Thông báo mời thầu

Gói thầu số 03: Thi công xây lắp các hạng mục

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Tìm thấy: 17:59 17/10/2020
Số TBMT
20201046275-00
Công bố
17:53 17/10/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Xây lắp
Tên dự án
Cải tạo, sửa chữa Trụ sở Chi cục HQCK Lóng Sập
Hình thức
Đăng lần đầu
Gói thầu
Gói thầu số 03: Thi công xây lắp các hạng mục
Chủ đầu tư
Chủ đầu tư: Cục Hải quan tỉnh Điện Biên Địa chỉ: Số 882 – Đường Võ Nguyên Giáp - TP. Điện Biên Phủ - Tỉnh Điện Biên Điện thoại: 0215.3836.379; Fax: 0215.3825.632 Email: hqdb@customs.gov.vn
Phân loại
Dự án đầu tư phát triển
Nguồn vốn
NSNN
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
Cải tạo, sửa chữa Trụ sở Chi cục HQCK Lóng Sập
Phương thức
Một giai đoạn một túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Chào hàng cạnh tranh trong nước
Thực hiện tại
Tỉnh Sơn La

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
17:53 17/10/2020
đến
14:30 26/10/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
14:30 26/10/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Xem chi tiết tại đây. Bạn muốn nhận thông báo kết quả mở thầu tự động qua email, hãy nâng cấp tài khoản VIP1.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
39.000.000 VND
Bằng chữ
Ba mươi chín triệu đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "Gói thầu số 03: Thi công xây lắp các hạng mục". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "Gói thầu số 03: Thi công xây lắp các hạng mục" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 43

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

**Chương V. YÊU CẦU VỀ XÂY LẮP**

**I. Giới thiệu về gói thầu**

1\. Phạm vi công việc của gói thầu.

Tên công trình: Cải tạo, sửa chữa Trụ sở Chi cục HQCK Lóng Sập

Chủ đầu tư: Cục Hải quan tỉnh Điện Biên

Giới thiệu về gói thầu: Thi công sửa chữa nhà làm việc 2 tầng; Nhà công
vụ và các hạng mục phụ trợ

2\. Thời hạn hoàn thành. Năm 2020

**II. Yêu cầu về tiến độ thực hiện**

Thời gian từ khi khởi công đến khi hoàn thành hợp đồng là: **60** ngày
(kể cả ngày nghỉ) tính từ ngày khởi công công trình.

**III. Yêu cầu về kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật**

Nhà thầu phải thực hiện đầy đủ, chính xác và đúng trình tự các yêu cầu
kỹ thuật đã được chỉ ra trong các bản vẽ thi công và các qui phạm thi
công hiện hành của Nhà nước.

Vật liệu trước khi đem sử dụng cho công trình phải được kiểm tra và được
chủ đầu tư chấp nhận.

Trong thi công, nếu các tài liệu thiết kế thi công không nói rõ thì Nhà
thầu sẽ phải áp dụng các tiêu chuẩn hiện hành của Việt Nam.

Ngoài các điều khoản và tiêu chuẩn quy phạm đã nêu trên, trong quá trình
thi công, tất cả các công việc nêu trong hợp đồng, Nhà thầu thi công cần
tuân theo các tiêu chuẩn liên quan dưới đây:

**STT** **TIÊU CHUẨN THI CÔNG & NGHIỆM THU**
--------- ------------------------------------------------------- ------------------------------------------------------------------------------------------------------------
**I** **Các vấn đề chung**
1 TCVN 4055:2012 Công trình xây dựng - Tổ chức thi công
2 TCVN 4087:2012 Sử dụng máy xây dựng . Yêu cầu chung
3  TCVN 4091:1985 Nghiệm thu các công trình xây dựng
4  TCVN 5637:1991 Quản lý chất lượng xây lắp công trình xây dựng. Nguyên tắc cơ bản
5  TCVN 5638:1991 Đánh giá chất lượng xây lắp. Nguyên tắc cơ bản
6  TCVN 5640:1991 Bàn giao công trình xây dựng. Nguyên tắc cơ bản
**II** **Công tác trắc địa**
1 TCVN 9398:2012 Công tác trắc địa trong xây dựng công trình . Yêu cầu chung
**III** **Công tác đất, nền, móng, móng cọc**
1  TCVN 4447:2012 Công tác đất. Thi công và nghiệm thu
2 TCVN 9361:2012 Công tác nền móng - Thi công và nghiệm thu
3 TCVN 9394:2012 Đóng và ép cọc - Thi công và nghiệm thu
**IV** **Bê tông cốt thép toàn khối**
1  TCVN 4453:1995 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối. Quy phạm thi công và nghiệm thu.
2  TCVN 5718:1993 Mái và sàn bê tông cốt thép trong công trình xây dựng. Yêu cầu kỹ thuật chống thấm nước.
3  TCVN 5724:1993 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép. Điều kiện tối thiểu để thi công và nghiệm thu
4 TCVN 5641:2012 Bể chứa bằng bê tông cốt thép - Thi công và nghiệm thu
5 TCVN 8828:2011 Bê tông - Yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên
6 TCVN 9340:2012 Hỗn hợp bê tông trộn sẵn - Yêu cầu cơ bản đánh giá chất lượng và nghiệm thu
7 TCVN 9341:2012 Bê tông khối lớn - Thi công và nghiệm thu
8 TCVN 9343:2012 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Hướng dẫn công tác bảo trì
9 TCVN 9345:2012 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Hướng dẫn kỹ thuật phòng chống nứt dưới tác động của khí hậu nóng ẩm
10 TCVN 9348:2012 Bê tông cốt thép - Phương pháp điện thế kiểm tra khả năng cốt thép bị ăn mòn
11 TCVN 4506 : 2012 Nước cho bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật
**V** **Kết cấu thép**
1 TCVN 8789:2011 Sơn bảo vệ kết cấu thép -- Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
2 TCVN 8790:2011 Sơn bảo vệ kết cấu thép - Quy trình thi công và nghiệm thu
3 TCVN 9276:2012 Sơn phủ bảo vệ kết cấu thép -- Hướng dẫn kiểm tra, giám sát chất lượng quá trình thi công
**VI** **Kết cấu gạch đá, vữa xây dựng**
1  TCVN 4085:1985 Kết cấu gạch đá. Quy phạm thi công và nghiệm thu
2  TCVN 4459:1987 Hướng dẫn pha trộn và sử dụng vữa trong xây dựng
3  TCXDVN 336:2005 Vữa dán gạch ốp lát -- Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
4 TCVN 6477:2011 Gạch bê tông.
5 TCVN 7959:2011 Bê tông nhẹ - Blôc Bê tông khí chưng áp (AAC).
6 TCVN 9028:2011 Vữa cho bê tông nhẹ
7 TCVN 9029:2011 Bê tông nhẹ - Gạch Bê tông bọt, khí không chưng áp -- Yêu cầu kỹ thuật.
8 TCVN 9030:2011 Bê tông nhẹ - Gạch Bê tông bọt, khí không chưng áp -- Phương pháp thử.
9 Quyết định 947/QĐ-BXD ngày 31/10/2011 của Bộ Xây dựng Ban hành Chỉ dẫn kỹ thuật "Thi công và nghiệm thu tường xây bằng block bê tông khí chưng áp".
10 TCVN 7570 : 2006 Cốt liệu cho bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật
**VII** **Công tác hoàn thiện**
1  TCVN 4516:1988 Hoàn thiện mặt bằng xây dựng. Quy phạm thi công và nghiệm thu.
2  TCVN 5674:1992 Công tác hoàn thiện trong xây dựng. Thi công và nghiệm thu.
3  TCVN 7505:2005 Quy phạm sử dụng kính trong xây dựng -- Lựa chọn và lắp đặt
4 TCVN 7955:2008 Lắp đặt ván sàn. Quy phạm thi công và nghiệm thu
5 TCVN 8264:2009 Gạch ốp lát. Quy phạm thi công và nghiệm thu
6 TCVN 9377-1:2012 Công tác hoàn thiện trong xây dựng - Thi công và nghiệm thu. Phần 1 : Công tác lát và láng trong xây dựng
7 TCVN 9377-2:2012 Công tác hoàn thiện trong xây dựng - Thi công và nghiệm thu - Phần 2: Công tác trát trong xây dựng
8 TCVN 9377-3:2012 Công tác hoàn thiện trong xây dựng - Thi công và nghiệm thu - Phần 3: Công tác ốp trong xây dựng

Ngoài ra các nhà thầu còn phải tuân thủ nội dung về Quản lý chất lượng
và bảo trì công trình xây dựng theo Nghị định của Chính phủ số
46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015; Thông tư 26/2016/TT-BXD ngày 26/10/2016
của Bộ xây dựng Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng
và bảo trì công trình xây dựng.

1. **Yêu cầu về tổ chức kỹ thuật thi công, giám sát:**

\- Tính hợp lý và khả thi của các giải pháp kỹ thuật, biện pháp và tổ
chức thi công theo đúng yêu cầu của thiết kế và hồ sơ mời thầu được phê
duyệt, thực hiện đúng Qui trình, Qui phạm của Nhà nước và yêu cầu của
Chủ đầu tư (Thể hiện bằng thuyết minh và bản vẽ).

\- Các biện pháp đảm bảo chất lượng thi công xây lắp cho công trình (nêu
các phương pháp, phương tiện, cơ quan kiểm tra chất lượng từng loại công
việc, từng vật liệu, vật tư, hàng hoá, máy móc\... đưa vào thi công).
Cách thức giám sát, nghiệm thu theo yêu cầu kỹ thuật và Qui phạm Nhà
nước.

\- Sơ đồ tổ chức hiện trường phù hợp với mặt bằng thi công và yêu cầu
của hồ sơ mời thầu.

\- Các biện pháp công nghệ và trang thiết bị phục vụ cho thi công xây
lắp, kiểm tra chất lượng công trình ;

\- Các biện pháp khắc phục thi công khi mất điện, nước;

\- Phương án, bố trí nhân lực thi công hiện trường;

\- Thuyết minh biện pháp thi công;

\- Các bản vẽ mô tả phần thuyết minh.

\- Tính hợp lý về tiến độ hoàn thành giữa các hạng mục công trình của
Nhà thầu.

\- Các biện pháp tổ chức thi công phù hợp với việc đảm bảo tiến độ của
công trình đã được đặt ra.

\- Thời gian thực hiện hợp đồng và cam kết hoàn thành hợp đồng của nhà
thầu.

2. **Các yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật tư, thiết bị (kèm theo
các tiêu chuẩn về phương pháp thử, về biện pháp huy động nhân lực và
thiết bị phục vụ thi công**

\- Mức độ đáp ứng của hồ sơ dự thầu đối với các yêu cầu về kỹ thuật,
chất lượng vật tư, vật liệu, hàng hoá dùng để thi công nêu trong hồ sơ
thiết kế và hồ sơ mời thầu (thể hiện qua các chứng từ về vật tư, vật
liệu, hàng hoá nêu trong dự toán dự thầu, nguồn cung cấp có thương hiệu,
ổn định, tiến độ cung cấp, các phương pháp kiểm định chúng).

\- Tính phù hợp và chất lượng, năng lực của nhân sự, thiết bị dùng cho
thi công, thiết bị kiểm tra chất lượng (số lượng, chủng loại, chất
lượng, tiến độ huy động,...).

\- Các biện pháp công nghệ và trang thiết bị phục vụ cho thi công xây
lắp, kiểm tra chất lượng công trình; tiến độ huy động.

### 3.1. Gạch xây và vữa xây. Các yêu cầu kỹ thuật

*3.1.1. Gạch xây*

\- Dùng gạch do nhà máy sản xuất. Kích thước viên gạch. Khi có yêu cầu
nhà thầu cần tiến hành các thí nghiệm xác định chất lượng các loại gạch
mà mình cung cấp.

\- Gạch dùng để xây tường ngoài phải đảm bảo không có các vết nứt, rạn,
đồng màu, đúng kích thước và không cong vênh.

*3.1.2. Vữa xây*

\- Xi măng tương tự qui định trong phần \"Công tác bê tông\". Cát để
trộn vữa phải có màu sáng và loại bỏ các tạp chất hữu cơ, phải sàng hay
rửa khi các Kỹ sư yêu cầu.

\- Nước để trộn vữa phải là nước sạch.

\- Vữa được trộn tương ứng với mác chỉ ra trong hồ sơ mời thầu và bản vẽ
thiết kế cho từng loại công việc cụ thể và phải tuân theo các qui định
trong tiêu chuẩn hiện hành.

\- Vữa không được phép sử dụng sau khi trộn quá 2 giờ.

\- Vữa xây phải đúng chủng loại và mác theo yêu cầu của thiết kế cho
từng công việc, hạng mục công trình.

*3.1.3. Khối xây*

\- Các khối xây phải đặc chắc, không được trùng mạch, các mạch dừng phải
so le nhau, mặt xây phải ngang bằng, từng lớp xây phải phẳng. Các khối
xây 220 nếu không có các qui định khác của Kỹ sư, phải xây đảm bảo 3 dọc
1 ngang. Mặt phẳng của khối xây cả hai mặt phải thẳng đứng theo phương
dây dọi, không được lồi lõm, vặn vỏ, đỗ hay nghiêng.

\- Hàng gạch xoay ngang tiếp xúc với môi trường nước như khu vệ sinh,
tường ngoài nhà trực tiếp chịu mưa nắng phải xây bằng gạch đặc.

\- Các hàng ngang bắt buộc phải xây ở các vị trí:

\* Hàng cuối cùng và hàng trên cùng ở các tầng;

\* Đỉnh của bức tường hay cột;

\* Các phần nhô ra của khối xây.

\- Tường xây tiếp giáp với cột, trụ bê tông phải có râu sắt Φ6, a500 dài
600 chôn sẵn trong trụ, cột bê tông để đảm bảo liền khối, chống khe nứt
giữa 2 vật liệu.

**3.2. Thép. Các yêu cầu kỹ thuật**

*3.2.1. Quy định chung*

\- Thép dùng cho công trình phải là loại thép sản xuất tại nhà máy
chuyên sản xuất thép, công nghệ sản xuất tiên tiến, hiện đại. Thành phẩm
thép của nhà máy này phải được các cơ quan có chức năng của Nhà nước
Việt Nam cấp chứng nhận. Thép cung cấp cho công trình phải có đầy đủ các
chứng từ xuất xưởng, có kiểm định của một cơ quan có chức năng.

\- Phải thoả mãn các yêu cầu của thiết kế và hồ sơ mời thầu về chủng
loại, kích thước, chất lượng của thép dùng cho công trình. Nếu có sự
thay đổi cốt thép so với thiết kế dùng trong kết cấu bê tông (nhóm, số
hiệu, chủng loại và đường kính của cốt thép) hoặc thay đổi các kết cấu
neo giữ thì phải thoả thuận với cơ quan thiết kế và Chủ đầu tư. Chỉ khi
nào có sự đồng ý bằng văn bản của cơ quan thiết kế và Chủ đầu tư mới
được thực hiện. Đồng thời phải tuân theo các qui định dưới đây:

\- Khi thay đổi nhóm, số hiệu cốt thép này bằng nhóm, số hiệu cốt thép
khác, phải căn cứ vào cường độ tính toán cốt thép trong văn bản thiết kế
và cường độ cốt thép được sử dụng trong thực tế để thay đổi diện tích
mặt cắt cốt thép một cách thích ứng. Việc này phải được sự đồng ý của
Chủ đầu tư và Thiết kế.

\- Khi thay đổi chủng loại thép thì phải được sự đồng ý của Thiết kế và
Chủ đầu tư.

\- Tất cả các chủng loại sắt thép sử dụng cho công trình phải có chứng
chỉ của Nhà sản xuất và phải được kiểm định tại các cơ sở có tư cách
pháp nhân của Nhà nước.

\- Cốt thép bị bẹp, bị giảm diện tích mặt cắt do công nghệ sản xuất, cạo
rỉ, làm sạch bề mặt hoặc do nguyên nhân khác gây nên không được quá giới
hạn cho phép là 2% đường kính.

#### *3.2.2. Gia công cốt thép*

Cốt thép trước khi gia công phải thoả mãn các yêu cầu sau:

\- Cốt thép phải được nắn thẳng, độ cong vênh còn lại không được vượt
quá sai số cho phép trong bảng 5 Điều 3.20 của Qui phạm TCVN 4453:1995.

\- Khi gia công cốt thép Nhà thầu phải có chứng chỉ của thép. Nhà thầu
phải thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý của thép và phải chịu toàn bộ kinh
phí.

\- Gia công uốn và cắt cốt thép theo đúng thiết kế.

\- Không được quét nước xi măng lên cốt thép để phòng rỉ trước khi đổ bê
tông. Những đoạn cốt thép chờ để thừa ra ngoài khối bê tông đổ lần trước
phải làm sạch bề mặt, cạo hết vữa xi măng dính bám trước khi đổ bê tông
lần sau.

\- Bề mặt cốt thép sạch, không có bùn đất, dầu, mỡ, sơn dính bám vào,
không có vẩy sắt, không rỉ (loại rỉ phấn vàng được phép dùng nếu thiết
kế không có yêu cầu gì đặc biệt), không được dùng thép sứt sẹo.

*3.2.3. Nghiệm thu và bảo quản cốt thép đã gia công*

Việc nghiệm thu cốt thép phải tiến hành ngay tại địa điểm gia công. Cốt
thép phải được phân loại ra thành từng lô, mỗi lô 100 khung hoặc lưới đã
hàn hoặc 100 mối nối cùng loại. Những khung, lưới và các mối nối phải
được gia công bằng một loại vật liệu do một thợ hàn thực hiện, sản xuất
bằng một loại thiết bị máy móc và một chế độ công nghệ tạo nên.

\- Cốt thép phải được bảo quản riêng theo từng nhóm và phải có các biện
pháp chống ăn mòn, chống rỉ.

\- Cốt thép cần phải được cất giữ dưới mái che và xếp thành đống phân
biệt theo số hiệu, đường kính, chiều dài và ghi mã hiệu để tiện việc sử
dụng. Không được xếp lẫn lộn giữa cốt thép rỉ và chưa rỉ. Trường hợp
phải xếp cốt thép ở ngoài trời thì kê một đầu cao và một đầu thấp trên
nền cứng không có cỏ mọc. Đống cốt thép phải kê cao hơn mặt nền ít nhất
là 30 cm, không xếp cao quá 1,2m và rộng quá 3m.

\- Đối với cốt thép kéo nguội (hoặc cốt thép dùng cho ứng xuất trước,
nếu có) phải được cất giữ trong nhà kín, khô ráo. Mỗi lô cốt thép nói
trên cần lấy ra:

\* 5% sản phẩm nhưng không ít hơn 5 cái để kiểm tra mặt ngoài và đo kích
thước. Mẫu phải được gia công theo cùng một chế độ và bằng vật liệu như
đã gia công sản phẩm.

\* Để nghiệm thu cốt thép khi uốn cong, phải phân loại ra thành từng lô
với số lượng qui định: Cứ trong 118 thanh có 100 thanh cùng loại đang
uốn, lấy 5 cái để đo kích thước và kiểm tra bề mặt. Trị số chênh lệch
không được vượt quá qui định trong Qui phạm, TCVN 4453:1995.

\* Kết quả kiểm tra cốt thép và kết quả kiểm tra mối hàn phải ghi chép
vào sổ từng ngày, có ghi rõ loại sản phẩm cốt thép, tên người gia công,
người hàn, chế độ hàn, loại và số liệu que hàn.

*3.2.4. Vận chuyển và lắp đặt cốt thép*

\- Khi vận chuyển cốt thép từ nơi sản xuất đến nơi lắp đặt phải áp dụng
các phương pháp bảo đảm sản phẩm không bị hư hỏng.

\- Khi vận chuyển cốt thép và các thành phẩm phải áp dụng các biện pháp
chống ăn mòn, biện pháp chống dập và làm biến dạng cốt thép.

\- Cần có sự thoả thuận của cơ quan thiết kế khi phân nhỏ các thành phẩm
cốt thép (khối lớn, nhỏ) thành từng phần để dễ vận chuyển, phù hợp với
kích thước của phương tiện vận chuyển và tải trọng của thiết bị nâng.

\- Việc lắp ráp liên kết giữa các bộ phận phải tuân theo các chỉ dẫn cụ
thể của thiết kế.

\- Những thanh lẻ khi vận chuyển phải bó bằng dây thép và ghi ký hiệu để
không nhầm lẫn.

\- Các điểm đặt móc cần trục và các vị trí gối kê cấu kiện khi vận
chuyển và xếp kho phải được đảm bảo phù hợp với bản vẽ thi công.

\- Việc treo buộc các kết cấu thép phải đảm bảo giữ nguyên vị trí tương
dối giữa các thanh và hết sức tránh không để gây ra biến dạng nhỏ trong
các thanh.

\- Khi lắp đặt cốt thép phải tuân theo các yêu cầu sau:

\* Trước khi lắp đặt cốt thép, phải kiểm tra độ chính xác của liên kết,
phát hiện và xử lý kịp thời các hư hỏng và sai lệch nếu có.

\* Cốt thép phải được lắp dựng theo trình tự qui định, bảo đảm chính xác
vị trí của cốt thép với bộ phận kết cấu đang thi công.

\- Để đảm bảo khoảng cách của cốt thép và lớp bê tông bảo vệ theo đúng
thiết kế, trước khi lắp đặt cốt thép phải gắn các miếng kê định vị bằng
vật liệu bê tông đúc sẵn có chiều dày bằng lớp bảo vệ vào khuôn ngoài
của cốt thép. Không cho phép dùng đầu mẫu cốt thép, gỗ, đá làm vật kê
đệm.

\- Các vị trí neo giữ cố định cốt thép trong quá trình vận chuyển, lắp
dựng phải được qui định trong thiết kế thi công.

\- Việc liên kết từng thanh thép tại vị trí giao nhau phải tiến hành
bằng phương pháp nối buộc hoặc hàn theo yêu cầu của thiết kế.

\- Khi cốt thép có đường kính lớn hơn 23 mm, phải dùng phương pháp hàn
hồ quang.

\- Số mối nối: buộc hoặc hàn đính không được nhỏ hơn 50% số điểm giao
nhau theo thứ tự xen kẽ. ở chỗ giao nhau giữa cốt thép phải hàn cản thận
hay buộc thật đảm bảo.

\- Đối với cốt thép chịu lực hai chiều, phải hàn, buộc hết các chỗ giao
nhau. Trị số mối nối hoặc buộc nằm trong cùng một mặt cắt ngang theo qui
định trong điều 3.39 của qui phạm TCVN 4453:1995.

\- Cốt thép lắp từng bộ phận lớn phải thực hiện theo sơ đồ đã định sẵn
để công tác thi công được hợp lý sao cho bộ phận dựng trước không gây
cản trở cho công tác tiếp theo

\- Việc gia công cốt thép, vận chuyển bê tông, việc bố trí lối đi lại
cho người, các thiết bị thi công và lắp ráp phải theo đúng mặt bằng tổ
chức thi công.

\- Chỉ cho phép lắp đặt cốt thép sau khi đã kiểm tra, nghiệm thu. Nếu
sau một thời gian dài mới lắp dựng cốt thép, thì trước khi đặt cốt thép
phải nghiệm thu lại và sửa chữa những hư hỏng (nếu có).

\- Cốt thép đã đặt vào vị trí phải đảm bảo không được biến dạng, hư hỏng
và xê dịch trong quá trình thi công.

\- Toàn bộ thép trong kết cấu bê tông phải dùng đúng theo qui định của
Thiết kế và các Tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành. Trường hợp thấy cần thay
đổi phải được sự đồng ý của Thiết kế và Chủ đầu tư.

\- Cốt thép của kết cấu hệ bê tông cốt thép phải được gia công và lắp
đặt theo đúng bản vẽ thi công và tuân theo các yêu cầu của chương này.

\- Cốt thép các móng, trụ, cột, dầm, sàn của từng tầng và của mái phải
được gia công đúng thiết kế và sơn chống rỉ.

*3.2.5. Thép chịu lực*

\- Trừ những điều đặc biệt còn tất cả các thép chịu lực đều phải tuân
theo các Tiêu chuẩn \" TCVN 4453:1995\" và \" TCVN 5574 - 2012\", không
rỉ, không dính dầu hoặc đất bẩn.

\- Khi mác và chủng loại thép chịu lực không có gì đặc biệt thì những
yêu cầu đối với thép đường kính Φ\<10 mm phải có giới hạn chảy nhỏ nhất
là 2100 kg/cm2, thép đường kính Φ≥10 mm có giới hạn chảy nhỏ nhất là
2800 kg/cm2 và với thép đường kính Φ\>18 mm có giới hạn chảy nhỏ nhất là
3600 kg/cm2.

\- Khi có yêu cầu thì Nhà thầu cần phải bố trí để Kỹ sư tiếp xúc với các
nhà máy sản xuất để kiểm tra quá trình sản xuất thép.

\- Kỹ sư có thể yêu cầu nhà thầu cung cấp các mẫu thử bất kỳ lúc nào của
bất kỳ loại thép nào đã đưa vào sử dụng.

Các mẫu thử phải kiểm định ở những cơ quan có đủ chức năng và thẩm
quyền; chi phí đó do nhà thầu chịu.

\- Thép buộc (trong trường hợp để tránh sai lệch cốt thép trong khi đổ
bê tông) phải bằng thép mềm với đường kính nhỏ nhất là 0,6mm hoặc thép
đàn hồi.

\- Kỹ sư duyệt nguồn cung cấp thép với những điều kiện nêu trên. Bất cứ
loại vật liệu nào không đáp ứng các yêu cầu của tiêu chuẩn kỹ thuật sẽ
bị loại bỏ.

Thép chịu lực trong bê tông phải thoả mãn các điều kiện đã nêu ở trên.

*3.2.6. Nối cốt thép*

\- Mối nối được chỉ rõ trong hồ sơ thiết kế. Nếu nhà thầu muốn dùng mối
nối loại khác thì phải được cơ quan thiết kế thoả thuận. Trong trường
hợp cần thiết phải thử mẫu. Vành nối phải thẳng không cong vênh, độ vênh
của vành nối phải nhỏ hơn 1%.

\- Sau mỗi mối nối phải có sự kiểm tra của cán bộ kỹ thuật các bên (Chủ
đầu tư, Thiết kế, Tư vấn giám sát, kỹ thuật B, Người phụ trách máy) và
ký nhận đầy đủ mới được phép thi công tiếp. Nếu bên Nhà thầu tự ý thi
công mà không có đầy đủ các nghiệm thu thì Nhà thầu phải chịu trách
nhiệm về sai phạm của mình. Khi xẩy ra tình huống này, bên nhận thầu
phải chịu hoàn toàn trách nhiệm về các thay đổi tương ứng của Thiết kế
và chịu mọi trách nhiệm về kỹ thuật và chi phí do việc làm cẩu thả của
mình.

**3.3. Bê tông. Các yêu cầu kỹ thuật**

*3.3.1. Qui định chung*

\- Các vật liệu bê tông dùng để chế tạo các cấu kiện của móng và thân
công trình phải được vận chuyển, bảo quản sao cho đảm bảo chất lượng
trong quá trình thi công.

\- Phải thi công đúng từng chủng loại bê tông theo yêu cầu của Thiết kế
đã nêu trong hồ sơ thiết kế và hồ sơ mời thầu - bê tông thương phẩm, thi
công theo phương pháp đổ, bơm.

\- Cường độ bê tông yêu cầu là cường độ chịu nén 28 ngày tính từ khi đổ
bê tông theo kết quả thí nghiệm trên mẫu thử của bê tông lấy tại nơi sản
xuất hoặc ngoài công trường. Nếu như cấu kiện bê tông phải chịu toàn bộ
tải trọng sớm hơn qui định thì cường độ của bê tông cũng phải đạt cường
độ yêu cầu sớm hơn.

\- Mác bê tông và cường độ yêu cầu cho từng cấu kiện phải theo đúng từng
hạng mục công trình của thiết kế.

*3.3.2. Vật liệu cho bê tông*

a). Xi măng

\- Xi măng dùng để thi công là xi măng Poocland tuân theo tiêu chuẩn
Việt Nam hiện hành và theo yêu cầu của thiết kế.

\- Tại mọi thời điểm, nhà thầu phải xuất trình các bản xác nhận của nhà
sản xuất về việc xi măng đảm bảo các tiêu chuẩn yêu cầu trong thời gian
sử dụng.

\- Xi măng phải được giữ tại hiện trường trong điều kiện không làm thay
đổi chất lượng.

\- Bao xi măng cần phải được đặt cách nước và thoáng khí trên một sàn
cách mặt đất 30 cm và cần phải được phòng chống nước mưa.

\- Xi măng lưu kho không để quá 28 ngày.

b). Cốt liệu

*Qui định chung*

\- Qui định này gồm những qui định cho cốt liệu nhỏ và lớn để sản xuất
bê tông. Các cốt liệu được lấy từ tự nhiên: đá, sỏi phải tuân theo tiêu
chuẩn \"Kết cấu bê tông cốt thép toàn khối\", \"Cốt liệu cho bê tông và
vữa - Yêu cầu kỹ thuật TCVN 7570 : 2006\".

\- Cốt liệu cần phải cứng, bền, sạch, không bẩn bởi các tạp chất làm ảnh
hưởng đến cường độ và độ bền của bê tông, ví dụ như hạt sét, hạt mica,
than, các tạp chất hữu cơ, quặng sắt, muối sulfát, can xi, magenium. Cốt
liệu không được lẫn vỏ nhuyễn thể.

\- Cốt liệu thô cần có cấp phối để phù hợp với bất cứ loại cốt liệu tinh
nào.

\- Kỹ sư phê duyệt việc lựa chọn và chuẩn bị các loại cốt liệu. Số lượng
và kích thước kho chứa, biện pháp ngăn che tránh lẫn lộn các loại, các
cỡ cốt liệu với nhau. Mỗi loại cốt liệu nên có kho riêng. Kho chứa cốt
liệu phải có nền bằng bê tông hay lót bằng vật liệu cứng có độ dốc để
nước không bị đọng trên nền kho. Tất cả các cốt liệu cần được bảo quản
trong kho để không lẫn các tạp chất lạ từ bên ngoài.

\- Cốt liệu phải đảm bảo đúng tiêu chuẩn TCVN 4453:1995.

\* Đá dăm phải đảm bảo đúng các tiêu chuẩn TCVN 4453:1995 và TCVN 7570 :
2006, trước khi sử dụng phải được sự đồng ý của Kỹ sư.

\* Cát phải đảm bảo đúng tiêu chuẩn TCVN 1770:1986, trước khi sử dụng
phải được sự đồng ý của Kỹ sư.

*Cốt liệu thô*

\- Cốt liệu thô dùng trong công tác bê tông được nghiền từ đá tự nhiên
hay sỏi phải tuân theo tiêu chuẩn \" Cốt liệu cho bê tông và vữa - Yêu
cầu kỹ thuật TCVN 7570 : 2006\"

\- Tất cả các cốt liệu phải cứng, rời và có kích thước các cạnh đồng đều
nhâu. Tỉ lệ các hạt dẹt, hình kim phải có tỉ lệ phần trăm thoả mản các
tiêu chuẩn đã nêu ở trên (TCVN 7570 : 2006).

\- Kỹ sư phải phê duyệt nguồn cấp, các thí nghiệm và các yêu cầu đối với
vật liệu trước khi đưa vào thi công. Thiếu các kết quả thí nghiệm, kiểm
định vật tư nào đó thì vật tư đó sẽ không được sử dụng.

*Cốt liệu tinh*

\- Cốt liệu tinh có thể có nguồn gốc tự nhiên hay nhân tạo (nghiền hoặc
phân nhỏ từ sỏi đá).

\- Cốt liệu tinh phải lấy từ một nguồn. Cốt liệu tinh lấy từ các địa
điểm khác nhau hay nguồn mới là không được chấp nhận.

\- Khi thay đổi nguồn mua vật liệu nhà thầu phải tiến hành các thí
nghiệm cần thiết bằng kinh phí của mình và chỉ sử dụng khi đã được kỹ sư
phê duyệt.

\- Các loại cốt liệu bị loại bỏ nhất thiết không được đưa vào chế tạo bê
tông.

\- Công tác kiểm tra kỹ thuật phải được tiến hành đều đặn trong suốt quá
trình giao nhận vật liệu. Nhà thầu phải có các bộ sàn tiêu chuẩn và các
thiết bị kiểm tra khác để đáp ứng mọi kiểm tra đột xuất tại hiện trường
và nơi sản xuất.

*Nước*

\- Ngoài những chỉ định bằng văn bản của Kỹ sư, nước dùng để sản xuất bê
tông phải sạch không có dầu, muối, axit, đường, thực vật hay các tạp
chất và được thử nghiệm theo tiêu chuẩn "TCVN 4506 : 2012 Nước cho bê
tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật".

\- Nhà thầu phải tuân theo các chỉ định của Kỹ sư về nguồn nước dùng
trong sản xuất và phải tiến hành bất kỳ thử nghiệm nào mà Kỹ sư thấy cần
có số liệu thí nghiệm. Thí nghiệm phải được tiến hành tại các Cơ quan có
thẩm quyền.

*Cấp phối và kiểm tra cấp phối*

a- Nhà thầu phải thuê và chịu kinh phí để các phòng thí nghiệm thiết kế
cấp phối và kiểm tra mẫu. Trước khi sử dụng cấp phối phải được kỹ sư phê
duyệt.

b- Trước khi tính toán cấp phối, phòng thí nghiệm phải tiến hành các thí
nghiệm sau theo các tiêu chuẩn tương ứng:

\- Xi măng: Định rõ nguồn cung cấp của từng loại xi măng.

\- Cốt liệu: Phân tích hạt, trọng lượng riêng, độ bền, độ rỗng, độ ẩm
của cốt liệu thô và mịn.

\- Môđun độ mịn của cốt liệu mịn.

c- Hỗn hợp bê tông được tính toán và kiểm tra theo tiêu chuẩn TCVN
4453:1995.

d- Hỗn hợp bê tông được tính toán theo chỉ dẫn sau:

*- Phòng thí nghiệm phải ghi nhận được (bằng cách xác định trên mẫu thử)
tỉ lệ nước - xi măng, lượng nước, cỡ hạt, độ sụt, độ rỗng và cường độ
của hỗn hợp bê tông. Để xác định độ sụt cực đại và cực tiểu, cường độ,
trọng lượng bê tông bình thường, cần đúc 4 (bốn) mẫu thử với lượng nước
- xi măng khác nhau. Số mẫu dùng để xác định cường độ nén phải tuân theo
tiêu chuẩn \"Bê tông nặng - Phương pháp thử cường độ nén TCVN
3118:1993\". Yêu cầu đối với bảy ngày thí nghiệm phải đạt 65% cường độ
28 ngày. Từ thí nghiệm này đưa ra biểu đồ quan hệ giữa lượng nước - xi
măng và cường độ nén (một biểu đồ cường độ cho 7 ngày và một biểu đồ
cường độ cho 28 ngày). Mỗi cường độ tính toán đều dựa trên việc thử hỗn
hợp vật liệu như trong thi công và phải thực hiện cho đến khi có kết quả
thoả đáng.*

Yêu cầu cường độ bê tông sẽ coi là không đạt nếu một trong những điều
kiện sau không thoả mãn:

\- Trong 40 mẫu thử không có nhiều hơn 1 mẫu đạt kết quả dưới mức cường
độ cực tiểu.

\- Miền kết quả của bộ thử bất kỳ nào vượt quá 4 lần sai số tiêu chuẩn
tính toán.

\- Không miền kết quả trung bình của bất kỳ bộ thử nào được nhỏ hơn
cường độ cực tiểu có trong sai số tiêu chuẩn tính toán.

e- Nhà thầu sẽ không được phép đổ bê tông tại công trường khi Kỹ sư chưa
duyệt độ sụt cần thiết của bê tông. Phòng thí nghiệm cần tiến hành thử
nghiệm thêm về thành phần bê tông khi đặc tính hoặc nguồn gốc vật liệu
thay đổi và tiến hành tính toán hỗn hợp mới nếu bê tông không đáp ứng
cường độ đã định.

*Thử nghiệm*

a- Việc kiểm tra và thí nghiệm ở công trường hoặc trong phòng thí nghiệm
cần được thực hiện dưới sự giám sát của kỹ sư hoặc người đại diện được
uỷ quyền.

b- Việc thử xi măng và cốt liệu phải được tiến hành để đảm bảo chất
lượng như yêu cầu.

c- Nhà thầu cần có đầy đủ ở công trường các loại khuôn thép mẫu cần
thiết và thiết bị bảo dưỡng mẫu bê tông.

d- Bê tông được thử nghiệm theo các TCVN hiện hành.

e- Cứ mỗi 1 bộ mẫu thử cần phải thử độ sụt 1 lần. Thử phải theo tiêu
chuẩn \"Hỗn hợp bê tông cốt thép - phương pháp thử độ sụt TCVN
3106:1993\". Trước khi thử nén cần phải thử độ rỗng cho mỗi bộ thử.

f- Nhà thầu cần hợp tác với phòng thí nghiệm tiến hành công việc được
nhanh chóng, thuận lợi. Nhà thầu cần tạo điều kiện cho phòng thí nghiệm
tới làm việc tại xưởng trộn bê tông. Nhà thầu cũng cần tạo điều kiện cho
Kỹ sư tiếp xúc với phòng thí nghiệm. Nhà thầu cần cung cấp cho phòng thí
nghiệm ở tại công trường mọi thiết bị cần thiết để chứa và bảo quản các
mẫu bê tông theo yêu cầu kỹ thuật.

g- Mọi việc làm, điều hành, vận chuyển và bảo dưỡng các mẫu thử chỉ do
phòng thí nghiệm tiến hành.

h- Phòng thí nghiệm phải tiến hành thử nghiệm, kiểm tra bao gồm (nhưng
không hạn chế) những nội dung sau:

\- Thử nghiệm thành phần bê tông.

\- Kiểm tra và xem xét cấp phối tính toán dự kiến của Nhà thầu.

\- Kiểm tra nhà xưởng và thiết bị cho việc đo đạc, trộn và phân phối bê
tông.

\- Kiểm tra nhà xưởng và thiết bị đong, đo.

\- Kiểm tra việc trộn bê tông.

\- Kiểm tra phiếu giao của các xưởng trộn bê tông.

i- Hồ sơ thử nghiệm và kiểm tra, bao gồm (nhưng không hạn chế) những nội
dung sau:

\- Kiểm tra phiếu giao của các xưởng trộn bê tông.

\- Kiểm tra lượng nước trong việc trộn bê tông, nếu được phép có thể
kiểm tra ngoài hiện trường.

\- Lấy mẫu và thí nghiệm độ rỗng trong bê tông.

\- Thí nghiệm độ sụt của vữa bê tông.

\- Lấy mẫu thử cường độ chịu nén cho phòng thí nghiệm.

\- Đo nhiệt độ không khí trong quá trình đổ và bảo dưỡng bê tông.

\- Kiểm tra quá trình đổ và bảo dưỡng bê tông.

j- Những điểm được nêu trong mục này, bất cứ lúc nào kỹ sư cũng có thể
yêu cầu mẫu thử để thí nghiệm trong phòng thí nghiệm độc lập.

*k- Khi sử dụng bê tông trộn bằng thiết bị trộn tại chỗ phải khống chế
được các chỉ tiêu kỹ thuật nhằm đảm bảo chất lượng bê tông và phải tiến
hành lấy các mẫu thử theo qui định.*

Mọi phí tổn cho công việc thử, lấy mẫu bao gồm cả thí nghiệm, bổ xung
đều do Nhà thầu chịu.

*Đánh giá thí nghiệm*

Khi kết quả thử mẫu 7 ngày không thoả mãn, Nhà thầu có thể lựa chọn để
thay thế bê tông không đạt mà không chờ tới ngày thứ 28. Nếu kết quả mẫu
thí nghiệm 28 ngày cũng không đạt thì khối bê tông đã lấy mẫu thử sẽ bị
loại bỏ ngay lập tức và Nhà thầu phải cho dừng công việc đổ bê tông và
chịu mọi trách nhiệm về việc khắc phục hậu quả hoặc làm lại. Công việc
này sẽ không được tiến hành cho đến khi có giấy phép của kỹ sư. Nhà thầu
phải chịu mọi chi phí cho công việc làm thiếu trách nhiệm hoặc không đạt
chất lượng này.

*Nhà thầu có thể định ra thời điểm để lấy mẫu bê tông thử từ bê tông đã
hoàn thiện theo sự hướng dẫn của kỹ sư và phù hợp với qui trình đã nêu
trên. Nếu kết quả thí nghiệm thoả mãn yêu cầu, công việc có thể tiến
hành theo sự hướng dẫn của kỹ sư.*

*Trong điều kiện cần thiết, Nhà thầu có thể định ra thời điểm thích hợp
để thí nghiệm tải trọng trên bê tông. Việc thử tải trọng của bê tông
được tiến hành với sự chấp thuận của kỹ sư. Trong trường hợp kết quả thí
nghiệm không đạt yêu cầu, có nghĩa là cường độ bê tông mong muốn đã
không phù hợp với liều lượng bê tông đã định trước v.v\... Kết hợp với
sự chỉ dẫn thêm của kỹ sư, Nhà thầu khắc phục bằng mọi cách và bằng kinh
phí của mình.*

Các chi phí thử nghiệm bê tông Nhà thầu phải chịu toàn bộ.

**3.4. Chống thấm. Vật liệu, các yêu cầu kỹ thuật**

\- Tất cả các chủng loại vật liệu, vật tư: cát, đá, xi măng, vữa, bê
tông, gạch, nước\... phục vụ cho chống thấm phải theo đúng yêu cầu của
thiết kế và kỹ thuật chuyên ngành.

\- Các vật tư chống thấm phải có các chứng từ gốc về tính năng kỹ thuật
(Catalogies), Giấy chứng nhận sản phẩm hàng hóa và giấy bảo hành của Nhà
sản xuất.

\- Nhà thầu phải chịu trách nhiệm kiểm tra chất lượng sản phẩm mua, nhập
và cần có kiểm định của cơ quan có đủ chuyên môn và tư cách pháp nhân về
công tác kiểm định.

\- Các chất liệu phải được bảo quản theo đúng yêu cầu của nhà sản xuất.

*Thử nghiệm*

a- Việc kiểm tra và thí nghiệm ở công trường hoặc trong phòng thí nghiệm
cần được thực hiện dưới sự giám sát của kỹ sư hoặc người đại diện được
uỷ quyền.

b- Việc thử bê tông chống thấm, phụ gia và cốt liệu phải được tiến hành
để đảm bảo chất lượng như yêu cầu.

c- Nhà thầu cần có đầy đủ ở công trường các loại khuôn thép mẫu cần
thiết và thiết bị bảo dưỡng mẫu bê tông.

Theo yêu cầu của Thiết kế, công tác chống thấm cho mái, sảnh, seno, khu
vệ sinh phải được thực hiện theo đúng bản vẽ và vật liệu sử dụng.

**3.5. Yêu cầu kỹ thuật đối với các vật liệu khác**

Nhà thầu phải cam kết cung cấp các loại vật tư, vật liệu khác phục vụ
cho gói thầu đúng theo yêu cầu tính năng kỹ thuật của Thiết kế và Chủ
đầu tư.

Đối với các vật liệu nhập ngoại hoặc của các Liên doanh sản xuất trong
nước phải có đầy đủ các chứng chỉ xuất nhập khẩu, xuất xưởng, phiếu kiểm
tra chất lượng, chế độ bảo hành, các thông số kỹ thuật giám định chất
lượng của cơ quan có thẩm quyền.

**4. Các yêu cầu về trình tự thi công, lắp đặt, về biện pháp tổ chức thi
công tổng thể và các hạng mục**

**4.1. Nội dung các công việc**

\- Nhà thầu cần chuẩn bị: nhân lực, vật liệu, vật tư, hàng hoá, thiết
bị, công cụ, nhà xưởng v.v\... cần thiết cho các công việc thi công.

\- Nhà thầu cần nghiên cứu kỹ Hồ sơ thiết kế, các yêu cầu của hồ sơ mời
thầu do Chủ đầu tư cung cấp. Các hồ sơ này sẽ cung cấp các thông tin kỹ
thuật cần thiết của công trình cho nhà thầu.

\- Đảm bảo thu, thoát nước mưa, nước thi công để hiện trường thi công
khô ráo, sạch sẽ.

\- Phải thực hiện đúng các qui định về bê tông, cốt thép, khối xây
(chủng loại, số lượng, cường độ, mác), cốt liệu và các loại phụ gia
chống thấm... và thi công theo đúng bản vẽ, chỉ dẫn của thiết kế và các
Qui trình chuyên môn.

\- Thi công toàn bộ gói thầu được qui định trong bản vẽ của thiết kế.

\- Nhà thầu phải hoàn toàn chịu mọi trách nhiệm về an toàn lao động, hoả
hoạn, an ninh, an toàn cho công trình trong giai đoạn chuẩn bị và thi
công.

\- Nhà thầu chịu mọi chi phí cho công tác thí nghiệm, kiểm tra các chủng
loại vật tư, vật liệu.

**4.2. Cung cấp số liệu**

Chủ đầu tư chỉ cung cấp các số liệu: Các yêu cầu về kỹ thuật chính để
phục vụ thi công công trình (Nêu trong hồ sơ mời thầu), hồ sơ thiết kế
thi công cho Nhà thầu.

**4.3. Nhà thầu tự đánh giá mặt bằng công trình và lối ra, vào công
trường**

Trước khi dự thầu, Nhà thầu cần phải xem xét, tham quan địa điểm để tự
nghiên cứu, đánh giá hiện trạng của mặt bằng, điều kiện tự nhiên, các
công trình ngầm và các công trình lân cận, lối ra, vào và các yêu tố
khác liên quan có ảnh hưởng đến việc đấu thầu, thi công gói thầu của
mình.

Lối ra vào của công trường phải được các nhà thầu thể hiện trong bản vẽ
mặt bằng thi công. Nhà thầu có trách nhiệm xin phép các lối, đường vào,
ra tạm cho công trình để thi công.

Do công trình nằm gần đường giao thông, nên Nhà thầu phải thiết lập cầu
rửa các phương tiện trước khi ra khỏi cổng công trường hoặc ký hợp đồng
với Công ty Môi trường liên tục làm vệ sinh để đường đi lại luôn sạch
sẽ.

Có đầy đủ các biển báo chỉ dẫn và biển báo về an toàn của công trình.

**4.4. Công việc dưới cốt 0.00**

\- Đối với các loại công trình nằm dưới cốt 0.00 (cống thoát nước, đường
cung cấp điện, nước công cộng, các đường cáp, móng nhà liền kề\...) Nhà
thầu cần nghiên cứu bản thiết kế, hiện trạng công trình để có giải pháp
thi công hợp lý, không gây hư hỏng các công trình ngầm và lân cận, không
làm ảnh hưởng đến giao thông và không gây úng ngập cục bộ.

\- Nhà thầu phải chịu trách nhiệm về mọi hư hại và sẽ bị ngừng việc nếu
gây ra hư hỏng các công trình và phần ngầm cho công trình lân cận, cây
xanh, đường. Mọi hư hỏng Nhà thầu sẽ phải bồi thường bằng kinh phí của
mình.

**4.5. Định vị**

\- Trên cơ sở bản vẽ thiết kế, mặt bằng công trình Nhà thầu cần xác định
vị trí, cao độ các bộ phận của công trình và gửi chúng trên cọc mốc và
phải chịu trách nhiệm về độ chính xác của việc định vị này. Tất cả các
mốc chuẩn định vị chính phải được bảo quản, không bị hư hỏng, không bị
ảnh hưởng do mọi yếu tố khách quan, chủ quan gây ra.

\- Nhà thầu phải cung cấp thiết bị chuyên dùng, nhân lực về kỹ thuật
trắc đạc và vật liệu cần thiết để Kỹ sư có thể kiểm tra công tác định vị
và những việc liên quan đã làm mà không được đòi hỏi bất kỳ một chi phí
phát sinh nào.

\- Việc định vị chính thức phải hoàn thành trước khi bắt đầu thi công và
phải được sự chấp thuận của Chủ đầu tư, Tư vấn Thiết kế và Kỹ sư giám
sát trước khi tiến hành thi công 8 giờ. Nếu có điều chỉnh tại hiện
trường phải có sự đồng ý của Chủ đầu tư , các Tư vấn và Kỹ sư giám sát.

**4.6. Sai số cho phép**

\- Sai số của mọi công tác thi công phải tuân theo các qui định trong
các tiêu chuẩn tương ứng của từng loại công việc và theo đúng yêu cầu
trong bản vẽ của Thiết kế.

\- Nhà thầu phải chịu chi phí cho bất kỳ công việc nào cần thiết phải
làm lại do vị trí phần việc đó không phù hợp với thiết kế và yêu cầu nêu
trên.

**4.7. Thiết bị và nhân công**

\- Nhà thầu phải cung cấp thiết bị, dàn giáo kể cả thiết bị gá ép và lao
động cần thiết cho mọi công tác thi công các phần việc nêu trong hồ sơ
thiết kế.

\- Trước khi bắt đầu công tác thi công, Nhà thầu cần thống nhất với Kỹ
sư giám sát, kỹ thuật của Chủ đầu tư chi tiết đầy đủ về kế hoạch thi
công của mình, bao gồm cả số lượng, chủng loại thiết bị và các văn bản
kiểm tra chất lượng.

\- Kỹ sư giám sát báo cáo với lãnh đạo Ban Quản lý dự án, Chủ đầu tư kịp
thời ra quyết định bỏ, thay thế những thiết bị hoặc bộ phận nào mà Kỹ sư
giám sát cho là không phù hợp với công việc thi công này.

**4.8. Hỏng và không đúng vị trí**

Những phần việc bị hư hỏng trong quá trình thi công hoặc được phát hiện
sai sau khi có kết quả kiểm tra chất lượng của cơ quan tư vấn có thẩm
quyền hay các phần việc dù thi công đã xong mà có sai số vượt quá sai số
cho phép sẽ được coi là không đạt yêu cầu và sẽ được xử lý bằng cách làm
lại hoặc sửa đổi do thiết kế quy định.

Nhà thầu cần đệ trình cách xử lý để Thiết kế và Kỹ sư giám sát kỹ thuật
xác nhận và tiến hành sửa chữa.

Nhà thầu phải chịu kinh phí làm lại các công việc sửa chữa đó.

**4.9. Bảo hành chất lượng các công tác đã thi công**

Nhà thầu có trách nhiệm bảo hành tất cả các phần việc đã thi công theo
Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014 của Quốc hội nước Cộng hoà
xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XIII, Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày
18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng; Nghị định số
46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 của Chính phủ quy định về Quản lý chất
lượng và bảo trì công trình xây dựng,Thông tư 26/2016/TT-BXD ngày
26/10/2016 của Bộ xây dựng Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý
chất lượng và bảo trì công trình xây dựng. Kể cả các công tác xây lắp,
vật tư, vật liệu, hàng hoá, thiết bị nào đó không được xác định chất
lượng bởi thí nghiệm.

**4.10. Tiến độ thi công**

Nhà thầu phải đệ trình tiến độ thi công từng hạng mục công việc trước
khi khởi công 3-5 ngày và phải được Kỹ sư giám sát kỹ thuật chấp nhận.

**4.11. Ghi chép thi công và nghiệm thu**

Trong quá trình thi công, nhà thầu phải có Nhật ký công trình. Trong
Nhật ký công trình phải ghi chép đầy đủ mọi diễn biến trong quá trình
thi công đối với từng công việc, cấu kiện của công trình và phải có xác
nhận của Kỹ thuật bên A, B, Kỹ sư giám sát, Cơ quan thiết kế.

Trước và sau khi kết thúc thi công từng công đoạn của một loại công việc
phải có biên bản nghiệm thu.

*Đặc biệt đối với các phần ngầm, phần bị che khuất (thép trong bê tông,
ống nước, dây điện, các loại cáp\...) thì trước và sau khi kết thúc từng
hạng mục phải có biên bản, bản vẽ, chữ ký đầy đủ của Tư vấn giám sát, Kỹ
thuật A, B, Thiết kế xác nhận, cho phép mới được chuyển công đoạn hay
hạng mục thi công. Nếu Nhà thầu không chấp hành triệt để công việc này
thì bị coi là vi phạm điều kiện kỹ thuật, không đảm bảo chất lượng cho
phần việc này và cho cả công trình. Nhà thầu sẽ phải chịu mọi trách
nhiệm trước Pháp luật, Chủ đầu tư và phải chịu mọi chi phí để khắc phục
các hành vi này và vẫn phải đảm bảo tất cả các điều kiện của hợp đồng mà
không được quyền đòi hỏi bất cứ chi phí phụ nào khác cũng như không được
kéo dài tiến độ thi công.*

Nội dung nghiệm thu gồm: (Kèm theo lý lịch, bản vẽ của công việc, cấu
kiện)

a- Tên công việc.

b- Số hiệu cấu kiện, thiết bị và các thông số kỹ thuật của cấu kiện đó,
bao gồm cả vị trí, kích thước hình học.

c- Vị trí, kích thước của cấu kiện so với bản vẽ thiết kế và số liệu tại
hiện trường.

d- Các chi tiết khi thi công: Qui trình thi công, lắp dựng; ngày, giờ;
thiết bị thi công; chủng loại vật tư, vật liệu, hàng hoá và các chứng
chỉ chất lượng kèm theo tên người thao tác, kỹ sư phụ trách thi công (kỹ
thuật), v.v\...

e- Mọi hiện tượng không bình thường khi thi công và biện pháp khắc phục.

f- Họ, tên Kỹ sư giám sát, kỹ thuật A, B, Kỹ sư thiết kế.

**4.12. Bản vẽ hoàn công**

\- Sau khi kết thúc thi công từng hạng mục, nhà thầu phải đệ trình bản
vẽ hoàn công. Sau khi được các cơ quan: Chủ đầu tư, Thiết kế, Tư vấn
giám sát công nhận bản hoàn công này, nhà thầu mới được chuyển sang thi
công công đoạn tiếp theo. Bản vẽ hoàn công phải có đủ các nội dung sau:

a\. Tên công việc, cấu kiện.

b\. Kích thước, vị trí và chủng loại cấu kiện.

c\. Độ sai lệch của tim các cấu kiện theo ba phương.

d\. Chủng loại vật tư, vật liệu, hàng hoá và các chỉ tiêu kỹ thuật...

\- Kèm theo bản vẽ hoàn công là lý lịch hạng mục, cấu kiện trong đó ghi
chép rõ ràng: ngày thi công và kết thúc, chủng loại vật tư, vật liệu,
hàng hoá; công tác nghiệm thu và kiểm tra chất lượng (kèm theo hồ sơ
thiết kế được duyệt hoặc bổ sung do yêu cầu của Chủ đầu tư, nếu có).

**4.13. Dọn sạch mặt bằng**

Khi giải phóng mặt bằng để thi công, Nhà thầu cần lưu ý bảo vệ cây xanh,
không được tự ý chặt cây khi chưa có sự đồng ý của Chủ đầu tư.

Nhà thầu cần dọn dẹp và dỡ bỏ từng phần các thiết bị, phương tiện phù
trợ đã dùng trong giai đoạn thi công và khi hoàn thành công việc phải dỡ
bỏ tất cả lều lán, các vật liệu thừa, rác vụn gây ra bởi công tác thi
công.

**5. Thi công gói thầu**

**5.1. Công tác chuẩn bị thi công gói thầu**

1\. Để chuẩn bị thi công gói thầu công trình, nhà thầu phải nghiên cứu
kỹ các hồ sơ thiết kế, mặt bằng và dự kiến trước mọi sự cố có thể xảy ra
để có biện pháp khắc phục.

2\. Trên cơ sở nghiên cứu các tài liệu trên, nhà thầu chọn sơ đồ, thiết
bị, phương pháp thi công hợp lý.

Phải có đầy đủ các chứng chỉ kiểm tra của thiết bị thi công: Chứng chỉ
kiểm định. Trong trường hợp cần thiết, Nhà thầu phải đưa Kỹ sư giám sát
cùng đi giám định việc kiểm tra các thiết bị chuyên dùng để thi công.

Các tính toán của tiêu chuẩn thiết bị thi công phải phù hợp với các tính
toán trong hồ sơ thiết kế.

3\. Công tác giám sát:

Khi kiểm tra và nghiệm thu công đoạn và chuyển công đoạn phải có đầy dủ
3 chữ ký: Kỹ sư giám sát (của tư vấn giám sát), kỹ thuật A, kỹ thuật bên
B.

Ghi chú đầy đủ quá trình thi công và các diễn biến, sự cố.

**5.2. Thi công phần móng**

*5.2.1. Đào đất, thi công đài, giằng móng*

\- Phải dùng các biện pháp công nghệ và thiết bị phù hợp để đào đất
không làm sập, lở thành hố đào cũng như ảnh hưởng đến môi trường xung
quanh.

\- Trước khi đào đất phải có biện pháp gia cố cống ngầm thoát nước (nếu
có cống ngầm đi qua công trường) để tránh hiện tượng gây nứt, vỡ cống
thoát nước.

\- Trong quá trình thi công đào đất nếu phát hiện thấy có vật cản lạ
phải kịp thời thông báo cho Chủ đầu tư cùng các bộ phận bảo vệ có liên
quan để kịp thời xử lý.

\- Nghiêm cấm việc tự động xử lý tình huống gây hậu quả nghiêm trọng về
người, tài sản, uy tín của Chủ đầu tư và an ninh khu vực.

\- Đài móng phải đặt ở độ sâu theo đúng thiết kế.

\- Trước khi đặt cốt thép phải làm sạch, trải lớp lót, đầm kỹ.

\- Phải nghiệm thu cốt thép móng trước khi đổ bê tông.

\- Móng phải được thi công trong điều kiện mặt bằng nền khô, ráo.

**5.3. Thi công hệ cột, trụ, dầm, sàn**

\- Các cột, trụ, dầm, sàn phải đặt chính xác vào vị trí và đúng các
tuyến (hàng) đã chỉ ra trong bản vẽ.

-Phải nghiệm thu cốt thép từng cột, trụ, dầm, sàn trước khi đổ bê tông,
mác bê tông từng loại.

\- Cột, trụ, dầm, sàn bị sai theo phương thẳng đứng hay nằm ngang cần
được định vị và cố định lại vào vị trí chính xác của điểm hay tuyến cho
phép.

\- Nếu các cột, trụ, dầm, sàn thi công không đúng vị trí thì cần phải
sửa lại và chi phí sửa chữa do nhà thầu chịu.

### 5.4. Thi công mái

Mái công trình được thi công theo trình tự:

\- Thi công phần thu nước mái;

\- Gia công, lắp dựng hệ khung thép mái;

\- Lợp tôn.

Kiểm tra độ chặt, khit, kín của các mối giữa các tấm tôn. Đinh bắn phải
đúng vị trí xà gồ.

### 5.5. Thi công hệ thống chống sét

Áp dụng Tiêu chuẩn TCXD 9385:2012 -- Chống sét cho công trình xây dựng
-- Hướng dẫn thiết kế, kiểm tra và bảo trì hệ thống.

\- Công tác lắp dựng hệ thống thu lôi phải đảm bảo các điều kiện kỹ
thuật theo thiết kế.

\- Vật liệu kim, dây, cột thu sét phải đảm bảo tính đồng bộ của hệ
thống.

\- Hệ thống chống sét phải kín liền mạch.

\- Phải có chứng chỉ kiểm tra điện trở đất sau khi chôn cột thu sét do
cơ quan có thẩm quyền thực hiện.

\- Hệ thống tiếp địa phải được chôn đủ chiều sâu, đảm bảo đủ điện trở
đất.

**5.6. Thi công chống thấm**

Nhà thầu phải tuân thủ nghiêm ngặt qui trình thi công chống thấm tại các
vị trí thường bị thấm như khu vực tiếp xúc giữa các kết cấu, vật liệu
khác nhau, mái, cầu thang ngoài, các sảnh, ban công, seno và khu vệ
sinh.

Khi sử dụng các phụ gia phải thông qua thiết kế và Chủ đầu tư yêu cầu để
đảm bảo tính chống thấm tuyệt đối cho công trình.

**5.7. Thi công các hạng mục khác**

\- Thi công theo đúng Bản vẽ thiết kế thi công đã được phê duyệt.

Chú ý: Nếu thi công cả phần lắp đặt thiết bị thì phải kiểm tra các yêu
cầu kỹ thuật của nồi và kỹ thuật lắp đặt để đảm bảo an toàn khi vận hành
và độ bền của thiết bị.

**6. Các yêu cầu về kỹ thuật, chất lượng đối với công tác hoàn thiện**

**6.1. Qui định chung**

Trước khi thi công hoàn thiện từng phần hay toàn bộ công trình phải thực
hiện xong những công tác cơ bản sau đây:

\- Chèn kín các khe của các bộ phận kết cấu công trình.

\- Lắp và chèn các khuôn cửa sổ, cửa đi, nhét đầy vữa xi măng cát mac
cao vào các khe giữa khuôn cửa với tường.

\- Thi công các lớp lót dưới sàn nhà.

\- Thi công các lớp chống thấm của phần ngầm (Nếu có), khu vệ sinh, mái,
seno, sảnh, hành lang, ban công... bảo đảm không thấm ướt, không thoát
mồ hôi qua khe chèn các đường ống và lổ thu nước.

\- Lắp đặt lan can và thi công các lớp chống thấm ở khu vực ban công, lô
gia v.v\...

\- Lắp hệ thống cấp và thoát nước, kiểm tra các liên kết và đầu mối của
hệ thống ống dẫn.

\- Lắp đặt mạng ngầm cho hệ thống nước, đèn chiếu sáng, điện thoại,
truyền thanh, truyền hình, báo động, các ổ cắm điện.

\- Phải tiến hành trát, lát, ốp ở ngay những nơi sẽ đặt các thiết bị vệ
sinh, tiêu nước v.v... trước khi lắp đặt thiết bị.

\* Công tác hoàn thiện cần tuân theo các Tiêu chuẩn TCVN 5674:1992 và
TCVN 9377-2:2012.

**6.2. Công tác trát, bả ventonite, sơn, lăn sơn**

\- Trát tường, trần và các kết cấu bằng vữa XM.

\- Lớp trát phải phẳng và có độ bám dính.

\- Tường, trần được bả và lăn sơn silicát (tuỳ thuộc cấu kiện, dùng các
loại sơn khác nhau theo yêu cầu của HSMT và Thiết kế)

\- Công tác sơn và tẩy các vết sơn:

\* Các dạng sắt đều được sơn: sơn lớp phủ, sau đó sơn 2 lớp chống rỉ.

\* Tẩy các loại sơn màu có thể áp dụng một trong các biện pháp sau đây:
Sử dụng các tẩy màu hoá học theo chỉ dẫn của các nhà sản xuất, rửa bằng
tia nước có áp lực.

\* Đối với mỗi loại sơn, các nhà sản xuất đều có các qui trình riêng và
hướng dẫn rất tỉ mỉ. Khi chọn loại sơn nào thi yêu cầu phải tuân thủ
đúng các chỉ dẫn của các loại sơn đó.

**6.3. Công tác lát**

\- Phần tiếp giáp giữa các mạch lát và chân tường phải chèn đầy vữa xi
măng.

\- Hình dáng trang trí phải theo đúng thiết kế.

\- Các khu vực khác nhau yêu cầu vật liệu, màu sắc, hoa văn lát khác
nhau

**6.4. Công tác láng**

Láng bằng vữa xi măng, mác theo thiết kế qui định. Để đảm bảo độ bám
dính tốt giữa lớp vữa láng và nền: nếu mặt nền khô phải tưới nước và băm
nhám bề mặt, nếu có lớp lót thì phải khía mặt ô có cạnh từ 10 đến 15cm.
Chất lượng mặt láng phải đảm bảo phẳng và dốc theo thiết kế.

*Công tác láng được thực hiện ở các bể nước, bể phốt, rãnh thoát
nước...*

**6.5. Công tác ốp**

\- Sau khi thi công xong, mặt ốp phải đạt các yêu cầu sau:

\* Tổng thể mặt ốp phải bảo đảm đúng hình dáng và kích thước hình học.

\* Các mạch vữa ngang và dọc phải sắc nét, thẳng, đều đặn và đầy vữa.

\- Vữa đệm giữa kết cấu và tấm ốp phải chắc đặc. Khi vỗ trên mặt ốp
không có tiếng lộp bộp. Những viên có tiếng lộp bộp phải ốp lại. Trên
mặt ốp không được có vết nứt, vết ố của sơn hay vôi, vữa. Vết nứt ở các
góc cạnh tấm ốp không được lớn hơn 1mm.

\- Các vật liệu ốp phải cùng chủng loại, cùng xeri sản xuất để đảm bảo
độ đông nhất.

\- Những khu vực ốp gỗ phải làm phẳng bề mặt, gỗ phải được ốp khít mạch,
chống co ngót và biến dạng cong, vênh.

\- Yêu cầu ốp trần nhà không có độ võng, khít mạch.

\- Các khu vực khác nhau yêu cầu vật liệu, màu sắc, hình khối, hoa văn
ốp khác nhau (Gạch men kính\...).

**6.6. Công tác lắp đặt điện, nước**

Nguồn điện nước chính đã có sẵn trong khu vực thi công. Nhà thầu có
trách nhiệm đấu, ghép vào công trình theo yêu cầu của Chủ đầu tư và hồ
sơ thiết kế. Trước khi tiến hành đấu, ghép và lắp đặt phải thông báo
bằng văn bản cho Chủ đầu tư.

Công tác lắp đặt điện, nước phải tuân thủ đầy đủ yêu cầu của hồ sơ thiết
kế được duyệt để đảm bảo sử dụng thuận tiện cho công trình.

Chủng loại, kích thước, tính năng kỹ thuật của tất cả vật liệu điện,
nước phải theo đúng bản vẽ thiết kế, HSMT, đảm bảo chất lượng, độ bền.
Tất cả chủng loại vật tư phải có hồ sơ lý lịch và phải được nghiệm thu
trước khi lắp đặt.

Trước khi lắp đặt cần thống nhất với giám sát kỹ thuật (nếu cần cả thiết
kế) về định vị các tuyến ống kỹ thuật và các loại tủ, hộp kỹ thuật... để
đảm bảo thẩm mỹ cho công trình.

Ống nước và đường điện chôn ngầm phải được sự cho phép của Chủ đầu tư
mới được thi công lớp trát ngoài.

**6.7. Công tác trần**

Trần phải được trát phẳng, đảm bảo tính mỹ quan và an toàn khi sử dụng.

Trần phải đảm bảo tính thẩm mỹ cao, độ an toàn sử dụng tuyệt đối tốt.

**6.8. Lắp dựng khung, khuôn cửa, cửa, vách**

\- Khung cửa, cửa phải dùng đúng theo yêu cầu của thiết kế (khi dùng gỗ
thì gỗ đã được xử lý đảm bảo độ ẩm \<5%). Công tác lắp dựng chỉ được
tiến hành sau khi đã được nghiệm thu phần gia công thô.

\- Cửa phải được vào khuôn cũng như vào khung đảm bảo độ khít, linh
động.

\- Công tác sơn PU, vecni và đánh bóng phải tiến hành đúng kỹ thuật. Vật
liệu phải sạch và trong suốt, phải đạt tính thẩm mỹ và bảo quản tránh
mối mọt.

\- Công tác mộc, trang trí hoàn thiện bên ngoài phải dùng chất đông kết
được nhuộm màu phù hợp với công tác mộc xung quanh.

\- Cửa của công trình có nhiều loại: cửa đi pano bằng sắt, nhôm, khung,
vách kính...

\- Kính sử dụng phải trong suốt, phẳng.

\- Các loại vách ngăn theo đúng yêu cầu thiết kế

**6.9. Công tác trang trí**

*Các chi tiết về gờ, khe, rảnh, phào, chỉ, đường uốn lượn... phải được
thi công cẩn thận nhằm tạo vẻ đẹp kiến trúc cho công trình.*

**6.10. Công tác hoàn thiện bên ngoài công trình**

\- Phần bên ngoài của công trình bao gồm: sảnh ra vào, đường lên, xuống
tầng hầm, hè, rảnh thoát nước,các ống kỹ thuật, bể chứa nước... thi công
đẹp để tương xứng với kiến trúc chung của công trình.

\- Màu sắc các vật liệu, sơn công trình phải thi công đảm bảo chất lượng
và tính thẩm mỹ.

**7. Yêu cầu về hệ thống kiểm tra, giám sát chất lượng của nhà thầu, vận
hành thử nghiệm.**

\- Các biện pháp đảm bảo chất lượng thi công xây lắp cho công trình (nêu
các phương pháp, phương tiện, cơ quan kiểm tra chất lượng từng loại công
việc, từng vật liệu, vật tư, hàng hoá, máy móc\... đưa vào thi công).
Cách thức nghiệm thu theo yêu cầu kỹ thuật và Qui phạm Nhà nước.

\- Những thiết bị cần vận hành phải được thử nghiệm theo các chế độ chế
tạo.

**8. Yêu cầu về vệ sinh môi trường**

Nhà thầu phải thực hiện tất cả các biện pháp phòng ngừa hợp lý nhằm
tránh những tác hại đến môi trường sống và môi trường làm việc, gồm:

Chuẩn bị các phương tiện vệ sinh công cộng nhằm ngăn ngừa sự ô nhiễm về
sinh thái hoặc ô nhiễm về công nghiệp tại hiện trường.

Nghiêm cấm việc làm ảnh hưởng hoặc phá hoại cây cối, hệ thực vật xung
quanh công trường.

Có biện pháp hạn chế khí thải hay khói của các thiết bị và các hoạt động
khác tại công truờng.

Không gây tiếng động khó chịu hoặc quá mức.

Nếu Chủ đầu tư thấy các biện pháp phòng ngừa của Nhà thầu vẫn chưa thích
hợp thì Nhà thầu phải tuân thủ biện pháp chỉ đạo của Bên mời thầu.

Phế thải xây dựng phải được dọn và vận chuyển kịp thời trong thời gian
ngắn nhất chống ách tắc cản trở giao thông và môi trường cảnh quan khu
vực. Nhà thầu phải tuân thủ các biện pháp bảo vệ môi trường, vận chuyển
vật liệu và phế thải theo đúng quy định của Thành phố.

**9. Yêu cầu về an toàn lao động, an ninh**

*9.1. An toàn lao động:*

Trong suốt thời kỳ thi công, hoàn thiện công trình và sửa chữa sai sót,
Nhà thầu phải :

Tự chịu trách nhiệm về an toàn của tất cả mọi người có mặt trên công
trường, thực hiện, bảo vệ công trường chừng nào công trường còn ở dưới
sự kiểm soát của Nhà thầu và công trình chừng nào công trình chưa được
hoàn thiện hoặc chưa giao cho chủ công trình an toàn;

Cung cấp và bảo quản bằng chi phí của Nhà thầu tất cả các hệ thống đèn
bảo vệ, hàng rào, hệ thống báo động và canh gác ở những nơi ra vào những
lúc cần thiết hoặc do kỹ sư hoặc bất kỳ nhà chức trách có thẩm quyền nào
yêu cầu nhằm bảo vệ công trình hoặc vì lý do an toàn và tiện lợi cho
công chúng hoặc những người khác;

Tiến hành những biện pháp hợp lý nhằm bảo vệ môi trường ở trong và ngoài
công trường, tránh gây thiệt hại hoặc làm phiền hà đến người hoặc tài
sản của công hoặc những người khác làm ô nhiễm, làm ồn ào hoặc những
nguyên nhân khác do kết quả của phương thức hoạt động của mình gây ra.

Nhà thầu phải đưa ra trong Hồ sơ dự thầu của mình các biện pháp an toàn
lao động trong suốt quá trình thi công và biện pháp khắc phục khi có sự
cố xảy ra. Trong đó cần nêu rõ biện pháp an toàn lao động trong từng
loại công việc, biện pháp an toàn cho các khu vực có mạng điện nước và
các xe, máy của Nhà thầu đi qua.

*9.2. An ninh:*

Nhà thầu phải có những biện pháp phòng ngừa thích hợp để tránh tình
trạng vi phạm pháp luật hoặc làm mất trật tự trị an khu vực do những
công nhân của Nhà thầu gây ra. Nhà thầu tự quản lý vật tư, vật liệu máy
móc thiết bị\...

Đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người, tài sản của Nhà nước và nhân dân
địa phương gần công trình, quan hệ chặt chẽ với các cơ quan quản lý công
trình ngầm và chính quyền địa phương , để cử cán bộ giám sát theo dõi
trực tiếp tại hiện trường.

Nhà thầu phải chịu trách nhiệm và trực tiếp giải quyết mọi vấn đề phát
sinh liên quan đến an ninh tại khu vực thi công và khu nhà ở của Nhà
thầu.

**10. Yêu cầu về quản lý chất lượng công trình;**

Được thực hiện theo các qui định sau:

\- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự
án đầu tư xây dựng;

\- Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 của Chính phủ quy định về
Quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;

\- Thông tư 26/2016/TT-BXD ngày 26/10/2016 của Bộ xây dựng Quy định chi
tiết một số nội dung về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây
dựng.

Cụ thể trách nhiệm của Nhà thầu trong việc quản lý chất lượng công trình
như sau:

Chỉ được phép thi công những phần việc đã được ký theo Hợp đồng với Cục
Thuế thành phố Hà Nội tại công trình này.

Việc thi công phải theo đúng thiết kế đã được duyệt, áp dụng đúng các
tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng đã được quy định và chịu sự giám sát, kiểm
tra thường xuyên về chất lượng công trình của Bên mời thầu, cơ quan
thiết kế, cơ quan giám sát và cơ quan giám định Nhà nước theo phân cấp
quản lý chất lượng công trình xây dựng.

Chịu mọi trách nhiệm trước Bên mời thầu và trước pháp luật về chất lượng
thi công xây dựng công trình kể cả những phần việc do Nhà thầu phụ thực
hiện theo quyết định của hợp đồng giao nhận thầu xây dựng.

Vật liệu, cấu kiện xây dựng sử dụng vào công trình phải có chứng nhận về
chất lượng gửi cho Bên mời thầu để kiểm soát trước khi sử dụng. Nghiệm
thu vật liệu chính như : Vật liệu chống thấm, xi măng, gạch đá, các cấu
kiện bán thành phẩm trước khi xây lắp vào công trình.

Tổ chức hệ thống đảm bảo chất lượng công trình để quản lý chất lượng sản
phẩm xây dựng trong quá trình thi công.

Công tác thi công hoàn trả mặt đuờng, hè phải có sự giám sát của các cơ
quan quản lý (Nội dung này phải được đưa vào hồ sơ hoàn công)

Ngoài các yêu cầu về chứng chỉ chủng loại, chất lượng vật liệu, phụ tùng
\... theo yêu cầu, nội dung cần kiểm định chất lượng: Các biên bản thí
nghiệm vật liệu, mẫu bê tông, mác vữa xây trát, mẫu thử cường độ bê
tông, V.V.. của đợn vị cơ quan có thẩm quyền\...

**11. Các yêu cầu chung:**

Yêu cầu Nhà thầu phải tuân thủ đúng quy trình, quy phạm cho công tác thi
công.

Vật tư, thiết bị trước khi Nhà thầu đặt hàng cho công trình, phải trình
đầy đủ số liệu, Công ty bán hàng và phải được Chủ đầu tư đồng ý.

Tất cả các vật tư thiết bị phải có chứng chỉ của Nhà sản xuất và Nhà
thầu. Kinh phí chứng nhận chứng chỉ thuộc kinh phí Nhà thầu phải chi
trả.

Thi công từng phần có nghiệm thu kỹ thuật, chất lượng theo đúng quy
trình thi công và nghiệm thu hiện hành.Toàn bộ các yêu cầu về mặt kỹ
thuật/chỉ dẫn kỹ thuật phải được soạn thảo dựa trên cơ sở quy mô, tính
chất của dự án, gói thầu và tuân thủ quy định của pháp luật xây dựng
chuyên ngành về quản lý chất lượng công trình xây dựng.

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Bạn biết đến dauthau.info qua đâu?

Thống kê
  • 4986 dự án đang đợi nhà thầu
  • 591 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 651 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 13586 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 15690 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây