Thông báo mời thầu

Thi công xây lắp công trình

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Tìm thấy: 20:44 17/10/2020
Số TBMT
20201037805-00
Công bố
20:34 17/10/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Xây lắp
Tên dự án
Mở rộng trường TH và THCS Huỳnh Thúc Kháng
Hình thức
Đăng lần đầu
Gói thầu
Thi công xây lắp công trình
Bên mời thầu
Chủ đầu tư
UBND xã Phước Ninh, địa chỉ: Xã Phước Ninh, huyện Nông Sơn, tỉnh Quảng Nam
Phân loại
Dự án đầu tư phát triển
Nguồn vốn
Ngân sách huyện năm 2020 và những năm tiếp theo
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
KH LCNT công trình Mở rộng trường TH và THCS Huỳnh Thúc Kháng
Phương thức
Một giai đoạn một túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Đấu thầu rộng rãi trong nước
Thực hiện tại
Tỉnh Quảng Nam

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
20:34 17/10/2020
đến
09:00 28/10/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
09:00 28/10/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
30.000.000 VND
Bằng chữ
Ba mươi triệu đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "Thi công xây lắp công trình". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "Thi công xây lắp công trình" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 74

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

Chương V. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT1
I. Giới thiệu về gói thầu
1. Phạm vi công việc của gói thầu.
1.1. Tường rào - cổng ngõ: Đầu tư xây dựng tường rào - cổng ngõ với tổng
chiều dài 340m.
- Kiến trúc: Mặt trước lam BTCT kết hợp xây gạch ống VXM M75. Hai mặt bên
và mặt sau xây gạch ống VXM M75 chừa lỗ trống. Toàn bộ tường rào - cổng ngõ được
trát hoàn thiện, lăn sơn 1 nước lót, 2 nước màu, trụ cổng và bảng hiệu ốp đá granite tự
nhiện. Hệ cửa cổng chính, cổng phụ sắt mạ kẽm, sơn hoàn thiện 03 nước.
- Giải pháp kết cấu: Móng đơn BTCT đá 1x2 M200, móng tường bê tông đá 2x4
M150, dầm giằng móng BTCT đá 1x2 M200, trụ BTCT đá 1x2 M200, lam BTCT đá
1x2 M200.
1.2. Đường dẫn, kè: Đường dẫn với tổng chiều dài L=190m theo tiêu chuẩn
TCVN 4054:2005 đường ô tô - yêu cầu thiết kế; với các chỉ tiêu kỹ thuật như sau:
- Tốc độ thiết kế : 20 km/h.
- Bề rộng mặt đường : 5,5 m;
- Bề rộng lề : 2x1,0 m;
- Bề rộng nền đường : 7,5 m;
- Kết cấu áo đường : Cấp cao A1;
- Tải trọng tính toán : Trục 100KN;
- Nút giao : Dạng nút giao cùng mức
* Nền đường: Bề rộng nền đường Bnền = 11,5m. Bề rộng phần xe chạy B =
5,5m, dốc ngang 2 mái 2%. Lề đất mỗi bên rộng 3,0m, độ dốc 4%. Mặt đường độ chặt
k=0,98, phần lề độ chặt k=0,95. Độ dốc mái taluy nền đắp: 1/1,5. Độ dốc mái taluy nền
đào: 1/1 đối với đất.
* Mặt đường: Bê tông xi măng đá 1x2 M300 dày 24cm. Cấp phối đá dăm loại 1
Dmax=25 dày 18cm.
* Khe nối mặt đường:
- Khe dọc: Được bố trí tại giữa tim đường, có thanh liên kết là thép có gờ đk
12mm đặt cách khoảng 100cm giữa tấm BTXM mặt đường.
- Khe co có thanh truyền lực: Sử dụng thép trơn đk 25mm dài 50cm đặt cách
khoảng 60cm.
- Khe giãn: Thép trơn đk 25mm dài 50cm, đặt cách khoảng 30cm được bố trí tại
vị trí tiếp giáp giao với cầu, các vị trí giao với đường khác. Chiều rộng khe dãn bằng
2cm, khoảng cách giữa các khe dãn trung bình 50m/khe.
* Nút giao thông: Tốc độ thiết kế 15km/h, bán kính đường cong trong nút giao
Rmin=7,0. Kết cấu áo đường tương tự như kết cấu trên tuyến.
* Cống thoát nước:
- Kết cấu cống tròn: Bê tông đót cống BTCT M250 đá 1x2, tường cánh, tường
đầu bê tông đá 2x4 M150; móng cống, sân cống chân khay bê tông đá 4x6 M150; lớp
dăm đệm dày 10cm. Ống cống BTCT đá 1x2 M200; móng cống đá dăm; thân tường
đầu, tường cánh bê tông M150 đá 2x4; móng tường đầu, tường cánh, sân cống, chân
khay sân cống bê tông M150 đá 4x6; lớp dăm sạn đệm dày 10cm.
1

Kèm theo hồ sơ thiết kế.

Trang 77

* Gia cố mái taluy: Gia cố mái taluy với kết cấu bê tông đá 2x4 M200 dày 15cm,
chân khay bê tông đá 2x4 M200.
* Hệ thống an toàn giao thông: Bố trí cọc tiêu tại những vị trí nguy hiểm với kết
cấu cọc tiêu như sau: Thân cọc BTCT đá 1x2 M200; móng cọc bê tông đá 4x6 M150.
1.3. Khu vệ sinh, san nền, nhà để xe, sân nền bê tông:
* Khu nhà vệ sinh học sinh: Diện tích 9,05x4,5 = 40,72m2 . Móng đơn BTCT đá
1x2 M200, dầm giằng móng BTCT đá 1x2 M200, hệ khung chịu lực cột BTCT đá 1x2
M200, lanh tô ôvăng BTCT M200 đá 1x2. Tường xây gạch ống VXM M75, nền lát
gạch ceramic 300x300 chống trượt. Tường ngoài sơn 1 nước lót 2 nước màu, tường
trong nhà ốp gạch ceramic 250x400 cao 1,6m phần còn lại sơn 1 nước lót 2 nước màu.
Hệ cửa đi nhôm kính, bố trí các lam thoáng mặt trước. Mái đổ BTCT đá 1x2 M200, quét
flinkote chống thấm, láng vữa xi măng mác 75 tạo dốc về ống thoát nước mái. Lắp đặt
hệ thống điện chiếu sáng, cấp thoát nước hoàn thiện.
* San nền: Diện tích 1.672m2 độ chặt K90.
* Nhà để xe: Móng đơn BTCT đá 1x2 M200, nền bê tông đá 1x2 M200 dày
10cm, láng vữa xi măng M75 dày 20mm. Toàn bộ hệ khung kết cấu thép tận dụng nhà
xe đã có và sơn lại 03 nước.
* Sân nền bê tông: Diện tích 188,6m2 , bê tông đá 1x2 M200 dày 100.
2. Thời hạn hoàn thành: 300 ngày.
II. Yêu cầu về kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật
Yêu cầu về mặt kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật bao gồm các nội dung chủ yếu như
sau:
1. Quy trình, quy phạm áp dụng cho việc thi công, nghiệm thu công trình
Tiêu chuẩn
Thi công chung
TCVN 4055:2012 về Tổ chức thi công
TCVN 4252:2012 về Quy trình lập thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế tổ chức
thi công
TCVN 5637:1991 về Quản lý chất lượng xây lắp công trình xây dựng-nguyên
tắc cơ bản
TCVN 5638:1991 về Đánh giá chất lượng công tác xây lắp - Nguyên tắc cơ bản
TCVN 5640:1991 về Bàn giao công trình xây dựng - nguyên tắc cơ bản
TCVN 4087 – 2012 về Sử dụng máy xây dựng. Yêu cầu chung
TCVN 9398:2012 về Công tác trắc địa trong xây dựng công trình - Yêu cầu
chung
Vật liệu thi công
TCVN 4506:2012 về Nước trộn bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật
TCVN 7570:2006 về cốt liệu cho bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật
TCVN 2682:2009 về Xi măng pooc lăng - Yêu cầu kỹ thuật
TCVN 4314:2003 về Vữa xây dựng - Yêu cầu kỹ thuật
TCVN 1651-2:2008 về thép cốt bê tông – phần 2: thép thanh vằn
TCVN 1651-1:2008 về thép cốt bê tông - phần 1: thép thanh tròn trơn
Trang 78

Tiêu chuẩn
Công tác hoàn thiện
TCVN 4516:1988 về hoàn thiện mặt bằng xây dựng - quy phạm thi công và
nghiệm thu
TCVN 5674:1992 về Công tác hoàn thiện trong xây dựng. Thi công và nghiệm
thu
TCVN 9377-2:2012 về Công tác hoàn thiện trong xây dựng - Thi công và
nghiệm thu - Phần 2: Công tác trát trong xây dựng
TCVN 9404 – 2012 về Sơn xây dựng - phân loại
TCVN 9206:2012 về Đặt thiết bị điện trong nhà ở và công trình công cộng - tiêu
chuẩn thiết kế;
TCVN 9207:2012 về đặt đường dẫn điện trong nhà ở và công trình công cộng tiêu chuẩn thiết kế;
Ngoài những tiêu chuẩn quy chuẩn trên, Nhà thầu cũng phải tuân thủ theo
những quy phạm hiện hành khác có liên quan và yêu cầu kỹ thuật của Nhà sản xuất
thiết bị, máy móc... đồng thời phải đệ trình lên Chủ đầu tư phương án thi công và
nghiệm thu cũng như phải căn cứ vào ý kiến của đơn vị tư vấn thiết kế công trình, tư
vấn giám sát thi công.
2. Yêu cầu về tổ chức kỹ thuật thi công, giám sát
Nhà thầu phải có trách nhiệm bố trí đủ nhân sự phù hợp năng lực để thực hiện
chức năng tổ chức kỹ thuật, giám sát thi công một cách liên tục, có hệ thống, tuân thủ
chỉ dẫn của thiết kế và quy trình quy phạm hiện hành.
- Thi công theo đúng hồ sơ thiết kế đã được duyệt bao gồm phần bổ sung, sửa
đổi thiết kế và một số thông số khác, đảm bảo kỹ thuật, mỹ thuật. Thực hiện đúng
quy trình, quy phạm, đúng định mức Nhà nước.
- Phải tiến hành nghiệm thu từng phần theo từng hạng mục và đánh giá chất
lượng theo đúng quy phạm Nhà nước.
- Thực hiện bảo hành công trình theo luật định.
- Nhà thầu phải tuân thủ sự giám sát chặt chẽ của chủ đầu tư , tư vấn giám sát
và các cơ quan chức năng về các mặt chất lượng, kỹ thuật, an toàn chất lượng của
công trình. Thực hiện ghi chép hồ sơ nhật ký công trình nghiêm túc và đầy đủ.
- Kịp thời phát hiện và báo cho chủ đầu tư biết những sự cố hoặc sai phạm kỹ
thuật có thể xảy ra.
- Nhà thầu bằng chi phí của mình chịu trách nhiệm thực hiện các thí nghiệm
vật liệu cần thiết theo qui định kỹ thuật và cung cấp kết quả cho chủ đầu tư trước khi
nghiệm thu vật liệu, cấu kiện, hạng mục công trình.
2.1. Theo dõi và kiểm tra chất lượng
a) Nhà thầu phải chịu trách nhiệm về kỹ thuật và giải pháp thi công đảm bảo
tuân thủ đầy đủ và đúng đắn các yêu cầu kỹ thuật và sự giám sát của nhà tư vấn giám
sát.
Nhà thầu phải chịu trách nhiệm về chất lượng vật liệu, thiết bị và sản phẩm của
mình, đồng thời cung cấp đầy đủ các số liệu thí nghiệm, các chứng chỉ vật liệu và các
phần cấu thành hạng mục công trình cho Chủ đầu tư hoặc nhà tư vấn (QLDA+giám
sát).
Trang 79

b) Trong quá trình thi công phải thường xuyên theo dõi và kiểm tra chất lượng.
Tất cả công tác theo dõi và kiểm tra chất lượng tại hiện trường của Nhà thầu phải
được ghi chép vào sổ nhật kí công trình. Đối với các tài liệu cơ bản, tài liệu thí
nghiệm, biên bản nghiệm thu… Nhà thầu phải lập thành hồ sơ lưu giữ cả ở công
trường lẫn văn phòng của Nhà thầu để nhà tư vấn giám sát, quản lí dự án, Chủ đầu tư
và bất kì người nào khác được Chủ đầu tư uỷ quyền có thể tham khảo và xem xét vào
bất cứ thời gian nào.
- Việc kiểm tra chất lượng được tiến hành bất cứ lúc nào theo yêu cầu của Chủ
đầu tư hoặc nhà tư vấn (QLDA+giám sát) hoặc Nhà thầu thông báo đề nghị nghiệm
thu chất lượng hạng mục công trình để thanh toán hoặc chuyển tiếp giai đoạn thi
công.
- Kết quả kiểm tra chất lượng phải được ghi vào biên bản kiểm tra chất lượng
hạng mục công trình.
- Khi kết thúc công tác hạng mục phải tiến hành nghiệm thu chuyển bước thi
công. Thành phần trong hội đồng nghiệm thu : Nhà thầu, TVGS, TV thiết kế (theo
yêu cầu của Chủ đầu tư), Chủ đầu tư.
c) Giám sát của chủ đầu tư hoặc tư vấn giám sát có quyền yêu cầu Nhà thầu
bằng kinh phí của mình xử lí, phá bỏ hoặc thi công lại hạng mục công việc mà kết
quả kiểm tra cho thấy không đảm bảo chất lượng theo đúng các yêu cầu kỹ thuật qui
định.
- Nhà thầu phải thực hiện bất kỳ những việc kiểm tra và thực nghiệm cần thiết
dưới sự chỉ đạo của Chủ đầu tư hoặc nhà tư vấn (QLDA+giám sát) trong quá trình đo
đạc nghiệm thu mà họ thấy cần thiết.
- Khi kiểm tra lại, thí nghiệm lại vật liệu sản phẩm hay hạng mục công trình
của Nhà thầu đã hoàn thành mà đem lại những kết quả không đúng với các tiêu chuẩn
kỹ thuật, thì Nhà thầu phải tiến hành ngay việc sữa chữa, đồng thời phải tiến hành thí
nghiệm lại việc sữa chữa đó bằng kinh phí của Nhà thầu.
2.2. Nghiệm thu và thanh toán
Nhà thầu, nhà tư vấn giám sát phải tuân thủ đầy đủ và đúng đắn các qui trình,
thủ tục và nội dung nghiệm thu công trình đã được qui định trong văn bản quản lí
chất lượng công trình xây dựng do Chính phủ ban hành.
Chủ đầu tư chỉ thanh toán khối lượng công việc thi công đạt chất lượng và
được Hội đồng nghiệm thu xác nhận. Việc thanh toán phải tuân theo các điều khoản
và điều kiện trong hợp đồng. Nhà thầu phải lập bảng kê khối lượng, có xác nhận của
TVGS.
Nhà thầu phải làm đầy đủ bản vẽ hoàn công có xác nhận của các bên và kèm
theo hồ sơ đề nghị thanh toán.
2.3. Các thoả thuận chung:
a) Bố trí mặt bằng: Nhà thầu bố trí một khu vực đất thích hợp cho việc xây
dựng văn phòng làm việc, nhà kho, lán trại, khu WC và các phương tiện bảo quản
tạm thời, căn cứ vào bản vẽ bố trí địa điểm của Nhà thầu đã được Chủ đầu tư phê
duyệt. Toàn bộ chi phí xây dựng, dọn dẹp do Nhà thầu chịu. Nhà thầu phải chịu trách
nhiệm giải quyết các tuyến thoát nước mưa, nước thải liên quan đến khu vực thi công
và sinh hoạt của mình.
b) Điện nước: Nhà thầu sẽ được Chủ đầu tư cung cấp các điểm đấu điện, cấp
nước thi công (nếu có). Nhà thầu phải tự xây dựng bể chứa nước và lắp đặt tủ điện
Trang 80

cần thiết cho thi công và sinh hoạt. Chi phí tiêu hao điện, nước do Nhà thầu tự trang
trải.
c) Hàng rào và việc bảo vệ: Nhà thầu phải trang bị bằng chi phí của mình hàng
rào công trường ở những khu vực cần thiết để bảo vệ công trường, kho tàng, lán trại.
Nhà thầu phải tự tổ chức việc bảo vệ và giám sát, tự chịu phí tổn cũng như rủi ro.
Hàng rào phải cao ≥ 2m và bao bọc công trường tránh bụi bẩn và vật liệu bắn ra
ngoài ảnh hưởng đến môi trường xung quanh.
d) Dọn dẹp và vệ sinh công trường.
Công tác dọn dẹp, bố trí công trường do Nhà thầu chịu phí tổn. Nhà thầu có
trách nhiệm giữ gìn công trường xây dựng sạch sẽ, gọn gàng. Nhà thầu phải có trách
nhiệm thu gom, vận chuyển và tiêu huỷ gạch, vữa, rác rưởi… dưới dạng phát sinh do
các công việc tiến hành theo hợp đồng của Nhà thầu.
Nhà thầu phải trình bày phương án đảm bảo vệ sinh cho các phương tiện vận
tải ra vào công trường và có trách nhiệm phải thực hiện bất kỳ lúc nào việc dọn dẹp
của bất kể loại công việc gì khi cần thiết mà không gây phát sinh thêm việc thanh
toán cho các công việc bổ sung.
e) An toàn lao động.
Nhà thầu chịu trách nhiệm về điều kiện lao động và an toàn cho nhân viên
mình.
Trong bảng chào giá mà Nhà thầu lập, phải bao gồm cả khoản chi phí phát sinh
từ việc áp dụng các biện pháp an toàn theo qui định của pháp luật Việt Nam.
Nhà thầu phải có trách nhiệm đối với an toàn về vận chuyển tại công trường và
có nghĩa vụ bố trí các bảng hiệu khuyến cáo, khu vực cấm và các định hướng cần
thiết cho việc giao thông được thuận tiện, an toàn nhất có thể tại công trường.
2.4. Trao đổi công việc trên công trường:
- Mọi ý kiến đề nghị yêu cầu của Nhà thầu đối với Chủ đầu tư, đều thực hiện
bằng văn bản và lưu vào hồ sơ.
- Các quyết định, chỉ thị của Chủ đầu tư hoặc người đại diện của họ cũng phải
thể hiện bằng văn bản, trường hợp các ý kiến chỉ thị bằng miệng, thì Nhà thầu lập
thành văn bản nhưng phải có xác nhận của Chủ đầu tư hoặc của nhà tư vấn (giám sát,
QLDA).
3. Yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật tư, máy móc, thiết bị
TT
1

2

3

Tên vật tư – vật liệu
Xi măng PCB40
Cốt liệu và nước trộn cho bê tông và vữa:
- Cốt liệu cho bê tông và vữa -Yêu cầu kỹ
thuật.
- Cốt liệu cho BT và vữa - Các phương
pháp thử
- Nước trộn bê tông và vữa -Yêu cầu kỹ
thuật
Bê tông:
- Hỗn hợp bê tông trộn sẵn - Các yêu cầu

Tiêu chuẩn - Chủng loại vật tư
Xi măng Hải Vân
“hoặc tương đương" trở lên.
TCVN 6260 : 2009
TCVN 7570 : 2006
TCVN 7572 : 2006
TCVN 302 : 2004

TCVN 374 : 2006
Trang 81

4

cơ bản đánh giá chất lượng và nghiệm thu
Cốt thép cho bê tông:
- Cường độ cốt thép theo thiết kế

5

Thép xà gồ, thép hộp, thép tấm …

6

Đá xây dựng qui cách các loại

7

Cát các loại

Thép Việt Mỹ
“hoặc tương đương" trở lên.
Hòa Phát
“hoặc tương đương" trở lên.
Đá xây dựng mỏ Phú Thọ, Duy
Sơn “hoặc tương đương" trở lên.
TCVN 7570 : 2006
Cát Nông Sơn
“hoặc tương đương" trở lên.
TCVN 7570 : 2006

Ghi chú:
- Khái niệm cụm từ tương đương được hiểu là tương đương về đặc tính, thông
số kỹ thuật, chất lượng, giá…; nhà thầu phải chứng minh vật tư, thiết bị dự thầu phải
tương đương với vật tư, thiết bị nêu trong E-HSMT. Nếu nhà thầu không chứng minh
được thì chủ đầu tư yêu cầu nhà thầu cung cấp vật tư, thiết bị theo đặc tính, thông số
kỹ thuật, chất lượng của E-HSMT; đồng thời để làm cơ sở đánh giá E-HSDT.
- Vật tư, vật liệu, thiết bị, đưa vào công trình phải mới 100%, loại 1 và có xuất
xứ rõ ràng, tính năng đáp ứng yêu cầu của E-HSMT.
- Nhà thầu phải liệt kê tên một loại vật tư, vật liệu, nhãn hiệu, nhà sản xuất sử
dụng cho gói thầu này theo mẫu trên để làm cơ sở đánh giá E-HSDT.
- Qui cách, chủng loại các vật tư không có trong các bảng trên, yêu cầu nhà
thầu ghi đầy đủ chủng loại, thương hiệu, xuất xứ, nguồn gốc vật tư đưa vào E-HSDT.
3. 1. Yêu cầu vật liệu trong công tác xây lắp:
a) Tất cả chủng loại vật tư vật liệu của công trình theo yêu cầu của thiết kế,
khuyến khích các Nhà thầu sử dụng các loại vật liệu được đánh giá là tốt hơn yêu cầu
trên để đưa vào công trình. Các loại vật liệu phải có chứng từ chứng minh nguồn gốc
xuất xứ rõ ràng, có đầy đủ các chứng chỉ đảm bảo tiêu chuẩn do cơ quan có chức
năng của Việt Nam cấp, vật tư vật liệu trước khi đưa vào công trình phải được sự
đồng ý của Chủ đầu tư.
b) Nguồn cung cấp vật tư vật liệu cho công trình Nhà thầu có thể khai thác từ
nguồn cung cấp nào có lợi và phải đảm bảo tiêu chuẩn theo quy định của thiết kế và
E-HSMT.
c) Vật liệu khác: Phải đảm bảo đúng kích thước, chủng loại theo yêu cầu của
hồ sơ thiết kế và theo Tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt nam, phù hợp và đồng bộ
với vật liệu chính do nhà sản xuất cung cấp.
d) Bảng yêu cầu về vật liệu cung cấp cho công trình: Nhà thầu phải điền đầy
đủ thông tin trong bảng kê danh mục vật tư, thiết bị (mẫu phía trên) cho các nội dung
công việc trong phần tiên lượng mời thầu (các loại vật tư thiết bị giống nhau có thể
gộp chung). Ngoài ra, các vật liệu xây dựng cơ bản như: Xi măng, cát, đá, thép ván
không cũng phải được liệt kê trong bảng kê danh mục vật tư, thiết bị.
3.2. Yêu cầu về thiết bị thi công
a) Nhà thầu phải huy động các máy thi công để phục vụ thi công công trình.
Những thiết bị xe máy đưa vào công trình đều là loại được lựa chọn có công suất và
tính năng phù hợp, chất lượng còn tốt, đảm bảo an toàn, vệ sinh môi trường.
Trang 82

b) Nhà thầu tuỳ thuộc vào Biểu đồ tiến độ thi công và biểu đồ sử dụng máy
móc thi công mà sử dụng dụng máy móc cho phù hợp.
4. Yêu cầu về trình tự thi công, lắp đặt
Nhà thầu tự đưa ra trình tự thi công, lắp đặt hợp lý, phù hợp với tiêu chuẩn thi
công, tiến độ thi công công trình.
Nêu rõ trình tự thi công cho từng công việc, hạng mục, tổng thể công trình theo
đúng trình tự, yêu cầu kỷ thuật của hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công đã được phê duyệt.
4.1. Tiếp nhận mặt bằng công trình:
Sau khi nhận được thông báo trúng thầu, Nhà thầu cử kỹ thuật trắc địa đến để
tiếp nhận mặt bằng công trình và mốc thực địa, các trục định vị và phạm vi công
trình, có biên bản ký nhận theo quy định. Các mốc được đánh dấu, bảo quản bằng bê
tông và sơn.
Nhà thầu liên hệ với chính quyền địa phương và các đơn vị có liên quan để xin
phép sử dụng các phương tiện công cộng ở địa phương cũng như phối hợp công tác
giữ gìn an ninh trật tự trong khu vực thi công.
4.2. Biển báo thi công: Nhà thầu bố trí bảo vệ 24/24 giờ, phía cổng ra vào có
lắp đặt bảng hiệu công trình có ghi thông tin về công trình, kích thước và nội dung
của biển báo phải được Bên mời thầu và giám sát thi công đồng ý.
4.3. Các công trình tạm: Các công trình tạm bố trí ở mặt bằng thi công như:
Nhà bảo vệ; Ban chỉ huy điều hành và phục vụ y tế; Nhà vệ sinh hiện trường được
thu dọn hàng ngày đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh; Kho chứa xi măng; Kho chứa vật tư,
thiết bị; Máy trộn bê tông, bể nước thi công; Bãi chứa vật liệu được bố trí phù hợp
với thời điểm thi công và điều kiện mặt bằng; Khu lán trại nhà ở công nhân; Hệ thống
điện nước phục vụ thi công.
4.4. Cấp điện thi công: Nhà thầu tự liên hệ với Chính quyền địa phương và các
cơ quan chức năng để mua điện phục vụ thi công. Trong trường hợp nguồn điện
không cấp được điện cho công trường, Nhà thầu phải dùng máy phát điện để đảm bảo
thi công liên tục. Tại khu vực thi công có bố trí các hộp cầu giao có nắp che chắn bảo
vệ và hệ thống đường dây treo trên cột dẫn tới các điểm dùng điện, có tiếp đất an toàn
theo đúng tiêu chuẩn an toàn về điện hiện hành.
4.5. Cấp nước thi công: Nhà thầu phải liên hệ với Chính quyền địa phương và
cơ quan chức năng để đảm bảo có nước đủ tiêu chuẩn phục vụ thi công và sinh hoạt ở
lán trại, văn phòng. Cần có bể chứa nhỏ phục vụ thi công.
4.6. Thoát nước: Trên mặt bằng thi công, Nhà thầu cần bố trí hệ thống thoát
nước tạm bằng mương và ống thích hợp.
4.7. Đường thi công: Nhà thầu phải tự làm đường tạm để phục vụ quá trình thi
công (nếu cần thiết).
4.8. Thông tin liên lạc: Nhà thầu cần liên hệ đặt hệ thống thông tin liên lạc,
điện thoại tạm thời tại khu công trường để đảm bảo liên lạc với các bên liên quan liên
tục 24/24 giờ.
4.9. Hệ thống cứu hỏa: Để đề phòng và xử lý cháy nổ, trên công trường có đặt
một số bình cứu hỏa tại các điểm cần thiết dễ xảy ra tai nạn, hàng ngày có cán bộ
kiểm tra thường xuyên việc phòng cháy. Đảm bảo theo tiêu chuẩn phòng chống cháy
nổ hiện hành
5. Yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ
Trang 83

- Công nhân và cán bộ trong công trường đều được hướng dẫn về các biện
pháp ngăn ngừa, phòng chống cháy nổ trong thi công, cách sử dụng các dụng cụ,
phương tiện cứu hỏa khi có hỏa hoạn xảy ra.
- Nhà thầu phải niêm yết các quy định về PCCC, các bảng chỉ dẫn và biển báo
tại những vị trí dễ gây hỏa hoạn để mọi người dễ dàng nhận biết.
- Cán bộ của công trường sẽ thường xuyên kiểm tra và nhắc nhở mọi người
nhằm hạn chế những nguy cơ gây hỏa hoạn để mọi người cần lưu ý.
- Nhà thầu phải đặt các bình cứu hỏa văn phòng công trường, tại các kho và
những nơi nguy hiểm dễ xảy ra hỏa hoạn.
6. Yêu cầu về vệ sinh môi trường
- Nhà thầu thi công xây dựng phải thực hiện các biện pháp bảo đảm về môi
trường cho người lao động trên công trường và bảo vệ môi trường xung quanh, bao
gồm có biện pháp chống bụi, chống ồn và thu dọn hiện trường; nước thải, chất thải
rắn và các loại chất thải khác phải được thu gom xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật về môi trường. Đối với những công trình xây dựng trong khu vực đô thị, phải
thực hiện các biện pháp bao che, thu dọn phế thải đưa đến đúng nơi quy định.
- Trong quá trình vận chuyển vật liệu xây dựng, phế thải phải có biện pháp che
chắn bảo đảm an toàn, vệ sinh môi trường.
- Nhà thầu thi công xây dựng, chủ đầu tư phải có trách nhiệm kiểm tra giám sát
việc thực hiện bảo vệ môi trường xây dựng, đồng thời chịu sự kiểm tra giám sát của
cơ quan quản lý nhà nước về môi trường. Trường hợp nhà thầu thi công xây dựng
không tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường thì chủ đầu tư, cơ quan quản lý
nhà nước về môi trường có quyền tạm dừng thi công xây dựng và yêu cầu nhà thầu
thực hiện đúng biện pháp bảo vệ môi trường.
- Các tổ chức, cá nhân để xảy ra các hành vi làm tổn hại đến môi trường trong
quá trình thi công xây dựng công trình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi
thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra.
7. Yêu cầu về an toàn lao động
7.1. 100% nhân sự chủ chốt; công nhân; người của nhà thầu làm việc trong khu
vực thi công phải được đào tạo cơ bản về an toàn lao động và kiểm tra về trình độ, ý
thức giữ gìn an toàn lao động cho mình và cho xung quanh. Công tác huấn luyện an
toàn do nhà thầu chịu trách nhiệm trước khi đưa vào thi công.
7.2. 100% máy móc, phương tiện, thiết bị thi công đưa vào sử dụng đều phải
kiểm tra đảm bảo an toàn thiết bị (có chứng chỉ đăng kiểm đối với các máy có yêu
cầu).
7.3. Tổ chức an toàn cho từng công tác, bộ phận và phổ biến an toàn cho các
công tác đó theo quy định về an toàn lao động của Nhà nước:
7.4. Giới hạn phạm vi hoạt động và các khu vực làm việc của công nhân, của tổ
sản xuất phải, có biển báo. Cấm những người không có nhiệm vụ vào khu vực đang
được giới hạn để đảm bảo an toàn (trạm biến thế, cầu dao điện...)
7.5. Kho bãi, nhà xưởng phải bố trí hợp lý, chú ý đến kỹ thuật an toàn, phòng
cháy.
7.6. Sau khi tháo dỡ các kết cấu phụ phải xếp thành từng đống gọn theo từng
chủng loại, không vứt bừa bãi.
7.8. Công tác an toàn về điện:
Trang 84

Ngoài việc an toàn cho các thiết bị dùng điện, các đường điện dùng trong khu
vực thi công phải được:
- Cầu dao tổng phải được đặt ở vị trí thuận lợi có biển báo, có một người theo
dõi riêng để phát hiện nổ, chập ngắt mạch kịp thời.
- Các đường điện nối với thiết bị sử dụng phải dùng dây cáp cao su, chôn
ngầm. Qua đường xe chạy phải đặt trong ống kèm, chôn sâu 0,6m. Các đường điện
chiếu sáng phục vụ sản xuất, bảo vệ, sinh hoạt phải đi trong dây bọc.
7.9. Công tác vệ sinh môi trường, chống ồn, chống bụi:
- Phế thải công trình được vận chuyển từ trên cao xuống phải qua hệ thống ống
thu phế thải và được tập kết vào nơi quy định trước khi vận chuyển ra ngoài.
- Phải tổ chức vệ sinh mặt bằng thi công, khu lán trại, sân bãi, khu vực đường
thi công thường xuyên.
- Thiết lập hệ thống che chắn bụi công trình bằng bạt che.
- Xe chở vật liệu đến công trường đều phải có bạt chắn bụi.
- Các bãi vật liệu rời như cát, đá đều phải có bạt nhựa bao phủ.
- Cần bố trí một khu vệ sinh riêng cho công nhân ở trong khu vực thi công, có
bể tự hoại và bố trí tổ lao động vệ sinh thường xuyên để tránh gây ô nhiễm cho xung
quanh.
- Tuyệt đối cấm đốt các phế thải trong công trường.
- Các thiết bị thi công đưa đến công trường được kiểm tra, chạy thử và là
những thiết bị trong thời hạn sử dụng hạn chế tiếng ồn.
- Thi công đến tầng nào quây giáo xung quanh, ngoài giáo quây bạt dứa che
chắn bụi. Khi hoàn thiện ngoài, tiến hành từ trên xuống, làm đến đâu rút giáo dần đến
đó
8. Biện pháp huy động nhân lực và thiết bị phục vụ thi công
Nhà thầu phải huy động nhân lực và thiết bị phục vụ thi công đáp ứng yêu cầu
tại tại Khoản 2.2 Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực kỹ thuật, Mục 2, Chương III của
HSMT. Ngoài ra, nhà thầu có thể đề xuất thêm nhân lực và thiết bị thi công nếu thấy
cần thiết
9. Yêu cầu về biện pháp tổ chức thi công tổng thể và các hạng mục
Nhà thầu phải đưa ra giải pháp kỹ thuật và thuyết minh biện pháp tổ chức thi
công chi tiết cho các công tác cụ thể.
Biện pháp tổ chức thi công nhà thầu đưa ra phải phù hợp với tiêu chuẩn, quy
chuẩn thi công hiện hành, phù hợp với thiết kế bản vẽ thi công.
10. Yêu cầu về hệ thống kiểm tra, giám sát chất lượng của nhà thầu
- Nhà thầu thi công phải lập và thông báo cho chủ đầu tư và các chủ thể có liên
quan hệ thống quản lý chất lượng, mục tiêu và chính sách đảm bảo chất lượng công
trình của nhà thầu.
- Trình chủ đầu tư chấp thuận các nội dung sau:
+ Kế hoạch tổ chức thí nghiệm và kiểm định chất lượng, quan trắc, đo đạc các
thông số kỹ thuật của công trình theo yêu cầu thiết kế và chỉ dẫn kỹ thuật;
+ Biện pháp kiểm tra, kiểm soát chất lượng vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết
bị được sử dụng cho công trình; thiết kế biện pháp thi công, trong đó quy định cụ thể
các biện pháp, bảo đảm an toàn cho người, máy, thiết bị và công trình;
+ Kế hoạch kiểm tra, nghiệm thu công việc xây dựng, nghiệm thu giai đoạn thi
Trang 85

công xây dựng hoặc bộ phận (hạng mục) công trình xây dựng, nghiệm thu hoàn thành
hạng mục công trình, công trình xây dựng;
+ Các nội dung cần thiết khác theo yêu cầu của chủ đầu tư và quy định của hợp
đồng.
III. Các bản vẽ
Liệt kê các bản vẽ1.
STT

Ký hiệu

Tên bản vẽ

Phiên bản/ngày phát hành

1
2

(Ghi chú: bên mời thầu đính kèm hồ sơ thiết kế, các bản vẽ là tệp tin PDF/Word/CAO
ĐẳNG cùng E-HSMT trên Hệ thống).

1

Chủ đầu tư căn cứ pháp luật về xây dựng để đưa ra danh mục các bản vẽ cho phù hợp.

Trang 86

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Lấy ý kiến về thời gian tham dự tọa đàm tư vấn đấu thầu online

Thống kê
  • 5152 dự án đang đợi nhà thầu
  • 598 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 691 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 13602 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 15587 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây