Thông báo mời thầu

Gói thầu số 02: Thi công xây dựng công trình

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Tìm thấy: 17:09 17/10/2020
Số TBMT
20201046251-00
Công bố
17:04 17/10/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Xây lắp
Tên dự án
Hệ thống thoát nước đường ĐH.1, xã Cảnh Thụy, huyện Yên Dũng.
Hình thức
Đăng lần đầu
Gói thầu
Gói thầu số 02: Thi công xây dựng công trình
Chủ đầu tư
Chủ đầu tư: Ủy ban nhân dân xã Cảnh Thụy; Địa chỉ: Xã Cảnh Thụy, huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang; SĐT: 02043870222
Phân loại
Dự án đầu tư phát triển
Nguồn vốn
Ngân sách xã
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu một số gói thầu giai đoạn đầu tư thuộc công trình Hệ thống thoát nước đường ĐH.1, xã Cảnh Thụy, huyện Yên Dũng
Phương thức
Một giai đoạn một túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Chào hàng cạnh tranh trong nước
Thực hiện tại
Tỉnh Bắc Giang

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
17:04 17/10/2020
đến
07:00 26/10/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
07:00 26/10/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
61.500.000 VND
Bằng chữ
Sáu mươi mốt triệu năm trăm nghìn đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "Gói thầu số 02: Thi công xây dựng công trình". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "Gói thầu số 02: Thi công xây dựng công trình" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 31

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

Phần 2. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT
Chương V. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT
I. Giới thiệu về gói thầu
1. Phạm vi công việc của gói thầu.
1.1. Tên gói thầu: Thi công xây dựng công trình.
1.2. Nguồn vốn: Ngân sách xã.
1.3. Quyết định đầu tư: Quyết định số 172/QĐ-UBND ngày 29/10/2019 của
Chủ tịch UBND xã Cảnh Thụy về việc phê duyệt Báo cáo kinh tế- kỹ thuật đầu tư
xây dựng công trình: Hệ thống thoát nước đường ĐH.1, xã Cảnh Thụy, huyện Yên
Dũng.
1.4. Quyết định phê duyệt KHLCNT: Quyết định số 205/QĐ-UBND ngày
07/10/2020 của Chủ tịch UBND xã Cảnh Thụy.
1.5. Quy mô, nội dung và giải pháp xây dựng:
* Mục tiêu đầu tư: Đầu tư xây dựng công trình Hệ thống thoát nước đường
ĐH.1, xã Cảnh Thụy, huyện Yên Dũng một cánh đồng bộ, đáp ứng yêu cầu công
tác thoát nước sinh hoạt và nước mưa nhằm đạt được một số mục tiêu chủ yếu
sau:
- Hoàn thiện cơ sở vật chất cho khu dân cư, đảm bảo an toàn cho nhân dân
địa phương trong mùa mưa lũ, nâng cao sản lượng sản xuất nông nghiệp.
- Đáp ứng nhu cầu và nguyện vọng của các hộ dân trong khu vực.
- Tạo được không gian sạch sẽ, nâng cao chất lượng môi trường sống.
* Quy mô, nội dung và giải pháp thiết kế xây dựng chủ yếu:
+ Quy mô xây dựng công trình và các thông số kỹ thuật chủ yếu:
* Quy mô đầu tư:
Cứng hóa tuyến kênh đường ĐH1 thôn Biền Đông với tổng chiều dài
2.114,25m. Trong đó:
+ Tuyến kênh thoát nước đường ĐH1 và tiêu nước thôn Biền Đông trái tuyến
dài: 1.205,03m.
+ Tuyến kênh thoát nước đường ĐH1 và tiêu nước thôn Biền Đông phải
tuyến dài: 909,22m.
- Bố trí một số công trình trên kênh.
* Giải pháp thiết kế xây dựng:
Kết cấu kênh thoát nước đường ĐH.1 và tiêu nước thôn Biền Đông:
- Đáy kênh bằng bê tông M150# đá 2x4 dày 15cm trên lớp đá dăm tạo
phẳng dày 10cm.

78

-Tường kênh xây bằng gạch BTKN kích thước 220x105x60mm, dày
22cm, vữa xây vữa trát VXM M75# dày 1,5cm, cổ đổ bê tông mác 200# cao
25cm.
- Với những đoạn kênh có đáy hiện trạng quá sâu, hay phải bóc bỏ lớp
bùn đáy kênh, phải đắp tôn đáy kênh bằng đất đắp độ chặt K85.
- Công trình trên kênh gồm tấm đan, các cửa thoát nước, hố ga thu nước
và hệ thống cống thoát nước qua đường tùy vào hiện trạng của tuyến kênh.
- Tấm đan BTCT M200, kích thước (1.20x0.80x0.12) m thi công đổ tại
bãi và được vận chuyển đến để lắp đặt trên kênh.
- Kết cấu đáy các cửa thoát nước, các vị trí đấu nối, các hố ga tương tự
kết cấu kênh xây.
Công trình trên kênh: Hệ thống thoát nước ngang đường.
- Vị trí: Đặt tại các vị trí có sẵn dọc trên tuyến kênh.
- Hình thức: Cống tròn D60, D80, D40.
- Kết cấu cống qua đường:
+ Lớp đá dăm tạo phẳng 10cm.
+ Đế cống bản 38cm theo tiết diện cống, đế mác 200#.
+ Cống miệng bát theo tiết diện, nối cống bằng VXM mác 100.
- Hố ga thu nước: Đặt tại các vị trí cống thoát nước qua đường. Kích thước:
Chiều rộng lấy theo kích thước kênh, hố ga sâu hơn đáy cống trung bình khoảng
30 -50cm.
Kết cấu hố ga:
+ Lớp đá dăm tạo phẳng dày 10cm.
+ Đáy bằng bê tông M150# dày 15 cm.
+ Tường bằng gạch xây VXM75# dày 22 cm.
2. Thời hạn hoàn thành: 120 ngày.
II. Yêu cầu về kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật1
Toàn bộ các yêu cầu về mặt kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật phải được soạn thảo
dựa trên cơ sở quy mô, tính chất của dự án, gói thầu và tuân thủ quy định của pháp
luật xây dựng chuyên ngành về quản lý chất lượng công trình xây dựng.
Yêu cầu về mặt kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật bao gồm các nội dung chủ yếu sau:

1

Trường hợp hồ sơ chỉ dẫn kỹ thuật đã được lập riêng thì dẫn chiếu đến hồ sơ chỉ dẫn kỹ thuật.

79

1. Quy trình, quy phạm áp dụng cho việc thi công, nghiệm thu công trình:
STT

Nội dung

1
2
3
4

Tổ chức thi công
Nghiệm thu công trình xây dựng
Kết cấu gạch đá. Quy phạm thi công và nghiệm thu
Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối. Quy phạm
thi công và nghiệm thu.
Công tác hoàn thiện trong xây dựng. Thi công và nghiệm thu.
Ximăng–Yêu cầu chung về phương pháp thử cơ lý.
Ximăng–Phương pháp thử–xác định độ bền.
Các tiêu chuẩn để thử ximăng.
Đá vôi – Phương pháp phân tích hóa học.

5
6
7
8
9

TCNV áp dụng
TCVN 4055:2012
TCVN 371:2006
TCVN 4085:2011
TCVN 4453:1995
TCVN 5674:1992
TCVN 4029:1985
TCVN 6016:2011
TCVN 139:1991
TCXDVN 312:2004

10
11
12
13
14
15
16

Gỗ–Phương pháp xác định độ hút nước và độ giãn dài.
Trộn bê tông và vữa. Yêu cầu kỹ thuật.
Thép
Quy trình bảo dưỡng
Hướng dẫn pha trộn và sử dụng vữa trong xây dựng
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong xây dựng
Phụ gia cho bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật và phương
pháp thử.

TCVN 8026-16-2009
TCVN 4506:2012
TCVN 1651-1:2008
TCVN 5529 : 2010
TCVN 4459:1987
QCVN18:2014/BXD
14TCN 103-109-1999

17
18

Hệ thống cấp thoát nước. Quy phạm quản lý kỹ thuật
Hệ thống cấp thoát nước bên trong nhà và công trình. Quy
phạm thi công và nghiệm thu.
Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng.
Công tác hoàn thiện trong xây dựng. Thi công và nghiệm thu.

TCVN 5576:1991
TCVN 4519:1988

19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29

TCVN 5308:1991
TCVN 5674:1992

Công tác hoàn thiện trong xây dựng - Thi công và nghiệm TCVN 9377-2:2012
thu - Phần 2: Công tác trát trong xây dựng
Công tác trắc địa trong xây dựng công trình . Yêu cầu
chung
Công tác đất. Thi công và nghiệm thu
Công tác nền móng - Thi công và nghiệm thu
Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối. Quy phạm
thi công và nghiệm thu.)
Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép. Điều kiện tối thiểu để
thi công và nghiệm thu
Bê tông khối lớn - Thi công và nghiệm thu
Công trình thủy lợi – Khớp nối biến dạng – Yêu cầu thi
công và nghiệm thu
Các tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành liên quan
80

TCVN 9398:2012
TCVN 4447:2012
TCVN 9361:2012
TCVN 4453:1995
TCVN 5724:1993
TCVN 9341:2012
TCVN 9519:2012

2. Yêu cầu về tổ chức kỹ thuật thi công, giám sát:
a. Yêu cầu chung:
Nhà thầu phải thi công và hoàn thiện công trình và sửa chữa bất kỳ sai sót nào
trong công trình theo đúng thiết kế và tuân thủ các quy trình, quy phạm xây dựng hiện
hành của Việt Năm cũng như phù hợp với điều kiện riêng của công trình và theo chỉ
dẫn của cán bộ giám sát về mọi vấn đề nêu hay không nêu trong hợp đồng.
Nhà thầu phải chịu hoàn toàn trách nhiệm về tính chất ổn định, an toàn của
tất cả các hoạt động của công trường trong suốt thời gian thi công, hoàn thiện công
trình và trong giai đoạn bảo hành công trình.
Nhà thầu phải chịu trách nhiệm về việc bảo vệ công trình, nguyên vật liệu
và máy móc, thiết bị đưa vào sử dụng cho việc thi công xây dựng công trình kể từ
ngày khởi công xây dựng công trình đến ngày nghiệm thu bàn giao công trình.
Nếu trong quá trình thực hiện hợp đồng có xẩy ra bất kỳ tổn thất hay hư
hỏng nào đối với công trình, người lao động, nguyên vật liệu, máy móc thiết bị
nhà thầu phải tự sửa chữa, bồi thường bằng chính kinh phí của mình.
Cung cấp toàn bộ nguyên vật liệu đúng yêu cầu kỹ thuật theo thiết kế đưa
vào thi công công trình.
Tổ chức thực hiện thi công công trình đạt yêu cầu kỹ thuật và đúng thời hạn
hoàn thành công trình đã nêu trong hồ sơ dự thầu được chấp thuận.
Cung cấp cán bộ lãnh đạo, cán bộ kỹ thuật, chợ lý kỹ thuật lành nghề có
kinh nghiệm và đủ năng lực đảm bảo thực hiện đúng đắn và đúng thời hạn nghĩa
vụ của nhà thầu theo hợp đồng.
Giám sát theo dõi những khối lượng do mình thực hiện trong công trường
trong thời gian thi công và ngay cả trong thời gian bảo hành công trình.,
Nếu chủ đầu tư nhận thấy không thể chấp nhận nhân viên của nhà thầu mà
theo ý kiến của chủ đầu tư người đó có hành vi sai phạm hoặc không có năng lực
thực hiện đúng đắn nhiệm vụ thì nhà thầu không được phép cho người đó làm
việc ở công trường nữa và nên thay thế càng sớm càng tốt.
Nhà thầu phải báo cáo chi tiết về bất kỳ tai nạn, hư hỏng nào trong hoặc
ngoài công trường, Trong trường hợp có tai nạn nghiêm trọng, hư hỏng, chết
người, nhà thầu phải báo cáo ngay lập tức bằng những phương tiện nhanh nhất có
sẵn.
Sau khi thi công hoàn thiện công trình và trước khi nghiệm thu công trình,
nhà thầu phải thu dọn, san trả hiện trường và làm cho khu vực công trường được
sạch sẽ,
Nhà thầu phải chụi trách nhiệm lập đầy đủ hồ sơ hoàn công công trình theo
đúng yêu cầu của Chủ đầu tư và các tiêu chuẩn nghiệm thu công trình.
b. Giám sát thi công:
81

Giám sát kỹ thuật thi công công trình được quyền bất cứ lúc nào cũng được
tiếp cận các vị trí thi công để kiểm tra công tác của nhà thầu. Nhà thầu có trách
nhiệmhỗ trợ giám sát kỹ thuật công trình trong công tác trên.
Toàn bộ vật liệu, thiết bị, bán thành phẩm sản xuất chỉ được đưa vào công
trình sau khi có văn bản nghiệm thu của giám sát kỹ thuật công trình. Mọi vật liệu,
thiết bị bán thành phẩm không được giám sát kỹ thuật chấp nhận phải chuyển khỏi
phạm vi công trường.
Khi phát hiện những bất hợp lý trong thiết kế thi công có thể gây tổn thất
đến công trìnhhoặc thiệt hại vật chất cho chủ đầu tư phải thông báo cho tổ chức
thiết kế có biện pháp xử lý.
Mọi vật tư thay thế chất lượng tương đương phải có chứng chỉ của nhà sản
xuất và phải được tổ chức thiết kế, Chủ đầu tư cho phép bằng văn bản mới được
đưa vào công trường.
Các phần khuất của công trình trước khi lấp phải có biên bản nghiệm thu.
Nếu không tuân theo những quy định trên thì mọi tổn thất phục hồi công trình do
nhà thầu chịu.
Nhà thầu phải chấp nhận tạm thời đình chỉ hoặc hoãn thi công không được
đòi hỏi bồi hoàn thiệt hại theo yêu cầu của giám sát thi công và chủ đầu tư trong
những trường hợp sau:
- Do lý do an ninh và an toàn bảo vệ môi trường.
- Do nguyên nhân thời tiết khí hậu.
3. Yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật tư, máy móc, thiết bị (kèm theo các
tiêu chuẩn về phương pháp thử):
3.1 Yêu cầu chung:
- Nhà thầu phải cung cấp vật tư, máy móc, thiết bị đúng yêu cầu về chủng
loại, chất lượng theo thiết kế được duyệt, trường hợp khác phải có sự đồng ý của
Chủ đầu tư bằng văn bản.
- Vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng tại hiện trường phải có chứng chỉ
chất lượng của nơi sản xuất và kết quả thí nghiệm do các phòng thí nghiệm hợp
chuẩn thực hiện.
-Một số tiêu chuẩn quy định đối với vật tư đối với gói thầu như sau:
STT
LOẠI VẬT LIỆU, VẬT TƯ
QUY CÁCH, CHẤT LƯỢNG
1

Xi măng PC40 lò quay

TCVN 2682 : 2009, TCVN 6260 :
2009, TCVN 9202-2012: Bắc Giang,
Vinacomin hoặc tương đương

2

Cát các loại

TCVN 7570-2006: Cát mịn dùng trong
xây trát ML 0,7-2,0 ; Cát vàng bê tông
ML>2,0

3

Đá dăm 1x2, 2x4…

TCVN 7570-2006
82

4

Gạch bê tông không nung M100

KT 60x105x220, mác 100: TCVN
6477: 2016 và QCVN 16:2014/BXD

5

Thép tròn trơn và thanh vằn các
loại

TCVN 1651-2008, TCVN 4399-2008

Cống BTCT, đế cống

Công ty Cổ phần bê tông và xây dựng
Bắc Giang hoặc tương đương

6

TCVN 4507-2008: Tisco hoặc tương
đương

7
(Nhà thầu phải có biểu thống kê danh mục vật liệu, quy cách và nguồn gốc của vật
liệu).
3.2. Các yêu cầu chi tiết:
3.2.1 Cát
Cát dùng để làm bê tông nặng phải thỏa mãn các yêu cầu của tiêu chuẩn
TCVN 7570-2006 “Cốt liệu cho bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật”
Cát dùng cho bê tông phải thỏa mãn các yêu cầu sau:
+ Không có đất bẩn, rác rưởi.
+ Hàm lượng các muối gốc sunfat, sunfit (tính ra SO3), Cl- nhỏ hơn 5%.
+ Hàm lượng mica nhỏ hơn 1,5%.
+ Hàm lượng bùn, bụi, sét nhỏ hơn 3%.
Nếu cát không đạt các yêu cầu trên thì phải loại bỏ hoặc có biện pháp xử lý
rửa cát thích hợp.
Khi đưa cát về công trường, nhà thầu phải có phiếu kiểm tra chất lượng của
lô hàng.
Cứ 350 m3 cát lấy một mẫu thử với khối lượng không nhỏ hơn 50kg, lấy rải
rác ở nhiều vị trí khác nhau trong một đống cát cùng loại, góp lại và trộn đều,
đóng gói và lập biên bản lấy mẫu, mang đi thí nghiệm
Bãi chứa cát phải khô ráo, đổ đống theo nhóm hạt và cần có biện pháp chống
gió bay, mưa trôi làm ảnh hưởng đến chất lượng cát.
3.2.2 Đá dăm, sỏi
Cốt liệu lớn dùng cho bê tông phải tuân theo tiêu chuẩn TCVN 7570 - 2006
“Cốt liệu cho bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật”
Cốt liệu phải có cường độ đạt theo yêu cầu thiết kế.
Cốt liệu phải đảm bảo độ sạch, không lẫn chất bẩn, bùn đất, không có chất
muối mặn. Trước khi dùng, phải thí nghiệm cốt liệu lớn để đảm bảo các yêu cầu
kỹ thuật theo TCVN 7570-2006.
Cứ 200 m3 đá lấy 01 mẫu thử với khối lượng mỗi mẫu lấy theo quy định.
Lấy rải rác ở nhiều vị trí khác nhau trong một đống đá cùng loại, góp lại trộn đều,
đóng gói, lập biên bản lấy mẫu, mang đi thí nghiệm.
3.2.3 Nước dùng cho bê tông, vữa
83

Nước dùng để trộn bê tông và vữa phải tuân theo yêu cầu của TCVN 45062012 “Nước trộn bê tông và vữa”.
Các nguồn nước uống được đều có thể sử dụng để trộn và bảo dưỡng bê tông.
Không dùng nước thải của nhà máy, nước bẩn từ hệ thống sinh hoạt, nước hồ ao
chứa nhiều bùn, nước lẫn dầu mỡ để trộn và bảo dưỡng bê tông.
3.2.4 Phụ gia cho bê tông
Để tiết kiệm xi măng và cải thiện các đặc tính kỹ thuật của hỗn hợp bê tông
có thể dùng phụ gia thích hợp, với các điều kiện:
+ Tạo ra hỗn hợp bê tông có tính năng phù hợp với công nghệ thi công.
+ Không gây ảnh hưởng tới tiến độ thi công và không ảnh hưởng đến yêu cầu
sử dụng của công trình sau này.
+ Không gây ăn mòn cốt thép.
+ Các loại phụ gia sử dụng đều phải có chứng chỉ kỹ thuật được cơ quan
quản lý nhà nước công nhận.
3.2.5 Xi măng
Xi măng sử dụng phải thỏa mãn các quy định theo tiêu chuẩn: TCVN 62602009 “Xi măng Pooc lăng hỗn hợp - Yêu cầu kỹ thuật”
Xi măng khi xuất xưởng phải có giấy chứng nhận chất lượng kèm theo với
nội dung sau:
+ Tên cơ sở sản xuất.
+ Tên gọi, mác và chất lượng ximăng theo tiêu chuẩn này.
+ Loại và tổng hàm lượng các phụ gia khoáng.
+ Khối lượng xi măng xuất xưởng và số hiệu lô.
+ Ngày, tháng, năm sản xuất xi măng.
Xi măng không được xếp cao quá 10 bao, phải cách tường ít nhất 20 cm và
được xếp riêng theo từng lô.
Mỗi lô xi măng đều phải lấy 02 mẫu, mỗi mẫu 20kg để làm thí nghiệm. Mẫu
xi măng phải được lấy rải rác ở các bao trong kho, mỗi bao lấy 1kg. Làm thí
nghiệm 01 mẫu và 01 mẫu lưu để đối chứng khi cần thiết. Trong thời gian 60 ngày
nếu không có khiếu nại nào giữa bên mua và bán xi măng về kết quả thí nghiệm
thì phòng thí nghiệm làm thủ tục hủy bỏ mẫu lưu.
3.2.6 Cốt thép
Cốt thép dùng trong kết cấu BTCT phải tuân thủ theo các tiêu chuẩn TCVN
1651-2008, TCVN 4399-2008, TCVN 4507-2008
+ Thép có đường kính D  10 sử dụng loại thép CII – loại có gai.
+ Thép có đường kính D < 10 sử dụng loại thép CI – loại không có gai
Việc thử nghiệm các mẫu cốt thép được thực hiện tại một phòng thí nghiệm
do GSKTCĐT chỉ định. Nếu một hay nhiều kết quả kiểm tra của các thông số trên
không đạt, lô thép đó xem như không đạt. Lô thép nào không đạt sẽ bị loại ra khỏi
công trường hoàn toàn.
Cốt thép trước khi gia công đảm bảo các yêu cầu :
84

+ Bề mặt sạch, không dính bùn đất, dầu mỡ, không có vẩy sắt và các lớp gỉ.
+ Độ giảm tiết diện thanh thép do mọi nguyên nhân không vượt quá 2 %
đường kính thép.
+ Cốt thép phải thẳng.
3.2.7 Gạch xây
Gạch xây phải tuân thủ theo TCVN 4085-2011 “Kết cấu gạch đá-Quy phạm
thi công và nghiệm thu” và TCVN 6477-2011 “gạch bê tông”.
Gạch phải do nhà máy sản xuất theo đúng tiêu chuẩn kích thước. Gạch phải
vuông vắn, phẳng mặt và thẳng cạnh, thớ gạch đồng đều không phân lớp, cường
độ đảm bảo theo yêu cầu thiết kế, sai số về kích thước nằm trong phạm vi cho
phép.
Lấy mẫu gạch: Cứ mỗi lô 30.000 viên gạch lấy 01 mẫu thử gồm 30 viên, mỗi
lô nhỏ hơn 30.000 viên xem như một lô.
Các chỉ tiêu cơ lý khi thí nghiệm gạch: Cường độ nén, cường độ uốn, độ hút
nước, hình dạng và kích thước, các khuyết tật và ngoại quan.
4. Yêu cầu về trình tự thi công, lắp đặt:
Nhà thầu bố trí trình tự thi công, lắp đặt cho phù hợp với yêu cầu thiết kế và
các quy định hiện hành.
5. Yêu cầu về vận hành thử nghiệm, an toàn:
Việc kiểm tra vận hành thử nghiệm ở công trường hoặc phòng thí nghiệm cần
được thực hiện dưới sự giám sát của bên mời thầu hoặc người uỷ quyền. Nhà thầu
tiến hành đầy đủ các thủ tục thí nghiệm trong quá trình thi công theo yêu cầu của
ngành. Sau khi tiến hành thí nghiệm nhà thầu phải lập biên bản.
6. Yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ (nếu có):
Nhà thầu phải có biện pháp và phương tiên hữu hiệu đảm bảo an toàn cho
người, thiết bị và công trình trong suốt quá trình thi công. Công nhân sử dụng thiết
bị cơ giới phục vụ thi công phải có bằng cấp.
7. Yêu cầu về vệ sinh môi trường:
Nhà thầu phải có biện pháp hợp lý đảm bảo vệ sinh môi trường trong và
ngoài công trình không làm ảnh hưởng đến các hoạt động của cộng đồng.
Sau khi thi công hoàn thiện công trình, đơn vị thi công phải thu dọn, hoàn trả
mặt bằng khu vực công trường.
8. Yêu cầu về an toàn lao động;
Nhà thầu phải lập biện pháp chi tiết về phòng chống cháy nổ, vệ sinh môi
trường và an toàn lao động trong quá trình thi công , yêu cầu cụ thể như sau:
- Biện pháp phòng và chống cháy nổ: Hợp lý để không xảy ra cháy nổ, hỏa
hoạn trong quá trình quá thi công (cả trong và ngoài công trường).

85

- Biện pháp vệ sinh môi trường: Đảm bảo hạn chế tối đa tiếng ồn, bụi, khói,
rung và hạn chế việc rơi vãi bùn, đất và các vật liệu khác trong quá trình vận
chuyển trong quá trình thi công; có phương án vệ sinh các tuyến đường phố và
phương tiện vận chuyển đi qua.
- Biện pháp đảm bảo an ninh và an toàn lao động:
+ Chương trình tổ chức đào tạo, phổ biến kiến thức, nội quy và an toàn lao
động cho toàn thể cán bộ, công nhân trên công trường.
+ Biện pháp đảm bảo an toàn lao động đối với người và thiết bị máy móc đối
với từng hạng mục thi công.
+ An toàn ra vào công trường
+ Bảo vệ an ninh công trường, quản lý nhân lực, thiết bị
9. Biện pháp huy động nhân lực và thiết bị phục vụ thi công:
Nhà thầu phải đảm bảo có khả năng huy động nhân lực, thiết bị phục vụ thi
công công trình đảm bảo yêu cầu tiến độ thi công công trình.
10. Yêu cầu về biện pháp tổ chức thi công tổng thể và các hạng mục:
Nhà thầu phải nghiên cứu hồ sơ mời thầu để xây dựng biện pháp thi công
tổng thể và chi tiết đến từng hạng mục, công việc xây lắp và nguồn nhân lực sử
dụng để hoàn tất công trình đúng thời hạn.
10.1. Tổ chức về nhân sự:
Thuyết minh và lập sơ đồ tổ chức, sắp xếp, bố trí nhân sự để thực hiện gói
thầu. Nhà thầu phải có bảng sơ đồ tổ chức thi công cho gói thầu. Trong sơ đồ đó
nêu rõ vị trí và chức năng của những người điều hành chủ chốt.
Trong gói thầu nếu có những hạng mục thi công có tính chất phức tạp về tổ
chức cần có các biện pháp tổ chức thi công cụ thể cho các công tác này.
Biện pháp tổ chức thi công cần nêu rõ sự phối hợp giữa các đơn vị thi công
và các đơn vị quản lý về nhân lực, tiến độ và chất lượng
10.2. Tổ chức mặt bằng công trường:
Trên cơ sở hồ sơ mời thầu, nhà thầu nghiên cứu hiện trạng thực tế của công
trình để đề ra phương án Tổ chức bố trí mặt bằng hợp lý, đảm bảo phù hợp trong
quá trình thi công.
- Mặt bằng thi công phải thể hiện đầy đủ việc bố trí các công trình tạm, thiết
bị thi công, kho bãi tập kết nguyên vật liệu.
- Bố trí cổng ra vào, rào chắn, biển bảo
- Nêu giải pháp cấp điện cấp, cấp nước, giao thông liên lạc trong quá trình thi
công.
- Giải pháp đảm bảo tiêu thoát nước trong quá trình thi công.
10.3. Biện pháp thi công:

86

Nhà thầu phải nghiên cứu kỹ hồ sơ mời thầu nhà thầu và khảo sát thực địa
hiện trường thi công của gói thầu để đề ra biện pháp thi công hợp lý - đáp ứng
được tiến độ và chất lượng theo đúng hồ sơ mời thầu thầu.
Biện pháp thi công cần được xác định sao cho đảm bảo việc thi công không
ảnh hưởng đến công việc khác của Chủ đầu tư và môi trường xung quanh của khu
vực thi công; biện pháp thi công lập phải dựa trên các tiêu chuẩn quy định về thi
công và nghiệm quy định tại mục I chương này.
Biện pháp thi công bao gồm biện pháp thi công tổng thể đối với toàn bộ gói
thầu và các biện pháp thi công chi tiết đối với các công việc chính của gói thầu.
11. Yêu cầu về hệ thống kiểm tra, giám sát chất lượng của nhà thầu:
11.1. Hệ thống quản lý chất lượng của nhà thầu thi công xây dựng phải được
trình bày, thuyết minh ngay trong hồ sơ dự thầu và phải được thông báo cho chủ
đầu tư biết trước khi thi công xây dựng.
11.2. Các quy định về quản lý chất lượng công trình phải tuyệt đối tuân thủ
theo Nghị định 46/2015/NĐ- CP của Chính phủ về Quản lý chất lượng và bảo trì
công trình xây dựng ban hành ngày 12 tháng 5 năm 2015; Thông tư của Bộ xây
dựng: số 26/2016/TT- ngày 26/10/2016.
Các mẫu biên bản nghiệm thu sẽ do Chủ đầu tư cung cấp và sẽ là một phần
trong hợp đồng giao nhận thầu xây lắp.
12. Yêu cầu khác căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu:
Trong yêu cầu về mặt kỹ thuật không được đưa ra các điều kiện nhằm hạn
chế sự tham gia của nhà thầu hoặc nhằm tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầu
gây ra sự cạnh tranh không bình đẳng, đồng thời cũng không đưa ra các yêu cầu quá
cao dẫn đến làm tăng giá dự thầu, không được nêu yêu cầu về nhãn hiệu, xuất xứ cụ
thể của vật tư, máy móc, thiết bị.
Trường hợp đặc biệt cần thiết phải nêu nhãn hiệu, catalô của một nhà sản
xuất nào đó, hoặc vật tư, máy móc, thiết bị từ một nước hoặc vùng lãnh thổ nào đó
để tham khảo, minh họa cho yêu cầu về mặt kỹ thuật của vật tư, máy móc, thiết bị
thì phải ghi kèm theo cụm từ “hoặc tương đương” sau nhãn hiệu, catalô hoặc xuất
xứ nêu ra và quy định rõ khái niệm tương đương nghĩa là có đặc tính kỹ thuật
tương tự, có tính năng sử dụng là tương đương với các vật tư, máy móc, thiết bị đã
nêu để không tạo định hướng cho một sản phẩm hoặc cho một nhà thầu nào đó.
III. Các bản vẽ
(Kèm theo Hồ sơ mời thầu này là 01 bộ Bản vẽ Thiết kế kỹ thuật thi công đã được
phê duyệt)

87

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Bạn biết đến dauthau.info qua đâu?

Thống kê
  • 5218 dự án đang đợi nhà thầu
  • 43 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 53 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 12638 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 14513 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây