Thông báo mời thầu

Thi công xây dựng

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Tìm thấy: 13:56 18/10/2020
Số TBMT
20201045365-00
Công bố
13:53 18/10/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Xây lắp
Tên dự án
Sửa chữa cải tạo Trụ sở Công an phường 8 tại địa chỉ số 81 Văn Thân phường 8 Quận 6
Hình thức
Đăng lần đầu
Gói thầu
Thi công xây dựng
Phân loại
Hoạt động chi thường xuyên
Nguồn vốn
Kết dư ngân sách phường
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
Sửa chữa cải tạo Trụ sở Công an phường 8 tại địa chỉ số 81 Văn Thân phường 8 Quận 6
Phương thức
Một giai đoạn một túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Chào hàng cạnh tranh trong nước
Thực hiện tại
Thành phố Hồ Chí Minh

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
13:53 18/10/2020
đến
08:00 26/10/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
08:00 26/10/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Xem chi tiết tại đây. Bạn muốn nhận thông báo kết quả mở thầu tự động qua email, hãy nâng cấp tài khoản VIP1.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
3.000.000 VND
Bằng chữ
Ba triệu đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "Thi công xây dựng". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "Thi công xây dựng" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 31

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

Chương V. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT

I. Giới thiệu về gói thầu
a. Phạm vi công việc của gói thầu,
 Công trình: Sửa chữa cải tạo Trụ sở Công an phường 8 tại địa chỉ số 81 Văn
Thân phường 8 Quận 6.
 Gói thầu: Thi công xây dựng.
 Chủ đầu tư: Uỷ ban nhân dân Phường 8.
 Địa điểm xây dựng: Số 962 Lò Gốm, Phường 8, Quận 6, Thành phố Hồ Chí
Minh
 Loại công trình: Công trình giáo dục.
 Cấp công trình: Cấp IV.
b. Nguồn vốn: Chi từ kinh phí không thường xuyên năm 2020 đã giao các đơn
vị sự nghiệp giáo dục.
c. Quyết định đầu tư và các văn bản pháp lý:
 Căn cứ Quyết định số 21/QĐ-MNRĐ9 ngày 16 tháng 09 năm 2020 của Hiệu
trường Uỷ ban nhân dân Phường 8 về việc phê duyệt thiết kế dự toán xây dựng
công trình Sửa chữa cải tạo Trụ sở Công an phường 8 tại địa chỉ số 81 Văn
Thân phường 8 Quận 6 ;
 Căn cứ Quyết định số 23/QĐ- MNRĐ9 ngày 28 tháng 09 năm 2020 của Hiệu
trường Uỷ ban nhân dân Phường 8 về việc phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà

thầu công trình Sửa chữa cải tạo Trụ sở Công an phường 8 tại địa chỉ số 81
Văn Thân phường 8 Quận 6;
d. Nội dung và quy mô đầu tư: (Chi tiết xem hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công phát
hành kèm theo hồ sơ mời thầu này)
e. Phạm vi công việc và thời gian hoàn thành gói thầu :
Phạm vi công việc của gói thầu: Thi công xây dựng công trình Sửa chữa cải
tạo Trụ sở Công an phường 8 tại địa chỉ số 81 Văn Thân phường 8 Quận 6
Thời hạn hoàn thành: Tối đa 30 ngày (kể cả ngày lễ và ngày nghỉ).
II. Yêu cầu về tiến độ thực hiện: Tối đa 30 ngày (kể cả ngày lễ và ngày nghỉ).
III. Yêu cầu về kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật
1. Cốt thép:
- Cốt thép không được rỉ sét, dính dầu mỡ hay chất gây hại trước khi đổ bêtông.
- Sau khi đổ bêtông, cốt thép, kẽm buộc không được lòi ra khỏi bề mặt bêtông.
- Nhà thầu phải báo cho giám sát kỹ thuật A kiểm tra cốt thép trước khi đổ bêtông
24 giờ, Bêtông chỉ được đổ sau khi có sự đồng ý của giám sát kỹ thuật A và có biên
bản nghiệm thu cốt thép.
2. Bê tông:
2.1 Cốt liệu:
 Ximăng:
- Ximăng khi đến chân công trường phải có chứng nhận của cơ quan sản xuất, thời
gian được sử dụng đồng thời giám sát kỹ thuật A có quyền kiểm tra bất cứ lô hàng
nào và từ chối không cho sử dụng ximăng đã bị phân hóa, hư hỏng.
- Ximăng phải được bảo dưỡng kỹ trong kho, không được chất cao quá 10 bao và phải
kê cao khỏi mặt đất cho luôn khô ráo. Tại công trường ximăng phải được sử dụng theo
thời gian nhập kho nhằm tránh tình trạng ximăng để trong kho quá lâu dễ hư hỏng.
- Chỉ được sử dụng ximăng theo đúng thiết kế, nếu có sự thay đổi chủng loại ximăng
phải có sự đồng ý chấp thuận của đơn vị thiết kế và của giám sát kỹ thuật.
 Cát:
- Quy cách, chủng loại cát phải đúng theo yêu cầu.
- Cát sử dụng cho công trình phải được cung cấp bởi một số nhà cung cấp được chủ
đầu tư kiểm tra và phê chuẩn.
- Cát trước khi sử dụng phải được sàng và sạch, không được dính các chất gây hại
cho vữa bêtông, vữa xi măng.
 Cốt liệu lớn:

- Đá sử dụng cho công trình phải được cung cấp bởi một số nhà cung cấp được chủ
đầu tư kiểm tra và phê chuẩn.
- Đá khi sử dụng cho công trình phải được rửa sạch, không được lẫn các chất hữu
cơ, các chất gây hại cho bêtông.
 Nước:
- Nước dùng để trộn bêtông phải đảm bảo yêu cầu của tiêu chuẩn, không được chứa
các tạp chất quá mức quy định, gây cản trở quá trình đông cứng ximăng cũng như
ăn mòn cốt thép. Tốt nhất sử dụng nước máy trong quá trình thi công công trình.
- Cốt liệu chỉ được sử dụng khi đạt đủ chất lượng theo, các cốt liệu bị trả lại không
sử dụng thì toàn bộ chi phí chuyên chở đơn vị trúng thầu phải chịu.
2.2 Trộn bêtông:
 Bêtông trộn tại chỗ :
- Bêtông sẽ được trộn bằng máy trộn được sự chấp thuận về chủng loại và dung tích
thích hợp cho thi công công trình.
- Trừ khi có chỉ định khác của giám sát, sẽ được trộn ít nhất là 2 phút tính từ lúc tất
cả các vật liệu và nước được đổ vào thùng trộn. Trong quá trình trộn bêtông để tránh
tình trạng hỗn hợp bêtông dính bám vào thùng trộn, cứ sau 2 giờ cần đổ vào thùng
trộn toàn bộ cốt liệu lờn và nước của 1 mẻ trộn và quay máy trộn khoảng 5 phút sau
đó cho cát và xi măng vào trộn tiếp theo thời gian đã quy định. Máy trộn phải được
bố trí dễ quan sát và phải được một công nhân lành nghề điều khiển.
- Mọi bêtông thừa phải được đổ đi và không được sử dụng lại lượng bêtông này.
Trường hợp lượng bêtông ít có thể trộn bằng tay với 10% ximăng được thêm vào.
- Lượng bêtông đã trộn để quá thời gian sử dụng hoặc đã bắt đầu ninh kết thì tuyệt
đối không được sử dụng cho các cấu kiện của công trình.
 Bêtông trộn sẵn:
- Bêtông trộn sẵn khi đến chân công trường phải có giấy xuất xưởng của nhà máy
trong đó có giờ xuất xưởng, chứng nhận mác bêtông và chứng nhận chất lượng của
bêtông.
Mỗi mẻ trộn đều phải lấy mẫu kiểm tra về khả năng chịu lực của mẫu bêtông tại
thời điểm 7 ngày và 28 ngày đồng thời cũng được kiểm tra về độ sụt của bêtông tại
công trường, giám sát kỹ thuật A có quyền không sử dụng mẻ bêtông nào kém chất

lượng hoặc đã quá thời gian quy định (bảng 1). Chỉ được đổ bêtông sau khi giám sát
kỹ thuật A đồng ý.
2.3. Đổ bêtông:
- Nhà thầu phải cho giám sát biết trước khi đổ bêtông 24h00.
- Mọi công tác thi công bêtông phải tiến hành ban ngày. Nếu phải tiến hành vào
ban đêm thì phải được giám sát kỹ thuật A đồng ý với điều kiện ánh sáng đầy đủ.
- Khi nhiệt độ môi trường cao hơn 30°C cần áp dụng các biện pháp thích hợp để
không làm ảnh hưởng đến chất lượng bêtông, nhiệt độ bêtông từ máy trộn phải nhỏ
hơn 30°C và khi đổ phải nhỏ hơn 35°C.
- Bêtông phải được tập trung gần chỗ đổ nhất, không được để rơi bêtông từ độ cao
1,5 m hoặc chất đống bêtông trên coffa hoặc ở xa vị trí đổ.
- Bêtông phải được đầm chặt bằng những thiết bị đầm cơ học có các chỉ tiêu thích
họp với công trình (Máy đầm có tần số tối thiểu là 400Hz và có bán kính ảnh hưởng
300 mm). Người điều khiển các thiết bị đầm phải được huấn luyện để đảm bảo
bêtông phải được đầm tốt nhất, không bị tổ ong và tạo được sự đồng nhất trong
bêtông. Tại các vị trí đầm không tới cần dùng thanh dùi xâm cho bêtông lọt vào các
khe rãnh xung quanh và không làm dịch chuyển các thanh thép.
- Đảm bảo có đủ số lượng đầm với tiến độ, khối lượng đổ bêtông và luôn có một
đầm dự trữ cho từng loại để thay thế kịp thời.
- Khi cần đầm lại bêtông thì thời điểm thích hợp là 1,5 - 2 giờ sau khi đầm lần thứ
nhất, chỉ đầm lại cho kết cấu sàn, sân bãi.
- Bêtông vừa đổ xong phải được che chắn bề mặt kỹ tránh trời mưa hoặc nắng quá
gắt. bêtông sẽ được tới nước dưỡng hộ cho đến khi đông cứng.
2.4 Mạch ngừng bêtông:
- Trường hợp đổ bêtông với khối lượng lớn không thể thi công liên tục được thì sẽ
thực hiện mạch ngừng thi công. Vị trí mạch ngừng phải tuân theo các qui định hoặc

được xác định trong bản vẽ. Trường hợp trong quá trình thi công phát sinh thêm các
mạch ngừng khác thì phải được sự đồng ý của giám sát kỹ thuật A.
- Trong trường hợp ngừng đổ bêtông quá thời gian quy định phải đợi đến khi bêtông
đạt đến 25 daN/cm2 mới được đổ bêtông.
- Trước khi đổ bêtông mới nối với bêtông cũ phải cố định lại coffa và bề mặt tiếp
nối bêtông cũ phải được chải sạch các vật bám dính, xử lý nhám mặt và được tưới
ướt bằng nước xi măng.
- Đổ bêtông sẽ được tiếp tục ở các mạch ngừng ghi trong bản vẽ của kỹ sư trong
bất cứ thời điểm nào. Đối với các mạch ngừng phát sinh thì phải có ý kiến của giám
sát kỹ thuật A mới được đổ.
2.5 Bảo dưõng bêtông:
- Bêtông phải luôn được giữ ẩm trong suốt thời gian đông cứng.
- Ngăn ngừa các biến dạng của bêtông do co ngót, do nhiệt độ…, tránh hình thành
các khe nứt.
- Tránh cho bêtông không bị va chạm, rung động và bị ảnh hưởng của các tác động
khác làm giảm sút chất lượng của bêtông.
- Công tác bảo dưỡng bêtông phải đúng theo các yêu cầu kỹ thuật. Bêtông chỉ khi
đạt được cường độ 15daN/cm2 mới cho phép người đi lại cũng như việc chuẩn bị
thi công các cấu kiện bên trên.
2.6 Chất lượng bêtông:
Việc kiểm tra chất lượng của bêtông phải tuân theo các tiêu chuẩn của nhà nước hiện
hành và cần chú ý các yếu tố sau :
- Kiểm tra độ sụt và độ cứng của vữa bêtông.
- Kiểm tra cường độ, khả năng chống thấm so với yêu cầu thiết kế. Chủ đầu tư sẽ
cử một giám sát có năng lực, trách nhiệm giám sát tất cả các công đoạn để chuẩn bị
đổ bêtông. Tất cả các mẫu kiểm nghiệm sẽ được thực hiện dưới sự giám sát của
người này.
- Việc kiểm nghiệm độ bền của mẫu thử cùng với hỗn hợp và vật liệu được thực
hiện trước khi các công việc bắt đầu, sau đó nếu có bất kỳ sự thay đổi nào về vật liệu
cần đổi trong thành phần vật liệu sẽ theo yêu cầu của giám sát kỹ thuật A.
- Việc kiểm tra độ cứng của mẫu sẽ được thực hiện cho mỗi 20m3 bêtông được đổ
hoặc do quyết định của giám sát kỹ thuật phù hợp với quy định.
- Cứ mỗi 20 - 30 m3 tiến hành lấy 6 mẫu, 3 mẫu sẽ tiến hành kiểm tra khả năng
chịu lực trong vòng 7 ngày, 3 mẫu còn lại sẽ được kiểm tra trong vòng 28 ngày. Nếu
bất kỳ kết quả mẫu thử 7 ngày nào cho thấy độ cứng trong vòng 28 ngày thấp, giám

sát kỹ thuật sẽ thông báo ngay lập tức và các giàn giáo chống đỡ của các phần ảnh
hưởng kết quả thử trên không được di chuyển cho đến khi nguyên do được xác định.
- Mẫu thử sẽ được lấy tại các vị trí các đại diện cho khả năng chịu lực của cấu kiện
BTCT, ngoài ra vị trí của mẫu thử cũng được thực hiện theo yêu cầu của chủ đầu tư.
- Chọn ít nhất là 3 vị trí thử nghiệm đại diện cho mỗi thành phần cấu trúc hoặc phần
lớn bêtông tại khu vực được xem là kém khả năng chịu lực.
- Cường độ thử nghiệm từ mỗi thành phần cấu trúc hoặc phần lớn cấu trúc đó được
xem là phù hợp khi mẫu chỉ số thí nghiệm trung bình của chúng tương đương hoặc
lớn hơn cường độ được quy định.
- Ngoài việc lấy mẫu có thể dùng súng bắn bêtông, siêu âm hoặc những cách thử
nghiệm không phá hoại khác, nếu được chấp nhận, để xác định mới quan hệ độ cứng

ở những vị trí khác nhau của kết quả như sự trợ giúp trong việc đánh giá chất lượng
bêtông phần được thử hay trong việc xác định vị trí phần được thử nghiệm.
- Nếu thí nghiệm xác định bêtông không đạt yêu cầu, việc quyết định khả năng sử
dụng và biện pháp xử lý kết cấu đã thi công bị hỏng phải có sự thỏa thuận của cơ
quan thiết kế.
- Các kết quả kiểm tra chất lượng công tác bêtông và BTCT phải được ghi vào nhật
ký công trình.
- Tất cả các chi phí và giá thành mà hậu quả của các hướng giải quyết chịu sự chỉ
đạo trực tiếp của nhà thầu sẽ do nhà thầu chịu.
2.7 Nghiệm thu bêtông:
- Không cho pháp nghiệm thu các bộ phận kết cấu bằng bêtông và bêtông cốt thép
khi bêtông chưa đạt cường độ thiết kế và phải tiến hành nghiệm thu trước khi lấp kín
hoặc trát mặt ngoài.
- Chất lượng của các vật liệu, sản phẩm xây dựng phải có lý lịch rõ ràng, có chứng
nhận chất lượng của các đơn vị sản xuất.
- Kết quả nghiệm thu phải được ghi vào sổ nhật ký công trình.
3. Tham khảo tiêu chuẩn xây dựng :
Trong quá trình thực hiện hợp đồng ngoài việc tuân theo các yêu cầu nêu trong Yêu
cầu kỹ thuật này Nhà thầu còn phải có trách nhiệm tham khảo và tuân thủ các tiêu
chuẩn xây dựng nêu dưới đây.
a. Phần xây dựng:.

- QCVN 16:2017/BXD

: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm, hàng
hóa vật liệu xây dựng

- TCVN 5637:1991

: Quản lý chất lượng Xây lắp và Thiết bị công trình
-Nguyên tắc cơ bản

- TCVN 4055:1985

: Tổ chức thi công

- TCVN 4087:1985

: Sử dụng máy xây dựng- yêu cầu chung

- TCVN 9361:2012

: Công tác thi công và nghiệm thu

- TCVN 9399:2012

: Nhà và công trình xây dựng – Xác định chuyển
dịch bằng phương pháp trắc địa

- TCVN 9364:2012

: Nhà cao tầng – kỹ thuật đo đạc phục vụ công tác
thi công

- TCXDVN 9393:2012

: Cọc – Phương pháp thử nghiệm tại hiện trường
bằng phương pháp ép tĩnh dọc trục

- TCVN 9394 – 2012

: Đóng và ép cọc. Thi công và nghiệm thu

- TCVN 9397:2012

: Cọc – Kiểm tra khuyết tật bằng phương pháp động
biến dạng nhỏ

- TCVN 4447:2012

: Công tác đất – Thi công và nghiệm thu

- TCVN 4453:1995

: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối - Qui
phạm thi công và nghiệm thu

- TCVN 9345:2012

: Kết cấu BT và BTCT – hướng dẫn kỹ thuật phòng
chống nứt dưới tác đông của khí hậu nóng ẩm.

- TCXDVN 305:2004

: Bê tông khối lớn – Quy phạm thi công và nghiệm
thu

- TCVN 9115:2012

: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Quy phạm
thi công và nghiệm thu

- TCVN 9340:2012

: Hổn hợp bê tông trộn sẵn-yêu cầu cô bản đánh giá
chất lượng và nghiệm thu.

- QĐ 26/2006/QĐ-BXD : Định mức thiết kế hỗn hợp bêtông
ngày 05/09/2006:
- TCVN 8828:2011;

: Bê tông – yêu cầu bảo dưỡng ẩm tư nhiên

- TCVN 2682:2009

: Xi măng pooc lăng – Yêu cầu kỹ thuật

- TCVN 6260:2009

: Xi măng pooc lăng hỗn hợp - Yêu cầu kỹ thuật

- TCVN 9202:2012

: Xi măng xây trát

- TCVN 5691:2000

: Xi măng pooc lăng trắng

- TCVN 4314:2003

: Vữa xây dựng – Yêu cầu kỹ thuật

- TCVN 7570:2006

: Cốt liệu cho bêtông & vữa- Yêu cầu kỹ thuật

- TCVN 7572:2006

: Cốt liệu cho bêtông & vữa- Phương pháp thử

- TCVN 8827:2011

: Phụ gia khoáng hoạt tính cao dùng cho bêtông và
vữa

- TCVN 8825:2011

: Phụ gia đầy cho bê tông

- TCVN 8826:2011

: Phụ gia hóa học cho bê tông

- TCVN 9205:2012

: Cát nghiền cho Bê tông và vữa

- TCVN 4732:1989

: Đá ốp lát xây dựng- yêu cầu kỹ thuật

- TCVN 4506:2012

: Nước trộn bê tông và vữa - yêu cầu kỹ thuật

- TCVN 5674:1992

: Công tác hoàn thiện trong xây dựng - Thi công và
nghiệm thu

- TCXDVN 9377:2012

: Công tác hoàn thiện trong xây dựng – thi công và
nghiệm thu

- TCVN 7190-1:2002;

: Vật liệu chịu lửa

- TCVN 1651:2008

: Thép cốt bê tông cán nóng

- TCVN 5762:1993

: Khoá cửa có tay nắm - yêu cầu kỹ thuật

- TCVN 92:1983

: Phụ tùng cửa sổ, cửa đi – bản vẽ cửa

- TCVN 93:1983

: Phụ tùng cửa sổ, cửa đi – Ke cánh cửa

- TCVN 6934:2001

: Sơn tường, sơn nhũ tương – Yêu cầu kỹ thuật và
phương pháp thử

- TCVN 9404:2012

: Sơn xây dựng

- TCVN 2098:2007

: Sơn và vecni – Phép thử dao động tắt dần của con
lắc

- TCVN 2094:1993

: Sơn – Phương pháp gia công màng

- TCVN 8790:2011

: Sơn bảo vệ kết cấu thép – Quy trình thi công và
nghiệm thu

- TCXD 170:1989

: Kết cấu thép, gia công lắp ráp và nghiệm thu

- TCVN 5718:1993

: Sàn mái BTCT trong công trình xây dựng – Quy
phạm thi công và chống thấm

- TCVN 5641:1991

: Bể chứa bằng BTCT. Quy phạm thi công và
nghiệm thu

- TCXDVN 296:2004

: Dàn giáo – các yêu cầu về an toàn

- TCVN 4519:1988

: Hệ thống cấp thoát nước bên trong ngoài nhà và
công trình – Quy phạm thi công và nghiệm thu

- TCVN 5639:1991

: Nghiệm thu thiết bị đã lắp đặt xong – Nguyên tắc
cơ bản

- TCVN 79:1980

: Thi công và nghiệm thu các công tác nền móng

- TCXD 7736:2007

: Kính kéo trong xây dựng

- TCVN 7218:2002

: Kính nổi trong Xây dựng

- TCVN 8256:2009

: Tấm thạch cao

b. Tiêu chuẩn về phòng chống cháy nổ và an toàn trong xây dựng:

- TCVN 3256:1979

: An toàn điện – Thuật ngữ và định nghĩa

- TCVN 4086:1985

: An toàn điện trong xây dựng – Yêu cầu chung

- TCVN 4244:1986

: Quy phạm kỹ thuật an toàn thiết bị nâng

- TCVN 5308:1991

: Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng

- TCVN 3254 : 1989

:

- TCVN 4878: 1989

: Phân loại cháy

- TCVN 4879 : 1989

: Phòng cháy – Dấu hiệu an tòan

- TCVN 2622: 1995

: Phòng cháy chống cháy cho nhà và công trình –
Yêu cầu thiết kế

- TCVN 6160 : 1996

: Phòng cháy chữa cháy nhà cao tầng – Yêu cầu thiết
kế

- TCVN 5040 : 1990

: Thiết bị phòng cháy và chữa cháy – Kí hiệu hình vẽ
trên sơ đồ phòng cháy – Yêu cầu kĩ thuật

- TCVN 5760 : 1993

: Hệ thống chữa cháy – Yêu cầu chung về thiết kế,
lắp đặt và sử dụng

- TCVN 6379 :1998

: Yêu cầu kỹ thuật chung của thiết bị chữa cháy.

- TCVN 5738 : 1993

: Hệ thống báo cháy – Yêu cầu kĩ thuật

- TCXD 218 : 1998

: Hệ thống phát hiện cháy và báo động cháy – Quy định
chung

An toàn cháy – Yêu cầu chung

Trong trường hợp Nhà thầu xét thấy có sự khác biệt hay mâu thuẫn giữa các quy
định trình bày ở đây và các quy định trong tiêu chuẩn xây dựng nêu trên thì Nhà thầu
phải yêu cầu Chủ đầu tư xem xét và chỉ dẫn thực hiện.
4. Theo dõi và kiểm tra chất lượng:
a. Chương trình đảm bảo chất luợng :
Dịch vụ cung cấp để thực hiện các yêu cầu của Điều kiện sách phải được phù hợp
với các yêu cầu của chương trình đảm bảo chất lượng do Nhà thầu lập ra.
Chương trình đảm bảo chất lượng sẽ được dẫn chứng bằng số liệu với đầy đủ chi tiết
để đoan chắc với Chủ đầu tư rằng các yêu cầu của Điều kiện sách sẽ được đáp ứng

thực hiện công việc, và chương trình này ít nhất cũng sẽ cung cấp các yêu cầu mà
chương trình tuân theo.
b. Tiêu chuẩn chất lượng :
Khuyến khích các Nhà thầu áp dụng phương pháp quản lý khoa học theo mô hình
quản lý chất lượng dựa trên tiêu chuẩn IS0.
c. Tài liệu chứng minh :
Kế hoạch chất luợng sẽ gồm một hệ thống nhằm đảm bảo là tài liệu chứng minh cần
thiết để chứng nhận việc hoàn thành bất kỳ giai đoạn nào của công trình , việc sử
dụng vật tư phù hợp, việc hoàn thành kiểm tra và thử nghiệm, tính có thể chấp nhận
đối với các kết quả được lập ra, xem xét lại, lưu trữ và chuyển giao lại Cán bộ Giám
sát trong thời hạn yêu cầu.
d. Thẩm tra :
Kế hoạch chất lượng sẽ qui định công việc thẩm tra các hoạt động của Nhà thầu
trong quá trình thi công nhằm xác định sự tuân thủ của tổ chức đối với các yêu cầu
của hợp đồng và các thủ tục lập kế hoạch chất lượng.
5. Khả năng huy động lực lượng lao động và thiết bị thi công :
Nhà thầu phải có biện pháp huy động máy móc thiết bị thi công nhằm đáp ứng được
tiến độ công việc theo yêu cầu của Chủ đầu tư.
Máy móc, thiết bị thi công và trang thiết bị văn phòng của Nhà thầu trên công trường
trước khi thi công đều phải được kiểm tra về số lượng, chủng loại, tính năng và tình
trạng kỹ thuật đáp ứng yêu cầu thiết kế đề ra và hồ sơ dự thầu, đồng thời phải được
TVGS ký xác nhận bằng văn bản mới được phép triển khai thi công. Không chấp
nhận các loại máy móc thiết bị không có đăng kiểm hoạt động trên công trường.
Nhân lực của Nhà thầu trên công trường đáp ứng đúng yêu cầu hồ sơ dự thầu và phải
được TVGS kiểm tra ký xác nhận bằng văn bản. Không chấp nhận các cán bộ kỹ
thuật của Nhà thầu không có tên trong hồ sơ dự thầu có mặt tại công trường nếu
không được Chủ đầu tư chấp thuận bằng văn bản.
6. Nghiệm thu và thanh toán :
a. Nhà thầu phải cung cấp tất cả các thiết bị, nhân lực và phương tiện cần thiết cho
cán bộ giám sát trong quá trình đo đạc và nghiệm thu các hạng mục công việc mà
Nhà thầu đã thực hiện theo đúng hồ sơ thiết kế, bản vẽ thi công và các yêu cầu kỹ
thuật quy định.
b. Nhà thầu, cán bộ giám sát và Chủ đầu tư phải tuân thủ đầy đủ và đúng đắn các
quy định, thủ tục nghiệm thu công trình đã được qui định trong Quy trình Quản lý
chất lượng công trình xây dựng bàn hành kèm theo Nghị định số 46/2015/NĐ-CP

ngày 12/05/2015 của Chính phủ về Quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây
dựng.
c. Chủ đầu tư chỉ được thanh tóan cho các hạng mục công việc do Nhà thầu thi công
đạt chất lượng và được cán bộ giám sát nghiệm thu một cách đúng đắn. Việc thanh
toán phải tuân theo các điều khỏan và điều kiện trình bày trong hợp đồng dựa trên
khối lượng nghiệm thu thực tế và đơn giá của hạng mục công việc hay khoản gộp
trình bày trong bảng kê khối lượng của hợp đồng.
d. Tất cả các hạng mục công việc cần thiết mà Nhà thầu phải thực hiện đúng theo
yêu cầu kỹ thuật quy định nhưng không được nêu trong hợp đồng thì được xem như

đã bao hàm trong các hạng mục công việc khác có liên quan đã trình bày trong bảng
kê khối lượng của hợp đồng.
III.2. Vật tư, vật liệu và thiết bị

STT TÊN VẬT LIỆU

1

Ximăng đen

2

Ximăng trắng

Thép tròn trơn
3
Thép tròn gân

4

Đá 1x2, đá 4x6, cấp
phối đá 4x6 chèn 0x4

5

Gạch ceramic

QUY CÁCH, TIÊU CHUẨN
PCB40; QCVN 16:2019/BXD
(Cường độ nén theo TCVN
6016:2011, độ ổn định thể tích ≤
10 theo TCVN 6017:2015, độ nở
autoclave ≤ 0.8)
QCVN 16:2019/BXD (Cường độ
nén theo bảng 1 của TCVN
5691:2000; Hàm lượng magiê
oxit (MgO) % ≤ 5, Độ trắng
tuyệt đối % theo bảng 1 của
TCVN 5691:2000; Độ ổn định
thể tích Le chatelier, mm ≤ 10.)
Rs≥225MPa, giới hạn chảy
240N/mm2, Độ bền kéo
380N/mm2, độ giãn dài, đường
kính cốt thép.
Rs≥365MPa, giới hạn chảy
300N/mm2, Độ bền kéo
500N/mm2; độ giãn dài; đường
kính cốt thép.
Đáp ứng QCVN 16:2019/BXD
(khối lượng riêng; khối lượng thể
tích xốp, Hàm lượng hạt thoi
dẹp, hàm lượng bùn, bụi, sét, sét
cục; tạp chất hữu cơ, nén dập
trong xi lanh; cường độ đá dăm,
độ mài mòn Los, hàm lượng ion
clorua, phản ứng kiềm silic)
Loại 1 (Gạch Ceramic ốp tường
nhà vệ sinh nhóm gạch BIIb, ốp
tường nhóm gạch BIII, gạch
thạch anh nhóm gạch BIa) màu
sắc theo thiết kế;

Ghi chú

Hà Tiên, Xi măng Fico,
Nghi Sơn hoặc tương đương

Indonesia, Thái
Lan,Fico,hoặc tương đương

Pomina, hoặc tương đương

Pomina, hoặc tương đương

Đồng Nai, Bình Dương, Bà
Rịa, Vũng Tàu hoặc tương
đương

Gạch Đồng Tâm, Bạch Mã
hoặc tương đương

6

7

8
9
10

Cát vàng, cát san lấp

Mastic nội thất, ngoại
thất
Sơn lót, sơn nước nội
thất
Sơn ngoại thất, sơn lót
ngoại thất
Thiết bị vệ sinh Lavabo,
Bồn tiểu, Bàn cầu (Các
phụ kiện kèm theo )

Đáp ứng QCVN 16:2019/BXD
(Sai lệch kích thước, hình dạng
và chất lượng bề mặt; Độ hút
nước; Độ bền uốn; Độ chịu mài
mòn, Hệ số giãn nở nhiệt dài; Hệ
số giãn nở ẩm)
Cát sạch không lẫn bùn rác, tạp
chất
- Cát xây tô có modun độ lớn 12mm, lượng hạt nhỏ hơn 0,14mm
≤ 20%
-Cát đổ bê tông có modun độ lớn
2-2,5mm, lượng hạt nhỏ hơn
0,14mm ≤ 10%; Đáp ứng
QCVN 16:2019/BXD; TCVN
7572:2006 (Thành phần hạt,
Khối lượng riêng, KHTT xốp,
hàm lượng bùn, bụi, sét, sét cục,
tạp chất hữu cơ, hàm lượng ion
clorua, phản ứng kiềm, mođun
độ lớn)

Tân Ba, Tân Châu, Vĩnh
Long, đồng bằng sông Cửu
Long hoặc tương đương

Đáp ứng QCVN 16:2019/BXD;
TCVN 7239:2014

Nội thất : Dulux hoặc tương
đương
Ngoại thất: Dulux hoặc
tương đương

Đáp ứng QCVN 16:2017/BXD

Dulux hoặc tương đương

QCVN 16:2019/BXD
Màu sắc theo thiết kế

Dulux Weathershield hoặc
tương đương

Loại 1 (Trình mẫu khi đưa vào
công trình)

Inax hoặc tương đương

11

Vòi nước, phễu thu sàn

Quy cách theo thiết kế, (Inox 304
không gỉ)

Việt Nam

12

Ống nước PVC và phụ
kiện

Quy cách theo thiết kế

Bình Minh, Minh Hòa hoặc
tương đương

Lưu ý :
1. Các vật tư, thiết bị là sản phẩm mới 100%. Những mẫu vật tư chưa được nêu rõ hoặc nằm
ngoài danh mục sẽ được nhà thầu trình mẫu, thống nhất chủng loại và nhãn hiệu trong quá
trình thương thảo hợp đồng.
2. Các loại vật tư, vật liệu dự thầu phải tuân thủ các yêu cầu được quy định.

III.3. Kế hoạch bảo vệ môi trường – An toàn lao động
1. Kế hoạch bảo vệ môi trường:
a. Các tiêu chuẩn thi công được sử dụng để đấu thầu và ký hợp đồng xây lắp bao
hàm an toàn cho công nhân, môi trường và sức khỏe.
b. Các hành động chính Nhà thầu cần thực hiện là lập kế hoạch và biện pháp quản
lý các chất thải rắn và chất thải đất trong công trình bao gồm :
- Các thủ tục về thao tác dỡ, thu hồi đối với các chất thải rắn do việc phá dỡ các
công trình cũ phải được vận chuyển đến nơi quy định.
- Đổ và ổn định bùn cát nạo vét từ các hố móng công trình, vận chuyển đến bãi thải
quy định hoàn toàn không làm ảnh hưởng đến đất canh tác, sinh hoạt cũng như nguồn
nước của nhân dân. Trường hợp đồ án không quy định bãi thải Nhà thầu vẫn phải
thực hiện vận chuyển vật liệu thải đến bãi thải công cộng. Phần chi phí này Nhà thầu
phải đưa vào giá dự thầu khi lập Hồ sơ dự thầu.
- Chọn vị trí bãi thải và cách xử lý chất thải hợp lý.
- Tại bãi thải Nhà thầu không được để lầy lội bùng nhùng và lấp một công trình nào
gần đó, vị trí bãi thải được tính sao cho khi có mưa lớn, hoặc lũ thì không ảnh hưởng
đến đời sống nhân dân quanh vùng. Tuyệt đối Nhà thầu không được thải các chất dễ
gây ô nhiễm cho nguồn nước như xăng dầu, các sản phẩm nhựa… xuống lòng hồ,
sông hoặc bất cứ nguồn nước nào.
- Lập kế hoạch và biện pháp quản lý về giao thông đường thủy, giao thông đường bộ
nhằm đảm bảo cho việc thi công đạt chất lượng tốt và đảm bảo sự đi lại trong khu vực,
đảm bảo an toàn cho mọi phương tiện giao thông, tránh nhiễm bẩn không khí do cát bụi
làm ảnh hưởng đến sinh hoạt của nhân dân tại khu vực xây dựng công trình.
- Có kế hoạch và biện pháp quản lý về thiết bị thi công và vật liệu, biện pháp bảo
đảm an toàn cho thiết bị và công nhân, biện pháp chống cháy nổ, phòng lũ lụt trong

thời gian thi công, biện pháp giữ gìn vệ sinh hiện trường thi công, xử lý an toàn nước
thải, các khu vực vệ sinh, kế hoạch cung cấp nước uống có chất lượng tốt.
- Nhà thầu phải có biện pháp xử lý kịp thời đến việc ô nhiễm nguồn nước do quá
trình thi công gây ra, biện pháp này phải được sự đồng ý của Chủ đầu tư.
- Hoàn trả lại mặt bằng đối với những khu vực sử dụng làm mặt bằng công trường,
san trả lại các bãi vật liệu sau khi lấy đất đảm bảo đời sống nhân dân và sự phát triển
bình thường của các cây trồng, vật nuôi.
- Tháo dỡ lán trại nhà kho và thu dọn vệ sinh mặt bằng trước khi bỏ hiện trường thi
công.
2. An toàn lao động :
- Nhà thầu phải tuân thủ quy định về an toàn lao động TCVN 5308 – 91 “Quy phạm
kỹ thuật an toàn trong lao động”. Ngoài ra còn phải tuân thủ theo yêu cầu kỹ thuật
dưới đây.
- Xung quanh khu vực công trường phải rào ngăn và bố trí trạm gác không cho
người không có nhiệm vụ ra vào công trường. Đơn vị thi công phải trình Chủ đầu tư
bản vẽ mặt bằng công trường trong đó có thể hiện:
- Vị trí công trình chính và tạm thời.
- Vị trí các xưởng gia công kho tàng nơi lắp ráp cấu kiện máy thiết bị phục vụ thi
công.
- Khu vực sắp xếp nguyên vật liệu, phế liệu, kết cấu bêtông đúc sẵn.
- Các tuyến đường đi lại vận chuyển của các phương tiện cơ giới và thủ công.
- Hệ thống các công trình năng lượng, nước phục vụ thi công và sinh hoạt.
- Những vùng nguy hiểm do vật có thể rơi từ trên cao xuống phải được rào chắn đặt
biển báo hoặc làm mái che bảo vệ.
- Trong khu vực xây dựng công trình, nếu có các đầu mối giao thông thủy, bộ đi
qua thì Nhà thầu phải có sơ đồ chỉ dẫn rõ ràng từng tuyến đường cho các lọai phương
tiện lưu thông đúng quy định của luật an tòan giao thông hiện hành của Bộ giao
thông vận tải và phải cử cán bộ làm nhiệm vụ điều tiết lưu lượng phương tiện giao
thông qua lại trên khu vực xây dựng công trình, hoặc hợp đồng với một cơ quan có
chức năng để đảm nhận việc điều tiết lưu lượng giao thông đường thủy, đường bộ

sao cho đảm bảo an toàn không gây ách tắc giao thông trong khu vực. Chi phí cho
công tác này Nhà thầu phải tính toán đưa vào giá dự thầu.
- Cấm vận chuyển vật liệu trên miệng hố móng khi đang có người làm việc ở dưới
hố nếu không có biện pháp bảo đảm an toàn.
Ngoài các yêu cầu trên, Nhà thầu phải tuân thủ đầy đủ các quy định về an toàn
lao động, an toàn giao thông, bảo vệ môi trường và các vấn đề liên đới theo yêu
cầu Hồ sơ thiết kế kỹ thuật – thi công và các quy định của Nhà nước.
III. Các bản vẽ: Bản vẽ kèm theo khi phát hành E-HSMT này
*Ghi chú: Bên mời thầu đính kèm hồ sơ thiết kế, các bản vẽ là tệp tin
PDF/Word/CAD cùng E-HSMT trên Hệ thống.

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Lấy ý kiến về thời gian tham dự tọa đàm tư vấn đấu thầu online

Thống kê
  • 4941 dự án đang đợi nhà thầu
  • 531 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 637 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 13028 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 15046 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây