Thông báo mời thầu

Gói thầu số 1: Toàn bộ phần Cải tạo, sửa chữa công trình

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Tìm thấy: 22:57 17/10/2020
Số TBMT
20201046400-00
Công bố
22:55 17/10/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Xây lắp
Tên dự án
Trụ sở làm việc phòng Hậu cần, Hạng mục Cải tạo sửa chữa nhà khách Phú Thủy; Xây mới nhà đặt thiết bị và hệ thống xử lý nước thải Bệnh xá
Hình thức
Đăng lần đầu
Gói thầu
Gói thầu số 1: Toàn bộ phần Cải tạo, sửa chữa công trình
Chủ đầu tư
Công an tỉnh Bình Thuận, địa chỉ: 117 Tôn Đức Thắng, Phường Phú Thủy, thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận
Phân loại
Dự án đầu tư phát triển
Nguồn vốn
Kinh phí Bộ cấp năm 2020
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
Trụ sở làm việc phòng Hậu cần, Hạng mục Cải tạo sửa chữa nhà khách Phú Thủy; Xây mới nhà đặt thiết bị và hệ thống xử lý nước thải Bệnh xá
Phương thức
Một giai đoạn một túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Chào hàng cạnh tranh trong nước
Thực hiện tại
Tỉnh Bình Thuận

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
22:55 17/10/2020
đến
08:20 26/10/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
08:20 26/10/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
20.000.000 VND
Bằng chữ
Hai mươi triệu đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "Gói thầu số 1: Toàn bộ phần Cải tạo, sửa chữa công trình". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "Gói thầu số 1: Toàn bộ phần Cải tạo, sửa chữa công trình" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 55

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

Phần 2. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT
Chương V. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT
A. Giới thiệu về gói thầu
1. Phạm vi công việc của gói thầu:
- Tên gói thầu: Gói thầu số 01 – Toàn bộ phần Cải tạo, sửa chữa công trình
- Bao gồm các hạng mục: Toàn bộ phần Cải tạo, sửa chữa công trình.
2. Quy mô gói thầu:
2.1. Cải tạo sửa chữa nhà khách Phú Thủy:
- Quy mô: Diện tích sửa chữa 1.016,391 m 2.
- Giải pháp thiết kế:
a) Sửa chữa sơn tường, trần lầu 1 trục (A-I đoạn 4A-9):
+ Tường trong tầng lầu 1 trục (A-I đoạn 4A-9) cạo bỏ lớp sơn cũ, phá dỡ lớp
vữa trát bị ẩm thấm nặng ở khu vệ sinh và ô cầu thang trục (G-H đoạn 7-9), trát lại vữa
xi măng M75 dày 1,5cm sơn lại bằng sơn 01 nước lót 02 nước màu có bả matic 50%
diện tích tường và 30% diện tích cột, dầm.
+ Trần bê tông ô cầu thang trục (G-H đoạn 7-9) và các phòng lân cận phá dỡ
lớp vữa trát bị ẩm thấm, trát lại vữa xi măng M75 dày 1,5cm sơn lại bằng sơn 01 nước
lót 02 nước màu có bả matic.
+ Tháo dỡ và thay mới trần thạch cao giật cấp khung chìm trục (A-H đoạn 4A5) và sơn lại bằng sơn 01 nước lót 02 nước màu có bả matic.
+ Trần thạch cao giật cấp khung chìm trục (A-D đoạn 5-9) và trục (D-I đoạn 57) chà lớp sơn cũ và sơn lại bằng sơn 01 nước lót 02 nước màu có bả matic.
b) Các khu vệ sinh lầu 1 (WC2, WC3):
+ Tháo dỡ và thay mới 0,4m2 gạch ốp ceramic (250x400)mm bị vỡ. Phá dỡ lớp
vữa trát bị ẩm thấm cao 1,2m, ốp mới gạch ceramic (300x600)mm. Phần tường ở trên
cạo lớp sơn cũ sơn lại 01 nước lót 02 nước màu có bả matic. Tháo dỡ và thay mới các
phụ kiện vệ sinh cũ và bị rò rỉ nước. Gia công, lắp đặt vách ngăn đá granite giữa các
chậu tiểu. Tháo dỡ và thay mới trần thạch cao. Tháo dỡ và thay mới một số thiết bị
điện bị hư hỏng.
c) Các khu vệ sinh lầu 1 (WC4):
+ Tháo dỡ và thay mới gạch ceramic (250x400)mm bị thấm cao 80 cm.
+ Phá dỡ lớp vữa trát bị ẩm thấm cao 1,2m, ốp mới gạch ceramic
(300x600)mm. Phần tường ở trên cạo lớp sơn cũ vữa xi măng M75 dày 1,5cm sơn lại
bằng sơn 01 nước lót 02 nước màu có bả matic.
+ Tháo dỡ và thay mới các phụ kiện vệ sinh cũ và bị rò rỉ nước. Gia công, lắp
đặt vách ngăn đá granite giữa các chậu tiểu. Tháo dỡ và thay mới trần thạch cao. Tháo
dỡ và thay mới một số thiết bị điện bị hư hỏng. Tháo dỡ và thay mới hệ thống cấp
thoát nước.

d) Cải tạo khu bếp:
+ Phá dỡ hộp gen và xây mới bằng gạch không nung (9x9x19)cm, ốp mới gạch
ceramic (250x400)mm. Phá dỡ nền khu bếp, làm mới bê tông lót đá (4x6)cm M75,
láng nền vữa xi măng M75, lát gạch ceramic (400x400)mm.
+ Lắp đặt lại hệ thống cấp thoát nước. Đóng trần thạch cao
e) Xử lý chống thấm mái đoạn (4A-9 và A-I):
+ Phá dỡ nền gạch tầng mái, quét nước xi măng, quét dung dịch chống thấm,
đổ bê tông đá mi (0,5x2)cm M250 dày 100mm, láng nền vữa xi măng M75 dày 2cm.
+ Xây tường ngăn, lan can, gờ chắn nước bằng gạch không nung (9x9x19)cm
M75, trát vữa xi măng M75 dày 1,5cm, sơn bằng sơn 01 nước lót 02 nước màu có bả
matic.
+ Lợp mái che trục (4-A) đoạn (C-E) bằng tôn lạnh mạ màu dày 4,5zem, xà gồ
thép hộp (40x80x1,4)mm. Lợp mái che chống thấm dọc theo trục 5 và 5A bằng tôn
lạnh mạ màu dày 4,5zem kết hợp chống thấm bằng keo silicon.
+ Xử lý chống thấm sê nô mái trục (5’-9) đoạn (A-D): Phá dỡ lớp láng cũ, láng
lại bằng vữa xi măng M75, quét hóa chất chống thấm.
f) Xử lý chống thấm vệ sinh lầu 2, 3, 4, 5:
+ Phá dỡ lớp vữa trát mặt ngoài các khu vệ sinh, hành lang trục (2’-3’) đoạn
(A-I) cao 1,2m, ốp mới gạch ceramic (300x600)mm. Phần tường ở trên cạo lớp sơn cũ
vữa xi măng M75 dày 1,5cm sơn lại bằng sơn 01 nước lót 02 nước màu có bả matic.
+ Phá dỡ gạch nền tại vị trí phễu thu nước và thay mới phễu thu, con thỏ chống
hôi, láng nền vữa xi măng M75, lát lại bằng gạch ceramic (300x300)mm.
+Tháo dỡ 1 bồn tắm, 2 xí bệt WC7 và WC9 để xử lý tường bị nứt và lắp đặt lại.
Tường phá dỡ lớp gạch ốp và ốp lại bằng gạch ceramic (250x400)mm.
g) Cải tạo cửa gỗ hai bê mặt hông trục (1-9) và trục (9-1):
- Phá dỡ vữa trát tường tại vị trí đắp phào cửa đi, cửa sổ. Xây 1 lớp gạch không
nung (9x9x19)cm vữa xi măng M75, có bọc lưới thủy tinh gia cố bằng đinh thép, trát
gờ chỉ trên cửa vữa xi măng M75, quét hóa chất chống thấm. Sơn bằng sơn 01 nước
lót 02 nước màu có bả matic.T háo dỡ, gia cố sửa chữa các khung và cánh cửa gỗ bị
ẩm thấm mục, thay một số bản lề chốt, chà sơn và phun sơn PU toàn bộ cửa.
h) Xử lý thoát nước tổng thể, đánh giá hiện trạng và giải pháp cải tạo:
+Thay mới các nắp đan cũ bằng đan bê tông cốt thép đá (1x2)cm M200. Nạo
vét thông tắc các hố ga và đường ống cống bê tông.
2.2. Xây mới nhà đặt thiết bị, hệ thống xử lý nước thải Bệnh xá:
- Quy mô: Diện tích 7,84 m2.
- Giải pháp thiết kế: Móng đơn, cột, giằng, sàn mái, sê nô BTCT đá (1x2)cm
M200; Bêtông lót móng đá (4x6)cm M75. Móng bó nền xây đá chẻ (15x20x25)cm vữa
xi măng M75. Tường xây gạch không nung (9x9x19)cm vữa xi măng M75. Trát cột,
tường vữa XM M75 dày 1,5cm, sơn hoàn thiện 01 lớp lót và 02 lớp màu bả matic. Nền
2

lát gạch ceramic (400x400)mm, chân tường bên ngoài ốp gạch gốm (5x200)mm. Cửa
khung nhôm hệ 1000 sơn tĩnh điện, kính dày 5mm (không chia ô vuông). Lắp đặt hệ
thống chiếu sáng, thoát nước, thiết bị xử lý nước thải y tế công suất 8m 3 /ngày đêm cho
công trình.
2.3. Cung cấp và lắp đặt thiết bị hệ thống xử lý nước thải công suất 8m 3/ngày
đêm.
3. Diện tích sử dụng đất: Trong khuôn viên nhà khách Phú Thủy và Bệnh xá của
Công an tỉnh.
4. Địa điểm xây dựng: phường Phú Thủy, Thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình
Thuận
5. Loại, cấp công trình: Công trình dân dụng, cấp IV.
6. Thời hạn hoàn thành: 60 ngày (kể cả ngày lễ, chủ nhật,...).
B. Yêu cầu về kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật:
Yêu cầu về mặt kỹ thuật bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
Nhà thầu phải thực hiện đầy đủ, chính xác và đúng trình tự các yêu cầu kỹ thuật đã
được chỉ ra trong các bản vẽ thiết kế thi công đã được phê duyệt và theo các tiêu chuẩn,
quy phạm thi công và nghiệm thu hiện hành của Nhà nước Việt Nam.
Các yêu cầu về vật tư, về kỹ thuật không thể hiện rõ trong hồ sơ thiết kế được
phê duyệt của Chủ đầu tư thì thực hiện theo các tiêu chuẩn hiện hành và theo chỉ định
của đơn vị thiết kế.
Các chỉ dẫn, trình tự thủ tục thi công và nghiệm thu phải tuân thủ theo Nghị
định 46/2015/NĐ – CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì
công trình xây dựng.
I. Các quy định chung:
1. Quy trình, quy phạm áp dụng khi thi công và nghiệm thu:
Nhà thầu phải nêu rõ toàn bộ Tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam được áp
dụng cho thi công và nghiệm thu công trình. Một số tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng cho
việc thi công và nghiệm thu công trình.
2. Các yêu cầu về tổ chức kỹ thuật, giám sát:
a/ Tiếp nhận mặt bằng công trình:
Sau khi nhận được thông báo trúng thầu, Nhà thầu liên hệ với Chủ đầu tư để
tiếp nhận mặt bằng công trình thi công để thực hiện. Chủ đầu tư sẽ bàn giao hiện trạng
thực tế của công trình và tổ chức cuộc họp để nhà thầu lên kế hoạch triển khai thi công
và bàn bạc phương án mặt bằng thi công, đường vận chuyển vật tư, thiết bị… Khi tiếp
nhận mặt bằng có biên bản bàn giao được ký giữa các bên có liên quan.
Nhà thầu liên hệ với chính quyền địa phương và các đơn vị có liên quan để xin
phép sử dụng đường và các phương tiện vận chuyển trong quá trình thi công, phối hợp
công tác giữ gìn an ninh trật tự trong khu vực thi công.
b/ Biển báo thi công: Phải có bảng hiệu công trình có ghi thông tin cụ thể của
gói thầu và thành phần thực hiện, nội dung bảng hiệu phải được sự đồng ý của Chủ
đầu tư và tuân theo quy định của pháp luật.
c/ Các công trình tạm: Phải có Nhà Ban chỉ huy công trình và phục vụ y tế,
phải có nhà vệ sinh hiện trường, nhà kho để chứa vật tư, thiết bị trong quá trình thi
3

công, phải có lán trại công trình….
d/ Đường thi công: Nhà thầu phải có biện pháp làm đường tạm để phục vụ thi
công nếu cần thiết hoặc sử dụng đường hiện trạng sẵn có thì sau khi thi công hoàn
thành phải hoàn trả lại đúng hiện trạng ban đầu.
e/ Thông tin liên lạc: Nhà thầu phải lắp đặt hệ thống thông tin liên lạc, máy điện
thoại tạm thời tại công trình để đảm bảo liên lạc với các bên liên quan liên tục 24/ 24
giờ.
f/ Các yêu cầu trong thi công xây dựng:
- Thi công, lắp đặt các sản phẩm cụ thể được quy định trong các mục riêng. Phải
tuân thủ đúng hướng dẫn kỹ thuật và các khuyến nghị để tránh lãng phí do cần phải thay
thế.
- Kiểm tra các bộ phận lắp đặt theo phương đứng và cao độ các bộ phận được
lắp đặt theo phương ngang, trừ khi có các quy định khác.
- Thực hiện các giải pháp cấu tạo phù hợp trên bề mặt tại các điểm chuyển tiếp
đảm bảo sự làm việc liên tục của kết cấu và hình dạng kiến trúc, trừ khi có các quy định
khác.
- Khi cần tổ chức cuộc họp để giải quyết các vướng mắc trong quá trình thi
công thì phải thông báo cho các bên liên quan bằng văn bản hoặc điện thoại để chuẩn
bị hoặc tham gia cuộc họp trước ít nhất là bốn ngày kể từ ngày họp.
- Các biên bản cuộc họp phải được các bên tham dự ký tên xác nhận và gửi các
bản sao đến các bên liên quan trong vòng hai ngày sau cuộc họp.
- Phải bố trí đảm bảo an toàn cho lối đi lại trên công trường, phải bố trí lan can
ở những vị trí dễ ngã, che chắn để tránh vật rơi vào vị trí thường xuyên có người qua
lại,…
- Phải có hàng rào công trường, lưới an toàn, chống bụi trên cao, các phương
tiện cảnh báo (biển, đèn tín hiệu) ở những vị trí có thể gây nguy hiểm cho người hoặc
phương tiện qua lại.
- Phải quét sạch các khu vực được lát, gom dọn các bề mặt tạo cảnh quang;
chuyển chất thải, vật liệu thừa, rác và các thiết bị xây dựng ra khỏi công trường; vứt bỏ
theo cách thức được quy định, không đốt hoặc chôn; Dọn sạch các mảnh vỡ từ mái
nhà, máng xối, ống và hệ thống thoát nước.
g/ Các biện pháp khác:
- Bản vẽ mặt bằng bố trí thi công, tổ chức thi công đúng với mặt bằng thực tế
công trình.
- Phải có biện pháp và sơ đồ bố trí bộ máy chỉ huy công trường.
- Phải có biện pháp và sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý nhân sự, vật tư, thiết bị
trên công trường và thuyết minh sơ đồ, ghi rõ trách nhiệm của từng người.
- Phải có biện pháp quản lý chất lượng thi công và được Chủ đầu tư, Tư vấn
giám sát chấp nhận.
3. Yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật tư, máy móc, thiết bị:
Nhà thầu phải trình nguồn gốc và biện pháp tổ chức vận chuyển đến công trình
của từng vật liệu cho bên A xem xét và quyết định trước khi thực hiện.

4

Khi phát hiện có sự thay đổi về chủng loại, nguồn gốc vật liệu... Bên A có
quyền ngừng thi công để kiểm tra nếu không đạt yêu cầu, nhà thầu có trách nhiệm
chuyển toàn bộ số vật liệu sai khác đó ra khỏi công trình và chịu mọi phí tổn có liên
quan.
Các vật tư do B cấp khi đưa vào sử dụng công trình phải tuân thủ theo quy trình
sau:
- Mọi vật liệu xây dựng và các trang thiết bị sử dụng trong đề án đều phải đảm
bảo yêu cầu kỹ thuật theo các Tiêu chuẩn hiện hành của Việt Nam.
- Nhà thầu phải trình nguồn gốc của từng vật liệu cho bên A xem xét và quyết
định trước khi thực hiện.
- Khi phát hiện có sự thay đổi về chủng loại, nguồn gốc vật liệu.... Bên A có
quyền ngưng thi công để kiểm tra, nếu không đạt yêu cầu, nhà thầu có trách nhiệm
chuyển toàn bộ số vật liệu sai khác đó ra khỏi công trình và chịu mọi phí tổn có liên
quan.
- Kiểm tra, lập biên bản cùng giám sát A.
Các loại máy móc, thiết bị đưa vào thi công phải bảo đảm độ tin cậy về kỹ thuật
và về an toàn lao động. Đối với những xe máy được quy định phải đăng ký về an toàn
trước khi đưa vào sử dụng, phải thực hiện đầy đủ thủ tục đăng ký kiểm tra theo quy
định của cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước.
4. Yêu cầu về trình tự thi công, lắp đặt và quy trình quản lý chất lượng của
nhà thầu thi công xây dựng:
a. Yêu cầu về trình tự thi công, lắp đặt:
Trình tự thi công và lắp đặt theo hướng dẫn trong bản vẽ thiết kế, công tác nào
thực hiện trước thì Nhà thầu phải triển khai trước, tránh chồng chéo trong quá trình
thi công.
b. Yêu cầu về Quy trình quản lý chất lượng của nhà thầu thi công xây dựng:
- Nhà thầu thi công công trình xây dựng có trách nhiệm tiếp nhận và quản lý
mặt bằng xây dựng, bảo quản mốc định vị và mốc giới công trình.
- Lập và thông báo cho Chủ đầu tư và các chủ thể có liên quan hệ thống quản lý
chất lượng, mục tiêu và chính sách đảm bảo chất lượng công trình của nhà thầu. Hệ
thống quản lý chất lượng công trình của nhà thầu phải phù hợp với quy mô công trình,
trong đó nêu rõ sơ đồ tổ chức và trách nhiệm của từng bộ phận, cá nhân đối với công
tác quản lý chất lượng công trình của nhà thầu.
- Trình Chủ đầu tư chấp thuận các nội dung sau:
+ Kế hoạch tổ chức thí nghiệm và kiểm định chất lượng, quan trắc đo đạc các
thông số kỹ thuật của công trình theo yêu cầu thiết kế và chỉ dẫn kỹ thuật.
+ Biện pháp kiểm tra, kiểm soát chất lượng vật liệu, sản phẩm; cấu kiện, thiết bị
được sử dụng cho công trình; thiết kế biện pháp thi công, trong đó quy định cụ thể các
biện pháp, bảo đảm an toàn cho người, máy móc, thiết bị và công trình;
+ Kế hoạch kiểm tra, nghiệm thu công việc xây dựng, nghiệm thu giai đoạn thi
công xây dựng, nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng;
+ Các nội dung cần thiết khác theo yêu cầu của chủ đầu tư và quy định của
hợp đồng.
5

- Bố trí nhân lực, thiết bị thi công theo quy định của hợp đồng xây dựng và
quy định của pháp luật có liên quan,
- Thực hiện trách nhiệm quản lý chất lượng trong việc mua sắm (chế tạo, sản xuất
vật liệu sản phẩm cấu kiện, thiết bị được sử dụng cho công trình theo quy định tại Điều
24 Nghị định 46/2015/NĐ-CP và quy định của hợp đồng xây dựng.
- Thực hiện các công tác thí nghiệm kiểm tra vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây
dựng thiết bị công trình, thiết bị công nghệ trước và trong khi thi công xây dựng theo
quy định của hợp đồng xây dựng.
- Thi công xây dựng theo đúng hợp đồng xây dựng, giấy phép xây dựng, thiết
kế xây dựng công trình. Kịp thời thông báo cho Chủ đầu tư nếu phát hiện sai khác
giữa thiết kế, hồ sơ hợp đồng xây dựng và điêu kiện hiện trường trong quá trình thi
công. Tự kiểm soát chất lượng thi công xây dựng theo yêu cầu của thiết kế và quy
định của hợp đồng xây dựng. Hồ sơ quản lý chất lượng của các công việc xây dựng
phái được theo quy định và phù họp với thời gian thực hiện thực tế tại công trường.
- Kiểm soát chất lượng công việc xây dựng và lắp đặt thiết bị; giám sát thi
công trường hợp là nhà thầu chính hoặc tổng thầu.
- Xử lý, khắc phục các sai sót, khiếm khuyết về chất lượng trong quá trình thi
công xây dựng (nếu có).
- Thực hiện trắc đạc, quan trắc công trình theo yêu cầu thiết kế. Thực hiện thí
nghiệm, kiềm tra chạy thử đơn động và chạy thử liên động theo kế hoạch trước khi đề
nghị nghiệm thu.
- Lập nhật ký thi công (bao gồm chi phí hạng mục chung) theo quy định.
- Lập bản vẽ hoàn công theo quy định. ..
- Yêu cầu Chủ đầu tư thực hiện nghiệm thu công việc chuyển bước thi công
nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận công trình xây dựng, nghiệm
thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng.
- Báo cáo chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng, khối lượng, an toàn lao động và vệ
sinh môi trường thi công xây dựng theo quy định của hợp đồng xây dựng và yêu cầu
đột xuất của Chủ đầu tư.
- Hoàn trả mặt bằng, di chuyển vật tư, máy móc, thiết bị và những tài sản khác
của mình ra khỏi công trường sau khi công trình đã được nghiệm thu, bàn giao, trừ
trường hợp trong hợp đồng xây dựng có thỏa thuận khác.
5. Yêu cầu về vận hành thử nghiệm, an toàn:
- Quá trình thi công Nhà thầu phải tự kiểm tra từng giai đoạn trước khi hoàn
chỉnh mỗi công đoạn đều phải được nhà thầu tự thử nghiệm đạt yêu câu mới đề nghị
TVGS và Chủ đầu tư nghiệm thu.
- Sau khi hoàn chỉnh qúa trình lắp đặt, nhà thầu phải kiểm tra toàn bộ các
thông số thễo yêu cầu kỹ thuật, kiểm tra vận hành thử nghiệm đạt yêu cầu, khi đó,
mới mời TVGS, Chủ đầu tư nghiệm thu theo đúng quy định.
6. Yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ:
- Để đề phòng và xử lý cháy nổ, trên công trường phải có đặt một số bình cứu
hỏa tại một số điểm cần thiết dễ xảy ra tai nạn, phải có bố trí một số két chứa nước và
lượng nước phải đảm bảo luôn đây để đề phòng khi sự cố xảy ra. Hàng ngày phải có
cán bộ kiểm tra thường xuyên việc phòng cháy.
6

- Phải tập huấn và phổ biến kiến thức về PCCC cho các công nhân thi công
theo đúng quy định.
7. Yêu cầu về vệ sinh môi trường:
Công tác dọn dẹp vệ sinh công trường do nhà thầu chịu mọi chi phí, Nhà thầu
có trách nhiệm giữ gìn công trường sạch sẽ, gọn gàng, nhà thầu phải thu gom, vận
chuyển và tiêu hủy gạch vụn, rác....
8. Yêu cầu về an toàn lao động:
- Nhà thầu phải trình cho Chủ đầu tư một bảng kê khai chi tiết về nhân sự, số
liệu các loại lao động, tài liệu về các trang thiết bị xây dựng trên công trường.
- Nhà thầu chịu trách nhiệm về điều kiện lao động và an toàn cho công nhân
và nhân sự để thực hiện gói thầu của đơn vị mình.
- Trong bảng chào giá mà nhà thầu lập, phải bao gồm cả khoản chi phí phát
sinh từ việc áp dụng các biện pháp an toàn theo quy định của pháp luật Việt Nam.
- Nhà thầu phải chịu trách nhiệm đối với an toàn về vận chuyển tại công trường,
có nghĩa vụ bố trí các bảng hiệu khuyến cáo, khu vực cấm và các định hướng cần thiết
cho việc thuận tiện giao thông, an toàn nhất có thể tại công trường.
- Phải tập huấn và phổ biến kiến thức về an toàn lao động cho các công nhân
thi công theo đúng quy định.
- Tại vị trí nguy hiểm nhà thầu phải bố trí các biển báo, cắm cờ, rào chắn, ban
đêm có đèn.
- Tất cả nguyên vật liệu, trang thiết bị xây dựng và lao động do nhà thâu tự lo,
phải đúng và đủ như nhà thầu thống nhất với Chủ đầu tư. Chủ đầu tư có quyền tiến
hành kiểm tra toàn bộ hoặc một số khâu quan trọng trước và trong khi nhà thầu triển
khai thi công.
- Chủ đầu tư có quyền kiểm tra về tổ chức về bằng cấp và kinh nghiệm của
nhân viên chủ chốt trực tiếp điều hành tại công trường có phù hợp với yêu cầu của hồ
sơ mời thầu và hồ sơ trúng thầu và kiểm tra chất lượng của nhà thầu toàn bộ vật tư,
nhiên liệu, thiết bị, xe máy thi công theo chất lượng, chủng loại ghi trong hồ sơ mời
thầu và hồ sơ trúng thầu. Nếu công việc nào không đạt yêu cầu thì Chủ đầu tư có
quyền yêu cầu nhà thầu khắc phục, kể cả việc thay đổi nhân sự.
9. Biện pháp huy động nhân lực và thiết bị phục vụ thi công.
- Có thuyết minh biện pháp bố trí nhân lực và thiết bị thi công để phục vụ gói
thầu.
- Nhân lực được bố trí phải đáp ứng theo quy định tại Mẫu 4A Chương IV
trong E-HSMT
.
- Có danh sách thiết bị thi công sẵn có, khả năng huy động thiết bị thi công để
thực hiện gói thầu. Tối thiểu phải có máy móc và các thiết bị thi công đáp ứng theo yêu
cầu về thiết bị thi công tại Mẫu 4B Chương IV trong E-HSMT.
10. Yêu cầu về biện pháp tổ chức thi công tổng thể và các hạng mục:
- Theo thuyết minh biện pháp thi công mà nhà thầu đề xuất để đánh giá ở Mục
3 Chương III trong E-HSMT.
- Trước khi thi công, nhà thầu phải đệ trình tiến độ và biện pháp thi công chi
tiết và được Chủ đầu tư chấp thuận kể cả biện pháp bảo đảm chất lượng công trình,
7

bảo đảm an toàn lao động và bảo vệ sinh môi trường.
- Trong quá trình thi công nếu Chủ đầu tư phát hiện có vấn đề gì không phù
họp với tiến độ và biện pháp thi công đã được chấp thuận thì Chủ đầu tư có quyền
yêu cầu nhà thầu phải đưa ra biện pháp khắc phục, nếu nghiêm trọng thì ngưng thực
hiện hợp đồng.
- Nhà thầu hoàn toàn chịu trách nhiệm về việc bảo đảm an toàn lao động, trật
tự, an ninh và bảo vệ môi trường, bảo đảm vệ sinh công nghiệp và mỹ quan công
trình trong suốt quá trình thi công.
11. Yêu cầu về hệ thống kiểm tra, giám sát chất lượng của nhà thầu:
a. Kiểm tra vật tư, vật liệu và thiết bị:
- Trong vòng 01 tuần, nhà thầu phải trình nộp cho Chủ đầu tư các biên bản,
chứng chỉ của tất cả các thử nghiệm đã được tiến hành đối với các vật tư, thiết bị của
gói thầu. Thông tin đầy đủ bao gồm mã số, nhãn hiệu, chi tiết xác nhận... của các vật
tư, thiết bị mà các chứng chỉ, văn bản đề cập tới cũng phải được cung cấp.
- Việc chấp nhận kết quả kiểm tra, giám sát do Chủ đầu tư đưa ra về cung cấp
vật tư, thiết bị trong Hợp đồng không có nghĩa là sẽ giải phóng Nhà thầu khỏi những
ràng buộc sau khi cung cấp.
b. Kiểm tra chất lượng thi công xây dựng:
- Quản lý chất lượng công trình được thực hiện theo Nghị định số
46/2015/NĐ- CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và Bảo trì
công trinh xây dựng.
- Nhà thầu phải chịu trách nhiệm trước Chủ đầu tư và trước pháp luật về chất
lượng Xây lắp (bao gồm chi phí hạng mục chung) kể cả công việc do Nhà thầu phụ
thực hiện theo quy định của họp đồng giao nhận thầu xây dựng.
- Phải tổ chức hệ thống quản lý chất lượng công trình để quản lý chất lượng
sản phẩm trong quá trình thi công.
c. Khắc phục các vi phạm về chất lượng:
- Nếu Ban quản lý hoặc Kỹ sư giám sát phát hiện chất lượng vật liệu hoặc khi
thi công không đảm bảo yêu cầu thì nhà thầu phải có biện pháp sửa chữa triệt để và
kịp thời thống nhất với Chủ đầu tư cách giải quyết. Lập biên bản đầy đủ về biện pháp
sửa chữa vê chât lượng và khôi lượng công việc đã làm.
- Nếu xảy ra sự cố chất lượng thì Nhà thầu phải giữ nguyên hiện trạng và kịp
thời báo cáo cho Chủ đầu tư cùng phối hợp giải quyết, phải lập biên bản và đưa vào
hồ sơ hoàn công.
d. Ghi chép trong quá trình thi công:
- Nhà thầu phải có 01 quyển Nhật ký công trình, thường xuyên phải có ở công
trường để ghi chép thường xuỵên, liên tục hàng ngày, kể cả những ngày nghỉ không
thi công.
- Sổ nhật ký công trình do nhà thầu phát hành có đóng dấu giáp lai từng trang,
nhà thầu có trách nhiệm ghi chép đầy đủ theo quy định hiện hành, nhà thầu có trách
nhiệm xuất trình khi Chủ đàu tư hoặc cấp trên có yêu cầu kiểm tra. Sổ nhật ký công
trình được nộp kèm theo hồ sơ hoàn công và được coi là một chứng từ trong nghiệm
thu tổng thể và hồ sơ quyết toán công trình.
e. Chi phí cho thí nghiệm:
8

- Nhà thầu phải có trách nhiệm phải thực hiện các thí nghiệm phục vụ cho các
hoạt động kiểm tra nghiệm thu theo số lượng trong quy định nghiệm thu, mọi chi phí
do nhà thầu chịu, chi phí này được hiểu là đã tín trong giá dự thầu.
- Chi phí các thí nghiệm theo yêu cầu của Chủ đầu tư, Ban quản lý, Tổ chức
giám định để kiểm tra xác suất, kiểm tra đối chứng các loại vật liệu, bán thành phẩm
và thành phẩm đưa vào công trình do Nhà thầu chi trả.
12. Yêu cầu khác căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu:
- Nhà thầu thực hiện đúng quy trình thi công và nghiệm thu theo quy định hiện
hành.
- Thực hiện đúng theo quy định của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày
18/6/2014 và Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ.
II. Các yêu cầu khác:
1. Các chỉ dẫn liên quan đến thay đổi thiết kế và nghiệm thu thanh toán
các phần thay đổi:
a. Thay đổi.
Khi xuất hiện những yêu cầu phải thay đổi thiết kế công trình, sau khi thống
nhất, Bên mời thầu sẽ có những thay đổi bổ sung cần thiết về thiết kế, chất lượng, số
lượng các hạng mục công trình cụ thể:
- Tăng hoặc giảm khối lượng bất kỳ một công việc nào trong hợp đồng
- Bỏ hẳn một việc nào đó
- Thay đổi một đặc tính kỹ thuật hoặc chất lượng một công việc nào đó.
- Thay đổi định vị, cao độ, kích thước
- Bổ sung một số công việc để hoàn chỉnh hạng mục.
- Thay đổi trình tự hoặc thời gian thi công.
Những thay đổi này nếu do lỗi của nhà thầu thì nhà thầu phải chịu chi phí phát
sinh. Nếu do yêu cầu của bên mời thầu thì bên mời thầu chịu trách nhiệm.
b. Lập dự toán các thay đổi để bổ sung hợp đồng.
Toàn bộ các thay đổi ở mục a nói trên phải có thiết kế và dự toán bổ sung được cấp
có thẩm quyền của bên mời thầu phê duyệt. Dự toán bổ sung được lập dựa trên cơ sở khối
lượng thực tế và đơn giá mà nhà thầu áp dụng trong bảng giá dự thầu, nếu trong bảng giá
dự thầu không có đơn giá các công việc của dự toán bổ sung thì các đơn giá này sẽ được
tính cơ sở các đơn giá tương tự đã có trong dự toán.
c. Nghiệm thu, thanh toán phần thay đổi.
Theo khối lượng thi công và không vượt thiết kế và dự toán bổ sung được cấp
có thẩm quyền của bên mời thầu phê duyệt.
2. Các chỉ dẫn khác:
a. Điện nước cho thi công và hạ tầng kỹ thuật khác.
- Hệ thống hạ tầng kỹ thuật cho thi công (đường thi công, chỗ ở CBCNV tại
công trường, điện nước thi công...) thuộc trách nhiệm và chi phí của nhà thầu.
- Nhà thầu chịu trách nhiệm về đường phục vụ thi công, giấy phép cho các loại
xe, máy và các vấn đề liên quan khác.

9

- Nhà thầu phải chịu mọi khoản chi phí để được phép đi qua đặc biệt hoặc tạm
thời đến công trường. Nhà thầu cũng phải tự đài thọ khoản chi phí để có thêm điều
kiện thuận lợi ở ngoài công trường cần thiết để phục vụ công trình.
- Nhà thầu phải tự khai thác nguồn điện, nguồn nước phục vụ cho việc thi công
của mình. Nhà thầu phải chịu các chi phí đấu nối và chi phí sử dụng điện, nước cho thi
công.
- Việc triển khai điện, nước phục vụ thi công phải đảm boả an toàn tuyệt đối.
Mọi tại nạn có liên quan nhà thầu phải chịu trách nhiệm hoàn toàn.
b. Hàng rào tạm, bao che, bảng hiệu.
- Hàng rào tạm, bao che, bảng hiệu nhằm đảm bảo an ninh, an toàn lao động, vệ
sinh môi trường và mỹ quan khu vực.
- Chi phí cho những phần công việc nêu trên do nhà thầu chịu.
c. Định vị công trình.
- Nhà thầu chịu trách nhiệm:
+ Định vị chính các công trình so với điểm gốc, so với tuyến độ cao quy định.
+ Hiệu chỉnh, vị trí cao độ, tuyến, kích thước toàn bộ công trình.
+ Cung cấp toàn bộ thiết bị, lao động, phụ kiện cần thiết liên quan đến trách
nhiệm nêu trên.
- Trong quá trình thi công, nếu xuất hiện bất kỳ những sai lệch nào về vị trí, cao
độ tuyến hoặc kích thước của phần thi công thì nhà thầu phải khắc phục ngay những
sai lệch đó bằng chi phí của mình theo yêu cầu của giám sát thi công. Trừ trường hợp
những sai lệch này là do Bên mời thầu cung cấp sai số liệu.
- Việc kiểm tra công tác định vị của giám sát thi công không làm thay đổi trách
nhiệm của nhà thầu về công tác định vị. Do đó nhà thầu phải bảo vệ toàn bộ các cọc
dấu, cọc mốc và các vị trí sử dụng được trong khi định vị công trình.
d. Công trình hiện có, công trình công cộng và kế cận.
- Toàn bộ hoạt động để hoàn thành xây lắp công trình phải đảm bảo không làm
hư hỏng các công trình hiện có, công trình công cộng và công trình kế cận và không
làm trở ngại đến các hoạt động, công tác của các đơn vị khác xung quanh mặt bằng
công trình.
e. Giám sát thi công.
- Giám sát thi công do Bên mời thầu chỉ định và có thể giao quyền hạn: Thay
mặt Bên mời thầu giám sát việc thi công của nhà thầu; ký biên bản nghiệm thu kỹ
thuật, khối lượng công việc; kiểm tra vật tư thiết bị đưa vào xây lắp cho công trình....
- Giám sát thi công có quyền đình chỉ thi công khi phát hiện Nhà thầu không
tuân thủ thiết kế. Không nghiệm thu những phần việc không đạt tiêu chuẩn kỹ thuật
chất lượng hoặc sai về quy cách, chất lượng, vật liệu...
- Giám sát thi công có quyền yêu cầu Nhà thầu sa thải khỏi công trường bất kỳ
người nào có hành vi sai phạm hoặc làm ảnh hưởng đến chất lượng công trình.
f. Nghiệm thu.
- Công tác nghiệm thu được thực hiện theo quy định về nghiệm thu công trình
xây dựng hiện hành của Nhà nước.
10

- Nhà thầu phải lập bản vẽ hoàn công cho tất cả các công việc và hoàn chỉnh hồ
sơ nghiệm thu.
- Biên bản nghiệm thu hoàn thành công việc xây lắp sẽ được cấp cho Nhà thầu khi
toàn bộ công trình được hoàn thành thoả mãn yêu cầu thiết kế và các điều kiện thử
nghiệm bàn giao và sau khi hoàn thành công việc chạy thử máy móc thiết bị.
- Biên bản nghiệm thu cuối cùng là biên bản được cấp cho Nhà thầu khi Nhà
thầu hoàn thành việc bảo hành công trình.
3. Yêu cầu về đặc tính kỹ thuật của thiết bị:
STT

TÊN

I
A

MODULE XỬ LÝ CHÍNH
Hạng mục bể xử lý

1

Bể thu gom

2

Bể điều hòa

3

Bể Anoxic

4

Bể MBBR

5

Bể Aerotank

6

Bể lắng sinh học

7

Bể chứa bùn

8
II
A

Nhà đặt thiết bị, bồn hóa chất
PHẦN THIẾT BỊ
Hố thu gom

1

Bơm hố thu gom

2

Phao đo mực nước

B

Bể điều hòa

1

Bơm bể điều hòa

ĐẶC TÍNH
KỸ THUẬT

- Kích thước: Theo bản vẽ xây dựng
- Vật liệu: BTCT
- Kích thước: 800x500x2800 mm
- Vật liệu: Thép CT3, bên trong sơn epoxy 02
lớp, bên ngoài sơn epoxy chống rỉ, sơn trang trí
- Kích thước: 800x500x2800 mm
- Vật liệu: Thép CT3, bên trong sơn epoxy 02
lớp, bên ngoài sơn epoxy chống rỉ, sơn trang trí
- Kích thước: 800x500x2800 mm
- Vật liệu: Thép CT3, bên trong sơn epoxy 02
lớp, bên ngoài sơn epoxy chống rỉ, sơn trang trí
- Kích thước: 1000x500x2800 mm
- Vật liệu: Thép CT3, bên trong sơn epoxy 02
lớp, bên ngoài sơn epoxy chống rỉ, sơn trang trí
- Kích thước: 1000x500x2800 mm
- Vật liệu: Thép CT3, bên trong sơn epoxy 02
lớp, bên ngoài sơn epoxy chống rỉ, sơn trang trí
- Kích thước: 800x500x2800 mm
- Vật liệu: Thép CT3, bên trong sơn epoxy 02
lớp, bên ngoài sơn epoxy chống rỉ

- Dạng: bơm chìm
- Q = 140L/phút , H = 7 m
- Điện áp: 0.15 kw/240V/1pha
- Cấp độ bảo vệ: IP68
- Chuẩn cách điện: lớp F
- Vật liệu: Vỏ: inox 304, cánh bằng gang FCD400, trục inox 304
- Đầu nối DN 32
- Loại: phao nổi
- Cấp bảo vệ IP68
- Cáp 3m
- Dạng: bơm chìm- Q = 82L/phút , H = 4 mĐiện áp: 0.15 kw/240V/1pha- Cấp độ bảo vệ:
IP68- Chuẩn cách điện: lớp F- Vật liệu: Vỏ:
11

2

Hệ phân phối khí bể điều hòa

3

Phao đo mực nước

C

Bể Anoxic

1

Hệ thống khuấy trộn

D

Bể MBBR - Aerotank

1

Giá thể sinh học

2

Lưới chắn giá thể sinh học

3

Đĩa phân phối khí bể sinh học

4

Bơm nước thải tuần hoàn
anoxic

5

Bơm hóa chất dinh dưỡng

6

Bồn pha chế hóa chất dinh
dưỡng

7

Máy thổi khí

E

Bể lắng sinh học
Ống trung tâm bể lắng sinh
học
Máng răng cưa thu nước, tấm
chắn bọt

1
2

3

Bơm bùn sinh học

F

Bể khử trùng

inox 304, cánh bằng gang FCD-400, trục inox
304- Đầu nối DN 32- Xích kéo bơm : Inox 304
- Xáo trộn thành phần nước thải
- Vật liệu: nhưa uPVC
- Loại: phao nổi
- Cấp bảo vệ IP68
- Cáp 3m
- Tạo môi trường thiếu khí
- Vật liệu: nhưa uPVC
- Vật liệu: plastics (PE, PP, + additives)
- Đường kính: 18-30mm
- Dày: 0.8-1.2mm
- Diện tích tiếp xúc: 5,500m2/m3
- Vật liệu : SUS304
- Loại: bọt khí tinh
- Đường kính: 270mm
- Lưu lượng tối đa: 1 - 10 m³/h
- Dạng: bơm chìm
- Q = 82L/phút , H = 4 m
- Điện áp: 0.15 kw/240V/1pha
- Cấp độ bảo vệ: IP68
- Chuẩn cách điện: lớp F
- Vật liệu: Vỏ: inox 304, cánh bằng gang FCD400, trục inox 304
- Đầu nối DN 32
- xích kéo bơm : Inox 304
- Q=0-87 l/phút
- Điện áp 0,12kw/380V/3p
- Vật liệu: Nhựa
- Thể tích: 300 lít
Thông số kỹ thuật
- Lưu lượng max: 90 m3/h
- Dạng: Con sò
- Điện áp : 240V/1pha/50Hz; 0.4 kW
- Vật liêu: SUS 304, dày 1.2 mm
- Phụ kiện: SUS304
- Vật liêu: SUS 304, dày 1.2 mm
- Bát đỡ, phụ kiện: SUS304
- Dạng: bơm chìm
- Q = 82L/phút , H = 4 m
- Điện áp: 0.15 kw/240V/1pha
- Cấp độ bảo vệ: IP68
- Chuẩn cách điện: lớp F
- Vật liệu: Vỏ: inox 304, cánh bằng gang FCD400, trục inox 304
- Đầu nối DN 32
- xích kéo bơm: Inox 304

12

1
2
3
G

1

III

1

IV
1
2
3
4
5
6

Bơm hóa chất khử trùng
Bồn pha chế hóa chất khử
trùng
Thiết bị trộn hóa chất
Hệ thống đường ống công
nghệ

Hệ thống đường ống công
nghệ

- Q=0-87 l/phút - Điện áp 0,12kw/380V/3p
- Vật liệu: Nhựa
- Thể tích: 300 lít
- Vật liệu: inox 304
- Ống dẫn khí trên cạn : Sắt tráng kẽm
- Ống dẫn khí dưới nước: uPVC
- Ống dẫn nước, bùn, hóa chất : uPVC
- Ống lọc bùn: uPVC
- Phụ kiện, valve, co, tê: có chất liệu tương ứng
với đường ống
- Giá đỡ, tắc kê, bu lông: SUS304

PHẦN HỆ THỐNG ĐIỆN
Tủ điện điều khiển + Hệ thống
cáp động lực

- Tủ điện điều khiển: Thép sơn tĩnh điện
- Vật tư cho tủ điện: Rơ le trung gian, rơ le bảo
vệ mất pha, đèn báo pha, đèn báo sự cố, đèn
báo on, off quá tải, công tắc 3 vị trí, cáp
- Ống đi dây điện.

KINH PHÍ NUÔI CẤY VI
SINH, VẬN HÀNH, PHÂN
TÍCH MẪU
Chi phí bùn hoạt tính
Men vi sinh
Chi phí nhân công vận hành
Chi phí hóa chất
Chi phí lấy mẫu
Chi phí vận chuyển, nhân
công lắp đặt

4. Hướng dẫn sử dụng, chuyển giao công nghệ:
Tổ chức tập huấn, hướng dẫn sử dụng hệ thống xử lý nước thải cho bộ phận vận
hành của chủ đầu tư đến khi thành thạo;
5. Nghiệm thu hoàn thành bàn giao đối với hệ thống xử lý nước thải:
 Lấy mẫu nghiệm thu nội bộ
 Lập hồ sơ quản lý chất lượng thi công công trình:
1. Bản vẽ hoàn công (có danh mục bản vẽ kèm theo)
2. Các kế hoạch, biện pháp kiểm tra, kiểm soát chất lượng thi công xây dựng công
trình.
3. Các chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa, nhãn mác hàng hóa, tại liệu công
bố tiêu chuẩn áp dụng đối với sản phẩm, hàng hóa; chứng nhận hợp quy, công
bố hợp quy, thông báo tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy của cơ quan chuyên
ngành; chứng nhận hợp chuẩn (nếu có) theo quy định của Luật chất lượng sản
phẩm hàng hóa.
4. Các kết quả quan trắc, đo đạc, thì nghiệm trong quá trình thi công và quan trắc
trong quá trình vận hành.
13

5. Các biên bản nghiệm thu công việc xây dựng, nghiệm thu bộ phận hoặc giai
đoạn công trình (nếu có) trong quá trình thi công xây dựng.
6. Các kết quả thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng công trình, thì nghiệm
khả năng chịu lực kết cấu xây dựng (nếu có)
7. Lý lịch thiết bị lắp đặt trong công trình. (Catalogue)
8. Quy trình vận hành, khai thác công trình; quy trình bảo trì công trình.
 Thực hiện tất cả các thủ tục và công việc liên quan cho đến khi có Giấy phép xả
thải.
III. Các bản vẽ
Liệt kê các bản vẽ.
STT
1

Ký hiệu

Tên bản vẽ

Phiên bản / ngày phát hành

01 bộ hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công được phê duyệt

14

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Lấy ý kiến về thời gian tham dự tọa đàm tư vấn đấu thầu online

Thống kê
  • 5002 dự án đang đợi nhà thầu
  • 576 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 585 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 13689 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 15638 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây