Thông báo mời thầu

Xây dựng lưới địa chính; đo đạc lại bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000; đăng ký, cấp giấy CNQSD đất

Tìm thấy: 06:04 27/10/2020
Số TBMT
20201068066-00
Công bố
05:54 27/10/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Phi tư vấn
Tên dự án
Đo đạc lại bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong khu dân cư xã Nghĩa Minh, huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định
Hình thức
Đăng lần đầu
Gói thầu
Xây dựng lưới địa chính; đo đạc lại bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000; đăng ký, cấp giấy CNQSD đất
Chủ đầu tư
Ủy ban nhân dân xã Nghĩa Minh; Địa chỉ: Xã Nghĩa Minh, huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định
Phân loại
Dự án đầu tư phát triển
Nguồn vốn
Ngân sách xã, ngân sách cấp trên hỗ trợ và các nguồn vốn hợp pháp khác
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
Đo đạc lại bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong khu dân cư xã Nghĩa Minh, huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định
Phương thức
Một giai đoạn một túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Đấu thầu rộng rãi trong nước
Thực hiện tại
Tỉnh Nam Định

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
05:54 27/10/2020
đến
15:30 06/11/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
15:30 06/11/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Xem chi tiết tại đây. Bạn muốn nhận thông báo kết quả mở thầu tự động qua email, hãy nâng cấp tài khoản VIP1.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Xem chi tiết tại đây. Bạn muốn nhận thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu tự động qua email, hãy nâng cấp tài khoản VIP1.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
30.000.000 VND
Bằng chữ
Ba mươi triệu đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "Xây dựng lưới địa chính; đo đạc lại bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000; đăng ký, cấp giấy CNQSD đất". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "Xây dựng lưới địa chính; đo đạc lại bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000; đăng ký, cấp giấy CNQSD đất" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 60

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

Chương V. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT
1. Giới thiệu chung về dự án và gói thầu
1.1 Giới thiệu chung về dự án:
- Tên công trình: Xây dựng lưới địa chính, đo đạc lại bản đồ địa chính tỷ lệ
1/1000; đăng ký, cấp giấy CNQSD đất.
Chủ đầu tư: Ủy ban nhân dân xã Nghĩa Minh.
Nguồn vốn: Ngân sách xã, ngân sách cấp trên hỗ trợ và các nguồn vốn
hợp pháp khác.
- Địa điểm thực hiện Dự án: Ủy ban nhân dân xã Nghĩa Minh; Địa chỉ: Xã Nghĩa
Minh, huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định.
1.2 Giới thiệu về gói thầu:
a. Quy mô đầu tư:
- Xây dựng lưới địa chính GPS: 5 điểm, mức khó khăn 2.
- Đo đạc lại bản đồ địa chính tỷ lệ 1/1000: 241,71 ha trong đó:
+ Đất trong khu dân cư: diện tích 102,65 ha, mức khó khăn 3.
+ Đất nông nghiệp xen kẹt trong khu dân cư: diện tích 139,19 ha, mức kho khăn
1
- Đăng ký quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất: 2.100 hồ sơ, mức khó khăn 1.
b. Giải pháp thiết kế
- Xây dựng lưới địa chính (có tường vây): 5 điểm phân bố trên phạm vi hành
chính toàn xã.
- Đo đạc lại bản đồ địa chính theo hiện trạng sử dụng đất, tỷ lệ 1/1000 cho diện
tích đất trong khu dân cư phân bố trên tổng số 9 xóm.
- Đăng ký kê khai, cấp mới, cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận QSD đất cho hộ
gia đình, cá nhân.
- Yêu cầu kỹ thuật đo vẽ bản đồ địa chính, cấp giấy chứng nhận QSD đất cần
tuân theo các thông tư, quy trình, quy phạm, văn bản hướng dẫn của Bộ Tài nguyên
và Môi trường ban hành và Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Nam Định.

- Dự toán xây dựng dựa trên định mức, đơn giá hiện hành của Bộ Tài nguyên
và Môi trường
- Thời gian thực hiện dịch vụ: 400 ngày.
2. Yêu cầu về kỹ thuật
2.1. Cơ sở pháp lý thực hiện:
Nhà thầu phải cam kết chấp hành các quy định luật pháp có liên quan đến việc
tổ chức thực hiện khối lượng công việc trong hợp đồng, điều luật và quy định sau
đây phải được tuân theo:
Căn cứ Bộ Luật Dân sự số 33/2005/QH11 ngày 14/06/2005 của
Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam;
Căn cứ Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013 của
Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 45/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính
phủ về Hoạt động đo đạc và bản đồ;
Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai;
Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 về việc sửa đổi,
bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành luật đất đai;
Nghị định số 136/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015 của Chính phủ
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư công;
Kế hoạch số 95/KH-UBND ngày 16/10/2018 cuả Ban chấp hành
Đảng bộ tỉnh Nam Định về việc thực hiện Kết luận số 43-KL/TƯ ngày
22/8/2018 cuả Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh tiếp tục đẩy mạnh việc thực hiện
Nghị quyết số 17-NQ/TƯ ngày 17/7/2012 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh.
Trong đó có nhiệm vụ đo đạc, lập bản đồ, hồ sơ địa chính đối với các xã sử
dụng bản đồ, hồ sơ địa chính bằng phương pháp thủ công từ những năm
1980.
Căn cứ Quyết định số 3119/QĐ-UBND ngày 20/08/2020 của
UBND huyện Nghĩa Hưng về việc phê duyệt báo cáo đề xuất Chủ trương
đầu tư Dự án: Đo đạc lập bản đồ, hồ sơ địa chính; Cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất trong khu dân cư; Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính về
đất đai xã Nghĩa Minh, huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định.

Căn cứ quyết định số 5831/QĐ-UBND ngày 21/10/2020 của
UBND huyện Nghĩa Hưng về việc phê duyệt thiết kế kỹ thuật – dự toán dự
án: Đo đạc lại bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất trong khu dân cư xã Nghĩa Minh, huyện Nghĩa Hưng, tỉnh
Nam Định.
Căn cứ quyết định số 5836/QĐ-UBND ngày 22/10/2020 của
UBND huyện Nghĩa Hưng về việc phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu các
gói thầu thuộc dự án: Đo đạc lại bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính, cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong khu dân cư xã Nghĩa Minh, huyện
Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định.
Các quy định hiện hành của địa phương, của Nhà nước và
các văn bản có liên quan khác
A- ĐO ĐẠC LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH

1. Xây dựng lưới địa chính
a. Khối lượng
Theo quy định tại Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường. Để đo vẽ lập bản đồ địa chính bằng phương pháp đo vẽ
trực tiếp ở thực địa bản đồ địa chính tỷ lệ 1/1000, mật độ điểm khống chế tọa độ quy
định: Trung bình từ 100 ha đến 150 ha có một điểm khống chế tọa độ có độ chính
xác tương đương điểm địa chính trở lên.
Do đặc điểm đất trong khu dân cư xã Nghĩa Minh phân bố rộng khắp trên 10
thôn xóm và đan xen trên tổng diện tích tự nhiên toàn xã là 241,71 ha. Để đảm bảo
mật độ điểm phục vụ đo vẽ bản đồ địa chính đất trong khu dân cư tỷ 1/1000 xã Nghĩa
Minh. Cần xây dựng mới 5 điểm địa chính, mật độ 48,348 ha/1 điểm.
b. Loại khó khăn
Khu đo thuộc khu vực đồng bằng nhiều cây, dân cư đông đúc; các vị trí đo
nằm rải rác, đan xen với đất nông nghiệp; giao thông tương đối thuận tiện. Áp dụng
Thông tư số 14/2017/TT-BTNMT ngày 20/7/2017 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường.
c. Quy cách, kỹ thuật lưới
Số hiệu điểm địa chính xây dựng mới được đánh số thứ tự từ NM-01 đến NM10 (NM là viết tắt chữ đầu xã Nghĩa Minh). Lưới địa chính được thiết kế theo từng
cặp điểm thông nhau, đo đạc, tính toán bình sai theo công nghệ GPS.

Mốc điểm địa chính được đúc bằng bê tông mác 200 (theo tiêu chuẩn Việt
Nam TCVN 4453-1995) trở lên. Dấu mốc được làm bằng sứ, có vạch khắc chữ thập
ở tâm mốc. Trên mặt mốc ghi chìm số hiệu điểm, chữ viết và số quay về hướng Bắc
NM-01 đến NM-10. Quy cách mốc địa chính tuân thủ theo Phụ lục 6, Thông tư số
25/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định
về bản đồ địa chính.
Vị trí mốc phải được chọn, chôn ở vị trí ổn định, có tầm thông thoáng thuận
lợi cho đo ngắm và sử dụng trong quá trình đo đạc và quản lý sử dụng lâu dài. Trước
khi chôn mốc phải lập biên bản thoả thuận cho phép sử dụng đất đối với đất do hộ
gia đình quản lý theo Phụ lục 4; Hoặc thông báo về việc chôn mốc địa chính đối với
những mốc chôn tại đất công theo Phụ lục 5. Sau khi chôn mốc phải vẽ ghi chú điểm
toạ độ địa chính theo quy định tại Phụ lục 7; Lập biên bản bàn giao mốc địa chính
cho UBND xã theo quy định tại Phụ lục 8, Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày
19/05/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Lưới địa chính xã Nghĩa Minh được đo đạc, tính toán bình sai bằng công nghệ
GPS. Sử dụng máy thu tín hiệu vệ tinh 2 tần số (Trimble Navigation 4000SST, máy
GeoExplode3, SSE, SE) hoặc các máy thu có độ chính xác tương đương để đo đạc.
Quy trình đo ngắm, tính toán lưới tuân thủ theo Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT
ngày 19/05/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản chung của lưới địa chính quy định như sau:
STT

Tiêu chí đánh giá chất lượng lưới địa chính

1

Trị tuyệt đối của sai số trung phương vị trí điểm sau bình sai

2

Sai số trung phương tương đối cạnh sau bình sai

3

4

5

Trị tuyệt đối sai số trung phương tuyệt đối cạnh dưới 400 m
sau bình sai
Trị tuyệt đối sai số trung phương phương vị cạnh sau bình sai:
- Đối với cạnh lớn hơn hoặc bằng 400 m
- Đối với cạnh nhỏ hơn 400 m
Trị tuyệt đối sai số trung phương độ cao sau bình sai:
- Vùng đồng bằng
- Vùng núi

Chỉ tiêu kỹ
thuật

≤ 5 cm
≤ 1:50000
≤ 1,2 cm
≤ 5 giây
≤ 10 giây
≤ 10 cm
≤ 12 cm

* Những điều cần chú ý khi thi công lưới địa chính
Sau khi đúc mốc phải chờ đủ thời gian để bê tông đông cứng (trên 15 ngày)
mới được đem chôn, khi vận chuyển phải chuẩn bị sẵn sàng dụng cụ chuyên chở,
khiêng vác để đảm bảo an toàn khi thi công.
Vệ tinh thu được khi đo bằng công nghệ GPS là phải ổn định, đủ số lượng
theo quy định cho từng cấp hạng.
Trước khi tiến hành đo ngắm, tính toán. Máy, thiết bị đo và phần mềm phải
được kiểm tra, kiểm nghiệm đầy đủ các nội dung quy định tại Điều 13, Thông tư số
25/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
2. Cơ sở toán học của bản đồ
Theo quy định tại Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường. Đối tượng đo vẽ lập bản đồ địa chínhlà đất trong khu dân
cư. Để thuận lợi trong việc quản lý và sử dụng bản đồ, hồ sơ địa chính của địa
phương. Tỷ lệ bản đồ địa chínhđất trong khu dân cư xã Nghĩa Minh được xác định
là tỷ lệ 1/1000, múi chiếu 3o, kinh tuyến trục là 105°30', hệ tọa độ quốc gia VN-2000
và hệ độ cao quốc gia hiện hành.
Thông số đơn vị đo (Working Units) gồm:
a) Đơn vị làm việc chính (Master Units): mét (m);
b) Đơn vị làm việc phụ (Sub Units): mi li mét (mm);
c) Độ phân giải (Resolution): 1000;
d) Tọa độ điểm trung tâm làm việc (Storage Center Point/Global Origin): X:
500000 m, Y: 1000000 m.
3. Phân mảnh đánh số bản đồ
Chia mảnh bản đồ địa chínhtỷ lệ 1/2000 thành 04 ô vuông, mỗi ô vuông có
kích thước thực tế 0,5 x 0,5 km tương ứng với một mảnh bản đồ địa chínhtỷ lệ
1/1000. Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chínhtỷ lệ 1/1000
là 50 x 50 cm, tương ứng với diện tích 25 ha ngoài thực địa.
Các ô vuông được đánh thứ tự bằng chữ cái a, b, c, d theo nguyên tắc từ trái
sang phải, từ trên xuống dưới, số hiệu mảnh bản đồ địa chínhtỷ lệ 1/1000 bao gồm
số hiệu mảnh bản đồ địa chínhtỷ lệ 1/2000, gạch nối (-) và số thứ tự ô vuông.
Trên cơ sở phạm vi, ranh giới đo vẽ, bản đồ địa chínhtỷ lệ 1/1000 xã Nghĩa
Minh được phân thành 28 mảnh.
4. Độ chính xác của bản đồ

Độ chính xác bản đồ địa chínhtỷ lệ 1/1000 được thực hiện đo vẽ, biên tập,
hoàn thiện tuân thủ theo Điều 7, Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014
của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về bản đồ địa chính.
5. Lưới khống chế đo vẽ
Dựa vào các điểm địa chính cơ sở của Nhà nước hiện có gần khu đo và 10
điểm địa chính GPS vừa được xây dựng mới. Để đảm bảo đủ mật độ điểm khống
chế phục vụ đo vẽ bản đồ địa chínhtỷ lệ 1/1000. Cần xây dựng thêm lưới khống chế
đo vẽ cấp 1,2. Ký hiệu điểm đo vẽ cấp 1 là KV1- i, điểm cấp 2 là KV2-i (i là thứ tự
điểm thứ i). Do khu vực đo vẽ nằm rải rác toàn xã, dự kiến thiết kế khoảng 36 điểm
cấp 1 và 45 điểm cấp 2.
Lưới khống chế đo vẽ cấp 1, 2 được đo và tính toán bình sai bằng máy toàn
đạc điện tử hoặc bằng công nghệ GPS. Quy trình đo ngắm, tính toán, bình sai, ghi
chép tuân thủ theo Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định về bản đồ địa chính.
Chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản chung của lưới khống chế đo vẽ quy định như sau:
STT

Tiêu chí đánh giá chất lượng
lưới khống chế đo vẽ

Chỉ tiêu kỹ thuật
Lưới KC đo
Lưới KC đo
vẽ cấp 1
vẽ cấp 2

≤ 5 cm

≤ 7 cm

2

Sai số trung phương vị trí điểm sau bình sai so
với điểm gốc
Sai số trung phương tương đối cạnh sau bình sai

≤1/25.000

≤ 1/10000

3

Sai số khép tương đối giới hạn

≤ 1/10000

≤ 1/5.000

1

6. Lập bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất
a. Xác định ranh giới, mốc giới thửa đất
Trước khi đo vẽ chi tiết, cán bộ đo đạc phải phối hợp với người dẫn đạc (là
công chức địa chính cấp xã hoặc cán bộ thôn, xóm), cùng với người sử dụng, quản
lý đất liên quan tiến hành xác định ranh giới, mốc giới thửa đất trên thực địa, đánh
dấu các đỉnh thửa đất bằng đinh sắt, vạch sơn, cọc bê tông, cọc gỗ.
Ranh, giới thửa đất được xác định theo hiện trạng đang sử dụng, quản lý và
chỉnh lý theo kết quả cấp Giấy CNQSD đất và các văn bản hành chính của cấp có
thẩm quyền có liên quan đến ranh giới thửa đất.
b. Lập bản mô tả ranh giới, ranh giới thửa đất

Lập bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất để làm căn cứ thực hiện đo đạc
ranh giới thửa đất. Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất được lập theo mẫu quy
định tại Phụ lục số 11, Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường cho tất cả các thửa đất. trừ các trường hợp sau đây:
- Thửa đất có giấy tờ thỏa thuận hoặc văn bản xác định ranh giới, mốc giới sử
dụng đất có bản vẽ thể hiện rõ ranh giới sử dụng đất mà ranh giới hiện trạng của thửa
đất không thay đổi so với bản vẽ trên giấy tờ đó;
- Thửa đất có giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất mà trong giấy tờ đó thể
hiện rõ đường ranh giới chung của thửa đất với các thửa đất liền kề và hiện trạng
ranh giới của thửa đất không thay đổi so với giấy tờ hiện có;
- Thửa đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản có bờ thửa hoặc cọc
mốc cố định, rõ ràng trên thực địa;
- Đất chưa sử dụng, đất giao thông, đất thủy lợi, đất sông suối và mặt nước
chuyên dùng do Ủy ban nhân dân xã quản lý.
Kết hợp trong quá trình xác định ranh giới, mốc giới, lập bản mô tả thửa đất
tiến hành thu thập các giấy tờ liên quan đến thửa đất (có thể là bản sao các giấy tờ
đó không cần công chứng, chứng thực).
7. Đo vẽ chi tiết bản đồ địa chính
Bản đồ địa chínhtỷ lệ 1/1000 đất trong khu dân cư xã Nghĩa Minh được thực
hiện bằng phương pháp đo vẽ trực tiếp tại thực địa bằng toàn đạc điện tử và công
nghệ số để thành lập bản đồ.
Phần mềm dùng để thành lập bản đồ là các phần mềm được Bộ Tài nguyên và
Môi trường cho phép sử dụng như TMV.Map, TMV.Cadas, gCadas, Famis,
MicroStation... và một số loại phần mềm khác.
Khối lượng ước tính khoảng 202,50 ha/3.180 thửa; bình quân 25 thửa/ ha;
Khu đo là đất trong khu dân cư trung bình từ 20 thửa đến dưới 30 thửa/ha. Theo
Thông tư số 14/2017/TT-BTNMT ngày 20/7/2017 của Bộ TNMT, loại khó khăn
khối lượng đo vẽ bản đồ địa chính 1/1000 được áp dụng như sau: Đất ở nông thôn
KK3, đất cơ quan, tổ chức KK3; đất chuyên dùng trong nông thôn KK2..
Các yếu tố nội dung thể hiện trên bản đồ địa chínhtỷ lệ 1/1000 phải tuân theo
các quy định tại Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định về bản đồ địa chính.
a. Xác định ranh giới khu vực đo

Trước khi đo vẽ chi tiết, đơn vị đo đạc phải phối hợp với UBND xã để xác
định đường địa giới hành chính theo thực tế đang quản lý và thông tin trên hồ sơ địa
giới hành chính. Xác định khu vực đã đo đạc bản đồ địa chínhtỷ lệ 1/2000.
UBND xã có trách nhiệm chỉ dẫn, giải quyết dứt điểm đường địa giới hành
chính giữa xã Nghĩa Minh với các xã lân cận. Nếu có vị trí nào về địa giới hành
chính chưa giải quyết được thì đo đạc theo theo ý kiến chỉ đạo của cơ quan cấp trên
có thẩm quyền.
UBND xã và đơn vị đo đạc cần xác định rõ ràng giới dự án đo đất nông nghiệp
sau dồn điền đổi thửa, tránh trường hợp đo trùng hoặc đo sót diện tích.
b. Đo vẽ ranh giới thửa đất
Yếu tố thửa đất là nội dung quan trọng của bản đồ địa chính. Việc đo vẽ chi
tiết ranh giới thửa đất được thực hiện theo bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất đã
được xác lập. Trường hợp ranh giới chưa được xác lập thì đo bảo khu vực đó và ghi
chú roc ràng trên bản đồ.
c. Đánh số thứ tự thửa đất
Số thứ tự thửa đất ghi bằng số Ả Rập từ 01 cho đến thửa cuối cùng trong từng
mảnh bản đồ theo thứ tự liên tục từ trái sang phải từ trên xuống dưới theo dạng zích
zắc bắt đầu từ góc Tây - Bắc. Từng thửa, các ô trích đo, các ô đo khoanh bao được
tính là một thửa. Trong trường hợp thửa đất không đủ chỗ ghi, cho phép ghi ở bên
ngoài thửa (nhưng không được gây nhầm lẫn).
d. Tính diện tích thửa đất
Việc tính diện tích được thực hiện bằng các phần mềm tiện ích theo quy định
của Bộ Tài nguyên và Môi trường thông qua sự trợ giúp của máy tính, diện tích làm
tròn đến 0,1m2.
e. Loại đất
Loại đất thể hiện trên bản đồ địa chínhphải thể hiện theo hiện trạng sử dụng
đất, trên cơ sở ghi trên giấy tờ có liên quan đến thửa đất theo ký hiệu quy định tại
Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường
quy định về bản đồ địa chính. Trường hợp có quyết định giao đất, cho thuê đất,
chuyển mục đích sử dụng đất vào mục đích khác với hiện trạng mà việc đưa đất vào
sử dụng theo quyết định đó còn trong thời hạn quy định tại điểm h và i khoản 1 Điều
64 của Luật Đất đai thì thể hiện loại đất trên bản đồ địa chínhtheo quyết định giao
đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất đó.

Trường hợp loại đất hiện trạng khác với loại đất ghi trên giấy tờ pháp lý đơn
vị đo đạc có trách nhiệm tổng hợp và báo cáo cơ quan tài nguyên và môi trường cấp
có thẩm quyền cấp Giấy CNQSD đất cho những trường hợp thửa đất có loại đất theo
hiện trạng khác với loại đất trên giấy tờ tại thời điểm đo đạc.
f. Giao nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất
Bản đồ địa chính sau khi đã kiểm tra, nghiệm thu cấp đơn vị thi công đạt yêu
cầu. Tiến hành niêm yết, công khai tại nhà văn hóa các xóm và tại UBND xã Nghĩa
Minh. Thời gian niêm yết công khai 20 ngày làm việc. Kết thúc thời gian niêm yết
công khai bản đồ được lập biên bản theo quy định.
Sau đó đơn vị đo đạc in Phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất
theo mẫu quy định tại Phụ lục số 12 Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày
19/52014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường để chủ sử dụng đất kiểm tra, xác nhận,
kê khai đăng ký đất đai theo quy định và nộp lại cùng hồ sơ đăng ký đất đai để làm
cơ sở nghiệm thu bản đồ địa chính và cấp giấy CNQSD đất. Trường hợp phát hiện
trong kết quả đo đạc địa chính thửa đất có sai sót thì người sử dụng đất báo cho đơn
vị đo đạc kiểm tra, chỉnh sửa, bổ sung.
Trong quá trình giao nhận diện tích phải kết hợp điều tra bổ sung thêm các
thông tin nếu thu thập còn thiếu; Gồm: Họ và tên, số CMND, CCCD, sổ hộ khẩu và
các loại giấy tờ có liên quan khác (nếu có) của người đang sử dụng đất.
g. Tiếp biên bản đồ
Bản đồ địa chínhtỷ lệ 1/1000 sau khi hoàn thành phải tiếp biên giữa các mảnh
tiếp giáp nhau trong cùng tỷ lệ, với bản đồ tỷ lệ 1/2000 đất nông nghiệp ngoài đồng.
Bản đồ địa chínhtỷ lệ 1/1000 của xã Nghĩa Minh với bản đồ địa chínhxã tiếp giáp.
Hạn sai tiếp biên bản đồ địa chínhtheo Điều 15, Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT
ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Nếu phát hiện có sự sai lệch, chồng, hở vượt quá hạn sai cho phép đối với bản
đồ địa chínhcủa dự án trước đây và xã tiếp giáp thì phải kiểm tra lại và phải báo cáo
với cơ quan Tài nguyên và Môi trường xem xét, giải quyết.
h. Lập sổ mục kê đất đai, tổng hợp diện tích
Sổ mục kê, biểu thống kê đất đai được lập theo đơn vị hành chính, ngay sau
khi đo đạc xong và hoàn thiện bàn đồ và kiểm tra, nghiệm thu các cấp. Cách ghi
chép, mẫu biểu sổ mục kê tuân thủ theo Phụ lục 15,16 Thông tư số 25/2014/TTBTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

k. Biên tập và in bản đồ địa chính
Bản đồ địa chính 1/1000 đất trong khu dân cư xã Nghĩa Minh sau khi hoàn
thành, kiểm tra nghiệm thu các cấp đạt yêu cầu kỹ thuật. Được in, nhân bản, ký,
đóng dấu theo quy định trình Sở TNMT tỉnh thẩm định, phê duyệt để làm cơ sở cấp
giấy CNQSD đất và xây dựng CSDL đất đai theo quy định hiện hành của Bộ Tài
nguyên và Môi trường.
Việc thể hiện ranh giới thửa đất theo giấy tờ pháp lý thực hiện theo Điều 11
Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT Bộ Tài nguyên và Môi trường.
8. Công tác kiểm tra nghiệm thu
8.1. Văn bản pháp lý
Thông tư số 49/2016/TT-BTNMT ngày 28/12/2016 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định về công tác giám sát, kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công
trình, sản phẩm trong lĩnh vực quản lý đất đai.
Thiết kế Kỹ thuật - Dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt và các văn
bản chỉ đạo của Chủ đầu tư trong quá trình thi công (nếu có).
8.2. Quy định kiểm tra, nghiệm thu các cấp
Nội dung và mức kiểm tra chất lượng các hạng mục công trình, sản phẩm tuân
thủ theo quy định tại Phụ lục 01, Thông tư số 49/2016/TT-BTNMT ngày 28/12/2016
của Bộ TNMT.
* Cấp Đơn vị thi công:
Bố trí lực lượng chuyên môn kỹ thuật của mình tự kiểm tra chất lượng, khối
lượng của tất cả các hạng mục công trình, sản phẩm do đơn vị mình thực hiện. Lập
hồ sơ kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm cấp đơn vị thi công theo
quy định Thông tư số 49/2016/TT-BTNMT ngày 28/12/2016.
Trước khi tiến hành kiểm tra, nghiệm thu cấp trực tiếp sản xuất: Đơn vị thi
công phải thông báo về kế hoạch kiểm tra tới Chủ đầu tư và đơn vị giám sát, kiểm
tra công trình để giám sát quá trình kiểm tra theo quy định.
Nội dung, mức độ kiểm tra kỹ thuật công trình tuân thủ theo quy định tại Phụ
lục 01. Hồ sơ kiểm tra, nghiệm thu theo quy định tại Điều 13, Thông tư số
49/2016/TT-BTNMT ngày 28/12/2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
* Cấp Chủ đầu tư

Trong trường hợp Chủ đàu tư không đủ điều kiện để kiểm tra, nghiệm thu,
giám sát công trình, sản phẩm. Có thể thuê đơn vị tư vấn thay mặt Chủ đầu tư giám
sát, kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm công trình.
Nội dung, mức độ kiểm tra, giám sát theo quy định tại Phụ lục 01. Hồ sơ
nghiệm thu công trình theo quy định tại Điều 13, Thông tư số 49/2016/TT-BTNMT
ngày 28/12/2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
* Thẩm định, phê duyệt của Sở TNMT
Bản đồ, hồ sơ địa chính sau khi được kiểm tra nghiệm thu các cấp đạt yêu cầu.
Đơn vị thi công có trách nhiệm hoàn thiện bản đồ, hồ sơ cùng với hồ sơ kiểm tra,
nghiệm thu trình Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Nam Định thẩm định, phê duyệt
để có cơ sở chuyển sang công đoạn tiếp theo.
9. Sản phẩm giao nộp
STT

Danh mục sản phẩm

Đơn
vị
tính

Số
lượng

Số lượng giao các cấp
Tỉnh

I

Sản phẩm lưới địa chính

1

Sơ đồ thi công lưới địa chính trên nền bản
đồ địa hình dạng giấy và dạng số

Tờ

1

1

2

Các loại sổ đo lưới Địa chính GPS

Bộ

1

1

3

Kết quả tính toán, bình sai lưới địa chính.
Biên bản kiểm tra, kiểm nghiệm máy, thiết Tập
bị đo.

1

1

4

Hồ sơ kiểm tra nghiệm thu các cấp

Tập

1

1

Tập

2

1

Đĩa

1

1

Bộ

1

1

5

6

Bản ghi chú điểm, biên bản bàn giao mốc,
thông báo về việc chôn mốc địa chính trên
đất do UBND xã quản lý, biên bản thoả
thuận sử dụng đất để chôn mốc địa chính
trên đất cá nhân quản lý
Đĩa CD-Rom ghi số liệu đo đạc, tính toán
bình sai lưới địa chính

II

Bản đồ, hồ sơ địa chính

1

Các loại sổ đo lưới khống chế đo vẽ

Huyện



1

STT

Danh mục sản phẩm

Đơn
vị
tính

Số
lượng

Số lượng giao các cấp
Tỉnh

Huyện



2

Tài liệu tính toán, bình sai lưới khống chế
đo vẽ. Biên bản kiểm tra, kiểm nghiệm Tập
máy.

1

1

3

Bản đồ địa chính dạng giấy và dạng số

Bộ

3

1

1

1

Bộ

3

1

1

1

Bộ

1

Bộ

3

1

1

1

Bộ

3

1

1

1

Bộ

3

1

1

1

Bộ

3

1

1

1

Bộ

3

1

1

1

1

1

4
5
6
7
8

9

10

Biên bản xác nhận việc công khai bản đồ
địa chínhthể hiện hiện trạng sử dụng đất
Phiếu giao nhận kết quả đo đạc hiện trạng
thửa đất
Sổ mục kê dạng giấy và dạng số
Biên bản xác nhận thể hiện địa giới hành
chính
Bảng thống kê diện tích đất theo hiện trạng
đo đạc địa chính
Bảng tổng hợp số thửa, diện tích, số chủ sử
dụng trong đơn vị hành chính xã theo hiện
trạng đo vẽ bản đồ địa chính
Bảng thống kê diện tích, loại đất, chủ sử
dụng theo hiện trạng đo đạc địa chính

1

11

Hồ sơ kiểm tra nghiệm thu các cấp

Bộ

1

1

12

Phiếu giao nhận kết quả đo đạc địa chính

Bộ

3

1

13

Đĩa CD ghi số liệu, bản đồ đồ địa chính

Đĩa

2

1

1

14

Các tài liệu liên quan khác (nếu có)

Bộ

2

1

1

B. LẬP HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH, CẤP GIẤY CNQSD ĐẤT
1. Khối lượng, loại khó khăn
a. Khối lượng thực hiện
- Đăng ký, cấp giấy CNQSD đất (KK1):
2.100 hồ sơ;
+ Cấp mới lần đầu GCN:
230 hồ sơ;
* Hộ gia đình, cá nhân:
220 hồ sơ;
* Cơ quan, tổ chức:
10 hồ sơ.
+ Cấp lại, cấp đổi GCN:
1.870 hồ sơ;

* Hộ gia đình, cá nhân:
1.860 hồ sơ;
* Cơ quan, tổ chức:
10 hồ sơ.
Kết thúc hoàn thành sẽ được tính trên cơ sở khối lượng thực tế thi công.
b. Phân loại khó khăn
Áp dụng Thông tư số 14/2017/TT-BTNMT ngày 20/7/2017 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường. Địa điểm cấp giấy CNQSD đất trong khu dân cư xã Nghĩa
Minh thuộc khu vực các xã, thị trấn vùng đồng bằng, trung do. Do vậy loại khó khăn
cấp GCN được xác định loại Khó khăn 1.
2. Quy định chung về đăng ký, cấp GCN
Nguyên tắc thực hiện cấp giấy CNQSD đất tuân thủ theo Điều 98, luật Đất đai
số 45/2013/QH13 ngày 29 tháng 11 năm 2013.
Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và
tài sản khác gắn liền với đất theo Điều 105, luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29
tháng 11 năm 2013.
Các trường hợp không cấp Giấy CNQSD đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất thực hiện theo Điều 19, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày
15/05/2014 của Chính phủ.
Mẫu giấy CNQSD đất cấp mới, cấp đổi, cấp lại theo quy định tại Thông tư số
23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ TNMT.
Quy trình kê khai, đăng ký, trình tự tiến hành cấp giấy CNQSD đất tuân thủ
theo Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ TNMT.
Việc kê khai đăng ký cấp giấy CNQSD đất được thực hiện song song cùng
với quá trình đo đạc lập bản đồ địa chính. Hộ gia đình, cá nhân, tổ chức, đơn vị sử
dụng đất có trách nhiệm kê khai, đăng ký, cấp giấy CNQSD đất trong khu dân cư.
Trong suốt quá trình đăng ký quyền sử dụng đất, xét cấp mới, cấp đổi, cấp lại
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải thông báo công khai tại trụ sở UBND xã
và Nhà văn hóa thôn. Thửa đất được lập và xét duyệt hồ sơ kể cả đủ và không đủ
điều kiện cấp giấy CNQSD đất đều được cấp nhật, đánh dấu trên bản đồ địa chính.
Các ý kiến phản ánh phải được xem xét, chỉnh sửa theo các chứng cứ pháp lý.
Sau khi được cấp có thẩm quyền ký phê duyệt GCN, UBND xã Nghĩa Minh
là cơ quan thay mặt cho Nhà nước trao Giấy CNQSD đất cho các tổ chức, cá nhân.
3. Hồ sơ đăng ký, trình tự cấp giấy CNQSD đất
3.1. Đăng ký, cấp GCN mới lần đầu

a. Thành phần hồ sơ
- Đơn đăng ký, cấp giấy CNQSD đất, tài sản gắn liền trên đất: Mẫu số 04/ĐK,
Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT;
- Sổ hộ khẩu, giấy CMND, CCCD (Bản photocopy).
- Giấy tờ về quyền sử dụng đất (Bản sao chứng thực - nếu có);
- Giấy tờ về tài sản gắn liền với đất (Bản sao chứng thực - nếu có);
- Sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng (bản sao chứng thực);
- Văn bản uỷ quyền nộp hồ sơ hoặc nhận GCN (bản chính - nếu có);
- Các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai theo
quy định của pháp luật (Bản sao - nếu có);
- Tờ khai nộp lệ phí trước bạ nhà, đất (bản sao chứng thực - theo mẫu TC);
- Đơn đề nghị được ghi nợ tiền sử dụng đất, nợ lệ phí trước bạ (đối với trường
hợp chưa có khả năng tài chính) (bản chính).
b. Thẩm quyền,trình tự thực hiện
Thẩm quyền ký cấp GCN lần đầu cho hộ gia đình, cá nhân: UBND huyện
Nghĩa Hưng. Đối với tổ chức, đơn vị: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Nam Định.
Trình tự thực hiện các bước quy định tại Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT.
3.2. Đăng ký, cấp đổi, cấp lại GCN
a. Thành phần hồ sơ cấp đổi, cấp lại GCN
* Hồ sơ phục vụ cấp đổi GCN gồm:
- Đơn đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận theo Mẫu số 10/ĐK;
- Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;
- Bản sao hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thay
cho bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp đối;
* Hồ sơ thực hiện thủ tục cấp lại GCN gồm:
- Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận theo Mẫu số 10/ĐK;
- Giấy xác nhận của UBND xã về việc đã niêm yết thông báo mất giấy trong
thời gian 15 ngày đối với hộ gia đình và cá nhân; giấy tờ chứng minh đã đăng tin 03
lần trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương về việc mất GCN.
b. Thẩm quyền,trình tự thực hiện
Thẩm quyền ký cấp lại, cấp đổi GCN cho hộ gia đình, cá nhân; tổ chức, đơn
vị: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Nam Định.
Trình tự thực hiện các bước quy định tại Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT.
c. Một số nội dung cần lưu ý

Cùng thời gian tiến hành đăng ký, cấp giấy CNQSD đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu (cấp mới) và cấp đổi, cấp lại GCN. Do vậy
đơn vị thi công phối hợp cùng với Hội đồng tư vấn về đất có trách nhiệm phân loại
hồ sơ xét đê tránh nhầm lẫn.
Khi thực hiện đồng bộ việc đăng ký cấp đổi GCN đồng loạt cho tất cả các
thửa đất trong khu dân cư cần lưu ý một số trường hợp sau:
1. Trường hợp thửa đất không có biến động so với giấy chứng nhận
Trên cơ sở bản dồ địa chính, biểu thống kê diện tích, loại đất, chủ sử dụng
theo đo đạc hiện trạng sử dụng đất đã được giao nhận sau khi đo đạc. Đơn vị thi
công cùng với Tổ công tác xã trực tiếp hướng dẫn người sử dụng đất nhận đúng,
nhận đủ các thửa đất của mình trên BảN Đồ ĐịA CHÍNH, kê khai ký nhận đơn.
UBND xã Nghĩa Minh có trách nhiệm xác nhận hồ sơ, chuyển hồ sơ đủ điều
kiện cấp đổi GCN đến Chi nhánh Văn phòng ĐKQSDĐ huyện.
Chi nhánh Văn phòng ĐKQSDĐ Nghĩa Hưng có trách nhiệm thẩm tra, xác
nhận hồ sơ; in GCN cấp đổi chuyển đến Văn phòng ĐKĐĐ tỉnh để trình Sở Tài
nguyên và Môi trường quyết định thu hồi GCN đã cấp và cấp đổi GCN (thẩm quyền
theo quy định tại Điều 31 Nghi định số 43/2014/NĐ-CP); thông báo đến UBND cấp
xã để báo cho các chủ sử dụng đất, thu hồi GCN đã cấp và trao GCN cấp đổi.
2. Đối với trường hợp thửa đất có biến động
Đơn vị thi công cùng với Tổ công tác xã trực tiếp hướng dẫn người sử dụng
đất nhận đúng, nhận đủ các thửa đất của mình trên bản đồ địa chính, kê khai ký nhận
đơn. Đối chiếu các thửa đất trên bản đồ và các tài liệu đã sử dụng để cấp GCN với
Bản đồ địa chính để xác định các trường hợp biến động cụ thể.
Kiểm tra thực địa, xác minh rõ tình trạng và nguyên nhân biến động, lập biên
bản kiểm tra hiện trạng thửa đất có biến động làm cơ sở cho việc xem xét xử lý hồ
sơ. UBND xã xem xét, xác nhận về tình trạng biến động ranh giới thửa đất. Cụ thể:
a. Biến động về vị trí công trình nhà ở trên đất:
Trường hợp công trình nhà ở hiện nay thay đổi vị trí so với trước đây nhưng
vẫn nằm trong ranh giới thửa đất ở có vườn, ao gắn liền đã được cấp GCN thì được
làm thủ tục cấp đổi GCN.
b. Biến động về hình dạng, kích thước, diện tích thửa đất:
- Trường hợp diện tích đo đạc địa chính ít hơn so với diện tích đã cấp GCN:
Cấp đổi GCN theo diện tích của bản đồ địa chính.

- Trường hợp diện tích đo đạc địa chính lớn hơn so với diện tích đã cấp GCN:
+ Nếu ranh giới thửa đất hiện nay không thay đổi so với thời điểm cấp GCN
trước đây và không có tranh chấp với người sử dụng đất liền kề thì cấp đổi GCN
theo diện tích của bản đồ địa chính.
+ Nếu ranh giới thửa đất hiện nay có sự thay đổi so với thời điểm cấp GCN
trước đây mà diện tích đất đo đạc thực tế nhiều hơn diện tích ghi trên giấy chứng
nhận đã cấp, được UBND xã xác nhận diện tích nhiều hơn là do khai hoang, nhận
chuyển quyền của người sử dụng đất trước đó và đất dược sử dụng ổn định, không
có tranh chấp thì cấp đổi GCN theo diện tích của bản đồ địa chính. Đồng thời xác
định diện tích theo từng lý do biến động để chủ sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài
chính đối với phần diện tích chênh lệch theo quy định của pháp luật về đất đai.
Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm kiểm tra, xác nhận lý do thay đổi, tình
trạng tranh chấp sử dụng đất, sự phù hợp hay không phù hợp với quy hoạch sử dụng
đất, quy hoạch xây dựng chi tiết của địa phương.
+ Nếu ranh giới thửa đất hiện nay có thay đổi so với thời điểm cấp GCN trước
đây, được UBND cấp xã xác nhận diện tích nhiều hơn là do lấn chiếm thì chưa cấp
đổi GCN mà phải xử lý theo quy định của pháp luật.
c. Biến động về mục đích sử dụng đất.
Trường hợp chủ sử dụng đất tự ý chuyển mục đích từ đất nông nghiệp sang
mục đích phi nông nghiệp (đất ở, đất sản xuất kinh doanh, ...) khi chưa có quyết
định của cấp có thẩm quyền cho phép, thì không cấp đổi GCN. Đồng thời yêu cầu
chủ sử dụng đất thực hiện thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định thì
mới cấp GCN.
d. Biến động về chủ sử dụng đất:
- Trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất chưa làm thủ tục theo quy
định thì giải quyết như sau:
+ Chuyển nhượng trước ngày 01/7/2004: Người sử dụng đất nộp hồ sơ đăng
ký cấp giấy chứng nhận, giấy tờ về việc mua bán giữa các bên liên quan. UBND xã
có trách nhiệm xác định thời điểm sử dụng đất của bên nhận chuyển nhượng.
+ Chuyển nhượng ngày 01/7/2004 đến nay: Người sử dụng đất nộp hồ sơ đăng
ký biến động, hợp đồng chuyển nhượng có chứng thực của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền.
- Trường hợp bố, mẹ chia tách đất cho con:

+ Chia tách trước ngày 01/7/2004: Người sử dụng đất nộp hồ sơ đăng ký cấp
giấy chứng nhận, văn bản chia tách đất và giấy tờ chứng minh quan hệ huyết thống
và có xác nhận của UBND cấp xã về thời điểm sử dụng đất khi chia tách.
+ Chia tách từ ngày 01/7/2004 đến nay: Người sử dụng đất nộp hồ sơ đăng ký
biến động, hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất có chứng thực của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền và giấy tờ chứng minh quan hệ huyết thống có xác
nhận của UBND cấp xã.
3. Trường hợp GCN đã cấp theo số liệu tự kê khai.
Sau khi chủ sử dụng đất kê khai nộp hồ sơ cấp đổi theo quy định, đơn vị thi
công cùng với cán bộ địa chính xã, trưởng xóm và chủ sử dụng đất tiến hành kiểm
tra tại thực địa, lập biên bản xác định hiện trạng thửa đất theo kết quả đo đạc bản đồ
địa chính. Đối với đất ở cấp theo diện tích ghi trên GCN đã cấp, các loại đất khác
cấp theo hiện trạng sử dụng được đo vẽ thể hiện trên Bản đồ địa chính.
4. Trường hợp GCN đã cấp sai vị trí, mục đích sử dụng đất so với thực tế.
Trường hợp GCN đã cấp sai vị trí thửa đất trên thực địa, sai mục đích sử dụng
đất. Đơn vị thi công cùng với UBND xã, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện
kiểm tra xác minh thực địa. Nếu xác định nguyên nhân do sai sót thông tin trong quá
trình viết GCN và chủ sử dụng đất được UBND cấp xã xác nhận vẫn sử dụng ổn
định, không có tranh chấp thì báo cáo UBND huyện quyết định thu hồi GCN đã cấp,
cấp lại GCN theo bản đồ địa chính.
* Lưu ý: Đối với các trường hợp tự ý chuyển mục đích sử dụng đất, tự ý
chuyển quyền sử dụng đất và thay đổi ranh giới sử dụng đất tại thực địa so với thời
điểm cấp Giấy chứng nhận, Phòng Tài nguyên và Môi trường và Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai huyện phối hợp với UBND cấp xã đề xuất hướng giải quyết
từng trường hợp cụ thể kịp thời và đúng quy định của pháp luật.
5. Trách nhiệm các cấp khi đăng ký, cấp giấy CNQSD đất
5.1. Đơn vị tư vấn có trách nhiệm
- Chuẩn bị hồ sơ tài liệu đăng ký cấp lần đầu, cấp đổi sau đo đạc bao gồm:
- Chuẩn bị nhân lực, trang thiết bị phục vụ cho việc đăng ký, cấp Giấy chứng
nhận và trong quá trình xét duyệt.
- Thống nhất với địa phương (cấp huyện và xã) về kế hoạch tổ chức xét duyệt
hồ sơ, thời gian, địa điểm xét duyệt của Hội đồng tư vấn, UBND xã Nghĩa Minh.
Thẩm định hồ sơ của Chi nhánh Văn phòng Đăng ký QSD đất huyện Nghĩa Hưng.

- Phối hợp với cán bộ địa chính xã, trưởng thôn thông báo cho người sử dụng
đất giao nộp các loại giấy tờ như: Giấy CMND, CCCD, sổ Hộ khẩu, các giấy tờ liên
quan đến QSD đất, các giấy tờ chứng minh nguồn gốc đất, GCN đã cấp (nếu có)...
- Tiếp nhận hồ sơ kê khai đăng ký đất đai từ tổ đăng ký chuyển sang;
- Xây dựng kế hoạch xét duyệt, hoàn thiện hồ sơ đăng ký QSD đất của tổ chức,
cá nhân chuyển đến Hội đồng tư vấn xã Nghĩa Minh thực hiện xét duyệt hồ sơ theo
quy định.
- Căn cứ kết quả cấp giấy CNQSD đất thực hiện chỉnh lý, bổ sung, hoàn thiện
bản đồ địa chính theo kết quả cấp giấy CNQSD đất (bản đồ sau cấp giấy);
- In bản đồ địa chính sau cấp GCN, các loại sổ địa chính, sổ mục kê, sổ địa
chính, sổ cấp Giấy chứng nhận để chuyển cho UBND xã.
5.2. Tổ đăng ký QSD đất có nhiệm vụ
Hướng dẫn người sử dụng đất kê khai đăng ký cấp mới, cấp đổi, cấp lại giấy
CNQSD đất theo quy định.
Tổ chức tiếp nhận hồ sơ đăng ký QSD đất, kiểm tra tính đầy đủ, rõ ràng, thống
nhất của nội dung hồ sơ để phát hiện kịp thời những thiếu sót, hướng dẫn người sử
dụng đất hoàn thiện hồ sơ. Sau khi kiểm tra kê khai xong, tiến hành phân loại hồ sơ
theo từng loại.
Giải quyết những vướng mắc trong quá trình kê khai đăng ký (nếu có).
Hướng dẫn người sử dụng đất nhận biết vị trí thửa đất trên bản đồ, nhận diện
tích, mục đích sử dụng….
Lập danh sách các thửa đất đã kê khai đăng ký, chưa kê khai đăng ký; đủ điều
kiện và không đủ điều kiện cấp lần đầu, cấp đổi, cấp lại GCN.
Chuyển hồ sơ và các danh sách cấp giấy CNQSD đất lên Hội đồng tư vấn xã
xem xét, nếu đủ điều kiện thì chuyển Chi nhánh Văn phòng đăng ký quyền sử dụng
đất huyện thẩm định.
5.3. Đối với chủ sử dụng đất
Kê khai đúng mẫu đơn đề nghị cấp mới, cấp đổi, cấp lại GCN;
Người kê khai đăng ký phải nộp bản sao giấy tờ, đã có chứng nhận hoặc chứng
thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực cho tổ công tác hoặc
đơn vị thi công.
Nhận, bảo quản và sử dụng GCN được cấp có thẩm quyền phê duyệt và do
UBND xã Nghĩa Minh giao đúng Luật đất đai.

5.4. UBND xã Nghĩa Minh có nhiệm vụ
Tổ chức tuyên truyền sâu rộng đến người sử dung đất nắm được các chủ
trương, chính sách về công tác lập hồ sơ địa chính cấp giấy CNQSD đất trong khu
dân cư để thực hiện.
Thành lập tổ đăng ký kê khai, chuẩn bị địa điểm và các điều kiện phục vụ cho
công tác thẩm định, xét duyệt hồ sơ cấp giấy CNQSD đất.
Chỉ đạo các bộ phận liên quan, các thôn phối hợp với đơn vị đo đạc trong công
tác lập hồ sơ đăng ký đất đai cấp mới, cấp đổi giấy CNQSD đất. Cung cấp các tài
liệu, hồ sơ liên quan như: Quy hoạch giao thông, thủy lợi, hành lang bảo vệ các công
trình, các hồ sơ liên quan đến thửa đất đã cấp GCN, hồ sơ địa chính lưu tại xã và các
tài liệu có liên quan đến đăng ký và cấp GCN cho đơn vị đo đạc.
Phối hợp với đơn vị đo đạc, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký QSD đất huyện,
Phòng TN&MT huyện để lập kế hoạch tổ chức kê khai đăng ký, xét duyệt hồ sơ.
Trên cơ sở kết quả xét duyệt của Hội đồng tư vấn lập tờ trình Hội đồng nhân
dân thông qua diện tích, số tiền phải nộp đối với các trường hợp phải thực hiện nghĩa
vụ tài chính;
Kiểm tra, ký xác nhận vào đơn đề nghị cấp giấy CNQSD đất đối với các
trường hợp đủ điều kiện và lập tờ trình trình UBND huyện cấp giấy CNQSD đất.
Tổ chức thông báo cho người sử dụng đất đến nhận giấy CNQSD đất và ký
nhận váo sổ địa chính, số cấp giấy CNQSD đất; thu hồi giấy CNQSD đất cũ trước
khi phát giấy CNQSD đất mới (đối với trường hợp cấp đổi)
5.5. Chi nhánh Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện Nghĩa Hưng
Kiểm tra toàn bộ hồ sơ đăng ký của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư
do Ủy ban nhân dân xã chuyển đến về mức độ đầy đủ của tài liệu, sự thống nhất nội
dung giữa các tài liệu của hồ sơ; nội dung xác nhận của Ủy ban nhân dân xã;
Gửi phiếu lấy ý kiến cơ quan quản lý tài sản gắn liền với đất nếu cần thiết đối
với trường hợp đề nghị chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
Xác nhận chính thức vào đơn đăng ký đối với từng trường hợp được cấp lần
đầu hoặc cấp đổi giấy chứng nhận, theo đúng quy định của pháp luật đất đai;
Trường hợp cấp đổi giấy chứng nhận mà người sử dụng đất đang thế chấp, tín
chấp giấy chứng nhận tại tổ chức tín dụng thì thẩm tra, xác nhận giấy chứng nhận
đang thế chấp, tín chấp vào đơn đề nghị cấp đổi giấy chứng nhận, đồng thời sao bản
lưu giấy chứng nhận đã cấp (nếu có) hoặc trích sao sổ địa chính để bổ sung hồ sơ

cấp đổi giấy chứng nhận thay cho việc nộp bản chính giấy chứng nhận đã cấp; đồng
thời gửi thông báo cho tổ chức tín dụng nhận thế chấp, tín chấp (đang giữ giấy chứng
nhận) biết về các trường hợp đang làm thủ tục cấp đổi giấy chứng nhận;
Chuyển thông tin nghĩa vụ tài chính đến cơ quan thuế đối với các trường hợp
phải thực hiện nghĩa vụ tài chính; xác định trường hợp được ghi nợ tiền sử dụng đất,
nghĩa vụ tài chính (nếu có);
Dự thảo Tờ trình và quyết định kèm theo hồ sơ chuyển cơ quan có thẩm quyền
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất, hồ sơ gồm: trích lục thửa đất, Giấy chứng nhận, tờ trình về việc cấp đổi
giấy chứng nhận và toàn bộ hồ sơ đăng ký do Ủy ban nhân dân cấp xã chuyển đến;
Chuyển hồ sơ đủ điều kiện cho cho đơn vị tư vấn để in giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất; Kiểm tra giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do đơn vị tư vấn in trước
khi chuyển hồ sơ đăng ký và giấy CNQSD đất đến Phòng Tài nguyên và Môi trường
để trình UBND huyện ký cấp giấy CNQSD đất (đối với đất do hộ gia đình, cá nhân
cấp lần đầu); Chuyển Sở TNMT tỉnh (đối với đất tổ chức, đơn vị và cấp đổi, cấp lại
của hộ gia đình, cá nhân).
Cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
5.6. Phòng Tài nguyên Môi trường huyện Nghĩa Hưng
Tiếp nhận hồ sơ cấp giấy CNQSD đất do Chi nhánh Văn phòng đăng ký quyền
sử dụng đất huyện chuyển đến để trình UBND huyện ký giấy CNQSD đất đối với
các trường hợp cấp GCNQSD đất lần đầu.
6. Lập hồ sơ địa chính
Hồ sơ địa chính được lập theo quy định tại Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT
ngày 19/5/2014; Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường. Hồ sơ địa chính theo tài liệu bao gồm:
6.1. Bản đồ địa chính
Bản đồ địa chính đất trong khu dân cư tỷ lệ 1/1000 được lập trước khi tổ chức
việc đăng ký quyền sử dụng đất và được hoàn thành sau khi được sở Tài nguyên và
Môi trường xác nhận. Ranh giới, diện tích, mục đích sử dụng đất của thửa đất thể
hiện trên bản đồ địa chính được xác định theo hiện trạng sử dụng đất. Sau khi hoàn
thiện công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận, bản đồ địa chính được điều chỉnh theo
kết quả cấp GCN và nhân bản để bàn giao 3 cấp theo quy định.
6.2. Sổ mục kê đất đai

Sổ mục kê đất đai lập theo đơn vị hành chính xã, sổ mục kê tạm lập trong quá
trình đo đạc địa chính theo Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT của Bộ TNMT. Sau
khi cấp GCN nếu có thay đổi thông tin thửa đất so với hiện trạng khi đo vẽ bản đồ
địa chính thì phải được chỉnh sửa cho thống nhất với GCN.
6.3. Sổ địa chính
Sổ lập theo đơn vị hành chính xã để ghi thông tin về người sử dụng đất và
thông tin về sử dụng đất của người đó đối với thửa đất đã cấp GCN.
Sổ địa chính được lập ở dạng số và giấy được Thủ trưởng cơ quan đăng ký đất
đai ký duyệt bằng chữ ký điện tử theo quy định và được lưu giữ trong cơ sở dữ liệu
địa chính theo Mẫu số 01/ĐK Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT.
6.4. Sổ cấp giấy chứng nhận, bản sao GCN
Sổ cấp GCN lập theo đơn vị hành chính xã để ghi thông tin đối với thửa đất
đã cấp GCN. Sổ được lập ở dạng số và giấy, nội dung, quy cách tuân thủ theo quy
định tại Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT.
Bản sao GCN được photocopy từ bản gốc, lưu trữ theo thứ tự sổ cấp giấy.
7. Công tác kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm
7.1. Căn cứ pháp lý
Thông tư số 49/2016/TT-BTNMT ngày 28/12/2016 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định về công tác giám sát, kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công
trình, sản phẩm trong lĩnh vực quản lý đất đai.
Thiết kế Kỹ thuật - Dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt và các văn
bản chỉ đạo của Chủ đầu tư trong quá trình thi công (nếu có).
7.2. Nội dung kiểm tra, nghiệm thu
Nội dung kiểm tra nghiệm thu bao gồm tính đầy đủ, đồng bộ và thống nhất
giữa các tài liệu trong hồ sơ địa chính, giữa hồ sơ địa chính và GCN, giữa bản gốc
và các bản sao nhân bản. Hồ sơ địa chính trước khi đưa vào quản lý, sử dụng phải
được xác nhận đầy đủ.
Do tính chất công tác cấp GCN, lập hồ sơ địa chính được thực hiện từ dưới
lên trên, qua nhiều cấp. Trong quá trình kiểm tra, thẩm định, xét duyệt hồ sơ các cấp
được kiểm tra, kiểm soát khá chặt chẽ. Sau khi hoàn thành đơn vị thi công cùng với
tư vấn giám sát và Chủ đàu tư cần rà soát lại lần cuối lập hồ sơ kiểm tra theo quy
định tại Thông tư số 49/2016/TT-BTNMT ngày 28/12/2016 của Bộ TNMT.
8. Sản phẩm giao nộp

Danh mục sản phẩm

STT

Số
lượng
(bộ)

Bàn giao các cấp


Huyện

Tỉnh

1

Bản đồ địa chính sau cấp giấy CNQSD đất

03

1

1

1

2

Sổ địa chính

3

1

1

1

3

Sổ cấp giấy CNQSD đất

3

1

1

1

4

Sổ theo dõi biến động đất đai

3

1

1

1

5

Hồ sơ đăng ký cấp mới, cấp đổi của các tổ chức, hộ
gia đình, cá nhân (Đơn xin cấp mới, cấp đổi và các
giấy tờ có liên quan đến xét duyệt cấp GCN….);

1

6

Hồ sơ xét duyệt cấp GCN của Tổ tư vấn (Biên bản
xét duyệt, Biên bản công khai và kết thúc công
khai);

3

1

1

1

7

Danh sách các trường hợp đủ điều kiện cấp GCN

3

1

1

1

8

Danh sách các trường hợp không đủ điều kiện sử
dụng đất

3

1

1

1

9

Danh sách các trường hợp cấp đổi GCN

3

1

1

1

10

Tờ trình của UBND xã về việc cấp GCN

3

1

1

1

11

Biên bản thẩm định hồ sơ cấp GCN, cấp đổi của
Văn phòng đăng ký quyền sử đụng đất.

3

1

1

1

12

Quyết định cấp GCN, Quyết định thu hồi, hủy bỏ
GCN để cấp đổi GCN.

3

1

1

1

13

Các Giấy tờ khác liên quan đến công tác lập hồ sơ

3

1

1

1

14

Hồ sơ kiểm tra, thẩm định, nghiệm thu sản phẩm

6

15

Đĩa CD-Rom ghi tài liệu bản đồ, hồ sơ địa chính

3

1

6
1

1

1

2.2. Yêu cầu về tổ chức kỹ thuật thực hiện:
2.2.1 Yêu cầu chung:
Nhà thầu cần đảm bảo thực hiện các công việc sau:
Bản đồ địa chính đất trong khu dân cư xã Nghĩa Minh được thực hiện theo
phương pháp đo vẽ trực tiếp tại thực địa. Hệ toạ độ Quốc gia VN - 2000, kinh tuyến

trục 105°30', múi chiếu 3o. Công tác kê khai đăng ký cấp giấy CNQSD đất được thực
hiện song song cùng với quá trình đo đạc lập bản đồ địa chính. Sau khi hoàn thành
công tác đo đạc bản đồ địa chính, lập hồ sơ cấp giấy CNQSD đất. Để giúp công tác
quản lý, lưu trữ, cập nhật, tra cứu thông tin về đất đai. Cần thiết phải xây dựng cơ sở
dữ liệu địa chính về toàn bộ đất đai tự nhiên của xã.
Tất cả các nội dung công việc thực hiện tuân thủ theo Luật đất đai năm 2013,
các văn bản pháp quy hiện hành của Chính phủ, của Bộ Tài nguyên và Môi trường,
hướng dẫn của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Nam Định.
- Lựa chọn phương án thực hiện phải phù hợp với máy móc, thiết bị, công
nghệ hiện có, đặc điểm kinh tế, xã hội của địa phương.
2.2.2 Yêu cầu chi tiết việc Đo đạc lập bản đồ, hồ sơ địa chính; Cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất trong khu dân cư.
Bản đồ địa chính đất trong khu dân cư xã Nghĩa Minh được thực hiện theo
phương phap đo vẽ trực tiếp tại thực địa. Hệ toạ độ Quốc gia VN - 2000, kinh tuyến
trục 105°30', múi chiếu 3o. Công tác kê khai đăng ký cấp giấy CNQSD đất được thực
hiện song song cùng với quá trình đo đạc lập bản đồ địa chính. Sau khi hoàn thành
công tác đo đạc bản đồ địa chính, lập hồ sơ cấp giấy CNQSD đất. Để giúp công tác
quản lý, lưu trữ, cập nhật, tra cứu thông tin về đất đai. Cần thiết phải xây dựng cơ sở
dữ liệu địa chính về toàn bộ đất đai tự nhiên của xã.
Tất cả các nội dung công việc thực hiện tuân thủ theo Luật đất đai năm 2013,
các văn bản pháp quy hiện hành của Chính phủ, của Bộ Tài nguyên và Môi trường,
hướng dẫn của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Nam Định.
a. Thiết bị và nhân công
- Nhà thầu phải chịu trách nhiệm cung cấp các trang thiết bị, phương tiện
và lao động cũng như bảo hộ, an toàn cần thiết cho công việc.
- Trước khi thực hiện, Nhà thầu phải đệ trình cho đại diện bên mời thầu đầy
đủ, chi tiết về chương trình, kế hoạch thực hiện, bao gồm cả số lượng chủng loại
thiết bị sẽ sử dụng.
- Bên mời thầu có quyền quyết định bỏ hay thay thế những thiết bị hoặc cán
bộ nào mà cho là không phù hợp với công việc thực hiện.
b. Tiêu chuẩn dùng thi công và nghiệm thu
- Trước khi tiến hành triển khai thực hiện, Nhà thầu phải tiến hành xác minh,
thu thập hồ sơ về tình trạng bản đồ địa chính tại địa phương nơi xây dựng dự án
làm cơ sở thực hiện các bước tiếp theo.

- Ngoài các điều khoản nêu trong điều kiện kỹ thuật này, trong quá trình
thực hiện Nhà thầu phải tuân theo các quy phạm, tiêu chuẩn hiện hành.
c. Tiến độ thực hiện Dịch vụ
- Nhà thầu phải đệ trình tiến độ thực hiện Dịch vụ đồng thời với hồ sơ dự
thầu.
d. Nhiệm vụ và khối lượng:
- Đo vẽ lập bản đồ địa chínhtỷ lệ 1/1000, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy CNQSD
đất trong khu dân cư xã Nghĩa Minh thực hiện theo chủ trương chung của Nhà nước
và của tỉnh Nam Định. Hai công việc này được tiến hành song song cùng một lúc,
vửa đảm bảo được tiến độ, vừa đạt được chất lượng theo quy định.
- Kê khai đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, cho các hộ gia
đình, cá nhân, tổ chức đang sử dụng đất trong khu dân cư.
e. Sản phẩm giao nộp:
Sản phẩm của thiết kế kỹ thuật - dự toán bao gồm:
1. Bản đồ địa chính tỷ lệ 1/1.000;
2. Hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
3. Các sản phẩm liên quan khác.
2.3. Trách nhiệm Bên mời thầu:
- Phối hợp chặt chẽ với nhà thầu trong quá trình thực hiện hợp đồng.
- Cung cấp cho nhà thầu những văn bản, tài liệu có liên quan đến dự án (nếu có).
- Giám sát, kiểm tra nhà thầu thực hiện dịch vụ.
- Thanh toán cho nhà thầu theo các quy định tại ĐKC và ĐKCT của hợp đồng.
2.4. Trách nhiệm của nhà thầu.
- Nhà thầu phải đệ trình cho đại diện Bên mời thầu đầy đủ, chi tiết về chương
trình, kế hoạch thực hiện bao gồm cả kế hoạch về nhân lực, sơ đồ tổ chức… sẽ
sử dụng cho việc thực hiện dự án;
- Liên hệ đôn đốc các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt sau khi trình hồ sơ đến
các cơ quan;
- Đảm bảo huy động và bố trí nhân sự để thực hiện dịch vụ;
- Nộp báo cáo cho Bên mời thầu trong thời hạn và theo các hình thức được nêu
trong Mục IX nêu trên:
+ Nhà thầu phải nộp báo cáo tình hình thực hiện các nhiệm vụ của gói thầu 02
lần/1 tháng (vào ngày thứ ba đầu tháng và ngày thứ ba giữa tháng) và kịp thời

phản ánh cho Bên mời thầu những vướng mắc, phát sinh trong quá trình thực
hiện hợp đồng.
+ Trong thời gian thực hiện công việc tư vấn, khi có văn bản yêu cầu của Bên mời
thầu, nhà thầu phải có báo cáo bằng văn bản cho Bên mời thầu được biết về khối
lượng, chất lượng, tiến độ thực hiện của các hạng mục của dự án.
+ Có trách nhiệm bảo vệ và giải trình các tài liệu, hồ sơ do Nhà thầu lập trong
phạm vi của hợp đồng trước các cơ quan và hội đồng nghiệm thu của các cấp
có thẩm quyền, các cơ quan kiểm toán,... theo yêu cầu của Bên mời thầu;
+ Tạo điều kiện thuận lợi để Bên mời thầu kiểm tra, giám sát, đôn đốc thực hiện
hợp đồng thông qua bộ phận phụ trách của Bên mời thầu.
- Bảo vệ, giải trình, hiệu chỉnh các tài liệu, hồ sơ khảo sát, trước cơ quan có thẩm
quyền, hội đồng nghiệm thu các cấp có thẩm quyền theo yêu cầu của Bên mời
thầu (nếu có);
- Nhà thầu có trách nhiệm bảo vệ, giải trình với các cơ quan liên quan trong việc
thẩm tra, thẩm định hồ sơ đo đạc và giải quyết khiếu nại, khiếu kiện (nếu có) liên
quan đến hồ sơ đo đạc.
- Tạo điều kiện thuận lợi để Bên mời thầu/Chủ đầu tư kiểm tra, giám sát, đôn đốc
thực hiện hợp đồng;
- Chịu trách nhiệm trước Bên mời thầu/Chủ đầu tư, trước pháp luật về thực hiện
đúng thủ tục đầu tư xây dựng cho các phần việc do nhà thầu thực hiện, về chất
lượng sản phẩm tư vấn của mình trong hồ sơ, chịu sự kiểm tra thường xuyên của
chủ đầu tư và cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng;
- Bồi thường thiệt hại khi thực hiện không đúng nhiệm vụ, sử dụng các thông tin,
tài liệu, quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng không phù hợp và các hành vi vi phạm
khác gây thiệt hại do lỗi của nhà thầu gây ra;
- Chịu trách nhiệm chỉnh sửa hoàn tất hồ sơ theo thời gian yêu cầu của bên mời
thầu/chủ đầu tư kể từ ngày nhận được hồ sơ góp ý và quyết định phê duyệt;
- Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định.
2.5. Các lưu ý về thủ tục, phối hợp thực hiện với Chủ đầu tư:
- Trong quá trình thực hiện công việc, nếu có vấn đề phát sinh cần xử lý, Nhà
thầu phải liên hệ, làm việc trực tiếp với Chủ đầu tư để cùng phối hợp xử lý.
Nhà thầu nộp cùng E-HSDT bản trình bày về giải pháp và phương pháp luận
để thực hiện dịch vụ phi tư vấn .

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Bạn biết đến dauthau.info qua đâu?

Thống kê
  • 6009 dự án đang đợi nhà thầu
  • 666 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 866 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 15920 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 14418 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây