Thông báo mời thầu

ĐTPT2019 -HH02: Lắp đặt phòng cháy chữa cháy kho chính

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Tìm thấy: 10:10 18/10/2020
Số TBMT
20201046466-00
Công bố
10:09 18/10/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Hàng hóa
Tên dự án
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu các gói thầu thực hiện bằng nguồn vốn Đầu tư phát triển năm 2019 và các gói thầu thuộc nguồn vốn sản xuất kinh doanh điện năm 2020 phục vụ SXKD Công ty Nhiệt điện Uông Bí
Hình thức
Đăng lần đầu
Gói thầu
ĐTPT2019 -HH02: Lắp đặt phòng cháy chữa cháy kho chính
Phân loại
Hoạt động chi thường xuyên
Nguồn vốn
Đầu tư phát triển năm 2019
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu các gói thầu thực hiện bằng nguồn vốn Đầu tư phát triển năm 2019
Phương thức
Một giai đoạn một túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Chào hàng cạnh tranh trong nước
Thực hiện tại
Tỉnh Quảng Ninh

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
10:09 18/10/2020
đến
15:00 28/10/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
15:00 28/10/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
14.000.000 VND
Bằng chữ
Mười bốn triệu đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "ĐTPT2019 -HH02: Lắp đặt phòng cháy chữa cháy kho chính". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "ĐTPT2019 -HH02: Lắp đặt phòng cháy chữa cháy kho chính" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 29

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

TỔNG CÔNG TY PHÁT ĐIỆN 1
CÔNG TY NHIỆT ĐIỆN UÔNG BÍ

HỒ SƠ YÊU CẦU
CHÀO HÀNG CẠNH TRANH
(Qua mạng)

Số hiệu gói thầu: ĐTPT2019 -HH02
Tên gói thầu: “Lắp đặt phòng cháy chữa cháy kho chính”
Dự án: đầu tư xây dựng năm 2020 - Công ty Nhiệt điện Uông Bí
Phát hành ngày:

/4/2020

Ban hành kèm theo Quyết định: Số

/QĐ-NĐUB ngày

/8/2020

GIÁM ĐỐC

Lê Văn Hanh

Uông Bí, tháng 8 năm 2020
1

MỤC LỤC
Mô tả tóm tắt
Từ ngữ viết tắt
Phần 1. THỦ TỤC ĐẤU THẦU
Chương I. Chỉ dẫn nhà thầu
Chương II. Bảng dữ liệu đấu thầu
Chương III. Tiêu chuẩn đánh giá Hồ sơ đề xuất
Chương IV. Biểu mẫu mời thầu và dự thầu
Phần 2. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT
Chương V. Yêu cầu về kỹ thuật
Phần 3. ĐIỀU KIỆN HỢP ĐỒNG VÀ BIỂU MẪU HỢP ĐỒNG
Chương VI. Điều kiện chung của hợp đồng
Chương VII. Điều kiện cụ thể của hợp đồng
Chương VIII. Biểu mẫu hợp đồng

2

MÔ TẢ TÓM TẮT
Phần 1. THỦ TỤC ĐẤU THẦU
Chương I. Chỉ dẫn nhà thầu
Chương này cung cấp thông tin nhằm giúp nhà thầu chuẩn bị Hồ sơ đề xuất. Thông tin
bao gồm các quy định về việc chuẩn bị, nộp Hồ sơ đề xuất, mở thầu, đánh giá Hồ sơ đề
xuất và trao hợp đồng. Chỉ được sử dụng mà không được sửa đổi các quy định tại
Chương này.
Chương này áp dụng thống nhất đối với tất cả các gói thầu mua sắm hàng hóa qua mạng,
được cố định theo định dạng tệp tin PDF và đăng tải trên Hệ thống.
Chương II. Bảng dữ liệu đấu thầu
Chương này quy định cụ thể các nội dung của Chương I khi áp dụng đối với từng gói
thầu.
Chương này được số hóa dưới dạng các biểu mẫu trên Hệ thống (webform). Bên mời
thầu nhập các nội dung thông tin vào E-BDL trên Hệ thống.
Chương III. Tiêu chuẩn đánh giá Hồ sơ đề xuất
Chương này bao gồm các tiêu chí để đánh giá Hồ sơ đề xuất và đánh giá về năng lực,
kinh nghiệm của nhà thầu.
Chương này bao gồm: Mục 1 (Đánh giá tính hợp lệ của E-HSĐX) được cố định theo
định dạng tệp tin PDF/Word và đăng tải trên Hệ thống; Mục 2 (Tiêu chuẩn đánh giá về
năng lực, kinh nghiệm) được số hóa dưới dạng webform. Bên mời thầu cần nhập thông
tin vào các webform tương ứng; Mục 3 (Tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật) và Mục 4
(Tiêu chuẩn đánh giá về giá) là tệp tin PDF/Word do bên mời thầu chuẩn bị theo mẫu.
Căn cứ vào các thông tin do Bên mời thầu nhập vào, Hệ thống sẽ tự động tạo ra các biểu
mẫu dự thầu có liên quan tương ứng với tiêu chuẩn đánh giá.
Chương IV. Biểu mẫu mời thầu và dự thầu
Chương này bao gồm các biểu mẫu mà Bên mời thầu và nhà thầu sẽ phải hoàn chỉnh để
thành một phần nội dung của Hồ sơ yêu cầu và Hồ sơ đề xuất.
Chương này được số hóa dưới dạng webform. Bên mời thầu và nhà thầu cần nhập các
thông tin vào webform tương ứng phù hợp với gói thầu để phát hành E-HSYC và nộp EHSĐX trên Hệ thống.
Phần 2. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT
Chương V. Yêu cầu về kỹ thuật
3

Chương này nêu các yêu cầu về kỹ thuật và bản vẽ để mô tả các đặc tính kỹ thuật của
hàng hóa và dịch vụ liên quan; các nội dung về kiểm tra và thử nghiệm hàng hóa (nếu
có) được hiển thị dưới dạng tệp tin PDF/Word/CAD do Bên mời thầu chuẩn bị và đính
kèm lên Hệ thống.
Phần 3. ĐIỀU KIỆN HỢP ĐỒNG VÀ BIỂU MẪU HỢP ĐỒNG
Chương VI. Điều kiện chung của hợp đồng
Chương này gồm điều khoản chung được áp dụng cho tất cả các hợp đồng của các gói
thầu khác nhau. Chỉ được sử dụng mà không được sửa đổi các quy định tại Chương này.
Chương này áp dụng thống nhất đối với tất cả các gói thầu mua sắm hàng hóa qua mạng,
được cố định theo định dạng tệp tin PDF và đăng tải trên Hệ thống.
Chương VII. Điều kiện cụ thể của hợp đồng
Chương này bao gồm dữ liệu hợp đồng và Điều kiện cụ thể, trong đó có điều khoản cụ
thể cho mỗi hợp đồng. Điều kiện cụ thể của hợp đồng nhằm chi tiết hóa, bổ sung nhưng
không được thay thế Điều kiện chung của Hợp đồng.
Chương này được số hóa dưới dạng webform. Bên mời thầu nhập các nội dung thông tin
vào điều kiện cụ thể của hợp đồng trên Hệ thống.
Chương VIII. Biểu mẫu hợp đồng
Chương này gồm các biểu mẫu mà sau khi được hoàn chỉnh sẽ trở thành một bộ phận
cấu thành của hợp đồng. Các mẫu bảo lãnh thực hiện hợp đồng (Thư bảo lãnh) và Bảo
lãnh tiền tạm ứng (nếu có yêu cầu về tạm ứng) do nhà thầu trúng thầu hoàn chỉnh trước
khi hợp đồng có hiệu lực.
Chương này bao gồm tệp tin PDF/Word do Bên mời thầu chuẩn bị theo mẫu.

4

TỪ NGỮ VIẾT TẮT
E-TBMT

Thông báo mời thầu

E-CDNT

Chỉ dẫn nhà thầu

E-HSYC

Hồ sơ yêu cầu

E-HSĐX

Hồ sơ đề xuất

E-BDL

Bảng dữ liệu đấu thầu

E-ĐKC

Điều kiện chung của hợp đồng

E-ĐKCT

Điều kiện cụ thể của hợp đồng

VND

đồng Việt Nam

Luật đấu thầu

Luật đấu thầu số 43/2013/QH13

Nghị định số 63

Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014

Hệ thống

Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia tại địa chỉ
http://muasamcong.mpi.gov.vn

PDF

Định dạng tài liệu được cố định theo tiêu chuẩn của hãng
Adobe Systems để tài liệu được hiển thị như nhau trên mọi
môi trường làm việc

Excel

Định dạng tài liệu theo dạng bảng biểu của hãng Microsoft
dùng trong việc tính toán, nhập dữ liệu

Word

Định dạng tài liệu theo dạng văn bản của hãng Microsoft
dùng trong việc trình bày, nhập dữ liệu

Webform

Định dạng tài liệu theo dạng biểu mẫu nhập sẵn trên Hệ
thống, thông qua mạng internet, tương tác giữa máy tính của
người sử dụng và máy chủ của Hệ thống

5

Phần 1. THỦ TỤC ĐẤU THẦU
Chương I. CHỈ DẪN NHÀ THẦU
1.1. Bên mời thầu quy định tại E-BDL phát hành bộ E-HSYC này để
lựa chọn nhà thầu thực hiện gói thầu mua sắm hàng hóa quy mô nhỏ
1. Phạm vi gói
theo phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ.
thầu
1.2. Tên gói thầu, tên dự án, thời gian thực hiện hợp đồng quy định tại
E-BDL.
2.1. Thời điểm đóng thầu là thời điểm hết hạn nhận E-HSĐX và được
quy định trong E-TBMT trên Hệ thống.
2.2. Ngày là ngày theo dương lịch, bao gồm cả ngày nghỉ cuối tuần,
2. Giải thích từ
nghỉ lễ, nghỉ Tết theo quy định của pháp luật về lao động.
ngữ trong đấu
2.3. Thời gian và ngày tháng trên Hệ thống là thời gian và ngày tháng
thầu qua mạng
được hiển thị trên Hệ thống (GMT+7).
2.4. Nhà thầu trong đấu thầu qua mạng là nhà thầu đã đăng ký trên Hệ
thống và còn hiệu lực hoạt động.
Nguồn vốn (hoặc phương thức thu xếp vốn) để sử dụng cho gói thầu
3. Nguồn vốn
được quy định tại E-BDL.
4.1. Đưa, nhận, môi giới hối lộ.
4.2. Lợi dụng chức vụ quyền hạn để can thiệp bất hợp pháp vào hoạt
động đấu thầu.
4.3. Thông thầu, bao gồm các hành vi sau đây:
a) Thỏa thuận về việc rút khỏi việc dự thầu hoặc rút đơn dự thầu được
nộp trước đó để một hoặc các bên tham gia thỏa thuận thắng thầu;
b) Thỏa thuận để một hoặc nhiều bên chuẩn bị E-HSĐX cho các bên
tham dự thầu để một bên thắng thầu;
c) Thỏa thuận về việc từ chối cung cấp hàng hóa, không ký hợp đồng
thầu phụ hoặc các hình thức gây khó khăn khác cho các bên không
tham gia thỏa thuận.
4.4. Gian lận, bao gồm các hành vi sau đây:
a) Trình bày sai một cách cố ý hoặc làm sai lệch thông tin, hồ sơ, tài
liệu của một bên trong đấu thầu nhằm thu được lợi ích tài chính hoặc
4. Hành vi bị
lợi ích khác hoặc nhằm trốn tránh bất kỳ một nghĩa vụ nào;
cấm
b) Cá nhân trực tiếp đánh giá E-HSĐX, thẩm định kết quả lựa chọn nhà
thầu cố ý báo cáo sai hoặc cung cấp thông tin không trung thực làm sai
lệch kết quả lựa chọn nhà thầu;
c) Nhà thầu cố ý cung cấp các thông tin không trung thực trong EHSĐX;
d) Nhà thầu sử dụng chứng thư số của nhà thầu khác để tham dự đấu
thầu qua mạng;
đ) Bên mời thầu cố tình cung cấp thông tin sai lệch khi thông báo và
phát hành E-HSYC trên Hệ thống so với E-HSYC được phê duyệt;
e) Bên mời thầu cung cấp thông tin sai lệch của E-HSĐX so với bản
gốc E-HSĐX trên Hệ thống cho Tổ chuyên gia.
4.5. Cản trở, bao gồm các hành vi sau đây:
a) Hủy hoại, lừa dối, thay đổi, che giấu chứng cứ hoặc báo cáo sai sự
thật; đe dọa, quấy rối hoặc gợi ý đối với bất kỳ bên nào nhằm ngăn
6

chặn việc làm rõ hành vi đưa, nhận, môi giới hối lộ, gian lận hoặc
thông đồng đối với cơ quan có chức năng, thẩm quyền về giám sát,
kiểm tra, thanh tra, kiểm toán;
b) Các hành vi cản trở đối với nhà thầu, cơ quan có thẩm quyền về
giám sát, kiểm tra, thanh tra, kiểm toán;
c) Các hành vi tấn công vào Hệ thống nhằm phá hoại và cản trở các nhà
thầu tham dự.
4.6. Không bảo đảm công bằng, minh bạch, bao gồm các hành vi sau
đây:
a) Tham dự thầu với tư cách là nhà thầu đối với gói thầu do mình làm
Bên mời thầu, Chủ đầu tư hoặc thực hiện các nhiệm vụ của Bên mời
thầu, Chủ đầu tư;
b) Tham gia đánh giá E-HSĐX đồng thời tham gia thẩm định kết quả
lựa chọn nhà thầu đối với cùng một gói thầu;
c) Là cá nhân thuộc Bên mời thầu, Chủ đầu tư nhưng trực tiếp tham gia
quá trình lựa chọn nhà thầu hoặc tham gia tổ chuyên gia, tổ thẩm định
kết quả lựa chọn nhà thầu hoặc là người đứng đầu Chủ đầu tư, Bên mời
thầu đối với các gói thầu do cha mẹ đẻ, cha mẹ vợ hoặc cha mẹ chồng,
vợ hoặc chồng, con đẻ, con nuôi, con dâu, con rể, anh chị em ruột đứng
tên dự thầu hoặc là người đại diện theo pháp luật của nhà thầu tham dự
thầu;
d) Nhà thầu tham dự thầu gói thầu mua sắm hàng hóa do mình cung
cấp dịch vụ tư vấn trước đó;
đ) Đứng tên tham dự thầu gói thầu thuộc dự án do Chủ đầu tư, Bên mời
thầu là cơ quan, tổ chức nơi mình đã công tác trong thời hạn 12 tháng,
kể từ khi thôi việc tại cơ quan, tổ chức đó;
e) Nêu yêu cầu cụ thể về nhãn hiệu, xuất xứ hàng hóa trong HSYC.
4.7. Tiết lộ, tiếp nhận những tài liệu, thông tin sau đây về quá trình lựa
chọn nhà thầu, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 7 Điều 73,
khoản 12 Điều 74, điểm i khoản 1 Điều 75, khoản 7 Điều 76, khoản 7
Điều 78, điểm d khoản 2 Điều 92 của Luật đấu thầu:
a) Nội dung E-HSYC trước thời điểm phát hành theo quy định;
b) Nội dung E-HSĐX, sổ tay ghi chép, biên bản cuộc họp xét thầu, các
ý kiến nhận xét, đánh giá đối với từng E-HSĐX trước khi công khai kết
quả lựa chọn nhà thầu;
c) Nội dung yêu cầu làm rõ E-HSĐX của Bên mời thầu và trả lời của
nhà thầu trong quá trình đánh giá E-HSĐX trước khi công khai kết quả
lựa chọn nhà thầu;
d) Báo cáo của Bên mời thầu, báo cáo của tổ chuyên gia, báo cáo thẩm
định, báo cáo của nhà thầu tư vấn, báo cáo của cơ quan chuyên môn có
liên quan trong quá trình lựa chọn nhà thầu trước khi công khai kết quả
lựa chọn nhà thầu;
đ) Kết quả lựa chọn nhà thầu trước khi được công khai theo quy định;
e) Các tài liệu khác trong quá trình lựa chọn nhà thầu được đóng dấu
mật theo quy định của pháp luật.
4.8. Chuyển nhượng thầu, bao gồm các hành vi sau đây:
a) Nhà thầu chuyển nhượng cho nhà thầu khác phần công việc thuộc
gói thầu có giá trị từ 10% trở lên (sau khi trừ phần công việc thuộc
7

5. Tư cách hợp
lệ của nhà thầu

6. Nội dung của
E-HSYC

7. Sửa đổi, làm
rõ E-HSYC

trách nhiệm của nhà thầu phụ) tính trên giá hợp đồng đã ký kết;
b) Chủ đầu tư, tư vấn giám sát chấp thuận để nhà thầu chuyển nhượng
công việc thuộc trách nhiệm thực hiện của nhà thầu, trừ phần công việc
thuộc trách nhiệm của nhà thầu phụ đã kê khai trong hợp đồng.
4.9. Tổ chức lựa chọn nhà thầu khi nguồn vốn cho gói thầu chưa được
xác định dẫn tới tình trạng nợ đọng vốn của nhà thầu.
5.1. Hạch toán tài chính độc lập.
5.2. Không đang trong quá trình giải thể; không bị kết luận đang lâm
vào tình trạng phá sản hoặc nợ không có khả năng chi trả theo quy định
của pháp luật.
5.3. Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu theo quy định tại E-BDL.
5.4. Không đang trong thời gian bị cấm tham gia hoạt động đấu thầu
theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
5.5. Đã đăng ký trên Hệ thống và còn hiệu lực hoạt động. Đối với nhà
thầu liên danh, tất cả các thành viên trong liên danh phải đáp ứng nội
dung này.
6.1. E-HSYC bao gồm E-TBMT và Phần 1, Phần 2, Phần 3 cùng với tài
liệu sửa đổi, làm rõ E-HSYC theo quy định tại Mục 7 E-CDNT (nếu
có), trong đó bao gồm các nội dung sau đây:
Phần 1. Thủ tục đấu thầu:
- Chương I. Chỉ dẫn nhà thầu;
- Chương II. Bảng dữ liệu đấu thầu;
- Chương III. Tiêu chuẩn đánh giá E-HSĐX;
- Chương IV. Biểu mẫu mời thầu và dự thầu.
Phần 2. Yêu cầu về kỹ thuật:
- Chương V. Yêu cầu về kỹ thuật.
Phần 3. Điều kiện hợp đồng và Biểu mẫu hợp đồng:
- Chương VI. Điều kiện chung của hợp đồng;
- Chương VII. Điều kiện cụ thể của hợp đồng;
- Chương VIII. Biểu mẫu hợp đồng.
6.2. Bên mời thầu chịu trách nhiệm về tính chính xác, hoàn chỉnh của
E-HSYC, tài liệu giải thích làm rõ E-HSYC hay các tài liệu sửa đổi EHSYC theo quy định tại Mục 7 E-CDNT.
7.1. Trường hợp sửa đổi E-HSYC thì bên mời thầu phải đăng tải quyết
định sửa đổi E-HSYC (kèm theo các nội dung sửa đổi) và E-HSYC đã
được sửa đổi cho phù hợp (webform và file đính kèm). Việc sửa đổi
phải được thực hiện trước thời điểm đóng thầu tối thiểu 03 ngày làm
việc và bảo đảm đủ thời gian để nhà thầu hoàn chỉnh E-HSĐX; trường
hợp không bảo đảm đủ thời gian như nêu trên thì phải gia hạn thời
điểm đóng thầu.
7.2. Trường hợp cần làm rõ E-HSYC, nhà thầu gửi đề nghị làm rõ đến
bên mời thầu thông qua Hệ thống tối thiểu 03 ngày làm việc trước ngày
có thời điểm đóng thầu để xem xét, xử lý. Nội dung làm rõ E-HSYC
được bên mời thầu đăng tải lên Hệ thống. Trường hợp sau khi làm rõ
dẫn đến sửa đổi E-HSYC thì việc sửa đổi thực hiện theo quy định tại
Mục 7.1 E-CDNT.
7.3. Hệ thống gửi thông báo sửa đổi E-HSYC, nội dung làm rõ EHSYC tới địa chỉ email của nhà thầu đã nhấn nút "theo dõi" trong giao
8

diện của E-TBMT trên Hệ thống. Nhà thầu cần thường xuyên cập nhật
thông tin về sửa đổi, làm rõ E-HSYC trên Hệ thống để bảo đảm cho
việc chuẩn bị E-HSĐX phù hợp và đáp ứng với yêu cầu của E-HSYC.
E-HSYC được phát miễn phí trên Hệ thống ngay sau khi Bên mời thầu
đăng tải thành công E-TBMT trên Hệ thống. Nhà thầu phải chịu mọi
8. Chi phí dự
chi phí liên quan đến việc chuẩn bị E-HSĐX.
thầu
Trong mọi trường hợp, Bên mời thầu không chịu trách nhiệm về các
chi phí liên quan đến việc tham dự thầu của nhà thầu.
E-HSĐX cũng như tất cả thư từ và tài liệu liên quan đến E-HSĐX trao
đổi giữa nhà thầu với Bên mời thầu được viết bằng tiếng Việt. Các tài
9. Ngôn ngữ của liệu và tư liệu bổ trợ trong E-HSĐX có thể được viết bằng ngôn ngữ
E-HSĐX
khác, đồng thời kèm theo bản dịch sang tiếng Việt. Trường hợp thiếu
bản dịch, nếu cần thiết, Bên mời thầu có thể yêu cầu nhà thầu gửi bổ
sung theo đường fax, email hoặc bằng văn bản.
10.1. E-HSĐX phải bao gồm các thành phần sau:
a) Thỏa thuận liên danh đối với trường hợp nhà thầu liên danh theo
Mẫu số 06 Chương IV;
b) Bảo đảm dự thầu theo quy định tại Mục 17 E-CDNT;
c) Bản kê khai năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu theo Mục 15 ECDNT;
d) Đề xuất về kỹ thuật và các tài liệu theo quy định tại Mục 14 ECDNT;
đ) Đề xuất về giá và các bảng biểu được ghi đầy đủ thông tin theo quy
định tại Mục 11 và Mục 12 E-CDNT;
e) Đơn dự thầu được Hệ thống trích xuất theo quy định tại Mục 11 ECDNT;
g) Các nội dung khác theo quy định tại E-BDL.
10. Thành phần
10.2. Tính hợp lệ của hàng hóa, dịch vụ liên quan:
của E-HSĐX và
a) Tất cả các hàng hóa và dịch vụ liên quan được coi là hợp lệ nếu có
tính hợp lệ của
xuất xứ rõ ràng, hợp pháp.
hàng hóa, dịch
b) Thuật ngữ "hàng hóa" được hiểu bao gồm máy móc, thiết bị, nguyên
vụ liên quan
liệu, nhiên liệu, vật liệu, vật tư, phụ tùng; hàng tiêu dùng; vật tư y tế
dùng cho các cơ sở y tế.
Thuật ngữ "xuất xứ" được hiểu là nước hoặc vùng lãnh thổ nơi sản xuất
ra toàn bộ hàng hóa hoặc nơi thực hiện công đoạn chế biến cơ bản cuối
cùng đối với hàng hóa trong trường hợp có nhiều nước hoặc vùng lãnh
thổ tham gia vào quá trình sản xuất ra hàng hóa đó.
Thuật ngữ "các dịch vụ liên quan" bao gồm các dịch vụ như lắp đặt,
vận hành chạy thử, bảo hành, bảo trì, duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa,
cung cấp phụ tùng hoặc cung cấp các dịch vụ sau bán hàng khác như
đào tạo, hướng dẫn sử dụng, chuyển giao công nghệ…
c) Để chứng minh tính hợp lệ của hàng hóa và dịch vụ liên quan theo
quy định tại điểm a Mục này, nhà thầu cần nêu rõ xuất xứ của hàng
hóa, ký mã hiệu, nhãn mác của hàng hóa và các tài liệu kèm theo để
chứng minh tính hợp lệ của hàng hóa theo quy định tại E-BDL.
Nhà thầu điền trực tiếp thông tin vào các Mẫu ở Chương IV. Hệ thống
11. Đơn dự thầu
tự động trích xuất ra đơn dự thầu cho nhà thầu. Nhà thầu kiểm tra thông
và các bảng biểu
tin trong đơn dự thầu được Hệ thống trích xuất để hoàn thành E-HSĐX.
9

12.1. Giá dự thầu là giá do nhà thầu chào trong đơn dự thầu (chưa bao
gồm giảm giá), bao gồm toàn bộ các chi phí để thực hiện gói thầu. Hệ
thống sẽ tự động trích xuất giá dự thầu từ Mẫu số 18 và Mẫu số 19
Chương IV vào đơn dự thầu.
Trường hợp nhà thầu có đề xuất giảm giá thì ghi tỷ lệ phần trăm giá trị
giảm giá vào đơn dự thầu. Giá trị giảm giá này được hiểu là giảm đều
theo tỷ lệ cho tất cả hạng mục trong các bảng giá dự thầu.
12.2. Nhà thầu ghi đơn giá dự thầu cho tất cả các công việc nêu trong
các cột "Danh mục hàng hóa" theo Mẫu 18 và Mẫu 19 Chương IV.
Trường hợp tại cột "đơn giá dự thầu" nhà thầu không ghi giá trị hoặc
ghi là "0" thì được coi là nhà thầu đã phân bổ giá của hàng hóa, dịch vụ
12. Giá dự thầu này vào các hàng hóa, dịch vụ khác thuộc gói thầu, nhà thầu phải có
và giảm giá
trách nhiệm cung cấp hàng hóa, dịch vụ theo đúng yêu cầu nêu trong EHSYC. Trong mỗi Bảng giá, nhà thầu phải chào theo quy định tại EBDL.
12.3. Nhà thầu phải chịu trách nhiệm về giá dự thầu để thực hiện các
công việc theo đúng yêu cầu nêu trong E-HSYC, trường hợp nhà thầu
có đơn giá bất thường, Bên mời thầu có thể yêu cầu nhà thầu làm rõ về
cơ cấu đơn giá đó theo quy định tại Mục 22 E-CDNT.
Giá dự thầu của nhà thầu phải bao gồm toàn bộ các khoản thuế, phí, lệ
phí (nếu có) áp theo thuế suất, mức phí, lệ phí tại thời điểm 28 ngày
trước ngày có thời điểm đóng thầu theo quy định. Trường hợp nhà thầu
tuyên bố giá dự thầu không bao gồm thuế, phí, lệ phí (nếu có) thì EHSĐX của nhà thầu sẽ bị loại.
13. Đồng tiền dự
thầu và đồng
Đồng tiền dự thầu và đồng tiền thanh toán là VND.
tiền thanh toán
14.1. Để chứng minh sự phù hợp của hàng hóa và dịch vụ liên quan so
với yêu cầu của E-HSYC, nhà thầu phải cung cấp các tài liệu là một
phần của E-HSĐX để chứng minh rằng hàng hóa mà nhà thầu cung cấp
đáp ứng các yêu cầu về kỹ thuật quy định tại Chương V.
14.2. Tài liệu chứng minh sự phù hợp của hàng hóa và dịch vụ liên
quan có thể là hồ sơ, giấy tờ, bản vẽ, số liệu được mô tả chi tiết theo
từng khoản mục về đặc tính kỹ thuật, tính năng sử dụng cơ bản của
hàng hóa và dịch vụ liên quan, qua đó chứng minh sự đáp ứng cơ bản
14. Tài liệu
của hàng hóa, dịch vụ so với các yêu cầu của E-HSYC và một bảng kê
chứng minh sự những điểm sai khác và ngoại lệ (nếu có) so với quy định tại Chương
phù hợp của
V.
hàng hóa, dịch 14.3. Nhà thầu phải cung cấp đầy đủ danh mục, giá cả phụ tùng thay
vụ liên quan
thế, dụng cụ chuyên dụng... cần thiết để bảo đảm sự vận hành đúng quy
cách và liên tục của hàng hóa trong thời hạn quy định tại E-BDL sau
khi hàng hóa được đưa vào sử dụng.
14.4. Tiêu chuẩn về chế tạo, quy trình sản xuất các vật tư và thiết bị
cũng như các tham chiếu đến nhãn hiệu hàng hóa hoặc số catalô do Bên
mời thầu quy định tại Chương V chỉ nhằm mục đích mô tả và không
nhằm mục đích hạn chế nhà thầu. Nhà thầu có thể đưa ra các tiêu chuẩn
chất lượng, nhãn hiệu hàng hóa, catalô khác miễn là nhà thầu chứng
minh cho Bên mời thầu thấy rằng những thay thế đó vẫn bảo đảm sự
10

tương đương cơ bản hoặc cao hơn so với yêu cầu kỹ thuật quy định tại
Chương V.
15.1. Nhà thầu kê khai các thông tin cần thiết vào các Mẫu trong
15. Tài liệu
Chương IV để cung cấp thông tin về năng lực, kinh nghiệm theo yêu
chứng minh
cầu tại Chương III. Trường hợp nhà thầu được mời vào thương thảo
năng lực và kinh hợp đồng, nhà thầu phải chuẩn bị sẵn sàng các tài liệu để đối chiếu với
nghiệm của nhà thông tin nhà thầu kê khai trong E-HSĐX và để bên mời thầu lưu trữ.
thầu
15.2. Các tài liệu để chứng minh năng lực thực hiện hợp đồng của nhà
thầu nếu được trúng thầu theo quy định tại E-BDL.
16.1. E-HSĐX có hiệu lực bằng thời gian nêu tại E-TBMT.
16.2. Trong trường hợp cần thiết, trước khi hết thời hạn hiệu lực của EHSĐX, Bên mời thầu có thể đề nghị các nhà thầu gia hạn hiệu lực của
E-HSĐX, đồng thời yêu cầu nhà thầu gia hạn tương ứng thời gian có
16. Thời hạn có hiệu lực của bảo đảm dự thầu (bằng thời gian hiệu lực E-HSĐX sau khi
hiệu lực của E- gia hạn cộng thêm 30 ngày). Nếu nhà thầu không chấp nhận việc gia
HSĐX
hạn hiệu lực của E-HSĐX thì E-HSĐX của nhà thầu sẽ không được
xem xét tiếp và nhà thầu sẽ được nhận lại bảo đảm dự thầu. Nhà thầu
chấp nhận đề nghị gia hạn E-HSĐX không được phép thay đổi bất kỳ
nội dung nào của E-HSĐX. Việc đề nghị gia hạn và chấp thuận hoặc
không chấp thuận gia hạn phải được thể hiện bằng văn bản.
17.1. Khi tham dự thầu qua mạng, nhà thầu phải thực hiện biện pháp
bảo đảm dự thầu trước thời điểm đóng thầu theo hình thức thư bảo lãnh
do ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng hoạt động hợp pháp tại Việt Nam
phát hành. Đối với những ngân hàng, tổ chức tín dụng đã kết nối với
Hệ thống, nhà thầu thực hiện bảo lãnh dự thầu qua mạng. Đối với ngân
hàng, tổ chức tín dụng chưa có kết nối đến Hệ thống, nhà thầu quét
(scan) thư bảo lãnh của ngân hàng và đính kèm khi nộp E-HSĐX. Giá
trị, đồng tiền và thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu được quy
định cụ thể tại E-BDL.
Trường hợp liên danh thì phải thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu
theo một trong hai cách sau:
a) Từng thành viên trong liên danh sẽ thực hiện riêng rẽ bảo đảm dự
thầu nhưng bảo đảm tổng giá trị không thấp hơn mức yêu cầu quy định
17. Bảo đảm dự tại Mục 17.1 E-CDNT; nếu bảo đảm dự thầu của một thành viên trong
thầu
liên danh được xác định là không hợp lệ thì E-HSĐX của liên danh đó
sẽ không được xem xét, đánh giá tiếp. Nếu bất kỳ thành viên nào trong
liên danh vi phạm một trong các trường hợp quy định tại điểm b Mục
17.3 E-CDNT thì bảo đảm dự thầu của tất cả thành viên trong liên danh
sẽ không được hoàn trả;
b) Thành viên đứng đầu liên danh sẽ thực hiện bảo đảm dự thầu cho cả
liên danh. Trong trường hợp này, bảo đảm dự thầu có thể bao gồm tên
của liên danh hoặc tên của thành viên đứng đầu liên danh. Nếu bất kỳ
thành viên nào trong liên danh vi phạm một trong các trường hợp quy
định tại điểm b Mục 17.3 E-CDNT thì bảo đảm dự thầu của cả liên
danh sẽ không được hoàn trả.
17.2. Bảo đảm dự thầu được coi là không hợp lệ khi thuộc một trong
các trường hợp sau đây: có giá trị thấp hơn, thời gian hiệu lực ngắn hơn
so với yêu cầu quy định tại Mục 17.1 E-CDNT, không đúng tên Bên
11

mời thầu (đơn vị thụ hưởng), không có chữ ký hợp lệ hoặc có kèm theo
điều kiện gây bất lợi cho Bên mời thầu.
17.3. Các trường hợp phải nộp bản gốc thư bảo lãnh dự thầu cho bên
mời thầu:
a) Nhà thầu được mời vào thương thảo hợp đồng;
b) Nhà thầu vi phạm quy định của pháp luật về đấu thầu dẫn đến không
được hoàn trả giá trị bảo đảm dự thầu trong các trường hợp sau đây:
- Nhà thầu có văn bản rút E-HSĐX sau thời điểm đóng thầu và trong
thời gian có hiệu lực của E-HSĐX;
- Nhà thầu vi phạm pháp luật về đấu thầu dẫn đến phải hủy thầu theo
quy định tại điểm d Mục 30.1 E-CDNT;
- Nhà thầu không thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo
quy định tại Mục 37 E-CDNT;
- Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối tiến hành thương thảo hợp
đồng trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo
mời đến thương thảo hợp đồng của Bên mời thầu, trừ trường hợp bất
khả kháng;
- Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối tiến hành hoàn thiện, ký kết
hợp đồng trong thời gian quy định tại Thông báo chấp thuận E-HSĐX
và trao hợp đồng của Bên mời thầu, trừ trường hợp bất khả kháng.
17.4. Trong vòng 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu của
bên mời thầu, nếu nhà thầu từ chối nộp bản gốc thư bảo lãnh dự thầu
theo yêu cầu của bên mời thầu thì nhà thầu sẽ bị xử lý theo đúng cam
kết của nhà thầu trong đơn dự thầu.
17.5. Đối với nhà thầu được lựa chọn, bảo đảm dự thầu được hoàn trả
hoặc giải tỏa sau khi nhà thầu thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện
hợp đồng.
18. Thời điểm Nhà thầu phải nộp E-HSĐX trên Hệ thống trước thời điểm đóng thầu
đóng thầu
nêu trong E-TBMT.
19.1. Nộp E-HSĐX: nhà thầu chỉ nộp một bộ E-HSĐX đối với một ETBMT khi tham gia đấu thầu qua mạng. Trường hợp liên danh, thành
viên đứng đầu liên danh (đại diện liên danh) hoặc thành viên được phân
công trong thỏa thuận liên danh nộp E-HSĐX.
19.2. Sửa đổi, nộp lại E-HSĐX: trường hợp cần sửa đổi E-HSĐX đã
nộp, nhà thầu phải tiến hành rút toàn bộ E-HSĐX đã nộp trước đó để
sửa đổi cho phù hợp. Sau khi hoàn thiện E-HSĐX, nhà thầu tiến hành
19. Nộp, rút và
nộp lại E-HSĐX mới. Trường hợp nhà thầu đã nộp E-HSĐX trước khi
sửa đổi E-HSĐX
bên mời thầu thực hiện sửa đổi E-HSYC thì nhà thầu phải nộp lại EHSĐX mới cho phù hợp với E-HSYC đã được sửa đổi.
19.3. Rút E-HSĐX: nhà thầu được rút E-HSĐX trước thời điểm đóng
thầu. Hệ thống thông báo cho nhà thầu tình trạng rút E-HSĐX (thành
công hay không thành công). Hệ thống ghi lại thông tin về thời gian rút
E-HSĐX của nhà thầu. Sau thời điểm đóng thầu, tất cả các E-HSĐX
nộp thành công trên Hệ thống đều được mở thầu để đánh giá.
20.1. Bên mời thầu tiến hành mở thầu trên Hệ thống ngay sau thời điểm
mở thầu. Trường hợp có ít hơn 03 nhà thầu nộp E-HSĐX thì Bên mời
20. Mở thầu
thầu mở thầu ngay mà không phải xử lý tình huống theo quy định tại
Khoản 4 Điều 117 Nghị định 63. Trường hợp không có nhà thầu nộp E12

21. Bảo mật

22. Làm rõ EHSĐX

HSĐX, Bên mời thầu báo cáo Chủ đầu tư xem xét tổ chức lại việc lựa
chọn nhà thầu qua mạng.
20.2. Biên bản mở thầu được đăng tải công khai trên Hệ thống, bao
gồm các nội dung chủ yếu sau:
a) Thông tin về gói thầu:
- Số E-TBMT;
- Tên gói thầu;
- Tên bên mời thầu;
- Hình thức lựa chọn nhà thầu;
- Loại hợp đồng;
- Thời điểm hoàn thành mở thầu;
- Tổng số nhà thầu tham dự.
b) Thông tin về các nhà thầu tham dự:
- Tên nhà thầu;
- Giá dự thầu;
- Giá dự thầu sau giảm giá (nếu có);
- Giá trị và hiệu lực bảo đảm dự thầu;
- Thời gian có hiệu lực của E-HSĐX;
- Thời gian thực hiện hợp đồng;
- Các thông tin liên quan khác (nếu có).
20.3. Việc mở thầu phải được hoàn thành trong vòng 02 giờ kể từ thời
điểm đóng thầu.
21.1. Thông tin liên quan đến việc đánh giá E-HSĐX và đề nghị trao
hợp đồng phải được giữ bí mật và không được phép tiết lộ cho các nhà
thầu hay bất kỳ người nào không có liên quan chính thức đến quá trình
lựa chọn nhà thầu cho tới khi công khai kết quả lựa chọn nhà thầu.
Trong mọi trường hợp không được tiết lộ thông tin trong E-HSĐX của
nhà thầu này cho nhà thầu khác, trừ thông tin được công khai khi mở
thầu.
21.2. Trừ trường hợp làm rõ E-HSĐX theo quy định tại Mục 22 ECDNT và thương thảo hợp đồng, nhà thầu không được phép tiếp xúc
với Bên mời thầu về các vấn đề liên quan đến E-HSĐX của mình và
các vấn đề khác liên quan đến gói thầu trong suốt thời gian từ khi mở
thầu cho đến khi công khai kết quả lựa chọn nhà thầu.
22.1. Sau khi mở thầu, nhà thầu có trách nhiệm làm rõ E-HSĐX theo
yêu cầu của bên mời thầu. Theo đó, khi có yêu cầu, nhà thầu nộp các
tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm cho bên
mời thầu để phục vụ mục đích làm rõ E-HSĐX của bên mời thầu. Đối
với các nội dung đề xuất về kỹ thuật, tài chính nêu trong E-HSĐX của
nhà thầu, việc làm rõ phải bảo đảm nguyên tắc không làm thay đổi nội
dung cơ bản của E-HSĐX đã nộp, không thay đổi giá dự thầu.
22.2. Trong quá trình đánh giá, việc làm rõ E-HSĐX giữa nhà thầu và
Bên mời thầu được thực hiện trực tiếp trên Hệ thống.
22.3. Việc làm rõ E-HSĐX chỉ được thực hiện giữa Bên mời thầu và
nhà thầu có E-HSĐX cần phải làm rõ. Nội dung làm rõ E-HSĐX được
Bên mời thầu bảo quản như một phần của E-HSĐX. Đối với các nội
dung làm rõ ảnh hưởng trực tiếp đến việc đánh giá về kỹ thuật, tài
chính nếu quá thời hạn làm rõ mà nhà thầu không có văn bản làm rõ
13

hoặc có văn bản làm rõ nhưng không đáp ứng được yêu cầu làm rõ của
Bên mời thầu thì Bên mời thầu sẽ đánh giá E-HSĐX của nhà thầu theo
E-HSĐX nộp trước thời điểm đóng thầu.
23.1. Bên mời thầu sẽ xác định tính đáp ứng của E-HSĐX dựa trên nội
dung của E-HSĐX theo quy định tại Mục 10 E-CDNT.
23.2. E-HSĐX đáp ứng cơ bản là E-HSĐX đáp ứng các yêu cầu nêu
trong E-HSYC mà không có các sai khác, đặt điều kiện hoặc bỏ sót nội
dung cơ bản. Sai khác, đặt điều kiện hoặc bỏ sót nội dung cơ bản nghĩa
là những điểm trong E-HSĐX mà:
a) Nếu được chấp nhận thì sẽ gây ảnh hưởng đáng kể đến phạm vi, chất
lượng hay tính năng sử dụng của hàng hóa hoặc dịch vụ liên quan; gây
hạn chế đáng kể và không thống nhất với E- HSYC đối với quyền hạn
của Chủ đầu tư hoặc nghĩa vụ của nhà thầu trong hợp đồng;
23. Xác định
b) Nếu được sửa lại thì sẽ gây ảnh hưởng không công bằng đến vị thế
tính đáp ứng của
cạnh tranh của nhà thầu khác có E-HSĐX đáp ứng cơ bản yêu cầu của
E-HSĐX
E-HSYC.
23.3. Bên mời thầu phải kiểm tra các khía cạnh kỹ thuật của E-HSĐX
theo quy định tại Mục 14 và Mục 15 E-CDNT nhằm khẳng định rằng
tất cả các yêu cầu quy định trong E-HSYC đã được đáp ứng và EHSĐX không có những sai khác, đặt điều kiện hoặc bỏ sót các nội
dung cơ bản.
23.4. E-HSĐX không đáp ứng cơ bản các yêu cầu nêu trong E-HSYC
thì E-HSĐX đó sẽ bị loại; không được phép sửa đổi các sai khác, đặt
điều kiện hoặc bỏ sót nội dung cơ bản trong E-HSĐX đó nhằm làm cho
nó trở thành đáp ứng cơ bản E-HSYC.
24.1. Với điều kiện E-HSĐX đáp ứng cơ bản yêu cầu nêu trong EHSYC thì Bên mời thầu có thể chấp nhận các sai sót mà không phải là
những sai khác, đặt điều kiện hay bỏ sót nội dung trong E-HSĐX.
24.2. Với điều kiện E-HSĐX đáp ứng cơ bản E-HSYC, Bên mời thầu
có thể yêu cầu nhà thầu cung cấp các thông tin hoặc tài liệu cần thiết
trong một thời hạn hợp lý để sửa chữa những sai sót không nghiêm
24. Sai sót không trọng trong E-HSĐX liên quan đến các yêu cầu về tài liệu. Yêu cầu
nghiêm trọng
cung cấp các thông tin và các tài liệu để khắc phục các sai sót này
không được liên quan đến bất kỳ khía cạnh nào của giá dự thầu. Nếu
không đáp ứng yêu cầu nói trên của Bên mời thầu thì E-HSĐX của nhà
thầu có thể sẽ bị loại.
24.3. Với điều kiện E-HSĐX đáp ứng cơ bản E-HSYC, Bên mời thầu
sẽ điều chỉnh các sai sót không nghiêm trọng cho phù hợp với yêu cầu
của E-HSYC.
25.1. Nhà thầu chính được ký kết hợp đồng với các nhà thầu phụ trong
danh sách các nhà thầu phụ kê khai theo Mẫu số 16 Chương IV. Việc
sử dụng nhà thầu phụ sẽ không làm thay đổi các trách nhiệm của nhà
thầu chính. Nhà thầu chính phải chịu trách nhiệm về khối lượng, chất
25. Nhà thầu
lượng, tiến độ và các trách nhiệm khác đối với phần công việc do nhà
phụ
thầu phụ thực hiện. Năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu phụ sẽ
không được xem xét khi đánh giá E-HSĐX của nhà thầu chính. Bản
thân nhà thầu chính phải đáp ứng các tiêu chí năng lực, kinh nghiệm
(không xét đến năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu phụ).
14

Trường hợp trong E-HSĐX, nếu nhà thầu chính không đề xuất sử dụng
nhà thầu phụ cho một công việc cụ thể hoặc không dự kiến các công
việc sẽ sử dụng nhà thầu phụ thì được hiểu là nhà thầu chính có trách
nhiệm thực hiện toàn bộ các công việc thuộc gói thầu. Trường hợp
trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu phát hiện việc sử dụng nhà
thầu phụ thì nhà thầu chính sẽ được coi là thực hiện hành vi "chuyển
nhượng thầu" theo quy định tại Mục 4.8 E-CDNT.
25.2. Nhà thầu chính chỉ được sử dụng nhà thầu phụ thực hiện các công
việc với tổng giá trị dành cho nhà thầu phụ không vượt quá tỷ lệ phần
trăm (%) trên giá dự thầu của nhà thầu theo quy định tại BDL.
25.3. Nhà thầu chính không được sử dụng nhà thầu phụ cho công việc
khác ngoài công việc đã kê khai sử dụng nhà thầu phụ nêu trong EHSĐX; việc thay thế, bổ sung nhà thầu phụ ngoài danh sách các nhà
thầu phụ đã nêu trong E-HSĐX chỉ được thực hiện khi có lý do xác
đáng, hợp lý và được Chủ đầu tư chấp thuận; trường hợp sử dụng nhà
thầu phụ cho công việc khác ngoài công việc đã kê khai sử dụng nhà
thầu phụ, ngoài danh sách các nhà thầu phụ đã nêu trong E-HSĐX mà
không có lý do chính đáng và chưa được Chủ đầu tư chấp thuận được
coi là hành vi "chuyển nhượng thầu".
26.1 Ưu đãi trong Mục này chỉ thực hiện trong trường hợp Bên mời
thầu áp dụng quy trình 1 theo Mục 27.2.1 E-CDNT.
26.2. Nguyên tắc ưu đãi: Nhà thầu được hưởng ưu đãi khi cung cấp
hàng hóa mà hàng hóa đó có chi phí sản xuất trong nước chiếm tỷ lệ từ
25% trở lên.
26.3. Việc tính ưu đãi được thực hiện trong quá trình đánh giá E-HSĐX
để so sánh, xếp hạng E-HSĐX:
Hàng hóa chỉ được hưởng ưu đãi khi nhà thầu chứng minh được hàng
hóa đó có chi phí sản xuất trong nước chiếm tỷ lệ từ 25% trở lên trong
giá hàng hóa. Tỷ lệ % chi phí sản xuất trong nước của hàng hóa được
tính theo công thức sau đây:
D (%) = G*/G (%)
26. Ưu đãi trong
Trong đó:
lựa chọn nhà
- G*: Là chi phí sản xuất trong nước được tính bằng giá chào của hàng
thầu
hóa trong E-HSĐX trừ đi giá trị thuế và các chi phí nhập ngoại bao
gồm cả phí, lệ phí (nếu có);
- G: Là giá chào của hàng hóa trong E-HSĐX trừ đi giá trị thuế;
- D: Là tỷ lệ % chi phí sản xuất trong nước của hàng hóa. D ≥ 25% thì
hàng hóa đó được hưởng ưu đãi theo quy định tại Mục này.
26.4. Cách tính ưu đãi được thực hiện theo quy định tại E-BDL.
26.5. Nhà thầu tự khai thông tin để tính ưu đãi đối với hàng hóa mình
chào khi tham dự thầu bằng cách đánh dấu nút ưu đãi cạnh mặt hàng
đó.
26.6. Trường hợp hàng hóa do các nhà thầu chào đều không thuộc đối
tượng được hưởng ưu đãi thì không tiến hành đánh giá và xác định giá
trị ưu đãi.
27.1. Bên mời thầu áp dụng phương pháp đánh giá theo quy định tại E27. Đánh giá EBDL để đánh giá E-HSĐX.
HSĐX
27.2. Căn cứ vào E-HSĐX của các nhà thầu đã nộp trên Hệ thống và
15

phương pháp đánh giá E-HSĐX tại mục 27.1 E-CDNT, bên mời thầu
chọn 01 trong 02 quy trình đánh giá E-HSĐX dưới đây cho phù hợp để
đánh giá E-HSĐX:
27.2.1. Quy trình 1 (áp dụng đối với phương pháp "giá đánh giá" và
"giá thấp nhất"):
a) Bước 1: Đánh giá tính hợp lệ theo quy định tại Mục 1 Chương III;
b) Bước 2: Đánh giá về năng lực và kinh nghiệm theo quy định tại Mục
2 Chương III;
c) Bước 3: Đánh giá về kỹ thuật theo quy định tại Mục 3 Chương III;
d) Bước 4: Đánh giá về giá theo quy định tại Mục 4 Chương III;
- Nhà thầu có E-HSĐX không đáp ứng sẽ không được đánh giá ở bước
tiếp theo.
đ) Bước 5: Sau khi đánh giá về giá, Bên mời thầu lập danh sách xếp
hạng nhà thầu trình Chủ đầu tư phê duyệt. Nhà thầu xếp hạng thứ nhất
được mời vào thương thảo hợp đồng. Việc xếp hạng nhà thầu thực hiện
theo quy định tại E-BDL.
27.2.2. Quy trình 2 (chỉ áp dụng đối với phương pháp "giá thấp nhất"
và các E-HSĐX đều không có bất kỳ ưu đãi nào).
a) Bước 1: Xếp hạng nhà thầu căn cứ vào giá dự thầu, nhà thầu có giá
dự thầu thấp nhất được xếp hạng thứ nhất. Bên mời thầu tiến hành đánh
giá E-HSĐX của nhà thầu có giá dự thầu thấp nhất căn cứ vào biên bản
mở thầu trên Hệ thống. Trường hợp có nhiều nhà thầu có giá dự thầu
thấp nhất bằng nhau thì tiến hành đánh giá tất cả các nhà thầu này.
b) Bước 2: Đánh giá tính hợp lệ theo quy định tại Mục 1 Chương III;
c) Bước 3: Đánh giá về năng lực và kinh nghiệm theo quy định tại Mục
2 Chương III;
d) Bước 4: Đánh giá về kỹ thuật theo quy định tại quy định tại Mục 3
Chương III;
đ) Bước 5: Nhà thầu đáp ứng về mặt kỹ thuật sẽ được mời vào thương
thảo hợp đồng.
Trường hợp E-HSĐX của nhà thầu xếp hạng thứ nhất không đáp ứng
thì thực hiện các bước đánh giá nêu trên đối với nhà thầu xếp hạng tiếp
theo.
28.1. Việc thương thảo hợp đồng phải dựa trên các cơ sở sau đây:
a) Báo cáo đánh giá E-HSĐX;
b) E-HSĐX và các tài liệu làm rõ E-HSĐX (nếu có) của nhà thầu;
c) E-HSYC.
28.2. Nguyên tắc thương thảo hợp đồng: Không tiến hành thương thảo
đối với các nội dung nhà thầu đã chào thầu theo đúng yêu cầu của E28. Thương thảo HSYC;
hợp đồng và đối 28.3. Nội dung thương thảo hợp đồng:
chiếu tài liệu
a) Thương thảo về những nội dung chưa đủ chi tiết, chưa rõ hoặc chưa
phù hợp, chưa thống nhất giữa E-HSYC và E-HSĐX, giữa các nội
dung khác nhau trong E-HSĐX có thể dẫn đến các phát sinh, tranh
chấp hoặc ảnh hưởng đến trách nhiệm của các bên trong quá trình thực
hiện hợp đồng;
b) Thương thảo về các sai lệch do nhà thầu đã phát hiện (nếu có);
c) Thương thảo về các vấn đề phát sinh trong quá trình lựa chọn nhà
16

thầu (nếu có) nhằm mục tiêu hoàn thiện các nội dung chi tiết của gói
thầu;
d) Thương thảo về các sai sót không nghiêm trọng quy định tại Mục 24
E-CDNT;
đ) Thương thảo về các nội dung cần thiết khác.
28.4. Trong quá trình thương thảo hợp đồng, các bên tham gia thương
thảo tiến hành hoàn thiện dự thảo văn bản hợp đồng; E-ĐKCT của hợp
đồng, phụ lục hợp đồng gồm danh mục chi tiết về phạm vi cung cấp,
bảng giá, tiến độ cung cấp.
28.5. Nhà thầu được mời vào thương thảo hợp đồng phải nộp các tài
liệu chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm cho bên mời
thầu để đối chiếu với thông tin nhà thầu kê khai trong E-HSĐX.
Trường hợp phát hiện nhà thầu kê khai không trung thực dẫn đến làm
sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu thì nhà thầu sẽ bị coi là có hành vi
gian lận quy định tại điểm c Mục 4.4 E-CDNT.
28.6. Trường hợp thương thảo không thành công, Bên mời thầu báo cáo
Chủ đầu tư xem xét, quyết định mời nhà thầu xếp hạng tiếp theo vào
thương thảo; trường hợp thương thảo với các nhà thầu xếp hạng tiếp
theo không thành công thì Bên mời thầu báo cáo Chủ đầu tư xem xét,
quyết định hủy thầu theo quy định tại điểm a Mục 30.1 E-CDNT.
Nhà thầu được xem xét, đề nghị trúng thầu khi đáp ứng đủ các điều
kiện sau đây:
29.1. Có E-HSĐX hợp lệ theo quy định tại Mục 1 Chương III;
29.2. Có năng lực và kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu theo quy định tại
29. Điều kiện xét Mục 2 Chương III;
duyệt trúng thầu 29.3. Có đề xuất về kỹ thuật đáp ứng yêu cầu theo quy định tại Mục 3
Chương III;
29.4. Đáp ứng điều kiện theo quy định tại E-BDL;
29.5. Có giá đề nghị trúng thầu (đã bao gồm thuế, phí, lệ phí (nếu có))
không vượt giá gói thầu được phê duyệt.
30.1. Bên mời thầu sẽ thông báo hủy thầu trong trường hợp sau đây:
a) Không có nhà thầu tham dự hoặc tất cả E-HSĐX không đáp ứng
được các yêu cầu nêu trong E-HSYC;
b) Thay đổi mục tiêu, phạm vi đầu tư đã ghi trong E-HSYC;
c) E-HSYC không tuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu hoặc
quy định khác của pháp luật có liên quan dẫn đến nhà thầu được lựa
chọn không đáp ứng yêu cầu để thực hiện gói thầu, dự án;
d) Có bằng chứng về việc đưa, nhận, môi giới hối lộ, thông thầu, gian
lận, lợi dụng chức vụ, quyền hạn để can thiệp trái pháp luật vào hoạt
30. Hủy thầu
động đấu thầu dẫn đến làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu.
30.2. Tổ chức, cá nhân vi phạm quy định pháp luật về đấu thầu dẫn đến
hủy thầu (theo quy định tại điểm c và điểm d Mục 30.1 E-CDNT) phải
đền bù chi phí cho các bên liên quan và bị xử lý theo quy định của pháp
luật.
30.3. Trường hợp hủy thầu theo quy định tại Mục 30.1 E-CDNT, trong
thời hạn 05 ngày làm việc Bên mời thầu phải hoàn trả hoặc giải tỏa bảo
đảm dự thầu cho nhà thầu đã nộp bản gốc bảo đảm dự thầu, trừ trường
hợp nhà thầu vi phạm quy định tại điểm d Mục 30.1 E-CDNT.
17

31.1. Trong thời hạn quy định tại E-BDL, Bên mời thầu phải gửi văn
bản thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu cho các nhà thầu tham dự thầu
theo đường bưu điện, fax và phải đăng tải kết quả lựa chọn nhà thầu
trên Hệ thống. Nội dung thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu như sau:
a) Thông tin về gói thầu:
- Số E-TBMT;
- Tên gói thầu;
- Giá gói thầu hoặc dự toán được duyệt (nếu có);
- Tên Bên mời thầu;
- Hình thức lựa chọn nhà thầu;
- Thời gian thực hiện hợp đồng;
- Thời điểm hoàn thành đăng tải kết quả lựa chọn nhà thầu;
b) Thông tin về nhà thầu trúng thầu:
- Mã số doanh nghiệp hoặc số Đăng ký kinh doanh của nhà thầu;
- Tên nhà thầu;
31. Thông báo - Giá dự thầu;
kết quả lựa chọn - Giá dự thầu sau giảm giá (nếu có);
nhà thầu
- Điểm kỹ thuật (nếu có);
- Giá đánh giá (nếu có);
- Giá trúng thầu;
c) Đối với mỗi chủng loại hàng hóa, thiết bị trong gói thầu, Bên mời
thầu phải đăng tải các thông tin sau:
- Tên hàng hóa;
- Công suất;
- Tính năng, thông số kỹ thuật; ký, mã hiệu, nhãn mác;
- Xuất xứ;
- Đơn giá trúng thầu.
31.2. Trường hợp hủy thầu theo quy định tại điểm a Mục 30.1 ECDNT, trong thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu và trên Hệ thống
phải nêu rõ lý do hủy thầu.
31.3. Trong văn bản thông báo phải nêu rõ danh sách nhà thầu không
được lựa chọn và tóm tắt về lý do không được lựa chọn của từng nhà
thầu.
Khi thấy quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị ảnh hưởng, nhà thầu có
quyền gửi đơn kiến nghị về các vấn đề trong quá trình lựa chọn nhà
32. Giải quyết
thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu đến Chủ đầu tư, Người có thẩm quyền,
kiến nghị trong
Hội đồng tư vấn theo địa chỉ quy định tại E-BDL. Việc giải quyết kiến
đấu thầu
nghị trong đấu thầu được thực hiện theo quy định tại Mục 1 Chương
XII Luật đấu thầu và Mục 2 Chương XII Nghị định 63.
33. Theo dõi,
Khi phát hiện hành vi, nội dung không phù hợp quy định của pháp luật
giám sát quá
đấu thầu, nhà thầu có trách nhiệm thông báo cho tổ chức, cá nhân thực
trình lựa chọn
hiện nhiệm vụ theo dõi, giám sát theo quy định tại E-BDL.
nhà thầu
Vào thời điểm trao hợp đồng, Bên mời thầu có quyền tăng hoặc giảm
34. Thay đổi
khối lượng hàng hóa và dịch vụ nêu trong Chương IV với điều kiện sự
khối lượng hàng thay đổi đó không vượt quá tỷ lệ quy định tại E-BDL và không có bất
hóa và dịch vụ kỳ thay đổi nào về đơn giá hay các điều kiện, điều khoản khác của EHSĐX và E-HSYC.
18

Đồng thời với thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu, Bên mời thầu gửi
thông báo chấp thuận E-HSĐX và trao hợp đồng, bao gồm cả yêu cầu
về biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng, thời gian hoàn thiện, ký kết
hợp đồng theo quy định tại Mẫu số 23 Chương VIII cho nhà thầu trúng
35. Thông báo
thầu với điều kiện nhà thầu đã được xác minh là đủ năng lực để thực
chấp thuận Ehiện tốt hợp đồng. Thông báo chấp thuận E-HSĐX và thông báo trao
HSĐX và trao
hợp đồng là một phần của hồ sơ hợp đồng. Trường hợp nhà thầu trúng
hợp đồng
thầu không đến hoàn thiện, ký kết hợp đồng hoặc không nộp bảo đảm
thực hiện hợp đồng theo thời hạn nêu trong thông báo chấp thuận EHSĐX và trao hợp đồng thì nhà thầu sẽ bị loại và không được hoàn trả
giá trị bảo đảm dự thầu theo quy định tại điểm b Mục 17.3 E-CDNT.
36.1. Tại thời điểm ký kết hợp đồng, E-HSĐX của nhà thầu được lựa
chọn còn hiệu lực.
36.2. Tại thời điểm ký kết hợp đồng, nhà thầu được lựa chọn phải bảo
đảm đáp ứng yêu cầu về năng lực kỹ thuật, tài chính để thực hiện gói
thầu. Trường hợp thực tế nhà thầu không còn đáp ứng cơ bản yêu cầu
về năng lực, kinh nghiệm theo quy định nêu trong E-HSYC thì Chủ đầu
36. Điều kiện ký tư sẽ từ chối ký kết hợp đồng với nhà thầu. Khi đó, Chủ đầu tư sẽ hủy
kết hợp đồng
quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, thông báo chấp thuận
E-HSĐX và trao hợp đồng trước đó và mời nhà thầu xếp hạng tiếp theo
sau khi xem xét E-HSĐX đã đáp ứng các yêu cầu của E-HSYC vào
thương thảo hợp đồng.
36.3. Chủ đầu tư phải bảo đảm các điều kiện về vốn tạm ứng, vốn
thanh toán và các điều kiện cần thiết khác để triển khai thực hiện gói
thầu theo đúng tiến độ.
37.1. Trước khi hợp đồng có hiệu lực, nhà thầu trúng thầu phải cung
cấp một bảo đảm thực hiện hợp đồng theo hình thức thư bảo lãnh do
ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng hoạt động hợp pháp tại Việt Nam phát
hành với nội dung và yêu cầu như quy định tại Mục 6.1 E-ĐKCT
Chương VII
37. Bảo đảm
thực hiện hợp 37.2. Nhà thầu không được hoàn trả bảo đảm thực hiện hợp đồng trong
trường hợp sau đây:
đồng
a) Từ chối thực hiện hợp đồng khi hợp đồng có hiệu lực;
b) Vi phạm thỏa thuận trong hợp đồng;
c) Thực hiện hợp đồng chậm tiến độ do lỗi của mình nhưng từ chối gia
hạn hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng.

19

Chương II. BẢNG DỮ LIỆU ĐẤU THẦU
E-CDNT 1.1

Bên mời thầu: Công ty Nhiệt điện Uông Bí - Chi nhánh Tổng công
ty Phát điện 1

E-CDNT 1.2

Tên gói thầu: ĐTPT2019 -HH02: Lắp đặt phòng cháy chữa cháy
kho chính
Tên dự án: Sửa chữa lớn tài sản cố định năm 2020 - Công ty Nhiệt
điện Uông Bí
Thời gian thực hiện hợp đồng: 90 ngày kể từ ngày hợp đồng có
hiệu lực

E-CDNT 3

Nguồn vốn (hoặc phương thức thu xếp vốn): ĐTPT năm 2020

E-CDNT 5.3

Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu theo quy định như sau:
- Nhà thầu tham dự thầu không có cổ phần hoặc vốn góp trên 30%
với Tổng Công ty Phát điện 1, trừ trường hợp Chủ đầu tư, Bên mời
thầu, Nhà thầu tham dự thầu thuộc cùng một tập đoàn kinh tế Nhà
nước và sản phẩm thuộc gói thầu là đầu vào của Chủ đầu tư, Bên
mời thầu, là đầu ra của Nhà thầu tham dự thầu, đồng thời là ngành
nghề sản xuất, kinh doanh chính của tập đoàn.

E-CDNT 10.1(g)

Nhà thầu phải nộp cùng với E-HSYC các tài liệu sau đây: Không
yêu cầu

E-CDNT 10.2(c)

Tài liệu chứng minh về tính hợp lệ của hàng hóa:
- Hàng hoá do Nhà thầu chào phải nêu rõ thông số kỹ thuật, nêu rõ
nhãn hiệu hàng hóa, ký hiệu, mã sản phẩm, hãng và nước sản xuất,
có tài liệu kỹ thuật kèm theo E-HSĐX, hàng hoá phải phù hợp với
yêu cầu của HSYC tại Mẫu 01A. Phạm vi cung cấp.
a. Có chứng - Có chứng nhận xuất xứ (CO) và Giấy chứng nhận
chất lượng (CQ) đối với hàng hóa nhập khẩu hoặc Giấy chứng
nhận chất lượng (CQ) và phiếu xuất xưởng đối với hàng hóa sản
xuất trong nước (có công chứng nhà nước).
b. Đối với hàng hóa bắt buộc phải kiểm định theo yêu cầu của Nhà
nước Việt Nam, nhà thầu phải cho tiến hành kiểm định và cung cấp
đầy đủ chứng chỉ kiểm định trước khi nghiệm thu. Chi phí kiểm
định do nhà thầu chịu.

E-CDNT 12.2

Trong bảng giá, nhà thầu phải chào giá theo các yêu cầu sau:
- Giá của hàng hoá là giá đã bao gồm toàn bộ các chi phí cần thiết
để cung cấp hàng hóa tại Công ty Nhiệt điện Uông Bí (Khu 6,
Phường Quang Trung, Uông Bí, Quảng Ninh) và trong giá của
hàng hóa đã bao gồm đầy đủ các loại thuế, phí, lệ phí (nếu có).
- Nếu hàng hóa có dịch vụ liên quan kèm theo thì nhà thầu chào
các chi phí cho các dịch vụ liên quan để thực hiện gói thầu và đã
bao gồm đầy đủ các loại thuế, phí và lệ phí (nếu có) theo Mẫu số
19 Chương IV].
Chủ đầu tư không cần phải trả một khoản chi phí nào khác cho
toàn bộ hàng hóa mà Nhà thầu cung cấp ngoài giá chào.
20

E-CDNT 14.3

Thời hạn sử dụng dự kiến của hàng hóa (để yêu cầu phụ tùng thay thế,
dụng cụ chuyên dùng…..): Không yêu cầu

E-CDNT 15.2

Các tài liệu để chứng minh năng lực thực hiện hợp đồng nếu được
công nhận trúng thầu:
- 01 hợp đồng lắp đặt hoặc sửa chữa hệ thống chữa cháy trong nhà
máy công ngiệp, khu công nghiệp với giá trị tối thiểu: 679 triệu
đồng
- Các tài liệu để đối chiếu với thông tin nhà thầu kê khai trong EHSĐX (bản gốc hoặc bản chụp được công chứng) và các tài liệu
làm rõ, bổ sung (nếu có) của nhà thầu để Bên mời thầu kiểm tra đối
chiếu và lưu trữ;
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, quyết định thành lập
hoặc tài liệu có giá trị tương đương do cơ quan nhà nước có thẩm
quyền cấp cho Nhà thầu;
- Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ PCCC do cơ quan
nhà nước có thẩm quyền cấp cho nhà thầu (trong đó có ngành nghề
thi công, lắp đặt hệ thống phòng cháy và chữa cháy);
- Báo cáo tài chính 03 năm gần đây của Nhà thầu (2017, 2018,
2019);
- Tài liệu chứng minh nguồn lực tài chính dự kiến huy động để
thực hiện gói thầu, có giá trị tối thiểu 291 triệu đồng;
- Bản chụp (được công chứng) các văn bằng, chứng chỉ có liên
quan của những nhân sự chủ chốt có năng lực phù hợp đáp ứng
các yêu cầu quy định
- Bảo đảm dự thầu bản gốc.

E-CDNT 17.1

Nội dung bảo đảm dự thầu:
- Giá trị và đồng tiền bảo đảm dự thầu: 14.000.000 VND [Hệ thống
trích xuất từ E-TBMT]
- Thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu: ≥ 120 ngày, kể từ
thời điểm đóng thầu [Hệ thống trích xuất từ E-TBMT]

E-CDNT 25.2

Giá trị tối đa dành cho nhà thầu phụ: không áp dụng.

E-CDNT 26.4

Cách tính ưu đãi: hàng hóa không thuộc đối tượng được hưởng ưu
đãi phải cộng thêm một khoản tiền bằng 7,5% giá dự thầu sau sửa
lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của hàng
hóa đó vào giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị
giảm giá (nếu có) của nhà thầu để so sánh, xếp hạng

E-CDNT 27.1

Phương pháp đánh giá E-HSĐX: Áp dụng phương pháp “giá thấp
nhất”

E-CDNT 27.2.1đ

Xếp hạng nhà thầu: Hệ thống trích xuất khi chọn phương pháp
đánh giá tại Mục 27.1 như sau: "nhà thầu có giá dự thầu sau khi trừ
đi giá trị giảm giá (nếu có) thấp nhất được xếp hạng thứ nhất".

E-CDNT 29.4

Hệ thống trích xuất khi chọn phương pháp đánh giá tại Mục 27.1
như sau: "nhà thầu có giá dự thầu sau khi trừ đi giá trị giảm giá
(nếu có) thấp nhất"
21

E-CDNT 31.1

Thời hạn đăng tải kết quả lựa chọn nhà thầu trên Hệ thống
là 07 ngày làm việc, kể từ ngày Chủ đầu tư phê duyệt kết quả lựa
chọn nhà thầu.

E-CDNT 32

(1). Địa chỉ của Chủ đầu tư:
- Tên: Công ty Nhiệt điện Uông Bí – Chi nhánh Tổng công ty Phát
điện 1
- Địa chỉ: khu 6, phường Quang Trung, thành phố Uông Bí, Quảng
Ninh
- Điện thoại: 02033850889
Fax: 02033850668
(2). Địa chỉ của Người có thẩm quyền:
- Ông Lê Văn Hanh – Giám đốc Công ty Nhiệt điện Uông Bí,
- Địa chỉ: khu 6, phường Quang Trung, thành phố Uông Bí, Quảng
Ninh
- Điện thoại: 02033850889
Fax: 02033850668
(3). Địa chỉ của bộ phận thường trực giúp việc:
- Phòng Kế hoạch và Vật tư, Công ty Nhiệt điện Uông Bí;
- Địa chỉ: khu 6, phường Quang Trung, TP.Uông Bí, Quảng Ninh;
- Điện thoại: 02036500468

E-CDNT 33

Địa chỉ của tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ theo dõi, giám
sát:
- Đường dây nóng của Báo đấu thầu, Điện thoại: +84 24.3768.6611
- Ban Quản lý Đấu thầu EVN, email: quanlydauthau@evn.com.vn.
Ban
Quản

đấu
thầu
EVNGENCO1,
email:
vanthu@evngenco1.vn

E-CDNT 34

Tỷ lệ tăng khối lượng tối đa: 15 %
Tỷ lệ giảm khối lượng tối đa: 15 %

22

Chương III. TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ E-HSĐX
Mục 1. Yêu cầu về tính hợp lệ của E-HSĐX
E-HSĐX của nhà thầu được đánh giá là hợp lệ khi đáp ứng đầy đủ các nội dung
sau đây:
1. Có bảo đảm dự thầu không vi phạm một trong các trường hợp quy định tại Mục
17.2 E-CDNT. Thư bảo lãnh phải được đại diện hợp pháp của ngân hàng hoặc tổ chức
tín dụng hoạt động hợp pháp tại Việt Nam ký tên với giá trị và thời hạn hiệu lực, tên của
Bên mời thầu (đơn vị thụ hưởng) theo quy định tại Mục 17.1 E-CDNT;
2. Không có tên trong hai hoặc nhiều E-HSĐX với tư cách là nhà thầu chính (nhà
thầu độc lập hoặc thành viên trong liên danh) đối với cùng một gói thầu.
3. Có thỏa thuận liên danh được đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh
ký tên, đóng dấu (nếu có). Trong thỏa thuận liên danh phải nêu rõ nội dung công việc cụ
thể, ước tính giá trị tương ứng mà từng thành viên trong liên danh sẽ thực hiện, trách
nhiệm của thành viên đại diện liên danh sử dụng chứng thư số của mình để tham dự
thầu, thực hiện bảo đảm dự thầu;
Trường hợp có sự sai khác giữa thông tin về bảo đảm dự thầu, thỏa thuận liên danh
mà nhà thầu kê khai trên Hệ thống và thông tin trong file quét (scan) thư bảo lãnh, thỏa
thuận liên danh thì căn cứ vào thông tin trong file quét (scan) thư bảo lãnh dự thầu, thỏa
thuận liên danh để đánh giá. Nhà thầu có E-HSĐX hợp lệ được xem xét, đánh giá trong
các bước tiếp theo.
4. Nhà thầu bảo đảm tư cách hợp lệ theo quy định tại Mục 5 E-CDNT.
Mục 2. Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm
Đối với nhà thầu liên danh thì năng lực, kinh nghiệm được xác định bằng tổng
năng lực, kinh nghiệm của các thành viên liên danh song phải bảo đảm từng thành viên
liên danh đáp ứng năng lực, kinh nghiệm đối với phần việc mà thành viên đó đảm nhận
trong liên danh; nếu bất kỳ thành viên nào trong liên danh không đáp ứng về năng lực,
kinh nghiệm thì nhà thầu liên danh được đánh giá là không đáp ứng yêu cầu.
Năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu phụ sẽ không được xem xét khi đánh giá EHSĐXcủa nhà thầu chính. Bản thân nhà thầu chính phải đáp ứng các tiêu chí về năng
lực và kinh nghiệm (không xét đến năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu phụ).
Việc đánh giá về năng lực và kinh nghiệm được thực hiện theo các tiêu chuẩn đánh
giá quy định dưới đây, nhà thầu được đánh giá là đạt về năng lực và kinh nghiệm khi
đáp ứng tất cả các tiêu chuẩn đánh giá.
2.1. Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm:
Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm thực hiện theo Mẫu số 03 Chương
IV. Biểu mẫu này được số hóa dưới dạng webform trên Hệ thống.
23

2.2. Tiêu chuẩn đánh giá về nhân sự chủ chốt:
Tiêu chuẩn đánh giá về nhân sự chủ chốt thực hiện theo Mẫu số 04 Chương IV.
Biểu mẫu này được số hóa dưới dạng Webform trên Hệ thống.
Mục 3. Tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật
Bên mời thầu đánh giá theo các yêu cầu về kỹ thuật nêu trong E-HSYC đối với các
E-HSĐX đáp ứng yêu cầu về tính hợp lệ. Việc đánh giá các yêu cầu về kỹ thuật được
thực hiện bằng phương pháp theo tiêu chí “đạt”, “không đạt”. E-HSĐX vượt qua bước
đánh giá về kỹ thuật khi tất cả yêu cầu về kỹ thuật đều được đánh giá là “đạt”.
TT

1

2

3

4

Nội dung đánh giá

Uy tín của nhà thầu Nhà thầu (nhà thầu độc lập hoặc
theo kết quả đánh giá thành viên liên danh nhà thầu)
chất lượng nhà thầu không có hợp đồng bị đánh giá là
định kỳ/hàng năm do không đạt hoặc không có từ 02 hợp
Tập đoàn Điện lực Việt đồng trở lên bị đánh giá là cảnh báo.
Nam phê duyệt gần
nhất với thời điểm bắt Nhà thầu (nhà thầu độc lập hoặc
đầu tổ chức lựa chọn thành viên liên danh nhà thầu) có
nhà thầu.
hợp đồng bị đánh giá là không đạt
hoặc có từ 02 hợp đồng trở lên bị
đánh giá là cảnh báo.
Đáp ứng các yêu cầu về đặc tính,
thông số kỹ thuật hàng hóa theo yêu
cầu tại Chương V của E-HSMT và có
Yêu cầu kỹ thuật của tài liệu kỹ thuật kèm theo.
hàng hóa
Không đáp ứng các yêu cầu về đặc
tính, thông số kỹ thuật hàng hóa theo
yêu cầu tại Chương V của E-HSMT,
không có tài liệu kỹ thuật kèm theo.

Xuất xứ hàng hóa

Tiến độ cấp hàng

Nêu rõ nhà sản xuất và nước/vùng
lãnh thổ sản xuất rõ ràng, hợp pháp
Không nêu rõ nhà sản xuất và
nước/vùng lãnh thổ sản xuất hoặc
nêu xuất xứ không rõ ràng, hợp pháp
hoặc nêu từ hai xuất xứ trở lên.
Đáp ứng đúng theo yêu cầu của EHSYC

24

Sử dụng tiêu chí
đạt, không đạt

Đạt

Không đạt

Đạt

Không đạt

Đạt

Không đạt

Đạt

Không đáp ứng theo yêu cầu của EHSYC

5

6

Bảo hành hàng hóa

Bảo hành hàng hóa theo tiêu chuẩn
của Nhà sản xuất và có thời gian bảo
hành tối thiểu 12 tháng, kể từ ngày
nghiệm thu bàn giao hàng hóa đáp
ứng yêu cầu tại mục 2.1 Chương
Không bảo hành hoặc bảo hành hàng
hóa không theo tiêu chuẩn của Nhà
sản xuất và có thời gian bảo hành
nhỏ hơn 12 tháng, kể từ ngày nghiệm
thu bàn giao hàng hóa

Không đạt

Đạt

Không đạt

Nhà thầu đáp ứng theo yêu cầu tại
Chương V yêu cầu kỹ thuật của EHSMT

Đạt

Không đáp ứng theo yêu cầu tại
Chương V yêu cầu kỹ thuật của EHSMT

Không đạt

Đáp ứng các điều kiện
khác

Có bảng cam kết thực hiện đảm bảo
môi trường, an toàn phòng cháy chữa
Cam kết thực hiện trách cháy, vệ sinh môi trường theo quy
nhiệm về môi trường, an định của pháp luật.
7
toàn phòng cháy chữa
cháy, vệ sinh môi trường. Không có cam kết hoặc có cam kết
không đáp ứng về đảm bảo môi
trường, an toàn phòng cháy chữa cháy,
vệ sinh môi trường theo quy định của
Đạt tất cả 06 nội dung nêu trên
Kết luận
Không đạt bất kỳ nội dung nào nêu
trên

Đạt

Không đạt

Đạt
Không đạt

E-HSĐX được đánh giá là đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật khi có tất cả các tiêu chí
tổng quát nêu trên đều được đánh giá là đạt.
Mục 4. Tiêu chuẩn đánh giá về giá: Áp dụng phương pháp giá thấp nhất
Cách xác định giá thấp nhất theo các bước sau:
Bước 1. Xác định giá dự thầu, giá dự thầu sau giảm giá (nếu có);
Bước 2. Xác định giá trị ưu đãi (nếu có) theo quy định tại Mục 26 E-CNDT;
Bước 3. Xếp hạng nhà thầu: E-HSĐX có giá dự thầu sau khi trừ đi giá trị giảm giá
(nếu có), cộng giá trị ưu đãi (nếu có) thấp nhất được xếp hạng thứ nhất.
25

Chương IV. BIỂU MẪU MỜI THẦU VÀ DỰ THẦU
Trách nhiệm thực hiện
Stt

Biểu mẫu

Cách thực hiện
Bên mời thầu

Nhà thầu

1

Mẫu số 01A. Phạm vi cung cấp

X

2

Mẫu số 01B. Các dịch vụ liên quan

X

3

Mẫu số 02. Bảng tiến độ cung cấp

4

Mẫu số 03. Bảng tiêu chuẩn đánh
giá về năng lực và kinh nghiệm.

X

5

Mẫu số 04. Yêu cầu nhân sự chủ
chốt

X

6

Mẫu số 05. Giấy ủy quyền

X

7

Mẫu số 06. Thỏa thuận liên danh

X

8

scan và đính
Mẫu số 07A. Bảo lãnh dự thầu (áp kèm khi nộp Edụng trong trường hợp nhà thầu
HSĐX
độc lập)

X

9

Mẫu số 07B. Bảo lãnh dự thầu (áp
dụng trong trường hợp nhà thầu
liên danh)

X

Số hóa dưới
dạng Webform
trên Hệ thống

10 Mẫu số 08. Đơn dự thầu

11

X

Mẫu số 09. Phân công trách nhiệm
trong thỏa thuận liên danh

12

Mẫu số 10A. Hợp đồng tương tự
do nhà thầu thực hiện

13

Mẫu số 10B. Mô tả tính chất tương
tự của hợp đồng

X

X
số hóa dưới
dạng Webform
trên Hệ thống

X

X

26

14

Mẫu số 11A. Bảng đề xuất nhân sự
chủ chốt

X

15

Mẫu số 11B. Bảng lý lịch chuyên
môn của nhân sự chủ chốt

X

16

Mẫu số 11C. Bảng kinh nghiệm
chuyên môn

X

17

Mẫu số 12. Hợp đồng không hoàn
thành trong quá khứ

X

18

Mẫu số 13. Tình hình tài chính của
nhà thầu

X

19 Mẫu số 14. Nguồn lực tài chính

X

Mẫu số 15. Nguồn lực tài chính
20 hàng tháng cho các hợp đồng đang
thực hiện

X

21

Mẫu số 16. Phạm vi công việc sử
dụng nhà thầu phụ

X

22 Mẫu số 17. Bảng tiến độ thực hiện

X

23

Mẫu số 18. Bảng giá dự thầu của
hàng hóa

X

24

Mẫu số 19. Bảng giá dự thầu cho
các dịch vụ liên quan

X

Mẫu số 20. Bảng kê khai chi phí
25 sản xuất trong nước đối với hàng
hóa được hưởng ưu đãi

X

27

Mẫu số 01A (webform trên Hệ thống)
PHẠM VI CUNG CẤP
Bên mời thầu liệt kê chi tiết danh mục các hàng hóa yêu cầu cung cấp. Trong đó cần
nêu rõ danh mục hàng hóa với số lượng, chủng loại yêu cầu và các mô tả, diễn giải chi
tiết (nếu cần thiết).

STT

Danh mục hàng hóa



hiệu

Khối lượng
mời thầu

Đơn
vị

Mô tả hàng
hóa (1)
Theo yêu cầu
tại
mục
2
chương 5 EHSMT

Ghi
chú

1.

Automat loại 10A
Panasonic

cái

02

2.

Cáp tín hiệu báo cháy
loại 10x1,0mm2

m

71

3.

Còi kết hợp đèn chớp
báo cháy 205-0102

bộ

6

4.

Dây tín hiệu báo cháy
và dây nguồn loại
2x1,0mm2

m

1.700

5.

Ống ghen PVC chống
cháy bảo vệ dây tín
hiệu và dây nguồn
D16

m

1.700

6.

Đầu báo cháy khói
quang điện loại địa chỉ
(kèm đế)

bộ

38

7.

Hộp đựng module

cái

01

8.

Hộp kỹ thuật

cái

02

9.

Module nhận tín hiệu
đầu vào cho van chặn,
công tắc áp xuất của
van báo động và van
chặn có tín hiệu
đóng/mở 4210-0051

cái

03

*

10.

Nút báo cháy khẩn cấp
địa chỉ 55100908AMP.

bộ

06

*

28

*

*

11.

Ống ghen bảo vệ cáp
tín hiệu 10x1,0mm

m

72

12.

Tủ trung tâm báo cháy
tự động loại địa chỉ 1
loop FireFinder Plus
SP1X (Vỏ tủ điều
khiển, bo mạch chính,
module loop, phần
mềm, card mở rộng,
màn hình hiển thị).

bộ

01

*

13.

Đèn chiếu sáng sự cố

bộ

14

*

14.

Đèn chỉ lối thoát nạn
loại có mũi tên chỉ
hướng

bộ

02

*

15.

Đèn chỉ lối thoát nạn
loại không có mũi tên
chỉ hướng

bộ

04

*

16.

Bích đặc <100mm

cái

01

17.

Bích rỗng <100mm

cái

01

18.

Bích thép d=100mm

cái

20

19.

Bộ nội quy tiêu lệnh
PCCC

cái

5

20.

Côn thu hàn tráng kẽm
D100/50

cái

4

21.

Côn thu ren tráng kẽm
D25/15

cái

140

22.

Côn thu ren tráng kẽm
D32/25

cái

66

23.

Côn thu ren tráng kẽm
D50/32

cái

02

24.

Côn, cút thép tráng
kẽm D32mm

cái

66

25.

Công tắc dòng chảy
D100

cái

02

26.

Cuộn vòi mềm chữa
cháy D50

cái

05

27.

Cút hàn D100

cái

06

28.

Cút hàn D50

cái

14

29.

Cút thép ren tráng kẽm
D25

cái

80

29

*

30.

Đầu phun chữa cháy
DN15, loại 68 độ C
kiểu quay lên

cái

140

*

31.

Đồng hồ đo áp suất
loại 0-25Kg/Cm2

cái

02

*

32.

Giá đỡ treo ống D100

cái

22

33.

Giá treo ống D25

cái

208

34.

Giá treo ống D32

cái

35

35.

Giá treo ống D50

cái

16

36.

Hộp chia ngả PVC
D16

cái

50

37.

Hộp đế âm

cái

12

38.

Khớp nối đầu vòi

m

10

39.

Khớp nối ren trong
D50 -

m

05

40.

Lăng phun nước chữa
cháy D50/13

cái

5

41.

Ống thép mạ kẽm
D100 áp lực cao dùng
cho chữa cháy

m

236

*

42.

Ống thép tráng kẽm
D25 áp lực cao dùng
cho chữa cháy

m

378

*

43.

Ống thép tráng kẽm
D32 áp lực cao dùng
cho chữa cháy

m

89

*

44.

Ống thép tráng kẽm
D50 áp lực cao dùng
cho chữa cháy

m

71

*

45.

Trụ chữa cháy ngoài
nhà 2 cửa D65

cái

01

*

46.

Trụ tiếp nước từ xe
chữa cháy 2 cửa D65

cái

01

*

47.

Van báo động

bộ

02

*

48.

Van chặn có tín hiệu
đóng/mở van

cái

02

49.

Van chặn D100 kiểu
ty nổi

cái

02

50.

Van chặn D25

cái

04

30

51.

Van chặn D50 kiểu tay
gạt

cái

02

52.

Van góc chữa cháy
chuyên dụng D50

cái

05

53.

Van xả khí D25mm

cái

01

54.

Tê hàn D100

cái

10

55.

Tê hàn D50

cái

2

56.

Tê tráng kẽm D32/25

cái

66

57.

Xi măng PCB30

kg

2.050

Ghi chú:
(1) Bên mời thầu chỉ mô tả các đặc điểm chung, cơ bản nhất tại mục này. Các nội dung chi tiết sẽ được
dẫn chiếu đến nội dung tương ứng quy định tại Chương V.
Mẫu số 01B (webform trên Hệ thống)

CÁC DỊCH VỤ LIÊN QUAN (1)
Bên mời thầu liệt kê danh mục các dịch vụ liên quan để thực hiện gói thầu theo bảng
sau:
STT

Mô tả dịch vụ

1 Phần lắp đặt thiết bị
Lắp đặt hệ thống báo
2 cháy và đèn chỉ dẫn
thoát nạn
Lắp đặt hệ thống chữa
3
cháy

Khối lượng Đơn vị tính Địa điểm thực Ngày hoàn thành
(3)
mời thầu (2)
hiện dịch vụ
dịch vụ
1

1

1

Toàn bộ

90 ngày kể từ
Công ty Nhiệt
ngày bàn giao mặt
điện Uông bí
bằng

Toàn bộ

90 ngày kể từ
Công ty Nhiệt
ngày bàn giao mặt
điện Uông bí
bằng

Toàn bộ

90 ngày kể từ
Công ty Nhiệt
ngày bàn giao mặt
điện Uông bí
bằng

Ghi chú:
(1) Trường hợp gói thầu không có yêu cầu dịch vụ liên quan thì Bên mời thầu không nhập Biểu này trên
Hệ thống.
(2) Trường hợp dịch vụ liên quan là dịch vụ trọn gói thì cột "Khối lượng mời thầu" điền giá trị "1".
(3) Trường hợp dịch vụ liên quan là dịch vụ trọn gói thì cột "Đơn vị tính" điền giá trị "lần".

31

Mẫu số 02 (webform trên Hệ thống)
BẢNG TIẾN ĐỘ CUNG CẤP
90 ngày kể từ ngày Hợp đồng có hiệu
lực (Trích xuất từ E-TBMT)

Thời gian thực hiện hợp đồng

Trường hợp cần bảng tiến độ cung cấp chi tiết cho từng loại hàng hóa thì Bên mời thầu
lập thành biểu dưới đây, trong đó nêu rõ tên hàng hóa với số lượng yêu cầu, địa điểm và
tiến độ cung cấp cụ thể. Hàng hóa có thể được yêu cầu cung cấp thành một hoặc nhiều
đợt khác nhau tùy theo yêu cầu của gói thầu.
STT

Danh mục
hàng hóa

1

Hàng hóa thứ 1

2

Hàng hóa thứ 2

Khối lượng
mời thầu

Đơn vị

Địa điểm Tiến độ cung cấp theo yêu
cung cấp cầu của bên mời thầu(1)

...
n

Hàng hóa thứ n

Ghi chú:
(1) Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu cũng như loại hàng hóa cụ thể mà quy định,
chẳng hạn yêu cầu cung cấp vào một thời điểm cụ thể (ngày tháng cụ thể), sau một số tuần nhất định
kể từ khi hợp đồng có hiệu lực hoặc quy định trong một khoảng thời gian (Ví dụ: từ ngày/tuần
thứ______ đến ngày/tuần thứ_______ kể từ khi hợp đồng có hiệu lực).

Mẫu số 03 (webform trên Hệ thống)

BẢNG TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ VỀ NĂNG LỰC VÀ KINH NGHIỆM
Các tiêu chí năng lực và kinh nghiệm

TT

Mô tả

Các yêu cầu cần tuân thủ
Nhà Nhà thầu liên danh
thầu
độc Tổng Từng Tối
lập các thành thiểu
thành viên liên một

Yêu cầu

32

Tài
liệu
cần
nộp

viên
liên
danh

Lịch sử
không hoàn
1
thành hợp
đồng
2

Từ ngày 01 tháng 01 năm
2015 đến thời điểm đóng
thầu, nhà thầu không có hợp
đồng không hoàn thành (1).

danh thành
viên
liên
danh

Phải
thỏa
Phải
Không
Không
mãn
thỏa
Mẫu số
áp
áp
yêu
mãn yêu
12
dụng
dụng
cầu
cầu này
này

Năng lực tài chính

Nhà thầu kê khai số liệu tài
chính theo báo cáo tài chính
từ năm 2017 đến năm 2019
Kết quả hoạt để cung cấp thông tin chứng
minh tình hình tài chính lành
2.1 động tài
mạnh của nhà thầu.
chính
Giá trị tài sản ròng của nhà
thầu trong năm gần nhất phải
dương.
Doanh thu
bình quân
hàng năm từ
2.2
hoạt động
sản xuất,
kinh doanh

Doanh thu bình quân hàng
năm tối thiểu là 970triệu
đồng trong vòng 3 năm
(2017, 2018, 2019)

Phải
thỏa
Phải
Không
Không
mãn
thỏa
Mẫu số
áp
áp
yêu
mãn yêu
13
dụng
dụng
cầu
cầu này
này

Phải Phải
thỏa thỏa
Không
mãn mãn Không
Mẫu số
áp
yêu yêu áp dụng
13
dụng
cầu cầu
này này

Nhà thầu phải chứng minh
có các tài sản có khả năng
thanh khoản cao(1) hoặc có
khả năng tiếp cận với tài sản
có khả năng thanh khoản cao
Yêu cầu về
sẵn có, các khoản tín dụng
nguồn lực tài
2.3
hoặc các nguồn tài chính
chính cho gói
khác (không kể các khoản
thầu(6)
tạm ứng thanh toán theo hợp
đồng) để đáp ứng yêu cầu về
nguồn lực tài chính thực hiện
gói thầu với giá trị 291 triệu
VND
Kinh nghiệm Số hợp đồng mà nhà thầu đã Phải Phải Phải Không Mẫu số
áp 10A,
3 thực hiện
hoàn thành toàn bộ với tư cách thỏa thỏa thỏa
dụng
10B
là nhà thầu chính (độc lập hoặc mãn mãn mãn yêu
hợp đồng
33

cung cấp
hàng hóa
tương tự

thành viên liên danh) hoặc nhà yêu
thầu phụ(3) trong thời gian từ cầu
01/01/2015 đến thời điểm đóng này
thầu cụ thể như sau:
Tối thiểu có 01 hợp đồng lắp
đặt hoặc sửa chữa hệ thống
chữa cháy trong nhà máy công
nghiệp, khu công nghiệp với
giá trị tối thiểu: 679 triệu đồng

Khả
năng
bảo
hành,
bảo trì, duy
tu,
bảo
dưỡng, sửa
chữa, cung
4
cấp phụ tùng
thay thế hoặc
cung cấp các
dịch vụ sau
bán
hàng
khác

yêu
cầu
này

cầu
(tương
đương
với phần
công
việc đảm
nhận)

Không áp dụng

Ghi chú:

Nhà thầu cần chuẩn bị sẵn bản gốc hợp đồng, hóa đơn, chứng từ, các biên bản nghiệm
thu, thanh lý, … liên quan đến các hợp đồng tương tự. Trong trường hợp cần thiết, Bên mời
thầu có thể kiểm tra, đối chiếu.
(1) Hợp đồng không hoàn thành bao gồm:
- Hợp đồng bị Chủ đầu tư kết luận nhà thầu không hoàn thành và nhà thầu không phản đối;
- Hợp đồng bị Chủ đầu tư kết luận nhà thầu không hoàn thành, không được nhà thầu chấp
thuận nhưng đã được trọng tài hoặc tòa án kết luận theo hướng bất lợi cho nhà thầu.
Các hợp đồng không hoàn thành không bao gồm các hợp đồng mà quyết định của Chủ đầu tư
đã bị bác bỏ bằng cơ chế giải quyết tranh chấp. Hợp đồng không hoàn thành phải dựa trên tất
cả những thông tin về tranh chấp hoặc kiện tụng được giải quyết theo quy định của cơ chế giải
quyết tranh chấp của hợp đồng tương ứng và khi mà nhà thầu đã hết tất cả các cơ hội có thể
khiếu nại.
(2) Hoàn thành phần lớn nghĩa là hoàn thành ít nhất 80% khối lượng công việc của hợp đồng.
(3) Với các hợp đồng mà nhà thầu đã tham gia với tư cách là thành viên liên danh hoặc nhà
thầu phụ thì chỉ tính giá trị phần việc do nhà thầu thực hiện.
Mẫu số 04 (webform trên Hệ thống)

YÊU CẦU NHÂN SỰ CHỦ CHỐT (1)
Tùy theo quy mô, tính chất của gói thầu có thể quy định nhà thầu phải đề xuất các nhân
34

sự chủ chốt thực hiện các công việc của gói thầu như: lắp đặt; hướng dẫn chạy thử, vận
hành; đào tạo, chuyển giao công nghệ... Trường hợp E-HSYC có yêu cầu về nhân sự
chủ chốt, trong E-HSĐX nhà thầu phải chứng minh rằng mình có đầy đủ nhân sự cho
các vị trí chủ chốt đáp ứng những yêu cầu sau đây: Không áp dụng
Kinh nghiệm trong
Tổng số năm kinh
các công việc tương
nghiệm
STT Vị trí công việc
tự
(tối thiểu____ năm)
(tối thiểu____ năm)

Chỉ huy trưởng
công trường hoặc
1 đội trưởng trực
tiếp phụ trách thi
công (01 người)

Cán bộ kỹ thuật
của Nhà thầu (tối
2 thiểu 02 người):

Trình độ chuyên môn
(trình độ tối thiểu__)

- Có bằng Đại học phòng
cháy chữa cháy chuyên
ngành phòng cháy/và
chữa cháy;
5 năm

3 năm

3 năm

2 năm

- Có Chứng chỉ hành nghề
tư vấn về phòng cháy/và
chữa cháy của Cục cảnh
sát PCCC và CNCH cấp.
Có bằng Cao đẳng thuộc
một trong các chuyên
ngành

khí/Cơ
điện/Điện/Tự động và
Điều khiển).

Nhà thầu phải cung cấp thông tin chi tiết về các nhân sự chủ chốt được đề xuất và hồ sơ
kinh nghiệm của nhân sự theo các Mẫu số 11A, 11B và 11C Chương IV.
Ghi chú: (1) Trường hợp gói thầu không có yêu cầu về nhân sự chủ chốt thì Bên mời thầu không nhập
Biểu này.
Mẫu số 05

GIẤY ỦY QUYỀN(1)
Hôm nay, ngày________ tháng________ năm______ , tại__________
Tôi là _______ [ghi tên, số CMND hoặc số hộ chiếu, chức danh của người đại diện theo
pháp luật của nhà thầu], là người đại diện theo pháp luật của_______ [ghi tên nhà thầu]
có địa chỉ tại_______ [ghi địa chỉ của nhà thầu] bằng văn bản này ủy quyền
cho_______ [ghi tên, số CMND hoặc số hộ chiếu, chức danh của người được ủy quyền]
thực hiện các công việc sau đây trong quá trình tham dự thầu gói thầu_______ [ghi tên
gói thầu] thuộc dự án________ [ghi tên dự án] do________ [ghi tên Bên mời thầu] tổ
chức:
[Ký thỏa thuận liên danh (nếu có);
35

- Ký các văn bản, tài liệu để giao dịch với Bên mời thầu trong quá trình tham gia đấu
thầu, kể cả văn bản đề nghị làm rõ E-HSYC và văn bản giải trình, làm rõ E-HSĐX hoặc
văn bản đề nghị rút E-HSĐX;
- Tham gia quá trình thương thảo, hoàn thiện hợp đồng;
- Ký đơn kiến nghị trong trường hợp nhà thầu có kiến nghị;
- Ký kết hợp đồng với Chủ đầu tư nếu được lựa chọn](2).
Người được ủy quyền nêu trên chỉ thực hiện các công việc trong phạm vi ủy quyền với
tư cách là đại diện hợp pháp của_______ [ghi tên nhà thầu]. _______ [ghi tên người đại
diện theo pháp luật của nhà thầu] chịu trách nhiệm hoàn toàn về những công việc
do_______ [ghi tên người được ủy quyền] thực hiện trong phạm vi ủy quyền.
Giấy ủy quyền có hiệu lực kể từ ngày________ đến ngày________ (3). Giấy ủy quyền
này được lập thành_______ bản có giá trị pháp lý như nhau, người ủy quyền
giữ________ bản, người được ủy quyền giữ________ bản, Bên mời thầu giữ______bản.
Người được ủy quyền
[Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu (nếu
có)]

Người ủy quyền
[Ghi tên người đại diện theo pháp luật của nhà
thầu, chức danh, ký tên và đóng dấu]

Ghi chú:
(1) Trường hợp ủy quyền thì scan bản gốc giấy ủy quyền đính kèm cùng E-HSĐX. Bản gốc của giấy ủy quyền phải
được đánh máy hoặc viết bằng mực không phai, đánh số trang theo thứ tự liên tục và được người đại diện theo
pháp luật của nhà thầu ký tên và đóng dấu. Việc ủy quyền của người đại diện theo pháp luật của nhà thầu cho cấp
phó, cấp dưới, giám đốc chi nhánh, người đứng đầu văn phòng đại diện của nhà thầu để thay mặt cho người đại
diện theo pháp luật của nhà thầu thực hiện một hoặc các nội dung công việc nêu trên đây. Việc sử dụng con dấu
trong trường hợp được ủy quyền có thể là dấu của nhà thầu hoặc dấu của đơn vị mà cá nhân liên quan được ủy
quyền. Người được ủy quyền không được tiếp tục ủy quyền cho người khác.
(2) Phạm vi ủy quyền bao gồm một hoặc nhiều công việc nêu trên.
(3) Ghi ngày có hiệu lực và ngày hết hiệu lực của giấy ủy quyền phù hợp với quá trình tham gia đấu thầu.

Mẫu số 06

THỎA THUẬN LIÊN DANH(1)
_______, ngày________ tháng_______ năm_______
Gói thầu:______ [ghi tên gói thầu]
Thuộc dự án:_______ [ghi tên dự án]
Căn cứ (2)__________ [Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013 của Quốc
hội];
Căn cứ(2) _______ [Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ về
hướng dẫn thi hành Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu];
Căn cứ E-HSYC_________ [ghi tên gói thầu] ngày______ tháng_______
năm________ [ngày được ghi trên E-HSYC];
Chúng tôi, đại diện cho các bên ký thỏa thuận liên danh, gồm có:
Tên thành viên liên danh________ [ghi tên từng thành viên liên danh]
Đại diện là ông/bà:
Chức vụ:
Địa chỉ:
36

Điện thoại:
Fax:
E-mail:
Tài khoản:
Mã số thuế:
Giấy ủy quyền số ngày____ tháng______ năm______ (trường hợp được ủy quyền).
Các bên (sau đây gọi là thành viên) thống nhất ký kết thỏa thuận liên danh với các nội
dung sau:
Điều 1. Nguyên tắc chung
1. Các thành viên tự nguyện hình thành liên danh để tham dự thầu gói thầu_____ [ghi
tên gói thầu] thuộc dự án________ ghi tên dự án].
2. Các thành viên thống nhất tên gọi của liên danh cho mọi giao dịch liên quan đến gói
thầu này là:_______ [ghi tên của liên danh theo thỏa thuận].
3. Các thành viên cam kết không thành viên nào được tự ý tham gia độc lập hoặc liên
danh với thành viên khác để tham gia gói thầu này. Trường hợp trúng thầu, không thành
viên nào có quyền từ chối thực hiện các trách nhiệm và nghĩa vụ đã quy định trong hợp
đồng. Trường hợp thành viên của liên danh từ chối hoàn thành trách nhiệm riêng của
mình như đã thỏa thuận thì thành viên đó bị xử lý như sau:
- Bồi thường thiệt hại cho các bên trong liên danh;
- Bồi thường thiệt hại cho Chủ đầu tư theo quy định nêu trong hợp đồng;
- Hình thức xử lý khác _______ [ghi rõ hình thức xử lý khác].
Điều 2. Phân công trách nhiệm
Các thành viên thống nhất phân công trách nhiệm để thực hiện gói thầu _______ [ghi
tên gói thầu] thuộc dự án________ [ghi tên dự án] đối với từng thành viên như sau:
1. Thành viên đứng đầu liên danh:
Các bên nhất trí ủy quyền cho_______ [ghi tên một bên] làm thành viên đứng đầu liên
danh, đại diện cho liên danh trong những phần việc sau(3):
[- Ký các văn bản, tài liệu để giao dịch với Bên mời thầu trong quá trình tham dự thầu,
kể cả văn bản đề nghị làm rõ E-HSYC và văn bản giải trình, làm rõ E-HSĐX hoặc văn
bản đề nghị rút E-HSĐX;
- Thực hiện bảo đảm dự thầu cho cả liên danh;
- Tham gia quá trình thương thảo, hoàn thiện hợp đồng;
- Ký đơn kiến nghị trong trường hợp nhà thầu có kiến nghị;
- Các công việc khác trừ việc ký kết hợp đồng________ [ghi rõ nội dung các công việc
khác (nếu có)].
2. Thành viên sử dụng chứng thư số để tham dự thầu là:_______ [ghi tên thành viên
được phân công sử dụng chứng thư số].
3. Các thành viên trong liên danh thỏa thuận phân công trách nhiệm thực hiện công việc
theo bảng dưới đây(4):
Tỷ lệ % giá trị đảm
Nội dung công việc
STT
Tên
nhận so với tổng giá
đảm nhận
dự thầu
1
Tên thành viên đứng đầu liên
- _______
- _______ %
danh
- _______
- _______ %
2
Tên thành viên thứ 2
- _______
- _______ %
- _______
- _______ %
....
....
....
......
Tổng cộng
Toàn bộ công việc của
100%
37

gói thầu
Điều 3. Hiệu lực của thỏa thuận liên danh
1. Thỏa thuận liên danh có hiệu lực kể từ ngày ký.
2. Thỏa thuận liên danh chấm dứt hiệu lực trong các trường hợp sau:
- Các bên hoàn thành trách nhiệm, nghĩa vụ của mình và tiến hành thanh lý hợp đồng;
- Các bên cùng thỏa thuận chấm dứt;
- Nhà thầu liên danh không trúng thầu;
- Hủy thầu gói thầu _______[ghi tên gói thầu] thuộc dự án_______ [ghi tên dự án] theo
thông báo của Bên mời thầu.
Thỏa thuận liên danh được lập thành_______ bản, mỗi bên giữ__________ bản, các bản
thỏa thuận có giá trị pháp lý như nhau.
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA THÀNH VIÊN ĐỨNG ĐẦU LIÊN DANH
[Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]

ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA THÀNH VIÊN LIÊN DANH
[Ghi tên từng thành viên, chức danh, ký tên và đóng dấu]
Ghi chú:
(1) Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu, nội dung thỏa thuận liên danh theo mẫu này có thể được sửa
đổi bổ sung cho phù hợp.
(2) Cập nhật các văn bản quy phạm pháp luật theo quy định hiện hành.
(3) Phạm vi ủy quyền bao gồm một hoặc nhiều công việc nêu trên.
(4) Nhà thầu phải ghi rõ nội dung công việc cụ thể và ước tính giá trị tương ứng mà từng thành viên
trong liên danh sẽ thực hiện, trách nhiệm chung, trách nhiệm của từng thành viên, kể cả thành viên đứng
đầu liên danh.
Mẫu số 07A

BẢO LÃNH DỰ THẦU(1)
(áp dụng đối với nhà thầu độc lập)
Bên thụ hưởng: _______ [ghi tên và địa chỉ của Bên mời thầu]
Ngày phát hành bảo lãnh:_____ [ghi ngày phát hành bảo lãnh]
BẢO LÃNH DỰ THẦU số:______ [ghi số trích yếu của Bảo lãnh dự thầu]
Bên bảo lãnh:______ [ghi tên và địa chỉ nơi phát hành, nếu những thông tin này chưa
được thể hiện ở phần tiêu đề trên giấy in]
Chúng tôi được thông báo rằng [ghi tên nhà thầu] (sau đây gọi là "Bên yêu cầu bảo
lãnh") sẽ tham dự thầu để thực hiện gói thầu [ghi tên gói thầu] thuộc dự án [ghi tên dự
án] theo Thư mời thầu/E-TBMT số [ghi số trích yếu của Thư mời thầu/E-TBMT].

38

Chúng tôi cam kết với Bên thụ hưởng rằng chúng tôi bảo lãnh cho nhà thầu tham dự
thầu gói thầu này bằng một khoản tiền là_________[ghi rõ giá trị bằng số, bằng chữ và
đồng tiền sử dụng].
Bảo lãnh này có hiệu lực trong
tháng________năm________ (3).

(2)

_______ ngày, kể từ ngày_______

Theo yêu cầu của Bên yêu cầu bảo lãnh, chúng tôi, với tư cách là Bên bảo lãnh, cam kết
chắc chắn sẽ thanh toán cho Bên thụ hưởng một khoản tiền hay các khoản tiền không
vượt quá tổng số tiền là [ghi bằng chữ] [ghi bằng số] khi nhận được văn bản thông báo
nhà thầu vi phạm từ Bên thụ hưởng trong đó nêu rõ:
1. Nhà thầu rút E-HSĐX sau thời điểm đóng thầu và trong thời gian có hiệu lực của EHSĐX.
2. Nhà thầu vi phạm pháp luật về đấu thầu dẫn đến phải hủy thầu theo quy định tại điểm
d Mục 30.1 E-CDNT của E-HSYC.
3. Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối tiến hành thương thảo hợp đồng trong thời hạn
5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo mời đến thương thảo hợp đồng của
Bên mời thầu, trừ trường hợp bất khả kháng.
4. Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối tiến hành hoàn thiện hợp đồng trong thời hạn
20 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo trúng thầu của Bên mời thầu hoặc đã hoàn
thiện hợp đồng nhưng từ chối ký hợp đồng, trừ trường hợp bất khả kháng.
5. Nhà thầu không thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo quy định tại
Mục 37.1 E-CDNT trong E-HSYC.
Nếu Bên yêu cầu bảo lãnh được lựa chọn: bảo lãnh này sẽ hết hiệu lực ngay sau khi Bên
yêu cầu bảo lãnh ký kết hợp đồng và nộp Bảo lãnh thực hiện hợp đồng cho Bên thụ
hưởng theo thỏa thuận trong hợp đồng đó.
Nếu Bên yêu cầu bảo lãnh không được lựa chọn: bảo lãnh này sẽ hết hiệu lực ngay sau
khi chúng tôi nhận được bản chụp văn bản thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu từ Bên
thụ hưởng gửi cho Bên yêu cầu bảo lãnh; trong vòng 30 ngày sau khi hết thời hạn hiệu
lực của E-HSĐX.
Bất cứ yêu cầu bồi thường nào theo bảo lãnh này đều phải được gửi đến địa chỉ của
chúng tôi trước hoặc trong ngày đó.
Đại diện hợp pháp của ngân hàng
[Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]
Ghi chú:
(1) Áp dụng trong trường hợp biện pháp bảo đảm dự thầu là thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng hoặc chi nhánh ngân
hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam.
(2) Ghi theo quy định tại Mục 17.1 E-BDL.
(3) Ghi ngày có thời điểm đóng thầu theo quy định tại E_TBMT.

Mẫu số 07B

BẢO LÃNH DỰ THẦU(1)
39

(áp dụng đối với nhà thầu liên danh)
Bên thụ hưởng:_____ [ghi tên và địa chỉ của Bên mời thầu]
Ngày phát hành bảo lãnh:______ [ghi ngày phát hành bảo lãnh]
BẢO LÃNH DỰ THẦU số:______ [ghi số trích yếu của Bảo lãnh dự thầu]
Bên bảo lãnh:______ [ghi tên và địa chỉ nơi phát hành, nếu những thông tin này chưa
được thể hiện ở phần tiêu đề trên giấy in]
Chúng tôi được thông báo rằng [ghi tên nhà thầu](2) (sau đây gọi là "Bên yêu cầu bảo
lãnh") sẽ tham dự thầu để thực hiện gói thầu [ghi tên gói thầu] thuộc dự án [ghi tên dự
án] theo Thư mời thầu/E-TBMT số [ghi số trích yếu của Thư mời thầu/E-TBMT].
Chúng tôi cam kết với Bên thụ hưởng rằng chúng tôi bảo lãnh cho nhà thầu tham dự
thầu gói thầu này bằng một khoản tiền là_________[ghi rõ giá trị bằng số, bằng chữ và
đồng tiền sử dụng].
Bảo lãnh này có hiệu lực trong_____(3) ngày, kể từ ngày______ tháng_____
năm________(4). Theo yêu cầu của Bên yêu cầu bảo lãnh, chúng tôi, với tư cách là Bên
bảo lãnh, cam kết chắc chắn sẽ thanh toán cho Bên thụ hưởng một khoản tiền hay các
khoản tiền không vượt quá tổng số tiền là [ghi bằng chữ] [ghi bằng số] khi nhận được
văn bản thông báo nhà thầu vi phạm từ Bên thụ hưởng trong đó nêu rõ:
1. Nhà thầu rút E-HSĐX sau thời điểm đóng thầu và trong thời gian có hiệu lực của EHSĐX;
2. Nhà thầu vi phạm pháp luật về đấu thầu dẫn đến phải hủy thầu theo quy định tại điểm
d Mục 30.1 E-CDNT của E-HSYC;
3. Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối tiến hành thương thảo hợp đồng trong thời hạn
5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo mời đến thương thảo hợp đồng của
Bên mời thầu, trừ trường hợp bất khả kháng;
4. Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối tiến hành hoàn thiện hợp đồng trong thời hạn
20 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo trúng thầu của Bên mời thầu hoặc đã hoàn
thiện hợp đồng nhưng từ chối ký hợp đồng, trừ trường hợp bất khả kháng;
5. Nhà thầu không thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo quy định tại
Mục 37.1 E-CDNT của E-HSYC.
Nếu bất kỳ thành viên nào trong liên danh__________ [ghi đầy đủ tên của nhà thầu liên
danh] vi phạm quy định của pháp luật dẫn đến không được hoàn trả giá trị bảo đảm dự
thầu theo quy định tại điểm b Mục 17.3 E-CDNT của E-HSYC thì bảo đảm dự thầu của
tất cả thành viên trong liên danh sẽ không được hoàn trả.
40

Nếu Bên yêu cầu bảo lãnh được lựa chọn: bảo lãnh này sẽ hết hiệu lực ngay sau khi Bên
yêu cầu bảo lãnh ký kết hợp đồng và nộp Bảo lãnh thực hiện hợp đồng cho Bên thụ
hưởng theo thỏa thuận trong hợp đồng đó.
Nếu Bên yêu cầu bảo lãnh không được lựa chọn: bảo lãnh này sẽ hết hiệu lực ngay sau
khi chúng tôi nhận được bản chụp văn bản thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu từ Bên
thụ hưởng gửi cho Bên yêu cầu bảo lãnh; trong vòng 30 ngày sau khi hết thời hạn hiệu
lực của E-HSĐX.
Bất cứ yêu cầu bồi thường nào theo bảo lãnh này đều phải được gửi đến địa chỉ của
chúng tôi trước hoặc trong ngày đó.

Đại diện hợp pháp của ngân hàng
[Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]

Ghi chú:
(1) Áp dụng trong trường hợp biện pháp bảo đảm dự thầu là thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng hoặc chi
nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam. Khuyến khích các ngân hàng sử
dụng theo Mẫu này, trường hợp sử dụng theo mẫu khác mà vi phạm một trong các quy định như: có giá
trị thấp hơn, thời gian hiệu lực ngắn hơn so với yêu cầu quy định tại Mục 17.1 E-CDNT, không đúng tên
Bên mời thầu (đơn vị thụ hưởng), không phải là bản gốc và không có chữ ký hợp lệ hoặc có kèm theo
điều kiện gây bất lợi cho Bên mời thầu thì bảo lãnh dự thầu trong trường hợp này được coi là không hợp
lệ.
(2) Tên nhà thầu có thể là một trong các trường hợp sau đây:
- Tên của cả nhà thầu liên danh, ví dụ nhà thầu liên danh A + B tham dự thầu thì tên nhà thầu ghi là
"Nhà thầu liên danh A + B";
- Tên của thành viên chịu trách nhiệm thực hiện bảo lãnh dự thầu cho cả liên danh hoặc cho thành viên
khác trong liên danh, ví dụ nhà thầu liên danh A + B + C tham dự thầu, trường hợp trong thỏa thuận liên
danh phân công cho nhà thầu A thực hiện bảo đảm dự thầu cho cả liên danh thì tên nhà thầu ghi là "nhà
thầu A (thay mặt cho nhà thầu liên danh A + B +C)", trường hợp trong thỏa thuận liên danh phân công
nhà thầu B thực hiện bảo đảm dự thầu cho nhà thầu B và C thì tên nhà thầu ghi là "Nhà thầu B (thay mặt
cho nhà thầu B và C)";
- Tên của thành viên liên danh thực hiện riêng rẽ bảo lãnh dự thầu.
(3) Ghi theo quy định tại Mục 17.1 E-BDL.
(4) Ghi ngày có thời điểm đóng thầu theo quy định tại E-TBMT.

Mẫu số 08 (webform trên Hệ thống)

ĐƠN DỰ THẦU (1)
41

Ngày:______ [tự trích xuất theo thời gian trên Hệ thống]
Tên gói thầu:_____ [tự trích xuất theo tên gói thầu trong E-TBMT]
Kính gửi:_____ [tự trích xuất theo tên Bên mời thầu trong E-TBMT]
Sau khi nghiên cứu E-HSYC, chúng tôi:
- Tên nhà thầu:______ [tự trích xuất theo thông tin nhà thầu đã đăng ký trên Hệ thống];
- Số đăng ký kinh doanh:_____ [tự trích xuất theo thông tin nhà thầu đã đăng ký trên
Hệ thống];
cam kết thực hiện gói thầu ________ [tự trích xuất tên gói thầu theo thông tin trong ETBMT] với các thông tin chính như sau:
- Số E-TBMT:_____ [tự trích xuất theo số E-TBMT trong E-TBMT];
- Thời điểm đóng thầu:______ [tự trích xuất theo thời điểm đóng thầu trong E-TBMT];
theo đúng yêu cầu nêu trong E-HSYC với tổng số tiền là _______ [Hệ thống tự tổng
hợp khi nhà thầu điền giá chào trong các biểu mẫu dự thầu trên Hệ thống] cùng với các
bảng tổng hợp giá dự thầu kèm theo.
Ngoài ra, chúng tôi tự nguyện giảm giá dự thầu với tỷ lệ phần trăm giảm giá là_______
[Ghi tỷ lệ giảm giá].
Giá dự thầu sau khi trừ đi giá trị giảm giá là:_________ [Hệ thống tự động tính].
Thời gian thực hiện hợp đồng là________ [tự trích xuất từ biểu mẫu dự thầu].
Hiệu lực của E-HSĐX:________ [Hệ thống trích xuất từ E-TBMT]
Bảo đảm dự thầu:_____ [ ghi giá trị bằng số, bằng chữ và đồng tiền của bảo đảm dự
thầu]
Hiệu lực của Bảo đảm dự thầu:________ [ghi thời gian hiệu lực kể từ ngày đóng thầu]
Chúng tôi cam kết:
1. Chỉ tham gia trong một E-HSĐX này với tư cách là nhà thầu chính hoặc đại diện liên
danh trong trường hợp nhà thầu có liên danh.
2. Không đang trong quá trình giải thể; không bị kết luận đang lâm vào tình trạng phá
sản hoặc nợ không có khả năng chi trả theo quy định của pháp luật.
3. Không vi phạm quy định về bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu.
4. Không thực hiện các hành vi tham nhũng, hối lộ, thông thầu, cản trở và các hành vi vi
phạm quy định khác của pháp luật đấu thầu khi tham dự gói thầu này.
5. Những thông tin kê khai trong E-HSĐX là trung thực.
Nếu E-HSĐX của chúng tôi được chấp nhận, chúng tôi sẽ thực hiện biện pháp bảo đảm
thực hiện hợp đồng theo quy định tại Mục 37.1 E-CDNT của E-HSYC.
6. Trường hợp chúng tôi không nộp bản gốc bảo đảm dự thầu theo yêu cầu của chủ đầu
tư quy định tại Mục 17.3 E-CDNT thì chúng tôi sẽ bị nêu tên trên Hệ thống và tài khoản
của chúng tôi sẽ bị khóa trong vòng 6 tháng kể từ ngày Cục Quản lý đấu thầu, Bộ Kế
hoạch và Đầu tư nhận được văn bản đề nghị của chủ đầu tư.
Ghi chú:
(1) Đơn dự thầu đã được ký bằng chữ ký số của đại diện hợp pháp của nhà thầu khi nhà thầu nộp thầu
qua mạng.

Mẫu số 09 (webform trên Hệ thống)

PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN CÔNG VIỆC TRONG THỎA
THUẬN LIÊN DANH(1)
42

Tên nhà thầu liên danh:_______

STT

1

Tên

Tỷ lệ % giá trị
Nội dung công việc đảm đảm nhận so
với tổng giá
nhận
dự thầu

Mã số
doanh
nghiệp

Tên thành viên đứng đầu
liên danh

2 Tên thành viên thứ 2
.... ....
Tổng cộng

- _______

- _______%

- _______

- _______%

....

......

Toàn bộ công việc của
gói thầu

100%

Ghi chú:
Nhà thầu nhập theo thỏa thuận liên danh đã ký kết.

Mẫu số10A (webform trên Hệ thống)

HỢP ĐỒNG TƯƠNG TỰ DO NHÀ THẦU THỰC HIỆN(1)
Tên nhà thầu: __________ [ghi tên đầy đủ của nhà thầu].
[ghi tên đầy đủ của hợp đồng, số ký hiệu]
[ghi ngày, tháng, năm]
[ghi ngày, tháng, năm]
[ghi tổng giá hợp đồng bằng số tiền và Tương đương_____
đồng tiền đã ký]
VND
Trong trường hợp là
[ghi phần trăm giá
[ghi số tiền và
Tương đương_____
thành viên trong liên danh hợp đồng trong tổng đồng tiền đã ký] VND
hoặc nhà thầu phụ, ghi giá giá hợp đồng]
trị phần hợp đồng mà nhà
thầu đảm nhiệm
Tên dự án:
[ghi tên đầy đủ của dự án có hợp đồng đang kê khai]
Tên Chủ đầu tư:
[ghi tên đầy đủ của chủ đầu tư trong hợp đồng đang kê khai]
Địa chỉ/Điện thoại/fax/E- [ghi đầy đủ địa chỉ hiện tại của chủ đầu tư]
mail:
[ghi số điện thoại, số fax kể cả mã quốc gia, mã vùng, địa chỉ
e-mail]
Tên và số hợp đồng
Ngày ký hợp đồng
Ngày hoàn thành
Giá hợp đồng

43

Nhà thầu phải chuẩn bị các văn bản, tài liệu liên quan đến các hợp đồng đó (xác nhận
của Chủ đầu tư về hợp đồng đã hoàn thành theo các nội dung liên quan trong bảng
trên...) để đối chiếu trong quá trình thương thảo.
Ghi chú: (1) Trong trường hợp liên danh, từng thành viên trong liên danh kê khai theo Mẫu này.

ố 10B (webform trên Hệ thống)

MÔ TẢ TÍNH CHẤT TƯƠNG TỰ CỦA HỢP ĐỒNG(1)
[Thông tin về từng hợp đồng, mỗi hợp đồng cần bảo đảm các thông tin sau đây]

STT

Tên và số hợp
đồng

Các đặc tính
Về giá trị Về quy mô thực
Loại hàng hóa
khác
[ghi số
hiện
[ghi thông tin phù
[ghi các đặc
tiền bằng [ghi quy mô theo
hợp]
tính khác nếu
VND]
hợp đồng]
cần thiết]

Ghi tên và số hợp
đồng tương tự 1
Ghi tên và số hợp
2
đồng tương tự 2

Ghi tên và số hợp
n
đồng tương tự n
1

Ghi chú:
(1) Nhà thầu chỉ kê khai nội dung tương tự với yêu cầu của gói thầu
Mẫu số 11A (webform trên Hệ thống)

BẢNG ĐỀ XUẤT NHÂN SỰ CHỦ CHỐT
Đối với từng vị trí công việc quy định tại Mẫu này thì nhà thầu phải kê khai các thông
tin chi tiết theo Mẫu số 11B và Mẫu số 11C Chương này
Nhà thầu phải kê khai những nhân sự chủ chốt có năng lực phù hợp đáp ứng các yêu cầu
quy định tại Mục 2.2
Chương III và có thể sẵn sàng huy động cho gói thầu; không được kê khai những nhân
sự đã huy động cho gói thầu khác có thời gian làm việc trùng với thời gian thực hiện gói
thầu này. Trường hợp kê khai không trung thực thì nhà thầu sẽ bị đánh giá là gian lận.
STT

Họ và tên

Vị trí công việc
44

1 [ghi tên nhân sự chủ chốt 1]

[ghi cụ thể vị trí công việc đảm nhận trong gói
thầu]

2 [ghi tên nhân sự chủ chốt 2]

[ghi cụ thể vị trí công việc đảm nhận trong gói
thầu]



n [ghi tên nhân sự chủ chốt n]

[ghi cụ thể vị trí công việc đảm nhận trong gói
thầu]

Mẫu số 11B (webform trên Hệ thống)

BẢNG LÝ LỊCH CHUYÊN MÔN CỦA NHÂN SỰ CHỦ CHỐT
Thông tin nhân sự

Stt

Tên

Công việc hiện tại

Số năm Người liên
Địa chỉ
Tên
làm việc
lạc
Ngày, Trình
của
Điện
người
cho
(trưởng
Vị tháng,
độ
người Chức
thoại/
sử dụng
người sử phòng/cán
trí năm chuyên
sử dụng danh
Fax/
lao
dụng lao bộ phụ
lao
sinh
môn
Email
động
động hiện trách
động
tại
nhân sự)

[ghi tên
nhân sự
1
chủ chốt
1]
[ghi tên
nhân sự
2
chủ chốt
2]

[ghi tên
nhân sự
n
chủ chốt
n]
Nhà thầu phải cung cấp tất cả các thông tin được yêu cầu và chuẩn bị tài liệu để đối
chiếu (bản chụp được chứng thực các văn bằng, chứng chỉ có liên quan) trong quá trình
thương thảo hợp đồng.
45

Mẫu số 11C (webform trên Hệ thống)

BẢNG KINH NGHIỆM CHUYÊN MÔN
Tên nhân sự chủ
STT
chốt

Từ ngày



Công ty/Dự án/Chức vụ/ Kinh
Đến ngày nghiệm chuyên môn và quản lý có
liên quan




1

2





Mẫu số 12 (webform trên Hệ thống)

HỢP ĐỒNG KHÔNG HOÀN THÀNH TRONG QUÁ KHỨ (1)
Các hợp đồng không hoàn thành trong quá khứ theo quy định tại Mục 2.1 Chương III.
□ Không có hợp đồng nào đã ký nhưng không thực hiện kể từ ngày 01 tháng 01
năm____ [trích xuất từ Mẫu số 03] theo quy định tại tiêu chí đánh giá trong Bảng tiêu
chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm Mục 2.1 Chương III.
□ Có hợp đồng đã ký nhưng không hoàn thành tính từ ngày 01 tháng 01 năm______
[trích xuất từ Mẫu số 03] theo quy định tại tiêu chí đánh giá trong Bảng tiêu chuẩn đánh
giá về năng lực và kinh nghiệm Mục 2.1 Chương III.

STT

Năm

Phần việc hợp
đồng không
hoàn thành

Tổng giá
Mô tả hợp Chủ đầu
Nguyên
trị hợp
Địa chỉ
đồng

nhân
đồng

1

46

2

Ghi chú:
(1) Nhà thầu phải kê khai chính xác, trung thực các hợp đồng không hoàn thành trong quá khứ; nếu Bên
mời thầu phát hiện bất cứ nhà thầu nào có hợp đồng không hoàn thành trong quá khứ mà không kê khai
thì được coi là hành vi "gian lận" và E-HSĐX sẽ bị loại. Trường hợp nhà thầu liên danh thì từng thành
viên kê khai theo Mẫu này.

Mẫu số 13 (webform trên Hệ thống)

TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA NHÀ THẦU(1)
(Số liệu tài chính cho_______ năm gần nhất(2) [VND])
Tên nhà thầu: _______
Ngày: ______________
Tên thành viên của nhà thầu liên danh (nếu có):_______________
Thông tin từ Bảng cân đối kế toán
Giá trị tài sản Tài sản ngắn Nợ ngắn
Năm Tổng tài sản Tổng nợ
ròng
hạn
hạn
Năm 1
Năm 2
Năm 3

Năm

Vốn lưu
động

Thông tin từ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Lợi nhuận
Tổng doanh Doanh thu bình quân hàng năm từ
Lợi nhuận
trước
(3)
thu
hoạt động sản xuất kinh doanh
sau thuế
thuế

Năm 1
Năm 2
Năm 3
Ghi chú:
(1) Trường hợp nhà thầu liên danh thì từng thành viên của nhà thầu liên danh phải kê khai theo Mẫu này.
(2) Khoảng thời gian được nêu ở đây cần giống khoảng thời gian được quy định tại Mẫu số 03 Chương IV.
Nhà thầu chuẩn bị các tài liệu để đối chiếu trong quá trình thương thảo:
Bản sao các báo cáo tài chính (các bảng cân đối kế toán bao gồm tất cả thuyết minh có liên quan, và các báo cáo kết quả
kinh doanh) cho các năm như đã nêu trên, tuân thủ các điều kiện sau:
1. Phản ánh tình hình tài chính của nhà thầu hoặc thành viên liên danh (nếu là nhà thầu liên danh) mà không phải tình
hình tài chính của một chủ thể liên kết như công ty mẹ hoặc công ty con hoặc công ty liên kết với nhà thầu hoặc thành
viên liên danh.
2. Các báo cáo tài chính phải hoàn chỉnh, đầy đủ nội dung theo quy định.
3. Các báo cáo tài chính phải tương ứng với các kỳ kế toán đã hoàn thành. Kèm theo là bản chụp được chứng thực một
trong các tài liệu sau đây:
- Biên bản kiểm tra quyết toán thuế;
- Tờ khai tự quyết toán thuế (thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp) có xác nhận của cơ quan thuế về thời
điểm đã nộp tờ khai;
- Tài liệu chứng minh việc nhà thầu đã kê khai quyết toán thuế điện tử;

47

- Văn bản xác nhận của cơ quan quản lý thuế (xác nhận số nộp cả năm) về việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế;
- Báo cáo kiểm toán (nếu có);
- Các tài liệu khác.

Mẫu số 14 (webform trên Hệ thống)
NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH(1)
Nêu rõ các nguồn tài chính dự kiến, chẳng hạn như các tài sản có khả năng thanh khoản cao(2), các hạn
mức tín dụng và các nguồn tài chính khác (không phải là các khoản tạm ứng theo hợp đồng) có sẵn để
đáp ứng yêu cầu về nguồn lực tài chính được nêu trong Mẫu 15 - Nguồn lực tài chính hàng tháng cho
các hợp đồng đang thực hiện
STT
Nguồn tài chính
Số tiền (VND)
1
2
3

Tổng nguồn lực tài chính của nhà thầu (TNL)
Ghi chú:
(1) Từng nhà thầu hoặc thành viên liên danh phải cung cấp thông tin về nguồn lực tài chính của mình,
kèm theo tài liệu chứng minh.
Nguồn lực tài chính mà nhà thầu dự kiến huy động để thực hiện gói thầu được tính theo công thức sau:
NLTC = TNL - ĐTH
Trong đó:
- NLTC là nguồn lực tài chính mà nhà thầu dự kiến huy động để thực hiện gói thầu;
- TNL là tổng nguồn lực tài chính của nhà thầu (tổng nguồn lực tài chính quy định tại Mẫu này);
- ĐTH là tổng yêu cầu về nguồn lực tài chính hàng tháng cho các hợp đồng đang thực hiện (quy định tại
Mẫu số 15).
Nhà thầu được đánh giá là đáp ứng yêu cầu về nguồn lực tài chính cho gói thầu nếu có nguồn lực tài
chính dự kiến huy động để thực hiện gói thầu (NLTC) tối thiểu bằng giá trị yêu cầu tại tiêu chí đánh giá
2.3 Mẫu số 03 Chương IV.
Trường hợp trong E-HSĐX, nhà thầu có nộp kèm theo bản cam kết tín dụng của tổ chức tín dụng hoạt
động hợp pháp tại Việt Nam, trong đó cam kết sẽ cung cấp tín dụng cho nhà thầu để thực hiện gói đang
xét với hạn mức tối thiểu bằng giá trị yêu cầu tại tiêu chí đánh giá 2.3 Mẫu số 03 Chương IV trong suốt
thời gian thực hiện hợp đồng thì nhà thầu được đánh giá là đáp ứng yêu cầu về nguồn lực tài chính cho
gói thầu và không phải kê khai thông tin theo quy định Mẫu này và Mẫu số 15.
(2) Tài sản có khả năng thanh khoản cao là tiền mặt và tương đương tiền mặt, các công cụ tài chính ngắn
hạn, các chứng khoán sẵn sàng để bán, chứng khoán dễ bán, các khoản phải thu thương mại, các khoản
phải thu tài chính ngắn hạn và các tài sản khác mà có thể chuyển đổi thành tiền mặt trong vòng một
năm.

Mẫu số 15 (webform trên Hệ thống)
NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH HÀNG THÁNG CHO CÁC HỢP ĐỒNG ĐANG THỰC HIỆN(1)

STT

Tên hợp
đồng

Giá trị hợp
Yêu cầu về
Người liên hệ
Thời hạn còn
đồng chưa
nguồn lực tài
của Chủ đầu tư
Ngày hoàn
lại của hợp
thanh toán, bao chính hàng
(địa chỉ, điện thành hợp đồng đồng tính bằng
gồm cả thuế
tháng
thoại, fax)
tháng (A)(2)
(B)(3)
(B/A)

1
48

2
3

Tổng yêu cầu về nguồn lực tài chính hàng tháng cho các hợp đồng đang thực hiện
(ĐTH).
Ghi chú:
(1) Từng nhà thầu hoặc thành viên liên danh phải cung cấp thông tin được nêu dưới đây để tính toán
tổng các yêu cầu về nguồn lực tài chính, bằng tổng của: (i) các cam kết hiện tại của nhà thầu (hoặc từng
thành trong viên liên danh) trong tất cả các hợp đồng mà nhà thầu (hoặc từng thành trong viên liên danh)
đang thực hiện hoặc sẽ được thực hiện; (ii) yêu cầu về nguồn lực tài chính đối với hợp đồng đang xét
theo xác định của Chủ đầu tư. Ngoài ra, nhà thầu cũng phải cung cấp thông tin về bất kỳ nghĩa vụ tài
chính nào khác có thể ảnh hưởng đáng kể đến việc thực hiện hợp đồng đang xét nếu nhà thầu được trao
hợp đồng.
(2) Thời hạn còn lại của hợp đồng tính tại thời điểm 28 ngày trước ngày có thời điểm đóng thầu.
(3) Giá trị hợp đồng còn lại chưa được thanh toán tính tại thời điểm 28 ngày trước ngày có thời điểm
đóng thầu.

ẫu số 16 (webform trên Hệ thống)
PHẠM VI CÔNG VIỆC SỬ DỤNG NHÀ THẦU PHỤ(1)

STT

Tên nhà thầu Phạm vi công Khối lượng công Giá trị % ước
phụ(2)
việc(3)
việc(4)
tính(5)

Hợp đồng hoặc văn bản
thỏa thuận với nhà thầu
phụ(6)

1
2
3
4

Ghi chú:
(1) Trường hợp sử dụng nhà thầu phụ thì kê khai theo Mẫu này.
(2) Nhà thầu ghi cụ thể tên nhà thầu phụ. Trường hợp khi tham dự thầu chưa xác định được cụ thể danh
tính của nhà thầu phụ thì ghi "Nhà thầu phụ 1,2,3..." vào cột này và phải kê khai các cột còn lại theo
đúng yêu cầu. Sau đó, nếu được lựa chọn thì khi huy động thầu phụ thực hiện công việc đã kê khai phải
được sự chấp thuận của Chủ đầu tư.
(3) Nhà thầu ghi cụ thể tên hạng mục công việc dành cho nhà thầu phụ.
(4) Nhà thầu ghi cụ thể khối lượng công việc dành cho nhà thầu phụ.
(5) Nhà thầu ghi cụ thể giá trị % công việc mà nhà thầu phụ đảm nhận so với giá dự thầu.
(6) Nhà thầu ghi cụ thể số hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận.

49

Mẫu số 17 (webform trên Hệ thống)

BẢNG TIẾN ĐỘ CUNG CẤP
Nhà thầu đề xuất tiến độ cung cấp phù hợp với yêu cầu của Bên mời thầu
Thời gian thực hiện hợp đồng theo yêu Thời gian thực hiện hợp đồng do
STT
cầu của bên mời thầu
nhà thầu đề xuất
Trích xuất từ E-TBMT

Mẫu số 18 (webform trên Hệ thống)

BẢNG GIÁ DỰ THẦU CỦA HÀNG HÓA
Ký mã
Thành tiền
Danh mục Khối lượng Đơn vị hiệu/nhãn
Đơn giá dự
STT
Xuất xứ
hàng hóa mời thầu
tính
mác sản
thầu
(Cột 4 x 7)
phẩm
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
Hàng hóa
1
M1
thứ 1
Hàng hóa
2
M2
thứ 2
….
Hàng hóa
n
Mn
thứ n
Tổng cộng giá dự thầu của hàng hóa đã bao gồm thuế, phí, lệ phí (nếu
(M)
có)
Ghi chú:
- Các cột (5), (6): nhà thầu điền phù hợp với đề xuất kỹ thuật của nhà thầu
- Cột (7) nhà thầu điền đơn giá (đã bao gồm thuế, phí, lệ phí).
- Cột (8) Hệ thống tự tính.

50

Mẫu số 19 (webform trên Hệ thống)

BẢNG GIÁ DỰ THẦU CHO CÁC DỊCH VỤ LIÊN QUAN
Khối
Địa điểm Ngày hoàn Đơn Thành tiền
Đơn vị
STT Mô tả dịch vụ lượng mời
thực hiện thành dịch giá dự
tính
(Cột 3 x 7)
thầu
dịch vụ
vụ
thầu
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
Ghi nội dung
1
I1
dịch vụ 1
Ghi nội dung
2
I2
dịch vụ 2
..
Ghi nội dung
n
In
dịch vụ n
Tổng giá dự thầu cho các dịch vụ liên quan đã bao gồm thuế, phí, lệ
(I)
phí (nếu có)
Ghi chú: Cột (7) nhà thầu chào (bao gồm tất cả các loại thuế, phí, lệ phí).
Cột (8) Hệ thống tự tính.
Mẫu số 20 (webform trên Hệ thống)

BẢNG KÊ KHAI CHI PHÍ SẢN XUẤT TRONG NƯỚC ĐỐI VỚI HÀNG HÓA
ĐƯỢC HƯỞNG ƯU ĐÃI(1)
Giá trị
Kê khai các Chi phí sản Tỷ lệ % chi phí
Giá chào của
chi (3) phí xuất trong sản xuất trong
hàng hóa trong thuế các
Tên
(2)
E-HSĐX
nước
nước
nhập ngoại
loại
STT hàng
D(%) = G*/G
hóa
G* = (I) (I)
(II)
(III)
Trong đó G =
(II) - (III)
(I) - (II)
Hàng
1 hóa thứ
1
Hàng
2 hóa thứ
2
… …
Hàng
n hóa thứ
n
Ghi chú:
(1) Trường hợp hàng hóa không thuộc đối tượng ưu đãi thì nhà thầu không phải kê khai theo Mẫu này.

51

(2) Giá trị thuế các loại (trong đó bao gồm thuế nhập khẩu đối với các linh kiện, thiết bị cấu thành hàng
hóa nhập khẩu, thuế VAT và các loại thuế khác phải trả cho hàng hóa).
(3) Kê khai các chi phí nhập ngoại trong hàng hóa bao gồm các loại phí, lệ phí (nếu có).

Phần 2. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT

Chương V. Yêu cầu về kỹ thuật
I. Giới thiệu chung về dự án và gói thầu.
1. Thuyết minh
- Công Trình: Hệ thống PCCC Nhà kho chính thuộc Công ty nhiệt điện Uông Bí – Chi
nhánh Tổng công ty phát điện 1. Công trình được xây dựng tại địa điểm Khu 6, phường
Quang Trung, thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh. Nhà kho chính nằm trong khuôn
viên của Nhà máy nhiệt điện Uông Bí với điện tích khoảng 1150m2 bao gồm kho chính
(1000m2) và 5 kho nhỏ mỗi kho trung bình 25~30m2.
- Nhà kho chính đã được trang bị một số các phương tiện về PCCC như bình chữa cháy,
hệ thống chống sét và có nhiều các khe cửa thoáng mở tự nhiên để thoát khói trong
trường hợp có tụ khói nếu xảy ra hỏa hoạn.
- Tuy nhiên, do công trình được xây dựng từ những ngày đầu khi xây dựng nhà máy nên
chưa được trang bị những hệ thống đảm bảo tiêu chuẩn về PCCC đã có cũng như hiện
hành. Kết cấu chủ yếu trong nhà kho được xây dựng làm bằng bê tông cốt thép và xây
tường gạch đặc với chiều dày 300mm.
- Để đảm bảo công tác an toàn phòng chống cháy nổ, Công ty nhiệt điện Uông Bí – Chi
nhánh Tổng công ty phát điện 1 đã đầu tư và xây dựng phương án về PCCC cho nhà kho
chính để đảm bảo công tác an toàn về PCCC theo Luật định.
- Hệ thống phòng cháy chữa cháy cho công trình được thiết kế dựa trên tiêu chuẩn Việt
Nam và tham khảo tiêu chuẩn của một số quốc gia phát triển cùng các tổ chức quốc tế.
Đơn vị thiết kế thảm khảo nhu cầu của chủ đầu tư, khả năng cung cấp các phương tiện
kỹ thuật của các hãng tiên tiến và tài liệu kỹ thuật của các thiết bị nói trên. Trên cơ sở
đó, hệ thống Phòng cháy chữa cháy cho công trình sẽ đáp ứng các yêu cầu của tiêu
chuẩn Việt Nam và cao hơn, tính chất hiện đại, có tính đến khả năng mở rộng cho của
công trình trong tương lai.
- Hệ thống phòng cháy chữa cháy trong công trình bao gồm những thành phần cơ bản
sau:
+ Hệ thống báo cháy và đèn chỉ dẫn thoát nạn.
+ Hệ thống chữa cháy vách tường, trụ chữa cháy ngoài nhà
2. Căn cứ pháp lý thực hiện:
- Luật phòng cháy chữa cháy đã được Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam khóa X, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 29 tháng 6 năm 2001.
- Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2014, quy định chi tiết thi hành
một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật phòng cháy và chữa cháy.
- Thông tư số 66/2014/TT-BCA, ngày 16 tháng 12 năm 2014, Quy định chi tiết thi hành
một số điều của Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014 quy định chi tiết thi hành
một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Phòng cháy và chữa cháy.
- Quy chuẩn QCVN 06:2020/BXD – Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn cháy cho
nhà và công trình.
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN5738-2001: Hệ thống báo cháy tự động – Yêu cầu kỹ
thuật.
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7336:2003 Phòng cháy chữa cháy hệ thống Sprinkler tự
động -Yêu cầu thiết kế và lắp đặt.
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622-1995: Phòng cháy chữa cháy cho nhà và công trình
- Yêu cầu thiết kế.
52

- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6379-1998: Thiết bị chữa cháy - Trụ nước chữa cháy Yêu cầu kỹ thuật.
- Biên bản làm kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ ngày 8 tháng 11
năm 2017 của đại diện cảnh sát PCCC tỉnh Quảng Ninh
- Tờ trình ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Phòng kế hoạch Vât tư về việc Cải tạo hệ
thống báo cháy kho chính.
- Hồ sơ thiết kế công trình “Lắp đặt phòng cháy chữa cháy kho chính” đã thẩm duyệt
thiết kế về phòng cháy và chữa cháy số 1158/ TD-PCCC ngày 29/4/2020 của Phòng
cảnh sát PCCC và CNCH Công an tỉnh Quảng Ninh.
- Thuyết minh kỹ thuật “Lắp đặt phòng cháy chữa cháy kho chính” đã thẩm duyệt thiết
kế về phòng cháy và chữa cháy số 1158/ TD-PCCC ngày 29/4/2020 của Phòng cảnh sát
PCCC và CNCH Công an tỉnh Quảng Ninh.
- Công văn số 1158/PCCC ngày 29/4/2020 của Phòng cảnh sát PCCC và CNCH Công
an tỉnh Quảng Ninh về việc thẩm duyệt thiết kế bổ sung về PCCC công trình nhà kho
chính.
3. Mục tiêu:
- Lắp đặt hệ thống phòng cháy và chữa cháy kho chính Công ty NĐUB đảm bảo yêu cầu
kỹ thuật, làm việc an toàn và ổn định, đáp ứng được các yêu cầu theo quy định hiện
hành.
- Nhân viên vận hành làm chủ được công nghệ có khả năng vận hành và bảo dưỡng hệ
thống.
4. Phạm vi công việc của gói thầu: Nhà thầu thực hiện mua sắm thiết bị, lắp đặt hệ
thống phòng cháy chữa cháy kho chính Công ty NĐUB và phải được cấp văn bản chấp
thuận kết quả nghiệm thu về PCCC của Phòng cảnh sát PCCC và CNCH - Công an tỉnh
Quảng Ninh và các quy định hiện hành.
5. Quy mô của dự án gói thầu:
- Gói thầu bao gồm: Cung cấp hàng hóa vật tư, thiết bị và thực hiện lắp đặt hệ thống
phòng cháy chữa cháy kho chính Công ty NĐUB.
- Thời gian thực hiện gói thầu là 90 ngày, trong đó bao gồm cả thời gian cung cấp hàng
hóa và hoàn thiện lắp đặt hệ thống phòng cháy chữa cháy kho chính Công ty NĐUB là
90 ngày kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực.
II. Yêu cầu về kỹ thuật
1. Yêu cầu về cung cấp hàng hóa
Yêu cầu kỹ thuật chung
- Hàng hóa do nhà thầu chào tại E-HSDT phải là hàng hóa mới 100%; chưa qua sử
dụng; đảm bảo chất lượng và thông số kỹ thuật theo yêu cầu được nêu tại E-HSMT; đáp
ứng tiêu chuẩn của nhà sản xuất, phù hợp, đảm bảo tính đồng bộ, tương thích về công
nghệ và thông số kỹ thuật để có thể lắp đặt với các thiết bị đang sử dụng tại Công ty
Nhiệt điện Uông Bí.
- Xuất xứ của hàng hóa: Hàng hóa cung cấp phải có mác, mã, ký hiệu, nguồn gốc, xuất
xứ rõ ràng, mỗi danh mục hàng hóa trong phạm vi cung cấp của gói thầu chỉ được chào
một xuất xứ hàng hóa tương ứng. Nhà thẩu phải cung cấp chứng chỉ nguồn gốc xuất xứ
hàng hóa (CO), chứng chỉ chất lượng hàng hóa của nhà sản xuất (CQ), có vận đơn, tờ
khai hải quan để chứng minh xuất xứ hợp pháp của hàng hóa.
- Nhà thầu phải có cam kết hỗ trợ Chủ đầu tư lắp đặt, hướng dẫn vận hành, bảo dưỡng,
sửa chữa (nếu có yêu cầu). Cam kết sẵn sàng có mặt tại hiện trường trong vòng 24 giờ
để giải quyết các vấn đề phát sinh liên quan đến kỹ thuật trong thời gian bảo hành thiết
bị.
- Bảo hành: Hàng hóa được bảo hành tại nơi sử dụng (Công ty Nhiệt điện Uông Bí) theo
tiêu chuẩn của nhà sản xuất và trong thời gian tối thiểu là 12 tháng kể từ ngày hai bên ký
biên bản nghiệm thu; Cụ thể:
+ Sau khi có biên bản nghiệm thu hoàn thành bàn giao đưa vào lắp đặt vận hành, Nhà
thầu phải thực hiện việc bảo hành hàng hóa do mình cung cấp, lắp đặt trong thời gian tối
thiểu 12 tháng, kể từ ngày nghiệm thu bàn giao đưa hệ thống vào vận hành.
53

+ Trong thời gian bảo hành, khi có sai sót, khiếm khuyết, hư hỏng do lỗi VTTB của Nhà
thầu gây ra, việc sửa chữa các lỗi này phải được khắc phục ngay trong vòng 05 ngày sau
khi nhận được thông báo của Chủ đầu tư. Nếu quá thời hạn này mà Nhà thầu không bắt
đầu thực hiện các công việc sửa chữa thì Chủ đầu tư có quyền thuê một nhà thầu khác
(bên thứ ba) thực hiện các công việc này và toàn bộ chi phí cho việc sửa chữa để chi trả
cho bên thứ ba sẽ do Nhà thầu chịu và sẽ được khấu trừ vào tiền bảo hành của Nhà thầu,
Nhà thầu buộc phải chấp thuận giá trị theo thông báo của Chủ đầu tư.
- Hàng hóa chào thầu phải có tài liệu kỹ thuật, cataloge (mô tả tính năng, thông số kỹ
thuật) của hàng hóa, nếu tài liệu bằng tiếng nước ngoài thì phải dịch ra bản tiếng Việt
(trong trường hợp Chủ đầu tư nhận thấy có nội dung ở bản dịch không chính xác thì Nhà
thầu phải cấp bản dịch được công chứng của đơn vị dịch thuật theo yêu cầu của Chủ đầu
tư).
- Nhà thầu phải có giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịnh vụ PCCC do công an
tỉnh cấp.
- Cam kết cung cấp chứng chỉ nguồn gốc xuất xứ hàng hóa (CO), chứng chỉ chất lượng
hàng hóa của nhà sản xuất (CQ) hợp pháp.
- Cam kết hỗ trợ chủ đầu tư các vấn đề liên quan đến kỹ thuật của hàng hóa cung cấp mà
không phát sinh chi phí của chủ đầu tư.
- Hàng hóa phải đáp ứng các quy định hiện hành về phòng chống cháy nổ và môi trường
- Khi vận chuyển hàng hóa phải được bảo quản cẩn thận theo đúng tiêu chuẩn đóng gói
của nhà sản xuất.
Yêu cầu về kỹ thuật cụ thể
- Nhà thầu cung cấp trong E-HSDT thông số kỹ thuật của hàng hóa.
- Nhà thầu soạn một bảng tương tự như bảng sau để chứng minh hàng hóa do nhà thầu
chào tuân thủ với các yêu cầu của bảng sau:
1.1 Thông số kỹ thuật và các tiêu chuẩn:
STT
1.
2.

3.

Danh mục hàng hóa
Automat loại 10A
Panasonic
Cáp tín hiệu báo cháy
loại 10x1,0mm2

Còi kết hợp đèn chớp
báo cháy 205-0102

Mô tả thông số kỹ thuật của hàng
hóa
Nguồn điện làm việc: 220V, 50Hz
Dòng làm việc: 10A
loại 10x1,0mm2
Kiểu loại: Còi kết hợp đèn chớp có địa
chỉ
Model: 05-0102
Kiểu cài đặt địa chỉ:
Theo cách gạt công tắc (Switch) địa
chỉ tính theo hệ nhị phân trên 1 đế. Khi
thay thế không cần cài đặt lại địa chỉ
Lắp đặt đường dây cung cấp: 2 đường,
có tính nhạy cảm phân cực
Điện áp hoạt động: 17-28 V DC
Dòng chờ kiểm soát thiết bị: 333A ở
24V DC
Dòng tiêu thụ khi có báo cháy: 8mA ở
24 VDC
Đèn chớp nháy: Có thể lựa chọn nháy
liên tục hoặc ngắt quãng (1Hz/nhịp)
Mức độ cài đặt cường độ còi kêu: Từ
(88dB đến 96dB)±3dB
Định dạng địa chỉ: 7 thanh công tắc nhị
phân
Đường kính: 97mm
Chiều dày: 104mm
54

Ghi chú

Nhiệt độ làm việc: -10oC đến +55oC
Màu sơn: Đỏ
Độ ẩm: Từ 0% đến 95%
Trọng lượng: 260 gam
Tiêu chuẩn đáp ứng: EN 54-3 /
AS1670.4/ NZ4512
4.
5.

6.

7.

8.

9.

Dây tín hiệu báo cháy và
dây nguồn loại
2x1,0mm2
Ống ghen PVC chống
cháy bảo vệ dây tín hiệu
và dây nguồn D16

loại 2x1,0mm2

Vật liệu sản xuất: PVC chống cháy
Đường kính lỗ: D16
Chiều dầy thành ống:1~1.5mm2
Kiểu/Loại đầu báo cháy: Khói quang
địa chỉ
Model: 55000-620AMP
Kiểu cài đặt địa chỉ:
Theo cách bẻ các hạt địa chỉ tính theo
hệ nhị phân trên 1 khay cắm gài vào
đế. Khi thay thế đầu báo không cần cài
đặt lại địa chỉ trong đầu báo
Lắp đặt đường dây cung cấp: 2 đường,
không phân cực
Điện áp cung cấp: 17 đến 28V
Dòng điện giám sát: Trung bình 340
Đầu báo cháy khói quang A cao nhất 600A
điện loại địa chỉ (kèm đế)
Đèn Led hiển thị báo cháy: 3.5mA
Ngõ ra cho đèn chỉ thị từ xa: 4mA, 5V
Nhiệt độ hoạt động: Từ - 200C đến
+600C
Độ ẩm: Từ 0% đến 95%
Cấp bảo vệ: IP23D
Tiêu chuẩn chứng nhận: LBCP (EN547) / SAI Global (AS7240-7) / AS60132
Chỉ thị báo cháy: Đèn LED đơn sắc
màu đỏ - màu đỏ khi bật
Trọng Trọng lượng tịnh: 157gram
Kích thước (cao x rộng x dày): 650 x
400 x 100mm
Sơn màu đỏ
Hộp đựng module
Thép chế tạo dày: 0.8~1,2mm2, sơn đỏ
tĩnh điện, có lắp đặt cầu đấu dây và
phân cực.
Vật liệu chế tạo: Nhựa PVC chống
cháy
Hộp kỹ thuật
Kích thước: 150X150x50MM loại
chống cháy
Kiểu loại: Thiết bị 1 ngõ vào/ 1 ngõ ra
Module nhận tín hiệu đầu điều khiển
Model: 4210-0051
vào cho van chặn, công
tắc áp xuất của van báo Kiểu cài đặt địa chỉ: Theo cách gạt
công tắc (Switch) địa chỉ tính theo hệ
động và van chặn có tín
hiệu đóng/mở 4210-0051 nhị phân trên 1 đế. Khi thay thế không
cần cài đặt lại địa chỉ
Lắp đặt đường dây cung cấp: 2 dây
55

10.

11.

(vào / ra)
Điện áp hoạt động: 17 – 28 V DC
Dòng điện tiêu thụ ở chế độ chờ tại
24V DC
Dòng điện chờ khi đèn Led sáng:
1.84mA
Dòng điện chờ khi đèn Led tắt:
1.29mA
Dòng điện cấp cho đầu vào khi đèn
Led sáng: 2.68mA
Dòng điện cấp cho đầu vào khi đèn
Led tắt: 1.51mA
Dòng điện cấp cho đầu ra khi đèn Led
sáng: 2.53mA
Dòng điện cấp cho đầu ra khi đèn Led
tắt: 1.30mA
Dòng tổng cấp khi đèn Led sáng:
3.49mA
Dòng tổng cấp khi đèn Led tắt:
1.58mA
Dòng điện ở chế kích hoạt đầu ra: 1A
tại 30V DC hoặc AC
Định dạng địa chỉ: 7 thanh công tắc nhị
phân
Nhiệt độ làm việc: -20oC đến + 70oC
Độ ẩm môi trường: 0 – 95% không
ngưng tụ
Cấp độ bảo vệ: IP44
Chất liệu/màu sắc: Nhựa cứng
ABS/màu xám
Tiêu chuẩn đáp ứng: EN 54 (hoặc
tương đương EN54)
Kiểu loại: Đập vỡ kính
Model: 55100-908AMP
Kiểu cài đặt địa chỉ: Theo cách gạt
công tắc (Switch) địa chỉ tính theo hệ
nhị phân trên 1 đế. Khi thay thế không
cần cài đặt lại địa chỉ
Lắp đặt đường dây cung cấp: 2 đường,
có tính nhạy cảm phân cực
Điện áp hoạt động: 17 – 28 V DC
Dòng điện tiêu thụ ở chế độ chờ: 100
Nút báo cháy khẩn cấp A tại 24V DC
địa chỉ 55100-908AMP. Dòng điện ở chế độ báo động: 4mA tại
24V DC
Định dạng địa chỉ: 7 thanh công tắc nhị
phân
Nhiệt độ làm việc: -20oC đến + 60oC
Độ ẩm môi trường: 0 – 95% không
ngưng tụ
Cấp độ bảo vệ: IP24D
Kích thước: 93mm x 89mm x 59.5mm
Trọng lượng: 160 gam
Tiêu chuẩn đáp ứng : EN54-11
Ống ghen bảo vệ cáp tín Vật liệu sản xuất: PVC chống cháy
56

hiệu 10x1,0mm

12.

13.

14.

15.

16.

17.

Đường kính lỗ: 20mm
Chiều dầy thành ống: 1~1.5mm2
Model: FireFinder Plus SP1X
Số Loop: 1 Loop
Điện áp cung cấp 195-264VAC
Điện áp hoạt động 27.5VDC
Dung lượng dòng điện trên loop:
500mA / loop
Số địa chỉ trên loop: 126
Kích thước: 500H x 405W x 150D
Tủ trung tâm báo cháy tự Cấp độ bảo vệ: IP30 (Indoor Use Only)
động loại địa chỉ 1 loop Đầu ra điện áp cho chuông/còi có thể
FireFinder Plus SP1X
lập trình: 4 đầu ra tối đa 500mA, có
(Vỏ tủ điều khiển, bo
giám sát và bảo vệ
mạch chính, module
Đầu ra rơ le có thể lập trình: 5 đầu ra,
loop, phần mềm, card mở 24VDC @ 1A
rộng, màn hình hiển thị). Đầu ra nguồn phụ 24V: 2 đầu ra
24VDC @500mA
Đầu vào giám sát có thể lập trình: 4
Cổng truyền thông bên ngoài: RS485
Cổng giao tiếp máy tính: RS232 / USB
Tiêu chuẩn đáp ứng: TCVN, AS7240,
AS4428.
Kích thước: (cao x rộng x dày):
500mm x 405mm x 145mm
Model: KL-2200EL
Nguồn điện sạc: AC 220V/50Hz
Bóng đèn: Dạng tròn 6v*6w*2 bóng
Đèn chiếu sáng sự cố
Bình ắc quy khô (pin khô): 6V 5Ah
Dòng điện sạc: 250 mA
Thời gian sạc đầy: 24 giờ liên tục
Thời gian thắp sáng: 2 giờ
Model: KT-620
Dạng chỉ hướng, có mũi tên 2 mặt
Nguồn điện sạc: AC 220V/50Hz
Đèn chỉ lối thoát nạn loại Bình ắc quy khô: 3.6 V 700 mA
có mũi tên chỉ hướng
Dòng điện sạc: 50mA
Bóng đèn: LED
Thời gian sạc đầy: 24 giờ liên tục
Thời gian thắp sáng: 2 giờ
Model: KT-610
Dạng không có mũi tên chỉ hướng
Nguồn điện sạc: AC 220V/50Hz
Đèn chỉ lối thoát nạn loại
Bình ắc quy khô: 3.6 V 700 mA
không có mũi tên chỉ
Dòng điện sạc: 50mA
hướng
Bóng đèn: LED
Thời gian sạc đầy: 24 giờ liên tục
Thời gian thắp sáng: 2 giờ
Số lỗ bắt bu lông: 04
Kiểu: đặc
Chiều dày: 20~25mm
Bích đặc <100mm
Đường kính ngoài: 90mm
Tiêu chuẩn sản xuất: BS - JIS - ANSI DIN
Bích rỗng <100mm
Số lỗ bắt bu lông: 04
57

18.

19.

20.

21.

22.

23.

24.

25.

26.

27.

Kiểu: rỗng
Chiều dày: 20~25mm
Đường kính ngoài: 90mm
Tiêu chuẩn sản xuất: BS - JIS - ANSI DIN
Số lỗ bắt bu lông: 04
Kiểu: rỗng
Chiều dày: 20~25mm
Bích thép d=100mm
Đường kính ngoài: 114mm
Tiêu chuẩn sản xuất: BS - JIS - ANSI DIN
Vật liệu sản xuất: Mica
Bộ nội quy tiêu lệnh
Bao gồm in cả nội quy và tiêu lệnh
PCCC
PCCC
Vật liệu sản xuất: Thép đen
Côn thu hàn tráng kẽm Phương pháp lắp đặt: hàn
D100/50
Đường kính thu: D100/50
Tiêu chuẩn sản xuất: BS
Vật liệu sản xuất: Thép mạ kẽm
Côn thu ren tráng kẽm Phường pháp lắp đặt: ren
D25/15
Đường kính thu: D25/15
Tiêu chuẩn sản xuất: BS
Vật liệu sản xuất: Thép mạ kẽm
Côn thu ren tráng kẽm Phường pháp lắp đặt: ren
D32/25
Đường kính thu: D32/25
Tiêu chuẩn sản xuất: BS
Vật liệu sản xuất: Thép mạ kẽm
Côn thu ren tráng kẽm Phường pháp lắp đặt: ren
D50/32
Đường kính thu: D50/32
Tiêu chuẩn sản xuất: BS
Vật liệu sản xuất: Thép mạ kẽm
Côn, cút thép tráng kẽm Phường pháp lắp đặt: ren
D32mm
Đường kính: D32
Tiêu chuẩn sản xuất: BS
Kiểu/Loại: Công tắc báo có dòng nước
chảy qua
Model: WFD40
Áp lực làm việc: ~5,5m/2 giây (FPS)
Công tắc dòng chảy
Nhiệt độ làm việc: 0 ~ 49oC
D100
Dòng điện giám sát: Hai tiếp điểm 10.0
A, ½ HP @ 125/250 VAC 2.5 A @
6/12/24 VDC
Tiêu chuẩn chứng nhận: NFPA72
Kiểu/Loại: Vòi mềm dẫn nước
Model: 03-TMKH-205016B
Đường kính: D50 (50mm)
Cuộn vòi mềm chữa cháy Chiều dài: 20m
D50
Vật liệu chế tạo: Vải bạt tráng cao su
Áp lực làm việc: 1.6Mpa
Áp lực vỡ ống: 4.5Mpa
Đáp ứng tiêu chuẩn: TCVN
Vật liệu sản xuất: Thép đen
Phương pháp lắp đặt: hàn
Cút hàn D100
Đường kính: D100
Tiêu chuẩn sản xuất: BS
58

Vật liệu sản xuất: Thép đen
Phương pháp lắp đặt: hàn
Đường kính: D50
Tiêu chuẩn sản xuất: BS
Vật liệu sản xuất: Thép mạ kẽm
Phường pháp lắp đặt: ren
Đường kính: D25
Tiêu chuẩn sản xuất: BS

28.

Cút hàn D50

29.

Cút thép ren tráng kẽm
D25

30.

Kiểu/Loại: Van khóa tự mở ở nhiệt độ
68oC
Kích cỡ đường kính lỗ vào: DN15
Áp lực làm việc: 80,6 Lpm/bar½
Đầu phun chữa cháy
Tổng chiều dài: 11,1mm
DN15, loại 68 độ C kiểu Chiều dài đường ren lắp ráp: 55,6mm
quay lên
Kiểu lắp đặt: Hướng lên
Nhiệt độ mở khóa (vỡ bầu cảm biến
nhiệt: 68oC
Đáp ứng tiêu chuẩn: TCVN, FM,
LPCB, VdS, and NYC

31.

32.
33.
34.
35.
36.
37.
38.
39.
40.
41.
42.
43.
44.

Áp lực làm việc: 0~25Kg/cm2
Nhiệt độ làm việc : -200 – 600 C.
Đồng hồ đo áp suất loại Thân van làm bằng thép mạ
0-25Kg/Cm2
Độ chính xác 95%
Ống ren nối: phi 14
Kích thước: 63mm/2.5” ~ 100mm/4”
Giá đỡ treo ống D100
Gồm thép V4, giá đỡ và nở sắt
Giá treo ống D25
Gồm ty treo D8, quang treo và nở sắt
Giá treo ống D32
Gồm ty treo D8, quang treo và nở sắt
Giá treo ống D50
Gồm ty treo D8, quang treo và nở sắt
Nhựa PVC Chống cháy
Hộp chia ngả PVC D16
Kích thước: D50mm
Nhựa PVC Chống cháy
Hộp đế âm
Kích thước: 85x85x50mm
Đường kính: D50
Khớp nối đầu vòi
Áp lực làm việc: 16Bar
Khớp nối ren trong D50 - Đường kính: D50
Áp lực làm việc: 16Bar
Lăng phun nước chữa
Đường kính: D50/13
cháy D50/13
Áp lực làm việc: 16Bar
Ống thép mạ kẽm D100 Ống thép mạ kẽm D100 mm.
áp lực cao dùng cho chữa Chiều dầy thành ống: 3,2mm
cháy
chiều dài 6m/cây
Ống thép tráng kẽm D25 Ống thép tráng kẽm D25mm.
áp lực cao dùng cho chữa Chiều dầy thành ống: 3,0mm
cháy
chiều dài 6m/cây
Ống thép tráng kẽm D32 Ống thép tráng kẽm D32mm.
áp lực cao dùng cho chữa Chiều dầy thành ống:3,0mm
cháy
chiều dài 6m/cây
Ống thép tráng kẽm D50 Ống thép tráng kẽm D50mm.
áp lực cao dùng cho chữa Chiều dầy thành ống: 3,2mm
59

cháy

45.

46.

47.

48.

49.

50.
51.

52.

53.
54.

chiều dài 6m/cây
Kiểu loại: Trụ chữa cháy 2 cửa D65
Model: 65-16K-65
Trụ chữa cháy ngoài nhà Tiêu chuẩn sản xuất: PN16
2 cửa D65
Vật liệu: Thép
Số họng/đường kính đầu ra: 02/65mm
Kích thước thân trụ: D100mm
Kiểu loại: Trụ (họng) nhận nước chữa
cháy 2 cửa D65. Cấu tạo bao gồm van
một chiều.
Model: D65
Trụ tiếp nước từ xe chữa Tiêu chuẩn sản xuất: PN16
cháy 2 cửa D65
Áp lực làm việc 10Bar
Vật liệu: Thép
Số họng/đường kính đầu vào:
02/65mm
Kích thước thân trụ: D100mm
Kích thước: D100
Tiêu chuẩn sản sản xuất: PN16
Áp lực làm việc: 14~16kg/cm2
Van báo động
Áp lực thử: 22kg/cm2
Vật liệu chế tạo: Gang
Thân van phủ Epoxy màu đỏ
Kiểu: Van bướm/Đóng/mở dòng nước
Kích thước: D100
Áp lực làm việc: 16Bar
Vật liệu chế tạo thân van: Gang dẻo
Van chặn có tín hiệu
Vật liệu cánh van: Inox 304/ Inox 316
đóng/mở van
Kiểu làm việc: on/off
Số cặp dây: 08
Vận hành/hành trình: Bằng tay/công
tắc giám sát
Đường kính: 100mm
Van chặn D100 kiểu ty Kiểu làm việc: đóng/mở bằng tay vặn
nổi
khóa
Vật liệu chế tạo: Gang dẻo
Đường kính lỗ: 25mm
Van chặn D25
Kiểu làm việc: đóng/mở bằng tay vặn
khóa ngang
Đường kính lỗ: 50mm
Van chặn D50 kiểu tay Kiểu làm việc: đóng/mở bằng tay vặn
gạt
khóa ngang
Kiểu: Van khóa/mở nước
Đường kính: D50
Vật liệu chế tạo: gang dẻo
Van góc chữa cháy
Áp lực làm việc: 1,6Mpa
chuyên dụng D50
Nhiệt độ làm việc: -10~+800C
Đáp ứng tiêu chuẩn: TCVN
5739:1993;TCVN6379:1998
Kích thước: 25mm
Áp lực làm việc: 10~16Bar
Van xả khí D25mm
Nhiệt độ làm việc: -1000C ~ 8000C
Môi trường làm việc: nước
Kiểu kết nối: ren
Tê hàn D100
Vật liệu sản xuất: Thép đen
60

Phương pháp lắp đặt: hàn
Đường kính: D100
Tiêu chuẩn sản xuất: BS
Vật liệu sản xuất: Thép đen
Phương pháp lắp đặt: hàn
55.
Tê hàn D50
Đường kính: D50
Tiêu chuẩn sản xuất: BS
Vật liệu sản xuất: Thép mạ kẽm
Phường pháp lắp đặt: ren
56.
Tê tráng kẽm D32/25
Đường kính thu: D32/25/D32
Tiêu chuẩn sản xuất: BS
57.
Xi măng PCB30
PCB30
- Nhà thầu phải cung cấp kèm theo hồ sơ dự thầu các tài liệu kỹ thuật, bản vẽ,
catalogue của nhà sản xuất để chứng minh sự phù hợp của hàng hóa.
- Nhà thầu cần khảo sát thực tế để đảm bảo các loại vật tư, thiết bị trong phạm vi
cung cấp phải phù hợp, tương thích với các thiết bị hiện có của Chủ đầu tư.
1.2. Yêu cầu về danh mục hàng hóa và số lượng:
STT
1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.
8.
9.

10.
11.

12.

13.
14.

Danh mục hàng hóa

Đơn vị

Khối lượng mời thầu

Automat loại 10A
Panasonic
Cáp tín hiệu báo cháy
loại 10x1,0mm2
Còi kết hợp đèn chớp
báo cháy 205-0102
Dây tín hiệu báo cháy và
dây nguồn loại
2x1,0mm2
Ống ghen PVC chống
cháy bảo vệ dây tín hiệu
và dây nguồn D16
Đầu báo cháy khói quang
điện loại địa chỉ (kèm đế)
Hộp đựng module
Hộp kỹ thuật
Module nhận tín hiệu đầu
vào cho van chặn, công
tắc áp xuất của van báo
động và van chặn có tín
hiệu đóng/mở 4210-0051
Nút báo cháy khẩn cấp
địa chỉ 55100-908AMP.
Ống ghen bảo vệ cáp tín
hiệu 10x1,0mm
Tủ trung tâm báo cháy tự
động loại địa chỉ 1 loop
FireFinder Plus SP1X
(Vỏ tủ điều khiển, bo
mạch chính, module
loop, phần mềm, card mở
rộng, màn hình hiển thị).
Đèn chiếu sáng sự cố
Đèn chỉ lối thoát nạn loại
có mũi tên chỉ hướng

cái

02

m

71

bộ

6

m

1.700

m

1.700

bộ

38

cái
cái

01
02

cái

03

bộ

06

m

72

bộ

01

bộ

14

bộ

02

61

Ghi chú

15.
16.
17.
18.
19.
20.
21.
22.
23.
24.
25.
26.
27.
28.
29.

30.

31.
32.
33.
34.
35.
36.
37.
38.
39.
40.

Đèn chỉ lối thoát nạn loại
không có mũi tên chỉ
hướng
Bích đặc <100mm
Bích rỗng <100mm
Bích thép d=100mm
Bộ nội quy tiêu lệnh
PCCC
Côn thu hàn tráng kẽm
D100/50
Côn thu ren tráng kẽm
D25/15
Côn thu ren tráng kẽm
D32/25
Côn thu ren tráng kẽm
D50/32
Côn, cút thép tráng kẽm
D32mm
Công tắc dòng chảy
D100
Cuộn vòi mềm chữa cháy
D50
Cút hàn D100
Cút hàn D50
Cút thép ren tráng kẽm
D25

Đầu phun chữa cháy
DN15, loại 68 độ C kiểu
quay lên

Đồng hồ đo áp suất loại
0-25Kg/Cm2
Giá đỡ treo ống D100
Giá treo ống D25
Giá treo ống D32
Giá treo ống D50
Hộp chia ngả PVC D16
Hộp đế âm
Khớp nối đầu vòi
Khớp nối ren trong D50 Lăng phun nước chữa
cháy D50/13

bộ

04

cái
cái
cái

01
01
20

cái

5

cái

4

cái

140

cái

66

cái

02

cái

66

cái

02

cái

05

cái
cái

06
14

cái

80

cái

140

cái

02

cái
cái
cái
cái
cái
cái
m
m

22
208
35
16
50
12
10
05

cái

5

62

Ống thép mạ kẽm D100
áp lực cao dùng cho chữa
m
236
cháy
Ống thép tráng kẽm D25
42.
áp lực cao dùng cho chữa
m
378
cháy
Ống thép tráng kẽm D32
43.
áp lực cao dùng cho chữa
m
89
cháy
Ống thép tráng kẽm D50
44.
áp lực cao dùng cho chữa
m
71
cháy
Trụ chữa cháy ngoài nhà
45.
cái
01
2 cửa D65
Trụ tiếp nước từ xe chữa
46.
cái
01
cháy 2 cửa D65
47.
Van báo động
bộ
02
Van chặn có tín hiệu
48.
cái
02
đóng/mở van
Van chặn D100 kiểu ty
49.
cái
02
nổi
50.
Van chặn D25
cái
04
Van
chặn
D50
kiểu
tay
51.
cái
02
gạt
Van góc chữa cháy
52.
cái
05
chuyên dụng D50
53.
Van xả khí D25mm
cái
01
54.
Tê hàn D100
cái
10
55.
Tê hàn D50
cái
2
56.
Tê tráng kẽm D32/25
cái
66
57.
Xi măng PCB30
kg
2.050
- Nhà thầu phải cung cấp đầy đủ các loại vật tư, thiết bị để thực hiện hoàn thành
các khối lượng công việc theo yêu cầu được nêu tại Mục II Chương V của E-HSMT và
đáp ứng theo tiến độ thi công.
2. Yêu cầu về dịch vụ liên quan (Phạm vi công việc dịch vụ lắp đặt, hiệu chỉnh hệ
thống):
2.1. Phạm vi, khối lượng các mục công việc dịch vụ lắp đặt, hiệu chỉnh hệ thống:
Nhà thầu sẽ thực hiện các dịch vụ kèm theo như sau:
Khối lượng mời thầu Đơn vị tính (3)
STT
Mô tả dịch vụ
41.

(2)

1 Phần lắp đặt thiết bị
1
Lắp
đặt
hệ
thống
báo
cháy

đèn
chỉ
2
1
dẫn thoát nạn
3 Lắp đặt hệ thống chữa cháy
1
Chi tiết theo bảng dưới đây:
STT Nội dung Đơn
Khối lượng Tiến độ thực
dịch vụ
vị
Công
hiện(1)
việc
Nội dung
theo yêu
cầu
tại
mục
II,
điểm 2.1.

Tại mục II,
điểm
2.1.
Phạm
vi,
khối lượng
các
mục

- Hoàn thành
toàn bộ khối
lượng công việc
lắp đặt, hiệu
chỉnh hệ thống
63

Toàn bộ
Toàn bộ
Toàn bộ
Yêu cầu
kết
quả đầu
ra
Tất
các
các danh
mục dịch
vụ sau
Lắp đặt

Địa điểm
thực
hiện
Kho
chính,
Công ty
Nhiệt điện
Uông Bí,

Phạm vi,
khối
lượng các
mục công
việc lắp
đặt, hiệu
chỉnh hệ
thống, tại
chương V

công việc
lắp đặt, hiệu
chỉnh
hệ
thống,
tại
chương V

trong vòng 90
ngày kể từ ngày
nhận bàn giao
mặt bằng thi
công đến thời
điểm chạy thử,
nghiệm thu

phải đáp
ứng được
các thông
số kỹ
thuật, yêu
cầu
kỹ
thuật của
thiết bị,
thực hiện
đúng quy
trình, quy
định của
nhà sản
xuất

các quy
định
hiện hành

Khu
6Phường
Quang
trung
Thành phố
Uông Bí Tỉnh
Quảng
Ninh

2.2. Nội dung yêu cầu chi tiết lắp đặt hệ thống PCCC kho chính:
2.2.1. Thuyết minh kỹ thuật.
a. Nguyên nhân gây cháy và Giải pháp phòng cháy chữa cháy
a.1 Nguyên nhân gây cháy.
- Trong công trình có tồn tại rất nhiều các vật liệu có thể cháy được như: vật liệu của các
máy móc dự trữ trong kho, các tồn dư của xăng, dầu, hóa chất trong linh kiện, các chất
cháy từ vật dụng, giấy bọc, các túi nilon, sợi….. Các chất cháy trên khi gặp nguồn nhiệt
đủ lớn thì có thể gây ra cháy. Nguồn nhiệt ở đây có thể do các nguyên nhân khác nhau
tạo ra như từ hệ thống điện, do tàn thuốc lá, sấm sét… Khi cháy, các vật liệu cháy trong
nhà kho có thể làm cho đám cháy phát triển rất nhanh sang khu vực lân cận. Vì đây là
công trình có giá trị lớn lại ảnh hưởng đến việc hoạt động của nhà máy và liên quan đến
an ninh năng lượng Quốc gia nên việc phòng cháy chữa cháy cần phải đặc biệt hiện đại
để dập tắt nhanh chóng đám cháy, nếu không thì mức thiệt hại về tải sản cũng như các
hệ lụy xã hội do đám cháy gây ra là rất lớn.
a.2 Giải pháp phòng cháy chữa cháy cho công trình.
- Hệ thống phòng cháy chữa cháy phải phát hiện nhanh đám cháy khi nó mới xuất hiện
và chưa phát triển thành đám cháy lớn.
- Hệ thống phòng cháy chữa cháy phải có khả năng chữa cháy cho tất cả các vị trí trong
công trình, có khả năng hoạt động tốt ngay cả khi đám cháy đã phát triển thành đám
cháy lớn.
- Thời gian chữa cháy phải đủ lớn, ít nhất là bằng thời gian quy định trong tiêu chuẩn
Việt Nam hiện hành.
- Hệ thống phải có tính chất tự động hoặc bán tự động, sử dụng phải đơn giản. dễ bảo
quản, bảo dưỡng.
a.2.1 Hệ thống báo cháy tự động.
- Hệ thống báo cháy tự động được thiết kế cho công trình bao gồm 1 trung tâm báo cháy
tự động loại địa chỉ, tủ trung tâm báo cháy tự động được đặt ở phòng trực bảo vệ bảo vệ
của công trình. Các đầu báo cháy loại địa chỉ được trang bị ở toàn bộ diện tích kho
chính và trong các kho nhỏ. Các còi kết hợp đèn chớp địa chỉ và nút ấn báo cháy địa chỉ
được trang bị ở khu vực cửa ra vào, vị trí thuận lợi trong kho.
- Hệ thống báo cháy được trang bị các module để giám sát và điều khiển các thành phần,
hệ thống khác trong tòa nhà như: hệ thống chữa cháy, hệ thống dự phòng khác…
a.2.2 Hệ thống chữa cháy tự động Sprinkler.
- Hệ thống chữa cháy tự động Sprinkler được thiết kế cho toàn bộ công trình. Hệ thống
bao gồm các đầu phun nước tự động Sprinkler hoạt động theo nguyên lý kích hoạt bằng
nhiệt. Trong đường ống luôn được duy trì áp suất nước bên trong. Khi các đầu phun
Sprinkler hoạt động, áp suất nước có sẵn trong đường ống sẽ làm cho nước phun ra khỏi
64

đầu phun và xả vào đám cháy ở bên dưới. Khi đó, áp suất trong đường ống sẽ giảm đi
nhanh chóng. Khi đó, hệ thống bơm cấp nước chữa cháy sẽ hoạt động tự động để cấp
nước cho hệ thống chữa cháy.
- Hệ thống bơm chữa cháy bao gồm 02 máy bơm chính và 02 máy bơm bù (đã có của
nhà máy) được cấp nước đến thông qua đường ống chờ của nhà máy. Trạm bơm được
đặt ở chế độ hoạt động tự động.
- Trong trường hợp hệ thống bơm gặp sự cố hoặt thời gian chữa cháy quá lâu gây hết
lượng nước dự trữ cho chữa cháy thì các trụ tiếp nước từ xe chữa cháy ở ngoài mặt
chính của kho sẽ được sử dụng để cấp nước chữa cháy vào hệ thống bằng các xe chữa
cháy của lực lượng chữa cháy chuyên nghiệp.
a.2.3 Hệ thống chữa cháy bằng nước vách tường.
a.2.3.1 Phương án thiết kế
- Hệ thống chữa cháy bằng nươc vách tường được thiết kế trong tòa nhà theo TCVN
2622-1995 và TCVN 6160-1996 đảm bảo mỗi vị trí bên trong công trình có đồng thời 2
họng nước chữa cháy phun tới, cuộn vời dùng cho hệ thống chữa cháy vách tường là
cuộn vòi theo TCVN có đường kính D50mm và chiều dài 20m.
- Các họng nước chữa cháy vách tường được trang bị trong công trình được bố trí tại vị
trí các cửa ra vào và bên trong kho.
- Đường ống cấp nước chữa cháy vách tường được tích hợp đi chung với đường ống của
hệ thống chữa cháy tự động Sprinkler. Do đó, trạm bơm cấp nước chữa cháy sẽ phải
tính toán đủ để cấp nước đủ cho cả 2 hệ thống hoạt động đồng thời theo tiêu chuẩn.
a.2.3.2 Giải pháp điều khiển bơm chữa để đối phó với 1 đám cháy cụ thể.
- Hệ thống bơm cấp nước chữa cháy được đặt tại trạm bơm trong nhà máy và được dùng
để cấp nước chữa cháy cho nhà kho chính. Bể nước dự trữ cho trạm bơm đặt ở gần vị trí
trạm bơm có dung tích đủ cho hệ thống Sprinkler và chữa cháy vách tường hoạt động
liên tục với thời gian theo tiêu chuẩn quy định. Dung tích bể nước hiện tại của nhà máy
đang dùng là 02 bể x 1000m3 đủ để chữa cháy trong 3 giờ.
- Khi có đám cháy xảy ra, hệ thống Sprinkler sẽ hoạt động tự động và phun nước vào
đám cháy, ngoài ra còn có thể có cả trường hợp dùng họng nước chữa cháy vách tường
để phun nước vào đám cháy. Khi đó, áp suất trong đường ống giảm đi, đến 1 giới hạn
thấp đủ nhỏ thì công tắc áp suất sẽ đóng lại và gửi tín hiệu về tủ điều khiển máy bơm.
Tủ điều khiển sẽ ra lệnh điều khiển để khởi động máy bơm cấp nước cho hệ thống hoạt
động chữa cháy. Khi đám cháy được dập tắt, đầu phun được thay thế nên áp suất trong
đường ống sẽ không bị mất đi do sử dụng để chữa chữa cháy do vậy áp suất sẽ tăng dần
và lên cao tới mức đủ lớn (mức cụ thể sẽ tính toán sau) thì công tắc áp suất sẽ đóng lại
và truyền tín hiệu về tủ điều khiển yêu cầu dừng máy bơm chữa cháy. Như vậy, sự hoạt
động tự động của trạm bơm chữa cháy hoàn toàn chịu tác động của công tắc áp suất 2
ngưỡng của nó trong trường hợp có đám cháy xảy ra . Ở tủ điều khiển của máy bơm ở
trạm bơm, tín hiệu từ công tắc áp suất sẽ đi về đến 1 điểm chuyển mạch tự động rồi mới
vào phần điều khiển bên trong.
a.2.4 Trang bị các bình chữa cháy cho công trình.
- Các bình chữa cháy được trang bị trong công trình bao gồm các loại bình chữa cháy
bằng bột tổng hợp loại ABC để có thể chữa được các dạng đám cháy chất rắn, chất lỏng
và chất khí ( Các bình chữa cháy đã được trang bị sẵn của nhà máy).
a.3 Cấu trúc cụ thể của hệ thống phòng cháy chữa cháy.
a.3.1 Hệ thống báo cháy tự động.
- Hệ thống báo cháy tự động bao gồm tủ trung tâm báo cháy địa chỉ, các đầu báo cháy
khói đại chỉ, còi kết hợp đèn chớp báo cháy địa chỉ, nút ấn báo cháy bằng tay loại địa
chỉ, các module mở rộng hệ thống, giám sát cũng như điều khiển các hệ thống khác, hệ
thống dây dẫn liên kết tín hiệu. Cấu trúc cụ thể của hệ thống báo cháy tự động trong
công trình như sau:
a.3.1.1 Tủ trung tâm báo cháy tự động:
- Tủ trung tâm báo cháy tự động được đặt tại phòng trực bảo vệ của nhà kho chính. Tủ
trung tâm được lắp đặt trên tường của phòng bảo vệ - phòng trực của nhà kho chính với
độ cao phù hợp để mọi người có thể đứng ở mặt đất và điều khiển dễ dàng. Tủ trung tâm
65

báo cháy là nơi cung cấp nguồn năng lượng cho toàn bộ hệ thống báo cháy cũng như là
nơi xả lý toàn bộ các thông tin của hệ thống báo cháy tự động.
a.3.1.2 Các đầu báo cháy khói quang địa chỉ, đầu báo cháy khói địa chỉ.
- Các đầu báo cháy khói quang địa chỉ được trang bị trong công trình và được tính toán
đảm bảo số lượng, mật độ, khoảng cách. Các đầu báo được bố trí trên trần với khoảng
cách theo TCVN 5738-2001. Do công trình là nhà kho chứa rất nhiều các vật liệu khách
nhau, chủ yếu là dụng cụ cơ khí nên các đầu báo cháy khói quang được thiết kế với tính
năng phát hiện được nhiều loại khói có màu sắc khác nhau. Các đầu báo cháy lắp đặt tại
công trình ngoài phát hiện khói trắng thì phải phát hiện nhiều loại khói màu sắc khác
nhau, do đó đầu báo cháy khói quang địa chỉ sử dụng trong công trình bắt buộc phải có
ứng dụng công nghệ phản ứng phẳng.
a.3.1.3 Đế cho các đầu báo cháy địa chỉ.
- Đế của đầu báo cháy địa chỉ phải là nơi cài đặt và lưu trữ địa chỉ cho đầu báo. Trường
hợp này rất tốt cho người sử dụng công trình khi có vấn đề cần thay thế đầu báo cháy vì
khi bất kỳ đầu báo nào nằm trên hệ thống bị hỏng thì chỉ cần thay thế mà không cần
phải lập trình lại một phần hay toàn bộ hệ thống như một số báo cháy. Một số hãng hiện
nay chỉ cho phép cài địa chỉ lên đầu báo cháy, khi đó phải có thiết bị chuyên dùng và
chuyên gia của nhà cung cấp đến để làm việc đó. Với yêu cầu đơn giản, dễ sử dụng, dễ
thay thế, không phải cài đặt hay dùng phần mềm khi sửa chữa, bảo dưỡng, thay thế thiết
bị không đòi hỏi dùng phần mềm hay chuyên gia của hang mà chỉ cần gỡ bỏ thiết bị cũ,
thay thế bằng thiết bị mới nên đế đầu báo cháy phải được gắn địa chỉ bằng các thẻ cứng
cài địa chỉ hệ nhị phân. Các thẻ này có thể thay thế bằng cách rút thẻ cũ ra và thay bằng
thẻ mới.
a.3.1.4 Nút ấn báo cháy loại địa chỉ.
- Nút ấn báo cháy địa chỉ được lắp đặt trên tường gần các cửa ra vào hay các vị trí gần
khu vực di chuyển, lối đi bên trọng kho.. Khi có cháy xảy ra, ai đó phát hiện đám cháy
thì có thể chủ động nhấn nút ấn này để tủ trung tâm báo động cho mọi người cùng biết
là có cháy.
- Tương tự như đế đầu báo cháy, với phương châm dễ sử dụng, dễ thay thế, sửa chữa,
bảo dưỡng về sau mà không phải dùng phần mềm cài đặt mà cũng không phải dùng đến
chuyên gia của các hãng hay nhà cung cấp vẫn có thể thay thế. Nút ấn báo cháy địa chỉ
sử dụng trong nhà kho chính phải được cài đặt địa chỉ bằng các phím cứng dưới dạng hệ
nhị phân và thẻ cài này được gắn trên nút ấn. Khi thay thế chỉ cần gạt các công tắc về
đúng số địa chỉ và gắn trả lại vị trí cũ.
a.3.1.5 Còi kết hợp với đèn chớp báo cháy loại địa chỉ:
- Còi và đèn chớp báo cháy loại địa chỉ hoạt động độc lập như một thiết bị độc lập trong
hệ thống như đầu báo cháy, module hay nút ấn…. Khi có tín hiệu báo cháy được chuyển
về tủ trung tâm báo cháy thì trung tâm báo cháy sẽ gửi tín hiệu đến còi kết đèn chớp để
kích hoạt âm thanh và ánh sáng. Ngoài ra thiết bị này cũng có chế độ giao tiếp với tủ
trung tâm báo cháy tương đương với một đầu báo cháy và là 1 địa chỉ trong hệ thống
báo cháy chứ không phải là thiết bị đầu ra và phải điều khiển qua Module điều khiển
trong hệ thống.
- Tương tự như đế đầu báo cháy, với phương châm dễ sử dụng, dễ thay thế, sửa chữa,
bảo dưỡng về sau mà không phải dùng phần mềm cài đặt mà cũng không phải dùng đến
chuyên gia của các hãng hay nhà cung cấp vẫn có thể thay thế. Còi kết hợp đèn chớp
báo cháy địa chỉ sử dụng trong nhà kho chính phải được cài đặt địa chỉ bằng các phím
cứng dưới dạng hệ nhị phân và thẻ cài này được gắn trên thân thiết bị. Khi thay thế chỉ
cần gạt các công tắc về đúng số địa chỉ và gắn trả lại vị trí cũ.
a.3.1.6 Module các loại.
- Trong hệ thống báo cháy địa chỉ sẽ phải sử dụng tới các module để liên kết hoạt động
với các hệ thống, các thiết bị khác. Các module sẽ chuyển đổi hoạt động địa chỉ sang
hoạt động điện thông thường và ngược lại. Các module ở đây được sử dụng gồm có:
Module công tắc dòng chảy chữa cháy, module giám sát van, điều khiển báo cháy,
module điều khiển các hệ thống khác như: quạt thông gió hút khói, điều khiển điện…
66

- Module điều khiển với phương châm phải dễ sử dụng, dễ thay thế, sửa chữa, bảo
dưỡng về sau mà không phải dùng phần mềm cài đặt mà cũng không phải dùng đến
chuyên gia của các hãng hay nhà cung cấp vẫn có thể thay thế. Còi kết hợp đèn chớp
báo cháy địa chỉ sử dụng trong nhà kho chính phải được cài đặt địa chỉ bằng các phím
cứng dưới dạng hệ nhị phân và thẻ cài này được gắn trên thân thiết bị. Khi thay thế chỉ
cần gạt các công tắc về đúng số địa chỉ và gắn trả lại vị trí cũ.
a.3.1.7 Đây dẫn tín hiệu và cáp tín hiệu.
- Dây tín hiệu phải là loại dây có tiết diện dây dẫn phù hợp với TCVN 5738-2001, Loại
dây phải có tiết diện mặt cắt ít nhất là 0,75mm2. Trong trường hợp dùng dây nhỏ hơn thì
cho phép tết nhiều lõi nhỏ thành 1 sợi dây có tổng diện tích mặt cắt là 0,75mm2. Đối với
đường cáp chính, cho phép dùng loại cáp có tiết diện sợi cáp là 0,5mm2.
- Cáp dẫn tín hiệu từ nhà kho ra tủ báo cháy đặt tại phòng trực là loại cáp được dùng có
tiết diện 1,0mm2 với số lượng dây là 10 sợi (hay loại 10x1mm2.
- Dây tín hiệu báo cháy là loại có tiết diện 1,0mm2 phải được bảo vệ bởi ống nhựa PVC
chống cháy, kể cả trong trường hợp dây dẫn đi âm tường hoặc âm trền thì cũng cần phải
được bảo vệ bởi ống PVC nói trên. Ống PVC ở đây có thể dùng ống D16 hoặc D20mm.
a.3.1.8 Nguồn điện cho hệ thống báo cháy tự động.
- Nguồn điện cấp cho tủ trung tâm báo cháy bắt buộc phải có 2 nguồn. 1 nguồn điện
220V xoay chiều và 1 nguồn điện 24V 1 chiều. Nguồn 220V xoay chiều phải được cấp
đến từ phía trước cầu giao tổng của tòa nhà. Nguồn này tương tự như nguồn cấp cho hệ
thống bơm chữa cháy. Nguồn điện 1 chiều 24V là nguồn lấy từ ắc quy dự phòng của tủ
trung tâm báo cháy. ắc quy này phải đủ dự phòng cho tủ trung tâm báo cháy hoạt động
liên tục trong 12 giờ ở chế độ thường trực và 1 giờ ở chế độ báo động.
a.3.1.9 Tiếp đất bảo vệ.
- Trong TCVN 4756-1989 “Quy phạm nối đát và nối không các thiết bị điện” không quy
định việc bắt buộc phải nối đất, nối không cho các thiết bị điện sử dụng điện áp đến
380V. Tuy nhiên, sự tiếp đất bảo vệ tủ trung tâm báo cháy và hệ thống báo cháy tự động
phải tuân theo những khuyến cáo của nhà sản xuất thiết bị.
a.3.2 Hệ thống chữa cháy bằng nước vách tường tích hợp với hệ thống Sprinkler.
a.3.2.1 Máy bơm chữa cháy động cơ điện ở trạm bơm chính (sử dụng máy bơm đã có).
- Máy bơm này được lắp đặt ở trạm bơm cấp nước chữa cháy bên trong nhà máy, máy
bơm được tính toán để có đủ năng lực cấp nước chữa cháy cho đòng thời cả 2 hệ thống.
Hệ thống chữa cháy Sprinkler tự động và hệ thống chữa cháy bằng nước vách tường.
máy bơm được tính toán đáp ứng theo tiêu chuẩn để chữa cháy cho khu vực ở vị trí xa
và cao nhất (lên tới đỉnh của tháp trao đổi nhiệt)
- Máy bơm điện có thông số kỹ thuật như sau:
+ Cột áp: H = 99mcn
+ Lưu lượng: Q = 340m3/h
+ Công suất P = 160 KW
a.3.2.2 Máy bơm chữa cháy động cơ diesel ở trạm bơm chính (sử dụng máy bơm đã có).
- Máy có chức năng và nhiệm vụ tương tự như máy bơm chữa cháy động cơ điện, thông
số kỹ thuật cũng tương đương với máy bơm chính, máy bơm này dùng để dự phòng cho
trường hợp hệ thống điện trong công trình bị tê liệt hoặc không đủ năng lực cấp điện
cho máy bơm điện, hoặc trong trường hợp máy bơm điện bị hỏng.
- Máy bơm Diezen có thông số kỹ thuật tương đương máy bơm chính.
a.3.2.3 Máy bơm bù áp lực động cơ điện ở trạm bơm chính (sử dụng máy bơm đã có).
- Máy bơm bù áp lực động cơ điện sẽ làm nhiệm vụ duy trì áp lực trong hệ thống đường
ống luôn ở mức độ cho phép, đủ áp lực để phụ vụ công tác chữa cháy tự động ở tầng
khu vực cao nhất.
a.3.2.4 Tủ điều khiển trạm bơm chữa cháy ở trạm bơm chính (sử dụng tủ đã có).
- Tủ điều khiển các máy bơm chữa cháy ở tầng hầm được cấu trúc để hoạt động điều
khiển ở 2 chế độ. Chế độ tự động và chế độ bằng tay. Ở chế độ tự động, tủ sẽ điều khiển
các máy bơm chữa cháy thông qua tín hiệu từ các công tắc áp suất đặt ở trạm bơm chữa
cháy tầng hầm.
a.3.2.5 Bình áp lực cho máy trạm bơm chữa cháy (sử dụng bình đã có).
67

- Bình áp lực được đặt trong trạm bơm chữa cháy ở tầng hầm nhằm tích lũy áp suất
trong hệ thống. bình áp lực sẽ tự động bù lại phần áp lực bị tổn hao trong một giới hạn
cho phép mà không cần phải khởi động máy bơm bù áp. Bình áp lực này sẽ giúp nâng
tuổi thọ của máy bơm bù áp rất nhiều.
a.3.2.6 Công tắc áp suất 2 ngưỡng (sử dụng công tắc áp suất đã có).
- Công tắc áp suất 2 ngưỡng được lắp đặt vào đường ống đẩy của máy bơm ở trong trạm
bơm chữa cháy7. Công tắc này có ngưỡng tác động trên và ngưỡng tác động dưới.
ngưỡng tác động bên dưới sẽ gửi tín hiệu về tủ điều khiển khi áp suất trong đường ống
tụt đến giá trị định sẵn. tủ điều khiển sẽ khởi động máy bơm chữa cháy tương ứng.
Ngưỡng tác động phía trên sẽ ra lệnh ngừng hoạt động của máy bơm chữa cháy tương
ứng khi áp suất trong đường ống tăng quá cao và có thể gây mất an toàn.
a.3.2.7 Công tắc dòng chảy.
- Lắp đặt công tắc dòng chảy DN100/ System Sensor (hoặc tương đương) và phải đáp
ứng các tiêu chuẩn sau:
Kiểu/Loại
Công tắc báo có dòng nước chảy qua
Model
WFD
Áp lực làm việc
450 PSI*
Ngưỡng tác động
~5,5m/2 giây (FPS)
Nhiệt độ làm việc
0 ~ 49oC
Hai tiếp điểm 10.0 A, ½ HP @ 125/250
Dòng điện giám sát
VAC 2.5 A @ 6/12/24 VDC
Tiêu chuẩn chứng nhận
NFPA72
- Công tắc dòng chảy được lắp đặt trên đường ống ở đầu vào mỗi nhánh mạch vòng,
phía sau van chặn tổng của nhánh đó. Công tắc dòng chảy được liên kết với hệ thống
báo cháy tự động để thông báo cho hệ thống báo cháy biết được ở tầng nào đang có
dòng nước chảy trong ống. từ đó biết được tầng đó đang có hoạt động chữa cháy diễn ra.
a.3.2.8 Van chặn có kèm công tắc giám sát
Kiểu/Loại
Van bướm/Đóng/mở dòng nước
Kích cỡ
DN100
Áp lực làm việc
16bar
Chất liệu thân van
Gang dẻo phủ Epoxy
Vật liệu cánh van
Inox 304/ Inox 316
Kiểu làm việc
Wafer, lug, on/off tuyến tính
Đặc điểm
Sơn đỏ, sơn bóng mịn
Số cặp dây
08 cặp
Vận hành/hành trình
Bằng tay/công tắc giám sát
- Van chặn kèm công tắc giám sát được lắp đặt tại vị trí đầu vào đường ống chữa cháy
giữa đường ống đã có và đường ống lắp mới (vị trí lắp đặt xem chi tiết bản vẽ), van chặn
có 2 mục đích. Đầu tiên dùng để khóa chặn hệ thống khi cần thiết, còn công tắc giám sát
được kết nối với hệ thống báo cháy tự động để giá sát trạng thái bất thường của các van.
Ví dụ, van chặn ở đường ống cấp chính, bình thường sẽ ở chế độ thường mở, nếu ai đó
đóng van lại thì hệ thống báo cháy sẽ biết được ngay và sẽ có biện pháp để mở van ra,
trả lại chế độ hoạt động bình thường. Van chặn kèm công tắc dòng chảy còn được lắp ở
vị trí chặn tổng trên trục cấp nước cho hệ thống chữa cháy tại nhà kho gần đầu hồi trục .
a.3.2.9 Van chặn thông thường.
- Một số vị trí đường kính ống nhỏ. Ví dụ, van chặn trước đồng hồ đo áp lực, van chặn
trước các công tắc áp suất, van chặn trước bình áp lực, van chặn trên đường xả áp ở các
tầng. các van chặn này có vai trò không quan trọng đối với sự hoạt động bình thường
của hệ thống nên không cần phải giám sát kỹ.
- Trên đường ống cấp chính kết nối giữa hệ thống đã có và hệ thống mới của nhà kho có
lắp đặt 1 van chặn thông thường để khi cần sửa chữa, thay thế hoặc bảo dưỡng sẽ vận
hành van này để đóng mở nước trong đường ống mà không ảnh hưởng đến hệ thống báo
cháy.
68

- Đồng hồ đo áp lực để giám sát áp suất trong đường ống tại các vị trí trạm bơm chữa
cháy. Hệ thống được trang bị 2 đồng hồ đo áp lực ở trạm bơm chữa cháy và trên mỗi
đường ống chính cũng như trên van báo động được lắp đặt tại trước cửa kho.
a.3.2.10 Trụ tiếp nước từ xe chữa cháy.
- Trụ tiếp nước từ xe chữa cháy được thiết kế trong công trình với mục đích. Khi xảy ra
trường hợp máy bơm chữa cháy, vì một lý do nào đó không hoạt động hoặc bể nước
chữa cháy bị hết nước thi trụ tiếp nước chữa cháy được đầu nối trực tiếp vào hệ thống
đường ống cấp nước chữa cháy của công trình cho phép xe chữa cháy của lực lượng
chữa cháy chuyên nghiệp đấu thẳng vào và cấp nước trực tiếp chữa cháy trong đường
ống.
a.3.2.11 Đầu phun chữa cháy Sprinkler tự động loại phun lên
- Các đầu phun này được trang bị ở trong nhà kho chính và các kho nhỏ, chúng được lắp
đặt trên dưới trần bên tông và có khoảng cách với trần không quá 400mm, có hướng
quay lên, đầu chia nước là loại đầu chuyên dụng để lắp đặt hướng lên. Nhiệt đô kích
hoạt của các đầu phun là 68oC, đường kính đầu phun là DN15.
Kiểu/Loại
Van khóa tự mở ở nhiệt độ 68oC
Kích cỡ đường kính lỗ vào
DN15
Áp lực làm việc
80,6 Lpm/bar½
Tổng chiều dài
11,1mm
Chiều dài đường ren lắp ráp
55,6mm
Kiểu làm việc
Hướng lên
Nhiệt độ mở khóa (vỡ bầu cảm biến
68oC
nhiệt độ)
Đáp ứng tiêu chuẩn
TCVN, FM, LPCB, VdS, and NYC
a.3.2.12 Họng nước chữa cháy vách tường.
Họng nước chữa cháy vách tường được thiết kế lắp đặt tại cửa ra vào chính của công
trình và phân bổ theo chiều dài cuộn vòi. Họng nước chữa cháy vách tường bao gồm
van chặn chuyên dụng, khớp nối loại D50 theo TCVN 5739-1993, 1 cuộn vòi D50, 1
lăng phun nước D50. tất cả các bộ phận trên tích hợp trong một hộp cứu hỏa chung nhất.
Cuộn vòi chữa cháy gồm các thông số kỹ thuật như sau:
Kiểu/Loại
Vòi mềm dẫn nước
Model
03-TMKH-205016B
Đường kính
D50
Chiều dài
20m
Vật liệu chế tạo
Vải bạt tráng cao su
Áp lực làm việc
1,6Mpa
Áp lực vỡ ống
4,5Mpa
Đáp ứng tiêu chuẩn
TCVN
Bảng thông số kỹ thuật của van góc chữa cháy chuyên dụng:
Kiểu/Loại
Van khóa/mở nước
Model
FHIX
Xuất xứ
Shin Yi – Việt Nam
Đường kính
D50
Vật liệu
Gang dẻo
Chiều dài
20m
Áp lực làm việc
1,6Mpa
Nhiệt độ làm việc
-10 oC ~ +80oC
Đáp ứng tiêu chuẩn
TCVN 5739:1993 ; TCVN 6379:1998
b. Nguyên lý hoạt động của hệ thống báo cháy, chữa cháy.
b.1 Hệ thống báo cháy tự động.
- Hệ thống báo cháy địa chỉ được điều khiển hoạt động bởi tủ trung tâm báo cháy. Trung
tâm báo cháy chính được đặt ở các phòng thường trực bảo vệ, nơi có người trực suốt
24/24h.
69

- Tủ trung tâm báo cháy là nơi tiếp nhận thông tin, xử lý thông tin và sẽ đưa ra các tín
hiệu điều khiển các thiết bị chấp hành. Các tín hiệu báo cháy được gửi về từ các đầu báo
cháy loại địa chỉ cũng như loại không địa chỉ. Các đầu báo cháy địa chỉ có thể chuyển
thông tin báo cháy trực tiếp về tủ trung tâm nhưng các đầu báo cháy không địa chỉ thì
phải gửi tín hiệu về tủ trung tâm báo cháy thông qua 1 module. Các đầu báo cháy thiết
kế cho công trình khói địa chỉ. Ngoài các đầu báo cháy, tín hiệu báo cháy còn được tiếp
nhận thông qua nút ấn báo cháy loại địa chỉ. Loại tín hiệu này do con người phát hiện
đám cháy và nhấn nút để báo cho tủ trung tâm biết. ngoài ra tủ trung tâm báo cháy còn
có chức năng kiểm soát hệ thống chữa cháy bằng nước. Hệ thống sẽ kiểm soát các công
tắc dòng chảy ở các vùng khác nhau, các máy bơm và một số van quan trọng trong hệ
thống.
- Các dây dẫn tín hiệu của hệ thống là dây loại S≥2x0,75mm2 theo đúng TCVN 57382001.
b.2 Hệ thống chữa cháy bằng nước vách tường kết hợp hệ thống Sprinkler.
- Bình thường trong hệ thống luôn luôn được tích lũy sẵn áp suất trong đường ống. khi
sử dụng nước cho chữa cháy (họng nước chữa cháy vách tường phun nước hoặc các đầu
phun Sprinkler phun nước) thì áp suất trong đường ống sẽ giảm đi. Các công tắc áp lực
được lắp vào đường ống sẽ được kích hoạt khi áp suất của hệ thống giảm đến giá trị đủ
nhỏ tới ngưỡng tác động khởi động bơm bù áp chữa cháy. Khi đó, công tắc áp lực sẽ cấp
tín hiệu để khởi động máy bơm bù áp lực. Nếu máy bơm bù áp lực không cung cấp đủ
lượng áp suất cần thiết thì áp suất trong đường ống vẫn tiếp tục giảm, giảm đến ngưỡng
tác động của công tác áp lực cho máy bơm chính khi đó, công tắc áp lực này sẽ tác động
để khởi động máy bơm chữa cháy chính. Trong trường hợp máy bơm chữa cháy chính
không hoạt động (có thể do sự cố) thì áp suất lại giảm tiếp nữa và khi đó, 1 công tắc áp
lực cho máy bơm dự phòng sẽ được kích hoạt để khởi động máy bơm dự phòng.
- Khi máy bơm hoạt động và tạo ra được áp lực trong đường ống, áp lực này tăng đến
giá trị đủ lớn cho phép thì công tắc áp lực sẽ tác động để dừng sự hoạt động của máy
bơm.
- Tại mỗi trạm bơm, trên đường ống chính có lắp 1 van chặn, 1 van báo động và 1 đồng
hồ đo áp lực. Các van báo động sẽ báo động khi có dòng nước chảy qua.
- Công tắc dòng chảy để cung cấp tín hiệu chữa cháy ở khu vực đó về tủ trung tâm báo
cháy.
- Các đầu phun chữa cháy Sprinkler được lắp đặt trên trần của công trình, mỗi đầu
Sprinkler được coi như 1 van khóa, các đầu phun có 1 cơ cấu khóa van bằng 1 ống thủy
tinh đựng chất lỏng dễ bay hơi. Các khóa này sẽ bị vỡ khi nhiệt độ môi trường đạt tới 1
giá trị xác định. ở đây, hệ thống dùng các đầu phun theo tiêu chuẩn 680C. khi các ống
thủy tinh vỡ ra, van khóa sẽ được mở và nước trong đường ống sẽ phun ra.
c. Các trụ tiếp nước chữa cháy.
- Hệ thống chữa cháy dùng nước chữa cháy đã được tính toán thiết kế theo tiêu chuẩn,
tuy nhiên, trong nhiều trường hợp hệ thống có thể không vận hành do nhiều nguyên
nhân chủ quan cũng như khác quan. Giả sử 1 đám cháy quá lớn và lượng nước dự trữ
cho chữa cháy không còn đủ dùng, hoặc trường hợp khác hệ thống máy bơm không hoạt
động. khi đó các trụ tiếp nước sẽ rất hữu ích. Các trụ tiếp nước chữa cháy sẽ tiếp nước
trực tiếp vào hệ thống ống chữa cháy của công trình. Khi đó, các xe chữa cháy chuyên
nghiệp chỉ cần đấu bơm vào các họng tiếp nước và cung cấp nước chữa cháy vào trong
nhà để chữa cháy.
d. Yêu cầu kỹ thuật của các thiết bị trong hệ thống báo cháy.
d.1 Hệ thống báo cháy tự động.
d.1.1 Tủ trung tâm báo cháy.
- Tủ trung tâm báo cháy tự động loại địa chỉ 1 loop FireFinder Plus SPX1 (Vỏ tủ điều
khiển, bo mạch chính, module loop, phần mềm, card mở rộng, màn hình hiển thị). Tủ
trung tâm báo cháy SPX1 sử dụng trong công trình phải đáp ứng theo các tiêu chuẩn:
TCVN, AS7240, AS4428.
- Được chứng nhận theo tiêu chuẩn: AS7240, AS4428.
70

- Hệ thống báo cháy trung tâm gồm một tủ báo cháy trung tâm, hệ thống hiển thị đồ họa
bằng máy tính (nếu có), đầu báo cháy và thiết bị ngoại vi. Hệ thống báo cháy hiển thị và
xác định chính xác địa chỉ của từng thiết bị cũng như khu vực (zone). Hệ thống báo
cháy có tính năng giám sát môi trường một cách liên tục (analog system). Thông báo
bảo trì đầu báo khi đầu báo cần được vệ sinh bảo trì hoặc thay thế.
- Thiết bị được cung cấp nguồn từ mạng điện trong tòa nhà, từ máy phát điện dự phòng
và từ pin accu.
- Hệ thống báo cháy có thể kích hoạt bằng các phương thức sau:
+ Kích hoạt bằng việc ấn nút báo động (bằng tay).
+ Kích hoạt từ thiết bị báo khói, báo nhiệt hoặc báo lửa có kết nối với tủ trung tâm.
+ Kích hoạt từ dòng nước chảy mạnh (tín hiệu từ công tắc dòng chảy) trong hệ thống
ống nước sprinkler.
+ Kích hoạt từ bảng điều khiển báo cháy trung tâm.
- Hệ thống báo cháy được phân chia vùng (zone) theo phân bố kiến trúc, công năng của
tòa nhà. Các hệ thống / thiết bị báo động phải đáp ứng riêng cho từng vùng, có thể thực
hiện việc báo động cho từng khu vực hoặc báo động cho toàn tòa nhà, ít nhất theo hai
cấp độ báo động: cảnh báo (khu vực, toàn phần) và báo động toàn phần. Khoảng thời
gian từ lúc nhận được tín hiệu báo cháy đến lúc cảnh báo, từ lúc cảnh báo đến lúc cảnh
báo toàn phần, từ lúc cảnh báo toàn phần đến lúc báo động toàn phần được cài đặt theo
yêu cầu, nhưng tổng thời gian không vượt quá 8 phút.
- Hệ thống báo cháy được kết nối với hệ thống thông báo khẩn cấp hiện có, Ban giám
đốc hoặc nhân viên trực hệ thống báo cháy kịp thời thông báo đến từng khu vực riêng
biệt, các khu vực công cộng và các khu vực làm việc khác nhau. Hệ thống loa thông báo
được chia khu vực để có thể chỉ gửi thông tin đến mỗi khu vực cần thiết theo quyết định
của Ban giám đốc hoặc đơn vị PCCC tránh trường hợp gây hoảng loạn.
- Việc thông báo có cháy được thực hiện thông qua các loa của hệ thông báo khẩn cấp,
chuông / còi - đèn chớp báo cháy đặt ở các điểm quy định theo thiết kế. Đối với các
phòng các phòng máy có tiếng ồn lớn phải bố trí thêm các đèn tín hiệu nhấp nháy ở
những điểm dề nhìn thấy để kịp thời thông báo và tập trung sự chú ý của mọi người.
- Hệ thống báo cháy đưa tín hiệu kích hoạt hệ thống thông báo khẩn cấp kích hoạt chế
độ cảnh báo sau 60 đến 180 giây kể từ khi có sự cố cháy nếu không có sự can thiệp.
- Việc báo động ban đầu là ở khu vực nơi xảy ra sự cố. Trong trường hợp hệ thống báo
động trung tâm không nhận được các tín hiệu can thiệp trong thời gian quy định sẽ tự
động chuyển sang báo động đến các khu vực khác hoặc toàn tòa nhà (chuông / còi – đèn
chớp sẽ được kích hoạt) theo yêu cầu sử dụng.
- Quy trình báo động và kích hoạt các thiết bị được chia làm ít nhất 8 cấp theo thời gian,
để kích hoạt lần lượt các tín hiệu báo động và hệ thống hỗ trợ.
- Ít nhất một chuông / còi – đèn chớp được đặt tại khu vực quầy tiếp tân nối trực tiếp với
tủ trung tâm để đảm bảo việc quan sát liên tục tình hình PCCC trong toàn tòa nhà.
- Hệ thống báo cháy cung cấp tìn hiệu điều khiển các thiết bị khóa từ giữ cửa thoát hiểm
và cửa ngăn cháy, cho phép mở tất cả các cửa thoát hiểm và đóng cửa ngăn cháy trong
trường hợp có cháy và báo động toàn tòa nhà.
- Hệ thống báo cháy cung cấp tín hiệu để hệ thống thang máy tự động thu hồi các thang
máy trở về tầng trệt và không hoạt động (trừ thang cứu hỏa) trong trường hợp có cháy.
- Hệ thống báo cháy cung cấp tín hiệu để kích hoạt các thiết bị thông gió và tạo áp
buồng thang theo chế độ khi có cháy.
- Hệ thống báo cháy cung cấp tín hiệu để mở sáng các đèn tại các khu vực công cộng và
lối thoát hiểm khi có cháy.
- Có các đầu báo khói và đầu báo khí CO trên các đường thu hồi gió và đường cung cấp
gió tươi của hệ thống thông gió, điều hoà không khí. Khi phát hiện có khói hoặc có khí
CO trong hệ thống, hệ thống báo cháy sẽ cung cấp tín hiệu để điều khiển hệ thống thông
gió – điều hoà không khí của riêng khu vực có sự cố.
- Hệ thống cho phép in được các thông tin tín hiệu lưu trữ và các cứ liệu để xem xét
nghiên cứu.
71

- Hiển thị trạng thái van chữa cháy sprinkler, bơm, công tắc dòng chảy trên tủ trung tâm
bằng đèn LED.
- Hệ thống được bảo vệ bằng mật mã.
- Tủ trung tâm báo cháy tự động là loại địa chỉ 1 loop, có khả năng mở rộng. Việc mở
rộng thực hiện được bằng kết nối kiểu khe cắm mở rộng.
- Màn hình LCD 8 dòng x 40 ký tự.
- Các yêu cầu kỹ thuật khác
+ Lập chương trình qua bảng điều khiển phía trước.
+ Lập chương trình qua sử dụng máy tính xách tay.
+ Bảo mật mã truy cập ở cấp độ đa năng.
+ Đặt chế độ nhạy với ngày/đêm.
+ Lưu trữ được 2.000 sự kiện.
+ Đáp ứng kỹ thuật theo tiêu chuẩn AS7240, AS4428.
+ Có chức năng tự nhận biết tín hiệu.
+ Kiểm soát tất cả các dữ liệu đầu vào / đầu ra qua sử dụng bàn phím.
+ Có thể cài đặt chế độ chuông báo sớm.
+ Có chỉ thị điện áp kỹ thuật số.
+ Chỉ thị thiết bị dò.
+ Kết nối được với máy in.
+ Hiển thị trên màn hình LCD thông tin về dịch vụ của công ty.
Thông số kỹ thuật chính
Model
FireFinder Plus SPX1
Số Loop 1 Loop
Điện áp cung cấp 195-264VAC
Điện áp hoạt động.
27.5VDC
Dòng điện trên loop.
500mA / loop
Hệ
thống Số địa chỉ trên loop
126
chính
Màn hình hiển thị tinh thể
Hiển thị 8 dòng x 40 cột (320 điểm)
lỏng trong suốt.
Kích thước
500H x 405W x 150D
Cấp độ bảo vệ
IP30 (Indoor Use Only)
Chức năng kết nối modem. RS232 tại 19200 baud
Ngõ ra điện áp cho 4 ngõ ra tối đa 500mA, có giám sát và
chuông/còi có thể lập trình bảo vệ
Ngõ ra rơ le có thể lập trình 5 ngõ ra, 24VDC @ 1A
Đầu vào / ra

Ngõ ra nguồn phụ 24V
Ngõ vào giám sát có thể
lập trình
Cổng truyền thông bên
ngoài
Cổng giao tiếp máy tính

Tiêu chuẩn
đáp ứng

2 ngõ ra 24VDC @500mA
4 ngõ, giám sát chập/hở mạch
RS485
RS232 / USB
TCVN, AS7240, AS4428.

d.1.2 Đầu báo khói địa chỉ:
- Đầu báo cháy khói quang điện loại địa chỉ 55000-620AMP. Đầu báo cháy này (hoặc
các hãng sản xuất tương đương) sử dụng trong công trình phải đáp ứng theo các tiêu
chuẩn TCVN, EN54 / AS1603 / AS7240 hoặc EN54.
- Được chứng nhận theo tiêu chuẩn: EN54 / AS1603 / AS7240
72

- Loại có chức năng analog – quan sát điều kiện môi trường ở dạng liên tục không cấp
độ, không phải dạng mức, kỹ thuật tín hiệu số.
- Tính năng cài đặt ngày/đêm để điều chỉnh độ nhạy.
- Đầu báo không mang địa chỉ. Địa chỉ đầu báo được cài đặt trên đế, bằng thiết bị cơ –
không mang điện. Đế đầu báo là loại không mang các thành phần điện tử (ngoại trừ đế
có thiết bị cách ly hoặc loa / đèn tích hợp).
- Đầu báo được gắn vào đế theo dạng xoay và khóa. Đế đầu báo có các ngõ để gắn dây
tín hiệu của hệ thống.
- LED báo động phải được nhìn thấy từ bất kỳ hướng nào.
Thông số - tính năng kỹ thuật:
Kiểu/Loại đầu báo cháy
Khói quang địa chỉ
Model
55000-620AMP
Theo cách bẻ các hạt địa chỉ tính theo
hệ nhị phân trên 1 khay cắm gài vào đế.
Kiểu cài đặt địa chỉ
Khi thay thế đầu báo không cần cài đặt
lại địa chỉ trong đầu báo
Lắp đặt đường dây cung cấp
2 đường, không phân cực
Điện áp cung cấp
17 đến 28V
Dòng điện giám sát
Trung bình 340 A cao nhất 600A
Đèn Led hiển thị báo cháy
3.5mA
Ngõ ra cho đèn chỉ thị từ xa
4mA, 5V
Nhiệt độ hoạt động
Từ - 200C đến +600C
Độ ẩm
Từ 0% đến 95%
Cấp bảo vệ
IP23D
LBCP (EN54-7) / SAI Global (AS7240Tiêu chuẩn chứng nhận
7) / AS6013-2
Đèn LED đơn sắc màu đỏ - màu đỏ khi
Chỉ thị báo cháy
bật
Trọng lượng tịnh
157gram
d.1.3 Còi kết hợp đèn chớp báo cháy địa chỉ.
- Còi kết hợp đèn chớp báo cháy loại địa chỉ 205-0102. Thiết bị 205-0102 (hoặc các
hãng sản xuất tương đương) sử dụng trong công trình phải đáp ứng theo các tiêu chuẩn
TCVN, EN 54 /AS1670 / NZ4512
- Đáp ứng theo tiêu chuẩn EN 54 /AS1670 / NZ4512
- Còi kết hợp đèn chớp báo cháy không phải là thiết bị đầu ra mà phải được gắn trên
vòng loop, là một địa chỉ trên loop, có thể lắp đặt trên tường, trên trần nhà nới có điều
kiện thích hợp.
- Thiết bị này được cài đặt địa chỉ bằng cách gạt các công tắc (Switch) theo hệ nhị phân
và được kết nối với vòng loop, khi thay thế thiết bị chỉ cần thay thế phần hỏng mà
không liên quan đến cài đặt lại địa chỉ cùng như phần mềm bên trong hệ thống.
Thông số - tính năng kỹ thuật:
Kiểu loại
Còi kết hợp đèn chớp có địa chỉ
Model
05-0102
Theo cách gạt công tắc (Switch) địa chỉ
Kiểu cài đặt địa chỉ
tính theo hệ nhị phân trên 1 đế. Khi thay
thế không cần cài đặt lại địa chỉ
Lắp đặt đường dây cung cấp
2 đường, có tính nhạy cảm phân cực
Điện áp hoạt động
17-28 V DC
Dòng chờ kiểm soát thiết bị
333A ở 24V DC
Dòng tiêu thụ khi có báo cháy
8mA ở 24 VDC
Đèn chớp nháy
Có thể lựa chọn nháy liên tục hoặc ngắt
quãng (1Hz/nhịp)
Mức độ cài đặt cường độ còi kêu
Từ (88dB đến 96dB)±3dB
Định dạng địa chỉ
7 thanh công tắc nhị phân
73

Đường kính
97mm
Chiều dày
104mm
Nhiệt độ làm việc
-10oC đến +55oC
Màu sơn
Đỏ
Độ ẩm
Từ 0% đến 95%
Trọng lượng
260 gam
Tiêu chuẩn đáp ứng
EN 54-3 / AS1670.4/ NZ4512
d.1.4 Nút ấn báo cháy địa chỉ.
- Nút ấn báo cháy địa chỉ 55100-908AMP. Nút ấn báo cháy địa chỉ nêu trên (hoặc các
hãng sản xuất tương đương) sử dụng trong công trình phải đáp ứng theo các tiêu chuẩn
TCVN, EN54-11
- Nút ấn báo cháy địa chỉ loại đập vỡ kính.
- Có chức năng thử hoạt động mà không cần đập vỡ kính.
- Tấm kính là loại kính an toàn, không gây hại khi đập vỡ, có thể khôi phục là và không
cần thay thế.
- Có đèn LED kèm theo, khi kích hoạt báo động đèn led sẽ sáng màu đỏ..
- Thiết bị này được cài đặt địa chỉ bằng cách gạt các công tắc (Switch) theo hệ nhị phân
và được kết nối với vòng loop, khi thay thế thiết bị chỉ cần thay thế phần hỏng mà
không liên quan đến cài đặt lại địa chỉ cùng như phần mềm bên trong hệ thống.
Thông số tính năng - kỹ thuật chính:
Kiểu loại
Đập vỡ kính
Model
55100-908AMP
Theo cách gạt công tắc (Switch) địa chỉ
Kiểu cài đặt địa chỉ
tính theo hệ nhị phân trên 1 đế. Khi thay
thế không cần cài đặt lại địa chỉ
Lắp đặt đường dây cung cấp
2 đường, có tính nhạy cảm phân cực
Điện áp hoạt động
17 – 28 V DC
Dòng điện tiêu thụ ở chế độ chờ
100 A tại 24V DC
Dòng điện ở chế độ báo động
4mA tại 24V DC
Định dạng địa chỉ
7 thanh công tắc nhị phân
Nhiệt độ làm việc
-20oC đến + 60oC
Độ ẩm môi trường
0 – 95% không ngưng tụ
Cấp độ bảo vệ
IP24D
Kích thước kèm đế
93mm x 89mm x 59.5mm
Kích thước không kèm đế
93mm x 89mm x 27.5mm
Trọng lượng
160 gam
Tiêu chuẩn đáp ứng
EN54-11
d.1.5 Module các loại
- Module nhận tín hiệu đầu vào cho van chặn, công tắc áp xuất của van báo động và van
chặn có tín hiệu đóng/mở 4210-0051. Module này (hoặc các hãng sản xuất tương
đương) được lắp đặt cho công trình phải đáp ứng được các tiêu chuẩn TCVN, EN54
(hoặc phát hành thư xác nhận được sản xuất đáp ứng theo EN54).
- Các loại module giám sát và điều khiển của hệ thống báo cháy tự động sẽ có vai trò
giám sát các thiết bị của hệ thống khác, điều khiển một số thiết bị cần thiết trong quá
trình chữa cháy, hoặc một số module có chức năng hoạt động chuyên biệt như module
chuông, module kênh đầu báo thường. Yêu cầu kỹ thuật của các loại module này là có
giao thức truyền tin phù hợp và tương thích với tủ trung tâm báo cháy tự động.
Thông số tính năng - kỹ thuật chính:
Kiểu loại
Thiết bị 1 ngõ vào/ 1 ngõ ra điều khiển
Model
4210-0051
Theo cách gạt công tắc (Switch) địa chỉ
Kiểu cài đặt địa chỉ
tính theo hệ nhị phân trên 1 đế. Khi thay
thế không cần cài đặt lại địa chỉ
Lắp đặt đường dây cung cấp
2 dây (vào / ra)
74

Điện áp hoạt động
Dòng điện tiêu thụ ở chế độ chờ tại 24V
DC
Dòng điện chờ khi đèn Led sáng
Dòng điện chờ khi đèn Led tắt
Dòng điện cấp cho đầu vào khi đèn Led
sáng
Dòng điện cấp cho đầu vào khi đèn Led
tắt
Dòng điện cấp cho đầu ra khi đèn Led
sáng
Dòng điện cấp cho đầu ra khi đèn Led tắt
Dòng tổng cấp khi đèn Led sáng
Dòng tổng cấp khi đèn Led tắt
Dòng điện ở chế kích hoạt đầu ra
Định dạng địa chỉ
Nhiệt độ làm việc
Độ ẩm môi trường
Cấp độ bảo vệ
Kích thước kèm đế
Kích thước không kèm đế
Chất liệu/màu sắc
Tiêu chuẩn đáp ứng

17 – 28 V DC
1.84mA
1.29mA
2.68mA
1.51mA
2.53mA
1.30mA
3.49mA
1.58mA

1A tại 30V DC hoặc AC
7 thanh công tắc nhị phân
-20oC đến + 70oC
0 – 95% không ngưng tụ
IP44
150mm x 110mm x 25mm
150mm x 200mm x 52mm
Nhựa cứng/màu xám
Tương EN 54 (hoặc đáp ứng theo EN54)

e. Một số yêu cầu về an toàn phòng cháy chữa cháy đối với các hệ thống khác.
- Ở trong kho chính của nhà máy có trang bị hệ thống Sprinkler. Hệ thống các đầu phun
này được lắp đặt cao hơn so với các hệ thống khác, do đó yêu cầu các thiết bị của các hệ
thống khác (thông gió, chiếu sáng…) phải có khả năng chịu nước để đảm bảo an toàn về
điện.
- Hệ thống cấp điện cho trạm bơm chữa cháy và các van điện, tủ trung tâm báo cháy:
Nguồn điện cấp cho hệ thống chữa cháy, báo cháy phải là nguồn độc lập, không được
dùng chung với các hệ thống khác. Có nghĩa là nguồn cấp cho hệ thống phòng cháy
chữa cháy phải có 1 automat hoặc cầu giao có vai trò tương đương với cầu giao tổng của
công trình. Trong trường hợp cầu giao tổng của công trình có cắt thì hệ thống phòng
cháy chữa cháy cũng vẫn có thể hoạt động bình thường. Hệ thống cấp điện trong công
trình bắt buộc phải có ít nhất nguồn dự phòng. Nguồn dự phòng phải có công suất đủ
cho hệ thống phòng cháy chữa cháy hoạt động (bao gồm cả công suất khi khởi động
bơm).
- Hệ thống chống sét phải được đo kiểm tra điện trở tiếp địa thường xuyên 12 tháng/lần.
- Khi có sự cố, hệ thống điện phải được tắt để đảm bảo an toàn cho người vận hành hệ
thống chữa cháy và đảm bảo an toàn cho người khi tham gia chữa cháy.
- Phòng trực bảo vệ phải luôn có người thường trực và đảm bảo thông tin cho đội phòng
cháy chữa cháy cơ sở trong nhà máy.
2.2.2 Lắp đặt thiết bị hệ thống báo cháy và đèn chỉ dẫn thoát nạn
- Lắp đặt tủ trung tâm báo cháy tự động loại địa chỉ 1 loop
- Lắp đặt đầu báo cháy khói quang điện loại địa chỉ
- Lắp đặt các nút ấn và còi đèn báo cháy kết hợp
- Lắp đặt các loại Module cho hệ thống
- Kết nối dây dẫn tín hiệu cho hệ thống báo cháy
- Lắp đặt hệ thống tiếp đất bảo vệ hệ thống
- Lắp đặt hệ thống cấp nguồn
- Lắp đặt các đèn chỉ dẫn thoát nạn và đèn chiếu sáng sự cố
- Kết nối dây nguồn cho đèn chỉ dẫn thoát nạn và đèn chiếu sáng sự cố
- Kiểm tra, căn chỉnh lại các thiết bị trong hệ thống
- Cấp nguồn cho các thiết bị để kiểm tra, chạy thử.
75

2.2.3 Hệ thống chữa cháy:
- Đổ trụ bê tông cho đường ống cứu hỏa ngoài nhà
- Lắp đặt hệ thống đường ống cấp nước cho hệ thống chữa cháy
- Sơn lót chống gỉ và sơn phủ màu đỏ cờ cho hệ thông cấp nước chữa cháy
- Lắp đặt các đầu phun chữa cháy sprinkler quay lên loại 68oC K =5.6, DN15
- Lắp đặt các van chặn tín hiệu điện
- Lắp đặt các van chặn bằng tay, van báo động
- Lắp đặt các đồng hồ áp lực
- Lắp đặt hộp họng nước chữa cháy vách tường và các thiết bị chữa cháy (lăng, vòi, van)
- Lắp đặt trụ chữa cháy ngoài nhà, họng nhận nước chữa cháy.
- Lắp đặt bảng nội quy, tiêu lệnh PCCC
- Kiểm tra, hiệu chỉnh toàn bộ hệ thống
- Cấp nguồn cho các thiết bị để kiểm tra, chạy thử.
2.2.4 Nghiệm thu hệ thống.
- Trước khi đưa hệ thống vào làm việc thì hệ thống phải được tổ chức nghiệm thu, có
văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu về PCCC của Phòng cảnh sát PCCC & CNCH
công an tỉnh Quảng Ninh.
3. Các yêu cầu khác.
3.1. Yêu cầu về tiến độ thực hiện:
- Tiến độ thực hiện: 90 ngày liên tục (kể cả ngày lễ, tết, thứ bảy và chủ nhật), kể từ ngày
nhận bàn giao mặt bằng thi công (bao gồm cả thời gian cung cấp vật tư, thiết bị và thời
gian thi công công trình).
- Nhà thầu có trách nhiệm lập tiến độ chi tiết thực hiện gói thầu, bao gồm:
+ Trình tự, thời gian cung cấp vật tư, thiết bị, thời gian thực hiện công việc; thời
gian thi công cho mỗi giai đoạn chính của công trình, hạng mục công trình;
+ Thời gian kiểm tra, kiểm định của các công việc, hạng mục, công trình.
- Báo cáo kèm theo tiến độ gồm: báo cáo chung về biện pháp thi công mà Nhà
thầu dự kiến áp dụng và các giai đoạn chính trong việc thi công gói thầu; số lượng cán
bộ, công nhân và vật tư thiết bị của Nhà thầu cần thiết trên công trình cho mỗi giai đoạn
chính.
- Nhà thầu phải thực hiện theo bảng tiến độ chi tiết sau khi được Chủ đầu tư chấp thuận.
- Tiến độ thực hiện gói thầu phải thể hiện các mốc hoàn thành, bàn giao hạng mục.
- Nhà thầu phải thường xuyên đối chiếu tiến độ thực hiện so với tiến độ chi tiết đã được
Chủ đầu tư chấp thuận để kịp thời có biện pháp xử lý các chậm trễ ở từng khâu. Nếu
Chủ đầu tư thấy tiến độ Nhà thầu thực hiện bị chậm, có khả năng làm chậm thời hạn
hoàn thành gói thầu thì Nhà thầu phải có biện pháp cần thiết cùng với sự đồng ý của
Chủ đầu tư để đẩy nhanh tiến độ theo yêu cầu. Nhà thầu sẽ không được trả thêm khoản
tiền nào về những biện pháp đó. Nếu gói thầu hoàn thành chậm hơn so với thời gian quy
định trong hợp đồng, do lỗi của Nhà thầu gây ra thì Nhà thầu phải chịu bù đắp mọi tổn
thất và chịu phạt theo quy định trong hợp đồng.
- Nhà thầu lập bảng tiến độ thực hiện theo mẫu tiến độ dạng thanh ngang dưới đây:
Biểu tiến độ (mẫu)

Stt

1
2
...

Hạng mục công việc

...........

Tổng thời gian thực hiện
(bao gồm cả mua sắm, cung cấp vật tư, thiết bị và
thi công)
1
2
3
4
5
.....
90

......

76

......

......

......

......

......

......

Biểu đồ nhân lực (mẫu)
Nhân công

Thời gian

3.2. Yêu cầu kỹ thuật về công tác nghiệm thu:
3.2.1. Yêu cầu về nghiệm thu hàng hóa:
Nhà thầu phải nêu rõ ký hiệu, mã hiệu, nhãn mác của sản phẩm, tài liệu kỹ thuật và
các tài liệu kèm theo để chứng minh tính hợp lệ của hàng hoá. Cung cấp đầy đủ các tài
liệu, chứng chỉ có liên quan gồm:
* Giấy chứng nhận chất lượng và xuất xứ hàng hóa:
- Đối với hàng hóa sản xuất trong nước: Nhà thầu phải cam kết cung cấp giấy
chứng nhận chất lượng hàng hóa hoặc chứng chỉ khác có giá trị tương đương do nhà sản
xuất cấp; Các giấy tờ liên quan khác (nếu có).
- Đối với hàng hóa nhập khẩu: Nhà thầu phải cung cấp giấy chứng nhận xuất xứ
hàng hóa (C/O); Tờ khai hải quan; Giấy chứng nhận chất lượng hàng hóa(C/Q); Các
giấy tờ liên quan khác (nếu có).
- Các giấy tờ quy định trên, yêu cầu nhà cung cấp cấp bản gốc hoặc bản sao công
chứng.
- Giấy chứng nhận kiểm định của cơ quan quản lý (nếu có), catalogue giới thiệu
sản phẩm của nhà cung cấp, báo cáo kết quả kiểm tra thiết bị (test report) của nhà sản
xuất, tài liệu hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất.
- Các loại vật tư, thiết bị do Nhà thầu cung cấp phải có đặc tính kỹ thuật, tính năng
sử dụng, tiêu chuẩn công nghệ đáp ứng theo đúng yêu cầu của E-HSMT. Trong trường
hợp sử dụng các loại vật tư, thiết bị tương đương hoặc tốt hơn yêu cầu của E-HSMT,
Nhà thầu phải lập bảng so sánh và cung cấp các tài liệu chứng minh đi kèm trong EHSDT, các tài liệu này phải do nhà sản xuất cung cấp (nếu bản tiếng nước ngoài phải
kèm theo bản dịch ra tiếng Việt).
77

* Các loại vật tư, thiết bị trước khi đưa vào sử dụng lắp đặt phải được Chủ đầu tư
nghiệm thu, thử nghiệm và chấp thuận:
- Kiểm tra nhãn mác, mã hiệu của hàng hóa;
- Kiểm tra quy cách đóng gói, bảo quản của hàng hóa;
- Kiểm tra nguồn gốc xuất xứ, chất lượng hàng hóa thông qua các giấy tờ liên quan:
+ Đối với hàng hóa nhập khẩu: Tiến hành kiểm tra thông tin trên các giấy tờ CO,
CQ của từng hàng hóa. Thông tin phải đầy đủ, phù hợp với yêu cầu kỹ thuật như mục II
chương V của E-HSMT.
+ Đối với hàng hóa sản xuất trong nước: Tiến hành kiểm tra thông tin trên giấy
chứng nhận xuất xưởng. Thông tin phải đầy đủ, phù hợp với yêu cầu kỹ thuật như mục
II chương V của E-HSMT. Kiểm tra hình dạng bên ngoài toàn bộ danh mục hàng hóa
của gói thầu, trong trường hợp có những hàng hóa không đạt yêu cầu thì loại ra và yêu
cầu nhà thầu phải bổ sung bằng các hàng hóa khác đạt yêu cầu về hình dạng bên ngoài.
- Kiểm tra thông số kỹ thuật của từng hàng hóa đã đạt yêu cầu về hình dạng bên
ngoài, nếu có những hàng hóa không đạt yêu cầu về thông số kỹ thuật thì loại ra và yêu
cầu nhà thầu phải bổ sung bằng các hàng hóa khác đạt yêu cầu về thông số kỹ thuật.
* Yêu cầu về đóng gói vận chuyển
Yêu cầu tất cả hàng hóa phải được đóng gói theo đúng quy cách và tiêu chuẩn của
nhà sản xuất để đảm bảo không bị hư hỏng trong quá trình vận chuyển và lưu kho.
3.2.2. Yêu cầu về nghiệm thu dịch vụ sửa chữa, lắp đặt, hiệu chỉnh:
a. Quy trình, quy phạm áp dụng cho việc thi công, nghiệm thu:
- Quy trình thi công đại tu thực hiện theo các tiêu chuẩn Việt Nam và Quốc tế có
liên quan, các tiêu chuẩn quy định của Nhà sản xuất chế tạo thiết bị.
- Quy trình nghiệm thu thực hiện theo Hướng dẫn nghiệm thu và bảo hành sửa
chữa lớn TSCĐ được ban hành kèm theo Quyết định số 10/QĐ-HĐTV ngày 20/01/2020
của Tổng công ty Phát điện 1 (EVNGENCO1).
b. Yêu cầu về tổ chức kỹ thuật thi công, giám sát:
- Nhà thầu phải cung cấp vật tư, thiết bị, nhân lực, máy móc thiết bị thi công và
các điều kiện vật chất liên quan khác để thực hiện hoàn thành các khối lượng công việc
theo yêu cầu của Chủ đầu tư, được nêu tại Mục II Chương V của E-HSMT;
- Nhà thầu phải lập biện pháp tổ chức thi công, ghi nhật ký thi công, thí nghiệm vật
tư, kiểm định thiết bị theo các quy định hiện hành;
- Nhà thầu phải giới hạn các hoạt động thi công của mình trong phạm vi thiết bị,
mặt bằng thi công được Chủ đầu tư bàn giao, cấp phiếu công tác, không gây ảnh hưởng
đến việc sản suất ổn định của nhà máy cũng như đến các đơn vị thi công sửa chữa khác.
Thiết bị, nhân lực thi công của Nhà thầu chỉ hoạt động trong phạm vi thiết bị, mặt bằng
thi công đã được bàn giao, cấp phiếu công tác và không được lấn sang các khu vực
khác. Trong thời gian thi công công trình, Nhà thầu phải giữ cho công trường không có
các cản trở không cần thiết, và phải cất giữ hoặc sắp xếp thiết bị hoặc vật liệu thừa của
mình. Nhà thầu phải dọn sạch phế thải và dỡ bỏ công trình tạm ra khỏi công trường khi
không cần nữa;
- Trước khi thực hiện thi công, Nhà thầu phải trình cho Chủ đầu tư chi tiết về danh
sách, số lượng nhân lực, thiết bị, vật tư của Nhà thầu sử dụng trên công trường phù hợp
với tiến độ thi công đã được Chủ đầu tư phê duyệt, để làm thủ tục đăng ký ra vào Công
ty Nhiệt điện Uông Bí (gồm cả thời gian, nhân lực làm ngoài giờ làm việc hành chính,
nếu cần thiết). Toàn bộ nhân lực của Nhà thầu tham gia thi công công trình phải có trình
độ chuyên môn, kỹ năng và kinh nghiệm phù hợp với công việc được giao và được Chủ
đầu tư bồi huấn về an toàn trước khi vào thi công. Chủ đầu tư có thể yêu cầu nhà thầu sa
thải bất cứ nhân lực nào ra khỏi công trường, kể cả đại diện của Nhà thầu nếu như người
đó: có thái độ sai trái hoặc thiếu cẩn thận; thiếu năng lực hoặc bất cẩn gây mất an toàn,
an ninh hoặc gây nguy hại đến môi trường;
- Trong quá trình thi công, khi tháo dỡ thiết bị yêu cầu Nhà thầu thông báo cho cán
bộ giám sát kỹ thuật của Chủ đầu tư tổ chức mời các đơn vị liên quan kiểm tra lập biên
bản giải thể thiết bị, xác nhận tình trạng thực tế thiết bị để làm cơ sở cho việc xác định
78

khối lượng sửa chữa (phát sinh tăng hay giảm so với hợp đồng đã ký) và quyết toán hợp
đồng.
- Chủ đầu tư tạo điều kiện thuận lợi cho Nhà thầu được sử dụng nguồn điện và
nước của Chủ đầu tư để phục vụ thi công khi Nhà thầu có nhu cầu. Vật tư, thiết bị, nhân
lực để thực hiện đấu nối và mọi thủ tục, chi phí có liên quan do Nhà thầu chịu;
- Vật tư, thiết bị thu hồi sau khi được tháo dỡ, thay thế trong quá trình thi công
công trình, Nhà thầu phải nhập vào kho của Chủ đầu tư;
- Chủ đầu tư sẽ kiểm tra vật tư, máy móc, thiết bị tại nơi khai thác, nơi sản xuất
hoặc tại công trường vào bất kỳ thời điểm nào trong quá trình thực hiện hợp đồng.
Trong quá trình thi công, Chủ đầu tư được quyền vào các nơi trên công trường để kiểm
tra, kiểm định, đo lường, thử các loại vật tư, thiết bị và kiểm tra quá trình gia công, sửa
chữa, lắp đặt. Nhà thầu có trách nhiệm tạo mọi điều kiện cho Chủ đầu tư tiến hành các
hoạt động nêu trên, bao gồm cả việc cho phép ra vào, cung cấp các phương tiện, các
giấy phép và thiết bị an toàn. Những hoạt động này không làm giảm đi bất cứ nghĩa vụ
hoặc trách nhiệm nào của Nhà thầu;
- Đối với các công việc mà Chủ đầu tư được quyền xem xét đo lường và kiểm định, Nhà
thầu phải thông báo cho Chủ đầu tư biết khi bất kỳ công việc nào như vậy đã xong và
trước khi được phủ lấp, hoặc không còn được nhìn thấy. Khi đó, Chủ đầu tư sẽ tiến hành
ngay việc kiểm tra, giám định, đo lường hoặc kiểm định theo quy định;
- Nhà thầu phải cung cấp cho Chủ đầu tư các kết quả thí nghiệm, kiểm định vật tư, thiết
bị của các công việc hoàn thành trong quá trình thực hiện công tác lắp đặt. Các kết quả
thí nghiệm, kiểm định này phải được thực hiện bởi phòng thí nghiệm hợp chuẩn hoặc
đơn vị có chức năng và năng lực thực hiện theo quy định.
c. Các loại máy thi công (dự kiến) sử dụng cho công tác sửa chữa, lắp đặt hiệu
chỉnh:
- Nhà thầu tối thiểu phải có các máy móc , thiết bị đo như: Đồng hồ vạn năng; Máy tính
chuyên dụng; Máy mài điện cầm tay; Máy bắn vít; Máy thổi bụi cầm tay...
- Nhà thầu phải cung cấp đầy đủ các loại máy móc. thiết bị thi công để thực hiện hoàn
thành các khối lượng công việc theo yêu cầu được nêu tại Mục II Chương V của EHSMT và đáp ứng theo tiến độ thi công.
- Các loại máy móc, thiết bị thi công phải đảm bảo chất lượng và còn trong thời hạn
được đăng kiểm hoặc kiểm định.
d. Yêu cầu về trình tự thi công, lắp đặt:
- Nhà thầu chịu trách nhiệm lập trình tự thi công đại tu phù hợp với phạm vi, khối
lượng công việc yêu cầu được nêu tại Mục II chương V của E-HSMT, đảm bảo hợp lý,
có tính khả thi cao và không chồng chéo.
e. Yêu cầu về nghiệm thu, vận hành chạy thử:
- Nhà thầu chịu trách nhiệm lập và trình Chủ đầu tư kế hoạch kiểm tra, nghiệm thu
công việc, nghiệm thu giai đoạn (từng phần), nghiệm thu hoàn thành bàn giao công
trình.
- Chủ đầu tư nghiệm thu các công việc, hạng mục/thiết bị hoàn thành khi các công
việc, hạng mục/thiết bị do Nhà thầu thi công đã đảm bảo chất lượng theo quy định.
- Căn cứ nghiệm thu là: thuyết minh, chỉ dẫn kỹ thuật; các quy chuẩn, tiêu chuẩn
có liên quan; chứng chỉ kết quả thí nghiệm, kiểm định, bản vẽ hoàn công ....
- Thành phần nhân sự tham gia nghiệm thu, bàn giao gồm: Đại diện Chủ đầu tư và
Đại diện Nhà thầu.
- Hồ sơ nghiệm thu, bàn giao gồm:
+ Biện pháp tổ chức thi công – Biện pháp an toàn;
+ Biên bản họp thông qua biện pháp thi công và biện pháp an toàn;
+ Biên bản tách, bàn giao thiết bị và mặt bằng thi công;
+ Biên bản giải thể, giám định kỹ thuật thiết bị;
+ Biên bản nghiệm thu kỹ thuật khối lượng và chất lượng vật tư, thiết bị
trước khi đưa vào sử dụng;
+ Biên bản nghiệm thu kỹ thuật từng phần;
+ Biên bản nghiệm thu lắp đặt tĩnh;
79

+ Biên bản nghiệm thu khối lượng và tiến độ công việc;
+ Bảng kê khối lượng nội dung các công việc đă hoàn thành hoặc không
hoàn thành, phát sinh so với hợp đồng;
+ Biên bản nghiệm thu chạy thử từng phần;
+ Biên bản nghiệm thu chạy thử tổng hợp thiết bị 72 giờ;
+ văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu về PCCC của Phòng cảnh sát PCCC và
CNCH- Công an tỉnh Quảng Ninh và các quy định hiện hành.
+ Biên bản nghiệm thu bàn giao chính thức vận hành thương mại;
+ Nhật ký thi công.
+ Bản vẽ hoàn công
- Phòng Kỹ thuật thuộc Công ty Nhiệt điện Uông Bí chủ trì kiểm tra, giám sát, tổ
chức nghiệm thu kỹ thuật trong suốt quá trình thi công của Nhà thầu (nghiệm thu vật tư,
thiết bị trước khi đưa vào thay thế sửa chữa và lắp đặt, nghiệm thu công việc, nghiệm
thu giai đoạn, nghiệm thu lắp đặt tĩnh thiết bị, nghiệm thu chạy thử đơn động và liên
động hệ thống thiết bị, nghiệm thu khối lượng và tiến độ công trình). Phòng Kỹ thuật
kết hợp với Phân xưởng chủ quản và ca vận hành kiểm tra, giám sát, nghiệm thu quá
trình chạy thử, nghiệm thu thiết bị sau sửa chữa.
- Sau khi hoàn thành công tác lắp đặt hệ thống các thiết bị phải được nghiệm thu
chạy thử mang tải vận hành ổn định, đảm bảo đạt được từ 99 đến 100% so với thông số
thiết kế của Nhà sản xuất.
- Công tác vận hành thử thách độ tin cậy (thử nghiệm) hệ thống các thiết bị với
thời hạn 30 ngày. Nếu đạt kết quả tốt sẽ được nghiệm thu để chuyển sang giai đoạn chạy
bảo hành (vận hành thương mại).
- Nhà thầu phải có cam kết và bố trí đầy đủ nhân lực, máy móc thiết bị thi công để
kịp thời xử lý, sửa chữa nhanh các khiếm khuyết xuất hiện trong quá trình nghiệm thu
chạy thử tổng hợp 72 giờ và vận hành thử thách độ tin cậy hệ thống các thiết bị.
- Trước khi bàn giao cho Chủ đầu tư sử dụng công trình lắp đặt phòng cháy chữa
cháy kho chính phải được cấp văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu về PCCC của
Phòng cảnh sát PCCC và CNCH- Công an tỉnh Quảng Ninh và các quy định hiện hành.
f. Yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ: Nhà thầu phải tuân thủ theo các quy định của
Nhà nước, của Chủ đầu tư về phòng chống cháy nổ. Biện pháp phòng cháy, chữa cháy
do Nhà thầu lập phải hợp lý, khả thi, phù hợp với biện pháp tổ chức thi công.
g. Yêu cầu về vệ sinh môi trường:
- Nhà thầu phải thực hiện các biện pháp bảo đảm về môi trường cho người lao động trên
công trường và bảo vệ môi trường xung quanh, bao gồm có biện pháp chống bụi, chống
ồn, xử lý phế thải và thu dọn hiện trường. Phải thực hiện các biện pháp bao che, thu dọn
phế thải đưa đến đúng nơi quy định.
- Trong quá trình vận chuyển vật tư, thiết bị phục vụ thi công và phế thải sau quá trình
sửa chữa phải có biện pháp che chắn bảo đảm an toàn, vệ sinh môi trường.
- Nhà thầu chịu trách nhiệm kiểm tra giám sát việc thực hiện bảo vệ môi trường trong
quá trình thực hiện hợp đồng, đồng thời chịu sự kiểm tra giám sát của Chủ đầu tư, cơ
quan quản lý nhà nước về môi trường. Trường hợp Nhà thầu không tuân thủ các quy
định về bảo vệ môi trường thì Chủ đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước về môi trường có
quyền tạm ngừng thi công và yêu cầu Nhà thầu thực hiện đúng biện pháp bảo vệ môi
trường.
- Nhà thầu để xảy ra các hành vi làm tổn hại đến môi trường trong quá trình thi công
phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra.
h. Yêu cầu về an toàn lao động:
- Nhà thầu phải lập các biện pháp an toàn cho người, thiết bị và công trình có trên mặt
bằng thi công, kể cả cho các thiết bị và công trình phụ cận.
- Biện pháp an toàn, nội quy về an toàn lao động phải được thể hiện công khai trên công
trường để mọi người biết và chấp hành; những vị trí nguy hiểm trên công trường phải bố
trí người hướng dẫn, cảnh báo đề phòng tai nạn.
- Nhà thầu phải thường xuyên kiểm tra giám sát công tác an toàn lao động trên công
trường. Khi phát hiện có vi phạm về an toàn lao động thì phải đình chỉ thi công. Nếu
80

Nhà thầu để xảy ra vi phạm về an toàn lao động thuộc phạm vi quản lý của mình thì
phải chịu trách nhiệm trước pháp luật.
- Nhà thầu có trách nhiệm đào tạo, hướng dẫn, phổ biến các quy định về an toàn lao
động cho người lao động của mình. Đối với một số công việc yêu cầu nghiêm ngặt về an
toàn lao động thì người lao động phải có giấy chứng nhận đào tạo về an toàn lao động.
- Nhà thầu có trách nhiệm cấp đầy đủ các trang bị bảo hộ lao động, an toàn lao động cho
người lao động.
- Khi có sự cố về an toàn lao động, Nhà thầu và các bên có liên quan có trách nhiệm tổ
chức xử lý và báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về an toàn lao động theo quy định của
pháp luật, đồng thời chịu trách nhiệm khắc phục và bồi thường những thiệt hại do Nhà
thầu không bảo đảm an toàn lao động gây ra.
i. Yêu cầu về biện pháp tổ chức thi công tổng thể và các hạng mục:
- Nhà thầu phải lập biện pháp thi công tổng thể, biện pháp thi công chi tiết cho từng mục
công việc được nêu tại chương V của E-HSMT.
- Biện pháp thi công do Nhà thầu lập phải phù hợp với các tiêu chuẩn áp dụng, tiến độ
thi công, điều kiện thi công thực tế tại hiện trường.
- Nhà thầu đảm bảo thi công công trình không làm ảnh hưởng đến sản xuất của bên mời
thầu. Mọi vấn đề thi công nếu ảnh hưởng đến sản xuất của bên mời thầu chỉ được phép
thực hiện sau khi được phép của bên mời thầu.
- Trong trường hợp do lỗi của nhà thầu làm thiệt hại đến sản xuất của bên mời thầu thì
nhà thầu phải chịu trách nhiệm bồi hoàn hoặc phải chịu trách nhiệm trước cơ quan chức
năng, tuỳ theo mức độ thiệt hại gây nên.
k. Yêu cầu về hệ thống kiểm tra, giám sát chất lượng của nhà thầu:
- Nhà thầu phải có biện pháp quản lý chất lượng do mình thực hiện và chất lượng công
việc do nhà thầu phụ thực hiện (nếu có).
- Hệ thống quản lý chất lượng của nhà thầu phải phù hợp với phạm vi, khối lượng công
việc theo yêu cầu của Chủ đầu tư được nêu tại chương V của E-HSMT, trong đó nêu rõ
sơ đồ tổ chức và trách nhiệm của từng bộ phận, cá nhân đối với công tác quản lý chất
lượng của nhà thầu.
- Nhà thầu phải có biện pháp kiểm tra, kiểm soát chất lượng vật tư, thiết bị được sử
dụng cho gói thầu; lập biện pháp thi công, trong đó quy định cụ thể các biện pháp bảo
đảm an toàn cho người và máy móc thiết bị.
- Sau khi kết thúc hoàn thành công việc, Nhà thầu phải nộp cho Chủ đầu tư bản vẽ
hoàn công hoặc tài liệu kỹ thuật liên quan đến các loại vật tư, thiết bị đã được thay thế
trong quá trình thi công để tiện theo dõi cho việc thực hiện bảo hành và xác định công
việc cho chu kỳ sửa chữa tiếp theo.
l. Yêu cầu bảo hành
- Thời gian bảo hành: Toàn bộ hàng hóa của hợp đồng được bảo hành ít nhất là 12 tháng
kể từ ngày nghiệm thu đưa vào sử dụng hoặc không quá 18 tháng kể từ ngày giao hàng
tùy theo thời gian nào đến trước.
- Sau khi nhận được biên bản nghiệm thu hoàn thành để đưa vào sử dụng, Nhà thầu phải
thực hiện việc bảo hành công trình trong thời gian tối thiểu 12 tháng, kể từ ngày nghiệm
thu bàn giao.
- Trong thời gian bảo hành, Nhà thầu phải sửa chữa mọi sai sót, khiếm khuyết do lỗi của
mình gây ra trong quá trình thi công bằng chi phí của Nhà thầu. Việc sửa chữa các lỗi
này phải được bắt đầu trong vòng không quá 03 ngày sau khi nhận được thông báo của
Chủ đầu tư. Nếu quá thời hạn này, mà Nhà thầu không bắt đầu thực hiện các công việc
sửa chữa thì Chủ đầu tư có quyền thuê một nhà thầu khác (bên thứ ba) thực hiện các
công việc này và toàn bộ chi phí cho việc sửa chữa để chi trả cho bên thứ ba sẽ do Nhà
thầu chịu và sẽ được khấu trừ vào tiền bảo hành của Nhà thầu, Nhà thầu buộc phải chấp
thuận giá trị theo thông báo của Chủ đầu tư.
+ Việc thực hiện các nghĩa vụ bảo hành nói trên của Nhà thầu chỉ đối với các hư hỏng
được xác định là do chính bản thân chất lượng của các chi tiết gây nên. Trong quá trình
bảo hành, nếu có hàng hóa bị hư hỏng, kém chất lượng thì thời gian bảo hành được tính
lại từ ngày đưa chi tiết cung cấp thay thế vào sử dụng với thời hạn bảo hành như qui
81

định nêu tại khoản này.
4. Các bản vẽ
Nhà thầu có thể tham khảo các bản vẽ liên quan tại phòng Kỹ thuật - Công ty
Nhiệt điện Uông Bí.
Phần 3. ĐIỀU KIỆN HỢP ĐỒNG VÀ BIỂU MẪU HỢP ĐỒNG
Chương VI. ĐIỀU KIỆN CHUNG CỦA HỢP ĐỒNG
Trong hợp đồng này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.1. "Chủ đầu tư" là tổ chức được quy định tại E-ĐKCT;
1.2. "Hợp đồng" là thỏa thuận giữa Chủ đầu tư và Nhà thầu, thể hiện
bằng văn bản, được hai bên ký kết, bao gồm cả phụ lục và tài liệu
kèm theo;
1.3. "Nhà thầu" là Nhà thầu trúng thầu (có thể là Nhà thầu độc lập
hoặc liên danh) và được quy định tại E-ĐKCT;
1.4. "Nhà thầu phụ" là một cá nhân hay tổ chức có tên trong danh
sách các nhà thầu phụ do nhà thầu chính đề xuất trong E-HSĐX
hoặc nhà thầu thực hiện các phần công việc mà nhà thầu chính đề
xuất trong E-HSĐX; ký Hợp đồng với nhà thầu chính để thực hiện
một phần công việc trong Hợp đồng theo nội dung đã kê khai trong
E-HSĐX được Chủ đầu tư chấp thuận;
1. Định nghĩa

1.5. "Tài liệu Hợp đồng" nghĩa là các tài liệu được liệt kê trong Hợp
đồng, bao gồm bất kỳ bản sửa đổi, bổ sung nào của Hợp đồng;
1.6. "Giá hợp đồng" là tổng số tiền ghi trong hợp đồng cho việc cung
cấp hàng hóa và dịch vụ liên quan. Giá hợp đồng đã bao gồm tất cả
các chi phí về thuế, phí, lệ phí (nếu có);
1.7. "Ngày" là ngày dương lịch; tháng là tháng dương lịch;
1.8. "Hàng hóa" bao gồm máy móc, thiết bị, nguyên liệu, nhiên liệu,
vật liệu, vật tư, phụ tùng; hàng tiêu dùng; vật tư y tế dùng cho các cơ
sở y tế;
1.9. "Dịch vụ liên quan" bao gồm các dịch vụ như bảo hành, bảo trì,
duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa, cung cấp phụ tùng hoặc cung cấp các
dịch vụ sau bán hàng khác như đào tạo, chuyển giao công nghệ;
1.10. "Hoàn thành" là việc Nhà thầu hoàn tất các dịch vụ liên quan
theo các điều khoản và điều kiện quy định tại Hợp đồng;
1.11. "Địa điểm dự án" là địa điểm được quy định tại E-ĐKCT.
Các tài liệu cấu thành hợp đồng được sắp xếp theo thứ tự ưu tiên sau
đây:

2. Thứ tự ưu
tiên

2.1. Văn bản hợp đồng (kèm theo Phạm vi cung cấp và bảng giá
cùng các Phụ lục khác);
2.2. Thư chấp thuận E-HSĐX và trao hợp đồng; Biên bản thương
thảo, hoàn thiện hợp đồng;
82

2.3. Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu;
2.4. Điều kiện cụ thể của hợp đồng;
2.5. Điều kiện chung của hợp đồng;
2.6. E-HSĐX và các văn bản làm rõ E-HSĐX của Nhà thầu trúng
thầu (nếu có);
2.7. E-HSYC và các tài liệu sửa đổi E-HSYC (nếu có);
2.8. Các tài liệu khác quy định tại E-ĐKCT.
3. Luật và ngôn Luật điều chỉnh hợp đồng là luật Việt Nam, ngôn ngữ của hợp đồng
ngữ
là tiếng Việt.

4. Ủy quyền

5. Thông báo

6. Bảo đảm
thực hiện hợp
đồng

Trừ khi có quy định khác nêu tại E-ĐKCT, Chủ đầu tư có thể ủy
quyền thực hiện bất kỳ trách nhiệm nào của mình cho người khác,
sau khi thông báo bằng hình thức điện tử cho Nhà thầu và có thể rút
lại quyết định ủy quyền sau khi đã thông báo bằng hình thức điện tử
cho Nhà thầu.
5.1. Bất cứ thông báo nào của một bên gửi cho bên kia liên quan đến
hợp đồng phải được thể hiện bằng hình thức điện tử, theo địa chỉ quy
định tại E-ĐKCT.
5.2. Thông báo của một bên sẽ được coi là có hiệu lực kể từ ngày
bên kia nhận được hoặc theo ngày hiệu lực nêu trong thông báo, tùy
theo ngày nào đến muộn hơn.
6.1. Bảo đảm thực hiện hợp đồng phải được nộp lên Chủ đầu tư
không muộn hơn ngày quy định tại Thư chấp thuận E-HSĐX và trao
hợp đồng. Bảo đảm thực hiện hợp đồng được áp dụng theo hình
thức, giá trị và hiệu lực quy định tại E-ĐKCT.
6.2. Thời hạn hoàn trả bảo đảm thực hiện hợp đồng theo quy định tại
E-ĐKCT.
7.1. Nhà thầu được ký kết hợp đồng với các nhà thầu phụ trong danh
sách các nhà thầu phụ quy định tại E-ĐKCT để thực hiện một phần
công việc nêu trong E-HSĐX. Việc sử dụng nhà thầu phụ sẽ không
làm thay đổi các nghĩa vụ của Nhà thầu. Nhà thầu phải chịu trách
nhiệm trước Chủ đầu tư về khối lượng, chất lượng, tiến độ và các
nghĩa vụ khác đối với phần việc do nhà thầu phụ thực hiện.

7. Nhà thầu
phụ

Việc thay thế, bổ sung nhà thầu phụ ngoài danh sách các nhà thầu
phụ đã được quy định tại Mục này chỉ được thực hiện khi có lý do
xác đáng, hợp lý và được Chủ đầu tư chấp thuận.
7.2. Nhà thầu không được sử dụng nhà thầu phụ cho các công việc
khác ngoài công việc kê khai sử dụng nhà thầu phụ nêu trong EHSĐX.
7.3. Yêu cầu khác về nhà thầu phụ quy định tại E-ĐKCT.
83

8.1. Chủ đầu tư và Nhà thầu có trách nhiệm giải quyết các tranh chấp
phát sinh giữa hai bên thông qua thương lượng, hòa giải.
8. Giải quyết
tranh chấp

8.2. Nếu tranh chấp không thể giải quyết được bằng thương lượng,
hòa giải trong thời gian quy định quy định tại E-ĐKCT kể từ ngày
phát sinh tranh chấp thì bất kỳ bên nào cũng đều có thể yêu cầu đưa
việc tranh chấp ra giải quyết theo cơ chế được quy định tại EĐKCT.

Hàng hóa và các dịch vụ liên quan phải được cung cấp theo quy định
tại Chương IV và được đính kèm thành Phụ lục và là một bộ phận
9. Phạm vi cung
không tách rời của hợp đồng này, bao gồm các loại hàng hóa, dịch
cấp
vụ mà Nhà thầu phải cung cấp và đơn giá của các loại hàng hóa, dịch
vụ đó.
10. Tiến độ
cung cấp hàng
hóa, lịch hoàn
thành các dịch
vụ liên quan
(nếu có) và tài
liệu chứng từ

Tiến độ cung cấp hàng hóa và lịch hoàn thành các dịch vụ liên quan
phải được thực hiện theo quy định tại Mẫu số 02 Chương IV. Nhà
thầu phải cung cấp các hóa đơn và/hoặc các chứng từ tài liệu khác
theo quy định tại E-ĐKCT.

Nhà thầu phải cung cấp toàn bộ hàng hóa và các dịch vụ liên quan
11. Trách
trong phạm vi cung cấp quy định tại Mục 9 E-ĐKC và theo tiến độ
nhiệm của Nhà
cung cấp hàng hóa, lịch hoàn thành các dịch vụ liên quan quy định
thầu
tại Mục 10 E-ĐKC.
12. Loại hợp
đồng

13. Giá hợp
đồng

Loại hợp đồng: Trọn gói.
13.1. Giá hợp đồng được ghi tại E-ĐKCT là toàn bộ chi phí để thực
hiện hoàn thành việc cung cấp hàng hóa và dịch vụ liên quan của gói
thầu nêu trong Bảng giá hợp đồng trên cơ sở bảo đảm tiến độ, chất
lượng theo đúng yêu cầu của gói thầu. Giá hợp đồng đã bao gồm
toàn bộ các chi phí về thuế, phí, lệ phí (nếu có). Giá hợp đồng là trọn
gói và cố định trong suốt thời gian thực hiện hợp đồng.
13.2. Bảng giá hợp đồng quy định tại Phụ lục bảng giá hợp đồng là
một bộ phận không tách rời của hợp đồng này, bao gồm phạm vi
cung cấp và thành tiền của các hạng mục.

14. Điều chỉnh
thuế

Việc điều chỉnh thuế thực hiện theo quy định tại E-ĐKCT.

15. Tạm ứng

15.1. Chủ đầu tư phải cấp cho Nhà thầu khoản tiền tạm ứng theo quy
định tại E-ĐKCT, sau khi Nhà thầu nộp Bảo lãnh tạm ứng tương
đương với khoản tiền tạm ứng. Bảo lãnh tạm ứng phải được phát
hành bởi một ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng hoạt động hợp pháp
tại Việt Nam và có hiệu lực cho đến khi hoàn trả hết khoản tiền tạm
84

ứng; giá trị của bảo lãnh tạm ứng sẽ được giảm dần theo số tiền tạm
ứng mà Nhà thầu hoàn trả. Không tính lãi đối với tiền tạm ứng.
15.2. Nhà thầu chỉ được sử dụng tiền tạm ứng cho việc thực hiện
Hợp đồng. Nhà thầu phải chứng minh rằng khoản tiền tạm ứng đã
được sử dụng đúng mục đích, đúng đối tượng bằng cách nộp bản sao
các hóa đơn chứng từ hoặc tài liệu liên quan cho Chủ đầu tư. Nhà
thầu sẽ bị thu bảo lãnh tạm ứng trong trường hợp sử dụng tiền tạm
ứng không đúng mục đích.
15.3. Tiền tạm ứng phải được hoàn trả bằng cách khấu trừ một tỷ lệ
nhất định trong các khoản thanh toán đến hạn cho Nhà thầu, theo
bảng kê tỷ lệ phần trăm công việc đã hoàn thành làm cơ sở thanh
toán.
16.1. Việc thanh toán thực hiện theo quy định tại E-ĐKCT. Trường
hợp Chủ đầu tư thanh toán chậm, Nhà thầu sẽ được trả lãi trên số
tiền thanh toán chậm vào lần thanh toán kế tiếp. Lãi suất thanh toán
16. Thanh toán chậm được tính từ ngày mà lẽ ra phải thanh toán cho đến ngày thanh
toán thực tế và mức lãi suất áp dụng là mức lãi suất hiện hành đối
với các khoản vay thương mại bằng VND.
16.2. Đồng tiền thanh toán là: VND.

17. Bản quyền

Nhà thầu phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về mọi thiệt hại phát sinh
do việc khiếu nại của bên thứ ba về việc vi phạm bản quyền sở hữu
trí tuệ liên quan đến hàng hóa mà Nhà thầu đã cung cấp cho Chủ đầu
tư.

18.1. Nếu không có sự đồng ý trước bằng hình thức điện tử của Chủ
đầu tư, Nhà thầu không được tiết lộ nội dung của hợp đồng cũng như
đặc tính kỹ thuật, sơ đồ, bản vẽ, kiểu dáng, mẫu mã, thông tin do
Chủ đầu tư hoặc đại diện của Chủ đầu tư đưa ra cho bất cứ ai không
phải là người có liên quan đến việc thực hiện hợp đồng. Việc Nhà
thầu cung cấp các thông tin cho người có liên quan đến việc thực
18. Sử dụng các hiện hợp đồng được thực hiện theo chế độ bảo mật và trong phạm vi
tài liệu và thông cần thiết cho việc thực hiện hợp đồng này.
tin liên quan
18.2. Nếu không có sự đồng ý bằng hình thức điện tử của Chủ đầu
đến hợp đồng
tư, Nhà thầu không được sử dụng bất cứ thông tin hoặc tài liệu nào
nêu trong Mục 18.1 E-ĐKC vào mục đích khác trừ khi vì mục đích
thực hiện hợp đồng.
18.3. Các tài liệu quy định tại Mục 18.1 E-ĐKC thuộc quyền sở hữu
của Chủ đầu tư. Khi Chủ đầu tư có yêu cầu, Nhà thầu phải trả lại cho
Chủ đầu tư các tài liệu này (bao gồm cả các bản chụp) sau khi đã
hoàn thành nghĩa vụ theo hợp đồng.
19. Thông số kỹ Hàng hóa và dịch vụ liên quan được cung cấp theo Hợp đồng này sẽ
phải tuân theo các thông số kỹ thuật và tiêu chuẩn đề cập ở Chương
thuật và tiêu
V; nếu ở Chương V không đề cập đến một thông số hay tiêu chuẩn
chuẩn
nào có thể áp dụng thì phải tuân thủ theo thông số và tiêu chuẩn
85

tương đương hoặc cao hơn tiêu chuẩn hiện hành tại quốc gia hoặc
vùng lãnh thổ mà hàng hóa có xuất xứ.

20. Đóng gói
hàng hóa

Nhà thầu sẽ phải đóng gói hàng hóa đúng yêu cầu quy định tại EĐKCT phù hợp với từng loại phương tiện vận chuyển để chuyển
hàng hóa từ nơi xuất hàng đến địa điểm giao hàng quy định. Việc
đóng gói phải bảo đảm hàng hóa không bị hư hỏng do va chạm trong
khi bốc dỡ vận chuyển và các tác động khác của môi trường. Kích
thước và trọng lượng của mỗi kiện hàng phải tính đến điều kiện vận
chuyển như khoảng cách, phương tiện vận chuyển, điều kiện cơ sở
hạ tầng... từ nơi xuất hàng đến địa điểm giao hàng quy định.

21. Bảo hiểm

Hàng hóa cung cấp theo hợp đồng phải được bảo hiểm đầy đủ để bù
đắp những mất mát, tổn thất bất thường trong quá trình sản xuất, vận
chuyển, lưu kho và giao hàng theo những nội dung được quy định tại
E-ĐKCT.

22. Vận chuyển
Yêu cầu về vận chuyển hàng hóa và các yêu cầu khác quy định tại
và các dịch vụ
E-ĐKCT.
phát sinh
23.1. Chủ đầu tư hoặc đại diện của Chủ đầu tư có quyền kiểm tra,
thử nghiệm hàng hóa được cung cấp để khẳng định hàng hóa đó có
đặc tính kỹ thuật phù hợp với yêu cầu của hợp đồng. Nội dung, địa
điểm và cách thức tiến hành kiểm tra, thử nghiệm được quy định tại
E-ĐKCT.
23.2. Bất kỳ hàng hóa nào qua kiểm tra, thử nghiệm mà không phù
hợp với đặc tính kỹ thuật theo hợp đồng thì Chủ đầu tư có quyền từ
23. Kiểm tra và
chối và Nhà thầu phải có trách nhiệm thay thế bằng hàng hóa khác
thử nghiệm
hoặc tiến hành những điều chỉnh cần thiết để đáp ứng đúng các yêu
hàng hóa
cầu về đặc tính kỹ thuật. Trường hợp Nhà thầu không có khả năng
thay thế hay điều chỉnh các hàng hóa không phù hợp, Chủ đầu tư có
quyền tổ chức việc thay thế hay điều chỉnh đó nếu thấy cần thiết,
mọi rủi ro và chi phí liên quan do Nhà thầu chịu.
23.3. Khi thực hiện các nội dung quy định tại Mục 23.1 và Mục 23.2
E-ĐKC, Nhà thầu không được miễn trừ nghĩa vụ bảo hành hay các
nghĩa vụ khác theo hợp đồng.

24. Bồi thường
thiệt hại

Trừ trường hợp bất khả kháng theo quy định tại Mục 26 E-ĐKC, nếu
Nhà thầu không thực hiện một phần hay toàn bộ nội dung công việc
theo hợp đồng trong thời hạn đã nêu trong hợp đồng thì Chủ đầu tư
có thể khấu trừ vào giá hợp đồng một khoản tiền bồi thường tương
ứng với % giá trị công việc chậm thực hiện như quy định tại EĐKCT tính cho mỗi tuần chậm thực hiện hoặc khoảng thời gian
khác như thỏa thuận cho đến khi nội dung công việc đó được thực
hiện. Chủ đầu tư sẽ khấu trừ đến % tối đa như quy định tại EĐKCT. Khi đạt đến mức tối đa, Chủ đầu tư có thể xem xét chấm dứt
hợp đồng theo quy định tại Mục 29 E-ĐKC.
86

25. Bảo hành

25.1. Nhà thầu bảo đảm rằng hàng hóa được cung cấp theo hợp đồng
là mới, chưa sử dụng, bảo đảm chất lượng theo tiêu chuẩn chế tạo,
trừ khi có quy định khác trong E-ĐKCT. Ngoài ra, Nhà thầu cũng
phải bảo đảm rằng hàng hóa được cung cấp theo hợp đồng sẽ không
có các khuyết tật nảy sinh có thể dẫn đến những bất lợi trong quá
trình sử dụng bình thường của hàng hóa.
25.2. Yêu cầu về bảo hành đối với hàng hóa được nêu trong EĐKCT.
26.1. Trong hợp đồng này, bất khả kháng được hiểu là những sự kiện
nằm ngoài tầm kiểm soát và khả năng lường trước của các bên,
chẳng hạn như: chiến tranh, bạo loạn, đình công, hỏa hoạn, thiên tai,
lũ lụt, dịch bệnh, cách ly do kiểm dịch.
26.2. Khi xảy ra trường hợp bất khả kháng, bên bị ảnh hưởng bởi sự
kiện bất khả kháng phải kịp thời thông báo bằng hình thức điện tử
cho bên kia về sự kiện đó và nguyên nhân gây ra sự kiện. Đồng thời,
chuyển cho bên kia giấy xác nhận về sự kiện bất khả kháng đó được
cấp bởi một tổ chức có thẩm quyền tại nơi xảy ra sự kiện bất khả
kháng.

26. Bất khả
kháng

Trong khoảng thời gian không thể thực hiện hợp đồng do điều kiện
bất khả kháng, Nhà thầu theo hướng dẫn của Chủ đầu tư vẫn phải
tiếp tục thực hiện các nghĩa vụ hợp đồng của mình theo hoàn cảnh
thực tế cho phép và phải tìm mọi biện pháp hợp lý để thực hiện các
phần việc không bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng. Trong
trường hợp này, Chủ đầu tư phải xem xét để bồi hoàn cho Nhà thầu
các khoản phụ phí cần thiết và hợp lý mà họ phải gánh chịu.
26.3. Một bên không hoàn thành nhiệm vụ của mình do trường hợp
bất khả kháng sẽ không phải bồi thường thiệt hại, bị phạt hoặc bị
chấm dứt hợp đồng.
Trường hợp phát sinh tranh chấp giữa các bên do sự kiện bất khả
kháng xảy ra hoặc kéo dài thì tranh chấp sẽ được giải quyết theo quy
định tại Mục 8 E-ĐKC.
27.1. Việc hiệu chỉnh, bổ sung hợp đồng có thể được thực hiện trong
các trường hợp sau:

a) Thay đổi bản vẽ, thiết kế công nghệ hoặc yêu cầu kỹ thuật đối với
trường hợp hàng hóa cung cấp theo hợp đồng mang tính đặc chủng
27. Hiệu chỉnh, được đặt hàng sản xuất cho riêng Chủ đầu tư;
bổ sung hợp
b) Bổ sung hạng mục công việc, hàng hóa hoặc dịch vụ cần thiết
đồng
ngoài phạm vi công việc quy định trong hợp đồng;
c) Thay đổi phương thức vận chuyển hoặc đóng gói;
d) Thay đổi địa điểm giao hàng;
đ) Thay đổi thời gian thực hiện hợp đồng;
87

e) Các nội dung khác quy định tại E-ĐKCT.
27.2. Chủ đầu tư và Nhà thầu sẽ tiến hành thương thảo để làm cơ sở
ký kết phụ lục bổ sung hợp đồng trong trường hợp hiệu chỉnh, bổ
sung hợp đồng.
Tiến độ thực hiện hợp đồng chỉ được điều chỉnh trong trường hợp
sau đây:
28.1. Trường hợp bất khả kháng, không liên quan đến vi phạm hoặc
sơ suất của các bên tham gia hợp đồng;
28. Điều chỉnh
tiến độ thực
hiện hợp đồng

28.2. Thay đổi phạm vi cung cấp, biện pháp cung cấp do yêu cầu
khách quan làm ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện hợp đồng;
28.3. Trường hợp điều chỉnh tiến độ thực hiện hợp đồng mà không
làm kéo dài tiến độ hoàn thành dự án thì các bên tham gia hợp đồng
thỏa thuận, thống nhất việc điều chỉnh. Trường hợp điều chỉnh tiến
độ thực hiện hợp đồng làm kéo dài tiến độ hoàn thành dự án thì phải
báo cáo người có thẩm quyền xem xét, quyết định;
28.4. Các trường hợp khác quy định tại E-ĐKCT.
29.1. Chủ đầu tư hoặc Nhà thầu có thể chấm dứt hợp đồng nếu một
trong hai bên có vi phạm cơ bản về hợp đồng như sau:
a) Nhà thầu không thực hiện một phần hoặc toàn bộ nội dung công
việc theo hợp đồng trong thời hạn đã nêu trong hợp đồng hoặc trong
khoảng thời gian đã được Chủ đầu tư gia hạn;
b) Chủ đầu tư hoặc Nhà thầu bị phá sản hoặc phải thanh lý tài sản để
tái cơ cấu hoặc sáp nhập;
c) Có bằng chứng cho thấy Nhà thầu đã vi phạm một trong các hành
vi bị cấm quy định tại Điều 89 Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 trong
quá trình đấu thầu hoặc thực hiện Hợp đồng;

29. Chấm dứt
hợp đồng

d) Các hành vi khác quy định tại E-ĐKCT.
29.2. Trong trường hợp Chủ đầu tư chấm dứt việc thực hiện một
phần hay toàn bộ hợp đồng theo điểm a Mục 29.1 E-ĐKC, Chủ đầu
tư có thể ký hợp đồng với nhà thầu khác để thực hiện phần hợp đồng
bị chấm dứt đó. Nhà thầu sẽ chịu trách nhiệm bồi thường cho Chủ
đầu tư những chi phí vượt trội cho việc thực hiện phần hợp đồng bị
chấm dứt này. Tuy nhiên, Nhà thầu vẫn phải tiếp tục thực hiện phần
hợp đồng không bị chấm dứt và chịu trách nhiệm bảo hành phần hợp
đồng do mình thực hiện.
29.3. Trong trường hợp Chủ đầu tư chấm dứt hợp đồng theo điểm b
Mục 29.1 E-ĐKC, Chủ đầu tư không phải chịu bất cứ chi phí đền bù
nào. Việc chấm dứt hợp đồng này không làm mất đi quyền lợi của
Chủ đầu tư được hưởng theo quy định của hợp đồng và pháp luật.

88

Chương VII. ĐIỀU KIỆN CỤ THỂ CỦA HỢP ĐỒNG
Chủ đầu tư là: Công ty Nhiệt điện Uông Bí – Chi nhánh Tổng công ty
Phát điện 1
E-ĐKC 1.3 Nhà thầu: ___[ghi tên Nhà thầu trúng thầu].
Điểm giao hàng cuối cùng là: Tại kho Công ty Nhiệt điện Uông Bí
E-ĐKC 1.11
Địa chỉ: Khu 6, Phường Quang Trung, Uông Bí, Quảng Ninh.
Các tài liệu sau đây cũng là một phần của Hợp đồng: Các văn bản, tài
E-ĐKC 2.8
liệu làm rõ, bổ sung trong quá trình đánh giá E-HSDT.
Chủ đầu tư có thể ủy quyền các nghĩa vụ và trách nhiệm của mình cho
E-ĐKC 4
người khác.
Các thông báo cần gửi về Chủ đầu tư theo địa chỉ dưới đây:
Người nhận: Phòng kế hoạch vật tư, Công ty nhiệt điện Uông Bí – Chi
nhánh Tổng công ty Phát điện 1;
E-ĐKC 5.1
Địa chỉ: Khu 6, Phường Quang Trung, TP Uông Bí, Tỉnh Quảng Ninh.
Điện thoại: 02033 8550889/02036 500468;
Fax: Fax: 02033 850668;
- Hình thức bảo đảm thực hiện hợp đồng: Nhà thầu cung cấp một bảo
đảm thực hiện hợp đồng theo hình thức thư bảo lãnh do Ngân hàng hoặc
tổ chức tín dụng hoạt động hợp pháp tại Việt Nam phát hành. Trường
hợp Nhà thầu nộp Thư bảo lãnh của Ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng
hoạt động hợp pháp tại Việt Nam phát hành thì phải là bảo đảm không
có điều kiện (trả tiền khi có yêu cầu, theo Mẫu số 23 Chương VIII –
Biểu mẫu hợp đồng).
E-ĐKC 6.1
- Giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng: 3% Giá hợp đồng (ghi cụ thể giá
trị khi thiết lập hợp đồng).
- Hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng: Bảo đảm thực hiện hợp
đồng có hiệu lực kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực cho đến hết ngày ____
tháng ____ năm ______( Bảo đảm thực hiện hợp đồng phải có hiệu lực
cho đến khi toàn bộ hàng hóa được bàn giao, hai bên ký biên bản
nghiệm thu và Nhà thầu chuyển sang nghĩa vụ bảo hành theo quy định).
E-ĐKC 1.1

E-ĐKC 6.2

Thời hạn hoàn trả bảo đảm thực hiện hợp đồng: Hoàn trả bảo đảm thực
hiện hợp đồng cho nhà thầu ngay sau khi hoặc không chậm hơn 20 ngày
kể từ ngày Nhà thầu hoàn thành nghĩa vụ thực hiện hợp đồng.

E-ĐKC 7.1

Danh sách nhà thầu phụ: [ghi danh sách nhà thầu phụ phù hợp với danh
sách nhà thầu phụ nêu trong E-HSĐX].

E-ĐKC 7.3

Giá trị công việc mà nhà thầu phụ thực hiện không vượt quá: không áp
dụng

E-ĐKC 8.2

Thời gian để tiến hành hòa giải: Trong vòng 15 ngày.
Giải quyết tranh chấp:
1. Bên A và Bên B có trách nhiệm giải quyết các tranh chấp phát sinh
89

giữa hai Bên thông qua thương lượng, hòa giải.
2. Nếu tranh chấp không thể giải quyết được bằng thương lượng, hòa
giải trong thời gian 15 ngày kể từ ngày phát sinh tranh chấp thì bất kỳ
Bên nào cũng đều có thể yêu cầu đưa việc tranh chấp ra giải quyết theo
cơ chế khiếu nại ra Toà án có thẩm quyền theo chỉ định của Bên mời
thầu. Quyết định cuối cùng của Toà án là Quyết định có hiệu lực chấp
hành đối với các Bên. Mọi chi phí và lệ phí Toà án do Bên thua kiện
chịu.
Nhà thầu phải cung cấp các thông tin và chứng từ sau đây về việc vận
chuyển hàng hóa:
+ Thời gian giao hàng.
+ Số lượng hàng hóa, quy cách đóng gói (lits).
E-ĐKC 10
+ Chứng nhận chất lượng (CQ), chứng nhận nguồn gốc sản phẩm (CO).
Bên mời thầu phải nhận được các tài liệu chứng từ nói trên trước khi
Hàng hóa đến nơi, nếu không Nhà thầu sẽ phải chịu trách nhiệm về bất
kỳ chi phí nào phát sinh do việc này.
Giá hợp đồng:___[ghi giá hợp đồng theo giá trị nêu trong Thư chấp
E-ĐKC 13.1
thuận HSĐX và trao hợp đồng].
Điều chỉnh thuế: Trong quá trình thực hiện hợp đồng, trường hợp tại thời
điểm thanh toán nếu chính sách về thuế có sự thay đổi (tăng hoặc giảm)
và trong hợp đồng có quy định được điều chỉnh thuế, đồng thời Nhà thầu
E-ĐKC 14
xuất trình được các tài liệu xác định rõ số thuế phát sinh thì khoản chênh
lệch của chính sách về thuế sẽ được điều chỉnh theo quy định trong hợp
đồng.
Tạm ứng:Chủ đầu tư sẽ tạm ứng cho Nhà thầu đến 20% giá trị hợp đồng
E-ĐKC 15.1 sau khi Hợp đồng có hiệu lực, đồng thời nhà thầu xuất trình bảo lãnh
tiền tạm ứng theo Mẫu số 24 Chương VIII – Biểu mẫu hợp đồng.
- Phương thức thanh toán: Chuyển khoản qua ngân hàng 100%.
- Số lần thanh toán: theo biên bản nghiệm thu hàng hóa.
- Thời hạn thanh toán: Bên mua sẽ thanh toán cho bên bán trong vòng 45
ngày, kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ, chứng từ hợp lệ và thanh toán 100% giá
trị hàng hóa nghiệm thu nếu nhà thầu trình bảo lãnh bảo hành.
- Hồ sơ thanh toán:
+ Văn bản đề nghị thanh toán.
+ Hóa đơn GTGT do Bộ tài chính quy định.
+ Biên bản bàn giao, nghiệm thu chất lượng, khối lượng hoàn thành được
E-ĐKC 16.1 ký kết giữa hai Bên.
+ Bảng tính giá trị thanh toán được hai bên xác nhận.
+ Bảo lãnh bảo hành theo quy định tại E-ĐKCT 25.2.
+ Các tài liệu kèm theo của hàng hóa:

Chứng nhận xuất xứ (CO), chứng nhận chất lượng (CQ) đối với
hàng hóa nhập khẩu

Chứng nhận chất lượng (CQ); phiếu xuất xưởng đối với hàng hóa
trong nước.

Bản vẽ hoàn công

Các tài liệu kỹ thuật liên quan khác (nếu có)
Đóng gói hàng hóa: Hàng hóa giao tại kho bên mua phải được đóng gói
E-ĐKC 20
nguyên đai, nguyên kiện, bảo quản theo đúng tiêu chuẩn đóng gói của
90

E-ĐKC 21
E-ĐKC 22

E-ĐKC 23.1

E-ĐKC 24

E-ĐKC 25.1

E-ĐKC 25.2

E-ĐKC 27.1
(e)

nhà sản xuất và được vận chuyển theo đúng các quy định về an toàn, về
bảo vệ môi trường và đảm bảo yêu cầu về kỹ thuật được nêu chi tiết tại
Mục 2 Chương V của E-HSYC.
Nội dung bảo hiểm: Bên bán có trách nhiệm bảo hiểm liên quan đến
hàng hóa đến thời điểm chuyển giao quyền sở hữu cho Bên mua.
Yêu cầu về vận chuyển hàng hóa: Hàng hóa được Bên bán chịu trách
nhiệm vận chuyển và được giao tại kho Bên mua bằng chi phí của Bên
bán.
Kiểm tra, thử nghiệm hàng hóa: Theo tính chất của hàng hóa để phù hợp
yêu cầu sử dụng, hàng hóa được giao tại Công ty Nhiệt điện Uông Bí phải
được tiến hành kiểm tra, thử nghiệm, phải đảm bảo hàng hóa còn mới
100%, nguyên đai, nguyên kiện, đầy đủ tem mác theo tiêu chuẩn của nhà
sản xuất và các quy định hiện hành.
Thời gian kiểm tra thử nghiệm: Theo yêu cầu của Chủ đầu tư.
Địa điểm: Tại kho Công ty Nhiệt điện Uông Bí.
Chi phí kiểm tra, thử nghiệm khi có tranh chấp: toàn bộ chi phí phục vụ
công tác kiểm tra thử nghiệm do bên thua chịu.
- Mức khấu trừ: 01% giá trị phần hợp đồng bị vi phạm cho mỗi ngày
chậm, khấu trừ tối đa 08% cho phần hợp đồng bị vi phạm.
- Tổng mức khấu trừ: 08% giá trị phần hợp đồng vi phạm. Khi đạt đến
mức tối đa, Chủ đầu tư có thể xem xét chấm dứt hợp đồng theo quy định
tại Mục 29 E-ĐKC.
Nội dung yêu cầu bảo đảm khác đối với hàng hóa:
Không yêu cầu.
Yêu cầu về bảo hành:
- Thời gian bảo hành: Hàng hóa được bảo hành tại nơi sử dụng (Công ty
Nhiệt điện Uông Bí) theo tiêu chuẩn của nhà sản xuất trong thời gian tối
thiểu là 12 tháng đối với những mục đánh dấu (*), kể từ ngày hai bên ký
biên bản bàn giao, nghiệm thu hàng hóa.
- Bảo hành hàng hóa bằng thư bảo lãnh của một ngân hàng hoặc tổ chức
tín dụng hoạt động hợp pháp tại Việt Nam, cụ thể như sau:
+ Thời hạn nộp bảo lãnh bảo hành: Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ
ngày hai Bên ký biên bản nghiệm thu, bàn giao hàng hóa; Giá trị bảo lãnh
bảo hành: 5%.
+ Hiệu lực của bảo lãnh bảo hành: Tối thiểu 12 tháng, kể từ khi Bên B
phát hành bảo lãnh bảo hành hàng hóa;
- Cơ chế giải quyết các hư hỏng, khuyết tật phát sinh trong quá trình sử
dụng hàng hóa trong thời hạn bảo hành: Trong vòng 24 giờ kể từ khi
Bên bán (Bên B) nhận được thông báo của Bên mua (Bên A) về sự cố
liên quan đến hàng hóa Bên bán cung cấp, thì Bên bán phải có mặt tại
hiện trường để nhanh chóng khắc phục sự cố. Nếu sự chậm trễ khắc
phục sự cố mà ảnh hưởng đến sản xuất của Bên A thì Bên B phải chịu
phạt, mức phạt do hai Bên thống nhất căn cứ thiệt hại Bên B gây ra cho
Bên A.
Các nội dung khác về hiệu chỉnh, bổ sung Hợp đồng cụ thể:
- Thay đổi khối lượng hàng hóa (nếu có);
- Thay đổi thời gian thực hiện Hợp đồng (nếu có);
- Các thay đổi khác, tùy vào điều kiện cụ thể của các hai bên (phù hợp
91

với các quy định của pháp luật hiện hành).
E-ĐKC 28.4 Các trường hợp khác:___[nêu cụ thể các nội dung khác (nếu có)].
E-ĐKC 29.1
Các hành vi khác:____[nêu hành vi khác (nếu có)].
(d)
Chương VIII. BIỂU MẪU HỢP ĐỒNG

Chương này bao gồm các biểu mẫu mà sau khi ghi thông tin hoàn chỉnh sẽ trở thành
một phần của Hợp đồng. Mẫu bảo lãnh thực hiện hợp đồng và Mẫu bảo lãnh tiền tạm
ứng dành cho Nhà thầu trúng thầu ghi thông tin và hoàn chỉnh sau khi được trao hợp
đồng.
Mẫu số 21. Thư chấp thuận Hồ sơ đề xuất và trao hợp đồng
Mẫu số 22. Hợp đồng
Mẫu số 23. Bảo lãnh thực hiện hợp đồng
Mẫu số 24. Bảo lãnh tiền tạm ứng

92

Mẫu số 21

THƯ CHẤP THUẬN HỒ SƠ ĐỀ XUẤT VÀ TRAO HỢP ĐỒNG
_______, ngày________ tháng_______ năm_______
Kính gửi: [ghi tên và địa chỉ của Nhà thầu trúng thầu, sau đây gọi tắt là "Nhà thầu"]
Về việc: Thông báo chấp thuận E-HSĐX và trao hợp đồng
Căn cứ Quyết định số____ ngày______ tháng______ năm______ của Chủ đầu tư [ghi
tên Chủ đầu tư, sau đây gọi tắt là "Chủ đầu tư"] về việc phê duyệt kết quả lựa chọn nhà
thầu gói thầu:_______ [ghi tên, số hiệu gói thầu], Bên mời thầu [ghi tên Bên mời thầu,
sau đây gọi tắt là "Bên mời thầu"] xin thông báo Chủ đầu tư đã chấp thuận E-HSĐX và
trao hợp đồng cho Nhà thầu để thực hiện gói thầu [ghi tên, số hiệu gói thầu] với giá hợp
đồng là:_______ [ghi giá trúng thầu trong quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà
thầu] với thời gian thực hiện hợp đồng là: _______ [ghi thời gian thực hiện hợp đồng
trong quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu].
Đề nghị đại diện hợp pháp của Nhà thầu tiến hành hoàn thiện và ký kết hợp đồng với
Chủ đầu tư, Bên mời thầu theo kế hoạch như sau:
- Thời gian hoàn thiện hợp đồng:_________[ghi thời gian hoàn thiện hợp đồng], tại địa
điểm [ghi địa điểm hoàn thiện hợp đồng];
- Thời gian ký kết hợp đồng:_____ [ghi thời gian ký kết hợp đồng]; tại địa điểm [ghi địa
điểm ký kết hợp đồng], gửi kèm theo Dự thảo hợp đồng.
Đề nghị Nhà thầu thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo Mẫu số 23
Chương VIII của E-HSYC với số tiền_____ và thời gian hiệu lực______ [ghi số tiền
tương ứng và thời gian có hiệu lực theo quy định tại Mục 6.1 E-ĐKCT của E-HSYC].
Văn bản này là một phần không thể tách rời của hồ sơ hợp đồng. Sau khi nhận được văn
bản này, Nhà thầu phải có văn bản chấp thuận đến hoàn thiện, ký kết hợp đồng và thực
hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo yêu cầu nêu trên, trong đó Nhà thầu
phải cam kết năng lực hiện tại của Nhà thầu vẫn đáp ứng yêu cầu của E-HSYC. Chủ đầu
tư sẽ từ chối hoàn thiện, ký kết hợp đồng với Nhà thầu trong trường hợp phát hiện năng
lực hiện tại của Nhà thầu không đáp ứng yêu cầu thực hiện gói thầu.
Nếu đến ngày_______ tháng_______ năm _______ (1) mà Nhà thầu không tiến hành
hoàn thiện, ký kết hợp đồng hoặc từ chối hoàn thiện, ký kết hợp đồng hoặc không thực
hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo các yêu cầu nêu trên thì Nhà thầu sẽ bị
loại và không được nhận lại bảo đảm dự thầu.
Đại diện hợp pháp của Bên mời thầu
[Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng
dấu]
Tài liệu đính kèm: Dự thảo hợp đồng
Ghi chú:
(1) Ghi thời gian phù hợp với thời gian quy định trong Mẫu thư bảo lãnh dự thầu.

93

Mẫu số 22

HỢP ĐỒNG(1)
Uông Bí, ngày

tháng

năm 2020

Hợp đồng số:________
Gói thầu SCL2020-HH08: Cung cấp VTTB tổng hợp
Thuộc dự án: Sửa chữa lớn tài sản cố định năm 2020 - Công ty Nhiệt điện Uông Bí.
- Căn cứ (2) ___(Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015 của Quốc
hội);
- Căn cứ (2)____(Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 của Quốc hội);
- Căn cứ (2)____(Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu);
Căn cứ Quyết định số_______ ngày________ tháng_______ năm_______
của_______ về việc phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu gói thầu_______ [ghi tên gói
thầu] và thông báo chấp thuận E-HSĐX và trao hợp đồng số_______ ngày________
tháng_______ năm________ của Bên mời thầu;
Căn cứ biên bản thương thảo, hoàn thiện hợp đồng đã được Bên mời thầu và Nhà
thầu trúng thầu ký ngày________ tháng_______ năm_______;
Chúng tôi, đại diện cho các bên ký hợp đồng, gồm có:
Chủ đầu tư (sau đây gọi là Bên A)
Tên Chủ đầu tư : Công ty Nhiệt điện Uông Bí – Chi nhánh Tông công ty Phát
điện 1
Địa chỉ: Khu 6, Phường Quang Trung, TP Uông Bí, Tỉnh Quảng Ninh
Số điện thoại: 0203 8550889.
Số Fax: 02033 850668
Tài khoản số: 113000010724 tại Ngân hàng Ngân hàng TMCP Công thương VN CN Uông Bí - Quảng Ninh
Mã số thuế: 5701662152-010
Đại diện là : Ông Lê Văn Hanh

Chức vụ: Giám đốc công ty

Nhà thầu (sau đây gọi là Bên B)
Tên Nhà thầu:______ [ghi tên Nhà thầu trúng thầu]
Địa chỉ:
Điện thoại:
Fax:
E-mail:
(2)

Cập nhật các văn bản quy phạm pháp luật theo quy định hiện hành.

94

Tài khoản:
Mã số thuế:
Đại diện là ông/bà:
Chức vụ:
Giấy ủy quyền ký hợp đồng số_______ ngày_______ tháng_______ năm_______
(trường hợp được ủy quyền).
Hai bên thỏa thuận ký kết hợp đồng cung cấp hàng hóa với các nội dung sau:
Điều 1. Đối tượng hợp đồng
Đối tượng của hợp đồng là các hàng hóa được nêu chi tiết tại Phụ lục kèm theo.
Điều 2. Thành phần hợp đồng
Thành phần hợp đồng và thứ tự ưu tiên pháp lý như sau:
1. Văn bản hợp đồng (kèm theo Phạm vi cung cấp và bảng giá cùng các Phụ lục
khác);
2. Thư chấp thuận E-HSĐX và trao hợp đồng; Biên bản thương thảo, hoàn thiện
hợp đồng;
3. Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu;
4. E-ĐKCT;
5. E-ĐKC;
6. E-HSĐX và các văn bản làm rõ E-HSĐX của Nhà thầu trúng thầu (nếu có);
7. E-HSYC và các tài liệu sửa đổi E-HSYC (nếu có);
8. Các tài liệu kèm theo khác (nếu có).
Điều 3. Trách nhiệm của Bên A
Bên A cam kết thanh toán cho Bên B theo giá hợp đồng quy định tại Điều 5 của
hợp đồng này theo phương thức được quy định trong E-ĐKCT của hợp đồng cũng như
thực hiện đầy đủ nghĩa vụ và trách nhiệm khác được quy định trong E-ĐKC và EĐKCT của hợp đồng.
Điều 4. Trách nhiệm của Bên B
Bên B cam kết cung cấp cho Bên A đầy đủ các loại hàng hóa như quy định tại
Điều 1 của hợp đồng này, đồng thời cam kết thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ và trách
nhiệm được nêu trong E-ĐKC và E-ĐKCT của hợp đồng.
Điều 5. Giá hợp đồng và phương thức thanh toán
1. Giá hợp đồng:______ [ghi rõ giá trị bằng số, bằng chữ và đồng tiền ký hợp
đồng].
2. Phương thức thanh toán:_______ [ghi phương thức thanh toán theo quy định
tại Mục 16.1 E-ĐKCT của hợp đồng của E-HSYC].
Điều 6. Loại hợp đồng
Loại hợp đồng: Trọn gói
95

Điều 7. Thời gian thực hiện hợp đồng:__________ [ghi thời gian thực hiện hợp đồng
phù hợp với quy định tại Mục 1.2 E-BDL, E-HSĐX và kết quả thương thảo, hoàn thiện
hợp đồng giữa hai bên].
Điều 8. Hiệu lực hợp đồng
1. Hợp đồng có hiệu lực kể từ________ [ghi cụ thể ngày có hiệu lực của hợp
đồng].
2. Hợp đồng hết hiệu lực sau khi hai bên tiến hành thanh lý hợp đồng theo luật
định.
Hợp đồng được lập thành 06 bộ, chủ đầu tư giữ 04 bộ, nhà thầu giữ 02 bộ, các bộ
hợp đồng có giá trị pháp lý như nhau.

ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NHÀ THẦU
[Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]

ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA CHỦ ĐẦU TƯ
[Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]

________
(1)

Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu, nội dung hợp đồng theo mẫu này có thể sửa đổi, bổ sung cho
phù hợp, đặc biệt là đối với các nội dung khi thương thảo có sự khác biệt so với E-ĐKCT.

(2)

Cập nhật các văn bản quy phạm pháp luật theo quy định hiện hành.

96

PHỤ LỤC BẢNG GIÁ HỢP ĐỒNG
(Kèm theo hợp đồng số_______, ngày________ tháng_______ năm________ )
Phụ lục này được lập trên cơ sở yêu cầu nêu trong E-HSYC, E-HSĐX và những thỏa
thuận đã đạt được trong quá trình thương thảo, hoàn thiện hợp đồng, bao gồm giá
(thành tiền) cho từng hạng mục, nội dung công việc. Giá (thành tiền) cho từng hạng
mục, nội dung công việc đã bao gồm các chi phí về thuế, phí, lệ phí (nếu có) theo thuế
suất, mức phí, lệ phí tại thời điểm 28 ngày trước ngày có thời điểm đóng thầu theo quy
định.
BẢNG GIÁ HỢP ĐỒNG
STT

Nội dung giá hợp đồng

Thành tiền

1

Giá hàng hóa

(M)

2

Giá dịch vụ liên quan

(I)

Tổng cộng giá hợp đồng
(M) + (I)
(Kết chuyển sang Điều 5 hợp đồng)

BẢNG GIÁ CỦA HÀNG HÓA
Đơn vị Khối
STT Mô tả hàng hóa
tính lượng
(1)

(2)

(3)

Xuất xứ, ký mã
hiệu, nhãn mác
của sản phẩm

Đơn
giá

Thành tiền
(Cột 4 x 6)

(5)

(6)

(7)

(4)

1 Hàng hóa thứ 1

M1

2 Hàng hóa thứ 2

M2

….
n Hàng hóa thứ n

Mn

Tổng cộng giá hàng hóa đã bao gồm thuế, phí, lệ phí (nếu có)
M=M1+M2+…+Mn
(Kết chuyển sang bảng giá hợp đồng)
97

BẢNG GIÁ CÁC DỊCH VỤ LIÊN QUAN

Mô tả dịch vụ

Khối lượng

Đơn vị
tính

(1)

(2)

(3)

Địa điểm
thực hiện
dịch vụ

Đơn giá

Thành tiền
(Cột 2 x 5)

(4)

(5)

(6)

Tổng giá các dịch vụ liên quan đã bao gồm thuế, phí, lệ phí (nếu có)

(I)

(Kết chuyển sang bảng giá hợp đồng)

ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NHÀ THẦU
[Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]

ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA CHỦ ĐẦU TƯ
[Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]

98

Mẫu số 23

BẢO LÃNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG(1)
_______, ngày________ tháng_______ năm_______
Kính gửi:_______ [ghi tên Chủ đầu tư]
(sau đây gọi là Chủ đầu tư)
Theo đề nghị của_________[ghi tên Nhà thầu] (sau đây gọi là Nhà thầu) là Nhà thầu đã
trúng thầu gói thầu_______ [ghi tên gói thầu] và cam kết sẽ ký kết hợp đồng cung cấp
hàng hóa cho gói thầu trên (sau đây gọi là hợp đồng);(2)
Theo quy định trong E-HSYC (hoặc hợp đồng), Nhà thầu phải nộp cho Chủ đầu tư bảo
lãnh của một ngân hàng với một khoản tiền xác định để bảo đảm nghĩa vụ và trách
nhiệm của mình trong việc thực hiện hợp đồng;
Chúng tôi,_______ [ghi tên của ngân hàng] ở_______ [ghi tên quốc gia hoặc vùng lãnh
thổ] có trụ sở đăng ký tại_______ [ghi địa chỉ của ngân hàng(3)] (sau đây gọi là "Ngân
hàng"), xin cam kết bảo lãnh cho việc thực hiện hợp đồng của Nhà thầu với số tiền
là________ [ghi rõ giá trị tương ứng bằng số, bằng chữ và đồng tiền sử dụng theo quy
định tại Mục 6.1 E-ĐKCT của E-HSYC]. Chúng tôi cam kết thanh toán vô điều kiện,
không hủy ngang cho Chủ đầu tư bất cứ khoản tiền nào trong giới hạn_______ [ghi số
tiền bảo lãnh] như đã nêu trên, khi có văn bản của Chủ đầu tư thông báo Nhà thầu vi
phạm hợp đồng trong thời hạn hiệu lực của bảo lãnh thực hiện hợp đồng.
Bảo lãnh này có hiệu lực kể từ ngày phát hành cho đến hết ngày______
tháng________năm________ (4).
Đại diện hợp pháp của ngân hàng
[Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]

Ghi chú:
(1) Chỉ áp dụng trong trường hợp biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng là thư bảo lãnh của ngân hàng
hoặc tổ chức tài chính.
(2) Nếu ngân hàng bảo lãnh yêu cầu phải có hợp đồng đã ký mới cấp giấy bảo lãnh thì Bên mời thầu sẽ
báo cáo Chủ đầu tư xem xét, quyết định. Trong trường hợp này, đoạn trên có thể sửa lại như sau:
"Theo đề nghị của_______ [ghi tên Nhà thầu] (sau đây gọi là Nhà thầu) là Nhà thầu trúng thầu gói
thầu_______ [ghi tên gói thầu] đã ký hợp đồng số_______ [ghi số hợp đồng] ngày_______
tháng_______ năm_______ (sau đây gọi là Hợp đồng)."
(3) Địa chỉ ngân hàng: ghi rõ địa chỉ, số điện thoại, số fax, e-mail để liên hệ.
(4) Ghi thời hạn phù hợp với yêu cầu quy định tại Mục 6.1 E-ĐKCT.

Mẫu số 24
99

BẢO LÃNH TIỀN TẠM ỨNG(1)
_____, ngày________ tháng_______ năm_______
Kính gửi:_______ [ghi tên Chủ đầu tư ]
(sau đây gọi là Chủ đầu tư)
[ghi tên hợp đồng, số hợp đồng]
Theo điều khoản về tạm ứng nêu trong E-ĐKCT của hợp đồng,________ [ghi tên và địa
chỉ của Nhà thầu] (sau đây gọi là Nhà thầu) phải nộp cho Chủ đầu tư một bảo lãnh ngân
hàng để bảo đảm Nhà thầu sử dụng đúng mục đích khoản tiền tạm ứng_______ [ghi rõ
giá trị bằng số, bằng chữ và đồng tiền sử dụng] cho việc thực hiện hợp đồng;
Chúng tôi,_______ [ghi tên của ngân hàng] ở_______ [ghi tên quốc gia hoặc vùng lãnh
thổ] có trụ sở đăng ký tại_______ [ghi địa chỉ của ngân hàng(2)] (sau đây gọi là "ngân
hàng"), theo yêu cầu của Chủ đầu tư, đồng ý vô điều kiện, không hủy ngang và không
yêu cầu Nhà thầu phải xem xét trước, thanh toán cho Chủ đầu tư khi Chủ đầu tư có yêu
cầu với một khoản tiền không vượt quá________ [ghi rõ giá trị bằng số, bằng chữ và
đồng tiền sử dụng như yêu cầu quy định tại Mục 15.1 E-ĐKCT của hợp đồng của EHSYC].
Ngoài ra, chúng tôi đồng ý rằng các thay đổi, bổ sung hoặc điều chỉnh các điều kiện của
hợp đồng hoặc của bất kỳ tài liệu nào liên quan tới hợp đồng được ký giữa Nhà thầu và
Chủ đầu tư sẽ không làm thay đổi bất kỳ nghĩa vụ nào của chúng tôi theo bảo lãnh này.
Giá trị của bảo lãnh này sẽ được giảm dần tương ứng với số tiền tạm ứng mà Chủ đầu tư
thu hồi qua các kỳ thanh toán quy định tại Điều 5 của Hợp đồng sau khi Nhà thầu xuất
trình văn bản xác nhận của Chủ đầu tư về số tiền đã thu hồi trong các kỳ thanh toán.
Bảo lãnh này có hiệu lực kể từ ngày Nhà thầu nhận được khoản tạm ứng theo hợp đồng
cho đến ngày______ tháng_______ năm________ (3) hoặc khi Chủ đầu tư thu hồi hết số
tiền tạm ứng, tùy theo ngày nào đến sớm hơn.
Đại diện hợp pháp của ngân hàng
[Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]

Ghi chú:
(1) Căn cứ E-ĐKCT của gói thầu mà quy định phù hợp với yêu cầu quy định tại Mục 15.1 E-ĐKCT.
(2) Địa chỉ ngân hàng: ghi rõ địa chỉ, số điện thoại, số fax, e-mail để liên hệ.
(3) Ngày giao hàng quy định trong hợp đồng. Nếu giao hàng theo từng phần thì có thể quy định bảo lãnh
tiền tạm ứng hết hiệu lực khi giá trị hàng hóa được giao và nghiệm thu lớn hơn hoặc bằng số tiền được
tạm ứng. Trong trường hợp cần gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng thì yêu cầu gia hạn thời gian có
hiệu lực của bảo lãnh tiền tạm ứng.

100

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Lấy ý kiến về thời gian tham dự tọa đàm tư vấn đấu thầu online

Thống kê
  • 5172 dự án đang đợi nhà thầu
  • 612 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 749 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 13606 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 15636 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây