Thông báo mời thầu

Gói thầu số 02: Toàn bộ phần xây dựng

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Tìm thấy: 12:57 24/10/2020
Số TBMT
20201052755-00
Công bố
12:53 24/10/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Xây lắp
Tên dự án
Kiên cố hóa đường xóm đi Cống Trắng thôn Việt Yên
Hình thức
Đăng lần đầu
Gói thầu
Gói thầu số 02: Toàn bộ phần xây dựng
Bên mời thầu
Chủ đầu tư
Ủy ban nhân dân xã Yên Bài. Địa chỉ: Xã Yên Bài, huyện Ba Vì, TP Hà Nội.
Phân loại
Dự án đầu tư phát triển
Nguồn vốn
Ngân sách Thành phố, ngân sách huyện, ngân sách xã và các nguồn vốn huy động khác
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu
Phương thức
Một giai đoạn một túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Đấu thầu rộng rãi trong nước
Thực hiện tại
Thành phố Hà Nội

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
12:53 24/10/2020
đến
13:10 03/11/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
13:10 03/11/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Xem chi tiết tại đây. Bạn muốn nhận thông báo kết quả mở thầu tự động qua email, hãy nâng cấp tài khoản VIP1.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
14.000.000 VND
Bằng chữ
Mười bốn triệu đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "Gói thầu số 02: Toàn bộ phần xây dựng". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "Gói thầu số 02: Toàn bộ phần xây dựng" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 35

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

Phần 2. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT

Chương V. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT

I. Giới thiệu về gói thầu

1. Phạm vi công việc của gói thầu

- Tên gói thầu: Gói thầu số 02: Toàn bộ phần xây dựng.

- Tên dự án: Kiên cố hóa đường xóm đi Cống Trắng thôn
Việt Yên;

a. Quy mô công trình:

a, Thiết kế tuyến:

- Phần đường:

* Bình đồ: Tuyến được thiết kế trên nền đường
hiện trạng.

* Thiết kế trắc ngang: Mặt cắt ngang điển hình của
tuyến được thiết kế trên nền đường hiện trạng.

Tuyến đường: có chiều dài 762,71m. Thiết kế
mặt đường BTXM, Bm = 4m, lề đường thiết kế theo hiện
trạng. Phá dỡ mặt đường bê tông xi măng cũ đoạn cuối
tuyến từ cọc P18 đến cọc CT.

b, Giải pháp thiết kế:

- Thiết kế nền đường theo nền đường cũ.

- Đối với nền đắp: Đất dùng để đắp nền đường
phải đảm bảo yêu cầu chung của loại đất đắp nền
và phù hợp với đất nền đường hiện trạng. Trước khi
đắp đất nền đường đạt độ chặt yêu cầu K95 cần
thực hiện các công tác sau:

+ Khi độ dốc ngang nền đường tự nhiên nhỏ hơn 20% cần
tiến hành bóc bỏ lớp đất hữu cơ trên bề mặt đường
hiện trạng.

+ Khi độ dốc ngang nền đường tự nhiên từ 20% đến 50%
thì phải tiến hành đánh cấp nền đường.

+ Khi độ dốc ngang nền đường tự nhiên lớn hơn 50%
hoặc nền đường bị sạt, trượt hay thu hẹp đột ngột
thì phải tiến hành xây dựng các kết cấu kè chắn,
tường chắn.

- Đối với nền đào: Thực hiện các công tác đào bóc,
phân loại các loại đất không phù hợp để đắp nền,
vận chuyển đổ đi đúng nơi quy định. Thực hiện các
công tác đào khuôn đường, lu lèn khuôn đường theo đúng
yêu cầu kỹ thuật.

- Phần lề đường thiết kế đào xúc đất hữu cơ. Đắp
trả lại lề đường độ chặt K95.

- Kết quả thiết kế nền đường: Độ dốc ta luy đắp:
1:1,5. Độ dốc ta luy đào: 1:1.

Thiết kế kết cấu mặt đường:

+ Thiết kế kết cấu mặt đường bê tông xi măng:

+ Bê tông xi măng M250# đá 2x4 dày 16cm.

+ Nilong chống thấm.

+ Cấp phối đá dăm loại I dày 15cm.

Thiết kế vuốt nối để đảm bảo kết nối với các
đoạn rẽ:

+ Bê tông xi măng M250# đá 2x4 dày 16cm.

+ Nilong chống thấm.

+ Cấp phối đá dăm loại I dày 15cm.

b. Nội dung chi tiết: Xem chi tiết trong bản vẽ

2. Thời hạn hoàn thành: 90 ngày.

II. Yêu cầu về kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật

Mục 1. Yêu cầu chung

Yêu cầu về mặt kỹ thuật bao gồm các nội dung chủ yếu
sau:

Các quy định, quy trình, quy phạm áp dụng cho việc thi
công, nghiệm thu công trình;

Các yêu cầu về tổ chức kỹ thuật thi công, giám sát;

Các yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật tư, thiết
bị (kèm theo các tiêu chuẩn về phương pháp thử);

Các yêu cầu về trình tự thi công, lắp đặt;

Các yêu cầu về vận hành thử nghiệm, an toàn;

Các yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ;

Các yêu cầu về vệ sinh môi trường;

Các yêu cầu về an toàn lao động;

Biện pháp huy động nhân lực và thiết bị phục vụ thi
công;

Yêu cầu về biện pháp tổ chức thi công tổng thể và các
hạng mục;

Yêu cầu về hệ thống kiểm tra, giám sát chất lượng
của nhà thầu;

Mục 2. Yêu cầu về trình tự thi công xây lắp:

Đơn vị dự thầu phải trình bày đầy đủ biện pháp thi
công theo yêu cầu sau:

- Công tác chuẩn bị trước khi thi công: Yêu cầu trình bày
các công tác huy động nhân lực, thiết bị dùng cho công
trình, xây dựng lán trại phục vụ thi công, biện pháp tổ
chức thí nghiệm hiện trường.

- Đối với công trình tạm phục vụ thi công: Yêu cầu
đối với công trình tạm phục vụ thi công phải đảm
bảo chắc chắn, an toàn, hợp vệ sinh và mỹ quan.

- Yêu cầu nhà thầu lập sơ đồ tổ chức công trường,
danh sách cán bộ chủ chốt phục vụ thi công gói thầu,
danh sách công nhân dự kiến tham gia thi công.

- Trình bày đầy đủ các biện pháp an toàn lao động,
đảm bảo vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ, đảm
bảo an toàn cho các công trình kế cận trong quá trình thi
công.

2. Yêu cầu kỹ thuật thi công các công tác chính:

- Đối với biện pháp thi công các hạng mục công việc
chính của gói thầu, dựa vào Tập 2 – bản vẽ thi công
và các yêu cầu của gói thầu đơn vị thi công đề xuất
phương án thi công chi tiết cho từng hạng mục công việc
phù hợp

3. Tính khả hợp lý và khả thi của biện pháp thi công:

- Trình bày biện pháp thi công các hạng mục công việc
hợp lý.

- Có thuyết minh, bản vẽ minh họa, biện pháp chuẩn bị
và tổ chức thi công hợp lý.

Mục 3. Nội dung chi tiết yêu cầu về kỹ thuật:

3.1. Các thiêu chuẩn, quy định sử dụng cho thi công,
nghiệm thu công trình: Theo bảng sau:

STT Loại công tác Quy chuẩn, tiêu chuẩn

1 Các quy định chung

Nghị định số 46/2015/NĐ-CP về quản lý chất lượng và
bảo trì công trình xây dựng.

Thông tư số 26/2016/TT-BXD ngày 26/10/2016: quy định chi tiết
một số nội dung về quản lý chất lượng và bảo trì
công trình xây dựng

Quyết định số 39/2015/QĐ-UBND của UBND Thành phố Hà Nội:
Ban hành quy định trách nhiệm quản lý chất lượng và
bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn thành phố Hà
Nội

Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng TCVN 5308-1991

2 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép  

Kết cấu bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế TCVN
5574: 2012

  Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối - Quy
phạm thi công và nghiệm thu (trừ mục 6.8 được thay thế
bởi TCVNXD 305:2004) TCVN 4453:1995

  Cốt liệu cho bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật TCVN
7570-2006

Thép cốt bê tông – phần 1: Thép thanh tròn trơn TCVN
1651-1:2008

Thép cốt bê tông – phần 2: Thép thanh vằn TCVN 1651-2:2008

Quy chuẩn Quốc gia thép làm cho bê tông QCVN7:2011/BKHCN

3 Vật liệu xây dựng

Gạch bê tông TCVN 6477-2011

Xi măng Pooc lăng – Yêu cầu kỹ thuật TCVN 2682-2009

Xi măng Pooc lăng hỗn hợp – Yêu cầu kỹ thuật TCVN
6260-2009

Kêt cấu gạch đá-Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu TCVN
4085-2011

Vữa xây dựng - Yêu cầu kỹ thuật TCVN 4314 - 2003

Nước cho bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật TCVN 4506 :
2012

Xi măng xây trát TCVN 9202 – 2012

Gạch không nung sử dụng cho khối xây TCVN 6477 - 2016; TCVN
9029-2011 hoặc TCVN 9030-2011

Hướng dẫn pha trộn và sử dụng vữa trong xây dựng TCVN
4459 : 1987

4 Thi công nền, mặt đường

Lớp móng cấp phối đá dăm trong kết cấu áo đường ô
tô- Vật liệu, thi công và nghiệm thu TCVN 8859-2011

Quy trình thí nghiệm xác định độ chặt nền móng
đường bằng phễu rót cát 22TCN 346-2006

Mặt đường ô tô – Xác định độ bằng phẳng bằng
thước dài 3m TCVN 8864 - 2011

Mặt đường ô tô – Xác định độ nhám bằng phương
pháp rắc cát TCVN 8866 - 2011

Công tác đất – Thi công và nghiệm thu TCVN 4447-2012

Nền đường ô tô – Thi công và nghiệm thu TCVN 9436-2012

Công tác nền móng – Thi công và nghiệm thu TCVN 9361-2012

5 Các tiêu chuẩn khác  

  Quản lý chất lượng xây lắp công trình xây dựng -
Nguyên tắc cơ bản TCVN 5637 - 1991

  Công trình xây dựng – tổ chức thi công. TCVN 4055 - 2012

Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia An toàn trong thi công xây dưng
QCVN 18:2014/BXD

Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng TCVN 5308 : 1991

  Hoàn thiện mặt bằng xây dựng - Thi công và nghiệm thu
TCVN 9377-2012

Nghiệm thu thiết bị đã lắp đặt xong. Nguyên tắc cơ
bản TCVN 5639: 1991

Quy phạm nối đất và nối không các thiết bị điện.
TCVN 4756-1989

Môi trường lắp đặt thiết bị điện. TCVN 2328-1978

Nghiệm thu các công trình xây dựng TCVN 4091:1985

  Tiêu chuẩn nghiệm thu chất lượng thi công công trình
xây dựng TCXDVN 371:2006

Bàn giao công trình xây dựng – Nguyên tắc cơ bản TCVN
5640:1991

3.2. Các yêu cầu về tổ chức kỹ thuật thi công, giám
sát.

1. Nhà xưởng và trang thiết bị

Các yêu cầu chung:

- Văn phòng của nhà thầu, phòng thí nghiệm của cán bộ
giám sát phải được xây dựng tạm hoặc thuê tại vị
trí và theo quy hoạch của hiện trường.

- Khu nhà làm kho chứa vật liệu phải được cách nhiệt
một cách phù hợp để tránh sự xuống cấp của vật
liệu lưu kho.

- Các khu nhà này có thể được xây dựng tại hiện
trường hoặc làm sẵn tùy theo ý kiến của nhà thầu.

- Văn phòng tạm thời tại hiện trường và nhà kho phải
được xây dựng trên những khu đất riêng biệt.

- Văn phòng của nhà thầu cũng là nơi Cán bộ Ban quản lý
dự án hoặc Kỹ sư giám sát hiện trường quan hệ công
việc tại hiện trường.

Tất cả các chi phí nhà xưởng, và thiết bị quy định
tại phần này do nhà thầu tự thu xếp.

2. Vận chuyển và bốc dỡ:

- Trường hợp phải trung chuyển vật tư trước khi vào
công trình, Nhà thầu phải sắp xếp vị trí để vật
liệu bên ngoài hành lang bảo vệ đường và phải chịu
tất cả các chi phí liên quan đến việc trung chuyển.

- Nhà thầu phải được Kỹ sư giám sát chấp thuận nơi
để vật liệu, trong phạm vi công trình.

- Mọi sắp xếp vật liệu phải được ngăn nắp và đồng
đều.

- Trường hợp Nhà thầu có nhu cầu để vật liệu bên
ngoài phạm vi công trình phải có giấy phép của cơ quan
quản lý Nhà nước có thẩm quyền và phải chịu tất cả
các chi phí liên quan.

3. Đảm bảo giao thông

- Nhà thầu chịu trách nhiệm xin phép và chịu các lệ phí
(nếu có) để mở các lối ra vào tạm công trường.

- Nhà thầu sẽ thực hiện công việc của mình bằng cách
bảo vệ công trình kể cả các công trình lân cận khỏi
các hư hại do giao thông phục vụ xây dựng gây ra.

- Kiểm soát và điều khiển giao thông trong mặt bằng thi
công cần thiết được áp dụng để bảo vệ công trình.
Các đường đi lại luôn sạch sẽ và đảm bảo tuyệt
đối an toàn.

- Tại mọi thời điểm cần đặc biệt chú ý đến việc
điều khiển giao thông trong thời tiết xấu, trong thời gian
công việc đã thực hiện đặc biệt dễ bị hư hỏng.

- Nhà thầu phải chịu trách nhiệm đền bù sửa chữa
(nếu có) các công trình giao thông công cộng, hệ thống
hạ tầng do xe máy của mình đi lại trên đó gây ra.

- Nhà thầu sẽ phải chịu tất cả các chi phí đối với
các thiệt hại do họ gây nên về người và tài sản trên
các công trình hiện có, kể cả công trình trên mặt đất
hay công trình ngầm.

4. Các công tác kỹ thuật tại hiện trường.

4.1. Tổng quát:

Nhà thầu phải cung cấp các cán bộ và kỹ sư có chuyên
môn để tiến hành công tác khảo sát và thi công theo quy
định.

4.2. Khảo sát thi công thông thường:

- Nhà thầu sẽ bắt đầu công tác khảo sát thi công thông
thường bao gồm khảo sát hình học, công tác đo đạc để
thanh toán sau này và tất cả các phòng thí nghiệm vật
liệu. Tất cả các công việc này được ghi chép lại trong
sổ ghi chép tiêu chuẩn, các tờ giấy rời không được
chấp nhận.

- Cần xác định số liệu đo đạc nhằm tính chênh lệch
sau khi hoàn công.

4.3. Giám sát chất lượng vật liệu và tay nghề:

1. Nhà thầu phải điều tra các nguồn vật liệu, thiết
kế hỗn hợp thử nghiệm và tiến hành các thí nghiệm
trong phòng và ngoài hiện trường để kiểm tra chất
lượng vật chất trước, trong và sau khi chúng được dùng
trong công trình.

2. Tất cả các thí nghiệm sẽ được nhà thầu thực hiện
dưới sự giám sát của giám sát kỹ thuật như quy định
về kỹ thuật trong chương này.

3. Kế hoạch về quản lý chất lượng:

Nhà thầu cung cấp cho Kỹ sư giám sát kế hoạch quản lý
chất lượng theo các quy định sau đây:

a) Nhà thầu nộp cho Chủ đầu tư, Ban quản lý dự án, Kỹ
sư giám sát kế hoạch quản lý chất lượng để thông qua
trong vòng 30 ngày kể từ khi nhận được lệnh khởi công.
Kế hoạch quản lý chất lượng sẽ mô tả chi tiết các
trình tự công việc, các hướng dẫn và báo cáo sẽ
được dùng để đảm bảo các quy định trong hợp đồng
được tuân theo, sự từ chối của Kỹ sư giám sát sẽ
không được coi là nguyên nhân khiếu nại của nhà thầu.

b) Nhân sự: Tên và trình độ của các cán bộ phụ trách
công tác chất lượng sẽ được đệ trình cho Chủ đầu
tư, Ban quản lý dự án.

c) Thủ tục xem xét: Thủ tục xem xét tất cả các mẫu thí
nghiệm, chứng chỉ phải được nộp cho Kỹ sư giám sát.

4. Các công việc chuẩn bị trước khi thông qua kế hoạch
quản lý chất lượng:

Công tác duy nhất mà Nhà thầu được phép tiến hành
trước khi thông qua kế hoạch quản lý chất lượng là
việc khảo sát vị trí các công trình tạm, huy động Ban
chỉ huy công trường, máy móc và trang thiết bị nhưng
không bao gồm các khảo sát cho các công tác xây dựng vĩnh
cửu hay các công trình vĩnh cửu.

5. Các thay đổi về kế hoạch quản lý chất lượng:

Bất kỳ thay đổi nào của kế hoạch quản lý chất
lượng sẽ phải được đệ trình lên Kỹ sư giám sát
để xem xét và thông qua. Tài liệu trình nộp này sẽ phải
nêu rõ các phần công việc bị ảnh hưởng do sự thay
đổi của kế hoạch và ngày áp dụng các thay đổi này.

6. Trình nộp:

a) Tất cả các tài liệu trình nộp sẽ được Nhà thầu
xem xét lại và chứng nhận phù hợp với bản vẽ và quy
định kỹ thuật. Bản copy của các tài liệu trình nộp
với các chứng nhận của Nhà thầu sau đó sẽ được nộp
cho Kỹ sư giám sát để xem xét và thông qua trong vòng 03
ngày kể từ ngày Nhà thầu hoàn tất việc chứng nhận
của mình. Từng trang của tài liệu trình nộp sẽ chú
thích được Nhà thầu chấp nhận, chứng thực này sẽ
được ghi là:

"Chứng nhận rằng vật liệu, thiết bị được nêu và
được đánh dấu trong tài liệu này đã được quy định
trong bản vẽ, quy định kỹ thuật và được nộp cho Kỹ
sư giám sát để thông qua:

Chữ ký của người phụ trách kiểm tra chất lượng:. . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . .

Ngày. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
.

Người ký vào xác nhận này phải được Nhà thầu chỉ
định là người được uỷ quyền. Chữ ký phải là chữ
ký "tươi". Không được đưa các vật liệu có trong tài
liệu trình nộp ra sử dụng ở hiện trường trước khi
các tài liệu này được thông qua.

b) Báo cáo thí nghiệm:

Trước khi giao các vật liệu và thiết bị đến công
trình, bản copy của các báo cáo của tất cả các thí
nghiệm sẽ phải được nộp và thông qua, các thí nghiệm
được tiến hành trong phòng thí nghiệm theo yêu cầu. Các
báo cáo thí nghiệm phải có chứng chỉ nhà sản xuất
rằng các thiết bị và vật liệu sẽ được cung cấp cùng
chủng loại và chất lượng như đã được thí nghiệm.

7. Thí nghiệm:

a) Nhà thầu sẽ chịu trách nhiệm đối với tất cả các
thí nghiệm được yêu cầu trong hợp đồng.

b) Kỹ sư chấp thuận các phòng thí nghiệm: Tất cả các
thí nghiệm tại hiện trường và trong phòng thí nghiệm bao
gồm nhưng không hạn chế trong công tác: công tác đất, bê
tông, đá xây dựng và tất cả các thí nghiệm theo hợp
đồng được thực hiện tại các phòng thí nghiệm độc
lập do Nhà thầu thuê sẽ phải được Kỹ sư giám sát xem
xét và thông qua. Các điều kiện sẽ thông qua bao gồm:

Trình nộp: Trước khi thông qua tất cả các phòng thí
nghiệm sẽ phải nộp:

Các chứng chỉ hành nghề:

- Các chứng chỉ cho tất cả các thí nghiệm được tiến
hành theo quy định kỹ thuật.

- Danh mục các thiết bị thí nghiệm đề xuất cho từng
loại thí nghiệm gồm cả các số liệu điều chỉnh mới
nhất và các trình tự để điều chỉnh lại một cách
định kỳ.

- Tên và trình độ của những người thực tế sẽ tiến
hành các thí nghiệm. Các thay đổi về nhân sự sẽ phải
được Kỹ sư giám sát thông qua bắt đầu công việc theo
hợp đồng. Tên và trình độ của những người phụ trách
phòng thí nghiệm.

c) Kết quả thí nghiệm: Kết quả thí nghiệm bao gồm các
quy định trong hợp đồng, kết quả thí nghiệm thực tế,
trình tự công tác thí nghiệm và phân tích số liệu và
nêu rõ các kết quả thí nghiệm thoả mãn hay không thoả
mãn các quy định kỹ thuật. Trang bìa của mỗi báo cáo
sẽ được đề rõ ràng bằng mực đỏ: "Thoả mãn" hoặc "
Không thoả mãn" các quy định kỹ thuật. Tất cả các báo
cáo thí nghiệm sẽ phải có chữ ký của người đại
diện được uỷ quyền ký vào báo cáo kết quả thí
nghiệm. Sau đó, Nhà thầu nộp ngay các báo cáo thiết kế,
chứng chỉ và các tài liệu liên quan cho Kỹ sư giám sát.

8. Báo cáo và các biểu mẫu:

Nhà thầu sẽ nộp các báo cáo giám định chất lượng
hàng ngày cho Kỹ sư giám sát trong đó mô tả loại vật
liệu đã dùng điều kiện thời tiết, các thí nghịêm
được tiến hành, kết quả các thí nghiệm, bản chất
của các sai sót, nguyên nhân dẫn đến sự không chấp
thuận các công tác khắc phục đã được thực hiện.

Dưới báo cáo nhà thầu phải có cam kết "Đại diện cho
Nhà thầu tôi xác nhận rằng báo cáo này là hoàn chỉnh và
chính xác, tất cả các thiết bị và vật liệu dùng cho
công trình và công tác được tiến hành trong thời gian báo
cáo đã tuân theo các bản vẽ thiết kế kỹ thuật thi công
và quy định kỹ thuật".

Chứng nhận này sẽ phải được người chịu trách nhiệm
quản lý chất lượng của Nhà thầu ký như quy định ở
trên.

5. Các tiêu chuẩn có liên quan

5.1. Tổng Quát:

Nếu trong quy định kỹ thuật yêu cầu các vật liệu và
tay nghề phải thoả mãn các tiêu chuẩn quy định được
cho trước thì nhà thầu phải chịu trách nhiệm cung cấp
các vật liệu và tay nghề theo các tiêu chuẩn đó.

5.2. Đảm bảo chất lượng:

1. Trong quá trình đấu thầu:Trong khi đấu thầu tất cả
các hạng mục của công trình Nhà thầu phải làm rõ các
quy trình và quy phạm và nói rõ các hạng mục công việc
của công trình này thoả mãn hay vượt quá yêu cầu.

2. Trong qúa trình thực hiện: Kỹ sư giám sát có quyền từ
chối các công tác không thoả mãn các yêu cầu tối thiểu.
Chủ đầu tư, Ban quản lý dự án cũng có quyền chấp
nhận các hạng mục không thoả mãn các yêu cầu nhưng
phải có hiệu chỉnh về đơn giá cho các hạng mục công
việc này.

3. Trách nhiệm của Nhà thầu: Trách nhiệm của Nhà thầu
theo quy định trong hợp đồng hoặc theo hướng dẫn của
kỹ sư là phải cung cấp các vật liệu và tay nghề thoả
mãn có thể vượt quá các yêu cầu theo các tiêu chuẩn kể
trên.

6. Vật liệu và kho bãi

6.1. Tổng quát: vật liệu được sử dụng phải:

- Phù hợp với tiêu chuẩn được áp dụng;

-Tuân theo các quy định về kích cỡ loại và chất lượng
trên bản vẽ hoặc trong các quy định khác hoặc theo các
văn bản riêng được Kỹ sư giám sát phê duyệt;

-Tất cả các sản phẩm đều làm mới.

6.2. Trình nộp:

-Trước khi cung cấp bất kể vật liệu nào có nguồn gốc
tự nhiên thì nhà thầu phải đệ trình các mẫu vật liệu
đó lên Kỹ sư giám sát để phê chuẩn cùng với các chi
tiết về nguồn vật liệu và tiêu chuẩn kỹ thuật đối
với các mẫu được coi là phù hợp ít nhất 30 ngày
trước khi bắt đầu các công việc về vật liệu. Việc
phê chuẩn của Kỹ sư giám sát đối với một nguồn vật
liệu nào đó không có nghĩa là tất cả các vật liệu ở
nguồn đó đã được phê chuẩn.

- Trong trường hợp vật liệu là nhựa đường, xi măng và
các vật liệu được sản xuất khác thì phải được đệ
trình lên Kỹ sư giám sát các chứng chỉ về chất lượng
sản phẩm để Kỹ sư giám sát phê chuẩn trước khi sử
dụng vật liệu, Kỹ sư giám sát sẽ phê chuẩn bằng văn
bản.

6.3. Cung cấp vật liệu:

-Các đơn đặt hàng vật liệu sẽ không được thực hiện
nếu không được Kỹ sư giám sát chấp thuận bằng văn
bản cho từng trường hợp riêng theo dự kiến. Vật liệu
sẽ không được sử dụng cho bất kỳ mục đích nào khác
ngoài mục đích mà nó được phê duyệt.

-Nếu chủng loại và chất lượng vật liệu giao đến
hiện trường không phù hợp với chủng loại và chất
lượng vật liệu như giá được duyệt, đã điều tra
hoặc thí nghiệm từ trước thì phần vật liệu đó phải
được mang đi khỏi hiện trường trong vòng 48 giờ đồng
hồ, trừ khi có sự đồng ý bằng văn bản của Chủ đầu
tư, Ban Quản lý dự án.

7. Tiến độ thi công

7.1. Tổng quát:

- Mô tả: tiến độ thi công được yêu cầu trong công tác
lập kế hoạch, thực hiện và giám sát công việc, cần
phải mô tả được trình tự của các công việc sau khi
hoạt động huy động đã hoàn tất.

- Đệ trình:

+ Trong thời gian bắt buộc nói trong phần các điều kiện
của hợp đồng, nhà thầu sẽ lập đệ trình và nhận
được phê chuẩn của chủ đầu tư về tiến độ thi công
các công việc chủ yếu.

+ Mỗi 1 tháng nhà thầu sẽ cập nhật tiến độ thi công
để miêu tả chính xác tiến độ thực tế mà nhà thầu
đã đạt được cho đến ngày cuối cùng của mỗi tháng.

+ Nhà thầu sẽ đệ trình một tiến độ vào sáng thứ hai
hàng tuần để chỉ ra vị trí và các công việc nhà thầu
dự định thực hiện trong tuần.

+ Tiến độ thi công của các hợp đồng phụ sẽ được
nộp riêng hoặc có thể đệ trình cùng với tiến độ thi
công chung.

7.2. Tiến độ thi công: tiến độ thực hiện hợp đồng
sẽ được trình bày theo bảng tiến độ thi công. Các
điều nêu trên sẽ được đệ trình lên Kỹ sư giám sát
trong vòng 10 ngày kể từ ngày chủ đầu tư ra lệnh khởi
công được quy định như ngày số 0. Kỹ sư giám sát sẽ
có 05 ngày sau khi nhận được bản đệ trình để trả
lời. Khi nhận được những trả lời trên của Kỹ sư
giám sát thì nhà thầu sẽ bàn bạc với Kỹ sư giám sát
hoặc đại diện Kỹ sư giám sát lựa chọn trên những phê
chuẩn và đánh giá về tiến độ hợp đồng dự kiến.
Những thay đổi của quá trình xem xét này sẽ được nhà
thầu thực hiện và tiến độ thực hiện hợp đồng sẽ
phải đệ trình lại để được sự chấp thuận trong vòng
7 ngày sau khi nhận được nhận xét của Kỹ sư giám sát.
Khi được chấp nhận, tiến độ thi công hợp đồng sẽ
đảm bảo đủ cơ sở, từ đó những thay đổi về thời
gian và trình tự sẽ được xác định.

7.3. Lịch hoàn công và lập tài liệu: trong vòng 10 ngày sau
khi công việc hợp đồng hoàn tất, nhà thầu sẽ đệ
trình lên Chủ đầu tư, Ban Quản lý dự án, Kỹ sư giám
sát một biểu đồ hoàn công, các báo cáo làm từ máy
tính. Tài liệu sẽ được lập phù hợp với các yêu cầu
đối với các bản vẽ hợp đồng theo mẫu được xác
định.

8. Các hồ sơ ghi chép dự án

8.1. Tổng quát:

- Mô tả: trong suốt thời gian thực hiện hợp đồng, nhà
thầu phải duy trì việc ghi chép chính xác tất cả những
công việc thực hiện hạng mục công trình về tài liệu
hợp đồng trong một bộ hồ sơ ghi chép về dự án và
phải đưa tất cả những thông tin hoàn công vào hồ sơ ghi
chép cuối cùng trước khi hoàn thành công trình.

- Trình nộp:

+Việc trình nộp để Chủ đầu tư, Ban Quản lý dự án,
Kỹ sư giám sát phê duyệt các tài liệu ghi chép về dự
án.

+Trình nộp cho Chủ đầu tư, Ban Quản lý dự án, Kỹ sư
giám sát các hồ sơ phê duyệt ghi chép cuối cùng vào thời
gian xin xác nhận hoàn thành thực tế, kèm theo nó là một
thư chuyển giao, trong đó có:

* Ngày tháng;

* Tên và địa chỉ của nhà thầu;

* Tên và số từng tài liệu ghi chép;

* Chứng nhận hồ sơ nộp đầy đủ và chính xác;

* Chữ ký của nhà thầu hoặc người được ủy quyền.

8.2. Hồ sơ ghi chép về dự án:

- Bộ tài liệu công tác: ngay sau khi ký hợp đồng, nhà
thầu sẽ nhận được của Kỹ sư giám sát hai bộ hồ sơ
ghi chép đầy đủ cả hợp đồng. Bộ tài liệu công tác
sẽ bao gồm:

+ Các điều kiện hợp đồng;

+ Các bản vẽ hợp đồng;

+ Các điều kiện kỹ thuật;

+ Các phụ lục;

+ Các thay đổi khác về hợp đồng.

- Việc lưu trữ các tài liệu công tác: bộ tài liệu công
tác phải được lưu tại văn phòng công trường trong các
ngăn hoặc giá. Nhà thầu phải bảo quản bộ tài liệu
công tác không để mất mát hoặc hư hỏng cho đến khi
chuyển xong các tài liệu thi công thực tế và hồ sơ dự
án cuối cùng. Hồ sơ ghi chép phải sẵn sàng vào mọi
thời điểm để chủ đầu tư và Kỹ sư giám sát có thể
kiểm tra, xác nhận.

8.3. Vật liệu được ghi chép trong dự án: sau khi thông qua
các vật liệu dùng trong dự án bao gồm: vật liệu, cấp
phối, xi măng. . . tất cả các mẫu đã được thông qua
sẽ được bảo quản tại hiện trường.

8.4. Bảo quản tài liệu công tác:

- Trách nhiệm: nhà thầu phải giao trách nhiệm bảo quản
các tài liệu ghi chép dự án cho một người được chỉ
định trong số các cán bộ của nhà thầu.

- Bảo quản: căn cứ vào thời gian hoàn thành hợp đồng,
số bộ tài liệu công tác có thể lấy ra để ghi thêm vào
và để kiểm tra cùng các điều kiện để thực hiện công
việc, cần đề ra một phương pháp thích hợp để bảo
quản bộ tài liệu công tác để được Kỹ sư giám sát
chấp thuận.

- Ghi thêm vào bản vẽ: dùng một bút chì màu có thể tẩy
xóa được (không dùng bút mực hay bút chì không xóa
được) để mô tả sự thay đổi bằng lời chú thích và
bằng nét vẽ, ghi ngày tháng, lần thay đổi. Để dễ chú
ý, đánh bóng mờ khu vực hoặc quanh khu vực thay đổi.
Nếu có nhiều thay đổi chồng lên nhau thì có thể dùng
các mầu khác nhau cho lần thay đổi khác nhau. Ghi chép sự
thay đổi một cách kịp thời.

Đánh dấu rõ ràng, dễ thấy vào các chi tiết xây dựng
thực tế như:

+ Độ sâu các bộ phận khác nhau của móng theo các số
liệu đã có;

+ Vị trí theo phương ngang và phương đứng của các trang
thiết bị đặt ngầm đối chiếu công trình vĩnh cửu trên
mặt đất;

+ Vị trí của các trang thiết bị nằm khuất trong kết
cấu đối chiếu với các chi tiết nhìn thấy và sờ thấy
được của kết cấu;

+ Các thay đổi tại hiện trường về kích thước và chi
tiết;

+ Các thay đổi do lệnh thay đổi;

+ Các chi tiết không có trong bản vẽ gốc;

+ Thời gian biểu.

- Độ chính xác: dùng mọi biện pháp cần thiết kể cả
các dụng cụ đo đạc thích hợp để xác định vị trí
thực tế của các hạng mục lắp đặt và độ chính xác
của các lần ghi.

Nhà thầu phải sắp xếp các thay đổi trong hồ sơ dự án,
ghi và đánh dấu chính xác các trang của quy định kỹ
thuật, các bản vẽ và các tài liệu khác mới đòi hỏi
có các thay đổi. Độ chính xác của các ghi chép phải
đảm bảo để sau này có thể tìm các hạng mục trong hồ
sơ hợp đồng từ các hồ sơ ghi chép đã được chấp
thuận.

3.3. Yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật tư máy
móc, thiết bị đưa vào thi công xây lắp công trình.

Các nhà thầu phải lập Bảng liệt kê danh sách vật tư,
máy móc, thiết bị sử dụng cho gói thầu(kèm theo hợp
đồng nguyên tắc cung cấp vật tư thiết bị, trừ những
vật tư mà nhà thầu sản xuất được) trong đó nêu rõ:

- Tên vật tư, máy móc, thiết bị;

- Tính năng, thông số kỹ thuật;

- Xuất xứ;

- Mã hiệu, tên thương mại;

- Nguồn cung cấp;

Các vật tư thiết bị này trong quá trình thi công không
được phép thay đổi nếu chưa được phép của chủ đầu
tư.

3.4. Yêu cầu về thử nghiệm

1. Phòng thí nghiệm

Nhà thầu phải cung cấp tất cả các trang thiết bị ban
đầu, vật liệu, công trình, lao động, dịch vụ và các
khoản mục cần thiết khác để thực hiện công việc thử
nghiệm sẽ do nhà thầu thực hiện dưới sự chỉ đạo và
giám sát của Kỹ sư giám sát của Bên mời thầu. Các yêu
cầu đối với thiết bị thí nghiệm để thực hiện các
thí nghiệm, nếu nhà thầu không bảo đảm được phòng
thí nghiệm thì có thể thuê cơ quan, đơn vị có đủ
thiết bị thí nghiệm để thực hiện các thí nghiệm:

1. Cán bộ thí nghiệm: Theo các dữ liệu nói trên, trình
một danh sách cùng với lý lịch với tất cả cán bộ kỹ
sư giám sát thi công của nhà thầu đảm nhận công việc
thử nghiệm trong hợp đồng này.

hK

hK

Њ

Ж

Њ

ј

6

8

:

Њ

8

Љ

萑ȰꐓP葠Ȱ摧䧡ó

萑ȷꐓP葠ȷ摧䧡ó

ਁ氃愀϶]瑹㓎õ

kd[

kdф

kd&

kdї

᐀2. Lịch thí nghiệm: Chuẩn bị một lịch tổng quát cho
tất cả các danh mục cần phải thử nghiệm phối hợp
với lịch xây dựng để dự kiến thời gian sẽ tiến hành
các thí nghiệm này.

3. Các mẫu biểu thử nghiệm: Trong vòng 15 ngày kể từ khi
Chủ đầu tư ra lệnh khởi công bằng văn bản, nhà thầu
phải đệ trình các mẫu biểu tiêu chuẩn thử nghiệm sẽ
được sử dụng trong hợp đồng cho các thí nghiệm theo quy
định được Kỹ sư giám sát thông qua.

2. Thực hiện thí nghiệm:

1. Quy trình và tiêu chuẩn: công việc thí nghiệm phải
được thí nghiệm một cách chặt chẽ, chính xác theo quy
định và tiêu chuẩn đề ra.

2. Nhân sự: người làm thí nghiệm phải đủ kinh nghiệm,
có giấy chứng nhận thí nghiệm viên, thông thạo kỹ
thuật.

3. Mẫu: đối với các thử nghiệm thực tế và báo cáo
các kết quả thử nghiệm thì chỉ những mẫu thử nghiệm
nào được Kỹ sư giám sát chấp thuận trước mới được
chấp thuận.

4. Thông báo: để Kỹ sư giám sát hoặc đại diện của
Kỹ sư giám sát làm nhân chứng cho bất kỳ thí nghiệm
không thường kỳ nào thì thông báo thời gian thử nghiệm
dự kiến ít nhất 1 giờ trước khi thực hiện.

5. Phân phát: các báo cáo thí nghiệm phải được xử lý
nhanh chóng và chuyển đi ngay để đảm bảo rằng các thí
nghiệm lại, thay thế vật liệu, hoặc việc đầm nén lại
vật liệu nêu được yêu cầu thì có thể được thực
hiện mà ít gây chậm trễ nhất cho công việc.

3.5. Yêu cầu về trình tự thi công

Nhà thầu trên cơ sở nghiên cứu mặt bằng xây dựng và
thiết kế công trình phải đề ra trình tự thi công xây
lắp các hạng mục công việc hợp lý để tránh chồng
chéo thi công. Mặt khác phải bố trí thứ tự các công tác
xây lắp, lựa chọn và đưa ra thời gian biểu hoạt động
cho các thiết bị xây dựng hợp lý để giảm thiểu tiếng
ồn tránh ảnh hưởng đến hoạt động đơn vị sử dụng
cũng như sinh hoạt của khu dân cư xung quanh. Trình tự thi
công các công tác xây lắp phải đảm bảo phù hợp với
công nghệ xây dựng và tuân thủ các nghiêm ngặt các quy
định về XDCB, các quy trình quy phạm chuyên ngành có liên
quan như quy trình thi công và nghiệm thu.

3.6. Yêu cầu về phòng chống cháy nổ

Đối với công tác phòng chống cháy nổ:

Nhà thầu cần phải tổ chức mặt bằng công trình khoa
học, đảm bảo thuận tiện cho xe chữa cháy và xe cứu
thương ra vào khi có sự cố cháy nổ xảy ra;

Có nguồn nước cứu hoả đúng quy định; Nhà thầu cần
có cán bộ chịu trách nhiệm về công tác PCCC trên công
trường. Ban chỉ huy công trường cần đề ra một số
phương án chữa cháy cơ bản, định kỳ tập luyện; đề
ra các phương án phối hợp với lực lượng chữa cháy
của công an PCCC khi xẩy ra cháy nổ.

- Không được dùng các vật liệu dễ cháy nổ để thi
công công trình

- Các chất dễ cháy như xăng dầu, mỡ cho thiết bị thi
công cần phải được bố trí kho riêng cách xa vị trí thi
công, các nguồn gây cháy với các nội quy, biển báo
được niêm yết công khai rõ ràng tại vị trí dễ thấy
và được bảo quản một cách đặc biệt.

- Các thiết bị thi công sử dụng xăng dầu đều phải
được trang bị bình bọt chống cháy, các đường ống tuy
ô và các bộ phận thiết bị được kiểm tra, bảo dưỡng
đảm bảo không rò rỉ hoặc sự cố nứt vỡ trong quá
trình thi công.

- Khi đóng mở các nắp thùng phuy xăng dầu phải dùng các
dụng cụ chuyên dụng tuyệt đối không dùng gạch đá
hoặc các dụng cụ sắt thép.

- Các vật liệu dễ cháy cần được bảo quản đặc
biệt, phân cấp trách nhiệm rõ ràng, có nội qui cụ thể.
Xăng dầu và các vật liệu trên được đáp ứng theo
nguyên tắc sử dụng đến đâu đưa về đến đó vừa
đủ đáp ứng tiến độ thi công.

- Hệ thống điện cho thi công được thiết kế hợp lý có
các hệ thống cầu dao, aptomat bảo vệ quá tải hoặc sự
cố. Cấp điện chiếu sáng phục vụ thi công phải được
thiết kế đúng, đủ công suất và phải dùng loại cáp
bọc không đứt gẫy, phải được treo cao trên các cột
tạm chắc chắn. Tại các vị trí đấu nối và vị trí
đầu vào phụ tải thiết bị đều phải được dùng băng
keo cách điện bọc kín. Tại kho xăng dầu phải dùng hệ
thống chiếu sáng chống nổ có chụp bảo vệ.

- Tại vị trí lán trại BCH công trường, nơi ở công nhân
phải được trang bị các dụng cụ phòng cứu hoả như
bình bọt, bể nước, bể cát.

- Nghiêm cấm việc đun nấu, sử dụng điện và dùng điện
đun nấu tại hiện trường.

- Các nội quy, quy định, các biển báo phải được thiết
lập và niêm yết tại các vị trí dễ thấy và dễ gây
nên sự cố.

- Nhà thầu có trách nhiệm thường xuyên kiểm tra an toàn,
kiểm tra các dụng cụ, phương tiện PCCC được trang bị.

Đối với công tác an ninh khu vực:

Nhà thầu cần xây dưng các nội quy, quy định về an ninh
trật tự trong công trường, có các bảng, biển nội quy rõ
ràng, thưởng phạt nghiêm minh. Tất cả cán bộ, công nhân
tham gia thi công công trình đều phải được phổ biến và
nghiêm túc và tuân thủ tốt nội quy, quy định của công
trường;

CBCNV của các đơn vị thi công của nhà thầu tại công
trường đều phải có lý lịch rõ ràng và phải đăng ký
tạm trú với chính quyền địa phương. Trong quá trình thi
công nhà thầu phải có trách nhiệm khai báo tạm trú và
tạm vắng đầy đủ;

Nhà thầu phải có kế hoạch quản lý theo dõi quân số
một cách chặt chẽ, không để xảy ra tiêu cực xã hội
như mất an ninh trật tự, cờ bạc, ma tuý, mại dâm và
bạo lực khác trên công trường.

3.7. Yêu cầu về vệ sinh môi trường.

1. Tổng quát: trong thời gian thi công nhà thầu phải bảo
quản các công trình không để đọng rác rưởi, vật phế
thải do các hoạt động thi công gây ra. Khi hoàn thành công
trình, mọi vật liệu thừa, rác, các dụng cụ, thiết bị
và máy móc phải được rời đi, mọi bề mặt nhìn thấy
phải được làm sạch và phải ở tình trạng sẵn sàng
để được tiếp quản dưới sự chấp thuận của Kỹ sư
giám sát.

2. Trong khi thi công, nhà thầu phải:

- Thường xuyên thu dọn để đảm bảo cho công trình, các
kết cấu, nhà làm việc và các khu nhà tạm không bị ứ
đọng các đống phế thải, rác và các mảnh vụn do các
hoạt động thi công ở hiện trường gây ra, giữ gìn công
trình luôn sạch sẽ, ngăn nắp.

- Đảm bảo cho hệ thống thoát nước không có các mảnh
đá hay các vật liệu rời lấp kín và luôn ở trạng thái
làm việc.

- Khi cần thiết phải tiến hành tưới nước cho các vật
liệu khô và rác để chúng khỏi bị gió thổi bay đi.

- Cung cấp các thùng chứa phế thải, rác và các mảnh vụn
trong khi chờ di chuyển ra khỏi công trường.

- Nếu nhà thầu nhận thấy các rãnh thoát nước và các
công trình thoát nước khác bị xử lý để thoát bất kỳ
thứ gì không phải là nước mặt thì phải báo cáo ngay cho
Kỹ sư giám sát biết và làm theo các chỉ dẫn của Kỹ sư
giám sát để ngăn ngừa không xảy ra ô nhiễm sau này.

Nhà thầu sẽ không được:

- Đổ các vật liệu thải, mảnh vụn và rác ra khỏi khu
vực đổ rác đã được chỉ định và phải tuân theo các
điều lệ bảo vệ môi trường của Chính quyền sở tại
quy định.

- Chôn rác, các vật liệu phế thải trong phạm vi công
trường nếu không được Kỹ sư giám sát chấp thuận.

- Đổ các phế thải dễ bay hơi như cồn, khoáng sản, dầu
hoặc sơn vào các rãnh nước mưa hoặc rãnh vệ sinh.

3.8. Yêu cầu về an toàn lao động

Mục tiêu hàng đầu của công trình an toàn này là hạn
chế số vụ tai nạn và mức độ thiệt hại cũng như
bệnh tật cho nhà thầu, Kỹ sư và các cán bộ, công nhân
làm việc trong dự án, hạn chế thương vong cho những
người khác có thể bị ảnh hưởng do các hoạt động xây
dựng gây nên. Nhà thầu cần phải quan tâm tổ chức thực
hiện các công tác sau:

- Công tác an toàn lao động chung và xây dựng hệ thống
kiểm tra công tác an toàn: CBCN toàn công trường cần
được học tập an toàn lao động theo các nội dung như:
Phổ biến Nghị định 45/2013/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2013
của chính phủ về việc qui định chi tiết một số điều
của bộ luật lao động về thời giờ làm việc, thời
giờ nghỉ ngơi và an toàn lao động, vệ sinh lao động

- Đối với người lao động: Nhà thầu chịu trách nhiệm
nộp đúng, đủ bảo hiểm cho người lao động; nhân viên,
công nhân được học về công tác an toàn lao động một
cách định kỳ. Trước khi triển khai thi công công trình
việc học được thực hiện với những yêu cầu chi tiết,
cụ thể và phù hợp với công trình; trang bị bảo hộ lao
động cho người lao động như quần áo, giầy, kính, mũ,
găng tay. Yêu cầu bắt buộc tất cả các cán bộ công nhân
viên trên công trường phải đội mũ bảo hộ và đi giầy
trong quá trình làm việc. Trang bị dây đai an toàn cho từng
người và dùng lưới an toàn cho thi công trên cao và bên
mặt ngoài công trình. Xây dựng các nội quy, quy chế về
công tác an toàn vệ sinh lao động phù hợp với yêu cầu
của chủ đầu tư, quy phạm an toàn lao động và được
niêm yết công khai. Thường xuyên đôn đốc kiểm tra giám
sát chặt chẽ việc thực hiện các nội quy về vệ sinh, an
toàn lao động.

- Đối với thiết bị: các thiết bị của nhà thầu huy
động cho công trình phải đảm bảo công suất, tính năng
kỹ thuật phù hợp công việc và phải đảm bảo an toàn
vận hành một cách liên tục. Công tác kiểm tra, duy tu,
bảo dưỡng thiết bị phải được thực hiện trước khi
đưa vào công trình.Các quy trình kiểm tra, bảo dưỡng, vệ
sinh trước và sau mỗi ca làm việc phải được thực hiện
một cách nghiêm túc.

Các nội quy, quy trình vận hành thiết bị đảm bảo sự
hoạt động của thiết bị và các biện pháp thi công phải
được nêu, niêm yết công khai.

Công nhân vận hành thiết bị đều phải được đào tạo
cơ bản, có bằng cấp chuyên môn và tay nghề cao, đáp ứng
được mọi yêu cầu cầu pháp luật và điều kiện cụ
thể của công trường.

Các thiết bị điện hoặc sử dụng điện, ngoài các quy
định đảm bảo vận hành công tác an toàn phải được
đặc biệt lưu ý đến các việc như các biển báo, che
chắn, làm tiếp đất ...vv. Những việc này cần được
thực hiện một cách nghiêm túc và phải có sự kiểm tra
giám sát một cách thường xuyên, chặt chẽ.

Các thiết bị phục vụ thi công và an toàn trong thi công
phải được đáp ứng một cách tốt nhất (hệ thống giàn
giáo thi công, dây đai bảo hiểm, kính hàn...vv.)

- Công tác sơ cấp cứu và đảm bảo vệ sinh:

Trên công trường cần có bộ phận chuyên trách công tác
sơ cấp cứu và đảm bảo vệ sinh tại hiện trường; Các
biện pháp và phác đồ sơ cấp cứu trong các trường hợp
phải được truyền đạt đến từng người lao động; Các
phương tiện và các phác đồ sơ cấp cứu ở công trường
cần được trang bị đầy đủ (túi, tủ thuốc, băng ca,
nẹp...vv).

Công tác vệ sinh, ăn ở sinh hoạt của người lao động
tại hiện trường cũng được quy định cụ thể chi tiết
phù hợp với điều kiện địa phương và công trường.
Đặc biệt nghiêm cấm dùng rượu, chất kích thích trong
quá trình thi công tại hiện trường.

- Biện pháp an toàn lao động cho các công tác xây lắp:

Nhà thầu phải có các biện pháp đảm bảo an toàn cho
từng công tác xây lắp từ khi bắt đầu thi công móng cho
đến khi hoàn thành đưa công trình vào sử dụng.

3.9. Biện pháp huy động nhân lực và thiết bị phục vụ
thi công.

Nhà thầu trên cơ sở tiến độ thi công công trình, tiên
lượng công tác xây lắp; trình tự cũng như biện pháp thi
công đã chọn lựa cần tính toán nhu câu về nhân công;
chủng loại và công suất, số lượng cũng như thời gian
sử dụng máy móc thiết bị thi công để đề ra tiến độ
huy động nhân lực và thiết bị thi công phù hợp.

- Lập danh mục máy móc, thiết bị thi công cam kết được
sử dụng cho gói thầu.

- Lập bản tính toán lựa chọn máy móc, thiết bị; số
lượng máy phù hợp với biện pháp thi công và tiến độ
thi công.

- Lập danh mục thiết bị, máy móc kiểm tra chất lượng
sẽ được nhà thầu sử dụng tại hiện trường.

- Lập danh sách các phòng thí nghiệm LAB được nhà thầu
dự kiến lựa chọn để tiến hành các thí nghiệm cần
thiết.

- Lập danh mục các công việc, sản phẩm sẽ được tiến
hành kiểm tra, đo lường về chất lượng.

Công nhân tham gia thi công của nhà thầu tại công trường
đều phải có lý lịch rõ ràng và phải có tay nghề phù
hợp với thi công công trình. Nhà thầu phải có biểu đồ
huy động công nhân làm việc tại công trình.

Đối với các cán bộ chủ chốt của công trường nhà
thầu cần phải kê khai theo Mẫu số 15, Mẫu số 16 Chương
IV. Mỗi cán bộ chủ chốt đều phải kèm bản kê khai lý
lịch công tác. Trong quá trình thi công Nhà thầu nếu muốn
thay thế bất kỳ một cán bộ chủ chốt của công trường
nào đều cần phải báo cáo với chủ đầu tư và việc
thay thế chỉ được thực hiện khi có sự chấp thuận
của chủ đầu tư. Chủ đầu tư sẽ chỉ chấp thuận
việc đề xuất thay thế cán bộ chủ chốt trong trường
hợp năng lực và trình độ của những người thay thế
về cơ bản tương đương hoặc cao hơn các cán bộ được
liệt kê trong danh sách.

Máy móc thiết bị thi công dành cho gói thầu nhà thầu
phải liệt kê theo Mẫu số 18 Chương IV. Nhà thầu cần
lập biểu đồ tiến độ huy động cho các máy móc thiết
bị này. Nhà thầu cần phải đảm bảo huy động máy móc
thiết bị đúng số lượng, chủng loại, công suất và
thời gian huy động đã kê khai. Trong quá trình thi công, nhà
thầu nếu muốn điều chuyển ra khỏi công trường hoặc
thay thế bằng máy móc thiết bị khác đều cần phải báo
cáo với chủ đầu tư và việc điều chuyển hoặc thay
thế chỉ được thực hiện khi có sự chấp thuận của
chủ đầu tư.

3.10. Yêu cầu về biện pháp thi công tổng thể và các
hạng mục:

Tất cả các hạng mục của gói thầu xây lắp phải
được thi công theo đúng hồ sơ thiết kế đã được phê
duyệt và theo quy trình thi công và nghiệm thu hiện hành
của Nhà nước.

1. Các yêu cầu về quản lý vật tư, thiết bị:

Phải đảm bảo chất lượng, mẫu mã, chủng loại vật tư
thiết bị theo yêu cầu của thiết kế trong hồ sơ mời
thầu, tất cả các vật tư, thiết bị đều phải được
thông qua và được sự đồng ý bằng văn bản của bên
mời thầu.

Tất cả các vật tư, thiết bị phải được nghiệm thu
trước khi đưa vào sử dụng cho công trình và phải đúng
theo quy định về tiêu chuẩn xây dựng hiện hành của
Việt Nam.

Khi có yêu cầu, nhà thầu phải xuất trình hồ sơ lý lịch
về vật tư, thiết bị mà nhà thầu sử dụng vào công
trình.

Một số mặt hàng cần có mẫu thử, nhà thầu phải tiến
hành thử nghiệm tại nơi kiểm tra theo yêu cầu và có sự
giám sát của phía chủ đầu tư.

Những mặt hàng nào không đảm bảo theo yêu cầu về chất
lượng, mẫu mã..., đều phải lập biên bản và đưa ra
khỏi công trình trong thời gian không quá 24 giờ.

2. Nội dung cơ bản về thiết kế tổ chức thi công:

2.1. Tiến độ thi công tổng thể và tiến độ thi công chi
tiết

Căn cứ vào tiến độ mà nhà thầu đề xuất, nhà thầu
lập tiến độ tổng thể cho công trình và tiến độ chi
tiết cho hạng mục, công việc.

2.2. Phần nền móng.

- Trích dẫn tiêu chuẩn quy phạm thi công.

- Mô tả phương án thi công chính..

2.3. Phần móng cấp phối đá dăm:

- Trích dẫn tiêu chuẩn quy phạm thi công.

- Mô tả phương án thi công chính..

2.4. Phần mặt đường bê tông xi măng :

- Trích dẫn tiêu chuẩn quy phạm thi công.

- Mô tả chi tiết công đoạn thi công chủ yếu trong quy
trình.

2.5. Phần các công trình khác trên tuyến

- Trích dẫn tiêu chuẩn quy phạm thi công.

- Mô tả phương án thi công chính.

2.6. Thuyết minh tổng quát thiết kế tổ chức công trường

- Trích dẫn tiêu chuẩn, quy phạm làm căn cứ.

- Xác định khối lượng công việc chính lập thiết kế
TCCT.

- Thuyết minh và chỉ dẫn kỹ thuật các nội dung thiết
kế.

- Đánh giá tác động môi trường sơ bộ cho toàn bộ giai
đoạn thi công.

3. Tổ chức bộ máy quản lý, chỉ huy công trường

Nhà thầu phải có Ban chỉ huy công trường và có bố trí
văn phòng làm việc tại công trường. Trong đó có trang bị
các thiết bị đầy đủ như máy tính, máy in, và các
thiết bị phục vụ thi công cần thiết khác.

Tại văn phòng BCH công trường phải niêm yết danh sách BCH
công trường kèm theo số điện thoại liên hệ 24/24 giờ,
tiến độ thi công chi tiết, các văn bản chỉ đạo công
trường và các văn bản liên quan khác.

Công tác nghiệm thu phải có văn bản đề nghị nghiệm thu
gửi CĐT và thực hiện tại công trường ngay sau khi kết
thúc quá trình nghiệm thu, khối lượng nghiệm thu phải
đúng thiết kế đã phê duyệt, có kết quả thí nghiệm và
chứng chỉ chất lượng đối với vật tư, vật liệu của
nhà sản xuất. Các biên bản phải được các bên liên quan
ký ngay tại công trường và lưu giữ theo quy định.

3.1. Vẽ sơ đồ tổ chức bộ máy tổng thể của Nhà
thầu: trong đó thể hiện mối liên hệ giữa Nhà thầu -
Ban chỉ huy công trường, Nhà thầu với Chủ đầu tư và
các đơn vị tư vấn, kèm theo thuyết minh sơ đồ trong đó
rõ: Mối quan hệ giữa Nhà thầu và công trường, Nhà thầu
với Chủ đầu tư và các đơn vị tư vấn; Quyền hạn;
Trách nhiệm của Nhà thầu, ban chỉ huy công trường; Tên
các cán bộ phụ trách trực tiếp các hoạt động của
công trường của Nhà thầu.

3.2. Vẽ sơ đồ tổ chức bộ máy chỉ huy công trường:
trong đó thể hiện mối liên hệ giữa chỉ huy trưởng
công trường, bộ phận phụ trách kỹ thuật với các đội
thi công. Kèm theo thuyết minh nêu rõ quyền hạn, trách
nhiệm của các vị trí chủ chốt như: Chỉ huy trưởng
công trường; Phụ trách kỹ thuật; Tổ trưởng thi công;
...

4. Thuyết minh về các giải pháp thi công chính

Nhà thầu phải nêu đầy đủ các nội dung sau:

4.1. Công tác chuẩn bị khởi công:

- Chuẩn bị hồ sơ kỹ thuật: Nêu đầy đủ các hồ sơ
kỹ thuật sẽ được chuẩn bị trước khi khởi công như:
Hồ sơ bản vẽ, Dự toán trúng thầu, ...

- Chuẩn bị điều kiện kỹ thuật thống nhất: Xây dựng
bộ tiêu chuẩn quy phạm thống nhất cho thi công và nghiệm
thu; thống nhất một số nguyên tắc xử lý điều kiện
kỹ thuật khi phát sinh.

- Thủ tục khởi công: Nêu rõ và đầy đủ thủ tục pháp
lý sẽ được tiến hành để khởi công xây dựng.

- Công tác chuẩn bị mặt bằng xây dựng.

4.1. Công tác thi công các hạng mục:

- Trích dẫn tiêu chuẩn quy phạm thi công.

- Mô tả phương án thi công chính.

- Quy trình và thủ tục nghiệm thu.

- Biện pháp đảm bảo chất lượng thi công

3.11. Yêu cầu về hệ thống kiểm tra và giám sát chất
lượng của nhà thầu.

1. Tổ chức quản lý: Nhà thầu phải có hệ thống quản
lý chất lượng từ ban chỉ huy tới các đội, tổ sản
xuất. Hệ thống này phải được sự chỉ đạo sát sao
từ bộ phận KCS của Nhà thầu đóng tại trụ sở chính
của Nhà thầu.

Tại phòng kỹ thuật trong Ban chỉ huy công trường nhà
thầu phải bố trí ít nhất 1 kỹ sư chuyên trách làm công
tác kiểm tra chất lượng. Dưới các đội xây dựng và
các đơn vị tham gia thi công đều phải cử cán bộ kỹ
thuật chuyên trách.

2. Thiết bị thí nghiệm kiểm tra chất lượng:

Nhà thầu phải trang bị và thuê cho mình những thiết bị
thí nghiệm hiện đại, chất lượng để tự thực hiện
việc thí nghiệm, đánh giá chất lượng nội bộ trước
khi chủ đầu tư yêu cầu.

Công tác thí nghiệm kiểm tra đánh giá chất lượng vật
liệu,sản phẩm trung gian,sản phẩm cuối cùng của công
trình phải do phòng thí nghiệm có dủ tư cách pháp nhân do
Chủ đầu tư chỉ định hoặc phê duyệt tiến hành. Phòng
thí nghiệm phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về
kết quả do mình đưa ra là trung thực và khách quan

3. Quy trình quản lý chất lượng xây lắp:

Quá trình lập kế hoạch chất lượng: Nhà thầu cần phải
xây dựng quy trình lập kế hoạch chất lượng cho công
trình gồm kiểm soát chất lượng tại các công đoạn:

*Kiểm tra nguồn lực đầu vào:

Tất cả các loại vật tư, cấu kiện, thiết bị tham gia
thi công trước khi đưa vào sử dụng tại công trình phải
được sự chấp thuận bằng văn bản của Chủ đầu
tư,đại diện của Chủ đầu tư.

Ở giai đoạn chuẩn bị thi công:

+ Kiểm tra, kiểm soát nguồn gốc và chất lượng vật
liệu trước khi đưa vào sử dụng. Nhà thầu phải kiểm
tra và đệ trình Chủ đầu tư, đại diện của Chủ đầu
tư các lọai mẫu và tài liệu liên quan đến vật tư, cấu
kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị và nguồn lực đầu
vào theo đúng kế hoạch chất lượng đã lập cho đến khi
được chủ đầu tư chấp nhận.

+ Phải tổ chức để chủ đầu tư, đại diện chủ đầu
tư (nếu có yêu cầu) đến kiểm tra tại hiện trường cơ
sở sản xuất các nguồn lực đầu vào.

+ Phải kiểm tra các nguồn lực đầu vào đã được chủ
đầu tư, đại diện chủ đầu tư phê duyệt theo đúng
mẫu, hồ sơ đã được phê duyệt và theo kế hoạch chất
lượng.

ở giai đoạn thi công:

+ Nhà thầu cần thường xuyên kiểm tra vật tư, cấu kiện,
sản phẩm xây dựng,thiết bị tại hiện trường để
đảm bảo rằng các vật liệu đưa vào công trường phù
hợp với tiêu chuẩn chất lượng và quy cách vật liệu
đã được chủ đầu tư, đại diện chủ đầu tư chấp
thuận.

+ Phải kiểm tra việc thực hiện các quy trình công nghệ
đã được lập trong biện pháp thi công công trình. Kiểm
tra các biện pháp thi công để đảm bảo an toàn cho công
trình và các công trình lân cận.

+ Cần phải kiểm tra các thiết bị thi công và chế độ
bảo dưỡng định kỳ.

*Kiểm tra, giám sát, nghiệm thu trong quá trình thi công:

Trong quá trình xây dựng công trình, Nhà thầu phải tổ
chức và duy trì hệ thống kiểm tra, giám sát, nghiệm thu
các công việc đã hoàn thành xây dựng để đảm bảo
rằng công trình đã được hoàn thành đúng thiết kế đã
được phê duyệt.

Tài liệu cơ sở cho công tác quản lý chất lượng quá
trình thi công:

- Hồ sơ thiết kế, bản vẽ thi công đã được chủ đầu
tư phê duyệt và những thay đổi thiết kế đã được
chấp thuận.

- Quy chuẩn về xây dựng, tiêu chuẩn kỹ thuật được áp
dụng cho công trình.

- Tài liệu chỉ dẫn kỹ thuật kèm theo hợp đồng xây
dựng.

- Các quy trình kỹ thuật được áp dụng riêng cho dự án

- Kế hoạch chất lượng.

Thực hiện kiểm tra,giám sát,nghiệm thu,hoàn công quá trình
thi công xây lắp:

Việc kiểm tra, giám sát, nghiệm thu quá trình thi công phải
tuân thủ theo Nghị định số 46/2015NĐ-CP của Chính phủ.
Nhà thầu cần thực hiện:

+ Triển khai bản vẽ thi công chi tiết trên cơ sở bản vẽ
kỹ thuật trong hồ sơ mời thầu và các tiêu chuẩn kỹ
thuật được áp dụng cho công trình.

+ Mở sổ nhật ký theo dõi công trình: Trong quá trình thi
công, nhà thầu phải có nhật ký công trình trong nhật ký
công trình phải ghi chép đầy đủ mọi diễn biến trong
quá trình thi công từng cấu kiện của công trình và phải
có xác nhận của Kỹ sư giám sát, Cơ quan thiết kế. Sau
khi kết thúc thi công mỗi công đọan phải có báo cáo.
Nội dung báo cáo gồm: (Kèm theo mỗi cấu kịện là một
lý lịch).

a. Loại cấu kiện.

b. Số hiệu cấu kiện và các thông số kỹ thuật của
cấu kiện đó, bao gồm cả vị trí, kích thước hình học.

c. Cao độ, kích thước của cấu kiện đúng với số liệu
tại hiện trường.

d. Các chi tiết khi thi công: Quá trình dựng lắp, ngày,
giờ, thiết bị thi công, tên người thao tác, kỹ sư phụ
trách thi công (kỹ thuật), v. v. . .

e. Vị trí thực tế của các cấu kiện.

f. Mọi hiện tượng không bình thường khi thi công.

h. Sự cố và biện pháp xử lý (nếu có).

g. Họ, tên Kỹ sư giám sát, kỹ thuật A, B, Kỹ sư thiết
kế.

+Hướng dẫn, tổ chức giám sát thường xuyên quá trình thi
công trên công trường, chủ trì phối hợp nghiệm thu theo
các giai đoạn thi công và lắp đặt và giai đoạn nghiệm
thu.

+Lưu trữ tài liệu quản lý chất lượng (hồ sơ hoàn
công, biên bản nghiệm thu…) phục vụ cho các giai đoạn
nghiệm thu công trường.

+Chủ trì tổ chức nghiệm thu bàn giao công trình.

+Kiểm soát những vật liệu, sản phẩm không phù hợp yêu
cầu của chỉ dẫn kỹ thuật.

+Lập hoàn công tổng thể, chi tiết các hạng mục công
trình đã thi công xong.

+Kiểm tra chất lượng hoàn thiện: Kiểm tra chất lượng;
quy cách vật liệu trước khi đưa vào sử dụng; kiểm tra
về mặt phẳng, về kích thước hình học của kết cấu;
kiểm tra về màu sắc mỹ quan bề mặt hoàn thiện.

Kiểm tra giám sát công trình sau bàn giao (trong thời gian
bảo hành):

Trong thời gian bảo hành công trình nếu phải thực hiện
công việc xây lắp thì nhà thầu cần phải thực hiện
công tác kiểm tra; giám sát, nghiệm thu công tác xây lắp
theo trình tự như đã yêu cầu ở trên.

Kiểm soát sản phẩm không phù hợp:

Trong quá trình thi công việc kiểm soát sản phẩm không phù
hợp phải bao gồm: Việc phát hiện, đánh giá, phân loại;
ghi nhận vào hồ sơ và xử lý những sản phẩm không phù
hợp. Những sản phẩm không phù hợp phải được hiệu
chỉnh và loại bỏ theo yêu cầu của chủ đầu tư.

4. Nghiệm thu kỹ thuật và hoàn tất hồ sơ thi công:

Tất cả các công việc thi công trên công trường đều
được phải tổ chức nghiệm thu giữa các bên:Nhà thầu,
Kỹ sư giám sát đại diện chủ đầu tư, Tư vấn thiết
kế theo các mẫu biên bản quy định hiện hành của Nghi
định 46/2015/NĐ-CP.

Tất cả các chứng chỉ về chất lượng, nguồn gốc xuất
sứ vật liệu đều phải được nộp cho chủ đầu tư
trước khi tiến hành nghiệm thu. Các kết quả thí nghiệm
tại hiện trường cũng như các thí nghiệm tại các phòng
thí nghiệm đủ tư cách pháp nhân được nộp cho chủ
đầu tư ngay sau khi có kết quả. Song song với việc thi
công nhà thầu cần tổ chức hoàn công và nghiệm thu theo
theo các giai đoạn sau:

- Nghiệm thu phần móng nền đất.

- Nghiệm thu phần móng cấp phối đá dăm.

- Nghiệm thu công tác thi công mặt đường bê tông xi măng.

- Nghiệm thu công tác thi công các công trình khác trên
tuyến.

- Tổng nghiệm thu công trình (hạng mục công trình).

Các văn bản nghiệm thu này phải được lưu giữ trong hồ
sơ bàn giao công trình (hạng mục công trình) làm cơ sở cho
việc thanh quyết toán theo từng giai đoạn và toàn bộ công
trình.

Khi kết thúc thi công một giai đoạn Nhà thầu phải hoàn
tất các thủ tục về hồ sơ pháp lý gồm:

-Chứng chỉ, nguồn gốc vật tư

-Kết quả thí nghiệm

-Biên bản nghiệm thu kỹ thuật

-Nhật ký công trình

-Bản vẽ hoàn công

-Bản thanh toán tiên lượng hoàn thành theo giai đoạn.

Sau khi bàn giao công trình trong thời gian quy định trong hợp
đồng nhà thầu phải hoàn tất các thủ tục hồ sơ cho
toàn bộ công trình và nộp cho chủ đầu tư.

5. Bảo hành công trình:

Nhà thầu phải cam kết bảo hành công trình ít nhất 12
tháng theo quy định của nhà nước. Khuyến khích nhà thầu
bảo hành công trình > 12 tháng. Trong trường hợp nhà thầu
cam kết bảo hành công trình <12 tháng thì Hồ sơ dự thầu
của nhà thầu sẽ bị loại. Mọi khuyết tật, hư hỏng
nếu có do chất lượng thi công gây ra trong thời gian bảo
hành phải được sửa chữa ngay khi có yêu cầu của chủ
đầu tư. Nhà thầu phải chịu mọi chi phí cho việc bảo
hành trên.

Nội dung bảo hành các cấu kiện, hạng mục, vật tư,
thiết bị công trình sẽ tuân theo các quy định về Luật
xây dựng và các quy định khác có liên quan.

III. Các bản vẽ

Nhà thầu sẽ được cung cấp toàn bộ bản vẽ (file *.pdf)
đã được phê duyệt làm cơ sở cho việc lập E-HSDT.

PAGE \* MERGEFORMAT 20

PAGE \* MERGEFORMAT 21

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Bạn biết đến dauthau.info qua đâu?

Thống kê
  • 5986 dự án đang đợi nhà thầu
  • 674 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 859 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 15920 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 14445 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây