Thông báo mời thầu

Thi công, lắp đặt thiết bị cấp nước sinh hoạt nông thôn tập trung sử dụng nước hồ Đạ So 2 để cấp nước cho dân cư nông thôn trên địa bàn xã Đinh Trang Thượng, huyện Di Linh

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Tìm thấy: 17:23 18/10/2020
Số TBMT
20201015548-01
Công bố
17:20 18/10/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Xây lắp
Tên dự án
Cấp nước sinh hoạt nông thôn tập trung sử dụng nước hồ Đạ So 2 để cấp nước cho dân cư nông thôn trên địa bàn xã Đinh Trang Thượng, huyện Di Linh
Hình thức
Thay đổi
Gói thầu
Thi công, lắp đặt thiết bị cấp nước sinh hoạt nông thôn tập trung sử dụng nước hồ Đạ So 2 để cấp nước cho dân cư nông thôn trên địa bàn xã Đinh Trang Thượng, huyện Di Linh
Chủ đầu tư
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng và công trình công cộng huyện Di Linh TDP3, thị trấn Di Linh, huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng. Số điện thoại: 02633 870336
Phân loại
Dự án đầu tư phát triển
Nguồn vốn
Ngân sách tỉnh
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
kế hoạch lựa chọn nhà thầu dự án Cấp nước sinh hoạt nông thôn tập trung sử dụng nước hồ Đạ So 2 để cấp nước cho dân cư nông thôn trên
Phương thức
Một giai đoạn một túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Đấu thầu rộng rãi trong nước
Thực hiện tại
Tỉnh Lâm Đồng
Các thông báo liên quan

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
20:11 06/10/2020
đến
09:00 23/10/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
09:00 23/10/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
110.000.000 VND
Bằng chữ
Một trăm mười triệu đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "Thi công, lắp đặt thiết bị cấp nước sinh hoạt nông thôn tập trung sử dụng nước hồ Đạ So 2 để cấp nước cho dân cư nông thôn trên địa bàn xã Đinh Trang Thượng, huyện Di Linh". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "Thi công, lắp đặt thiết bị cấp nước sinh hoạt nông thôn tập trung sử dụng nước hồ Đạ So 2 để cấp nước cho dân cư nông thôn trên địa bàn xã Đinh Trang Thượng, huyện Di Linh" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 34

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

**Chương V. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT**

I. Giới thiệu về gói thầu

1\. Phạm vi công việc của gói thầu:

Dự án có nhiệm vụ cấp nước sinh hoạt cho 460 hộ dân đăng ký đấu nối sử
dụng nước của thôn 1, thôn 2, thôn 3, thôn 4; quy mô đầu tư đảm bảo mở
rộng đấu nối thêm cho 220 hộ dân thuộc thôn 5 xã Đinh Trang Thượng,
huyện Di Linh. Tiêu chuẩn dùng nước thiết kế q = 80 lít/người-ngày-đêm.

2\. Nội dung thực hiện:

Đầu tư xây dựng trạm bơm cấp 1 (bơm nước thô tại hồ Đạ So 2) với công
suất 480m³/ngày-đêm; trạm xử lý nước với công suất 500m³/ngày-đêm, bể
điều tiết với dung tích hữu ích 89m³; trạm bơm nước sạch cấp 2 với công
suất 100m³/ngày-đêm; xây dựng hệ thống đường ống với tổng chiều dài hệ
thống đường ống là 12.792,8m, đường kính ống từ D40mm đến D110mm; kết
cấu ống HDPE kết hợp ống thép băng qua đường, qua cầu cống và 25 cái van
xả khí D25, 28 van xả cặn từ D63 đến D75; 02 van giảm áp D75. Tận dụng
lại bể hiện hữu bằng đá xây tại Thôn 4 để giảm áp và điều tiết nước. Cụ
thể như sau:

2.1. Nhu cầu dùng nước:

\- Nhiệm vụ cấp nước cho 680 hộ tương đương 4.579 khẩu với tiêu chuẩn
dùng nước 80 lít/người-ngày-đêm.

\- Tổng nhu cầu dùng nước trung bình 433m³/ngày-đêm; hệ số không điều
hòa ngày lớn nhất Kmax = 1,20; tổng nhu cầu dùng nước ngày lớn nhất
519m³/ngày-đêm; hệ số không điều hòa giờ lớn nhất Kgiờ = 1,5; lưu lượng
thiết kế giờ lớn nhất 9,61 lít/s.

2.2. Trạm bơm chìm cấp 1 (bơm nước thô tại hồ Đạ So 2):

\- Lưu lượng bơm thiết kế Qbơm = 35m³/giờ.

\- Cột nước bơm thiết kế Hbơm = 90m.

\- Số tổ máy bơm hoạt động luân phiên 02 tổ; 01 tổ dự phòng. Các tổ máy
bơm được đặt trên nhà phao nổi.

\- Nhà máy bơm:

\+ Kích thước sàn 4,11x4,11m, chiều cao 2,2m; kết cấu bằng khung thép
C12 không rỉ; mái lợp tôn;

\+ Phao nổi bằng thép không rỉ dày 3mm, kích thước D800mm, tổng chiều
dài 12m;

\+ Lưới chắn rác bằng lưới B40, khung bằng thép không rỉ C10.

\- Định vị nhà máy bơm bằng 04 cọc bê tông cốt thép M300 đúc sẵn, đường
kính D400mm, bọc thép không rỉ dày 5mm:

\+ Chiều dài cọc bê tông L =16m gồm 02 đoạn: Đoạn 1 dài 7,0m đóng vào
đất 5,0m; đoạn 2 dài 9,0m. Liên kết giữa đoạn 1 và đoạn 2 bằng mặt bích
thép, bulông M16, L200. Mặt bích thép được đúc liền khối với cọc bê
tông;

\+ Liên kết giữa nhà máy bơm với trụ bê tông bằng đai thép D500mm, chiều
cao H = 200mm, dày 10mm.

\- Ống đẩy trạm bơm:

\+ Ống HDPE đường kính ống D160mm, dày 11,8mm; tổng chiều dài đường ống
đẩy 691,6m, trong đó phạm vi trong lòng hồ dài 230m;

\+ Trong phạm vi lòng hồ ống đẩy được đặt trên phao nhựa kích thước
0,507x0,507x0,43m. Tổng số phao nhựa 292 cái, các phao nhựa liên kết với
nhau bằng khung thép L50x50x5mm không rỉ. Ngoài lòng hồ ống được đặt
dưới đất với chiều sâu đắp đến đỉnh ống là 740mm.

2.3. Trạm xử lý gồm thiết bị xử lý, nhà quản lý, bể chứa và trạm bơm cấp
2 (bơm nước sau lọc):

\- Thiết bị xử lý áp dụng công nghệ lắng và lọc nhanh trọng lực, công
suất 500m³/ngày-đêm bằng thép không gỉ. Nguồn nước đầu vào từ ổng đẩy
của trạm bơm cấp 1 với áp lực dư khoảng 5,0m.

\- Nhà quản lý cấp IV, diện tích 35m² (5x7m), kết cấu trụ bê tông cốt
thép, tường xây gạch M75 dày 20cm, mái lợp tôn.

\- Bể chứa kết cấu bê tông cốt thép M250, kích thước BxHxL = 5x3,6x7m,
dung tích bể 97m³, dung tích hữu ích 89m³.

\- Trạm bơm chìm cấp 2 bơm nước từ bể chứa cấp nước cho các tuyến T1,
T3, T4, T1-1, T1-2 (cấp nước cho 184 hộ): Số tổ máy bơm hoạt động luân
phiên 02 tổ; 01 tổ dự phòng; công suất bơm thiết kế 20m³/giờ; cột nước
bơm 20m.

2.4. Hệ thống đường ống và công trình trên đường ống:

a\) Tuyến đường ống chính gồm 02 ống HDPE D110mm, dày 8,1mm. Một ống đấu
nối với trạm bơm cấp 2; 01 ống lấy từ bể chứa cấp nước tự chảy cho các
tuyến T2, T2-1, T2-1-1, T2-1-2, T2-2, T2-2-1, T2-3, T2-4, T2-5 (cấp nước
trước mắt cho 276 hộ, khi được mở rộng sẽ cấp nước cho 496 hộ):

\- Lưu lượng thiết kế ống sau trạm bơm cấp 2 là 2,60 lít/s; sau bể chứa
cấp nước tự chảy là 9,6 lít/s; chiều dài một ống 166,8m.

\- Công trình trên đường ống gồm van điều tiết sau trạm bơm cấp 2 và
đồng hồ đo lưu lượng D110mm.

b\) Các tuyến lấy nước từ trạm bơm cấp 2:

\- Tuyến T1 cấp nước cho 126 hộ:

\+ Lưu lượng thiết kế tuyến T1 là 0,961 lít/s; ống HDPE D90mm, dày
6,7mm, chiều dài 241,2m;

\+ Công trình trên đường ống có 01 van xả khí tự động.

\- Tuyến T3 cấp nước cho 39 hộ:

\+ Lưu lượng thiết kế tuyến T3 là 0,551 lít/s; ống HDPE D63mm, dày
3,8mm, chiều dài 1.299m;

\+ Công trình trên đường ống gồm 03 van xả cặn (trong đó có 01 van cuối
tuyến kết hợp xả cặn và xả thừa), 03 van xả khí tự động.

\- Tuyến T4 cấp nước cho 31 hộ:

\+ Lưu lượng thiết kế tuyến T4 là 0,438 lít/s; ống HDPE D63mm, dày
3,8mm, chiều dài 1.413m (trong đó ống STK là 11m);

\+ Công trình trên đường ống gồm 02 van xả cặn (trong đó có 01 van cuối
tuyến kết hợp xả cặn và xả thừa), 03 van xả khí tự động.

\- Tuyến T1-1 cấp nước cho 56 hộ:

\+ Lưu lượng thiết kế tuyến T1-1 là 0,791 lít/s; ống HDPE D63mm, dày
3,8mm, chiều dài 908,4m;

\+ Công trình trên đường ống gồm 03 van xả cặn (trong đó có 01 van cuối
tuyến kết hợp xả cặn và xả thừa), 02 van xả khí tự động.

\- Tuyến T1-2 cấp nước cho 58 hộ:

\+ Lưu lượng thiết kế tuyến T1-2 là 0,918 lít/s; ống HDPE D63mm, dày
3,8mm, chiều dài 925,71m;

\+ Công trình trên đường ống gồm 03 van xả cặn (trong đó có 01 van cuối
tuyến kết hợp xả cặn và xả thừa), 02 van xả khí tự động.

c\) Các tuyến lấy nước từ bể chứa:

\- Tuyến T2 cấp nước cho 484 hộ dài 3.039,87m gồm 03 đoạn.

\+ Đoạn 1 dài 234,91m, lưu lượng thiết kế là 6,83 lít/s ống HDPE D110mm,
dày 8,1mm; đoạn 2 dài 2.528,15m lượng thiết kế là 4,866 lít/s ống HDPE
D75mm, dày 5,6mm kết hợp ống STK D75mm dày 4mm (dài 87,53m) tại các vị
trí vượt chướng ngại vật; đoạn 3 dài 276,81m lượng thiết kế là 3,259
lít/s ống HDPE D63mm, dày 3,8mm (trong đó ống STK là 11m);

\+ Công trình trên đường ống gồm 05 van xả cặn (trong đó có 01 van cuối
tuyến kết hợp xả cặn và xả thừa), 06 van xả khí tự động, 02 van giảm áp.

\- Tuyến T2-1 cấp nước cho 71 hộ dài 1.096,6m gồm 02 đoạn:

\+ Đoạn 1 dài 466,70m, lưu lượng thiết kế là 1,003 lít/s ống HDPE D75mm,
dày 5,6mm; đoạn 2 dài 629,90m lượng thiết kế là 0,791 lít/s ống HDPE
D63mm, dày 3,8mm;

\+ Công trình trên đường ống gồm 03 van xả cặn (trong đó có 01 van cuối
tuyến kết hợp xả cặn và xả thừa), 03 van xả khí tự động.

\- Tuyến T2-1-1 cấp nước cho 08 hộ :

\+ Lưu lượng thiết kế tuyến T2-1-1 là 0,113 lít/s; ống HDPE D63mm, dày
3,8mm, chiều dài 126,5m;

\+ Công trình trên đường ống gồm 01 van xả cặn.

\- Tuyến T2-1-2 cấp nước cho 07 hộ :

\+ Lưu lượng thiết kế tuyến T2-1-2 là 0,098 lít/s; ống HDPE D63mm, dày
3,8mm, chiều dài 114,1m;

\+ Công trình trên đường ống gồm 01 van xả cặn.

\- Tuyến T2-2 cấp nước cho 64 hộ dài 1.005,2m gồm 02 đoạn:

\+ Đoạn 1 dài 452,0m, lưu lượng thiết kế là 0,904 lít/s ống HDPE D75mm,
dày 5,6mm; đoạn 2 dài 553,2m lượng thiết kế là 0,763 lít/s ống HDPE
D63mm, dày 3,8mm;

\+ Công trình trên đường ống gồm 03 van xả cặn (trong đó có 01 van cuối
tuyến kết hợp xả cặn và xả thừa), 03 van xả khí tự động.

\- Tuyến T2-2-1 cấp nước cho 10 hộ :

\+ Lưu lượng thiết kế tuyến T2-2-1 là 0,141 lít/s; ống HDPE D63mm, dày
3,8mm, chiều dài 282,7m;

\+ Công trình trên đường ống gồm 01 van xả cặn.

\- Tuyến T2-3 cấp nước cho 04 hộ:

\+ Lưu lượng thiết kế tuyến T2-3 là 0,056 lít/s; ống HDPE D63mm, dày
3,8mm, chiều dài 92,02m;

\+ Công trình trên đường ống gồm 01 van xả cặn.

\- Tuyến T2-4 cấp nước cho 22 hộ:

\+ Lưu lượng thiết kế tuyến T2-4 là 0,31 lít/s; ống HDPE D63mm, dày
3,8mm, chiều dài 167m (trong đó ống STK là 11m);

\+ Công trình trên đường ống gồm 01 van xả cặn.

\- Tuyến T2-5 cấp nước cho 08 hộ:

\+ Lưu lượng thiết kế tuyến T2-5 là 0,113 lít/s; ống HDPE D63mm, dày
3,8mm, chiều dài 287,89m;

\+ Công trình trên đường ống gồm 01 van xả cặn.

d\) Các tuyến ống phân phối HDPE D40mm, dày 2,4mm dài 1.606,8m.

9.5. Đối với xây dựng mới đường dây trung hạ thế và trạm biến áp:

a\) Đường dây trung thế 3 pha:

\- Xây dựng đường dây trung thế dài 136m

\- Dây dẫn: Sử dụng 420m cáp ACXH 50mm^2^ dây pha, 136m cáp AC 50mm^2^
dây trung tính.

\- Trụ điện: 06 trụ BTLT 12m -- 540kgf.

\- Móng trụ: 04 móng trụ (02 móng M12-BT, 02 móng M12-BTK).

\- Tiếp điện và cách điện: Cấp mới.

b\) Đường dây hạ thế:

\- Xây dựng mới đường dây hạ thế dài 407m dây nổi; 110m đi trong ống
uPVC.

\- Dây dẫn: 425m cáp LV.ABC 4x35mm^2^; 236m CXV/DSTA 4x16mm^2^.

\- Trụ điện: 15 trụ BLTL 8,5m.

\- Móng trụ: 12 móng trụ (09 móng M8,5-BT, 03 móng M8,5-BTK).

\- Tiếp điện và cách điện: Cấp mới.

c\) Trạm biến áp:

\- Xây mới 01 trạm biến áp 03x15kAV.

\- Kiểm trạm: Trạm treo.

\- Thiết bị của trạm MBA, LA, FCO, CB,\... dây dân trung thế, cáp xuất
hạ thế, phụ kiển trạm (sứ cách điện, ống nhựa, kẹp,...), bộ tiếp điện
cấp mới.

2\. Thời hạn hoàn thành: 730 ngày.

**II. Yêu cầu về kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật**[^1]

Toàn bộ các yêu cầu về mặt kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật phải được soạn thảo
dựa trên cơ sở quy mô, tính chất của dự án, gói thầu và tuân thủ quy
định của pháp luật xây dựng chuyên ngành về quản lý chất lượng công
trình xây dựng.

Yêu cầu về mặt kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật bao gồm các nội dung chủ yếu
sau:

1\. Quy trình, quy phạm áp dụng cho việc thi công, nghiệm thu công
trình;

2\. Yêu cầu về tổ chức kỹ thuật thi công, giám sát;

3\. Yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật tư, máy móc, thiết bị (kèm
theo các tiêu chuẩn về phương pháp thử);

4\. Yêu cầu về trình tự thi công, lắp đặt;

Đối với phần điện: Đơn vị thi công phải có phương án thi công hợp lý,
đăng ký cắt điện để thi công, đấu nối, phải có giấy xác nhận của đơn vị
quản lý vận hành đường dây và trạm biến áp trên địa bàn thực hiện dự án
(Điện lực huyện Di Linh)) về việc "Thỏa thuận thời gian làm việc trong
ngày cắt điện để đấu nối công trình vào lưới điện" nhằm hạn chế việc trả
điện trễ gây ảnh hưởng đến việc cấp điện cho khu vực, . . . và đẩy nhanh
tiến độ công trình, đồng thời trong quá trình thi công phải tuân thủ các
quy định về kỹ thuật, an toàn trong xây dựng đường dây dẫn điện trên
không và trạm biến áp, các quy định an toàn, vệ sinh môi trường hiện
hành khác của Nhà nước ban hành.

Số lần cắt điện tối đa là **02 lần** cho toàn bộ công trình, số lần cắt
điện cho 1 tuyến tối đa là **01 lần/ 01 trạm (tuyến**).

**Thời gian cắt điện từ lúc 7 giờ 30 phút và trả điển tối đa đến 16 giờ
00 phút cùng ngày.**

5\. Yêu cầu về vận hành thử nghiệm, an toàn;

6\. Yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ (nếu có);

7\. Yêu cầu về vệ sinh môi trường;

8\. Yêu cầu về an toàn lao động;

9\. Biện pháp huy động nhân lực và thiết bị phục vụ thi công;

10\. Yêu cầu về biện pháp tổ chức thi công tổng thể và các hạng mục;

11\. Yêu cầu về hệ thống kiểm tra, giám sát chất lượng của nhà thầu;

12\. Yêu cầu khác căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu.

Trong quá trình thi công, Nhà thầu phải chấp hành bản yêu cầu kỹ thuật
này, các quy trình, quy phạm hiện hành của Nhà nước Việt Nam, các đề
xuất trong hồ sơ đề xuất đã được Chủ đầu tư chấp thuận, đảm bảo sử dụng
đúng đặc tính kỹ thuật của vật tư thiết bị theo hồ sơ thiết kế quy định.

\- Về thi công:

\+ Thi công công trình đúng theo thiết kế.

\+ Kiểm tra cao độ thiết kế công trình trước khi thi công và tiến hành
các công tác đo đạc kiểm tra thường xuyên trong quá trình thi công.

\+ Đảm bảo thu, thoát nước mưa, nước thi công để hiện trường thi công
luôn khô ráo sạch sẽ. Đảm bảo vệ sinh môi trường, trật tự công cộng theo
quy định chung của Nhà nước và của địa phương.

\+ Nhà thầu phải chấp hành nghiêm chỉnh quy phạm an toàn lao động và
hoàn toàn chịu trách nhiệm an toàn thi công, an toàn trong phòng cháy,
nổ, cho người và phương tiện và về mọi tai nạn, sự cố, kể cả tai nạn lao
động xảy ra trong giai đoạn chuẩn bị và thi công

\+ Nhà thầu phải cung cấp thiết bị, phương tiện, nhân lực, nhân viên
khảo sát và vật liệu cần thiết để Kỹ sư giám sát của chủ đầu tư có thể
kiểm tra công tác định vị và những việc liên quan đã làm mà không được
đòi hỏi bất kỳ một chi phí phát sinh nào.

\+ Các sai số trong đo đạc định vị kết cấu phải nằm trọng phạm vi giới
hạn cho phép do thiết kế và quy phạm xây dựng hiện hành. Nhà thầu phải
chịu mọi chi phí cho những việc phát sinh cần phải làm do định vị vị trí
của các cấu kiện không phù hợp với các chỉ dẫn nói trên.

\+ Nhà thầu phải xem xét, tham quan địa điểm xây dựng để nghiên cứu đánh
giá hiện trạng của mặt bằng công trường, điều kiện tự nhiên, lối ra vào,
các công trình lân cận, và các yếu tố khác liên quan, ảnh hưởng đến việc
thi công.

\+ Nhà thầu phải mua bảo hiểm đủ bảo đảm bồi thường các thiệt hại gây ra
trong quá trình thi công cho phía thứ ba hoặc tai nạn của người lao
động, các hư hại phương tiện vận tải hay bất kỳ thiệt hại nào (kể cả
việc lún, nứt công trình bên cạnh hoặc công trình công cộng, vệ sinh môi
trường đô thị) về người và của phát sinh cho Chủ đầu tư.

\+ Nhà thầu có trách nhiệm dọn dẹp mặt bằng trước lúc thi công và dỡ bỏ
từng phần thiết bị, phương tiện, làm sạch mặt bằng trong thời gian thi
công và sau khi hoàn thành ông việc, kể cả các lều lán không cần thiết,
các vật liệu thừa, rác vụn sinh ra trong thicông.

\+ Nhà thầu phải theo dõi và kiểm tra chất lượng công tác thi công ở cả
bãi vật liệu lẫn ở công trình. Yêu cầu công tác tự kiểm tra chất lượng
thi công, tiến độ của nhà thầu thực hiện theo Nghị định số 46/2015/NĐ-CP
ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng xây dựng.

**NGUYÊN TẮC CHUNG:**

Nhà thầu phải nghiên cứu để thực hiện đúng các quy định trong hồ sơ
thiết kế được duyệt và đảm bảo quy trình thi công kiểm tra, nghiệm thu
hiện hành về công tác xây lắp ở từng bước thi công.

***- Công tác thí nghiệm***

\+ Nhà thầu bằng kinh phí và năng lực của mình phải tổ chức tại hiện
trường một bộ phận thí nghiệm để kiểm tra và đánh giá chất lượng thi
công của mình, thiết kế các cấp phối bê tông tốt nhất, căn cứ theo mác
bê tông được quy định trong hồ sơ thiết kế\..., các kết quả thí nghiệm
trên phải bằng các văn bản do tổ chức có đầy đủ tư cách pháp nhân thực
hiện.

\+ Công tác thí nghiệm bao gồm:

\* Thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý của các loại vật liệu: cát, đá, xi
măng, thép, nước\...

\* Thành phần cấp phối bê tông xi măng.

\* Lấy mẫu bê tông xi măng thí nghiệm cường độ các mẫu thử.

\* Xác định độ bẩn, tạp chất của vật liệu trong bê tông xi măng.

\* Và các thí nghiệm cần thiết theo quy định trong các quy trình kiểm
tra, nghiệm thu hiện hành.

Khi một trong các yêu cầu thí nghiệm trên, Nhà thầu không đảm nhận được,
thì Chủ đầu tư có quyền thuê một đơn vị Tư vấn hoặc một trung tâm kỹ
thuật tiêu chuẩn đo lường chất lượng có Tư cách pháp nhân thực hiện.

***- Kiểm tra chất lượng các hạng mục công trình***

Cần lưu ý những vấn đề chủ yếu sau:

\+ Việc kiểm tra chất lượng được tiến hành theo các yêu cầu của Chủ đầu
tư khi được Nhà thầu thông báo về đề nghị nghiệm thu chất lượng hạng mục
công trình, để thanh toán hoặc để chuyển tiếp giai đoạn thi công hoặc
theo yêu cầu của Chủ đầu tư trong quá trình thi công, khi các công tác
thi công cho rằng không đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật.

\+ Công tác kiểm tra chất lượng phải ghi rõ kết quả kiểm tra, các thông
số đo đạc về kích thước hình học, cao độ cùng các chỉ tiêu kỹ thuật khác
như các kết quả thí nghiệm vật liệu, thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý đất,
đá, cường độ bê tông cùng các yêu cầu liên quan khác. Kết quả kiểm tra
chất lượng phải được ghi rõ vào biên bản kiểm tra, đặc biệt là các hạng
mục công trình ẩn dấu.

\+ Nhà thầu phải chịu trách nhiệm về công trình như chất lượng vật liệu
và các sản phẩm thi công của mình, có trách nhiệm cung cấp đầy đủ các số
liệu thí nghiệm, các chứng chỉ vật liệu và thành phần cấu thành hạng mục
công trình trước khi chuyển giai đoạn thi công, cũng như khi có yêu cầu
của chủ đầu tư, Chủ đầu tư có thể sử dụng các số liệu của Nhà thầu để
làm căn cứ nghiệm thu công trình.

\+ Nhà thầu sẽ phải thực hiện bất kì những việc kiểm tra và thí nghiệm
cần thiết khác dưới sự chỉ đạo của Chủ đầu tư khi xét thấy cần thiết để
đảm bảo chất lượng công trình.

\+ Khi kiểm tra lại các hạng mục hoặc các nguyên liệu thi công có kết
quả không đạt các tiêu chuẩn kỹ thuật thì Nhà thầu phải tiến hành ngay
việc sửa chữa hoặc phá dỡ các sản phẩm các nguyên liệu đó, đồng thời Nhà
thầu phải tiến hành các thí nghiệm các chứng chỉ chất lượng của việc sửa
chữa đó bằng chi phí của Nhà thầu.

***- Trao đổi công việc:***

\+ Mọi ý kiến đề nghị, yêu cầu của Nhà thầu đối với Chủ đầu tư, TVGS đều
được thực hiện bằng các văn bản và được lưu trữ trong hồ sơ.

\+ Các quyết định, các văn bản của Chủ đầu tư, TVGS hoặc người được ủy
quyền giải quyết các yêu cầu của Nhà thầu cũng được thể hiện bằng các
văn bản.

\+ Chỉ có Chủ đầu tư, TVGS và người được ủy quyền (bằng văn bản) mới có
quyền đưa ra các yêu cầu, quyết định cho Nhà thầu.

- ***An toàn trong quá trình thi công:***

\+ Nhà thầu phải có biện pháp và phương tiện hữu hiệu đảm bảo an toàn
cho người, thiết bị và công trình trong suốt quá trình thi công.

\+ Nhà thầu phải chịu trách nhiệm Pháp lý trước nhà nước cùng các phí
tổn về việc xảy ra tai nạn trên công trường.

\+ Tại những vị trí nguy hiểm, Nhà thầu phải có biển báo, cắm cờ, rào
chắn, ban đêm có đèn.

***- Các mốc thi công***

Sau khi nhận bàn giao mặt bằng thi công, Nhà thầu phải có trách nhiệm
bảo quản các mốc tọa độ và cao độ dùng cho thi công đồng thời xây dựng
các mốc phụ để có thể khôi phục lại các mốc có thể bị thất lạc hoặc hư
hỏng trong quá trình thi công.

[^1]: ^2^ Trường hợp hồ sơ chỉ dẫn kỹ thuật đã được lập riêng thì dẫn
chiếu đến hồ sơ chỉ dẫn kỹ thuật.

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Lấy ý kiến về thời gian tham dự tọa đàm tư vấn đấu thầu online

Thống kê
  • 5031 dự án đang đợi nhà thầu
  • 535 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 568 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 13709 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 15546 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây