Thông báo mời thầu

Gói thầu số 04: Xây dựng

Tìm thấy: 16:06 27/10/2020
Số TBMT
20201071497-00
Công bố
15:55 27/10/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Xây lắp
Tên dự án
Trường Tiểu học Cửa Dương 2 - Điểm chính (Hạng mục: hàng rào sân nền)
Hình thức
Đăng lần đầu
Gói thầu
Gói thầu số 04: Xây dựng
Chủ đầu tư
Ban quản lý dự án ĐTXD huyện Phú Quốc; địa chỉ: Số 04 Đường 30/4, TT. Dương Đông, H. Phú Quốc, Kiên Giang
Phân loại
Dự án đầu tư phát triển
Nguồn vốn
Tăng thu + Tiền sử dụng đất
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
Trường TH Cửa Dương 2 - Điểm chính (HM: hàng rào, sân nền)
Phương thức
Một giai đoạn một túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Đấu thầu rộng rãi trong nước
Thực hiện tại
Tỉnh Kiên Giang

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
15:55 27/10/2020
đến
09:00 07/11/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
09:00 07/11/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Xem chi tiết tại đây. Bạn muốn nhận thông báo kết quả mở thầu tự động qua email, hãy nâng cấp tài khoản VIP1.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Xem chi tiết tại đây. Bạn muốn nhận thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu tự động qua email, hãy nâng cấp tài khoản VIP1.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
20.000.000 VND
Bằng chữ
Hai mươi triệu đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "Gói thầu số 04: Xây dựng". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "Gói thầu số 04: Xây dựng" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 102

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

Chương V. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT
I. Giới thiệu về gói thầu
1. Phạm vi công việc của gói thầu.
- Gói thầu số 04: Xây dựng.
- Công trình: Trường Tiểu học Cửa Dương 2 - Điểm chính (Hạng mục:
hàng rào sân nền).
- Địa điểm xây dựng: Xã Cửa Dương, huyện Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang.
- Chủ đầu tư: Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng huyện Phú Quốc.
- Nguồn vốn đầu tư: Tăng thu + Tiền sử dụng đất
- Mục tiêu của việc đầu tư: Việc đầu tư xây dựng hàng rào, sân nền
Trường Tiêu học Cửa Dương 2 – Điểm chính nhằm bảo vệ an toàn khuôn viên
trường, các phòng học và thiết bị trong trường. Bên cạnh đó cũng góp phần tạo
sân chơi cho các em học sinh, cũng như đáp ứng về tiêu chuẩn xanh sạch đẹp
của trường và đáp ứng tiêu chí 5 trong 19 tiêu chí nông thôn mới.
- Quy mô đầu tư:
A. Xây dựng mới hàng rào, sân nền với quy mô như sau:
* Hàng rào:
Tổng chiều dài: L=333.679m. Trong đó:
- Hàng rào đoạn A-B: chiều dài L=94.416m.
- Hàng rào đoạn B-C: chiều dài L=44.20m.
- Hàng rào đoạn C-D: chiều dài L=118.567m.
- Hàng rào đoạn D-E: chiều dài L=20.243m.
- Hàng rào đoạn E-A: chiều dài L=56.253m.
* Sân nền:
- Diện tích sân nền: 1452.3m².
B. Giải pháp kiến trúc, kết cấu và cấp thoát nước:
a. Giải pháp kiến trúc:
- Hàng rào: hàng rào phía trước kết hợp lam đứng và mảng tường ốp gạch
trang trí tạo thông thoáng; hàng rào 2 bên hông và mặt sau xây gạch.
- Nền sân: nền bêtông kết nối dãy phòng học và dãy phòng hiệu bộ, tạo
dốc về rãnh thoát nước sân trường thuận tiện cho việc vui chơi và đi lại của học
sinh.
- Phù hợp với mỹ quan, đáp ứng với quy hoạch trước mắt cũng như lâu
dài của khu vực, bảo đảm công năng sử dụng cao.
b. Giải pháp kết cấu:
* Hàng rào:
Đoạn A-B: L=94.416m.

68

- Móng đơn trên nền đất tự nhiên (giả định cường độ đất nền Rtt
=15T/m2). Móng đơn BTCT đá 1x2 B20 trên nền bê tông lót đá 1x2 B12.5 dày
50, độ sâu chôn móng 0.9m.
- Cột, đà kiềng, dầm giằng, giằng tường: BTCT đá 1x2 B20. Lam đứng:
BTCT đá 1x2 B15.
- Chân tường rào xây gạch thẻ vữa xi măng B5 dày 200mm; ốp đá chẻ 2
mặt, tường trang trí xây gạch ống vữa xi măng B5 dày 100mm; ốp gạch gốm
60x23mm 2 mặt.
- Cột, dầm giằng, giằng tường, lam đứng: trát vữa XM B5 dày 15mm, bả
bột trét và sơn nước 3 lớp.
Đoạn B-C=44.20m, C-D=118.567m, D-E=20.243m, E-A=56.253m
- Móng đơn trên nền đất tự nhiên (giả định cường độ đất nền Rtt
=15T/m2). Móng đơn BTCT đá 1x2 B20 trên nền bê tông lót đá 1x2 B12.5 dày
50, độ sâu chôn móng 0.9m.
- Kè bó nền bằng đá hộc dày vữa xi măng B5.
- Cột, đà kiềng, giằng tường: BTCT đá 1x2 B20.
- Chân tường rào xây gạch thẻ vữa xi măng B5 dày 200mm; ốp đá chẻ 2
mặt, tường xây gạch ống vữa xi măng B5 dày 100mm.
- Cột, tường, giằng tường: trát vữa XM B5 dày 15mm, bả bột trét và sơn
nước 3 lớp.
* Sân nền:
- Bêtông đá 1x2 B15 dày 100, lớp nylon đen chống mất nước trên nền đất
tự nhiên ban ủi tạo phẳng dày trung bình 100mm.
* Mương rãnh thoát nước:
- Mương dọc thoát nước sân nền: Hố ga xây gạch thẻ vữa xi măng B5 dày
200mm trát vữa XM B5 dày 15mm, rãnh xây gạch thẻ vữa xi măng B5 dày
100mm trát vữa XM B5 dày 15mm, dale nắp BTCT đá 1x2 B20 dày 80mm, nền
bêtông đá 1x2 B20 dày 100.
- Mương hở thoát nước sân nền: Thành xây gạch thẻ vữa xi măng B5 dày
200mm trát vữa XM B5 dày 15mm, nền bêtông đá 1x2 B20 dày 100.
* Tam cấp + bồn cây:
- Tam cấp: xây đá hộc B7.5 tạo bậc, trát vữa XM B5 dày 30mm.
- Bồn cây: Thành xây gạch thẻ vữa xi măng B5 dày 200mm trát vữa XM
B5 dày 15mm.
* Cột cờ:
- Trụ, chân đế BTCT đá 1x2 B20.
- Cột cờ thép tròn mạ kẽm đk90 sơn 2 thành phần.
c. Giải pháp thoát nước:
- Nước mưa được thoát vào mương dọc, mương hở thu về hố gas và thoát
ra đường hiện hữu.

69

2. Thời hạn hoàn thành: 120 ngày.
II. Yêu cầu về tiến độ thực hiện
Nêu yêu cầu về thời gian từ khi khởi công đến khi hoàn thành hợp đồng
theo ngày/tuần/tháng.
Trường hợp ngoài yêu cầu thời hạn hoàn thành cho toàn bộ công trình còn
có yêu cầu tiến độ hoàn thành cho từng hạng mục công trình thì lập bảng yêu
cầu tiến độ hoàn thành.
Ngày hoàn
TT
Hạng mục công trình
Ngày bắt đầu
thành
1 Công trình: Trường Tiểu học
Từ ngày bàn giao Không quá 120
Cửa Dương 2 - Điểm chính
mặt bằng thi công ngày kể từ ngày
(Hạng mục: hàng rào sân nền)
công trình.
ký hợp đồng.
III. Yêu cầu về kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật
Toàn bộ các yêu cầu về mặt kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật phải được soạn thảo
dựa trên cơ sở quy mô, tính chất của dự án, gói thầu và tuân thủ quy định của
pháp luật xây dựng chuyên ngành về quản lý chất lượng công trình xây dựng.
Yêu cầu về mặt kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
1. Quy trình, quy phạm, danh mục vật tư áp dụng cho việc thi công,
nghiệm thu công trình;
ST
Quy chuẩn,
Loại công tác
T
tiêu chuẩn
Quản lý chất lượng xây lắp công trình xây dựng –
1
TCVN 5637:1991.
Nguyên tắc cơ bản
2 Bàn giao công trình xây dựng. Nguyên tắc cơ bản TCVN 5640 : 1991
3 Tổ chức thi công
TCVN 4055 : 2012
4 Công tác đất - Quy phạm thi công và nghiệm thu
TCVN 4447-2012
Công tác nền móng - Quy phạm thi công và nghiệm
5
TCVN 9361-2012
thu.
Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối. Qui
6
TCVN 4453:1995
phạm thi công nghiệm thu
7 Xi măng Poóc lăng hỗn hợp – Yêu cầu kỹ thuật
TCVN 6260:2009
8 Cốt liệu cho bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật
TCVN 7570:2006
Cốt liệu cho bê tông và vữa – Các phương pháp
9
TCVN 7572:2006
thử
TCXDVN
10 Nước trộn bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật
4506:2012
11 Thí nghiệm xác định cường độ BTXM
TCVN 3118 - 1993
12 An toàn nổ trong xây dựng
TCVN 3255 - 1986
13 An toàn thiết bị nâng
TCVN 4244 – 2005
14 An toàn cháy cho nhà và công trình
QCVN
70

ST
T
15
16
17
18
19
20
21
22

Quy chuẩn,
tiêu chuẩn
06:2020/BXD
Quy phạm kỹ thuật an toàn trong lao động
TCVN 5308 – 1991
Đặt thiết bị điện trong nhà ở và công trình công cộng TCVN 9206:2012
Kết cấu gạch đá và gạch đá cốt thép - Tiêu chuẩn
TCVN 5573 : 2011
thiết kế
Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép
TCVN 5574:2018
Thoát nước bên trong
TCVN 4474 : 1987
Ximăng xây trát
TCVN 9202 : 2012
Đặt đường dẫn điện trong nhà ở và công trình công
TCVN 9207 : 2012
cộng
Các quy trình, tiêu chuẩn hiện hành
Loại công tác

Danh mục vật tư chính sử dụng cho công trình
TT

Tên vật liệu

1

Xi măng PCB 40

2

Cát các loại

3

Đá 1x2 ,4x6

4

Ống nhựa + phụ kiện

Tiêu chuẩn
TCVN
6260:2009
TCVN
7570:2006
TCVN
7570:2006
TCVN
TCXDVN
4399:2008
11234-1,2,3:2015
11243:2016
TCVN
1450:2009,1451:19
98

Tiêu chuẩn
Xi-măng Hà Tiên hoặc
Tương đương
Cát sử dụng chế tạo bê
tông và vữa
Hòn Sóc hoặc Tương
đương
Bình Minh hoặc Tương
đương
Vina Kyoei hoặc Tương
đương

5

Thép các loại

6

Gạch thẻ, gạch ốngKhông nung

7

Sơn lót ngoại thất

TCVN

Joton Pros hoặc Tương
đương

8

Sơn nước ngoại thất

TCVN

Joton Aroma hoặc Tương
đương

9

Các vật tư khác

Gạch không nung Kiên
Giang hoặc Tương đương

Theo Hồ sơ thiết kế được
duyệt

2. Yêu cầu về tổ chức kỹ thuật thi công:
Nhà thầu thi công tuân thủ theo Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày
12/05/2015 về Quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng.

71

2.1. Nhà thầu thi công công trình xây dựng có trách nhiệm tiếp nhận và
quản lý mặt bằng xây dựng, bảo quản mốc định vị và mốc giới công trình.
2.2. Lập và thông báo cho chủ đầu tư và các chủ thể có liên quan hệ thống
quản lý chất lượng, mục tiêu và chính sách đảm bảo chất lượng công trình của
nhà thầu. Hệ thống quản lý chất lượng công trình của nhà thầu phải phù hợp với
quy mô công trình, trong đó nêu rõ sơ đồ tổ chức và trách nhiệm của từng bộ
phận, cá nhân đối với công tác quản lý chất lượng công trình của nhà thầu.
2.3. Trình chủ đầu tư chấp thuận các nội dung sau:
a) Kế hoạch tổ chức thí nghiệm và kiểm định chất lượng, quan trắc, đo
đạc các thông số kỹ thuật của công trình theo yêu cầu thiết kế và chỉ dẫn kỹ
thuật;
b) Biện pháp kiểm tra, kiểm soát chất lượng vật liệu, sản phẩm, cấu kiện,
thiết bị được sử dụng cho công trình; thiết kế biện pháp thi công, trong đó quy
định cụ thể các biện pháp, bảo đảm an toàn cho người, máy, thiết bị và công
trình;
c) Kế hoạch kiểm tra, nghiệm thu công việc xây dựng, nghiệm thu giai
đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận (hạng mục) công trình xây dựng, nghiệm
thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng;
d) Các nội dung cần thiết khác theo yêu cầu của chủ đầu tư và quy định
của hợp đồng.
2.4. Bố trí nhân lực, thiết bị thi công theo quy định của hợp đồng xây
dựng và quy định của pháp luật có liên quan,
2.5. Thực hiện trách nhiệm quản lý chất lượng trong việc mua sắm, chế
tạo, sản xuất vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị được sử dụng cho công trình
theo quy định tại Điều 24 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 về
Quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng; và theo các quy định của hợp
đồng xây dựng.
2.6. Thực hiện các công tác thí nghiệm kiểm tra vật liệu, cấu kiện, sản
phẩm xây dựng, thiết bị công trình, thiết bị công nghệ trước và trong khi thi
công xây dựng theo quy định của hợp đồng xây dựng.
2.7. Thi công xây dựng theo đúng hợp đồng xây dựng, giấy phép xây
dựng, thiết kế xây dựng công trình. Kịp thời thông báo cho chủ đầu tư nếu phát
hiện sai khác giữa thiết kế, hồ sơ hợp đồng xây dựng và điều kiện hiện trường
trong quá trình thi công. Tự kiểm soát chất lượng thi công xây dựng theo yêu
cầu của thiết kế và quy định của hợp đồng xây dựng. Hồ sơ quản lý chất lượng
của các công việc xây dựng phải được lập theo quy định và phù hợp với thời
gian thực hiện thực tế tại công trường.
2.8. Kiểm soát chất lượng công việc xây dựng và lắp đặt thiết bị; giám sát
thi công xây dựng công trình đối với công việc xây dựng do nhà thầu phụ thực
hiện trong trường hợp là nhà thầu chính hoặc tổng thầu.
2.9. Xử lý, khắc phục các sai sót, khiếm khuyết về chất lượng trong quá
trình thi công xây dựng (nếu có).
2.10. Thực hiện trắc đạc, quan trắc công trình theo yêu cầu thiết kế. Thực
hiện thí nghiệm, kiểm tra chạy thử đơn động và chạy thử liên động theo kế
hoạch trước khi đề nghị nghiệm thu.
72

2.11. Lập nhật ký thi công xây dựng công trình theo quy định.
2.12. Lập bản vẽ hoàn công theo quy định.
2.13. Yêu cầu chủ đầu tư thực hiện nghiệm thu công việc chuyển bước thi
công, nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận công trình xây
dựng, nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng.
2.14. Báo cáo chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng, khối lượng, an toàn lao
động và vệ sinh môi trường thi công xây dựng theo quy định của hợp đồng xây
dựng và yêu cầu đột xuất của chủ đầu tư.
2.15. Hoàn trả mặt bằng, di chuyển vật tư, máy móc, thiết bị và những tài
sản khác của mình ra khỏi công trường sau khi công trình đã được nghiệm thu,
bàn giao, trừ trường hợp trong hợp đồng xây dựng có thỏa thuận khác.
3. Yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật tư, máy móc, thiết bị (kèm theo
các tiêu chuẩn về phương pháp thử);
3.1. Các tiêu chuẩn vật tư, máy móc, thiết bị áp dụng cho công tác đất:
+ TCVN 4447: 2012 Công tác đất - thi công và nghiệm thu
+ TCVN 4087: 2012 Sử dụng máy xây dựng. Yêu cầu chung
3.2. Các tiêu chuẩn vật tư, máy móc, thiết bị áp dụng cho công tác bê
tông:
+ TCVN 7570:2006- Cốt liệu cho bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật
+ TCVN 7572:2006 - Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử
+ TCVN 6260: 2009 Xi măng Poóc lăng hỗn hợp - Yêu cầu kỹ thuật
+ TCVN 2682: 2009 Xi măng Poóc lăng - Yêu cầu kỹ thuật
+ TCVN 1651-1: 2018 Thép cốt bê tông - Thép thanh tròn
+ TCVN 1651-2: 2018 Thép cốt bê tông - Thép thanh vằn
+ TCVN 4506: 2012 Nước trộn bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật
+ TCVN 4087:2012 Sử dụng máy xây dựng. Yêu cầu chung
3.3. Các tiêu chuẩn vật tư, máy móc, thiết bị áp dụng cho công tác xây:
+ TCVN 7570:2006- Cốt liệu cho bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật
+ TCVN 7572:2006 - Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử
+ TCVN 6260: 2009 Xi măng Poóc lăng hỗn hợp - Yêu cầu kỹ thuật
+ TCVN 2682: 2009 Xi măng Poóc lăng - Yêu cầu kỹ thuật
+ TCVN 4506: 2012 Nước trộn bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật
+ TCVN 4087:2012 Sử dụng máy xây dựng. Yêu cầu chung
3.4. Các tiêu chuẩn vật tư, máy móc, thiết bị áp dụng cho công tác xây lắp
khác:
Nhà thầu thi công tuân thủ theo Thông tư số 04/2017/TT-BXD ngày
30/03/2017 của Bộ Xây dựng Quy định về quản lý an toàn lao động trong thi
công xây dựng công trình.
+ TCVN 5639:1991 Nghiệm thu thiết bị đã lắp đặt xong - Nguyên tắc cơ
bản
Ngoài ra nhà thầu cần tuân thủ các yêu cầu sau:
- Tổ chức thực hiện thí nghiệm kiểm tra chất lượng và cung cấp cho chủ
đầu tư các chứng chỉ, chứng nhận, các thông tin, tài liệu có liên quan tới sản
phẩm xây dựng theo quy định về chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
73

- Kiểm tra chất lượng, số lượng, chủng loại của sản phẩm phù hợp với yêu
cầu trước khi bàn giao cho chủ đầu tư;
- Thông báo cho bên giao thầu các yêu cầu về vận chuyển, lưu giữ, bảo
quản sản phẩm xây dựng;
- Thực hiện sửa chữa, đổi sản phẩm không đạt yêu cầu về chất lượng theo
cam kết bảo hành sản phẩm xây dựng và các quy định liên quan.
- Trình bên giao thầu quy trình sản xuất, kiểm soát chất lượng trong quá
trình sản xuất, chế tạo và quy trình thí nghiệm, thử nghiệm theo yêu cầu của
thiết kế;
- Tổ chức chế tạo, sản xuất và thí nghiệm, thử nghiệm theo quy trình đã
được bên chủ đầu tư chấp thuận; tự kiểm soát chất lượng và phối hợp với chủ
đầu tư trong việc kiểm soát chất lượng trong quá trình chế tạo, sản xuất, vận
chuyển và lưu giữ tại công trình;
- Tổ chức kiểm tra và nghiệm thu trước khi bàn giao cho chủ đầu tư;
- Vận chuyển, bàn giao cho chủ đầu tư theo quy định;
- Cung cấp cho bên giao thầu các chứng nhận, chứng chỉ, thông tin, tài
liệu liên quan theo quy định về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
4. Yêu cầu về trình tự thi công, lắp đặt: Tuân thủ theo tiêu chuẩn TCVN
4055:2012 Tổ chức thi công:
4.1. Công tác chuẩn bị thi công
4.2. Công tác công ứng vật tư – kỹ thuật
4.3 Cơ giới xây dựng
4.4 Công tác vận tải
4.5 Tổ chức lao động
4.6 Lập kế hoạch tác nghiệp và điều độ sản xuất
4.7 Tổ chức kiểm tra chất lượng
5. Yêu cầu về vận hành thử nghiệm, an toàn: Không
6. Yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ (nếu có):
Trong quá trình thực hiện Hợp đồng, Nhà thầu phải đảm bảo công tác
phòng chống cháy nổ theo qui định hiện hành và phải được trình bày đầy đủ các
biện pháp chi tiết trong hồ sơ dự thầu.
- Nhà thầu phải tuân thủ các quy định: Luật phòng cháy và chữa cháy,
Nghị định 79/2014/NĐ-CP hướng dẫn Luật phòng cháy và chữa cháy; Quy
chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình QCVN
06:2020/BXD; An toàn nổ - yêu cầu chung TCVN 3255:1986;
- Không để sự cố cháy nổ xảy ra;
- Phải thực hiện biện pháp phòng chống cháy nổ cho công trường; Khu
vực có vật liệu dể cháy nổ như xăng dầu, bình hơi, thiết bị có áp lực cần bố trí vị
trí có khoảng cách an toàn tới khu vực dân cư, có biển báo và trang bị dụng cụ,
phương tiện phòng chửa cháy thích hợp;
7. Yêu cầu về vệ sinh môi trường;

74

Trong quá trình thi công xây dựng công trình, nhà thầu thi công xây dựng
có trách nhiệm:
- Tuân thủ Luật bảo vệ môi trường 2014, Nghị định số 19/2015/NĐ-CP
hướng dẫn một số điều của Luật bảo vệ môi trường.
- Lập và thực hiện các biện pháp bảo đảm vệ sinh môi trường trong quá
trình thi công xây dựng bao gồm môi trường không khí, môi trường nước, chất
thải rắn, tiếng ồn và các yêu cầu khác về vệ sinh môi trường.
- Nhà thầu phải thực hiện các biện pháp bảo đảm về môi trường cho người
lao động trên công trường và bảo vệ môi trường xung quanh, bao gồm có biện
pháp chống bụi, chống ồn, xử lý phế thải và thu dọn hiện trường. Đối với những
công trình xây dựng trong khu vực đô thị, phải thực hiện các biện pháp bao che,
thu dọn phế thải đưa đến đúng nơi quy định.
- Nhà thầu có trách nhiệm kiểm tra giám sát việc thực hiện bảo vệ môi
trường xây dựng, đồng thời chịu sự kiểm tra giám sát của cơ quan quản lý nhà
nước về môi trường. Trường hợp nhà thầu không tuân thủ các quy định về bảo
vệ môi trường thì chủ đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước về môi trường có quyền
đình chỉ thi công xây dựng và yêu cầu nhà thầu thực hiện đúng biện pháp bảo vệ
môi trường.
- Bồi thường thiệt hại do những vi phạm về vệ sinh môi trường do mình
gây ra trong quá trình thi công xây dựng và vận chuyển vật liệu, phế thải xây
dựng.
- Không gây ô nhiễm quá giới hạn cho phép tới môi trường ở trong và
ngoài công trường do thải ra các yếu tố độc hại như bụi, hơi khí độc, tiếng ồn ...
hoặc thải nước, bùn, rác, vật liệu phế thải.
- Nhà thầu phải thiết kế mặt bằng thi công bảo đảm các yêu cầu, đồng thời
thể hiện đầy đủ các yếu tố: kho nguyên vật liệu; bãi để vật liệu cấu kiện ngoài
trời; khu vực bố trí vật liệu phế thải, đất đá dư thừa; Rãnh tiêu thoát nước, biện
pháp xử lý khi đưa thải vào hệ thống công cộng.
- Khi vận chuyển nguyên vật liệu cấu kiện phải tuân thủ luật lệ giao thông
và các quy định của chính quyền địa phương; Phương tiện phải được che chắn
kín, giằng buộc vững để tránh bụi, rơi vãi và rơi đổ vật xuống đường.
- Có biện pháp che chắn để chống bụi, tiếng ồn cho khu vực xung quanh.
- Đối với thi công cơ giới cần chú ý lựa chọn giải pháp thi công phù hợp
đặc điểm, vị trí công trường nhằm tránh gây ồn và rung động quá mức.
- Phải thực hiện bảo vệ cây xanh đã có trong khu vực; Chỉ được chặt hạ
khi được phép của cơ quan quản lý và đã thực hiện công tác đền bù.
- Sau khi thi công hoàn thiện công trình và trước khi nghiệm thu công
trình, bên B phải thu dọn, san trả hiện trường, sửa chữa những chổ hư hỏng do
thi công đối với các công trình hạ tầng, nhà dân, đường giao thông ... và làm cho
khu vực công trường được sạch sẽ để bàn giao cho đơn vị sử dụng.
8. Yêu cầu về an toàn lao động:
Nhà thầu thi công tuân thủ theo Thông tư số 04/2017/TT-BXD ngày
30/03/2017 của Bộ Xây dựng Quy định về quản lý an toàn lao động trong thi
công xây dựng công trình.
75

- Trong quá trình thi công xây dựng, nhà thầu thi công xây dựng có trách
nhiệm bảo đảm an toàn cho công trình, người lao động, thiết bị, phương tiện thi
công làm việc trên công trường xây dựng.
- Nhà thầu thi công xây dựng phải đề xuất, thực hiện các biện pháp bảo
đảm an toàn cho người, máy, thiết bị, tài sản, công trình đang xây dựng, công
trình ngầm và các công trình liền kề; máy, thiết bị, vật tư phục vụ thi công có
yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động phải được kiểm định về an toàn trước
khi đưa vào sử dụng.
- Các biện pháp an toàn và nội quy về an toàn phải được thể hiện công
khai trên công trường xây dựng để mọi người biết và chấp hành; những vị trí
nguy hiểm trên công trường phải được bố trí người hướng dẫn, cảnh báo đề
phòng tai nạn.
- Nhà thầu phải thường xuyên kiểm tra giám sát công tác an toàn lao động
trên công trường. Khi xảy ra sự cố mất an toàn phải tạm dừng hoặc đình chỉ thi
công đến khi khắc phục xong mới được tiếp tục thi công.
- Nhà thầu có trách nhiệm tổ chức hướng dẫn, phổ biến, tập huấn các quy
định về an toàn lao động. Đối với một số công việc yêu cầu nghiêm ngặt về an
toàn lao động thì người lao động phải có giấy chứng nhận huấn luyện an toàn
lao động theo quy định của pháp luật về an toàn lao động. Nghiêm cấm sử dụng
người lao động chưa được huấn luyện và chưa được hướng dẫn về an toàn lao
động.
- Nhà thầu có trách nhiệm cung cấp đầy đủ các trang thiết bị bảo vệ cá
nhân, an toàn lao động cho người lao động theo quy định khi sử dụng lao động
trên công trường.
- Nhà thầu thi công có trách nhiệm bố trí cán bộ chuyên trách hoặc kiêm
nhiệm làm công tác an toàn, vệ sinh lao động theo quy định.
- Nhà thầu phải chuẩn bị bố trí biển báo, rào che chắn thi công ở những
nơi cần thiết để bảo đảm an toàn và chỉ dẫn mọi người thực hiện;
- Nhà thầu phải quan tâm đầy đủ đến an toàn của người lao động, thiết bị,
vật tư, công trường, công trình và công trình lân cận. Đảm bảo trật tự cho công
trình không để xảy ra tình trạng nguy hiểm cho người lao động.
- Thực hiện đầy đủ chính sách, chế độ về bảo hộ lao động như: thời gian
làm việc, nghỉ ngơi; lao động nữ; lao đông chưa thành niên; bồi dưỡng độc hại;
trang bị phương tiện, trang bị bảo hộ lao động; giảm nhẹ khâu lao động nặng
nhọc và hạn chế các yếu tố gây độc hại, gây bệnh nghề nghiệp và gây sự cố
nguy hiểm; Cần bố trí các tiện nghi phục vụ sinh hoạt cho người lao dộng bao
gồm nhà vệ sinh, nhà trú nắng mưa, nước sinh hoạt, nước uống, nơi nghỉ giữa
ca, nơi sơ cấp cứu và phương tiện cấp cứu...
- Không gây nguy hiểm, thiệt hại về tài sản và người ở công trường và
khu lân cận.
- Không gây lún, sụt, nứt, đổ cho nhà, công trình và hệ thống kỹ thuật hạ
tầng ở chung quanh.
- Không cản trở giao thông do vi phạm lòng lề đường, vỉa hè.

76

- Tại những khu vực có hệ thống công trình hạ tầng phải có biện pháp bảo
vệ hệ thống này hoạt động bình thường. Chỉ được phép thay đổi, di chuyển sau
khi đã có văn bản của cơ quan quản lý hệ thống này cấp phép.
- Phải báo cáo cho Chủ đầu tư các chi tiết về bất kỳ tai nạn, hư hỏng nào
trong hoặc ngoài công trường. Trong trường hợp có tai nạn nghiêm trọng hư
hỏng hay chết người Nhà thầu phải báo cáo ngay lập tức bằng các phương tiện
nhanh nhất sẵn có. Thực hiện đầy đủ quy định về an toàn, vệ sinh lao động và
chế độ khai báo, điều tra nguyên nhân tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp.
- Chịu hoàn toàn trách nhiệm về việc canh giữ công trình, nguyên vật liệu
và máy móc đưa vào sử dụng cho việc thi công công trình kể từ ngày khởi công
công trình đến ngày cấp giấy chứng nhận nghiệm thu bàn giao công trình.
- Nếu trong quá trình thực hiện Hợp đồng có xảy ra bất kỳ tổn thất hư
hỏng nào đối với công trình, người lao động, nguyên vật liệu, máy móc thiết bị
thực hiện (không thuộc trách nhiệm bên chủ đầu tư) Nhà thầu phải tự sửa chữa,
bồi thường bằng chính kinh phí của mình
9. Biện pháp huy động nhân lực và thiết bị phục vụ thi công:
9.1. Về vật tư vật liệu:
- Vật tư vật liệu phải đảm bảo cung cấp đáp ứng yêu cầu về chất lượng, số
lượng, tiến độ cung ứng (hoặc có thỏa thuận hoặc hợp đồng cung cấp).
- Vật tư vật liệu đưa vào công trường phải đúng chủng loại, qui cách và
chất lượng, theo đúng hồ sơ mời thầu và hồ sơ dự thầu, phải được kiểm nghiệm
chất lượng. Bên A sẽ thường xuyên kiểm tra nếu phát hiện không đúng sẽ bị loại
và lập biên bản. Nếu tái phạm với bất kỳ lý do gì, Bên A có quyền từ chối
nghiệm thu kể cả khối lượng đối với những công việc có liên quan. Những vật
tư vật liệu đưa vào công trình không đảm bảo chất lượng, bị loại thì chậm nhất
24 giờ sau phải đưa ra khỏi công trình. Nếu sau 24 giờ mà đơn vị thi công không
vận chuyển ra khỏi công trình thì Bên A có quyền đình chỉ thi công và mọi sự
chậm trễ tiến độ và các ảnh hưởng khác Nhà thầu phải chịu hoàn toàn trách
nhiệm;
Đối với các vật liệu quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng công
trình, trước khi đưa vào thi công phải có chứng chỉ kiểm nghiệm, chủng loại
đúng theo hồ sơ mời thầu được duyệt, một số vật liệu dưới dạng thành phẩm
phải có cam kết đảm bảo chất lượng của nhà cung cấp.
9.2. Về nhân lực:
Nhà thầu phải có đầy đủ nhân sự và sẽ bố trí đủ cho các vị trí chủ chốt đáp
ứng theo yêu cầu E-HSMT, ngoài ra tùy theo yêu cầu về khối lượng thực hiện
tại công trình mà nhà thầu phải huy động nhân lực cho phù hợp.
9.3. Thiết bị thi công:
- Số lượng và các loại thiết bị Nhà thầu phải có khả năng huy động đáp
ứng yêu cầu tại Mẫu số 04B (Wedform trên Hệ thống).
- Thiết bị thi công trên công trường phải đảm bảo còn sử dụng tốt và
không làm ô nhiễm làm ảnh hưởng môi trường, phù hợp với công việc thi công,
đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và người sử dụng thiết bị phải có chuyên môn, trang
thiết bị bảo hộ lao động;
77

Thiết bị thi công phải được bố trí thường xuyên trên công trường khi công
trường đang thi công có liên quan đến thiết bị đó.
10. Yêu cầu về biện pháp tổ chức thi công tổng thể và các hạng mục:
- Tổ chức thi công:
+ Điện, nước phục vụ cho thi công bên nhận thầu chịu trách nhiệm giải
quyết.
+ Lập thêm mốc khống chế mặt bằng và cao độ, đo đạc, định vị công
trình.
+ Có sổ nhật ký công trình theo dõi hàng ngày.
+ Bản vẽ bố trí tại Văn phòng thi công của Bên nhận thầu gồm: Bản vẽ
mặt bằng tổ chức thi công từng giai đoạn. Biểu đồ tiến độ, nhân lực trên công
trường.
11. Yêu cầu về hệ thống kiểm tra, giám sát chất lượng của nhà thầu:
Nhà thầu phải theo dõi và kiểm tra chất lượng công tác thi công ở cả bãi
vật liệu lẫn ở công trình. Yêu cầu công tác tự kiểm tra chất lượng thi công, tiến
độ của nhà thầu thực hiện theo Quy định tại Luật Xây dựng năm 2014, Nghị
định 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và
bảo trì công trình xây dựng và các quy định khác có liên quan.
12. Yêu cầu khác căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu: Bảo hành công
trình
12.1. Nhà thầu thi công xây dựng chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư về
việc bảo hành đối với phần công việc do mình thực hiện.
12.2. Thời gian bảo hành đối với hạng mục công trình, công trình xây
dựng mới hoặc cải tạo, nâng cấp được tính kể từ khi nghiệm thu theo quy định
tại Khoản 1 và Khoản 3 Điều 31 Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của
Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng: 12 tháng đối
với các công trình, hạng mục công trình cấp IV.
12.3. Thời gian bảo hành đối với các thiết bị công trình, thiết bị công nghệ
được xác định theo hợp đồng xây dựng nhưng không ngắn hơn thời gian bảo
hành theo quy định của nhà sản xuất và được tính kể từ khi nghiệm thu hoàn
thành công tác lắp đặt thiết bị.
12.4. Đối với các hạng mục công trình trong quá trình thi công có khiếm
khuyết về chất lượng hoặc xảy ra sự cố đã được nhà thầu sửa chữa, khắc phục
thì thời gian bảo hành của các hạng mục công trình này có thể kéo dài hơn trên
cơ sở thỏa thuận giữa chủ đầu tư với nhà thầu thi công xây dựng trước khi được
nghiệm thu.
12.5. Chủ đầu tư phải thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng với các nhà
thầu tham gia xây dựng công trình về quyền và trách nhiệm của các bên trong
bảo hành công trình xây dựng; thời hạn bảo hành công trình xây dựng, thiết bị
78

công trình, thiết bị công nghệ; mức tiền bảo hành; việc lưu giữ, sử dụng, hoàn
trả tiền bảo hành và việc thay thế tiền bảo hành công trình xây dựng bằng thư
bảo lãnh bảo hành của ngân hàng có giá trị tương đương. Các nhà thầu nêu trên
chỉ được hoàn trả tiền bảo hành công trình hoặc giải tỏa thư bảo lãnh bảo hành
sau khi kết thúc thời hạn bảo hành và được chủ đầu tư xác nhận đã hoàn thành
công việc bảo hành.
12.6. Mức tiền bảo hành được quy định 5% giá trị hợp đồng đối với công
trình xây dựng cấp IV.
V. Các bản vẽ
Liệt kê các bản vẽ1.
STT
Ký hiệu
Tên bản vẽ
Phiên bản / ngày phát
hành
1
Bản vẽ thiết kế thi công
2

(Ghi chú: bên mời thầu đính kèm hồ sơ thiết kế, các bản vẽ là tệp tin
PDF/Word/CAD cùng E-HSMT trên Hệ thống).

79

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Lấy ý kiến về thời gian tham dự tọa đàm tư vấn đấu thầu online

Thống kê
  • 5989 dự án đang đợi nhà thầu
  • 675 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 853 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 15922 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 14444 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây