Thông báo mời thầu

Gói thầu xây lắp

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Tìm thấy: 10:30 19/10/2020
Số TBMT
20201047511-00
Công bố
10:30 19/10/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Xây lắp
Tên dự án
công trình: Mở rộng điểm trường mầm non Họa Mi, phường Trần Hưng Đạo, thành phố Kon Tum; hạng mục: Xây mới nhà học 3 phòng và các công trình phụ trợ
Hình thức
Đăng lần đầu
Gói thầu
Gói thầu xây lắp
Chủ đầu tư
- Ban QLDA đầu tư xây dựng thành phố Kon Tum. - Địa chỉ: Tầng 3 số 542 Nguyễn Huệ, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum. - Điện thoại: 060.3866727 Fax: 060.3915779
Phân loại
Dự án đầu tư phát triển
Nguồn vốn
Từ nguồn dự phòng trong kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 (Nguồn thu tiền sử dụng đất)
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
Công trình: Mở rộng điểm trường mầm non Họa Mi, phường Trần Hưng Đạo, thành phố Kon Tum;
Phương thức
Một giai đoạn một túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Chào hàng cạnh tranh trong nước
Thực hiện tại
Tỉnh Kon Tum

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
10:30 19/10/2020
đến
14:30 26/10/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
14:30 26/10/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
24.000.000 VND
Bằng chữ
Hai mươi bốn triệu đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "Gói thầu xây lắp". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "Gói thầu xây lắp" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 16

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

Chương V. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT
-----------------------------

> **I. Giới thiệu về gói thầu**

1. Tên công trình: Mở rộng điểm trường mầm non Họa Mi, phường Trần Hưng
Đạo, thành phố Kon Tum; hạng mục: Xây mới nhà học 3 phòng và các
công trình phụ trợ.

2. Tên hạng mục: Thi công xây dựng hạng mục nhà học 03 phòng và một số
hạng mục phụ trợ khác.

3. Địa điểm: Phường Trần Hưng Đạo, thành phố KonTum.

4. Chủ đầu tư: Ban QLDA đầu tư xây dựng thành phố KonTum.

5. Nguồn vốn: Từ nguồn dự phòng trong kế hoạch đầu tư công trung hạn
giai đoạn 2016-2020 *(Nguồn thu tiền sử dụng đất).*

6. Nội dung chính của gói thầu: Thi công xây dựng học 03 phòng và một
số hạng mục phụ trợ.

7. Loại hợp đồng: Hợp đồng trọn gói.

8. Thời hạn hoàn thành: **120** ngày, kể từ ngày khởi công xây dựng
công trình *(kể cả ngày nghỉ và ngày lễ).*

Yêu cầu về kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật
------------------------------------

Toàn bộ các yêu cầu về mặt kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật phải được soạn thảo
dựa trên cơ sở quy mô, tính chất của dự án, gói thầu và tuân thủ quy
định của pháp luật xây dựng chuyên ngành về quản lý chất lượng công
trình xây dựng.

Yêu cầu về mặt kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật bao gồm các nội dung chủ yếu
sau:

**a) Tiêu chuẩn thiết kế kiến trúc:**

\- QCVN 03:2012/BXD, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Nguyên tắc phân
loại, phân cấp công trình dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật đô
thị;

\- QCVN 04-1:2015/BXD Qui chuẩn kỹ thuật quốc gia về Nhà ở & Công trình
công cộng;

\- QCXDVN 05:2008/BXD, Quy chuẩn xây dựng Việt Nam - Nhà ở và công trình
công cộng. An toàn sinh mạng và sức khỏe;

\- QCVN 12:2014/BXD, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hệ thống điện của
nhà ở và công trình công cộng;

\- QCVN 14:2008/BTNMT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh
hoạt.

\- Quy chuẩn Hệ thống Cấp thoát nước trong nhà và công trình do Bộ Xây
dựng ban hành theo Quyết định số 47/1999/QĐ-BXD ngày 21 tháng 12 năm
1999;

**b) Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu:**

TCVN 5574: 2012 Kết câu bê tông và bê tông cốt thép -- Tiêu chuẩn thiết
kế.

TCVN 5573-2011: Kết cấu đá và gạch đá cốt thép -- Tiêu chuẩn thiết kế.

**c) Tiêu chuẩn về thi công và nghiệm thu:**

TCVN 4055 -- 2012: Tổ chức thi công

TCVN 4252: 2012: Quy trình lập thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế kế
thi công.

TCVN 9259 -1: 2012: Dung sai trong xây dựng công trình -- Nguyên tắc cơ
bản để đánh giá và yêu cầu kỹ thuật.

TCVN 9398: 2012: Công tác trắc địa trong xây dựng công trình -- Yêu cầu
chung.

TCVN 9340: 2012: Hỗn hợp bê tông trộn sẵn -- Yêu cầu cơ bản đánh giá
chất lượng và nghiệm thu.

TCVN 8828: 2011: Bê tông -- yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên.

TCVN 1651: 2008: Thép cốt bê tông

TCVN 4085--1985: Kết cấu gạch đá. Quy phạm thi công và nghiệm thu

TCVN 4453--1995: Kết cấu bêtông cốt thép lắp ghép và toàn khối. Quy phạm
thi công và nghiệm thu

TCVN 5674--1992: Công tác hoàn thiện trong xây dựng. Quy phạm thi công
và nghiệm thu.

TCVN 4516: 1998: Hoàn thiện mặt bằng xây dựng. Quy phạm thi công và
nghiệm thu.

TCVN 8264: 2009: Gạch ốp lát. Quy phạm thi công và nghiệm thu.

TCVN 9377-1: 2012: Công tác hoàn thiện trong xây dựng-Thi công và nghiệm
thu. Phần 1: Công tác lát và láng trong xây dựng.

TCVN 9377-2: 2012: Công tác hoàn thiện trong xây dựng-Thi công và nghiệm
thu. Phần 2: Công tác trát trong xây dựng.

TCVN 9377-3: 2012: Công tác hoàn thiện trong xây dựng-Thi công và nghiệm
thu. Phần 3: Công tác ốp trong xây dựng.

**d) Tiêu chuẩn về vật liệu:**

QCVN 16: 2014/BXD: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về sản phẩm, hàng hoá vật
liệu xây dựng.

TCVN 9202: 2012: Xi măng xây trát.

TCVN 9205: 2012: Cát nghiền cho bê tông và vữa.

TCVN 9404: 2012: Sơn xây dựng -- Phân loại

TCVN 4506: 2012: Nước trộn bêtông và vữa. Yêu cầu kỹ thuật.

TCVN 9338: 2012: Hỗn hợp bê tông nặng-Phương pháp xác định thời gian
đông kết.

TCVN 9366: 2012: Cửa đi, cửa sổ.

TCVN 4085: 2011: Kết cấu gạch đá -- Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu.

TCVN 6016: 2011: Xi măng. Phương pháp thử - xác định cường độ.

TCVN 6477: 2011: Gạch bê tông

TCVN 9029:2011: Bê tông nhẹ - Gạch Bê tông bọt, khí không chưng áp --
Yêu cầu kỹ thuật

TCVN 9030: 2011: Bê tông nhẹ - Gạch bê tông bọt khí không chưng áp --
Phương

pháp thử.

TCVN 7959: 2011: Bê tông nhẹ - Gạch bê tông khí chưng áp.

TCVN 9028:2011: Vữa cho bê tông nhẹ

TCVN 8826: 2011: Phụ gia hóa học cho bê tông.

TCVN 2682-2009: Xi măng Pooclăng -- Yêu cầu kỹ thuật.

TCVN 1651: 2008: Thép cốt bê tông.

TCVN 4732: 2007: Đá ốp lát xây dựng.

TCVN 7570: 2006: Cốt liệu cho bê tông và vữa -- Yêu cầu kỹ thuật.

TCVN 7572: 2006: Cốt liệu cho bê tông và vữa -- Phương pháp thử.

TCVN 4745: 2005: Xi măng -- Danh mục chỉ tiêu và chất lượng.

TCVN 5439: 2004: Xi măng -- Phân loại.

TCVN 7239: 2003: Bột bả tường.

TCVN 197: 2002: Kim loại -- Phương pháp thử kéo

TCVN 198: 2002: Kim loại -- Phương pháp thử uốn

TCVN 6883: 2001: Gạch granit -- yêu cầu kỹ thuật.

TCVN 3105: 1993: Hỗn hợp bêtông nặng và bêtông nặng. Lấy mẫu, chế tạo và
bảo dưỡng mẫu thử.

TCVN 3106: 1993: Hỗn hợp bêtông nặng. Phương pháp thử độ sụt.

TCVN 3118: 1993: Bê tông nặng -- Phương pháp xác định cường độ chịu nén.

TCVN 5440: 1991: Bêtông. Kiểm tra và đánh giá độ bền. Quy định chung.

Quyết định 947/QĐ-BXD ngày 31/10/2011 của Bộ Xây dựng Ban hành Chỉ dẫn
kỹ thuật "Thi công và nghiệm thu tường xây bằng block bê tông khí chưng
áp".

**e).Tiêu chuẩn cấp điện:**

TCVN 7114-2008, Chiếu sáng cho hệ thống làm việc trong nhà.

TCVN 9206-2012, Đặt thiết bị điện trong nhà ở và Công trình công cộng.

TCXD 333-2005, Chiếu sáng nhân tạo bên ngoài công trình dân dụng.

TCVN 9358-2012, Nối đất thiết bị trong công trình dân dụng và công
nghiệp..

TCVN 9206:2012 Đặt thiết bị điện trong nhà ở và công trình công cộng -
Tiêu chuẩn thiết kế

TCVN 9207:2012 Đặt đường dẫn điện trong nhà ở và công trình công cộng -
Tiêu chuẩn thiết kế

TCXD 16:1986 Chiếu sáng nhân tạo trong công trình dân dụng

TCXDVN 394: 2007 Thiết kế lắp đặt trang thiết bị điện trong các công
trình xây dựng -- Phần an toàn điện

TCVN 7447-5-56:2011 Hệ thống lắp đặt điện hạ áp -- Phần 5-56: Lựa chọn
và lắp đặt thiết bị điện -- Dịch vụ an toàn

TCVN 7447-5-55-2010 Hệ thống lắp điện hạ áp - Phần 5-55: Lựa chọn và lắp
đặt thiết bị điện -- Các thiết bị khác

TCVN 7447-5-53:2005 Hệ thống lắp điện của các tòa nhà- Phần 5-53: Lựa
chọn và lắp đặt thiết bị điện -- Cách ly, đóng cắt và điều khiển

TCVN 7447-5-52:2010 Hệ thống lắp điện hạ áp - Phần 5-52: Lựa chọn và lắp
đặt thiết bị điện -- Hệ thống đi dây

TCVN 7447-5-51:2010 Hệ thống lắp điện hạ áp - Phần 5-51: Lựa chọn và lắp
đặt thiết bị điện- Quy tắc chung

TCVN 7447-4-43:2010 Hệ thống lắp điện hạ áp - Phần 4-43: Bảo vệ an toàn-
Bảo vệ chống quá dòng

TCVN 7447-4-41:2010 Hệ thống lắp điện hạ áp - Phần 4-41: Bảo vệ an toàn-
Bảo vệ chống điện giật

TCVN 7722-1:2009 Đèn điện. Phần 1: Yêu cầu chung và các thử nghiệm

TCVN 7722-2-2:2007 Đèn điện. Phần 2: Yêu cầu cụ thể. Mục 2: Đèn điện lắp
chìm

TCVN 7722-2-5:2007 Đèn điện. Phần 2: Yêu cầu cụ thể. Mục 5: Đèn pha

TCVN 7722-2-6:2009 Đèn điện. Phần 2: Yêu cầu cụ thể. Mục 6: Đèn điện có
biến áp hoặc bộ chuyển đổi lắp sẵn dùng cho bóng đèn sợi đốt.

**f. Tiêu chuẩn cấp thoát nước:**

TCVN 4474: 1987 Thoát nước bên trong tiêu chuẩn thiết kế.

TCVN 4513: 1988 Cấp nước bên trong tiêu chuẩn thiết kế.

TCVN 7957: 2008 Thoát nước bên ngoài công trình tiêu chuẩn thiết kế.

TCVN 33: 2006 Cấp nước bên ngoài công trình tiêu chuẩn thiết kế.

QCVN 28: 2010/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải y tế.

QCHTCTN -47/1999/QĐ-BXD Quy chuẩn hệ thống cấp thoát nước trong nhà và
công trình

QCXDVN 01-2008 Quy chuẩn xây dựng việt nam quy hoạch xây dựng

QCVN 14:2008/BTNMT Qui chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt.

**j.Tiêu chuẩn về an toàn**

TCVN 5308--1991: Quy phạm an toàn trong kỹ thuật xây dựng;

TCVN 4086--1985: Tiêu chuẩn an toàn điện trong xây dựng;

TCVN 5863--1995: Quy phạm an toàn thiết bị nâng;

TCVN 3146--1986: Yêu cầu chung về an toàn hàn điện;

TCXDVN 296: 2004: Dàn giáo -- Các yêu cầu về an toàn;

TCVN 3254--1989: An toàn về cháy;

TCVN 325--1989: An toàn về nổ.

**f. Các quy định về yêu cầu kỹ thuật của Hồ sơ thiết kế và Qui định
hiện hành khác có liên quan.**

**Yêu cầu về tổ chức kỹ thuật thi công, giám sát**

**Yêu cầu chung:**

Nhà thầu phải thi công và hoàn thiện công trình và sửa chữa bất kỳ sai
sót nào trong công trình theo đúng thiết kế và tuân thủ các quy trình,
quy phạm xây dựng hiện hành của Việt Nam cũng như phù hợp với điều kiện
riêng của công trình và theo chỉ dẫn của cán bộ giám sát về mọi vấn đề
nêu hay không nêu trong hợp đồng.

Nhà thầu phải chịu hoàn toàn trách nhiệm về tính chất ổn định, an toàn
của tất cả các hoạt động của công trường trong suốt thời gian thi công,
hoàn thiện công trình và trong giai đoạn bảo hành công trình.

Nhà thầu phải chịu hoàn toàn trách nhiệm về việc bảo vệ công trình,
nguyên vật liệu và máy móc, thiết bị đưa vào sử dụng cho việc thi công
xây dựng công trình kể từ ngày khởi công xây dựng công trình đến ngày
nghiệm thu bàn giao công trình.

Nếu trong quá trình thực hiện hợp đồng có xảy ra bất kỳ tổn thất hay hư
hỏng nào đối với công trình, người lao động, nguyên vật liệu, máy móc
thiết bị thì nhà thầu phải tự sửa chữa, bồi thường bằng chính kinh phí
của mình.

Cung cấp toàn bộ nguyên vật liệu đúng yêu cầu kỹ thuật theo thiết kế đưa
vào thi công công trình.

Tổ chức thực hiện thi công công trình đạt yêu cầu kỹ thuật và theo đúng
thời hạn hoàn thành công trình đã nêu trong hồ sơ dự thầu được chấp
thuận.

Cung cấp Danh sách Ban chỉ huy công trường có kinh nghiệm và đủ năng lực
đảm bảo thực hiện đúng đắn và đúng thời hạn nghĩa vụ của nhà thầu theo
hợp đồng.

Giám sát theo dõi những khối lượng do mình thực hiện trong công trường
trong suốt quá trình thi công.

Nếu chủ đầu tư nhận thấy không thể chấp nhận nhân viên của nhà thầu mà
theo ý kiến của chủ đầu tư người đó có hành vi sai phạm hoặc không có
năng lực thực hiện đúng đắn nhiệm vụ thì nhà thầu không được phép cho
người đó làm việc ở công trường nữa và nên thay thế càng sớm càng tốt.

Nhà thầu phải báo cáo chi tiết về bất kỳ tai nạn, hư hỏng nào trong hoặc
ngoài công trường. Trong trường hợp có tai nạn nghiêm trọng, hư hỏng,
chết người, nhà thầu phải báo cáo ngay lập tức bằng các phương tiện
nhanh nhất sẵn có.

Sau khi thi công hoàn thiện công trình và trước khi nghiệm thu công
trình, nhà thầu phải thu dọn, san trả hiện trường và làm cho khu vực
công trường được sạch sẽ.

Nhà thầu phải chịu trách nhiệm lập đầy đủ hồ sơ hoàn công công trình
theo đúng yêu cầu của chủ đầu tư và các tiêu chuẩn nghiệm thu công
trình.

**Giám sát thi công:**

Giám sát kỹ thuật công trình được quyền bất cứ lúc nào cũng được tiếp
cận các vị trí thi công để kiểm tra công tác của nhà thầu. Nhà thầu có
trách nhiệm hỗ trợ giám sát kỹ thuật công trình trong công tác trên.

Toàn bộ vật liệu, thiết bị, bán thành phẩm sản xuất chỉ được đưa vào
công trình sau khi có văn bản nghiệm thu của giám sát kỹ thuật công
trình. Mọi vật liệu, thiết bị bán thành phẩm không được giám sát kỹ
thuật chấp nhận phải chuyển khỏi phạm vi công trường.

Khi phát hiện những bất hợp lý trong thiết kế thi công có thể gây tổn
hại đến công trình hoặc thiệt hại vật chất cho chủ đầu tư phải thông báo
cho tổ chức thiết kế có biện pháp xử lý.

Mọi vật tư thay thế chất lượng tương đương phải có chứng chỉ của nhà sản
xuất và phải được tổ chức thiết kế, chủ đầu tư cho phép bằng văn bản mới
được đưa vào công trường.

Các phần khuất của công trình trước khi lấp phải có biên bản nghiệm thu.
Nếu không tuân theo những quy định trên thì mọi tổn thất phục hồi công
trình do nhà thầu chịu.

Nhà thầu phải chấp nhận tạm thời đình chỉ hoặc hoãn thi công không được
đòi hỏi bồi hoàn thiệt hại theo yêu cầu của giám sát thi công và chủ đầu
tư trong những trường hợp sau:

Do lý do an ninh và an toàn bảo vệ môi trường.

Do nguyên nhân thời tiết, khí hậu.

Yêu cầu chi tiết:

**Tham quan và kiểm tra công trường**

Nhà thầu phải đến tham quan công trường, xem xét môi truờng xung quanh,
lối ra vào công trường, kho bãi và kết cấu công trình lân cận, từ đó thu
thập những thông tin cần thiết cho việc chuẩn bị thầu như đường điện,
nước phục vụ thi công công trình. Nhà thầu sẽ không được tính một chi
phí phát sinh nào cũng như kéo dài tiến độ công việc do việc không đủ
thông tin về công trường.

**Tiến độ công việc và biện pháp thi công**

Để đảm bảo tiến độ và việc thi công công trình đúng yêu cầu, nhà thầu
phải đệ trình một bảng tiến độ thi công chi tiết ngay sau khi ký hợp
đồng 7 ngày, trong đó chỉ rõ :

\+ Ngày bắt đầu và kết thúc toàn bộ các công việc thuộc hợp đồng.

\+ Ngày mua vật tư, thiết bị máy móc.

\+ Thời gian làm việc của nhân viên và công nhân nhà thầu trên công
trường.

\+ Ngày nhập vật tư và vận chuyển tới công trường.

Bảng tiến độ này được dùng làm cơ sở đánh giá sự chậm trễ và các hậu quả
do việc chậm tiến độ gây ra và để ngăn ngừa việc thi công chậm tiến độ.

Tổng thời gian trong bảng tiến độ này sẽ được ghi vào hợp đồng. Trong
truờng hợp cần thiết, nhà thầu sẽ chuẩn bị một bảng sửa đổi tiến độ và
đệ trình để đại diện chủ đầu tư duyệt.

Tiến độ công trình sẽ được xem xét và cập nhật mỗi tháng một lần, hoặc
tại thời điểm mà đại diện chủ đầu tư yêu cầu. Hai bản copy của tiến độ
đã điều chỉnh sẽ được đệ trình để đại diện chủ đầu tư duyệt, trong đó
chỉ rõ tiến trình công việc, lần phát hành và những yêu cầu cần thiết để
hoàn thành công trình theo đúng tiến độ yêu cầu trong hợp đồng. Trong
tiến trình thực hiện hợp đồng, nếu xảy sinh những tình huống đặc biệt về
giấy phép, hoặc yêu cầu sửa đổi lại, hoặc về thời điểm làm thủ tục...,
Nhà thầu sẽ điều chỉnh lại tiến độ của mình tuân theo yêu cầu của Chủ
đầu tư.

Trong trường hợp có điều chỉnh lại tiến độ công trình, Nhà thầu có nhiệm
vụ thông báo cho đại diện Chủ đầu tư biết những chậm trễ có thể xảy ra
cho việc thi công công trình hoặc cung cấp vật liệu của chính Nhà thầu
hoặc của các Nhà thầu phụ của họ. Nhà thầu sẽ phải chịu trách nhiệm
trong việc chậm tiến độ nếu không thông báo kịp thời cho đại diện Chủ
đầu tư các điều chỉnh tiến độ trên.

Nhà thầu cần phải đệ trình các biện pháp thi công và thiết kế chi tiết
dựa trên kinh nghiệm của mình hoặc các phương án kế hoạch đặc biệt để
đại diện Chủ đầu tư duyệt, sau đó mới tiến hành.

Các tính toán, bản vẽ triển khai chi tiết và bản vẽ hoàn công

Các tính toán, bản vẽ triển khai chi tiết

Nếu trong thuyết minh kỹ thuật và việc thi công đòi hỏi, Nhà thầu phải
chuẩn bị các tính toán và các bản vẽ triển khai chi tiết. Các tính toán
và bản vẽ này sẽ do đại diện Chủ đầu tư phát hành sau khi kiểm tra và
phê duyệt.

Với các bản vẽ chi tiết không được phê duyệt, Nhà thầu sẽ sửa và đệ
trình lại bản vẽ sửa đổi khi đại diên Chủ đầu tư yêu cầu, và Nhà thầu sẽ
không được tính thêm một chi phí phát sinh nào hoặc kéo dài thời gian
thi công.

Các bản vẽ chi tiết chỉ được đưa vào sử dụng sau khi có phê duyệt bằng
văn bản của đại diện Chủ đầu tư. Nhà thầu có trách nhiệm cung cấp 03 bộ
bản vẽ chi tiết để phê duyệt mà không được thêm một chi phí nào.

**Bản vẽ hoàn công**

Nhà thầu phải chuẩn bị bộ bản vẽ hoàn công cho các công việc thuộc hợp
đồng của mình. Nhà thầu phải trình cho Chủ đầu tư bản chính rõ ràng
chính xác, các bản vẽ hoàn công và 05 bản sao kèm đĩa CD chứa file các
bản vẽ. Các bản vẽ sẽ phải trình cho đại diện Chủ đầu tư duyệt trước khi
phát hành chính thức có xác nhận việc hoàn thành công việc.

**Lối ra vào công trường**

Trách nhiệm đối với lối ra vào công trường

Lối ra vào công trường, khu vực làm việc và các khu vực liên quan đến
việc thi công hoàn toàn thuộc trách nhiệm Nhà thầu.

Nhà thầu phải có trách nhiệm xin giấy phép sử dụng vỉa hè và các khu vực
công cộng cần thiết và trả toàn bộ chi phí cho việc xin phép cũng như
sửa chữa bảo vệ các khu vực này.

Nhà thầu phải thực hiện việc xin giấy phép của đơn vị quản lý giao thông
cho việc vận chuyển, bốc dỡ hàng hoá và thiết bị tới công trường.

**Đường và vỉa hè**

\+ Nhà thầu phải đảm bảo giữ gìn đường và vỉa hè trong công trường luôn
được sạch sẽ, không có đất đá, rác bẩn, và phải luôn thông suốt, thuận
tiện cho việc đi lại của con người, xe cộ vận chuyển hàng hoá, giàn
giáo, thiết bị máy móc... Nhà thầu phải có trách nhiệm rửa sạch xe cộ
thiết bị máy móc (bất kể thuộc sở hữu của ai) trước khi đưa ra khỏi công
trường để đảm bảo không làm bẩn và phá hỏng đường đi. Để thực hiện được
điều này, theo đề nghị của Tư vấn, Nhà thầu cần lắp một vòi nước di động
rữa bánh xe ở các lối ra vào công trường.

\+ Nhà thầu phải có trách nhiệm đảm bảo chất hàng an toàn lên xe trước
khi ra khỏi công trường, tránh bị đổ hoặc mất mát vật tư trong quá trình
chuyên chở.

Thông tin về khảo sát công trường

Nhà thầu được phép kiểm tra tất cả các hố thí nghiệm, hố đào đất nhằm
đảm bảo mối liên hệ với các công việc khác. Nếu được yêu cầu, Nhà thầu
phải tư vấn cho Chủ đầu tư về các báo cáo địa chất công trình và cần
phải hiểu rằng những điều này chỉ có ý nghĩa thông tin mà không kèm theo
một sự bảo hành nào. Nhà thầu sẽ không được tính một chi phí phát sinh
nào hoặc kéo dài tiến độ thi công cho việc thu nhận nghiên cứu, trao đổi
báo cáo cũng như những sai sót ảnh hưởng đến việc đào đất trên công
trường.

**Bảo vệ tài sản của Chủ đầu tư**

Nhà thầu không được để máy móc thiết bị trên đường ra vào công trường,
lối đi lại và phần bên phải của đường đi, và phải đảm bảo giao thông
trên công trường trong suốt thời gian thi công.

Trong trường hợp gặp vấn đề trở ngại trong quá trình thi công đối với
các nhà cung cấp, các dịch vụ tài sản của Chủ đầu tư hoặc do bất kỳ cung
cấp dịch vụ công cộng nào như điện, nước, điện thoại, thoát nước... dưới
sự điều hành của mình hoặc được yêu cầu chi trả cho việc sửa chữa cải
tạo, Nhà thầu phải có trách nhiệm giải quyết.

**Thiết bị, giàn giáo...**

Nhà thầu phải cung cấp toàn bộ những vật dụng cần thiết cho việc thi
công các phần việc trong hợp đồng của mình bao gòm công cụ cầm tay, máy
móc thiết bị, giàn giáo, vận thăng, cẩu tháp và các thiết bị cơ khí
khác. Các thiết bị phục vụ thi công cần được cung cấp lắp đặt chính xác,
có hệ giằng, đảm bảo an toàn tuân theo các quy định hiện hành của Việt
Nam.

Nhà thầu phải cho phép các Nhà thầu khác sử dụng các dịch vụ tạm thời
phục vụ thi công như điện, nước...

Tất cả các thiết bị phục vụ thi công, đặc biệt là giàn giáo phải có chất
lượng tốt và được bảo hành trong thời gian thi công. Việc bảo dưỡng các
thiết bị này phải được thực hiện ngoài giờ làm việc, không gây ảnh hưởng
tới việc thi công công trình. Khi kết thúc công việc của mình hoặc trong
thời gian gián đoạn, Nhà thầu phải sửa chữa tất cả những hỏng hóc và dọn
vệ sinh cũng như di chuyển thiết bị thi công khỏi công trường. Giàn giáo
bằng tre sẽ không được sử dụng nếu không có sự chấp thuận của đại diện
Chủ đầu tư cho những độ cao giới hạn.

Nhà thầu phải sửa chữa và bảo dưỡng cầu thang và lối đi, đảm bảo an toàn
cho kiến trúc sư, các Kỹ sư, giám sát khối lượng, thư ký trong thời gian
kiểm tra công trường.

Theo chỉ dẫn của đại diện Chủ đầu tư, các thiết bị thi công không sử
dụng nữa sẽ được chuyển đi ngay khỏi công trường.

**Điện phục vụ thi công**

Nhà thầu phải chịu trách nhiệm cung cấp điện phục vụ thi công, chiếu
sáng công trường và điện sử dụng cho tất cả các văn phòng công trường,
bao gồm cả hệ thống dây và công tơ điện.

Hệ thống điện phải được lắp đặt tiếp đất an toàn theo quy định hiện
hành. Các công tắc, ổ cấm, đầu nối với trạm biến áp, cầu chì, cầu dao
đóng ngắt điện ... phải đảm bảo đủ chịu tải, bảo vệ cách điện và chống
thấm tốt. Việc thi công lắp đặt điện tạm phải đảm bảo an toàn cho công
nhân, và phải được đại diện Chủ đầu tư và nhà chức trách có thẩm quyền
phê duyệt.

Nhà thầu phải cung cấp và duy trì bảo dưỡng hệ thống cáp và dây điện
trong thời gian thi công, và phải tháo bỏ ngay khi không sử dụng nữa.
Chi phí này thuộc trách nhiệm nhà thầu.

Nhà thầu phải lắp đặt một máy phát điện có công suất đủ cung cấp điện
tạm khi công trường bị mất nguồn điện chính. Nhà thầu sẽ không được tính
phát sinh do chi phí này và cũng được kéo dài thời gian thi công bởi lý
do mất điện.

**Cấp nước phục vụ thi công**

Nhà thầu phải chịu trách nhiệm lắp đặt hệ thống cấp nước cho việc thi
công ở công trường và sử dụng ở văn phòng công trường từ nguồn nước của
thành phố có đồng hồ đo hoặc từ một nguồn nước khác được duyệt. Nhà thầu
sẽ phải trả toàn bộ chi phí cho hệ thống này kể cả việc bơm nước, dự trữ
nước, hoá đơn dử dụng nước... và tháo bỏ nó khi không sử dụng nữa.

Nhà thầu phải xây một số bể dự trữ nước cần thiết để sử dụng khi nguồn
nước cung cấp cho công trình không đủ. Nhà thầu sẽ không được tính phát
sinh cho chi phí này và cũng không được kéo dài thời gian thi công bởi
lý do mất nước.

**Thiết bị chữa cháy**

Nhà thầu phải cung cấp các bình bọt chữa cháy, hộp cát và các thiết bị
chữa cháy cần thiết khác trong suốt quá trình thi công. Trường hợp đặc
biệt, hệ cấp nước chữa cháy có thể lắp đặt ở một điểm cao nhất của tòa
nhà với các họng cứu hỏa có áp lực lớn và có thể kéo dài tới tất cả các
vị trí của tòa nhà bất cứ lúc nào

Hệ thống chữa cháy công trường phải theo đúng các quy định về PCCC và
dưới sự giám sát của đại diện chủ đầu tư trong suốt thời gian thi công.

**Chiếu sáng bảo vệ công trường**

Nhà thầu phải lắp đặt một hệ thống chiếu sáng bảo vệ công trường trong
suốt thời gian thi công các phần việc của mình.

Nhà thầu phải có một đội bảo vệ chuyên trách bảo vệ công trường
24/24giờ, có trách nhiệm với tất cả mọi hư hỏng, mất mát vật liệu của
mình cũng như của các nhà thầu khác trên công trường. Đội bảo vệ này
phải thực thi nhiệm vụ ngay từ ngày bắt đầu khởi công tới khi kết thúc
bàn giao công trình dưới sự chỉ đạo của Chủ đầu tư.

**Thẻ ra vào công trường:** Mọi nhân viên và công nhân của nhà thầu đều
phải có thẻ ra vào công trường và phải đeo khi làm việc. Thẻ của công
nhân phải có dán ảnh.

**Giấy phép:** Nhà thầu phải tự chịu trách nhiệm trong việc có tư cách
pháp nhân, giấy phép họat động và càc thủ tục cần thiết đề được phép thi
công công trình. Chủ đầu tư sẽ cung cấp kịp thời đầy đủ giấp phép công
trình và các thông tin cần thiết cho nhà thầu chính và từ đó cho các
thầu phụ, các chuyên gia, các nhà cung cấp làm các thủ tục phục vụ thi
công công trình.

**Dọn vệ sinh công trường**

Nhà thầu phải có một tổ công nhân với các công cụ máy móc cần thiết
chuyên trách với các công tác dọn dẹp vệ sinh công trường, chở rác ra
khỏi công trường hàng ngày và trước khi bàn giao công trình. Việc này
thực hiện dưới sự chỉ đạo chặt chẽ của đại diện chủ đầu tư để đảm bảo
công trường luôn sạch sẽ gọn gàng và an toàn.

Không có vật liệu thừa nào được lưu kho hoặc chất đống ở công trường nếu
không được sự đồng ý của đại diện chủ đầu tư. Nhà thầu phải tuân theo
các yêu cầu và tiến trình nhận hàng của chủ đầu tư để dọn dẹp chuẩn bị
sẵn sàng mặt bằng.

Nếu nhà thầu không tuân theo các yêu cầu trên, đại diện chủ đầu tư có
thể yêu cầu một đơn vị khác làm các công việc này và toàn bộ chi phí sẽ
do nhà thầu chịu.

Nhà thầu không được để rác chất đống trên công trường và phải dọn sạch
mọi rác bẩn, nước thải gây ô nhiễm trên công trường dưới sự chỉ dẫn của
Chủ đầu tư.

**Chụp ảnh và báo cáo công trường**

Nhà thầu phải có sổ nhật ký công trường theo mẫu chuẩn do chủ đầu tư
duyệt, trong đó ghi lại các thông tin cốt yếu trong quá trình thi công
như sau :

Số công nhân làm việc trên công trường của nhà thầu và các thầu phụ của
mình

Chủng loại và số lượng vật liệu cung cấp, sử dụng và lắp đặt trên công
trường

Thiết bị trên công trường

Tiến độ thực hiện cũng như việc trì hoãn công việc của nhà thầu và các
thầu phụ

Các chỉ dẫn của đại diện chủ đầu tư và các yêu cầu phát sinh công việc

Nhận và cập nhật bản vẽ

Các tai nạn hay sự cố đặc biệt

Nhà thầu phải làm báo cáo hàng ngày theo mẫu và phải trình duyệt cho đại
diện chủ đầu tư mỗi tuần một lần.

Hàng tuần, nhà thầu phải chụp ảnh công trường, tóm tắt tình hình công
việc của mình thành 02 bộ, trong đó :

\+ 01 bộ gửi cho tư vấn

01 bộ gửi cho chủ đầu tư

Nếu nhà thầu không tuân theo các điều khoản này thì những ghi chú của
đại diện chủ đầu tư trong nhật ký công trường sẽ được coi là đúng và như
một điều khoản trong hợp đồng.

**Yêu cầu phê duyệt**

Nhà cầu phải gửi các yêu cầu phê duyệt theo mẫu chuẩn tới đại diện Chủ
đầu tư về các mẫu vật liệu, biện pháp thi công, ... Nếu có thể, các yêu
cầu này phải kèm theo bản giải trình, mẫu các vật liệu, tên hãng sản
xuất và các chi tiết cần thiết khác, ...

Nhà thầu không được tiến hành mua vật liệu hoặc thi công công việc nếu
không được sự chấp thuận của đại diện Chủ đầu tư và phải gửi bản copy
các đơn đặt hàng cho đại diện Chủ đầu tư.

Mẫu vật liệu

Nhà thầu phải đệ trình mẫu vật liệu đúng tiến độ theo đúng chủng loại và
đặc tính yêu cầu. Các mẫu này được coi là chuẩn để nhà thầu căn cứ cung
cấp khối lượng vật liệu cho công trình. Đại diện Chủ đầu tư sẽ lưu giữ
các mẫu vật liệu. Những vật liệu không có chất lượng và đặc tính phù hợp
với mẫu được duyệt sẽ bị loại bỏ.

Nhà thầu phải dán nhãn cho các hộp đựng mẫu vật liệu của mình.

**Thanh tra và kiểm tra**

Các vật liệu sử dụng cho công trình phải được kiểm tra trước khi xuất
xưởng và Nhà thầu có trách nhiệm đệ trình phiếu kiểm tra chất lượng sản
phẩm của nhà sản xuất cho đại diện Chủ đầu tư.

Nhà thầu được tính trong giá hợp đồng một khoản chi phí cho việc thử vật
liệu ở phòng thí nghiệm hoặc tại công trường để đảm bảo tuân theo các
yêu cầu của nhà tư vấn và các quy định hiện hành. Các chi phí liên quan
khác như vật liệu phụ, công nhân, vận chuyển đến phòng thí nghiệm ... và
việc thử mẫu cho đại diện Chủ đầu tư thực hiện đều do Nhà thầu chịu.

**Chủng loại vật liệu**

Các vật liệu sử dụng cho công trình phải có tên (hãng sản xuất), chủng
loại và chất lượng đúng theo chỉ định trong hồ sơ các thông số kỹ thuật.
Nhà thầu có thể thay thế bằng một loại vật liệu khác có chất lượng tương
đương với sự chấp thuận của đại diện Chủ đầu tư.

Trong trường hợp Nhà thầu sử dụng loại vật liệu có đề xuất được đại diện
Chủ đầu tư duyệt nhưng khác với loại đã được chỉ định trong hồ sơ các
thông số kỹ thuật, giá trị hợp đồng sẽ chỉ được điều chỉnh khi đơn giá
của nó thấp hơn đơn giá trong hợp đồng, nếu cao hơn, giá trị hợp đồng sẽ
được giữ nguyên như ban đầu.

Các vật liệu đề xuất do đại diện Chủ đầu tư duyệt sẽ được coi là vật
liệu chính thức sử dụng cho công trình.

**Bản vẽ thi công**

Các bản vẽ thi công phải được lưu giữ và bảo quản trên công trường trong
suốt thời gian thi công công trình với đầy đủ các lần phát hành. "Bản vẽ
thi công" bao gồm bản vẽ hợp đồng và các bàn vẽ chi tiết do Nhà thầu
thực hiện phát hành trên công trường trong thời gian thi công công
trình.

**Bảo hiểm**

Nhà thầu phải có trách nhiệm hoàn trả toàn bộ các chi phí liên quan tới
các loại hình bảo hiểm mà luật pháp quy định trong thời gian thực hiện
hợp đồng (như bảo hiểm xã hội, giao thông vận tải, ngày lễ, ...) cho
nhân viên của mình.

**Nhân viên của Nhà thầu**

Nhà thầu phải chuẩn bị đủ lực lượng nhân viên theo yêu cầu của công
trình để đảm bảo thi công trôi chảy và hoàn thành công trình đúng tiến
độ. Nhân viên của Nhà thầu phải là những người có trình độ chuyên môn và
có kinh nghiệm trong các lĩnh vực mà họ phụ trách. Nhà thầu sẽ đệ trình
xin ý kiến chấp nhận của đại diện Chủ đầu tư bản danh sách cán bộ chủ
yếu cho các công việc sau:

+Lập tiến độ công trình, có tính đến công việc của Nhà thầu liên quan.

+Chọn và đặt mua vật liệu

+Tổ chức công việc thi công và kiểm tra chất lượng công trình

+Trắc đạc công trình

+Vẽ các bản vẽ lắp đặt

Nhà thầu cũng sẽ đệ trình xin ý kiến chấp thuận của đại diện Chủ đầu tư
bản danh sách ghi tên và trình độ chuyên môn của các nhân viên giám sát
trên công trường, như đã được nêu trong Bản Điều kiện Hợp đồng.

An toàn lao động

Nhà thầu phải thực thi mọi biện pháp cần thiết, cung cấp đầy đủ trang
thiết bị an toàn lao động cũng như các giám sát viên để đảm bảo an toàn
tuyệt đối cho tất cả mọi người tham gia thi công trên công trường.

Nhà thầu phải tổ chức các lớp tập huấn định kỳ về an toàn lao động cho
tất cả các nhân viên trên công trường. Sau mỗi đợt tập huấn, nhà thầu
phải cung cấp cho chủ đầu tư danh sách có chữ ký của các nhân viên tham
gia khóa tập huấn.

Nhà thầu phải cung cấp và yêu cầu tất cả nhân viên của mình đội mũ bảo
hộ, và nếu do công việc yêu cầu, đeo mặt nạ an toàn, kính bảo hộ, bảo vệ
tai, trang bị an toàn lao động và các trang thiết bị bảo hộ cá nhân
khác.

Nhà thầu phải có nhân viên chuyên trách về an toàn cho lao động, vật tư,
thiết bị, máy móc 24/24 giờ trong ngày, cả trong giờ làm việc và ngoài
giờ hành chính cho tới khi công việc được hoàn thành và được bàn giao.
Những nhân viên này phải chịu trách nhiệm cho tất cả các hỏng hóc và mất
mát trên công trường.

Nhà thầu phải hướng dẫn cho các nhân viên của mình và thầu phụ của mình
cách sử dụng các trang thiết bị an toàn lao động nêu trên.

Nếu Nhà thầu muốn sử dụng bất cứ một vật liệu nguy hiểm hay phương thức
thi công đặc biệt nào thì trước hết Nhà thầu phải thông báo cho đại diện
Chủ đầu tư biết và thực thi các biện pháp phòng ngừa cần thiết để đảm
bảo an toàn cho con người và môi trường.

Nhà thầu phải chắc chắn rằng các thiết bị đã được lắp đặt hoàn chỉnh và
các thiết bị cần thiết cho việc thi công công việc phải đang trong trạng
thái phù hợp và được bảo dưỡng đầy đủ. Các công việc sửa chữa chỉ có thể
được thực hiện khi thiết bị/máy móc đã dừng hẳn và ngắt điện.

Giám sát viên của Nhà thầu chịu trách nhiệm giám sát hàng ngày và nếu
cần đưa ra các biện pháp sửa chữa kịp thời.

Việc sử dụng lửa chỉ được phép của đại diện Chủ đầu tư trong các khu vực
đặc trưng. Với các công việc yêu cầu dùng lửa lộ thiên, Nhà thầu phải
thực thi các biện pháp phòng ngừa cần thiết.

Gần các kho chứa vật liệu dễ cháy hoặc gần các máy móc của thợ điện như
máy hàn, máy cắt, phải có số lượng bình chữa cháy cần thiết. Người thủ
kho phải được học cách sử dụng các bình này.

Mọi nhân viên phải lưu ý và thực hiện các yêu cầu về các biện pháp an
toàn lao động, tránh gây thiệt hại cho người và vật liệu.

Đại diện Chủ đầu tư có thể yêu cầu đưa ngay ra khỏi công trường bất cứ
người nào mà theo ý kiến của họ đã không tuân thủ các yêu cầu về an toàn
lao động trên công trường. Những người này, dù dưới bất kỳ hoàn cảnh
nào, cũng không được phép làm việc lại trên công trường trước khi được
đại diện Chủ đầu tư đồng ý bằng văn bản.

Các yêu cầu về an toàn lao động nêu trên được áp dụng đối với tất cả các
thầu phụ của Nhà thầu với bất kỳ phần việc nào trên công trường và với
tất cả các nhân viên của các Nhà thầu phụ này.

Yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật tư, máy móc, thiết bị (kèm theo
các tiêu chuẩn về phương pháp thử)

Căn cứ quy trình, tiến độ thi công xây lắp, công tác cung ứng vật tư- kỹ
thuật phải đảm bảo cung cấp đầy đủ và đồng bộ cấu kiện, kết cấu, vật
liệu xây dựng, thiết bị kỹ thuật... đảm bảo phục vụ thi công liên lục.

Vật tư được sử dụng phải đúng chủng loại theo yêu cầu của hồ sơ mời
thầu, hồ sơ thiết kế được duyệt trước khi đưa vào sử dụng. Nhà thầu
trình mẫu các thông số kỹ thuật của vật tư để chủ đầu tư phê duyệt. Mọi
vật tư, thiết bị lắp đặt vào công trình không có sự đồng ý của chủ đầu
tư hoặc đơn vị chuyên ngành thì không đuợc thanh toán.

Nhà thầu phải đệ trình đầy đủ các chứng chỉ chất lượng, các kết quả kiểm
định kiểm tra chất lượng cần thiết của nguyên vật liệu, thiết bị, các
sản phẩm trung gian và sản phẩm cuối cùng.

Các chứng chỉ và kết quả kiểm định chất lượng này là các tài liệu bắt
buộc cần thiết trong hồ sơ nghiệm thu thanh quyết toán và bàn giao công
trình. Số lượng, chủng loại, quy cách của các chứng chỉ, chất lượng hồ
sơ kỹ thuật, kết quả kiểm định kiểm tra phải phù hợp với các quy định
trong các quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn và chứng nhận sự phù hợp về
chất lượng công trình xây dựng.

Yêu cầu chi tiết về vật tư, thiết bị: Theo Bảng yêu cầu tại mục IV,
chương này.

**Yêu cầu về trình tự thi công, lắp đặt**

Nhà thầu thực hiện thi công lắp đặt các hạng mục thuộc gói thầu theo các
chỉ dẫn trong hồ sơ thiết kế, các tiêu chuẩn thi công lắp đặt chuyên
ngành cho từng hạng mục, biện pháp thi công được duyệt;

Trong quá trình thi công phải đảm bảo an toàn lao động, phòng cháy chữa
cháy, vệ sinh môi trường,...

Đối với các hạng mục ngầm, nhà thầu chỉ được triển khai thi công phần
trên sau khi được nghiệm thu hạng mục;

Nhà thầu phải triển khai lắp đặt các thiết bị thuộc gói thầu theo các
hướng dẫn của nhà sản xuất thiết bị, các tiêu chuẩn thi công, nghiệm thu
và phương án được phê duyệt.

**Yêu cầu về vận hành thử nghiệm, an toàn**

Việc kiểm tra và thử nghiệm ở công trường hoặc phòng thí nghiệm cần được
thực hiện dưới sự giám sát của chủ đầu tư hoặc người uỷ quyền. Nhà thầu
tiến hành đầy đủ các thí nghiệm trong quá trình thi công theo yêu cầu
của các ngành. Sau khi tiến hành thí nghiệm nhà thầu phải lập biên bản
có xác nhận của các bên theo yêu cầu cụ thể của chủ đầu tư.

**Yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ (nếu có)**

Nhà thầu phải có biện pháp và phương tiện hữu hiệu đảm bảo an toàn cho
người, thiết bị và công trình trong suốt quá trình thi công. Công nhân
sử dựng thiết bị cơ giới phục vụ thi công phải có bằng cấp.

Nhà thầu phải chịu trách nhiện pháp lý trước Nhà nước cùng các phí tổn
về việc không đảm bảo an toàn, cháy nổ trên công trường.

Tại những vị trí nguy hiểm nhà thầu phải có biển báo, cắm cờ hiệu, rào
chắn.

Nhà thầu phải chịu mọi phí tổn trong việc xây dựng hệ thống an toàn thi
công, an toàn lao động, hệ thống phòng chống cháy nổ trên công trường
của mình và trách nhiệm pháp lý trước Nhà nước về việc xảy ra tai nạn.

Tuyệt đối đảm bảo an toàn lao động cho người trong quá trình thi công.

Các thiết bị điện phải có biển báo, dây tiếp đất, che đậy cách ly phù
hợp.

Trang bị bình chữa cháy, tuân thủ các qui định về phòng cháy chữa cháy
đối với các phương tiện, cụm thiết bị có khả năng gây ra hỏa hoạn.

**Yêu cầu về vệ sinh môi trường**

Trước khi dự thầu, nhà thầu phải xem xét, tham quan địa điểm xây dựng để
nghiên cứu, đánh giá hiện trạng công trình, mặt bằng công trường, điều
kiện tự nhiên, lối ra vào, đường thi công dẫn vào công trình, các công
trình lân cận, và các yếu tố liên quan ảnh hưởng đến việc thi công. Do
đó, sau này nhà thầu không được đòi hỏi thêm các chi phí phát sinh do
những điều kiện tự nhiên, hiện trạng của công trường và công trình gây
nên.

Nhà thầu có trách nhiệm dọn dẹp mặt bằng trước lúc thi công và dỡ bỏ
từng phần thiết bị, phương tiện, làm sạch mặt bằng trong thời gian thi
công và sau khi hoàn thành công việc, kể cả lều, lán không cần thiết,
các vật liệu thừa, chất thải sinh ra trong thi công và sinh hoạt.

Nhà thầu cần đề xuất các biện pháp nhằm hạn chế ô nhiễm môi trường gây
ra từ đầu như quy hoạch biện pháp thi công, thời gian thi công.

Đơn vị thi công cần xây dựng kế hoạch thi công và kế hoạch cung cấp vật
tư thích hợp.

Khi vận chuyển vật liệu phải phủ kín bằng bạt, tránh rơi vãi vật tư trên
đường. Khi bốc dỡ, công nhân phải được trang bị đồ bảo hộ lao động.

Trong quá trình thi công sẽ sinh tiếng ồn và rung động cho các khu vực
và nhà dân xung quanh, Để giảm bớt tiếng ồn và rung động cần có giải
pháp thi công hợp lý.

**Yêu cầu về an toàn lao động:**

Trước khi thi công xây dựng, nhà thầu phải lập phê duyệt thiết kế biện
pháp thi công theo quy định, trong đó pahir thể hiện được các biện pháp
an toàn cho người lao động, thiết bị thi công, công trình chính, công
trình tạm, công trình phụ trợ, công trình lân cận,phòng chống cháy nổ và
bảo vệ môi trường.

Biện pháp thi công phải được nhà thầu thi công xây dựng rà soát định ký
và điều chỉnh cho phù hợp với thực tế thi công tai công trường.

Các biện pháp an toàn, nội dung về an toàn lao đọng phải được thể hiện
công khai trên công trường xây dựng để mọi người biết và chấp hành ;
Những vị trí nguy hiểm trên công trường phải có cảnh báo đề phòng tai
nạn.

Tất cả các công nhân đều phải được huấn luyện an toàn lao động định kỳ
theo quy định.

Máy móc thiết bị chính sử dụng cho công trình phải được kiểm định, đăng
ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì mới được sử dụng trên công
trường.

Người lao động khi tham gia thi công xây dựng trên công trường phải có
đủ sức khỏe, được huấn luyện về an toàn, được cấp phát đầy đủ trang bị
bảo hộ lao động theo qui định hiện hành.

Chủ đầu tư phải có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc nhà thầu thi công xây
dựng tuân thủ các biện pháp thi công đã được phê duyệt.

Cơ quan nhà nước quản lý, hướng dẫn, kiểm tra việc đảm bảo an toàn trong
quá trình thi công theo quy định.

Khi có sự cố mất an toàn trong thi công xây dựng thì pahir giải quyết sự
cố tuân theo quy định tại Chương VI của nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày
6/2/2013 của Chính phủ.

Biện pháp huy động nhân lực và thiết bị phục vụ thi công

Căn cứ vào khối lượng, đặc thù công việc, mặt bằng thi công và thời gian
hoàn thành, nhà thầu cần có:

Thiết bị: Phải bố trí đầy đủ các loại thiết bị cho từng công tác thi
công xây lắp.

Nhân công: Cán bộ kỹ thuật phải phù hợp với chuyên ngành; công nhân kỹ
thuật phải lành nghề.

Yêu cầu về biện pháp tổ chức thi công tổng thể và các hạng mục

Những nội dung dưới đây chỉ mang tính chất chỉ dẫn, nhà thầu căn cứ vào
quy định quản lý chất lượng, quy trình, qui phạm hiện hành và điều kiện
thực tế của đơn vị mình để đề xuất các biện pháp thi công tổng thể và
chi tiết đảm bảo tuân thủ đúng quy định của nhà nước và đảm bảo theo yêu
cầu của Hồ sơ thiết kế.

**Yêu cầu chung:**

**Công tác chuẩn bị thi công:**

Nhà thầu phải chuẩn bị đầy đủ máy móc thiết bị, nhân lực, các tiện ích
phục vụ thi công và các biện pháp giải pháp thi công để tiến hành thi
công công trình.

Tổ chức cử cán bộ giám sát kỹ thuật thi công kiểm tra các công tác theo
đúng biện pháp đề ra, trang bị đủ công cụ, thiết bị đo lường, kiểm tra
chất lượng, khối lượng,... trong quá trình xây lắp.

Gởi cho Chủ đầu tư và các bên có liên quan danh sác cán bộ, công nhân
chủ chốt xây dựng công trình sau đây:

\+ Ban điều hành công trường

+Cán bộ kỹ thuật.

+Bảo vệ công trường

Nhà thầu phải chuẩn bị hồ sơ kỹ thuật thi công và hồ sơ quản lý nghiệm
thu có liên quan đến công trình

Công tác thi công:

Nhà thầu phải thực hiện công tác thi công xây lắp công trình đúng như
hợp đồng đã ký kết vời Chủ đầu tư và phải tuân theo thiết kế kỹ thuật,
TCVN hiện hành và hồ sơ biện pháp kỹ thuật của mình đề xuất trong hồ sơ
dự thầu

Nhà thầu phải tháo dỡ dọn dẹp mặt bằng để thi công, ghi nhận lại khối
lượng tháo dỡ, khối lượng tháo dỡ phải được TVGS cùng kiểm tra xác nhận
khối lượng ( nếu có sai khác so với dự toán thiết kế) để làm cơ sở thanh
toán quyết toán sau này

Nhà thầu phải khảo sát đảm bảo thi công không làm ảnh hưởng đến công
trình hiện hữu, khi thi công đất phải đảm bảo chống sạc lỡ đất ảnh hưởng
công trình kế cận, hạn chế rung động khi thi công, bao che công trình
đang thi công đảm bảo không ảnh hưởng đến công trình hiện hữu và các
công trình lân cận Nghiên cứu đồ án thiết kế, phát hiện sai sót hoặc bất
hợp lý *(về thiết kế kiến trúc, kết cấu, điện, nước...)*

Nhà thầu phải lập biện pháp quan trắc lún cho công trình lân cận ( nếu
có) và công trình mình đang thi công theo chỉ định của đơn vị thiết kế.

Nhà thầu phải lập biện pháp thi công các công tác chủ yếu theo yêu cầu
của Giám sát kỹ thuật của Chủ đầu tư.

Nhà thầu phải lấy mẫu thí nghiệm trong suốt quá trình thi công đủ số
lượng theo quy định của các tiêu chuẩn đã liệt kê.

Tổ chức kiểm tra công tác xây lắp theo đúng quy phạm tiêu chuẩn thi công
đã nêu trên.

Sửa chữa những sai sót, sai phạm trong thi công một cách nghiêm túc và
phải được sự xác nhận của kỹ sư giám sát Chủ đầu tư.

Phối hợp làm việc với giám sát kỹ thuật của Chủ đầu tư theo đúng như quy
định

Thực hiện đầy đủ các văn bản về quản lý chất lượng trong suốt quá trình
thi công

Ghi nhật ký công trình theo dõi và ghi nhận lại các công việc hàng ngày

Lưu trữ tất cả các văn bản nghiệm thu công trường và các văn bản có liên
quan

Tổ chức xây dựng biện pháp phòng chống cháy nổ, bão lụt, an tòan lao
động, an tòan giao thông và vệ sinh môi trường khi thi công.

Nhà thầu phải hoàn tất hồ sơ hoàn công công trình đúng quy định

**Yêu cầu về vật liệu:**

Nhà thầu phải sử dụng các vật liệu, vật tư có nguồn gốc rõ ràng, chất
lượng tốt, đúng quy cách, phù hợp với hồ sơ thiết kế và bảng vật liệu
trong hợp đồng

Toàn bộ vật liệu sử dụng cho công trình phải đảm bảo mới 100%

Nhà thầu phải trình các mẫu vật tư, thiết bị cho chủ đầu tư phê duyệt
chấp nhận mẫu và mẫu đưa vào sử dụng phải đúng như mẫu đã được Chủ đầu
tư chấp thuận, các loại vật tư không đúng như mẫu đã được Chủ đầu tư
chấp thuận bắt buộc không được sử dụng và phải đem ra ngoài công trường

Nhà thầu phải cung cấp toàn bộ các chứng chỉ liên quan đến chất lượng,
quy cách vật liệu sử dụng.

Vật liệu trước khi đưa vào sử dụng phải có phiếu chấp thuận vật liệu đã
được Tư vấn giám sát ký

Yêu cầu về kỹ thuật thi công và tổ chức thi công

**Công tác đo đạc và định vị công trình:**

Trước khi khởi công công trình chủ đầu tư và đơn vị thiết kế sẽ tiến
hành bàn giao các mốc thiết kế và cao trình ± 0.00 của công trình. Nhà
thầu có trách nhiệm bố trí thêm các cọc mốc phụ cần thiết cho việc thi
công. Tất cả các cọc mốc phải được dẫn ra ngòai phạm vi ảnh hưởng của xe
máy thi công, cố định thích hợp và được bảo vệ chu đáo có thể nhanh
chóng khôi phục lại các mốc chính đúng vị trí thiết kế khi cần kiểm tra
thi công.

Trong khi thực hiện công tác định vị nhà thầu phải xác định chính xác
các vị trí như tim, trục công trình, gửi ra các điểm cố định, sơn đỏ tên
các trục. Xác nhận những sai biệt so với thiết kế (nếu có)

Nhà thầu phải sử dụng máy trắc đạc (máy kinh vĩ, máy thủy bình...) để
định vị công trình và phải bảo đảm thường xuyên có bộ phận trắc đạc tại
công trường đặt biệt là công tác định vị tim mốc cho nhà có nhiều tầng
như chờ các lỗ thông tầng, trắc đạt trong quá trình thi công để Giám sát
của Chủ đầu tư có thể theo dõi, kiểm tra tim, cọc mốc công trình vào bất
cứ lúc nào trong suốt quá trình thi công

Quy trắc đạc thực hiện theo các tiêu chuẩn chuyên ngành

Nhà thầu phải có đầy đủ thiết bị cần thiết để định vị công trình như máy
kinh vĩ, máy thủy bình...

Nhà thầu phải tuân thủ theo biên bản bàn giao mốc, và hồ sơ thiết kế kỹ
thuật

Nhà thầu phải lập tuyến kích thước, tim mốc, cao độ gửi ra các điểm cố
định bên ngoài công trình để có cơ sở thi công và kiểm tra, các tim mốc
này phải được bảo quản trong suốt quá trình thi công

Khi thi công các cấu kiện móng, cột dầm sàn, nhà thầu phải búng mực các
tim mốc lên các cấu kiện để kiểm tra nghiệm thu và thi công, các tim mốc
này phải được đối chiếu với tim mốc chuẩn trên.

Công tác thí nghiệm vật liệu, cấu kiện:

Thiết kế cấp phối bê tông

Lấy mẫu vật liệu bêtông, xi măng, cát, đá, cốt thép, gạch xây... Cần cụ
thể tất cả các vật liệu cần phải thí nghiệm. Theo QCVN16-2014 thì có
nhóm 10 loại vật liệu cần chứng minh hợp chuẩn hợp quy.

Thí nghiệm cường độ vật liệu mẫu

Các thí nghiệm khác khi có yêu cầu xác nhận chất lượng vật liệu, cấu
kiện trong quá trình thi công xây lắp

Việc lấy mẫu và thí nghiệm vật liệu phải tuân theo các tiêu chuẩn sau:

\+ Lấy mẫu xi măng: Được qui định và áp dụng theo TCVN 6260-2009 và TCVN
2682-2009. Theo qui định : Mỗi lô xi măng \< 40 tấn phải được thực hiện
công tác lấy 02 mẫu thí nghiệm, mỗi mẫu có trọng lượng 20kg để làm thí
nghiệm. Mẫu xi măng phải được lấy đều ở tất cả các bao xi măng có trong
kho chứa, mỗi bao lấy 1kg, (1 mẫu thử được lấy để làm thí nghiệm, mẫu
còn lại được lưu giữ để làm công tác đối chứng khi cần thiết).

\+ Lấy mẫu cát: Được qui định và áp dụng theo TCVN 7570-2006, TCVN 7572-
2006 và TCXD 127-1985. Cát xây dựng được chia làm 4 loại: Cát to, vừa,
nhỏ và cát mịn. Cứ 100m3 cát thì sẽ lấy 01 mẫu thử với khối lượng tối
thiểu là 50kg và được lấy rải rác ở nhiều vị trí khác nhau trong một
đống cát cùng loại, đóng gói, lập biên bản và tiến hành mang đi thí
nghiệm. Kết quả thí nghiệm cát là cơ sở để thực hiện công tác nghiệm thu
và là căn cứ để thiết kế thành phần bê tông.

\+ Lấy mẫu đá dăm (đá sỏi) dùng trong bê tông: Được qui định và áp dụng
theo TCVN 7570-2006, TCVN 7572-2006.

Các loại đá dăm dùng trong công trình có kích cỡ như sau: (0,5x1) cỡ hạt
từ 5- 10mm; (1x2) cỡ hạt từ 10-20mm; (2x4) cỡ hạt từ 20-40mm; (4x6) cỡ
hạt từ 40- 60mm,

Yêu cầu kỹ thuật: Nhỏ hơn 200m3 đá tiến hành lấy 02 mẫu thử, lấy ở các
vị trí khác nhau trong một đống đá cùng loại, đóng gói lập biên bản và
mang mẫu đi thí nghiệm. Kết quả thí nghiệm là cơ sở để thực hiện công
tác nghiệm thu và là căn cứ để thiết kế thành phần bê tông.

\+ Mẫu thép xây dựng: Được qui định và áp dụng theo TCVN 1651-1:2008,
TCVN 1651-2:2008 và TCVN 6285-1997.

. Kiểm tra đường kính thép bằng cách cân trọng lượng: Khi đưa thép vào
sử dụng cần kiểm tra đường kính thực của cốt thép như sau: cắt 01 đoạn
dài 1m để cân và kiểm tra trọng lượng Q (gam), sau đó đói chiếu với bảng
tra trọng lượng của thanh thép;

. Đo đường kính thép vằn: Đường kính danh nghĩa của thép vằn tương đương
với đường kính danh nghĩa của thép tròn trơn có diện tích mặt cắt ngang
bằng nhau. Trọng lượng của 1m chiều dài thanh thép = Diện tích mặt cắt
ngang x 100 x 7.85 đơn vị tính (gam), (khối lượng riêng của thép
7.85g/cm3). Để kiểm tra ta cắt 01 đoạn dài 1m để cân (Sử dụng thiết bị
cân đo có thang chia nhỏ để xác định đến 1/1000kg) và kiểm tra trọng
lượng Q (gam), sau đó đói chiếu với bảng tra trọng lượng của thanh thép;

. Thí nghiệm thép: Cứ mỗi lô thép có khối lượng ≤ 20 tấn, cần lấy 01
nhóm mẫu thử để kiểm tra, bao gồm tất cả các chủng loại thép trong lô,
mỗi loại lấy 03 thanh dài từ 0.5m - 0.8m. (Các chỉ tiêu cơ lý khi thí
nghiệm thép: Giới hạn chảy, giới hạn bền; độ giãn dài; Uốn nguội). Kết
quả thí nghiệm và kiểm tra thép là cơ sở để nghiệm thu.

\+ Gạch xây dựng:

Gạch xây: Tiêu chuẩn áp dụng TCVN 1450-1986, TCVN 1451-1986. gạch xây
dùng trong công trình có nhiều loại và phải tuân theo qui định của Hồ sơ
thiết kế: Gạch đất sét nung (sử dụng cho những hạng mục xây ngầm trong
lòng đất), Gạch xi măng cát, gạch không nung,..Cứ mỗi lô 50.000 viên
gạch lấy 01 mẫu thử gồm 30 viên. Mỗi lô nhỏ hơn 50.000 viên xem như một
lô; Các chỉ tiêu cơ lý thí nghiệm gạch như: Cường độ nén, Cường độ uốn,
khối lượng thể tích, hình dạng kích thước, và các khuyết tật ngoại quan.
Kết quả thí nghiệm là cơ sở để nghiệm thu và đăng ký chất lượng gạch.

Gạch bê tông tự chèn, gạch bê tông lát: Tiêu chuẩn áp dụng TCVN
6476-1999. Cứ mỗi lô 15.000 viên lấy một tổ mẫu gồm 20 viên, lô nhỏ hơn
15.000 viên xem như một lô và tiến hành kiểm tra các chỉ tiêu cơ lý theo
TCVN 6476-1999.

\+ Đơn vị thí nghiệm phải là cơ quan có chuyên môn, được cấp giấy chứng
nhận (LAS)

\+ Các kết quả thí nghiệm có giá trị về mặt kỹ thuật và pháp lý

Trộn Bê tông: Đối với bêtông trộn tại chổ phải thực hiện thiết kế cấp
phối do đơn vị thí nghiệm thực hiện.

Trong quá trình trộn để tránh việc hỗn hợp bê tông bám dính vào thùng
trộn, cứ sau 2 giờ làm việc cần đổ vào thùng trộn toàn bộ cốt liệu lớn
và nước của mẻ trộn và quay máy trộn khoảng 5 phút, sau đó cho cát và xi
măng vào trộn tiếp theo thời gian đã quy định.

Máy trộn phải được bảo trì tốt, thường xuyên và thùng quay, máy, thùng
chứa và thiết bị khác phải được rửa sạch sau khi ngừng trộn hơn 30' hay
cuối mỗi ca làm việc.

Không được trộn bê tông bằng tay trừ khi có sự cho phép của GSKTCĐT với
một số lượng nhỏ và nhà thầu phải chịu phí tổn để tăng lượng xi măng
thêm 15% và việc trộn cần thực hiện liên tục đến khi bê tông đồng nhất
về màu sắc và thành phần

Đổ bê tông:

Ngoài các quy định khác nêu trong điều kiện kỹ thuật này, việc đổ bê
tông phải tuân thủ theo TCVN 9340: 2012: Hỗn hợp bê tông trộn sẵn -- Yêu
cầu cơ bản đánh giá chất lượng và nghiệm thu./ TCVN 4453--1995: Kết cấu
bêtông cốt thép lắp ghép và toàn khối. Quy phạm thi công và nghiệm thu.

Không được đổ bê tông khi chưa có sự chấp thuận của GSKTCĐT

Trình tự thực hiện và phương pháp đổ bê tông phải nộp cho GSKTCĐT để xem
xét kỹ trước khi bắt đầu đổ bê tông.

Bê tông không được đổ vào khuôn tại công trường cho tới khi toàn bộ
khuôn, cốt thép và vật liệu đã được kiểm tra, tất cả tạp chất phải được
loại bỏ khỏi khuôn, và có sự chấp thuận của GSKTCĐT (điều kiện bắt
buộc). Ngay trước lúc đổ bê tông cần làm ướt đều ván khuôn và đóng các
cửa kiểm tra lại.

Bê tông phải được đổ theo phương thẳng đứng và càng gần vị trí cuối cùng
càng tốt. Nếu cần trãi ra, nên dùng đồ xúc đi mà không được ép bê tông
chảy tới.

Bê tông thường không được đổ rơi tự do từ độ cao hơn 1 m.

Bê tông sẽ không được đổ trong điều kiện thời tiết mà GSKTCĐT cho là
không thích hợp để đổ bê tông có chất lượng tốt.

Không đổ bê tông vào nước đọng hay nước chảy trừ khi được GSKTCĐT chấp
thuận bằng văn bản.

Thời gian từ lúc xuất xưởng đến khi bơm lên tới cấu kiện không được phép
quá 90 phút;

Độ sụt của bê tông phụ thuộc vào biện pháp thi công của nhà thầu thi
công xây dựng (đổ thủ công, bằng gầu hoặc bằng bơm), Nhà thầu thi công
phải trình biện pháp thi công đổ bê tông cho GSKTCĐT phê duyệt.

Đầm bê tông:

Ngoài các quy định khác nêu ra dưới đây, việc đầm bê tông phải đảm bảo
những yêu cầu theo điều 6.4.14 TCVN 4453-1995:

Có thể dùng các loại đầm khác nhau, nhưng phải đảm bảo sao cho sau khi
đầm, bê tông được đầm chặt và không bị rỗ.

Khi cần đầm lại bê tông thì thời điểm đầm thích hợp là 1,5 giờ - 2 giờ
sau khi đầm lần thứ nhất. Đầm lại bê tông chỉ thích hợp với các kết cấu
có diện tích bề mặt lớn như sàn mái, nền... Không đầm lại cho bê tông
khối lớn.

Bảo dưỡng bảo hộ bê tông:

Ngoài các quy định khác trong điều kiện kỹ thuật này, việc bảo dưỡng bê
tông phải tuân thủ theo điều 6.5 TCVN 4453-95.

Trong giai đoạn bảo dưỡng và bảo vệ, khuôn không được động chạm mạnh.
Phương pháp và thời gian gỡ khuôn ra phải phù hợp với qui định. Nếu khi
cần khuôn được gỡ ra khỏi bê tông trước khi đủ thời gian cần thiết để
bảo dưỡng, thì phải bảo vệ và bảo dưỡng ngay cho bề mặt.

Việc bảo dưỡng phải tiếp tục cho một thời kỳ sau khi đổ bê tông không
dưới 7 ngày. Trong trường hợp các chi tiết đúc sẵn, thời gian này sẽ
không dưới 4 ngày. Các phương pháp bảo dưỡng và vật liệu phải phù hợp
với các phương pháp và vật liệu nêu ra dưới đây. Khi nhiệt độ của xung
quanh cao hơn 30oC bê tông sẽ được bảo dưỡng theo điểm dưới đây của chỉ
tiêu kỹ thuật này. Việc bảo dưỡng tăng tốc sẽ không được phép trừ khi
được GSKTCĐT đồng ý.

Bê tông sẽ được che lại bằng vải bố mềm, cát ướt, hay tấm phủ plastic và
luôn luôn giữ ẩm. Nếu dùng tấm phủ plastic, các góc cạnh của tấm này
phải được cột chặt để không cho không khí lưu thông qua lại, tấm plastic
phải không có lỗ thủng và khuyết tật. Hoặc là, các bề mặt lộ thiên có
thể được bảo dưỡng bằng cách làm ngập nước hay phun sương liên tục.
Khuôn ở trong vị trí phải giữ luôn luôn ẩm. Nước được dùng để bảo dưỡng
phải phù hợp với các yêu cầu của TCVN 4506-87.

Hoàn tất bề mặt: Hoàn tất bê tông sẽ được chỉ rõ trong bản vẽ. Các hoàn
tất này phù hợp với TCVN 4453-1995.

Bề mặt hoàn tất của mọi công trình bê tông phải được nhẵn phẳng, chắc,
không có bọt lỗ và nếu có khuyết điểm nào đó, phải báo cho GSKTCĐT và
phải sửa chữa theo hướng dẫn của GSKTCĐT đó. Không được trét tô hay sửa
chữa các khuyết tật mà không được sự đồng ý của GSKTCĐT và bất cứ chỗ bê
tông nào có khuyết tật sau đó sẽ được cắt bỏ và thay thế theo chiều sâu
và sửa chữa theo cách GSKTCĐT hướng đẫn, và nhà thầu chịu toàn bộ chi
phí tốn kém. Các lỗ thủng do thiết bị cố định khuôn sẽ đuợc sửa chữa
bằng cách làm đầy hoàn toàn lỗ thủng bẳng vữa không co rút mà khi khô sẽ
có cùng mầu với bê tông kế cận.

Kiểm tra chất lượng Bê tông và nghiệm thu:

Ngoài những điều kiện ghi trong chỉ tiêu kỹ thuật này việc kiểm tra và
nghiệm thu bê tông tuân thủ theo TCVN 4453-95

Nhà thầu phải thực thi kiểm tra chất lượng trong suốt thời gian cung cấp
bê tông cho công trình để đảm bảo rằng các yêu cầu thực hiện của chỉ
tiêu kỹ thuật này đã đạt được. Trừ khi có sửa đổi trong chỉ tiêu kỹ
thuật này, việc lấy mẫu và thử nghiệm cường độ phải tuân theo điều 7
TCVN 4453-95.

Nhà thầu sẽ cung cấp tất cả lao động, dịch vụ và vật liệu để thực hiện
tất cả các thử nghiệm về bê tông và vật liệu bê tông. Mọi phương diện về
việc lấy mẫu, xử lý và thử nghiệm phải được thử làm tại phòng thí nghiệm
có năng lực và do GSKTCĐT chỉ định, các chi phí do nhà thầu chịu trách
nhiệm.

Các thử nghiệm sau đây, đã được nêu ra trong tài liệu này để tham khảo,
phải được thực hiện vào các khoảng thời gian được chỉ trong bảng 19 của
TCVN 4453- 95.

Bê tông không đáp ứng các yêu cầu nêu ra trong tài liệu này hay có bất
cứ các khuyết điểm sau đây sẽ bị từ chối:

Có nhiều lỗ bọng, rã rời hay lỗ tổ ong, bề mặt không nhẵn phẳng, có
khuyết tật.

Một mối nối kết cấu được thực hiện ở một vị trí hay theo cách không phù
hợp với chỉ tiêu kỹ thuật này. Tại vị trí nối không phẳng phiu, có gờ
nối.

Dung sai xây dựng không đạt được.

Cốt thép đã dịch khỏi vị trí chính xác của nó.

Các chi tiết chôn sẵn trong bê tông đã dịch khỏi vị trí chính xác của
nó.

GSKTCĐT chỉ ra chỗ bê tông có khuyết tật.

Cường độ của bê tông không đạt theo yêu cầu thiết kế.

GSKTCĐT có thể cho phép bê tông đáng lẽ bị từ chối, được giữ để dùng
trên các cơ sở sau đây:

Đánh giá lại các thông tin thống kê liên quan sức bền của bê tông và hay
các đặc điểm công tác khác.

Kiểm tra lại kết cấu.

Thử nghiệm bổ sung khi được GSKTCĐT chấp nhận.

Việc sửa chữa đã được chấp nhận.

Khi bê tông bị từ chối, phải loại bỏ khỏi công trình theo quyết định của
GSKTCĐT. Nếu bê tông có thể sửa chữa được nhà thầu đệ trình phương pháp
sửa chữa cho GSKTCĐT và chỉ sửa chữa sau khi GSKTCĐT chấp thuận.

Nếu cường độ bê tông của bất cứ kết cấu nào không đạt, GSKTCĐT có thể
cho ngưng đổ bê tông ở những phần khác của kết cấu mà nó có thể bị ảnh
hướng bởi phần bê tông bị khuyết tật. Việc ngừng đổ bê tông kéo dài cho
đến khi các khuyết tật xử lý xong.

Thiết bị tối thiểu dùng cho thí nghiệm tại hiện trường:

Nhà thầu phải cung cấp các thiết bị sau để sử dụng tại công trường:

Một bộ dụng cụ kiểm tra độ sụt bê tông cho mỗi máy trộn hoạt động tại
công trường. Khi dùng bê tông trộn sẵn thì phải có ít nhất 1 bộ.

Mỗi máy trộn cung cấp 1 bộ khuôn mẫu đúc mẫu bê tông (mẫu lăng trụ hay
mẫu lập phương đều được chấp nhận).

Thùng hay vật liệu khác để cất giữ các mẫu cốt liệu, xi măng.

Nhà thầu có trách nhiệm cung cấp ngay khi bắt đầu hợp đồng và phải cử
người bảo quản và vệ sinh sau khi sử dụng.

Bảo dưỡng các mẫu bêtông kiểm tra:

Khi hợp đồng bắt đầu, Nhà thầu phải trang bị ít nhất một bể bảo dưỡng
không thấm nước, có thể khóa được và theo thiết kế đã được chấp nhận.
Nhà thầu tự tính toán trang bị các bể và kích thước các bể sao cho đủ
chứa và bảo dưỡng được số lượng các mẫu dự tính trước khi gởi đi kiểm
tra.

**Công tác xây -- trát:**

Công tác xây tô phải đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật theo TCVN 9377-2:
2012: Công tác hoàn thiện trong xây dựng-Thi công và nghiệm thu. Phần 2:
Công tác trát trong xây dựng

Đối với gạch không nung có cốt liệu chính là vữa xi măng còn gọi là gạch
xi măng cốt liệu (gạch XMCL): công tác xây, trát phải tuân thủ theo các
tiêu chuẩn sau TCXD 123-1984: Gạch không nung-yêu cầu kỹ thuật và TCVN
6477-2011: gạch bê tông-yêu cầu kỹ thuật (Ban hành theo QĐ
3628/QĐ-BKHCN):

Phải định vị vị trí xây trên cột và dưới sàn bêtông bằng mực

Khi xây phải thả dây dọi đứng và ngang, tại vị trí liên kết với cấu kiện
Bêtông phải có thép neo khoảng cách L=500 mới được xây

Gạch phải được tưới nước đạt độ ẩm mới được xây.

Vữa phải đảm bảo mác quy định, đáp ứng yêu cầu theo TCVN 9028:2011 --
Vữa cho bê tông nhẹ

Không được xây trùng mạch, phải chừa mỏ theo quy định khi có mạch dừng
hoặc ở chỗ tường giao nhau. Nghiêm cấm việc dùng râu sắt để nối giữa hai
khối xây. Chỉ được dùng râu sắt chờ tại vị trí tiếp giáp giữa tường và
bê tông. Các râu chờ là loại fi 6 có chiều dài chôn vào khối xây một
đoạn bằng 500mm với bước a=500mm theo đường tiếp giáp tường và kết cấu
bê tông (nếu không có quy định của thiết kế).

Khối xây phải đảm bảo đều, phẳng, thẳng đứng theo phương dây dọi. Các
mạch vữa phải đều và hàng gạch ngay ngắn theo phương nằm ngang.

Tường gạch lớp cuối cùng giáp với đáy đà BTCT phải được nêm chặt, (hoặc
đổ bêtông dầm đà trên tường đã xây cứng).

Mặt gạch khi xây xong phải được quét sạch, mạch hồ phải lõm vào khỏi mặt
gạch từ 3-- 5 mm

Sau khi xây nếu chưa tô trát trong vòng 7 ngày đầu phải tưới nước dưỡng
hộ mạch xây

Khi đi đường điện âm tường, phải dùng máy cắt gạch

Đóng lưới thép tại các vị trí mép tiếp giáp giữa gạch và bê tông (cột và
tường, tường và dầm, lanhto) trước khi tô trát.

Chỉ được tô tường sau khi xây ít nhất 3 ngày và phải được sự đồng ý của
GSKTCĐT

Vữa tô được trộn bằng cát vàng hạt mịn và phải được sàng kỹ đến khi
không còn lẫn rác, đất và các mạt gỗ. Vữa tô và vữa xây đều phải được
trộn bằng máy và theo cấp phối đã được GSKTCĐT đồng ý.

Phải tưới ẩm tường trước khi trát

Tường tô phải đảm bảo phẳng tuyệt đối, dùng thước nhôm cán theo nhiều
phương để kiểm tra. Không được cán bằng thước gỗ. Chỉ được dùng bàn xoa
bằng gỗ, xoa nhiều lần cho đến khi bóng mặt. Không được xoa bằng bay sắt
tránh để lại các vết gợn.

Đặc biệt lưu ý khi tô xong phải kiểm tra lại các góc, chân tường, chân
trụ sao cho giữ được đúng góc vuông và không bị tình trạng vặn vỏ đỗ.

Kết cấu bê tông cốt thép phải được trét qua một lớp hồ dầu xi măng
nguyên chất ngay trước khi tô để đảm bảo độ dính kết. Hồ dầu cũng phải
được trét ở chỗ tiếp giáp giữa khối xây và bê tông trước khi xây.

Công tác xây tô phải được nghiệm thu trước khi tiến hành công tác sơn,
ốp lát, làm trần.

Sau khi tô trát trong vòng 7 ngày đầu phải thường xuyên tưới nước dưỡng
hộ mặt vữa tô

Phải bảo vệ tường xây tô chống những tác động cơ học làm hỏng mạch xây
và mặt tô

Những cấu trúc tường xây tô không thẳng phẳng phải được tháo dỡ làm lại.
Sau khi nghiệm thu phần xây tô mới được triển khai công tác sơn...

**Công tác lát gạch và láng nền:**

TCVN 8264: 2009: Gạch ốp lát. Quy phạm thi công và nghiệm thu./ TCVN
9377-3: 2012: Công tác hoàn thiện trong xây dựng-Thi công và nghiệm thu.
Phần 3: Công tác ốp trong xây dựng.

Mặt bằng được láng lát phải được làm vệ sinh kỹ càng trước khi thực hiện
láng lát. Các gờ nổi trên mặt bê tông phải được vạt bằng. Tẩy sạch dầu
mỡ, sơn, bụi đất và rác rưởi bằng bàn chải sắt, nước sạch, xà phòng hay
hóa chất.

Loại bỏ các lớp bụi, bột xi măng, các loại hạt rời bằng bàn chải.

Phải tưới ướt mặt nền thật ẩm đều trước thao tác láng, lát.

Đối với sàn bê tông cốt thép, phải trét một lớp hồ xi măng nguyên chất
mỏng trước khi trải hồ

Phải làm công tác kiểm tra độ dốc, ghém, căng dây, cân đối lại cao độ
của mặt bằng bằng các ống nước, thước ni vô theo các cốt cao độ của
thiết kế. Trong mọi trường hợp, nếu không có chỉ dẫn riêng trong thiết
kế các mặt sàn sau khi hoàn thiện phải dốc đều về phía cửa hoặc phễu thu
sàn. Mọi trường hợp xảy ra nước đọng ở chân tường đều không được chấp
nhận.

Công tác lát gạch ceramic trên nền rất khác với công tác lát gạch bông
truyền thống do độ hút bám của gạch ceramic không giống gạch bông. Đồng
thời viên gạch ceramic mỏng hơn, kích thước lớn hơn nên rất dễ nứt khi
bị gõ mạnh. Vì vậy quy trình lát gạch ceramic phải được tiến hành tuần
tự như sau:

Dùng hồ xi măng cán mặt nền thật phẳng theo các mốc dẫn và dây căng

Ngay khi hồ cán còn ướt, dùng hồ xi măng nguyên chất (hồ dầu) trộn thật
đều, tương đối loãng, rưới khắp mặt nền mới cán một lớp mỏng

Đặt gạch cần lát vào đúng vị trí gõ nhẹ cho viên gạch bám chắc vào mặt
nền.

Trong trường hợp mặt nền quá rộng phải phân đoạn làm từng bước một, nếu
trường hợp hồ láng phía dưới đã bị đóng cứng, dứt khoát phải đục bỏ đi
và thay thế vào là lớp hồ láng mới.

Joint giữa các viên gạch phải đảm bảo thật đều vì vậy các viên gạch
ceramic phải được kiểm nghiệm kỹ về kích thước khi nhập vào kho. Các
loại gạch có sai số \> 0,5mm đều coi như không đạt tiêu chuẩn sử dụng.

Công tác trét joint chỉ được tiến hành sau khi lát ít nhất 24 giờ. Việc
trét phải tiến hành rất cẩn thận, khéo léo sao cho tất cả các đường
joint đầy, không bị rỗng, bộng. Xi măng trét joint không được tràn khỏi
mạch trét làm cho đường joint không thẳng đều. Tốt nhất là phần xi măng
ở joint phải thấp hơn mặt viên gạch 0,5mm.

Các viên gạch sau khi lát phải tuyệt đối bằng phẳng. Tất cả các viên
gạch ceramic phải được kiểm tra và loại bỏ những viên bị vênh, mo \...
Mép của hai viên gạch kề cận nhau phải bằng nhau về mọi phía của viên
gạch. Các viên bị chúi hay ngóc lên từng góc đều phải tháo ra làm lại.
Việc kiểm tra mặt phẳng sẽ được tiến hành trước khi trét joint bằng
thước nhôm và thước thủy bình.

Bề mặt của viên gạch lát sau khi trét joint phải được lau thật kỹ bằng
giẻ mềm, khô cho thật sạch, bóng và đảm bảo không có xi măng bám trên bề
mặt.

Chiều rộng quy định cho joint giữa các viên gạch, đá lát nền là từ 1,5
đến 2mm. Các phần nền có joint lớn hơn đều phải lột ra lát lại.

**Công tác ốp gạch, đá:**

Yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm Tuân thủ theo QCVN 16-2014/BXD (mục
2.6 nhóm sản phẩm gạch, đá ốp lát)

Các yêu cầu về vật liệu chính, vật liệu phụ tương tự như đối với công
tác láng nền, lát gạch.

Đối với gạch men khu vệ sinh, chỉ được ốp gạch ngay khi lớp tô còn ướt.
Dán bằng hồ dầu xi măng nguyên chất hoặc loại hồ đặc biệt dùng riêng cho
dán gạch có thêm một số phụ gia.

Trước khi tiến hành dán gạch, phải lấy ni vô chuẩn cách đều 50cm một
đường ngay giáp vòng quanh toàn bộ mặt nhà để đảm bảo cho các đường
joint tuyệt đối chính xác. Các đường mốc thẳng đứng cũng lấy được dây
rọi cách đều 1m một đường, đảm bảo joint đứng các hàng gạch liên tục từ
trên xuống dưới suốt mặt nhà.

Dùng xi măng trắng nguyên chất để trét joint khu vệ sinh. Phải trét cho
các joint đầy hồ xi măng, không lem lên mặt gạch. Phải chùi thật sạch
bóng mặt gạch ngay sau khi trét joint, đảm bảo không có chút xi măng nào
phủ bám.

Đối với gạch ceramic, cần có sự tính toán để giữ nguyên khổ gạch, chẵn
cho từng kích thước chiều ngang, chiều đứng của các mặt tường khu vệ
sinh. Trường hợp hạn hữu có thể được cắt gạch song phải được thông qua
GSKTCĐT .

Yêu cầu để cho viên gạch bám chắc vào mặt tường là mặt dưới viên gạch,
phần tiếp xúc với tường phải đầy đủ hồ, không bị rỗng, bộng. Joint trét
thật kỹ lưỡng. Kiểm tra bằng cây gỗ gõ vào từng viên. Mọi sai sót đều
không chấp nhận, phải tháo bỏ làm lại. Mọi phí tổn do Nhà thầu chịu.

Đối với trường hợp ốp đá vào tường thì phải có hệ móc thép không rỉ
khoan chặt vào tường để đở các tấm đá, các tấm đá phải được cắt thật
thẳng và liên kết với nhau bằng keo, liên kết tấm đá vào tường dùng hồ
vữa có keo liên kết hoặc dùng hệ khung đỡ để liên kết đá vào tường.

**Công tác sơn dầu, sơn nước:** Yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm Tuân
thủ theo QCVN 16-2014/BXD (mục 2.5)

Mô tả và yêu cầu chung

\+ Phần này sẽ bao gồm các công tác sơn nước và sơn dầu trên các tường,
trần, các cửa ra vào, các đường diềm và khung cửa theo như yêu cầu để
hoàn thành công việc.

\+ Các chi tiết về loại sơn, sơn lót, nhà sản xuất và các yêu cầu sử
dụng sẽ được ghi rõ và liệt kê dưới đây.

\+ Công tác sơn nói chung bao gồm chuẩn bị các lớp nền, sơn lót và sơn
các tường, trần, cửa, đường diềm, các khung cửa và tất cả các công việc
khác liên quan đến sơn như mô tả trong hồ sơ chi tiết kỹ thuật này và
liên hệ với các bản vẽ tham khảo, chi tiết và danh mục .

**Các tiêu chuẩn áp dụng**

\+ TCVN 2090:1993 Sơn. Phương pháp lấy mẫu, đóng gói, ghi nhãn, phân
phối, và Bảo quản.

\+ TCVN 2096:1993 Sơn. Phương pháp Xác định Thời gian khô, và Khô.

\+ TCVN 5730:1993 sơn Alkyd. Yêu cầu kỹ thuật.

\+ TCVN 321 2004 Sơn xây dựng. Phânloại.

Phân phối: Sơn và các vật liệu bột trét phải được chuyển đến công trường
trong tình trạng còn nguyên thùng nguyên kiện, bao bì và nhãn của nhà
sản xuất

Lưu trữ: Theo yêu cầu như đã mô tả trong chương 1

Hồ sơ mời thầu

+Các giấy chứng nhận chất lượng của nhà sản xuất.

+Phiếu xuất kho.

+Gửi duyệt các thông tin về an toàn vật liệu của nhà sản xuất sơn, trình
bày các biện pháp về sức khỏe và an toàn trong khi tiến hành công tác
sơn.

Vật liệu mẫu

+Cung cấp mặt hàng có chất lượng cao.

+Tất cả các vật liệu là sản phẩm của ICI hay tương đương được Kiến trúc
sư chấp thuận.

+Sơn, sơn lót, chất trám, chất bít là một phần của hệ thống sơn đề xuất
bởi nhà sản xuất về vị trí, vật liệu, môi trường của từng bộ phận được
sơn.

+Việc làm loãng sơn hay sửa đổi vật liệu phải theo hướng dẫn của nhà sản
xuất.

+Mẫu hoàn thiện:

. Gửi duyệt, trên lớp nền đại diện, 1 m²/mẫu của mỗi hệ lớp phủ cho thấy
bề mặt, sơn, mức độ bóng, cấu tạo và các chỉ tiêu vật lý.

. Giữ các mẫu đã được chấp thuận tại công trường và duy trì đến khi hoàn
thành.

+Mẫu ướt: Gửi duyệt hai mẫu sơn có thể tích tối thiểu 500ml, có ghi nhãn
rõ ràng để thử nghiệm.

**Công tác cửa sắt, cửa nhôm:**

Mô tả và yêu cầu chung: Bao gồm tất cả công tác liên quan đến cửa như:
cửa gỗ, cửa nhôm kính, cửa sắt, cửa nhựa, cửa cuốn, cửa chống cháy, ...

Tiêu chuẩn áp dụng

+TCXDVN 192:1996 Cửa gỗ - Cửa đi, cửa sổ - Yêu cầu kĩ thuật

+TCVN 330-2004: Nhôm hợp kim định hình dùng trong xây dựng -- cầu kỹ
thuật và phương pháp kiểm tra chất lượng sản phẩm.

Nhà thầu có trách nhiệm cung cấp và lắp đặt cửa đi, cửa sổ, vách ngăn
bao gồm các phụ kiện như bản lề, khóa, chốt, móc cài vv ... .loại tốt
đúng kích thước hình học

Phải bơm phủ silicon vào các khe hở giữa kiếng và khung cửa

Khi lắp đặt phải đúng vị trí theo hồ sơ thiết kế kỹ thuật, đối với cửa
sắt phải đánh sạch badớ rỉ sét và phải sơn chống sét trước khi lắp ráp

Đối với cửa khung nhôm kính, vật tư vật liệu phải đúng quy cách, kích
thước, chủng loại trình CĐT và Thiết kế sau khi mẫu được chấp nhận mới
gia công, trước hết gia công trước cửa mẫu trình duyệt, sau khi được CĐT
chấp nhận mới gia công hàng loạt

Trước khi lắp vào tường cửa nhôm phải được dán keo bảo vệ chống trầy
xướt. Cửa lắp vào tường phải khít và phải được bơm silicon chuyên dụng,
không chấp nhận các cửa bị trầy do quá trình lắp ráp của Nhà thầu.

Công tác thi công điện:

Tiêu chuẩn thi công, nghiệm thu:

TCVN 9207 -- 2012: Đặt đường dẫn điện trong nhà ở và công trình công
cộng. Tiêu chuẩn thiết kế

TCVN 9206:2012: Đặt thiết bị điện trong nhà ở và công trình công cộng.
Tiêu chuẩn thiết kế

Vật liệu:

Vật liệu, thiết bị điện đưa vào công trình theo hồ sơ giao thầu và hợp
đồng kinh tế xây lắp cho mỗi đợt đưa vật liệu, thiết bị về công trình:

+Chủng loại, quy cách vật liệu

+Nguồn gốc xuất xứ, chứng chỉ chất lượng, giấy xuất xưởng

+Tài liệu hướng dẫn lắp đặt, vận hành sử dụng và bảo quản của nhà sản
xuất

Đối với vật liệu, thiết bị nhập phải phù hợp với các yêu cầu của thiết
kế và được cơ quan có chức năng kiểm định.

**Chấp thuận vật liệu:**

+Chứng chỉ chất lượng, catalog mẫu của nhà sản xuất

+Kết quả thí nghiệm vật liệu

+Phiếu chấp thuận vật liệu

+Kết quả kiểm định thiết bị (nếu có)

Lưu mẫu để đối chiếu cho những lần sau đưa vật liệu vào công trình

Thi công:

Đệ trình biện pháp thi công, qui trình lắp đặt

Thi công lắp đặt:

+Vị trí lắp đặt tủ điện, mạng lưới dây và thiết bị phụ tải ...

+Hệ thống ống luồn dây, mương cáp, rãnh cáp, hộp nối ...

+Mạng lưới và đầu nối dây, cáp điện và thiết bị điện, hệ thống nối đất
an toàn điện

Chạy thử thiết bị

Chạy thử tổng hợp

Nghiệm thu :

+Biên bản nghiệm thu

+Bản vẽ hoàn công

+Phiếu chấp thuận vật liệu

+Văn bản thay đổi vật liệu, bản vẽ thay đổi thiết kế (nếu có)

+Các kết quả kiểm tra về cách điện, thông mạch, dòng điện, độ nhạy của
CB, thiết bị ....

+Các kết quả kiểm tra chạy thử thiết bị, chạy thử tổng hợp

**Công tác thi công cấp thoát nước:**

Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu:

TCVN 4519 -- 1988: Hệ thống cấp thoát nước bên trong nhà và công trình
công cộng. Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu

TCVN hiện hành

Yêu cầu vật liệu:

Vật liệu đưa vào công trình theo hồ sơ giao thầu và hợp đồng kinh tế xây
lắp:

+Vật liệu, thiết bị trước khi đưa vào công trình nguồn gốc, chứng chỉ
xuất xưởng của thiết bị, vật liệu.

+Được chấp thuận vật liệu, thiết bị trước khi thi công

Các vật liệu thay đổi phải có văn bản của Chủ đầu tư và Tư vấn thiết kế
chấp thuận sự thay đổi vật liệu này

Thi công:

Đệ trình biện pháp thi công của Nhà thầu (thể hiện bằng thuyết minh và
bản vẽ)

+Khu vực thi công

+Công tác vệ sinh

+Biện pháp vận chuyển, cố định ống vào kết cấu công trình

+Phương pháp đặt ống đi qua kết cấu công trình

+Biện pháp an toàn lao động trong quá trình thi công

Thi công theo biện pháp thi công Nhà thầu đưa ra được sự thống nhất của
các bên

Độ dốc lắp đặt các đường ống theo yêu cầu của Hồ sơ thiết kế và biện
pháp được duyệt

Công tác gia công, đấu nối các mối nối ống

Không được hàn ống nhánh vào mối nối của ống chính

Thử áp lực hệ thống đường ống

Nghiệm thu :

+Biên bản nghiệm thu

+Bản vẽ hoàn công

+Phiếu chấp thuận vật liệu

+Văn bản thay đổi vật liệu, bản vẽ thay đổi thiết kế (nếu có)

+Các kết quả kiểm tra thử áp lực đường ống

+Các kết quả kiểm tra chạy thử thiết bị, chạy thử tổng hợp

**9. Yêu cầu về hệ thống kiểm tra, giám sát chất lượng của nhà thầu**

Lập hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với yêu cầu hợp đồng giao nhận
thầu xây dựng, trong đó bộ phận giám sát chất lượng gồm những người có
đủ năng lực theo qui định.

Báo cáo đầy đủ qui trình, phương án và và kết quả tự kiểm tra chất lượng
vật liệu, cấu kiện và sản phẩm xây dựng với Chủ đầu tư để kiểm tra và
giám sát.

Thí nghiệm vật liệu, cấu kiện và và kiểm tra sản phẩm xây dựng, thiết bị
công trình, thiết bị công nghệ trước khi xây dựng và lắp đặt công trình.

Lập nhật ký thi công xây dựng công trình theo qui định

Lập bản vẽ hoàn công các công tác thi công xây lắp, giai đoạn xây lắp
hạng mục công trình hoàn thành và công trình hoàn thành.

Chuẩn bị hồ sơ nghiệm thu theo qui định và đề nghị Chủ đầu tư tổ chức
nghiệm thu sản phẩm các công tác thi công xây lắp, giai đoạn xây lắp
hạng mục công trình hoàn thành và công trình hoàn thành sau khi đã
nghiệm thu nội bộ.

Báo cáo Chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng, khối lượng thi công xây lắp
theo định kỳ.

**10. Yêu cầu về bảo hành**

Thời hạn bảo hành công trình: tối thiểu 12 tháng. Khuyến khích nhà thầu
tăng thời gian bảo hành công trình.

Nhà thầu được hoàn trả tiền bảo hành công trình sau khi kết thúc thời
hạn bảo hành và được chủ đầu tư xác nhận đã hoàn thành công việc bảo
hành.

Trong thời gian bảo hành công trình xây dựng, khi phát hiện hư hỏng,
khiếm khuyết của công trình thì chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng
công trình thông báo cho chủ đầu tư để yêu cầu nhà thầu thi công xây
dựng công trình, nhà thầu cung ứng thiết bị thực hiện bảo hành.

Nhà thầu thi công xây dựng, nhà thầu cung ứng thiết bị thực hiện bảo
hành phân công việc do mình thực hiện sau khi nhận được thông báo yêu
cầu bảo hành của chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công
trình đối với các hư hỏng phát sinh trong thời gian bảo hành và phải
chịu mọi chi phí liên quan đến thực hiện bảo hành.

Nhà thầu thi công xây dựng công trình, nhà thầu cung ứng thiết bị có
quyền từ chối bảo hành trong các trường hợp hư hỏng, khiếm khuyết phát
sinh không phải do lỗi của nhà thầu gây ra hoặc do nguyên nhân bất khả
kháng; Trường hợp hư hỏng, khiếm khuyết phát sinh do lỗi của nhà thầu mà
nhà thầu không thực hiện bảo hành thì chủ đầu tư có quyền sử dụng tiền
bảo hành để thuê tổ chức, cá nhân khác thực hiện bảo hành. Chủ đầu tư
hoặc người quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm thực hiện theo
đúng quy định về vận hành, bảo trì công trình xây dựng trong quá trình
khai thác, sử dụng công trình.

Chủ đầu tư có trách nhiệm kiểm tra, nghiệm thu việc thực hiện bảo hành
của nhà thầu thi công xây dựng công trình, nhà thầu cung ứng thiết bị.

Xác nhận hoàn thành việc bảo hành công trình xây dựng:

\+ Khi kết thúc thời gian bảo hành, nhà thầu thi công xây dựng công
trình và nhà thầu cung ứng thiết bị lập báo cáo hoàn thành công tác bảo
hành gửi chủ đầu tư. Chủ đầu tư có tránh nhiệm xác nhận hoàn thành bảo
hành công trình xây dựng cho nhà thầu bằng văn bản;

\+ Chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm tham
gia xácnhận hoàn thành bảo hành công trình xây dựng cho nhà thầu thi
công xây dựng công trình và nhà thầu cung ứng thiết bị khi có yêu cầu
của Chủ đầu tư.

\+ Nhà thầu thi công xây dựng công trình, nhà thầu cung ứng thiết bị
công trình và các nhà thầu khác có liên quan chịu trách nhiệm về chất
lượng đối với phần công việc do mình thực hiện kể cả sau thời gian bảo
hành.

**Lưu ý:** đây là các yêu cầu kỹ thuật cơ bản để các nhà thầu tham khảo.
Ngoài ra, đề nghị các nhà thầu khi tham gia dự thầu và triển khai thi
công phải áp dụng đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật thi công theo các tài liệu
hướng dẫn kèm theo thiết kế, Tiêu chuẩn thi công hiện hành tại Việt Nam.

Yêu cầu khác căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu. Theo yêu cầu của Hồ sơ thiết kế.
------------------------------------------------------------------------------------

Yêu cầu về vật tư: Phụ lục 02. Yêu cầu vật tư cho gói thầu
----------------------------------------------------------

+----------+----------+----------+----------+----------+----------+
| > | > **Tên | > **Đơn | > **Quy | > **Đặt | > |
| **Stt** | > vật | > vị** | > cách, | > tính | **Thông |
| | > liệu** | | > mã | > kỹ | > tin |
| | | | > hiệu** | > thuật/ | > tham |
| | | | | > tiêu | > khảo** |
| | | | | > chuẩn | |
| | | | | > áp | |
| | | | | > dụng** | |
+==========+==========+==========+==========+==========+==========+
| **I** | > **PHẦN | | | | |
| | > XÂY | | | | |
| | > LẮP** | | | | |
+----------+----------+----------+----------+----------+----------+
| > I.1 | > Xi | > 50kg/ | | - Theo | > Hải |
| | > măng | > bao | | qui | > Phòng |
| | > trắng | | | | > hoặc |
| | | | | chuẩn: | > tương |
| | | | | QCVN | > đương |
| | | | | 16-1 | |
| | | | | : | |
| | | | | | |
| | | | | 2017/BXD | |
| | | | | | |
| | | | | - Tiêu | |
| | | | | | |
| | | | | chuẩn | |
| | | | | sản | |
| | | | | | |
| | | | | phẩm: | |
| | | | | TCVN | |
| | | | | | |
| | | | | 5691: | |
| | | | | 2000 | |
| | | | | | |
| | | | | - Đặc | |
| | | | | tính | |
| | | | | kỹ | |
| | | | | | |
| | | | | thuật | |
| | | | | cơ | |
| | | | | bản: | |
| | | | | Mịn, | |
| | | | | màu | |
| | | | | | |
| | | | | trắng | |
+----------+----------+----------+----------+----------+----------+
| > I.2 | > Xi | > 50kg/ | > PCB 40 | - Theo | > Phúc |
| | > măng | > bao | | qui | > Sơn |
| | > PCB-40 | | | | > hoặc |
| | | | | chuẩn: | > tương |
| | | | | QCVN | > đương |
| | | | | 16: | |
| | | | | | |
| | | | | 2017/BXD | |
| | | | | | |
| | | | | - Tiêu | |
| | | | | | |
| | | | | chuẩn | |
| | | | | sản | |
| | | | | | |
| | | | | phẩm: | |
| | | | | TCVN | |
| | | | | 6260 | |
| | | | | : | |
| | | | | 2009 | |
| | | | | | |
| | | | | - Đặc | |
| | | | | tính | |
| | | | | kỹ | |
| | | | | | |
| | | | | thuật | |
| | | | | cơ | |
| | | | | bản: | |
| | | | | | |
| | | | | - | |
| | | | | Cường | |
| | | | | | |
| | | | | độ | |
| | | | | | |
| | | | | chịu | |
| | | | | | |
| | | | | nén | |
| | | | | | |
| | | | | của | |
| | | | | | |
| | | | | mẫu | |
| | | | | | |
| | | | | vữa | |
| | | | | | |
| | | | | XM | |
| | | | | | |
| | | | | sau | |
| | | | | | |
| | | | | 28 | |
| | | | | | |
| | | | | ngày | |
| | | | | | |
| | | | | bảo | |
| | | | | | |
| | | | | dưỡng | |
| | | | | | |
| | | | | là | |
| | | | | | |
| | | | | 40N/mm2 | |
| | | | | | |
| | | | | > \+ | |
| | | | | > Thời | |
| | | | | > gian | |
| | | | | > đông | |
| | | | | > kết: | |
| | | | | > Bắt | |
| | | | | > đầu: | |
| | | | | > không | |
| | | | | > sớm | |
| | | | | > | |
| | | | | > hơn 45 | |
| | | | | > phút. | |
| | | | | > Kết | |
| | | | | > thúc: | |
| | | | | > không | |
| | | | | > chậm | |
| | | | | > hơn 10 | |
| | | | | > giờ. | |
+----------+----------+----------+----------+----------+----------+
| > I.3 | > Cát | > m3 | | - Theo | > Sông |
| | > xây | | | qui | > ĐăkBlà |
| | > dựng | | | | > hoặc |
| | | | | chuẩn: | > tương |
| | | | | QCVN | > đương |
| | | | | 16: | |
| | | | | | |
| | | | | 2017/BXD | |
| | | | | | |
| | | | | - Tiêu | |
| | | | | | |
| | | | | chuẩn | |
| | | | | sản | |
| | | | | phẩm | |
| | | | | | |
| | | | | > TCVN | |
| | | | | > 7570 : | |
| | | | | > 2006: | |
| | | | | > Cốt | |
| | | | | > liệu | |
| | | | | > cho bê | |
| | | | | > tông | |
| | | | | > và vữa | |
| | | | | > -- Yêu | |
| | | | | > cầu kỹ | |
| | | | | > thuật | |
| | | | | | |
| | | | | - Đặc | |
| | | | | tính | |
| | | | | kỹ | |
| | | | | | |
| | | | | thuật | |
| | | | | cơ | |
| | | | | bản: | |
| | | | | | |
| | | | | | |
| | | | | - Hàm | |
| | | | | | |
| | | | | lượng | |
| | | | | | |
| | | | | bùn, | |
| | | | | | |
| | | | | bụi, | |
| | | | | | |
| | | | | sét | |
| | | | | | |
| | | | | \<= | |
| | | | | | |
| | | | | 10% | |
| | | | | | |
| | | | | | |
| | | | | - Hàm | |
| | | | | | |
| | | | | lượng | |
| | | | | | |
| | | | | (sét | |
| | | | | | |
| | | | | cục | |
| | | | | | |
| | | | | và | |
| | | | | | |
| | | | | các | |
| | | | | | |
| | | | | tạp | |
| | | | | | |
| | | | | chất | |
| | | | | | |
| | | | | dạng | |
| | | | | | |
| | | | | cục) | |
| | | | | | |
| | | | | \<=0.5% | |
| | | | | | |
| | | | | Cỡ | |
| | | | | | |
| | | | | hạt | |
| | | | | | |
| | | | | ML | |
| | | | | | |
| | | | | 1,5 | |
| | | | | | |
| | | | | -\> | |
| | | | | | |
| | | | | 2mm | |
+----------+----------+----------+----------+----------+----------+
| > I.4 | > Gạch | > Viên | 9x13x20 | > \- | > Không |
| | > 06 lỗ | | | > Tiêu | > nung |
| | > (9x | | | > chuẩn: | > |
| | 13x20)mm | | | > TCVN | KonTum; |
| | | | | > 6 | > GiaLai |
| | | | | 477-2016 | > hoặc |
| | | | | | > tương |
| | | | | - Đặc | > đương |
| | | | | tính | |
| | | | | kỹ | |
| | | | | | |
| | | | | thuật | |
| | | | | cơ | |
| | | | | bản: | |
| | | | | | |
| | | | | - Độ | |
| | | | | hút | |
| | | | | nước | |
| | | | | \< | |
| | | | | | |
| | | | | 10,0% | |
| | | | | | |
| | | | | - | |
| | | | | Cường | |
| | | | | độ | |
| | | | | chịu | |
| | | | | | |
| | | | | nén \> | |
| | | | | | |
| | | | | 10Mpa | |
+----------+----------+----------+----------+----------+----------+
| > I.5 | > Gạch | > Viên | 6,5 | > \- | > Không |
| | > 02 lỗ | | x10,5x22 | > Tiêu | > nung |
| | > | | | > chuẩn: | > |
| | (6,5x10 | | | > TCVN | KonTum; |
| | ,5x22)mm | | | > 6 | > GiaLai |
| | | | | 477-2016 | > hoặc |
| | | | | | > tương |
| | | | | - Đặc | > đương |
| | | | | tính | |
| | | | | kỹ | |
| | | | | | |
| | | | | thuật | |
| | | | | cơ | |
| | | | | bản: | |
| | | | | | |
| | | | | - Độ | |
| | | | | hút | |
| | | | | nước | |
| | | | | \< | |
| | | | | | |
| | | | | 10,0% | |
| | | | | | |
| | | | | - | |
| | | | | Cường | |
| | | | | độ | |
| | | | | chịu | |
| | | | | | |
| | | | | nén \> | |
| | | | | | |
| | | | | 10Mpa | |
+----------+----------+----------+----------+----------+----------+
| > I.6 | > Gạch | > m² | > Theo | - Theo | > Đồng |
| | > lát | | > hồ sơ | yêu | > Tâm |
| | > nền, | | > thiết | cầu | > hoặc |
| | | | | của | > tương |
| | | | | hồ | > đương |
| | | | | sơ | |
| | | | | | |
| | | | | thiết | |
| | | | | kế | |
| | | | | | |
| | | | | - Theo | |
| | | | | qui | |
| | | | | | |
| | | | | chuẩn | |
| | | | | QCVN | |
| | | | | 16 : | |
| | | | | | |
| | | | | 2014/BXD | |
+----------+----------+----------+----------+----------+----------+
| | > gạch | | > kế và | - Tiêu | > |
| | > chống | | > các | | *đương* |
| | > trượt | | > chỉ | chuẩn | |
| | | | > dẫn | sản | |
| | | | > 30x30; | | |
| | | | > | phẩm: | |
| | | | > 40x40; | TCVN | |
| | | | > | 7 | |
| | | | > 60x60 | 745:2007 | |
| | | | | Gạch | |
| | | | | gốm | |
| | | | | ốp | |
| | | | | lát | |
| | | | | ép | |
| | | | | bán | |
| | | | | khô | |
| | | | | -- | |
| | | | | Yêu | |
| | | | | cầu | |
| | | | | kỹ | |
| | | | | | |
| | | | | thuật. | |
| | | | | | |
| | | | | - Tiêu | |
| | | | | | |
| | | | | chuẩn | |
| | | | | sản | |
| | | | | | |
| | | | | phẩm: | |
| | | | | Theo | |
| | | | | bảng | |
| | | | | Tiêu | |
| | | | | | |
| | | | | chuẩn | |
| | | | | gạch | |
| | | | | | |
| | | | | ceramic | |
+----------+----------+----------+----------+----------+----------+
| > I.7 | > Gạch | > m² | > Theo | - Theo | > *Đồng |
| | > ốp | | > hồ | yêu | > Tâm* |
| | > | | > | cầu | > |
| | > tường | | > sơ | của | > *hoặc |
| | | | > thiết | hồ | > tương |
| | | | > kế và | sơ | > đương* |
| | | | > các | | |
| | | | > chỉ | thiết | |
| | | | > dẫn | kế | |
| | | | | | |
| | | | | - Theo | |
| | | | | qui | |
| | | | | | |
| | | | | chuẩn | |
| | | | | QCVN | |
| | | | | 16 : | |
| | | | | | |
| | | | | 2014/BXD | |
| | | | | | |
| | | | | - Tiêu | |
| | | | | | |
| | | | | chuẩn | |
| | | | | sản | |
| | | | | | |
| | | | | phẩm: | |
| | | | | TCVN | |
| | | | | 7 | |
| | | | | 745:2007 | |
| | | | | Gạch | |
| | | | | gốm | |
| | | | | ốp | |
| | | | | lát | |
| | | | | ép | |
| | | | | bán | |
| | | | | khô | |
| | | | | -- | |
| | | | | Yêu | |
| | | | | cầu | |
| | | | | kỹ | |
| | | | | | |
| | | | | > thuật. | |
+----------+----------+----------+----------+----------+----------+
| > I.8 | > Mastíc | > kg | | - Theo | > Joton, |
| | > | | | quy | > Spec |
| | > trong | | | | > |
| | > nhà | | | chuẩn | > hoặc |
| | | | | QCVN | > tương |
| | | | | 16: | > đương |
| | | | | 2014/BXD | |
| | | | | | |
| | | | | - TCVN | |
| | | | | 723 | |
| | | | | 9:2014 - | |
| | | | | Bột | |
| | | | | bả | |
| | | | | | |
| | | | | tường | |
| | | | | gốc | |
| | | | | xi | |
| | | | | măng | |
| | | | | poóc | |
| | | | | | |
| | | | | lăng. | |
| | | | | | |
| | | | | - Độ | |
| | | | | mịn, | |
| | | | | phần | |
| | | | | còn | |
| | | | | lại | |
| | | | | trên | |
| | | | | sàng | |
| | | | | | |
| | | | | 0,09mm | |
| | | | | (%) | |
| | | | | | |
| | | | | > : \< 3 | |
| | | | | | |
| | | | | - Thời | |
| | | | | gian | |
| | | | | bắt | |
| | | | | đầu | |
| | | | | đông | |
| | | | | | |
| | | | | kết(phú | |
| | | | | t):\>110 | |
| | | | | | |
| | | | | - Thời | |
| | | | | gian | |
| | | | | kết | |
| | | | | thúc | |
| | | | | đông | |
| | | | | | |
| | | | | kết(phú | |
| | | | | t):\<450 | |
| | | | | | |
| | | | | - Độ | |
| | | | | giữ | |
| | | | | nước | |
| | | | | (%) | |
| | | | | | |
| | | | | : \>98 | |
| | | | | | |
| | | | | > -Độ | |
| | | | | > cứng | |
| | | | | > bề mặt | |
| | | | | > : | |
| | | | | > \>0.12 | |
| | | | | | |
| | | | | - | |
| | | | | Cường | |
| | | | | độ | |
| | | | | bám | |
| | | | | | |
| | | | | dính: | |
| | | | | TCVN | |
| | | | | 7 | |
| | | | | 239:2014 | |
+----------+----------+----------+----------+----------+----------+
| > I.9 | > Sơn | > kg | | - Theo | > Joton, |
| | > | | | quy | > Spec |
| | > nước | | | | > |
| | > loại | | | chuẩn | > hoặc |
| | > sơn | | | QCVN | > tương |
| | > lót, | | | 16: | > đương |
| | > sơn | | | 2014/BXD | |
| | > lót | | | | |
| | | | | - Theo | |
| | | | | tiêu | |
| | | | | | |
| | | | | chuẩn | |
| | | | | : | |
| | | | | TCVN | |
| | | | | 8 | |
| | | | | 652:2012 | |
| | | | | Sơn | |
| | | | | | |
| | | | | tường | |
| | | | | dạng | |
| | | | | nhũ | |
| | | | | | |
| | | | | tương | |
| | | | | -- | |
| | | | | Yêu | |
| | | | | cầu | |
| | | | | kỹ | |
| | | | | | |
| | | | | thuật | |
| | | | | | |
| | | | | - Thời | |
| | | | | gian | |
| | | | | khô | |
| | | | | bề | |
| | | | | | |
| | | | | mặt (h) | |
| | | | | : | |
| | | | | \<1 | |
| | | | | | |
| | | | | - Thời | |
| | | | | gian | |
| | | | | khô | |
| | | | | hoàn | |
| | | | | | |
| | | | | toàn (h) | |
| | | | | : | |
| | | | | \<3 | |
| | | | | | |
| | | | | - Độ | |
| | | | | mịn | |
| | | | | | |
| | | | | (µm): | |
| | | | | \< | |
| | | | | 30 | |
| | | | | | |
| | | | | - Độ | |
| | | | | bám | |
| | | | | dính | |
| | | | | | |
| | | | | (điểm): | |
| | | | | \< 1 | |
| | | | | | |
| | | | | - Độ | |
| | | | | thấm | |
| | | | | nước | |
| | | | | | |
| | | | | (ml/m2) | |
| | | | | : | |
| | | | | \<8 | |
+----------+----------+----------+----------+----------+----------+
| > I.10 | > Sơn | > kg | | - Theo | > Joton, |
| | > | | | quy | > Spec |
| | > nước | | | | > |
| | > loại | | | chuẩn | > hoặc |
| | > sơn | | | QCVN | > tương |
| | > phủ | | | 16: | > đương |
| | | | | 2014/BXD | |
| | | | | | |
| | | | | - Theo | |
| | | | | tiêu | |
| | | | | | |
| | | | | chuẩn | |
| | | | | : | |
| | | | | TCVN | |
| | | | | 8 | |
| | | | | 652:2012 | |
| | | | | Sơn | |
| | | | | | |
| | | | | tường | |
| | | | | dạng | |
| | | | | nhũ | |
| | | | | | |
| | | | | tương | |
| | | | | -- | |
| | | | | Yêu | |
| | | | | cầu | |
| | | | | kỹ | |
| | | | | | |
| | | | | thuật | |
| | | | | | |
| | | | | - Thời | |
| | | | | gian | |
| | | | | khô | |
| | | | | bề | |
| | | | | | |
| | | | | mặt (h) | |
| | | | | : | |
| | | | | \<1 | |
| | | | | | |
| | | | | - Thời | |
| | | | | gian | |
| | | | | khô | |
| | | | | hoàn | |
| | | | | | |
| | | | | toàn (h) | |
| | | | | : | |
| | | | | \<5 | |
| | | | | | |
| | | | | - Độ | |
| | | | | mịn | |
| | | | | | |
| | | | | (µm): | |
| | | | | \< | |
| | | | | 40 | |
| | | | | | |
| | | | | - Độ | |
| | | | | bám | |
| | | | | dính | |
| | | | | | |
| | | | | (điểm): | |
| | | | | \< 2 | |
| | | | | | |
| | | | | > \- Độ | |
| | | | | > phủ | |
| | | | | > | |
| | | | | (g/m2): | |
| | | | | > \<200 | |
| | | | | | |
| | | | | - Độ | |
| | | | | rửa | |
| | | | | trôi | |
| | | | | sơn | |
| | | | | nội | |
| | | | | thất | |
| | | | | (c.k | |
| | | | | ỳ):\<450 | |
| | | | | | |
| | | | | - Độ | |
| | | | | rửa | |
| | | | | trôi | |
| | | | | sơn | |
| | | | | | |
| | | | | ngoại | |
| | | | | t | |
| | | | | hất(c.kỳ | |
| | | | | ):\<1200 | |
| | | | | | |
| | | | | - Độ | |
| | | | | bền | |
| | | | | chu | |
| | | | | kỳ | |
| | | | | nóng | |
| | | | | lạnh | |
| | | | | sơn | |
| | | | | | |
| | | | | ngoại | |
| | | | | | |
| | | | | thất(c. | |
| | | | | kỳ):\>50 | |
+----------+----------+----------+----------+----------+----------+
| > I.11 | > Cửa | > m² | > Nhôm | - Theo | > Khung |
| | > đi, | | > | quy | > nhôm |
| | > | | > kính | | > |
| | > cửa sổ | | > hệ | chuẩn: | > |
| | > nhôm | | > 1000 | QCVN | YNGHUA, |
| | > kính | | | 16: | > |
| | | | | 2014/BXD | > |
| | | | | | Tungshin |
| | | | | - Tiêu | > hoặc |
| | | | | | > tương |
| | | | | chuẩn | > đương |
| | | | | sản | |
| | | | | | |
| | | | | phẩm: | |
| | | | | | |
| | | | | TCXDVN | |
| | | | | 330 | |
| | | | | : | |
| | | | | 2004 | |
| | | | | Nhôm | |
| | | | | hợp | |
| | | | | kim | |
| | | | | định | |
| | | | | hình | |
| | | | | dùng | |
| | | | | | |
| | | | | trong | |
| | | | | xây | |
| | | | | | |
| | | | | dựng - | |
| | | | | Yêu | |
| | | | | cầu | |
| | | | | kỹ | |
| | | | | | |
| | | | | thuật | |
| | | | | và | |
| | | | | | |
| | | | | phương | |
| | | | | pháp | |
| | | | | kiểm | |
| | | | | tra | |
| | | | | chất | |
| | | | | | |
| | | | | lượng | |
| | | | | sản | |
| | | | | | |
| | | | | phẩm. | |
| | | | | | |
| | | | | - Kính | |
| | | | | | |
| | | | | cường | |
| | | | | lực | |
| | | | | theo | |
| | | | | tiêu | |
| | | | | | |
| | | | | chuẩn | |
| | | | | TCVN | |
| | | | | | |
| | | | | 7455: | |
| | | | | Việt | |
| | | | | Nam | |
| | | | | | |
| | | | | - | |
| | | | | Khung | |
| | | | | | |
| | | | | nhôm, | |
| | | | | kính | |
| | | | | dày | |
| | | | | 5mm | |
| | | | | | |
| | | | | - Đặc | |
| | | | | tính | |
| | | | | kỹ | |
| | | | | | |
| | | | | thuật | |
| | | | | cơ | |
| | | | | bản | |
| | | | | | |
| | | | | khung | |
| | | | | | |
| | | | | nhôm: | |
| | | | | | |
| | | | | - | |
| | | | | Khung | |
| | | | | | |
| | | | | nhôm | |
| | | | | | |
| | | | | dày | |
| | | | | | |
| | | | | 1.2mm | |
| | | | | | |
| | | | | | |
| | | | | - Giới | |
| | | | | | |
| | | | | hạn | |
| | | | | | |
| | | | | bền | |
| | | | | | |
| | | | | kéo | |
| | | | | | |
| | | | | : \>=150 | |
| | | | | | |
| | | | | | |
| | | | | - Giới | |
| | | | | | |
| | | | | hạn | |
| | | | | | |
| | | | | bền | |
| | | | | | |
| | | | | nén | |
| | | | | : \>=110 | |
+----------+----------+----------+----------+----------+----------+
| | | | | - Độ | |
| | | | | giãn | |
| | | | | dà | |
| | | | | i: \>=8% | |
| | | | | | |
| | | | | > Phải | |
| | | | | > có | |
| | | | | > chứng | |
| | | | | > nhận | |
| | | | | > của | |
| | | | | > nhà | |
| | | | | > cung | |
| | | | | > cấp. | |
| | | | | | |
| | | | | - Đặc | |
| | | | | tính | |
| | | | | kỹ | |
| | | | | | |
| | | | | thuật | |
| | | | | cơ | |
| | | | | bản | |
| | | | | kính | |
| | | | | | |
| | | | | cường | |
| | | | | lực: | |
| | | | | | |
| | | | | | |
| | | | | - Giữ | |
| | | | | | |
| | | | | nguyên | |
| | | | | | |
| | | | | đặc | |
| | | | | | |
| | | | | điểm | |
| | | | | | |
| | | | | về | |
| | | | | | |
| | | | | truyền | |
| | | | | | |
| | | | | sáng, | |
| | | | | | |
| | | | | truyền | |
| | | | | | |
| | | | | nhiệt | |
| | | | | | |
| | | | | của | |
| | | | | | |
| | | | | kính | |
| | | | | | |
| | | | | nổi | |
| | | | | | |
| | | | | thông | |
| | | | | | |
| | | | | thường. | |
| | | | | | |
| | | | | | |
| | | | | - Khả | |
| | | | | | |
| | | | | năng | |
| | | | | | |
| | | | | chịu | |
| | | | | | |
| | | | | lực | |
| | | | | | |
| | | | | cao | |
| | | | | | |
| | | | | hơn | |
| | | | | | |
| | | | | gấp | |
| | | | | | |
| | | | | 4 | |
| | | | | | |
| | | | | -- | |
| | | | | | |
| | | | | 5 | |
| | | | | | |
| | | | | lần. | |
| | | | | | |
| | | | | | |
| | | | | - Khi | |
| | | | | | |
| | | | | vỡ | |
| | | | | | |
| | | | | sẽ | |
| | | | | | |
| | | | | tạo | |
| | | | | | |
| | | | | hạt | |
| | | | | | |
| | | | | kính | |
| | | | | | |
| | | | | nhỏ | |
| | | | | | |
| | | | | giảm | |
| | | | | | |
| | | | | khả | |
| | | | | | |
| | | | | năng | |
| | | | | | |
| | | | | sát | |
| | | | | | |
| | | | | thương | |
| | | | | | |
| | | | | tối | |
| | | | | | |
| | | | | đa | |
| | | | | | |
| | | | | cho | |
| | | | | | |
| | | | | người | |
| | | | | | |
| | | | | sử | |
| | | | | | |
| | | | | dụng. | |
| | | | | | |
| | | | | > Khả | |
| | | | | > năng | |
| | | | | > chịu | |
| | | | | > sốc | |
| | | | | > nhiệt | |
| | | | | > tốt. | |
+----------+----------+----------+----------+----------+----------+
| > I.12 | > Xà gồ | > mm | > Theo | > \- | > *Hòa |
| | > | | > hồ | > Theo | > Phát* |
| | > thép | | > | > yêu | > |
| | | | > sơ | > cầu | > *hoặc |
| | | | > thiết | > của hồ | > tương |
| | | | > | > sơ | > đương* |
| | | | > kế và | > thiết | |
| | | | > các | > kế | |
| | | | > chỉ | | |
| | | | > dẫn | | |
+----------+----------+----------+----------+----------+----------+
| > **II** | > **PHẦN | | | | |
| | > ĐIỆN** | | | | |
+----------+----------+----------+----------+----------+----------+
| > 1 | > Thiết | > bộ | | > Tiêu | > *Sino* |
| | > bị | | | > chuẩn | > |
| | > | | | > sản | > *hoặc |
| | > đóng | | | > phẩm | > tương |
| | > cắt | | | > TCVN | > đương* |
| | > MCCB, | | | > 659 | |
| | > MCB, | | | 2-1:2009 | |
| | > RCB, | | | > về | |
| | > CB | | | > | |
| | | | | > Thiết | |
| | | | | > bị | |
| | | | | > đóng | |
| | | | | > cắt và | |
| | | | | > điều | |
| | | | | > khiển | |
| | | | | > hạ áp, | |
| | | | | > IEC | |
| | | | | > 60947 | |
| | | | | -1:1995. | |
| | | | | > | |
| | | | | > MCCB: | |
| | | | | > Phù | |
| | | | | > hợp | |
| | | | | > IEC | |
| | | | | > | |
| | | | | 60947-2 | |
| | | | | > Tiêu | |
| | | | | > chuẩn | |
| | | | | > về | |
| | | | | > thiết | |
| | | | | > bị | |
| | | | | > điều | |
| | | | | > khiển | |
| | | | | > và | |
| | | | | > đóng | |
| | | | | > cắt | |
| | | | | > điện | |
| | | | | > áp | |
| | | | | > thấp. | |
| | | | | > | |
| | | | | > MCB: | |
| | | | | > Phù | |
| | | | | > hợp | |
| | | | | > IEC | |
| | | | | > 60898 | |
+----------+----------+----------+----------+----------+----------+
| > 2 | > Dây | > m | | > \- | > |
| | > điện | | | > Theo | *Cadivi, |
| | | | | > qui | > LS-* |
| | | | | > chuẩn: | > |
| | | | | > QCVN | > *vina |
| | | | | > 4:20 | > hoặc |
| | | | | 09/BKHCN | > tương |
| | | | | | > đương* |
| | | | | - Tiêu | |
| | | | | | |
| | | | | chuẩn | |
| | | | | sản | |
| | | | | phẩm | |
| | | | | TCVN | |
| | | | | 59 | |
| | | | | 35:1995- | |
| | | | | Yêu | |
| | | | | cầu | |
| | | | | cáp | |
| | | | | điện | |
| | | | | lực | |
| | | | | cách | |
| | | | | điện | |
| | | | | bằng | |
| | | | | chất | |
| | | | | điện | |
| | | | | môi | |
| | | | | rắn | |
| | | | | có | |
| | | | | điện | |
| | | | | áp | |
| | | | | danh | |
| | | | | định | |
| | | | | từ 1 | |
| | | | | kV | |
| | | | | đến | |
| | | | | 30 | |
| | | | | kV, | |
| | | | | TCVN | |
| | | | | 6610 | |
| | | | | -4:2000- | |
| | | | | Yêu | |
| | | | | cầu | |
| | | | | | |
| | | | | chung | |
| | | | | về | |
| | | | | cáp | |
| | | | | cách | |
| | | | | điện | |
| | | | | P | |
| | | | | olyvinyl | |
| | | | | | |
| | | | | clorua | |
| | | | | có | |
| | | | | cấp | |
| | | | | điện | |
| | | | | áp | |
| | | | | | |
| | | | | 450/750V | |
| | | | | IEC | |
| | | | | 605 | |
| | | | | 02-1-Yêu | |
| | | | | cầu | |
| | | | | | |
| | | | | chung | |
| | | | | về | |
| | | | | điện | |
| | | | | áp, | |
| | | | | vỏ | |
| | | | | bọc | |
| | | | | cách | |
| | | | | điện | |
| | | | | cho | |
| | | | | cáp | |
| | | | | từ | |
| | | | | 1kV | |
| | | | | đến | |
| | | | | | |
| | | | | 30kV, | |
| | | | | IEC | |
| | | | | 228- | |
| | | | | Yêu | |
| | | | | cầu | |
| | | | | | |
| | | | | chung | |
| | | | | về | |
| | | | | dây | |
| | | | | dẫn | |
| | | | | và | |
| | | | | cách | |
| | | | | điện | |
| | | | | của | |
| | | | | dây | |
| | | | | dẫn | |
| | | | | | |
| | | | | điện. | |
| | | | | | |
| | | | | - Cáp | |
| | | | | điện | |
| | | | | lực | |
| | | | | 1 | |
| | | | | đến | |
| | | | | 4 | |
| | | | | lõi, | |
| | | | | ruột | |
| | | | | | |
| | | | | đồng, | |
| | | | | cách | |
| | | | | | |
| | | | | điện. | |
| | | | | | |
| | | | | - | |
| | | | | Nhiệt | |
| | | | | > độ | |
| | | | | | |
| | | | | > làm | |
| | | | | | |
| | | | | > việc | |
| | | | | | |
| | | | | > dài | |
| | | | | | |
| | | | | > hạn | |
| | | | | | |
| | | | | > cho | |
| | | | | | |
| | | | | > phép | |
| | | | | | |
| | | | | > đối | |
| | | | | | |
| | | | | > với | |
| | | | | | |
| | | | | > cáp | |
| | | | | > là | |
| | | | | > | |
| | | | | 70^o^C. | |
| | | | | | |
| | | | | - | |
| | | | | Nhiệt | |
| | | | | > độ | |
| | | | | | |
| | | | | > cực | |
| | | | | | |
| | | | | > đại | |
| | | | | | |
| | | | | > cho | |
| | | | | | |
| | | | | > phép | |
| | | | | | |
| | | | | > khi | |
| | | | | | |
| | | | | > ngắn | |
| | | | | | |
| | | | | > mạch | |
| | | | | > là | |
| | | | | > | |
| | | | | 250^o^C, | |
| | | | | | |
| | | | | > với | |
| | | | | | |
| | | | | > thời | |
| | | | | | |
| | | | | > gian | |
| | | | | | |
| | | | | > không | |
| | | | | | |
| | | | | > quá | |
| | | | | > 5 | |
| | | | | | |
| | | | | > giây | |
+----------+----------+----------+----------+----------+----------+
| > 3 | > Công | > bộ | | > Tiêu | > *Sino, |
| | > tắc, | | | > chuẩn | > Vega,* |
| | > | | | > sản | > |
| | > đế âm | | | > phẩm | > *hoặc |
| | > tường, | | | > BS | > tương |
| | > | | | > 5733: | > đương* |
| | > mặt nạ | | | 2010-Yêu | |
| | > công | | | > cầu | |
| | > tắc | | | > | |
| | | | | > đặc | |
| | | | | > điểm | |
| | | | | > kỹ | |
| | | | | > thuật | |
| | | | | > chung | |
| | | | | > cho | |
| | | | | > các | |
| | | | | > phụ | |
| | | | | > kiện | |
| | | | | > điện. | |
| | | | | > và | |
| | | | | > | |
| | | | | BS1363- | |
| | | | | > Yêu | |
| | | | | > cầu | |
| | | | | > chung | |
| | | | | > về | |
| | | | | > phích | |
| | | | | > cắm và | |
| | | | | > ổ cắm | |
| | | | | > điện. | |
| | | | | > IEC | |
| | | | | > 844 | |
+----------+----------+----------+----------+----------+----------+
| > 4 | > Ổ cắm | > bộ | | > Tiêu | > *Sino |
| | > điện | | | > chuẩn | > hoặc |
| | | | | > sản | > tương |
| | | | | > phẩm | > đương* |
| | | | | > IEC | |
| | | | | > 669, | |
| | | | | > BS | |
| | | | | > 5733: | |
| | | | | 2010-Yêu | |
| | | | | > cầu | |
| | | | | > đặc | |
| | | | | > điểm | |
| | | | | > kỹ | |
| | | | | > thuật | |
| | | | | > chung | |
| | | | | > cho | |
| | | | | > các | |
| | | | | > phụ | |
| | | | | > kiện | |
| | | | | > điện. | |
| | | | | > và | |
| | | | | > | |
| | | | | BS1363- | |
| | | | | > Yêu | |
| | | | | > cầu | |
| | | | | > chung | |
| | | | | > về | |
| | | | | > phích | |
| | | | | > cắm và | |
| | | | | > ổ cắm | |
| | | | | > điện. | |
| | | | | > | |
| | | | | > Đặc | |
| | | | | > tính | |
| | | | | > kỹ | |
| | | | | > thuật | |
| | | | | > cơ | |
| | | | | > bản: | |
| | | | | | |
| | | | | - Ổ | |
| | | | | cắm | |
| | | | | điện | |
| | | | | cần | |
| | | | | phải | |
| | | | | tiếp | |
| | | | | xúc | |
| | | | | chắc | |
| | | | | chắn | |
| | | | | với | |
| | | | | | |
| | | | | phích | |
| | | | | cắm | |
| | | | | | |
| | | | | - Màu | |
| | | | | sắc | |
| | | | | phù | |
| | | | | hợp | |
| | | | | với | |
| | | | | bề | |
| | | | | mặt | |
| | | | | | |
| | | | | tường, | |
| | | | | gắn | |
| | | | | chắc | |
| | | | | | |
| | | | | chắn. | |
+----------+----------+----------+----------+----------+----------+
| > 5 | > Quạt | > cái | | > -Đặc | > *Pa |
| | > đảo | | | > tính | nasonic* |
| | > trần | | | > kỹ | > |
| | | | | > thuật | > *hoặc |
| | | | | > cơ | > tương |
| | | | | > bản: | > đương* |
| | | | | > | |
| | | | | > Trang | |
| | | | | > bị cảm | |
| | | | | > ứng | |
| | | | | > nhiệt | |
| | | | | > giúp | |
| | | | | > quạt | |
| | | | | > điều | |
| | | | | > chỉnh | |
| | | | | > tốc độ | |
| | | | | > giúp | |
| | | | | > tiết | |
| | | | | > kiệm | |
| | | | | > điện. | |
| | | | | > | |
| | | | | > Dây và | |
| | | | | > công | |
| | | | | > tắc an | |
| | | | | > toàn, | |
| | | | | > bố trí | |
| | | | | > lan | |
| | | | | > tỏa | |
| | | | | > gió | |
| | | | | > trên | |
| | | | | > diện | |
| | | | | > rộng | |
| | | | | > | |
| | | | | > Cánh | |
| | | | | > nhựa | |
| | | | | > cứng | |
| | | | | > ABS có | |
| | | | | > độ bền | |
| | | | | > cao. | |
+----------+----------+----------+----------+----------+----------+
| | | | | > Dây và | |
| | | | | > công | |
| | | | | > tắc an | |
| | | | | > toàn, | |
| | | | | > bố trí | |
| | | | | > lan | |
| | | | | > tỏa | |
| | | | | > gió | |
| | | | | > trên | |
| | | | | > diện | |
| | | | | > rộng | |
| | | | | > | |
| | | | | > Cánh | |
| | | | | > nhựa | |
| | | | | > cứng | |
| | | | | > ABS có | |
| | | | | > độ bền | |
| | | | | > cao. | |
+----------+----------+----------+----------+----------+----------+
| > | > **CẤP | | | | |
| **III** | > THOÁT | | | | |
| | > NƯỚC** | | | | |
+----------+----------+----------+----------+----------+----------+
| > 1 | > Ống | > m | | - Theo | > *Bình |
| | > uPVC | | | qui | > Minh, |
| | > và phụ | | | | > Đệ |
| | > kiện | | | chuẩn: | > Nhất |
| | | | | QCVN | > hoặc |
| | | | | | > tương |
| | | | | 16-4: | > đương* |
| | | | | 2011/BXD | |
| | | | | | |
| | | | | - Theo | |
| | | | | tiêu | |
| | | | | | |
| | | | | chuẩn: | |
| | | | | TCVN | |
| | | | | 8 | |
| | | | | 491:2011 | |
| | | | | | |
| | | | | > \- Đặc | |
| | | | | > tính | |
| | | | | > kỹ | |
| | | | | > thuật | |
| | | | | > cơ | |
| | | | | > bản: | |
| | | | | > | |
| | | | | > Độ bền | |
| | | | | > kéo | |
| | | | | > không | |
| | | | | > nhỏ | |
| | | | | > hơn 50 | |
| | | | | > MPa, | |
| | | | | > nhiệt | |
| | | | | > độ làm | |
| | | | | > việc | |
| | | | | > 45°C | |
| | | | | > | |
| | | | | > Áp lực | |
| | | | | > đường | |
| | | | | > ống | |
| | | | | > lúc | |
| | | | | > làm | |
| | | | | > việc: | |
| | | | | > lớn | |
| | | | | > hơn 4 | |
| | | | | > | |
| | | | | kgf/cm2 | |
| | | | | > | |
| | | | | > Áp lực | |
| | | | | > đường | |
| | | | | > ống | |
| | | | | > lúc | |
| | | | | > thử: | |
| | | | | > lớn | |
| | | | | > hơn 6 | |
| | | | | > | |
| | | | | kgf/cm2 | |
+----------+----------+----------+----------+----------+----------+
| > 2 | > Thiết | > bộ | | - Theo | > *Inax* |
| | > bị | | | qui | > |
| | > | | | | > *hoặc |
| | > sứ vệ | | | chuẩn: | > tương |
| | > sinh | | | QCVN | > đương* |
| | > các | | | 16: | |
| | > loại | | | 2014/BXD | |
| | | | | | |
| | | | | - Tiêu | |
| | | | | | |
| | | | | chuẩn | |
| | | | | áp | |
| | | | | dụng | |
| | | | | TCVN | |
| | | | | 6 | |
| | | | | 073:2005 | |
| | | | | Sản | |
| | | | | phẩm | |
| | | | | sứ | |
| | | | | vệ | |
| | | | | sinh | |
| | | | | -- | |
| | | | | Yêu | |
| | | | | cầu | |
| | | | | kỹ | |
| | | | | | |
| | | | | thuật | |
| | | | | | |
| | | | | > \- Đặc | |
| | | | | > tính | |
| | | | | > kỹ | |
| | | | | > thuật | |
| | | | | > cơ | |
| | | | | > bản: | |
| | | | | > Sứ | |
| | | | | > Việt | |
| | | | | > Nam | |
| | | | | > loại 1 | |
| | | | | > | |
| | | | | > Tuổi | |
| | | | | > thọ | |
| | | | | > sản | |
| | | | | > phẩm: | |
| | | | | > tối | |
| | | | | > thiểu | |
| | | | | > 15 | |
| | | | | > năm. | |
| | | | | > Bảo | |
| | | | | > hành | |
| | | | | > tối | |
| | | | | > thiểu | |
| | | | | > 5 năm | |
| | | | | > phần | |
| | | | | > sứ và | |
| | | | | > 2 năm | |
| | | | | > cho | |
| | | | | > phần | |
| | | | | > phụ | |
| | | | | > kiện. | |
| | | | | > | |
| | | | | > Bề mặt | |
| | | | | > men | |
| | | | | > sản | |
| | | | | > phẩm: | |
| | | | | > đảm | |
| | | | | > bảo | |
| | | | | > được | |
| | | | | > độ | |
| | | | | > bóng, | |
| | | | | > không | |
| | | | | > rạn | |
| | | | | > men | |
| | | | | > khi | |
| | | | | > chịu | |
| | | | | > nhiệt, | |
| | | | | > không | |
| | | | | > bị | |
| | | | | > trầy | |
| | | | | > xước, | |
| | | | | > dễ | |
| | | | | > dàng | |
| | | | | > vệ | |
| | | | | > sinh, | |
| | | | | > không | |
| | | | | > bám | |
| | | | | > bẩn, | |
| | | | | > chống | |
| | | | | > được | |
| | | | | > sự tác | |
| | | | | > động | |
| | | | | > của | |
| | | | | > môi | |
| | | | | > trường | |
| | | | | > và hóa | |
| | | | | > chất. | |
| | | | | > | |
| | | | | > Độ hút | |
| | | | | > nước: | |
| | | | | > \< 0,5 | |
| | | | | > %, | |
| | | | | > | |
| | | | | > Khả | |
| | | | | > năng | |
| | | | | > chịu | |
| | | | | > tải: | |
| | | | | > bồn | |
| | | | | > cầu | |
| | | | | > min 3 | |
| | | | | > kN, | |
| | | | | > chậu | |
| | | | | > rửa | |
| | | | | > min | |
| | | | | > 1,5 kN | |
+----------+----------+----------+----------+----------+----------+
| > 3 | > Vòi | > bộ | | > \- Đặc | > |
| | > nước, | | | > tính | *Ceasar |
| | > vòi | | | > kỹ | > hoặc |
| | > xịt, | | | > thuật | > tương |
| | > | | | > cơ | > đương* |
| | > vòi | | | > bản: | |
| | > tắm | | | > | |
| | | | | > Vật | |
| | | | | > liệu | |
| | | | | > thép | |
| | | | | > không | |
| | | | | > gỉ | |
| | | | | > (inox) | |
| | | | | > 304 Áp | |
| | | | | > lực 10 | |
| | | | | > \~ | |
| | | | | > 16kg | |
+----------+----------+----------+----------+----------+----------+

III. **Các bản vẽ**

> Liệt kê các bản vẽ: Theo danh mục bản vẽ đính kèm E-HSMT (HSYC).
>
> *(Ghi chú: Bên mời thầu đính kèm hồ sơ thiết kế, các bản vẽ là tệp tin
> PDF/Word/Cao đẳng cùng E-HSMT (HSYC) trên Hệ thống).*

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Bạn biết đến dauthau.info qua đâu?

Thống kê
  • 5046 dự án đang đợi nhà thầu
  • 519 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 645 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 13539 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 15516 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây