Thông báo mời thầu

Xây lắp

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Tìm thấy: 22:27 18/10/2020
Số TBMT
20201046432-00
Công bố
22:21 18/10/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Xây lắp
Tên dự án
Cải tạo, sửa chữa, nâng cấp Trường THPT Mường Ảng
Hình thức
Đăng lần đầu
Gói thầu
Xây lắp
Phân loại
Hoạt động chi thường xuyên
Nguồn vốn
Nguồn kinh phí sự nghiệp giáo dục năm 2020 và các năm tiếp theo
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
Cải tạo, sửa chữa, nâng cấp Trường THPT Mường Ảng
Phương thức
Một giai đoạn một túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Chào hàng cạnh tranh trong nước
Thực hiện tại
Tỉnh Điện Biên

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
22:21 18/10/2020
đến
07:55 26/10/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
07:55 26/10/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
25.000.000 VND
Bằng chữ
Hai mươi lăm triệu đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "Xây lắp". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "Xây lắp" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 34

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

Chương V. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT

I. Giới thiệu về gói thầu

1. Phạm vi công việc của gói thầu:

2. Thời hạn hoàn thành: 06 tháng.

II. Yêu cầu về kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật

1. Giới thiệu về quy mô gói thầu

1.1 Cải tạo, sửa chữa nhà bảo vệ:

- Phần tháo dỡ: Cạo bỏ lớp vữa láng mái, vữa trát cổ
móng, 50% lớp vữa trát tường trụ, cột, xà, dam, trần
toàn nhà; cạo bỏ lớp sơn, vôi ve cũ phần còn lại; tháo
dỡ cửa đi, cửa sổ; phá dỡ lớp gạch lát nền cũ.

- Phần cải tạo: Trát cổ móng, tường, cột, vị trí cạo
bỏ VXM50#. Trát xà, dầm trần vị trí cạo bỏ VXM75#. Láng
tạo phẳng, lát nền gạch men 600x600mm. Sơn tường, cột,
dầm, trần trần 03 nước. Thay mới cửa đi, cửa so khung
nhôm kính an toàn 6,38mm, hoa sắt cửa sổ thép 12xl2mm. Sơn
chống thấm, láng mái VXM75#.

1.2 Cải tạo, sửa chữa nhà lớp học 12 phòng:

- Phần tháo dỡ: Cạo bỏ lớp vữa láng sê nô; cạo bỏ
10% lớp vữa trát Cổ móng, tường, cột, toàn bộ vữa
trát xà, dầm, trần; cạo bỏ lớp sơn, vôi ve cũ phần còn
lại. Phá dỡ lớp gạch lát nền một so vi trí đã hư
hỏng.

- Phần cải tạo: Trát cổ móng, tường, cột, vị trí cạo
bỏ VXM50#; trát xà, dầm trần vị trí cạo bỏ VXM75#. Lnas
tạo phẳng, lát lại nền vị trí tháo dỡ bằng gạch men
400x400mm. Sơn hoàn thiện tường, cột, dầm, tràn trần 03
nước. Sơn chống thấm, láng sê nô mái VXM75#.

1.3 Cải tạo, sửa chữa nhà văn phòng:

- Phần tháo dỡ: Cạo bỏ lớp vữa láng mái; cạo bỏ toàn
bộ vữa trát Cổ móng, 50% lớp vữa trát tường trụ,
cột, xà, dầm, trần; cạo bỏ lớp sơn, vôi ve cũ phần
còn lại; tháo dỡ khuôn cửa, cửa đi, cửa sổ; tháo dỡ
hệ thống trần nhựa cũ.

- Phần cải tạo: Trát cổ móng, tường, cột, vị trí cạo
bỏ VXM50#; trát xà, dầm trần vị trí cạo bỏ VXM75#. Sơn
hoàn thiện tường, cột, dầm, trần trần 03 nước. Thay
mới cửa sổ khung nhôm kính an toàn 6,38mm, hoa sắt cửa
thép 12xl2mm; sơn lại cửa đi 03 nước. Thay mới trần tôn
mát khung thép hộp

40x40xl,4mm. Sơn chống thấm, láng mái VXM75^.

1.4 Cải tạo, sửa chữa nhà vệ sinh:

- Phần tháo dỡ: Hút cặn bể tự hoại. Cạo bỏ toàn bộ
vữa trát Cổ móng, 50% lớp vữa trát tường trụ, cột,
xà, dầm, trần; cạo bỏ lớp sơn, vôi ve cũ phần còn
lại; tháo dỡ cửa đi, cửa sổ; tháo dõ' máng tiêu cũ,
thiêt bị vệ sinh, gạch ôp tường, lát nền, hệ thống
điện, cap, thoát nước.

- Phần cải tạo: Trát cổ móng, tường, cột, vị trí cạo
bỏ VXM50#; trát xà, dầm trần vị trí cạo bỏ VXM75#; thay
mới hoa bê tông; sơn tường, cột, dầm, trần trần 03
nước; thay mới cửa đi khung nhôm kính an toàn 6,38mm;
tường ốp gạch men kính; nền láng tạo phẳng, lát gạch
men chống trơn; mài lại granito bậc tam cấp, làm mới bệ
tiểu và rãnh thoát; lắp đặt téc nước 2m3, giá để téc
khung thép hình tổ hợp; thay mới thiết bị vệ sinh, hệ
thống điện, cấp nước, thoát nước hoàn chỉnh.

1.5 Bán mái nhà ăn: Kết cấu móng đơn BT200^; khung cột, xà
gồ và vì kèo thép hình hình tổ hợp, mái lợp tôn lạnh 5
sóng; nền đổ BT150#, trên nền lát gạch đất nung
400x400mm. Sxd=98,8m2.

1.6 Cải tạo, sửa chữa nhà hiệu bộ:

- Phàn tháo dỡ: Cạo bỏ 20% lớp vữa trát tường, cột;
cạo bỏ lớp sơn, vôi ve cũ phần còn lại; tháo dỡ trần
nhựa cũ, gạch lát nền.

- Phần cải tạo: Trát tường, cột, vị trí cạo bỏ
VXM50#; sơn tường, cột, dầm, trần trần 03 nước. Lát
nền gạch men 600x600mm. Thay mới dầm trần thép hộp
40x40xl,4mm, trần tôn xốp. Thay mới hệ thống điện (trừ
khu vực trục 4-7).

1.7 Cải tạo, sửa chữa nhà hội đồng:

- Phần tháo dỡ: Cạo bỏ lớp vữa láng mái hành lang; tháo
dỡ vì kèo, xà gô, mái tôn; tháo tường dỡ thu hồi trục
1,2,5,6 và tường ngăn trục 5. Cạo bỏ 20% lớp vữa trát co
móng, tường trụ, cột, xà, dầm, trần; cạo bỏ lớp sơn,
vôi ve cũ phần còn lại. Tháo dỡ cửa đi, cửa sổ; tháo
dỡ hệ thống trần nhựa cũ, nền nhà.

- Phàn cải tạo: Xây tường thu hồi trục 1,2,6 gạch không
nung VXM5CT, giằng thu hồi bằng BTCT200#. Lắp đặt vì kèo,
xà gồ mái thép hình tổ hợp; mái lợp tôn múi dày 0,42mm.
Trát tường, cột, vị trí cạo bỏ VXM50"; trát xà, dầm
trần vị trí cạo bỏ VXM75^. Láng nền, hành lang, bậc tam
cấp tạo phăng VXM75#, trên lát gạch men. Sơn tường, cột,
dầm, trần trần 03 nước. Sơn lại cửa đi, cửa sổ, hoa
sắt cửa. Thay mới trần thép hộp 40x40xl,4mm, trần tôn
mát. Sơn chống thấm cho mái, láng mái VXM75#. Thay mới hệ
thống điện, chống sét hoàn chỉnh.

1.8 Cải tạo, sửa chữa nhà bếp, ăn học sinh nội trú:
Tháo dỡ, thay mới hệ thống cửa hiện trạng bằng cửa,
khuân cửa khung thép hộp to hợp.

1.9 Di chuyển đường điện: Tháo dỡ hệ thống điện
hiện trạng (đường dây điện nguồn, tủ điện tổng).
Lắp đặt mới cột điện bê tông, thay mới đường dây
điện nguồn, tủ điện tống.

1.10 Phụ trợ:

- Tường bao cải tạo: Phá dỡ 2 đoạn tường bao cũ để
làm cổng phụ mới rộng 6,2m.

- Tường bao xây mới: Móng BT200#, độn 30% đá hộc. Trên
xây tường gạch 110mm kết hợp trụ xây gạch 330x220mm; hoa
sắt thép hộp 60x30xl,4mm. L=53,6m; tam cấp xây mới rộng
3,5m.

- Sân, đường: Sân đường BT200#; tổng diện tích s=414,8m2.

2. Yêu cầu về kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật

1. Phạm vi dịch vụ cung cấp:

- Cung cấp vật tư, nguyên liệu đến tận chân công trình;

- Thi công xây dựng, lắp đặt, nghiệm thu, bàn giao công
trình theo đúng thiết kế kỹ thuật thi công và các quy
định pháp luật hiện hành về đầu tư xây dựng cơ bản;

- Bảo hành công trình theo đúng quy định pháp luật hiện
hành.

2. Chất lượng vật tư, nguyên liệu sản xuất:

- Các vật tư, nguyên liệu mà nhà thầu cung cấp phải
đảm bảo mới 100%;

- Đối với cát, đá các loại phải được lấy từ các
đơn vị có giấy phép khai thác (hoặc kinh doanh vật liệu)
được cấp có thẩm quyền cấp và phải đạt tiêu chuẩn
theo quy định hiện hành.

- Tất cả vật liệu sử dụng phải có chất lượng tốt,
đúng với yêu cầu của thiết kế kỹ thuật và hồ sơ
mời thầu;

- Vật liệu chính dùng cho công trình phải đảm bảo có
tính năng cao trong các mặt: cường độ chịu lực, độ
bền, tính biến dạng và khả năng chống cháy;

- Nhà thầu có trách nhiệm kiểm tra, thử nghiệm các thông
số kỹ thuật cơ bản của từng vật tư, nguyên liệu có
sự chứng kiến của đơn vị tư vấn giám sát trước khi
đưa vào sử dụng để đảm bảo các vật tư, nguyên liệu
này đáp ứng đúng các thông số kỹ thuật nêu trong thiết
kế kỹ thuật và hồ sơ mời thầu .

3. Tiêu chuẩn áp dụng:

Những tiêu chuẩn và chỉ dẫn được nêu trong danh mục
dưới đây sẽ được coi là phần bắt buộc đối với
mọi hoạt động thi công công trình:

- Tổ chức thi công TCVN 4405-2012

- Quản lý chất lượng xây dựng công trình. Nguyên tắc cơ
bản TCVN 5637-1991

- Hướng dẫn xây dựng sổ tay chất lượng TCVN 5951-1995

- Hệ thống tiêu chuẩn an toàn lao động. Quy định cơ bản
TCVN-3153-1979

- Công trình xây dựng. Sai số hình học cho phép TCVN
5593-2012

- Gạch bê tông TCVN 6477:2011

- Gạch xây - Phương pháp thử TCVN 6355:2009

- Cát tiêu chuẩn để thử xi măng
TCVN 139-1991

- Cốt liệu cho bê tông và vữa yêu cầu kỹ thuật TCVN
7570-2006

- Sơn xây dựng – Phân loại TCVN 9404-2012

- Vữa xây dựng. Yêu cầu kỹ thuật
TCVN 4314-2003

- Hướng dẫn pha trộn và sử dụng vữa xây dựng TCVN
4459-1987

- Công tác hoàn thiện mặt bằng xây dựng TCVN 4516-1988

- Công tác đất. Quy phạm thi công và nghiệm thu TCVN
4447-2012

- Thi công và nghiệm thu công tác nền móng TCVN 9361-2012

- Kết cấu gạch đá. Quy phạm thi công và nghiệm thu TCVN
4085-2011

- Dàn giáo – Các yêu cầu về an toàn TCXDVN-296-2004

- Kết cấu bê tông và bê tông toàn khối. Quy phạm thi công
và nghiệm thu: TCVN-4453-1995

- Nước cho bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật TCVN
4506-2012

- Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Hướng dẫn công
tác bảo trì TCVN 9343:2012

- Bê tông. Yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên TCXDVN 8828-2011

- Bê tông nặng. Lấy mẫu chế tạo và bảo dưỡng TCVN
3105-2012

- Thép cốt bê tông TCVN 1651-2008

- Bê tông. Kiểm tra đánh giá độ bền. Quy định chung TCVN
5540-1992

- Mái bằng và sàn BTCT trong công trình. Yêu cầu chống
thấm TCVN 5718-1993

- Công tác hoàn thiện trong xây dựng, thi công và nghiệm thu
TCXDVN 9377-2:2012 và TCVN 9377-3:2012

- Hệ thống điện 20TCN027-91

- Cửa kim loại – Cửa đi, cửa sổ - Yêu cầu kỹ thuật
TCVN 9366-1:2012

- Nhôm hợp kim định hình trong xây dựng – Yêu cầu kỹ
thuật và phương pháp kiểm tra chất lượng sản phẩm
TCXDVN 330-2004

- Cửa đi. Cửa sổ. Yêu cầu kỹ thuật TCVN 9366-1:2012

- Hệ thống cấp thoát nước bên trong nhà và công trình
TCVN 4519-1988

- PCCC cho nhà và công trình TCVN 3890-2009

- An toàn cháy. Yêu cầu chung TCVN 3254-1989

- An toàn nổ. Yêu cầu chung TCVN 3255-1986

- Bàn giao công trình xây dựng. Nguyên tắc cơ bản TCVN
5640-1991

4. Chỉ dẫn thi công xây lắp ở một số nội dung cụ
thể:

4.1. Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình:

a - Nội dung quản lý chất lượng thi công xây dựng công
trình của Nhà thầu:

- Lập hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với yêu
cầu, tích chất, quy mô công việc, trong đó có quy định
trách nhiệm của từng các nhân, bộ phận thi công xây
dựng công trình trong việc quản lý chất lượng công trình
xây dựng;

- Thực hiện các thí nghiệm kiểm tra vật liệu, cấu
kiện, vật tư, thiết bị công trình trước khi xây dựng
và lắp đặt vào công trình xây dựng theo tiêu chuẩn và
yêu cầu thiết kế;

- Lập và kiểm tra thực hiện biện pháp thi công, tiến
độ thi công;

- Lập và ghi nhật ký thi công công trình xây dựng công
trình theo quy định;

- Kiểm tra an toàn lao động, vệ sinh môi trường bên trong
và bên ngoài công trình;

- Nghiệm thu nội bộ và lập bản vẽ hoàn công cho bộ
phận công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng
và công trình xây dựng hoàn thành;

- Báo cáo Chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng, khối
lượng, an toàn lao động, và vệ sinh môi trường thi công
xây dựng theo yêu cầu của Chủ đầu tư.

b.Nhà thầu phải chịu trách nhiệm trước Chủ đầu tư và
pháp luật về chất lượng công việc do mình đảm nhận;
bồi thường thiệt hại khi vi phạm hợp đồng, sử dụng
vật liệu không đúng chủng loại, thi công không đảm bảo
chất lượng hoặc gây hư hỏng, gây ô nhiễm môi trường
và các hành vi khác gây ra thiệt hại.

4.2. Quản lý an toàn lao động trên công trường xây dựng:

a.Nhà thầu phải lập các biện pháp an toàn cho người và
công trình trên công trường xây dựng;

b.Các biện pháp an toàn, nội quy về an toàn phải được
thể hiện công khai trên công trường xây dựng để mọi
người biết và chấp hành. Ở những vị trí nguy hiểm
trên công trường phải bố trí người hướng dẫn, cảnh
báo đề phòng tai nạn;

c.Nhà thầu phải thường xuyên kiểm tra giám sát công tác
an toàn lao động trên công trường. Khi phát hiện có vi
phạm về an toàn lao động thì phải đình chỉ thi công xây
dựng ngay. Nếu để xảy ra vi phạm về an toàn lao động
thuộc phạm vi mình quản lý nhà thầu sẽ phải hoàn toàn
chịu trách nhiệm trước Chủ đầu tư và pháp luật;

d.Nhà thầu xây dựng có trách nhiệm đào tạo, hướng
dẫn, phổ biến các quy định về an toàn lao động. Đối
với một số công việc yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn
lao động thì người lao động có phải giấy chứng nhận
đào tạo an toàn lao động. Nghiêm cấm sử dụng người lao
động chưa được đào tạo và chưa được hướng dẫn
về an toàn lao động;

e.Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm cấp đầy
đủ các trang bị bảo hộ lao động, an toàn lao động cho
người lao động theo quy định khi sử dụng lao động trên
công trường; Khi có sự cố về an toàn lao động, nhà
thầu thi công xây dựng và các bên có liên quan có trách
nhiệm tổ chức xử lý và báo cáo cơ quan quản lý nhà
nước về an toàn lao động theo quy định của pháp luật
đồng thời chịu trách nhiệm khắc phục và bồi thường
những thiệt hại do nhà thầu không bảo đảm an toàn lao
động gây ra.

4.3. Quản lý môi trường xây dựng trên công trường:

a.Nhà thầu phải thực hiện các biện pháp đảm bảo về
môi trường cho người lao động trên công trường và bảo
vệ môi trường xung quanh, bao gồm có biện pháp chống
bụi, chống ồn, xử lý phế thải và thu dọn hiện
trường. Đối với những công trình xây dựng trong khu vực
đô thị thì còn phải thực hiện các biện pháp bao che, thu
dọn phế thải đưa đến nơi quy định;

b.Trong quá trình vận chuyển vật liệu xây dựng, phế
thải phải có biện pháp che chắn đảm bảo an toàn, vệ
sinh môi trường;

c.Nhà thầu có trách nhiệm kiểm tra giám sát việc thực
hiện bảo vệ môi trường xây dựng, đồng thời chịu sự
kiểm tra giám sát của cơ quan quản lý nhà nước về môi
trường. Trường hợp nhà thầu thi công xây dựng không
tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường thì Chủ
đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước về môi trường có
quyền đình chỉ thi công xây dựng và yêu cầu nhà thầu
thực hiện đúng biện pháp bảo vệ môi trường;

d.Người để xảy ra các hành vi làm tổn hại đến môi
trường trong quá trình thi công xây dựng công trình phải
chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt
hại do lỗi của mình gây ra.

4.4. Số liệu địa chất:

Nhà thầu cần nghiên cứu báo cáo khảo sát địa chất do
Chủ đầu tư cung cấp. Báo cáo này nhằm cung cấp các
thông tin cần thiết cho nhà thầu về cấu tạo địa tầng,
điều kiện địa chất, các chỉ tiêu cơ lý của lớp
đất và phương pháp xác định các chỉ tiêu này;

- Nếu thấy cần thiết nhà thầu có thể tiến hành khảo
sát riêng cho mình những số liệu đó phải đệ trình lên
Chủ đầu tư bằng văn bản để phê duyệt.

4.5. Lối ra vào công trường:

Lối ra vào công trường phải thể hiện trong bản vẽ thi
công và phải được Chủ đầu tư chấp thuân. Nhà thầu
có trách nhiệm xin phép các lối ra vào công trường.và
giữ gìn các đường đi lối lại luôn luôn an toàn và
sạch sẽ, có biển báo theo quy định.

4.6. Dọn sạch mặt bằng:

Nhà thầu có trách nhiệm dọn sạch mặt bằng trước lúc
thi công và dở bỏ từng phần thiết bị, phương tiện,
làm sạch mặt bằng trong thời gian thi công và sau khi hoàn
thành công việc, kể cả các lều lán không cần thiết,
các vật liệu thừa, rác vụn trong thi công.

4.7. Định vị:

Nhà thầu phải xác định vị trí, cao độ của các chi
tiết móng trên cơ sở các số liệu gốc của hiện
trường do Chủ đầu tư cung cấp và phải chịu trách
nhiệm về độ chính xác của công việc định vị này.
Phương pháp đo, thiết bị đo phải phù hợp với mục tiêu
và độ chính xác của công tác đo đạc.

Các số liệu định vị các chi tiết kết cấu cần phải
đệ trình trước khi tiến hàng thi công.

Nhà thầu phải cung cấp thiết bị, phương tiện, nhân
lực, nhân viên khảo sát và vật liệu cần thiết để
Chủ đầu tư có thể kiểm tra công tác định vị và
những việc liên quan đã làm mà không đòi hỏi bất kỳ
một chi phí phát sinh nào.

4.8. Công việc thi công dưới cao độ ( 0.00:

Trong quá trình thi công ngầm dưới cao độ ( 0.00 nhà thầu
có trách nhiệm bảo vệ các công trình ngầm đã có như
cống thoát nước, ống cấp nước, cáp điện (nếu có) và
phải chịu trách nhiệm về mọi hư hại gây ra do việc thi
công của mình. Nhà thầu sẽ bị ngừng thi công nếu gây ra
bất kỳ một hư hỏng nào cho công trình (kể cả móng) lân
cận. Nhà thầu phải chịu mọi trách nhiệm khi biện pháp
thi công vi phạm các quy định của địa phương. Phải có
các biện pháp thoát nước kịp thời khi gặp nước ngầm.

4.9. Công tác đào, đắp đất:

Việc đào đất phải tiến hành phù hợp với “Quy phạm
thi công công tác đất”, phải đảm bảo ổn định của
các mái dốc. Nhà thầu phải đảm bảo an toàn cho người,
thiết bị và công trình... trong công tác đào hố móng.

Trong trường hợp cần thiết có thể sử dụng tường
chắn tạm (cọc cừ....) để đảm bảo ổn định của mái
dốc hoặc ngăn nước ngầm trong quá trình đào hố móng.

Mặt bằng đáy hố móng phải được dọn sạch làm bằng
phẳng, giữ khô để tránh hoá bùn. Phải có máy bơm đủ
công suất để hút toàn bộ nước có thể có trong hố
móng.

Hình dạng, kích thước của hố móng phải phù hợp với
hình dáng và kích thước thiết kế của từng hạng mục
và phải được hoàn công nghiệm thu trước khi chuyển sang
công đoạn tiếp theo. Cao độ của đáy hố móng, phải
đúng theo cao độ thiết kế.

Việc san lấp lại được tiến hành sau khi bê tông và
phần xây móng phải được bảo dưỡng đủ thời gian quy
định và được Chủ đầu tư cho phép. Mọi công tác cần
thiết trên bề mặt bê tông móng phải được làm xong
trước khi san lấp móng.

Nhà thầu phải đảm bảo tính nguyên vẹn của hố móng
theo đúng yêu cầu kỹ thuật cho đến khi nghiệm thu hố
móng để chuyển sang các công đoạn tiếp theo. Nếu hố
móng đào có độ sâu lớn, nhà thầu cần phải có biện
pháp thi công kè, chống an toàn cho người và phương tiện
thi công, phương án này phải được kỹ sư đồng ý. Bất
kỳ việc đổ bê tông nào tiến hành trước khi được
giám sát phê duyệt đều phải loại bỏ và nhà thầu
phải chịu mọi kinh phí để làm lại việc đó.

4.10. Sai số cho phép:

Các sai số trong đo đạc định vị kết cấu phải nằm
trong phạm vi giới hạn cho phép của thiết kế và quy phạm
xây dựng quy định.

Nhà thầu phải chịu mọi chi phí cho những việc phát sinh
cần phải làm do định vị trí của các cấu kiện không
phù hợp với các chỉ dẫn nói trên.

4.11. Nhà thầu tự đánh giá mặt bằng công trường:

Trước khi dự thầu, nhà thầu phải xem xét, tham quan địa
điểm xây dựng để nghiên cứu, đánh giá hiện trạng
của mặt bằng công trường, điều kiện tự nhiên, lối ra
vào, các công trình lân cận và các yếu tố khác liên quan,
ảnh hưởng đến việc đấu thầu. Do đó, sau này không
được đòi hỏi thêm các chi phí phát sinh do những điều
kiện tự nhiên, hiện trạng của công trường gây nên.

Trước khi thi công nhà thầu phải có trách nhiệm tự lập
hồ sơ xác nhận hiện trạng của các công trình lân cận
và công trình ngầm trong khu vực hoặc thuê tổ chức tư
vấn bằng nguồn kinh phí của mình.

4.12. Công trình lân cận:

Phương pháp thi công của Nhà thầu phải đảm bảo không
gây hư hại đến các công trình đã thi công bên cạnh, lân
cận. Nhà thầu sẽ phải hoàn toàn chịu trách nhiệm (nếu
có thiệt hại) do lỗi của mình gây ra.

4.13. Thiết bị và nhân công:

Nhà thầu phải chịu trách nhiệm cung cấp các thiết bị,
giàn giáo, các thiết bị phụ trợ và lao động cần thiết
cho thi công. Trước khi thi công, nhà thầu phải đệ trình
Chủ đầu tư, chi tiết về chương trình, kế hoạch thi
công, bao gồm cả số lượng chủng loại thiết bị sẻ
sử dụng. Chủ đầu tư có quyền quyết định bỏ hay thay
thế những thiết bị hoặc nhóm công nhân nào mà Chủ
đầu tư cho là không phù hợp với công việc thi công.

4.14. Cấu kiện hỏng và sai vị trí:

Những cấu kiện bị hư hỏng trong quá trình vận chuyển,
dựng lắp sẽ bị coi là “lỗi” và sẽ được thay thế
bằng các cấu kiện phụ thêm do Chủ đầu tư quyết
định, nhà thầu chịu 100% kinh phí này.

Cấu kiện thi công xong có sai số vượt quá sai số cho sẽ
được coi là “lỗi” cấu kiện sẽ được xử lý bằng
cách bổ sung cấu kiện cần thiết, vị trí các cấu kiện
bổ sung Chủ đầu tư quyết định, nhà thầu chịu 100%
kinh phí này.

4.15. Bảo hành khả năng của cấu kiện:

Dù rằng khả năng chịu tải của cấu kiện nào đó không
xác định bằng thí nghiệm, nhà thầu phải có trách nhiệm
bảo hành tất cả các cấu kiện theo điều kiện đã quy
định này và các quy phạm hiện hành.

4.16. Tiến độ thi công:

Nhà thầu phải đệ trình tiến độ thi công chi tiết cho
Chủ đầu tư và chỉ được thi công khi có chấp nhận
bằng văn bản của Chủ đầu tư.

4.17. Bản vẽ hoàn công:

Sau khi kết thúc các hạng mục chính, nhà thầu phải đệ
trình bản vẽ hoàn công, bản vẽ này phải do trắc địa
viên thực hiện, và phải có đầy đủ nội dung theo Nghị
định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về
quản lý chất lượng và bảo trì công trình và các quy
định hiện hành.

- Kích thước hình học theo thiết kế;

- Độ sai lệch tiêu trục theo hai phương;

- Những thay đổi khác với thiết kế.

Các biên bản, chứng chỉ về những thay đổi thiết kế
trong quá trình thi công được coi là một phần của bản
vẽ hoàn công.

4.18. Công tác nghiệm thu:

Sau khi hoàn thiện các phần việc xây lắp, tiến hành thử
nghiệm, hiệu chỉnh toàn bộ chi tiết của hạng mục công
trình (công trình), hoàn thiện tất cả các vấn đề tồn
tại, Nhà thầu thông báo với Chủ đầu tư và tư vấn
thiết kế cùng tiến hành nghiệm thu hạng mục công trình
(công trình hoàn thành đưa vào sử dụng).

4.19. Bảo hiểm:

Nhà thầu phải mua bảo hiểm đủ bảo đảm và bồi
thường các thiệt hại gây ra trong quá trình thi công cho
phía thứ 3, hoặc tai nạn của người lao động, các hư
hại phương tiện vận tải hay bất kỳ thiệt hại nào (
kể cả việc lún hoặc nứt công trình bên cạnh hoặc công
trình công cộng, vệ sinh môi trường đô thị ....) về
người và của phát sinh cho Chủ đầu tư.

4.20. Bảo hành công trình:

Thời gian bảo hành công trình là 12 tháng kể từ ngày
nghiệm thu, bàn giao đưa công trình vào sử dụng.

4.21. Quy trình bê tông các kết cấu bê tông cốt thép toàn
khối:

Tất cả các vật tư, vật liệu được lưu giữ, bảo
quản sao cho không ảnh hưởng đến chất lượng.

a) Xi măng: XM dùng để thi công là xi măng Poclan theo tiêu
chuẩn xi măng Poclan TCVN 6260-2009

- Tại mọi thời điểm nhà thầu phải cung cấp các chứng
chỉ xác nhận của nhà sản xuất XM đảm bảo các tiêu
chuẩn yêu cầu trong thời gian xây dựng, chứng này là do
một cơ quan tư vấn độc lập tại nước sở tại được
ký duyệt;

- XM cần giữ tại hiện trường trong điều kiện phù hợp
tốt nhất;

- XM rời phải được giao trong contener thép, xã bằng khí
nén như trong silô. Bao XM cần phải được bảo đảm cất
nước và đặt thoáng khí trên sàn cách mặt đất không
nhỏ hơn 300mm, và có biện pháp phòng chống các huỷ hoại
của thời tiết hay các nguyên nhân khác trước thời gian
đưa vào sử dụng;

- Bất cứ phần XM nào không đảm bảo chất lượng do ẩm
hoặc các nguyên nhân khác cần phải chuyển ngay khỏi công
trường và thay thế bằng XM khác theo tiêu chuẩn quy định.
Nhà thầu phải chịu 100% kinh phí này;

- XM còn nóng cần phải lưu kho không được sử dụng ngay
nhưng không để lâu quá 28 ngày tại kho công trường.

b) Cốt liệu: Quy định này gồm những quy định cho cốt
liệu nhỏ và lớn để sản xuất bê tông. Các cốt liệu
được lấy từ tự nhiên: Sõi cuội phải tuân theo tiêu
chuẩn “kết cấu bê tông cốt thép toàn khối”, “ Cốt
liệu cho bê tông và vữa yêu cầu kỹ thuật TCVN
7570-2006”.

- Cốt liệu cần phải cứng, bền, sạch. Không bẩn bởi
các tạp chất làm ảnh hưởng đến cường độ và độ
bền của bê tông, ví dụ như hạt sét, hạt mica, than, các
hợp chất hữu cơ hoặc sắt, muối sunphát, canxi, magenium.
Cốt liệu không được lẫn vỏ nhuyễn thể;

- Cốt liệu thô cần có cấp phối để phù hợp với bất
kỳ loại cốt liệu tinh nào;

Ю



z

Ю

萑ȷꐓ(ꐔ(葠ȷ摧᫕

ᄀ㞄ጂ碤᐀碤㄀$葠ȷ摧᫕

萑ȷꐓxꐔx葠ȷ摧᫕

ᄀ㞄ጂ碤᐀碤㄀$葠ȷ摧᫕









không bị đọng trên nền kho. Tất cả các cốt liệu cần
được bảo quản trong kho để không lẫn các tạp chất
lạ từ bên ngoài;

- Cốt liệu thô: Cốt liệu thô dùng trong công tác bê tông
được nghiền từ đá tự nhiên hay sỏi phải tuân theo
tiêu chuẩn “Cốt liệu cho bê tông và vữa yêu cầu kỹ
thuật TCVN 7570-2006”:

- Tất cả các cốt liệu phải cứng, rời và có kích
thước các cạnh đồng điều nhau.Tỉ lệ các hạt dẹt,
hình dương phải có tỷ lệ phần trăm phải thoả mãn các
tiêu chuẩn đã nêu ở trên;

- Cốt liệu thiếu các kết quả thí nghiệm không được
sử dụng.

- Cốt liệu tinh: Cốt liệu tinh có thể có nguồn gốc tự
nhiên hay nhân tạo (nghiền hoặc phân nhỏ từng sỏi đá).

+ Khi thay đổi nguồn nguyên vật liệu, nhà thầu phải
tiến hành các thí nghiệm cần thiết bằng kinh phí của
mình và chỉ sử dụng khi đã được kỹ sư chấp thuận;

+ Các loại cốt liệu bị loại bỏ nhất thiết phải
chuyển khỏi công trường;

+ Công tác kiểm tra kỹ thuật phải được tiến hành đều
đặn trong suốt quá trình giao nhận vật liệu. Nhà thầu
phải có các sàn tiêu chuẩn và các thiết bị kiểm tra
khác tại hiện trường. Hàm lượng muối trong cốt liệu
tinh không quá 0.04% theo trọng lượng (400ppm) của cốt
liệu.

c) Nước: Ngoài những chỉ dẫn bằng văn bản của Chủ
đầu tư, nước dùng để sản xuất bê tông phải sạch
không có dầu, mỡ, muối, axít, đường, thực vật hay các
tạp chất. Nước phải được thí nghiệm theo tiêu chuẩn
“ kết cấu bê tông cốt thép toàn khối” - quy phạm thi
công và nghiệm thu 4453-95” và “ Nước cho bê tông và
vữa – Yêu cầu kỹ thuật TCVN 4506-2012”.

- Nhà thầu phải tuân theo các phê duyệt của Chủ đầu tư
về nguồn nước dùng cho sản xuất và phải tiến hành các
thí nghiệm cần thiết mà Chủ đầu tư yêu cầu;

- Các thí nghiệm về nước cần phải tiến hành thường
xuyên trong quá trình sử dụng;

- Khi thay đổi nguồn cấp nước nhà thầu phải đệ trình
các tài liệu thí nghiệm chứng tỏ nước từ nguồn mới
thoả mãn những yêu cầu kỹ thuật và chỉ sử dụng khi
có thoả thuận bằng văn bản của Chủ đầu tư. Nhà thầu
phải chịu mọi phí tổn về cung cấp nước kể cả các
loại bể chứa khi nguồn nước không đủ.

d) Phụ gia: Nhà thầu có thể kiến nghị các phụ gia tăng
dẻo và các phụ gia khác nhưng phải được Chủ đầu tư
chấp nhận. Tuy vậy các phụ gia có thành phần clorua canxi
sẽ không được dùng trong mọi tình huống.

Nhà thầu phải đệ trình trước các chỉ dẫn bằng bảng
in của nhà sản xuất phụ gia cho Chủ đầu tư. Nhà thầu
cần phải sử dụng phụ gia cẩn thận đúng mục đích và
liều lượng, nhà thầu phải đảm bảo phụ gia không gây
bất kỳ hiệu ứng phụ nào ảnh hưởng đến cường độ,
độ bền và tuổi thọ của bê tông. Nhà thầu phải đánh
giá lợi ích của việc sử dụng các phụ gia. Không được
cộng thêm bất kỳ chi phí nào và hợp đồng cho việc sử
dụng và thử nghiệm phụ gia.

Tổng hàm lượng muối trong cốt liệu bê tông, nước và
phụ gia không được vượt quá 1,5% trọng lượng xi măng
trong bê tông.

Các phụ gia đưa vào sử dụng phải là những phụ gia đã
được các cơ quan pháp nhân của nhà nước Việt Nam cho
phép sử dụng ở Việt Nam.

e) Thép chịu lực:

Mác thép đưa vào sử dụng phải phù hợp với yêu cầu
của thiết kế. Hạn chế việc thay đổi chủng loại so
với hồ sơ thiết kế trong quá trình thi công, đặc biệt
không được thay thép mác cao bằng thép có mác thấp hơn.

Trừ những điều kiện đặc biệt được chủ quản đầu
tư chấp thuận bằng văn bản còn tất cả những thép
chịu lực đều phải tuân theo tiêu chuẩn “kết cấu bê
tông cốt thép TCVN 5574-2012” và “thép cốt bê tông theo
TCVN 1651-1:2008” không rỉ, không dính dầu hoặc chất bẩn.

Khi dùng thép nhập khẩu phải có chứng chỉ kỹ thuật kèm
theo và cần lấy mẫu thí nghiệm theo tiêu chuẩn “Kim
loại-phương pháp thử kéo TCVN-197-2008” và “kim loại -
phương pháp thử uốn TCVN 198-2008”.

Không sử dụng nhiều loại thép có hình dáng và kích
thước hình học như nhau nhưng tính chất cơ lý khác nhau
trên công trường.

Khi mác và chủng loại thép chịu lực không có gì đặc
biệt thì những yêu cầu đối với thép lấy theo hồ sơ
thiết kế và theo tiêu chuẩn hiện hành.

Chủ đầu tư có thể yêu cầu nhà thầu cung cấp các mẫu
thử bất kỳ lúc nào. Các mẫu thử phải kiểm định ở
những phòng thí nghiệm có đủ chức năng và thẩm quyền.
Chi phí do nhà thầu chịu, nếu thấy nghi ngờ giám sát A có
quyền lấy bất kỳ một hoặc nhiều loại mẫu để đưa
đi kiểm tra lại.

Thép buộc phải là loại thép mềm với đường kính nhỏ
nhất là 0.6mm hoặc thép đàn hồi trong trường hợp cần
thiết để tránh sai lệch cốt thép trong khi đổ bê tông.

g) Trộn bê tông bằng máy trộn tại công trường:

Bê tông cần được trộn đúng theo yêu cầu thiết kế, khi
trộn phải dùng các thiết bị đo để đảm bảo đúng tỷ
lệ cấp phối vật liệu theo yêu cầu thiết k.

Nhà thầu phải đảm bào rằng số lượng máy trộn bê
tông hoạt động tốt, đủ số lượng theo yêu cầu về
máy móc thiết của từng lô trong hồ sơ mời thầu này.

h) Mặt bằng bố trí: Nhà thầu cần trình cho Chủ đầu tư
mặt bằng bố trí trạm trộn. Mặt bằng phải đáp ứng
các yêu cầu của xưởng bê tông. Vị trí máy trộn và kho
cốt liệu phải thuận tiện cho việc giao nhận vật liệu
và bê tông. Điện, nước phải được cung cấp đầy
đủ...

i) Cấp phối mẻ trộn: XM và các loại cốt liệu phải
được tính bằng trọng lượng. Nước phải được tính
bằng trọng lượng hay thể tích. Lượng nước đo không
được vượt quá 1% số lượng nước cần thiết cho mẻ
trộn.

k) Thí nghiệm: Công tác thí nghiệm phải do phòng thí
nghiệm có đủ tư cách pháp nhân tiến hành. Chủ đầu tư
phê duyệt việc chọn phòng thí nghiệm do nhà thầu đưa ra.
Phòng thí nghiệm phải chịu trách nhiệm trước pháp luật
về kết quả do mình đưa ra.

l) Vật liệu công tác cốt thép: Cốt thép dùng trong kết
cấu bê tông phải thoả mãn các yêu cầu của thiết kế.
Nếu có sự thay đổi cốt thép so với thiết kế (về
nhóm, số hiệu, và đường kính của cốt thép) hoặc thay
đổi các kết cấu neo giữ thì phải được Chủ đầu tư
và đơn vị tư vấn thiết kế chấp thuận. Đồng thời
phải tuân theo các quy định dưới đây:

- Khi thay đổi nhóm, số liệu cốt thép này bằng nhóm, số
hiệu cốt thép khác, phải căn cứ vào cường độ tính
toán cốt thép trong văn bản thiết kế và cường độ cốt
thép được sử dụng trong thực tế để thay đổi diện
tích mặt cắt cốt thép một cách thích ứng;

- Không được thay đổi mác thép theo hướng thép mác cao
bằng thép mác thấp hơn.

m) Gia công cốt thép: Gia công uốn và cắt cốt thép phải
theo đúng thiết kế. Cắt cốt thép chỉ thực hiện bằng
phương pháp cơ học.

n) Nghiệm thu và bảo quản các cốt thép đã gia công:

- Việc nghiệm thu cốt thép phải tiến hành ngay tại địa
điểm gia công lắp dựng trên công trường. Trường hợp
nối cốt thép ở công trường thì thợ hàn phải có chứng
chỉ chứng tỏ thợ hàn có đủ trình độ tay nghề để
hàn các mối nối;

- Ở mỗi lô cốt thép nói trên, cần lấy ra: 5% sản phẩm
nhưng không ít hơn 5 mẫu để kiểm tra mặt ngoài và đo
kích thước. Mẫu phải được gia công theo cùng chế độ
và bằng vật liệu như đã gia công sản phẩm;

- Kết quả kiểm tra cốt thép và kết quả kiểm tra mối
hàn phải ghi chép vào sổ từng ngày có ghi rõ loại sản
phẩm cốt thép, tên người gia công, chế độ hàn, loại
và số liệu que hàn.

O) Vận chuyển và lắp đặt cốt thép:

- Khi vận chuyển cốt thép từ nơi sản xuất đến nơi
lắp đặt, phải áp dụng phương pháp bảo đảm sản phẩm
không bị hư hỏng, biến dạng;

- Khi vận chuyển cốt thép và các thành phẩm, phải áp
dụng các biện pháp chống ăn mòn, biện pháp chống dập
và làm biến dạng cốt thép;

- Cần có sự thoả thuận của cơ quan thiết kế khi phân
nhỏ các thành phẩm cốt thép (khối lớn, con) thành từng
phần để dễ vận chuyển, phù hợp với kích thước của
phương tiện vận chuyển và tải trọng của thiết bị
nâng. Việc lắp ráp liên kết giữa các bộ phận phải
tuân theo các chỉ dẫn cụ thể của thiết kế;

- Khi lắp đặt cốt thép phải tuân theo các yêu cầu sau:
Trước khi lắp đặt cốt thép, phải kiểm tra độ cính
xác của ván khuôn, phát hiện và xử lý kịp thời các hư
hỏng và sai lệch nếu có. Cốt thép phải được lắp
dựng theo trình tự quy định, đảm bảo chính xác vị trí
của cốt thép thuộc các bộ phận của kết cấu đang thi
công. Để đảm bảo khoảng cách giữa cốt thép và ván
khuôn (lớp bêtông bảo vệ) theo đúng thiết kế, trước
khi lắp đặt cốt thép phải đặt các miếng kê định vị
bằng vữa xi măng có chiều dày bằng lớp bảo vệ vào
giữa ván khuôn và cốt thép. Không cho phép dùng đầu mấu
cốt thép, gỗ, đá làm vật kê đệm. Việc liên kết từng
thanh thép tại vị trí giao nhau phải tiến hành bằng
phương pháp nối, buộc hoặc hàn khi cốt thép có đường
kính lớn hơn 23mm phải dùng phương pháp hàn hồ quang. Số
mối nối buộc hoặc hàn đính không được nhỏ hơn 50%
số điểm giao nhau theo thứ tự xen kẽ. Ở chỗ giao nhau
giữa cốt thép và gốc của đài, thép phải hàn hay buộc
cẩn thận. Đối với cốt thép chịu lực hai chiều, phải
hàn buộc hết các chỗ giao nhau. Trị số mối nối hoặc
buộc nằm trong cùng một mặt cắt ngang theo quy định trong
điều 3.39 của Quy phạm TCVN 4453-1995. Cốt thép đã đặt,
phải đảm bảo không được biến dạng, hư hỏng và xê
dịch trong quá trình thi công.

4.22. Công tác cốt pha và đà giáo:

a) Yêu cầu chung:

- Cốt pha và đà giáo cần được thiết kế và thi công
đảm bảo độ cứng và ổn định,dể tháo lắp, không gây
khó khăn cho việc lắp đặt cốt thép, đổ và đầm bê
tông. Cốt pha cần được ghép kín, khít để không làm
mất nước xi măng khi đổ và đầm bê tông. Đồng thời
bảo vệ được bê tông mới đổ dưới tác động của
thời tiết. Cốp pha và đà giáo cần được gia công và
lắp dựng sao cho đảm bảo đúng hình dáng và kích thước
của kết cấu theo quy định của thiết kế. Cốt pha cần
được vệ sinh sạch sẽ trước khi đổ bê tông;

- Cốp pha và đà giáo có thể được chế tạo tại nhà
máy hoặc gia công tại hiên trường;

- Nếu sử dụng các loại cốt pha đà giáo tiêu chuẩn thì
phải theo đúng các chỉ dẫn của đơn vị chế tạo;

b) Vật liệu làm cốt pha đà giáo:

- Cốt pha đà giáo có thể làm bằng gỗ hoặc bằng thép;

- Chọn loại vật liệu làm cốt pha đà giáo phải đảm
bảo các yêu cầu nói trên của cốt pha đà giáo;

- Cốt pha đà giáo phải được thiết kế đảm bảo độ
cứng và ổn định trong suốt quá trình thi công;

- Cốt pha dầm và sàn phải được thiết kế có độ võng
thi công theo TCVN 4453-1995. Các bộ phận chịu lực của đà
giáo không được nối. Các thanh giằng cần được tính
toán và bố trí thích hợp để ổn định toàn bộ hệ
thống đà giáo cốt pha;

- Cốt pha chắn đầu các khối đổ phải đảm bảo kín
khít, ổn định, đảm bảo hình dáng kích thước của
mạch ngừng theo quy định của thiết kế.

c) Lắp dựng cốt pha đà giáo:

- Bề mặt cốt pha tiếp xúc với bê tông cần được
chống dính;

- Các cốt pha thành cần được lắp dựng sao cho phù hợp
với việc tháo dỡ sớm và không ảnh hưởng tới các bộ
phậm cốt pha đà giáo còn lưu lai để chống đở (nhu cốt
pha đáy dầm, sàn và cột chống);

- Cốt pha đà giáo cần được lắp dựng đảm bảo điều
kiện có thể tháo dỡ từng bộ phận và di chuyển dần
theo quá trình đổ và đông kết của bê tông;

- Trụ chống của đà giáo cần được đặt vững chắc
trên nền cứng có thể điều chỉnh theo chiều cao dể
dàng, không bị trượt và không bị bến dạng khi chịu
tải trọng và tác động khác trong quá trình thi công;

- Khi lắp dựng cốt pha cần có các mốc trắc đạc hoặc
có biện pháp thích hợp để thuận tiện cho việc kiểm tra
tim trụ và độ cao của các kết cấu;

- Kiểm tra và nghiệm thu công tác lắp dựng cốt pha đà
giáo;

- Cốt pha và đà giáo chỉ được tháo dỡ khi bê tông
đạt cường độ cần thiết để kết cấu chịu được
trọng lượng bản thân và các tải trong khác trong quá
trình thi công tiếp sau;

- Khi tháo dỡ cốt pha đà giáo cần tránh không gây ứng
suất đột ngột hoặc va chạm mạnh làm hư hại đến kết
cấu bê tông;

- Cường độ bê tông khi được tháo dỡ cốt pha, nếu
thiết kế không có chỉ dẫn đặc biệt phải tuân theo TCVN
4453-1995.

4. 23. Công tác thi công bê tông:

a) Vận chuyển hỗn hợp bê tông: Sử dụng phương tiện
vận chuyển bằng xe chuyên dụng, tránh để hỗn hợp bê
tông bị phân tầng, chảy nước xi măng và bị mất nước
do gió, nắng và các nguyên nhân khác.

b) Đổ và đầm bê tông:

- Việc đổ bê tông phải đảm bảo các yêu cầu chung sau:

+ Không làm sai lệch vị trí cốt thép, cốt pha và chiều
dày lớp bê tông bảo vệ cốt thép;

+ Không đầm dùi chuyển dịch ngang bê tông trong cốt pha;

+ Bê tông phải đổ liên tục thành từng lớp nằm ngang
phù hợp với tính năng của đầm cho tới khi hoàn thành
một kết cấu nào đó theo quy định của thiết kế;

+ Khi đổ bê tông, tránh sự phân tầng, chiều cao rơi tự
do của bê tông không vượt quá 1.5m nếu quá phải dùng
màng nghiêng hoặc ống vòi voi;

+ Khi trời mua phải che chắn không để nước mưa rơi vào
bê tông. Trong trường hợp ngừng đổ bê tông quá thời
gian quy định phải tuân theo TCVN 4453-1995. Đổ bê tông vào
ban đêm phải đảm bảo đủ ánh sáng ở nơi trộn và
đổ bê tông;

+ Đổ bê tông cột phải được tiến hành liên tục;

- Việc đầm bê tông phải đảm bảo các yêu cầu sau:

+ Có thể dùng các loại đầm khác nhau, phải đảm bảo sao
cho sau khi đầm bê tông được đầm chặt và không bị
rỗ;

+ Thời gian đầm tại mọi vị trí, khoảng cách giữa các
vị trí phải phù hợp với tính năng của đầm và phải
đảm bảo cho bê tông được đầm kỹ (khi vữa xi măng
nổi lên bề mặt và bột khí không còn nữa) và phải kết
thúc đầm chặt bê tông trước khi xi măng đã bắt đầu
ninh kết;

c) Bảo dưỡng bê tông: Sau khi đổ, bê tông cần được
bão dưỡng trong điều kiện có độ ẩm và nhiệt độ
cần thiết. Trong quá trình bảo dưỡng, bê tông cần phải
được bảo vệ để tránh các tác động cơ học như rung
động, lực xung kích, tải trọng và các tác động có khả
năng gây hại khác.

4.24. Công tác xây:

a) Yêu cầu chung về vật liệu:

Phải đệ trình các mẫu loại gạch đưa vào sử dụng
phải được Chủ đầu tư đồng ý trước khi chuyển đến
công trường khi có yêu cầu nhà thầu cấn tiến hành các
thí nghiệm xác định chất lượng các loại gạch mình cung
cấp. Gạch bảo quản không bị dính đất, bẩn hay các tác
động của thời tiết gây ra.

b) Gạch:

Dùng gạch đất sét nung có kích thước theo tiêu chuẩn quy
định trong thiết kế. Viên gạch phải đảm bảo đặc,
chắc, không cong vênh, không nứt, và phải chín đều.
Cường độ tối thiểu không nhỏ hơn 75kg/cm2 và phải
thoả mã các quy định trong tiêu chuẩn TCVN 1451-1998. Gạch,
đá dùng để xây móng phải đảm bảo không có vết nứt
rạn.

c) Vữa:

- Xi măng tương tự quy định trong phần “công tác bê
tông”. Cát để trộn vữa phải có mẫu sáng và loại bỏ
các hợp chất hữu cơ, Chủ đầu tư yêu cầu phải sàng
hay rửa;

- Nước để trộn phải là nước sạch;

- Vữa được trộn theo mác tương ứng chỉ ra trong bản
vẽ thiết kế theo từng loại công việc cụ thể và phải
tuân theo các quy định trong tiêu chuẩn TCVN 4459-1987 và TCVN
4314-2003;

- Vữa không được phép sử dụng sau khi trộn quá 2h.

d) Yêu cầu về khối xây:

- Các khối xây phải đặt chắc không trùng mạch. Các mặt
đứng phải so le nhau ít nhất là 1/4 chiều dài viên gạch.
Mặt xây dựng phải ngang bằng. Mặt phẳng của khối xây
cả hai mặt phải thẳng đứng theo phương của dây dọi,
không được lồi lõm, nghiêng;

- Các hàng ngang bặt buộc phải xây đúng ở các vị trí
trong bản vẽ thiết kế quy định.

e) Đặt gạch:

- Trước khi đặt gạch cần phải đảm bảo đã định vị
trái tất cả các lỗ chờ, bulong, neo ..... theo thiết kế.
Phải được nhúng nước trước khi xây;

- Các mặt tiếp giáp giữa các lần xây phải được tưới
nước và làm sạch;

- Gạch phải được đặt nằm ngang, đầy vữa ở các
mạch và bề dày của các mạch không kém hơn 10mm. Tường
phải có sai số không vượt quá quy định trong tiêu chuẩn
TCVN 4085-2011. Tại các gốc phải sử dụng dọi và thước
góc khi xây;

- Các hàng ngang không được xây bằng gạch vỡ.

4.25. Công tác mộc:

a) Vật liệu gỗ: Gỗ dùng trong công trình phải đúng
chủng loại thiết kế, đã được sử lý tốt (độ ẩm
<15%,...), không có khuyết tật.

b) Đinh và bulon: Trước khi đóng đinh và bắt bulon cần
phải tiến hành khoan lỗ mồi với đường kính không quá
75% đường kính đinh và 68% đường kính bulong.

4. 26. Công tác hoàn thiện:

a) Quy định chung:

Trước khi thi công hoàn thiện từng phần hay toàn bộ công
trình phải thực hiện xong những công tác xây dựng cơ
bản sau đây:

- Chèn kín những mối nối giữa các blốc lắp ghép của
công trình, đặc biệt chèn bọc kín các chi tiết thép nối
của các bộ phận cấu kiện bê tông cốt thép;

- Công tác hoàn thiện công trình cần được thực hiện
theo trình tự nêu trong T. kế;

- Trình tự thực hiện công tác hoàn thiện mỗi căn phòng,
mỗi công trình phải được ghi rõ trong bản vẽ tổ chức
thi công.

b) Vật liệu dùng cho công trình:

Vật liệu và sản phẩm sử dụng trong công tác hoàn thiện
phải tuân theo những yêu cầu của tiêu chuẩn cũng như
những chỉ dẫn riêng của thiết kế đã được quy định.

Trong trường hợp những vật liệu và sản phẩm dùng cho
công tác hoàn thiện đưa đến công trình mà không có ký
hiệu trên bao kiện hay trên bao kiện không còn nguyên vẹn.
Cần phải tiến hành thử nghiệm và xác định những chỉ
tiêu đặc trưng cho tính cơ lý của vật liệu đó.

Không cho phép sử dụng loại vật liệu hay sản phẩm đã
quá hạn, nếu muốn sử dụng tiếp, phải tiến hành thí
nghiệm, chất lượng phải thoã mãn những yêu cầu của
tiêu chuẩn tương ứng đối với loại vật liệu đó hay
phải đáp ứng những yêu cầu như trong thiết kế.

c) Công tác trát:

Lớp trát (đảm bảo mác vữa, độ dày theo thiết kế)
để cho bọc các kết cấu gạch đá, kết cấu bê tông và
BTCT, kết cấu thép ... cần phải có những quy định cụ
thể cho mỗi loại kết cấu và loại vữa và chất lượng
trát, trình tự thi công ... Trước khi trát, bề mặt kết
cấu phải được làm sạch, cọ rửa hết bụi bẩn, các
vết dầu mỡ và tưới ẩm: những vết lồi lõm và gồ
ghề, vữa dính trên mặt kết cấu phải được đắp thêm
đẽo tẩy cho phẳng.

Chiều dày lớp vữa phụ thuộc vào chất lượng mặt trát,
loại kết cấu , loại vữa sử dụng và cách thi công trát.

Trước khi trát phải trát các điểm làm mốc định vị hay
khống chế chiều dày lớp vữa trát, vữa làm mốc chuẩn
cho việc thi công.

Khi lớp vữa chưa cứng không được va chạm hay rung động,
bảo vệ mặt trát không có nước chảy qua hay chịu nóng,
lạnh đột ngột và cục bộ.

Độ sai lệch cho phép của bề mặt kiểm tra theo các trị
số cho ở Bảng 4 thuộc mục 5.1.2 TCXDVN 9377-2:2012

d) Công tác lát:

Công tác lát chỉ được tiến hành khi đã hoàn thành các
công việc ở phần kết cấu bên trên và xung quanh.

Phải tiến hành công tác chuẩn bị: Dọn vệ sinh mặt lát,
kiểm tra cốt mặt nền hiện trạng. Tính toán cốt hoàn
thiện của mặt nền sau khi lát, nếu mặt nền gồ ghề
cẩn xử lý để chỉnh lại mặt phẳng, những vị trí
cần cắt bằng máy để đảm bảo cạnh viên gạch phẳng.

Gạch lát đưa vào công trình phải đúng chủng loại, kích
thứơc, màu sắc theo yêu cầu thiết kế và hồ sơ mời
thầu.

e) Công tác láng:

Trước khi láng, bề mặt kết cấu phải được làm sạch,
cọ rữa hết bụi bẩn, các bết dầu mỡ và tưới ẩm:
những vết lồi lõm và gồ ghề, vữa dính trên mặt kết
cấu phải được đắp thêm đẽo tẩy cho phẳng. Chiều
dày lớp vữa phụ thuộc vào chất lượng mặt láng, loại
kết cấu, loại vữa sử dụng và cách thi công láng.

Chiều dày lớp láng khi quá dày cần phải láng thành nhiều
lần, các lớp lót có khía bề mặt tạo nhám.

Khi lớp vữa chưa cứng không được va chạm hay rung động,
bảo vệ mặt láng không có nước chảy qua hay chịu nóng,
lạnh đột ngột và cục bộ.

Độ sai lệch cho phép của bề mặt kiểm tra theo các trị
số cho ở Bảng 4 thuộc mục 5.1.2 TCXDVN 9377-2:2012

g) Công tác ốp:

Công tác ốp chỉ được tiến hành sau khi đã lắp xong các
đường kỹ thụât đặt ngầm , các mạch vữa ngang dọc
đều phải sắc nét, thẳng và đều đặn.

Vữa đệm giữa gạch ốp và mặt tường phải đảm bảo
mác thiết kế và không bị bộp. Gạch ốp phải đúng yêu
cầu của hồ sơ TK về chủng loại, chất lượng và màu
sắc ...

h) Công tác sơn, quét vôi:

Trước khi sơn, quét vôi phải lau sạch bụi trên bề mặt
cần sơn, quét không được để vôi dây ra sàn và tường.
Phải pha chế đúng màu đã định trong hồ sơ thiết kế,
lớp sơn, vôi phải nhẵn, bóng, không gây mốc.

Mặt sơn, vôi sau khi được quét xong phải đều màu, không
có vết và mịn màng.

4.27. Công tác lắp đặt hệ thống kỹ thuật:

a) Thi công lắp đặt hệ thống điện:

Lắp đặt điện phải theo tiêu chuẩn 20 TCN 027 - 91 và theo
yêu cầu của thiết kế công trình. Việc lắp đặt hệ
thống điện trong nhà phải đảm bảo an toàn cho con
người, không bị nguy hiểm do tiếp xúc với những bộ
phận mang điện của thiết bị dùng điện trong khi vận
hành bình thường và ngăn ngừa không cho bộ phận của
công trình chạm võ khi sự cố. Bảo đảm trang bị điện
làm việc an toàn trong môi trường đã định, không sinh ra
tia lữa điện trong môi trường có nguy cơ cháy nỗ. Bảo
đảm khả năng tách rời về điện bên ngoài khi có sự
cố. Các thiết bị bảo vệ phải được chọn sao cho chúng
có tác động theo phân cấp có chọn lọc.

b) Thi công lắp đặt hệ thống cấp thoát nước:

Lắp đặt hệ thống cấp thoát nước phải tuân theo tiêu
chuẩn TCVN 4519 - 1988 và các chỉ dẫn trong hồ sơ thiết
kế được duyệt. Đường ống trong hệ thống cấp nước
phải không làm nhiễm độc nhiễm bẩn nước cấp, được
lắp đặt chắc chắn, không bị rò rĩ, không gây ồn rung
khi vận hành, không để hiện tượng nước chảy ngược
khi đường ống bị giảm áp và mất nước.

Hệ thống thoát nước phải đảm bảo thoát hết nước,
không bị rò rỉ và dễ thông sữa chữa, không bốc mùi
hôi ra môi trường xung quanh, không có nguy cơ bị vỡ dập
đường ống, vận hành xử lý nước thải được thuận
lợi và đảm bảo an toàn lao động.

c) Thi công lắp đặt hệ thống phòng chống cháy:

Lắp đặt hệ thống phòng cháy phải tuân theo TCVN hiện
hành và các yêu cầu thiết kế đã được phê duyệt. Khi
lắp đặt xong hệ thống phòng chống cháy phải đảm bảo
mỹ quan cho công trình, an toàn khi sử dụng, thuận tiện khi
bảo dưỡng.

4.28. Danh mục quy cách chủng loại vật tư, vật liệu chủ
yếu đưa vào sử dụng cho công trình:

- Xi măng PC 30;

- Thép: Thép đạt tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam và theo yêu
cầu của hồ sơ thiết kế;

- Nền lát gạch theo thiết kế.

- Thiết bị điện đảm bảo TCVN.

- Cát các loại đảm bảo TCVN;

- Đá các loại: đảm bảo TCVN.

III. Các bản vẽ

Cá bản vẽ đã được phê duyệt, đính kèm file PDF cùng
E-HSMT trên hệ thống

Kèm theo hồ sơ thiết kế.

Trường hợp hồ sơ chỉ dẫn kỹ thuật đã được lập
riêng thì dẫn chiếu đến hồ sơ chỉ dẫn kỹ thuật.

PAGE \* MERGEFORMAT 82

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Bạn biết đến dauthau.info qua đâu?

Thống kê
  • 5237 dự án đang đợi nhà thầu
  • 229 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 160 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 13306 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 15187 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây