Thông báo mời thầu

Gói thầu số 01: Thi công Bảo trì, chống dột, chống thấm mái tầng 3 trụ sở làm việc Cơ quan Tổng cục

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Tìm thấy: 08:28 19/10/2020
Số TBMT
20201037227-00
Công bố
08:25 19/10/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Xây lắp
Tên dự án
Bảo trì, chống dột, chống thấm mái tầng 3 trụ sở làm việc Cơ quan Tổng cục
Hình thức
Đăng lần đầu
Gói thầu
Gói thầu số 01: Thi công Bảo trì, chống dột, chống thấm mái tầng 3 trụ sở làm việc Cơ quan Tổng cục
Phân loại
Hoạt động chi thường xuyên
Nguồn vốn
Ngân sách Nhà nước
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
Bảo trì, chống dột, chống thấm mái tầng 3 trụ sở làm việc Cơ quan Tổng cục
Phương thức
Một giai đoạn một túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Chào hàng cạnh tranh trong nước
Thực hiện tại
Thành phố Hà Nội

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
08:25 19/10/2020
đến
09:00 26/10/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
09:00 26/10/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Xem chi tiết tại đây. Bạn muốn nhận thông báo kết quả mở thầu tự động qua email, hãy nâng cấp tài khoản VIP1.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
5.700.000 VND
Bằng chữ
Năm triệu bảy trăm nghìn đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "Gói thầu số 01: Thi công Bảo trì, chống dột, chống thấm mái tầng 3 trụ sở làm việc Cơ quan Tổng cục". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "Gói thầu số 01: Thi công Bảo trì, chống dột, chống thấm mái tầng 3 trụ sở làm việc Cơ quan Tổng cục" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 17

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

Phần 2. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT
Chương V. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT
I. Giới thiệu về gói thầu
1. Phạm vi công việc của gói thầu: Thi công bảo trì, chống dột, chống thấm mái tầng 3 Trụ
sở làm việc Cơ quan Tổng cục theo bảng tiên lượng của E-HSMT và thiết kế bản vẽ thi
công kèm E-HSMT theo các tiêu chuẩn quy chuẩn hiện hành, thuyết minh thiết kế được
duyệt.
2. Thời hạn hoàn thành: 40 ngày
II. Yêu cầu về kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật: Nhà thầu tuân thủ và có trách nhiệm xem

chi tiết tại chỉ dẫn kỹ thuật, thuyết minh thiết kế bản vẽ thi công và bản vẽ thiết kế
thi công được duyệt kèm theo HSMT. Các nội dung cơ bản như sau:
1. Quy trình, quy phạm áp dụng cho việc thi công, nghiệm thu công trình: tuân
thủ theo các tiêu chuẩn đã được quy định trong thuyết minh thiết kế, bản vẽ thiết
kế thi công được duyệt kèm theo HSMT. Nhà thầu phải cập nhật danh mục các tiêu
chuẩn, quy chuẩn, quy phạm và chỉ dẫn còn hiệu lực đến thời điểm nộp hồ sơ dự
thầu.
Trên cơ sở này, cùng với Nghị định 46/NĐ-CP, Nhà thầu phải thiết lập một
biện pháp tổ chức kỹ thuật thi công chi tiết cũng như một quy trình Bảo đảm chất
lượng cho từng công việc cụ thể của Gói thầu. Quy trình phải được ký tên, đóng dấu
hợp pháp của Nhà thầu và sẽ được kiểm soát trong suốt quá trình thi công, nếu có
bất cứ một điều chỉnh thay đổi nào đều phải được sự chấp thuận của Chủ đầu tư và
bên Giám sát.
Các tiêu chuẩn kỹ thuật tham tham khảo bao gồm, nhưng không giới hạn như
sau:
- Qui chuẩn xây dựng Việt Nam tập I, II ban hành theo Quyết định số
439/BXD-CSXD ngày 25/09/1997 của Bộ Xây dựng;
- QCVN 18:2014/BXD: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia an toàn trong xây dựng.
- QCVN 01:2008/BCT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn điện
- QCVN 07/2012/BLĐTBXH: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao
động thiết bị nặng QCVN 16/2014/BXD: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng.
Ký hiệu tiêu chuẩn

TCVN 4055:2012
TCVN 4091:1985
TCVN 4252:2012

Tên tiêu chuẩn
THI CÔNG & NGHIỆM THU
Các vấn đề chung
Công trình xây dựng - Tổ chức thi công
Nghiệm thu các công trình xây dựng
Quy trình lập thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế tổ chức
thi công

Ký hiệu tiêu chuẩn
TCVN 5593:2012

Tên tiêu chuẩn
Công tác thi công tòa nhà - Sai số hình học cho phép
Quản lý chất lượng xây lắp công trình xây dựng.
TCVN 5637:1991
Nguyên tắc cơ bản
TCVN 5638:1991 Đánh giá chất lượng xây lắp. Nguyên tắc cơ bản
TCVN 5640:1991 Bàn giao công trình xây dựng. Nguyên tắc cơ bản
TCVN 9259-1:2012 Dung sai trong xây dựng công trình - Phần 1: Nguyên tắc
(ISO 3443-1:1979) cơ bản để đánh giá và yêu cầu kỹ thuật
TCVN 9259-8:2012 Dung sai trong xây dựng công trình – Phần 8: Giám định
(ISO 3443-8:1989) về kích thước và kiểm tra công tác thi công
TCVN 9261:2012 Xây dựng công trình - Dung sai - Cách thể hiện độ chính
xác kích thước – Nguyên tắc và thuật ngữ
(ISO 1803:1997)
TCVN 9262-1:2012 Dung sai trong xây dựng công trình – Phương pháp đo
(ISO 7976-1:1989) kiểm công trình và cấu kiện chế sẵn của công trình – Phần
1: Phương pháp và dụng cụ đo
TCVN 9262-2:2012 Dung sai trong xây dựng công trình - Phương pháp đo
kiểm công trình và cấu kiện chế sẵn của công trình (ISO 7976-2:1989) Phần 2: Vị trí các điểm đo
TCVN 9359:2012 Nền nhà chống nồm - Thiết kế và thi công
TCXD 65:1989
Quy định sử dụng hợp lý xi măng trong xây dựng
Nhà và công trình – Nguyên tắc cơ bản xây dựng công
TCXDVN 264:2002
trình để đảm bảo người tàn tật tiếp cận sử dụng.
Đường và hè phố – Nguyên tắc cơ bản xây dựng công trình
TCXDVN 265:2002
để đảm bảo người tàn tật tiếp cận sử dụng.
Nhà ở – Hướng dẫn xây dựng để đảm bảo người tàn tật tiếp
TCXDVN 266:2002
cận sử dụng.
Kết cấu thép
TCVN 5017-1:2010
Hàn và các quá trình liên quan - Từ vựng - Phần 1: Các quá
trình hàn kim loại
(ISO 857-1:1998)
Hàn và các quá trình liên quan - Từ vựng - Phần 2: Các quá
TCVN 5017-2:2010
trình hàn vẩy mềm, hàn vảy cứng và các thuật ngữ liên
(ISO 857-2:1998)
quan
Sơn bảo vệ kết cấu thép – Yêu cầu kỹ thuật và phương
TCVN 8789:2011
pháp thử
TCVN 8790:2011
Sơn bảo vệ kết cấu thép - Quy trình thi công và nghiệm thu
Sơn phủ bảo vệ kết cấu thép – Hướng dẫn kiểm tra, giám
TCVN 9276:2012
sát chất lượng quá trình thi công
Kết cấu thép – Gia công, lắp đặt và nghiệm thu – Yêu cầu
TCXD 170:2007
kỹ thuật

Ký hiệu tiêu chuẩn
TCVN 9360:2012
TCVN 9398:2012
TCVN 9399:2012

Tên tiêu chuẩn
Công tác trắc địa
Quy trình kỹ thuật xác định độ lún công trình dân dụng và
công nghiệp bằng phương pháp đo cao hình học
Công tác trắc địa trong xây dựng công trình . Yêu cầu
chung
Nhà và công trình xây dựng - Xác định chuyển dịch ngang
bằng phương pháp trắc địa
Công tác hoàn thiện

TCVN 4516:1988

Hoàn thiện mặt bằng xây dựng. Quy phạm thi công và
nghiệm thu.

TCVN 5674:1992

Công tác hoàn thiện trong xây dựng. Thi công và nghiệm
thu.

TCVN 7505:2005

Quy phạm sử dụng kính trong xây dựng – Lựa chọn và lắp
đặt

TCVN 8264:2009

Gạch ốp lát. Quy phạm thi công và nghiệm thu

TCVN 9377-1:2012

Công tác hoàn thiện trong xây dựng - Thi công và nghiệm
thu. Phần 1 : Công tác lát và láng trong xây
dựng

TCVN 9377-2:2012

Công tác hoàn thiện trong xây dựng - Thi công và nghiệm
thu - Phần 2: Công tác trát trong xây dựng

TCVN 9377-3:2012

Công tác hoàn thiện trong xây dựng - Thi công và nghiệm
thu - Phần 3: Công tác ốp trong xây dựng

TCXD 1072:1971

Gỗ - Phân nhóm theo tính chất cơ lý

TCVN 1073:1971

Gỗ tròn – Kích thước cơ bản
Hệ thống cấp điện, chiếu sáng, chống sét

TCVN 3624:1981

Các mối nối tiếp xúc điện. Quy tắc nghiệm thu và phương
pháp thử

TCVN 9385:2012

Chống sét cho công trình xây dựng - Hướng dẫn thiết kế,
kiểm tra và bảo trì hệ thống
LẮP ĐẶT THIẾT BỊ SẢN XUẤT

TCVN 5639:1991

Nghiệm thu thiết bị đã lắp đặt xong. Nguyên tắc cơ bản

TCVN 9358:2012

Lắp đặt hệ thống nối đất thiết bị cho các công trình công
nghiệp . Yêu cầu chung

AN TOÀN TRONG THI CÔNG XÂY DỰNG
Quy định chung

Ký hiệu tiêu chuẩn

Tên tiêu chuẩn

TCVN 2288:1978

Các yếu tố nguy hiểm và có hại trong sản xuất

TCVN 2292:1978

Công việc sơn. Yêu cầu chung về an toàn.

TCVN 2293:1978

Gia công gỗ. Yêu cầu chung về an toàn.

TCVN 3146:1986

Công việc hàn điện. Yêu cầu chung về an toàn.

TCVN 3147:1990

Quy phạm an toàn trong Công tác xếp dỡ- Yêu cầu chung

TCVN 3153:1979

Hệ thống tiêu chuẩn an toàn lao động- Các khái niệm cơ
bản- Thuật ngữ và định nghĩa

TCVN 3254:1989

An toàn cháy. Yêu cầu chung

TCVN 3255:1986

An toàn nổ. Yêu cầu chung.

TCVN 4431:1987

Lan can an toàn. Điều kiện kỹ thuật

TCVN 4879:1989

Phòng cháy. Dấu hiệu an toàn

TCVN 5308:1991

Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng

TCVN 5587:2008

Ống cách điện có chứa bọt và sào cách điện dạng đặc dùng
để làm việc khi có điện

TCVN 8084:2009

Làm việc có điện. Găng tay bằng vật liệu cách điện

TCXD 66:1991
TCXDVN 296.2004

Vận hành khai thác hệ thống cấp thoát nước. Yêu cầu an
toàn.
Giàn giáo- Các yêu cầu về an toàn
Sử dụng thiết bị nâng chuyển

TCVN 4755:1989

Cần trục. Yêu cầu an toàn đối với thiết bị thủy lực.

TCVN 5179:1990

Máy nâng hạ. Yêu cầu thử nghiệm thiết bị thủy lực về an
toàn

TCVN 5180:1990

Palăng điện- Yêu cầu chung về an toàn

TCVN 5206:1990

Máy nâng hạ. Yêu cầu an toàn đối với đối trọng và ống
trọng.

TCVN 5209:1990

Máy nâng hạ. Yêu cầu an toàn đối với thiết bị điện

TCVN 7549-1:2005
(ISO 12480-1:1997)

Cần trục. Sử dụng an toàn. Phần 1: Yêu cầu chung.

TCVN 7549-3:2007
(ISO 12480-3:2005)

Cần trục. Sử dụng an toàn. Phần 3: Cần trục tháp

TCVN 7549-4:2007
(ISO 12480-4:2007)

Cần trục. Sử dụng an toàn. Phần 4: Cần trục kiểu cần

2. Yêu cầu về tổ chức kỹ thuật thi công, giám sát;
2.1. Phạm vi công việc của nhà thầu:
Chuẩn bị cơ sở để tập kết thiết bị, phương tiện, nhân lực thi công tại hiện trường
công trình.
Nhà thầu phải tự cung cấp nguyên vật liệu, trang thiết bị, nhiên liệu, dụng cụ
và các điều kiện bảo đảm thi công khác để thực hiện thi công đúng yêu cầu kỹ thuật,
tiến độ và chất lượng.
Tiến hành thi công xây dựng gói thầu theo đúng hồ sơ thiết kế, quy trình, quy
phạm kỹ thuật đảm bảo chất lượng, tiến độ và an toàn trong quá trình thi công.
Phối hợp chặt chẽ với các đơn vị khác tham gia thi công trên công trình để thi
công các phần việc liên quan và chuyển tiếp giữa hai đơn vị nhằm đảm bảo yêu cầu
kỹ thuật và tiến độ chung của công trình. Nhà thầu có nghĩa vụ chấp hành sự điều
phối của Chủ đầu tư, Tư vấn giám sát đối với các nội dung liên quan giữa các gói
thầu nhằm bảo đảm chất lượng và tiến độ chung.
Nhà thầu phải lập Hồ sơ hoàn công và bảo hành công trình theo quy định hiện
hành của Nhà nước.
2.2. Khối lượng công việc: Khối lượng công việc được nêu chi tiết ở Bảng tiên lượng
và bản vẽ thiết kế thi công kèm theo.
2.3. Hàng rào:
Nhà thầu phải rào chắn tạm thời theo chu vi khu vực mà nhà thầu đảm nhận thi
công. Việc tập kết vật liệu, máy móc và các thứ khác phục vụ thi công công trình chỉ
được phép tập kết phía trong hàng rào.
Nhà thầu không được thanh toán riêng mà sẽ bao gồm trong các hạng mục đã
thi công.
2.4. Giao thông công cộng:
Tất cả các hoạt động cần thiết cho việc thực hiện công tác của gói thầu và thi
công các công tác tạm thời, phù hợp với yêu cầu của hợp đồng sẽ phải đảm bảo
không làm cản trở tới giao thông công cộng trong khu vực Chủ đầu tư hoặc bất kỳ
bên nào khác quản lý. Nhà thầu sẽ phải đền bù lại cho Chủ đầu tư khi có khiếu nại,
yêu cầu, kiện cáo, thiệt hại, chi phí phát sinh ngoài hoặc có liên quan đến việc này.
2.5. Đường vào công trình:
Nhà thầu có trách nhiệm làm đường công vụ.
2.6. An ninh công trường:

Nhà thầu sẽ phải chịu trách nhiệm về an ninh công trường và sẽ phải trả mọi
chi phí cho công tác này.
2.7. Hợp tác tại công trường:
Nhà thầu phải xây dựng nội quy thi công trong đó mỗi thành viên tham gia làm
việc trong công trường chấp hành đảm bảo các điều kiện an ninh trật tự, an toàn lao
động, tuân thủ theo các quy định của pháo luật.
2.8. Kế hoạch tiến độ công việc:
Nhà thầu sẽ phải lập chương trình làm việc chi tiết dưới dạng biểu đồ. Chủ đầu
tư, Tư vấn giám sát có thể yêu cầu Nhà thầu sửa đổi chương trình này trong quá trình
tiến hành hợp đồng. Nhà thầu bất cứ lúc nào cũng phải tiến hành theo chương trình
được thông qua mới nhất. Hàng tuần Chủ đầu tư, tư vấn quản lý dự án sẽ giao ban
với đơn vị thi công về tiến độ thực hiện.
Nhà thầu phải chỉ rõ trong lịch trình các công tác được tiến hành trong giờ hành
chính hay ngoài giờ hoặc cần thiết phải làm theo ca để hoàn thành công trình.
Nhà thầu phải trình Chủ đầu tư báo cáo tuần nêu chi tiết nhân sự, đơn đặt hàng,
tiến độ cung cấp vật tư máy móc và thiết bị thi công, thiết bị lắp đặt công trình.
2.9. Hạn chế tiếng ồn:
Nhà thầu phải cố gắng hoặc bằng công tác tạm thời hoặc bằng việc sử dụng các
máy móc hoặc thiết bị giảm thanh phù hợp để đảm bảo mức độ tiếng ồn do việc tiến
hành công tác thi công gây ra không vượt mức cho phép. Mức độ tiếng ồn phải phù
hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành về mức độ tiếng ồn tối đa cho phép ở khu
vực công cộng và vùng dân cư.
2.10. Kiểm soát an toàn giao thông:
Nhà thầu phải xây dựng và tổ chức các biện pháp cần thiết để đảm bảo an toàn
giao thông trong khi thi công như: lắp dựng các rào chắn, biển báo đường, cờ báo,
đèn, vv...v. Rào chắn phải chắc và được sơn với màu dễ nhận. Đèn báo được đặt ở
trên rào chắn vào buổi đêm và thắp sáng cho đến khi trời sáng.
2.11. Đường và khu vực thi công cần được giữ sạch:
Nhà thầu phải đặc biệt chú ý các biện pháp phòng ngừa tối đa để đảm bảo tất
cả các đường mà Nhà thầu sử dụng cho mục đích thi công, vận chuyển máy móc,
nhân công, vật liệu ... không bị bẩn do quá trình thi công đó gây nên hoặc do việc
vận chuyển các vật liệu thừa và trong trường hợp các đường bị bẩn theo ý kiến của
Chủ đầu tư, Tư vấn giám sát thì Nhà thầu phải tiến hành các biện pháp cần thiết và
ngay lập tức thu dọn sạch với chi phí của Nhà thầu.

2.12. Đền bù thiệt hại đối với tài sản:
Nhà thầu phải hoàn trả lại tất cả các tài sản của công hay tư bị thiệt hại do công
việc của Nhà thầu gây ra cho đến khi trở lại trạng thái tối thiểu phải như ban đầu.
Nếu Nhà thầu không thực hiện đúng yêu cầu của Kỹ sư giám sát về việc yêu
cầu hoàn trả lại tài sản theo trạng thái ban đầu thì Kỹ sư giám sát có thể phản ánh
bằng văn bản cho Chủ đầu tư, khi đó Chủ đầu tư được uỷ quyền tự tiến hành hoàn
trả hoặc sắp xếp để đơn vị khác tiến hành hoàn trả hoặc thanh toán cho chủ tài sản
về những thiệt hại này.
Nhà thầu sẽ bị trừ khoản chi phí này từ hợp đồng của mình.
2.13. An toàn:
Ngay khi bắt đầu tiến hành thi công, Nhà thầu phải trình Chủ đầu tư, Tư vấn
giám sát các biện pháp an toàn lao động. Biện pháp này bao gồm cả huấn luyện an
toàn cho toàn nhân viên, người chỉ huy việc thực hiện gói thầu này.
Nhà thầu phải có trách nhiệm báo ngay cho cán bộ giám sát về các tai nạn xảy
ra trong hoặc ngoài hiện trường mà nhà thầu có liên quan trực tiếp, dẫn đến thương
tật cho bất cứ người nào liên quan trực tiếp đến công trường hoặc bên thứ ba. Đầu
tiên thông báo được thực hiện bằng lời, sau đó lập biên bản chi tiết trong vòng 24
giờ sau khi tai nạn xẩy ra.
Nhà thầu luôn luôn cung cấp và duy trì tại các vị trí thuận tiện các dụng cụ cứu
trợ y tế khẩn cấp đầy đủ và phù hợp, dễ lấy và đảm bảo luôn có đủ đội ngũ nhân viên
được đào tạo đúng chuyên ngành để có mặt kịp thời khi có sự cố xảy ra.
Nhà thầu sẽ không được thanh toán riêng cho phần đảm bảo an toàn lao động.
2.14. Máy móc thi công:
Nhà thầu phải cung cấp, vận hành, duy trì và đưa đến công trường tất cả các
loại máy thi công phù hợp. Nhà thầu không được sử dụng các loại máy móc thiết bị
làm hư hại mặt đường mà phải dùng các loại máy móc và các thiết bị chạy bằng bánh
lốp để thi công các hạng mục công việc của hợp đồng.
Tất cả các chi phí liên quan đến việc vận hành, bảo dưỡng, khấu hao và dời
chuyển các máy móc thi công phải được tính trong giá dự thầu.
2.15. Nhật ký công trình:
Nhà thầu phải có nhật ký công trình cho từng công việc, hạng mục. Trong nhật
ký được ghi đầy đủ nội dung như: nội dung công việc thực hiện trong ngày, số lượng

nhân lực, thời tiết, nhận xét về chất lượng thi công, ngày tháng bắt đầu thực hiện,
ngày tháng hoàn thành, các ý kiến nhận xét về chất lượng cho từng công đoạn.
2.16. Bản vẽ:
Bản vẽ thi công: Nhà thầu được cấp bộ bản vẽ thiết kế đã được cấp có thẩm
quyền phê duyệt. Nhà thầu không được phép làm sai nội dung thiết kế đã được cấp
có thẩm quyền phê duyệt trừ khi có ý kiến của Chủ đầu tư, Tư vấn thiết kế bản vẽ
thi công và đã được cấp có thẩm quyền chấp thuận.
Bản vẽ hoàn công: Nhà thầu phải chuẩn bị các bản vẽ hoàn công đối với các
hạng mục công việc đã được hoàn thành. Những bản vẽ này có thể được chuẩn bị từ
những bản vẽ thi công kết hợp với những thay đổi được phép đã được thực hiện
trong quá trình thi công, trên cơ sở đúng hiện trạng thi công. Hình thức của bản vẽ
hoàn công theo quy quy định hiện hành. (Tuân thủ các quy định của Nghị định số
46/2015/NĐ-CP của Chính phủ và các thông tư hướng dẫn của các Bộ, ngành …)
Trong vũng ba mươi (30) ngày sau khi được chấp thuận nghiệm thu, nhà thầu
sẽ nộp đồng thời cho cả Chủ đầu tư và Tư vấn giám sát một bộ bản vẽ hoàn công mà
bản vẽ hoàn công này phải được soát lại kỹ càng và cập nhật mới nhất theo thực tế
thi công.
Nhà thầu không được thanh toán riêng cho phần này mà đã được tính trong giá
dự thầu.
2.17. Báo cáo tiến độ:
Theo quy định của Chủ đầu tư, Tư vấn giám sát, nhà thầu phải nộp bản báo cáo
tiến độ theo mẫu cho Chủ đầu tư và Tư vấn giám sát chi tiết tiến độ công việc đã
được hoàn thành trong tháng trước, kế hoạch tiến độ thi công tiếp theo. Báo cáo sẽ
bao gồm nội dung sau:
a) Mô tả chung các công việc đã được thực hiện trong suốt thời gian làm báo
cáo và những vấn đề đáng chú ý đã gặp phải.
b) Số phần trăm của hạng mục công việc chính đã hoàn thành so với biểu đồ
tiến độ tính đến cuối giai đoạn báo cáo, giải trình sự khác biệt giữa tiến độ thực hiện
và biểu đồ.
c) Số lượng và tỉ lệ phần trăm các hạng mục công việc chính đã hoàn thành so
với biểu đồ tiến độ thi công trong tháng với những giải trình phù hợp sự khác biệt
giữa tiến độ thực hiện và biểu đồ tiến độ, biện pháp khắc phục. Kế hoạch tiến độ thi
công các công việc tiếp theo
d) Danh sách nhân công được sử dụng thực hiện công việc đó.

e) Bản kiểm kê tổng số các loại vật liệu xây dựng chủ yếu đã dùng trong thời
gian làm báo cáo, số lượng vật liệu đã chuyển đến công trình và số còn lại tính đến
thời điểm báo cáo.
f) Báo cáo các khó khăn vướng mắc và các giải pháp đề xuất để tháo gỡ.
2.18. Lịch công tác tuần:
Theo quy định của Chủ đầu tư và Tư vấn giám sát, nhà thầu phải nộp bản kế
hoạch thi công hàng tuần/quý/tháng đối với các công việc đã được hoàn thành. Kế
hoạch thi công tiếp theo được làm theo mẫu được phê duyệt của tư vấn giám sát và
phải kèm theo thuyết minh biện pháp tổ chức thi công để đảm bảo an toàn, chất
lượng và tiến độ cho các hạng mục công việc chủ yếu như đào đất, cốt thép, bê
tông…
2.19. Họp tiến độ:
Tư vấn giám sát và Nhà thầu sẽ tổ chức họp một tuần một lần do hai bên thoả
thuận về thời gian. Mục đích của cuộc họp này là để thảo luận về tiến độ đạt được,
công việc đề ra cho tuần tiếp đó và những vấn đề có ảnh hưởng trực tiếp đến các
hoạt động hiện tại. Chủ đầu tư có thể tham dự các cuộc họp nêu trên hoặc tổ chức
các cuộc họp riêng với các bên: Tư vấn, Nhà thầu…
2.20. Kiểm tra thiết bị và nguyên vật liệu:
Nguyên vật liệu, máy móc và thiết bị phải được Chủ đầu tư, Tư vấn giám sát
kiểm tra đảm bảo chất lượng, thiết bị hoạt động bình thường, an toàn, chính xác mới
được đưa đến công trường sử dụng thi công công trình.
2.21. Dự trữ vật liệu:
Yêu cầu Nhà thầu phải luôn luôn dự trữ vật liệu và máy móc xây dựng đủ cho
các hoạt động thi công của Nhà thầu. Việc Nhà thầu không dự trữ được vật liệu được
coi là rủi ro của Nhà thầu. Chủ đầu tư sẽ không xem xét bất kỳ khiếu nại hoặc yêu
cầu nào đối với việc kéo dài thêm thời gian do những khó khăn của việc mua vật
liệu hoặc thiết bị ngoài khả năng của Nhà thầu.
2.22. Hoàn trả lại những bề mặt bị hư hỏng trong quá trình thi công:
Nhà thầu phải thực hiện các công việc trong phạm vi được chỉ ra trong bản vẽ.
Nhà thầu phải hoàn trả lại bề mặt đường bị hư hỏng, kể cả khu vực bên ngoài phạm
vi thi công đã được chỉ định bị hư hại do các hoạt động của Nhà thầu theo đúng hiện
trạng ban đầu với chi phí của Nhà thầu.
2.23. Biển báo công trường:

Nhà thầu phải cung cấp và lắp dựng ít nhất là 1 biển báo cho khu vực công
trường nội dung theo quy định và phải đảm bảo các thông tin cần thiết liên quan đến
công trình.
Nhà thầu không được thanh toán trực tiếp cho phần này. Chi phí này được
tính trong giá dự thầu.
2.24. Phương tiện cấp cứu:
Nhà thầu có trách nhiệm bảo đảm các trang thiết bị, dụng cụ sơ cứu cho nhân
viên và công nhân, những nhân viên của Chủ đầu tư, nhân viên của Tư vấn giám sát
hay bất cứ người nào làm việc dưới sự điều hành của Chủ đầu tư. Các dịch vụ cấp
cứu phải được cung cấp miễn phí đối với tất cả các nhân viên. Nhà thầu có trách
nhiệm chở những trường hợp bị thương nặng đến bệnh viện gần nhất.
Tất cả các chi phí liên quan đến việc hoạt động và cung cấp các phương tiện
cứu thương sẽ không được thanh toán riêng mà sẽ kết hợp cùng với các hạng mục
khác trong bảng giá dự thầu.
2.25. Thoát nước và vệ sinh:
Nhà thầu sẽ phải cung cấp, duy trì và dỡ bỏ hệ thống và các thiết bị thoát nước
và vệ sinh cho người lao động của nhà thầu trên công trường. Nhà thầu đề xuất kế
hoạch và kế hoạch đó phải được Chủ đầu tư phê duyệt. Các thiết bị cho rác thải và
vệ sinh phải được duy trì sạch sẽ theo yêu cầu của Chủ đầu tư.
Nhà thầu không được thanh toán riêng cho phần này mà sẽ được thanh toán
trong bảng giá dự thầu.
3. Yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật tư, máy móc, thiết bị (kèm theo các tiêu
chuẩn về phương pháp thử): Tuân thủ theo quy định của Chỉ dẫn kỹ thuật, bản vẽ
thiết kế thi công được duyệt.
a. Danh sách vật tư, thiết bị đề xuất:
Nhà thầu phải đệ trình danh sách các vật tư, thiết bị chính được đề xuất sử dụng
trong vòng 15 ngày kể từ ngày đạt được thoả thuận về hợp đồng. Đối với các vật tư,
thiết bị qui định tham khảo từ các tiêu chuẩn, lập danh sách các tiêu chuẩn có thể áp
dụng để chủ đầu tư xem xét lựa chọn.
b. Tài liệu đệ trình về nguồn gốc và đặc tính của vật tư:
Nhà thầu phải đệ trình dữ liệu tiêu chuẩn đã ban hành của nhà sản xuất. Đánh
dấu mỗi bản sao để nhận biết các vật tư, các lựa chọn có thể áp dụng và thông tin
khác. Bổ sung dữ liệu tiêu chuẩn của nhà sản xuất để cung cấp các thông tin riêng
đối với công trình.

c. Tài liệu đệ trình về mẫu
Tài liệu minh hoạ các đặc điểm, chức năng và tính thẩm mỹ của vật liệu/sản
phẩm với đầy đủ về tiêu chuẩn màu sắc, kết cấu của nhà sản xuất.
d. Trách nhiệm của chủ đầu tư, Tư vấn quản lý dự án
Khi cần thiết, chủ đầu tư, Tư vấn quản lý dự án yêu cầu nhà cung cấp vật tư
thông tin bổ sung hoặc tài liệu hướng dẫn để đánh giá sau 7 ngày nhận được vật tư.
Tư vấn quản lý dự án phải thông báo cho nhà thầu về kết quả chấp thuận hay từ chối
trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận được mẫu vật tư hoặc sau 7 ngày làm việc sau
khi nhận được thông tin hay tài liệu bổ sung theo yêu cầu.
e. Danh mục vật liệu, vật tư, thiết bị chính của gói thầu:
Yêu cầu về một số vật tư, vật liệu và thiết bị chính nêu trong bảng dưới đây
mang tính tương đương, tức là có đặc tính kỹ thuật, tính năng sử dụng, tiêu chuẩn
công nghệ, màu sắc… tương tự. Nhà thầu phải nêu rõ thương hiệu, xuất xứ của từng
loại vật tư, vật liệu, thiết bị sử dụng cho gói thầu (Vật tư, vật liệu mà nhà thầu sử
dụng cho gói thầu này bắt buộc phải tương đương hoặc tốt hơn yêu cầu theo bảng
dưới đây) .
Trong trường hợp Nhà thầu không nêu rõ chủng loại, thương hiệu vật tư, vật
liệu sử dụng cho gói thầu thì Chủ đầu tư sẽ được quyền chỉ định loại vật tư, vật liệu
sẵn có trên thị trường mà bất kể Nhà thầu dự thầu với giá nào, tức là giá dự thầu
không thay đổi (nếu nhà thầu trúng thầu).
TT Tên vật tư, thiết bị
1

Xi măng

2

Cát

3

Bột bả; sơn nước

4

Tôn lợp các loại

5

Vật tư chống thấm

6

Sắt, Thép hình kết
cấu

Yêu cầu về chủng loại, chất lượng
PCB30, PCB40 của các nhãn hiệu như
Hoàng Thạch, Bỉm Sơn, Bút Sơn,
Chinfon, Tam Điệp…. hoặc tương đương;

Ghi chú

Có xuất xứ tại Việt Trì, Sông Hồng, sông
Lô… hoặc tương đương;
Bột bả và sơn Joton, nippon, dulux ….
hoặc tương đương;
Ponima, Việt Nhật, Ausnam… hoặc tương
đương
Sika, Silatex, proflex… hoặc tương đương
Các nhãn hiệu thép Hòa Phát, Việt Nhật,
Thái Nguyên, Việt Úc… hoặc tương
đương

f. Các yêu cầu về trình tự thi công, lắp đặt: Tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn áp
dụng cho công tình và quy định của nhà sản xuất

CÔNG TÁC SƠN
Mục đích:
Các bộ phận của công trình (lan can, dầm thép…) được quét sơn để chống lại tác hại
của thời tiết, kéo dài thời gian sử dụng công trình, đồng thời tạo nên một hình dáng
đẹp mắt, và làm cho bề mặt cấu kiện sạch sẽ, dễ làm vệ sinh,
Trong xây dựng, sơn dầu dùng để quét lên các kết cấu thép chống gỉ, quét lên gỗ để
chống mục, làm tăng sức bền cơ học, có tác dụng trang trí…
Với kim loại: Phải rửa sạch vữa, bùn đất, dầu mỡ trên bề mặt kim loại, Cạo
sạch gỉ đánh giấy ráp trước khi sơn,
Y/C kỹ thuật: Chất lượng của lớp sơn được đánh giá và nghiệm thu khi lượt
sơn ngoài đã khô hẳn,
a.

Sơn phải đạt được màu sắc quy định trong thiết kế,

b.
Mặt lớp sơn phải là màng liên tục hay đồng nhất, không nhìn thấy lớp sơn
đồng nhất bên dưới nó, không được có các chỗ rộp giữa các lớp sơn,
c.
Đối với cấu kiện kim loại không cho phép có hiện tượng sơn bóc ra thành từng
lớp do cạo gỉ không sạch, Trên màng sơn kim loại không được có nếp nhăn, màng
chỉ được có nếp nhăn ở các bộ phận trên mái nhà, không chiếm quá 1% diện tích
sơn,
MỤC 5: CÔNG TÁC LẮP ĐIỆN
Tuân theo tiêu chuẩn TCVN 027-91 và các chỉ dẫn trong thiết kế được duyệt.
Nhà thầu phải thi công đường dây điện và các thiết bị an toàn điện khác đúng yêu
cầu trong thiết kế kỹ thuật về kích thước, chủng loại dây dẫn, thiết bị. Trước khi
cung cấp thiết bị điện phải trình mẫu cho tư vấn giám sát để chấp thuận.
Việc lắp đặt hệ thống điện trong nhà phải đảm bảo an toàn cho người sử dụng, không
bị nguy hiểm do tiếp xúc với bộ phận mang điện của thiết bị dùng điện trong khi vận
hành bình thường. Các đường dây điện phải nguyên mạch từ công tắc đến thiết bị,
không được nối.
Phần đường dây điện đi trong ống nhựa ngầm trong tường phải được tiến hành trước
khi trát hoàn thiện.Mối nối phải được bọc cách điện tuyệt đối an toàn tránh rò rỉ điện
ra ngoài.
Các điểm nhánh, dây rẽ phải được đặt trong hộp nối điện để nếu có sự cố việc xử lý
sửa chữa được thuận lợi. Dây dẫn đi trong ống nhựa đặt chìm trong tường phải đảm
bảo thẩm mỹ.

4. Yêu cầu về trình tự thi công, lắp đặt: tuân thủ theo quy chuẩn, tiêu chuẩn áp
dụng cho dự án.
- Chuẩn bị mặt bằng thi công (bố trí lán trại, kho, bãi tập kết vật tư vật liệu, nguồn
điện, nước, giao thông, hàng rào thi công…)
- Tháo dỡ, di dời các hạ tầng kỹ thuật hiện hữu (nếu có)
- Thi công phần hoàn thiện
- Thi công các hạng mục phụ trợ
Nhà thầu có thể tổ chức thi công tuần tự (nối tiếp), gối tiếp hoặc song song
nhưng phải đảm bảo về mặt kỹ thuật và tính khả thi. Lưu ý nhà thầu phải phối hợp
chặt chẽ với cách nhà thầu khác trong quá trình thi công.
5. Yêu cầu về vận hành thử nghiệm, an toàn: tuân thủ theo quy chuẩn, tiêu chuẩn
áp dụng cho dự án. Các thiết bị sau khi được lắp đặt phải tiến hành vận hành thử
nghiệm theo hướng dẫn quy định trong từng thiết bị và theo các tiêu chuẩn hiện hành
trước khi nghiện thu.
6. Yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ:
- Nhà thầu phải thực hiện chế độ bảo quản vật tư, máy, thiết bị theo đúng quy định
về phòng chống cháy nổ, Hệ thống điện của công trường từ tñ tæng đến các khu vực
dùng điện thường xuyên được kiểm tra, nếu có nghi vấn về đường dây không an toàn
sẽ được sửa chữa ngay,
- Nhà thầu phải trang bị một số bình bọt để ứng cứu nhanh trường hợp cháy nhỏ,
- Phương tiện thông tin liên lạc được đặt tại ban chỉ huy công trường phục vụ cho
sản xuất và liên lạc với các cơ quan chức năng khi có tình huống xấu xảy ra,
- Khi xẩy ra hoả hoạn, chỉ huy của Nhà thầu phải gọi điện báo ngay cho lực lượng
phòng cháy chữa cháy, chỉ huy cán bộ phụ trách điện cắt cầu giao tổng, sơ tán vật
tư, máy, huy động lực lượng công nhân trên công trường cứu chữa, Với phương
châm phòng hơn chống, cán bộ công nhân viên tại công trường thường xuyên được
phổ biến nội quy, tuyên truyền giáo dục, kiểm tra đôn đốc nhắc nhở tinh thần nâng
cao cảnh giác, tích cực ngăn ngừa thực hiện tốt pháp lệnh về PCCC, Ban hành nội
quy PCCC ở các tổ đội, văn phòng, có biển cấm ở khu vực xăng dầu, xưởng, cốp
pha, tñ ®iÖn tæng, Xây dựng nội quy an toàn về sử dụng vận hành máy, thiết bị,
Thường xuyên kiểm tra công tác phòng chống cháy nổ tại công trình, bố trí tổ bảo
vệ công trường và lực lượng ứng cứu khẩn cấp khi có hoả hoạn.
7. Yêu cầu về vệ sinh môi trường:
- Nhà thầu thi công xây dựng phải thực hiện các biện pháp đảm bảo về môi trường
cho người lao động trên công trường và bảo vệ môi trường xung quanh, bao gồm
có biện pháp chống bụi, chống ồn, xử lý phế thải và thu dọn hiện trường, đây là

công trình xây dựng trong khu vực đô thị lớn, phải thực hiện các biện pháp bao che,
thu dọn phế thải đưa đến nơi quy định,
- Trong quá trình vận chuyển vật liệu xây dựng, phế thải phải có biện pháp che chắn
đảm bảo an toàn, vệ sinh môi trường,
-Nhà thầu thi công xây dựng phải có trách nhiệm kiểm tra giám sát việc thực hiện
bảo vệ môi trường xây dựng, đồng thời chịu sự kiểm tra giám sát của cơ quan quản
lý nhà nước về môi trường, Trường hợp nhà thầu thi công xây dựng không tuân thủ
các quy định về bảo vệ môi trường thì chủ đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước về môi
trường có quyền đình chỉ thi công xây dựng và yêu cầu nhà thầu thực hiện đúng
biện pháp bảo vệ môi trường,
- Nếu để xảy ra các hành vi làm tổn hại đến môi trường trong quá trình thi công xây
dựng công trình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại do lỗi
của mình gây ra,
- Nhà thầu phải thực hiện tất cả các biện pháp phòng ngừa hợp lý nhằm tránh những
thiệt hại đến môi trường sống và môi trường làm việc, Những biện pháp được thực
hiện như sau :
+ Dùng xe ôtô bịt bạt để chở các vật liệu, phế thải đến nơi quy định, Mọi rơi
vãi trong khu vực được phun ẩm và vệ sinh sạch sẽ sau mỗi buổi làm việc,
+ Khu vực tạm được làm đảm bảo vệ sinh, có hệ thống nước rửa thoát vào
đường ống chung của khu vực, Khu vệ sinh tạm được tháo dỡ và vệ sinh sạch ngay
trước khi bàn giao công trình,
+ Các thiết bị máy móc thi công cũng được đảm bảo về điều kiện chống ồn
bằng cách lắp các thiết bị giảm âm, mức độ thải khí đảm bảo trong giới hạn cho
phép,
+ Tập trung nhân lực, xe máy,thiết bị đảm bảo thi công đúng tiến độ,
+ Có biện pháp hạn chế khí thải hay khói của các thiết bị và hoạt động khác tại
công trường,
+ Chấp hành các qui định về phòng cháy chữa cháy, phòng nổ trong khu vực
thuộc Nhà thầu quản lý trong quá trình thi công,
* Chất thải thi công và nước thải:
- Nhà thầu phải cung cấp, sửa chữa và điều chỉnh liên tục khi cần thiết và bảo quản
các rãnh dẫn nước tạm, rãnh thoát nước mưa, nước thải và các phương tiện khác để
thoát nước mặt và các loại nước thải khác,

- Ở những nơi nước không chảy được vào các rãnh thoát nước bên đường thì phải
bố trí các bể lắng, bể chứa hoặc hình thức thu nước thải, nước mưa khác theo yêu
cầu,
- Nhà thầu không được để nước thải, nước mưa chảy tràn ra đường và các khu vực
xung quanh gây ảnh hưởng xấu đến môi trường xung quanh,
- Nhà thầu phải có biện pháp vận chuyển và đổ phế thải, Bên Mời thầu không chịu
trách nhiệm với bất kỳ khiếu kiện nào của địa phương về việc đổ đất và phế thải làm
cản trở giao thông và ô nhiễm môi trường xung quanh,
- Mặt bằng thi công phải luôn được dọn dẹp sạch sẽ hàng ngày tránh làm ô nhiễm
môi trường xung quanh,
- Các vị trí đào nền có ảnh hưởng đến giao thông trong khu vực thì Nhà thầu cần có
các giải pháp khắc phục giao thông tạm thời không gây cản trở giao thông và tránh
gây tai nạn khi đi lại qua khu vực thi công,
Tất cả những chi phí đền bù về vi phạm vệ sinh môi trường, cản trở giao thông, tai
nạn giao thông ... do việc Nhà thầu không tuân thủ những qui định trên thì Nhà thầu
phải chịu hoàn toàn,
* Tiếng ồn và chấn động:
- Những tiếng ồn và chấn động do việc thi công công trình gây ra phải giảm đến tối
thiểu trong giới hạn cho phép, Các máy móc công cụ, thiết bị gây ồn chỉ được dùng
ở những nơi và trong thời gian cho phép,
- Nhà thầu phải cam kÕt trong hồ sơ dự thầu là sẽ chỉ tiến hành những công tác thi
công gây ồn trong thời gian làm việc mà chính quyền địa phương hoặc chủ đầu tư
cho phép, Nhà thầu phải đưa ra những biện pháp giảm thiểu tối đa tiếng ồn và chấn
động do thi công công trình gây ra,
- Nhà thầu phải chịu trách nhiệm hoàn toàn mọi thiệt hại trước Chủ đầu tư nếu như
công trình bị đình chỉ thi công do việc thi công gây ồn, chấn động hoặc hư hại đến
môi trường xung quanh,
8. Yêu cầu về an toàn lao động:
- Nhà thầu thi công xây dựng phải lập các biện pháp an toàn cho người và công trình
trên công trường xây dựng, Trường hợp các biện pháp an toàn liên quan đến nhiều
bên thì phải được các bên thỏa thuận,
- Các biện pháp an toàn, nội quy về an toàn phải được thể hiện công khai trên công
trường xây dựng để mọi người biết và chấp hành, Ở những vị trí nguy hiểm trên công
trường, phải bố trí người hướng dẫn, cảnh báo đề phòng tai nạn,

- Nhà thầu thi công xây dựng, chủ đầu tư và các bên có liên quan phải thường xuyên
kiểm tra giám sát công tác an toàn lao động trên công trường, Khi phát hiện có vi
phạm về an toàn lao động thì phải đình chỉ thi công xây dựng, Người để xảy ra vi
phạm về an toàn lao động thuộc phạm vi quản lý của mình phải chịu trách nhiệm
trước pháp luật,
- Nhà thầu xây dựng có trách nhiệm đào tạo, hướng dẫn, phổ biến các quy định về
an toàn lao động, Đối với một số công việc yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao
động thì người lao động có phải giấy chứng nhận đào tạo an toàn lao động, Nghiêm
cấm sử dụng người lao động chưa được đào tạo và chưa được hướng dẫn về an toàn
lao động,
- Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm cấp đầy đủ các trang bị bảo hộ lao
động, an toàn lao động cho người lao động theo quy định khi sử dụng lao động trên
công trường,
- Khi có sự cố về an toàn lao động, nhà thầu thi công xây dựng và các bên có liên
quan có trách nhiệm tổ chức xử lý và báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về an toàn
lao động theo quy định của pháp luật đồng thời chịu trách nhiệm khắc phục và bồi
thường những thiệt hại do nhà thầu không bảo đảm an toàn lao động gây ra,
- Để đảm bảo cho người, máy móc và thiết bị, Nhà thầu phải chấp hành nghiêm
chỉnh các nội quy, quy phạm kỹ thuật an toàn theo TCVN 5308, bảo hộ lao động
theo quy định hiện hành của Nhà nước, Ngoài ra còn cần lưu ý thêm các điều sau:
+ Thành lập bộ máy hoạt động về công tác an toàn lao động, có mạng lưới an
toàn viên cơ sở và hoạt động có hiệu quả,
+ Toàn bộ công nhân làm việc trên công trường được học nội quy an toàn lao
động, Trong khi thi công mọi người phải có đủ trang bị bảo hộ lao động như giầy,
quần áo bảo hộ, mũ nhựa cứng và thắt lưng an toàn,
+ Chấp hành nghiêm chỉnh chế độ kiểm tra định kỳ về công tác bảo hộ và an
toàn lao động,
+ Lập biện pháp an toàn chi tiết cho từng công việc, Biện pháp được đưa ra phổ
biến, huấn luyện cho người trực tiếp thi công,
+ Vật liệu thu dọn được đổ vào nơi quy định đổ rác, Cấm ném các vật từ trên
cao xuống đất hoặc từ dưới đất lên,
+ Sử dụng đúng loại công nhân chuyên ngành được cấp chứng chỉ làm việc
+ Các thiết bị, máy móc sử dụng phải được kiểm định, có đủ lý lịch máy và
được cấp giấy phép sử dụng theo quy phạm của Bộ Lao động,

+ Khu vực đặt máy móc, thiết bị phía trên được làm mái che an toàn cho người
vận hành, các máy có bảng nội quy vận hành máy, có biển báo, biển cấm và hàng
rào phân cách khu vực nguy hiểm,
+ Trong thời gian làm việc tại hiện trường nghiêm cấm mọi người không được
uống rượu, bia, hút thuốc hoặc sử dụng bất cứ một chất kích thích nào làm cho thần
kinh căng thẳng,
+ Trên công trường có tủ thuốc cấp cứu, có bảng các số điện thoại cần thiết
như: cấp cứu, công an, cứu hoả, chỉ huy công trường có hợp đồng với bệnh viện
thành phố về việc khám sức khoẻ, vận chuyển và cấp cứu tai nạn trên công trường,
+ Mạng điện thi công được cố định trên cột chắc chắn, có tủ phân phối điện và
các thiết bị điện có aptomat, tiếp địa tốt và đặt cách mặt đất tối thiểu 1,2m, Hệ thống
điện chiếu sáng được đảm bảo đủ ánh sáng khi thi công ban đêm,
+ Nhà thầu sẽ phải cung cấp và đặt các bình cứu hoả MF8 tại Văn phòng, hiện
trường, kho và các nơi nguy hiểm như nơi để máy hàn, bình hơi cắt, v,v,,,
+ Có biện pháp tuyên truyền giáo dục nội quy an toàn lao động cho cán bộ kỹ
thuật và công nhân, kẻ những khẩu hiệu như “An toàn là bạn, tai nạn là thù, công
trường có nguy hiểm cấm vào…” để thường xuyên nhắc nhở mọi người tham gia lao
động trên công trường,
+ Cấm mọi người không có nhiệm vụ ra vào công trường,
- Công trường phải có sổ nhật ký an toàn lao động và ghi đầy đủ tình hình sự cố, tai
nạn, biện pháp khắc phục và xử lý trong quá trình thi công,
- Tại các khu vực lưu thông đi lại, Nhà thầu phải lập biển báo để báo hiệu các khu
vực nguy hiểm, Đồng thời phải thông báo cho công nhân của mình những công trình
xây dựng tại các khu vực lân cận và phải đảm bảo rằng sẽ không gây thiệt hại hoặc
trở ngại gì cho tài sản, người và hoạt động của các công trình xung quanh,
- Nhà thầu phải che chắn, chống đỡ để tránh cho công trình hiện có khỏi bị ảnh
hưởng của thời tiết, và ảnh hưởng từ việc thi công của Nhà thầu, Nếu có những hư
hỏng do việc bảo vệ công trình không tốt trong thời gian thi công, Nhà thầu sẽ phải
tiến hành sửa chữa bằng kinh phí của mình,
9. Biện pháp huy động nhân lực và thiết bị phục vụ thi công:
Nhà thầu phải lập biện pháp thi công và tiến độ huy động nhân lực và thiết bị, Nội
dung chủ yếu của kế hoạch huy động nhân lực và thiết bị của nhà thầu gồm:
- Kiểm tra sắp xếp tiến độ theo thời gian cho phù hợp với yêu cầu ngày công quy
định trong hợp đồng,

- Kiểm tra tính hợp lý của biện pháp thi công và việc sắp xếp tiến độ,
- Kiểm tra tính hợp lý kế hoạch cung cấp nhân lực, vật liệu, thiết bị công cụ của nhà
thầu để xác nhận biện pháp thi công và kế hoạch tiến độ,
- Kiểm tra sự phù hợp giữa trình tự biện pháp thi công và kế hoạch tiến độ,
- Nhà thầu chuẩn bị toàn bộ lực lượng cán bộ kỹ thuật, số lượng công nhân theo đúng
tiến độ thi công, Mỗi hạng mục công trình do một đội thi công đảm nhiệm,
- Tất cả các công nhân được học biện pháp an toàn lao động, nội qui công trường
và được cấp trang phục bảo hộ lao động phù hợp với công việc, Quần áo, mũ, dụng
cụ bảo hộ lao động đều mang biển hiệu của Công ty, Công nhân đội mũ bảo hộ màu
vàng, cán bộ kỹ thuật đội mũ bảo hộ màu trắng, Tuyệt đối tuân thủ qui định an toàn
lao động trong xây dựng
- Toàn bộ công nhân thực hiện các công đoạn chính trong quá trình thi công như
công nhân lắp dựng ván khuôn, cốt thép, bê tông, xây, trát … là các công nhân lành
nghề.
- Một số công việc đơn giản có thể sử dụng nhân lực là lao động phổ thông
- Toàn bộ công nhân ở trong khu vực công trường và phải được quản lý theo qui
định của chính quyền địa phương theo danh sách đã đăng ký.
10. Yêu cầu về biện pháp tổ chức thi công tổng thể và các hạng mục: tuân thủ quy
chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng cho dự án.
11. Yêu cầu về hệ thống kiểm tra, giám sát chất lượng của nhà thầu:
Nhà thầu phải có hệ thống quản lý chất lượng và đảm bảo chất lượng bao gồm:
- Lập hệ thống quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình,
- Thực hiện các thí nghiệm kiểm tra vật liệu, thiết bị ra vào thi công;
- Lập và kiểm tra thực hiện biện pháp thi công, tiến độ thi công;
- Lập và ghi nhật ký thi công xây dựng công trình theo qui định;
- Kiểm tra an toàn lao động, vệ sinh môi trường bên ngoài và bên trong công trường;
- Nghiệm thu nội bộ và lập bản vẽ hoàn công cho bộ phận công trình xây dựng;
- Chuẩn bị tài liệu làm căn cứ nghiệm thu theo qui định của Nghị định 46/NĐ-CP và
các Thông tư hướng dẫn;
Nhà thầu phải chịu trách nhiệm trước Chủ đầu tư và pháp luật về chất lượng
công việc do mình đảm nhận; bồi thường thiệt hại khi vi phạm hợp đồng, sử dụng

vật liệu không đúng chủng loại, thi công không đảm bảo chất lượng hoặc gây hư
hỏng, gây ô nhiễm môi trường và các hành vi khác gây ra thiệt hại,
Ngoài ra các nhà thầu còn phải tuân thủ nội dung về Quản lý chất lượng thi
công xây dựng công trình của Nghị định số 46/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn về
Quản lý chất lượng công trình xây dựng.
IV. Các bản vẽ: Xem tại Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công kèm HSMT.

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Lấy ý kiến về thời gian tham dự tọa đàm tư vấn đấu thầu online

Thống kê
  • 5114 dự án đang đợi nhà thầu
  • 558 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 692 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 13578 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 15740 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây