Thông báo mời thầu

Gói thầu số 04: thi công xây dựng công trình

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Tìm thấy: 09:11 19/10/2020
Số TBMT
20201044837-01
Công bố
09:05 19/10/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Xây lắp
Tên dự án
Kênh tiêu S8
Hình thức
Thay đổi
Gói thầu
Gói thầu số 04: thi công xây dựng công trình
Chủ đầu tư
+ Chủ đầu tư: Sở Nông nghiệp và PTNT Hà Nội (Số 38, Tô Hiệu, phường Nguyễn Trãi, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội, Điện thoại: 043.828476 - Fax: 043.827464). + Bên mời thầu: Ban Duy tu các công trình Nông nghiệp và PTNT (Địa chỉ: Số 01, Tô Hiệu, phường Nguyễn Trãi, quận Hà Đông, TP Hà Nội).
Phân loại
Dự án đầu tư phát triển
Nguồn vốn
Sự nghiệp ngân sách thành phố
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
Dự án Kênh tiêu S8, huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội
Phương thức
Một giai đoạn một túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Đấu thầu rộng rãi trong nước
Thực hiện tại
Thành phố Hà Nội
Các thông báo liên quan

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
19:22 16/10/2020
đến
08:10 27/10/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
08:10 27/10/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
15.000.000 VND
Bằng chữ
Mười lăm triệu đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "Gói thầu số 04: thi công xây dựng công trình". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "Gói thầu số 04: thi công xây dựng công trình" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 35

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

Phần 2. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT Chương V. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT
I. Giới thiệu về gói thầu 1. Phạm vi công việc của gói thầu.
a. Giới thiệu về công trình:
- Tên dự án: Kênh tiêu S8
- Tên gói thầu: Gói thầu số 04: Thi công xây dựng công trình.
- Chủ đầu tư: Sở Nông nghiệp và PTNT Hà Nội
- Đại diện Chủ đầu tư: Ban Duy tu các công trình Nông nghiệp và PTNT.
- Nguồn vốn: Sự nghiệp ngân sách Thành phố.
- Địa điểm xây dựng: Huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội.
- Hình thức lựa chọn nhà thầu: Đấu thầu rộng rãi trong nước (qua mạng).
- Phương thức đấu thầu: Một giai đoạn một túi hồ sơ.
- Hình thức hợp đồng: Trọn gói.
b. Nội dung và quy mô đầu tư xây dựng:
♦♦♦ Quy mô dự án:
Nạo vét lòng kênh, tôn cao áp trúc và tu bổ bờ kênh những điểm sạt lở xung yếu kênh tiêu S8:
- Chiều dài công trình L=1600m.
- Điểm đầu công trình tại khu vực trang trại xã Đồng Quang(K0).
- Điểm cuối công trình tại thượng lưu cống tiêu ra kênh Đầm Bung(C65).
- Vị trí xử lý công trình nằm trong phạm vi kênh tiêu S8.
♦♦♦ Hạng mục công trình:
Nạo vét kênh tiêu S8 đoạn từ khu vực trang trại xã Đồng Quang K0 -V thượng lưu cống tiêu ra kênh Đầm Bung C65(K1+600) đạt cao độ đáy kênh thiết kế; tổng chiều dài nạo vét L=1600m; chia làm 3 đoạn như sau:
- Đoạn 1 từ K0 V C34(K0+826) dài L=826m: Mặt cắt kênh nạo vét hình thang hệ số mái m=1,5; độ dốc đáy kênh i=0,0001; chiều rộng đáy kênh nạo vét B=4,5m; cao trình đáy kênh nạo vét từ +3,07 V +2,98.
- Đoạn 2 từ C34(K0+826) V C61A(K1+500) dài L=674m: Mặt cắt kênh nạo vét hình thang hệ số mái m=1,5; độ dốc đáy kênh i=0,0001; chiều rộng đáy kênh nạo vét B=5m; cao trình đáy kênh nạo vét từ +2,98 V +2,92.
1
- Đoạn 3 từ C61A(K1+500) + C65(K1+600) dài L=100m: Mặt cắt kênh nạo vét hình thang hệ số mái m=1,5; độ dốc đáy kênh i=0,0002; chiều rộng đáy kênh nạo vét B=5m; cao trình đáy kênh nạo vét từ +2,92 + +2,89.
-Thiết kế mới cống tiêu tại C47+20(K1+171).
2. Thời hạn hoàn thành : <120 ngày.
II. Yêu cầu về kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật
1. Quy trình, quy phạm áp dụng cho việc thi công, nghiệm thu công trình:
- TCVN 4447:2012 Công tác đất - Thi công và nghiệm thu
- Các tiêu chuẩn kỹ thuật khác có liên quan.
2. Yêu cầu chung về tổ chức kỹ thuật thi công, giám sát:
Nhà thầu phải thi công công trình đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật sau:
2.1. Yêu cầu về tổ chức thi công:
1) Tiếp nhận mặt bằng công trình :
Sau khi ký kết hợp đồng, nhà thầu cử cán bộ kỹ thuật trắc đạc tiếp nhận các mốc thực địa, tim, cos công trình từ Ban QLDA. Việc bàn giao tim, cos, vị trí công trình phải được lập thành biên bản và nhà thầu chịu trách nhiệm tiến hành đưa tim, cos ra khỏi vị trí thi công (Gửi cọc) đánh dấu và bảo quản cọc. Nhà thầu phải liên hệ với chính quyền địa phương làm các thủ tục khai báo, tạm trú, tạm vắng theo quy định và phải chịu trách nhiệm tuân thủ theo Luật pháp và các nội quy, quy chế của công trường, tôn trọng quy định làng, xã nơi thi công.
2) Chuẩn bị thi công:
Dựng kho bãi, lán trại, lán chỉ huy và tiến hành tập kết các vật tư, thiết bị, máy móc phục vụ thi công, kiểm tra xác nhận các vật tư tập kết tại công trường theo chủng loại, quy cách như trong hồ sơ dự thầu và được chấp thuận sử dụng tại công trình.Tiến hành lấy mẫu vật liệu gửi Phòng thí nghiệm thiết kế cấp phối bê tông, vữa xây, các chỉ tiêu kỹ thuật của xi măng và cát, đá. Nhà thầu phải có biển báo công trường, biển báo hạn chế tốc độ. Nhà thầu phải tố chức lán trại, kho bãi và các vị trí tập trung máy, tập kết vật liệu khoa học, tránh chồng chéo, nhà thầu phải đảm bảo vệ sinh môi trường tại lán công nhân và trong khu vực thi công.
Làm đường tránh, lắp dựng biển báo, đèn tín hiệu, rào ngăn cách và nhân lực điều tiết giao thông.
3) Cấp điện thi công:
Nhà thầu dùng máy phát điện di động hoặc liên hệ với chi nhánh điện nơi thi công lắp đặt công tơ, nếu có thể huy động nguồn điện trong dân để đảm bảo thi công liên tục. Khi thi công tuyệt đối tuân thủ theo các quy định an toàn về sử dụng điện phục vụ sản xuất.
4) Cấp nước thi công:
2
Nhà thầu phải dùng nguồn nước sạch đảm bảo thỏa mãn tiêu chuẩn hiện hành. Có thể dùng các bồn chứa hoặc xây các bể nhỏ chứa nước phục vụ thi công.
5) Thoát nước:
Đảm bảo tiêu thoát tốt và vệ sinh môi trường, an toàn lao động, an toàn giao thông khi thi công công trình.Trong quá trình thi công Nhà thầu phải có biện pháp tiêu thoát nước thải sinh hoạt, sản xuất và nước mưa, tránh không để gây ngập úng.
6) Thông tin liên lạc:
Nhà thầu cần có hệ thống thông tin liên lạc tốt như telephone, fax... để phục vụ chỉ đạo, thi công trong suốt quá trình thi công tại hiện trường.
7) Hệ thống cứu hỏa:
Để phòng chống cháy nổ nhà thầu cần có các bình bọt cứu hỏa, bể cát và các dụng cụ cứu hỏa như thùng nước, câu liêm, bể cát vv...
8) Sử dụng nhân lực:
Sử dụng lao động theo đúng quy định của pháp luật, có học an toàn lao động trước khi thi công.
9) Đảm bảo ATLĐ:
- Nhà thầu có các biện pháp đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh môi trường trên công trường.
- Việc lắp đặt và sử dụng các thiết bị điện và lưới điện thi công tuân theo tiêu chuẩn TCVN 4036 - 85 “An toàn điện trong xây dựng”
- Công nhân điện, công nhân vận hành thiết bị điện đều phải có tay nghề và được học tập an toàn về điện, công nhân phụ trách điện trên công trường là người có kinh nghiệm quản lý điện thi công. Chỉ có công nhân điện - người được trực tiếp phân công mới được sửa chữa, đấu ngắt nguồn điện.
- Tất cả các phương tiện xe máy, thiết bị đều phải đảm bảo có đủ hồ sơ kỹ thuật trong đó nêu rõ các thông số kỹ thuật, hướng dẫn lắp đặt, vận chuyển, bảo quản và sửa chữa. Có sổ theo dõi tình trạng, sổ giao ca. Niêm yết tại vị trí thiết bị bảng nội quy sử dụng thiết bị đó. Bảng nội dung kẻ to, rõ ràng. Người điều khiển xe, máy, thiết bị phải là người được đào tạo, có chứng chỉ nghề nghiệp, có kinh nghiệm chuyên môn và có đủ sức khoẻ.
- Khu vực công trường thi công phải có rào xung quanh, có quy định đường đi an toàn và phải có đủ biển báo an toàn trên công trường, trong trường hợp cần thiết phải có người hướng dẫn giao thông.
10) Biện pháp vệ sinh môi trường:
- Trên công trường cần thường xuyên tiến hành vệ sinh công nghiệp. Đường đi lối lại thông thoáng, nơi tập kết và bảo quản ngăn nắp gọn gàng.
- Phải có kế hoạch phun tưới nước làm ẩm để tránh bụi lan ra khu vực dân cư xung
3
quanh
- Tại khu lán trại, quy hoạch chỗ nghỉ trưa, chỗ vệ sinh công cộng sạch sẽ, đầy đủ, thực hiện đi vệ sinh đúng chỗ. Rác thải thường xuyên được dọn dẹp, thu gom, không để bùn lầy, nước đọng nơi đường đi lối lại. Vỏ bao, dụng cụ hỏng, gạch vỡ được thu gom... đưa về đúng nơi quy định
- Hệ thống thoát nước trên công trường được bố trí hợp lý và được xử lý trước khi đổ vào hệ thống thoát nước chung của khu vực.
2.2. Yêu cầu chung giám sát:
2.2.1. Hệ thống giám sát của Chủ đầu tư:
Ban Duy tu các công trình Nông nghiệp và PTNT sẽ cử các cán bộ giám sát A có đủ năng lực và kinh nghiệm trong công tác giám sát thi công xây lắp. Các công việc xây dựng và giai đoạn thi công đều được nghiệm thu theo quy định tại các Điều 26 và 27, 30, 31 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 về việc quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng của Chính phủ. Cụ thể là:
+ Tuân theo các quy định về quản lý chất lượng công trình hiện hành của Nhà nước
+ Bên A sẽ thực hiện nghiệm thu từng công việc xây dựng; từng bộ phận công trình xây dựng; giai đoạn thi công xây dựng; từng hạng mục công trình xây dựng, công trình xây dựng đưa vào sử dụng. Đối với các bộ phận bị che khuất của công trình phải được nghiệm thu và lập bản vẽ hoàn công trước khi tiến hành các công việc tiếp theo.
+ Bên A thực hiện kiểm định chất lượng đối với các sản phẩm xây dựng của bên B trước khi nghiệm thu giai đoạn hoặc nghiệm thu hạng mục công trình. Nhà thầu có trách nhiệm phối hợp với cán bộ giám sát A để thực hiện tốt công tác kiểm định.
+ Chỉ nghiệm thu đối tượng nghiệm thu đã hoàn thành và có đủ hồ sơ theo quy định.
+ Công trình chỉ được nghiệm thu đưa vào sử dung khi đảm bảo đúng yêu cầu thiết kế, đảm bảo chất lượng và đạt các tiêu chuẩn theo quy định.
2.2.2. Hệ thống giám sát của tổ chức tư vấn thiết kế:
Thực hiện công tác giám sát quyền tác giả tại công trường xây dựng ngay từ khi bàn giao tim tuyến. Cán bộ giám sát tác giả sẽ cùng CBKT giám sát A, giám sát nhà thầu xây lắp, kiểm tra công tác thi công đảm bảo chất lượng (kỹ thuật và mỹ thuật) đạt yêu cầu thiết kế kỹ thuật đã được phê duyệt; giải thích chỉ dẫn các yêu cầu kỹ thuật của thiết kế (nếu cần thiết) theo Điều 28 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015.
3. Yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật tư, máy móc, thiết bị:
- Tất cả các loại vật vât tư, vật liệu đưa vào thi công phải có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ và được nghiệm thu trước khi đưa vào công trường.
- Các thiết bị phục vụ thi công phải là những thiết bị tốt, các loại máy và thiết bị thi
4
công đảm bảo đủ về số lượng, công suất đặc tính kỹ thuật phù hợp với giải pháp, an toàn vận hành và tải trọng cho phép.
- Yêu cầu thiết bị: Theo bảng yêu cầu thiết bị trong bảng tiêu chuẩn đánh đối với nhà thầu.
4. Các yêu cầu về trình tự thi công, lắp đặt:
- Nhà thầu phải tuân thủ các trình tự thi công theo thiết kế, và các yêu cầu trình tự thi công của Chủ đầu tư. Tất cả các hạng mục của gói thầu xây lắp phải được thi công theo đúng hồ sơ thiết kế đã được phê duyệt và theo quy trình thi công và nghiệm thu hiện hành của Nhà nước. Trước khi khởi công công trình nhà thầu phải lập biện pháp thi công, phê duyệt và gửi Chủ đầu tư để theo dõi và giám sát.
- Đối với từng hạng mục công việc chính nhà thầu phải:
+ Trích dẫn tiêu chuẩn qui phạm thi công.
+ Mô tả phương án thi công chính.
+ Qui trình và thủ tục nghiệm thu.
+ Biện pháp đảm bảo chất lượng thi công.
- Biện pháp thi công:
+ Biện pháp thi công chi tiết do nhà thầu áp dụng được dùng làm căn cứ cho công tác giám sát thi công, nghiệm thu các sản phẩm xây dựng và làm tài liệu đóng kèm trong hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng. Do đó biện pháp thi công phải được lập chi tiết, phù hợp với hiện trường, tiến độ thi công và các điều kiện khách quan khác.
+ Nhà thầu phải trình bày chi tiết các biện pháp thi công và chứng minh tính khả thi của các biện pháp thi công đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật nêu trong HSMT. Các biện pháp thi công phải nêu rõ cho từng công việc xây dựng, giai đoạn thi công. Có thể dùng các bản vẽ chứng minh, minh hoạ.
+ Kết hợp thi công giữa máy thi công, công nhân kỹ thuật và lao động thủ công để xây dựng công trình.
+ Nhà thầu phải có biện pháp thi công phù hợp đảm bảo việc điều tiết, phân luồng giao thông của nhân dân trong khu vực, đặc biệt đảm bảo được cho các phương tiện phòng chống lụt bão mùa mưa bão.
5. Các yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ:
Ngay sau khi nhận bàn giao mặt bằng nhà thầu phải:
5.1. Có nội qui qui định về việc phòng cháy, chữa cháy đặt tại công trình.
5.2. Bố trí đầy đủ các thiết bị phòng cháy, chữa cháy và phải thường xuyên kiểm tra, bổ sung kịp thời.
5.3. Có bố trí lực lượng phòng cháy chữa cháy đã qua tập huấn, đảm bảo luôn luôn
5
có mặt kịp thời khi xảy ra sự cố.
6. Yêu cầu về vệ sinh môi trường;
Nhà thầu phải thực hiện tất cả các biện pháp phòng ngừa hợp lý nhằm tránh những tác hại đến môi trường sống và môi trường làm việc, gồm:
6.1. Chuẩn bị các phương tiện vệ sinh công cộng nhằm ngăn ngừa sự ô nhiễm về sinh thái hoặc ô nhiễm về công nghiệp tại hiện trường.
6.2. Phế thải xây dựng phải được dọn và vận chuyển kịp thời trong thời gian ngắn nhất chống ách tắc cản trở giao thông và môi trường cảnh quan khu vực. Nhà thầu phải tuân thủ các biện pháp bảo vệ môi trường, vận chuyển vật liệu và phế thải theo đúng quy định của Thành phố.
6.3. Có giải pháp để giảm tiếng ồn khi thi công, tuân thủ qui định về mức ồn tối đa cho phép trong công trình xây dựng theo tiêu chuẩn hiện hành.
7. Yêu cầu về an toàn lao động:
Nhà thầu phải đưa ra trong Hồ sơ dự thầu của mình các biện pháp an toàn lao động trong suốt quá trình thi công và biện pháp khắc phục khi có sự cố xảy ra. Trong đó cần nêu rõ biện pháp an toàn lao động trong từng loại công việc, biện pháp an toàn cho các khu vực có mạng điện nước và các xe, máy của Nhà thầu đi qua.
Nhà thầu phải có các giải pháp đảm bảo an toàn giao thông cho xe lưu thông qua công trường; các xe ra vào, thi công trên công trường...
8. Biện pháp huy động nhân lực và thiết bị phục vụ thi công:
Nhà thầu phải có giải pháp huy động nhân lực, máy móc thiết bị thi công để thực hiện gói thầu theo đúng các yêu cầu đề ra trong hồ sơ mời thầu.
Số lượng máy móc, thiết bị thi công chi tiết do nhà thầu huy động, phù hợp với tiến độ thực hiện gói thầu.
Nhà thầu phải kê khai thông tin chi tiết về các thiết bị thi công chủ yếu dự kiến huy động để thực hiện gói thầu theo Mẫu số 11D Chương IV.
- Nếu là thiết bị thuộc sở hữu của nhà yêu cầu nhà thầu phải cung cấp hóa đơn mua thiết bị (bản sao y của nhà thầu) hoặc đăng kiểm của các loại thiết bị (bản sao có chứng thực)
- Nếu là thiết bị nhà thầu đi thuê của bên cho thuê yêu cầu nhà thầu phải cung cấp hợp đồng thuê thiết bị và tài liệu chứng minh thiết bị thuộc sở hữu của bên cho thuê: hóa đơn mua thiết bị (bản sao y của đơn vị cho thuê) hoặc đăng kiểm của các loại thiết bị (bản sao có chứng thực).
9. Yêu cầu về biện pháp tổ chức thi công tổng thể các hạng mục:
Nhà thầu phải có giải pháp thi công tổng thể, bố trí chung mặt bằng thi công trên công trường, giải pháp thi công chi tiết cho các hạng mục công trình.
6
10. Yêu cầu về hệ thống kiểm tra, giám sát chất lượng của Nhà thầu:
Nhà thầu phải có hệ thống kiểm tra, giám sát chất lượng của nhà thầu theo đúng qui định tại Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 của Chính phủ về Quản lý chất lượng công trình xây dựng.
Nhà thầu phải bố trí cán bộ giám sát chính trên công trường phụ trách công tác nghiệm thu nội bộ các hạng mục công trình và thực hiện công tác nghiệm thu theo đúng các qui định hiện hành.
11. Yêu cầu khác:
Yêu cầu nhà thầu lập tiến độ thi công cho các hạng mục công việc chính của gói thầu, tổng tiến độ thi công công trình không vượt quá 120 ngày;
- Tiến độ thi công xây lắp công trình là một phần của Hồ sơ thiết kế tổ chức thi công mà nhà thầu phải nộp và là một tiêu chí đánh giá về kỹ thuật. Nhà thầu cần căn cứ vào tiến độ yêu cầu của Bên mời thầu, căn cứ vào năng lực của mình và các yếu tố kỹ thuật đưa và E-HSDT;
- Nhà thầu phải nộp theo E-HSDT Biểu tiến độ thi công bao gồm cả Biểu đồ nhân lực để hoàn tất công trình theo tiến độ thi công mà Bên mời thầu dự kiến cho gói thầu;
- Trong tiến độ cần nêu rõ và cụ thể cho từng hạng mục, đơn vị của tiến độ là ngày. Có thể đề xuất những tiến độ hạng mục thi công cụ thể giúp cho gói thầu hoàn thành ngắn hơn thời gian dự kiến;
- Cùng với tiến độ thi công nhà thầu phải lập tiến độ điều động nhân lực, máy thi công dự kiến theo khả năng thi công và mặt bằng thi công của gói thầu.
III. Các bản vẽ
Bên mời thầu đính kèm hồ sơ thiết kế, các bản vẽ là tệp tin PDF/Word/Cad trên Hệ thống.
7
8

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Bạn biết đến dauthau.info qua đâu?

Thống kê
  • 5248 dự án đang đợi nhà thầu
  • 518 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 541 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 13481 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 15477 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây