Thông báo mời thầu

Phần xây dựng

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Tìm thấy: 19:24 17/10/2020
Số TBMT
20201043268-00
Công bố
19:22 17/10/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Xây lắp
Tên dự án
Cải tạo nâng cấp tuyến đường GTNĐ từ Cung Liên đến Ước Lễ rẽ nhánh nghĩa trang thôn Từ Châu, xã Liên Châu, huyện Thanh Oai
Hình thức
Đăng lần đầu
Gói thầu
Phần xây dựng
Chủ đầu tư
Tên Bên mời thầu là: UBND xã Liên Châu Điện thoại: 02432979117
Phân loại
Dự án đầu tư phát triển
Nguồn vốn
Ngân sách TP, ngân sách xã và các nguồn vốn hợp pháp khác
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
Công trình: Cải tạo nâng cấp tuyến đường GTNĐ từ Cung Liên đến Ước Lễ rẽ nhánh nghĩa trang thôn Tư Châu, xã Liên Châu, huyện Thanh Oai
Phương thức
Một giai đoạn một túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Đấu thầu rộng rãi trong nước
Thực hiện tại
Thành phố Hà Nội

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
19:22 17/10/2020
đến
19:30 27/10/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
19:30 27/10/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Xem chi tiết tại đây. Bạn muốn nhận thông báo kết quả mở thầu tự động qua email, hãy nâng cấp tài khoản VIP1.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
11.792.000 VND
Bằng chữ
Mười một triệu bảy trăm chín mươi hai nghìn đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "Phần xây dựng". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "Phần xây dựng" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 37

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

Phần 2. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT

Chương V. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT

I. Giới thiệu về gói thầu

1. Phạm vi công việc của gói thầu.

Giới thiệu về dự án:

Tên dự án: Cải tạo nâng cấp tuyến đường GTNĐ từ Cung
Liên đến Ước Lễ rẽ nhánh nghĩa trang thôn Từ Châu xã
Liên Châu

Chủ đầu tư: UBND xã Liên Châu

Nguồn vốn: Ngân sách thành phố, ngân sách huyện và các
nguồn vốn hợp pháp khác.

Các quyết định của các cấp có thẩm quyền liên quan
tới dự án:

Quyết định số 254/QĐ-UBND ngày 19/09/2019 của UBND xã Liên
Châu về việc phê duyệt Báo cáo kinh tế kỹ thuật xây
dựng Công trình: Cải tạo nâng cấp tuyến đường GTNĐ
từ Cung Liên đến Ước Lễ rẽ nhánh nghĩa trang thôn Từ
Châu xã Liên Châu

Quyết định số 205 /QĐ-UBND ngày 29/09/2020 của UBND xã Liên
Châu về việc phê duyệt Kế hoạch lựa chọn nhà thầu
Công trình: Cải tạo nâng cấp tuyến đường GTNĐ từ Cung
Liên đến Ước Lễ rẽ nhánh nghĩa trang thôn Từ Châu xã
Liên Châu.

b) Địa điểm thực hiện dự án: Xã Liên Châu, huyện Thanh
Oai, thành phố Hà Nội.

c) Quy mô dự án: Dự án gồm các hạng mục sau:

* Cải tạo nâng cấp tuyến đường GTNĐ từ Cung Liên đến
Ước Lễ rẽ nhánh nghĩa trang thôn Từ Châu xã Liên Châu
với nội dung như sau:

- Chiều dài các tuyến: L= 465,4 m

- Hiện trạng tuyến: Mặt đường là đường đất.

- Xây dựng đường (nền đường và các hạng mục phụ
trợ)

-Tim tuyến cơ bản cắm theo tim đường hiện trạng. Đảm
bảo các yếu tố kỹ thuật và không giải phóng mặt bằng

- Bình đồ tuyến thể hiện đầy đủ chiều dài, chiều
rộng, bán kính cong, phạm vi nền đường, diện tích vuốt
nối và các công trình trên tuyến để đảm bảo tính toán
khối lượng.

- Thiết kế đảm bảo yêu cầu tiêu chuẩn TCVN4054-2005.

- Trên cơ sở mặt đường các tuyến lân cận, cao độ nhà
dân hai bên, cao độ đường hiện trạng, trắc dọc thiết
kế bám theo cao độ các tuyến lân cận vuốt êm thuận
với các đường ngang và thiết kế đảm bảo độ dốc
dọc hợp lý nhằm thoát nước tốt và đảm bảo điều
kiện tiện nghi xe chạy.

-Thiết kế trắc ngang với kích thước hình học theo cấp
đường và xét đến sự hợp lý của mặt đường hiện
trạng để đưa ra mặt cắt thiết kế hoàn chỉnh.

Độ dốc ngang đoạn có rãnh i=2% (Dốc 1 mái về phía
mương đất)

- Nền đường hiện trạng là đường cấp phối và
đường đất, bề rộng không đảm bảo, 1 bên là đất
ruộng của nhân dân, 01 bên là mương đất thủy lợi hiện
trạng. Thiết kế nền đường tận dụng nền đường cũ
đã có, mở rộng nền đường về phía mương thủy lợi
Bnền = 4,5(m); trong đó Bmặt = 3,5m, lề đường có bề
rộng Blề = 0,5(m), kết cấu đất đắp đầm chặt K95

- Lưu ý: Trường hợp trong quá trình thi công nhà thầu thi
công phát hiện đất nền đường không đảm bảo điều
kiện kỹ thuật trên thì phải báo cáo với chủ đầu tư
và đơn vị tư vấn thiết kế để cùng nhau xử lý đảm
bảo thi công công trình chất lượng kịp tiến độ.

- Tại vị trí đường giáp với về phía mương thủy lợi,
thiết kế tường chắn kết cấu xây đá hộc VXM 100#,
tường có chiều cao H0=1,5m được chia làm các đơn nguyên
dài 10m, nối tiếp là khe lún trét bao tải nhựa đường,
thoát nước sau lưng tường bố trí các vị trí ống thoát
nước PVC D60mm, đặt đều 5m/ 1 vị trí.

- Tại các vị trí mương cắt qua đường, thiết kế các
vị trí cống tròn BTCT đúc sẵn tải trọng tiêu chuẩn,
đế cống BTCT đúc sẵn, tường cánh, tường đầu kết
cấu gạch đặc VXM mác 75#, móng, sân cửa vào cống kết
cấu xây đá hộc hoặc đổ bê tông đá 2x4, mác 150# trên
lớp đệm cát dày 5cm.

(Kích thước hình học, bố trí trên tuyến chi tiết xem
trong hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công).

2. Thời hạn hoàn thành: 90 ngày kể từ ngày hợp đồng có
hiệu lực (kể cả ngày lễ và chủ nhật).

II. Yêu cầu về kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật

Toàn bộ các yêu cầu về mặt kỹ thuật nhà thầu phải
tuân thủ các chỉ dẫn kỹ thuật được nêu tại Hồ sơ
thiết kế bản vẽ thi công. Đối với các nội dung Hồ sơ
thiết kế bản vẽ thi công không đề cập thì áp dụng
theo nội dung yêu cầu trong mục này. Đối với các nội
dung chỉ dẫn kỹ thuật của Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi
công và Yêu cầu về kỹ thuật được nêu tại mục này
có sự không thống nhất thì nhà thầu căn cứ theo chỉ
dẫn kỹ thuật của Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công
thực hiện.

Nhà thầu có trách nhiệm chuẩn bị E-HSDT phần đề xuất
về kỹ thuật và biện pháp thi công đảm bảo tuân thủ
tất cả các yêu cầu về kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật
được đề cập tại mục này và các tiêu chuẩn đánh giá
về kỹ thuật nêu tại Chương III của E-HSMT và phải
được thực hiện thống nhất trong quá trình thi công

1. Quy trình, quy phạm áp dụng cho việc thi công, nghiệm thu
công trình

a. Công tác nghiệm thu chung

Công tác nghiệm thu chung tuân thủ Nghị định 46/2015/NĐ-CP
ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và
bảo trì công trình xây dựng.

Đối với các công việc xây dựng: Việc nghiệm thu tuân
thủ các tiêu chuẩn về xây dựng liên quan. Trường hợp
trong quá trình thi công nếu Nhà nước ban hành các tiêu
chuẩn, nghị định, văn bản mới thì phải tuân thủ theo
các quy định hiện hành. Nhà thầu phải thực hiện đầy
đủ, chính xác và đúng trình tự các yêu cầu kỹ thuật
đã được chỉ ra trong các bản vẽ thi công và các tiêu
chuẩn quy phạm thi công và nghiệm thu hiện hành của Nhà
nước Việt Nam.

Các yêu cầu về kỹ thuật không thể hiện trong hồ sơ
thiết kế được phê duyệt thì thực hiện theo các tiêu
chuẩn hiện hành và theo chỉ dẫn kỹ thuật của thiết
kế.

b. Công tác nghiệm thu theo công tác chính

TT Tiêu chuẩn Tên tiêu chuẩn

TCVN 6260:2009 Xi măng pooc lăng hỗn hợp – Yêu cầu kỹ
thuật

TCVN 7570:2006 Cốt liệu cho bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ
thuật

TCVN 7572:2006 Cốt liệu cho bê tông và vữa – Các phương
pháp thử

TCVN 4506:2012 Nước trộn bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ
thuật

TCVN 3121:2003 Vữa xây dựng – Phương pháp thử

TCVN 6477:2016 Gạch bê tông

TCVN 4085:2011 Kết cấu gạch đá. Tiêu chuẩn thi công và
nghiệm thu

TCVN 6355:2009 Gạch xây – Phương pháp thử

TCVN 3223 : 2000 Que hàn điện dùng cho thép cacbon thấp và
thép hợp kim thấp - Ký hiệu, kích thước và yêu cầu kỹ
thuật chung

TCVN 9398:2012 Công tác trắc địa trong xây dựng công trình
– Yêu cầu chung

TCVN 4055:2012 Công trình xây dựng – Tổ chức thi công

TCVN 4447:2012 Công tác đất – Thi công và nghiệm thu

TCVN 4198:2014 Đất xây – phương pháp phân tích thành
phần hạt trong phòng thí nghiệm

TCVN 4201:2012 Đất xây dựng - Phương pháp xác định độ
chặt tiêu chuẩn trong phòng thí nghiệm

TCVN 9361:2012 Công tác nền móng – Thi công và nghiệm thu

TCVN 9436:2012 Nền đường ô tô – Thi công và nghiệm thu

TCVN 8859:2011 Lớp móng cấp phối đá dăm trong kết cấu áo
đường ô tô - Vật liệu, thi công và nghiệm thu

TCVN 8864:2011 Mặt đường ô tô – Xác định độ bằng
phẳng bằng thước dài 3m

TCVN 8818-1:2011 Nhựa đường lỏng – Phần 1: Yêu cầu kỹ
thuật

TCVN 8818-2 : 2011 Nhựa đường lỏng – Phương pháp thử –
Phần 2: Thử nghiệm xác định nhiệt độ bắt lửa

TCVN 8818-3 :2011 Nhựa đường lỏng – Phương pháp thử –
Phần 3: Thử nghiệm xác định hàm lượng nước

TCVN 8818-4 :2011 Nhựa đường lỏng – Phương pháp thử –
Phần 4: Thử nghiệm chưng cất

TCVN 8818-5 :2011 Nhựa đường lỏng – Phương pháp thử –
Phần 5: Thử nghiệm xác định độ nhớt tuyệt đối (sử
dụng nhớt kế mao dẫn chân không)

TCVN 8828:2011 Bê tông. Yêu cầu bảo dưỡng tự nhiên

TCVN 5724:1993 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép. Điều
kiện tối thiểu để thi công và nghiệm thu

TCVN 4453:1995 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn
khối – Qui phạm thi công và nghiện thu

TCVN 3105:1993 Hỗn hợp bê tông và bê tông nặng. Lấy mẫu,
chế tạo và bảo dưỡng mẫu thử

TCVN 3106:1993 Hỗn hợp bê tông nặng. PP thử độ sụt

TCVN 10303:2014 Bê tông. Kiểm tra và đánh giá cường độ
chịu nén

TCVN 4399:2008 Thép và sản phẩm thép. Yêu cầu kĩ thuật
chung khi cung cấp

TCVN 1651-1: 2018 Thép cốt bê tông. Phần 1: Thép thanh tròn
trơn

TCVN 1651-2: 2018 Thép cốt bê tông. Phần 2: Thép thanh vằn

TCVN 7571:2017 Thép hình cán nóng

TCVN 8996:2011 Thép chồn nguội và kéo vuốt nguội

TCXD 170: 2007 Kết cấu thép, Gia công lắp ráp và nghiệm thu
- Yêu cầu kỹ thuật

TCVN 197:2014 Vật liệu kim loại - Thử kéo

TCVN 9377:2012 Công tác hoàn thiện trong xây dựng - Thi công
và nghiệm thu

TCVN 8652:2012 Sơn tường dạng nhũ tương - Yêu cầu kỹ
thuật

TCVN 9405:2012 Sơn tường - Sơn nhũ tương - Phương pháp xác
định độ bền nhiệt ẩm của màng sơn

TCVN 9844 : 2013 Yêu cầu thiết kế, thi công và nghiệm thu
vải địa kỹ thuật trong xây dựng nền đắp trên đất
yếu

TCVN 5017:2010 Hàn và các quá trình liên quan

TCXD 4516: 1988 Hoàn thiện mặt bằng xây dựng - Quy phạm thi
công và nghiệm thu

TCXD 4459:1987 Hướng dẫn pha trộn và sử dụng vữa trong
xây dựng

TCVN 3624:1981 Các mối nối tiếp xúc điện. Quy tắc nghiệm
thu và phương pháp thử

 TCVN 3146:1986 Công việc hàn điện. Yêu cầu chung về an
toàn.

 TCVN 3147:1990 Quy phạm an toàn trong Công tác xếp dỡ- Yêu
cầu chung

 TCVN 3254:1989 An toàn cháy. Yêu cầu chung

 TCVN 3255:1986 An toàn nổ. Yêu cầu chung.

 TCVN 4879:1989 Phòng cháy. Dấu hiệu an toàn

 TCVN 5308:1991 Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng

Và các tiêu chuẩn khác có liên quan.

2. Yêu cầu về tổ chức kỹ thuật thi công, giám sát

a. Nội dung cơ bản về thiết kế tổ chức công trường
gồm:

a.1. Nội dung bản vẽ thiết kế Tổ chức thi công

- Mặt bằng bố trí lán trại tạm, các khu vực tập kết
nguyên vật liệu xây dựng, điện, đường tạm phụ vụ
thi công…

- Phân đoạn, tuyến thi công (nếu có).

- Phương án thi công cho các công việc...

- Bản vẽ biện pháp cho từng công tác thi công

- Các biện pháp đảm bảo an toàn, phòng chống cháy nổ và
vệ sinh môi trường của giai đoạn thi công, công việc thi
công.

- Đảm bảo giao thông và an toàn giao thông.

- Tổng tiến độ thi công công trình kèm theo biểu đồ huy
động nhân lực, máy móc thiết bị.

a.2. Thuyết minh tổng quát thiết kế tổ chức thi công trên
công trường

- Thuyết minh công tác tổ chức tổng mặt bằng thi công.

- Thuyết minh công tác tổ chức bộ máy ban chỉ huy công
trường.

- Thuyết minh và sơ đồ hệ thống quản lý chất lượng
nhà thầu áp dụng cho gói thầu.

- Thuyết minh công tác tổ chức cung ứng vật liệu, vật
tư và các nguồn lực đầu vào phục vụ thi công gói
thầu.

- Kế hoạch tổ chức và thực hiện công tác an toàn lao
động và đảm bảo giao thông trong quá trình thực hiện
gói thầu.

- Thuyết minh công tác tổ chức thi công tổng quát đối
với gói thầu.

- Thuyết minh công tác tổ chức triển khai thi công đối
với gói thầu.

- Thuyết minh công tác tổ chức quản lý chất lượng nhà
thầu áp dụng cho gói thầu.

- Thuyết minh công tác tổ chức và thực hiện nghiệm thu
của nhà thầu đối với công việc, hạng mục công việc
của gói thầu.

- Thuyết minh công tác tổ chức quản lý tiến độ thi
công.

b. Tổ chức bộ máy quản lý, chỉ huy công trường

Vẽ sơ đồ tổ chức bộ máy tổng thể của Công ty, trong
đó thể hiện mối liên hệ giữa Công ty và Ban chỉ huy
công trường, kèm theo thuyết minh sơ đồ trong đó nêu rõ:
Mối quan hệ giữa Công ty và công trường; Quyền hạn;
Trách nhiệm của Công ty với công trường: Tên các cán bộ
phụ trách trực tiếp các hoạt động của công trường.

Vẽ sơ đồ tổ chức bộ máy chỉ huy công trường, trong
đó thể hiện mối liên hệ giữa chỉ huy trưởng, bộ
phận phụ trách kỹ thuật với các đội thi công. Kèm theo
thuyết minh nêu rõ quyền hạn, trách nhiệm của các vị
trí chủ chốt như: Chỉ huy trưởng công trường; Phụ
trách kỹ thuật; Tổ trưởng thi công; ...

c. Thuyết minh về các giải pháp thi công chính

Nhà thầu phải nêu đầy đủ các nội dung sau:

Công tác chuẩn bị khởi công:

- Chuẩn bị hồ sơ kỹ thuật: Nêu đầy đủ các hồ sơ
kỹ thuật sẽ được chuẩn bị trước khi khởi công như:
Hồ sơ bản vẽ, Dự toán trúng thầu, ...

- Chuẩn bị điều kiện kỹ thuật thống nhất: Xây dựng
bộ tiêu chuẩn quy phạm thống nhất cho thi công và nghiệm
thu; thống nhất một số nguyên tắc xử lý điều kiện
kỹ thuật khi phát sinh.

- Thủ tục khởi công: Nêu rõ và đầy đủ thủ tục pháp
lý sẽ được tiến hành để khởi công xây dựng.

- Công tác chuẩn bị mặt bằng xây dựng.

- Các công tác khác cần thiết

Thuyết minh biện pháp thi công đối với công việc chính,
cơ bản và công việc quan trọng đối với gói thầu

- Mô tả giải pháp công nghệ thi công.

- Thuyết minh biện pháp thi công.

- Thuyết minh biện pháp đảm bảo chất lượng thi công.

- Thuyết minh biện pháp đảm bảo an toàn lao động.

- Tiêu chuẩn áp dụng phục vụ giám sát thi công và nghiệm
thu.

- Bản vẽ biện pháp thi công.

Công tác tập kết, bảo quản và nghiệm thu vật tư, thiết
bị

- Trích dẫn quy chuẩn, tiêu chuẩn quy phạm thi công.

- Mô tả phương án thực hiện.

- Quy trình và thủ tục nghiệm thu.

- Biện pháp đảm bảo chất lượng.

Công tác đảm bảo an toàn lao động và phòng chống cháy
nổ, vệ sinh môi trường:

- Trích dẫn tiêu chuẩn quy phạm.

- Mô tả phương án và giải pháp thực hiện.

- Biện pháp kiểm tra, kiểm soát.

- Bản vẽ biện pháp.

Công tác bảo hành

- Trích dẫn tiêu chuẩn, văn bản pháp luật áp dụng và
thực hiện.

- Bố trí nhân sự thực hiện.

- Thuyết minh giải pháp thực hiện.

- Cam kết thực hiện bảo hành.

d. Thuyết minh công tác đảm bảo chất lượng các công tác
thi công chính, cơ bản và công tác quan trọng của gói
thầu

- Sự phù hợp về năng lực kinh nghiệm của nhân sự thực
hiện giám sát đảm bảo chất lượng.

- Xử lý kỹ thuật khi xảy ra không đảm bảo chất
lượng.

- Các vấn đề khác nhà thầu thấy cần thiết.

3. Yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật tư, máy
móc,… (kèm theo các tiêu chuẩn về phương pháp thử);

Các chỉ dẫn về kỹ thuật, vật tư thiết bị, nguyên
vật liệu, dịch vụ kỹ thuật được sử dụng trong công
trình phải đựợc tuân thủ theo đúng chỉ dẫn trong
thiết kế. Ngoài ra nếu không có chỉ dẫn trong thiết kế
thì tất cả sản phẩm cần phải tuân thủ theo Tiêu chuẩn
Việt Nam hiện hành.

a. Những yêu cầu chung:

Nguồn cung cấp: Những nguồn cung cấp sẽ không được thay
đổi nếu không có sự chấp thuận trước.

Chủng loại: Tuân thủ hồ sơ thiết kế.

Chất lượng: Đảm bảo đúng chủng loại theo đúng bản
vẽ. Đáp ứng các quy định, quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện
hành

v

|

њ

ў

¬

h

h€>

h€>

h€>

ꐓ<ꐔ<摧֑+਀¬

А

Ж

Ш

и

к

*

,

H

N

P

b

l

p

r

v

Љ



љ

¬

®

Z

,

h€>

h€>

耀渄

r

耀渄

耀渄

耀渄

r

耀渄

耀渄

耀渄

耀渄

耀渄

耀渄

r

耀渄

耀渄

耀渄

r

耀渄

耀渄

帀„怀熄愀Ĥ摧ᖸíŸ欀╤

耀渄

kdс

r

耀渄

耀渄

帀„怀熄愀Ĥ摧ᖸíŸ欀襤

耀渄

r

耀渄

耀渄

耀渄

r

耀渄

耀渄

r

Ђ$n

r

Ђ$n

r

n

r

n

r

n

r

n

r

Ђ$n

r

Ђ$n

r

n

r

Ђ$n

r

Ђ$n

r

Ђ$n

r

Ђ$n

r

Ђ$n

r

Ђ$n

r

Ђ$n

r

Ђ$n

r

Ђ$n

r

Ђ$n

̤̀萑Ĝꐓ<ꐔ<␱怀ᲄ愁̤摧֑+ఀChứng chỉ: Nhà thầu
phải cung cấp các chứng chỉ cần thiết đối với nguyên
vật liệu sử dụng như: Nguồn gốc, xuất xứ, chứng
nhận xuất xưởng, chất lượng,...

b. Quy cách chất lượng một số chủng loại vật tư xây
dựng chính:

Bảng yêu cầu về vật liệu cung cấp cho công trình: Nhà
thầu phải chi tiết hóa và điền đầy đủ thông tin về
chỉ tiêu, thông số kỹ thuật của vật tư, vật liệu
trong theo mâu bảng kê danh mục vật tư (mẫu phía dưới).
Cột mã hiệu sản phẩm và cột tiêu chuẩn áp dụng Nhà
thầu cần ghi phù hợp với chủng loại vật tư dự thầu
của mình. Cột nguồn gốc xuất xứ chỉ là hướng dẫn,
nhà thầu có thể khai thác từ cac nguồn gốc khác tương
đương. Nhà thầu phải ghi cụ thể nguồn gốc xuất xứ
cho từng loại vật tư

TT Danh mục vật tư Đặc tính kỹ thuật Tiêu chuẩn áp
dụng Nguồn gốc, xuất xứ

Xi măng Xi măng Poóc lăng

Xi măng Poóc lăng hỗn hợp -TCVN 2682:1999

-TCVN 6260:1997 Xi măng Bút Sơn, Bỉm Sơn, Hoàng Thạch hoặc
tương đương

Đá 1x2

Đá 2x4 Theo chỉ dẫn thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật liên
quan - TCVNXD 7570: 2006

- TCVN 7572: 2006 Khai thác tại các mỏ Lương Sơn – Hòa
Bình, Kiện Khê – Hà Nam... hoặc tương đương

Cát vàng, cát xây Theo chỉ dẫn thiết kế, chỉ dẫn kỹ
thuật liên quan - TCVNXD 7570: 2006

- TCVN 7572: 2006 Cát tự nhiên hoặc cát nhân tạo được
sản xuất và khai thác hợp pháp tại Việt Nam

Cấp phối đá dăm, đá cấp phối Theo chỉ dẫn thiết
kế, chỉ dẫn kỹ thuật liên quan TCVN 8859 : 2011 Khai thác
tại các mỏ Lương Sơn – Hòa Bình, Kiện Khê – Hà Nam...
hoặc tương đương

Gạch không nung Theo chỉ dẫn thiết kế, chỉ dẫn kỹ
thuật liên quan - TCVN 6477: 2011

- TCVN 4085:2011 Sản xuất tại Việt Nam

Đất đồi, đất đắp nền, móng, cát đắp Theo chỉ dẫn
thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật liên quan TCVN 4447: 2012 Khai
thác tại các mỏ đất tại các khu vực, địa phương lân
cận

Cốt thép cho bê tông Theo chỉ dẫn thiết kế hoặc chỉ
dẫn kỹ thuật liên quan TCVN 1651:2018

Nhà máy thép trong nước: Thái nguyên, Việt ý, Hòa Phát,
Úc hoặc tương đương

Sơn tường Theo chỉ dẫn thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật
liên quan - TCVN 8652:2012

- TCVN 9405:2012 Sản xuất tại Việt Nam

Các loại vật liệu khác Theo chỉ dẫn thiết kế, chỉ
dẫn kỹ thuật liên quan Các tiêu chuẩn hiện hành liên quan
Việt Nam hoặc tương đương

c. Yêu cầu kỹ thuật phần thiết bị kèm theo gói thầu
(nếu có)

* Yêu cầu chung về kỹ thuật, chất lượng:

+ Nhà thầu phải điền các thông tin đầy đủ về nguồn
gốc, nhãn mác, quy cách chất lượng thiết bị bao gồm:

- Đặc tính kinh tế kỹ thuật, mã hiệu, tên Nhà sản
xuất, nước sản xuất và năm sản xuất.

- Thông số kỹ thuật và mức độ hiệu quả của thiết
bị phù hợp với yêu cầu của Hồ sơ mời thầu, hồ sơ
thiết kế và các yêu cầu của Ngành điện trong thoả
thuận cấp điện.

- Thời gian bảo hành, trách nhiệm bảo hành.

4. Yêu cầu về trình tự thi công, lắp đặt

Các công tác xây lắp về cơ bản theo quy trình chung hoặc
theo chỉ dẫn kỹ thuật của hồ sơ thiết kế hoặc theo
biện pháp được phê duyệt;

5. Yêu cầu về vận hành, thử nghiệm và công tác an toàn
khi vận hành thử nghiệm

Tất cả các công tác, hạng mục (nếu có), thiết bị sau
khi thi công xong phải thực hiện công tác vận hành thử
nghiệm theo quy định của pháp luật xây dựng hiện hành
và các quy định của pháp luật liên quan trước khi được
nghiệm thu.

Nếu quá trình vận hành thử nghiệm phát hiện thấy hiếm
khuyết thì nhà thầu phải tiến hành sửa chữa, hoàn
chỉnh và hẹn ngày nghiệm thu lại. Nếu những khiếm
khuyết đó không ảnh hưởng tới việc vận hành thử
nghiệm thì vẫn có thể lập và kí biên bản nghiệm thu,
cùng tập phụ lục những khiếm khuyết và định thời gian
hoàn thành. Nhà thầu phải nghiêm chỉnh thực hiện công
việc khắc phục các khiếm khuyết trên đúng thời hạn.

Công tác an toàn khi thực hiện vận hành thử nghiệm:
Tuyệt đối tuân thủ về an toàn theo quy trình được quy
định. Trước khi thực hiện vận hành thử nghiệm, nhà
thầu phải có trách nhiệm trình Tư vấn giám sát và Chủ
đầu tư (các bên liên quan (nếu có)) về quy trình an toàn
khi vận hành và thử nghiệm và phải thực hiện kiểm tra
nghiêm túc, được sự chấp thuận của Chủ đầu tư, Tư
vấn giám sát và các bên liên quan mới được thực hiện.

6. Yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ;

Nêu rõ các tiêu chuẩn về phòng chống cháy nổ sẽ được
tuân thủ.

Xác định các nguy cơ cháy nổ có thể xảy ra trong thi công
và nguyên nhân.

Các giải pháp phòng ngừa nguy cơ cháy nổ.

Các giải pháp chữa cháy và khắc phục sự cố.

Tổ chức bộ máy quản lý PCCC tại hiện trường.

7. Yêu cầu về vệ sinh môi trường;

Nhà thầu phải thường xuyên giữ vệ sinh sạch sẽ trên
công trường, tất cả các vật liệu thải cùng phế thải
vệ sinh công trình phải tập kết ở vị trí quy định và
đưa ngay ra khỏi công trình trong từng ngày.

Trong quá trình thi công, nhà thầu phải có biện pháp chống
ồn, chống bụi cho công trình; không được xảy ra các
yếu tố độc hại như bụi, hơi khí độc, tiếng ồn,
thải nước, bùn rác, vật liệu phế thải, đất cát ra khu
dân cư, đường sá xung quanh công trường

Tất cả các thiết bị, máy móc khi ra khỏi công trường
đều phải được thổi rửa bằng nước đảm bảo không
mang bùn, đất bẩn ra ngoài cộng đồng. Các thiết bị
chở vật liệu rời đều phải được che, chắn đảm bảo
không rơi vãi trong quá trình vận chuyển.

Khi kết thúc công trình xây dựng và trước khi bàn giao
công trình Nhà thầu phải thu dọn mặt bằng công trường
gọn gàng, sạch sẽ, chuyển hết các vật liệu thừa, dỡ
bỏ các công trình tạm (nếu có) sửa chữa hay đền bù
những chỗ hư hỏng của đường sá, vỉa hè, cống rãnh,
hệ thống công trình kỹ thuật hạ tầng, nhà và công
trình xung quanh do quá trình thi công gây nên.

8. Yêu cầu về an toàn lao động;

Nhà thầu hoàn toàn chịu trách nhiệm về an toàn lao động
trong suốt quá trình thi công nhằm đảm bảo cho người,
thiết bị, vật tư và các công trình lân cận.

Nhà thầu có trách nhiệm huấn luyện, trang bị đầy đủ
dụng cụ và phương tiện an toàn lao động cho người lao
động, nhân viên của mình, thường xuyên chỉ đạo và
giám sát về an toàn lao động trong quá trình thi công, phải
tuân theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn lao động trong
xây dựng.

Tất cả các máy móc, thiết bị trước khi đưa vào công
trường phải có chứng nhận kiểm định an toàn và đảm
bảo chất lượng của các cơ quan có tư cách pháp nhân
cấp. Trong thời gian sử dụng nếu giấy phép hết hạn
hoặc thiết bị có dấu hiệu mất an toàn đề nghị Nhà
thầu mời giám định viên đến xem xét, kiểm tra và cho
kết luận.

Đối với những thiết bị điện, cơ giới và những hệ
thống an toàn công việc trên cao, Nhà thầu phải thường
xuyên cử nhân viên giám sát an toàn chuyên trách đủ tiêu
chuẩn để kiểm tra và bảo dưỡng, tất cả những ghi
chép phải được giữ lại để chuẩn bị cho Chủ đầu
tư kiểm tra.

Tất cả nhân viên tham gia công trình, phải theo quy định
đội mũ an toàn, đeo thẻ nhận dạng, nhân viên thi công
trong hiện trường phải có đủ tư trang bảo hộ, khi tiến
hành công việc trên cao phải đeo dây an toàn.

Nếu xảy ra tai nạn lao động Nhà thầu hoàn toàn chịu
trách nhiệm trước pháp luật.

Xử lý tai nạn lao động: Trong thời gian thi công công trình
nếu xảy ra tai nạn hoặc thương vong, Nhà thầu phải báo
cáo ngay cho Chủ đầu tư, Tư vấn giám sát, Tư vấn quản
lý dự án và các nhà chức trách địa phương và lập bản
báo cáo trong vòng 24 giờ sau khi xảy ra sự việc nộp cho
Chủ đầu tư, tự lo giải quyết mọi hậu quả mà không
được hưởng bất cứ chi phí nào thêm.

9. Biện pháp huy động nhân lực và thiết bị phục vụ thi
công;

Máy móc, thiết bị thi công cam kết được sử dụng cho
gói thầu

Danh mục các công tác thi công sẽ được thi công có sự
hỗ trợ của máy móc.

Thuyết minh và đánh giá về khả năng đáp ứng và hiệu
quả của máy móc thiết bị sẽ được sử dụng cho gói
thầu.

Thiết bị, máy móc kiểm tra chất lượng sẽ được nhà
thầu sử dụng tại hiện trường.

10. Yêu cầu về biện pháp tổ chức thi công tổng thể

a) Tiếp nhận mặt bằng công trình:

Sau khi nhận được thông báo trúng thầu, Nhà thầu cử
cán bộ kỹ thuật trắc đạc đến Bên mời thầu để
tiếp nhận mặt bằng công trình và mốc thực địa, các
trục định vị và phạm vi công trình, có biên bản ký
nhận theo qui định. Các mốc được đánh dấu, bảo quản
bằng bê tông và sơn.

Nhà thầu liên hệ với chính quyền địa phương và các
đơn vị có liên quan để xin phép sử dụng các phương
tiện công cộng ở địa phương cũng như trong công trình
và phối hợp công tác giữ gìn an ninh trật tự trong khu
vực thi công.

b) Biển báo thi công: Công trình được vây quanh bằng hàng
rào, Nhà thầu bố trí bảo vệ 24/24 giờ, phía cổng ra vào
lắp đặt bảng hiệu công trình, ghi thông tin về dự án,
kích thước và nội dung của biển báo phải được Bên
mời thầu và giám sát thi công đồng ý.

c) Các công trình tạm: Các công trình tạm bố trí ở mặt
bằng thi công được bố trí phù hợp với thời điểm thi
công và điều kiện mặt bằng.

d) Cấp điện thi công: Nhà thầu tự liên hệ với Chính
quyền địa phương và các cơ quan chức năng hoặc các đơn
vị cùng thi công trong công trình để mua điện phục vụ
thi công. Trong trường hợp nguồn điện không cấp được
điện cho công trường, Nhà thầu phải dùng máy phát điện
để đảm bảo thi công liên tục. Tại khu vực thi công có
bố trí các hộp cầu giao có nắp che chắn bảo vệ chịu
được điều kiện thời tiết mưa, nắng và hệ thống
đường dây treo trên cột dẫn tới các điểm dùng điện,
có tiếp đất an toàn theo đúng tiêu chuẩn an toàn về
điện hiện hành.

e) Cấp nước thi công: Nhà thầu phải liên hệ với Chính
quyền địa phương và cơ quan chức năng để đảm bảo có
nước đủ tiêu chuẩn phục vụ thi công và sinh hoạt ở
lán trại, văn phòng. Cần xây dựng một số bể chứa nhỏ
phục vụ thi công.

g) Thông tin liên lạc: Nhà thầu cần có giải pháp về
thông tin liên lạc tại công trường để đảm bảo liên
lạc với các bên liên quan liên tục 24/24 giờ.

h) Các biện pháp khác:

Biện pháp tổ chức bộ máy chỉ huy công trường.

Biện pháp tổ chức quản lý nhân lực, vật tư, thiết bị
tại công trường và bố trí lao động, bậc thợ cho các
công việc thực hiện tại công trường phù hợp với tiến
độ.

Biện pháp tổ chức quản lý chất lượng thi công.

Biện pháp tổ chức quản lý và vệ sinh môi trường và
các điều kiện an toàn lao động và an toàn về cháy nổ,
chống ngập úng.

Nhà thầu phải hợp đồng với các cơ quan quản lý các
công trình ngầm, nổi, các công ty quản lý hè đường,
chính quyền địa phương cử cán bộ theo dõi giám sát và
nghiệm thu bàn giao khi hoàn thành thi công các hạng mục đi
qua hoặc liên quan đến các công trình ngầm, nổi đó.

11. Yêu cầu về hệ thống kiểm tra, giám sát chất lượng
của nhà thầu;

a. Kiểm soát chất lượng vật tư, thiết bị đưa vào công
trình:

Nhà thầu phải lập biểu danh mục vật tư, thiết bị sẽ
được đưa vào công trình với đầy đủ các thông tin.

Biện pháp kiểm soát chất lượng vật tư và vật liệu
xây dựng: Nhà thầu phải nêu rõ quy trình và các biện
pháp sẽ được áp dụng để kiểm soát chất lượng
trước khi đưa vào công trình.

Giải pháp xử lý vật tư không phù hợp với yêu cầu: Nhà
thầu phải nêu rõ cam kết về việc xử lý nghiêm khắc
các vật tư, thiết bị, hàng hoá không phù hợp với yêu
cầu của HSMT.

b. Kiểm soát chất lượng sản phẩm xây lắp:

Biện pháp kiểm soát chất lượng sản phẩm xây lắp:

Nhà thầu phải nêu rõ quy trình và các biện pháp kiểm
soát chất lượng sản phẩm xây lắp,trong đó, cần nêu rõ
trách nhiệm và quyền hạn của một số vị trí chủ chốt
trong quy trình kiểm tra, đánh giá chất lượng nội bộ.

Nêu rõ các giải pháp xử lý sản phẩm không phù hợp
được phát hiện trong quá trình kiểm tra, đánh giá chất
lượng.

c. Hệ thống quản lý chất lượng thi công:

- Chính sách chất lượng của nhà thầu:

Nhà thầu nêu rõ chính sách chất lượng hiện đang áp
dụng cho toàn Công ty.

- Mục tiêu chất lượng chung:

Nhà thầu phải nêu rõ mục tiêu chất lượng chung đang áp
dụng cho toàn Công ty.

- Mục tiêu chất lượng cụ thể:

Nhà thầu phải nêu rõ mục tiêu chất lượng cụ thể sẽ
được áp dụng cho gói thầu đã được lãnh đạo Công ty
phê duyệt hoặc chấp thuận bằng văn bản.

- Sơ đồ hệ thống quản lý chất lượng:

Nêu rõ sơ đồ hệ thống quản lý chất lượng của Công
ty và công trường.

- Nêu rõ tên người có thẩm quyền quyết định là đại
diện lãnh đạo hệ thống quản lý chất lượng tại hiện
trường.

- Chứng chỉ công nhận hệ thống quản lý chất lượng
của Công ty đã đạt được.

d. Chứng chỉ chất lượng

Nhà thầu phải cung cấp đủ chứng chỉ chất lượng của
tất cả các sản phẩm đưa vào thi công công trình theo các
quy định hiện hành của pháp luật xây dựng và các pháp
luật liên quan. Bao gồm:

- Chứng chỉ xuất xưởng của các sản phẩm thành phẩm
và bán thành phẩm được sản xuất tại xưởng trước khi
đưa vào công trình;

- Các kết quả thí nghiệm, kiểm tra chất lượng tại
hiện trường (nếu có);

- Các yêu cầu khác theo quy định của pháp luật (Tùy theo
từng loại sản phẩm).

12. Yêu cầu khác.

a. Công tác bảo hành công trình

Nhà thầu phải nêu và chỉ rõ kế hoach tổ chức và triển
khai công tác bảo hành công trình bao gồm:

Trích dẫn các quy định của pháp luật nhà thầu tuân thủ
trong công tác bảo hành liên quan tới gói thầu.

Kế hoạch tổ chức và thực hiện công tác bảo hành.

Thời gian bảo hành đối với gói thầu.

Chỉ rõ các nhiệm vụ của nhà thầu trong công tác bảo
hành.

Cam kết của nhà thầu trong công tác bảo hành: Nhà thầu
phải lập cam kết bảo hành công trình trong đó có đầy
đủ các nội dung sau:

Thời gian bảo hành công trình.

Thời gian tối đa nhà thầu phải thực hiện nghĩa vụ bảo
hành khi nhận được một thông báo của chủ đầu tư về
các hư hỏng mà nhà thầu phải thực hiện bảo hành (Không
được vượt quá 05 ngày làm việc).

Chi phí thực hiện nghĩa vụ bảo hành công trình.

b. Các yêu cầu khác:

Nhà thầu phải thực hiện tất cả các yêu cầu hợp lý
(thuộc trách nhiệm của Nhà thầu) của Chủ đầu tư, Tư
vấn giám sát hoặc các cơ quan thanh, kiểm tra của các ban
ngành theo quy định của pháp luật liên quan.

IV. Các bản vẽ

Các bản vẽ thiết kế công trình được biên tập thành
tập hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công kèm theo tập hồ
sơ thuyết minh này.

PAGE \* MERGEFORMAT 13

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Lấy ý kiến về thời gian tham dự tọa đàm tư vấn đấu thầu online

Thống kê
  • 5098 dự án đang đợi nhà thầu
  • 559 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 651 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 13585 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 15702 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây