Thông báo mời thầu

Thi công xây dựng công trình

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Tìm thấy: 22:32 17/10/2020
Số TBMT
20201046394-00
Công bố
22:22 17/10/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Xây lắp
Tên dự án
Đường GTNT Én Nội, xã Vĩnh Phong, huyện Bảo Lâm, tỉnh Cao Bằng
Hình thức
Đăng lần đầu
Gói thầu
Thi công xây dựng công trình
Chủ đầu tư
Ủy ban nhân dân huyện Bảo Lâm, tỉnh Cao Bằng; Địa chỉ: Khu 4, thị trấn Pác Miầu, huyện Bảo Lâm, tỉnh Cao Bằng; Điện thoại: 02063885019
Phân loại
Dự án đầu tư phát triển
Nguồn vốn
Nguồn ngân sách hỗ trợ thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016-2020 (Chương trình 30a), nhân dân đóng góp và các nguồn vốn hợp pháp khác
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu công trình: Đường GTNT Én Nội, xã Vĩnh Phong, huyện Bảo Lâm, tỉnh Cao Bằng
Phương thức
Một giai đoạn một túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Đấu thầu rộng rãi trong nước
Thực hiện tại
Tỉnh Cao Bằng

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
22:22 17/10/2020
đến
08:00 28/10/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
08:00 28/10/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
35.000.000 VND
Bằng chữ
Ba mươi lăm triệu đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "Thi công xây dựng công trình". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "Thi công xây dựng công trình" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 27

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

**Chương V. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT**

**I. Giới thiệu về gói thầu**

**1. Phạm vi công việc của gói thầu.**

Toàn bộ khối lượng xây lắp các hạng mục công trình theo hồ sơ thiết kế
bản vẽ thi công được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

**2. Thời hạn hoàn thành**.

Yêu cầu tiến độ hoàn thành toàn bộ các hạng mục nêu trên là **05 tháng**
(được tính từ ngày bàn giao mặt bằng cho nhà thầu thi công đến lúc bàn
giao, nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng).

**II. Yêu cầu về kỹ thuật**

Nhà thầu phải tuân thủ theo các yêu cầu kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật thể
hiện trên bản vẽ thiết kế thi công. Ngoài ra, nhà thầu còn phải thực
hiện các công việc cần thiết trong quá trình xây dựng theo quy định của
pháp luật về xây dựng bao gồm tổ chức thi công, giám sát, nghiệm thu,
thử nghiệm, an toàn lao động, vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ,
huy động thiết bị, kiểm tra, giám sát chất lượng và các yêu cầu khác
(nếu có).

**1. Quy trình, quy phạm áp dụng cho việc thi công, nghiệm thu công
trình**

+---------+---------------------------------------+------------------+
| **STT** | **Tên quy chuẩn, tiêu chuẩn** | **Ký hiệu** |
+---------+---------------------------------------+------------------+
| 1. | Công tác trắc địa trong xây dựng công | TCVN 9398:2012 |
| | trình - Yêu cầu chung | |
+---------+---------------------------------------+------------------+
| 2. | Tổ chức thi công | TCVN 4055-2012 |
+---------+---------------------------------------+------------------+
| 3. | Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép | TCVN 4453-1995 |
| | toàn khối-Quy phạm thi công và nghiệm | |
| | thu (trừ mục 6.8 được thay thế bởi | |
| | TCVNXD 305:2004) | |
+---------+---------------------------------------+------------------+
| 4. | Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - | TCVN 5574 : 2012 |
| | tiêu chuẩn thiết kế | |
+---------+---------------------------------------+------------------+
| 5. | Kết cấu Bê tông và Bê tông cốt thép | TCVN 9115:2012 |
| | lắp ghép - Quy phạm thi công và | |
| | nghiệm thu | |
+---------+---------------------------------------+------------------+
| 6. | Hỗn hợp Bê tông trộn sẵn - Các yêu | TCVN 9340:2012 |
| | cầu cơ bản đánh giá chất lượng và | |
| | nghiệm thu | |
+---------+---------------------------------------+------------------+
| 7. | Bê tông nặng - Yêu cầu dưỡng ẩm tự | TCVN 8828:2011 |
| | nhiên | |
+---------+---------------------------------------+------------------+
| 8. | Bê tông nặng - lấy mẫu chế tạo và bảo | TCVN 3105-1993 |
| | dưỡng mẫu. | |
+---------+---------------------------------------+------------------+
| 9. | Bê tông khối lớn - Quy phạm thi công | TCVNXD 305:2004 |
| | và nghiệm thu (thay thế mục 6.8 của | |
| | TCVN 4453-1995) | |
+---------+---------------------------------------+------------------+
| 10. | Bê tông nặng - phương pháp thử độ sụt | TCVN 3106-1993 |
+---------+---------------------------------------+------------------+
| 11. | Bê tông. Kiểm tra đánh giá độ bền. | TCVN- 5540-1991 |
| | Qui định chung | |
+---------+---------------------------------------+------------------+
| 12. | Cốt thép bê tông | TCVN 1651-1-2008 |
+---------+---------------------------------------+------------------+
| 13. | Thép cốt bê tông - Thép vằn | TCVN 1651-2-2008 |
+---------+---------------------------------------+------------------+
| 14. | Thép cốt bê tông - Lưới thép hàn | TCVN 1651-3-2008 |
+---------+---------------------------------------+------------------+
| 15. | Lưới thép hàn dùng trong kết cấu Bê | TCVN 9391:2012 |
| | tông cốt thép - Tiêu chuẩn thiết kế | |
| | thi công lắp đặt và nghiệm thu | |
+---------+---------------------------------------+------------------+
| 16. | Xi măng Pooc lăng | TCVN- 2682-2009 |
+---------+---------------------------------------+------------------+
| 17. | Xi măng Poóc lăng hỗn hợp - Yêu cầu | TCVN 6260:1997 |
| | kỹ thuật | |
+---------+---------------------------------------+------------------+
| 18. | Cát xây dựng. Yêu cầu kỹ thuật | TCVN 7570:2006 |
+---------+---------------------------------------+------------------+
| 19. | Đá dăm, sỏi dùng trong trong xây | TCVN 7570:2006 |
| | dựng. Yêu cầu kỹ thuật | |
+---------+---------------------------------------+------------------+
| 20. | Vữa xây dựng. Yêu cầu kỹ thuật | TCVN 4314:2012 |
+---------+---------------------------------------+------------------+
| 21. | Cốt liệu cho bê tông và vữa - Yêu cầu | TCVN 7570:2006 |
| | kỹ thuật | |
+---------+---------------------------------------+------------------+
| 22. | Cốt liệu cho bê tông và vữa - Các | TCVN 7572:2006 |
| | phương pháp thử | |
+---------+---------------------------------------+------------------+
| 23. | Kết cấu gạch đá. Quy phạm thi công và | TCVN 4085:2011 |
| | nghiệm thu | |
+---------+---------------------------------------+------------------+
| 24. | Công tác hoàn thiện xây dựng. Qui | TCVN 9377-3:2012 |
| | phạm thi công và nghiệm thu | |
+---------+---------------------------------------+------------------+
| 25. | An toàn thi công cầu | TCVN 8774:2012 |
+---------+---------------------------------------+------------------+
| 26. | Nền đường ô tô. Thi công và nghiệm | TCVN 9436:2012 |
| | thu | |
+---------+---------------------------------------+------------------+
| 27. | Dàn giáo- Các yêu cầu về an toàn | TCXDVN 296.2004 |
+---------+---------------------------------------+------------------+
| 28. | Công tác hoàn thiện mặt bằng xây dựng | TCVN 4516-88 |
+---------+---------------------------------------+------------------+
| 29. | Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây | TCVN 5308 : 1991 |
| | dựng | |
+---------+---------------------------------------+------------------+
| 30. | Hệ thống tiêu chuẩn an toàn lao động. | TCVN- 2287-78 |
| | Qui định cơ bản | |
+---------+---------------------------------------+------------------+
| 31. | Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công | QCVN 07:2010/BXD |
| | trình Hạ tầng kỹ thuật đô thị | |
+---------+---------------------------------------+------------------+

\* Ngoài ra Nhà thầu còn phải tuân thủ các quy định theo các văn bản
hướng dẫn của Nhà nước hiện hành, bao gồm:

\- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về Quản lý dự
án đầu tư xây dựng;

\- Nghi định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về Quản lý
chất lượng và bảo trì công trình xây dựng.

\- Các văn bản pháp luật hiện hành có liên quan.

**2. Yêu cầu về tổ chức kỹ thuật thi công, giám sát**

**a. Định vị công trình và công tác đất:**

*a.1 Yêu cầu công tác trắc địa*

Nhà thầu trước khi thi công cần kiểm tra lại toàn bộ các tim, định vị
tuyến và các cọc mốc chuẩn do Chủ đầu tư và đơn vị tư vấn thiết kế bàn
giao. Mọi sự sai lệch phải thông báo bằng văn bản cho Chủ đầu tư để điều
chỉnh.

Nhà thầu phải thiết lập hệ thống các mốc cố định bằng BTCT (theo dạng ô
lưới, dạng tuyến) chắc chắn đảm bảo không bị xê dịch trong suốt quá
trình thi công (để lập lưới khống chế cao độ, khống chế mặt bằng), các
mốc này được bố trí nằm ngoài phạm vi công trình sao cho việc kiểm tra
vị trí khác được thực hiện dễ dàng.

Trong quá trình thi công luôn kiểm tra trắc dọc theo độ cao, khống chế
sai số theo chiều thẳng đứng, cao trình các bộ phận của hạng mục công
trình.

Thiết bị trắc đạc phải đạt độ chính xác theo quy định và phải có chứng
chỉ kiểm tra chất lượng của cơ quan có thẩm quyền cho phép sử dụng.

\* Các mốc thi công:

Sau khi nhận bàn giao mặt bằng thi công, nhà thầu phải có trách nhiệm
bảo quản mốc tọa độ và cao độ dùng cho thi công đồng thời xây dựng các
mốc phụ để có thể khôi phục lại các mốc có thể bị thất lạc hoặc hư hỏng
trong quá trình thi công.

*a.2 Yêu cầu về công tác thi công đất*

\* Công tác dọn mặt bằng:

Công việc này bao gồm việc phát quang, đào đất và di chuyển những cây
cỏ, mảnh vụn và đất trong phạm vi hồ sơ thiết kế quy định và theo yêu
cầu của kỹ sư tư vấn ra khỏi phạm vi công trường.

Nhà thầu phải có trách nhiệm giữ gìn mọi vật được chỉ định giữ lại.

Mọi vật liệu thừa, thải từ công việc này phải được vận chuyển và đổ đi
với sự đồng ý của kỹ sư tư vấn.

*a.2.1 Yêu cầu về công tác đào đất*

Nhà thầu phải dùng máy kinh vĩ kiểm tra lại các mốc, cao độ cần đào tại
từng vị trí trước khi thi công để xác định chính xác vị trí cần đào đúng
theo hồ sơ thiết kế.

Xác định phương án đào, sơ đồ và tuyến đào đất cụ thể trên mặt bằng công
trình và phương án phối hợp giữa việc đào và việc vận chuyển đất đào
thừa ra khỏi công trường.

Nhà thầu phải có biện pháp bảo đảm ổn định mái dốc taluy trong suốt quá
trình thi công cho đến khi thi công mái dốc taluy theo đúng thiết kế.

Trong quá trình thi công nhà thầu phải có biện pháp tiêu nước mặt và an
toàn cho người, thiết bị máy móc.

Tổ chức nghiệm thu công tác đất như sau:

\- Đo cao độ thiết kế nền đào bằng máy thuỷ bình.

\- Đo kích thước hình học bằng thước thép.

*a.2.2 Yêu cầu về công tác đắp đất*

Đất dùng để đắp nền phải được phòng thí nghiệm có đầy đủ năng lực, có tư
cách pháp nhân do Bộ xây dựng cấp làm các việc thí nghiệm, kiểm tra đảm
bảo các tiêu chuẩn mà hồ sơ thiết kế đề ra như chất lượng đất, độ ẩm
tiêu chuẩn của đất. Đất dùng để đắp phải đảm bảo được cường độ và độ ổn
định lâu dài và độ lún nhỏ nhất cho công trình.

Đất sau khi thí nghiệm kiểm tra đảm bảo yêu cầu cho đắp được vận chuyển
và san gạt thành từng lớp dày 20 -- 30cm, dùng máy lu từng lớp đạt độ
chặt theo hồ sơ thiết kế trước khi tiến hành san gạt lớp đất tiếp theo.
Trước khi thi công hàng loạt nhà thầu phải thi công các đoạn thí điểm để
áp dụng cho từng loại vật liệu đất đắp. Đệ trình với kỹ sư tư vấn giám
sát bao gồm: Trình tự san vật liệu, tốc độ lu ở các giai đoạn, số lượt
lu yêu cầu và độ ẩm tốt nhất. Các thông số đạt yêu cầu sẽ được ghi lại
áp dụng trong suốt thời gian thi công.

Độ chặt của đất đắp, đất nền phải được phòng thí nghiệm có đầy đủ năng
lực, có tư cách pháp nhân do Bộ xây dựng cấp thí nghiệm kiểm tra để làm
căn cứ cho công tác nghiệm thu.

**b. Yêu cầu công tác thi công nền đường:**

b.1 Thi công nền đường đào:

Chuẩn bị mặt bằng thi công; lên ga đường; đào nền đường đến cao độ đáy
khuôn đường ( đào cả phần lề đường) và rãnh dọc đổ đất đúng nơi quy định
hoặc điều phối sang phần đắp. Hoàn thiện nền đào theo đúng kích thước
mặt cắt ngang, yêu cầu kỹ thuật. Khi thi công dùng tổ hợp máy đào, máy
ủi, ô tô tự đổ 5T. Hướng thi công theo phương pháp thi công tuần tự.

b.2 Thi công nền đường đắp:

Chuẩn bị mặt bằng thi công, lên ga đường, đánh cấp, dọn cỏ, vét hữu cơ,
đào bỏ gốc cây \..., Đất đắp đạt tiêu chuẩn được đổ thành từng đống và
san gạt theo từng lớp, chiều dày mỗi lớp 20 - 25 cm, Lu lèn từng lớp tới
độ chặt yêu cầu, nghiệm thu lớp đắp rồi tiến hành đắp tiếp lớp tiếp theo
đến cao độ yêu cầu. Riêng lớp đất dày 30 cm đưới đáy móng phải đầm đạt
độ chặt k = 0,90, Hoàn thiện nền đường đắp theo yêu cầu kỹ thuật. Dùng
tổ hợp máy đào bánh lốp, lu bánh thép tĩnh, lu rung, máy san, ô tô tự đổ
5T, xe tưới nước, đầm cóc\...b.2.4 Công tác lắp ghép các kết cấu BT và
BTCT lắp ghép:

b.3 Yêu cầu về công tác bê tông

\* Vật liệu - thành phần: Bê tông kết cấu thông thường sẽ được sản xuất
từ các vật liệu thành phần sau: Xi măng Porland thỏa mãn các yêu cầu của
TCVN 2682 - 2009; cốt liệu dùng cho bê tông thỏa mãn các yêu cầu của
TCVN 7570-2006.

\- Xi măng: Xi măng Porland PC30 theo tiêu chuẩn TCVN 2682 - 2009

Không được phép sử dụng loại xi măng khác.

\- Cốt liệu: Cốt liệu sử dụng trong công trình phải thỏa mãn các yêu cầu
của TCVN 7570-2006.

\+ Cát: thỏa mãn các yêu cầu TCVN 7570-2006

\+ Đá dăm: thỏa mãn các yêu cầu TCVN 7570-2006

\+ Cấp phối cốt liệu: Cấp phối cốt liệu cho công tác bê tông cốt thép
được thực hiện theo TCVN 7570-2006. Sau khi thiết kế xong thành phần cấp
phối bê tông Nhà thầu phải tiến hành lấy mẫu thí nghiệm trực tiếp tại
hiện trường để kiểm tính.

\+ Thử và nghiệm thu cốt liệu: Mẫu cốt liệu đúng tiêu chuẩn do Nhà thầu
đệ trình sau khi được phê chuẩn sẽ lưu lại tại công trường làm chuẩn so
sánh với các đợt cấp về sau trong quá trình thì công. Bất kỳ cốt liệu
nào không được nghiệm thu sẽ phải chuyển khỏi công trường.

\- Nước: Nước sử dụng cho công tác bê tôg phải sạch và không chứa các
tạp chất có hại. Tốt nhất là sử dụng nước từ nguồn nước sạch.

\* Hỗn hợp bê tông: Nhà thầu phải trình GSKTCT bản thiết kế hỗn hợp bê
tông được sử dụng trong công trình để GSKTCT xem xét trước khi sử dụng.
Bảng thiết kế này bao gồm những chi tiết sau: Lọai và nguồn xi măng;
lọai và nguồn cốt liệu; biểu đồ thành phần hạt cát và đá dăm; tỷ lệ nước
- xi măng theo trọng lượng; độ sụt quy định cho hỗn hợp bê tông khi thi
công; thành phần vật liệu cho 1m3 bê tông.

\- Đổ bê tông

\+ Không được tiến hành đổ bê tông vào phần công trình nào mà chưa có
bản nghiệm thu cốt thép và ván khuôn.

\+ Bê tông đổ vào công trình theo phương thức đựoc quy định và được đầm
chặt bằng tay hay bằng máy. Chiều dầy một lớp đổ trong ván khuôn không
được quá 40cm đối với kết cấu cột và dầm sâu. Không được dùng đầm để
chuyển bê tông từ nơi này đến nơi khác. Khi đổ BT vào các kết cấu có ván
khuôn phức tạp có mật độ thép dày, BT phải đổ thành lớp nằm ngang với
chiều dày không quá 15 cm đầm một lần.

\+ Không được ngừng qúa trình đổ bê tông liền khối theo phần khối thiết
kế đã quy định. Nếu bị dừng do nguyên nhân không thể xác định trước thì
phải có báo cáo lập tại hiện trường chỉ rõ vị trí, ngày, giờ để có giải
pháp xử lý. Việc đổ BT phải được tiến hành liên tục, chỉ ngừng khi có
mạch ngừng theo quy phạm cho phép.

\+ Đầm bê tông: Sử dụng đầm bàn hay đầm sâu bê tông theo đúng hướng dẫn
trong Quy phạm kỹ thuật của Việt Nam.

\+ Bê tông được trộn bằng máy công suất lớn (bê tông trạm trộn) hoặc
bằng máy trộn nhỏ (cho phần có khối lượng nhỏ) phải đảm bảo phân phối
vật liệu đồng đều.

\+ Yêu cầu khối BT sau khi đổ không được phân tầng rỗ mặt hoặc trắng mặt
BT.

\* Bảo dưỡng bê tông

\- Ngay sau khi bê tông được đổ và hoàn thiện bề mặt, phải áp dụng các
biện pháp bảo vệ bề mặt bê tông chống tác dụng trực tiếp của ánh sáng
mặt trời. Thông thường sau một ngày có thể phủ và giữ ẩm bề mặt bằng bao
đay sạch, giấy chống thấm, tấm platstic, hoặc nếu điều kiện cho phép thì
phun màng mỏng chống thấm lên bề mặt bê tông.

\- Bê tông được dưỡng hộ liên tục ít nhất 7 ngày và được tưới nước trong
suốt thời gian đó. Nếu sau khi tháo ván khuôn, các lỗ rỗng và lỗ tổ ong
bị thấm nước thì phải đục lỗ các phần rỗng sau đó chèn bằng hỗn hợp bê
tông chất lượng dính bám cao hơn.

\* Thủ tục thử nghiệm bê tông

\- Sau khi tiến hành đổ bê tông công trình, phải lấy mẫu bê tông công
trình tại chính nơi đang đổ bê tông. Mẫu lấy phải ghi rõ ngày tháng,
công trình, độ sụt. Báo cáo kết quả thí nghiệm công trình là một bộ phận
của công tác bàn giao công trìn. Công tác lấy mẫu, dưỡng hộ và thí
nghiệm thực hiện theo các tiêu chuẩn TCVN 3105 - 1993. Mỗi tổ mẫu thí
nghiệm gồm 6 viên kích thước tiêu chuẩn: 3 viên thí nghiệm ở tuổi 7 ngày
và 3 viên thí nghiệm ở tuổi 28 ngày.

\* Mặt ngoài của bê tông: Ngay sau khi tháo ván khuôn, phải tiến hành
hoàn thiện càng sớm càng tốt mặt bề ngoài cuả bê tông. Ba via cần phải
loại cẩn thận và các lỗ rỗng phải được lấp đầy bằng vữa xi măng.

\* Ván khuôn:

Ván khuôn phải là ván khuôn thép, có thể làm bằng gỗ cho các cấu kiện
nhỏ, các khe hở dùng vữa chít kín, đủ cứng để giữ vị trí trong khi đổ BT
cũng như giữ BT khỏi mất nước, tại vị trí thành ván khuôn phải được đóng
gông hoặc cố định sao cho bất biến hình và neo vào các vật cứng cố định.
Sau khi đổ xong 8 tiếng phải thực hiện chế độ bảo dưỡng BT theo quy
phạm, khi tháo dỡ cốp pha không được làm hư hỏng BT và va chạm mạnh làm
ảnh hưởng tới quá trình đông kết của BT.

\- Khi đúc ống cống hoặc tấm bản phải kiểm tra cốt thép, ván khuôn phải
đảm bảo kích thước hình học, chú ý đến mặt phẳng miệng cống và tấm bản
để thuận lợi trong việc lắp ghép. Vật liệu ống cống và tầm bản phải đúng
với vật liệu đã thí nghiệm tỷ lệ pha trộn theo thiết kế có lấy mẫu kiểm
tra, đúc xong bảo dưỡng 14 ngày, khi ống cống và tấm bản đủ cường độ R
28 thì mới tiến hành lắp đặt.

Đối với cống: Tiến hành thi công riêng nửa cống một, hạ lưu thi công
trước thượng lưu thi công sau, vật liệu thi công được tập kết theo tiến
độ từng hạng mục công trình và được bố trí gọn về nửa phần đang thi
công.

Về công tác đắp đất và đầm lèn: Trước lúc đắp đất phải kiểm tra chất
lượng của công tác lắp đặt, kiểm tra đạt thì mới tiến hành đắp đất, đất
dùng để đắp phải đồng nhất với đắp đất nền, tiến hành đắp từng lớp có
chiều dày từ 15 - 20cm, sử dụng đầm cóc từ 10-12 lượt/ điểm, kiểm tra độ
chặt từng lớp đạt hệ số đầm nén yêu cầu thì tiến hành đắp lớp trên kế
tiếp. Phương phảp kiểm tra độ chặt tương ứng như kiểm tra đất đắp nền.

\* Chế tạo và lắp đặt cốt thép:

Không sử dụng thép bị hư hỏng (cong, rỉ\...)

Thép trơn cuốn tròn phải được kéo thẳng bằng thiết bị kéo thép trước khi
sử dụng.

Cốt thép chế tạo phải có các tiêu chuẩn kỹ thuật phù hợp với quy định
trong bản vẽ thiết kế kỹ thuật và quy phạm tiêu chuẩn hiện hành.

Thép được gia công theo phương pháp uốn nguội.

Nối thép, neo thép phải theo đúng bản vẽ thiết kế kỹ thuật thi công,
thuyết minh kỹ thuật hoặc kỹ sư tư vấn cho phép.

Chiều dài nối, neo thép theo đúng tiêu chuẩn hiện hành.

\* Các vấn đề chung.

\- Toàn bộ cốt thép dùng cho công trình này là thép loại AI, AII, CI,
CII và phải thỏa mãn TCVN 5574 - 2012.

\- Nhà thầu phải cung cấp các chứng chỉ của nhà sản xuất hoặc người cung
cấp, các chứng chỉ thí nghiệm cần thiết cho Cán bộ Giám sát thi công
trước khi cốt thép đựơc đặt vào kết cấu công trình. Chi phí thí nghiệm
do Nhà thầu chịu.

\- Trong quá trình thi công, Cán bộ giám sát công trình có quyền yêu cầu
Nhà thầu thí nghiệm bổ xung (bằng chi phí của Nhà thầu ) các thử nghiệm
cần thiết bất chấp các kết qủa thử trước đã được nghiệm thu chấp thuận.

\* Lưu kho và làm sạch.

\- Toàn bộ cốt thép trước và sau khi uốn phải đặt dưới mái che và kê cao
ít nhất 45cm cách mặt đất.

\- Toàn bộ thép tròn đựơc phân loại thành từng khu riêng biệt trong kho
theo kích thước và chủng loại để nhận biết và sử dụng.

\- Cốt thép phải được làm sạch trước khi đặt vào khuôn và không được
dính dầu, mỡ hoặc các chất có hại khác khi đổ bê tông.

\* Cố định thép:

\- Cốt thép được đặt vào trong ván khuôn phải được cố định chống dịch
chuyển tại các vị trí chính xác trong bản vẽ. Tại các vị trí giao nhau,
phải buộc bằng sợi thép. Đai cốt và thanh nối liên kết chặt vào thép dọc
bằng buộc hoặc hàn chắc. Sợi thép buộc là loại sợi mềm đường kính 0,8mm
- 1mm. Đuôi buộc phải xoắn vào trong.

\* Nối thép: Thực hiện theo chỉ dẫn trên bản vẽ.

\* Hàn thép: Công tác hàn cốt thép được tiến hành phù hợp với TCVN
9392:2012

**c. Các giải pháp kỹ thuật chính và biện pháp tổ chức công trường.**

*c.1. Công tác xây dựng*

\- Biện pháp thi công phần đào đất, đắp đất, rãnh thoát nước, tấm đan
BTCT.

\- Biện pháp kỹ thuật đảm bảo an toàn lao động, an toàn cho thiết bị.

\- Biện pháp đảm bảo chất lượng thi công.

\- Biện pháp đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường.

*c.2. Biện pháp tổ chức công trường*

\- Biện pháp tổ chức thi công tổng thể và các biện pháp thi công chi
tiết nhằm đảm bảo tiến độ yêu cầu.

\- Biện pháp tổ chức bộ máy chỉ huy công trường.

\- Biện pháp tổ chức quản lý nhân lực, vật tư, thiết bị tại công trường.

\- Bố trí lao động, bậc thợ cho các công việc thực hiện tại công trường.

\- Biện pháp tổ chức quản lý chất lượng thi công.

\- Biện pháp tổ chức quản lý và vệ sinh môi trường và các điều kiện an
toàn lao động và an toàn về cháy nổ.

*c.3. Các công trình tạm:*

\- Nhà thầu phải chịu trách nhiệm về thiết kế, xây dựng, độ ổn định và
an toàn đầy đủ của mọi công trình tạm phục vụ thi công. Việc xây dựng và
tháo dỡ, vận chuyển khỏi công trường các công trình tạm phải đảm bảo
không ảnh hưởng tới kết cấu và tiến độ thi công các công trình chính.
Trong trường hợp cần thiết Nhà thầu phải nộp mọi hồ sơ thiết kế về công
trình tạm để phục vụ việc cấp phép thi công. Chi phí xây dựng các công
trình tạm do Nhà thầu chịu.

\- Nếu Nhà thầu muốn sử dụng mặt bằng xung quanh công trình (bên ngoài
khu vực thi công) làm mặt bằng thi công, thì Nhà thầu phải có trách
nhiệm thông báo, xin phép và đền bù mọi thiệt hại và thanh toán mọi phí
tổn có liên quan.

\- Nhà thầu phải có kế hoạch ngăn ngừa việc công nhân của mình sử dụng
các công trình phụ cận không thuộc sự quản lý của Nhà thầu. Khi xảy ra
tranh chấp Nhà thầu phải tự giải quyết và đền bù mọi thiệt hại do tranh
chấp gây nên.

*c.4. Việc bảo vệ nhà cửa tài sản của công trình hiện có và các công
trình xung quanh.*

\- Tại các khu vực có sự lưu thông đi lại, Nhà thầu phải lập biển báo để
báo hiệu các khu vực nguy hiểm. Đồng thời phải thông báo cho công nhân
của mình những công trình xây dựng tại các khu vực lân cận và phải đảm
bảo rằng sẽ không gây thiệt hại hoặc trở ngại gì cho tài sản, người và
hoạt động của các công trình xung quanh.

*c.5. Chất thải thi công và nước thải:*

\- Nhà thầu phải cung cấp, sửa chữa và điều chỉnh liên tục khi cần thiết
và bảo quản các kênh dẫn nước tạm, rãnh thoát nước mưa và các phương
tiện khác để thoát nước mặt và các loại nước thải khác.

\- Ở những nơi nước không chảy được vào các rãnh thoát nước bên đường
thì phải bố trí các bể lắng, bể chứa hoặc hình thức thu nước thải, nước
mưa khác theo yêu cầu.

\- Nhà thầu không được để nước thải, nước mưa chảy tràn ra đường và các
khu vực xung quanh gây ảnh hưởng xấu đến môi trường xung quanh.

\- Nhà thầu phải liên hệ được nơi để đổ đất thừa, phế thải xây dựng vị
trí đổ phải được Chính quyền địa phương cho phép. Bên Mời thầu không
chịu trách nhiệm với bất kỳ khiếu kiện nào của địa phương về việc đổ đất
và phế thải làm cản trở giao thông và ô nhiễm môi trường xung quanh.

\- Mặt bằng thi công phải luôn được dọn dẹp sạch sẽ hàng ngày tránh làm
ô nhiễm môi trường xung quanh.

\- Các vị trí đào nền có ảnh hưởng đến giao thông trong khu vực thì Nhà
thầu cần có các giải pháp khắc phục giao thông tạm thời không gây cản
trở giao thông và tránh gây tai nạn khi đi lại qua khu vực thi công.

*c.6. Tiếng ồn và chấn động:*

\- Những tiếng ồn và chấn động do việc thi công công trình gây ra phải
giảm đến tối thiểu trong giới hạn cho phép. Các máy móc công cụ, thiết
bị gây ồn chỉ được dùng ở những nơi và trong thời gian cho phép.

\- Nhà thầu phải công bố trong hồ sơ dự thầu là sẽ chỉ tiến hành những
công tác thi công gây ồn trong thời gian làm việc mà chính quyền địa
phương hoặc chủ đầu tư cho phép. Nhà thầu phải đưa ra những biện pháp
giảm thiểu tối đa tiếng ồn và chấn động do thi công công trình gây ra.

Nhà thầu phải chịu trách nhiệm hoàn toàn mọi thiệt hại trước Chủ đầu tư
nếu như công trình bị đình chỉ thi công do việc thi công gây ồn, chấn
động hoặc hư hại đến môi trường xung quanh.

**3. Yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật tư, máy móc, thiết bị**

Tất cả các vật liệu, cấu kiện xây dựng sử dụng vào công trình phải có
mẫu, chứng nhận về chất lượng, gửi đến TVGS, chủ đầu tư để kiểm tra sau
đó mới được sử dụng vào thi công.

**4. Yêu cầu về trình tự thi công, lắp đặt**

Trình tự thi công do nhà thầu đề xuất phải đảm bảo không chồng chéo và
đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, mỹ thuật của từng biện pháp thi công và tiến
độ thi công do nhà thầu lập.

**5. Yêu cầu về vận hành thử nghiệm, an toàn**

Đối với toàn bộ các thiết bị lắp đặt vào công trình phải được vận hành
thử nghiệm và đảm bảo an toàn, nếu không đảm bảo đáp ứng các thông số kỹ
thuật theo thiết kế, công bố của nhà sản xuất hay không đủ điều kiện đảm
bảo an toàn sẽ không được nghiệm thu và Nhà thầu phải có biện pháp khắc
phục.

**6. Yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ**

Các biện pháp phòng chống cháy nổ do nhà thầu đề xuất phải đảm bảo an
toàn về cháy nổ tuyệt đối cho người, phương tiện, môi trường cây xanh
xung quanh, các công trình lân cận và trang thiết bị thi công của nhà
thầu trong toàn bộ quá trình thi công.

**7. Yêu cầu về vệ sinh môi trường**

Nhà thầu phải thực hiện các biện pháp bảo đảm về môi trường cho người
lao động trên công trường và bảo vệ môi trường xung quanh, bao gồm có
biện pháp chống bụi, chống ồn, xử lý phế thải và thu dọn hiện trường.

Phải có các biện pháp giảm thiểu những tác động của quá trình thi công (
đào đất, vận chuyển) đến hệ sinh thái, cây xanh, cảnh quanh xung quanh
công trình... Mọi biện pháp thi công và bảo vệ cảnh quan xung quanh do
nhà thầu đề xuất đều phải trình qua tư vấn giám sát và Chủ đầu tư xem
xét đồng ý mới được triển khai thực hiện.

Trong quá trình thi công nhà thầu phải có trách nhiệm kiểm tra, giám sát
việc thực hiện bảo vệ môi trường xây dựng, đồng thời chịu sự kiểm tra
giám sát của cơ quan quản lý nhà nước về môi trường. Trường hợp nhà thầu
thi công xây dựng không tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường thì
Chủ đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước về môi trường có quyền đình chỉ thi
công xây dựng và yêu cầu nhà thầu thực hiện đúng biện pháp bảo vệ môi
trường.

Người để xảy ra các hành vi làm tổn hại đến môi trường trong quá trình
thi công xây dựng phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường
thiệt hại do lỗi của mình gây ra.

**8. Yêu cầu về an toàn lao động**

Nhà thầu thi công xây dựng phải lập các biện pháp an toàn cho người,
thiết bị, công trình trên công trường xây dựng trong suốt quá trình thi
công. Trường hợp các biện pháp an toàn liên quan đến nhiều bên thì phải
được các bên thỏa thuận.

Các biện pháp an toàn, nội quy về an toàn phải được thể hiện công khai
trên công trường xây dựng để mọi người biết và chấp hành, ở những vị trí
nguy hiểm trên công trườn, phải bố trí người hướng dẫn và biển cảnh báo,
đèn cảnh báo đề phòng tai nạn.

Nhà thầu thi công xây dựng phải thường xuyên kiểm tra giám sát công tác
an toàn lao động trên công trường. Khi phát hiện có vi phạm về an toàn
lao động thì phải đình chỉ thi công xây dựng. Người để xảy ra vi phạm về
an toàn lao động thuộc phạm vi quản lý của mình phải chịu trách nhiệm
trước pháp luật.

Nhà thầu có trách nhiệm đào tạo, hướng dẫn, phổ biến các quy định về an
toàn lao động, Đối với một số công việc yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn
lao động thì người lao động phải có giấy chứng nhận đào tạo về an toàn
lao động. Nghiêm cấm sử dụng người lao động chưa được đào tạo và chưa
được hướng dẫn về an toàn lao động.

Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm cung cấp đầy đủ các trang bị
bảo hộ lao động, an toàn lao động cho người lao động theo quy định khi
sử dụng lao động trên công trường.

Khi có sự cố về an toàn lao động, nhà thầu thi công xây dựng và các bên
có liên quan có trách nhiệm tổ chứa xử lý và báo cáo cơ quan quản lý nhà
nước về an toàn lao động theo quy định của pháp luật đồng thời chịu
trách nhiệm khắc phục và bồi thường những thiệt hại do nhà thầu không
đảm bảo các biện pháp an toàn lao động, thuộc phạm vi quản lý an toàn
của mình gây ra.

**9. Biện pháp huy động nhân lực và thiết bị phục vụ thi công**

Biện pháp tổ chức thi công từng hạng mục và tổng thể công trình do nhà
thầu đề xuất phải đáp ứng tiến độ thi công do nhà thầu đề xuất, không
chồng chéo trên mặt bằng thi công. Đáp ứng khả năng huy động nhân lực,
thiết bị thi công và khả năng cung ứng vật tư do nhà thầu đề xuất.

**10. Yêu cầu về biện pháp tổ chức thi công tổng thể và các hạng mục**

Biện pháp tổ chức thi công từng hạng mục và tổng thể công trình do nhà
thầu đề xuất phải đáp ứng tiến độ thi công do nhà thầu đề xuất, không
chồng chéo trên mặt bằng thi công. Đáp ứng khả năng huy động nhân lực,
thiết bị thi công và khả năng cung ứng vật tư do nhà thầu đề xuất.

**11. Yêu cầu về hệ thống kiểm tra, giám sát chất lượng của nhà thầu**

Tuân thủ theo Nghị định số 46/2015/NĐ-CP, ngày 12/5/2015 của Chính Phủ
về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng

Quản lý chất lượng công trình được thực hiện theo các quy định hiện hành
của nhà nước. Cụ thể trách nhiệm của Nhà thầu trong việc quản lý chất
lượng công trình như sau:

\- Chỉ được phép thi công những phần việc theo Hợp đồng, không được phép
thi công các phần việc ngoài hợp đồng khi chưa được phép của Chủ đầu tư.

\- Việc thi công phải theo đúng thiết kế đã được duyệt; áp dụng đúng các
tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng đã được quy định và chịu sự giám sát, kiểm
tra thường xuyên về chất lượng công trình của bên chủ đầu tư, cơ quan
thiết kế, cơ quan giám sát và cơ quan giám định Nhà nước theo phân cấp
quản lý chất lượng công trình xây dựng.

\- Chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và trước pháp luật về chất lượng
thi công xây dựng công trình kể cả những phần việc do Nhà thầu phụ thực
hiện theo quyết định của hợp đồng giao nhận thầu xây dựng.

\- Tất cả các vật liệu, cấu kiện xây dựng sử dụng vào công trình phải có
mẫu, chứng nhận về chất lượng, gửi chủ đầu tư để kiểm tra sau đó mới
được sử dụng vào thi công.

\- Tổ chức hệ thống đảm bảo chất lượng công trình để quản lý chất lượng
sản phẩm xây dựng trong quá trình thi công.

**III. Các bản vẽ**

Bên mời thầu đính kèm theo E-HSMT này là 01 file các bản vẽ thiết kế
được phê duyệt.

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Lấy ý kiến về thời gian tham dự tọa đàm tư vấn đấu thầu online

Thống kê
  • 5000 dự án đang đợi nhà thầu
  • 574 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 585 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 13688 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 15638 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây