Thông báo mời thầu

Gói thầu số 03: Thi công xây lắp (bao gồm chi phí đảm bảo ATGT)

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Tìm thấy: 01:16 27/10/2020
Số TBMT
20201068990-00
Công bố
01:09 27/10/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Xây lắp
Tên dự án
Cải tạo, nâng cấp đường trục xã An Ninh từ đường XL02 đến XL01
Hình thức
Đăng lần đầu
Gói thầu
Gói thầu số 03: Thi công xây lắp (bao gồm chi phí đảm bảo ATGT)
Chủ đầu tư
ủy ban nhân dân xã An Ninh; địa chỉ: xã An Ninh, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam; số điện thoại: 0962508014
Phân loại
Dự án đầu tư phát triển
Nguồn vốn
Ngân sách tỉnh hỗ trợ theo quy định; Ngân sách địa phương và các nguồn vốn khác
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
Điều chỉnh cơ cấu tổng mức đầu tư của báo cáo kinh tế kỹ thuật và kế hoạch lựa chọn nhà thầu
Phương thức
Một giai đoạn một túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Chào hàng cạnh tranh trong nước
Thực hiện tại
Tỉnh Hà Nam
Các thông báo liên quan

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
01:09 27/10/2020
đến
09:00 05/11/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
09:00 05/11/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
50.000.000 VND
Bằng chữ
Năm mươi triệu đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "Gói thầu số 03: Thi công xây lắp (bao gồm chi phí đảm bảo ATGT)". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "Gói thầu số 03: Thi công xây lắp (bao gồm chi phí đảm bảo ATGT)" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 51

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

**Phần 2. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT**

**Chương V. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT**[^1]

**I. Giới thiệu về gói thầu**

**1. Phạm vi công việc của gói thầu**.

> **- Tên công trình:**Cải tạo, nâng cấp đường trục xã An Ninh từ đường
> XL02 đến XL01
>
> **- Chủ đầu tư:** UBND xã An Ninh
>
> **a. Thiết kế nền, mặt đường:**

\- Điểm đầu: XL02

\- Điểm cuối: XL01

Chiều dài thiết kế tuyến L= 600,13m, chia làm 2 đoạn

\* Đoạn 1: Từ Km0+ 00 đến Km0+211,73

\+ Bề rộng mặt đường: Bm = 1,75+1,35+0,76= 3,86m;

\+ Bề rộng lề đường: Blề đường = 2x(0- 0,5)m;

\+ Bề rộng nền đường: Bnền = (3,86 -- 4,86)m.

\- Dốc ngang mặt đường : i mặt = 2%

\- Dốc ngang lề đường : i lề = 4%

\- Độ dốc ta luy đắp: Với vật liệu đắp thông thường 1/1,5; Với vị trí có
gia cố mái

\- Độ dốc ta luy đào 1/1,0.

\* Đoạn 2: Từ Km0+211,73 đến Km0+600,13

\+ Bề rộng mặt đường: Bm = 3,5 m;

\+ Bề rộng lề đường: Blề đường = 2x0,5m;

\+ Bề rộng nền đường: Bnền = 4,5 m.

\- Dốc ngang mặt đường : i mặt = 2%

\- Dốc ngang lề đường : i lề = 4%

\- Độ dốc ta luy đắp: Với vật liệu đắp thông thường 1/1,5; Với vị trí có
gia cố mái

\- Độ dốc ta luy đào 1/1,0.

**\* Nền đường đắp**: Nền đường chủ yếu là nền đường đắp thông thường.
Đắp nền, lề đường bằng đất lẫn đá, cấp phối dạng hạt (đá thải chọn lọc)
đầm chặt K95.

Tại vị trí có độ dốc ngang của nền tự nhiên lớn hơn 20%, trước khi đắp
phải tạo bậc cấp với bề rộng B min=1,0 m. Tại các vị trí qua ao, mương,
thùng đào, trước khi đắp phải đào bỏ lớp bùn dày trung bình 0,5 m. Nếu
đắp trên phần lề đường cũ, trước khi đắp phải đào bỏ lớp đất không thích
hợp dày 0,3 m, đào bỏ các gốc cây, bụi cây và di chuyển các cột điện cũ
ra khỏi phạm vi lề đường thiết kế.

**\* Lớp nền thượng**: Lớp nền thượng dày 30 cm dưới kết cấu áo đường
được đắp bằng đá thải chọn lọc đầm chặt K98.

> **b. Thiết kế công trình tiêu, thoát nước:**

\- Gia cố móng bằng cọc tre dài 2,5m; mật độ 25 cọc/m2;

\- Lớp đá dăm đệm móng dày 10cm;

\- Móng cống xây đá hộc VXM M100.

\- Tường đầu xây gạch chỉ VXM M75

\- Ống cống bằng BTCT đúc sẵn;

\- Thiết kế rãnh dọc thoát nước bằng BTCT đúc sẵn mác 200, mặt cắt rãnh
là hình chữ nhật BxH =0,6x0,8m.

\- Tấm đan bằng BTCT M250, đá 1x2.

\- Thiết kế kênh tưới chữ nhật (BxH=0,8x1,2m). Kết cấu kênh xây gạch xi
măng cốt liệu vữa XM mác 75, trát tường trong vữa XM mác 75 dày 1,5cm.
Đáy kênh đổ BT200\# dày 20cm; giấy dầu, đáy đệm đá dăm dày 10cm.

**2. Thời hạn hoàn thành: 150 ngày**

Nhà thầu phải lập Bảng tiến độ thi công công trình với 1 số yêu cầu cơ
bản theo thống báo khởi công công trình (Bao gồm cả ngày nghỉ và ngày
lễ):

\- Tiến độ tổng thể: Tổng thời gian hoàn thành gói thầu là ≤ 150 ngày kể
từ ngày khởi công công trình theo thông báo khởi công của Chủ đầu tư
(bao gồm cả ngày lễ và ngày nghỉ cuối tuần).

\- Tiến độ thi công chi tiết: Trên cơ sở tiến độ tổng thể, Nhà thầu thi
công phải xây dựng tiến độ thi công chi tiết từng hạng mục đảm bảo tính
hợp lý giữa trình tự thi công với giải pháp thiết kế và năng lực thiết
bị, vật tư, nhân lực.

\- Lập biểu đồ bố trí nhân lực, vật tư, thiết bị thi công theo tiến độ
yêu cầu.

\- Các giải pháp dự kiến để bù đắp việc chậm tiến độ từng giai đoạn thi
công khi gặp phải các sự cố bất khả kháng: Yếu tố thời tiết, xử lý sự cố
và xử lý kỹ thuật\...

**II. Yêu cầu về kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật**

Toàn bộ các yêu cầu về mặt kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật phải được soạn thảo
dựa trên cơ sở quy mô, tính chất của dự án, gói thầu và tuân thủ quy
định của pháp luật xây dựng chuyên ngành về quản lý chất lượng công
trình xây dựng.

Yêu cầu về mặt kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật bao gồm các nội dung chủ yếu
sau:

1. **Quy trình, quy phạm áp dụng cho việc thi công, nghiệm thu công
trình;**

\+ Công trình xây dựng -- Tổ chức thi công TCVN 4055-2012

\+ Công tác đất -- Quy phạm thi công và nghiệm thu TCVN 4447-2012

\+ Công tác nền móng -- Thi công và nghiệm thu TCVN 9361-2012

\+ Quy trình kỹ thuật thi công và nghiệm thu các lớp kết cấu áo đường
bằng cấp phối thiên nhiên TCVN 8857-2011

\+ Tiêu chuẩn quốc gia: TCVN 8859-2011 Lớp móng cấp phối đá dăm trong
kết cấu áo đường ô tô -- Vật liệu thi công và nghiệm thu

\+ Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép hướng dẫn kỹ thuật phòng chống
nứt dưới tác dụng của mùa khí hậu nóng ẩm TCVN 9345-2012

\+ Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép lắp ghép -- Thi công và nghiệm
thu TCVN 9115-2012

\+ Công tác nền móng -- Thi công và nghiệm thu TCVN 9361-2012

\+ Cốt liệu cho bê tông và vữa -- Yêu cầu kỹ thuật TCVN 7570-2006

\+ Màng phản quang dùng cho báo hiệu đường bộ TCVN 7887-2008

\+ Sơn tín hiệu giao thông -- Vật liệu kẻ đường phản quan nhiệt dẻo --
Yêu cầu kỹ thuật phương pháp thử, thi công và nghiệm thu TCVN 8791-2011

\+ Sơn tín hiệu giao thông, sơn vạch đượng hệ dung môi -- Yêu cầu kỹ
thuật và phương pháp thử TCVN 8787-2011

\+ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong xây dựng QCVN
18:2014/BXD

\+ Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về Quản lý
chất lượng và bảo trì công trình xây dựng

2. **Yêu cầu về tổ chức kỹ thuật thi công, giám sát;**

**- Về tổ chức kỹ thuật thi công:**

\+ Trước khi thi công, đơn vị thi công cần thăm dò xác định công trình
chìm, nổi tại hiện trường, kết hợp với đơn vị chủ quản tránh làm ảnh
hưởng hư hại đến các công trình hiện hữu.

\+ Nếu gặp công trình kỹ thuật nằm ngoài dự kiến, phải tạm ngừng thi
công và xin cơ quan quản lý chuyên ngành có thẩm quyền giải quyết.

\+ Trong quá trình thi công cần tuân thủ nghiêm ngặt an toàn lao động
trong xây dựng.

\+ Căn cứ vào hồ sơ kỹ thuật thi công, đơn vị xây dựng phải trình cho kỹ
sư tư vấn giám sát chứng chỉ vật liệu và công tác kiểm tra chất lương
từng hạng mục công trình.

\+ Trong quá trình thi công nếu có những thay đổi trong thiết kế phải
được sự thỏa thuận của Chủ đầu tư, đơn vị thiết kế phải theo đúng quy
định của điều lệ về việc lập, kiểm thẩm tra, xét duyệt thiết kế và dự
toán các công trình xây dựng.

\- **Về giám sát**: Việc giám sát thi công xây dựng công trình phải bảo
đảm các yêu cầu sau

\+ Thực hiện trong suốt quá trình thi công từ khi khởi công xây dựng,
trong thời gian thực hiện cho đến khi hoàn thành và nghiệm thu công
việc, công trình xây dựng;

\+ Giám sát thi công công trình đúng thiết kế xây dựng đươc phê duyệt,
tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật, quy định về quản lý, sử dụng vật
liệu xây dựng, chỉ dẫn kỹ thuật và hợp đồng xây dựng;

\+ Giám sát thi công xây dựng phải có đề xuất về giải pháp giám sát và
quy trình kiểm soát chất lương, khối lương, tiến độ, an toàn lao động,
bảo vệ môi trường, quy trình kiểm tra và nghiệm thu, biện pháp quản lý
hồ sơ tài liệu trong quá trình giám sát và nội dung cần thiết khác.

\+ Giám sát thi công xây dựng phải Trung thực, khách quan, không vụ lợi.

**3. Yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật tư, máy móc, thiết bị (kèm
theo các tiêu chuẩn về phương pháp thử);**

\- Vật liệu sử dụng cho công trình:

Nhà thầu chủ động trong việc dùng nguồn và chủng loại vật liệu để thực
hiện các công việc liên quan trong quá trình thực hiện gói thầu nhằm đạt
những yêu cầu về chất lượng đã nêu trong HSMT và trong hợp đồng.

An toàn, hiệu quả, tiết kiệm, thân thiện với môi trường. Vật liệu, cấu
kiện sử dụng vào công trình xây dựng phải theo đúng thiết kế xây dựng,
chỉ dẫn kỹ thuật (nếu có) đã được phê duyệt, bảo đảm chất lương theo quy
định của pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và pháp luật về
chất lương sản phẩm hàng hóa. Vật liệu xây dựng đươc sử dụng để sản
xuất, chế tạo, gia công bán thành phẩm phải phù hợp với hai quy định
trên. Ngoài ra, để có mặt bằng giá vật liệu khi xét thầu, bảng dưới đây
hướng dẫn các nhà thầu (bốc từ giá dự toán được duyệt và theo ý kiến của
chủ đầu tư) để tính dự toán dự thầu. Nhưng khi cung cấp, nhà thầu có thể
cung cấp vật liệu với thương hiệu khác, hoặc tương đương, sao cho chất
lương, thông số kỹ thuật không thay đổi. Khái niệm tương đương nghĩa là
có đặc tính kỹ thuật tương tự, có tính năng sử dụng là tương đương với
các vật tư đã nêu.

Khi có bất cứ sự nghi ngờ nào về chất lượng công trình hoặc có bất cứ
nghi ngờ nào về sự gian dối của nhà thầu trong quá trình thực hiện mà tư
vấn giám sát không xác định được bằng các phương pháp thông thường, Chủ
đầu tư có quyền yêu cầu một đơn vị Thí nghiệm độc lập khác tiến hành lại
và mọi chi phí của việc này phải do Nhà thầu chi trả nếu kết luận là có
sự gian dối, không phù hợp về chất lượng vật liệu đưa vào dự án:

**STT** **Tên vật liệu** **Yêu cầu chất lượng**
--------- ------------------------ -----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
1 Cát vàng Cát vàng Việt Trì hoặc tương đương, Tiến hành lấy mẫu vật liệu đầu vào, phải được thí nghiệm đạt mới được đưa vào sử dụng
2 Cát đen xây Cát Sông Hồng hoặc tương đường,Tiến hành lấy mẫu vật liệu đầu vào, phải được thí nghiệm đạt mới được đưa vào sử dụng
3 Cát san lấp Cát Sông Hồng hoặc tương đương, Tiến hành lấy mẫu vật liệu đầu vào, phải được thí nghiệm đạt mới được đưa vào sử dụng
4 Đá 1x2; Đá 2x4; Đá 4x6 Tại Phủ Lý, Hà Nam hoặc tương đương, Tiến hành lấy mẫu vật liệu đầu vào, phải được thí nghiệm đạt mới được đưa vào sử dụng
5 Đá dăm Tại Phủ Lý hoặc tương đường, Tiến hành lấy mẫu vật liệu đầu vào, phải được thí nghiệm đạt mới được đưa vào sử dụng
6 Đá hộc Tại Thanh Liêm hoặc tương đường, Tiến hành lấy mẫu vật liệu đầu vào, phải được thí nghiệm đạt mới được đưa vào sử dụng
7 Xi măng Xi măng Bút Sơn PCB 30 và PCB 40, Tiến hành lấy mẫu vật liệu đầu vào, phải được thí nghiệm đạt mới được đưa vào sử dụng
8 Đá lẫn đất Tiến hành lấy mẫu vật liệu đầu vào, phải được thí nghiệm đạt mới được đưa vào sử dụng
9 Thép Thép Việt Đức hoặc tương đường, Tiến hành lấy mẫu vật liệu đầu vào, phải được thí nghiệm đạt mới được đưa vào sử dụng
10 Sơn Sơn Chống rỉ Hà Nội hoặc tương đương, Tiến hành lấy mẫu vật liệu đầu vào, phải được thí nghiệm đạt mới được đưa vào sử dụng
11 Cọc Tre Cọc tre Thanh Hóa hoặc tương đương, Tiến hành lấy mẫu vật liệu đầu vào, phải được thí nghiệm đạt mới được đưa vào sử dụng
12 Vật liệu khác Có xuất xứ và nguồn gốc rõ ràng

\- Máy móc, thiết bị: Biểu mẫu mời thầu (mẫu 04(b))

\- Nhà thầu phải cung cấp đầy đủ các thông tin về máy móc thiết bị thi
công, phương tiện sử dụng trong gói thầu đó đăng ký cùng với các chứng
chỉ sử dụng, tài liệu kiểm định kèm theo (đăng kiểm, đăng ký, thí
nghiệm, catalog\...)

\- Máy móc, thiết bị đưa vào sử dụng thi công phải đủ về số lượng đã
đăng ký, đảm bảo về chất lượng vận hành (đã được thử nghiệm, đăng kiểm
đảm bảo điều kiện lưu hành sử dụng). Nhà thầu phải căn cứ vào tiến độ
thi công tổng thể, tiến độ thi công chi tiết các hạng mục, biện pháp và
công nghệ thi công để huy động máy móc, thiết bị đảm bảo công suất đạt
hiệu quả. Trước khi đưa vào sử dụng tại công trường, Nhà thầu phải đệ
trình kế hoạch huy động máy móc, thiết bị thi công chi tiết lên Chủ đầu
tư, Kỹ sư tư vấn giám sát phê duyệt. Phương án thay đổi, bổ sung máy móc
thiết bị thi công chỉ được chấp thuận khi đệ trình lên Chủ đầu tư, Kỹ sư
tư vấn giám sát và được phê duyệt.

\- Chủ đầu tư có quyền yêu cầu Nhà thầu thay thế máy móc, thiết bị thi
công nếu thấy trong dây chuyền công nghệ thi công không đảm bảo về tiến
độ, chất lượng theo yêu cầu. Nhà thầu chịu mọi chi phí thay đổi do sự đề
xuất thiếu hợp lý trong kế hoạch huy động máy móc, thiết bị.

**4. Yêu cầu về trình tự thi công, lắp đặt;**

\- Nhà thầu phải lập biện pháp tổ chức thi công tổng thể và chi tiết các
hạng mục hợp lý nhất trên cơ sở hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công đã được
duyệt và nghiên cứu điều tra mặt bằng thi công của nhà thầu.

**a. Tổ chức về nhân sự:**

\- Nhà thầu phải có bảng sơ đồ tổ chức thi công cho gói thầu. Trong sơ
đồ nêu rõ vị trí và chức năng của những ng­ười điều hành chủ chốt.

\- Thuyết minh và lập sơ đồ tổ chức, sắp xếp, bố trí nhân sự để thực
hiện toàn bộ gói thầu.

\- Trong gói thầu nếu có những hạng mục thi công có tính chất phức tạp
về tổ chức cần có các biện pháp tổ chức thi công cụ thể cho các công tác
này.

\- Biện pháp tổ chức thi công cần nêu rõ sự phối hợp giữa các đơn vị thi
công và các đơn vị quản lý về nhân lực, tiến độ và chất lư­ợng.

**b. Tổ chức mặt bằng công trường:**

\- Trên cơ sở E-HSMT, nhà thầu nghiên cứu hiện trạng thực tế của công
trình để đề ra phương án tổ chức bố trí mặt bằng hợp lý, đảm bảo phù hợp
trong quá trình thi công.

\+ Mặt bằng thi công phải thể hiện đầy đủ việc bố trí các công trình
tạm, thiết bị thi công, kho bãi tập kết nguyên vật liệu.

\+ Bố trí cổng ra vào, rào chắn, biển báo.

\+ Nêu giải pháp cấp điện cấp, cấp nước, thông tin liên lạc trong quá
trình thi công và giải pháp đảm bảo tiêu thoát nước trong quá trình thi
công.

**c. Biện pháp thi công:**

\- Nhà thầu phải nghiên cứu kỹ E-HSMT nhà thầu và khảo sát thực địa hiện
trường thi công của gói thầu để đề ra biện pháp thi công hợp lý, đáp ứng
được tiến độ và chất lượng theo đúng yêu cầu của E-HSMT.

\- Biện pháp thi công cần được xác định sao cho đảm bảo việc thi công
không ảnh hư­ởng đến công việc khác của chủ đầu tư­ và môi trư­ờng xung
quanh của khu vực thi công; biện pháp thi công lập phải dựa trên các
tiêu chuẩn quy định về thi công và nghiệm thu theo quy định.

\- Biện pháp thi công bao gồm biện pháp thi công tổng thể đối với toàn
bộ gói thầu và các biện pháp thi công chi tiết đối với các công việc
chính của gói thầu.

**5. Yêu cầu về vận hành thử nghiệm, an toàn;**

\- Nhà thầu phải tuân thủ các yêu cầu về vận hành thử nghiệm, an toàn
theo yêu cầu của thiết kế và hiện hành của nhà nước.

**6. Yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ;**

\- Nhà thầu phải có biện pháp về phòng chống cháy nổ hiện hành của nhà
nước.

**7. Yêu cầu về vệ sinh môi trường;**

\- Nhà thầu phải tuân thủ Điều 35 Nghị định 59/2015/ NĐ-CP về quản lý
môi trường xây dựng. Cụ thể như sau:

\- Nhà thầu thi công xây dựng phải thực hiện các biện pháp bảo đảm về
môi trường cho người lao động trên công trường và bảo vệ môi trường xung
quanh, bao gồm có biện pháp chống bụi, chống ồn, xử lý phế thải và thu
dọn hiện trường. Đối với những công trình xây dựng trong khu vực đô thị,
phải thực hiện các biện pháp bao che, thu dọn phế thải đưa đến đúng nơi
quy định.

\- Trong quá trình vận chuyển vật liệu xây dựng, phế thải phải có biện
pháp che chắn bảo đảm an toàn, vệ sinh môi trường.

\- Nhà thầu thi công xây dựng, chủ đầu tư phải có trách nhiệm kiểm tra
giám sát việc thực hiện bảo vệ môi trường xây dựng, đồng thời chịu sự
kiểm tra giám sát của cơ quan quản lý nhà nước về môi trường. Trường hợp
nhà thầu thi công xây dựng không tuân thủ các quy định về bảo vệ môi
trường thì chủ đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước về môi trường có quyền
đình chỉ thi công xây dựng và yêu cầu nhà thầu thực hiện đúng biện pháp
bảo vệ môi trường.

\- Người để xảy ra các hành vi làm tổn hại đến môi trường trong quá
trình thi công xây dựng công trình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật
và bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra.

**8. Yêu cầu về an toàn lao động;**

\- Nhà thầu phải thực hiện đúng các biện pháp đảm bảo an toàn lao động,
phòng chống cháy nổ, an toàn giao thông\... cho từng nội dung công việc
theo HSDT và các quy định hiện hành.

\- Nhà thầu phải tuân thủ Điều 34 Nghị định 59/2015/ NĐ-CP về Quản lý an
toàn lao động trên công trường xây dựng. Nghị định 11/2010/NĐ-CP ngày
24/2/2010 của Chính phủ về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông
đường bộ.

**9. Biện pháp huy động nhân lực và thiết bị phục vụ thi công;**

\- Nhà thầu phải luôn đảm bảo nhân lực, thiết bị phục vụ công trình
trong thời gian thực hiện hợp đồng.

\- Nhà thầu phải có biện pháp huy động nhân lực và thiết bị phục vụ thi
công được nêu trong E-HSDT.

**10. Yêu cầu về biện pháp tổ chức thi công tổng thể và các hạng mục;**

\- Nhà thầu phải lập biện pháp tổ chức thi công tổng thể và chi tiết các
hạng mục hợp lý nhất trên cơ sở hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công đã được
duyệt và nghiên cứu điều tra mặt bằng thi công của nhà thầu.

**11. Yêu cầu về hệ thống kiểm tra, giám sát chất lượng của nhà thầu;**

Nhà thầu phải tuân thủ điều 25 Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015
của Chính phủ. Cụ thể như sau:

\- Nhà thầu thi công công trình xây dựng có trách nhiệm tiếp nhận và
quản lý mặt bằng xây dựng, bảo quản mốc định vị và mốc giới công trình.

\- Lập và thông báo cho chủ đầu tư và các chủ thể có liên quan hệ thống
quản lý chất lượng, mục tiêu và chính sách đảm bảo chất lượng công trình
của nhà thầu. Hệ thống quản lý chất lượng công trình của nhà thầu phải
phù hợp với quy mô công trình, trong đó nêu rõ sơ đồ tổ chức và trách
nhiệm của từng bộ phận, cá nhân đối với công tác quản lý chất lượng công
trình của nhà thầu.

\- Trình chủ đầu tư chấp thuận các nội dung sau:

\+ Kế hoạch tổ chức thí nghiệm và kiểm định chất lượng, quan trắc, đo
đạc các thông số kỹ thuật của công trình theo yêu cầu thiết kế và chỉ
dẫn kỹ thuật;

\+ Biện pháp kiểm tra, kiểm soát chất lượng vật liệu, sản phẩm, cấu
kiện, thiết bị được sử dụng cho công trình; thiết kế biện pháp thi công,
trong đó quy định cụ thể các biện pháp, bảo đảm an toàn cho người, máy,
thiết bị và công trình;

\+ Kế hoạch kiểm tra, nghiệm thu công việc xây dựng, nghiệm thu giai
đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận (hạng mục) công trình xây dựng,
nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng;

\+ Các nội dung cần thiết khác theo yêu cầu của chủ đầu tư và quy định
của hợp đồng.

\- Bố trí nhân lực, thiết bị thi công theo quy định của hợp đồng xây
dựng và quy định của pháp luật có liên quan,

\- Thực hiện trách nhiệm quản lý chất lượng trong việc mua sắm, chế tạo,
sản xuất vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị được sử dụng cho công
trình theo quy định tại Điều 24 Nghị định này và quy định của hợp đồng
xây dựng.

\- Thực hiện các công tác thí nghiệm kiểm tra vật liệu, cấu kiện, sản
phẩm xây dựng, thiết bị công trình, thiết bị công nghệ trước và trong
khi thi công xây dựng theo quy định của hợp đồng xây dựng.

\- Thi công xây dựng theo đúng hợp đồng xây dựng, giấy phép xây dựng,
thiết kế xây dựng công trình. Kịp thời thông báo cho chủ đầu tư nếu phát
hiện sai khác giữa thiết kế, hồ sơ hợp đồng xây dựng và điều kiện hiện
trường trong quá trình thi công. Tự kiểm soát chất lượng thi công xây
dựng theo yêu cầu của thiết kế và quy định của hợp đồng xây dựng. Hồ sơ
quản lý chất lượng của các công việc xây dựng phải được lập theo quy
định và phù hợp với thời gian thực hiện thực tế tại công trường.

\- Kiểm soát chất lượng công việc xây dựng và lắp đặt thiết bị; giám sát
thi công xây dựng công trình đối với công việc xây dựng do nhà thầu phụ
thực hiện trong trường hợp là nhà thầu chính hoặc tổng thầu.

\- Xử lý, khắc phục các sai sót, khiếm khuyết về chất lượng trong quá
trình thi công xây dựng (nếu có).

\- Thực hiện trắc đạc, quan trắc công trình theo yêu cầu thiết kế. Thực
hiện thí nghiệm, kiểm tra chạy thử đơn động và chạy thử liên động theo
kế hoạch trước khi đề nghị nghiệm thu.

\- Lập nhật ký thi công xây dựng công trình theo quy định.

\- Lập bản vẽ hoàn công theo quy định.

\- Yêu cầu chủ đầu tư thực hiện nghiệm thu công việc chuyển bước thi
công, nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận công trình xây
dựng, nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng.

\- Báo cáo chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng, khối lượng, an toàn lao
động và vệ sinh môi trường thi công xây dựng theo quy định của hợp đồng
xây dựng và yêu cầu đột xuất của chủ đầu tư.

\- Hoàn trả mặt bằng, di chuyển vật tư, máy móc, thiết bị và những tài
sản khác của mình ra khỏi công trường sau khi công trình đã được nghiệm
thu, bàn giao, trừ trường hợp trong hợp đồng xây dựng có thỏa thuận
khác.

**III. Các bản vẽ**

Liệt kê các bản vẽ

**STT** **Ký hiệu** **Tên bản vẽ** **Phiên bản / ngày phát hành**
--------- ------------- --------------------------------------------- --------------------------------
1 Bản vẽ chi tiết biện pháp thi công gói thầu
2 Bản vẽ hoàn công
...

[^1]: Kèm theo hồ sơ thiết kế.

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Bạn biết đến dauthau.info qua đâu?

Thống kê
  • 6770 dự án đang đợi nhà thầu
  • 866 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 861 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 16768 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 14629 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây