Thông báo mời thầu

Gói thầu số 02: Thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Tìm thấy: 10:45 19/10/2020
Số TBMT
20201047307-00
Công bố
10:37 19/10/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Xây lắp
Tên dự án
Xây dựng công trình phòng cháy, chữa cháy rừng
Hình thức
Đăng lần đầu
Gói thầu
Gói thầu số 02: Thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị
Chủ đầu tư
Chủ đầu tư: Sở Nông nghiệp và PTNT Ninh Bình Địa chỉ: Số 2, đường Lê Hồng Phong, Phường Đông Thành, Thành phố Ninh Bình. Điện thoại: 02293.871.174 Fax: 02293.875.824
Phân loại
Dự án đầu tư phát triển
Nguồn vốn
Kinh phí thực hiện chương trình mục tiêu
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu công trình Xây dựng công trình phòng cháy, chữa cháy rừng
Phương thức
Một giai đoạn một túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Đấu thầu rộng rãi trong nước
Thực hiện tại
Tỉnh Ninh Bình

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
10:37 19/10/2020
đến
14:00 29/10/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
14:00 29/10/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
60.000.000 VND
Bằng chữ
Sáu mươi triệu đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "Gói thầu số 02: Thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "Gói thầu số 02: Thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 38

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

Phần 2. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT

Chương V. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT1

I. Giới thiệu về gói thầu

1. Phạm vi công việc của gói thầu:

a) Xây dựng 03 chòi quan sát phát hiện cháy rừng với
chiều cao 18,85m, kích thước (3,3x3,3)m. Hệ cột, bản thang
trát vữa xi măng mác M100# dày 2cm, lăn sơn 03 nước. Bậc
tam cấp xây gạch chỉ vữa mác M75#, lát bậc bằng đá
garanit, lan can inox 304.

Kết cấu: Móng bè bê tông cốt thép mác M250#; khung cột
dầm bê tông cốt thép chịu lực; cột bê tông cốt thép
tiết diện (0,22x0,4)m, bê tông đá 1x2 mác M250#; hệ thống
dầm đỡ bằng bê tông cốt thép tiết diện (0,22x0,40)m, bê
tông đá 1x2 mác M250#. Mái lợp tôn dày 0,45mm trên hệ xà
gồ thép hình.

b) Xây dựng 02 nhà trực ban 1 tầng, mỗi nhà với diện
tích 52m2, kích thước (6,6x4,2)m, chiều cao toàn nhà tính từ
cao độ nền là 4,8m, nền nhà cao hơn mặt sân hoàn thiện
0,45m. Mái lợp tôn sóng dày 0,45mm, trát tường, trần vữa
xi măng mác M75#, lăn sơn 03 nước, nền lát gạch ceramic
500x500mm.

Kết cấu: Sử dụng móng băng bê tông cốt thép đá 1x2 mác
M200# trên lớp bê tông lót móng đá 4x6 mác M100#; kết cấu
nhà khung chịu lực, cột, dầm, sàn mái bê tông cốt thép
đá 1x2 mác 200#.

c) Xây dựng 06 bể chứa nước phòng cháy chữa cháy, kích
thước mỗi bể (6x4x2)m; với dung tích mỗi bể là 48m3;
kết cấu bể bằng bê tông cốt thép đá 1x2 mác M300#.

d) Các hạng mục phụ trợ: Sân bê tông, tường rào bao
lưới thép B40...

e) Trang bị: 02 máy phát điện 7kw, 04 máy bơm nước 1,5kw, 2
bồn nước 1m3, dây điện, ống nhựa dẫn nước D27, D32.

2. Thời hạn hoàn thành: Thời gian hoàn thành thi công càng
sớm càng tốt, tuy nhiên phải đảm bảo yêu cầu kỹ
thuật và chất lượng. Thời gian thi công hoàn thành trước
31/12/2020 (Bao gồm cả ngày nghỉ, lễ, tết).

II. Yêu cầu về kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật2

Yêu cầu về mặt kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật bao gồm
các nội dung chủ yếu sau:

1. Quy trình, quy phạm áp dụng cho việc thi công, nghiệm thu
công trình.

Công trình phải thi công theo đúng thiết kế được duyệt,
nghiêm ngặt về chất lượng, theo Luật xây dựng số
50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 của Quốc hội khoá XIII; Nghị
định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về
quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng.

1.1. Yêu cầu chung

STT Tên tiêu chuẩn, quy chuẩn

Số 50/2014/QH13 Luật Xây dựng

Số 43/2013/QH13 Luật đấu thầu

Số 63/2014/NĐ-CP Nghị định về Quy định chi tiết thi hành
một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà
thầu

Số 59/2015/NĐ-CP Nghị định về quản lý dự án đầu tư
xây dựng công trình

Số 46/2015/NĐ-CP Nghị định về quản lý chất lượng và
bảo trì công trình xây dựng

Số 22/2010/TT-BXD Quy định về an toàn lao động trong thi
công xây dựng công trình

1.2. Các tiêu chuẩn yêu cầu áp dụng cho gói thầu

STT Tên tiêu chuẩn, quy chuẩn

A. TIÊU CHUẨN THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU

I. Các vấn đề chung

TCVN 4055:2012 Công trình xây dựng - Tổ chức thi công

TCVN 4056:2012 Hệ thống bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa
máy xây dựng.

TCVN 4087:2012 Sử dụng máy xây dựng . Yêu cầu chung

TCVN 4091:1985 Nghiệm thu các công trình xây dựng

TCVN 4252:2012 Quy trình lập thiết kế tổ chức xây dựng và
thiết kế tổ chức thi công

TCVN 4473:2012 Máy xây dựng - Máy làm đất

TCVN 4517:1988 Hệ thống bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa
máy xây dựng.

TCVN 5637:1991 Quản lý chất lượng xây lắp công trình xây
dựng. Nguyên tắc cơ bản

TCVN 5638:1991 Đánh giá chất lượng xây lắp. Nguyên tắc cơ
bản

TCVN 5640:1991 Bàn giao công trình xây dựng. Nguyên tắc cơ
bản

TCVN 9259-1:2012

Dung sai trong xây dựng công trình - Phần 1: Nguyên tắc cơ
bản để đánh giá và yêu cầu kỹ thuật

TCVN 9259-8:2012 Dung sai trong xây dựng công trình tác thi công

TCVN 9261:2012 Xây dựng công trình - Dung sai - Cách thể hiện
độ chính xác kích thước

TCVN 9262-1:2012

Dung sai trong xây dựng công trình – Phương pháp đo kiểm
công trình và cấu kiện chế sẵn của công trình

TCVN 9262-2:2012 Dung sai trong xây dựng công trình - Phương
pháp đo kiểm công trình và cấu kiện chế sẵn của công
trình Vị trí các điểm đo

II. Công tác trắc địa

TCVN 9398:2012 Công tác trắc địa trong xây dựng công trình.
Yêu cầu chung

TCVN 9401:2012 Kỹ thuật đo và xử lý số liệu GPS trong
trắc địa công trình

III. Công tác đất

TCVN 4447:2012 Công tác đất. Thi công và nghiệm thu

IV. Bê tông cốt thép toàn khối

TCVN 4453:1995 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn
khối. Quy phạm thi công và nghiệm thu.

TCVN 5724:1993 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép. Điều
kiện tối thiểu để thi công và nghiệm thu

TCVN 8828:2011 Bê tông - Yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên

TCVN 9334:2012 Bê tông nặng - Phương pháp xác định cường
độ nén bằng súng bật nẩy

TCVN 9338:2012 Hỗn hợp bê tông nặng – Phương pháp xác
định thời gian đông kết

TCVN 9340:2012 Hỗn hợp bê tông trộn sẵn - Yêu cầu cơ bản
đánh giá chất lượng và nghiệm thu

TCVN 9341:2012 Bê tông khối lớn - Thi công và nghiệm thu

TCVN 9342:2012 Công trình bê tông cốt thép toàn khối xây
dựng bằng cốp pha trượt - Thi công và nghiệm thu

TCVN 9343:2012 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép -
Hướng dẫn công tác bảo trì

TCVN 9344:2012 Kết cấu bê tông cốt thép - Đánh giá độ
bền của các bộ phận kết cấu chịu uốn trên công trình
bằng phương pháp thí nghiệm chất tải tĩnh

TCVN 9345:2012 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép -
Hướng dẫn kỹ thuật phòng chống nứt dưới tác động
của khí hậu nóng ẩm

TCVN 9348:2012 Bê tông cốt thép - Phương pháp điện thế
kiểm tra khả năng cốt thép bị ăn mòn

TCVN 9382:2012 Chọn thành phần bê tông sử dụng cát nghiền

TCVN 9391:2012 Lưới thép hàn dùng trong kết cấu bê tông
cốt thép - Tiêu chuẩn thiết kế, thi công lắp đặt và
nghiệm thu

TCVN 9392:2012 Thép cốt bê tông - Hàn hồ quang

TCXDVN 239:2006 Bê tông nặng – Chỉ dẫn đánh giá cường
độ trên kết cấu công trình

V. Kết cấu thép

TCVN 5017-1:2010 Hàn và các quá trình liên quan Các quá trình
hàn kim loại

TCVN 5017-2:2010

Hàn và các quá trình liên quan Phần 2: Các quá trình hàn
vẩy mềm, hàn vảy cứng

TCVN 8789:2011 Sơn bảo vệ kết cấu thép – Yêu cầu kỹ
thuật và phương pháp thử

TCVN 8790:2011 Sơn bảo vệ kết cấu thép - Quy trình thi công
và nghiệm thu

TCVN 9276:2012 Sơn phủ bảo vệ kết cấu thép – Hướng
dẫn kiểm tra, giám sát chất lượng quá trình thi công

VI. Vữa xây dựng

TCVN 4459:1987 Hướng dẫn pha trộn và sử dụng vữa trong
xây dựng

VII. Công tác hoàn thiện

TCVN 4516:1988 Hoàn thiện mặt bằng xây dựng. Quy phạm thi
công và nghiệm thu.

TCVN 5674:1992 Công tác hoàn thiện trong xây dựng. Thi công và
nghiệm thu.

B. AN TOÀN TRONG THI CÔNG VÀ XÂY DỰNG

I. Quy định chung

TCVN 2288:1978 Các yếu tố nguy hiểm và có hại trong sản
xuất

TCVN 2292:1978 Công việc sơn. Yêu cầu chung về an toàn.

TCVN 2293:1978 Gia công gỗ. Yêu cầu chung về an toàn.

TCVN 3146:1986 Công việc hàn điện. Yêu cầu chung về an
toàn.

TCVN 3147:1990 Quy phạm an toàn trong Công tác xếp dỡ- Yêu
cầu chung

TCVN 3153:1979 Hệ thống tiêu chuẩn an toàn lao động- Các
khái niệm cơ bản- Thuật ngữ và định nghĩa

TCVN 3254:1989 An toàn cháy. Yêu cầu chung

TCVN 3255:1986 An toàn nổ. Yêu cầu chung.

TCVN 4879:1989 Phòng cháy. Dấu hiệu an toàn

TCVN 5308:1991 Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng

TCVN 8084:2009 Làm việc có điện. Găng tay bằng vật liệu
cách điện

II. Sử dụng thiết bị nâng chuyển

TCVN 4244:2005 Thiết bị nâng. Thiết kế, chế tạo và kiểm
tra kỹ thuật

TCVN 5179:1990 Máy nâng hạ. Yêu cầu thử nghiệm thiết bị
thủy lực về an toàn

TCVN 5180:1990 Palăng điện- Yêu cầu chung về an toàn

TCVN 5206:1990 Máy nâng hạ. Yêu cầu an toàn đối với đối
trọng và ống trọng.

III. Sử dụng dụng cụ điện cầm tay

TCVN 7996-1:2009

Dụng cụ điện cầm tay truyền động bằng động cơ. An
toàn

TCVN 7996-2-12: 2009 Dụng cụ điện cầm tay truyền động
bằng động cơ. An toàn. Phần 2-12: Yêu cầu cụ thể đối
với máy đầm rung bê tông

Các chỉ dẫn trên đây là các vấn đề chính của gói
thầu này, các vấn đề khác không rõ hoặc không nêu ra ở
đây được hiểu là phải thực hiện theo đúng tiêu
chuẩn, quy phạm hiện hành.

2. Yêu cầu về tổ chức kỹ thuật thi công, giám sát;

2.1. Công tác tổ chức kỹ thuật thi công:

2.1.1. Công tác chuẩn bị:

Trước khi triển khai thi công, Nhà thầu phải thực hiện
các nội dung công việc sau đây:

+ Nhận bàn giao vị trí, tim, tuyến công trình, cao trình, cao
độ các hạng mục công trình ngoài hiện trường, đối
chiếu với hồ sơ thiết kế và có trách nhiệm bảo vệ
các mốc cao độ trên.

+ Nhận bàn giao mặt bằng thi công, đường thi công, vị
trí công trình phụ trợ, bãi đổ đất thải, nguồn
điện, cấp, thoát nước (nếu có)....

+ Tổ chức thực hiện các yêu cầu, điều kiện về vệ
sinh an toàn tiêu thoát nước, phòng chống cháy nổ, vệ
sinh, môi trường, bảo vệ khu vực thi công....

+ Chuẩn bị lán trại, kho tàng, nhà xưởng, bãi tập kết
vật liệu, xe máy....

2.1.2. Thi công công trình:

+ Căn cứ vào bản vẽ thiết kế đã được phê duyệt,
căn cứ vào vị trí tim mốc công trình đã nhận bàn giao,
nhà thầu xác định chính xác vị trí mốc, bảng đồng
thời chuẩn bị đầy đủ vật tư, thiết bị, nhân lực
để triển khai thi công.

+ Thi công theo đúng đồ án thiết kế.

+ Thi công đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật, quy trình,
quy phạm, công nghệ, các phương pháp kiểm tra, nghiệm thu
của Nhà nước.

+ Biện pháp tổ chức thi công được thiết lập trên cơ
sở công nghệ thi công theo các Quy trình thi công và nghiệm
thu hiện hành và năng lực, kinh nghiệm của Nhà thầu,
đồng thời Nhà thầu cần lập sơ đồ tổ chức hiện
trường để xác định rõ công tác tổ chức thi công v.v


+ Nhà thầu phải tuyệt đối tuân thủ sự quản lý và
giám sát chất lượng thi công của Chủ đầu tư, Chủ
nhiệm điều hành dự án, Kỹ sư Tư vấn giám sát, và
việc giám sát tác giả của Chủ nhiệm đồ án thiết kế
(không làm giảm trách nhiệm của Chủ nhiệm đồ án thiết
kế - hoặc người được uỷ quyền - theo quy chế hiện
hành của Nhà nước- bao gồm cả quy chế ngành).

+ Việc quản lý thí nghiệm kiểm tra chất lượng giám sát
thi công của Kỹ sư Tư vấn giám sát, giám sát tác giả
của Chủ nhiệm đồ án thiết kế không làm giảm trách
nhiệm của Nhà thầu đối với các sai sót của mình về
các vấn đề mà Hồ sơ thiết kế hay quy trình, quy phạm
hiện hành về XDCB của Nhà nước đã quy định rõ, trừ
khi lỗi do Chủ đầu tư, Chủ nhiệm điều hành dự án
hoặc Kỹ sư Tư vấn giám sát có văn bản bắt buộc Nhà
thầu làm sai.

+ Trong trường hợp Chủ nhiệm điều hành dự án, Kỹ sư
Tư vấn giám sát, Chủ nhiệm đồ án thiết kế có các
chỉ dẫn hoặc yêu cầu Nhà thầu thực hiện các công
việc sai khác với quy trình, quy phạm hiện hành thì Giám
đốc điều hành thi công của Nhà thầu nhất thiết phải
có văn bản phản ảnh với họ những ý kiến của mình
đồng thời gửi cho Chủ đầu tư văn bản đó 01 ngày
trước khi thực hiện.

Nhà thầu chỉ được phép thực hiện các chỉ dẫn đó
trong trường hợp sau khi đã gửi văn bản nêu trên mà họ
không chấp thuận.

2.2. Yêu cầu về giám sát:

- Nhà thầu phải tổ chức hệ thống giám sát chất lượng
xây dựng; bố trí lực lượng cán bộ giám sát có trình
độ chuyên môn phù hợp với công việc.

- Nhà thầu nêu các biện pháp về công tác giám sát và
quản lý chất lượng cụ thể đối với các nội dung

3. Yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật tư, máy móc,
thiết bị (kèm theo các tiêu chuẩn về phương pháp thử);

3.1. Vật tư:

- Trong HSDT nhà thầu phải nêu rõ các vật tư đáp ứng
tiêu chuẩn nào trong hệ thống tiêu chuẩn nêu trên.

- Tất cả các vật tư, vật liệu, bán thành phẩm phải là
mới nguyên và phải được nêu rõ nguồn gốc, xuất xứ,
chủng loại, quy cách, tiêu chuẩn kỹ thuật…Trước khi
đưa vào sử dụng cho việc thi công công trình này đều
phải được thí nghiệm kiểm tra và có chứng chỉ cấp
theo quy định tại hệ thống TCVN, TCXD.

- Nhà thầu, bằng kinh phí và năng lực của mình, phải tổ
chức một bộ phận thí nghiệm có đủ tư cách pháp nhân
để kiểm tra đánh giá chất lượng thi công của mình.
Toàn bộ quá trình thí nghiệm phải được Tư vấn giám
sát kiểm tra, giám sát. Các kết quả thí nghiệm phải
được thể hiện bằng văn bản và được Tư vấn giám
sát ký xác nhận.

- Khi một trong các yêu cầu thí nghiệm mà nhà thầu không
đảm bảo được thì có quyền thuê một đơn vị tư vấn
hoặc một trung tâm kỹ thuật tiêu chuẩn đo lường chất
lượng có tư cách pháp nhân thực hiện.

- Khi có bất cứ sự nghi ngờ nào về chất lượng công
trình và công tác thí nghiệm hoặc bất cứ nghi ngờ nào
nguồn gốc, chỉ tiêu, thành phần của vật liệu Chủ
đầu tư yêu cầu loại bỏ và di chuyển ra khỏi công
trình.

(

-

&

(

H

J

X

Z

^

`

h

j

r

t

|

~





Ћ

ђ



њ

ћ

¦

Ё

°

І

є

ј

Д

Ж



ж

и

м

о

ф

ц

ш

8

:

r

t

|

~





Њ

Ћ





ў

¤

Є

¬



є

葞Y葠 摧狛S

葞Y葠 摧狛S

葞Y葠 摧狛S

葞Y葠 摧狛S

葞Y葠 摧狛S

葞Y葠 摧狛S

葞Y葠 摧狛S

葞Y葠 摧狛S

葞Y葠 摧狛S

葞Y葠 摧狛S

葞Y葠 摧狛S

葞Y葠 摧狛S

葞Y葠 摧狛S

葞Y葠 摧狛S

葞Y葠 摧狛S

葞Y葠 摧狛S

葞Y葠 摧狛S

葞Y葠 摧狛S

葞Y葠 摧狛S

葞Y葠 摧狛S

葞Y葠 摧狛S

葞Y葠 摧狛S

葞Y葠 摧狛S

葞Y葠 摧狛S

葞Y葠 摧狛S

葞Y葠 摧狛S

葞Y葠 摧狛S

葞Y葠 摧狛S

葞Y葠 摧狛S

葞Y葠 摧狛S

葞Y葠 摧狛S

葞Y葠 摧狛S

葞Y葠 摧狛S

葞Y葠 摧狛S

葞Y葠 摧狛S

hµ/

ጀ⢤㜀$␸䠀$葠ȷ摧䆅
ഀ׆Ā͓ᄀ㞄ሂࡤāጀ碤᐀碤㄀$葠ȷ摧䆅

ጀ⢤㜀$␸䠀$葠ȷ摧䆅ᜀhính phải được kiểm tra bằng
cách lấy mẫu theo xác suất lô hàng, đợt nhập hàng để
kiểm tra. Tư vấn giám sát sẽ căn cứ vào kết quả thí
nghiệm, các quy cách, xuất xứ của vật tư, vật liệu
để xem xét chấp thuận việc sử dụng.

- Danh mục các vật tư vật liệu chính phải thí nghiệm
trước khi sử dụng được quy định tại văn bản chấp
thuận kế hoạch quản lý chất lượng trong cuộc họp
chuẩn bị thi công.

- Với mọi sự thay đổi nguồn cung cấp vật liệu, nhà
thầu đều phải tiến hành các thủ tục thí nghiệm kiểm
tra như ban đầu. Nghiêm cấm nhà thầu tự ý thay đổi
chủng loại vật liệu.

b. Thiết bị thi công:

- Máy trộn bê tông, máy hàn, máy cắt, máy toàn đạc
điện tử, máy định vị GPS luôn trong tình trạng hoạt
động tốt.

- Các thiết bị thi công phải được Tư vấn giám sát
kiểm tra và chấp nhận trước khi cho phép thi công về tính
năng hoạt động, tình trạng kỹ thuật của thiết bị,
độ chính xác của các dụng cụ đo lường trên thiết
bị. Các thiết bị chỉ được tham gia thi công khi đã qua
công tác thi công thí điểm, nếu muốn thay đổi thiết bị
thi công khác (dù một thiết bị) thì nhà thầu phải làm
lại công tác thí điểm cho toàn bộ hệ thống thiết bị
thi công mới.

4. Yêu cầu về trình tự thi công, lắp đặt

Nhà thầu phải trình bày được trình tự, biện pháp thi
công chi tiết từng hạng mục công trình, từng bước công
việc tuân thủ các quy định hiện hành, đảm bảo các yêu
cầu về tiến độ, chất lượng và đủ thời gian để
kiểm tra, nghiệm thu

5. Yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ

- Nhà thầu phải có biện pháp phòng chống cháy nổ trong
thi công xây dựng từ khi khởi công dến khi công trình bàn
giao đưa vào sử dụng phù hợp với tiêu chuẩn phòng
chống cháy nổ hiện hành.

- Thực hiện chế độ bảo quản vật tư, xe máy, thiết
bị theo đúng quy định về phòng, chống cháy nổ. Các hệ
thống điện Nhà thầu phải thường xuyên kiểm tra, nếu
có nghi vấn đường dây không an toàn thì phải sửa chữa
lại ngay.

- Thường xuyên dự trữ nước, cát, bình hoả,... phòng
cháy để có thể sử lý ngay khi sự cố xảy ra.

- Trên phạm vi nhà thầu hoạt động. Nhà thầu phải thực
hiện các biện pháp đảm bảo an toàn cháy nổ bằng nguồn
kinh phí của mình, không để xảy ra tình trạng mất an
toàn về cháy nổ. Nhà thầu phải chịu mọi phí tổn và
trách nhiệm pháp lý trước pháp luật, trước chủ đầu
tư và Nhà nuớc về việc cháy nổ trên phạm vi hoạt
động của nhà thầu trong quá trình thi công công trình.

6. Yêu cầu về vệ sinh môi trường

Nhà thầu phải tuân thủ Điều 35 Nghị định số
59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 về quản lý môi trường xây
dựng. Cụ thể như sau:

- Nhà thầu thi công xây dựng phải thực hiện các biện
pháp bảo đảm về môi trường cho người lao động trên
công trường và bảo vệ môi trường xung quanh, bao gồm có
biện pháp chống bụi, chống ồn, xử lý phế thải và thu
dọn hiện trường. Đối với những công trình xây dựng
trong khu vực đô thị, phải thực hiện các biện pháp bao
che, thu dọn phế thải đưa đến đúng nơi quy định.

- Trong quá trình vận chuyển vật liệu xây dựng, phế
thải phải có biện pháp che chắn bảo đảm an toàn, vệ
sinh môi trường.

- Nhà thầu thi công xây dựng, chủ đầu tư phải có trách
nhiệm kiểm tra giám sát việc thực hiện bảo vệ môi
trường xây dựng, đồng thời chịu sự kiểm tra giám sát
của cơ quan quản lý nhà nước về môi trường. Trường
hợp nhà thầu thi công xây dựng không tuân thủ các quy
định về bảo vệ môi trường thì chủ đầu tư, cơ quan
quản lý nhà nước về môi trường có quyền đình chỉ thi
công xây dựng và yêu cầu nhà thầu thực hiện đúng biện
pháp bảo vệ môi trường.

- Người để xảy ra các hành vi làm tổn hại đến môi
trường trong quá trình thi công xây dựng công trình phải
chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt
hại do lỗi của mình gây ra.

7. Yêu cầu về an toàn lao động

Nhà thầu phải đảm bảo an toàn lao động trên công
trường, tuân thủ Điều 34 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP
ngày 18/06/2015. Cụ thể như sau:

7.1. Nhà thầu thi công xây dựng phải lập các biện pháp an
toàn cho người lao động, thiết bị, phương tiện thi công
và công trình trước khi thi công xây dựng. Trường hợp
các biện pháp an toàn liên quan đến nhiều bên thì phải
được các bên thỏa thuận.

7.2. Các biện pháp an toàn và nội quy về an toàn phải
được thể hiện công khai trên công trường xây dựng để
mọi người biết và chấp hành; những vị trí nguy hiểm
trên công trường phải được bố trí người hướng dẫn,
cảnh báo đề phòng tai nạn.

7.3. Nhà thầu thi công xây dựng, chủ đầu tư và các bên
có liên quan phải thường xuyên kiểm tra giám sát công tác
an toàn lao động trên công trường. Khi xảy ra sự cố mất
an toàn phải tạm dừng hoặc đình chỉ thi công đến khi
khắc phục xong mới được tiếp tục thi công, Người để
xảy ra vi phạm về an toàn lao động thuộc phạm vi quản
lý của mình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật.

7.4. Nhà thầu xây dựng có trách nhiệm tổ chức hướng
dẫn, phổ biến, tập huấn các quy định về an toàn lao
động. Đối với một số công việc yêu cầu nghiêm ngặt
về an toàn lao động thì người lao động phải có giấy
chứng nhận huấn luyện an toàn lao động theo quy định
của pháp luật về an toàn lao động. Nghiêm cấm sử dụng
người lao động chưa được huấn luyện và chưa được
hướng dẫn về an toàn lao động.

7.5. Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm cung cấp
đầy đủ các trang thiết bị bảo vệ cá nhân, an toàn lao
động cho người lao động theo quy định khi sử dụng lao
động trên công trường.

7.6. Nhà thầu thi công có trách nhiệm bố trí cán bộ
chuyên trách hoặc kiêm nhiệm làm công tác an toàn, vệ sinh
lao động như sau:

a) Đối với công trường của nhà thầu có tổng số lao
động trực tiếp đến dưới 50 (năm mươi) người thì cán
bộ kỹ thuật thi công có thể kiêm nhiệm làm công tác an
toàn, vệ sinh lao động;

b) Đối với công trường của nhà thầu có tổng số lao
động trực tiếp từ 50 (năm mươi) người trở lên thì
phải bố trí ít nhất 1 (một) cán bộ chuyên trách làm
công tác an toàn, vệ sinh lao động;

c) Đối với công trường của nhà thầu có tổng số lao
động trực tiếp từ 1.000 (một nghìn) người trở lên thì
phải thành lập phòng hoặc ban an toàn, vệ sinh lao động
hoặc bố trí tối thiểu 2 (hai) cán bộ chuyên trách làm
công tác an toàn, vệ sinh lao động;

d) Người làm công tác chuyên trách về an toàn, vệ sinh lao
động phải có chứng chỉ hành nghề theo quy định tại
Điều 51 Nghị định này.

8. Biện pháp huy động nhân lực và thiết bị phục vụ thi
công;

- Nhà thầu tự huy động và bố trí nhân lực, thiết bị
phục vụ thi công hoàn thành công trình đúng tiến độ,
đảm bảo chất lượng, kỹ mỹ thuật được duyệt.

- Nhà thầu chấp hành mệnh lệnh của chủ đầu tư về huy
động thêm máy móc thiết bị thi công đẩy nhanh tiến độ
khi có nguy cơ chậm tiến độ hoặc theo yêu cầu của cấp
có thẩm quyền cần đẩy nhanh tiên độ để phục vụ
mục tiêu kinh tế - xã hội.

9. Yêu cầu về biện pháp tổ chức thi công tổng thể và
các hạng mục;

Trên cơ sở hồ sơ thiết kế BVTC được duyệt, nhà thầu
phải cụ thể hóa thiết kế tổ chức xây dựng và biện
pháp thi công nêu trong Hồ sơ dự thầu để thông qua Chủ
đầu tư và kỹ sư TVGS làm căn cứ triển khai thi công và
kiểm tra công việc thực hiện.

Trong đó cần kê rõ ràng số lượng, chất lượng về các
loại máy móc thi công, trang thiết bị và dụng cụ kiểm
tra, thí nghiệm nhân lực… đúng theo nội dung của Hồ sơ
dự thầu.

10. Yêu cầu về hệ thống kiểm tra, giám sát chất lượng
và bảo hành công trình của nhà thầu;

- Nhà thầu phải tổ chức hệ thống giám sát chất lượng
xây dựng; bố trí lực lượng cán bộ giám sát có trình
độ chuyên môn phù hợp với công việc.

- Nhà thầu nêu các biện pháp về công tác giám sát và
quản lý chất lượng cụ thể đối với các nội dung

- Nhà thầu phải kiểm soát các yếu tố ảnh hưởng đến
chất lượng công trình qua các khâu cung ứng vật tư, chất
lượng lao động, thiết bị thi công và chính sách quản lý
chất lượng.

Quá trình thực hiện theo Quy định tại Nghị định số
46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về việc quản lý
chất lượng và bảo trì công trình xây dựng.

Các chỉ dẫn trên đây là các vấn đề chính của gói
thầu này, các vấn đề khác không rõ hoặc không nêu ra ở
đây được hiểu là phải thực hiện theo đúng thiết kế,
tiêu chuẩn, quy phạm hiện hành của Nhà nước liên quan.

11. Yêu cầu khác (căn cứ quy mô, tính chất của gói
thầu).

a. Giấy phép thi công, nhật ký thi công và thông báo thi
công:

Chủ đầu tư có trách nhiệm đề nghị đơn vị có thẩm
quyền cấp giấy phép thi công công trình cho Nhà thầu. Sau
khi nhận được giấy phép thi công, trước khi triển khai
thi công, Nhà thầu phải thông báo trước bằng văn bản cho
Chủ đầu tư, Tư vấn giám sát ngày, giờ tiến hành khởi
công công trình, hạng mục đầu tiên tiến hành thi công.

Trong suốt quá trình thi công, Nhà thầu được Chủ đầu
tư cung cấp sổ nhật ký thi công. Nhà thầu có trách nhiệm
ghi đầy đủ các nội dung của quá trình thi công theo từng
ngày về thời tiết, nhân lực và thiết bị huy động,
công việc thực hiện trong ngày và các nội dung khác nếu
có. Tư vấn giám sát có trách nhiệm kiểm tra tính chính
xác về nội dung nhật ký thi công do Nhà thầu ghi và ký
xác nhận vào sổ nhật ký thi công theo ngày.

Nhà thầu có trách nhiệm bảo quản sổ nhật ký công trình
làm tài liệu lập hồ sơ hoàn công. Nếu đánh mất, Nhà
thầu chịu phạt trách nhiệm. Hình thức và mức độ phạt
sẽ được Chủ đầu tư quy định rõ khi cấp sổ nhật ký
thi công.

b. Yêu cầu về chế độ báo cáo định kỳ và báo cáo
đột xuất:

- Báo cáo định kỳ: Nhà thầu phối hợp với Tư vấn giám
sát thực hiện chế độ báo cáo định kỳ về tiến độ,
chất lượng và khối lượng cùng với các vấn đề tồn
tại, phát sinh trong quá trình thi công. Thời gian báo cáo,
nội dung và mẫu báo cáo định kỳ sẽ do Chủ đầu tư quy
định phụ thuộc vào từng giai đoạn thi công và và tính
cấp bách của công tác thi công.

- Báo cáo đột xuất: Trong quá trình thi công thực tế, khi
gặp phải các sự không lường trước như thực địa
không đúng với khảo sát, biện pháp thiết kế không phù
hợp với thực địa... hoặc có sự cố công trình nằm
ngoài thẩm quyền giải quyết của Tư vấn giám sát và Nhà
thầu thì Nhà thầu phải phối hợp với Tư vấn giám sát
báo cáo ngay cho Chủ đầu tư để Chủ đầu tư cử người
và mời các bên liên quan xem xét, giải quyết. Hình thức
báo cáo có thể bằng văn bản hoặc điện thoại (sau đó
phải có báo cáo bằng văn bản kèm theo(. Nhà thầu phải
đảm bảo thời điểm Chủ đầu tư nhận được thông tin
về sự việc không chậm quá 24h từ khi phát hiện ra sự
việc.

c. Yêu cầu về hồ sơ hoàn công:

- Công tác lập hồ sơ hoàn công công trình thực hiện theo
quy định hiện hành của nhà nước;

- Theo đó Chủ đầu tư có trách nhiệm lập hồ sơ hoàn
công về phần các tài liệu trong giai đoạn chuẩn bị
đầu tư và các tài liệu liên quan đến thiết kế, tài
liệu làm cơ sở để Nhà thầu triển khai thi công. Nhà
thầu chịu trách nhiệm lập hồ sơ hoàn công phần các tài
liệu liên quan trực tiếp đến quá trình thi công và bản
vẽ hoàn công công trình. Tư vấn giám sát có trách nhiệm
phối hợp với Chủ đầu tư, Nhà thầu trong suốt quá
trình lập hồ sơ hoàn công.

d. Yêu cầu về các cuộc họp:

d.1. Họp thương thảo hợp đồng:

- Sau khi Nhà thầu nhận được thông báo trúng thầu của
Bên mời thầu, Bên mời thầu sẽ tổ chức cuộc họp
thương thảo hợp đồng;

- Nội dung chủ yếu của cuộc họp là tiến hành thương
thảo các điều khoản cụ thể của hợp đồng.

d.2. Họp thông qua phương án tổ chức thi công chi tiết;

d.3. Họp giao ban theo định kỳ hoặc đột xuất:

- Tại cuộc họp này, Tư vấn giám sát, Nhà thầu phải
chuẩn bị các báo cáo về tiến độ, chất lượng, nghiệm
thu thanh toán, phối hợp công việc và các đề xuất thuộc
phạm vi giải quyết của Chủ đầu tư.

- Chủ đầu tư sẽ kết luận và thực hiện thông báo để
đảm bảo về tiến độ, chất lượng và giải quyết các
vấn đề thuộc phạm vi xử lý của Chủ đầu tư.

- Thời gian họp định kỳ tuỳ theo yêu cầu tiến độ
của gói thầu và do Chủ đầu tư quyết định, Tư vấn
giám sát và Nhà thầu căn cứ ý kiến chỉ đạo của Chủ
đầu tư thực hiện.

- Trường hợp cần thiết, Chủ đầu tư sẽ mời cuộc
họp đột xuất bằng hình thức gọi điện thoại hoặc fax
giấy mời đến các bên liên quan khi cần kiểm điểm tiến
độ của Nhà thầu, khi có các chế độ chính sách thay
đổi cần thông báo với Tư vấn giám sát, Nhà thầu hoặc
mời họp theo đề xuất của Tư vấn giám sát, Nhà thầu
để giải quyết các vấn đề nảy sinh trong quá trình thi
công. Các bên phải ngay lập tức thực hiện nội dung mời
họp và đảm bảo dự họp đầy đủ để cuộc họp đạt
kết quả.

III. Các bản vẽ

Liệt kê các bản vẽ1.

STT Ký hiệu Tên bản vẽ Phiên bản/ngày phát hành

1 Các bản vẽ thiết kế Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi
công Năm 2020

(Ghi chú: bên mời thầu đính kèm hồ sơ thiết kế, các
bản vẽ là tệp tin PDF/Word/CAD cùng E-HSMT trên Hệ thống).

PAGE

PAGE 93

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Bạn biết đến dauthau.info qua đâu?

Thống kê
  • 4771 dự án đang đợi nhà thầu
  • 520 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 547 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 13096 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 15131 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây