- Cần chuẩn bị thêm các thiết bị tưới thủ công: Bình tưới, xe cải tiến
chở đá, cào, chổi ....

\- Các thiết bị thi công phải đảm bảo hoạt động tốt.

**c. Công nghệ thi công.**

\* [Phun tưới nhựa nóng.]{.ul}

\- Nhưa đặc (ĐKL 60/70) được đun nóng đến 160 ^O^C (nếu là nhựa 40/60
thi đun đến 170 ^O^C) rồi được phun tưới theo định mức bằng xe tưới
nhựa.

\- Lớp nhựa được phun mặt đường ra phải đều, kín mặt. Để có được độ đồng
đều kín mặt người điều khiển phải xác định được tương quan giữa tốc độ
đi của xe tưới nhựa, tốc độ phun nhựa, chiều cao cần phun \... Sai số
cho phép là 5%. Tốc độ đi của xe tưới nhựa thường là 5-7km/h.

\- Để tránh nhựa phun ra không đều khi xe tưới bắt đầu đi và dừng lại,
cần rải một tấm giấy dày hoặc tấm tôn mỏng dài 2m lên mặt đường tại
những vị trí này. Tại những vị trí nhựa quá mỏng thì tiến hành tưới bổ
sung bằng thủ công, những chổ quá nhiều thì phải thấm bỏ. Công việc này
phải tiến hành một cách nhanh chóng để kịp thời gian rải đá khi nhựa còn
đủ nóng.

\- Khi thi công ở những đoạn đường dốc lớn hơn 4% thì việc tưới nhựa
được tiến hành theo chiều từ dưới lên trành hiện tượng nhựa chảy dồn
xuống.

\- Lượng nhựa chứa trong téc phải được tính toán sao cho sau khi hoàn
thành một chiều dài định trước, lượng nhựa còn lại ít nhất là 10% nhằm
tránh hiện tượng bọt khí lọt vào hệ thống phun nhựa gây sai lệch chế độ
phun nhựa thích hợp đã tiến hành trước đó.

\- Khi thi công láng nhiều lớp nhựa cần phải tưới so le các mối nối
ngang, dọc của lớp trên và lớp dưới. Khi thi công thủ công thì các vệt
tưới phải chồng lên nhau khoảng 2-5cm., lượng nhựa tưới phải được tính
toán nhằm đủ hai lượt tưới đi về. Nếu gặp trời mưa cần dừng ngày việc
tưới nhựa.

\* [Công tác rải đá.]{.ul}

\- Lượng đá cần thiết phải được chuẩn bị đầy đủ cả về số lượng, các loại
đá. Đá được rải bằng xe rải chuyên dụng hoặc các thiết bị chuyên dụng
khác. Công việc rải đá được tiến hành ngay sau khi tưới nhựa chậm nhất
là 3 phút.

\- Xe rải đá phải luôn đi trên lớp đá vừa rải, không được để nhựa dính
bánh xe, vì vậy xe rải đá phải đi lùi khi thiết bị rải đá kéo theo sau.
Tốc độ chạy xe phải thích hợp với lượng đá cần rải trên 1m2.

\- Đá được rải phải đảm bảo các viên đá không chồng lên nhau mà phải nằm
sát nhau. Nhưng vị trí đá rải dày, chồng lên nhau phải tiến hành xử lý
ngay trong lúc đang rải và kết thúc sau lượt lu đầu tiên.

\- Khi thi công nếu chỉ phải thi công một nữa mặt đường thì phần rải đá
cần để lại một dải giáp nối khoảng 20cm dọc theo diện tích đã tưới nhựa.
Khi thi công thủ công thì đá rải được bố trí thành đống dọc theo mép
đường đã quét sạch. Rải đá đến đâu dùng chổi quét đều cho đá kín mặt đến
đó.

\* [Công tác lu lèn.]{.ul}

\- Sau khi rải đá tiến hành lu lèn. Trước tiên dùng loại lu nhẹ bánh hơi
có tải trọng một bánh từ 1,5-2,5T, bề rộng lu ít nhất là 2,5m, lu ngay
sau mỗi lượt rải đá. Tốc độ lu trong hai lượt đầu là 3km/h, các lượt sau
tăng dần lên 10km/h, đến khi đạt tổng số lần lu qua một điểm là 6 lần.
Nếu không có lu bánh hơi thì có thể dùng lu bánh thép tải trọng 6-8T,
tốc độ lu lượt đầu là 2km/h, sau đó tăng dần lên 5km/h, số lần lu qua
một điểm đạt 6-8 lần. Thấy có hiện tượng đá vỡ thì dừng lu.

\- Bánh xe lu phải được làm sạch, kho ráo trước khi thi công. Tiến hành
lu từ mép vào giữa, vệt lu phải chồng lên nhau ít nhất là 20cm.

\* [Công tác bảo dưỡng.]{.ul}

\- Mặt đường sau khi thi công xong có thể thông xe ngay, việc lu lèn còn
được tiếp tục nhờ ôtô khi thông xe, tuy nhiên trong hai ngày đầu cần hạn
chế tốc độ xe chạy \<10km/h và \<20km trong vòng 7-10 ngày. Trong những
ngày này cần đặt Barie, biển báo nhằm điều chỉnh tốc độ xe lưu thông và
cho xe chạy đều trên khắp bề mặt.

\- Sau khi thi công xong phải bố trí người bảo dưỡng trong vòng 15 ngày
để quét các viên đá rời rạc bị văng ra ngoài, sữa chữa các vị trí lồi
lõm cục bộ, nhưng chổ thừ nhựa thiếu đá \....

**d. Trình tự thi công láng nhựa mặt đường.**

\* [Láng nhựa một lớp.]{.ul}

\- Làm sạch mặt đường.

\- Căng dây, đặt mốc phạm vi thi công.

\- Phun tưới nhựa theo định mức.

\- Rải đá đúng kích cỡ và theo yêu cầu kỹ thuật quy định.

\- Tiến hành lu lèn ngay và theo đúng yêu cầu kỹ thuật.

\- Bảo dưỡng theo các yêu cầu kỹ thuật.

\* [Láng nhựa hai lớp.]{.ul}

\- Làm sạch mặt đường.

\- Căng dây, đặt mốc phạm vi thi công.

\- Phun tưới nhựa theo định mức.

\- Rải đá đúng kích cỡ và theo yêu cầu kỹ thuật quy định.

\- Tiến hành lu lèn ngay và theo đúng yêu cầu kỹ thuật.

\- Phun tưới nhựa, rải đá, lu lèn lần hai theo đúng yêu cầu kỹ thuật.

\- Bảo dưỡng theo các yêu cầu kỹ thuật.

\* [Láng nhựa ba lớp.]{.ul}

\- Làm sạch mặt đường.

\- Căng dây, đặt mốc phạm vi thi công.

\- Phun tưới nhựa theo định mức.

\- Rải đá đúng kích cỡ và theo yêu cầu kỹ thuật quy định.

\- Tiến hành lu lèn ngay và theo đúng yêu cầu kỹ thuật.

\- Phun tưới nhựa, rải đá, lu lèn lần ba theo đúng yêu cầu kỹ thuật.

\- Bảo dưỡng theo các yêu cầu kỹ thuật.

**e. Công tác giám sát, kiểm tra và nghiệm thu.**

Công tác giám sát, kiểm tra được thực hiện thường xuyên trong quá trình
thi công và theo từng giai đoạn thi công, bao gồm:

\- Kiểm tra giám sát công tác chuẩn bị lớp mặt đường.

\+ Kiểm tra cao độ, kích thước mặt đường

\+ Kiểm tra chất lượng bù vênh, độ bằng phẳng, độ sạch và khô ráo của
mặt đường.

\+ Kiểm tra kỹ thuật tưới thấm bám về độ đồng đều, chiều sâu thấm nhập,
thời gian đông đặc.

\+ Kiểm tra lượng nhựa sử dung trong việc tưới thấm bám.

\- Kiểm tra thiết bị máy móc thi công.

\+ Kiểm tra khả năng hoạt động của các thiết bị như xe tưới nhựa, thiết
bị rải đá, máy lu \...

\+ Tính trạng cách nhiệt, giữ nhiệt của thùng chứa (nhiệt độ thùng chứa
giảm trong mỗi giờ \<2,5 ^O^C).

\+ Độ chính xác của đồng hồ đo tốc độ xe tưới nhựa (sai số cho phép ±
1,5%), tốc độ phun nhựa (sai số cho phép ± 1,5%), đồng hồ đo dung lượng
nhựa (sai số cho phép ± 2,0%), nhiệt kế đo nhiệt độ (sai số cho phép ± 5
^O^C).

\+ Chiều cao dàn phun, độ đồng đều của lượng nhựa phun ra (dùng khay tôn
mỏng hứng nhựa phun ra khi xe chạy qua rồi cân khay trước và sau khi
hứng nhựa), lượng nhựa phun ra và định mức chênh cho phép \<5%.

\+ Kiểm tra độ đồng đều của đá rải (dùng khay tôn hứng đá rải), sự chênh
lệch giữa các vị trí \<10%, chênh với định mức \<8%.

\+ Kiểm tra tính trạng lu, áp lực bánh hơi, tải trọng lu.

\- Kiểm tra chất lượng vật liệu.

\+ Lấy mẫu thí nghiệm, nếu thi công với khối lượng lớn thì cứ 1000m3 lấy
1 mẫu

\+ Kiểm tra độ sạch, khô ráo của đá.

\+ Kiểm tra các chỉ tiêu kỹ thuật của nhựa, kiểm tra nhiệt độ của nhựa
trước khi cho vào thừng tưới, khi tưới.

\- Kiểm tra công tác thi công.

**5. Thi công hệ thống thoát nước:**

Căn cứ khối lượng mời thầu và hồ sơ thiết kế đề xuất các biện pháp, công
tác thực hiện thi công đảm bảo chất lượng, khối lượng đáp ứng các yêu
cầu của thiết kế đề ra:

\- Đào hố móng theo thiết kế.

\- Thi công lớp móng.

\- Thi công ván khuôn, cốt thép hố ga, rãnh, cống

\- Lắp đặt nắp đan.

\- Đắp trả móng.

\- Hoàn thiện rãnh chịu lực.

**6. Hoàn thiện và dọn vệ sinh:**

Sau khi xây dựng tất cả các hạng mục theo qui định và các bản vẽ thiết
kế, sau khi được giám sát tư vấn cho là đã xong, thì phải dọn dẹp sạch
công trường, khôi phục khu vực theo các điều kiện môi trường như cũ.

**7. Bảo hành công trình:**

Bảo hành công trình phải tuân theo quy định tại Điều 82 của Luật Xây
dựng và các văn bản pháp luật hướng dẫn hiện hành. Nghị định số
46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 của Chính phủ Về quản lý chất lượng và bảo
trì công trình xây dựng.

**8. Yêu cầu về hệ thống kiểm tra, giám sát chất lượng của nhà thầu;**

\- Quản lý chất lượng công trình được thực hiện theo Nghị định số
46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo
trì công trình xây dựng.

\- Chịu trách nhiệm trước bên mời thầu và trước pháp luật về chất lượng
thi công xây dựng công trình kể cả công việc do Nhà thầu phụ thực hiện
theo quy định của Hợp đồng giao nhận thầu xây dựng.

\- Phải tổ chức hệ thống quản lý chất lượng công trình để quản lý chất
lượng sản phẩm xây dựng trong quá trình thi công.

\- Yêu cầu nhà thầu có thuyết minh và sơ đồ tổ chức kiểm tra, giám sát
chất lượng của Nhà thầu trong đó quy định rõ quyền hạn, trách nhiệm của
từng thành viên tham gia hệ thống quản lý chất lượng của Nhà thầu.

**9.1. Kiểm tra vật liệu**

\- Tất cả các vật liệu được sử dụng đều phải là vật liệu mới 100%, chưa
qua sử dụng, đã được thí nghiệm, kiểm tra, nghiệm thu.

\- Vật liệu dùng cho kết cấu tạm không phải qua thí nghiệm nhưng phải
được kiểm tra một cách cẩn thận chi tiết để loại bỏ những sai sót,
khuyết tật nhằm đảm bảo an toàn tuyệt đối. Các loại vật tư, vật liệu
không đảm bảo yêu cầu thiết kế không được dưa vào phạm vi công trường.

**Nghiêm cấm sử dụng**

\- Các loại thép không rõ nguồn gốc xuất sứ, không đảm bảo chát lượng
(Theo văn bản số 362/GĐ - XD ngày 30/09/2003 của Giám đốc Sở Xây dựng).

\- Xi măng lò đứng và các loại xi măng tương tự.

\- Tất cả các loại vật liệu, vật tư mà Nhà nước đã khuyến cáo không được
sử dụng.

**9.2. Công tác thí nghiệm:**

\- Nhà thầu bằng kinh phí và năng lực của mình phải tổ chức tại hiện
trường một bộ phận thí nghiệm để kiểm tra và đánh giá chất lượng trong
quá trình thi công. Đồng thời có thể kiểm soát chặt chẽ các vật liệu
được sử dụng cho công trình.

\- Các kết quả thí nghiệm phải bằng văn bản do tổ chức có pháp nhân thực
hiện. Ngoài dấu của cơ quan thí nghiệm còn có dấu LAS do cơ quan có thẩm
quyền cấp.

\- Công tác thí nghiệm bao gồm:

\+ Thí nghiệm xác định chỉ tiêu cơ lý của các loại vật liệu đất, đá,
cát, thép, xi măng\...

\+ Kiểm tra cường độ bê tông tại hiện trường.

\+ Các thí nghiệm khác do TVGS yêu cầu.

Nếu nhà thầu không đảm nhận một trong các yêu cầu thí nghiệm thì Chủ đầu
tư có thể thuê một đơn vị tư vấn hoặc đơn vị trung gian có tư cách pháp
nhân thực hiện công việc này, toàn bộ chi phí do Nhà thầu chịu.

**9.3. Kiểm tra, nghiệm thu các hạng mục công trình:**

\- Việc kiểm tra chất lượng được tiến hành khi nhà thầu thông báo và đề
nghị nghiệm thu chất lượng hạng mục công trình để thanh toán hoặc chuyển
tiếp giai đoạn thi công, hoặc theo yêu cầu của Giám đốc dự án trong quá
trình thi công khi công tác thi công được cho rằng không đảm bảo các yêu
cầu kỹ thuật.

\- Công tác kiểm tra chất lượng phải ghi rõ kết quả kiểm tra, các thông
số đo đạc về kích thước hình học, cao độ cùng các chỉ tiêu kỹ thuật như
kết quả thí nghiệm vật liệu, thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý của đất,
đá\... Kết quả kiểm tra chất lượng phải ghi rõ vào biên bản kiểm tra đặc
biệt là các hạng mục ẩn khuất.

\- Nhà thầu phải chịu trách nhiệm về chất lượng công trình như chất
lượng vật liệu và các sản phẩm thi công của mình. Có trách nhiệm cung
cấp đủ các số liệu thí nghiệm, các chứng chỉ vật liệu và các thành phẩm
cấu thành chất lượng công trình. Các số liệu của Nhà thầu có thể xem là
căn cứ để nghiệm thu công trình.

\- Nhà thầu phải tiến hành bất kỳ các kiểm tra chất lượng nào dưới sự
chỉ đạo của Giám đốc dự án khi xét thấy cần thiết để đảm bảo an toàn và
chất lượng của công trình.

\- Tất cả các thí nghiệm của Nhà thầu phải được tiến hành dưới sự Giám
sát của Chủ đầu tư.

\- Việc đo đạc nghiệm thu kỹ thuật sẽ được thực hiện giữa Nhà thầu với
TVGS, Chủ đầu tư, trên cơ sở khối lượng mà Nhà thầu đã thực hiện được,
kèm theo chứng chỉ về chất lượng kỹ thuật, đảm bảo các kích thước hình
học.

Ngoài các quy định chung trên Nhà thầu phải tuân thủ theo các yêu cầu kỹ
thuật chi tiết theo các phần nêu trên.

**K. CÁC YÊU CẦU KHÁC.**

**1.Nhiệm vụ của công việc xây dựng:**

Trên cơ sở hồ sơ thiết kế được duyệt, nhà thầu cần thực hiện các công
việc sau:

\- Thực hiện công việc xây dựng đảm bảo tính an toàn, đúng tiến độ.

\- Đạt các yêu cầu về tiêu chí kỹ thuật hiện hành của Nhà nước và của
Ngành.

\- Xây dựng hoàn thiện công trình đảm bảo tính mỹ thuật và kỹ thuật phù
hợp hồ sơ thiết kết được duyệt và quy chuẩn hiện hành.

**2. Giấy phép xây dựng:**

Nhà thầu có trách nhiệm xin các giấy phép có liên quan đến quá trình
thực hiện công việc của gói thầu.

**3. Công tác định vị:**

\- Công tác định và đo đạc để xây dựng công trình cần phải kiểm tra và
theo dõi thường xuyên các nội dung sau:

\+ Xác định các vị trí mặt bằng thi công, đấu với những mốc hiện có và
những mốc cao độ cố định của Nhà nước gần đó.

\+ Định vị từng bộ phận công trình.

Để đảm bảo công tác định vị chính xác trong suốt thời gian thi công Nhà
thầu chú ý tuân thủ các quy định sau:

\- Mốc và cọc dấu được làm bằng vật liệu bền vững, được đặt nơi ổn định,
chắc chắn.

\- Lập biên bản có xác nhận của cơ quan thiết kế, Chủ đầu tư, TVGS và
Nhà thầu về việc đặt các mốc cao độ. Có sổ nhật ký cao độ và các bản vẽ
ghi vị trí cao độ mốc trên cơ sở hệ tọa độ do đơn vị thiết kế bàn giao.

\- Trong quá trình thi công Nhà thầu đặc biệt chú ý đến việc bảo vệ các
mốc và cọc dấu không bị hư hỏng và dịch chuyển. Trong trường hợp phát
hiện bất kỳ hư hỏng nào phải lập biên bản khôi phục lại trong đó xác
định mức độ chính xác của các mốc.

**4. Văn phòng và trang thiết bị của Nhà thầu:**

\- Trong quá trình xây dựng công trình nhà thầu phải có văn phòng giao
dịch và làm việc tại công trường, phải thiết lập bộ máy chỉ đạo thi công
tại hiện trường.

\- Diện tích đủ đáp ứng yêu cầu sử dụng chung của Nhà thầu.

\- Thông tin liên lạc: Yêu cầu tối thiểu phải lắp một máy điện thoại và
máy Fax để đảm bảo liên lạc thuận tiện. Có tối thiểu một máy vi tính +
một máy in phục vụ công tác văn phòng.

\- Bàn ghế đủ phục vụ cho 10 người.

**5. Nhật ký thi công -- trao đổi công việc:**

\- Nhà thầu có trách nhiệm lập nhất ký thi công và cập nhập quá trình
thi công hàng ngày cho các hoạt động tại công trường, theo mẫu quy định
của Chủ đầu tư.

\- Mọi ý kiến đề nghị, yêu cầu của Nhà thầu đối với Chủ đầu tư đều được
thể hiện bằng văn bản và lưu trữ trong hồ sơ.

\- Các quyết định, chỉ thị của Chủ đầu tư hoặc người được ủy quyền cũng
được thể hiện bằng văn bản.

**6. Chuẩn bị mặt bằng -- Các mốc thi công:**

\- Nhà thầu có trách nhiệm thanh lý và chuyển ra khỏi mặt bằng được giao
các chướng ngại vật gây trở ngại cho thi công.

\- Tiến độ làm sạch mặt bằng không được kể đén như là một nguyên nhân
làm kéo dài tiến độ thi công.

\- Bãi đổ vật liệu, phế thải Nhà thầu có trách nhiệm thỏa thuận với
chính quyền địa phương và chịu các phí tổn liên quan đến công việc này.

\- Sau khi nhận mặt bằng thi công Nhà thầu phải có trách nhiệm bảo quản
các mốc tọa độ và cao độ dùng cho thi công, đồng thời xây dựng các mốc
phụ để có thể khôi phục lại các mốc có thể thất lạc hoặc hư hỏng trong
quá trình thi công.

**7. Kết thúc công trường:**

Trước khi kết thúc công trường, Nhà thầu phải thu dọn mặt bằng thi công
gọn gàng, sạch sẽ, chuyển hết các vật liệu thừa, dở bỏ các công trình
tạm, sửa chữa các hư hỏng của đường sá, vỉa hè, cống rãnh... do quá
trình thi công gây nên đúng theo thỏa thuận và theo quy định của nhà
nước.

**8. Nghiệm thu bàn giao đưa công trình vào sử dụng:**

\- Việc nghiệm thu công trình xây dựng phải thực hiện theo các quy định
sau đây:

\+ Tuân thủ các quy định về quản lý chất lượng xây dựng công trình theo
Nghị định 46/2015/NĐ -- CP ngày 12/05/2015 của Chính phủ và các quy định
khác hiện hành của Nhà nước.

\+ Nghiệm thu từng công việc, từng bộ phận, từng giai đoạn, từng hạng
mục công trình, nghiệm thu đưa vào sử dụng. Riêng các bộ phận bị che
khuất của công trình phải được nghiệm thu và vẽ bản vẽ hoàn công trước
khi tiến hành các công việc tiếp theo.

\+ Chỉ được nghiệm thu khi đối tượng nghiệm thu đã hoàn thành và có đủ
hồ sơ theo quy định.

\+ Công trình chỉ được nghiệm thu đưa vào sử dụng khi đảm bảo đúng yêu
cầu của thiết kế, đảm bảo chất lượng và đạt các tiêu chuẩn kỹ thuật quy
định.

\- Việc bà giao công trình phải được thực hiện theo các quy định sau
đây:

\+ Bảo đảm các yêu cầu về nguyên tác, nội dung và trình tự bàn giao công
trình đã xây dựng xong đưa vào sử dụng theo quy định của pháp luật về
xây dựng.

\+ Bảo đảm an toàn trong vận hành, khai thác khi đưa công trình vào sử
dụng.

\- Nhà thầu thi công công trình có trách nhiệm hoàn thiện thi công xây
dựng, thu dọn hiện trường, lập bản vẽ hoàn công và chuẩn bị các tài liệu
để phục vụ cho việc nghiệm thu công trình và bàn giao công trình.

\- Khi công trình đã thi công xong, Nhà thầu hoàn chỉnh hồ sơ hoàn công
(HSHC). Nội dung, quy mô, số lượng HSHC theo Nghị định 46/2015/NĐ -- CP
ngày 12/05/2015 và các quy định hiện hành của nhà nước.

\- Ngoài hiện trường Nhà thầu phải trả lại toàn bộ hệ thống cọc mốc
chính xác và giao lại cho Chủ đầu tư;

\- Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức nghiệm thu, tiếp nhận công trình.
Người tham gia nghiệm thu, bàn giao công trình phải chịu trách nhiệm cá
nhân về sản phẩm do mình xác nhận trong quá trình thi công công trình và
bàn giao công trình;

\- Khi các điều kiện trên đủ yêu cầu, Chủ đầu tư cùng Nhà thầu đi hiện
trường kiểm tra nghiệm thu lập biên bản. Nếu đạt Chủ đầu tư xem xét mời
các cơ quan chức năng đến hiện trường thực hiện công tác nghiệm thu, bàn
giao đưa công trình vào sử dụng theo đúng quy định hiện hành.

***[Ghi chú]{.ul}: Trên đây là những chỉ dẫn kỹ thuật tổng quát, trong
quá trình dự thầu, thi công Nhà thầu tìm hiểu, tham khảo và tuân thủ
theo Hồ sơ thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật của Tư vấn thiết kế và các quy
trình thi công nghiệm thu, các tiêu chuẩn, quy phạm và các quy định hiện
hành của Nhà nước để thực hiện.***

**Mục 4. Các bản vẽ**

Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công được kèm theo hồ sơ yêu cầu này là một bộ
phận không tách rời của của hồ sơ yêu cầu. Các Nhà thầu có trách nhiệm
nghiên cứu kỹ hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công để chuẩn bị hồ sơ đề xuất.

Liệt kê các bản vẽ.

**STT** **Ký hiệu** **Tên bản vẽ** **Phiên bản / ngày phát hành**
--------- ----------------------------------- ---------------- --------------------------------
1 ***Xem chi tiết hồ sơ , TKBVTC***

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Bạn biết đến dauthau.info qua đâu?

Thống kê
  • 5777 dự án đang đợi nhà thầu
  • 658 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 561 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 15197 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 13340 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây