Thông báo mời thầu

PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ

  Đang xem  
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Tìm thấy: 14:31 17/10/2020
Số TBMT
20201015100-00
Công bố
14:01 17/10/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Vốn ngoài phạm vi điều chỉnh của Luật đấu thầu
Hình thức
Đăng lần đầu
Gói thầu
PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ
Chủ đầu tư
Ủy ban nhân dân thành phố Phủ Lý
Phân loại
Dự án đầu tư phát triển
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
Điều chỉnh một số nội dung thuộc Dự án bổ sung vốn Dự án phát triển các đô thị loại vừa tại Việt Nam - Tiểu dư án thành phố Phủ Lý (Điều chỉnh KHLCNT số 20180536163)
Phương thức
Một giai đoạn một túi hồ sơ
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Đấu thầu rộng rãi
Thời điểm đóng thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Tham dự thầu:

Hình thức
Nộp thầu điện tử
Nhận HSDT từ
14:01 17/10/2020
đến
15:00 16/11/2020
Mua hồ sơ
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
15:00 16/11/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
1.300.000.000 VND
Bằng chữ
Một tỷ ba trăm triệu đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 5 của DauThau.INFO.
Đã xem: 44

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN PHÁT TRIỂN ĐÔ THI ̣PHỦ LÝ
-----Hiệp định số Cr.6071-VN
Dự án bổ sung vốn Dự án phát triể n các đô thi loa
̣ ̣i vừa
tại Việt Nam - Tiểu dự án TP Phủ Lý

HỒ SƠ MỜI THẦU XÂY LẮP
ĐẤU THẦU CẠNH TRANH TRONG NƯỚC (NCB)

SỐ HIỆU GÓI THẦU:

PL1-05

TÊN GÓI THẦU:

NÂNG CẤP, CẢI THIỆN HẠ TẦNG CƠ SỞ CÁC KHU
DÂN CƯ PHÍA BẮC PHƯỜNG QUANG TRUNG; TỔ
DÂN PHỐ ĐƯỜNG ẤM VÀ QUỲNH CHÂN, PHƯỜNG
LAM HẠ

ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG:

THÀNH PHỐ PHỦ LÝ – TỈNH HÀ NAM

BÊN MỜI THẦU :

BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ PHỦ LÝ

TẬP II: YÊU CẦU KỸ THUẬT

Phát hành: Tháng 10 năm 2020

BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN PHÁT TRIỂN ĐÔ THI ̣PHỦ LÝ
-----Hiệp định số Cr.6071-VN
Dự án bổ sung vốn Dự án phát triể n các đô thi loa
̣ ̣i vừa
tại Việt Nam – Tiểu dự án TP. Phủ Lý

HỒ SƠ MỜI THẦU XÂY LẮP
ĐẤU THẦU CẠNH TRANH TRONG NƯỚC (NCB)

SỐ HIỆU GÓI THẦU:

PL1-05

TÊN GÓI THẦU:

NÂNG CẤP, CẢI THIỆN HẠ TẦNG CƠ SỞ CÁC KHU DÂN
CƯ PHÍA BẮC PHƯỜNG QUANG TRUNG; TỔ DÂN PHỐ
ĐƯỜNG ẤM VÀ QUỲNH CHÂN, PHƯỜNG LAM HẠ

ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG: THÀNH PHỐ PHỦ LÝ – TỈNH HÀ NAM
BÊN MỜI THẦU :

BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ PHỦ LÝ

TẬP II: YÊU CẦU KỸ THUẬT
Đơn vị tư vấn lập HSMT

Bên mời thầu

LIÊN DANH TƯ VẤN

BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN PHÁT

WATERCO - INTEC

TRIỂN ĐÔ THỊ PHỦ LÝ

Tổng giám đốc

KT. Giám đốc
Phó giám đốc
(đã ký)
Nguyễn Hồng Thanh

(đã ký)
Nguyễn Văn Lượng

Phát hành: Tháng 10 năm 2020

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung;
tổ dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ

MỤC LỤC
CHƯƠNG 1. CÁC YÊU CẦU CHUNG ................................................................................ 7
CHƯƠNG 2. CHUẨN BỊ TUYẾN ....................................................................................... 34
CHƯƠNG 3. CÔNG TÁC ĐẤT ........................................................................................... 38
CHƯƠNG 4. CÔNG TÁC ỐNG VÀ ĐƯỜNG ỐNG ......................................................... 58
CHƯƠNG 5. CÔNG TÁC BÊ TÔNG ................................................................................. 70
CHƯƠNG 6. CÔNG TÁC CỐT THÉP ............................................................................... 98
CHƯƠNG 7. VÁN KHUÔN VÀ HOÀN THIỆN BỀ MẶT ............................................. 105
CHƯƠNG 8. CÔNG TÁC MẶT ĐƯỜNG ........................................................................ 116
CHƯƠNG 9. YÊU CẦU KỸ THUẬT ĐIỆN ..................................................................... 151
CHƯƠNG 10. CÔNG TÁC TRẠM BƠM ...................................................................... 169
CHƯƠNG 11. CÔNG TÁC THI CÔNG CỪ THÉP ...................................................... 176
CHƯƠNG 12. CÔNG TÁC THI CÔNG CỌC TRE ...................................................... 182
CHƯƠNG 13. CÔNG TÁC KHOAN KÍCH NGẦM ..................................................... 185
CHƯƠNG 14. DI DỜI CÁC CÔNG TRÌNH HIỆN CÓ ................................................. 189
CHƯƠNG 15. AN TOÀ N TRONG THI CÔNG ............................................................ 193
CHƯƠNG 16. NGHIỆM THU VÀ BÀ N GIAO CÔNG TRÌ NH .................................. 194
CHƯƠNG 17. HỒ SƠ HOÀ N CÔNG ............................................................................. 195
CHƯƠNG 18. CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
TRONG QUÁ TRÌNH THI CÔNG................................................................................... 196

2

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ

CÁC TỪ VIẾT TẮT
TKKT

Thiết kế kỹ thuật

BVTC

Bản vẽ thi công

PCCC

Phòng cháy chữa cháy

PMU/Ban QLDA

Ban Quản lý dự án

BTCT

Bê tông cốt thép

IFB

Thư mời thầu

ITB

Chỉ dẫn cho các nhà thầu

Kỹ sư

Được hiểu là người được Giám đốc dự án giao cho giám sát,
theo dõi công trường trong quá trình thi công.

ESIA

Đánh giá tác động môi trường xã hội

KHQLMTXH

Kế hoạch quản lý môi trường xã hội

MXSA

Môi trường, xã hội, sức khỏe, an toàn

5

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ

CHƯƠNG 1.
1.1.

CÁC YÊU CẦU CHUNG

Tổng quát

1.1.1. Các mục tham khảo
Chỉ dẫn kỹ thuật thường sử du ̣ng để tham chiế u nhằ m ta ̣o sự thuâ ̣n lơ ̣i trong quá trình
thi công khi sử du ̣ng các tài liê ̣u; và theo quan điể m của Giám đốc dự án nế u thiế u các
tham chiế u này thì viê ̣c áp du ̣ng mỗi mô ̣t Chương khác nhau trong Chỉ dẫn kỹ thuâ ̣t sẽ
không đươ ̣c toàn diê ̣n. Các tài liê ̣u Hơ ̣p đồ ng phải đươ ̣c đo ̣c và áp du ̣ng mô ̣t cách tro ̣n
ve ̣n.
1.1.2. Phối hợp với các Nhà thầu khác


Theo Điề u khoản của Hơ ̣p đồ ng, Nhà thầ u phải phố i hơ ̣p với các Nhà thầ u khác ta ̣i
Công trường khi cầ n thiế t để hoàn thành Công trình phù hơ ̣p với Kế hoa ̣ch thi
công, các bản ve,̃ Chỉ dẫn kỹ thuâ ̣t và của Giám đốc dự án.



Trong quá trình thực hiê ̣n các Công trình, Nhà thầ u phải để cho Chủ đầ u tư, Giám
đốc dự án, Tư vấ n và các Nhà thầ u khác đươ ̣c Chủ đầ u tư thuê ta ̣i các Công trin
̀ h
liên quan đươ ̣c sử du ̣ng các đường, giàn giáo, các tra ̣m thi công, các công trình
hoă ̣c các dich
̣ vu ̣ phu ̣ trơ ̣ ta ̣m thời khác. Ta ̣i mỗi nơi công tác, Nhà thầ u phải thực
hiê ̣n viê ̣c thoát nước, chiế u sáng và thông gió tố t cho công tác lắ p đă ̣t của những
Nhà thầ u khác và cho viê ̣c kiể m tra các Công trin
̀ h của Giám đốc dự án, Tư vấ n.
Nhà thầ u phải đưa vào trong giá của min
̀ h các chi phí tăng thêm sử du ̣ng để phố i
hơ ̣p, hiê ̣u chỉnh và làm viê ̣c chung với các Nhà thầ u khác ta ̣i Công trường và sẽ
không đươ ̣c đòi chi trả thêm cho các viê ̣c này.



1.2.

Mô tả dự án và gói thầu

1.2.1. Mô tả Dự án
Dự án: Bổ sung vốn dự án Phát triển các đô thị loại vừa tại Việt Nam – Tiểu dự án
thành phố Phủ Lý được Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam phê duyệt báo cáo nghiên cứu
khả thi theo quyết định số 409/QĐ-UBND ngày 29/3/2017. Dự án sử dụng nguồn tài
trợ từ Ngân hàng thế giới và nguồn vốn đối ứng của địa phương để thực hiện.
Mục tiêu đầu tư:


Mục tiêu phát triển của dự án là tăng cường tiếp cận dịch vụ hạ tầng đô thị được cải
thiện ở một số đô thị loại vừa;



Xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo hệ thống hạ tầng kỹ thuật để cải thiện điều kiện
sống, nâng cấp chất lượng hạ tầng đô thị và vệ sinh môi trường cho nhân dân khu
vực thành phố Phủ Lý;



Góp phần tăng cường thu hút đầu tư, tạo điều kiện thúc đẩy phát triển kinh tế xã
hội và xây dựng thành phố Phủ Lý thành một đô thị văn minh, hiện đại, trung tâm
kinh tế chính trị của tỉnh Hà Nam.

Nội dung và quy mô đầu tư xây dựng:


Hợp phần 1: Cải thiện dịch vụ và nâng cấp cơ sở hạ tầng

7

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ


Hợp phần 2: Cải thiện vệ sinh môi trường



Hợp phần 3: Đường và cầu đô thị



Hợp phần 4: Quản lý và hỗ trợ kỹ thuật
1.2.2. Mô tả gói thầu

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường
Quang Trung; tổ dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ là một trong
các gói thầu xây lắp của Dự án được Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam phê duyệt Kế
hoạch lựa chọn nhà thầu theo Quyết định số 592/QĐ-UBND ngày 03/5/2017 và Quyết
định điều chỉnh số 1939/QĐ-UBND ngày 28/9/2020. Các nội dung chính của gói thầu
bao gồm:
1.2.2.1. 1. Khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung:
a. Đường giao thông


Làm mới mặt đường bằng bê tông xi măng, bao gồm các tuyến hiện trạng là đường
đất, đất đá, BTXM đã xuống cấp:
Đối với các tuyến đường có chiều rộng mặt đường B <3m gồm (tuyến 1, chiều
dài L=652,93m; tuyến 1.1, chiều dài L=49,48m; tuyến 1.2, chiều dài
L=54,44m; tuyến 2, chiều dài L=228,22m; tuyến 3.1, chiều dài L=116,59m;
tuyến 4, chiều dài L=291,36m; tuyến 5.1, chiều dài L=69,73m; tuyến 5.2, chiều
dài L=82,84m; tuyến 5.3, chiều dài L=77,47m).
Đối với các tuyến đường có chiều rộng mặt đường B ≥3m (tuyến 5, chiều dài
L=183,5m)



Xây mới 02 tuyến đường theo quy hoạch có bề rộng là 9,5-11,5m ( tuyến QH1,
chiều dài L=120,09m; tuyến QH2, chiều dài L=284,72m; mặt đường rộng 5,5m,
vỉa hè rộng 2-4m mỗi bên).

b. Hệ thống thoát nước


Khu phía Bắc: Xây dựng mạng lưới tuyến cống chung thoát nước mưa và thu gom
nước thải hộ gia đình dọc theo các tuyến đường xây dựng mới và các tuyến nâng
cấp. Hệ thống thoát nước bao gồm rãnh B400-600 xây gạch kết hợp cống tròn
BTCT HL93 từ D400-800 sau đó thoát ra tuyến cống chính D1000-1200mm; nước
thải được tách ra thoát về trạm xử lý Bắc Châu Giang, nước mưa thoát ra cống
D1200 ra sông Nhuệ.



Khu phía Nam: Xây dựng hệ thống tuyến ống thu gom nước thải sinh hoạt từ sau
giếng tách trước cửa xả đổ vào hồ Quang Trung bằng ống HDPE D315.



Xây dựng trạm bơm dâng nước thải và tuyến cống áp lực bằng ống HDPE D160 để
dẫn nước thải của khu dân cư phía Bắc và phía Nam về trạm bơm dâng nước thải
TB1 trên đường D4-N7 (đã xây dựng theo hiệp định gốc).



Mương B400-B600 xây bằng gạch không nung bằng vữa xi măng mác 75, đáy và
nắp đan bằng Bê tông cốt thép mác 200 đá 1x2. Cốt thép nhóm AI, nhóm AII.

8

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ


Mương B800-1200, hố ga và Trạm bơm dâng nước thải (gồm ngăn thu nước
AxBxH=1,4mx1,0mx4,0m, ngăn bơm AxBxH=2,5mx2,0mx5,7m), sử dụng bê tông
cốt thép mác 250, cốt thép nhóm AI, AII.

c. Hệ thống điện chiếu sáng:


Xây dựng mới 06 cột điện dùng cột bê tông ly tâm 8,5B và lắp đặt thêm đèn chiếu
sáng cao áp công suất 120W, sử dụng cáp hạ thế. Nguồn điện chiếu sáng lấy từ
nguồn từ cột đèn chiếu sáng giai đoạn 1. Cáp cấp điện sử dụng cáp 4x16mm2 và
dây 2x2,5mm2 cấp cho đèn.



Phần đường dây cáp cấp điện cho trạm xử lý nước thải sử dụng cáp Cu/XLPE/PVC
(3x16+1x10)mm2 được chôn ngầm; cáp cấp điện bơm nước sử dụng cáp
Cu/XLPE/PVC (4x4)mm2 đi trong ống bảo vệ;

1.2.2.2. Địa bàn tổ dân phố Đường Ấm, phường Lam Hạ
a. Đường giao thông


Làm mới mặt đường bằng bê tông xi măng, bao gồm các tuyến hiện trạng là đường
đất, đất đá, đường BTXM đã xuống cấp:
Đối với các tuyến đường có chiều rộng mặt đường B < 3m gồm (tuyến 1.1,
chiều dài L=40,04m; tuyến 1.2, chiều dài L=89,34m; tuyến 1.2.1, chiều dài
L=40,79m; tuyến 1.2.2, chiều dài L=52,78m; tuyến 1.3, chiều dài L=33,28m;
tuyến 1.4, chiều dài L=61,63m; tuyến 1.5, chiều dài L=57,5m; tuyến 1.5.1,
chiều dài L=58,01m; tuyến 1.6, chiều dài L=41,69m; tuyến 1.7, chiều dài
L=48,27m; tuyến 1.9, chiều dài L=81,08m; tuyến 1.10, chiều dài L=51,57m;
tuyến 1.11, chiều dài L=46,83m; tuyến 2.1, chiều dài L=64,07m; tuyến 2.2,
chiều dài L=38,13m; tuyến 2.3, chiều dài L=111,35m; tuyến 2.4, chiều dài
L=91,42m; tuyến 3.1, chiều dài L=49,46m)
Đối với các tuyến đường có chiều rộng mặt đường B ≥ 3m gồm (tuyến 1, chiều
dài 367,56m; tuyến 2, chiều dài 585,06m).

b. Hệ thống thoát nước


Xây dựng mạng lưới tuyến cống chung thoát nước mưa và thu gom nước thải sinh
hoạt dọc theo lề các tuyến đường nâng cấp, sử dụng rãnh B400 xây gạch và cống
tròn BTCT HL93 D400-D1200. Nước thải sau khi thu gom tập trung sẽ được tách
bằng giếng tách đổ về tuyến cống nước thải trên đường D4-N7 sau đó đưa về trạm
xử lý nước thải Bắc Châu Giang. Nước mưa xả ra khu vực Hòa Lạc hiện trạng tại
vị trí giáp trường mầm non Lam Hạ.



Mương B400 xây bằng gạch không nung bằng vữa xi măng mác 75, đáy và nắp
đan bằng Bê tông cốt thép mác 200 đá 1x2. Cốt thép nhóm AI, nhóm AII.



Hố ga sử dụng bê tông cốt thép mác 250, cốt thép nhóm AI, AII.

c. Hệ thống điện chiếu sáng:

9

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ


Lắp đặt 28 bộ (đèn chiếu sáng cao áp công suất 120W+cần đèn 1,5m+bộ gá), sử
dụng cáp hạ thế. Nguồn điện chiếu sáng lấy từ nguồn từ cột đèn chiếu sáng 10A lộ
A1 trạm biến áp khu đấu giá đất Lam Hạ 400KVA 22/0,4KV. Cáp cấp điện cho tủ
điện tổng sử dụng cáp CU/XLPE/PVC 4x25mm2, cáp điện các lộ sử dụng cáp
CU/XLPE/PVC 4x10mm2 và cấp cho đèn 2x2,5mm2

1.2.2.3. Địa bàn tổ dân phố Quỳnh Chân, phường Lam Hạ
a. Đường giao thông


Làm mới mặt đường bằng bê tông xi măng, bao gồm các tuyến hiện trạng là đường
đất, đất đá, BTXM đã xuống cấp:
Đối với các tuyến đường có chiều rộng mặt đường B <3m (tuyến 1, chiều dài
L=431,9m; tuyến 1.1, chiều dài L=93,78m; tuyến 2.1, chiều dài L=84,19m;
tuyến 2.2, chiều dài L=284.78m; tuyến 2.3, chiều dài L=93,6m; Tuyến 2.4,
chiều dài 202,03m; tuyến 2.4.1, chiều dài L=47,25m; tuyến 2.5 chiều dài
L=67,49m; tuyến 2.6, chiều dài L=91,11m; tuyến 2.7, chiều dài L=151,75m;
tuyến 3, chiều dài L=550,44m; tuyến 4, chiều dài L=292,99m; tuyến D4N7
chiều dài L=108,37m )
Đối với các tuyến đường có chiều rộng mặt đường B ≥ 3m (tuyến 2, chiều dài
520,72m)

b. Hệ thống thoát nước:


Xây dựng mạng lưới tuyến cống chung thoát nước mưa và thu gom nước thải sinh
hoạt dọc theo lề các tuyến đường nâng cấp, sử dụng rãnh B400-600mm xây gạch
thành 220 và B800-1200mm BTCT Kết hợp với hố ga. Nước thải sau khi thu gom
tập trung sẽ được tách bằng giếng tách đổ về tuyến cống nước thải D600 trên
đường 32m phía Nam nhà thi đấu đa năng bằng ống HDPE D315mm sau đó đưa về
trạm xử lý nước thải Bắc Châu Giang. Nước mưa xả ra mương thoát nước hiện
trạng ở phía Đông tổ dân phố Quỳnh Chân.



Mương B400-B600 xây bằng gạch không nung bằng vữa xi măng mác 75, đáy và
nắp đan bằng Bê tông cốt thép mác 200 đá 1x2. Cốt thép nhóm AI, nhóm AII.



Mương B800-1200 và hố ga sử dụng bê tông cốt thép mác 250, cốt thép nhóm AI,
AII.

c. Hệ thống điện chiếu sáng:


Lắp đặt 56 bộ (đèn chiếu sáng cao áp công suất 120W+cần đèn 1,5m+bộ gá) và 03
cột điện xây mới. Nguồn điện chiếu sáng lấy từ nguồn từ cột 1B TBA CQT Quỳnh
Chân. Cáp cấp điện cho tủ điện tổng sử dụng cáp CU/XLPE/PVC 4x25mm2, cáp
điện các lộ sử dụng cáp CU/XLPE/PVC 4x10mm2 và cấp cho cho đèn 2x2,5mm2

1.2.2.4. Đấu nối nước thải hộ gia đình
Theo văn bản số 1916/UBND-GTXD ngày 29/6/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà
Nam, hạng mục đấu nối nước thải hộ gia đình các tổ dân phố Đường Ấm, Quỳnh Chân
phường Lam Hạ và khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung được bổ sung vào gói

10

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ

thầu PL1-05. Hạng mục đấu nối nước thải hộ gia đình được Ủy ban nhân dân thành
phố Phủ Lý phê duyệt theo quyết định số 2814/QĐ-UBND ngày 31/8/2020 bao gồm
hệ thống cống thu gom nước thải hộ gia đình D160-uPVC và hố ga thoát nước thải các
hộ gia đình (01 hố ga/hộ), cụ thể:


Tổ dân phố Quỳnh Chân: 2707m ống uPVC D160, PN6; 192 hố ga đấu nối;



Tổ dân phố Đường Ấm: 3419m ống uPVC D160, PN6; 156 hố ga đấu nối;



Khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung: 2235m ống uPVC, PN6 và 136 hố ga
đấu nối.

1.3.

Phạm vi các công tác

1.3.1. Tiện ích do Nhà thầu cung cấp và bảo quản
Cung cấ p nhà ở ta ̣m và các dich
̣ vu ̣ cho Nhà thầ u bao gồ m cả viê ̣c cung cấ p và phân
phố i nước, cung cấ p và bảo quản các hê ̣ thố ng cống rañ h và hê ̣ thố ng xử lý chấ t thải.
Xây dựng, hoàn thiê ̣n, bố trí nhân viên và bảo quản Phòng thí nghiê ̣m Công trường.


Cung cấ p và bảo quản các đường thi công.



Xây dựng và bảo quản các Đường vận hành.



Hoàn thành các nghiã vu ̣ khác theo Hơ ̣p đồ ng không kể các vấ n đề như lâ ̣p kế
hoa ̣ch, thi công và kiể m tra chấ t lươ ̣ng, y tế , an toàn, đào ta ̣o, yêu cầ u về môi
trường và quan hê ̣, .v.v.
Thực hiê ̣n viê ̣c bảo vê ̣ sức khỏe và chính sách an toàn lao đô ̣ng.




Sửa chữa các sai sót trong các công trin
̀ h.
1.3.2. Các tài liệu trình nộp của Nhà thầu

1.3.2.1. Biểu đồ


Nhà thầu phải nộp một Biểu đồ chi tiết, được lập từ việc phân tích các hạng mục
công trình quan trọng, trên đó thể hiện quy trình thực hiện công tác thi công để
hoàn thành Công trình vào ngày hoàn thành đã định, bao gồm một đường cong S
để trình Giám đốc dự án phê duyệt. Biểu đồ phải thống nhất, phù hợp với các tài
liệu Thuyết minh phương án thi công và phải được nộp kèm theo các Bảng Kế
hoạch Thi công và Kế hoạch Nhân sự. Tiến độ Thi công sẽ được ghi lại trên Biểu
đồ và trình cho Giám đốc dự án hàng tháng.



Biểu đồ và đường cong S sẽ được cập nhật khi cần thiết theo thời gian không quá
ba tháng mỗi lần.

1.3.2.2. Thuyết minh biện pháp thi công


Các báo cáo thuyết minh biện pháp thi công đối với Công trình tạm và công trình
vĩnh cửu cần bao gồm, nhưng không hạn chế:
Công tác thi công và chạy thử tổng thể Công trình.
Đào đất và vận chuyển vật liệu đào tới bãi đổ;
Thi công các công trình xử lý nền móng;

11

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ

Thi công đường giao thông;
Thi công thoát nước;
Thi công điện chiếu sáng.


Các Báo cáo thuyết minh biện pháp thi công và kế hoạch quản lý môi trường hiện
trường phải được trình nộp cho Giám đốc dự án ít nhất 30 ngày trước khi bắt đầu
hoạt động tương ứng để đảm bảo có thể giải quyết được các thủ tục cấp phép cần
thiết. Các công việc đòi hỏi có một báo cáo thuyết minh biện pháp thi công sẽ
không được khởi công nếu Giám đốc dự án chưa phê duyệt báo cáo đó.

1.4.

Công trường

1.4.1. Vị trí công trường
Các hạng mục thi công của gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu
dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân,
phường Lam Hạ được thực hiện chủ yếu trên địa bàn phường Quang Trung và Lam
Hạ, thành phố Phủ Lý.
1.4.2. Các tiện ích về giao thông
Hơ ̣p đồ ng sẽ không giới ha ̣n về bấ t cứ trách nhiê ̣m hoă ̣c nghiã vu ̣ nào, Nhà thầ u đươ ̣c
cho là đã biế t tấ t cả các thông tin cầ n thiết phải tuân thủ theo các quy đinh
̣ và thủ tu ̣c
chính liên quan đế n viê ̣c sử du ̣ng tấ t cả các tiê ̣n ích trong nước và quố c tế như đường
vào, vâ ̣n chuyể n, bố c dỡ và lưu trữ bao gồ m các đường bô ̣, đường sắ t, bế n cảng, sân
bay, đường hàng không, biên giới và các tiê ̣n ić h khác để hoàn thành hơ ̣p đồ ng.
1.5. Sử dụng công trường
1.5.1. Các khu vực được thiết kế


Các khu vực đă ̣c trưng ta ̣o thành khu vực công trin
̀ h như đã chỉ ra trên các Bản vẽ
đã đươ ̣c thiế t kế để sử du ̣ng cho các khu vực công tác, các hoa ̣t đô ̣ng khai thác mỏ
đá, các mỏ đấ t, các bãi thải – bãi trữ, các văn phòng làm viê ̣c, các xưởng, kho chứa,
tra ̣m trô ̣n. v.v. Trừ các trường hơ ̣p khác đươ ̣c quy đinh
̣ riêng, các khu vực này sẽ
đươ ̣c rào xung quanh để kiể m tra tố t hơn và đươ ̣c phát quang theo quy đinh.
̣



Nhà thầ u có thể yêu cầ u các khu vực bổ sung trong Công trường để thiế t lâ ̣p các
khu phu ̣ trơ ̣ khác ngoài các khu đã đươ ̣c Tư vấ n thiế t kế nhưng phải đươ ̣c sự đồ ng
ý của Giám đốc dự án về kić h thước, đường vào, kế hoa ̣ch và bố trí mă ̣t bằ ng.
Trước khi tiế n hành công tác trong các khu vực này, Nhà thầ u phải lắ p đă ̣t và bảo
quản các rào chắ n xung quanh theo quy đinh.
̣



Nhà thầ u không đươ ̣c sử du ̣ng Công trường cho bấ t kỳ mu ̣c đích nào khác ngoài
viê ̣c thi công các công triǹ h hoă ̣c nhằ m phu ̣c vu ̣ cho viê ̣c này theo thiế t kế và phải
ha ̣n chế các hoa ̣t đô ̣ng trong pha ̣m vi các khu vực này trừ khi có sự chấ p thuâ ̣n
bằ ng văn bản của Giám đốc dự án.
1.5.2. Quyền sử hữu vật liệu và các kết cấu

12

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ


Đấ t, đá, sỏi, cát và tấ t cả các vâ ̣t liê ̣u đào đươ ̣c hoă ̣c có sẵn ta ̣i Công trường hoă ̣c
các đường vào sẽ không là tài sản của Nhà thầ u, nhưng sẽ đươ ̣c sử du ̣ng nế u đươ ̣c
chấ p thuâ ̣n để dùng trong các Công trin
̀ h. Các kế t cấ u có sẵn ta ̣i Công trường hoă ̣c
các đường vào phải đươ ̣c xem là tài sản của Chủ đầ u tư và Nhà thầ u không đươ ̣c
gây trở nga ̣i đố i với các tài sản này dưới bấ t kỳ hình thức nào, ngoa ̣i trừ khi có giới
ha ̣n pha ̣m vi trong Hơ ̣p đồ ng.
1.5.3. Tài sản nằm ngoài phạm vi công trường



Nhà thầ u không đươ ̣c xâm pha ̣m vào các khu đấ t nằ m ngoài pha ̣m vi Công trường
hoă ̣c vươ ̣t ra ngoài pha ̣m vi của mă ̣t đường và các kế t cấ u tiêu nước của các đường
công cô ̣ng (đã quy đinh
̣ trong Hơ ̣p đồ ng này) quá 5m nế u không có sự chấ p thuâ ̣n
của Giám đốc dự án bằ ng văn bản.
1.5.4. Các đường hiện có

Bấ t kỳ các đường bô ̣ hiê ̣n có cha ̣y qua khu vực Công trường sẽ phải đươ ̣c nắ n la ̣i
cho cha ̣y bên ngoài Công trường hoă ̣c phải đươ ̣c dựng rào chắ n để ngăn người
không phâ ̣n sự tình cờ xâm nhâ ̣p vào công trường. Các đường bô ̣ này phải luôn
đươ ̣c thông suố t ngoa ̣i trừ vào các khoảng thời gian ngắ n do yêu cầ u thi công
chẳ ng ha ̣n như nổ miǹ hở, chúng sẽ đươ ̣c đóng la ̣i để đảm bảo an toàn.
1.6. Các tiện ích do Chủ đầu tư cung cấp




Mô ̣t số tiê ̣n ić h đươ ̣c nói đế n chi tiế t bên dưới sẽ do Chủ đầ u tư hoă ̣c đa ̣i diê ̣n của
Chủ đầ u tư cung cấ p. Các tiê ̣n ích này sẽ đươ ̣c hoàn thành hoă ̣c là trước khi bắ t đầ u
thi công hoă ̣c trong thời gian đầ u của Hơ ̣p đồ ng. Các thời điể m dự kiế n hoàn thành
đươ ̣c cho trong Tiế n đô ̣ thi công. Các tiê ̣n ić h hoă ̣c sẽ đươ ̣c Chủ đầ u tư cung cấ p,
bảo dưỡng và vâ ̣n hành hoă ̣c sẽ do Nhà thầ u bảo quản và vâ ̣n hành.



Nhà thầ u phải hoàn toàn chiụ trách nhiê ̣m đố i với viê ̣c mở rô ̣ng, kéo dài hoă ̣c nâng
cấ p bấ t kỳ tiê ̣n ić h nào do Chủ đầ u tư cung cấ p khi Nhà thầ u cho là cầ n thiế t và
đươ ̣c sự đồ ng ý của Giám đốc dự án kể cả viê ̣c bảo dưỡng bổ sung khi có yêu cầ u.
Các trách nhiê ̣m này bao gồ m cả viê ̣c liên la ̣c với những nhà chức trách và phải
chiụ các phí tổ n tương ứng mà sẽ không đươ ̣c chi trả bổ sung.



Nế u tiê ̣n ić h đươ ̣c Chủ đầ u tư hoă ̣c do đa ̣i diê ̣n của Chủ đầ u tư cung cấ p, bảo
dưỡng và vâ ̣n hành cho Nhà thầ u, các chi phí sử du ̣ng các tiê ̣n ić h này sẽ phải đươ ̣c
quy đinh
̣ trong Hơ ̣p đồ ng.

Trong tấ t cả các trường hơ ̣p Nhà thầ u phải thực hiê ̣n tấ t cả các biê ̣n pháp dự phòng
cầ n thiế t để bảo đảm rằ ng các tiê ̣n ích này sẽ đươ ̣c sử du ̣ng tố t, đươ ̣c kiể m tra và
vâ ̣n hành đúng mức và các tài nguyên không bi ̣lañ g phi.́
1.7. Văn phòng và dịch vụ do Nhà thầu cung cấp


1.7.1. Nhân viên cán bộ của Nhà thầu


Nhà thầu sẽ cung cấp văn phòng, chỗ ở, thiết bị vệ sinh và các thiết bị, dịch vụ cần
thiết khác cho cán bộ nhân viên của mình hoặc các nhân viên khác thuộc sự kiểm
soát của nhà thầu như nêu trong các Điều kiện Hợp đồng. Vị trí văn phòng dự án

13

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ

chính của Nhà thầu ở Hà Nam sẽ là cố định trong suốt thời gian thực hiện Hợp
đồng. Nhà thầu sẽ không được thanh toán riêng cho các chi phí văn phòng nêu trên,
các chi phí này sẽ nằm trong giá của Nhà thầu.
1.7.2. Thiết bị và văn phòng phẩm cho Chủ đầu tư và Kỹ sư
Nhà thầ u phải cung cấ p và bảo trì trong hợp đồng các dụng cụ và thiết bị mới sau
cho Kỹ sư và nhân viên của họ sử dụng: Mô ̣t máy kinh vi ̃ T2 (dụng cu ̣ 1 giây) và
mô ̣t máy kinh vi ̃ T16 (du ̣ng cu ̣ 20 giây) hoă ̣c các máy tương tự, hai du ̣ng cu ̣ đo
mă ̣t phẳ ng, mô ̣t hê ̣ thố ng điê ̣n tử đo khoảng cách (loa ̣i D15 hoă ̣c tương tự), các co ̣c
tiêu, thước cuô ̣n và các du ̣ng cu ̣ đo đa ̣c tương ứng khác. Thiế t bi ̣ cung cấ p cho
Giám đốc dự án để đo đa ̣c và bố trí phải đươ ̣c Nhà thầ u bảo quản trong tình tra ̣ng
làm viê ̣c tố t và chúng sẽ đươ ̣c giao trả la ̣i Nhà thầ u khi kế t thúc Hơ ̣p đồ ng.
1.8. Các vấn đề thi công


1.8.1. Các yêu cầu về kế hoạch
1.8.1.1. Tổ ng quát


Viê ̣c chuẩ n bi ̣ các kế hoa ̣ch đươ ̣c câ ̣p nhâ ̣p (kế hoa ̣ch này dựa trên thực tế và đươ ̣c
chi tiế t hóa và dựa vào đó xuấ t bản các bản vẽ thi công và thực hiê ̣n quá trình giám
sát) là yêu cầ u căn bản của Hơ ̣p đồ ng. Để thực hiê ̣n đươ ̣c điề u này Nhà thầ u phải
tuyể n cho ̣n mô ̣t bô ̣ phâ ̣n các nhân viên có kinh nghiê ̣m trong viê ̣c lâ ̣p kế hoa ̣ch
cùng với các bô ̣ phâ ̣n và hê ̣ thố ng hỗ trơ ̣ tương ứng. Bô ̣ phâ ̣n này sẽ chiụ trách
nhiê ̣m chuẩ n bi ̣và câ ̣p nhâ ̣t cho các báo cáo kế hoa ̣ch và tiế n đô ̣.

Trong thời gian tiế n hành lắ p đă ̣t các thiế t bi ̣khi các công tác khác đang đươ ̣c thực
hiê ̣n, Nhà thầ u phải lâ ̣p kế hoa ̣ch thi công sao cho các công tác lắ p đă ̣t có thể đươ ̣c
thực hiê ̣n an toàn mà không bi ̣trở nga ̣i hoă ̣c gián đoa ̣n.
1.8.1.2. Các đánh giá về kế hoa ̣ch




Viê ̣c đánh giá phải đươ ̣c thực hiê ̣n có các hoa ̣t đô ̣ng xây dựng đan xen vào nhau
đố i với hơ ̣p đồ ng.

1.8.1.3. Tiến độ Hơ ̣p đồ ng thầu


Nhà thầ u phải đê ̣ trình cùng với Hồ sơ thầ u phù hơ ̣p với các Điề u kiê ̣n của Hơ ̣p
đồ ng để xác đinh
̣ thời gian thi công các công đoa ̣n khác nhau của các công trin
̀ h và
phải kể đế n những ngày nghỉ. Kế hoa ̣ch này phải là “Tiến độ Hơ ̣p đồ ng thầu”.



Mức đô ̣ chi tiế t chỉ ra trong bản tiến độ không đươ ̣c thấ p hơn mức đô ̣ chi tiế t trong
tiến độ của Giám đốc dự án. Tiến độ của Giám đốc dự án chỉ có giá tri ̣ cung cấ p
thông tin, nó không đươ ̣c xem như mê ̣nh lê ̣nh. Tiến độ này trin
̀ h bày mô ̣t phương
án về kế hoa ̣ch thi công các Công trin
̀ h.
Tiến độ Hơ ̣p đồ ng thầu phải dựa trên cơ sở mô ̣t kế hoa ̣ch toàn diê ̣n, chương trin
̀ h
và các phương pháp với sự phát triể n thích hơ ̣p khi thi công các Công trình. Nhà
thầ u phải bảo đảm rằ ng Tiến độ Hơ ̣p đồ ng thầu phù hơ ̣p với các yêu cầ u của Hơ ̣p
đồ ng bấ t kể các phầ n viê ̣c có đươ ̣c chỉ ra hoă ̣c gơ ̣i ý hay không trong Tiến độ của



14

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ





Giám đốc dự án. Tiến độ Hơ ̣p đồ ng thầu phải dựa trên các mố i liên hê ̣ lôgic qua la ̣i
giữa các hoa ̣t đô ̣ng.
Toàn bô ̣ tiến độ phải thić h hơ ̣p cho viê ̣c mở rô ̣ng trong tương lai do viê ̣c bổ sung
các tiến độ chi tiế t của các hoa ̣t đô ̣ng ta ̣i các Công trình, do tiế n trình kiể m tra và
thay đổ i, tiến độ của các hoa ̣t đô ̣ng trên đường găng và các báo cáo tổ ng quát về
tiế n độ trong quá trình thực hiê ̣n các công trình.
Tiến độ Hơ ̣p đồ ng thầu phải chỉ đinh
̣ rõ các Thời điể m Mố c dưới đây:
Chuẩn bị mặt bằng thi công
Hoàn thành hệ thống đường giao thông
Hoàn thành hệ thống thoát nước
Hoàn thành hệ thống cấp điện, chiếu sáng

1.8.1.4. Tiến độ Hơ ̣p đồ ng


Tiến độ chi tiế t đươ ̣c đê ̣ triǹ h theo các mu ̣c của Điề u kiê ̣n Hơ ̣p đồ ng phải dựa trên
cơ sở Tiến độ Hơ ̣p đồ ng Thầ u đươ ̣c câ ̣p nhâ ̣t và mở rô ̣ng và đươ ̣c thiế t kế như
“Tiến độ Hơ ̣p đồ ng”.



Tố i thiể u phải đê ̣ trình:
Các bản vẽ sơ đồ lưới,
Bảng thố ng kê trong đó nêu rõ: thời điể m bắ t đầ u và kế t thúc sớm, bắ t đầ u và
kế t thúc muô ̣n, các khoảng thời gian dự phòng và tổ ng thời gian dự phòng,
Biể u đồ thanh vẽ trên máy,
Các thời gian yêu cầ u đố i với các công tác do những nhà thầ u phu ̣ thực hiê ̣n,
Thông tin về các khoảng thời gian gián đoa ̣n công tác, các kỳ nghỉ và không
làm viê ̣c.



Cho đế n khi các thời điể m trong Tiến độ Hơ ̣p đồ ng đươ ̣c Giám đốc dự án chấ p
nhâ ̣n, tấ t cả các công tác phải đươ ̣c tiế n hành và giám sát theo Tiến độ Hơ ̣p đồ ng
Thầ u.



Tiến độ Hơ ̣p đồ ng phải chỉ rõ mố i liên hê ̣ lẫn nhau của tấ t cả các hoa ̣t đô ̣ng trong
kế hoa ̣ch. Ngoài ra, phầ n trình bày phải nêu các giải pháp kể cả nhân công và các
thiế t bi,̣ số lươ ̣ng và các loa ̣i máy móc và phải đê ̣ trình để chứng minh cho từng
hoa ̣t đô ̣ng. Nhà thầ u cũng phải đê ̣ trin
̀ h dưới da ̣ng tổ ng hơ ̣p các công tác đào hố
móng và bê tông cho từng đoa ̣n, dựa vào đó để giám sát tiế n trình của các công tác.



Hin
̀ h thức của tấ t cả các thông tin hoă ̣c các báo cáo từ Tiến độ Hơ ̣p đồ ng phải đươ ̣c
sự đồ ng ý của Giám đốc dự án.



Trong quá trình thực hiê ̣n Hơ ̣p đồ ng, Nhà thầ u phải giám sát các hoa ̣t đô ̣ng xây
dựng có liên quan đế n Tiến độ Hơ ̣p đồ ng (hoă ̣c Tiến độ Hơ ̣p đồ ng Thầ u, nế u áp
du ̣ng) và phải đê ̣ trình mô ̣t báo cáo chi tiế t các kế t quả từng tháng. Tấ t cả các thay
đổi trong kế hoa ̣ch nói trên (nế u áp du ̣ng) phải đươ ̣c báo cáo ngay. Các tác đô ̣ng
trong tương lai do các thay đổ i này gây ra phải đươ ̣c Nhà thầ u xác đinh
̣ và phân

15

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ

tić h theo sơ đồ lưới lôgic và các tính toán cầ n thiế t và phải đươ ̣c sự chấ p thuận của
Giám đốc dự án.


Mô ̣t số các thời điể m quan tro ̣ng nào đó trong Tiến độ Hơ ̣p đồ ng sẽ đươ ̣c cho ̣n cho
tiế n triǹ h giám sát.

1.8.1.5. Các cuô ̣c ho ̣p đinh
̣ kỳ


Nhà thầ u sẽ đươ ̣c yêu cầ u tham dự các cuô ̣c ho ̣p ta ̣i công trường với Giám đốc dự
án, ta ̣i đây sẽ đánh giá tiế n trình thi công. Các cuô ̣c ho ̣p này thông thường sẽ đươ ̣c
tiế n hành hàng tháng và có thể sẽ có sự hiê ̣n diê ̣n của đa ̣i diê ̣n Chủ đầ u tư.



Nhà thầ u cũng sẽ phải tham dự các cuô ̣c ho ̣p hàng tuầ n với Giám đốc dự án và theo
yêu cầ u của Giám đốc dự án, Nhà thầ u phải cung cấ p trước mỗi cuô ̣c ho ̣p các tiến
độ chi tiế t của các hoa ̣t đô ̣ng khác nhau trong hai tuầ n tiếp theo cũng như tiế n trình
công tác đã thực hiê ̣n đươ ̣c trong tuầ n trước đó.

Chương trình của các cuô ̣c ho ̣p đinh
̣ kỳ phải bao gồ m cả viê ̣c phê chuẩ n các biên
bản của các cuô ̣c ho ̣p trước, tiế n trin
̀ h thực hiê ̣n các công tác về phương diê ̣n tiế n
đô ̣ và các khó khăn gă ̣p phải.

Biên bản của các cuô ̣c ho ̣p phải do Giám đốc dự án chuẩ n bi ̣ và sau khi các bên
tham dự đã chấ p thuâ ̣n nó sẽ đươ ̣c công bố chính thức bằ ng văn bản về các chỉ thi,̣
quyế t đinh
̣ đã ra trong khi ho ̣p.
1.8.2. Các trách nhiệm chung


1.8.2.1. Các phương pháp và vâ ̣t liê ̣u của Nhà thầu






Trừ khi có các quyế t đinh
̣ khác bằ ng văn bản, viê ̣c chấ p thuâ ̣n Trúng Thầu sẽ
không có nghiã là đương nhiên chấ p thuâ ̣n thiế t bi,̣ biê ̣n pháp thi công đã đề nghi,̣
các Công trình Ta ̣m thời hoă ̣c các vâ ̣t liê ̣u mà Nhà thầ u sử du ̣ng, cũng như nó
không miễn trừ bấ t kỳ trách nhiê ̣m nào của Nhà thầ u đố i với viê ̣c thực thi Hơ ̣p
đồ ng. Hơn nữa, nó không đươ ̣c xem là cơ sở cho các khiế u na ̣i, đòi đề n bù thêm
khi các biê ̣n pháp thi công hoă ̣c vâ ̣t liê ̣u đề nghi ̣ không phù hơ ̣p với Điều kiện kỹ
thuâ ̣t và không đươ ̣c Giám đốc dự án chấ p thuâ ̣n vì các lý do như: Không tương
xứng hoă ̣c không đảm bảo thực hiê ̣n hoàn chỉnh Hơ ̣p đồ ng.
Điều kiện kỹ thuâ ̣t quy đinh
̣ về chấ t lươ ̣ng vâ ̣t liê ̣u, tay nghề nhân công .v.v. trong
khi biê ̣n pháp thi công thực tế thì không nêu rõ, trừ mô ̣t số trường hơ ̣p ngoa ̣i lê ̣
đươ ̣c quy đinh
̣ chung. Viê ̣c thi công các công trin
̀ h sẽ đu ̣ng cha ̣m đế n mô ̣t số các
vấ n đề thuô ̣c về kỹ thuâ ̣t chuyên ngành. Mức đô ̣ chin
́ h xác của các công trình, tiêu
chuẩ n cao về tay nghề của nhân công theo yêu cầ u của Điều kiện kỹ thuâ ̣t, an toàn
cho công nhân và tiế n đô ̣ thi công phu ̣ thuô ̣c vào sự thực hiê ̣n nghiêm túc của nhà
thầ u. Mă ̣c dù trách nhiê ̣m của các vấ n đề nói trên thuô ̣c về Nhà thầ u, nhưng cầ n
thiế t phải có sự liên hê ̣ chă ̣t chẽ giữa Nhà thầ u và Giám đốc dự án, thố ng nhấ t về
các biê ̣n pháp thi công và vâ ̣t liê ̣u sử du ̣ng.
Trừ khi có các chỉ đinh
̣ khác, Nhà thầ u phải đê ̣ trình cho Giám đốc dự án phê duyê ̣t
toàn bô ̣ các chi tiế t liên quan đế n biê ̣n pháp, thiế t bi ̣và vâ ̣t liê ̣u đề nghi ̣áp du ̣ng đố i

16

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ

với mỗi bô ̣ phâ ̣n của công trình hoă ̣c phầ n công tác lắ p đă ̣t. Các vấ n đề liên quan
như các Bảng biê ̣n pháp và các chi tiế t trong Tiế n đô ̣ Hợp đồng Thầ u cầ n thiế t phải
đươ ̣c đưa vào phu ̣ lu ̣c và trin
̀ h cho Giám đốc dự án trước khi bắ t đầu thực hiê ̣n
công tác theo kế hoa ̣ch trong các khu vực liên quan. Các hoa ̣t đô ̣ng ban đầ u sẽ phải
dựa trên Tiế n đô ̣ Hợp đồng Thầ u trừ khi có sự đồ ng ý bằ ng văn bản của Giám đốc
dự án.


Giám đốc dự án sẽ chấ p thuâ ̣n hoă ̣c phê bình sau khi nhâ ̣n đươ ̣c kế hoa ̣ch chi tiế t.



Sự đồ ng ý của Giám đốc dự án đố i với các biê ̣n pháp, thiế t bi ̣ và vâ ̣t liê ̣u do Nhà
thầ u đề nghi ̣ sẽ chỉ nhằ m mu ̣c đić h đa ̣t đươ ̣c kế t quả cuố i cùng như mong đơ ̣i,
nhưng tấ t cả các phê chuẩ n, nhấ t trí hay đồ ng ý của Giám đốc dự án không làm
giảm đi trách nhiê ̣m của Nhà thầ u đố i với vấ n đề an toàn, kế hoa ̣ch thực hiê ̣n, sự
phù hơ ̣p với Điều kiện kỹ thuâ ̣t và Bản vẽ hoă ̣c các yêu cầ u khác trong viê ̣c hoàn
thành Hơ ̣p đồ ng.



Sau khi đã bắ t đầ u các công tác, có thể sẽ xảy ra các trường hơ ̣p phải thay đổ i các
biê ̣n pháp thi công đã thố ng nhấ t và các thay đổ i này sẽ đươ ̣c thực hiê ̣n từng bước
với sự đồ ng ý bằ ng văn bản của Giám đốc dự án và Nhà thầ u.
Nế u theo quan điể m của Giám đốc dự án, bấ t kỳ thiế t bi,̣ du ̣ng cu ̣, loa ̣i hay chấ t
lươ ̣ng của các Công trình ta ̣m như đà giáo, ván khuôn, các thiế t bi ̣ an toàn,.v.v.
không an toàn hoă ̣c không thić h hơ ̣p cho viê ̣c thi công chin
́ h xác và hiê ̣u quả, Giám
đốc dự án sẽ chỉ thi ̣ cho Nhà thầ u thay đổ i hoă ̣c hiê ̣u chin
̉ h la ̣i các thứ này cho dù
Nhà thầ u có đồ ng ý hay không đi nữa thì Nhà thầ u vẫn phải thực hiê ̣n chỉ thi ̣mà sẽ
không đươ ̣c thanh toán thêm.



1.8.2.2. Các thiế t kế của Nhà thầ u

Khi phương án thiế t kế do Nhà thầ u thực hiê ̣n thì Nhà thầ u phải chiụ trách nhiê ̣m
tuân thủ theo đúng thời ha ̣n và theo các tiêu chuẩ n thiế t kế yêu cầ u của Giám đốc
dự án.
1.8.3. Quản lý chất lượng
1.8.3.1. Hê ̣ thố ng và các Trình tự
Nhà thầ u phải chiụ trách nhiê ̣m mô ̣t mình đố i với chấ t lươ ̣ng và kiể m tra các vâ ̣t liê ̣u,
tay nghề và tiế n triǹ h thi công theo Hơ ̣p đồ ng. Vì mu ̣c đić h này Nhà thầ u phải thiế t lâ ̣p
và vâ ̣n hành Hê ̣ thố ng Quản lý Chấ t lươ ̣ng như sau:

Trin
̀ h tự kiể m tra chấ t lươ ̣ng


Trách nhiê ̣m của các nhân công
Thủ tu ̣c trình tự thí nghiê ̣m kiể m tra



Thiế t bi va
̣ ̀ các du ̣ng cu ̣ đo đa ̣c




Thí nghiê ̣m kiể m tra và đo đa ̣c đinh
̣ kỳ
Kiể m tra các điể m mấ u chố t trong quá trình sản xuấ t



Trình tự loa ̣i bỏ hoă ̣c sửa chữa



17

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ


Hồ sơ và thông báo nhằ m thoả mañ các yêu cầ u của Điều kiện kỹ thuâ ̣t đố i với
từng hoa ̣t đô ̣ng ta ̣i các công trình theo Hơ ̣p đồ ng.

1.8.3.2. Phê chuẩ n Hê ̣ thố ng


Bằ ng Tiế n đô ̣ Hợp đồng Thầ u, Nhà thầ u phải trin
̀ h mô ̣t phác ho ̣a tổ ng quát về hê ̣
thố ng quản lý Chấ t lươ ̣ng nói trên dưới các tựa đề và các mẫu đầ y đủ của tài liê ̣u sử
du ̣ng.



Trong vòng 28 ngày sau khi có thông báo khởi công và dựa trên phác ho ̣a tổ ng quát
và bấ t kỳ các sửa đổ i đươ ̣c yêu cầu trước khi đươ ̣c chấ p nhâ ̣n trúng thầu, Nhà thầ u
phải triǹ h đầ y đủ các chi tiế t của các hê ̣ thố ng nói trên, sử du ̣ng các sơ đồ , biể u đồ ,
đồ thi ̣ .v.v. (để tránh trình bày dài dòng) cho Giám đốc dự án phê duyê ̣t. Các chi
tiế t này sẽ đươ ̣c câ ̣p nhâ ̣t theo thời gian cho thích hơ ̣p hoă ̣c theo chỉ dẫn của Giám
đốc dự án.

Nhà thầ u phải bắ t đầ u vâ ̣n hành Hê ̣ thố ng Quản lý Chấ t lươ ̣ng không châ ̣m trễ và
phù hơ ̣p với phê chuẩ n của Giám đốc dự án cho phác hoa ̣ tổ ng quát và các mẫu hồ
sơ đươ ̣c chấ p nhâ ̣n. Sau đó theo thời gian sẽ hiê ̣u chỉnh hê ̣ thố ng phù hơ ̣p với các
chi tiế t và đươ ̣c sự chấ p thuâ ̣n của Giám đốc dự án.
1.8.3.3. Cung cấ p các Vâ ̣t liê ̣u và Thiế t bi ̣




Tấ t cả các vâ ̣t liê ̣u và thiế t bi ̣ dự đinh
̣ đưa vào sử du ̣ng trong các công trin
̀ h phải
đươ ̣c sự phê chuẩ n của Giám đốc dự án trước khi Nhà thầ u đă ̣t hàng.



Trừ khi có sự ủy quyề n nào khác của Giám đốc dự án, không có mô ̣t Máy móc,
hoă ̣c bô ̣ phâ ̣n nào của thiế t bi ̣ đươ ̣c đưa từ nơi sản xuấ t gố c hoă ̣c từ xưởng tổ hơ ̣p
cuố i cùng nào đế n công trường trước khi chúng đươ ̣c Giám đốc dự án kiể m tra và
phê duyê ̣t.



Các loa ̣i hàng đô ̣c quyề n: Khi điều kiện kỹ thuâ ̣t chỉ rõ các vâ ̣t liê ̣u của loa ̣i hàng
đă ̣c biê ̣t Nhà thầ u có thể chào mô ̣t loa ̣i hàng tương đương cho Giám đốc dự án phê
duyê ̣t nhưng Giám đốc dự án sẽ không có nghiã vu ̣ phải chấ p nhâ ̣n phương án thay
thế và Nhà thầ u không đươ ̣c khiế u na ̣i nế u như phương án thay thế không đươ ̣c
chấ p nhâ ̣n.

Thí nghiê ̣m kiể m tra các vâ ̣t liê ̣u: Trừ khi có quy đinh
̣ khác trong Chỉ dẫn kỹ thuâ ̣t
hoă ̣c đươ ̣c sự chấ p nhâ ̣n của Giám đốc dự án, tấ t cả các thí nghiê ̣m kiể m tra phải
đươ ̣c thực hiê ̣n và tuân thủ nghiêm ngă ̣t theo các Tiêu chuẩ n tương ứng.
1.8.3.4. Năng lực của Nhân viên




Năng lực của các nhân viên đươ ̣c yêu cầ u để thực hiê ̣n các công tác bao gồ m: Các
kỹ năng riêng biê ̣t ảnh hưởng đế n chấ t lươ ̣ng của các Công trình như: bê tông, vữa,
công tác cố p pha, công tác lắ p đă ̣t .v.v. phải đươ ̣c trin
̀ h bày cho Giám đốc dự án
bằ ng các cuô ̣c kiể m tra do Nhà thầ u tiế n hành. Nế u như có sự nghi ngờ đố i với
năng lực của các nhân viên của Nhà thầ u, Giám đốc dự án có thể sẽ ra lê ̣nh kiể m
tra và đánh giá la ̣i nế u cầ n thiế t vào bấ t cứ giai đoa ̣n nào trong khi thực hiê ̣n Hơ ̣p

18

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ

đồ ng. Tay nghề và mức đô ̣ đươ ̣c huấ n luyê ̣n của công nhân sẽ đươ ̣c xác đinh
̣ qua
các giấ y chứng nhâ ̣n.


Công nhân sẽ chỉ đươ ̣c huấ n luyê ̣n thực tế ta ̣i các bô ̣ phâ ̣n của các Công trin
̀ h khi
Giám đốc dự án đồ ng ý.

1.8.3.5. Kiể m tra


Mỗi khi triǹ h tự công tác bi ̣thay đổ i, Giám đốc dự án phải thông báo vào thời gian
tương ứng (tố i thiể u 28 ngày) để tái bố trí các bô ̣ phâ ̣n nhằ m kiể m tra công tác tố t
hơn. Giám đốc dự án sẽ ra thông báo về các thay đổ i đươ ̣c đề nghi ̣ trong thời gian
làm viê ̣c biǹ h thường ta ̣i các cuô ̣c ho ̣p hàng tuầ n hoă ̣c khi cầ n thiế t sẽ thông báo
khẩ n cấ p.
1.8.4. Phê chuẩn các vật liệu và thiết bị

1.8.4.1. Đê ̣ trình các mẫu thử và số liê ̣u


Nhà thầ u phải cung cấ p tấ t cả các thông tin như chấ t lươ ̣ng, tro ̣ng lươ ̣ng, các thành
phầ n cấ u ta ̣o, kić h thước, cấ p, cường đô ̣ và hin
̀ h da ̣ng tấ t cả các vâ ̣t liê ̣u, thiế t bi ̣và
công tác theo thiế t kế của Giám đốc dự án hoă ̣c do Nhà thầ u đề nghi ̣sử du ̣ng trong
các Công trình và phải giao cho Giám đốc dự án các số liê ̣u đă ̣c thù nế u cầ n.



Trước khi đă ̣t hàng cho bấ t kỳ vâ ̣t liê ̣u nào để sử du ̣ng trong các Công trình, Nhà
thầ u phải đê ̣ trình cho Giám đốc dự án thông tin và Giám đốc dự án nhấ t trí về các
thông tin cung ứng các vâ ̣t liê ̣u cùng với số liê ̣u gố c, Điều kiện kỹ thuâ ̣t của nhà
sản xuấ t, chấ t lươ ̣ng, tro ̣ng lươ ̣ng, cường đô ̣ và hình da ̣ng. Khi có yêu cầ u của
Giám đốc dự án, Nhà thầ u phải cung cấ p các mẫu của các vâ ̣t liê ̣u cùng với các
chứng nhâ ̣n của nhà sản xuấ t. Các mẫu đươ ̣c đă ̣t hàng hoă ̣c đươ ̣c quy đinh
̣ phải
chuyể n giao cho Giám đốc dự án ta ̣i Công trường vào thời gian thić h hơ ̣p để Giám
đốc dự án có thể kiể m tra và thí nghiê ̣m các mẫu này trước khi đế n thời ha ̣n sử
du ̣ng vâ ̣t liê ̣u trong các công trin
̀ h.
Trừ khi có chỉ đinh
̣ khác, các vâ ̣t liê ̣u đô ̣c quyề n phải đươ ̣c sử du ̣ng và lắ p đă ̣t theo
đúng hướng dẫn của Nhà sản xuấ t.
Các loa ̣i hàng đươ ̣c đê ̣ triǹ h phải đươ ̣c dán nhañ chỉ rõ số Hơ ̣p đồ ng Dự án, nguồ n
cung cấ p của Nhà thầ u, số của nhà sản xuấ t loa ̣i hàng theo Hơ ̣p đồ ng và số liê ̣u
khác theo Điều kiện kỹ thuâ ̣t.







Các kế t quả của các thí nghiê ̣m kiể m tra phải chỉ ra:
Số thứ tự nhâ ̣n diê ̣n các Mẫu.
Mẫu gố c.
Phầ n Công triǹ h mẫu thử đa ̣i diê ̣n.
Ngày lấ y mẫu.
Mô tả các thí nghiê ̣m kiể m tra cùng các tiêu chuẩ n tham khảo.
Các kế t quả thí nghiê ̣m kiể m tra.
Ngày thí nghiê ̣m.

19

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ

Chứng nhâ ̣n của phòng thí nghiê ̣m thực hiê ̣n thí nghiê ̣m kiể m tra.
Kế t luâ ̣n (Thỏa mañ hoă ̣c Không thỏa mañ ).
1.8.4.2. Chứng nhâ ̣n của Nhà sản xuấ t về tính phù hơ ̣p

Trong trường hơ ̣p các sản phẩ m có dán nhãn tiêu chuẩ n của nhà sản xuấ t đươ ̣c
công nhâ ̣n và trên nhãn có ghi rõ ràng sản phẩ m đã đươ ̣c sử du ̣ng tố t trong các
công triǹ h tương tự với thời ha ̣n không it́ hơn hai năm, Giám đốc dự án có thể chấ p
nhâ ̣n thông báo của Nhà sản xuấ t đươ ̣c xác nhâ ̣n của phòng thí nghiê ̣m về sự phù
hơ ̣p của nó đố i với các Điều kiện kỹ thuâ ̣t.
1.8.4.3. Các chứng nhâ ̣n xuấ t xưởng


Trường hơ ̣p các vâ ̣t liê ̣u sử du ̣ng thông thường trong thực tế , Giám đốc dự án có
thể chấ p nhâ ̣n chứng nhâ ̣n xuấ t xưởng và của phòng thí nghiê ̣m.

1.8.4.4. Các chứng nhâ ̣n của Phòng thí nghiê ̣m kiể m tra
Giám đốc dự án có thể chấ p nhâ ̣n chứng chỉ của mô ̣t phòng thí nghiê ̣m thương ma ̣i
(mà Giám đốc dự án đồ ng ý) xác nhâ ̣n rằ ng sản phẩ m đã đươ ̣c kiể m tra trong
khoảng thời gian mà Giám đốc dự án cho là thić h hơ ̣p và nó thỏa mañ các yêu cầ u
của Điều kiện kỹ thuâ ̣t.
1.8.4.5. Các đơn đă ̣t hàng




Nhà thầ u phải cung cấ p cho Giám đốc dự án danh sách các nhà thầu phu ̣ và những
người bán hàng cung cấ p các vâ ̣t liê ̣u để sử du ̣ng trực tiế p trong các công tác theo
Hơ ̣p đồ ng.



Bản sao các đơn đă ̣t hàng của vâ ̣t liê ̣u và thiế t bi ̣ và bảng kê nguồ n cung cấ p các
vâ ̣t liê ̣u và thiế t bi ̣phải đươ ̣c trin
̀ h cho Giám đốc dự án. Tấ t cả các đơn đă ̣t hàng và
các bảng kê nguồ n cung cấ p phải đươ ̣c lâ ̣p theo mẫu của Điều kiện kỹ thuâ ̣t. Tiêu
chuẩ n có ghi về vâ ̣t liê ̣u đươ ̣c cung cấ p, bản vẽ chin
́ h xác, số lươ ̣ng các chi tiế t,
ngày giao hàng và phải ghi rõ rằ ng vâ ̣t liê ̣u sẽ đươ ̣c Giám đốc dự án kiể m tra và thí
nghiê ̣m.

1.8.4.6. Chấ p nhâ ̣n các vâ ̣t liê ̣u


Viê ̣c phê chuẩ n của Giám đốc dự án cho bấ t kỳ loa ̣i vâ ̣t liê ̣u hay thiế t bi ̣nào không
làm giảm nhe ̣ trách nhiê ̣m của Nhà thầ u đối với viê ̣c tuân thủ các yêu cầ u của Điều
kiện kỹ thuâ ̣t và phê chuẩ n này cũng sẽ không ảnh hưởng gì đế n viê ̣c quyế t đinh
̣
loa ̣i bỏ sau này nế u vâ ̣t liê ̣u hoă ̣c thiế t bi ̣ có khuyế t tâ ̣t hoă ̣c không thỏa mãn đươ ̣c
các yêu cầ u của Điều kiện kỹ thuâ ̣t.

1.8.4.7. Các bô ̣ phâ ̣n của thiế t bi ̣và máy móc
1. Đánh dấ u lắ p ráp


Tấ t cả các chi tiế t hoă ̣c bô ̣ phâ ̣n của xưởng lắ p ráp phải đươ ̣c đánh dấ u hoă ̣c ghi
nhañ bằ ng các dấ u rời. Các dấ u hiê ̣u phải phù hơ ̣p với các bản vẽ lắ p ráp đươ ̣c chấ p
thuâ ̣n, phải rõ ràng và dễ nhìn thấ y khi chi tiế t đươ ̣c lắ p ta ̣i hiê ̣n trường. Trước khi
tháo rời để chấ t hàng, các chi tiế t liên kế t đươ ̣c ráp trong xưởng phải đươ ̣c sắ p xế p

20

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ

ta ̣o thuâ ̣n lơ ̣i cho viê ̣c lắ p ráp ngoài hiê ̣n trường sau này và phải đươ ̣c đánh dấ u để
nhâ ̣n da ̣ng khi tổ hơ ̣p la ̣i. Các vi ̣ trí liên kế t phải đươ ̣c chỉ rõ trong các bản vẽ lắ p
ráp. Tấ t cả các chi tiế t hoă ̣c tổ hơ ̣p các chi tiế t phải đươ ̣c đánh dấ u để nhâ ̣n biế t
chúng trong Hơ ̣p đồ ng này.
2. Làm vê ̣ sinh và sơn phế t tại xưởng


Sau khi tổ hơ ̣p ta ̣i xưởng và đã kiể m tra tấ t cả các bô ̣ phâ ̣n, máy móc sẽ đươ ̣c làm
vê ̣ sinh và sơn phế t phù hơ ̣p với Điều kiện kỹ thuâ ̣t.

3. Các bảng tên


Mỗi bô ̣ phâ ̣n chiń h và phu ̣ của thiế t bi ̣ phải có gắ n mô ̣t bảng tên cố đinh
̣ hoă ̣c như
chỉ dẫn, trên bảng tên ghi rõ số sê ri, tên và điạ chỉ của nhà sản xuấ t, loa ̣i, các thông
số điê ̣n và cơ hoă ̣c thông tin chính khác. Bảng tên chỉ có tên của nhà phân phố i sẽ
không đươ ̣c chấ p nhâ ̣n.



Các bảng tên đươ ̣c cung cấ p khi có yêu cầ u đố i với các thiế t bi ̣da ̣ng bảng treo. Các
đồ ng hồ , máy đo và các bảng tên phải đươ ̣c đánh số và các đơn vi ̣ đo đa ̣c theo hê ̣
mét và bảng liê ̣t kê các đánh dấ u thứ tự này phải đê ̣ trình cho Giám đốc dự án đánh
giá và phê duyê ̣t.



Tấ t cả các bảng tên phải đươ ̣c ghi bằ ng tiế ng Việt hoặc tiếng Anh.



Bảng tên của Máy và lý lich
̣ máy phải đươ ̣c làm bằ ng thép không rỉ, sáng bóng và
đươ ̣c khắ c bằ ng chữ đen với kić h thước thić h hơ ̣p.



Các bảng báo hiê ̣u nguy hiể m phải đươ ̣c làm bằ ng thép không rỉ và sáng bóng,
đươ ̣c khắ c chữ màu đỏ và đươ ̣c đă ̣t ta ̣i các vi ̣trí thích ho ̣p để đảm bảo an toàn nhấ t
cho mo ̣i người.
1.8.5. Các bản thống kê của Nhà thầu

Các bản ghi nhâ ̣n và thố ng kê phải đươ ̣c báo cáo cho Giám đốc dự án theo các mẫu
quy đinh.
̣
1.8.5.1. Hàng tuầ n
Nhà thầ u phải giữ giǹ cẩ n thâ ̣n các bảng ghi nhâ ̣n về công tác chi tiế t đã thực hiê ̣n ta ̣i
các Công trình và phải trình cho Giám đốc dự án trước các buổ i ho ̣p đinh
̣ kỳ hàng tuầ n
và khi Giám đốc dự án có yêu cầ u. Các bản ghi nhâ ̣n phải chứa đựng các thông tin
dưới đây của từng phân đoa ̣n công tác riêng biê ̣t với mức đô ̣ chi tiế t thić h đáng để xác
đinh
̣ giờ công và số giờ thiế t bi ̣hoa ̣t đô ̣ng bi ̣tiêu tố n:


Pha ̣m vi công tác đã thực hiê ̣n,



Số thứ tự của đô ̣i thi công và giám sát,
Số lươ ̣ng và loa ̣i thiế t bi ̣của Nhà thầ u đươ ̣c sử du ̣ng,




Thời điể m và khoảng thời gian ta ̣m ngưng hoă ̣c dừng hoa ̣t đô ̣ng của Thiế t bi ̣ Nhà
thầ u,



Bấ t kỳ sự kiê ̣n nào liên quan đế n tiế n trin
̀ h thi công các công trin
̀ h.

21

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ

Tuy nhiên, Giám đốc dự án có thể sử du ̣ng mô ̣t số thành viên trong bô ̣ phâ ̣n của mình
để ghi nhâ ̣n mô ̣t vài hoă ̣c tấ t cả các số liê ̣u nói trên ngoài các bản ghi nhâ ̣n của Nhà
thầ u. Nhà thầ u cũng phải cung cấ p thông tin nhiề u hơn khi Giám đốc dự án yêu cầ u.
1.8.5.2. Hàng tháng


Nhà thầ u phải đê ̣ triǹ h các bản thố ng kê chi tiế t đinh
̣ kỳ hàng tháng về các vâ ̣t liê ̣u
chính đươ ̣c đă ̣t hàng và dự trữ ta ̣i Công trường và cũng như Thiế t bi,̣ Máy móc, các
Công trình ta ̣m của Nhà thầ u ta ̣i Công trường hoă ̣c đươ ̣c chuyể n đi, di dời ra khỏi
đây.



Nhà thầ u phải đê ̣ triǹ h bản thố ng kê chi tiế t đinh
̣ kỳ hàng tháng về quá trình sản
xuấ t các máy móc, Thiế t bi ̣của mình đã đă ̣t hàng.

1.8.5.3. Các bản ghi nhâ ̣n Công tác hàng ngày và tương tự
Các bản ghi nhâ ̣n phải đươ ̣c thực hiê ̣n hàng ngày về nhân công, vâ ̣t liê ̣u và thiế t bi ̣
đố i với các công tác đươ ̣c trả theo ngày công. Các bản ghi nhâ ̣n này chỉ có giá tri ̣
khi đã đươ ̣c hai bên ký kế t.
Trong các trường hơ ̣p có tranh luâ ̣n hoă ̣c chưa thố ng nhấ t về trin
̀ h tự chi trả, các
bảng tính phải đươ ̣c hai phía ký kế t hàng ngày cũng như các bản thố ng nhấ t về
công tác đã thực hiê ̣n nhưng các bản ghi nhâ ̣n này không đươ ̣c xem là căn cứ để
bắ t buô ̣c phải chi trả. Các bảng tin
́ h này phải đươ ̣c ghi rõ “Chỉ sử du ̣ng để ghi
nhâ ̣n”.





1.9.

Các tiêu chuẩn, bản vẽ và công văn

1.9.1. Tiêu chuẩn, quy chuẩn và điều lệ
1.9.1.1. Các ký hiê ̣u viế t tắ t
Ngoài các từ viết tắt thông dụng của các tiêu chuẩn Việt Nam (TCXD, QP..), các quy
chuẩ n và Điều kiện kỹ thuâ ̣t tiêu chuẩ n thố ng kê đươ ̣c trić h dẫn hoă ̣c tham khảo trong
tài liê ̣u này đã đươ ̣c viế t tắ t như trong bảng bên dưới.
No

Viế t tắ t

Tên

1.

International Standard Organisation

2.

American Society for Testing and Materials

3.

American Association
Transportation Officials

4.

American Concrete Institute

ACI

5.

Bristish Standards Institution

BS

6.

Bundesanstalt fuer Wasserbau

BAW

7.

Deutsches Institute fuer Normung e.v

DIN

8.

Association Francaise de Normalisation

of

Stage

ISO

Highway

ASTM
and

AASHTO

AFNOR

22

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ

9.

American National standards Institute, Inc.

10. American Petroleum Institute

ANSI
API

11. American welding Society

AWS

12. United States Bureau of Reclamation

USBR

13. United States Corps of Engineers

USCE

14. Japanese Industrial standards

JIS

1.9.1.2. Các tiêu chuẩ n ta ̣i công trường
Nhà thầ u phải có và lưu giữ ta ̣i Công trường các Tiêu chuẩn hiện hành của nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, phải có các bản sao của các tiêu chuẩn nước ngoài
được phép sử dụng. Mô ̣t bản sao sẽ do Giám đốc dự án sử du ̣ng.
1.9.1.3. Các tiêu chuẩ n áp du ̣ng




Trừ các trường hơ ̣p có quy đinh
̣ khác, phiên bản của lầ n hiê ̣u đính hoă ̣c xuấ t bản
mới nhấ t của các tiêu chuẩ n đã nói trên sẽ đươ ̣c áp du ̣ng.
Khi Tài liê ̣u Hơ ̣p đồ ng có các Điều kiện kỹ thuâ ̣t đă ̣c thù hoă ̣c nghiêm ngă ̣t hơn so
với các yêu cầ u của các Tiêu chuẩ n và Quy chuẩ n nói trên, Tài liê ̣u Hơ ̣p đồ ng sẽ
được quyề n ưu tiên.

Trong trường hơ ̣p thiế u các yêu cầ u chính xác trong Điều kiện kỹ thuâ ̣t và nế u
không chỉ rõ các tham chiế u đế n các tiêu chuẩ n nêu ở trên thì các tiêu chuẩ n này sẽ
đươ ̣c xem là tài liê ̣u tham chiế u.
1.9.1.4. Các tiêu chuẩ n khác với các quy đinh
̣ này


Khi các yêu cầ u đươ ̣c quy đinh
̣ theo mô ̣t tiêu chuẩ n của mô ̣t quố c gia, nó không có
nghiã là giới ha ̣n hoàn toàn theo các yêu cầ u của tiêu chuẩ n hoă ̣c của quố c gia này.
Nhà thầ u có thể đề nghi ̣với Giám đốc dự án mô ̣t tiêu chuẩ n tương đương khác với tiêu
chuẩ n đã quy đinh.
̣ Trong trường hơ ̣p này, Nhà thầ u phải trin
̀ h tiêu chuẩ n đề nghi ̣ và
tấ t cả các thông tin liên quan khác theo quy đinh
̣ và phải trình bằ ng văn bản rằ ng tiêu
chuẩ n mà Nhà thầ u đề nghi ̣ tương đương hoặc hơn với tiêu chuẩ n quy đinh
̣ về tấ t cả
các khiá ca ̣nh chiń h. Khi có yêu cầ u, Nhà thầ u phải cung cấ p mô ̣t bản sao của các Tiêu
chuẩ n và Quy pha ̣m này.
1.9.2. Các bản vẽ cung cấp cho Nhà thầu
1.9.2.1. Các bản vẽ trong Hồ sơ Mời thầ u
Bản vẽ của Hồ sơ Mời thầ u đươ ̣c xuấ t bản cùng với Hồ sơ Mời thầ u đươ ̣c sử du ̣ng để
thi công và đă ̣t hàng các vâ ̣t liê ̣u.
1.9.2.2. Kiể m tra các Bản vẽ
Nhà thầ u phải kiể m tra tấ t cả các Bản vẽ thi công mô ̣t cách cẩ n thâ ̣n ngay sau khi nhâ ̣n
đươ ̣c và phải nhanh chóng hỏi ý kiế n của Giám đốc dự án khi phát hiê ̣n bấ t kỳ sai sót
nào.

23

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ

1.9.2.3. Các bản vẽ sơ đồ điê ̣n và cơ khí
Mô ̣t số các bản vẽ cơ khí và điê ̣n đươ ̣c thể hiê ̣n dưới da ̣ng sơ đồ và chỉ đinh
̣ các bố trí
chung của chúng. Nhà thầ u phải tham khảo các bản vẽ chi tiế t kết cấ u và các bản vẽ
khác để nắ m đươ ̣c thông tin cầ n thiế t về vi ̣trí lắ p đă ̣t tấ t cả các chi tiế t và thiế t bi.̣ Khi
cầ n có thông tin bổ sung, Nhà thầ u phải yêu cầ u bằ ng văn bản Giám đốc dự án cấ p các
thông tin này.
1.10. Sức khỏe và an toàn
1.10.1.Điều kiện làm việc


Công việc sẽ được tiến hành trong giờ làm việc bình thường của địa phương và khi
cần được tiến hành ngoài giờ, thì việc thực hiện và giám sát phải có sự đồng ý
trước của Kỹ sư trong từng trường hợp;



Nhà thầu chịu trách nhiệm tìm kiếm, cập nhật và tuân thủ tất cả các quy định và
yêu cầu về an toàn đối với trật tự chung trên công trường phù hợp với các luật thích
hợp, các quy định và hướng dẫn của Chính quyền địa phương và quy định trong
các văn kiện hợp đồng



Nhà thầu phải cung cấp quần áo và giầy dép bảo hộ lao động cho mọi nhân viên
dưới sự kiểm soát của mình trên Hiện trường; Nhà thầu phải cung cấp mũ an toàn
cho toàn bộ công nhân, cán bộ giám sát và tất cả nhân viên làm việc tại các công
trường đào cũng như các công trường khác nơi mà việc bị thương có thể xảy ra do
các vật thể bị rơi. Ở nơi có rủi ro đối với mắt hoặc tai thì các thiết bị bảo vệ phải
được cung cấp cho tất cả mọi người trên công trường. Nhà thầu phải trình bày tham
khảo riêng biệt trong báo cáo phương pháp của mình về các biện pháp an toàn cho
những người làm việc trong đường cống, hố ga và không gian bị hạn chế, không
khí an toàn và giảm thiểu ảnh hưởng của việc tích tụ khí tiềm tàng (bao gồm nhưng
không hạn chế máy đo ôxy, máy đo khí có hại và thiết bị làm thoáng được sử dụng
khi cần thiết; không có lửa ở gần hố ga và luôn có người ở bên trên và kết nối với
người ở trong hố ga khi có người làm việc ở trong đường cống.



Nhà thầu phải tổ chức, bố trí hiện trường theo đúng biện pháp thi công đã được
duyệt và bảo đảm các phương pháp làm việc cho an toàn; Nhà thầu có trách nhiệm
ngăn ngừa các điều kiện và thực tiễn không an toàn và có hại sức khoẻ trong tất cả
các văn phòng, nơi ăn ở và khu vực làm việc của công trường nằm dưới sự kiểm
soát của mình. Nhà thầu và nhân viên của mình phải đảm bảo rằng tất cả các công
việc trong hợp đồng này được thực thi theo cách thức có thể ngăn ngừa rủi ro về
thương tích hoặc thiệt hại đối với bất cứ nhân viên nào của Nhà thầu hoặc Đại diện
Chủ đầu tư hoặc tài sản. Không có gì về mặt lý thuyết trong tài liệu hợp đồng làm
giảm nhẹ trách nhiệm hay nghĩa vụ của Nhà thầu về mặt này.



Cung cấp điện chiếu sáng tại nơi làm việc và hiện trường.
1.10.2.Quy chế an toàn và trật tự chung tại hiện trường

24

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ

Đại diện Chủ đầu tư sẽ thông báo cho Nhà thầu đầy đủ các quy định an toàn mà Chủ
đầu tư phải chịu trách nhiệm về các nhân viên của mình và Nhà thầu phải tuân theo
các quy định đó.
Nhà thầu phải thông báo đầy đủ cho Kỹ sư bằng văn bản về các mối nguy hiểm đặc
biệt dự kiến có thể xảy ra trong quá trình thực hiện Công trình.
Tại từng khu vực làm việc, Nhà thầu phải cử ra một đốc công chịu trách nhiệm an
ninh, an toàn trong khu vực làm việc, ngoài việc theo dõi thi công ra.
Mức độ tiếng ồn của các máy móc, thiết bị của Nhà thầu phải đáp ứng yêu cầu trong
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5948-1995 cho thiết bị của Nhà thầu hoạt động trên các
đường phố công cộng. Mức ồn tối đa do các hoạt động của Nhà thầu ở khu dân cư và
khu công cộng phải đáp ứng yêu cầu trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5949-1995.
Thiết bị, máy móc và dụng cụ phải phù hợp với tất cả các quy định và yêu cầu về sức
khoẻ và an toàn, các yêu cầu về an toàn nơi công cộng hoặc sẽ phải di chuyển khỏi
công trường. Thiết bị an toàn phải được giữ gìn trong điều kiện sạch sẽ và có trật tự
trong mọi thời gian. Nhà thầu phải giải quyết tất cả các thủ tục và yêu cầu về an toàn
bằng cách xây dựng và quản lý Kế hoạch bảo đảm an toàn của mình như được chỉ ra
trong tiểu khoản 1.10 và tuân theo tất cả các yêu cầu về an toàn trình bày trong Kế
hoạch Quản lý Môi trường. Tất cả các chi phí như vậy sẽ do Nhà thầu chịu trong phạm
vi giá của Nhà thầu.
Tài sản của Chủ Đầu tư, như máy móc và dụng cụ và những thứ tương tự khi cần thiết
sẽ được bảo vệ để chống lại các hư hỏng do Nhà thầu gây ra.
1.10.3.Quy trình áp dụng chính sách
Quy triǹ h áp du ̣ng phải phù hơ ̣p với Hơ ̣p đồ ng và phải dựa trên các tiêu chuẩ n đã đươ ̣c
công nhâ ̣n nhưng không đươ ̣c thấ p hơn các tiêu chuẩ n về An toàn và Sức khỏe trong
Công trin
̀ h.
1.11. Yêu cầu về bảo vệ
1.11.1. Khái quát

Nhà thầu phải chịu trách nhiệm bảo vệ phòng chống trộm cắp, phá hoại đối với công
trình, vật tư, thiết bị của mình ở mọi thời điểm như nêu trong Tài liệu Hợp đồng. Tất
cả các chi phí liên quan đến việc bảo vệ được mô tả ở tiểu khoản dưới đây sẽ do Nhà
thầu chịu trách nhiệm chi trả.
1.11.2.Bảo vệ tài sản
Nhà thầu phải chịu trách nhiệm bảo quản và bảo vệ tài sản công và tư, ở tại hoặc gần
hiện trường khỏi bị thiệt hại do việc thực hiện Hợp đồng gây ra.
Bất cứ sự thiệt hại nào xảy ra do các hành vi, sự vô trách nhiệm hoặc sai sót từ phía
Nhà thầu phải được hoàn trả phù hợp hoặc được Nhà thầu thay thế bằng chi phí của
mình đảm bảo tình trạng tương đương trước khi có hoạt động của Nhà thầu.

25

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ

Nhà thầu phải khôi phục tất cả các bề mặt và tài sản bị hư hại hoặc xáo trộn bởi công
việc của mình và chịu hoàn toàn trách nhiệm bảo vệ công trình được hoàn thiện khỏi
bị thiệt hại theo bất kỳ hình thức nào từ thời gian xây dựng, kết thúc hoặc lắp đặt cho
tới lúc bàn giao. Các thiết bị của đường phố (bảng tín hiệu, đèn đường v.v..) phải di
chuyển trong lúc thi công phải được lắp đặt lại về vị trí nguyên trạng với điều kiện
ngang bằng trước khi di chuyển nó ngay khi công tác đặt ống kết thúc.
Trong trường hợp có khiếu nại đòi bồi thường thiệt hại tài sản do thực hiện công việc
hợp đồng, thì Nhà thầu sẽ phải chịu trách nhiệm đối với mọi khoản chi phí liên quan
tới việc xử lý hay bào chữa các khiếu nại đó.
Trước khi khởi công gần tài sản cạnh khu vực Hiện trường, Nhà thầu phải tự bỏ chi
phí tiến hành các điều tra cần thiết để xác định hiện trạng của tài sản, trước sự hiện
diện của Kỹ sư hoặc đại diện của họ. Trước khi được cấp xác nhận cuối cùng, Nhà
thầu phải cung cấp cho Kỹ sư bằng chứng thuyết phục là tất cả các khiếu nại đòi bồi
thường thiệt hại đã được giải quyết một cách ổn thoả.
1.11.3.Đào lộ thiên, hố ga và ga hàm ếch
Tất cả mọi khu vực đào lộ thiên, hố ga và ga hàm ếch phải được bảo vệ an toàn bằng
cách bố trí các rào chắn tạm thời, biển báo, côn (cone), đèn vàng nhấp nháy, đèn chiếu
sáng ban đêm và các biện pháp khác để tránh gây tai nạn cho người và thiệt hại tài sản.
Tất cả biển báo phải viết bằng cả tiếng Anh và tiếng Việt, phù hợp theo quy định của
chính quyền địa phương. Việc báo cấm đường phía trước cũng phải dùng biển tạm
thời, côn và đèn hiệu nhấp nháy.
Nhà thầu phải đề phòng tránh gây thương tích cho các bên thứ ba do các hố ga, ga hàm
ếch và hào đào lộ thiên. Tất cả các hố ga, ga hàm ếch và hào đào lộ thiên, vật liệu đào,
xe, thiết bị hoặc các chướng ngại vật khác có thể nguy hiểm đối với công chúng phải
được chiếu sáng đầy đủ từ nửa tiếng trước khi mặt trời lặn cho đến nửa tiếng sau khi
mặt trời mọc và những lúc tầm nhìn kém. Vị trí và số biển báo, số đèn phải được bố trí
sao cho phạm vi và vị trí công trình được xác định rõ. Nhà thầu phải giám sát các rãnh
đào lộ thiên vào bất cứ lúc nào.
1.11.4.Chống cháy nổ
Nhà thầu phải đề phòng chống cháy tại hiện trường và nơi kề cận hiện trường, các khu
nhà... và phải có đầy đủ phương tiện dập cháy, không được phép đốt rác hay vôi thầu,
gạch vỡ tại bất cứ nơi nào trên Hiện trường.
Khi có nguy cơ nổ, cháy ở gần công trình như có bể chứa xăng dầu, hoặc các thiết bị
sử dụng tương tự, Nhà thầu phải thông báo ngay cho Kỹ sư về các nguy cơ đó. Nhà
thầu phải có biện pháp an toàn và tuân theo tất cả các chỉ thị hướng dẫn do chính
quyền địa phương và Kỹ sư ban hành nhằm đề phòng cháy hoặc nổ.
Trường hợp đặc biệt phải được thực hành về việc hoạt động của thiết bị hàn và cắt và
các quá trình khác liên quan đến việc sử dụng lửa.

26

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ

Nhà thầu phải lắp đặt các họng cứu hoả cho các công trình lâu dài tại các vị trí được
thể hiện trên bản vẽ.
1.11.5. Chất nổ và nổ
Không được phép sử dụng chất nổ cho thực hiện công trình.
1.11.6. Biển báo
Biển báo sẽ không thay thế được việc tuân thủ hợp đồng của Nhà thầu hoặc cung cấp
các thiết bị bảo vệ hoặc các dụng cụ cần thiết. Ở đâu cần có biển báo thì phải được Kỹ
sư phê duyệt. Các biển báo phải được viết bằng tiếng Anh và tiếng Việt. Các biển báo
được sử dụng để cảnh báo về:
 Nguy cơ nổ hoặc cháy trong khu vực;
 Chất độc nếu được lưu giữ trong khu vực này bao gồm các hướng dẫn cấp cứu;
 Các thiết bị khởi động và vận hành tự động và từ xa;
 Các máy móc thiết bị mà có các phần di chuyển có thể gây tai nạn;
 Các kết cấu cản trở lối đi; và
 Nguy hiểm trượt hoặc ngã.
1.11.7.Bảo vệ cây và khu vực xanh
Nhà thầu không được phép di chuyển, thay đổi vị trí hoặc cắt bất cứ cây cối nào trong
các khu vực công cộng hoặc trên vỉa hè mà không có sự phê duyệt của Kỹ sư. Nhà
thầu phải chịu trách nhiệm bảo vệ tất cả các khu cây xanh của cá nhân hay công cộng
trong khu vực làm việc đối với tài sản của công cộng hoặc tư nhân. Trước khi có sự
phê duyệt của Kỹ sư thì Nhà thầu sẽ không được tiến hành bất cứ hoạt động nào ảnh
hưởng đến các khu vực cây xanh. Nếu không thể tiến hành các hoạt động của mình
theo đúng sự phê duyệt của Kỹ sư thì Nhà thầu phải thay thế các cây bị hư hại đúng
chủng loại và chăm sóc cho đến khi cây có dấu hiệu sống và phát triển bằng chi phí
của mình hoặc nhà thầu phải đền bù thoả đáng cho chủ sở hữu các thiệt hại về cây
xanh.
1.12. Trắc đạc và khởi công
1.12.1.Phạm vi
Điề u khoản này liên quan đế n các yêu cầ u để khởi công các công trình và công tác
giám sát cầ n thiế t để bắ t đầ u các công tác.
1.12.2.Tổng quát
Nhà thầ u phải chú ý đế n các yêu cầ u của Điề u kiê ̣n Hơ ̣p đồ ng. Nhà thầ u phải ghi nhâ ̣n
tấ t cả các tiń h toán cầ n thiế t để khởi công và kiể m tra công tác trắ c đa ̣c theo mẫu cố
đinh,
̣ các thông tin này phải luôn đươ ̣c sẵn sàng khi Giám đốc dự án cầ n đế n. Nhà thầ u
phải cung cấ p hai bản sao các bảng tính này cho Giám đốc dự án khi có yêu cầ u. Nhà
thầ u phải lắ p đă ̣t các hàng rào, co ̣c tiêu và các vâ ̣t khác để có thể đinh
̣ vi ̣cho các công
trin
̀ h và phải đươ ̣c sự đồ ng ý của Giám đốc dự án.

27

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ

Ta ̣i các chỗ cầ n thiế t, Nhà thầ u phải làm các khuôn mẫu bằ ng chi phí của mình để bắ t
đầ u thi công các Công trình tố t hơn và để hỗ trơ ̣ cho viê ̣c xây dựng sau này.
Nhà thầ u phải có sẵn ta ̣i Công trường mô ̣t số lươ ̣ng thić h đáng các thước đo thủy
chuẩ n, các máy kinh vi,̃ thiế t bi ̣ đo đa ̣c bằ ng laze, các thước thép cuô ̣n, các mia đo
khoảng cách, các thiế t bi ̣ và du ̣ng cu ̣ khác cầ n thiế t để bắ t đầ u chính xác các công tác
của các công trình và dùng để kiể m tra quá trình thi công sau này.
1.12.3.Các mốc kiểm tra
1.12.3.1. Các mố c chính và lưới khố ng chế

Các cô ̣t mố c cố đinh
̣ dùng để thiế t lâ ̣p đường tim tuyế n sẽ đươ ̣c Giám đốc dự án
bàn giao nằ m gầ n khu vực Công trin
̀ h cùng với các mố c thủy chuẩ n. Vi ̣ trí đề nghi ̣
để đă ̣t các mố c chính và mố c thủy chuẩ n này cho các công trình chính đươ ̣c cho
trong Bản vẽ và chúng sẽ là các điể m gố c tham chiế u để xác đinh
̣ pha ̣m vi và cao
đô ̣ thi công.


Sau khi Nhà thầ u đã đươ ̣c bàn giao mă ̣t bằ ng Công trường, Nhà thầ u phải chiụ
trách nhiê ̣m bảo vê ̣ tấ t cả các mố c đinh
̣ vi ̣và mố c thủy chuẩ n đươ ̣c sử du ̣ng để triể n
khai thi công các Công trình. Nế u vào bấ t cứ thời điể m nào trong quá trình thi
công, Giám đốc dự án nghi ngờ rằ ng mô ̣t trong các mố c khố ng chế chin
́ h hoă ̣c mố c
thủy chuẩ n do Giám đốc dự án thiế t lâ ̣p trước đây đã bi ̣ thay đổ i, Nhà thầ u phải đo
đa ̣c la ̣i các mố c và tái lâ ̣p la ̣i mố c thủy chuẩ n. Bấ t kỳ các phầ n viê ̣c nào đã làm sau
khi các mố c đinh
̣ vi ̣ và/hoă ̣c mố c thủy chuẩ n đã bi ̣ sai lê ̣ch phải đươ ̣c kiể m tra la ̣i
và hiê ̣u chin̉ h nế u cầ n thiế t bằ ng kinh phí của Nhà thầ u kể cả viê ̣c sửa chữa các bô ̣
phâ ̣n Công trình la ̣i cho chính xác.



Nhà thầu phải dựa vào bản vẽ thiết kế thi công và cọc mốc, tim tuyến được nhận,
để bố trí mặt bằng thi công hợp lý, chỉ được bố trí mặt bằng thi công trong khu vực
được bàn giao, vượt quá phạm vi đó Nhà thầu phải chịu trách nhiệm.



Nếu có sự khác biệt của địa chất, cao độ, kích thước, loại, vị trí, và những thay đổi
bất thường so với thiết kế, Nhà thầu cần báo ngay cho Giám đốc dự án để thực hiện
việc thay đổi thiết kế hoặc đưa ra các chỉ dẫn xử lý phù hợp thực trạng.



Ta ̣i các vi ̣ trí mà các mố c đinh
̣ vi ̣ và mố c thủy chuẩ n có thể bi ̣ tổ n ha ̣i trong quá
trin
̣ vi ̣ và thủy chuẩ n tham chiế u
̀ h thi công, Nhà thầ u phải xây dựng các mố c đinh
ta ̣i các vi ̣trí khác để các mố c này không bi ̣phá hỏng khi thi công.



Nhà thầu phải bố trí nhân viên và các thiết bị cần thiết để thực hiện thường xuyên
việc đo đạc kiểm tra cao độ và các phần xây lắp trong suốt quá trình thi công.
Những hoạt động này được thực hiện hàng ngày và được ghi trong hồ sơ hoàn
công.



Không đươ ̣c phủ lấ p, di dời hay phá hỏng mố c đinh
̣ vi ̣và mố c thủy chuẩ n trước khi
các mố c đinh
̣ vi ̣ và mố c thủy chuẩ n tham chiế u đươ ̣c thiế t lâ ̣p và chi tiế t liên quan
đế n các mố c này đươ ̣c triǹ h và Giám đốc dự án chấ p thuâ ̣n.

28

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ


Các mố c đinh
̣ vi ̣và mố c thủy chuẩ n tham chiế u của Nhà thầ u tố i thiể u phải có chấ t
lươ ̣ng và đô ̣ bề n vững như các mố c đinh
̣ vi ̣và thủy chuẩ n hiê ̣n có.

1.12.3.2. Tiń h nhấ t quán của các mố c đinh
̣ vi ̣

Trước khi bắ t đầ u thi công bấ t kỳ bô ̣ phâ ̣n nào đó của các công trình chin
́ h, Nhà
thầ u phải kiể m tra tiń h nhấ t quán của tấ t cả các mốc đinh
̣ vi ̣ và mố c thủy chuẩ n do
Giám đốc dự án cung cấ p phù hơ ̣p với Điề u khoản 1.12.3.1 bên trên trong toàn bô ̣
khu vực Công trường và các mố c này phải đươ ̣c đă ̣t với đô ̣ chính xác thích đáng để
có thể thi công các công triǹ h theo sai số cho phép. Nhà thầ u phải báo bằ ng văn
bản cho Giám đốc dự án biế t về các sai lê ̣ch phát hiê ̣n đươ ̣c hoă ̣c xác nhâ ̣n bằ ng
văn bản về viê ̣c chấ p nhâ ̣n các mố c nói trên.
1.12.3.3. Các mố c đinh
̣ vi ̣và thủy chuẩ n phu ̣ trơ ̣ thứ cấ p

Nhà thầ u phải thiế t lâ ̣p và bảo vê ̣ tấ t cả các mố c đinh
̣ vi ̣ và thủy chuẩ n cầ n thiế t để
xác đinh
̣ vi ̣ trí và kiể m soát cao đô ̣ trong quá trin
̀ h thi công các công trin
̀ h. Đố i với
các co ̣c tiêu do Giám đốc dự án thiế t lâ ̣p có thể bi ̣ hư hỏng trong khi thi công Nhà
thầ u phải tái lâ ̣p các co ̣c tham chiế u gầ n đó ta ̣i các vi ̣trí an toàn và các co ̣c này phải
đươ ̣c bảo vê ̣ cẩ n thâ ̣n và đươ ̣c Giám đốc dự án đồ ng ý.
1.12.4.Bảo quản, di dời các mốc định vị và thủy chuẩn




Nhà thầ u phải chiụ trách nhiê ̣m đố i với sự an toàn của các mố c đinh
̣ vi,̣ mố c thủy
chuẩn khố ng chế của Nhà nước. Nế u bấ t kỳ các mố c đinh
̣ vi ̣ hoă ̣c mố c thủy chuẩ n
nào bi ̣ phá hỏng do các hoa ̣t đô ̣ng của Nhà thầ u, chúng phải đươ ̣c Cu ̣c đo đa ̣c bản
đồ thiế t lâ ̣p la ̣i bằ ng chi phí do Nhà thầ u chiu.
̣
Trong trường hơ ̣p viê ̣c di dời hoă ̣c hư ha ̣i các mố c đinh
̣ vi ̣ và mố c thủy chuẩ n này
là không thể tránh khỏi, Nhà thầ u phải thông báo vào thời gian sớm nhấ t để Giám
đốc dự án có thể bố trí các mố c tham chiế u và sau này sẽ tái phu ̣c hồ i la ̣i các mố c
này.
1.12.5.Đo đạc địa hình

1.12.5.1. Điạ hiǹ h tự nhiên


Nhà thầ u phải thông báo cho Giám đốc dự án bằ ng văn bản tố i thiể u 14 ngày trước
khi bắ t đầ u công tác, khi các công tác này có thể làm thay đổ i điạ hin
̀ h hiê ̣n hữu
của Công trường (các công tác này có thể dùng để phu ̣c vu ̣ cho viê ̣c thi công các
Công triǹ h chiń h hoă ̣c để thiế t lâ ̣p các Công trin
̀ h ta ̣m thời phu ̣c vu ̣ cho Nhà thầ u).
Do đó, trước khi bắ t đầ u bấ t kỳ công tác nào nhà thầ u phải đo đa ̣c điạ hin
̀ h tự nhiên
để Giám đốc dự án phê duyê ̣t trên toàn bô ̣ khu vực bi ̣chiế m du ̣ng hoă ̣c bi ̣thay đổ i.
Các đo đa ̣c này có thể phải thực hiê ̣n la ̣i sau khi đã phát hoang, bóc các lớp phủ.



Thông tin phải đươ ̣c Nhà thầ u lưu giữ trên mô ̣t bản vẽ hoă ̣c các bản vẽ và mỗi bản
phải đươ ̣c Giám đốc dự án và Nhà thầ u ký tên. Sau đó Nhà thầ u phải cung cấ p cho
Giám đốc dự án mô ̣t bản gố c của mỗi mô ̣t bản vẽ và đươ ̣c dùng như mô ̣t bản lưu
lâu dài để xác đinh
̣ các khố i lươ ̣ng công tác đào và đắ p cho các Công trình chính và

29

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ

cho các Công trình ta ̣m (đươ ̣c dời đi hoă ̣c lấ p la ̣i sau khi hoàn thành toàn bô ̣ Công
trình).
1.12.5.2. Điạ hiǹ h sau khi đào và khi kế t thúc
Nhà thầ u phải đo đa ̣c tấ t cả các bề mă ̣t sau khi đào và các bề mă ̣t khi hoàn thành theo
yêu cầ u của Giám đốc dự án để hoàn công và tin
́ h toán khố i lươ ̣ng công tác:


Khi hoàn thành toàn bô ̣ hố đào hoă ̣c kế t thúc mô ̣t giai đoa ̣n của công tác đào và
trước khi bắ t đầ u công tác đắ p trả hoă ̣c các công tác khác.



Khi kế t thúc công tác đắ p ngược, bê tông hoă ̣c công tác khác.

Thông tin này phải đươ ̣c sự đồ ng ý và đươ ̣c ghi nhâ ̣n theo trình tự quy đinh
̣ trong Điề u
1.12.5.1.
1.12.6.Bắt đầu các công tác


Nhà thầ u phải thực hiê ̣n tấ t cả các công tác chuẩ n bi ̣ và đo đa ̣c kiể m tra cho các
công triǹ h phù hơ ̣p với các phương pháp đươ ̣c Giám đốc dự án chấ p thuâ ̣n trước
khi khởi công. Các biê ̣n pháp và chương trình kiể m tra phải đảm bảo cho viê ̣c thi
công các bô ̣ phâ ̣n của Công trin
̀ h đúng tuyế n và đúng cao trin
̀ h với sai số trong
pha ̣m vi cho phép. Vào bấ t cứ lúc nào, Giám đốc dự án có thể yêu cầ u Nhà thầ u
trình số liê ̣u chứng tỏ viê ̣c chuẩ n bi ̣đã đươ ̣c kiể m tra đúng mức.



Số lươ ̣ng các điể m yêu cầ u cũng như khoảng cách của các điể m này cầ n thiế t cho
viê ̣c chuẩ n bi ̣ phải đươ ̣c Nhà thầ u và Giám đốc dự án xác đinh
̣ phù hơ ̣p với da ̣ng
công tác. Ngoài ra, đố i với các điể m phố i hơ ̣p và các điể m khố ng chế cao đô ̣ đươ ̣c
Nhà thầ u thiế t lâ ̣p phu ̣c vu ̣ cho công tác của mình, Giám đốc dự án có thể yêu cầ u
Nhà thầ u đánh dấ u rõ ràng một số hoă ̣c toàn bô ̣ các điể m này trong khi thi công.
Khi không thể thực hiê ̣n đươ ̣c viê ̣c này vì mô ̣t lý do nào đó, Nhà thầ u phải thông
báo cho Giám đốc dự án bằ ng văn bản và sẽ thỏa thuâ ̣n với Giám đốc dự án các
điể m khác có xác nhận bằ ng văn bản.



Nhà thầ u không đươ ̣c thay đổ i phương pháp đo đa ̣c đã chấ p thuâ ̣n khi chưa đươ ̣c
Giám đốc dự án đồ ng ý.
1.12.7.Tiến hành các kiểm tra



Giám đốc dự án sẽ thường xuyên kiể m tra các công tác đo đa ̣c trong suố t thời gian
thi công và Nhà thầ u phải phố i hơ ̣p và cung cấ p các hỗ trơ ̣ theo yêu cầ u của Giám
đốc dự án.



Nhà thầ u phải liên hê ̣ với Giám đốc dự án để phố i hơ ̣p về kế hoa ̣ch đo đa ̣c kiể m tra,
thực hiê ̣n chúng trong các giai đoa ̣n dừng thi công hoă ̣c trong khi thi công nhằ m
giảm tố i đa thời gian trì hoañ hoă ̣c các bấ t lơ ̣i đố i với các công tác. Nhà thầ u phải
phố i hơ ̣p và hỗ trơ ̣ cho Giám đốc dự án thực hiê ̣n công tác này bao gồ m (nhưng
không chỉ giới ha ̣n) thoát nước, chiế u sáng, thông gió, di dời hoă ̣c sắ p đă ̣t thiế t bi ̣
của Nhà thầ u và các chướng nga ̣i vâ ̣t khác để chúng không cản trở viê ̣c thực hiê ̣n
công tác kiể m tra của Giám đốc dự án.

1.13. Các vấn đề liên quan đến nước

30

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ

1.13.1.Tổng quát


Nhà thầ u phải chiụ tấ t cả các rủi ro do nước từ các dòng sông chính, các nguồ n
nước ta ̣i chỗ hoă ̣c nước ngầ m.v.v. gây ra.

Nhà thầ u phải có các biê ̣n pháp xử lý và thoát nước đảm bảo cho các Công trin
̀ h
luôn luôn khô ráo để thi công. Để đa ̣t đươ ̣c mu ̣c đić h này, Nhà thầ u phải xây dựng
các Công trình ta ̣m thời cầ n thiế t để dẫn các dòng sông, nước mă ̣t và các dòng
nước lũ nhằ m giảm đế n tố i thiể u các bấ t lơ ̣i, hư ha ̣i và không gây cản trở cho các
công tác. Nhà thầ u cũng phải cung cấ p, bảo dưỡng và vâ ̣n hành mô ̣t số lươ ̣ng thić h
đáng các thiế t bi ̣cầ n thiế t như các máy bơm, giế ng thu, các ố ng dẫn và các thiế t bi ̣
khác. Nhà thầ u phải xây dựng các hố , rañ h thu, các đê quây và các công trình ta ̣m
thời khác để giảm tố i thiể u các hư ha ̣i, xói mòn, các bấ t lơ ̣i và chướng nga ̣i do dòng
nước gây ra.

Các hoa ̣t đô ̣ng này phải diễn ra liên tu ̣c trong suố t quá trình thực hiê ̣n Hơ ̣p đồ ng và
phải đươ ̣c Giám đốc dự án đồ ng ý về các vấ n đề liên quan đế n các biê ̣n pháp thực
hiê ̣n và vấ n đề bảo vê ̣ môi trường sinh thái.
1.13.2.Các công tác trên bề mặt


1.13.2.1. Các công tác đào hở

Nhà thầ u phải thực hiê ̣n tấ t cả các biê ̣n pháp cầ n thiế t đảm bảo rằ ng các dòng nước
chảy vào trong các hố đào không làm nguy hiể m đế n đô ̣ ổ n đinh
̣ mái của các hố
đào vào bấ t cứ thời gian nào.
Nhà thầ u phải đảm bảo rằ ng không để xảy ra tình tra ̣ng tâ ̣p trung, tích tu ̣ các dòng
nước ở bên trong, khu vực xung quanh và phía trên khu vực của các hố đào hở mà
có thể gây ảnh hưởng đế n an toàn của khố i đào.

Nhà thầu phải bảo vê ̣ các hố đào chố ng la ̣i các dòng nước mă ̣t do trời mưa bằ ng
cách như ta ̣o mái dố c thích hơ ̣p khi có thể và xây dựng các kênh và hố thu nước.
Ta ̣i các hố đào không thể thực hiê ̣n viê ̣c thoát nước tự nhiên, phải lắ p đă ̣t mô ̣t số
lươ ̣ng thić h đáng các bơm để giữ cho mực nước luôn luôn nằ m dưới các bề mă ̣t
đào thấ p nhấ t là 0.5 m trong khoảng thời gian cầ n thiế t để thi công các Công trình.
Các máy bơm dự phòng phải luôn luôn đươ ̣c chuẩ n bi ̣ sẵn sàng trong các trường
hơ ̣p có sự cố .
1.13.2.2. Các công tác làm đường




Tham chiế u đế n mục Công tác đường của Chỉ dẫn kỹ thuâ ̣t

1.13.2.3. Các mỏ đấ t và mỏ đá
Các mỏ đấ t và mỏ đá phải luôn luôn đươ ̣c bảo vê ̣ không cho các dòng nước mă ̣t chảy
vào và Nhà thầ u phải xây dựng các bờ bao ta ̣m thời cầ n thiế t để dẫn các dòng nước
này ra xa khỏi khu vực. Các công tác khai thác của nhà thầ u phải đươ ̣c xế p đă ̣t thić h
hơ ̣p sao cho có thể thoát nước tự nhiên. Trong trường hơ ̣p không thể thực hiê ̣n đươ ̣c
điề u này, các mỏ đấ t và mỏ đá phải đươ ̣c tiêu nước bằ ng bơm. Nhà thầ u phải chiụ

31

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ

hoàn toàn trách nhiê ̣m đảm bảo các khu vực mỏ đươ ̣c khô ráo và các vâ ̣t liê ̣u khai thác
từ các mỏ có đô ̣ ẩ m thích hơ ̣p cho yêu cầ u sử du ̣ng.
1.13.3.Các công tác ngầm
1.13.3.1. Tổ ng quát




Nhà thầ u phải thực hiê ̣n các biê ̣n pháp cầ n thiế t ngăn chă ̣n các dòng nước chảy vào
trong đường hầ m và giế ng kể cả viê ̣c sử du ̣ng bơm để thoát nước khi cầ n liên quan
đế n điề u này, Nhà thầ u phải cung cấ p máy bơm có công suấ t đủ lớn cho mỗi mô ̣t
bề mă ̣t công tác để tháo đươ ̣c dòng nước từ các nguồ n tự nhiên chảy vào công trình
ngầ m với lưu lươ ̣ng đế n 200l/giây (không kể lưu lươ ̣ng nước do các hoa ̣t đô ̣ng thi
công và các dòng chảy từ bên ngoài chảy vào các công trình ngầ m). Ngoài ra,
Giám đốc dự án có thể sẽ ra lê ̣nh cho Nhà thầ u phu ̣t vữa các khe nứt để ha ̣n chế
lươ ̣ng nước chảy vào.
Nhà thầ u phải trang bi,̣ lắ p đă ̣t, xác đinh
̣ và duy trì thiế t bi ̣ đươ ̣c chấ p thuâ ̣n để đo
đa ̣c lươ ̣ng nước trong các Công trin
̣ đươ ̣c chin
̀ h ngầ m để xác đinh
́ h xác lươ ̣ng nước
ngầ m.

1.13.3.2. Xử lý khi gă ̣p tầng chứa nước
Viê ̣c khoan các hố khoan thăm dò hoă ̣c khảo sát có thể cho biế t sự hiê ̣n diê ̣n hoă ̣c có
khả năng hiê ̣n diê ̣n các tầ ng chứa nước. Trong các trường hơ ̣p này, Nhà thầ u phải
khoan mô ̣t số lươ ̣ng các hố khoan thăm dò và thực hiê ̣n các thí nghiê ̣m kiể m tra để xác
đinh:
̣



Khố i lươ ̣ng và lưu lươ ̣ng nước để đảm bảo cho viê ̣c ngăn chă ̣n hoă ̣c giảm thiể u.
Lưu lươ ̣ng nước có thể ngăn chă ̣n hoă ̣c giảm bớt đi.
1.13.4.Thoát nước cho các khu vực công tác



Tấ t cả các lươ ̣ng nước từ các Công trin
̀ h phải đươ ̣c tháo vào các bể tập trung như
quy đinh
̣ trong các điều bên dưới trước khi đươ ̣c dẫn ra các dòng nước tự nhiên trừ
các trường hơ ̣p nước sa ̣ch đươ ̣c dẫn trong các ố ng kín không tiế p xúc với nước
thải.



Tấ t cả các lươ ̣ng nước tháo ra từ các Công trình và các khu vực sinh hoa ̣t vào các
đường dẫn nước tự nhiên, từ các bể tập trung và các thiế t bi ̣ xử lý phải đươ ̣c thí
nghiê ̣m kiể m tra về hóa ho ̣c ta ̣i khoảng cách cách nguồ n không quá 500 m theo
đinh
̣ kỳ hàng tháng hoă ̣c theo sự chỉ dẫn của Giám đốc dự án. Các kế t quả thí
nghiê ̣m phải đươ ̣c báo cáo ngay cho Giám đốc dự án. Các kế t quả về chấ t lươ ̣ng
nước này phải tuân thủ theo các yêu cầu của QCVN 14-2008/BTNMT tùy theo
nguồn tiếp nhận của nước thải.

1.14. Dọn sạch
1.14.1.Khái quát
Nhà thầu phải dọn dẹp và di chuyển khỏi khu vực công trường toàn bộ vôi vữa, gạch
vỡ, rác rưởi do hoạt động của Nhà thầu tạo ra ít nhất là ngày 01 lần và thường xuyên

32

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ

hơn nếu có thể gây ảnh hưởng tới công việc của hợp đồng, dịch vụ khác hoặc có nguy
cơ gây cháy, tai nạn.
Trừ khi có chỉ dẫn khác trong Quy cách Kỹ thuật hoặc trong bản vẽ tất cả mảnh vụn,
rác rưởi, phế liệu thu dọn sẽ được coi là của Nhà thầu và phải được chuyển đi khỏi
hiện trường bằng cách có thể chấp nhận được, không tạo ra phiền phức trên đường phố
và phải được xử lý đúng quy định.
Nhà thầu phải làm sạch và di chuyển tất cả vữa rơi vãi, ván khuôn và sơ rơi vãi, bê
tông rơi vãi.
1.14.2.Thu dọn lần cuối
Sau khi hoàn thành và đã thử nghiệm (nếu yêu cầu) Công trình, Nhà thầu phải thu dọn
rác rưởi, đất thừa ở các khu vực lân cận công trình, tất cả các kết cấu tạm thời, biển
báo xây dựng, đồ nghề, giàn giáo, vật tư, hàng hoá, máy móc, thiết bị xây dựng đã
được Nhà thầu hoặc thầu phụ sử dụng để thực hiện công trình. Nhà thầu phải dọn sạch
toàn bộ công trình và giữ hiện trường và các khu vực xung quanh gọn sạch.
Dọn dẹp lần cuối khu vực xây dựng mạng lưới sẽ phải hoàn thành trong vòng 07 ngày
hoàn trả bề mặt.
1.14.3.Quyền làm sạch của chủ đầu tư
Nếu Nhà thầu không thể, từ chối hoặc làm ngơ không thu dọn rác rưởi, phế liệu, công
trình tạm thời hoặc khu vực làm việc của mình như được yêu cầu, thì mặc dù không
phải là nghĩa vụ của mình nhưng Chủ đầu tư có thể chuyển dọn và xử lý mọi thứ trên
và khấu trừ chi phí này từ bất kỳ khoản tiền nào phải trả hoặc có thể phải trả cho Nhà
thầu theo Hợp đồng.
1.15. Đo đạc và thanh toán


Không tiến hành đo và thanh toán riêng cho bất kỳ hạng mục nào đã nêu trong
phần này của Tiêu chuẩn kỹ thuật mà không nêu trong Bảng tiên lượng. Chi phí
của bất kỳ hạng mục nào đã nêu trong phần này của Tiêu chuẩn kỹ thuật phải được
coi là đã được đưa vào và phân bổ giữa các hạng mục có trong Bảng tiên lượng.
Tất cả các hạng mục cần được Nhà thầu cung cấp cho Giám đốc dự án theo yêu cầu
hợp đồng sẽ thuộc quyền sở hữu của Nhà thầu và sẽ chuyển cho Chủ đầu tư sau khi
thi công xong Công trình.

33

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ

CHƯƠNG 2.
2.1.

CHUẨN BỊ TUYẾN

Tổng quát

2.1.1. Phạm vi công việc
Phầ n này bao gồ m tấ t cả các hoa ̣t đô ̣ng liên quan đế n phát quang, đào gố c cây, và bóc
baĩ , cũng như bố trí hàng rào và các bảng tên cho các bô ̣ phâ ̣n khác nhau của tuyế n, cu ̣
thể là:

Các tuyến đường giao thông;


Hệ thống thoát nước;



Hệ thống cấp điện, chiếu sáng;
2.1.2. Các công tác liên quan

2.1.2.1. Các chương liên quan


Chương 3

- Công tác đất



Chương 4

- Công tác ống và đường ống



Chương 8

- Công tác đường



Chương 9

- Yêu cầu kỹ thuật điện

2.1.2.2. Các công tác khác: Không có
2.1.3. Các định nghĩa


Đấ t mă ̣t: Các lớp đấ t trên cùng của tầ ng phủ chứa vâ ̣t liê ̣u hữu cơ, kể cả rễ cây.
2.1.4. Các tiêu chuẩn tham chiếu



TCVN 9398:2012 Công tác trắc địa trong xây dựng công trình – Yêu cầu chung



TCVN 4419 - 1987



Khảo sát cho xây dựng. Nguyên tắ c cơ bản
TCVN-9436-2012: Nền đường ô tô – thi công và nghiệm thu
2.1.5. Bảo đảm chất lượng

2.1.5.1. Các dung sai
Viê ̣c đào và đắ p trả đố i với công tác chuẩ n bi ̣ tuyế n sẽ nằ m trong các đường biên đào
giới ha ̣n và đô ̣ dố c đươ ̣c chỉ ra trên các Bản vẽ Thi công và xác đinh
̣ trong đó, tuy
nhiên Giám đốc dự án có quyề n sửa đổ i các giới ha ̣n và đô ̣ dố c đó trong tiến đô ̣ của
Công trin
̀ h, vì Giám đốc dự án có thể phán xét khi cầ n thiế t.
2.1.6. Đệ trình và phê duyệt
Nhà Thầ u sẽ đê ̣ triǹ h lên Giám đốc dự án phê duyê ̣t:

Chương triǹ h công tác dự đinh
̣ thực hiê ̣n, từ vùng này qua vùng khác, để Giám đốc
dự án có thể đánh giá tính hiê ̣u quả của công tác phát quang và bóc baĩ , như về
phầ n Chuyên gia liên quan.


Sơ đồ chuyên chở khố i lươ ̣ng bao gồ m các công trin
̀ h khác nhau, và các khu mỏ
đấ t, mỏ đá, và khu baĩ thải.



Sự bố trí Nhà thầ u dự đinh
̣ thực hiê ̣n công tác.

34

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ


Viê ̣c phát quang tuyế n sẽ đươ ̣c thực hiê ̣n vào thời gian thực tế sớm nhấ t để ta ̣o
thuâ ̣n lơ ̣i hơn cho công tác khảo sát.



Vật liệu: Không dùng

2.2.

Tay nghề công nhân

2.2.1. Hàng rào đường biên tuyến
Tiêu chuẩ n tố i thiể u đố i với hàng rào đường biên sẽ là:


Cao 1.2 m với 5 sơ ̣i dây kem
̃ gai dây đôi có đô ̣ căng lớn cách đề u nhau 250 mm.



Các cô ̣t chố ng bằ ng sắ t (2.48 kg/m) mă ̣t cắ t chữ Y đươ ̣c phủ bitum đă ̣t cách nhau
từ tâm 20m, cắ m xuố ng cao đô ̣ mă ̣t đấ t tự nhiên it́ nhấ t 300mm và gắ n chă ̣t vào
mỗi sơ ̣i dây.



Ba giá treo bằ ng gỗ có kích thước tiế t diê ̣n nhỏ đường kính 30mm, đă ̣t cách đề u
nhau giữa các cô ̣t chố ng và gắ n chă ̣t vào mỗi sơ ̣i dây kem
̃ gai riêng re.̃



Các cô ̣t hướng bằ ng gỗ tiế t diê ̣n nhỏ, đường kin
́ h 100mm với thanh giằ ng chéo, v.
v. theo yêu cầ u, đươ ̣c đă ̣t cách nhau từ tâm 300m ở chỗ thay đổ i hướng hoă ̣c dố c
và cắ m sâu dưới cao đô ̣ mă ̣t đấ t tự nhiên ít nhấ t 500mm.



Tấ t cả gỗ phải đươ ̣c xử lý thích hơ ̣p để tránh hư hỏng do thời tiế t và côn trùng, sâu
v. v.



Các cổ ng phải phù hơ ̣p với chiề u rô ̣ng của đường vào, có cánh đơn hoă ̣c đôi theo
thỏa thuâ ̣n với Giám đốc dự án, và làm bằ ng các ố ng ma ̣ kem
̃ nhỏ đường kin
́ h
25mm, mỗi cổ ng đươ ̣c đă ̣t giữa các cô ̣t hướng ở vi ̣ trí theo thỏa thuâ ̣n với Giám
đốc dự án, có thêm các khóa an toàn bằ ng đồ ng, bề n gắ n trên dây xić h ma ̣ kem
̃ dài
500mm với it́ nhấ t 2 chià khóa cho mỗi khóa.
2.2.2. Các bảng tên

Viê ̣c thiế t kế và chấ t lươ ̣ng vâ ̣t liê ̣u dùng cho các bảng tên và dấ u hiê ̣u qui đinh
̣ sẽ
đươ ̣c thỏa thuâ ̣n với Giám đốc dự án. Các bảng chính có kích thước lớn nhấ t 7m x
3.5m và đươ ̣c treo ở đô ̣ cao 2m. Các biể u tươ ̣ng/chữ và cách diễn đa ̣t sẽ đươ ̣c sơn
theo các chi tiế t thỏa thuâ ̣n với Giám đốc dự án.

Các bảng và dấ u hiê ̣u sẽ đươ ̣c làm từ các vâ ̣t liê ̣u bề n, sẽ không bi ̣ che phủ do thời
tiế t và mỗi cái đươ ̣c gắ n trên các cô ̣t đươ ̣c giằ ng thích hơ ̣p và đươ ̣c giữ go ̣n gàng,
dễ đo ̣c trong mo ̣i lúc. Nhà thầ u sẽ giữ tấ t cả các bảng tên và dấ u hiê ̣u trong điề u
kiê ̣n tố t nhấ t và sẽ tháo dỡ chúng khi hoàn thành Hơ ̣p đồ ng.
2.2.3. Phát quang và đào gốc cây




Trong mo ̣i khu vực ở trong pha ̣m vi các Công trin
̀ h, gồ m khu vực mỏ đá, mỏ đấ t và
khu baĩ thải, phát quang sẽ gồ m bóc bỏ tấ t cả cây cố i, bu ̣i râ ̣m kể cả nhổ tấ t cả các
gố c cây, ngoa ̣i trừ chỉ đinh
̣ khác bởi Giám đốc dự án.
2.2.4. Bóc bãi



Bóc baĩ sẽ gồ m bóc bỏ tấ t cả lớp đấ t mă ̣t: Rác rưởi, thực vâ ̣t, đá vu ̣n và đấ t mùn.

35

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ


Sẽ yêu cầ u bóc baĩ cho tấ t cả các nề n đấ t của các loa ̣i đắ p khác nhau và nơi nề n
không đươ ̣c thi công bằ ng đào.



Sẽ không yêu cầ u bóc baĩ riêng rẽ trong khu vực đươ ̣c đào và khi vâ ̣t liê ̣u đào
không đươ ̣c sử du ̣ng trong Công trin
̀ h viñ h cửu, ngoa ̣i trừ theo hướng dẫn của
Giám đốc dự án.



Bóc baĩ sẽ đươ ̣c thực hiê ̣n nơi đấ t mùn đươ ̣c giữ cho trồ ng cỏ hoă ̣c khôi phu ̣c các
ruô ̣ng lúa như chỉ ra trên các Bản vẽ hoă ̣c theo hướng dẫn của Giám đốc dự án.



Chiề u sâu bóc baĩ tố i thiể u chính yế u là 30cm hoă ̣c ở nơi yêu cầ u này không áp
du ̣ng đươ ̣c thì theo hướng dẫn của Giám đốc dự án.
2.2.5. Gia cố các vùng khác



Nhà thầ u sẽ đảm bảo cây cố i và thực vâ ̣t khác bên ngoài khu vực công trin
̀ h viñ h
cửu và các vùng nhỏ đươ ̣c yêu cầ u cho các công trình ta ̣m, bao gồ m cả đường vào
đươ ̣c gia cố và giữ gìn tránh hư hỏng.



Bấ t cứ các phát quang bổ sung theo yêu cầ u của Nhà thầ u đố i với viê ̣c thi công các
công trình ta ̣m, và đố i với bấ t kỳ mu ̣c đić h khác sẽ nằ m trong chi phí của Nhà thầ u
và sẽ không đươ ̣c thực hiê ̣n khi không có sự chấ p thuâ ̣n của Giám đốc dự án.



Kỹ sư giữ quyề n khôi phu ̣c bấ t cứ hư hỏng nào đố i với thực vâ ̣t và mă ̣t đấ t phía
ngoài khu vực Công trình (kể cả công trình ta ̣m) bằng chi phí của Nhà thầ u.
2.2.6. Bóc bỏ vật liệu



Các gố c cây, rễ cây, gỗ và các vâ ̣t thải khác đươ ̣c bóc bỏ trong hoa ̣t đô ̣ng chuẩ n bi ̣
tuyế n sẽ đươ ̣c bóc bỏ khỏi giới ha ̣n của công trin
̀ h và thải đi.



Khu baĩ thải sẽ đươ ̣c Kỹ sư phê duyê ̣t.



Nế u yêu cầ u, các cây gỗ bị đố n sẽ trở thành tài sản của Công nhân và đươ ̣c chấ t
đố ng go ̣n gàng ở vi ̣trí đươ ̣c Giám đốc dự án phê duyê ̣t.



Ngoài ra các cây gỗ bi ̣đố n và các vâ ̣t liê ̣u khác lấ y từ hoa ̣t đô ̣ng phát quang và bóc
baĩ sẽ trở thành tài sản của Nhà thầ u và sẽ đươ ̣c đố t theo ý kiế n của Nhà thầ u hoă ̣c
bóc khỏi tuyế n trước ngày đã đinh
̣ bắ t đầ u tić h nước hoă ̣c đươ ̣c thải đi như phê
duyê ̣t.



Nơi vâ ̣t liê ̣u đươ ̣c chôn, chúng sẽ đươ ̣c đă ̣t thành các lớp ngang lầ n lươ ̣t với các lớp
đấ t. Chúng đươ ̣c đầ m nén để rải ra lớn nhấ t có thể bằ ng viê ̣c qua la ̣i của hê ̣ thố ng
giao thông chuyên chở trên khu vực. Chiề u cao lớn nhấ t của vâ ̣t liê ̣u thải này sẽ
bằ ng 4m với mái dố c nhỏ hơn 1/4 (1 đứng trên 4 ngang) trong các điề u kiê ̣n thích
hơ ̣p nhằ m ta ̣o an toàn cho ổ n đinh
̣ của đấ t trầ m tích. Thực vâ ̣t sẽ đươ ̣c phủ đấ t dày
1m.



Chỉ đươ ̣c phép đố t vào thời gian khi các điề u kiê ̣n đươ ̣c xem là thić h hơ ̣p cho đố t
và ta ̣i vi ̣ trí đươ ̣c Giám đốc dự án chấ p thuâ ̣n. Vâ ̣t liê ̣u đươ ̣c đố t sẽ chấ t đố ng go ̣n
gàng và trong điề u kiê ̣n thích hơ ̣p sẽ bi ̣đố t hoàn toàn.

36

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ


Chấ t đố ng để đố t đươ ̣c thực hiê ̣n theo cách thức và vi ̣ trí như thế để tránh rủi ro
cháy thấ p nhấ t. Sẽ đố t cháy hoàn toàn để vâ ̣t liê ̣u bi ̣ đố t cháy thành tro. Không
đươ ̣c phép để sót la ̣i gỗ, cành cây, hoă ̣c các mảnh than.



Nhà thầ u sẽ đề phòng đă ̣c biê ̣t trong mo ̣i lúc để tránh cho lửa lan truyề n đế n các
khu vực bên ngoài giới ha ̣n vùng phát quang và phải có thiế t bi ̣ thích hơ ̣p có sẵn
trong mo ̣i lúc và cung cấ p để dùng ngăn cản và chă ̣n lửa.

2.3.

Đo đạc và thanh toán



Bao gồ m viê ̣c cung cấ p, lắ p đă ̣t, duy tu và chuyể n đi dựa trên viê ̣c hoàn thành
Công triǹ h hàng rào đường biên Tuyế n, và đươ ̣c trả theo km.



Mu ̣c liên quan bao gồ m bản thân hàng rào cũng như các cổ ng đươ ̣c lắ p đă ̣t ta ̣i lố i
vào khu vực tuyế n. Nó sẽ đươ ̣c xử lý như mu ̣c liên quan đế n thời gian, và sẽ đươ ̣c
đo đa ̣c để chi trả phù hơ ̣p. Bố n mươi phầ n trăm tổ ng số tương ứng với chiề u dài chỉ
ra trong các bản vẽ sẽ đươ ̣c chi trả khi các thiế t bi ̣ đươ ̣c lắ p đă ̣t, mười phầ n trăm ở
cuố i hơ ̣p đồ ng khi các thiế t bi chuyể
n đi và năm mươi phầ n trăm còn la ̣i sẽ đươ ̣c xử
̣
lý như mu ̣c liên quan đế n thời gian.



Phát quang và đào gố c cây đươ ̣c trả theo hecta. Đo đa ̣c sẽ đươ ̣c đo chiế u lên
phương ngang khu vực đươ ̣c chỉ đinh
̣ phát quang. Khu vực đã phát quang tự nhiên
nằ m trong khu vực đươ ̣c thiế t kế phát quang sẽ đươ ̣c kể đế n trong diê ̣n tích tin
́ h
toán phát quang, nhưng mă ̣t nước hở sẽ không đươ ̣c kể đế n. Phát quang khu vực
đường vâ ̣n chuyể n, các tuyế n nhà ta ̣m và khu vực làm viê ̣c của Nhà thầ u sẽ không
đươ ̣c đo đa ̣c để chi trả.
Đơn giá sẽ gồ m toàn bô ̣ tiề n đề n bù cho cung cấ p tấ t cả nhân công, các vâ ̣t liê ̣u,
công cu ̣, thiế t bi ̣ thi công, bố c dỡ hàng hóa, dự trữ hoă ̣c thiêu hủy, các công trình
ta ̣m và bấ t cứ công viê ̣c cầ n thiế t khác cho thực hiê ̣n công tác như qui đinh
̣ trong
Mu ̣c này, đươ ̣c chỉ ra trên các Bản vẽ và/hoă ̣c theo hướng dẫn của Giám đốc dự án.
Bóc baĩ và dự trữ lớp đấ t mă ̣t sẽ đươ ̣c trả theo mét khố i ta ̣i chỗ. Đo đa ̣c sẽ đươ ̣c đo
chiế u lên phương ngang khu vực đươ ̣c chỉ đinh
̣ bóc baĩ nhân với đô ̣ sâu bóc baĩ
theo hướng dẫn của Giám đốc dự án. Bóc baĩ khu vực đường vâ ̣n chuyể n, các
tuyế n nhà ta ̣m và khu vực làm viê ̣c của Nhà thầ u nằ m ngoài khu vực đươ ̣c bóc baĩ
sẽ không đươ ̣c kể đế n trong diê ̣n tích tin
́ h toán.
Đơn giá sẽ gồ m toàn bô ̣ tiề n đề n bù cho cung cấ p tấ t cả nhân công, các vâ ̣t liê ̣u,
công cu ̣, thiế t bi ̣thi công, bóc baĩ , chấ t tải, chuyên chở tới khoảng cách 1.500m, dỡ
tải, dự trữ, các công viê ̣c ta ̣m thời và bấ t cứ công viê ̣c cầ n thiế t khác cho thực hiê ̣n
công tác như qui đinh
̣ trong Mu ̣c này, đươ ̣c chỉ ra trên các Bản vẽ và/hoă ̣c theo
hướng dẫn của Giám đốc dự án.







37

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ

CHƯƠNG 3.

CÔNG TÁC ĐẤT

Tổng quát

3.1.

3.1.1. Phạm vi công việc
Phần này bao gồm những yêu cầu, phần nào liên quan tới Hợp đồng này, sẽ áp dụng
cho phần giải phóng mặt bằng; đào đất nói chung; đào hào; đắp bờ bao; bóc đất mặt và
tạo cảnh quan.
3.1.2. Các công tác liên quan
3.1.2.1. Các Phầ n liên quan


Chương 2

- Chuẩn bị tuyến



Chương 4

- Công tác ống và đường ống



Chương 8

- Công tác đường

3.1.2.2. Các công tác khác: Không có.
3.1.3. Định nghĩa
Những thuật ngữ sau sẽ được gán cho những nghĩa như sau:
“Giới
đào”

hạn

Ranh giới đào tự nhiên và lý thuyế t trong khố i đào sẽ đươ ̣c đo đa ̣c, còn
ngoài khố i đào cho phép giữ nguyên.

“Đất mặt”

Bất kỳ vật liệu trên bề mặt nào có khả năng để thảm thực vật phát triển
và thích hợp với việc dùng để rải đất trồng cỏ hoặc canh tác.

“Đá”

Vật liệu có trong tự nhiên mà theo ý kiến của Giám đốc dự án thường
bị bở rời khi nổ mìn hoặc khi dùng các công cụ khí nén (không phải là
thuổng đào đất) hoặc bằng các phương pháp phá đá khác, hoặc, nếu
được đào bằng tay, bằng nêm, và búa tạ. Một tảng đá cứng đơn lẻ hoặc
mảng dính vào đá sẽ được coi là đá nÕu có thể tích lớn hơn 1,0m³.

“Đào lớn”

Đào trong phần hở (không tính phần đào hào) xuống tới các cao trình
đã qui định trên Bản vẽ hoặc những cao trình chung sau khi đã hoàn
thành phần đào ngoài phần đào phụ (bổ sung).

“Đào hào”

Đào tới cao trình giới hạn đã qui định trong Bản vẽ của các hào sẽ đặt
đường ống và những hạng mục tương tự.

“Đào phụ”

Đào (nhìn chung là với khối lượng nhỏ) dưới hoặc ngoài giới hạn của
khối đào lớn và đào hào, nhưng không được tính vào phần đào quá.

“Đào quá”

Đào ngoài giới hạn đã qui định cho phần đào lớn, đào hào hoặc đào
phụ.

“Cung cấp”

(Các vâ ̣t liê ̣u đươ ̣c đưa vào các khố i đắ p) tấ t cả các công tác cầ n thiế t
để cung cấ p đấ t đắ p, đá đắ p bao gồ m phân loa ̣i, cho ̣n lựa, loa ̣i bỏ các
vâ ̣t liê ̣u không thić h hơ ̣p, kiể m tra chấ t lươ ̣ng, chế biế n, xúc lên, trữ, đổ
xuố ng, vâ ̣n chuyể n các vâ ̣t liê ̣u để đưa vào các ha ̣ng mu ̣c. Đố i với các

38

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ

vâ ̣t liê ̣u khai thác từ các mỏ đấ t, mỏ đá, “cung cấ p” còn bao gồ m làm
sa ̣ch, đào bỏ, phát triể n và duy trì mỏ đấ t hoă ̣c mỏ đá và phu ̣c hồ i la ̣i
các hầ m hố và mỏ không khai thác nữa.
“Vận
chuyển”

Tấ t cả các công tác vâ ̣n chuyể n các loa ̣i vâ ̣t liê ̣u từ các vùng mỏ, các
baĩ trữ hoă ̣c các nơi đào tới các khố i đắ p, các baĩ trữ hoă ̣c các baĩ thải.

“Lấp đấp”

Tấ t cả các công tác đổ , san, pha trô ̣n và đầ m nén vâ ̣t liê ̣u đắ p tới vi ̣ trí
cuố i cùng của khố i đắ p. Nó còn bao gồ m viê ̣c điề u khiể n đô ̣ ẩ m, xói
rửa bùn cát theo yêu cầ u, và cắ t go ̣t khố i đắ p theo dung sai cho phép.

“Khối”

Khi đắ p tiế p các khố i đấ t đắ p và đá đắ p như trin
̀ h bày trong các bản vẽ
với vâ ̣t liê ̣u có các lớp đă ̣c trưng đươ ̣c chỉ đinh
̣ trong tài liê ̣u này.

3.1.4. Tiêu chuẩn tham chiếu
3.1.4.1. Tổ ng quát
Công tác đất trong phần này phải tuân thủ các quy phạm hiện hành của Việt Nam,
ngoa ̣i trừ các chỉ dẫn kỹ thuâ ̣t khác với các qui chuẩ n và các tiêu chuẩ n này. Trong các
trường hơ ̣p này các Điều kiện kỹ thuâ ̣t phải đươ ̣c ưu tiên.
TCVN 4447-2012 Công tác đấ t. Quy pha ̣m thi công và nghiê ̣m thu
TCVN 5637-1991
TCVN 2683-2012
TCVN 4195-2012
TCVN 4196-2012
TCVN 4197-2012

Quản lý chấ t lươ ̣ng công trin
̀ h xây dựng. Nguyên tắ c cơ bản.
Đấ t xây dựng. Phương pháp lấ y, bao gói, vâ ̣n chuyể n và bảo quản
mẫu.
Đấ t xây dựng. Phương pháp xác đinh
̣ khố i lươ ̣ng riêng ta ̣i phòng
thí nghiê ̣m
Đấ t xây dựng. Phương pháp xác đinh
̣ đô ̣ ẩ m và đô ̣ hút ẩ m ta ̣i
phòng thí nghiê ̣m
Đấ t xây dựng. Phương pháp xác đinh
̣ giới ha ̣n dẻo và chảy ta ̣i
phòng thí nghiê ̣m

TCVN 4198-2014

Đất xây dựng. Phương pháp xác đinh
̣ thành phầ n ha ̣t ta ̣i phòng thí
nghiê ̣m

TCVN 4199-1995

Đấ t xây dựng. Phương pháp xác đinh
̣ lực chố ng cắ t ta ̣i phòng thí
nghiê ̣m ở máy cắ t phẳ ng

TCVN 4200-2012

Đấ t xây dựng. Phương pháp xác đinh
̣ tính nén lún ta ̣i phòng thí
nghiê ̣m

TCVN 4201-2012

Đấ t xây dựng. Phương pháp xác đinh
̣ đô ̣ chă ̣t tiêu chuẩ n ta ̣i phòng
thí nghiê ̣m

TCVN 4202-2012

Đấ t xây dựng. Phương pháp xác đinh
̣ khố i lươ ̣ng thể tić h ta ̣i
phòng thí nghiê ̣m
Chấ t lươ ̣ng đấ t. Hồ sơ đất

TCVN 5301-1995

39

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ

TCVN 7539-6-2010 Chấ t lươ ̣ng đấ t. Lấ y mẫu. Hướng dẫn về thu thâ ̣p, xử lý và bảo
quản mẫu ở điều kiện hiếu khí để đánh giá quá trình hoạt động,
sinh khối và tính đa dạng của sinh vật trong phòng thí nghiệm.
14TCN123-2002

Đất xây dựng công trình thủy lợi – Phân loại

22TCN 333-2006

Quy trình đầm nén đất, đá dăm trong phòng thí nghiệm

22TCN 334-2006

Quy trình kỹ thuật thi công và nghiệm thu lớp móng cấp phối đá
dăm trong kết cấu áo đường ô tô

TCVN 9436-2012

Nền đường ô tô – Thi công và nghiệm thu

Ngoài ra, có thể áp dụng các tiêu chuẩn tương ứng của các tổ chức, hiệp hội quốc tế
ISO, ASTM….sau khi có sự chấp thuận của Giám đốc dự án.
3.1.5. Đệ trình của Nhà thầu và phê duyệt:






Tin
́ h toán các mỏ đấ t và mỏ đá thuô ̣c trách nhiê ̣m của Nhà thầ u nhưng phải qua sự
phê duyê ̣t của Giám đốc dự án. Nhà thầ u phải trin
̀ h Giám đốc dự án it́ nhấ t trước
mô ̣t tháng bằ ng văn bản về kế hoa ̣ch khai thác bấ t cứ mô ̣t mỏ đấ t hoă ̣c mỏ đá nào.
Trong thời ha ̣n này, Giám đốc dự án có thể yêu cầ u Nhà thầ u cung cấ p mẫu vâ ̣t liê ̣u
và kế t quả thí nghiê ̣m thuyế t phu ̣c của vâ ̣t liê ̣u xác nhâ ̣n thić h hơ ̣p với mu ̣c đích sử
du ̣ng. Không đươ ̣c sử du ̣ng bấ t cứ nguồ n vâ ̣t liê ̣u nào khác ngoài những nguồ n mà
Nhà thầ u đã báo cáo và đã đươ ̣c sự chấ p thuâ ̣n của Giám đốc dự án. Dự tính thời
gian để bóc baĩ , do ̣n sa ̣ch, khởi công và hoàn tấ t của mỗi mỏ đấ t hoă ̣c mỏ đá hoa ̣t
đô ̣ng phải báo cáo cho Giám đốc dự án ít nhấ t trước mô ̣t tháng trước ngày khởi
công. Cùng trong thời gian này, Nhà thầ u phải trình để Giám đốc dự án chấ p thuâ ̣n
các chi tiế t về các công tác tiêu thoát nước của các mỏ đấ t, mỏ đá và đề xuấ t chi
tiế t về cải ta ̣o, phu ̣c hồ i các vùng này sau khi sử du ̣ng.
Nhà thầ u phải báo cáo bằ ng văn bản cho Giám đốc dự án trong vòng 48 giờ về ý
đinh
̣ sử du ̣ng vâ ̣t liê ̣u từ bấ t cứ nguồ n mỏ nào, tiế n hành đào, hoă ̣c trữ hoă ̣c tâ ̣p kế t
vâ ̣t liê ̣u từ các ha ̣ng mu ̣c đào về các baĩ trữ để sử du ̣ng cho công viê ̣c tiế p theo. Nhà
thầ u phải ta ̣o điề u kiê ̣n cho Giám đốc dự án có nhiề u thời gian lui tới kiể m tra và
lấ y mẫu từ các nguồ n cung cấ p vâ ̣t liê ̣u. Nhà thầ u không đươ ̣c có bấ t cứ thay đổ i
nào mà không báo trước 48 giờ bằ ng văn bản cho Giám đốc dự án về mu ̣c đić h của
mình. Tuy nhiên, nế u các đă ̣c tin
́ h của vâ ̣t liê ̣u ở bấ t cứ nguồ n nào có sự thay đổ i so
với sự chấ p thuâ ̣n hiê ̣n thời, Giám đốc dự án có thể hủy bỏ sự chấ p thuâ ̣n.
Trong vòng không quá mô ̣t tháng trước khi khởi công, Nhà thầ u phải báo cáo chi
tiế t đề xuấ t về vâ ̣n chuyể n, tâ ̣p kế t, san, ủi, phương thức đầ m nén và các trang thiế t
bi ̣ xây dựng để Giám đốc dự án chấ p thuâ ̣n. Nhà thầ u phải báo cáo với Giám đốc
dự án các chi tiế t về các dố c ta ̣m lên xuố ng, các đường ta ̣m bao gồ m điạ điể m, cấ p
đường, và loa ̣i vâ ̣t liê ̣u trước khi thi công những ha ̣ng mu ̣c này ít nhấ t mô ̣t tháng.
Không có tuyế n vâ ̣n chuyể n nào đi ngang qua các tầ ng lo ̣c hoă ̣c vâ ̣t thoát nước
đươ ̣c chấ p nhâ ̣n nế u không có các biê ̣n pháp ngăn không gây tác ha ̣i cho các khố i
đắ p này.

40

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ






Trước khi vâ ̣n chuyể n thiế t bi ̣đầ m nén vào công trường, Nhà thầ u phải báo cáo với
Giám đốc dự án các thông số chế ta ̣o về tấ t cả kích thước, tro ̣ng lươ ̣ng và toàn bô ̣
thông số kỹ thuâ ̣t và thuyế t phu ̣c đươ ̣c Giám đốc dự án chấ p thuâ ̣n cho sử du ̣ng các
thiế t bị này.
Các hồ sơ hoa ̣t đô ̣ng của các mỏ dùng cho tấ t cả các phầ n đắ p phải đươ ̣c trình cuố i
mỗi ca làm viê ̣c, chi tiế t về các khu vực, cao đô ̣, các dây chuyề n, các nguồ n vâ ̣t liê ̣u
và các hồ sơ đầ m nén. Các hồ sơ đầ m nén phải cung cấ p chi tiế t về thiế t bi ̣đươ ̣c sử
du ̣ng, các kế t quả thí nghiê ̣m ta ̣i hiê ̣n trường theo yêu cầ u của Giám đốc dự án như
hình thức đã đươ ̣c chấ p thuâ ̣n.
Các hồ sơ về các thí nghiê ̣m kiể m tra cấ p phố i đấ t, các kế t quả xác đinh
̣ đô ̣ ẩ m của
đất và các kế t quả thí nghiê ̣m giới ha ̣n Atterberg phải đươ ̣c trin
̀ h để Giám đốc dự
án chấ p thuâ ̣n trong vòng 48 giờ kể từ khi hoàn thành các thí nghiê ̣m đó.
3.1.6. Đảm bảo chất lượng

3.1.6.1. Thí nghiê ̣m kiể m tra


Các thí nghiê ̣m kiể m tra phải đươ ̣c thực hiê ̣n bởi Nhà thầ u xem các khố i đắ p có sử
du ̣ng đúng phương pháp, cấ p phố i thành phầ n ha ̣t và các trang thiế t bi ̣ đầ m nén có
đúng như Điều kiện kỹ thuâ ̣t hay không. Kiể m tra các hố đào và các rañ h đào để
kiể m soát chấ t lươ ̣ng phải do Nhà thầ u thực hiê ̣n theo yêu cầ u của Giám đốc dự án.
Sau khi hoàn thành viê ̣c kiể m tra và lấ y mẫu, các hố đào và rañ h đào phải đươ ̣c đắ p
ngươ ̣c bằ ng vâ ̣t liê ̣u đã đào và đươ ̣c đầ m nén tới đô ̣ chă ̣t tương đương khố i đắ p sát
bên. Nế u các thí nghiê ̣m kiể m tra cho thấ y viê ̣c đầ m nén chưa đủ hoă ̣c xử lý đô ̣ ẩ m
chưa đa ̣t yêu cầ u thì các phương pháp đắ p và đầ m nén phải thay đổ i cho đế n khi
yêu cầ u về các Đă ̣c điể m kỹ thuâ ̣t đươ ̣c thỏa mañ . Nhà thầ u phải hơ ̣p tác mo ̣i mă ̣t
và đảm bảo rằ ng các thí nghiê ̣m kiể m tra có thể đươ ̣c tiế n hành mo ̣i lúc, mo ̣i nơi
theo yêu cầ u của Giám đốc dự án.
Nhà thầ u phải thực hiê ̣n thường xuyên các kiể m tra chấ t lươ ̣ng trong thời gian đắ p
và đầ m nén như sau ::
Kiể m tra





Thường xuyên kiể m tra tố i thiể u

Đất chống thấm
Đô ̣ ẩ m

1.000m3

Dung tro ̣ng

1.000m3

Kiể m tra đầ m nén

5.000m3

Phân tić h thành phầ n ha ̣t

5.000m3

Đắp hỗn hợp

Đô ̣ ẩ m

2.000m3

Tỷ tro ̣ng
Kiể m tra đầ m nén

2.000m3

Phân tić h thành phầ n ha ̣t

10.000m3

10.000m3

41

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ


Nền
Đô ̣ ẩ m

1.000m3

Kiể m tra đầ m nén trên mỗi lớp

1.000m2

(không ít hơn 2 điểm/lớp)
Phân tích thành phầ n ha ̣t


Mặt đường
Đô ̣ ẩ m



1.000m3
500m3

Kiể m tra đầ m nén

2.000m3

Phân tić h thành phầ n ha ̣t

1.000m3

Đắp đá và lớp đệm
Kiể m tra cấ p phố i

1.000m3



Với mỗi lầ n kiể m tra cấ p phố i đá đắ p và lớp đê ̣m đá đắ p, Nhà thầ u phải cung cấ p it́
nhấ t 2m3 vâ ̣t liê ̣u đa ̣i diê ̣n. Các mẫu này đươ ̣c cung cấ p trong thời gian thi công và
lắ p đă ̣t theo yêu cầ u của Giám đốc dự án. Đường kính quy ra hình cầ u của mỗi
phầ n tử phải đươ ̣c xác đinh
̣ từ tro ̣ng lươ ̣ng của chúng và tro ̣ng lươ ̣ng riêng xác đinh
̣
của đá. Nhà thầ u phải trang bi ̣cân điã phù hơ ̣p với mu ̣c đić h sử du ̣ng.
3.1.7. Dung sai



Với công tác đấ t ngoài công tác mă ̣t đường, dung sai cho phép so với các giới ha ̣n
và các đô ̣ dố c thiế t kế phải nằ m trong pha ̣m vi 0.05m với cao đô ̣ và trong khoảng
0.20m với vi ̣trí trên mă ̣t bằ ng. Với công tác thi công mă ̣t đường dung sai cho phép
so với các giới ha ̣n và các đô ̣ dố c thiế t kế phải nằ m trong pha ̣m vi 0.01m với cao
đô ̣ và trong khoảng 0.10m với vi ̣trí trên mă ̣t bằ ng.

3.2.

Vật liệu

3.2.1. Vật liê ̣u đắp – Yêu cầu chung


Vật liệu được lựa chọn cho công tác san nền được xác định là đá mạt, cát…tùy theo
chỉ dẫn cụ thể tại bản vẽ thiết kế thi công. Nhà thầu phải thực hiện theo các chỉ dẫn
trong hồ sơ thiết kế. Bất kỳ sự thay đổi nào về vật liệu đắp san nền phải được sự
chấp thuận của Tư vấn giám sát và Giám đốc dự án.



Vật liệu đắp (kể cả vật liệu đào từ các hố vật liệu mượn) do Nhà thầu chọn để đắp
lại những hố đào, để đắp quanh công trình hoặc đắp bờ bao phải là loại đất không
có cục và phải được Giám đốc dự án chấp thuận.



Vật liệu chọn để đắp, được chấp thuận tại thời điểm chọn, nhưng Giám đốc dự án
không chấp thuận vì bất kỳ lý do nào kể cả để lộ thiên trong các điều kiện thời tiết,
lũ lụt, bị nhiễm bẩn bởi các vật liệu khác hoặc bị phân tầng trong khi công trình
đang tiến hành và Nhà thầu phải chuyển bỏ các vật liệu bị hỏng, xốp hoặc phân
tầng đó và thay bằng vật liệu mới được chấp thuận mà không làm tăng chi phí cho
Chủ đầu tư.
3.2.2. Vật liệu đắp dễ thoát nước

42

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ

Vật liệu đắp dễ thoát nước: Vật liệu đắp dễ tiêu thoát nước phải được tạo bởi các hạt
cứng bền và không có sét, phù sa và các chất hữu cơ, và phải phù hợp với các yêu cầu
cụ thể qui định sau đây:


Vật liệu đắp dễ tiêu thoát nước phải do Nhà thầu cung cấp từ nguồn đã được duyệt.
Nhà thầu phải nộp đầy đủ chi tiết về nguồn dự kiến, kết quả kiểm tra được chứng
nhận và mẫu đó Giám đốc dự án phê duyệt. Nhà thầu có thể sử dụng vật liệu đắp
lấy từ hố đào đã xử lý nếu phù hợp với các yêu cầu qui định về vật liệu đắp dễ tiêu
thoát nước.



Đất phải có kết cấu ‘nhẹ’ hoặc ‘trung bình’ và phản ứng đất ‘kiềm nhẹ’ hoặc ‘axit
nhẹ tới trung tính’. Hàm lượng đá không quá 10% trọng lượng khô và có kích
thước không quá 50mm.
3.2.3. Đắp hỗn hợp



Vâ ̣t liê ̣u đắ p hỗn hợp phải là đấ t tàn tić h hoă ̣c đá phong hóa hoàn toàn đươ ̣c cho ̣n
lo ̣c từ các ha ̣ng mu ̣c đào quy đinh.
̣ Nế u cầ n bổ sung bấ t cứ loa ̣i vâ ̣t liê ̣u nào, nó
phải đươ ̣c lấ y từ các nguồ n mỏ xác đinh
̣ trong thiế t kế hoă ̣c theo chỉ đinh
̣ của Giám
đốc dự án. Không đươ ̣c dùng rễ cây, các bu ̣i cây, bu ̣i cỏ hoă ̣c các vâ ̣t có thể héo,
mu ̣c khác làm vâ ̣t liê ̣u đắp. Sỏi, than và đá nứt nẻ có kić h thước lớn nhấ t lớn hơn
100mm không đươ ̣c phép dùng để đắ p hỗn hợp. Vâ ̣t liê ̣u thích hơ ̣p dùng để đắ p
phải do Giám đốc dự án quyế t đinh.
̣



Vâ ̣t liê ̣u để đắ p hỗn hợp không đươ ̣c chứa quá 2% chấ t hữu cơ, đươ ̣c xác đinh
̣ là
còn sót la ̣i khi đố t cháy.
Đắp hỗn hợp, sau khi đắ p và đầ m nén phải không có tin
́ h dẻo và cấ p phố i thành
phầ n ha ̣t khi kiể m tra nằ m trong giới ha ̣n của tiêu chuẩ n ASTM D422
Kích thước sàng
Tỉ lê ̣ lo ̣t sàng (theo %tro ̣ng lươ ̣ng)
4” (100mm)
100



¾” (19mm)

60-100

No. 4

30-100

No. 200

0-60

Đắp hỗn hợp, sau khi đắ p và đầ m nén phải có giới ha ̣n chảy nhỏ hơn 70% và chỉ số
dẻo nhỏ hơn 35%.
3.2.4. Cát cho nền đường







Cát dùng cho nền đường chỉ đươ ̣c lấ y từ các mỏ đã đươ ̣c thiế t kế hoă ̣c đươ ̣c nghiề n
từ đá cứng khai thác ở các mỏ đá. Cát phải sa ̣ch, cứng, ha ̣t bề n chắ c, không lẫn chấ t
hữu cơ, sét và các chấ t không thić h hơ ̣p khác.
Cát dùng cho nền đường phải không đươ ̣c chứa quá 2% chấ t hữu cơ, đươ ̣c xác đinh
̣
là còn sót la ̣i khi đố t cháy.
Cát dùng cho tầ ng lo ̣c và vâ ̣t thoát nước phải không đươ ̣c chứa các chấ t dẻo.
3.2.5. Lớp đệm đá xô bồ

43

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ


Vâ ̣t liê ̣u dùng như đá xô bồ phải đươ ̣c cho ̣n lựa từ các công trình đào hoă ̣c từ các
mỏ đá đã đươ ̣c thiế t kế . Vâ ̣t liê ̣u phải cứng, các thành phầ n ha ̣t phải bề n, chắ c và
không lẫn sét hoă ̣c các chấ t không thić h hơ ̣p khác.



Vâ ̣t liê ̣u dùng như đá xô bồ phải có cấ p phố i thành phầ n ha ̣t khi kiể m tra nằ m trong
giới ha ̣n của tiêu chuẩn ASTM D422
Kích thước sàng
12” (300mm)*

Tỉ lê ̣ lo ̣t sàng(theo % tro ̣ng lươ ̣ng)
100

6” (150mm)

55-80

1,5” (38mm)

0-40

¾” (19mm)

< 15

1/2” (13mm)

50-75

( * đường kính quy cầ u theo tro ̣ng lươ ̣ng và tro ̣ng lươ ̣ng riêng tiêu chuẩ n)
3.2.6. Đá đắp




Vâ ̣t liê ̣u dùng để đắ p đá phải đươ ̣c lấ y từ các mỏ đá đã thiế t kế hoă ̣c phải là đá tố t,
cứng, chă ̣t, không có các vâ ̣t liê ̣u rời ra ̣c, nứt nẻ và chố ng đươ ̣c mài mòn. Biể u đồ
thành phầ n ha ̣t của đá đắ p phải có kích thước viên đá lớn nhấ t không đươ ̣c vươ ̣t
quá 3 lầ n kích thước nhỏ nhấ t. Loa ̣i lớn hơn và nhỏ hơn nhấ t thiế t không đươ ̣c
dùng.
Đá đắ p phải đươ ̣c xác đinh
̣ đă ̣c tin
́ h bằ ng kích cỡ đá thiế t kế trin
̀ h bày trong các bản
ve.̃ Phân bố thành phầ n ha ̣t của đá đắ p phải nằ m trong giới ha ̣n sau. Kích cỡ các
phầ n tử phải đươ ̣c xác đinh
̣ theo đường kính quy đổ i hình cầ u, theo tro ̣ng lươ ̣ng và
tỷ tro ̣ng đă ̣c trưng
Cỡ ha ̣t
Tỉ lê ̣ lo ̣t sàng (theo %tro ̣ng lươ ̣ng)
2 x cỡ ha ̣t thiế t kế

100

1 x cỡ ha ̣t thiế t kế

50-80

0.75 x cỡ ha ̣t thiế t kế

<30



Tro ̣ng lươ ̣ng riêng biể u kiế n của đá đắ p không đươ ̣c nhỏ hơn 2.5 và đô ̣ thu hút phải
nhỏ hơn 2%.
3.2.7. Vải địa kỹ thuật



Vải địa kỹ thuật: Vải địa kỹ thuật dùng để tăng cường ổn định nền đắp trên đất yếu,
phải đảm bảo có các chỉ tiêu sau theo thiết kế nhưng trong mọi trường hợp không
được nhỏ hơn theo 22TCN248-98 và 22TCN 262-2000 như sau:
+ Cường độ chịu kéo giật (ASTM D4632): ≥ 1,8kN;
+ Cường độ chịu kéo dọc khi đứt (ASTM D - 4595): ≥ 12kN/m (khi chỉ làm lớp
phân cách) và ≥ 30kN/m (khi có thiết kế yêu cầu chịu lực).
+ Khả năng chống xuyên thủng CBR (BS 6906-4): 1500-5000N;
+ Độ dún dài khi đứt (ASTM D - 4632):  25%;

44

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ

+ Đường kính lỗ lọc (ASTM D - 4751): 90  0,15mm.


Chỉ khâu vải là chỉ chuyên dùng, có đường kính 1-1,5mm và cường độ kéo đứt >
40N/sợi chỉ.



Máy khâu vải là loại máy khâu chuyên nghiệp có khoảng cách mũi chỉ từ 7 đến
10mm.



Vải địa kỹ thuật phải có các tính chất cơ và thuỷ lực của các loại vải địa kỹ thuật và
qui định của nhà sản xuất của Tiêu chuẩn kỹ thuật này hoặc các loại khác tương
đương mà Giám đốc dự án đã duyệt. Nhà thầu phải cung cấp bằng chứng cho Giám
đốc dự án trước khi đưa vải địa kỹ thuật vào Công trình vĩnh cửu rằng vải địa kỹ
thuật đó đủ độ bền để duy trì tình trạng nguyên vẹn ít nhất là 15 năm.
3.2.8. Nước dùng cho đầm nén



Nước dùng để điề u chỉnh đô ̣ ẩ m của đấ t đắ p khi đầ m nén và rửa đá đắ p khi đầ m
nén phải là nước ngo ̣t, sa ̣ch, loa ̣i bỏ bùn cát, các chấ t hữu cơ hoă ̣c các chấ t bẩ n
khác.

3.3.

Tay nghề công nhân

3.3.1. Yêu cầu chung


Thi công đắ p đấ t hoă ̣c đắ p đá phải tuân theo giới ha ̣n và đô ̣ dố c trong các bản vẽ
hoă ̣c theo chỉ dẫn của Giám đốc dự án và phải không đươ ̣c pha trô ̣n với khối đắ p
bên ca ̣nh.



Vâ ̣t liê ̣u ở mỗi khố i đắ p phải đồ ng nhấ t, không đươ ̣c tách lớp, phân tầ ng, các thấ u
kính, các hang, rañ h và các lớp vâ ̣t liê ̣u của các kế t cấ u và cấ p phố i khác nhau.



Không đươ ̣c đắ p bấ t cứ phầ n vâ ̣t liê ̣u nào nế u chưa đủ các tiêu chuẩ n của Chỉ dẫn
kỹ thuâ ̣t này và văn bản chấ p thuâ ̣n của Giám đốc dự án.



Thi công đắ p không đươ ̣c tiế n hành khi trời mưa, công viê ̣c không thể đáp ứng
đươ ̣c yêu cầ u các Chỉ dẫn kỹ thuâ ̣t. Bấ t cứ phầ n đắ p nào xảy ra hiê ̣n tươ ̣ng tơi xố p,
lún su ̣t, ô nhiễm hoă ̣c hư hỏng do mưa hoă ̣c các nguyên nhân khác đề u phải đươ ̣c
do ̣n sa ̣ch và đắ p la ̣i bằ ng vâ ̣t liê ̣u đáp ứng đươ ̣c các Điều kiện kỹ thuâ ̣t trong tài liê ̣u
này thỏa mañ yêu cầ u của Giám đốc dự án mà không phải thanh toán thêm cho Nhà
thầ u.



Tấ t cả các khố i đắ p phải duy trì cao đô ̣ xấ p xỉ nhau. Các lớp chuyển tiếp phải duy
trì chiề u dày trên đỉnh từng lớp kề nhau theo thứ tự nhằ m giảm tình tra ̣ng pha trô ̣n
vào nhau. Đô ̣ dố c theo chiề u do ̣c phải không đươ ̣c lớn hơn 3N:1Đ. Khi thi công
khố i đắ p mới trên đô ̣ dố c lớn hơn 8N:1Đ, lớp vâ ̣t liê ̣u thi công trước phải đươ ̣c đào
giâ ̣t cấ p sâu ít nhấ t 1m, tới vâ ̣t liê ̣u đươ ̣c đầ m nén tố t như lớp đắ p mới trước. Chú ý
phải đảm bảo tiń h đồ ng nhấ t của phầ n nố i tiế p.
Các thiế t bi ̣ dành cho các công tác xúc, vâ ̣n chuyể n, đổ , san ủi, và đầ m nén các
khố i vâ ̣t liê ̣u đắ p phải chuẩ n bi ̣ sẵn sàng đầ y đủ về số lươ ̣ng và chủng loa ̣i ta ̣i công
trường và duy trì tình tra ̣ng làm viê ̣c để cho phép công viê ̣c đươ ̣c thực hiê ̣n theo
đúng tiế n đô ̣ và theo đúng các yêu cầ u của Điều kiện kỹ thuâ ̣t này. Nhà thầ u phải



45

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ

đảm bảo dự phòng đầ y đủ các thiế t bi ̣ đầ m nén dự phòng để sẵn sàng đưa vào sử
du ̣ng khi xảy ra mo ̣i sự cố hỏng hóc khi đang thi công.
3.3.1.1. Cao độ phải báo cáo


Trước khi đào bới bề mặt bất kỳ phần nào của công trường hoặc công trình bắt đầu
thì Nhà thầu phải kiểm tra và báo cáo cao độ và kích thước phần đó. Nhà thầu phải
kiểm tra và báo cáo cao độ và kích thước khi cần trong suốt quá trình đào để có thể
xác định chính xác các loại đất đào khác nhau.



Tất cả các cao độ và kích thước phải được lấy với sự có mặt của Giám đốc dự án
và ghi chép theo cách thức đã qui định hoặc đã thoả thuận với Giám đốc dự án, và
các cao độ đó khi đã được thoả thuận với Giám đốc dự án sẽ là cơ sở thanh toán.

3.3.1.2. Đào quá mức
Phần đào quá mức thường được đắp lại bằng vật liệu đào từ khu vực đó, nhưng nếu Kỹ
sư tư vấn giám sát/Giám đốc dự án thấy vật liệu của khu vực đó không phù hợp với
yêu cầu sẽ có quyền yêu cầu Nhà thầu chuyển bỏ vật liệu đó tới các khu vực đổ thải đã
qui định. Nhà thầu phải đắp lại bằng vật liệu đắp hoặc bê tông. Tùy từng trường hợp
cụ thể, Kỹ sư tư vấn giám sát/Giám đốc dự án sẽ yêu cầu một cách hợp lý.


Hố đào ( phục vụ khảo sát địa chất): Kỹ sư/Giám đốc dự án có thể yêu cầu đào các
hố thử theo độ sâu và kích thước đó trước khi tiến hành đào đất để có thể thu được
các thông tin do Giám đốc dự án yêu cầu.



Nhà thầu có thể yêu cầu đào thêm và sắp đặt lại hố thử để xác định vị trí của các
công trình dịch vụ dưới đất, tiêu thoát nước ở tầng đất cái hoặc vì lý do nào khác
thì Chủ đầu tư sẽ không chịu thêm chi phí.



Nhà thầu sẽ tổ chức đắp lại và khôi phục lại các hố thử ngay sau khi lấy được các
thông tin cần thiết. Khôi phục lại bề mặt các hố thử phải được thực hiện theo ý kiến
phê duyệt của Giám đốc dự án.

3.3.1.3. Đào đất: Văng chống và khoảng cách đào


Nhà thầu phải cung cấp đủ cột đỡ ở các bên và các đầu của tất cả mọi hố đào để
tránh không bị đất đá rơi hoặc sụt lở ở bất kỳ phần đất nào nằm ngoài vị trí đào và
để ngăn không cho lún hoặc hư hại tới kết cấu gần vị trí đào.



Vì bất kỳ lý do gì, nếu phần đáy, cạnh hoặc các đầu hố đào bị lún (sụt) thì Nhà thầu
phải thực hiện mọi bịên pháp sửa chữa cần thiết kể cả đào và chuyển bỏ toàn bộ
phần nền bị đào xới trong phạm vi và ngoài phạm vi các giới hạn thông thường của
hố đào mà không tính thêm chi phí cho Chủ đầu tư, và phần đào thêm đó phải được
tính là phần đào quá mức.



Tại vị trí Nhà thầu dự kiến đào có mặt dốc (không phải là đào các mái dốc trong
Bản vẽ hoặc theo yêu cầu là một đặc điểm cố định của Công trình) và không có cột
chống, các bề mặt đã đào phải có độ dốc và chiều cao ổn định và việc đào thêm đó
được coi là đào quá mức. Chi tiết đầy đủ về đề xuất của Nhà thầu phải đệ trình cho
Giám đốc dự án để thông qua.

46

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ


Nhà thầu được coi là có thể áp dụng các giới hạn của chính Nhà thầu về khoảng
cách làm việc hoặc cột đỡ và bất kỳ phần đào ngoài giới hạn thanh toán đã qui định
hoặc danh định mà không được Kỹ sư tư vấn giám sát/Giám đốc dự án cho phép thì
mặc dù phần đào đó có phù hợp với phương pháp làm việc của Nhà thầu hay không
hoặc rạn nứt quá mức không thể tránh khỏi hoặc do nhà thầu không cẩn thận hoặc
lỗi của nhà thầu thì sẽ được coi là đào quá mức.

3.3.1.4. Vật hóa thạch và những vật khác khi đào


Không có qui định nào của Tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan tới các vật liệu tìm thấy
khi giải phóng mặt bằng hoặc khi đào sẽ không tính tới các điều khoản trong Điều
kiện Hợp đồng khi phát hiện hoặc sở hữu vật hoá thạch, tiền kim loại, hàng hoá có
giá trị hoặc đồ cổ hoặc các vật thuộc mối quan tâm về địa chất hoặc khảo cổ tìm
thấy tại Công trường.

3.3.1.5. Giám đốc dự án kiểm tra


Khi đạt được các cao trình hoặc giới hạn đã qui định, Giám đốc dự án sẽ kiểm tra
nền đất lộ thiên và nếu Giám đốc dự án thấy rằng bất kỳ phần nào của nền đất với
các tính chất tự nhiên không thích hợp thì có thể yêu cầu Nhà thầu đào thêm.
Những phần đào thêm đó sẽ được đắp trở lại tới cao trình hoặc giới hạn đã qui định
bằng bê tông, các vật liệu đào đã lựa chọn hoặc vật liệu chuyển từ nơi khác tới như
đã chỉ định nhưng không được tính vào phần đào quá mức.



Vật liệu đáy hoặc cạnh hố đào, nếu trong thời gian kiểm tra được Giám đốc dự án
chấp thuận nhưng sau đó trở nên không thích hợp do để lộ thiên trong các điều kiện
thời tiết hoặc do đã bị xáo trộn, xốp hoặc bở rời trong thời gian thi công công trình
thì Nhà thầu phải dỡ bỏ những vật liệu đã bị hỏng, xốp hoặc bở rời đó và đào tiếp
tới nền đất cứng. Việc đào thêm đó phải được coi là đào quá mức và vật liệu đào
được phải được chuyển ra khỏi công trường.
3.3.2. Giải phóng mặt bằng

3.3.2.1. Dọn mặt bằng


Theo các qui định chung của Phần 1 của Tiêu chuẩn kỹ thuật, tất cả các khu vực
của Công trường đã qui định hoặc đánh dấu trên Bản vẽ cần phải giải tỏa hoặc đào
vật liệu ở đó hoặc sẽ đổ đất đắp thì sẽ phải được dọn sạch theo mức độ yêu cầu của
Kỹ sư tư vấn giám sát/Giám đốc dự án đối với tất cả nhà cửa, tường, cổng, rào, và
các công trình khác và các vật cản khác và tất cả cây bụi, hàng rào, dừa nước, cây
cối, gốc cây, rễ cây và các thực vật khác nhưng trừ những cây đã được đánh dấu
phải giữ lại. Vật liệu được giải tỏa phải được giữ lại và xếp thành đống để Chủ đầu
tư sử dụng hoặc có thể được đốt thành tro hoặc đổ thải ngoài khu công trường theo
ý kiến chỉ đạo của Giám đốc dự án.

3.3.2.2. Cây cối


Tuỳ theo sự uỷ quyền của cấp có thẩm quyền liên quan, khi được Giám đốc dự án
chỉ đạo, cây phải được nhổ bật gốc hoặc cắt càng sát mặt đất càng tốt. Cành và lá

47

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ

cây phải được chuyển bỏ và đốt thành tro hoặc đổ thải ngoài khu Công trường. Đối
với loại gỗ có ích, giữa Chủ đầu tư và Nhà thầu, sẽ được coi là tài sản của Chủ đầu
tư.
3.3.2.3. Gốc cây


Gốc và rễ cây vẫn còn hoặc để lại sau khi chặt cây phải được đào lên và bỏ đi theo
như chỉ đạo của Giám đốc dự án. Hố tạo ra sẽ phải được lấp lại theo ý chỉ đạo của
Giám đốc dự án bằng các vật liệu đã được duyệt và đầm nén theo lớp để đạt được
dung trọng khô giống như của đất xung quanh.
3.3.3. Đào, đắp (ngoài việc đào rãnh đường ống)

3.3.3.1. Công tác đào đất nói chung


Trong phần này, thuật ngữ “đào” bao gồm đào theo khối hoặc theo đào phụ yêu cầu
cho công trình, đường và các yêu cầu đào khác. Công tác đào sẽ không tính phần
đào rãnh đặt đường ống và phần đào tương tự, trừ khi các rãnh có độ dài riêng biệt
ở dưới hoặc ở cạnh kết cấu mà các rãnh đó được coi là đào phụ.



Khi đất được đào theo các phương pháp như vậy và tới các kích thước và chiều sâu
phải phù hợp với việc thi công Công trình.

3.3.3.2. Đào bỏ vật liệu không thích hợp


Vật liệu không thích hợp là loại vật liệu nằm trong phạm vi nền đường hoặc đáy
móng của kết cấu mà được Tư vấn giám sát xác nhận là không phù hợp, bao gồm
lớp đất mặt, sét có hàm lượng hữu cơ cao, bùn, than bùn, đất chứa một lượng lớn rễ
cây, cỏ hay các thực vật khác, chất thải sinh hoạt hay công nghiệp.



Vật liệu không thích hợp phải được đào đến độ sâu được chỉ ra trong hồ sơ thiết kế
hoặc theo chỉ dẫn của Tư vấn giám sát căn cứ tình hình thực tế tại hiện trường.
Phạm vi đào bỏ nằm trong khu vực nền đường sẽ phải đắp bù theo đúng các yêu
cầu nêu trong mục 3.3.3.8 -“Lấp lại nền đào” ở phần sau



Khối lượng vật liệu không thích hợp là khối lượng được đào bỏ (tính theo m3) theo
đúng các yêu cầu của chỉ dẫn kỹ thuật và được Tư vấn giám sát chấp thuận dựa
trên kết quả xác định khối lượng tại thực địa.

3.3.3.3. Bóc bỏ lớp đất mặt


Khi Kỹ sư/Giám đốc dự án yêu cầu, hoặc có thể được yêu cầu khác đi trong phần
Tiêu chuẩn kỹ thuật này, lớp bề mặt gồm có đất mặt nếu có sẽ phải bóc bỏ đi tới độ
sâu và trong các khu vực mà Giám đốc dự án chỉ đạo, thì việc này phải được tách
ra thực hiện trước khi đào sâu thêm.

3.3.3.4. Sửa sang phần đào


Khi đào tới các cao trình qui định cho móng của bất kỳ cấu kiện nào hoặc theo các
giới hạn xác định cho bề mặt cấu kiện tiếp giáp với phần đất chưa đào thì Nhà thầu
không cần chấm dứt việc đào đó ngay trước khi bắt đầu công việc xây dựng, trừ
trường hợp Giám đốc dự án cho phép khác.

48

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ


Trước khi bắt đầu công trình thi công, mọi vật liệu đã bị xáo trộn và vỡ rời phải
được dọn sạch khỏi khu vực đào để đảm bảo hạng mục công việc đặt trên nền
móng sạch và chắc chắn hoặc ở vị trí tiếp giáp thích hợp với phần đất chưa đào.

3.3.3.5. Đổ thải vật liệu trong phạm vi công trường


Tuỳ theo các yêu cầu cụ thể của Hợp đồng, việc đổ thải vật liệu đào trong khu công
trường sẽ tuỳ thuộc vào Nhà thầu nhưng phải được tổ chức theo cách thức phù hợp
với các yêu cầu chung về thi công Công trình.



Nhà thầu đảm bảo rằng vật liệu đào không phù hợp và không tái sử dụng được thì
phải đổ thải ngoài khu Công trường và phải được Giám đốc dự án phê duyệt.

3.3.3.6. Các bãi đất đổ trong khu công trường


Những vật liệu được Giám đốc dự án duyệt phải được đổ ở những khu đất đổ đã
qui định khác nhau. Không được đổ thân cây, gốc, rễ, cành hoặc rác trong khu đất
đổ.



Bãi đất đổ tạm thời có thể được dùng để chứa vật liệu đào, nếu cần, và phải do sắp
đặt của Nhà thầu được Kỹ sư/Giám đốc dự án chấp thuận theo từng yêu cầu cụ thể
của Hợp đồng. Bãi đất đổ tạm thời phải có hình dạng thích hợp để đảm bảo tính ổn
định và tiêu thoát nước trong mọi trường hợp. Lớp đất mặt lấy tại Công trường
phải được lưu trữ trong các bãi đất đổ riêng để sau này đổ lại hoặc để kiến tạo cảnh
quan.



Giới hạn của bãi đất đổ đã qui định phải được trình bày trong Bản vẽ hoặc có thể
do Giám đốc dự án chỉ đạo vì mục đích bảo vệ cảnh quan. Bãi đất đổ đã qui định
phải được hoàn thiện theo các hình dáng đã qui định trên Bản đồ hoặc theo chỉ đạo
của Giám đốc dự án.

3.3.3.7. Đổ thải vật liệu không phù hợp


Vật liệu đào không cần hoặc không thích hợp khi sử dụng lại trong Công trình hoặc
trong các khu vực đổ thải qui định phải được đổ ngoài khu công trường như Giám
đốc dự án chỉ đạo ở các vị trí do Nhà thầu tìm (bãi của Nhà thầu) hoặc ở các vị trí
do Kỹ sư/Giám đốc dự án yêu cầu (bãi của Chủ đầu tư).



Vật liệu được đổ vào bãi thải của Nhà thầu, sẽ trở thành tài sản của Nhà thầu và
Nhà thầu phải hoàn toàn chịu trách nhiệm chuyển bỏ khỏi khu công trường và đổ
thải đảm bảo.



Vật liệu đổ trong bãi vật liệu của Chủ đầu tư sẽ là tài sản của Chủ đầu tư và phải
được vận chuyển và đổ tại các khu vực do Giám đốc dự án chỉ định. Các vật liệu
được đổ như vậy phải có hình dạng hoặc rải ra và đánh cấp theo như chỉ đạo của
Giám đốc dự án.



Khi Kỹ sư/Giám đốc dự án yêu cầu, các tổ chức cho bãi đổ của Nhà thầu sẽ không
được gây phiền hà hoặc ảnh hưởng, cản trở, gây hại hoặc gây ô nhiễm môi trường,
các bãi đổ đầy phải hài hoà với xung quanh. Tổ chức nơi đổ rác của Nhà thầu phải
tuân theo các qui định về qui hoạch, y tế, và các ngành chức năng khác. Nếu bất kỳ

49

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ

bố trí bãi rác của Nhà thầu không tuân theo các qui định trên thì Nhà thầu phải tiến
hành các biện pháp mà Kỹ sư/Giám đốc dự án thấy cần thiết để sửa chữa sai sót đó
mà không được tính thêm chi phí cho Chủ đầu tư.
3.3.3.8. Khôi phục bãi vật liệu mượn


Các bãi vật liệu mượn phải được khôi phục lại khi hoàn thành Công trình. Các cạnh
phải được cắt theo mái dốc ổn định và đáy bãi vật liệu mượn phải được sửa sang có
rãnh cắt ngang để tiêu thoát nước. Rãnh thoát nước phải dẫn tới một điểm thấp gần
bờ sông, kênh mương và Nhà thầu bố trí tiêu thoát nước cần thiết để tránh tồn đọng
nước chua và gây tác động xấu tới đất canh tác cạnh đó theo ý kiến phê duyệt của
Giám đốc dự án. Chi phí sửa chữa được coi là đã đưa vào trong Biểu Khối lượng.



Nhà thầu phải có ý kiến phê duyệt cụ thể của Giám đốc dự án về điều kiện của bãi
vật liệu mượn khi hoàn thành công trình là một điều kiện tiên quyết để ban hành
Chứng nhận Hoàn thành Công trình.

3.3.3.9. Lấp lại phần đào


Trong phần này, thuật ngữ ‘lấp lại’ nghĩa là lấp vật liệu vào phần đã đào mà Nhà
thầu cần để có chỗ làm việc và do đó phần này được tính là đào quá mức. Phải tiến
hành đắp lại bằng vật liệu lấy từ phần đào và phù hợp với các yêu cầu qui định.
Phải đầm nén tốt phần đắp lại và những nơi cần thì Nhà thầu phải điều chỉnh độ ẩm
của vật liệu bằng cách phơi khô hoặc cho thêm nước. Sau khi phơi khô hoặc cho
thêm nước, vật liệu đó phải được trộn kỹ cho tới khi hàm lượng ẩm trong vật liệu
phải đồng bộ.

3.3.3.10. Lấp kết cấu


Lấp kết cấu nghĩa là lấp quanh hoặc trên các kết cấu đã hoàn thiện (trong hoặc
ngoài phạm vi đào) bằng vật liệu như qui định và theo các giới hạn đã nêu trong
Bản vẽ. Phần này không bao gồm “đắp lại” như đã mô tả ở đoạn trên.



Khi Hợp đồng yêu cầu đổ các loại vật liệu đắp khác nhau thành từng lớp, thì Nhà
thầu phải tiến hành công việc đảm bảo tránh không làm xáo trộn các loại vật liệu
khác nhau. Khi vật liệu bị pha trộn thì những vật liệu đó phải được chuyển bỏ khỏi
Công trường và thay bằng các vật liệu riêng rẽ khác và không được tính thêm chi
phí cho Chủ đầu tư.

3.3.3.11. Lấp đất lại không gây thiệt hại cho kết cấu


Nhà thầu phải phân định thời gian và mức đắp lại hoặc đắp kết cấu theo cách nào
đó đảm bảo không gây ứng suất quá lớn, làm yếu, gây thiệt hại hoặc đe doạ bất kỳ
phần nào của Công trình. Các lớp vật liệu phải được đổ để duy trì thoát nước đầy
đủ và tránh không ứ đọng nước. Đặc biệt đổ vật liệu quanh tường của móng, hồ
chứa và bể chứa chỉ được bắt đầu sau khi đã hoàn thiện tường và sàn và đã đạt
được đầy đủ cường độ qui định. Vật liệu sau tường phải cố định từ chân tới mái và
không được đổ nếu mái chưa hoàn thiện và nếu bằng bê tông thì phải đạt được đủ
cường độ qui định và đã dỡ bỏ các công trình hỗ trợ tạm khác. Phải đổ vật liệu một

50

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ

cách đồng bộ quanh tường kết cấu theo cách nào đó đảm bảo tránh lệch tâm và các
tải trọng khác biệt.
3.3.4. Đào hào
3.3.4.1. Đào hào nói chung


Đào hào nghĩa là đào các hào trong đó đặt ống và thuật ngữ ‘ống’ nghĩa là tất cả
mọi loại ống và để sử dụng cho bất kỳ mục đích nào, và cũng phải có dây cáp, trừ
khi ngữ cảnh diễn tả rõ ràng là không áp dụng điều này.



Tuyến và cao trình hào đã nêu trong Bản vẽ hoặc do Giám đốc dự án chỉ đạo.
Trước khi bắt đầu đào hào, phải xác định chính xác tâm hào và các cao trình đất tự
nhiên phải được ghi lại và thống nhất với Giám đốc dự án. Sau đó, dùng thước
ngắm để xác định và duy trì tại từng điểm thay đổi độ dốc và tại một số điểm trung
gian. Đánh dấu tuyến tâm và cao trình phải đào và mỗi khoảng cách đánh dấu đó
không quá 40m.



Phải tiến hành đào theo phương pháp và theo các kích thước tuyến và độ sâu đã
cho phép đối với thi công công trình. Khi được qui định hoặc phê duyệt khác đi,
các hình thức hỗ trợ tạm, thiết kế và qui trình lắp đặt và rút cọc chống phải phù hợp
với các yêu cầu kỹ thuật, an toàn và khi cần phải tuân theo sự chỉ dẫn của Giám
đốc dự án.



Các bên sườn của vách đào hào phải thẳng đứng, trừ khi được Giám đốc dự án cho
phép khác đi.



Việc mở rộng hoặc đào sâu các phần đào hào cần thiết để phù hợp với các đoạn
cong, nối và uốn của đường ống hoặc tạo thêm không gian làm việc sẽ được coi là
đào quá mức.



Không tiến hành đào hào nếu chưa mang các đường ống đủ dài theo đoạn hào đó
đến Công trường.
3.3.5. Thiết bị đầm nén



Sự lựa cho ̣n thiế t bi ̣đầ m nén phải là vấ n đề ưu tiên khi phê chuẩ n của Giám đốc dự
án và tiế p theo là đảm bảo về hiê ̣u suấ t. Nhà thầ u phải chuẩ n bi ̣ đầ y đủ và duy trì
thiế t bi ̣ đầ m nén đủ để có thể sẵn sàng sử du ̣ng trong suố t thời gian thi công công
tác đấ t.



Xe đầ m bánh hơi thông thường phải có thể gia tải tới tro ̣ng lươ ̣ng 46 tấ n và phải
theo đúng các yêu cầ u như sau:



Chúng phải có tố i thiể u 4 bánh hơi, đươ ̣c bố trí cùng mô ̣t hàng.
Các bánh phải hoa ̣t đô ̣ng với áp lực hơi từ 560kPa đế n 700kPa dưới toàn bô ̣ các
bánh xe.
Thân của mỗi xe phải đươ ̣c phân chia để có thể gia tải sao cho tải tro ̣ng mỗi bánh ít
nhấ t là 11.500kg.





51

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ


Khoảng cách giữa các bánh phải không đươ ̣c vươ ̣t quá mô ̣t nửa chiề u rô ̣ng của
bánh.



Các đầ m rung nă ̣ng phải có tro ̣ng luơ ̣ng tiñ h khoảng 9.000kg ta ̣i tim trố ng với lực
ly tâm tố i thiể u 155 kN và tầ n số tru ̣c rung tố i thiể u 1.,200 chu kỳ/phút. Trố ng phải
có đường kính xấ p xỉ 1,5m và chiề u dài xấ p xỉ 2,3m



Các đầ m rung nhe ̣ phải có tro ̣ng luơ ̣ng tiñ h khoảng 5.400kg ta ̣i tim trố ng với lực ly
tâm tố i thiể u 90 kN và tầ n số tru ̣c rung tố i thiể u 1.500 chu kỳ/phút.



Trố ng phải có đường kính xấ p xỉ 1,2m và chiề u dài xấ p xỉ 1,5m.





Tố c đô ̣ của đầ m khi hoa ̣t đô ̣ng phải nhỏ hơn 4km/giờ. Tầ n số rung phải đươ ̣c điề u
chin
̉ h phù hơ ̣p với loa ̣i vâ ̣t liê ̣u đang đươ ̣c đầ m nén và chỉ dẫn của nhà sản xuấ t.
Năng lực của phương tiê ̣n điề u khiể n đầ m rung phải có khả năng duy trì tầ n số và
lực ly tâm dưới các trường hơ ̣p bấ t lơ ̣i nhấ t khi đầ m nén các khố i đắ p. Thiế t bi ̣ sử
du ̣ng kéo đầ m rung phải không bi ̣chế t máy khi làm viê ̣c.



Nhiề u đầ m rung tương tự có thể đươ ̣c kéo bằ ng cùng mô ̣t đầ u kéo.



Các thiế t bi ̣đầ m nén đă ̣c biê ̣t phải đươ ̣c sử du ̣ng ở những nơi các đầ m rung chuyên
dùng như trên không thể sử du ̣ng đươ ̣c. Các thiế t bi ̣ này phải là các thiế t bi ̣ loa ̣i có
bô ̣ truyề n đô ̣ng công suấ t lớn, có năng lực thi công đầ m nén ngang với các thiế t bi ̣
chuyên dùng trên với viê ̣c giảm chiề u dày đầ m nén mô ̣t cách cầ n thiế t. Các đầ m tay
có thể đươ ̣c sử du ̣ng ở những nơi các máy lớn không đế n gầ n đươ ̣c. Các máy điề u
khiể n bằ ng tay phải có tro ̣ng lươ ̣ng không nhỏ hơn 430 kg (tro ̣ng lươṇ g tiñ h) và có
khả năng tác đô ̣ng 2.750kg với 2000 chu kỳ/phút.



Trước khi rải vâ ̣t liê ̣u đắ p, Nhà thầ u phải xây dựng các đoa ̣n thi công thử nghiệm
theo yêu cầ u của Giám đốc dự án để chắ c chắ n về các điề u kiê ̣n đầ m nén, chiề u dày
và hiê ̣u quả đầ m cầ n thiế t đươ ̣c dùng cho các hoa ̣t đô ̣ng đầ m nén đươ ̣c quy đinh
̣
cho công tác đắ p.
Trước khi rải vâ ̣t liê ̣u, Nhà thầ u phải xây dựng các đoa ̣n thí nghiê ̣m cho mỗi
loa ̣i vâ ̣t liê ̣u đắ p cầ n đầ m, theo yêu cầ u của Giám đốc dự án để khẳ ng đinh
̣ các
thiế t bi ̣ đầ m đươ ̣c đề xuấ t có đủ khả năng hoàn thành các dung tro ̣ng đầ m nén
đươ ̣c yêu cầ u với chiề u dày lớp rải đã quy đinh.
̣
Với mỗi đoa ̣n thi công thử nghiệm, chiều dài 20m, hàm lươ ̣ng đô ̣ ẩ m và số lươ ̣t
đầ m sẽ thay đổ i theo yêu cầ u của Giám đốc dự án. Điề u kiê ̣n về vâ ̣t liê ̣u chố ng
thấ m và đắ p hỗn hợp như mô tả trong mu ̣c này sẽ đươ ̣c lâ ̣p trước khi rải vâ ̣t liê ̣u
đắ p vào đoa ̣n thí nghiê ̣m. Nhà thầ u phải có ít nhấ t mô ̣t nhóm đủ các loa ̣i thiế t bi ̣
đươ ̣c quy đinh
̣ cho viê ̣c đầ m nén của công tác đắ p, sẵn sàng cho các đoa ̣n thí
nghiê ̣m. Nhà thầ u phải phố i hơ ̣p với Giám đốc dự án trong suố t thời gian thực
hiê ̣n các thí nghiê ̣m này.
Các loa ̣i thí nghiê ̣m cầ n thực hiê ̣n cho các đoa ̣n đắ p thí nghiê ̣m và tầ n suấ t thí
nghiê ̣m sẽ như sau. Đoa ̣n đắ p thí nghiê ̣m phải đươ ̣c làm sao cho có hoa ̣t đô ̣ng là
it́ nhấ t với các tiêu chuẩ n đầ m nén tố i thiể u đươ ̣c quy đinh.
̣

52

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ

Thí nghiê ̣m

Tầ n suấ t thí nghiê ̣m tố i thiể u cho
các đoa ̣n đắ p thí nghiê ̣m
(số thí nghiê ̣m trên mô ̣t lớp)

Chế bi ̣khô các mẫu đấ t để phân
tić h kić h thước ha ̣t và xác đinh
̣
thành phầ n đấ t

3

Phân tić h kić h thước ha ̣t đấ t

3

Thí nghiê ̣m giới ha ̣n nhaõ của đấ t

3

Thí nghiê ̣m giới ha ̣n dẻo và chỉ số
của đấ t

3

Thí nghiê ̣m quan hê ̣ đô ̣ ẩ m-dung
tro ̣ng của đấ t và các hỗn hơ ̣p đấ t
khi dùng búa 10-Ib (4.54-kg) và đô ̣
su ̣t 18-in.(457-mm)

3

Thí nghiê ̣m dung tro ̣ng đấ t đắ p
bằ ng phương pháp quả cầ u-cao su

3

Thí nghiê ̣m xác đinh
̣ đô ̣ ẩ m của đấ t

3

Chế bi ̣ẩ m các mẫu đấ t để phân tić h
kić h thước ha ̣t và xác đinh
̣ các hằ ng
số của đấ t

3

Tố i thiể u cứ 5 lớp đươ ̣c rải phải có mô ̣t thí nghiê ̣m đầ m nén. Nhà thầ u phải tăng
số lớp tố i thiể u và/hoă ̣c số lầ n thí nghiê ̣m theo yêu cầ u để đảm bảo các yêu cầ u
về thí nghiê ̣m đầ m nén đươ ̣c thỏa man
̃ .
Trên cơ sở các kế t quả đầ m nén thí nghiê ̣m, biê ̣n pháp của các điề u kiê ̣n công
tác đắ p, số lươ ̣t đầ m của thiế t bi ̣ yêu cầ u, thành phầ n đô ̣ ẩ m của vâ ̣t liê ̣u đắ p và
chiề u dày tố i thiể u của lớp rải đươ ̣c yêu cầ u để đáp ứng các yêu cầ u đầ m nén tố i
thiể u theo quy đinh
̣ trong mu ̣c này phải đươ ̣c Nhà thầ u lâ ̣p ra với sự tư vấ n của
Giám đốc dự án.
3.3.6. Thiết bị khống chế độ ẩm




Thiế t bi ̣khố ng chế đô ̣ ẩ m phải gồ m xe bồ n với áp lực vòi phun và các miê ̣ng đươ ̣c
thiế t kế để các chùm tia nước đươ ̣c đề u và kiể m soát đươ ̣c số lươ ̣ng. Xe bồ n phải
đươ ̣c trang bi ̣van đóng mở ngăn không cho bình tưới rò rỉ khi không hoa ̣t đô ̣ng.
Điã bừa có đường kiń h khoảng 900mm phải đươ ̣c chuẩ n bi ̣sẵn sàng về số lươ ̣ng để
trô ̣n hoă ̣c xới vâ ̣t liê ̣u đắ p mà không làm cản trở các công tác khác. Các điã bừa
phải đươ ̣c kéo bằ ng xe ủi trung bin
̀ h và hoa ̣t đô ̣ng với cơ cấ u đảm bảo điề u khiể n
toàn bô ̣ các điã xâm nhâ ̣p vào.

53

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ

3.3.7. Các mỏ đất










Viê ̣c phát quang các mỏ đấ t phải tuân theo Chương 2 – Chuẩ n bi ̣ tuyến. Đấ t mă ̣t
phải đươ ̣c đào bóc và giữ la ̣i ngay bên ca ̣nh các mỏ để phu ̣c hồ i la ̣i mỏ sau khi khai
thác xong.
Các mỏ phải đươ ̣c khai thác theo phương thức để đảm bảo khố i lươ ̣ng thành phẩ m
tố i đa phù hơ ̣p với vâ ̣t liê ̣u xây dựng chiế u theo các yêu cầ u về các đă ̣c điể m kỹ
thuâ ̣t hiê ̣n hành. Tấ t cả vâ ̣t liê ̣u không đáp ứng đươ ̣c các yêu cầ u về các đă ̣c điể m
kỹ thuâ ̣t phải loa ̣i bỏ. Công tác bóc baĩ mỏ đấ t phải duy trì đươ ̣c sự đi trước công
tác đào khai thác để tránh ô nhiễm vâ ̣t liê ̣u mỏ. Tuy nhiên, viê ̣c bóc bỏ không đươ ̣c
tiế n hành đế n mức làm lô ̣ ra phầ n vâ ̣t liê ̣u bi ̣khô hoă ̣c ẩ m ướt không theo ý muố n.
Các mỏ đấ t hoă ̣c đá phải đươ ̣c thoát nước ra các ra ̣ch, mương gầ n nhấ t. Toàn bô ̣
pha ̣m vi phải đươ ̣c bố trí hê ̣ thố ng phù hơ ̣p để tiêu nước mă ̣t và ngăn không cho
nước dâng lên và rò rỉ vào mỏ.
Khi hoàn thành công viê ̣c, phải do ̣n sa ̣ch toàn bô ̣ các tiê ̣n nghi ta ̣m thời và các mái
đào phải đươ ̣c go ̣t tỉa cho an toàn, ổ n đinh.
̣ Trong trường hơ ̣p các mỏ hoă ̣c các
phầ n của mỏ còn lô ̣ ra sau khi lấ p đầ y các hố , đấ t đã đào bóc khi phát quang vùng
mỏ phải đươ ̣c đắ p la ̣i, san ủi, cắ t go ̣t cho phẳ ng đề u với đáy mỏ để cây cố i dễ dàng
tái sinh và để la ̣i sự go ̣n gàng, ngăn nắ p cho vùng này theo hướng mà Giám đốc dự
án đã chấ p thuâ ̣n.
Đô ̣ ẩ m của vâ ̣t liê ̣u đắ p chố ng thấ m và đắ p không cho ̣n lo ̣c phải đươ ̣c xử lý đế n
tra ̣ng thái yêu cầ u ta ̣i mỏ.

3.4.

Đo đạc và thanh toán

3.4.1. Yêu cầu chung


Các tham khảo của phần này theo các ‘hạng mục’ nghĩa là các hạng mục nêu trong
Biểu Khối lượng.
3.4.2. Dọn sạch công trường



Các hạng mục cho phần ‘dọn sạch công trường’ gồm có toàn bộ phần dọn sạch
công trường như đã qui định, không tính phần cây và rễ to đủ để tính riêng theo các
hạng mục khác có thể có. Phải tính toán phần dọn sạch công trường là khu vực đã
dọn sạch theo yêu cầu của Giám đốc dự án.



Các hạng mục để cắt và dọn cây không tính phần chu vi tối thiểu đã nêu gồm có
chặt cây, cắt cây, và vận chuyển gỗ có thể sử dụng được tới vị trí do Chủ đầu tư
cấp như theo qui định. Phải phân loại cây để đo theo chu vi cây đo cách cao trình
mặt đất là 120cm.



Các hạng mục về ‘gốc cây’ gồm có đào bới và đổ thải gốc và rễ cây và những phần
phải đắp lại hố vừa đào cây như đã qui định. Phải phân loại gốc cây để tính toán
thanh toán theo bán kính trung bình gốc cây đo tại mặt cắt.



Công việc dọn sạch công trường trong mục Tiêu chuẩn Kỹ thuật này sẽ không
được đo đạc thanh toán riêng.

54

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ

3.4.3. Đào (ngoài phần hào)


Mục ‘đào’ trừ khi nêu rõ sẽ được tính cho công tác đào bao gồm toàn bộ đào theo
khối hoặc đào phụ thuộc bất kỳ vật liệu gì ngoài đá và sẽ gồm mọi công việc liên
quan tới đào.



Trong các trường hợp thích hợp, các mục khác sẽ được gộp với phần đổ thải vật
liệu đào tới nơi đổ thải của Nhà thầu hoặc của Giám đốc dự án.



Các mục ‘đào trong đá’ sẽ bao gồm những phần việc mà Nhà thầu thấy cần thiết để
lấp các phần đào quá và khôi phục trở lại theo đó.



Các mục ‘hố thử’ bao gồm việc đào, đắp lại và khôi phục lại các hố thử theo yêu
cầu của Giám đốc dự án, cùng với việc thu thập, báo cáo và đệ trình thông tin khi
Giám đốc dự án yêu cầu.



Phương pháp đo đạc:
Các hạng mục đào đã nói ở trên sẽ được tính theo khối lượng thực tế của hố đào
được tạo ra khi đã lấy vật liệu đào đi tới các mức và giới hạn thanh toán danh
nghĩa được mô tả ở đây hoặc như đã nêu trên Bản vẽ.
Đào bỏ các vật liệu không thích hợp (trừ khi được tính là đào quá) sẽ được tính
theo khối lượng đã yêu cầu đào trên các giới hạn xác định của phần đào và các
hạng mục đào như vậy sẽ bao gồm phần đổ thải các vật liệu không thích hợp tới
vùng đổ thải đã qui định và đối với phần đắp lại phần đào bằng các vật liệu lấy
từ nơi đào khác được phê duyệt.
Ở những vị trí đào nằm trong ‘giới hạn thanh toán’ không được nêu trên Bản vẽ
hoặc qui định khác thì được coi là giới hạn tối thiểu thực tế cho phép vạch ra
cấu trúc đã hoàn thiện sẽ được hạ thấp theo chiều thẳng đứng từ mặt đất xuống
vị trí cuối cùng của cấu trúc đó.
Không thanh toán riêng cho phần đào quá hoặc đắp trở lại kèm theo.
Chỉ đo các vật liệu đào một lần. Việc đổ thải những vật liệu từ nơi đổ thải tạm
thời hoặc cố định và từ nơi xả thải và yêu cầu đắp, hoặc đổ thải tới những vùng
đổ thải đã qui định sẽ không được tính để thanh toán (theo phần đào).
3.4.4. Đắp



Các hạng mục đắp nói chung phải đáp ứng các yêu cầu



Các hạng mục đắp các cấu trúc phải bao gồm việc bốc dỡ, chuyên chở, đổ, đầm
nén và định hình như đã qui định đối với các vật liệu từ phần đào.



Các hạng mục đắp tiêu thoát nước dễ hoặc vật liệu đắp đặc biệt khác phải bao gồm
cung cấp (từ nguồn bên ngoài hoặc từ vật liệu đào do Nhà thầu xử lý) và đổ, đầm
nén và tạo hình các vật liệu như đã qui định.



Phương pháp đo đạc:

55

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ

Phải tính toán phần đắp theo khối lượng sau khi đã đầm nén vật liệu đổ tới các
giới hạn đã xác định trên Bản vẽ. Nhà thầu phải chịu các chi phí đầm nén và
cho vật liệu lún trong đất.
Không tính phần đắp lại hố đào để thanh toán.
3.4.5. Đào hào


Các hạng mục đào hào gồm có đào tất cả các vật liệu trừ khi có yêu cầu khác và sẽ
bao gồm không những tất cả các công việc liên quan tới phần đào mà cả phần đắp
lại hào, đổ thải vật liệu thừa, làm rào tạm, và ở những khu đất trống có cả phần bóc
lớp mặt kể cả lớp đất mặt nếu có và trả lại hiện trạng lớp mặt đó theo như yêu cầu.



Đào hào sẽ được tính toán theo chiều dài dọc theo đường tâm ống tại các độ sâu
khác nhau đã nêu trong Biểu Khối lượng và Nhà thầu phải tự đánh giá (theo các
yêu cầu cụ thể của Hợp đồng) chiều rộng của hào đào để thi công Công trình kể cả
những chi phí hỗ trợ cho công tác đào để phù hợp với các khớp nối và đoạn cong
của đường ống và tạo không gian làm việc cần thiết. Chiều dài đào hào sẽ được
tính và bao gồm cả những không gian do hố đào tạo ra, hốc, hầm và những hạng
mục tương tự. Không thanh toán cho những đoạn hào bị cong trên mặt bằng hoặc
trên cao trình.



Chiều sâu hào đào phải được đo theo chiều thẳng đứng từ cao trình mặt đất ban
đầu, hoặc nếu thích hợp sẽ được tính từ mặt đất còn lại sau khi đã hoàn chỉnh công
tác đào khác ở công trường xuống tới cao trình đỉnh vòm cụ thể của ống cộng với
độ dầy của tang ống và nếu phù hợp thì cộng thêm với độ dầy xác định của đáy đặt
ống.



Để đo khối lượng các hạng mục bổ sung cho công tác đào hào (như đào phụ, trả lại
bề mặt của đường, tiêu thoát nước và các dịch vụ khác), đào hào sẽ được tính theo
kích thước “danh định” được nêu dưới đây:
Chiều sâu danh định là chiều sâu đã qui định trong đoạn trên (Chiều sâu đào).
Trừ trường hợp đào đá, chiều rộng danh định là chiều rộng ở đó được tính theo
công thức sau:
 Với ‘D’ là đường kính ngoài của ống kể cả lớp phủ bảo vệ tính bằng mm:
 Nếu D <= 400mm thì chiều rộng danh định được tính bằng 750mm
 Nếu 400mm 550)mm
 Nếu D > 1100mm thì chiều rộng danh định (D + 750)mm
Các cạnh của hào đào được tính thẳng đứng và chiều rộng danh nghĩa được áp
dụng cho mọi độ sâu của hào và cho dù có hay không có qui định phần nền
hoặc xung quanh ống.
Bất cứ công việc đào nào nằm ngoài những giới hạn này mà không được Tư
vấn giám sát yêu cầu thì phải coi là đào quá mức.

56

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ

3.4.6. Công việc phát sinh liên quan đến đào hào


Công việc phát sinh liên quan tới hào đào phải được tính toán riêng từ các mục đào
hào chỉ trong phạm vi là các hạng mục này đã được tính tới trong Biểu khối lượng.



Đào hào phát sinh cho kết cấu nằm trong đường ống sẽ chỉ được tính trong phạm vi
đào thực tế yêu cầu để phục vụ kết cấu nằm ngoài các kích thước danh định của
phần đào hào.



Đào phát sinh để dỡ bỏ các vật liệu không phù hợp (trừ khi nằm trong phạm vi đào
quá mức) sẽ được tính theo thể tích đào do Giám đốc dự án yêu cầu đào vượt quá
các kích thước danh định của phần đào hào và sẽ gồm có cả phần đổ thải vật liệu
đào khỏi công trường và phần đắp lại chỗ đã đào bằng các vật liệu được duyệt lấy
từ phần đào ở nơi khác.



Đào quá mức và đắp trở lại theo đó sẽ không được tính thanh toán.



Lấp bằng bê tông (trừ đáy và xung quanh) theo chiều dài hào đào nếu như Giám
đốc dự án yêu cầu sẽ được tính là thể tích bê tông cần để lấp chiều dài đó tới độ sâu
qui định và tới chiều rộng danh định của hào, và phải trừ đi thể tích do ống chiếm
chỗ và sẽ có cả phần ván khuôn theo yêu cầu và phần đổ thải các vật liệu thừa bổ
sung.



Trả lại hiện trạng bề mặt hào đào ở đường và đường đi bộ như đã qui định sẽ được
thanh toán là các diện tích đã tính bằng cách nhân chiều dài hào đào sẽ được trả lại
hiện trạng với độ rộng danh định của nó. Việc bóc lớp phủ bì và trả lại nguyên
trạng hào đào ở khu đất trống sẽ được đưa vào phần đào hào và không được tính
riêng.



Các công trình dịch vụ chạy ngang qua bao gồm tất cả các biện pháp tạm thời được
làm theo yêu cầu hỗ trợ cho các ống và cáp có bất kỳ kích thước nào và được tính
theo chiều dài của các công trình dịch vụ đó nhân với chiều rộng danh nghĩa của
hào đào và chỉ những hạng mục đưa vào trong Biểu khối lượng mới được tính
thanh toán
3.4.7. Thí nghiệm



Trừ các hạng mục được yêu cầu kiểm tra đặc biệt đối với công trình đất chi phí
kiểm tra, bao gồm công tác lấy mẫu, bảo quản, vận chuyển và cung cấp kết quả
kiểm tra theo yêu cầu phải được tính gộp trong giá của phần công tác đất.



Thử nghiệm trong phòng thí nghiệm phải được tiến hành ở Công trường hoặc trong
phòng thí nghiệm ngoài công trường được Giám đốc dự án phê duyệt. Phải tiến
hành thí nghiệm dung trọng tại hiện trường để đảm bảo đạt được các dung trọng
qui định.

57

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ

CHƯƠNG 4.
4.1.

CÔNG TÁC ỐNG VÀ ĐƯỜNG ỐNG

Phạm vi công việc

Phần này của Tiêu chuẩn Kỹ thuật đường ống ngầm bao gồm công tác ống và đường
ống nằm trong hợp đồng, bao gồm hệ thống cống thoát nước. Công việc gồm có,
nhưng không chỉ hạn chế ở việc dỡ bỏ và giải phóng mặt bằng, đào, chuẩn bị nền đặt
đường ống và các công việc phụ trợ, cung cấp và lắp đặt cao độ yêu cầu, tất cả đường
ống được chôn và quy định cùng toàn bộ phụ kiện và thiết bị phụ, lấp đất, đắp nền, nối
các miệng hố ga, các điểm cắt nói chung, kiểm tra đường ống và thu dọn hiện trường
như được trình bày trong Bản vẽ hoặc theo yêu cầu lắp đặt hoàn chỉnh.
4.2.

Bảo đảm chất lượng

4.2.1. Thí nghiệm tại nhà máy
Tất cả các vật liệu đường ống, cút nối, gioăng, và các vật liệu khác sử dụng cho hệ
thống đường ống được đề cập trong Tiêu chuẩn kỹ thuật này, sẽ được thí nghiệm tại
nhà máy theo tiêu chuẩn ứng dụng.
4.2.2. Chứng kiến thí nghiệm tại nhà máy
Theo yêu cầu trong Hợp đồng, trước và sau khi phê duyệt vật liệu, sẽ có sự kiểm tra
trang thiết bị của nhà sản xuất.
4.3.

Phê duyệt vật liệu

4.3.1. Yêu cầu chung
Nhà thầu phải trình lên Giám đốc dự án các loại vật liệu dự kiến được sử dụng tại công
trường trên cơ sở đề xuất tại Hồ sơ mời thầu. Các tài liệu trình được quy định tại mục
5.3.2 dưới đây. Giám đốc dự án có thể từ chối, yêu cầu thay đổi loại vật liệu phù hợp
với đơn giá trúng thầu. Không một loại vật liệu nào được chuyển tới công trường trừ
khi Vật liệu và Nhà sản xuất đã được Giám đốc dự án phê duyệt.
4.3.2. Tài liệu về sản phẩm


Mỗi văn bản trình Giám đốc dự án phê duyệt đều phải hoàn chỉnh về mọi khía cạnh
bao gồm tất cả các thông tin và số liệu được nêu dưới đây và các thông tin bổ sung
cần thiết để đánh giá sự phù hợp theo các yêu cầu của Hợp đồng về vật liệu đường
ống đề xuất. Mọi sự giải trình không đầy đủ hoặc mang tính bộ phận đều không
được xem xét.



Các số liệu đệ trình sẽ bao gồm, nhưng không giới hạn bởi:
Các số liệu catalogue gồm tiêu chuẩn kỹ thuật, minh hoạ và một bảng liệt kê
các vật liệu được sử dụng cho các hạng mục và phụ kiện khác nhau. Các minh
hoạ sẽ trình bày chi tiết đủ để như tài liệu hướng dẫn lắp đặt và tháo rời các bộ
phận.
Các bản vẽ lắp ráp hoàn chỉnh các phụ tùng, v..v với các kích thước được đánh
dấu rõ ràng. Thông tin này sẽ được trình bày chi tiết, để có thể làm tài liệu
hướng dẫn lắp, tháo và đặt hàng...

58

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ

Bảng liệt kê đường ống với tất cả các thông tin sau đối với tất cả các ống và phụ
kiện: ứng dụng, cỡ ống, áp lực khi hoạt động, và độ dầy thành ống.
Các hướng dẫn của nhà sản xuất về việc vận chuyển, tháo rời, bảo quản, và lắp
ráp đường ống, phụ tùng và các phụ kiện ống khác.
4.3.3. Kết quả thí nghiệm được xác nhận tại nhà máy
Theo điều khoản của Hợp đồng các bản kết quả thí nghiệm hiện thời theo tiêu chuẩn
của nhà sản xuất phải được trình duyệt.
4.4.


Phá dỡ các cống, ga thăm và ga thu

Nhà thầu sẽ phải phá dỡ các cống, ga thăm và ga thu hiện trạng như đã nêu trong
Bản vẽ và được nêu trong Bảng tiên lượng. Nhà thầu cũng phải vận chuyển bùn
trong các cống và các loại hố ga đã phá bỏ ra khu vực được phê duyệt trước để tách
nước, và xử lý. Nhà thầu cũng phải đem đi xử lý các cấu trúc bêtông và gạch vỡ
với chi phí của mình, nơi xử lý bêtông và gạch vỡ phải được Giám đốc dự án phê
duyệt. Các nắp gang của các ga thu và ga thăm sau khi bị phá dỡ được chuyển tới
kho của Chủ đầu tư tại thành phố Phủ Lý. Việc thanh toán cho phần vận chuyển
bùn, vật liệu phế thải và nắp gang sẽ được thanh toán.

4.5.

Yêu cầu chung với ống



Tất cả các đường ống, cút nối, ống nối, và các vật tư tương tự sẽ được đánh dấu với
tên hoặc nhãn của nhà sản xuất, cỡ khổ, áp lực, kiểu loại, ngày sản xuất, góc cút
.v.v. và tất cả đều phải theo tiêu chuẩn ứng dụng sản xuất.



Tất cả các bulông, đai ốc, vòng đệm, và các phụ kiện tương tự sẽ được xác định sau
đây. Các tiêu chuẩn sau có thể áp dụng cho ống và các phụ kiện: Bêtông cốt thép
và không cốt thép: TCVN 4453:1995, TCVN 356:2005 hoặc tiêu chuẩn tương
đương.

4.6.

Đường ống và phụ kiện ống

4.6.1. Đường ống bêtông và các phụ kiện


Đường ống bêtông cốt thép và không cốt thép và các phụ kiện mối nối bằng gioăng
cao su/xảm phải phù hợp với tiêu chuẩn TCVN 4453:1995 hoặc tiêu chuẩn tương
đương.



TCVN 4453:1995 hoặc tiêu chuẩn tương đương sẽ áp dụng với ống không áp ứng
suất trước và phụ kiện có mối nối mềm Tiêu chuẩn Kỹ thuật hoặc Tài liệu Hợp
đồng nào đó yêu cầu.



Tất cả các ống và phụ kiện phải có mối nối loại có đệm hoặc có đường rãnh. Ống
sẽ được kiểm tra về hình dạng, vết nứt gãy và các lỗi khác. Bất kỳ ống nào nếu
không đạt yêu cầu, có thể bị từ chối. Việc sửa những lỗi nhỏ chỉ được phép khi có
sự phê duyệt của Giám đốc dự án.



Tất cả các ống bêtông và kích thước ống phải phù hợp với tiêu chuẩn TCVN
4453:1995 hoặc tiêu chuẩn tương đương. Nhà thầu phải đảm bảo ống có thể chịu

59

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ

được lực kích khi lắp đặt mà không gãy vỡ hoặc sứt mẻ. Nhà thầu cũng phải cung
cấp chứng chỉ khẳng định ống phải chịu được lực kích và nêu rõ tải trọng kích thiết
kế.
4.6.2. Đường ống pô-ly-vi-lin clorua cứng (uPVC) và phụ kiện cho cống tự chảy


Đường ống uPVC và phụ kiện ống sẽ nhất quán với đường kính ngoài như đã nêu
ra trong các tiêu chuẩn có liên quan: BS 3505, BS 4660, BS 2494, DIN 8061, DIN
4060, DIN 19534, ISO 4422, TCVN 6151:2002 hoặc tiêu chuẩn tương đương..



Ống và các phụ kiện ống sẽ được ghép nối bằng các mối nối măng xông rắc co có
gioăng đàn hồi. Các mối nối kiểu ximăng dung môi sẽ không được sử dụng. Việc
nối các mối nối có vòng đệm phải được tiến hành theo sự hướng dẫn của Nhà sản
xuất. Các vòng đệm đàn hồi phải được cung cấp riêng theo các gói hoặc được định
vị trước tại các mối nối lồng hoặc khớp nối tại nhà máy. Trong mọi trường hợp
vòng đệm, cấu kiện nối hoặc các mối nối trong, đặc biệt phần có khe rãnh (trừ khi
vòng đệm được lắp cố định) và phần rắc co phải được làm sạch bằng giẻ, bàn chải
mềm hoặc giấy mềm để làm sạch và chất bên ngoài trước khi lắp đặt. Vòng đệm,
mặc vát rắc co ống, rãnh vòng đệm và các bề mặt nối phải được kiểm tra tránh
hỏng hóc và biến dạng trước khi lắp đặt. Khi các vòng đệm không do Nhà máy lắp
đặt thì chỉ các vòng đệm được thiết kế và cung cấp cùng với đường ống mới được
sử dụng cho lắp đặt. Các vòng đệm phải được lắp đặt trước khi đấu nối theo hướng
dẫn của Nhà sản xuất.



Dầu nhờn sẽ được sử dụng theo quy định của nhà sản xuất ống và chỉ sử dụng các
dầu nhờn do nhà sản xuất đưa ra.
4.6.3. Đường ống HDPE



Đường ống HDPE và phụ kiện ống sẽ nhất quán với đường kính ngoài như đã nêu
ra trong các tiêu chuẩn có liên quan DIN 8075, ISO 1167, ISO 1133, ISO/TR 9080,
ISO 3607 and ISO 4056 hoặc tiêu chuẩn tương đương.



Ống và các phụ kiện ống sẽ được ghép nối bằng các mối nối măng xông rắc co có
gioăng đàn hồi. Các mối nối kiểu ximăng dung môi sẽ không được sử dụng. Việc
nối các mối nối có vòng đệm phải được tiến hành theo sự hướng dẫn của Nhà sản
xuất. Các vòng đệm đàn hồi phải được cung cấp riêng theo các gói hoặc được định
vị trước tại các mối nối lồng hoặc khớp nối tại nhà máy. Khi các vòng đệm không
do Nhà máy lắp đặt thì chỉ các vòng đệm được thiết kế và cung cấp cùng với đường
ống mới được sử dụng cho lắp đặt. Các vòng đệm phải được lắp đặt trước khi đấu
nối theo hướng dẫn của Nhà sản xuất.
4.6.4. Ống thoát nước ngầm



Lắp đặt đường ống ngầm, nếu có, sẽ được nêu trong Bản vẽ.

4.7.

Các hố ga và cửa xả

4.7.1. Yêu cầu chung

60

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ

Các hố ga phải được xây tại mỗi vị trí thay đổi độ dốc hoặc hướng dòng chảy, gắn với
các đường ống khác như đã nêu trong Bản vẽ hoặc theo chỉ dẫn của Giám đốc dự án.
Tất cả các hố ga phải có nắp như nêu trong Bản vẽ.
4.7.2. Hố ga


Hố ga tiêu nước cho đường ống bêtông có thành xây bằng gạch, đáy và cổ, nắp ga
bằng bê tông M200 được nêu trong Bản vẽ.



Đối với các hố ga có chiều sâu lớn hơn 1,5m phải có bậc sắt hoặc cầu thang như đã
nêu trong Bản vẽ.



Các mối nối ống với hố ga phải được tiến hành sao cho vật liệu nối cần thiết được
nêu trong Bản vẽ phải gắn kín hốc nối. Tất cả các vật liệu thừa nhô ra trong khoang
hoặc thân ga phải được cắt tỉa hoàn chỉnh.



Đáy ga và khấc phải được làm bằng vật liệu nêu trong Bản vẽ và khi không có sự
thay đổi đường kính thì đáy ga sẽ theo đúng độ dốc ra khỏi hố ga.



Hố ga phải không thấm nước, không cho phép nước chảy vào trong hố có thể nhìn
thấy.



Tất cả các nắp ga phải có bản lề và các chi tiết bảo vệ tương tự. Ở các khu vực có
xe cộ đi lại các nắp và kết cấu phải được thiết kế cho tải trọng giao thông lớn (tối
thiểu 40 tấn). Kết cấu phải được đặt đúng cao độ, phân lớp đặt trên bệ và mặt
khung với vữa tỷ lệ ximăng cát 1:3 (theo thể tích) hoặc như đã nêu trong Bản vẽ
kết cấu.

4.8.

Ga thu



Ga ngăn mùi phải được xây dựng tại các vị trí nêu trong Bản vẽ hoặc theo chỉ dẫn
của Giám đốc dự án.



Phần nối cửa thu của hố ga phải là bêtông cốt thép như đã nêu trong Bản vẽ. Lưới
chắn rác ga thu bao gồm cả bắt vít phải bằng thép mạ cácbon nóng hoặc bằng gang,
thép mềm quét bitum.



Ở những vị trí ga thu được cải tạo như nêu trong Bản vẽ sẽ bao gồm thay thế hố ga
hiện tại bằng ga ngăn mùi. Lưới ga thu sẽ được thay thế nếu được nêu trong Bản
vẽ.

4.9.

Kết cấu xả



Các đầu xả của đường ống phải có các kết cấu bảo vệ bằng bêtông hoặc xây đá.
Loại kết cấu với mỗi vị trí như nêu trong Bản vẽ.



Loại kết cấu phải theo đúng yêu cầu về công trình bêtông, vật liệu, cốt thép và biện
pháp thi công như đã nêu trong Tiêu chuẩn Kỹ thuật phần Kết cấu.



Xây đá để bảo vệ các đầu xả khỏi bị xói mòn phải bao gồm đá hộc liên kết ximăng.



Thành được xây bằng đá có kích cỡ phù hợp tương tự. Thành kết cấu được xây
bằng đá được lựa chọn từ các đống, đá cho các lớp có chiều cao tương tự để tạo ra
bề phẳng ngang.

61

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ


Đá phải được làm ướt, trải đều trên các lớp vữa và lấp đầy các mối nối. Không
được phép có các mối bỏ trống.



Các mối nối phải được làm sạch khi nối và mài rũa khi hoàn tất.



Nhà thầu phải chọn các mẫu với các thông tin kỹ thuật hỗ trợ gồm cùng một nhà
cung cấp và mỏ khai thác để Giám đốc dự án phê duyệt.



Khung gỗ chặn cho kết cấu xả được thể hiện trong Bản vẽ. Bề mặt khung được bảo
vệ bằng thép chèn không rỉ theo AISI 304 hoặc tiêu chuẩn khác tương đương.

4.10. Nối ống, đai đỡ và bàn kẹp sửa chữa
4.10.1.Gioăng và mỡ bôi trơn


Sơn bịt mối nối đàn hồi dùng cho thoát nước phải là các loại W và D tương ứng,
tuân theo các điều khoản có liên quan của tiêu chuẩn BS 2494 hoặc ISO 10221.
Dầu sẽ là loại do nhà sản xuất ống khuyến nghị.



Dầu mối nối sẽ không tạo ảnh hưởng với vòng nối hoặc đường ống, và không bị
ảnh hưởng của chất lỏng được dẫn truyền. Các loại dầu sử dụng để nối đường ống
nước chính không được tạo ra mùi vị và/hoặc màu sắc cho nước được dẫn truyền,
hoặc tạo ra bất cứ ảnh hưởng nào được biết là có thể gây tác hại cho sức khoẻ. Các
loại dầu này phải chống được sự tăng trưởng của vi khuẩn.
4.10.2.Mặt bích cho ống và phụ kiện đường ống



Mặt bích cho ống và tuyến phụ kiện đường ống sẽ theo tiêu chuẩn BS 4504 Phần
3.1 và 3.2 đối với ước định áp lực danh định PN 10. Mặt bích phải được khoan tới
PN 10 cho dù áp lực hoạt động của ống là bao nhiêu.
4.10.3.Gioăng cho mối nối mặt bích



Gioăng cho mối nối mặt bích của đường ống phải là loại vòng-bulông-bên trong.
Các kích thước của gioăng phải đúng tiêu chuẩn. Gioăng phải được chế tạo từ vật
liệu được quy định đối với các vòng loại W.
4.10.4. Đai đỡ đường ống và bàn kẹp sửa chữa



Phần thân của đai đỡ đường ống sẽ có ren trong hoặc không bị khoan, vật liệu sẽ là
gang hoặc gang dẻo, được sơn phủ bằng hệ thống epoxy. Đai đỡ sẽ là thép không
gỉ. Bulông, đai ốc và vòng đệm cũng là thép không gỉ. Chêm cao su và vòng chữ O
sẽ là cao su EPDM hoặc loại tương tự.



Để ngắt, bàn kẹp ống nối và sửa chữa đường ống thép không gỉ có thể được sử
dụng tiêu chuẩn AISI 304 hoặc tiêu chuẩn tương đương. Bàn kẹp sẽ được trang bị
với bịt gioăng EPDM hoặc vật liệu tương tự. Bulông, đai ốc và vòng đệm sẽ là thép
không gỉ, theo tiêu chuẩn AISI 304 hoặc tiêu chuẩn tương đương.
4.10.5.Nối mềm



Phụ tùng nối cơ khí là mối nối được dùng trên tuyến ống có dạng hai đầu loe (EE);
một đầu loe, một đầu bích (BE); hai đầu bích (BB) được thiết kế với áp lực PN10,
xuất xứ nhập ngoại.

62

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ


Có giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) và chất lượng sản phẩm (C/Q): Nước sản xuất,
cấp áp lực, số hiệu….



Kiểm tra kích thước hình học: Đường kính mối nối, chiều dài mối nối, độ phẳng….



Quan sát trực quan: tính toàn vẹn: sự bong tróc, phồng rộp, nứt….;
4.10.6. Neo ống



Các cống siphôn và cống có áp ngang qua kênh khi thể hiện trên bản vẽ phải có
neo ống để chống nổi. Bulông, đai ốc, vòng đệm là thép không gỉ, theo AISI 316
hoặc tiêu chuẩn tương đương.

4.11. Van và van cổng


Van cổng là loại hai mặt bích, ty chìm, được thiết kế với áp lực danh định tối thiểu
PN10, van đóng theo chiều kim đồng hồ; có nguồn gốc xuất xứ nhập ngoại với chất
lượng sản phẩm tuân thủ theo các tiêu chuẩn dưới đây hoặc các tiêu chuẩn quốc tế
khác tương đương:
Thân van và nắp van làm bằng vật liệu gang dẻo theo tiêu chuẩn GGG-50 –
DIN1693 (tiêu chuẩn BS 1452 grade 220/250) hoặc tương đương, được sơn phủ
toàn bộ bên trong và ngoài bằng sơn epoxy theo tiêu chuẩn DIN 30677 hoặc
tương đương;
Trục van làm bằng thép không rỉ DIN X20Cr13 hoặc tương đương, ren cán,
phần diện tích trục tiếp xúc với vòng đệm làm kín chữ O được mài bóng;
Vòng kẹp đệm đàn hồi của đĩa van được làm bằng thép không rỉ theo tiêu chuẩn
DN W 1.4021 hoặc tương đương;
Bạc lót trục van phải được làm bằng hợp kim đồng và nhôm theo tiêu chuẩn
DIN 1714, BS 1400 hoặc tương đương;
Miếng đệm trục được làm bằng đồng khử kẽm CZ 132 theo tiêu chuẩn BS 2872
hoặc tương đương;
Các nắp bịt đầu trục được làm bằng thép theo tiêu chuẩn DIN W. no. 1.016
hoặc tương đương.



Có giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) và chất lượng sản phẩm (C/Q): Nước sản xuất,
cấp áp lực, số hiệu và các tiêu chuẩn sản xuất của van…;



Kiểm tra trực quan: Cấp áp lực, độ tròn, phẳng của mặt bích, độ nhẵn của vành
đệm, lớp sơn bề mặt, số lượng lỗ bulong…



Kiểm tra sơ bộ sự vận hành bằng tay:
Độ kín khít;
Độ trơn;
Độ nhạy;
Sự chuyển động;
Sự ăn khớp của các bộ phận;

63

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ

Sự đầy đủ của các bộ phận.
4.12. Các phụ kiện và phụ tùng ống khác
4.12.1.Ống lồng


Các ống lồng phải là ống bêtông cốt thép được sản xuất để chịu trọng tải lớn (Loại
H) hoặc ống thép loại ST360 - series E. Đường kính của ống lồng được thể hiện
trên Bản vẽ. Ống thép phải được phủ và lót bằng sơn bitumin với độ dày không
dưới 300 micron.
4.12.2.Đai ốc, đinh vít, vòng đệm và bulông



Đai ốc, đinh vít, vòng đệm và bulông có độ bền cao, và tuân theo các điều khoản
có liên quan của Tiêu chuẩn thích hợp. Các ren phải thuộc hệ mét.



Việc bắt bulông cho đường ống và chi tiết lắp ráp phải đúng quy trình.



Đai ốc, bulông, vòng đệm và đinh ốc bằng thép không gỉ sẽ được chế tạo từ loại
thép thuộc loại 316S31 theo đúng quy định hoặc tiêu chuẩn phù hợp.

4.13. Đào đắp và hoàn trả
4.13.1.Đào


Các hào rãnh hệ thống ống ngầm, hố ga sẽ được đào theo các tuyến, độ dốc và cao
độ được chỉ ra trong Bản vẽ hoặc theo yêu cầu trong Tiêu chuẩn Kỹ thuật phần
Công tác đất. Nhà thầu phải tránh các điểm hở không cần thiết của việc đào đường
ống trước khi lắp đặt đường ống.
4.13.2.Lấp



Việc lấp sẽ được tiến hành theo các lớp quy định sao cho không làm ảnh hưởng
đến hàng, độ dốc, và tính ổn định của đường ống. Việc lấp sẽ chỉ được tiến hành
bằng các vật liệu được duyệt.



Nhà thầu phải giữ việc lấp ở các mức quy định và đảm bảo rằng bề mặt sau khi lấp
sẽ luôn ở trong điều kiện tốt trong quá trình thực hiện Hợp đồng. Bất cứ sự lún
thông thường nào sau khi lấp sẽ được phủ bằng các vật liệu cùng loại tới cao độ
yêu cầu. Tại những chỗ việc lún gây nguy hiểm tới sinh hoạt, tài sản hoặc việc đi
lại, công việc đó sẽ được tiến hành ngay trong ngày Nhà thầu được thông báo về
việc lún đất. Nếu việc lún đó là nghiêm trọng và cho thấy việc lấp đã được tiến
hành cẩu thả, Nhà thầu sẽ đào lại tới chiều sâu yêu cầu và lấp lại tới tiêu chuẩn yêu
cầu.



Nếu Giám đốc dự án cho rằng Nhà thầu không tuân thủ bất cứ một trong các yêu
cầu nêu trên nào, Giám đốc dự án có thể cấm việc đào rãnh đặt ống cho tới khi hài
lòng với tiến độ đặt và kiểm tra đường ống cũng như lấp lại phần rãnh đào.
4.13.3.Hoàn trả bề mặt



Việc hoàn trả bề mặt sẽ được tiến hành theo một tiêu chuẩn đã có trước khi đào đất
và trong trường hợp lún sau khi phục hồi, thì phần đường đã được phục hồi sẽ được
bỏ đi và làm lại theo tiêu chuẩn cũ.

64

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ


Trong trường hợp cơ quan hữu trách địa phương tiến hành việc phục hồi, Nhà thầu
sẽ trả chi phí công việc cho cơ quan đó.

4.14. Lắp đặt
4.14.1.Yêu cầu chung


Cần có mọi biện pháp phòng xa để bảo vệ đường ống và cống hộp trước khi lắp
đặt, tất cả các đường ống sẽ được kiểm tra về độ bền và sạch sẽ. Bất kỳ vật liệu nào
có khuyết tật sẽ được đánh dấu và chuyển khỏi Công trường. Đường ống, chi tiết
lắp ráp và các phụ kiện khác sẽ được lưu kho theo yêu cầu của Nhà sản xuất.



Các dụng cụ, công cụ thích hợp cho việc xử lý và lắp đặt đường ống hoặc cống hộp
thuận tiện và an toàn sẽ được sử dụng và tuân theo các khuyến nghị của Nhà sản
xuất. Nếu bất cứ một đường ống hoặc cống hộp nào được phát hiện là có khuyết tật
sau khi lắp đặt, nó sẽ bị loại bỏ và được Nhà thầu thay thế bằng một đường ống tốt
do Nhà thầu chịu chi phí.



Đường ống và cống hộp sẽ được hạ xuống hào sao cho cả đường ống và hào không
bị hư hỏng và để ngăn không cho đất và mảnh vỡ không rơi xuống đáy hào đã được
dọn sẵn và rơi vào đường ống. Trong bất cứ hoàn cảnh nào cũng không được để vật
liệu đường ống rơi hoặc ném xuống hào. Phải đặc biệt chú ý tránh làm hỏng lớp
bảo vệ sự ăn mòn trong khi lắp đặt.



Đường ống, chi tiết lắp ráp và các phụ kiện khác sẽ được đặt theo tuyến và độ dốc
chỉ ra trong Bản vẽ. Các cao độ đáy sẽ có dung sai cộng trừ năm (± 5)mm.



Các ống rắc co và măng xông sẽ được đặt sao cho đầu măng xông quay theo hướng
đặt. Các hướng măng xông chỉ ra trong Bản vẽ chỉ mang tính chỉ định và sẽ được
điều chỉnh theo nguyên tắc này.



Sau khi từng đường ống được lắp đặt, phần bên trong của ống sẽ được làm sạch tất
cả các chất bẩn và tạp chất. Ở những chỗ mà việc làm sạch sau khi lắp đặt là khó
khăn vì cỡ đường ống quá nhỏ, thì sử dụng một miếng gạc thích hợp để kéo về phía
trước qua từng điểm mối nối ngay sau khi việc nối được hoàn thành.



Hào sẽ được giữ cho khô ráo và các đường ống sẽ không được đặt một khi điều
kiện của hào không phù hợp. Trong bất cứ hoàn cảnh nào cũng không được cho
nước chảy qua ống trong khi lắp đặt.



Bất cứ khi nào việc lắp đặt đường ống dừng lại, các đầu mở của đường ống và chi
tiết lắp ráp sẽ được đóng chặt và chắc chắn bằng nắp để chặn nước, đất hoặc các
chất khác vào đường ống hoặc chi tiết lắp ráp. Đường ống sẽ được cố định và bảo
vệ khỏi bị xê dịch bởi bất cứ chuyển động nào của việc lấp đất. Trong trường hợp
nước hoặc bất cứ vật liệu ngoại lai nào chui vào ống hoặc đường ống bị xê dịch
khỏi vị trí, Nhà thầu sẽ làm sạch đường ống và lắp đặt lại đúng vị trí và chịu mọi
chi phí.



Khoảng cách cho phép giữa đỉnh của một đường ống và/hoặc công trình ngầm này
và đáy của đường ống/công trình ngầm khác không được nhỏ hơn 100mm.

65

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ

4.14.2.Ống bêtông


Đường ống phải được lắp đặt đúng theo các tuyến và độ dốc như yêu cầu. Tất cả
các phụ tùng hoặc chi tiết lắp ráp để hoàn thành công việc này phải được cung cấp.
Tất cả các đường ống và chi tiết lắp ráp phải được lắp đặt trước khi lắp ráp các bộ
phận cấu thành và các lỗ phải được nối sao cho không tạo ra áp lực và độ căng theo
tuyến và thiết bị liên quan gây ra do việc đưa các bộ phận vào vị trí.



Tại các vị trí thay đổi hướng dòng chảy phải sử dụng hố ga.



Các bệ đỡ và giằng tạm thời phải được cung cấp đầy đủ để chống đỡ đường ống
trong quá trình lắp đặt và phải thật cẩn thận khi đặt ống để tránh làm hỏng ống
hoặc lớp bọc ống hoặc các kết cấu gần đó hoặc các thiết bị. Tất cả các bệ đỡ và kết
cấu chặn phải được đặt trước khi tháo bỏ các bệ đỡ và kết cấu tạm thời. Các đường
ống được đặt trong hào phải được nẹp an toàn và phù hợp nếu không phải được giữ
hoặc đặt cố định bởi các bệ đỡ để tránh dịch chuyển đường ống trong quá trình
kiểm tra ống và khi sử dụng đường ống.



Khi đường ống được đặt trên nền đất thì phải được lót như nêu trong Bản vẽ. Lớp
lót phải đảm bảo chịu lực đỡ đều liên tục cho toàn bộ chiều dài đường ống. Tại các
mối nối, lớp lót phải được đặt sau khi mối nối đã được tiến hành theo quy định
dưới đây.



Lót và lấp phải được hoàn thành theo các yêu cầu áp dụng tại hồ sơ thiết kế hoặc
theo hướng chỉ dẫn của Giám đốc dự án.



Các mối nối ống phải được để lộ ra cho đến khi tuyến ống đã được thử thành công
không rò gỉ. Giám đốc dự án có thể bỏ yêu cầu này nếu theo ý kiến của Giám đốc
dự án có các điều kiện đảm bảo. Nhà thầu sẽ chịu trách nhiệm bảo vệ các mối nối
này.



Bất cứ khi nào ngừng việc lắp đặt đường ống, hoặc không sử dụng hào thì các đầu
hở của đường ống phải được bịt chặt bằng các đầu bịt nước hoặc theo cách thức
được chấp nhận.
4.14.3.Đường ống pô-li-vi-nin clorua cứng (uPVC)



Đường ống sẽ được đẩy vào khớp nối hoặc vòm bằng tay hoặc sử dụng thanh đòn
và chặn gỗ (mặt cắt ngang tối thiểu 50 x 100mm). Máy xây dựng được sử dụng để
bẩy đường ống trong khi nối chỉ theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Nhà sản xuất
đánh dấu ở đầu rắc co của đường ống để chỉ ra độ ngập phù hợp của rắc co vào mối
nối có vòng đệm của đường ống. Nếu vòng đệm bị vặn hoặc đẩy ra ngoài mặt tựa
thì Nhà thầu phải kiểm tra các hạng mục, sửa chữa và thay thế các chi tiết bị hỏng,
làm sạch các hạng mục và lặp lại các bước lắp đặt. Trong quá trình lắp đặt cần chú
ý cả hai chiều dài ống được sắp xếp đồng tâm.



Các đường ống tại hiện trường phải cắt vá cho lắp đặt theo cùng cách thức như các
đường ống hoàn chỉnh của nhà máy. Sử dụng mặt vát hoàn chỉnh của nhà máy làm
hướng dẫn cho việc cắt vát tại hiện trường; đảm bảo góc vát phù hợp, độ sâu vát

66

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ

hợp lý; đánh dấu phù hợp đoạn lồng vào và vê tròn các rìa sắc ở cạnh tròn trước
của mặt vát bằng dao hoặc giũa.
4.14.4.Đường ống HDPE


Đường ống sẽ được đẩy vào khớp nối hoặc vòm bằng tay. Nếu vòng đệm bị vặn
hoặc đẩy ra ngoài mặt tựa thì Nhà thầu phải kiểm tra các hạng mục, sửa chữa và
thay thế các chi tiết bị hỏng, làm sạch các hạng mục và lặp lại các bước lắp đặt.
Trong quá trình lắp đặt cần chú ý cả hai chiều dài ống được sắp xếp đồng tâm.
4.14.5.Bậc sắt và công trình bằng sắt khác



Bậc sắt tới miệng hố ga sẽ được chỉ ra trong Bản vẽ. Bậc bằng thép mạ kẽm phải
được lắp đặt chắc chắn, thẳng hàng, theo cả chiều ngang và chiều dọc và phải tuân
theo quy định hiện hành hoặc tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan.
4.14.6.Đai ốc, đinh vít, vòng đệm và bulông



Đai ốc, đinh vít, vòng đệm và bulông có độ bền cao, và tuân theo các điều khoản
có liên quan của Tiêu chuẩn thích hợp. Các ren phải thuộc hệ mét.



Việc bắt bulông cho đường ống và chi tiết lắp ráp phải đúng quy trình.



Đai ốc, bulông, vòng đệm và đinh ốc bằng thép không gỉ sẽ được chế tạo từ loại
thép thuộc loại 316S31 theo đúng quy định hoặc tiêu chuẩn phù hợp.

4.15. Kiểm tra đường ống
4.15.1.Vấn đề chung


Đường ống sẽ được kiểm tra cho toàn bộ chiều dài thi công quy định theo chương
trình mà Giám đốc dự án phê duyệt.



Nhà thầu phải cung cấp tất cả các nhân công, vật liệu, thiết bị và nước cần thiết để
tiến hành thí ngiệm.
4.15.2.Kiểm tra các đường ống không áp

4.15.2.1. Các yêu cầu chung


Các tuyến ống không áp đặt trong rãnh hỡ cần phải được kiểm tra sau khi được nối
và trước khi được lấp hoàn thiện, chứ không cần thiết phải ổn định đường ống
trong khi thí nghiệm.



Các tuyến ống phải được kiểm tra bằng các phương pháp sử dụng khí hoặc nước,
kiểm tra bằng mắt hoặc quay camera với các chiều dài được xác định trong qúa
trình thi công theo chương trình đã được Giám đốc dự án chấp thuận.



Kiểm tra tiếp theo sẽ được tiến hành sau khi được lấp hoàn tất.

4.15.2.2. Thấm


Các tuyến ống không áp, cống hộp và hố ga phải được kiểm tra độ thấm sau khi
san lấp. Tất cả các miệng thu vào hệ thống phải được đóng kín và bất kỳ lượng
nước còn lại nào trong các tuyến ống và hố ga sẽ được coi là nước thấm.

67

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ


Tuyến ống bao gồm hố ga sẽ được chấp nhận nếu lượng thấm bao gồm lượng thấm
vào các hố ga trong 30 phút không quá 0,5 lít/mét dài/mét kích thước danh định.



Bất kể sự hoàn tất đáp ứng yêu cầu của việc kiểm tra đề cập ở trên, nếu có thể thấy
bất kỳ lượng nước nào vào tuyến ống tại điểm mà có thể nhìn thấy bằng mắt hoặc
kiểm tra camera thì Nhà thầu phải tiến hành các biện pháp để tránh lượng nước
thấm đó.
4.15.3.Kiểm tra tuyến ống có áp

4.15.3.1. Vấn đề chung


Các tuyến ống phải được kiểm tra sau khi hoàn tất tuyến ống ngoại trừ việc lấp
không cần thiết để ổn định và an toàn cho công việc và phải được kiểm tra trước
khi các mối nối và cút nối.



Đoạn ống được kiểm tra phải được nạp nước từ từ và không khí sẽ được đẩy ra hết
ra khỏi ống nối và cút nối. Áp lực kiểm tra theo quy định dựa vào cao độ tại điểm
thấp nhất của đoạn ống được kiểm tra, sẽ được áp dụng bằng cách bơm nước vào.
Nhà thầu phải chuẩn bị đồng hồ đo áp lực đã được kiểm nghiệm và có chứng chỉ về
độ chính xác ghi rõ ngày tháng cho Giám đốc dự án sử dụng trong khi thí nghiệm.



Lượng nước được thêm vào trong quá trình kiểm tra được quy đổi theo lít/mét/giờ
và không được vượt qúa lượng nước được tính bằng công thức:
Q=(L*D*P)/71.526

Trong đó:
Q= độ rò rỉ cho phép tính bằng lít/giờ
L= chiều dài tuyến ống kiểm tra tính theo mét
D= đường kính trong của tuyến ống tính bằng milimét
P= áp lực kiểm tra trung bình trong quá trình kiểm tra, tính theo bar


Nếu tìm thấy các khiếm khuyết trong quá trình kiểm tra thì Nhà thầu phải ngay lập
tức tiến hành các sửa chữa cần thiết bằng chi phí của mình. Nhà thầu sau đó phải
lặp lại các bước kiểm tra cho đến khi không còn có khiếm khuyết nữa và kiểm tra
trong phạm vi giới hạn kết quả nêu trên.



Cho dù kết quả như thế nào, việc kiểm tra bằng mắt cùng với Giám đốc dự án vẫn
phải được tiến hành trong quá trình kiểm tra và sửa chữa các khiếm khuyết.

4.15.3.2. Ống nhựa


Đoạn ống nhựa (uPVC và HDPE) bao gồm cả các đoạn ống chính của trạm bơm
nước thải, ống dịch vụ phải được thí nghiệm: đoạn ống thí nghiệm phải chịu được
áp lực bên trong (PN) tương ứng thể hiện trong Bản vẽ (thông thường là 6 bar). Áp
lực này phải được duy trì trong 2 giờ bằng cách thêm nước ngay khi áp lực giảm
0,2 bar.

68

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ


Sau khi thời gian 2 tiếng ban đầu áp lực được tăng tới 1,5 x áp lực hoạt động danh
định và được duy trì thêm 2 giờ nữa bằng cách thêm nước ngay khi áp lực giảm 0,2
bar.



Áp lực được giảm tới áp lực hoạt động danh định và van bơm kiểm tra được đóng.
Sau một giờ nữa lượng nước được đo có thể cần thiết để tăng áp lực trở lại áp lực
hoạt động danh định.



Lượng nước được thêm vào trong quá trình kiểm tra được quy đổi theo lít/mét/giờ
và không được vượt qúa lượng nước được tính bằng công thức:
Q=(L*D*P)/71.526

Trong đó:
Q= độ rò rỉ cho phép tính bằng lít/giờ
L= chiều dài tuyến ống kiểm tra tính theo mét
D= đường kính trong của tuyến ống tính bằng milimét
P= áp lực kiểm tra trung bình trong quá trình kiểm tra, tính theo bar
4.16. Đo đạc và thanh toán
4.16.1.Đo đạc


Ống sẽ được đo theo mét dài, cho từng loại ống và thanh toán trên cơ sở các hạng
mục thanh toán riêng. Chiều dài đo được là chiều dài ống được đo theo phương
nằm ngang, tính đến mép trong của cửa xả hay hố ga và không tính đến độ dốc của
ống. Khi các ống có hai hoặc nhiều hơn hai ống, chiều dài vẫn phải là chiều dài
như đối với ống có một ống đơn.
4.16.2.Cơ sở thanh toán



Thanh toán cho các hạng mục ống và đường ống theo Bảng tiên lượng

69

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ

CÔNG TÁC BÊ TÔNG

CHƯƠNG 5.
5.1.

Tổng quát

5.1.1. Phạm vi
Các điều khoản của phần này sẽ phải áp dụng cho việc cung cấp vật tư làm bê tông;
thiết kế trộn; quản lý chất lượng; trộn, vận chuyển, đổ và bảo dưỡng bê tông.
5.1.2. Tiêu chuẩn tham chiếu
Trừ khi có qui định khác đi trong Bản vẽ, các vật liệu làm bê tông, sản phẩm bê tông
và qui trình thí nghiệm phải theo đúng các Tiêu chuẩn Việt Nam nêu dưới đây:


TCVN 1651:2008

Cốt thép cho cấu kiện bê tông cốt thép;



TCVN 3105:1993

Hỗn hợp bê tông nặng và bê tông nặng. Lấy mẫu, chế tạo
và bảo dưỡng mẫu thử;



TCVN 4453:1995

Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối. Qui phạm
thi công và nghiệm thu;



TCVN 5724:1993

Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép. Điều kiện kỹ thuật tối
thiểu để thi công và nghiệm thu;



TCVN 5308:1991

Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng;



TCVN 5440:1991

Kiểm tra và đánh giá độ bền. Quy định chung;



TCVN 391:2007

Bê tông nặng. Yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên;



3230/QĐ-BGTVT

Thiết kế mặt đường bê tông xi măng thông thường có khe
nối trong xây dựng công trình giao thông.

Qui định về chuyển đổi ký hiệu “Mác bê tông” theo tiêu chuẩn TCXDVN 5574:1991
sang “Cấp bê tông” theo TCXDVN 356:2005
TCXDVN 5574:91

TCXDVN 356:2005

Bê tông mác M100

Bê tông cấp B7.5

Bê tông mác M200

Bê tông cấp B15

Bê tông mác M250

Bê tông cấp B20

Bê tông mác M300

Bê tông cấp B22.5

5.1.3. Đệ trình của Nhà thầu
Việc đệ trình của Nhà thầu liên quan tới công tác bê tông được mô tả chi tiết trong các
mục của Chương 5. Những đệ trình này được tóm tắt như sau: Tất cả các loại vật tư,
vật liệu phải được Nhà thầu trình chủng loại áp dụng, nguồn gốc, tiêu chuẩn áp dụng,
chứng nhận của nhà sản xuất… trong Hồ sơ dự thầu và hoàn thiện trong giai đoạn
thương thảo và ký kết hợp đồng (nếu có thay đổi). Tất cả các vật tư, vật liệu chỉ được
đưa vào công trình khi có sự chấp thuận của Tư vấn giám sát/Giám đốc dự án.

70

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ

5.1.3.1. Chứng nhận


Chứng nhận của Nhà sản xuất và nhà cung cấp phù hợp với các tiêu chuẩn liên
quan đối với các vật liệu sau: Xi măng, cốt liệu, phụ gia, vật liệu kết hợp, bê tông
trộn sẵn;



Chứng nhận định cỡ do người được phê duyệt cấp về: Thiết bị đo, thiết bị phân
chia, máy trộn;



Chứng nhận kết quả kiểm tra do người được phê duyệt cấp cho các kết quả kiểm
tra sau: Cốt liệu, dung trọng ẩm của cốt liệu, bê tông tươi, kiểm tra bê tông ống, bê
tông đông cứng.

5.1.3.2. Mẫu


Mẫu của tất cả các vật liệu trên trừ bê tông và nước phải được đệ trình, và mẫu
được duyệt phải cất giữ trong các thùng thích hợp, dán nhãn và lưu kho tại hiện
trường để tham khảo.

5.1.3.3. Trộn bê tông


Chi tiết trộn tất cả các loại bê tông cần cho Công trình cùng với các phương pháp
vận chuyển, đổ và đầm nén. Công tác trộn và đầm nén bê tông phải bằng máy.

5.1.3.4. Các đệ trình khác


Đề xuất cho những nội dung sau khi có liên quan tới công trình: chi tiết thiết kế
trộn, sơ đồ mạch thi công và lớp bê tông, chi tiết thi công khi lắp đặt các vật chắn
nước, các biện pháp đặc biệt trong trường hợp đặc biệt (ví dụ như bê tông trong
thời tiết nóng), phương pháp đúc bê tông, phương pháp đối với bê tông dự ứng lực,
phương pháp bảo dưỡng, phân tích nước ngầm về thành phần clorua các ion
sunphát.

5.1.3.5. Ghi chép về bê tông
Bản thống kê hàng ngày liên quan tới việc đổ bê tông trong ngày hôm trước.


Bản thống kê sẽ nêu chi tiết về:
Liên quan tới mỗi loại bê tông: số thùng trộn, số thùng và tổng số bê tông đã
đổ, số thùng bê tông thừa hoặc bị loại, khối lượng xi măng sử dụng.
Liên quan tới từng vị trí công trình: vị trí đổ (ví dụ tốc độ và số lớp đổ), loại bê
tông đã đổ, tổng số khối lượng bê tông đã đổ và số thùng được sử dụng.



Hơn nữa, Nhà thầu phải lưu giữ báo cáo một cách chính xác và thường xuyên cập
nhật báo cáo trong đó ghi rõ ngày, thời gian, thời tiết, nhiệt độ khi đổ bê tông từng
hạng mục của Công trình. Báo cáo phải luôn sẵn có để Giám đốc dự án kiểm tra.



Kết quả kiểm tra bê tông phải được báo cáo và phân chia theo từng hạng mục của
công trình liên quan.

5.2.

Vật liệu

5.2.1. Xi măng

71

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ

Xi măng dùng để trộn phải phù hợp với các tiêu chuẩn như nêu dưới đây khi liên quan
như sau:


Xi măng dùng cho Công trình là loại xi măng Portland thường, theo tiêu chuẩn trừ
khi được Giám đốc dự án qui định hoặc thoả thuận khác đi. Xi măng dùng cho các
phần công trình dưới cao trình +2.5m hoặc nói cách khác ở dưới cao trình mặt đất
hoặc tiếp xúc với đất hoặc nước sông phải là loại xi măng Portland chống sunphát
hoặc xi măng Portland thường kết hợp với phụ gia chống ăn mòn.



Nhà thầu phải cung cấp mẫu lấy từ mỗi chuyến xi măng chuyển tới Công trường
theo yêu cầu của Giám đốc dự án để kiểm tra. Xi măng mà theo ý kiến của Giám
đốc dự án là cứng hoặc vón cục thì phải loại bỏ và Nhà thầu phải nhanh chóng chở
chỗ xi măng đó ra khỏi công trường. Xi măng được lưu kho tại Công trường quá 40
ngày và xi măng mà theo ý kiến của Giám đốc dự án là có nghi ngờ về chất lượng
sẽ không được sử dụng trong công trình nếu không kiểm tra lại và kết quả kiểm tra
cho thấy nó đáp ứng các tiêu chuẩn liên quan.
5.2.2. Kho chứa xi măng



Ngay sau khi vận chuyển tới Công trường, xi măng phải được lưu kho trong các
hầm thiết kế chuyên dụng hoặc trong các kết cấu khô và thoáng gió có mặt sàn
cách mặt đất 300mm với phần dự phòng thích hợp để chống ẩm. Tất cả các thiết bị
kho phải được Giám đốc dự án chấp thuận và phải bố trí thuận tiện để kiểm tra và
kiểm kê dễ dàng. Mỗi chuyến xi măng phải được để riêng và Nhà thầu phải sử
dụng số xi măng đó theo trật tự nhận xi măng.



Các loại xi măng khác nhau và từ các nguồn gốc khác nhau phải được để riêng
đánh dấu rõ ràng trong kho. Xi măng vận chuyển tới công trường theo thùng hoặc
bao đựng do nhà cung cấp hoặc nhà sản xuất cung cấp phải được lưu trữ trong
thùng hoặc bao kín cho tới khi được sử dụng. Bất kỳ loại xi măng đựng trong thùng
hoặc trong bao đã mở trên Công trường phải sử dụng ngay hoặc phải chuyển ra
khỏi công trường.
5.2.3. Cấp phối

Cấp phối bê tông phải lấy từ nguồn đã được chấp thuận, phải phù hợp với loại bê tông
và các yêu cầu khác theo tiêu chuẩn Việt Nam và phải được rửa sạch. Cấp phối hút
nước không vượt quá 3%.


Chất thải tại mỏ: Cốt liệu bê tông không được lấy từ các vật liệu thải của mỏ kim
loại.



Phản ứng Alkali-silica: Các cốt liệu thô và mịn của từng loại sẽ gồm ít nhất 95%
của một hoặc nhiều loại đá khác nhau ở trong bảng sau. Các nguồn lấy cốt liệu
không được chứa opan silica hoặc đá lửa, đá sừng, hoặc chanxedon (khoáng vật) có
thể tạo ra phản ứng alkali-silica.
Xỉ lò cao làm mát bằng khí

Fenspat (khoáng)

Thạch anh

Đá andezit

Gabbro

Đá phiến

72

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ

Đá bazan

Gneiss

Túp đá sfa

Điorit

Granit

Đá phiến acđoa

Đolerit

Đá vôi

Syenit

Đolomit

Đá cẩm thạch

Trachyt

Đất sét/đá phiến sét/đá Micro granit
phiến

Tuff

Nếu Nhà thầu muốn dùng cốt liệu ngoài cột cốt liệu đã nêu trên, Nhà thầu phải
cung cấp cho Giám đốc dự án các bằng chứng chứng minh rằng các cốt liệu thô
và mịn đổ trước đó mà Nhà thầu dự kiến sử dụng thì khi sử dụng với hàm lượng
xi măng trộn bê tông theo tỷ lệ dự kiến không bị vết nứt hoặc giãn nở do có
phản ứng alkali-silica trong thời gian tuổi thọ của kết cấu.
Nếu yêu cầu này không được đáp ứng, Nhà thầu phải sử dụng thành phần bê
tông như sau:
 Vật liệu xi măng phải có hàm lượng phản ứng alkali không vượt quá giá trị
tối đa là 0,6% khối lượng khi đã xác định và kiểm tra phù hợp với phương
pháp đã qui định; hoặc
 Tổng khối lượng phản ứng alkali khi trộn bê tông không được vượt quá 3
kg/m3 bê tông khi đã xác định, kiểm tra và được tính toán phù hợp với
phương pháp đã qui định.
Nhà thầu phải thông báo cho Giám đốc dự án biết về đề xuất của mình phù hợp
với yêu cầu này tại thời điểm đấu thầu.


Clorua hoà tan: Hàm lượng clorua, chủ yếu là các ion clorua, trong vữa bê tông
trộn phù hợp với giới hạn cho phép về tổng số clorua qui định ở điều 6.5.3.



Sunphát hoà tan: Hàm lượng sunphát hoà tan trong nước của cốt liệu trong vữa bê
tông trộn phù hợp với giới hạn sunphát hoà tan đã định trong điều 6.5.3.



Cốt liệu thô và mịn co ngót ít: Các cốt liệu thô có khả năng sản xuất bê tông có độ
co ngót khô không quá 0,065%, khi được kiểm tra theo phương pháp qui định trong
Tiêu chuẩn Việt Nam.
Nhà thầu phải đưa ra bảng kiểm tra từ nhà cung cấp chứng nhận phù hợp với
tiêu chuẩn qui định. Nếu không có sẵn các bảng kiểm tra này thì Nhà thầu phải
tiến hành kiểm tra để thiết lập nguồn cung cấp dự kiến thích hợp.
Khi nguồn cung cấp cốt liệu thô không thoả mãn yêu cầu về độ co ngót qui định
thì không được sử dụng nguồn đó để cung cấp cốt liệu mịn.
5.2.4. Bảo quản cấp phối



Nhà thầu phải cung cấp các phương tiện để bảo quản cấp phối tại vị trí sẽ đổ bê
tông sao cho:
kích cỡ cốt liệu thô nhỏ trung bình và cốt liệu mịn phải luôn để riêng;
không được lẫn chất bẩn vào cốt liệu ở nền đất hoặc vật lạ khác;

73

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ

mỗi đống cốt liệu phải dễ tiêu thoát nước.


Nhà thầu phải đảm bảo rằng cấp phối thô đã phân cấp phải được phủ trên đỉnh
đống, lưu kho và lấy ra khỏi kho theo cách nào đó để không gây phân tầng cốt liệu.



Không được sử dụng cấp phối mịn ướt nếu theo ý kiến của Giám đốc dự án cấp
phối đó không được tiêu thoát nước tới khi đạt được độ ẩm đồng đều và liên tục,
trừ khi Nhà thầu đo độ ẩm của cấp phối mịn liên tục và điều chỉnh khối lượng cấp
phối mịn và bổ sung nước vào từng mẻ trộn bê tông để sao cho nước được giữ lại
trong cấp phối mịn. Nếu đáp ứng được yêu cầu này, Nhà thầu phải bảo vệ mẻ cấp
phối mịn đó tránh mưa.
5.2.5. Nước



Nước để rửa cốt liệu cho trộn và bảo dưỡng bê tông phải sạch và không có chất bẩn
và phải thoả mãn những kiến nghị đã nêu trong Tiêu chuẩn Việt Nam; nồng độ
sunphát và clorua trong vữa bê tông trộn phải tuân theo các giới hạn đã định về
hàm lượng muối.
5.2.6. Phụ gia



Phụ gia nghĩa là vật liệu trộn thêm vào vữa bê tông trong khi trộn để làm thay đổi
đặc tính của bê tông trộn.



Không dùng phụ gia bê tông có chứa clorua canxi.



Hàm lượng ion clorua của phụ gia bê tông không được vượt quá 2% trọng lượng
của phụ gia hoặc 0,03% theo trọng lượng của xi măng khi dùng trong:
bê tông chứa tenđon dự ứng lực, cốt thép hoặc kim loại và hoàn thiện với loại xi
măng khác;
bê tông với loại xi măng bền sunphát.



Chỉ sử dụng phụ gia bê tông khi Giám đốc dự án đồng ý trước bằng văn bản, và
theo các chỉ dẫn của nhà sản xuất. Cả khối lượng và phương pháp sử dụng phải
theo sự chấp thuận của Giám đốc dự án là người sẽ phải cung cấp những thông tin
sau vào thời điểm thích hợp:
khối lượng điển hình và các tác động bất lợi do khối lượng lớn hơn hoặc nhỏ
hơn;
tên thành phần hoá chất có tác động chính trong phụ gia;
dù có hay không có phụ gia dẫn tới hiện tượng tạo bọt khí khi sử dụng theo liều
lượng dự kiến.



Bất kỳ loại phụ gia được duyệt nào phải tuân theo các tiêu chuẩn Việt Nam: VN
14TCN 103:1999 tới 14TCN 106:1999 hoặc tiêu chuẩn tương đương.



Nếu sử dụng nhiều loại phụ gia khi trộn vữa bê tông thì phải xác định được sự
tương thích với các loại phụ gia khác nhau đó phù hợp với yêu cầu của Giám đốc
dự án.
5.2.7. Vật liệu nổi

74

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ


Vật liệu gắn kết gồm có vật kín nước, miếng đệm, hỗn hợp trám, chất bít, và các
chất kết dính, và các vật liệu khác cần để tạo khớp nối trong bê tông.



Vật liệu nối phải lấy từ những nhà sản xuất được duyệt. Những vật liệu này phải
được chuyển và lưu trữ theo đúng kiến nghị của nhà sản xuất.



Khi không có tiêu chuẩn thích hợp mà phải tham khảo về vật liệu nối thích hợp,
Nhà thầu phải chứng minh bằng cách minh hoạ, kiểm tra hoặc theo cách khác về
tính thích hợp của vật liệu đó trong các điều kiện công trường. Trong các trường
hợp khác, Nhà thầu phải cung cấp bảng kiểm tra của nhà sản xuất làm bằng chứng
theo đúng với các tiêu chuẩn chất lượng thích hợp. Chỉ những vật liệu được Giám
đốc dự án duyệt mới được sử dụng cho công trình.

5.3.

Tay nghề công nhân

5.3.1. Loại và cấp bê tông


Nhà thầu phải thiết kế trộn đối với một hoặc tất cả các loại bê tông trong bảng dưới
đây cho Công trình.
Mác bê tông

Khối lượng xi măng tối
thiểu (kg/m3)

Tỷ lệ tối đa của
nước/ximăng

B22.5(M300)

394

0,55

B20(M250)

344

0,60

B15(M200)

296

0,65

B10(M150)

246

0,65

B7.5(M100)

242

0,65



Khối lượng xi măng lớn nhất không quá 400 kg/m3 – xi măng PC 40



‘Cấp phối bê tông’ là số ghi đặc tính độ bền trong vòng 28 ngày thể hiện bằng
N/mm2, tính theo kích cỡ tối đa của cốt liệu tính bằng mm.



Đặc tính cường độ là giá trị của cường độ nghiền không vượt quá 5% kết quả thử.
Điều kiện này phải thoả mãn khi kết quả tuân theo các yêu cầu kiểm tra đã qui
định.



Khi bê tông đã phân loại trong Biểu Khối lượng, ví dụ M 30 nghĩa là bê tông có
đặc tính cường độ là 300kg/cm2. Hàm lượng xi măng tối thiểu và hệ số nước/xi
măng tối đa phải theo đúng với bảng nêu trên.
5.3.2. Tỷ lệ nước/xi măng tự do

Trong thiết kế và tiến hành trộn vữa bê tông cho bất cứ thành phần nào của Công trình
Nhà thầu phải giữ tỷ lệ nước/xi măng trong giới hạn cho phép về tỷ lệ nước/xi măng
có thể qui định trong Đặc tính kỹ thuật hoặc trong Bản vẽ khi áp dụng cho bê tông đối
với các phần đặc biệt của Công trình hoặc (khi không qui định hoặc ghi trong bản vẽ)
như đã đưa ra trong Bảng cấp phối bê tông.

75

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ

5.3.3. Giới hàm lượng muối trong bê tông trộn


Bê tông không được chứa quá tổng số trọng lượng các chất theo tỷ lệ của trọng
lượng ximăng.
Loại trộn

Giới hạn

Đối với bê tông trộn có chứa: xi măng Tổng lượng clorua thể hiện là các ion
pooclăng thường
clorua đã tính toán theo tỷ lệ trộn và
hàm lượng clorua được xác định của
mỗi thành phần: 0,4%
Đối với bê tông trộn có chứa: các loại Tổng lượng clorua thể hiện là các ion
xi măng bền sunphát; các loại xi măng clorua đã tính toán như trên: 0,2%
bền chịu sunphát cao
Đối với bê tông trộn làm bê tông dự Tổng lượng clorua thể hiện là các ion
ứng lực hoặc bê tông chịu nhiệt cao có clorua đã tính toán như trên: 0,1%
chứa kim loại đúc (mọi loại xi măng)
Tất cả loại trộn trừ trường hợp sử dụng Tổng lượng sunphát hoà tan trong
xi măng sunphát cao theo BS 4248
nước (như các ion SO3): 4,0%


Không được cho thêm clorua canxi hoặc clorua chứa trong các chất phụ gia vào mẻ
trộn có cốt thép, dây thép dự ứng lực hoặc có kim loại bao quanh.



Khi cần xác định hàm lượng muối của bê tông đã đông cứng, phải tiến hành kiểm
tra theo tiêu chuẩn Việt Nam hoặc tiêu chuẩn BS 1881 hoặc tương đương.
5.3.4. Tính dễ đổ



Tính dễ đổ của bê tông được tính bằng độ sụt. Nói chung, độ sụt sau khi bê tông đã
đổ nhưng trước khi bê tông đông cứng sẽ không vượt quá các giá trị đã qui định cụ
thể sau đây cho Công trình và hoặc các phần của Công trình, trừ khi được Giám
đốc dự án chỉ đạo khác. Độ sụt kiểm tra phải lấy ở những mẻ trộn và tại nơi đổ bê
tông và/hoặc do Giám đốc dự án chỉ đạo.



Giám đốc dự án có thể ra lệnh đổ bê tông có độ sụt thấp hơn, ở những nơi bê tông
có độ sụt thấp hơn đó có thể đông cứng ngay tại chỗ bằng các phương pháp đầm
nén đã qui định. Không cho phép sử dụng gầu, ống đổ, xe cút kít hoặc những thiết
bị khác không dễ vận chuyển và đổ ngay đối với loại bê tông có độ sụt thấp hơn đó.
Độ sụt phải được xác định theo các tiêu chuẩn kỹ thuật Việt Nam.



Trong mọi trường hợp, độ sụt tối thiểu phải là 20mm, trừ khi Giám đốc dự án cho
phép sử dụng phụ gia dẻo. Độ sụt tối đa không được phép quá các giới hạn sau:
Bê tông thường:

50mm

Tấm đan, sàn và móng:

50mm

Cột, dầm, tường, trụ, tường chắn song và lề đường: 100mm
Những phần khác:

75mm.

76

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ

5.3.5. Thiết kế trộn bê tông


Thiết kế mỗi mẻ trộn sao cho:
Cốt liệu phải bao gồm cả cốt liệu thô và cốt liệu mịn. Kích cỡ tối đa của cốt liệu
thô là 20mm hoặc 40mm theo chỉ đạo của Giám đốc dự án. Sẽ phải trộn riêng
theo với từng cốt liệu có kích cỡ tối đa cho từng loại bê tông.
Tỷ lệ tối đa nước/xi măng sẽ là tỷ lệ tối đa nước/xi măng khi cốt liệu đã bão hoà
nhưng bề mặt vẫn khô.
Phải thiết kế mẻ trộn để tạo ra khối bê tông có độ bền trung bình trong vòng 28
ngày sau khi đổ lớn hơn đặc tính độ bền vào 28 ngày theo giới hạn tối thiểu ít
nhất là 10 N/mm2 đối với cấp phối 15 và giới hạn tối thiểu ít nhất là 15 N/mm2
đối với cấp phối 20, 25, 30 và 40.
Khi đủ số liệu chứng minh là giới hạn khác có thể chấp nhận được hoặc cần
thiết để đảm bảo tiêu chuẩn chấp nhận đối với đặc tính cường độ thì phải thiết
kế lại mẻ trộn để có đủ thông tin biên khác nhau đó. Số liệu đủ nghĩa là kết quả
kiểm tra khối từ ít nhất 40 mẻ trộn khác nhau đối với bê tông đã đổ trong thời
gian quá 5 ngày nhưng không quá 6 tháng của cùng một máy trộn dưới sự giám
sát tương tự. Giới hạn khác nhau là 1,64 lần độ lệch tiêu chuẩn của kết quả thử
nhưng không ít hơn 5 N/mm2 đối với cấp phối 15 hoặc 7,5 N/mm2 đối với các
cấp phối 20, 25, 30 và 40.



Đối với bê tông có sử dụng phụ gia, độ bền không được nhỏ hơn độ bền qui định
trong bảng cấp phối bê tông nhưng vữa trộn phải được thiết kế riêng để tính toán
tới những tác động của phụ gia, và phải tiến hành trộn thử và kiểm tra riêng.
5.3.6. Trộn thử

5.3.6.1. Thử trong phòng thí nghiệm:


Ngay khi Giám đốc dự án nhất trí tỷ lệ trộn thử đối với từng cấp phối bê tông, Nhà
thầu phải tiến hành thí nghiệm kiểm tra bê tông tại công trình, trộn thử hai thùng
cho một mẻ trộn thử đối với từng loại cấp phối (trừ cấp phối 15), bằng xi măng và
các cốt liệu khô mặt điển hình lấy từ nguồn cung cấp dự kiến. Từng mẻ trộn phải
có khối lượng xi măng đúng và có tỷ lệ nước/xi măng tự do theo giá trị hoặc thấp
hơn giá trị tối đa đã nêu trong bảng cấp phối bê tông, và tính dễ đổ của từng mẻ bê
tông cũng sẽ được xác định. Miễn là hệ số đầm nén có được nằm trong các giới hạn
qui định và các yêu cầu liên quan tới hàm lượng xi măng và tỷ lệ nước/xi măng đáp
ứng được, thì Nhà thầu có thể tiến hành đổ thử tại công trường.



Thay cho việc trộn thử trong phòng thí nghiệm như đã trình bày ở trên, Nhà thầu có
thể đệ trình các báo cáo kiểm tra trong phòng thí nghiệm hiện có gần đây ở nơi
khác. Những báo cáo này chỉ được chấp nhận khi Giám đốc dự án nhất trí với thủ
tục kiểm tra trong phòng thí nghiệm và vật liệu sử dụng điển hình của nguồn cung
cấp dự kiến.

5.3.6.2. Thử tại công trường:

77

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ


Tiến hành trộn thử tại công trường dự kiến đổ bê tông theo các điều kiện sản xuất
đầy đủ. Tỷ lệ vật liệu được sử dụng, kể cả nước trộn, phải thống nhất với tỷ lệ trộn
đã tiến hành trong phòng thí nghiệm. Sử dụng ba thùng trộn bê tông cho mỗi loại
cấp phối, dùng máy trộn tương tự và thời gian trộn theo qui định của Nhà thầu cho
công trình.



Đối với mỗi loại cấp phối bê tông phải tiến hành như sau:
Tính dễ đổ của mỗi thùng/ba thùng phải được xác định ngay sau khi trộn.
Nhà thầu tiến hành kiểm tra ba khối bê tông 150mm của mỗi thùng dưới sự
giám sát của Giám đốc dự án. Khối bê tông đó phải được đổ, bảo dưỡng, lưu
kho và kiểm tra vào ngày 28 sau khi đổ theo các Tiêu chuẩn Việt Nam liên
quan.



Trộn thử nghiệm tại công trường đối với từng loại cấp phối bê tông cụ thể phải đáp
ứng những yêu cầu sau:
hệ số đầm theo quy định trên ở trong các giới hạn qui định; và
cường độ nén trung bình của chín khối bê tông khi lấy ra trộn thử lớn hơn
cường độ trung bình được sử dụng trong thiết kế trộn.



Nếu các yêu cầu theo ở trên không đáp ứng thì Nhà thầu phải thiết kế lại việc trộn
thử đó và Nhà thầu tiến hành thử nghiệm thêm tại công trường như đã nêu trên.



Khi việc thiết kế lại phần trộn bê tông trở nên cần thiết, phải tiến hành trộn và kiểm
tra lại phần trộn thử cho tới khi phần trộn thử thoả mãn cả yêu cầu ở trên. Không
chấp nhận kết quả trộn thử nếu không đáp ứng những yêu cầu đã xác định cho loại
cấp độ bê tông đó.
5.3.7. Mẻ trộn không được chấp nhận

Có thể không chấp nhận hoặc lấy lại ý kiến chấp nhận mẻ trộn nếu như (không kể
những cái khác):


Thay đổi cấp phối cốt liệu mà phần cốt liệu bị giữ lại trên sang không giống với
phần cốt liệu tương ứng trong phần trộn được chấp nhận quá 2% tổng khối lượng
cốt liệu mịn và thô; hoặc



Nguồn cung cấp cốt liệu hoặc xi măng đã thay đổi.

Nếu việc chấp nhận vữa trộn đối với bất kỳ cấp phối bê tông nào bị huỷ bỏ vì bất cứ lý
do gì, Nhà thầu phải tiến hành thử cho tới khi đạt tiêu chuẩn vữa trộn cho loại cấp phối
bê tông đó.
5.3.8. Thùng vật liệu


Phải đo trọng lượng xi măng dùng để trộn bê tông bằng máy cân hoặc theo kích cỡ
của từng thùng trộn bê tông đã phê duyệt để xác định số lượng bao hoặc thùng xi
măng yêu cầu.



Đối với bê tông cấp phối 25, 30 và 35 cốt liệu mịn và cốt liệu thô phải được xác
định riêng hoặc tính theo trọng lượng sử dụng máy cân thùng.

78

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ


Đối với bê tông cấp phối 10 và 15 phải xác định cốt liệu mịn và cốt liệu thô riêng
theo trọng lượng bằng máy cân thùng hoặc theo khối lượng bằng hộp đong.



Máy đo thùng phải cung cấp thiết bị kiểm tra và đo cốt liệu chính xác riêng lẻ hoặc
chung và phải có khả năng hiệu chỉnh ngay bằng bộ bán tự động có thể điều chỉnh
trong khi trộn. Mặt đồng hồ đo phải dễ nhìn từ vị trí đổ và giám sát được phễu
rỗng.



Tất cả máy trộn bê tông phải phù hợp với thiết bị đo lượng nước theo trọng lượng
hoặc khối lượng và phải được đặt sao cho các van thu và xả nước khoá liên động.
Thiết bị đo nước phải được cung cấp thêm phần có mặt cắt ngang nhỏ gấp bốn lần
đường ống thu và điểm xả của nó đặt xa máy trộn. Toàn bộ hệ thống nước phải để
rò rỉ tự do trong suốt thời gian làm việc và máy đo phải phù hợp với ống thoát sao
cho toàn bộ khối nước được đo có thể tiêu hết khi tiến hành kiểm tra đo. Đường ra
của máy đo ở giữa 5 và 10% lượng nước đi vào máy trộn trước các vật liệu khác và
5 đến 10% lượng nước đi vào máy trộn sau các vật liệu khác. Lượng nước còn lại
được cho thêm vào theo tỷ lệ thống nhất với vật liệu khác. Bộ thiết bị đo nước phải
có khả năng điều chỉnh sao cho lượng nước cho thêm vào máy trộn cụ thể, nếu cần,
khác nhau đối với mỗi thùng.



Hộp đong dùng để xác định khối lượng thùng, nếu được Giám đốc dự án cho phép,
phải được làm bằng gỗ hoặc bằng sắt có đáy kín. Mỗi hộp phải có kích thước đo
khối lượng cốt liệu chính xác yêu cầu cho mỗi thùng trộn cụ thể. Khi xác định kích
thước của hộp đong ước lượng đối với loại cốt liệu mịn thì Nhà thầu phải cho phép
có khối lượng lớn hơn do độ ẩm của cốt liệu đổ đống tại công trường. Mỗi hộp phải
xác định thích hợp theo từng cốt liệu và vữa trộn.



Phải xác định đo riêng phần phụ gia trong bộ pha chế định cỡ nếu sử dụng phụ gia.



Tất cả máy trộn và đong theo mẻ phải làm sạch không có bê tông hoặc xi măng đã
đông cứng trước khi trộn. Phải kiểm tra độ chính xác của máy cân, thuỷ kế và thiết
bị phân phối phụ gia trước khi tiến hành trộn thử, trước khi trộn lần đầu để đưa vào
Công trình, sau từng công việc hoặc hiệu chỉnh máy trộn và trong bất kỳ trường
hợp nào cũng phải tiến hành ít nhất một tuần một lần.
5.3.9. Trộn bê tông



Phải trộn bê tông theo từng mẻ ở máy có khả năng phối hợp các cốt liệu, xi măng
và nước (và phụ gia, nếu có) thành một hỗn hợp đồng đều về màu sắc và độ sệt và
khi đổ hỗn hợp trộn không bị phân tầng.



Khi bắt đầu trộn vào máy trộn sạch, mẻ đầu tiên chỉ bằng một nửa lượng cốt liệu
thô thông thường để bù cho các vật liệu khác dính vào tang trống.



Phải xác định độ ẩm của các cốt liệu trước khi bắt đầu từng ngày trộn bê tông trong
từng lần trộn trong một ngày nếu cần. Nhà thầu phải tính tới hàm lượng nước ở
trong các cốt liệu khi xác định khối lượng nước cho vào từng mẻ trộn, và phải điều

79

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ

chỉnh lượng nước bổ sung vào từng mẻ trộn để duy trì tỷ lệ xi măng/nước đã duyệt
trong bê tông trộn.
5.3.10.Bê tông trộn sẵn


Bê tông không trộn theo sự kiểm soát trực tiếp của Nhà thầu và bằng máy tại địa
điểm hoặc kế cận địa điểm phải được xếp hạng là loại bê tông trộn sẵn.



Không được dùng bê tông trộn sẵn cho bất kỳ phần nào của Công trình nếu không
có ý kiến cho phép bằng văn bản của Giám đốc dự án và việc phê duyệt đó có thể
bị huỷ bất kỳ lúc nào.



Nhà thầu phải đảm bảo với Giám đốc dự án rằng bê tông trộn sẵn theo thông số kỹ
thuật về bê tông, và việc sản xuất và các nguồn cung ứng của bên cung cấp là
tương xứng để hoàn thành kịp thời từng phần đổ bê tông. Kho cung cấp phải sẵn
sàng đón Giám đốc dự án đến để kiểm tra bất kỳ lúc nào.



Các yêu cầu cụ thể như lấy mẫu, trộn thử, kiểm tra và chất lượng bê tông các loại
cấp phối khác nhau phải được áp dụng ngang nhau theo từng loại bê tông trộn sẵn.



Nhà thầu phải cung cấp các phương tiện bổ sung mà Giám đốc dự án có thể yêu
cầu cho giám sát và kiểm tra cân đo, trộn và chuyển bê tông đổ sẵn.
5.3.11.Chuẩn bị đổ bê tông



Trước khi đổ bê tông Nhà thầu phải dọn sạch nền móng hoặc phần đổ bê tông trước
đó khỏi bị dầu mỡ, mảnh vụn đất đá, bùn, gỗ hoặc những mảnh vụn rác khác



Khi được qui định hoặc có chỉ thị của Giám đốc dự án, các bề mặt đã dọn sạch để
đổ bê tông phải phủ một lớp bê tông chắn dày tối thiểu 75mm hoặc như đã qui định
trong Bản vẽ, giấy xây dựng chống thấm hoặc tấm vải nhựa dầy 0,1mm ngay sau
khi hoàn thành phần dọn sạch lần cuối cùng.
5.3.12.Vận chuyển bê tông



Bê tông phải được vận chuyển từ máy trộn tới nơi đổ bê tông ở Công trường càng
nhanh càng tốt theo các phương pháp tránh phân tầng hoặc để khô và đảm bảo rằng
bê tông vẫn giữ được tính dễ đổ khi đổ. Nếu vẫn xảy ra hiện tượng phân tầng thì
phải trộn lại hoặc bỏ đi.
5.3.13.Đổ bê tông



Trước khi đổ bê tông bất kỳ phần nào của Công trình, Nhà thầu phải tự mình kiểm
tra và tin tưởng rằng phần sẽ đổ đã hoàn toàn sẵn sàng để tiếp nhận bê tông. Nhà
thầu cũng phải thông báo cho Giám đốc dự án biết để tới kiểm tra địa điểm và lập
biên bản ghi chép đổ bê tông nếu có yêu cầu.



Nhiệt độ của bê tông khi đổ không quá 20oC



Phải đổ và đầm nén bê tông trước khi bắt đầu đông, và trong mọi trường hợp không
được quá 45 phút kể từ lúc trộn bê tông.



Nhà thầu phải đổ cẩn thận thành từng lớp ngang và giữ ở cùng độ cao trong toàn
công trình. Không được để bê tông trượt hoặc chảy về cuối các mặt dốc mà phải đổ

80

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ

trực tiếp tại vị trị đổ bằng gầu, xe tải, xe tay, ống xả hoặc thiết bị khác, hoặc nếu
không được thì dùng xẻng xúc đổ vào vị trí đổ và phải luôn luôn chú ý tránh bị
phân tầng. Bê tông đổ thành các tấm nằm ngang từ xe đẩy tay hoặc các xe đổ khác
phải trút lên trên mặt của lớp bê tông đã đổ trước đó.


Bê tông rót vào công trình phải được rót thẳng đứng. Không được đập mạnh ván
khuôn giữa điểm xả và điểm đổ cuối cùng trong công trình. Không được đổ bê tông
tự do trong độ cao lớn hơn 1,5m. Máng rót và băng tải phải được thiết kế sao cho
không xảy ra phân tầng hoặc tiêu hao vữa, và phải cung cấp ống thẳng đứng hoặc
thiết bị khác đảm bảo rót thẳng đứng vào chỗ đổ bê tông.



Nếu đổ bê tông thành từng lớp thì mỗi lớp phải được trộn nhập vào lớp đổ trước đó
trước khi lớp đó đông cứng. Nếu cần phải hạn chế diện tích đổ để đạt được yêu cầu
này.



Khi dùng ống hơi để đổ, nếu đầu ống đổ không có thiết bị hút thì phải để miệng
ống sát với công trình. Vữa và nước dùng lúc bắt đầu hoặc kết thúc một lần đổ phải
xả ra bên ngoài ván khuôn.



Khi dùng máy bơm, đầu cuối của bơm cấp phải để ngập trong bê tông khi đổ để
giúp đầm nén. Vữa và nước dùng lúc bắt đầu hoặc kết thúc một lần đổ phải xả ra
bên ngoài ván khuôn.



Khi bê tông gối vào đất hoặc các vật liệu khác có thể bị rời ra hoặc trượt đi thì Nhà
thầu phải có biện pháp ngăn vật liệu đó rơi xuống mặt bê tông. Tuỳ theo phê duyệt
của Giám đốc dự án những bước này có thể phải bao gồm cả việc đặt gỗ hoặc cắt
và loại bỏ phần gỗ theo từng đoạn nhỏ hoặc từng độ sâu.
5.3.14.Đổ bê tông trong thời tiết



Thời tiết nóng là sự phối hợp nhiệt độ không khí cao, độ ẩm tương đối thấp, và tốc
độ gió làm hỏng chất lượng của bê tông tưới hoặc bê tông đã đông cứng hoặc nói
cách khác, làm ảnh hưởng tới tính năng của bê tông.



Khi thời tiết nóng, Nhà thầu phải đảm bảo nhiệt độ bê tông tại chỗ không quá 35oC
và nhiệt độ bên trong tối đa thu được trong khi đông cứng không quá 70oC.



Để thực hiện, Nhà thầu phải chuẩn bị đủ đồ che nắng trên các đống cốt liệu, xi lô xi
măng, thùng nước trộn và đường ống, ngoài ra phải thực hiện một hoặc nhiều các
qui trình sau đây đã được Giám đốc dự án phê duyệt:
Làm mát nước trộn và/hoặc thay phần nước bị lẫn nước đá đập nhỏ. Nước đá
phải hoàn toàn tan chảy khi đã trộn bê tông xong.
Phun nước mát trên các đống cốt liệu. Nhà thầu phải tiến hành kiểm tra thường
xuyên các cốt liệu để đảm bảo nồng độ sunphát hoặc clorit không cao quá mức
độ cho phép và đảm bảo rằng hàm lượng ẩm có thể phun nước được.
Che hoặc làm ướt ván khuôn.

81

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ

Phun mù nước mát sạch để làm mát và tạo ẩm cho không khí xung quanh và
mặt dưới, mà mát ván khuôn và cốt thép, và làm chậm bốc hơi các bề mặt bê
tông chưa định hình.
Đổ bê tông vào ban đêm.
Thay đổi cách trộn, thêm phụ gia làm chậm/dẻo hoá, xi măng hydrat hoá thấp,
hoặc các thay thế xi măng.


Nhà thầu sẽ trình Giám đốc dự án các chi tiết về các biện pháp bảo vệ bê tông
chống tác động của nhiệt độ cao. Không được đổ bê tông trong thời tiết nóng khi
chưa được Giám đốc dự án duyệt.
5.3.15.Rót lượng bê tông lớn



Rót lượng lớn bê tông được xác định khi kích thước ít nhất là lớn hơn 1,5m.



Tuỳ theo yêu cầu xây dựng và vị trí liên kết chuyển động, và yêu cầu các khối đổ
kiểm tra đã nêu chi tiết trong các điều khoản dưới đây, Nhà thầu sẽ không bị hạn
chế về lượng rót lớn, với điều kiện phải có biện pháp tương xứng để kiểm soát các
chênh lệch nhiệt độ. Các biện pháp đó phải được đánh giá qua các điểm sau:
Nhiệt độ:
 Nhiệt độ bê tông tại thời điểm đổ không được quá 15oC và nhiệt độ hydrát
hoá cao nhất không quá 60oC, trừ khi thời tiết nóng.
 Chênh lệch nhiệt độ giữa các nhiệt kế trong bê tông gần bề mặt bê tông và
bên trong bê tông ở khoảng cách 1m tính từ mặt đó không được quá 20oC và
bất cứ thời điểm nào sau khi đổ.
Giám sát các thay đổi về nhiệt độ:
 Các nhiệt kế ghi nhiệt độ bê tông phải được đặt ở các vị trí trong bê tông
gần mặt lộ thiên theo khoảng cách không quá 5m. Những nhiệt kế khác phải
đặt ở các vị trí tương ứng bên trong bê tông cách từng mặt theo khoảng cách
1m. Các nhiệt độ bê tông phải được ghi chép theo khoảng thời gian không
quá 6 giờ một lần hoặc theo khoảng cách mà Giám đốc dự án yêu cầu trong
khoảng thời gian ít nhất 7 ngày.
 Khi kích thước tối thiểu của khối đổ là từ 1,5m tới 2,0m thì phải ghi các
nhiệt độ bên trong bê tông bằng nhiệt kế đặt vào giữa các lớp mỏng nhất.
Cách ly và bảo vệ bề mặt bê tông:
 Ván khuôn phải là gỗ dán dày 19mm, hoặc bằng các vật liệu khác có trị số
cách ly tương đương. Phải giữ nguyên ván khuôn trong thời gian đủ để đảm
bảo rằng các yêu cầu giữ nhiệt trong phần bên trên có thể duy trì được sau
khi dỡ ván khuôn.
 Các bề mặt chưa định hình phải được bảo vệ càng sớm càng tốt sau khi bắt
đầu đông cứng bằng một trong các cách sau: để lớp nước đọng trên bề mặt ít
nhất 100mm, che bề mặt bằng tấm polythen, trên đó có đổ một lớp cát dày ít

82

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ

nhất 50mm, khi áp dụng phương pháp thứ hai, Nhà thầu phải thực hiện các
bước thích hợp để đảm bảo không bị tiêu hao cát do gió và độ dày lớp cát
phải luôn được duy trì ở mức tối thiểu là 50mm, bất kể sử dụng phương
pháp nào, bản thân lớp bảo vệ đó phải che không cho ánh sáng mặt trời
chiếu trực tiếp vào.


Nhà thầu phải báo cáo cho Giám đốc dự án chi tiết các biện pháp đề nghị để bảo vệ
bê tông tránh khỏi tác động của nhiệt độ cùng chi tiết các phương pháp mà Nhà
thầu dự định dùng để đánh giá thời gian chính xác để dỡ bỏ các lớp bảo vệ đó.
Không được đổ rót bê tông có khối lượng lớn khi chưa nhận được ý kiến phê duyệt
của Giám đốc dự án.
5.3.16.Khối thử



Trước khi bắt đầu đổ khối lượng lớn (như đã định nghĩa ở điều trước) vữa bê tông
thì Nhà thầu phải làm ba khối thử. Nhiệt độ bê tông vào thời gian đúc các khối
không được quá 15oC, trong điều kiện nóng thì phải áp dụng các yêu cầu của điều
6.3.14. Vật liệu dùng để đúc bê tông cho khối thử, cùng với cốt thép, ván khuôn và
vật tư dùng để bảo vệ các đỉnh bề mặt phải cùng loại, cùng nguồn với các loại dự
định dùng để đổ khối lượng lớn.



Hai trong số các khối đó sẽ gia cố trên hai mặt đối diện và trên đỉnh mặt bằng
thanh cốt thép cường độ ứng suất cao có đường kính 32mm cách nhau 250mm theo
từng hướng. Bê tông phủ thanh cốt thép bên ngoài dày 60mm.



Nhà thầu phải nắm vững các đặt điểm sinh nhiệt của xi măng và các cốt liệu sẽ sử
dụng, từ đó tính thời gian tăng nhiệt độ của bê tông. Số liệu ghi trong các tính toán
phải rõ ràng và Nhà thầu phải nộp cho Giám đốc dự án trước khi đúc các khối đó.



Phải đặt các nhiệt kế trong bê tông gần bề mặt tại điểm giữa mỗi mặt, một nhiệt kế
đặt ở trung tâm trong khối. Cứ 6 giờ một lần phải ghi chép nhiệt độ trong ít nhất 7
ngày cho mỗi khối thử.



Phải dùng 6 khối thử 150mm để thử trong quá trình đổ bê tông cho từng khối đổ,
hai khối thử vào ngày thứ 7 và bốn khối thử vào ngày thứ 28.



Phải kiểm tra các khối thử thường xuyên để xem có nứt không và phải ghi chép cẩn
thận mọi vết nếu tìm thấy trong 28 ngày đầu tiên.



Các khối thử được coi là đáp ứng nếu từng khối một đáp ứng các điều kiện sau
đây:
Cường độ trung bình của bốn khối thử 28 ngày vượt cường độ ngày thứ 28 ít
nhất là 7,5 N/mm2;
Nhiệt độ tăng trong quá trình hydrát hoá không quá 45oC và chênh lệnh về nhiệt
độ giữa bề mặt và trung tâm của khối thử bất kỳ lúc nào cũng không được quá
20oC;
Về tính chất của các vết nứt xuất hiện, theo đánh giá của Giám đốc dự án,
không phải là một nguồn nguy hại tiềm tàng nếu xảy ra ở công trình vĩnh cửu.

83

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ


Nếu không đáp ứng điều kiện nói trên thì Nhà thầu phải thiết kế lại hỗn hợp bê
tông, làm lại các khối thử và tiến hành thử lại như qui định.



Nếu không đáp ứng điều kiện trên, Giám đốc dự án cho rằng các vết nứt đó rất
nguy hiểm thì Nhà thầu chỉ được tiến hành đúc khối lượng lớn nếu thực hiện qui
trình sau trong khi chuẩn bị đổ bê tông:
làm lạnh nước trộn/cốt liệu theo qui định;
thay ván khuôn gỗ dán 19mm như đã qui định để tạo các bề mặt của vật liệu có
tính cách ly tốt hơn;
tăng cường bảo vệ cho các mặt chưa định hình.



Nếu như Giám đốc dự án yêu cầu, Nhà thầu phải đổ các khối thử để chứng minh
tính hiệu quả của các biện pháp sẽ áp dụng trong khi đúc các khối bê tông lớn.
5.3.17.Đổ bê tông trong nước



Khi phải đổ bê tông trong nước, Nhà thầu phải nộp các đề nghị chi tiết cho Giám
đốc dự án và phải được Giám đốc dự án phê duyệt trước khi khởi sự.



Lượng xi măng trong bê tông đổ trong nước phải tăng thêm nếu cần để đạt được tỷ
lệ nước/xi măng trong vữa trộn không quá 0,47.



Không được đổ bê tông trong nước đang chảy hoặc không được phép rót bê tông
qua nước.



Chỉ được đổ bê tông trong nước bằng hộp kín nước hở đáy hoặc ống đổ bê tông
dưới nước được Giám đốc dự án đồng ý. Không được mở đáy hộp chừng nào các
ống đổ còn ở công trình và đầu dưới ống đổ phải luôn luôn giữ ở phía dưới bề mặt
bê tông vừa đổ.
5.3.18.Đầm



Trừ khi được Giám đốc dự án phê duyệt khác đi thì bê tông đổ tại chỗ phải được
đầm bằng loại đầm rung được bổ sung bằng xới và đập kỹ bằng thủ công ở xung
quanh cốt thép, tăng đông, khuôn rãnh và các vật ngập trong bê tông và các góc
của ván khuôn để tạo thành một khối đặc không có lỗ rỗng. Đầm rung phải đủ số
lượng, biên độ và công suất để đầm nén bê tông kỹ và nhanh trong toàn bộ khối
lượng đang đầm nén. Phải có đầm dùi dự phòng để sẵn sàng thay thế khi bị hỏng
hóc.



Đầm dùi phải cắm thẳng đứng vào bê tông chưa đầm ở các khoảng cách đều nhau.
Khi bê tông chưa đầm nằm trên lớp bê tông vừa mới đầm thì đầm dùi phải làm sao
xuyên thẳng đứng sâu khoảng 100mm vào trong lớp trước. Không bao giờ để cho
đầm rung tiếp xúc với cốt thép hoặc ván khuôn cũng như không bao giờ được rút
nhanh đầm ra khỏi khối bê tông mà phải rút ra từ từ để không để lại chỗ trống.
Không bao giờ để đầm rung vào trong bê tông; cũng không bao giờ được chuyển
bê tông từ nơi này tới nơi khác của khuôn đang đổ bằng đầm rung.

84

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ


Thời gian đầm rung phải được giới hạn ở mức tạo ra đủ sức đầm nén mà không gây
phân tầng bê tông. Không được tiếp tục đầm rung sau khi có nước hoặc vữa thừa
xuất hiện trên bề mặt bê tông.
5.3.19.Sự có mặt của thợ sắt, thợ mộc trong quá trình đổ bê tông



Nhà thầu phải chuẩn bị chu đáo để đảm bảo rằng cốt thép, ống dẫn hoặc thiết bị tạo
ống dẫn đặt vào tăng đông dự ứng lực, ván khuôn và tất cả các vật đúc trong cốt
thép được giữ ở đúng vị trí đó trong suốt giai đoạn đổ bê tông.



Công việc đổ bê tông của Nhà thầu cũng cần có một thợ làm thép và một thợ mộc
tham gia kíp đổ bê tông theo yêu cầu.
5.3.20.Bảo dưỡng bê tông



Bê tông được bảo dưỡng bằng cách luôn giữ độ ẩm trong suốt quá trình bảo dưỡng
và phải bảo vệ bề mặt mới đúc khỏi tác động của nắng, gió khô, sương mù, mưa,
nước chảy hoặc các hư hỏng cơ học khác.



Phải duy trì công tác bảo dưỡng bê tông trong suốt thời gian liên tục tối thiểu sau:
7 ngày khi xi măng dùng đổ bê tông là xi măng Pooclăng thường hoặc xi măng
sunphát;
3 ngày khi xi măng dùng đổ bê tông là loại xi măng đông cứng nhanh.



Nếu trong thời gian bảo dưỡng tối thiểu đã xác định, nhiệt độ trung bình của bê
tông tụt xuống dưới 10oC, thì thời gian sẽ phải kéo dài để đảm bảo bê tông đủ độ
chín. Thời gian kéo dài tuỳ theo chỉ định của Giám đốc dự án.



Việc bảo vệ phải được áp dụng ngay sau khi đổ xong gồm một hoặc nhiều phương
pháp sau phù hợp với tình hình:
bằng việc phun nước liên tục;
bằng việc che đậy bằng vải bố hoặc vật liệu hấp thụ tương tự, hoặc cát để giữ
ướt thường xuyên;
sau khi làm ướt đều, che một lớp vải không thấm nước tiếp xúc với mặt bê
tông;
bằng việc dùng một màng mỏng bảo dưỡng bằng chất lỏng không bị bẩn màu
đã đượt duyệt có thể tự bốc hơi hoặc dễ bóc bỏ sau khi bảo dưỡng xong và có
mức giữ ẩm tiêu chuẩn là 75%. Nước bảo dưỡng phải đổ vào các bề mặt đã
định hình sau khi tháo dỡ ván khuôn.



Màng nước bảo dưỡng không được sử dụng trên các bề mặt loại U1, hoặc khi phải
tháo bỏ lớp sữa xi măng và để lộ lớp cốt liệu để tạo liên kết tốt với bê tông sẽ đổ
sau khi tạo vạch ăn vữa, hoặc khi Giám đốc dự án cho rằng sử dụng màng đó có thể
làm hỏng bề mặt hoàn thiện của bề mặt lộ thiên.



Giám đốc dự án có thể cấm sử dụng các màng nước bảo dưỡng khi tác động của
màng còn đọng lại có thể làm cho các màng đó không thể là các tác nhân bảo
dưỡng được.

85

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ


Nếu Nhà thầu không tuân thủ các yêu cầu bảo dưỡng mà theo ý kiến của Giám đốc
dự án có thể phần bê tông đã hỏng thì phải phá bỏ lớp bê tông đó và đưa ra khỏi
công trình và phải thay thế bằng bê tông khác.
5.3.21.Các khớp nối thi công



Khớp nối thi công là khớp liên kết trong bê tông để tạo thuận lợi cho việc thi công
để các biện pháp đặc biệt phải áp dụng để đạt được tính liên tục mà không phải
dịch chuyển tương đối.



Các khớp nối thi công phải được định vị sao cho không làm giảm cường độ bê
tông. Phải tạo rãnh nêm hoặc vạch khía và lắp vật kín nước theo yêu cầu của Giám
đốc dự án.



Vị trí các khớp thi công và kích thước các tấm ván khuôn phải được phối hợp sao
cho đường liên kết (khớp nối thi công) phải trùng với đường liên kết ván khuôn, và
bất kể thế nào tất cả các đường liên kết xây dựng và đường liên kết ván khuôn phải
tạo thành một chuỗi đồng đều và đều đặn.



Với tất cả các liên kết ngang và liên kết nghiêng lộ thiên, phải tạo một liên kết
đồng đều có ván lót với kích thước được duyệt để tạo thành một đường liên kết
thẳng và gọn.



Phải thoát hết sữa xi măng và phơi cốt liệu hết ra trước khi đổ bê tông mới để tạo
thành mặt liên kết thi công. Nếu được cho thoát hết sữa xi măng khi bê tông đông
nhưng chưa cứng bằng cách phun nước áp lực lên mặt bê tông hoặc chải bằng bàn
chải dây thép đủ sức cạo hết lớp da vữa ngoài và phơi lộ phần lớn cốt liệu mà
không ảnh hưởng tới cốt liệu. Nếu không thể tiêu thoát hết sữa xi măng và bê tông
đang cứng thì phải xử lý bề mặt bê tông tạo liên kết bằng tia nước cao áp, phun cát,
dùng súng có kim hoặc búa đánh vảy để khử sữa xi măng bề mặt. Trước khi tiếp
tục đổ bê tông phải quét dọn tất cả vật rời trên bề mặt bê tông và làm ướt bề mặt.



Không được đổ bê tông chảy và mép xờm và tất cả các liên kết thẳng đứng phải
được tạo ra dựa vào các cữ chặn. Nếu dùng thanh đẩy hoặc ngõng thì phải cao ít
nhất 70mm.



Không được bắt đầu đổ bê tông nếu Giám đốc dự án chưa duyệt các vị trí và dạng
liên kết thi công.
5.3.22.Các khớp dịch chuyển



Các khớp dịch chuyển là các khớp dự kiến dùng điều tiết các dịch chuyển tương
đối giữa các phần tiếp giáp của một kết cấu được đưa ra khi cần để đảm bảo kín
nước cho khớp nối. Nhà thầu phải lưu ý tới các hướng dẫn của nhà sản xuất các vật
liệu nối thích hợp và nếu như Giám đốc dự án yêu cầu phải chứng minh là các vật
liệu nối có thể đáp ứng thích hợp.



Ngay khi xác định các khớp nối của các vật kín nước trên Công trường để tạo các
khớp đầu nối theo một đường thẳng. Khi cần có phần giao nhau, hoặc thay đổi
hướng, hoặc bất kỳ loại khớp nối này ngoài khớp đầu trong một đường thẳng phải

86

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ

làm trên Công trường, thì cần phải chuẩn bị và nộp kết quả kiểm tra khớp nối, đoạn
giao nhau hoặc thay đổi hướng sơ bộ khi Giám đốc dự án yêu cầu.


Phải có đầy đủ những vật kín nước mềm trong ván khuôn, không có đinh và không
có cốt thép hoặc những vật cố định khác. Bất kỳ vật kín nước nào sau khi lắp đặt
mà thấy bị hỏng thì sẽ phải tháo bỏ và thay bằng cái khác. Đổ bê tông xung quanh
vật kín nước phải được làm cẩn thận để đảm bảo vật kín nước đó không bị cong,
xoắn trong khi đổ và đầm nén bê tông tại chỗ.



Khi có qui định trong bản vẽ, bề mặt của bê tông ở khớp dịch chuyển phải được
sơn hai lớp nhựa đường và chỉ được đổ lớp bê tông mới trên lớp đó khi sơn đã khô.
Các khớp nở phải được tạo ra bằng cách phân cách theo dải các lớp bịt khớp nối đã
được phê duyệt.



Phải có các rãnh trét chỗ hở như đã nêu trong Bản vẽ. Tất cả mọi khớp nối ở những
nơi có rãnh trét thì rãnh đó phải lấy bàn chải thép cọ sạch và quét sạch các vật liệu
bở rời và dùng máy nén khí thổi sạch ngay trước khi trét kín. Sau khi các rãnh soi
đã khô rãnh đó phải được quét sơn lót và trát lại bằng hợp chất nối đã được duyệt.
Tất cả mọi khớp đã trát kín, bề mặt rãnh trát và 50mm bề rộng bê tông ở mỗi cạnh
rãnh trát phải được sơn hai lớp có cùng gốc với hợp chất trát.
5.3.23.Kích thước và bề mặt của bê tông hoàn thiện



Tay nghề trong việc dựng ván khuôn và đổ bê tông là sao cho không cần sửa sang
vẫn tốt, bề mặt được đầm cẩn thận và nhẵn. Các bề mặt bê tông đối với các loại đã
hoàn thiện không đồng bộ và không theo khuôn ở trong bất kỳ trường hợp nào
cũng không bao giờ được vượt quá các dung sai cho phép đã nêu trong Tiêu chuẩn
kỹ thuật hoặc Bản vẽ, hoặc nếu không có qui định như vậy thì phải theo như Bảng
dưới đây.



Trong bảng này ‘đường và cốt’ và ‘kích thước’ là các đường, cốt và kích thước mặt
cắt ngang trên các Bản vẽ.



Ngoài yêu cầu về cường độ và độ bền vững nói trên, tầng mặt BTXM còn phải đủ
độ nhám để chống trơn trượt, phải chịu được tác dụng mài mòn của xe chạy và phải
đủ bằng phẳng để bảo đảm tốc độ xe chạy thiết kế.



Để dự phòng mài mòn, tầng mặt BTXM được thiết kế tăng dày thêm 6,0mm so với
chiều dày tính toán.



Các yêu cầu về độ nhám và độ bằng phẳng được quy định như sau:
+ Độ bằng phẳng:
- Đảm bảo các yêu cầu quy định tại tiêu chuẩn TCVN 8864:2011.
- Chỉ số IRI, m/km (TCVN 8865: 2011): Đường cao tốc, cấp I, cấp II, cấp III ≤ 2,0;
Các cấp đường khác: ≤ 3,2;
+ Độ nhám: Chiều sâu cấu tạo rãnh chống trượt thông qua độ nhám trung bình bề
mặt (TCVN 8866:2011).

87

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ


Đối với đoạn đường bình thường của đường cao tốc, cấp I, cấp II, cấp III: 0,7 ≤ Htb
≤ 1,10;



Đối với đoạn đường đặc biệt của đường cao tốc, cấp I, cấp II, cấp III: 0,8 ≤ Htb ≤
1,20;



Đối với đoạn đường bình thường của các cấp đường khác: 0,5 ≤ Htb ≤ 0,9;



Đối với đoạn đường đặc biệt của các cấp đường khác: 0,6 ≤ Htb ≤ 1,0;



Mấp mô trên bề mặt sẽ được phân loại thành ‘mấp mô nhiều’ hoặc bằng phẳng’.
Đứt gẫy bao gồm nhưng không giới hạn ở các gờ và rìa do ván khuôn đặt lệch hoặc
đặt sai, các nút lỏng và các khuyết tật khác về vật liệu làm ván khuôn. Những đứt
gãy phải được kiểm tra bằng đo đạc trực tiếp. Mức bằng phẳng phải được kiểm tra
bằng thước dài 3m. Tại vị trí kiểm tra, đặt thước thẳng dài 3 m trên mặt đường theo
hướng song song hoặc vuông góc với trục đường xe chạy. Dùng nêm để lùa vào
khe hở giữa mặt đường và cạnh dưới của thước tại các điểm đo cách nhau 50 cm
tính từ đầu thước. Xác định khe hở tương ứng với từng chiều cao của nêm làm cơ
sở để kiểm tra và đánh giá chất lượng độ bằng phẳng mặt đường.
Mật độ thử nghiệm: Khi kiểm tra đánh giá độ bằng phẳng trong quá trình thi
công và nghiệm thu: đo theo từng làn, theo hướng dọc với trục đường, cách
mép đường hoặc bó vỉa tối thiểu 0,6 m, mật độ đo 25 mét dài/1 vị trí. Trường
hợp cần thiết có thể đo theo hướng vuông góc với trục đường.
Tiêu chí đánh giá, kiểm tra và nghiệm thu độ bằng phẳng theo quy định tại
Bảng 1, được phân thành ba (3) mức: rất tốt, tốt và trung bình tùy thuộc vào vị
trí lớp kết cấu và vật liệu làm lớp kết cấu. Khi kiểm tra và nghiệm thu công
trình mặt đường đang làm và vừa làm xong thì áp dụng các tiêu chuẩn đánh giá
dưới đây: (i) Đối với đường cao tốc, đường cấp I, cấp II phải đạt mức độ bằng
phẳng rất tốt; (ii) Đối với đường ô tô các cấp khác phải đạt mức độ bằng phẳng
tốt.
Vị trí lớp trong Vật liệu lớp kết
kết cấu
cấu
Bê tông nhựa,
Lớp mặt trên bê tông xi
cùng và lớp hao măng và hỗn
mòn tạo phẳng hợp nhựa hạt
nhỏ

Lớp dưới của Bê tông nhựa,
tầng mặt
đá dăm đen

Mức độ bằng phẳng đạt được
Rất tốt

tốt

Trung bình

70% số khe hở
đo được không
quá 3 mm;
30% còn lại
không quá 5
mm.

50% số khe hở
đo được không
quá 3 mm; còn
lại không quá
5 mm

100% số khe
hở không vượt
quá 5 mm

100% số khe
hở không vượt
quá 5,0 mm

50% số khe hở
đo được không
quá 5 mm; còn
lại không quá
7 mm

100% số khe
hở không vượt
quá 7 mm

88

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ

Vị trí lớp trong Vật liệu lớp kết
kết cấu
cấu
Lớp mặt trên
Thấm
nhập
cùng hoặc lớp
nhựa và láng
hao mòn tạo
nhựa
phẳng

Móng trên và lề
có gia cố (lề Đất, đá gia cố;
Cấp phối đá
cứng)
dăm, cấp phối
thiên nhiên; Đá
dăm nước; Đất
Móng dưới, lớp cải thiện, đất
đáy áo đường, đắp
nền đất, lề đất

Mức độ bằng phẳng đạt được
Rất tốt

tốt

Trung bình

100% số khe
hở không vượt
quá 7 mm

70% số khe hở
đo được không
quá 7 mm; còn
lại không quá
10 mm

50% số khe hở
đo được không
quá 7 mm; còn
lại không quá
10 mm

100% số khe
hở không vượt
quá 10 mm

70% số khe hở
đo được không
quá 10 mm;
còn lại không
quá 15 mm

100% số khe
hở không vượt
quá 15 mm

100% số khe
hở không vượt
quá 15 mm

70% số khe hở
đo được không
quá 15 mm;
còn lại không
quá 20 mm

100% số khe
hở không vượt
quá 20 mm

5.3.24.Bê mặt chưa định hình, cấp hoàn thiện


Hoàn thiện các bề mặt bê tông chưa định hình phải phân loại theo U1, U2, U3, ‘bê
tông lõm’ hoặc ‘bê tông lồi’ hoặc các loại khác tuỳ theo hình cụ thể. Nếu không
xếp hạng được thì phải hoàn thiện tới cấp U1.



Hoàn thiện cấp U1 là giai đoạn đầu của cấp hoàn thiện U2 và U3 và cho bề mặt bê
tông liên kết. Hoàn thiện cấp U1 sẽ làm bằng phẳng, láng bề mặt và làm đồng nhất
hay khía thành hàng mà (trừ khi được chuyển thành cấp U2 hoặc U3 hay bê tông
liên kết) sẽ không bị xới lên theo bất cứ hình thức nào sau khi đổ bê tông và trong
thời gian đông kết, bê tông thừa sẽ được tẩy đi ngay sau khi đầm nén.



Khi bề mặt bê tông liên kết được xác định thì sữa xi măng sẽ phải tách ra ở bề mặt
hoàn thiện cấp U1 và các cốt liệu thô sẽ lộ ra khi bê tông vẫn đang còn ướt.



Bề mặt hoàn thiện khô là bề mặt không có khoảng rỗng và có bề mặt đồng nhất
hợp lý vì sử dụng bay để láng khi đổ bê tông tại Công trình.



Cấp hoàn thiện U2 sẽ được tạo ra bằng cách láng qua bằng các biện pháp thủ công
hoặc bằng máy trên bề mặt bê tông sau khi đổ bê tông và bề mặt đã đông cứng. Bê
tông sẽ làm việc tốt mà không cần phải tạo ra bề mặt như giấy ráp đồng nhất không
cần có vết láng trát.



Cấp hoàn thiện U3 là hoàn thiện trát bằng bay sắt nhẵn cứng. Không trát bằng bay
nếu như các lớp ẩm không hết và bê tông đủ đông cứng để tránh tạo sữa xi măng
thừa khi trát bề mặt bê tông. Bề mặt đó sẽ được trát bằng bay với áp lực ổn định và
không để lại các vết trát bay.

89

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ


Không được thêm xi măng, vữa hoặc nước trong khi thực hiện các công việc trên.
5.3.25.Thi công trong ống và các hạng mục



Ống và các hạng mục khác chạy qua kết cấu bê tông phải được thi công trong kết
cấu khi đang xây dựng và lắp đặt nối với phần còn lại của hệ thống để đảm bảo vừa
khít trước khi bắt đầu đổ bê tông.



Khi không thể áp dụng qui trình này thì phải tạo sẵn lỗ bên trong để sau này có thể
thi công những hạng mục đó cùng với hoặc sau khi đã lắp đặt phần còn lại của hệ
thống. Những lỗ đó phải có kích thước và hình dạng đủ để cho phép đổ và đầm nén
bê tông hoặc phun vữa. Bề mặt các lỗ đó phải được xử lý sao cho gắn kết với lớp
bê tông đổ sau.



Tất cả các hạng mục sẽ thi công phải được chèn đỡ chắc chắn ở vị trí chính xác để
trách dịch chuyển hoặc hư hỏng trong khi thi công bên trong. Không được đổ bê
tông trên ống có mặt bích cho tới khi đã lắp vừa và chính xác với đường ống khác,
và đảm bảo đã đặt đúng vị trí.



Bê tông dùng cho thi công phải là loại có cùng cấp với cấp bê tông xung quanh, trừ
khi vữa trộn có thêm chất nở theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Vữa xi măng cát
hoặc vữa xi măng dùng để xây bên trong cũng phải thêm phụ gia nở. Phải đổ và
đầm nén bê tông, vữa, và vữa phun bằng các phương pháp tránh dịch chuyển hoặc
làm hỏng các hạng mục đã xây bên trong.
5.3.26.Bê tông kết cấu đúc sẵn



Công trình kết cấu bằng bê tông đúc sẵn phải được sản xuất theo cấp bê tông và
theo kích thước và chi tiết đã nêu trên Bản vẽ. Bê tông phải tuân theo các qui định
của Tiêu chuẩn kỹ thuật bất kể là sản xuất tại công trường hoặc mua của các nhà
sản xuất khác đã được Giám đốc dự án phê duyệt.



Khi lắp các kết cấu bê tông đúc sẵn ở bất kỳ công trình nào thì các bề mặt của kết
cấu phải được để lộ thiên ra bên ngoài hoặc bên trong, các bề mặt lộ thiên của kết
cấu khi hoàn thiện sẽ đồng bộ về màu sắc và về kết cấu. Toàn bộ xi măng, cốt liệu
và các vật liệu khác dùng để sản xuất các kết cấu này phải được lấy ở cùng nguồn
đã được duyệt trong suốt quá trình sản xuất.



Ván khuôn và bề mặt không định hình của kết cấu bê tông đúc sẵn phải tuân theo
các yêu cầu của bề mặt định hình F3 và bề mặt không định hình U3 tương ứng.



Nhà thầu phải nộp đầy đủ chi tiết của phương pháp mà nhà thầu dự kiến áp dụng
thực hiện các công việc liên quan tới sản xuất và lắp đặt các kết cấu bê tông đúc
sẵn, gồm có:
mô tả các kiểu nền đúc, khuôn đúc và ván khuôn cho các loại kết cấu khác
nhau;
qui trình đúc bê tông và phương pháp bảo dưỡng bê tông;
qui trình vận chuyển, bốc dỡ, nâng và đổ từng thành phần kết cấu đúc sẵn;

90

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ

chi tiết các trục đỡ tạm thời cần thiết để đảm bảo ổn định cần có trong quá trình
dựng và hoàn toàn chịu được các tác động của các tải trọng xây dựng, tải trợ gió
và các tải trọng chuyển tiếp khác.
5.3.27.Kết cấu bê tông đúc sẵn – dung sai kích thước
Kích thước và hình dáng của các thành phần kết cấu bê tông đúc sẵn phải tuân thủ theo
các dung sai qui định trong Bản vẽ, hoặc nếu không qui định thì theo những dung sai
sau đây.








Chiều dài:
không quá 3m:

±6mm

quá 3m nhưng không quá 4,5m:

±9mm

quá 4,5m nhưng không quá 6m:

12mm

thêm vào mỗi 6m tiếp theo:

±6mm

Mặt cắt ngang (trên mỗi hướng):
không quá 500mm:

±6mm

quá 500mm nhưng không quá 750mm:

±9mm

thêm vào mỗi 250mm:

±3mm

Độ thẳng hoặc vòng cung (lệch khỏi đường dự kiến):
không quá 3m :

6mm

quá 3m nhưng không quá 6m:

9mm

quá 6m nhưng không quá 12m:

12mm

thêm vào mỗi 6m tiếp theo:

6mm

Độ vuông góc: Khi xem xét độ vuông góc của một góc, cạnh dài hơn trong hai
cạnh liền kề sẽ kiểm tra là đường đáy cơ bản và đường thẳng vuông góc với đường
đáy cơ bản sẽ được lấy làm đường kiểm tra. Cạnh ngắn hơn không được thay đổi
khoảng cách tới đường kiểm tra sao cho hiệu số giữa cạnh dài nhất và cạnh ngắn
nhất vượt quá:
chiều dài của cạnh ngắn hơn không quá 1,2m:

6mm

cạnh ngắn hơn quá 1,2m nhưng không quá 1,8m:

9mm

cạnh ngắn hơn quá 1,8m:

12mm

Vì yêu cầu này, mọi sai số do thiếu độ thẳng sẽ được bỏ qua; phải đo độ vuông
góc đối với các đường thẳng hầu như song song với các đặc điểm đã được kiểm
tra. Khi góc danh định quá 900 thì góc giữa đường đáy cơ bản và đường kiểm
tra phải thay đổi theo.


Độ xoắn:
Góc danh định của một mặt phẳng phải lệch khỏi mặt phẳng chứa ba góc kia
hơn:

91

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ

kích thước bề mặt – không quá 600mm chiều rộng và không quá 6m chiều dài:
6 mm
quá 600mm chiều rộng và đối với chiều dài bất kỳ: 12mm


Độ phẳng:
Mức lệch từ một mép thẳng 1,5m đổ ở bất kỳ vị trí nào trên một mặt phẳng
danh định không được vượt quá 6mm.
5.3.28.Lắp đặt các thành phần kết cấu bê tông đúc sẵn



Trong tất cả các giai đoạn cho tới khi hoàn thành Công trình, các thành phần đúc
sẵn phải được bảo vệ xứng đáng để bảo toàn tất cả các bề mặt lộ thiên, các phần
nổi và nét kiến trúc. Việc bảo vệ không được vạch dấu hoặc biến dạng bê tông.



Tất cả các kết cấu sẽ được đặt, gắn chặt, nối hoặc cố định theo các đường, cấp độ
và các chi tiết khác đã nêu trong Bản vẽ.



Vữa trộn khô liên kết để láng phải có một phần xi măng Pooclăng thương và hai
phần cốt liệu mịn lọt mắt sàng 1mm tính theo khối lượng. Vữa phải trộn đủ nước
để kết dính với nhau khi thử vê trong tay. Phải đặt vữa từng lớp ép từ hai phía của
mạch phải trát sau đó dùng đoạn gỗ cứng đập cho tới khi vữa được miết nén kỹ.



Bất cứ thành phần kết cấu bê tông đúc sẵn nào nứt, hỏng hoặc kém phẩm chất
trước hoặc sau khi lắp đặt đều phải được Nhà thầu loại bỏ và thay thế.



Nhà thầu phải nộp những đề xuất sau đây để phê duyệt:
thời gian tối thiểu để xử lý và vận chuyển;
vị trí và thiết kế điểm nâng;
phương pháp nâng;
thiết bị nâng;
phương pháp trụ đỡ và sắp xếp;
phương pháp lắp ráp và dựng kết cấu;
độ chính xác khi lắp ráp và dựng;
trụ đỡ tạm thời;
liên kết các kết cấu cuối cùng;
phương pháp bảo vệ chống hư hỏng;
đánh dấu để nhận dạng;
bảo vệ chống sương mù;
chuẩn bị các bề mặt tiếp xúc; và
tháo dỡ thiết bị định vị sau khi dựng.
5.3.29.Bê tông dự ứng lực

92

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ


Công trình bê tông dự ứng lực, đổ trước hoặc đổ tại chỗ, phải được ghi chi tiết trên
các Bản vẽ và Nhà thầu phải cung cấp đầy đủ các chi tiết về các đề xuất của mình
khi tiến hành mọi thao tác nối các ứng suất trước, bao gồm:
thiết kế trộn bê tông;
mô tả về đổ bê tông và bảo dưỡng bê tông;
qui trình tạo ứng suất trước và phương pháp chọn và đo ứng suất trước, thép
dãn dài và dây néo;
qui trình vận chuyển, nâng và đổ các kết cấu đúc trước;
phụt vữa các ống dẫn.



Mọi dây néo căng, các dụng cụ tạo ống, các dây néo và các bộ phận khác phải giữ
sạch sẽ, khô ráo và không dính dầu (trừ khi dùng dầu hoà nước để làm lớp bảo vệ).
Chúng phải được đổ với dung sai là ±3mm ứng với các kích thước là 300mm hoặc
ít hơn hoặc ±5mm ứng với các kích thước quá 300mm.



Các mặt chịu nén giữa các dây néo và bê tông phải thẳng góc và đồng tâm với các
dây căng và đường tác dụng của lực ứng suất trước.



Không đổ vữa bê tông khi nhiệt độ bề mặt của cấu kiện thép dưới 5oC, hoặc có thể
xuống dưới 5oC trong khoảng 48 tiếng đồng hồ sau khi đổ.
5.3.30.Các sản phẩm bê tông đúc sẵn



Các sản phẩm bê tông đúc sẵn phải được đúc phải tuân theo các tiêu chuẩn Việt
Nam. Các sản phẩm này phải được nén thuỷ lực ở những điều kiện có thể.



Bê tông phải phù hợp với các Tiêu chuẩn kỹ thuật khi những sản phẩm này được
sản xuất ở Công trường hoặc mua từ các nhà sản xuất mà Giám đốc dự án đã duyệt.

5.4.

Kiểm tra

5.4.1. Lấy mẫu và kiểm tra cấp phối hạt


Nhà thầu phải lấy mẫu thử tất cả các cốt liệu và thí nghiệm cấp phối hạt bằng các
phương pháp đã mô tả trong Tiêu chuẩn Việt Nam, ít nhất một tuần một lần khi đổ
bê tông và có thể phải thí nghiệm thêm nếu như Giám đốc dự án yêu cầu.



Khi nào thay đổi nguồn cung cấp cốt liệu và trong bất kỳ trường hợp nào ít nhất
một tháng một lần Nhà thầu cũng phải tiến hành thí nghiệm cấp phối hạt liên quan
tới hấp thụ nước, phản ứng kiềm tiềm tàng, hàm lượng clorua, hàn lượng sunphát
và các đặc trưng co ngót như đã được qui định.
5.4.2. Lấy mẫu và thí nghiệm bê tông



Nhà thầu phải cung cấp các thiết bị cần thiết và xác định yếu tố đầm nén của bê
tông mới trộn đối với từng trường hợp làm khối thử và các trường hợp khác mà
Giám đốc dự án có thể yêu cầu.



Đối với mỗi cấp bê tông (trừ cấp 10), sẽ phải làm các khối thử khi Giám đốc dự án
yêu cầu nhưng không ít hơn các qui định dưới đây, trừ khi có quy định đặc biệt:

93

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ

Đối với bê tông cấp 25, 30 hoặc 35: một bộ khác khối thử trên 25m3, hoặc một
phần đổ bê tông theo ngày.
Đối với bê tông cấp 15 hoặc 20:
phần đổ bê tông theo ngày.

một bộ khác khối thử trên 50m3, hoặc một



Mỗi một khối bê tông (ba khối/bộ) phải làm từ một mẫu thử đơn được lấy từ một
mẻ trộn bê tông bất kỳ. Một khối thử sẽ được thí nghiệm 7 ngày sau khi sản xuất và
hai khối 28 ngày sau khi sản xuất. Trung bình của hai kết quả 28 ngày sẽ được lấy
làm kết quả thử nghiệm.



Khi bê tông có cấp phối đặc biệt được đổ không thường xuyên, và các tỷ lệ thí
nghiệm như ở trên không thể sản xuất đủ các khối thử đại diện để có thể giám sát
chất lượng bê tông hợp lý thì Nhà thầu phải tăng số lượng mẫu thử tiêu chuẩn được
lấy từng ngày khi đổ bê tông cấp phối đó để đảm bảo có đủ các khối thử đại diện.
5.4.3. Phù hợp với các yêu cầu và quy định

Phải coi bê tông đã thoả mãn các điều kiện nêu dưới đây:


Cường độ 28 ngày trung bình được xác định từ bất kỳ nhóm nào trong bốn khối thử
liên tiếp vượt quá cường độ đặc trưng đã định không nhỏ hơn 2 N/mm2 đối với bê
tông cấp 15 và 3 N/mm2 đối với bê tông cấp 20 và hơn nữa;



Cường độ xác định được từ bất kỳ kết quả thí nghiệm nào không được thấp hơn
cường độ đặc trưng đã định quá 2 N/mm2 đối với bê tông cấp 15 và 3 N/mm2 đối
với bê tông cấp 20 và hơn nữa.

Nếu chỉ có kết quả một khối không đáp ứng yêu cầu thứ hai thì có thể coi kết quả đó
thể hiện cho mẻ trộn cụ thể đã lấy bê tông để đúc khối thử, miễn là cường độ trung
bình của cả nhóm thoả mãn yêu cầu đầu tiên.
Nếu nhiều mẫu thử trong nhóm không đáp ứng yêu cầu thứ hai hoặc nếu cường độ
trung bình của bất kỳ nhóm nào trong số bốn mẫu thử liên tiếp không đáp ứng yêu cầu
đầu tiên thì khi đó tất cả các bê tông trong các mẻ trộn đã lấy bê tông để thử phải được
coi là không đáp ứng yêu cầu về cường độ.
5.4.4. Hành động trong trường hợp không đáp ứng các yêu cầu


Khi bê tông của một mẻ trộn được thiết kế riêng biệt không đáp ứng các yêu cầu về
cường độ như đã qui định đã nêu thì không được đổ bê tông của mẻ trộn đó trong
công trình và Nhà thầu phải tìm ra nguyên nhân của sự không đáp ứng đó và phải
áp dụng mọi biện pháp sửa chữa cần thiết. Nhà thầu phải xem xét mẻ trộn đó và
phải chứng minh bằng các mẻ trộn thử và kết quả các khối thử của mẻ trộn đó phải
đáp ứng các yêu cầu đề ra.



Trong vòng 24 giờ của ngày thử nghiệm, Nhà thầu phải đề xuất các biện pháp cho
Giám đốc dự án thông qua để xử lý các khối bê tông mà các khối thử đó không đáp
ứng các yêu cầu trước đó. Những đề xuất này có thể bao gồm, nhưng không hạn
chế tới việc cắt lõi và thử nghiệm. Khi không có các đề xuất được duyệt thì Giám
đốc dự án sẽ hướng dẫn Nhà thầu về các biện pháp phải thực hiện.

94

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ

5.4.5. Cắt và thử nghiệm các mẫu lõi


Để xem xét và kiểm tra bê tông đông cứng, các mẫu lõi hình trụ với đường kính
danh định 150mm phải được cắt như thế nào và ở đâu sẽ do Giám đốc dự án chỉ
đạo. Những mẫu này sẽ được cắt thẳng góc với mặt mẫu. Tỷ lệ thích hợp về độ dài
trên đường kính phải là 2. Phương pháp khoan, kiểm tra, đo và thử nghiệm cường
độ nén ép phải tuân theo tiêu chuẩn Việt Nam. Trước khi chuẩn bị thử, mẫu thử
phải được làm sẵn để Giám đốc dự án xem xét.



Nếu cường độ ước tính của mẫu đúc tại chỗ dự định của mẫu thử được định theo
Tiêu chuẩn Việt Nam nhỏ hơn cường độ đặc trưng đã định ở 28 ngày hoặc nếu theo
quan điểm của Giám đốc dự án coi bê tông đó không đáp ứng các Tiêu chuẩn kỹ
thuật thì bê tông ở phần Công trình đó là phần đã lấy mẫu thử được coi là không
đáp ứng các Tiêu chuẩn kỹ thuật.
5.4.6. Hành động trong trường hợp bê tông không phù hợp



Nếu thấy bê tông không phù hợp với các Tiêu chuẩn kỹ thuật thì sẽ phải loại bỏ và
bị phá dỡ hoặc thay lại hoặc xử lý bằng cách khác do Giám đốc dự án chỉ đạo.
5.4.7. Nhà thầu chịu trách nhiệm thử nghiệm



Cùng với những nghĩa vụ cụ thể về lấy mẫu và thử nghiệm, Nhà thầu phải chịu
trách nhiệm kiểm tra thường xuyên mẫu và thử nghiệm bê tông, vật liệu, thiết bị và
máy móc đo, để nhằm kiểm tra chất lượng công việc và đảm bảo phù hợp với các
Tiêu chuẩn kỹ thuật kể cả việc phù hợp với những mẫu thử đã được duyệt.



Nếu hợp đồng cung cấp phòng thí nghiệm và các thiết bị thử nghiệm để cán bộ của
Giám đốc dự án sử dụng thì Nhà thầu được phép có cơ hội sử dụng những thiết bị
đó để giám sát chất lượng. Nếu không có điều khoản này thì Nhà thầu phải tự cung
cấp mọi thiết bị thử nghiệm cần thiết.

5.5.

Đo đạc để thanh toán

5.5.1. Tổng quát
Tham chiếu phần này theo các hạng mục nghĩa là các hạng mục nêu trong Biểu Khối
lượng.
5.5.2. Bê tông đổ tại chỗ


Phải tính bê tông dự ứng lực và bê tông không dự ứng lực riêng theo từng cấp bê
tông đổ tại chỗ theo qui định.



Bê tông đổ tại chỗ và tất cả các công trình liên quan sẽ được tính toán và xác định
đối với các hạng mục đã nêu trong Biểu Khối lượng. Sẽ tính riêng phần cốt thép,
khớp dịch chuyển, và các yêu cầu làm ứng suất trước và cộng thêm vào phần bê
tông đổ tại chỗ. Đo phần cốt thép phải tính theo các phần có liên quan trong Tiêu
chuẩn kỹ thuật. Ván khuôn, kể cả ván khuôn làm khớp nối thi công, hoàn thiện bề
mặt không định dạng cấp U1 sẽ không được tính thanh toán.

95

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ


Nếu chỉ trong trường hợp và theo mức độ mà các hạng mục cụ thể được cung cấp
để đưa vào Biểu Khối lượng sẽ được thanh toán bổ sung theo các tính toán đặc biệt
với dự tính là sẽ cho phép đổ bê tông trong điều kiện thời tiết nóng, lạnh hoặc khối
lượng lớn (kể cả giám sát thi công và đổ thải các khối bê tông thử).



Bê tông đổ tại chỗ: phải được đo theo các giới hạn đã nêu trong Bản vẽ và những
phần bê tông đã đổ bên ngoài các giới hạn đó mà có lý do là phương pháp làm việc
của Nhà thầu hoặc do Nhà thầu không cẩn thận hoặc lỗi của Nhà thầu thì dù đã
được Giám đốc dự án cho phép hay không sẽ không được tính để thanh toán. Các
giá trị tính toán sẽ không bị khấu trừ trong các trường hợp sau:
các hố đào phục vụ cho bất kỳ mục đích nào có diện tích mặt cắt ngang trung
bình nhỏ hơn 0,2m2 hoặc có thể tích nhỏ hơn 0,1m3;
bất cứ rãnh, hào, kênh, đường ống, mương, hoặc các công trình tương tự có
diện tích mặt cắt ngang nhỏ hơn 2500mm2;
bất kỳ rãnh nào có chiều rộng nhỏ hơn 150mm trên mặt xiên;
thể tích chiếm chỗ trong trụ đỡ, ray hoặc dầm hoặc tương tự đúc trong bê tông.



Bề mặt bê tông không hoàn thiện: (chỉ tính cho cấp U2 và U3) sẽ được tính theo
diện tích bề mặt bê tông thực tế được hoàn thiện.



Giấy xây dựng: hoặc các vật liệu bảo vệ mặt móng theo yêu cầu của Giám đốc dự
án sẽ được tính toán theo diện tích thực tế được bảo vệ và không tính cho những
phần chồng lên nhau hoặc phần nối.



Phụ gia: khi được Giám đốc dự án yêu cầu thì phần này sẽ được tính là trọng lượng
thực tế của phụ gia thực tế dùng để sản xuất bê tông.



Bê tông đổ trong nước: khi được Giám đốc dự án yêu cầu hoặc cho phép thì phần
này sẽ được đưa vào tính bổ sung cần thiết đối với việc đổ bê tông trong nước.



Bê tông dự ứng lực đổ tại chỗ sẽ được tính toán theo cùng cách tính với bê tông
thường đổ tại chỗ nhưng các ống dẫn, dây thép kéo, và neo và cốt thép của các cấu
trúc kết cấu sẽ được tính riêng.



Thử nghiệm bê tông và thử nghiệm các cấu kiện hợp thành bê tông sẽ được tính
toán riêng khi và trong phạm vi các hạng mục được thử nghiệm được yêu cầu trong
Biểu Khối lượng và/hoặc theo yêu cầu của Giám đốc dự án. Những hạng mục đó sẽ
được chứng thực để thanh toán chỉ khi các thí nghiệm cho thấy đáp ứng các Tiêu
chuẩn kỹ thuật.
5.5.3. Bê tông đúc sẵn

Các hạng mục bê tông đúc sẵn sẽ tính cả phần sản xuất và lắp ráp trong Công trình các
đơn vị bê tông đúc sẵn và toàn bộ công trình có liên quan đi kèm theo yêu cầu.


Bê tông đúc sẵn: sẽ được thanh toán như phần cố định trong Công trình theo số
lượng các đơn vị, theo thể tích hoặc theo diện tích hoặc theo chiều dài như đã nêu
trong Biểu Khối lượng. Các tính toán (trừ khi tính theo số lượng) sẽ có các diện

96

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ

tích chiếm chỗ của các mối nối giữa các đơn vị. Ngoài ra tất cả các tính toán sẽ
phải là số thực trừ trường hợp không tính khấu trừ các hố đào vì mục đích nào đó,
ống dẫn hoặc tương tự có diện tích mặt cắt ngang bình quân nhỏ hơn 2.500mm2.


Không tính riêng để thanh toán cho phần ván khuôn, hoàn thiện bề mặt, gia cố, gờ
nối, chốt, lớp lót hay tương tự liên quan tới bê tông đúc sẵn trừ khi các hạng mục
riêng đó được đưa vào trong Biểu Khối lượng.
5.5.4. Mạch ngừng thi công và khe co giãn



Nhà thầu phải tuân thủ các chi tiết cấu tạo mạch ngừng thi công và khe co giãn
được chỉ ra ở trong bản vẽ.



Vị trí mạch ngừng thi công, khe co giãn cũng như vật liệu băng cách nước do nhà
thầu đề xuất và phải được Chủ đầu tư và Tư vấn giám sát phê duyệt.

97

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ

CHƯƠNG 6.
6.1.

CÔNG TÁC CỐT THÉP

Tổng quát

6.1.1. Phạm vi công việc


Mu ̣c này bao gồ m viê ̣c chuẩ n bi ̣ các bản vẽ cố t thép chi tiế t, bản liê ̣t kê uốn cố t
thép, cung cấ p và lắ p đă ̣t cố t thép, gồ m các thanh và/hoă ̣c lưới thép hàn, trong bấ t
kỳ bê tông nào đươ ̣c yêu cầ u cho các Công trin
̀ h viñ h cửu hoă ̣c ta ̣m thời, như đươ ̣c
chỉ ra trên các Bản vẽ hoă ̣c theo hướng dẫn của Giám đốc dự án.
6.1.2. Các công tác liên quan

Các Mu ̣c liên quan

Chương 5:
- Công tác bê tông


Chương 7:

- Ván khuôn và hoàn thiện bề mặt

6.1.3. Các định nghĩa


Các Bản vẽ cố t thép nguyên tắ c: Đó là các Bản vẽ thi công do Giám đốc dự án
chuẩ n bi,̣ đưa ra nguyên tắ c của cố t thép kế t cấ u. Chúng đưa ra đường kin
́ h và bước
của các thanh thép, nhưng không chi tiế t cũng như không có các thanh thép thi
công.



Các bản vẽ cố t thép chi tiế t: Đó là các bản vẽ cố t thép đươ ̣c chuẩ n bi ̣ bởi Nhà thầ u
dựa trên các bản vẽ cố t thép nguyên tắ c, đươ ̣c dùng cho thi công và chuẩ n bi ̣ bản
liê ̣t kê uố n cố t thép, sẽ đề cập đến biện pháp thi công, chiều cao lớp đổ bê tông và
bấ t cứ các khớp thi công khác.



Bản liê ̣t kê cố t thép: Do Nhà thầ u chuẩ n bi ̣và sẽ theo đúng với các bản vẽ cố t thép
chi tiế t. Cố t thép đươ ̣c chỉ ra trên các bản vẽ cố t thép chi tiế t sẽ đươ ̣c đồ ng nhấ t kê
theo đúng hình da ̣ng cố t thép tiêu chuẩ n chỉ ra trên các bản ve.̃ Các thanh đươ ̣c lâ ̣p
liê ̣t kê trên Bản liê ̣t kê sẽ đươ ̣c đinh
̣ nghiã và đinh
̣ kích thước theo cách đươ ̣c chấ p
thuâ ̣n.



Các tiń h toán thiế t kế cho kế t cấ u bê tông cố t thép sẽ đươ ̣c thực hiê ̣n theo đúng với
các Qui pha ̣m và Tiêu chuẩ n.
Trừ khác biê ̣t đươ ̣c chỉ ra trên các bản vẽ hoă ̣c theo hướng dẫn, cố t thép sẽ có lớp
bảo vê ̣ tố i thiể u đố i với mă ̣t bê tông theo đề nghi ̣ đưa ra trong các Tiêu chuẩn và
Quy phạm.



6.1.4. Tiêu chuẩn tham chiếu
Các công tác bao gồ m trong Mu ̣c này sẽ tuân theo các yêu cầ u của các tiêu chuẩ n Việt
Nam


TCVN 4116-1985

Kế t cấ u bê tông và bê tông cố t thép thủy công. Tiêu chuẩ n
thiế t kế



TCVN 3993-1985

Chống ăn mòn trong xây dựng. Kế t cấ u bê tông và bê tông
cố t thép. Nguyên tắ c cơ bản để thiế t kế

98

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ


TCVN 4453-1995

Kế t cấ u bê tông và bê tông cốt thép toàn khố i. Quy pha ̣m
thi công và công tác nghiê ̣m thu



TCVN 5718-1993

Mái và sàn bê tông cố t thép trong công trình xây dựng.
Yêu cầ u kỹ thuâ ̣t chố ng thấ m nước



TCVN 4058-1985

Hê ̣ thố ng chỉ tiêu chấ t lươ ̣ng sản phẩ m kết cấ u bằ ng bê
tông và bê tông cố t thép. Danh mu ̣c chỉ tiêu.



TCVN 4612-1988



TCVN 5572-2012



TCVN 5574 -2012

Hê ̣ thố ng tài liê ̣u thiế t kế xây dựng kế t cấ u bê tông cố t
thép. Ký hiê ̣u quy ước
Hê ̣ thố ng tài liê ̣u thiế t kế kế t cấ u bê tông và bê tông cố t
thép. Bản vẽ thi công
Kế t cấ u bê tông cố t thép. Tiêu chuẩ n thiế t kế



TCVN 5400-1991



TCVN 5401-2010

Mố i hàn. Yêu cầ u chung về lấ y mẫu để thử cơ tin
́ h
Mố i hàn. Phương pháp thử uố n



TCVN 197-1:2014

Kim loa ̣i. Phương pháp thử kéo



TCVN 198-2008

Kim loa ̣i. Phương pháp thử uố n

Ngoài ra, các tiêu chuẩn tương ứng của ACI và ASTM cũng sẽ được áp dụng trong các
trường hợp cụ thể.


ACI 301



ACI 318



ASTM A82

Steel Wire



ASTM A36

Round Bars



ASTM A185

Steel Welded Wire Fabric, Plain, for Concrete
Reinforcement



AWS D 1.4

Structural Welded Code – Reinforcing Steel

Specifications for structural Concrete for Buildings
Building
Concrete

Code

Requirements

dor

Reinforced

Khi có Điều kiện Kỹ thuâ ̣t khác với các Tiêu chuẩ n và Qui pha ̣m này thì các yêu cầu
của Điều kỹ thuâ ̣t sẽ đươ ̣c ưu tiên.
6.1.5. Đảm bảo chất lượng
6.1.5.1. Thí nghiê ̣m và kiể m tra


Nế u Nhà thầ u không có Giấ y chứng nhâ ̣n của Nhà cung cấ p hoă ̣c các giấ y chứng
nhâ ̣n của xưởng cán thép, hoă ̣c nế u cố t thép bi ̣ hư hỏng theo ý kiế n của Giám đốc
dự án thì Nhà thầ u sẽ chiụ chi phí bố trí các thí nghiê ̣m đươ ̣c thực hiê ̣n trong phòng
thí nghiê ̣m đươ ̣c Giám đốc dự án chấ p thuâ ̣n.



Các thí nghiê ̣m sẽ bao gồ m các đă ̣c trưng sau đây:
Đường kiń h (xác đinh
̣ theo tro ̣ng lươ ̣ng)
Cường đô ̣ chiụ kéo
Các thí nghiê ̣m uố n

99

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ



Mỗi đường kính sẽ lấ y sáu mẫu để xác đinh
̣ các đă ̣c trưng đề câ ̣p ở trên.
Nế u hai thí nghiê ̣m của mô ̣t đă ̣c trưng đưa ra cho kế t quả không đa ̣t, sẽ lấ y sáu mẫu
mới từ cùng mô ̣t mẻ cho mô ̣t loa ̣t thí nghiê ̣m mới đố i với đă ̣c trưng nghi ngờ. Nế u
kế t quả của các thí nghiê ̣m mới hoàn toàn thỏa mañ , sẽ chấ p nhâ ̣n cố t thép. Ngươ ̣c
la ̣i, cốt thép sẽ đươ ̣c xem là khiế m khuyế t.

6.1.5.2. Các dung sai
Theo TCVN 4453-1995 Kế t cấ u bê tông và bê tông cốt thép toàn khố i. Quy pha ̣m thi
công và công tác nghiê ̣m thu. Các dung sai sau đây sẽ áp du ̣ng với vi ̣trí sau cùng của
cố t thép đă ̣t trong bê tông: Dung sai trên chiề u dài thanh: +4cm, trừ khi các thanh này
nằ m trong vùng đứt gãy (bề mă ̣t gia cố , v.v..) nơi đó dung sai sẽ là +1,5cm.



Lớp bảo vê ̣ cố t thép 5mm (-15%, +30%)
Sự thay đổ i vi ̣trí cố t thép đã đinh:
̣
Các thanh bắ t đầ u
Sàn và tường



Các dầ m và cô ̣t
Vi ̣trí của các thanh uố n

:1 đường kin
́ h thanh
: 1/4 bước đã chì
: 5mm

Các cố t đai và thanh buô ̣c : 5mm của vi ̣trí qui đinh
̣
Các thanh khác
: 10mm
6.1.6. Đệ trình và phê duyệt
6.1.6.1. Báo cáo thí nghiê ̣m của nhà máy cán thép


Với mỗi lô cố t thép, sẽ đê ̣ trin
̀ h mô ̣t bản sao đươ ̣c chứng nhâ ̣n các báo cáo thí
nghiê ̣m của nhà máy cung cấ p thép. Bản sao đươ ̣c chứng nhâ ̣n này phải đưa ra các
phân tích vâ ̣t lý và hóa ho ̣c của thép.

Giám đốc dự án sẽ yêu cầ u thí nghiê ̣m các mẫu cố t thép ngẫu nhiên để khẳ ng đinh
̣
cường đô ̣ chiụ kéo phù hơ ̣p với Điều kiện kỹ thuâ ̣t.
6.1.6.2. Hàn cố t thép




Chương triǹ h hàn cố t thép sẽ phải trin
̀ h để Giám đốc dự án phê duyê ̣t.

Các chứng nhâ ̣n tiń h chấ t hàn đươ ̣c của cố t thép.
6.1.6.3. Các miế ng đê ̣m và thanh nố i





Các miế ng đê ̣m sẽ đươ ̣c đê ̣ trin
̀ h để Giám đốc dự án phê duyê ̣t.
Các thanh nố i sẽ tùy thuô ̣c vào sự phê duyê ̣t của Giám đốc dự án.

6.1.6.4. Sơ đồ đă ̣t, Danh mu ̣c và Bảng liê ̣t kê cố t thép


Các bản vẽ cố t thép chi tiế t, sơ đồ đă ̣t cố t thép chi tiế t, danh mu ̣c và bảng liê ̣t kê cố t
thép sẽ do Nhà thầ u chuẩ n bi ̣phù hơ ̣p với kích thước và bước của cố t thép đươ ̣c chỉ
ra trên các bản vẽ cố t thép nguyên tắ c do Giám đốc dự án phát hành. Nế u Nhà thầ u
đề nghi ̣ sử du ̣ng cốt thép có kić h thước khác với kích thước đươ ̣c chỉ trên các bản
ve,̃ Nhà thầ u sẽ chiụ bấ t cứ phí tổ n nào cho công tác thiế t kế la ̣i. Các bản vẽ cố t

100

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ

thép chi tiế t, danh mu ̣c và bảng liê ̣t kê cố t thép sẽ đươ ̣c đê ̣ trình để Giám đốc dự án
phê duyê ̣t.


Không ít hơn 14 ngày trước khi lắp đă ̣t cố t thép, Nhà thầ u sẽ trình các bản sao danh
mu ̣c cố t thép cho các bản vẽ này, cũng như các bản sao của bản vẽ chi tiế t đươ ̣c lâ ̣p
với mỗi thanh phù hơ ̣p với danh mu ̣c cố t thép.

6.2.

Vật liệu

6.2.1. Cốt thép


Các loa ̣i thép sau đây hoặc tương đương sẽ đươ ̣c dùng làm cố t thép:
Thép gờ sẽ tuân theo TCVN 1651-2: 2008 “Thép cốt bê tông – Thép thanh vằn”
Thép trơn sẽ tuân theo TCVN 1651-1: 2008 “Thép cốt bê tông – Thép thanh
tròn trơn”
Lưới thép hàn sẽ tuân theo TCVN 1651-3: 2008 “Thép cốt bê tông – Lưới thép
hàn”



Các đường kiń h cốt thép sẽ đươ ̣c chi tiế t hóa theo hệ mét. Thông thường các đường
kính nhỏ ghi theo mm như sau: 6, 8, 10, 12, 14, 16, 20, 25, 32, và 40. Nhà thầ u có
thể đề nghi ̣ đường kính nhỏ khác (là 18 hoă ̣c 28mm). Đố i với bấ t kỳ đường kin
́ h
nào, Nhà thầ u có thể thay thế trực tiế p bằ ng thanh đường kin
́ h theo inch lớn hơn
mà không cầ n thay đổ i bước hoă ̣c số thanh.
6.2.2. Lưới thép hàn

Lưới thép hàn sẽ tuân theo TCVN 1651-3: 2008.

Lưới thép hàn 100mm x 100mm, có đường kính sơ ̣i thép tố i thiể u 3mm, hoă ̣c
hướng dẫn khác của Giám đốc dự án.
6.2.3. Các thanh nối




Các thanh nố i sẽ cung cấ p mô ̣t cường đô ̣ của mố i nố i it́ nhấ t bằ ng 1,25 lầ n cường
đô ̣ chảy dẻo của thanh nhỏ nhấ t như qui đinh
̣ trong ACI 318.
6.2.4. Các miếng đệm cốt thép




Các miế ng đê ̣m sẽ làm bằ ng kim loa ̣i, bê tông, vữa xi măng, hoă ̣c chấ t dẻo.
Các miế ng đê ̣m kim loa ̣i hoă ̣c gố i kim loa ̣i sẽ không đươ ̣c tiế p xúc với ván khuôn.



Các miế ng đê ̣m vữa bê tông hoă ̣c xi măng sẽ có kích thước đủ để giữ ổ n đinh
̣ và có
chấ t lươ ̣ng tương đương với chấ t lươ ̣ng bê tông.



Trừ hiǹ h dáng thực tế của chúng làm chúng ổ n đinh
̣ hoàn toàn, tấ t cả các miế ng
đê ̣m sẽ đươ ̣c bố trí cùng hê ̣ thố ng để gắ n chúng vào cố t thép.

6.3.

Tay nghề công nhân

6.3.1. Cung cấp, dự trù và sử dụng cốt thép


Các thanh đươ ̣c bó la ̣i theo từng kić h thước, mỗi bó đươ ̣c buô ̣c thẻ ghi tên rõ ràng
để dễ nhâ ̣n biế t. Chúng sẽ phải thẳ ng, không đươ ̣c cong hoă ̣c cuô ̣n la ̣i, không có vế t
bẩ n hoă ̣c hư hỏng khác. Các thanh bi ̣ cong ngẫu nhiên sẽ bi ̣ loa ̣i bỏ, tuy nhiên, sau

101

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ



khi cắ t bỏ phầ n bi ̣cong, đoa ̣n thẳ ng còn la ̣i có thể đươ ̣c chấ p nhâ ̣n nế u chiề u dài có
giá tri ̣còn đủ.
Các bó thép sẽ đươ ̣c cấ t trong kho trên các giá hoă ̣c các chố ng đỡ thić h hơ ̣p khác,
cho phép đi vào dễ dàng để nhâ ̣n da ̣ng và sử du ̣ng, và tránh làm bẩn với vâ ̣t liê ̣u
đô ̣c ha ̣i.



Kho chứa hàng phải sa ̣ch và đươ ̣c thiế t kế sao cho cố t thép không tiế p xúc với đấ t
nề n hoă ̣c chiụ các điề u kiê ̣n ẩ m uớt.



Cố t thép đã ta ̣o hình và đươ ̣c lắ p ráp sẽ đươ ̣c chuyên chở tới nơi sử du ̣ng với sự giữ
gin
̀ cẩ n thâ ̣n để đảm bảo không có bô ̣ phâ ̣n nào bi ̣biế n da ̣ng.
6.3.2. Chế tạo cốt thép

6.3.2.1. Cắ t và uố n


Cắ t, uố n, nố i và đă ̣t cố t thép sẽ tuân theo các yêu cầ u của quy phạm thi công cốt
thép và ACI 318.



Cố t thép sẽ đươ ̣c cắ t và uố n để phù hơ ̣p với các chi tiế t uố n tiêu chuẩ n đươ ̣c chỉ ra
trên các Bản vẽ và với kić h thước của bảng liê ̣t kê cố t thép. Tấ t cả các hoa ̣t đô ̣ng
uố n sẽ làm đúng theo thông lê ̣ chuẩ n và phương pháp cơ giới đươ ̣c chấ p thuâ ̣n.
Sẽ không đươ ̣c phép uố n cố t thép bằng nhiê ̣t trừ khi Giám đốc dự án cho phép. Sự
cho phép này dựa trên các yêu cầ u cu ̣ thể và đê ̣ trình về phương pháp của Nhà thầ u,
bao gồ m các phòng ngừa để đảm bảo các thanh thép không phải chiụ bấ t cứ hư
hỏng nào.
Không yêu cầ u uố n các thanh đường kin
́ h 40mm.










Bảng liê ̣t kê cố t thép phải phù hơ ̣p với các lớp đổ bê tông đươ ̣c chỉ ra trên các Bản
ve.̃ Trong trường hơ ̣p có yêu cầ u thay đổ i chiề u cao lớp đổ và đươ ̣c chấ p thuâ ̣n, các
bản vẽ lắ p đă ̣t và bảng liê ̣t kê cố t thép sẽ đươ ̣c sửa la ̣i để phù hơ ̣p với các chiề u cao
lớp đổ đã thay đổ i.
Các thanh sẽ đươ ̣c uố n la ̣nh trong baĩ hoă ̣c phân xưởng và không đươ ̣c làm thẳ ng
hoă ̣c uố n cong la ̣i do sẽ làm thay đổ i các tính chấ t của vâ ̣t liê ̣u.
Các thanh có chứa các đoa ̣n cong hoă ̣c các loa ̣i không đươ ̣c chỉ trên các Bản vẽ sẽ
không đươ ̣c dùng.

6.3.2.2. Nố i cốt thép




Các mố i nố i chồng trong cố t thép hoă ̣c lưới thép hàn sẽ đươ ̣c làm ta ̣i các vi ̣trí đươ ̣c
chỉ ra trên các Bản ve.̃ Các mố i nố i chồng bổ sung sẽ đươ ̣c phép ta ̣i vi ̣ trí khác với
vi ̣trí đươ ̣c chỉ ra trên các Bản ve,̃ tùy thuô ̣c vào sự chấ p thuâ ̣n trước, và đươ ̣c bố trí
để các mố i nố i trong các thanh kế bên đươ ̣c đă ̣t xen kẽ nhau. Các mố i nố i sẽ làm
đúng theo yêu cầ u của quy phạm thi công cốt thép và ACI 318.
Trừ khi đươ ̣c chỉ ra trên các Bản vẽ hoă ̣c hướng dẫn khác, sẽ không đươ ̣c phép hàn
cố t thép. Viê ̣c dùng các khớp nố i có ren ở nơi khác với chỉ dẫn của Giám đốc dự án
sẽ đươ ̣c đê ̣ trình để Giám đốc dự án phê duyê ̣t.

102

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ


Ở nơi đươ ̣c hướng dẫn, sẽ cho phép hàn dính khoảng 25% các thanh riêng lẻ với
các thanh kế bên không ít hơn 2 điể m. Hàn sẽ tuân theo Quy phạm thi công cốt
thép và D6-78 và AWS D 1.4.
6.3.3. Lắp đặt cốt thép







Trước khi đă ̣t cố t thép, bề mă ̣t các thanh và bề mă ̣t các chố ng đỡ thanh bằ ng kim
loa ̣i sẽ đươ ̣c làm sa ̣ch gỉ sắ t, vảy cán, bu ̣i, dầ u mỡ và các chấ t bẩn khác. Sau khi lắp
đă ̣t, cố t thép hoă ̣c lưới thép sẽ đươ ̣c giữ trong điề u kiê ̣n sa ̣ch cho đế n khi chúng
nằ m hoàn toàn trong bê tông.
Cố t thép sẽ đươ ̣c kiểm tra có làm đúng theo các yêu cầ u về kić h thước, hin
̀ h dáng,
chiề u dài, vi ̣ trí nố i, vi ̣ trí và số lươ ̣ng sau khi chúng đươ ̣c lắp đă ̣t. Sẽ không được
phép đổ bê tông khi cố t thép chưa đươ ̣c chấ p thuâ ̣n.
Cố t thép và lưới thép sẽ đươ ̣c đă ̣t chính xác và an toàn vào vi ̣ trí sao cho không bi ̣
dich
̣ chuyể n trong khi đổ bê tông. Nhà thầ u sẽ đảm bảo không có sự xáo trô ̣n các
thanh và lưới trong bê tông đã đươ ̣c đổ . Các gố i, giá treo, miế ng đê ̣m, hoă ̣c kim
loa ̣i đươ ̣c chấ p thuâ ̣n khác, chấ t dẻo hoă ̣c các giá đỡ bê tông có thể đươ ̣c dùng để
đỡ cố t thép. Các giá đỡ bê tông, nế u đươ ̣c dùng sẽ tuân theo các yêu cầ u bê tông
của Điều kiện kỹ thuâ ̣t này. Cố t thép trong các kế t cấ u sẽ đươ ̣c đă ̣t có khoảng trố ng
ít nhấ t 30mm giữa cố t thép với bấ t kỳ bu lông neo nào hoă ̣c vâ ̣t liê ̣u kim loa ̣i khác
đươ ̣c gắ n vào.

Khi đươ ̣c bố trí như cố t thép của bê tông phun, lưới thép hàn sẽ đươ ̣c giữ vững
chắ c tựa lên mă ̣t đá hoă ̣c lớp bê tông phun ban đầ u. Lưới thép sẽ đươ ̣c tựa ở tâm
khoảng 1m hoă ̣c như hướng dẫn khác để đảm bảo tiế p xúc chă ̣t chẽ với mă ̣t đá và
đươ ̣c bo ̣c kín hoàn toàn bằ ng bê tông phun. Lưới thép sẽ đươ ̣c nố i chồ ng ta ̣i các
đầ u mút it́ nhấ t 150mm.
6.4. Đo đạc và thanh toán


6.4.1. Đo đạc


Đo đa ̣c để chi trả cho cố t thép và lưới thép hàn sẽ đươ ̣c tin
́ h bằ ng khố i lươ ̣ng của
thanh thép hoă ̣c lưới thép hàn đươ ̣c chỉ trong các bảng liê ̣t kê cố t thép đươ ̣c chấ p
thuâ ̣n hoă ̣c đã lắp đă ̣t theo hướng dẫn của Giám đốc dự án.



Khố i lươ ̣ng nhỏ sẽ đươ ̣c xác đinh
̣ bằ ng cách dùng tro ̣ng lươ ̣ng riêng 7.85 t/m3 và
đường kiń h của thanh thép.
Đo đa ̣c để chi trả cho lưới thép hàn sẽ đươ ̣c tin
́ h bằ ng diê ̣n tić h bề mă ̣t đươ ̣c bao
phủ bởi mỗi lớp lưới. Các nố i chồ ng sẽ không đươ ̣c đo để chi trả. Lưới thép bố trí
để gia cố ta ̣m thời trong thời gian đào sẽ đươ ̣c trả theo quy định.







Đo đa ̣c để chi trả cho các mối nối có ren sẽ là số các thanh nố i có ren cho mỗi
đường kiń h thanh đươ ̣c lắ p đă ̣t.
Không thực hiê ̣n đo đa ̣c riêng rẽ cho viê ̣c chuẩ n bi ̣ các bản vẽ cố t thép chi tiế t và
bảng liê ̣t kê cố t thép, danh mu ̣c và các sơ đồ lắp đă ̣t.

103

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ


Không thực hiện đo đạc riêng rẽ đối với các mố i nố i theo nhu cầu của Nhà thầ u bổ
sung, thép lắp dựng, sơ ̣i buô ̣c, kim loa ̣i, chấ t dẻo hoă ̣c các giá đỡ bê tông, các
miế ng đê ̣m hoă ̣c các thiế t bi ̣gắ n, lắ p khác.
6.4.2. Thanh toán



Đơn giá sẽ bao gồ m tấ t cả các bản vẽ cố t thép chi tiế t, danh mu ̣c và bảng liê ̣t kê cốt
thép, cung cấ p, thí nghiê ̣m, chuyên chở tới tuyế n, dự trữ và tấ t cả nhân công, vâ ̣t
liê ̣u, công cu ̣, quản lý, làm sa ̣ch, cắ t, uố n, uố n móc, chuẩ n bi ̣ các đầ u thanh, buô ̣c,
hàn, chố ng đỡ trong vi ̣ trí và tấ t cả các công tác qui đinh
̣ trong mu ̣c này, đươ ̣c chỉ
ra trong các bản vẽ hoă ̣c do Giám đốc dự án hướng dẫn.
Các mục thanh toán theo liệt kê trong Bảng tiên lượng.



104

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ

CHƯƠNG 7.
7.1.

VÁN KHUÔN VÀ HOÀN THIỆN BỀ MẶT

Tổng quát

7.1.1. Phạm vi công việc
Mu ̣c này bao gồ m các yêu cầ u đố i với viê ̣c thiế t kế , vâ ̣t liê ̣u, chế ta ̣o, lắ p ráp, và tháo
dỡ ván khuôn đúc bê tông.
7.1.2. Các công tác liên quan
7.1.2.1. Các mu ̣c liên quan


Chương 5:

- Công tác bê tông



Chương 6:

- Công tác cốt thép

7.1.2.2. Các công tác khác


Các bản vẽ ván khuôn sẽ do Nhà thầu thiết kế. Chúng sẽ bao gồ m vi ̣ trí và kić h
thước của tấ t cả các bô ̣ phâ ̣n gắ n trước.
7.1.3. Các định nghĩa

7.1.3.1. Tổ ng quan










Ván khuôn sẽ đươ ̣c thiế t kế , cung cấ p và lắ p đă ̣t để ta ̣o ra các bô ̣ phâ ̣n bê tông thỏa
man
̣ các yêu cầ u về kích thước và vi ̣ tri,́ không có khiế m
̃ hiǹ h da ̣ng qui đinh,
khuyế t hoă ̣c tiń h không đề u và nằ m trong giới ha ̣n dung sai qui đinh.
̣
Tin
́ h không đề u đô ̣t ngô ̣t: Bấ t cứ sự không đề u cu ̣c bô ̣ nào do sự không thẳ ng hàng
hoă ̣c sự dich
̣ chuyể n tương đố i của ván khuôn gây ra, điề u kiê ̣n ván khuôn không
thỏa mañ hoă ̣c bấ t cứ nguyên nhân khác. Tính không đề u đô ̣t ngô ̣t sẽ đươ ̣c đo đa ̣c
trực tiế p hoă ̣c dùng thước hoă ̣c mô ̣t thuớc mẫu dài 20cm.
Tin
́ h không đề u dầ n dầ n: Nói về các chênh lê ̣ch khác nhau giữa các đường biên
mă ̣t bê tông lý thuyế t và thực tế . Chúng sẽ đươ ̣c đo với mô ̣t thước thẳ ng dài 3m
cho bề mă ̣t phẳ ng và với mô ̣t thước mẫu thić h hơ ̣p cho các bề mă ̣t cong dài 1,50m.
Rỗ tổ ong, sự mấ t vữa và nứt nẻ bề mă ̣t sẽ không đươ ̣c xem như là tin
́ h không đề u
nhưng là sự khiế m khuyế t.
Ván khuôn đươ ̣c yêu cầ u để ta ̣o thành các khớp thi công trong bê tông, để làm dễ
dàng viê ̣c đổ bê tông đươ ̣c go ̣i là ván khuôn tường chắ n.

7.1.3.2. Các loa ̣i hoàn thiê ̣n đố i với bê tông đươ ̣c ta ̣o hình






Các loa ̣i hoàn thiê ̣n đố i với bề mă ̣t bê tông đươ ̣c ta ̣o hình đươ ̣c thiế t kế bằ ng cách
dùng các ký hiê ̣u F1, F2, F3 và F4.
Không yêu cầ u chà sát hoă ̣c phun cát trên bề mă ̣t đươ ̣c ta ̣o hin
̀ h, trừ sự cầ n thiế t
cho sửa chữa sự không hoàn thiê ̣n của bề mă ̣t.
Hoàn thiê ̣n bề mă ̣t trên bê tông đươ ̣c ta ̣o hình sẽ đươ ̣c chỉ ra trên các Bản vẽ và
đươ ̣c đinh
̣ nghiã dưới đây.

1. Hoàn thiê ̣n F1:

105

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ


Hoàn thiê ̣n F1 dùng cho các bề mă ̣t có ván khuôn ở trên hoă ̣c tựa lên vâ ̣t liê ̣u đắ p
hoă ̣c bê tông đươ ̣c đổ . Ngoa ̣i trừ các khớp nố i bê tông, các bề mă ̣t sau khi tháo dỡ
ván khuôn không yêu cầ u xử lý, trừ sửa chữa bê tông khiế m khuyế t hoă ̣c lấ p các lỗ
do tháo các chố t của đuôi thanh buô ̣c để la ̣i. Chỉ yêu cầ u làm chin
́ h xác tin
́ h không
đề u của bề mă ̣t đố i với các chổ lõm và đố i với những chỗ khi đo vươ ̣t quá 30mm.

2. Hoàn thiê ̣n F2:

Hoàn thiê ̣n F2 dùng cho các lớp vỏ đường hầ m trừ khi đươ ̣c qui đinh
̣ khác và đố i
với các bề mă ̣t lô ̣ thiên viñ h cửu, nhưng ở nơi không yêu cầ u tiêu chuẩ n hoàn thiê ̣n
cao nhấ t. Các ván khuôn cung cấ p cho hoàn thiê ̣n loa ̣i F2 sẽ đươ ̣c ố p với các tấ m
ván có mô ̣ng và đường rañ h với các ca ̣nh vuông sắ p xế p theo kiể u đồ ng da ̣ng và
liên kế t chă ̣t chẽ với nhau, hoă ̣c với vâ ̣t liê ̣u tấ m nhỏ thić h hơ ̣p hoă ̣c với các panen
thép. Chiề u dày tấ m ván, các tấ m nhỏ, hoă ̣c panen phải thích hơ ̣p để không bi ̣uố n,
không nhìn thấ y dưới áp lực tác du ̣ng của bê tông đổ tựa lên chúng. Các khớp nố i
giữa các tấ m ván, các tấ m nhỏ và panen sẽ nằ m ngang và thẳ ng đứng, trừ chỉ đinh
̣
khác. Hoàn thiê ̣n dự đinh
̣ để la ̣i như khố i đúc. Tin
́ h không đề u bề mă ̣t không vươ ̣t
quá 6mm đố i với không đề u đô ̣t ngô ̣t và 13mm đố i với không đề u dầ n dầ n. Trong
lúc các khuyế t tâ ̣t bề mă ̣t nhỏ và sự phai màu đươ ̣c cho phép, thì các khuyế t tâ ̣t lớn,
các vế t nứt và sự phai màu phải đươ ̣c sửa chữa ở nơi theo chỉ dẫn của Giám đốc dự
án. Mă ̣t khác trong lớp vỏ đường hầ m, ngoài những nơi đươ ̣c Giám đốc dự án chấ p
thuâ ̣n, các ván khuôn bằ ng thép sẽ đươ ̣c chế ta ̣o đă ̣c biê ̣t cho viê ̣c sử du ̣ng dự đinh
̣
này.
3. Hoàn thiê ̣n F3


Hoàn thiê ̣n F3 dùng cho bề mă ̣t tiế p xúc với nước chảy và cho bề mă ̣t lô ̣ thiên nhô
lên nơi dáng vẻ khá lớn có tầ m quan tro ̣ng đă ̣c biê ̣t.

Để đa ̣t hoàn thiê ̣n này, ván khuôn sẽ đươ ̣c ố p với thép, hoă ̣c gỗ dán hoă ̣c vâ ̣t liê ̣u
tương đương trong tấ m lớn. Các tấ m sẽ đươ ̣c lắ p ráp trong kiể u đồ ng da ̣ng đươ ̣c
chấ p thuâ ̣n. Bấ t cứ nơi nào có thể , các khớp nố i giữa các tấ m sẽ đươ ̣c sắ p xế p trùng
khớp với các đă ̣c trưng kiế n trúc hoă ̣c thay đổ i theo hướng của bề mă ̣t. Tấ t cả các
khớp nố i giữa các panen sẽ nằ m ngang và thẳ ng đứng trừ hướng dẫn khác. Các
khớp nố i phù hơ ̣p sẽ đươ ̣c bố trí giữa các tấ m để duy trì sự thẳ ng hàng trong mă ̣t
phẳ ng của các tấ m. Các tấ m không đươ ̣c ố p hoă ̣c các pa nen thép tiêu chuẩ n sẽ
không đươ ̣c phép dùng cho Hoàn thiê ̣n F3, trừ khi đươ ̣c Giám đốc dự án cho phép
hoă ̣c ở nơi đươ ̣c chi tiế t hóa cu ̣ thể trên bản ve.̃

Sau khi dỡ ván khuôn, tấ t cả chỗ lồ i ra sẽ đươ ̣c bóc bỏ, mă ̣t không đề u đươ ̣c sửa
chữa và bề mă ̣t được chà sát hoă ̣c xử lý để ta ̣o ra sự hoàn thiê ̣n nhẵn về bề mă ̣t
đồ ng da ̣ng, dáng vẻ và màu sắ c. Các tính không đề u trên bề mă ̣t không đươ ̣c vươ ̣t
quá 2mm đố i với không đề u đô ̣t ngô ̣t hoă ̣c 6mm đố i với không đề u dầ n dầ n. Không
đươ ̣c phép có tiń h không đề u đô ̣t ngô ̣t ta ̣i các khớp thi công.
4. Hoàn thiê ̣n F4


106

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ




Hoàn thiê ̣n F4 tương tự như các yêu cầ u đố i với F3 nhưng đươ ̣c dùng ở những nơi
có yêu cầ u thẳ ng hàng loa ̣i 1, bề mă ̣t đă ̣c không có lỗ thông khí, và các chỗ khuyế t
khác, thić h hơ ̣p áp du ̣ng cho các hoàn thiê ̣n trang tri,́ trong kênh có vâ ̣n tố c nước
lớn, và trong các trường hơ ̣p tương tự khác.
Sự chu đáo của Nhà thầ u đưa đế n viê ̣c hoàn thiê ̣n này đòi hỏi cho ̣n lựa cẩ n thâ ̣n các
vâ ̣t liê ̣u và chấ t lươ ̣ng tay nghề công nhân và giám sát cao nhấ t ở mo ̣i giai đoa ̣n.

7.1.3.3. Các loa ̣i hoàn thiê ̣n đố i với Bê tông không ta ̣o hình
Các loa ̣i hoàn thiê ̣n đố i với bề mă ̣t không ta ̣o hình đươ ̣c thiế t kế theo các ký hiê ̣u U1,
U2 và U3, và đươ ̣c xác đinh
̣ dưới đây:
1. Hoàn thiện U1:
Áp du ̣ng cho các bề mă ̣t không ta ̣o hin
̀ h sẽ bao gồ m vâ ̣t liê ̣u đắ p hoă ̣c bê tông.
Hoàn thiê ̣n U1 cũng là giai đoa ̣n đầ u của hoàn thiê ̣n U2. Các hoa ̣t đô ̣ng hoàn thiê ̣n
gồ m có làm phẳ ng và san bằ ng bê tông đủ để ta ̣o ra bề mă ̣t bằ ng phẳ ng và đồ ng
da ̣ng. Tiń h không đề u của bề mă ̣t không vươ ̣t quá 10mm.
2. Hoàn thiê ̣n U2:


Áp du ̣ng cho các bề mă ̣t không ta ̣o hin
̀ h không đươ ̣c che đâ ̣y viñ h cửu bởi vâ ̣t liê ̣u
đắ p hoă ̣c bê tông. Các hoa ̣t đô ̣ng hoàn thiê ̣n sẽ gồ m làm phẳ ng và san bằ ng bê tông
đủ để ta ̣o ra bề mă ̣t bằ ng phẳ ng, trong đó tính không đề u của bề mă ̣t không vươ ̣t
quá 6mm. Sẽ bắ t đầ u làm đường bằ ng thủ công hoă ̣c thiế t bi ̣cha ̣y điê ̣n ngay khi bề
mă ̣t đươ ̣c san bằ ng đã đủ cứng để tránh ta ̣o thành sữa xi măng, và là sự cầ n thiế t tố i
thiể u để ta ̣o ra mô ̣t bề mă ̣t không có các dấ u san bằ ng và đồ ng da ̣ng trong màu sắ c
và bề mă ̣t.
3. Hoàn thiê ̣n U3 (Hoàn thiê ̣n trát bằ ng bay):




Áp du ̣ng cho các bề mă ̣t không ta ̣o hin
̀ h phơi trầ n để nước chảy qua hoă ̣c ở các vi ̣
trí khác nơi có yêu cầ u bề mă ̣t thẳ ng hàng và bằ ng phẳ ng chính xác. Hoàn thiê ̣n U3
sẽ đươ ̣c san bằ ng và là đường như chỉ đinh
̣ đố i với hoàn thiê ̣n U1 và U2. Giai đoa ̣n
3 sẽ gồ m trát bằ ng bay thép bề mă ̣t đã làm ngay khi nó đã đông cứng đủ để tránh
cho vâ ̣t liê ̣u tố t bi ̣ kéo ra quá mức khỏi bề mă ̣t. Sẽ thực hiê ̣n trát bằ ng bay thép với
áp lực ma ̣nh để dát mỏng mă ̣t cát của bề mă ̣t đã làm và ta ̣o ra mô ̣t bề mă ̣t chă ̣t,
đồ ng da ̣ng và không có các chỗ khuyế t và các dấ u san bằ ng. Không đươ ̣c phép có
tin
́ h không đề u đô ̣t ngô ̣t.
7.1.4. Các quy phạm và tiêu chuẩn

Công tác bao gồ m trong Mu ̣c này sẽ tuân theo các yêu cầ u của các tiêu chuẩ n và qui
pha ̣m hiện hành của Việt Nam. Trừ khi mà Điều kiện Kỹ thuâ ̣t này khác với các tiêu
chuẩ n và qui pha ̣m đó thì các yêu cầ u của Điều kiện Kỹ thuâ ̣t sẽ được ưu tiên.
7.1.5. Đảm bảo chất lượng
7.1.5.1. Kiể m tra

107

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ

Bố trí các khoảng hở ta ̣m thời ở chân các ván khuôn khi cầ n thiế t để dễ dàng làm
sa ̣ch và kiể m tra. Sau khi kiể m tra, các khoảng hở này sẽ đươ ̣c đóng la ̣i để tránh rò
rỉ khi đổ bê tông và hoàn thiê ̣n bề mă ̣t bê tông không bi ̣hư ha ̣i.

Sau khi thi công giàn giáo và ván khuôn, và trước khi đă ̣t cố t thép và/hoă ̣c đổ bê
tông, Nhà thầ u sẽ kiể m tra giàn giáo và ván khuôn. Sẽ kiể m tra các kích thước,
chính xác hóa đô ̣ bằ ng phẳ ng bề mă ̣t và chú ý đă ̣c biê ̣t tới tính chính xác và đô ̣ chă ̣t
của neo, các thanh nố i và thanh giằ ng cũng như đô ̣ bề n của nề n móng.
7.1.5.2. Các dung sai




Ở nơi các dung sai, nế u có, đươ ̣c chi tiế t hóa trên các Bản vẽ khác với những dung
sai qui đinh
̣ phía dưới, thì sẽ dùng các dung sai đươ ̣c chi tiế t hóa trên các Bản ve.̃



Các dung sai đưa ra phía dưới sẽ là đô ̣ lê ̣ch cho phép lớn nhấ t từ các kích thước qui
đinh,
̣ cao đô ̣, sự thẳ ng hàng, vi ̣ trí, v.v..., như đươ ̣c chỉ ra trên các Bản vẽ kế t cấ u
hoă ̣c các bô ̣ phâ ̣n kế t cấ u.
Thêm nữa, ở mố i nố i với các bô ̣ phâ ̣n cơ, các bề mă ̣t bê tông sẽ đươ ̣c hoàn thiê ̣n
bằ ng phẳ ng và cũng thỏa mañ bấ t cứ các dung sai nào do thiế t kế cơ khí yêu cầ u.





Ở nơi các dung sai chồ ng chéo nhau, dung sai nào khắ t khe hơn sẽ dùng.

1. Các dung sai mặt bằ ng

a. Cột, Dầ m, Bản, Tường


Vi ̣trí:

Mă ̣t bằ ng: 10mm



Sự thẳ ng hàng:




Kích thước chính:
Cao đô ̣:

Của các thành phầ n riêng lẻ và nhóm cô ̣t: 2 phút
Mă ̣t cắ t ngang: +15mm –5mm



Phương đứng:

Đáy và mă ̣t dưới đáy vòm: 5mm
2 mm/m, lớn nhấ t 30mm

b. Cấ u kiê ̣n đúc sẵn


Vi ̣tri:́

Mă ̣t bằ ng 5mm



Sự thẳ ng hàng:

2 phút



Kích thước chính:
Cao đô ̣ cấ u kiê ̣n:

Mă ̣t bằ ng: 5mm
Như đưa ra trong Bảng



Tin
́ h không đề u đă ̣n:
Đô ̣ cong trên m dài:



Đô ̣ vồ ng:

Chênh lê ̣ch cao đô ̣ lớn nhấ t của đáy vòm với các dầ m kế
bên khi đă ̣t ca ̣nh cách ca ̣nh 10mm




 5mm
1mm

Ngoài ra, các cấ u kiê ̣n nhô lên sẽ làm thành đường thẳ ng hoă ̣c đường cong liên tu ̣c
nhẵn để đô ̣ lê ̣ch của đường biên và cao đô ̣ không nhìn thấ y bằ ng mắ t.
2. Tính không đề u bề mặt
Loa ̣i hoàn thiê ̣n

Các dung sai theo mm

108

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ

Tiń h không đề u đô ̣t ngô ̣t

Tính không đề u dầ n dầ n

Bề mă ̣t đươ ̣c ta ̣o hình
F1

10

10

F2

4

10

F3

2

5

F4

không

2

U1

10

10

U2

không

10

U3

không

2

Bề mă ̣t không ta ̣o hình

Trong hoàn thiê ̣n F4 không đươ ̣c phép có tính không đề u đô ̣t ngô ̣t. Sau khi tháo dỡ ván
khuôn, bấ t cứ tiń h không đề u dầ n dầ n nào còn la ̣i sẽ đươ ̣c loa ̣i bỏ bằ ng mài để đa ̣t sự
chuyể n tiế p 1 phầ n 20 giữa các bề mă ̣t kế câ ̣n không đề u.
7.1.6. Đệ trình và phê duyệt
Nhà thầ u sẽ thiế t kế và chiụ trách nhiê ̣m về tấ t cả ván khuôn và giàn giáo. Cho dù
có bấ t cứ sự chấ p thuâ ̣n nào của Giám đốc dự án, Nhà thầ u vẫn có trách nhiê ̣m đố i
với sự an toàn và đô ̣ bề n kế t cấ u của tấ t cả ván khuôn và giàn giáo.
Nhà thầ u sẽ đê ̣ triǹ h thiế t kế và các chi tiế t của tấ t cả ván khuôn và giàn giáo để
Giám đốc dự án phê duyê ̣t. Thiế t kế giàn giáo sẽ tuân theo các quy định hiện hành
của Việt Nam. Các bản vẽ đê ̣ trình để phê duyê ̣t sẽ chỉ ra rõ ràng các tiñ h tải và
hoa ̣t tải giả đinh
̣ cho thiế t kế , tỉ lê ̣ cho phép lớn nhấ t của đô ̣ cao bê tông trong ván
khuôn, kić h thước các thành phầ n kế t cấ u và khả năng của tấ t cả các thanh buô ̣c,
thanh neo và các móc treo.





Ván khuôn tường chắ n đươ ̣c dùng cho các khớp thi công đứng sẽ đươ ̣c đê ̣ trình với
tấ t cả các tài liê ̣u, kế t quả thí nghiê ̣m, và mẫu lên Giám đốc dự án phê duyê ̣t.



7.2.

Vật liệu

7.2.1. Ván khuôn


Tấ t cả các vâ ̣t liê ̣u dùng để chế ta ̣o và lắ p ráp ván khuôn sẽ có cường đô ̣ và chấ t
lươ ̣ng thích hơ ̣p với mu ̣c đích sử du ̣ng dự đinh
̣ của chúng, đươ ̣c Giám đốc dự án
chấ p thuâ ̣n.



Ván khuôn sẽ gồ m các tấ m gỗ dán hoă ̣c các tấ m ván gỗ có bề dày thích hơ ̣p. Các
tấ m ván sẽ làm bằ ng gỗ khô thić h hơ ̣p không bi ̣ cong, méo, hoă ̣c làm biế n màu bê
tông. Chỉ có thể sử du ̣ng ván khuôn thép với sự chấ p thuâ ̣n của Giám đốc dự án.
Tấ t cả ván khuôn khác với ván khuôn kim loa ̣i sẽ là loại mới khi chúng đươ ̣c sử
du ̣ng lầ n đầ u trên tuyế n.

109

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ

Tấ t cả các vâ ̣t liê ̣u dùng làm ván khuôn sẽ cùng loa ̣i và có đủ cường đô ̣ để chiụ
đươ ̣c áp lực do bê tông, cố t thép và bô ̣ phâ ̣n gắ n vào cũng như các tải bổ sung do
tố c đô ̣ đúc bê tông, phương pháp đổ và đầ m nén.

Các nơi đươ ̣c qui đinh
̣ hoàn thiê ̣n F2, F3, F4, các ván khuôn có thể là tấ m bo ̣c
ngoài hoă ̣c tấ m lót bằ ng gỗ dán, hoă ̣c gỗ có mô ̣ng và đường rãnh, do Giám đốc dự
án phê duyê ̣t. Tuy nhiên, mỗi kế t cấ u phải đươ ̣c xử lý đồ ng da ̣ng đố i với các bề mă ̣t
nhin
̀ thấ y bên ngoài.

Các ván khuôn cong sẽ đươ ̣c đánh nhẵn và các khớp nố i đươ ̣c biṭ kin
́ với vâ ̣t trám
bằ ng gỗ đươ ̣c chấ p thuâ ̣n để bề mă ̣t hoàn toàn nhẵn.

Các tấ m panen có thể sử du ̣ng la ̣i trên tuyế n trong điề u kiê ̣n chúng đươ ̣c lau chùi
sa ̣ch se,̃ tu sửa hoă ̣c làm phẳ ng cẩ n thâ ̣n trong mo ̣i lúc và nế u chúng có khả năng
ta ̣o ra bề mă ̣t bê tông phù hơ ̣p với các đă ̣c điể m kỹ thuâ ̣t.
7.2.2. Neo ván khuôn




Các thanh neo bên trong sẽ là bu lông hoă ̣c thanh thép, chúng đươ ̣c đă ̣t thẳ ng hàng
và bố trí sao cho khi tháo dỡ ván khuôn, không để la ̣i kim loa ̣i nào gầ n hơn 50mm
đố i với bấ t kỳ bề mă ̣t phơi trầ n nào cho tấ t cả công tác hoàn thiê ̣n. Các thanh neo
ván khuôn sẽ không đươ ̣c neo vào cốt thép hoă ̣c các bô ̣ phâ ̣n kết cấu bên trong.
Không đươ ̣c phép dùng neo bằ ng sơ ̣i.
7.2.3. Dầu ván khuôn



Tấ t cả bề mă ̣t ván khuôn sẽ đươ ̣c làm sa ̣ch kỹ lưỡng trước khi lắ p ráp và sẽ đươ ̣c
phủ dầ u. Tấ t cả dầ u thừa sẽ đươ ̣c lau chùi sa ̣ch trước khi đúc bê tông và không
đươ ̣c phép dính dầ u trên cố t thép hoă ̣c các bô ̣ phâ ̣n bên trong khác. Viê ̣c sử du ̣ng
tấ t cả các lớp phủ hoă ̣c dầ u trên ván khuôn sẽ tùy thuô ̣c vào sự phê duyê ̣t của Giám
đốc dự án, và Nhà thầ u sẽ đươ ̣c yêu cầ u cung cấ p tính thích hơ ̣p giữa các sản phẩ m
sử du ̣ng, bản thân bê tông, và bấ t kỳ xử lý theo sau nào để ta ̣o ra bề mă ̣t đươ ̣c chấ p
nhâ ̣n. Tấ t cả lớp phủ ván khuôn sẽ không được cho nhựa của gỗ thấm vào trong bề
mă ̣t bê tông.
7.2.4. Các khuôn rỗng





Các khuôn rỗng sẽ đươ ̣c chế ta ̣o bằ ng vâ ̣t liê ̣u thích hợp và sẽ đươ ̣c chế tạo kín để
tránh mấ t thành phầ n vữa của bê tông qua các kẽ hở. Các cấ u kiê ̣n sẽ đủ đô ̣ cứng để
không bi ̣biế n da ̣ng khi sử du ̣ng và dưới áp lực của bê tông.
Tấ t cả các bô ̣ khuôn rỗng lõm sẽ đươ ̣c bố trí các lỗ thoát nước đường kin
́ h 12mm ở
cuố i mỗi cái.
7.2.5. Sử dụng mặt đào như ván khuôn





Theo đề nghi ̣ của Nhà thầ u, và sau khi đươ ̣c Giám đốc dự án chấ p thuâ ̣n, ván
khuôn của các bô ̣ phâ ̣n kế t cấ u bê tông bi ̣ lấ p có thể đươ ̣c bỏ qua và bê tông đươ ̣c
đổ trực tiế p tựa lên các mă ̣t đào.
Trong trường hơ ̣p ở nơi đươ ̣c chấ p nhâ ̣n bỏ qua giàn giáo, kić h thước của các bô ̣
phâ ̣n bê tông sẽ đươ ̣c tăng thêm 3cm cho mỗi mă ̣t tiế p xúc với các bề mă ̣t đào.

110

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ

Theo chỉ dẫn của Giám đốc dự án, sẽ trải mô ̣t lớp bê tông lấ p hoă ̣c phủ lên trên bề
mă ̣t đào trước khi đổ bê tông.
7.3.
Tay nghề công nhân


7.3.1. Các bề mặt được tạo hình
7.3.1.1. Tổ ng quan


Thi công ván khuôn sẽ tôn tro ̣ng triê ̣t để thiế t kế đươ ̣c chấ p thuâ ̣n của Nhà thầ u, và
sẽ làm đúng theo hình dáng, đường biên và kích thước của kế t cấ u như đươ ̣c chỉ ra
trên các Bản ve.̃ Các hư hỏng hoă ̣c sự không thẳ ng hàng của ván khuôn và bấ t cứ
hư hỏng nào sẽ đươ ̣c Nhà thầ u sửa la ̣i.



Ngoa ̣i trừ những điểm khác với Bản ve,̃ các khu vực hở gồ m các góc ở các khớp thi
công và co ngót sẽ đươ ̣c va ̣t ca ̣nh 25mm.



Ván khuôn sẽ đươ ̣c thiế t kế có đô ̣ cứng đủ để đảm bảo các dung sai kić h thước qui
đinh
̣ có thể đa ̣t dưới tác du ̣ng tổ hơ ̣p của tro ̣ng lươ ̣ng bản thân, các tĩnh tải, hoạt tải
cũng như các tải bổ sung do tố c đô ̣ đúc bê tông và phương pháp đổ và đầ m nén.



Các ván khuôn sẽ đươ ̣c làm kin
́ nước, để bê tông có thể đổ và đầ m nén mà không
mấ t hoă ̣c rò rỉ vữa bê tông.



Các khớp nố i giữa các thành phầ n ván khuôn tiế p giáp nhau sẽ làm vừa vă ̣n và kin
́ .
Nế u có rò rỉ quá mức, các khớp sẽ đươ ̣c trét la ̣i, buô ̣c hoă ̣c bo ̣c la ̣i với mô ̣t miế ng
đê ̣m chắ n rò; tấ t cả sẽ không đươ ̣c thanh toán thêm.



Các chố ng đỡ cho ván khuôn có thể đươ ̣c neo bằ ng bu lông vào khố i bê tông đổ
trước, loa ̣i và vi ̣ trí của bu lông sử du ̣ng phải đươ ̣c Giám đốc dự án chấ p thuận.
Thanh neo bằ ng thép để la ̣i phía trong phải cách mă ̣t bê tông không đươ ̣c nhỏ hơn
lớp bảo vê ̣ qui đinh
̣ cho cố t thép.



Sau khi làm sa ̣ch, các ván khuôn sẽ đươ ̣c phủ mô ̣t lớp phù hơ ̣p với chỉ dẫn của nhà
chế ta ̣o.



Các ván khuôn sẽ đươ ̣c bảo vê ̣ tránh bu ̣i và bẩn sau khi xử lý.
Cao đô ̣ các khớp thi công sẽ đươ ̣c bố trí với các ván lót xác đinh
̣ giới ha ̣n giữa hai
lớp đổ bê tông, ở nơi đươ ̣c Giám đốc dự án hướng dẫn.





Ván khuôn cho các lớp đổ đứng liên tiế p phải làm tiế p xúc tố t với bê tông trong lớp
đổ trước, để không ta ̣o ra bề mặt tiếp giáp không phẳng.



Thi công ván khuôn phải chin
́ h xác và tháo dỡ dễ dàng, không va đâ ̣p làm nhiễu
loa ̣n và hư hỏng bê tông.

Ván khuôn sẽ đươ ̣c làm sa ̣ch hoàn toàn và sửa chữa trước khi sử du ̣ng la ̣i. Trừ
những nơi yêu cầ u hoàn thiê ̣n F1, các miế ng đắ p kim loa ̣i không đươ ̣c phép dùng
trong sửa chữa ván khuôn.
7.3.1.2. Giàn giáo




Nhà thầ u sẽ tự đánh giá áp lực chiụ đựng cho phép trên vâ ̣t liê ̣u nề n và sẽ thiế t kế
các bê ̣ và giàn giáo để chố ng đỡ. Thiết kế giàn giáo phải đánh giá đến trường hợp

111

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ

nền bị ẩm ướt qua quá trình đổ bê tông đồng thời phải đánh giá đến sự phân bố la ̣i
tải tro ̣ng có thể xảy ra do ảnh hưởng của nhiê ̣t đô ̣, gió, sự ta ̣o ứng lực trước của kế t
cấ u cong, nghiêng và thiế t bi ̣thi công.
7.3.1.3. Các bề mă ̣t dố c
Ván khuôn sẽ đươ ̣c bố trí cho các bề mă ̣t bê tông có mái dố c hơn 30o theo phương
ngang. Nói chung các bề mă ̣t có mái dố c ở giữa 15o và 30o sẽ đươ ̣c ngăn la ̣i bằ ng
ván khuôn, trừ khi Nhà thầ u có thể chứng tỏ được các mái dố c như thế có thể đạt
đươ ̣c bằ ng viê ̣c sử du ̣ng các tấ m ván đă ̣c biê ̣t để giữ bê tông trong khi đầ m rung.
7.3.1.4. Ván khuôn trươ ̣t










Trước khi chế ta ̣o hoă ̣c mang các thiế t bi ̣lắ p ráp và phu ̣ trơ ̣ đế n tuyế n, Nhà thầ u sẽ
đê ̣ trình các bản vẽ của các bô ̣ phâ ̣n ván khuôn trươ ̣t hoàn chỉnh để Giám đốc dự án
phê duyê ̣t. Các bản vẽ sẽ chỉ ra toàn bô ̣ chi tiế t của ván khuôn, giàn kích, cầ u
thang, các bê ̣ treo, hàng rào chấ n song an toàn và các gờ bảo dưỡng bê tông, cũng
như các chi tiế t của kić h và mă ̣t bằ ng kić h.
Trước khi bắ t đầ u trươ ̣t, Nhà thầ u trình cho Giám đốc dự án sổ tay hướng dẫn sử
dụng, trong đó mô tả chi tiế t kỹ thuâ ̣t trươ ̣t, thủ tu ̣c kích, các phương pháp giữ cân
bằ ng ván khuôn, thủ tu ̣c phải theo để tránh bê tông din
́ h vào ván khuôn và phương
pháp để tháo ván khuôn trong trường hơ ̣p bi ̣ din
́ h, trang bi ̣ du ̣ng cu ̣ và giám sát
trươ ̣t, hiê ̣u chỉnh đố i với phương đứng, sự vênh v.v...
Bước của giá đỡ với các thanh giằ ng phải đươ ̣c thiế t kế để tĩnh tải của bô ̣ phâ ̣n lắ p
ráp, tải ma sát và khố i lươ ̣ng vâ ̣t liê ̣u, người và thiế t bi ̣ phân bố đề u và nằ m trong
khả năng thiế t kế của các giá đỡ.
Các kết cấu bê tông với chiều dày nhỏ hơn 200mm sẽ không đươ ̣c ta ̣o hin
̀ h với ván
khuôn trươ ̣t, trừ khi đươ ̣c Giám đốc dự án chấ p thuâ ̣n.

7.3.1.5. Ván khuôn cho cấ u kiê ̣n đúc sẵn
Ván khuôn cho các cấ u kiê ̣n đúc sẵn sẽ đươ ̣c thiế t kế để chúng không vă ̣n ve ̣o khi
sử du ̣ng và phải kiń để tránh mấ t vữa và sẽ đươ ̣c thi công để cấ u kiê ̣n có thể đươ ̣c
chuyể n đi mà không bi ̣bấ t cứ hư hỏng nào.
7.3.1.6. Các mă ̣t cong






Đố i với các mă ̣t cong đòi hỏi hoàn thiê ̣n loa ̣i F2, F3, F4, các mă ̣t ván khuôn sẽ
đươ ̣c làm bằ ng các đoa ̣n cắ t mỏng để ta ̣o ra mô ̣t bề mă ̣t kín nước, sau đó sẽ đươ ̣c
làm nhẵn để ta ̣o ra sự hoàn thiê ̣n theo yêu cầ u.
Ngoa ̣i trừ các lớp áo đường hầ m và các kế t cấ u yêu cầ u hin
̀ h da ̣ng thủy lực đă ̣c biê ̣t
và hoàn thiê ̣n loa ̣i F4, và trừ các chỉ đinh
̣ khác, mô ̣t mă ̣t cong có bán kin
́ h lớn hơn
2m có thể đươ ̣c ta ̣o thành bằ ng mô ̣t dãy các dây cung có chiề u rô ̣ng nhỏ hơn 1/20
bán kiń h, đươ ̣c bố trí để các dung sai kić h thước của lớp ván khuôn có liên quan
luôn đươ ̣c đảm bảo.

112

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ

Các mă ̣t cong đơn có thể đươ ̣c ố p với thép, chấ t dẻo, hoă ̣c lớp áo gỗ dán đươ ̣c cô ̣t
vững chắ c với giá đỡ. Các lớp áo sẽ không phình, uố n nế p hoă ̣c biế n da ̣ng khi phải
chiụ các thay đổ i về nhiê ̣t đô ̣ và đô ̣ ẩ m.
7.3.1.7. Ván khuôn tường chắ n






Ván khuôn tường chắ n cho các khớp thi công đứng có thể gồ m vâ ̣t liê ̣u thić h hơ ̣p
bấ t kỳ theo thỏa thuâ ̣n với Giám đốc dự án. Ván khuôn cho tường chắ n chỉ dùng ở
những nơi đã chỉ ra trên các Bản vẽ hoặc Giám đốc dự án yêu cầ u, hoă ̣c theo thỏa
thuâ ̣n với Giám đốc dự án khi sự cố khẩn cấ p trong vâ ̣n hành đổ bê tông.
Ván khuôn tường chắ n sẽ đươ ̣c tháo dỡ trong lúc bê tông còn xanh để cho mă ̣t ta ̣o
hình có thể đươ ̣c làm sa ̣ch toàn bô ̣ bằ ng không khí và các tia nước có áp lực vừa
phải.

7.3.1.8. Bảo vê ̣ các bề mă ̣t


Nhà thầ u sẽ đảm bảo các bề mă ̣t bê tông hở đươ ̣c bảo vê ̣ khỏi bi ̣các dấ u gỉ sắ t, các
loa ̣i vế t bẩ n và tránh bi ̣hư hỏng khác trong thời gian thi công.
7.3.2. Hoàn thiện bề mặt không tạo hình



Trừ những khác biê ̣t đươ ̣c chỉ ra trên các Bản vẽ hoă ̣c do Giám đốc dự án hướng
dẫn, thông thường tấ t cả các bề mă ̣t nằ m ngang và hở sẽ đươ ̣c làm dố c khoảng
10mm/m để thoát nước.
7.3.3. Tháo dỡ ván khuôn và giàn giáo











Các ván khuôn sẽ đươ ̣c tháo dỡ ngay khi có thể và sẽ sử du ̣ng các hướng dẫn như
là hướng dẫn tổ ng quát cho viê ̣c xác đinh
̣ thời gian tháo dỡ.
Trong tấ t cả các trường hơ ̣p, ván khuôn sẽ không đươ ̣c tháo dỡ khi không có sự
chấ p thuâ ̣n của Giám đốc dự án. Mă ̣c dù có sự chấ p thuâ ̣n này, ván khuôn sẽ không
đươ ̣c di chuyể n hoă ̣c tháo dỡ cho đế n khi bê tông đa ̣t đươ ̣c cường đô ̣ đủ để đỡ
tro ̣ng lươ ̣ng bản thân và các tải thi công hoă ̣c thiế t kế có thể phải chiu,
̣ và đô ̣ cứng
đủ để tránh vỡ bề mă ̣t. Các ván khuôn và chố ng đỡ của các kế t cấ u treo sẽ không
đươ ̣c tháo dỡ cho đế n khi tỉ lê ̣ của cường đô ̣ chiụ nén của các mẫu thí nghiê ̣m lấ y
theo các điề u kiê ̣n tương tự với các điề u kiê ̣n của kế t cấ u đươ ̣c xem xét trên cường
đô ̣ qui đinh
̣ lớn hơn tỉ lê ̣ của tro ̣ng lươ ̣ng bản thân cô ̣ng các tải thi công trên tải
thiế t kế , với giá tri ̣tố i thiể u bằ ng 0,5.
Thực hiê ̣n dỡ ván khuôn phải không làm ảnh huởng hoă ̣c rung đô ̣ng đế n bê tông và
sẽ bảo dưỡng để không làm hư hỏng bề mă ̣t bê tông.
Tháo dỡ ván khuôn có thể đươ ̣c quyế t đinh
̣ thông qua các kế t quả thí nghiê ̣m nén
trên các mẫu theo các điề u kiê ̣n tương tự với các điề u kiê ̣n của kế t cấ u. Các mẫu
này sẽ đươ ̣c bổ sung vào các mẫu thí nghiê ̣m của bê tông.
Nơi kế t cấ u đươ ̣c thi công theo các giai đoa ̣n, các giàn giáo và các ván khuôn
chố ng đỡ sẽ đươ ̣c tháo dỡ như qui đinh
̣ trên các bản vẽ hoă ̣c theo chỉ dẫn của Giám
đốc dự án.

113

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ

Không đươ ̣c tháo dỡ các ván khuôn hoă ̣c các đoa ̣n chứa màn ngăn nước trong vòng
24 giờ sau khi đổ bê tông.
Sau khi đổ bê tông, ván khuôn sẽ đươ ̣c để la ̣i ta ̣i chỗ với khoảng thời gian sau đây,
trừ khi Nhà thầ u có thể chứng minh thời gian ngắn hơn là đủ để hoàn thành các
điề u kiê ̣n về cường đô ̣ và đô ̣ cứng:





Tố i thiể u 36 giờ: các bề mă ̣t đứng của các tru ̣ và cô ̣t,
Tố i thiể u 36 giờ: các bề mă ̣t đứng của các móng và tường,
Tố i thiể u 14 ngày: các dầ m treo và các tấ m sàn có nhip̣ đế n 6m,
Tố i thiể u 20 ngày: các dầ m treo và các tấ m sàn có nhip̣ trên 6m,
Các thời gian qui đinh
̣ trên tính từ lúc kế t thúc đổ bê tông. Theo kế t quả của các mẫu
thí nghê ̣m và các thử nghiê ̣m ta ̣i tuyế n, các thời gian tố i thiể u đã nói ở trên có thể đươ ̣c
Giám đốc dự án xem xét la ̣i. Trong tấ t cả các trường hơ ̣p, Nhà thầ u sẽ chứng minh
viê ̣c tháo ván khuôn trong mo ̣i trường hợp sẽ không có ảnh hưởng bấ t lơ ̣i cho bê tông
của công trình và sẽ chiụ trách nhiê ̣m đố i với tấ t cả hư hỏng, và sẽ phải sửa chữa bấ t
kỳ hư hỏng nào sinh ra do tháo sớm giàn giáo và ván khuôn mà không có thanh toán
bổ sung.
7.3.4. Sửa chữa khiếm khuyết của bê tông
Nế u bề mă ̣t bê tông sau khi dỡ ván khuôn có các khiế m khuyế t cu ̣c bô ̣ nào đó (như lỗ
tổ ong hoă ̣c khuyế t bề mă ̣t) hoă ̣c tính không đề u, Nhà thầ u sẽ tham vấn với Giám đốc
dự án trước khi tiến hành bấ t cứ sửa chữa nào để các khiế m khuyế t và tin
́ h không đề u
nói trên có thể đươ ̣c kiể m tra và thông báo trong mô ̣t bản báo cáo có ký tên chung của
các bên.
7.4.

Đo đạc và thanh toán

7.4.1. Đo đạc


Đo đa ̣c để thanh toán cho ván khuôn sẽ là diê ̣n tić h thực, đươ ̣c đo theo mét vuông
của bề mă ̣t bê tông đươ ̣c ta ̣o hin
̀ h, của các lớp liên quan, giữa các đường biên và
giới ha ̣n của kế t cấ u.



Đo đa ̣c của bề mă ̣t không ta ̣o hình sẽ là diê ̣n tích thực, đươ ̣c đo theo mét vuông của
các lớp liên quan, giữa các đường biên và giới ha ̣n của kế t cấ u.



Các ha ̣ng mu ̣c riêng lẻ bố trí cho bề mă ̣t phẳ ng, mă ̣t cong và khớp thi công, và thực
hiê ̣n phân biê ̣t giữa các bề mă ̣t đứng/ngang và dố c. Mă ̣t dố c là mă ̣t có góc giữa 15o
và 30o đố i với phương ngang.



Không đo đạc riêng lẻ cho các chỗ lõm hoă ̣c tương tự đối với các ha ̣ng mu ̣c rỗng
và đă ̣t trong bê tông có thể tić h nhỏ hơn 0,15 mét khố i hoă ̣c tiết diện 0,01 mét
vuông.



Ván khuôn cong là ván khuôn có bán kin
́ h nhỏ hơn 5m. Tấ t cả ván khuôn có bán
kính bằ ng hoă ̣c vươ ̣t quá 5m sẽ đươ ̣c xem là ván khuôn phẳng.

114

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ


Ván khuôn tường chắ n cho các khớp thi công đươ ̣c chỉ trên các Bản vẽ Thi công sẽ
đươ ̣c đo đa ̣c để chi trả theo bề mă ̣t như đố i với các ván khuôn khác. Sẽ không thực
hiê ̣n đo đa ̣c đố i với các khớp thi công không có trên các Bản vẽ Thi công.
7.4.2. Thanh toán



Đơn giá cho ván khuôn và hoàn thiê ̣n bề mă ̣t sẽ bao gồ m tấ t cả nhân công, vâ ̣t liê ̣u,
công cu ̣, thế t kế , chế ta ̣o, lắ p đă ̣t và tháo dỡ, chố ng đỡ, vâ ̣t liê ̣u làm giàn giáo, tráng
dầ u, dỡ ván khuôn, làm nhẵn bề mă ̣t bê tông để ta ̣o ra mă ̣t hoàn thiê ̣n, ta ̣o thành tấ t
cả tường xây thoải chân, các đường cong, đường nghiêng, các khiá vữa đươ ̣c đu ̣c,
tấ t cả các phầ n phu ̣ và các công tác bao gồ m trong mu ̣c này. Chi trả cho các bề mă ̣t
đươ ̣c ta ̣o hình và không ta ̣o hình sẽ thực hiê ̣n bằ ng đo diê ̣n tích bề mă ̣t bê tông theo
mét vuông.

115

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ

CHƯƠNG 8.
8.1.

CÔNG TÁC MẶT ĐƯỜNG

Tổng quát

8.1.1. Phạm vi công việc
Phần này bao gồm các yêu cầu thi công công trình tiêu thoát nước đối với đường giao
thông, chuẩn bị lớp nền đất và thi công lớp móng dưới, móng trên và thảm bê tông
nhựa mặt đường, đường hẻm và đường đi bộ tạo thành một phần của Công trình. Các
lớp nền cứng hoặc lối đi cần thiết để thi công Công trình sẽ được Nhà thầu sử dụng
như phần Công trình tạm.
8.1.2. Nhà thầu sử dụng các con đường trong khu công trường


Các con đường trong khu công trình tạo thành một phần của Công trình sẽ được
thiết kế sử dụng để các phương tiện giao thông của Chủ đầu tư hoạt động.



Nhà thầu không được phép đi lại (nếu không cần con đường đó để thi công) bằng
các con đường vĩnh cửu của Công trường trong bất kỳ giai đoạn nào trong khi thi
công hoặc sau khi hoàn thành công trình nếu không được Giám đốc dự án cho
phép.



Bất kỳ sự cho phép nào của Giám đốc dự án cũng không tránh cho Nhà thầu khỏi
các nghĩa vụ pháp lý về bảo dưỡng các con đường ở mọi giai đoạn thi công và khi
hoàn thành công trình, và Nhà thầu phải áp dụng mọi biện pháp giữ gìn để tránh
gây thiệt hại tới công trình đường kể cả củng cố chúng khi cần thiết để đảm bảo
rằng chúng có thể chịu được các phương tiện giao thông của Nhà thầu. Ngay khi có
thể, sau khi hoàn thành Công trình hoặc sau khi được Giám đốc dự án cho phép
như đã nói trên Nhà thầu phải tiến hành các biện pháp sửa chữa do Giám đốc dự án
yêu cầu để các công trình đường đáp ứng được các yêu cầu cụ thể. Bất cứ phần nào
của công trình sửa chữa như vậy mà theo ý kiến của Giám đốc dự án là kết quả của
việc Nhà thầu hoặc đại lý của nhà thầu sử dụng đường của Công trường sẽ do
Giám đốc dự án yêu cầu làm công trình bổ sung nhưng tất cả các công trình khác
do Nhà thầu tiến hành không được thanh toán bổ sung.

8.2.

Các tiêu chuẩn tham chiếu

Trừ khi được qui định khác đi trong Bản vẽ, những vật liệu và tay nghề công nhân của
công tác làm đường phải tuân theo các Tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành.


TCVN 10380:2014

Đường giao thông nông thôn – Yêu cầu thiết kế;



TCVN4054:2005

Đường ô tô – Yêu cầu thiết kế



TCXDVN 104-2007

Đường đô thị: Yêu cầu thiết kế



22TCN211-2006



Quyết định 3230/QĐ-BGTVT ngày 14 tháng 2 năm 2012 của Bộ GTVT ban hành
quy định tạm thời về thiết kế mặt đường bê tông xi măng thông thường có khe nối
trong xây dựng công trình giao thông.

Áo đường mềm – Các yêu cầu và chỉ dẫn thiết kế

116

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ

8.3.

Đệ trình của nhà thầu

Yêu cầu Nhà thầu nộp những tài liệu sau liên quan tới công trình đường đã được miêu
tả trong những điều khoản tương ứng của Tiêu chuẩn kỹ thuật này. Để thuận lợi,
những tiêu chuẩn này được tóm tắt như sau.
Đề xuất/mẫu cho:


Vật liệu làm móng dưới (CPĐD loại 2);



Vật liệu làm móng trên (CPĐD loại 1);



Nhũ tương nhựa đường;



Mặt đường mềm;



Mặt đường bê tông;



Lát vỉa hè;



Sơn kẻ đường;

Giấy chứng nhận: Các giấy chứng nhận của nhà cung cấp về sự đáp ứng các yêu cầu
đã qui định cụ thể như trên.
8.4.

Vật liệu

8.4.1. Vật liệu làm đường nói chung
Trừ khi Tiêu chuẩn kỹ thuật này hoặc Bản vẽ nêu khác đi, vật liệu liên quan tới công
trình đường phải tuân theo các yêu cầu sau.
8.4.2. Móng đường cấp phối đá dăm
Vật liệu sẽ sử dụng làm lớp móng dưới là CPĐD loại 2, móng trên là CPĐD loại 1 như
đã qui định trong Bản vẽ và phải đáp ứng những yêu cầu trong bảng sau. Có thể dùng
những Tiêu chuẩn Việt Nam tương đương (22TCN 334:2006 và 22TCN 333:2006).
Đặc tính

Vật liệu

Phân cấp

Tiêu chuẩn thử
nghiệm


Kích thước mắt sàng
(mm) theo BS 410

Yêu cầu cho móng
Yêu cầu cho
dưới loại 1
móng dưới loại 2
Đá vụn, xỉ vụn hoặc Cát hoặc sỏi tự
bê tông vụn
nhiên, đá vụn, xỉ
vụn hoặc bê tông
vụn
Phần trăm qua mắt sàng

50

100

-

37,5

95 tới 100

100

25

-

79 tới 90

19

58 tới 78

67 tới 83

117

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ

Đặc tính

10% hạt mịn

Tiêu chuẩn thử
nghiệm

Yêu cầu cho móng
Yêu cầu cho
dưới loại 1
móng dưới loại 2

9,5

39 tới 59

49 tới 64

4,75

24 tới 39

34 tới 54

2,36

15 tới 30

25 tới 40

0,425

7 tới 19

12 tới 24

0,075

2 tới 12

2 tới 12

BS 812: Phần 111

50kN tối thiểu

50kN tối thiểu

Chỉ số dẻo (vật TCVN 4197:1995
liệu qua mắt
sàng
0,425mm)

6 tối đa

6 tối đa

Hệ số chịu lực 22TCN 332-06
California (vật
liệu qua mắt
sàng 20mm)

100 tối thiểu

Không yêu cầu thử
nghiệm



Nhà thầu phải cung cấp các bản copy của các giấy chứng nhận thử nghiệm hiện tại
cho từng lần thử nghiệm đã đề cập trên đây.



Giá trị hạt mịn tối thiểu 10% sẽ là 50kN khi xác định theo đúng với tiêu chuẩn
22TCN 334:2006 và 22TCN 333:2006, hoặc Tiêu chuẩn khác tương đương.



Chỉ số bông tuyết phải ít hơn 35 khi xác định theo đúng với tiêu chuẩn 22TCN
334:2006 và 22TCN 333:2006, hoặc Tiêu chuẩn khác tương đương.



Hàm lượng ẩm của đá dăm trộn ướt phải là hàm lượng tối ưu ±0.5% như đã xác
định theo đúng với tiêu chuẩn 334:2006 và 22TCN 333:2006, hoặc Tiêu chuẩn
khác tương đương.
8.4.3. Lớp thấm bán và dính bám

8.4.3.1. Lớp thấm bám:


Vật liệu cho Lớp nhựa thấm phải là chất kết dính AC-20 (gần tương đương với độ
kim lún 60/70pen) hoà tan với dầu hoả hay nhũ tương phân tích trung bình loại
MC-70.



Chất kết dính AC-20 sẽ phải tuân theo tiêu chuẩn AASHTO M 226 cho xi măng
asphalt phân cấp theo độ nhớt. Nhũ tương MC-70 phải phù hợp với AASHTO M
82 cho nhũ tương phân tích trung bình.



Khi hoà tan chất kết dính AC-20 với dầu hoả, tỷ lệ dầu hoả được hoà tan phải theo
sự chỉ dẫn của Kỹ sư.

118

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ

8.4.3.2. Lớp dính bám


Vật liệu nhựa sẽ phải tuân theo những yêu cầu của Tiêu chuẩn Kỹ thuật nêu dưới
đây.



Asphalt chế phẩm dầu mỏ loại bay hơi nhanh: AASHTO M81.



Chất kết dính (với nhiệt độ tính bằng C) là RC-250 (60-100 C)
8.4.4. Vật liệu cho hỗn hợp Bê tông nhựa nóng

8.4.4.1. Khái quát về cốt liệu


Các cốt liệu được sử dụng cho công trình phải có đặc tính sao cho hỗn hợp atphan
được trộn theo các tỷ lệ phù hợp với công thức trộn, sẽ có cường độ dư phải không
nhỏ hơn 75% khi được thử nghiệm tổn thất độ dính do tác động của nước, theo
TCVN 8860-12:2011.



Không được sử dụng cốt liệu khi chưa có sự chấp thuận trước của Kỹ sư. Các vật
liệu phải được dự trữ theo các yêu cầu về bảo quản vật liệu trong Quy định Kỹ
thuật mục 03960 “Móng trên và Móng dưới”



Kỹ sư có thể chấp thuận, hoặc chỉ dẫn việc sử dụng các cốt liệu không thoả mãn
các yêu cầu trong mục Quy định Kỹ thuật này, với điều kiện là cốt liệu này đáp
ứng các yêu cầu của Kỹ sư rằng các hỗn hợp atphan được sản xuất ra từ các cốt
liệu này đáp ứng các yêu cầu về đặc tính của hỗn hợp quy định trong Bảng 1.



Các cốt liệu phải được chuyển tải vào trạm trộn thông qua các thùng nạp liệu nguội
riêng biệt. Không cho phép trộn trước các cốt liệu khác loại hoặc khác nguồn.



Cốt liệu thô dùng cho hỗn hợp atphan



Nói chung, cốt liệu thô phải phù hợp với các yêu cầu dưới đây và phải gồm có đá
nghiền. Tuy nhiên, cốt liệu thô dùng cho bất kỳ loại hỗn hợp nào sẽ chỉ được Kỹ sư
chấp thuận sau khi đã qua các thử nghiệm trong phòng thí nghiệm chứng minh rằng
chúng đáp ứng tất cả các yêu cầu về đặc tính cốt liệu quy định trong mục Quy định
kỹ thuật này và có thể đạt được các đặc tính của hỗn hợp quy định trong các phần
dưới đây.
Bảng. Các chỉ tiêu cơ lý quy định cho đá dăm
Các chỉ tiêu

1. Cường độ nén của đá gốc,
MPa

Đá mác ma, biến chất

Đá trầm tích

Quy định
Bê tông nhựa chặt
Lớp mặt
Lớp mặt
trên
dưới

≥100
≥80

≥80
≥ 60

Phương pháp thử

TCVN 7572-10: 2006
(căn cứ chứng chỉ thí
nghiệm kiểm tra của nơi
sản xuất đá dăm sử
dụng cho công trình)

119

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ

2. Độ hao mòn khi va đập trong
máy Los Angeles, %
3. Hàm lượng hạt thoi dẹt (tỷ lệ
1/3) (*), %

≤28

≤35

TCVN 7572-12 : 2006

≤15

≤15

TCVN 7572-13 : 2006

4. Hàm lượng hạt mềm yếu,
phong hoá , %

≤10

≤15

TCVN 7572-17 : 2006

5. Hàm lượng hạt cuội sỏi bị đập
vỡ (ít nhất là 2 mặt vỡ), %

-

-

TCVN 7572-18 : 2006

6. Độ nén dập của cuội sỏi được
xay vỡ, %

-

-

TCVN 7572-11 : 2006

≤2

≤2

TCVN 7572- 8 : 2006

8. Hàm lượng sét cục, %

≤ 0,25

≤ 0,25

TCVN 7572- 8 : 2006

9. Độ dính bám của đá với nhựa
đường(**), cấp

≥ cấp 3

≥ cấp 3

TCVN 7504 : 2005

7. Hàm lượng chung bụi, bùn, sét,
%

(*): Sử dụng sàng mắt vuông với các kích cỡ ≥ 4,75mm theo quy định tại Bảng 1, Bảng 2
để xác định hàm lượng thoi dẹt.
(**): Trường hợp nguồn đá dăm dự định sử dụng để chế tạo bê tông nhựa có độ dính bám
với nhựa đường nhỏ hơn cấp 3, cần thiết phải xem xét các giải pháp, hoặc sử dụng chất
phụ gia tăng khả năng dính bám (xi măng, vôi, phụ gia hóa học) hoặc sử dụng đá dăm từ
nguồn khác đảm bảo độ dính bám. Việc lựa chọn giải pháp nào do Tư vấn giám sát quyết
định.
8.4.4.2. Cốt liệu mịn dùng cho hỗn hợp atphan


Nói chung, cốt liệu mịn phải phù hợp với các yêu cầu dưới đây và phải gồm một
hoặc nhiều loại cát thiên nhiên hoặc đá nghiền sàng hoặc các tổ hợp thích hợp của
các loại đó. Nếu cần đá nghiền sàng (“bột nghiền”) để sản xuất ra một hỗn hợp có
tính kinh tế đáp ứng được các yêu cầu về đặc tính hỗn hợp quy định ở đây, thì bột
nghiền phải được làm từ đá sạch không lẫn sét hoặc bùn và phải được để riêng rẽ
khỏi số cát thiên nhiên dùng trong hỗn hợp. Bột nghiền và cát thiên nhiên cũng
phải được đưa vào máy trộn qua thùng nguội riêng biệt để cho tỷ lệ của cát với bột
nghiền luôn có thể được kiểm soát cẩn thận.



Cốt liệu mịn phải gồm các hạt sạch, cứng, không có cục hoặc viên sét hoặc bất kỳ
chất có hại nào khác. Bột đá phải được làm từ loại đá thoả mãn các yêu cầu về chất
lượng đối với cốt liệu thô đã nêu trong mục Quy định Kỹ thuật này.
Bảng Các chỉ tiêu cơ lý quy định cho cát
Chỉ tiêu

Quy định

Phương pháp thử

120

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ

1. Mô đun độ lớn (MK)

≥2

TCVN 7572-2: 2006

2. Hệ số đương lượng cát (ES), %
- Cát thiên nhiên
-3.Cát
xaylượng chung bụi, bùn, sét, %
Hàm

≥ 80
≥50
≤3

AASHTO T176

4. Hàm lượng sét cục, %

≤ 0,5

TCVN 7572- 8 : 2006

5. Độ góc cạnh của cát (độ rỗng
của cát ở trạng thái chưa đầm nén), %
- Bê tông nhựa chặt làm lớp mặt trên
- BTNC
làm lớpcho
mặthỗn
dướihợp asphalt
8.4.4.3.
Bột khoáng

≥43
≥ 40

TCVN 7572- 8 : 2006

TCVN 8860-7:2011



Bột khoáng là sản phẩm được nghiền từ đá cácbônát ( đá vôi can xit, đolomit ...),
có cường độ nén của đá gốc lớn hơn 20MPa, từ xỉ bazơ của lò luyện kim hoặc là xi
măng.



Đá cácbônát dùng sản xuất bột khoáng phải sạch, không lẫn các tạp chất hữu cơ,
hàm lượng chung bụi bùn sét không quá 5%.



Bột khoáng phải khô, tơi, không được vón hòn.



Các chỉ tiêu cơ lý của bột khoáng phải thoả mãn các yêu cầu quy định tại dưới đây
Bảng Các chỉ tiêu cơ lý quy định cho bột khoáng
Chỉ tiêu
1. Thành phần hạt (lượng lọt sàng
qua các cỡ sàng mắt vuông), %
- 0,600 mm
- 0,300 mm
- 0,075 mm
2. Độ ẩm, %

Quy định

100
95÷100
70÷100
≤ 1,0

Phương pháp thử

TCVN 7572-2: 2006

TCVN 7572-7: 2006

3. Chỉ số dẻo của bột khoáng nghiền từ
≤ 4,0
TCVN 4197-1995
đá các bô nát, (*) %
(*) : Xác định giới hạn chảy theo phương pháp Casagrande. Sử dụng phần bột khoáng
lọt qua sàng lưới mắt vuông kích cỡ 0,425mm để thử nghiệm giới hạn chảy, giới hạn
dẻo.
8.4.4.4. Vật liệu bitum cho hỗn hợp asphalt


Nhựa đường dùng để chế tạo bê tông nhựa là loại nhựa đường đặc, gốc dầu mỏ
thoả mãn các yêu cầu kỹ thuật quy định tại TCVN 7493-2005. Tham khảo Phụ lục
A của TCVN 7493-2005 để lựa chọn loại nhựa đường thích hợp làm bê tông nhựa
nóng. Chỉ có thể sử dụng mác nhựa khác khi được Kỹ sư chấp thuận trước.



Nhựa đường 60/70 rất thích hợp để chế tạo các loại Bê tông nhựa. Nhựa đường rất
thích hợp để chế tạo Bê tông nhựa chặt 4,75

121

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ

8.4.4.5. Phụ gia asphalt


Phụ gia là loại được Kỹ sư chấp nhận và hàm lượng phần trăm theo yêu cầu phải
được trộn kỹ với vật liệu bitum theo đúng hướng dẫn của nhà sản xuất và như Kỹ
sư chỉ dẫn, trong một thời gian cần thiết để tạo ra được hỗn hợp đồng đều.

8.4.4.6. Nguồn cung cấp


Phải có sự chấp thuận của Kỹ sư về nguồn cung cấp cốt liệu và chất độn khoáng
trước khi giao vật liệu đến. Phải nộp các mẫu của từng loại vật liệu theo chỉ dẫn.



Khi chọn nguồn cốt liệu, Nhà thầu phải tính đến việc bitum có thể bị hao hụt do bị
hấp thụ vào cốt liệu.



Sự thay đổi về hàm lượng bitum do các mức độ hấp thụ bitum khác nhau của cốt
liệu sẽ không được coi là cơ sở cho việc thương lượng lại đơn giá của hỗn hợp
atphan.
8.4.5. Sơn kẻ đường



Sơn đánh dấu đường phải là loại sơn epoxy túi một, hoặc là loại có alkyl hoá trong
môi trường kiềm, và phải do nhà sản xuất đã duyệt cung cấp và phải phù hợp với
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8791:2011 hoặc tiêu chuẩn khác tương đương. Sơn
phải thích hợp để sơn bằng bàn chải hoặc sơn bằng máy trên nền bê tông hoặc nhựa
đường và trên bậc khối bê tông để tạo thành một lớp sơn phủ chắc chắn bằng hoá
chất có độ dầy đồng bộ.



Phải cung cấp sơn tươi và đã pha để sử dụng ngay trong các thùng sơn kín.
8.4.6. Miệng cống và rãnh tiêu nước trên đường



Vòng chắn hộp bê tông đúc sẵn làm lỗ cống và buồng kiểm tra và rãnh tiêu nước
trên đường phải tuân theo các yêu cầu của tiêu chuẩn Việt Nam. Bê tông phải làm
bằng xi măng Pooclăng thường, trừ khi có qui định khác. Các đơn vị này phải được
cung cấp theo các chi tiết đã nêu trong Bản vẽ và theo các kích thước yêu cầu. Tấm
đậy bằng sắt và lưới chắn rãnh và khung rãnh tiêu nước phải phù hợp với tiêu
chuẩn Việt Nam và phải là loại lưới đã nêu trong Bản vẽ.
8.4.7. Bê tông và cốt thép trong công trình đường



Bê tông và cốt thép phải là mác và loại đã qui định hoặc đã nêu trong Bản vẽ và
phải phù hợp với các yêu cầu liên quan của Tiêu chuẩn kỹ thuật cho phần “Bê
tông” và “Ván khuôn” và “Cốt thép”.
8.4.8. Hàng rào và cửa



Hàng rào và cửa chắn phải tuân theo với các yêu cầu của Tiêu chuẩn kỹ thuật về
Hàng rào và Cửa chắn, hoặc nếu không phải tuân theo ý kiến phê duyệt của Giám
đốc dự án.
8.4.9. Lớp đất mặt mang từ nơi khác tới



Lớp đất mặt mang từ nơi khác tới phải phù hợp với các yêu cầu của Tiêu chuẩn kỹ
thuật của phần “Công tác Đất”.

122

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ

8.4.10.Vỉa hè


Gạch lát vỉa hè là loại block tự chèn và vật liệu nền theo quy định trong Bản vẽ.

8.5.

Tay nghề công nhân

8.5.1. Công tác đất


Phần đào và đắp bờ làm đường phải được thực hiện theo đúng tuyến và cao trình
đã nêu trong Bản vẽ hoặc như Giám đốc dự án chỉ đạo và theo đúng các điều khoản
liên quan của Tiêu chuẩn kỹ thuật của ‘Công tác Đất’.
8.5.2. Ống tiêu thoát nước và ống dịch vụ



Tiêu thoát nước mặt ở các công trình đường gồm có những rãnh tiêu nước hở hoặc
ống tiêu thoát nước như đã nêu trong Bản vẽ. Những nơi có thể áp dụng thì công
tác tiêu thoát nước dưới đường phải được hoàn thiện trước khi bắt đầu công việc
làm đường.



Những rãnh tiêu thoát nước hở phải được đào theo các mặt cắt đã nêu trong Bản vẽ
với các cạnh phải được chỉnh hợp lý và đáy phải theo đúng cấp đã định để dốc
nước từ từ.



Phải đào và đắp lại các rãnh tiêu nước theo mặt cắt ngang đã nêu trong Bản vẽ.
Những rãnh tiêu nước này phải được lấp bằng vật liệu hạt dễ tiêu, và nơi đã nêu
trong Bản vẽ, phải có những ống rỗ hoặc ống đục lỗ.



Những hào đào để đặt ống tiêu nước ngầm phải được đào tới kích thước tối thiểu
cần thiết để thi công tốt Công trình, và sau khi đã đặt, kiểm tra đường ống, và
những nơi có qui định cụ thể sẽ được đổ xung quanh bằng đá sỏi hoặc bê tông,
những hào này sẽ phải được lấp lại bằng vật liệu đào đã chọn và được đầm nén tới
dung trọng khô tương đương với dung trọng khô của đất xung quanh. Vật liệu đào
còn thừa phải được đổ thải tới bãi đổ thải của Nhà thầu.



Những ống này sẽ phải đặt theo tuyến và cao trình đã nêu trong Bản vẽ với dung
sai cho phép là 20mm theo tuyến và cao trình, nếu không nối các ống nối cơ linh
hoạt, sẽ phải nối bằng vòng dây có sợi tẩm nhựa đường đưa vào trong theo một
phần tư chiều sâu của lỗ ống với phần vữa xi măng cát theo tỷ lệ 1:2 nhồi vào phần
còn lại của lỗ và tạo thành một vòng quanh bề mặt của lỗ ống. Những nơi nào mà
Giám đốc dự án chỉ đạo ống phải được đúc vòm hoặc đổ quanh bằng bê tông như
đã nêu chi tiết trên Bản vẽ.



Cường độ của ống và xung quanh phần giao nhau dưới lòng đường phải được thiết
kế có tính tới tải trọng của xe sau này. Nhà thầu, không làm tăng chi phí cho Chủ
đầu tư, phải tiến hành mọi biện pháp phòng ngừa cần thiết để tránh mọi hỏng hóc
xảy ra đối với ống do đi lại trong khi thi công. Nếu có những hỏng hóc xảy ra đối
với ống do đi lại trong khi thi công thì Nhà thầu phải thay những ống hỏng đó đáp
ứng sự thoả mãn của Giám đốc dự án mà không làm tăng chi phí của Chủ đầu tư.



Những ống rỗ hoặc đục lỗ phải được đặt khi nối khô và phải được bao quanh bằng
sỏi đá như đã nêu chi tiết trong Bản vẽ.

123

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ


Khi Nhà thầu được yêu cầu đặt ống thì những ống phải đặt trong các vị trí đã nêu
trong Bản vẽ. Dây kéo ống phải đặt trong ống và Nhà thầu phải ghi chép hoặc đánh
dấu đúng những vị trí ống như Giám đốc dự án chỉ dẫn.
8.5.3. Lớp nền đất và nền đường



‘Lớp nền đất’ nghĩa là phần bên trên của đất, tự nhiên hoặc được thi công, dùng để
đỡ kết cấu đường đắp bên trên (mặt đường).



‘Nền đường’ nghĩa là bề mặt của lớp nền đất (nghĩa là phần giữa của lớp nền đất
và mặt đường).



Chỉ được tạo lớp gia tải trước như đã qui định cụ thể, nêu trong Bản vẽ hoặc Giám
đốc dự án ra lệnh. Khi làm lớp gia tải trước, phần lưu kho, rải và đầm nén vật liệu
làm lớp gia tải trước phải phù hợp với các yêu cầu về lưu kho, rải và đầm nén vật
liệu làm nền đường đã qui định.



Nền đường và lớp nền đất để làm đường phải được đánh cấp và đầm nén tới các
cao trình, độ dốc, mặt vồng và dung trọng đã qui định cụ thể hoặc nêu trong Bản
vẽ. Trừ khi có qui định cụ thể khác đi hoặc nêu khác đi, thì phần nền đường và lớp
đất nền phải được chuẩn bị rộng hơn chiều rộng của mặt đường lát đã hoàn thiện là
1 mét.



Phần nền đất sẽ phải được đầm nén để dung trọng khô của phần 150mm cao hơn
nền đất hoặc lớp đắp không chỗ nào dưới 95% của dung trọng khô tối đa đã xác
định theo Tiêu chuẩn Việt Nam liên quan. Khi lớp nền đất là đất tự nhiên thì phải
đầm nén khi có thể tạo ra hoặc đạt gần tới dung trọng ẩm tự nhiên của đất nền.



Bất kỳ những nơi không đều khoặc bị lún xảy ra trong khi nền đường trong khi
đầm lớp nền đất phải được chỉnh sửa ngay bằng cách làm tơi bề mặt của những nơi
này và bổ sung thêm hoặc bỏ bớt hoặc thay thế vật liệu và đầm nén lại để đảm bảo
bề mặt phải phẳng và đồng bộ.



Những nơi nào của lớp nền đất trở nên nhão, vỡ hoặc bở rời do các điều kiện thời
tiết hoặc bị hỏng theo cách khác thì Nhà thầu sẽ phải chỉnh sửa lại hoặc chuẩn bị
lại như đã nêu cụ thể bên trên.



Sau khi đã đầm nén và trước khi tiến hành thi công tiếp theo thì lớp nền đất phải
được lăn mái bằng xe lăn bánh nhẵn có trọng lượng không dưới 8 tấn và có tải
trọng hữu ích không dưới 50kN/m theo dải rộng lăn hữu ích. Nếu theo ý kiến của
Giám đốc dự án, bất kỳ phần nào của bề mặt lớp nền đất ‘di chuyển’ trong quá
trình lăn mặt thì sẽ phải chỉnh sửa lại như đã qui định cụ thể ở trên và sau đó tiến
hành lăn mặt bằng lại. Qui trình này phải liên tục cho tới khi Giám đốc dự án thoả
mãn là không có sự di chuyển trên bề mặt trong khi lăn bề mặt. Nơi mà theo Giám
đốc dự án chỉ đạo những chỗ đã chỉnh sửa như qui định ở trên phải thử nghiệm lại
về dung trọng.



Nơi các điều kiện móng hiện có là những điều kiện làm cho phần đầm nén trực tiếp
lên lớp nền đất không thể thực hiện được như đã qui định thì phải dỡ bỏ những vật

124

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ

liệu không thích hợp và thay bằng vật liệu làm nền đường hoặc vật liệu làm lớp gia
tải dạng hạt như được chỉ dẫn.


Phải đảm bảo lớp gia tải trước lúc nào cũng không có nước đọng và phải làm các
rãnh tiêu thoát nước để đảm bảo tiêu thoát nước nhanh và có hiệu quả trong khi
mưa.



Sau khi đã hoàn thành phần đầm nén và trước khi bắt đầu hoạt động tiếp theo, bề
mặt của lớp nền đất phải phù hợp với các dung sai áp dụng cho bề mặt như đã qui
định.
8.5.4. Thi công lớp móng đường

Không được đổ, trải và đầm móng và đệm móng trong khi mưa, và không được đầm
khi độ ẩm của vật liệu nằm ngoài giới hạn quy định.
1. Đổ


Vật liệu cấp phối móng và đệm móng được đổ theo bản vẽ thành một hỗn hợp
đồng nhất, với khối lượng đủ đạt chiều dầy yêu cầu sau khi đầm. Tại các nơi các
vật liệu móng và đệm móng được đổ trên lớp nền lót, lớp nền lót phải được chuẩn
bị theo tiêu chuẩn kỹ thuật cho “Chuẩn bị lớp nền lót” trước khi đổ cấp phối móng
và/hoặc đệm móng. Khi có nhiều hơn một lớp được yêu cầu, mỗi một lớp sẽ được
đầm theo quy định tại tiêu chuẩn kỹ thuật mục này, trước khi đổ lớp tiếp theo.



Việc đổ vật liệu sẽ bắt đầu tại các điểm được Kỹ sư chỉ ra.



Khu vực chuẩn bị cho đổ vật liệu móng và đệm móng phải được hoàn thiện và
chấp thuận bởi Kỹ sư và luôn vượt trước tối thiểu 200m trước khi đổ móng và đệm
móng.



Các thiết bị chuyên chở có thể đi trên các phần hoàn thiện của móng hay đệm
móng miễn là các thiết bị này chạy trên hết chiều rộng của lớp này và tránh gợn
hay nén không đều. Kỹ sư có quyền dừng tất cả các hoạt động chuyên chở qua khu
móng hoặc đệm móng đã hoàn thiện toàn bộ hay từng phần khi cho rằng các hoạt
động chuyên chở này có thể gây hư hỏng.

2. Trải


Tại các nơi có độ dầy yêu cầu là 150mm hay mỏng hơn, vật liệu có thể được trải và
đầm theo một lớp. Tại các nơi có độ dày yêu cầu lớn hơn 150mm, cấp phối móng
và đệm móng phải được trải và đầm theo hai hay nhiều lớp có độ dày xấp xỉ như
nhau, và độ dầy sau đầm lớn nhất của bất kỳ một lớp nào cũng không được vượt
quá 150mm trừ khi có chỉ dẫn khác của Kỹ sư. Tất cả các lớp sau đó cũng được trải
và đầm theo cách tương tự như vậy.



Cấp phối đệm móng và móng sẽ được chuyển tới đường trong dạng hỗn hợp đồng
nhất và được trải ra với độ ẩm trong dải độ ẩm quy định trong Tiêu chuẩn kỹ thuật
này.

125

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ


Vật liệu cấp phối phải được trải và tạo khuôn bằng các phương pháp được duyệt,
không được gây phân tầng giữa vật liệu hạt mịn và vật liệu hạt thô. Các vật liệu bị
phân tầng sẽ được chỉnh lại hoặc chuyển đi và thay thế bằng các vật liệu có cấp
phối tốt.



Ngay sau khi trải và tạo phẳng lần cuối cùng, mỗi lớp sẽ được đầm trên toàn bộ
chiều rộng bằng các phương tiện và thiết bị đầm được duyệt. Các hoạt động lu sẽ
bắt đầu dọc theo các biên và tiến dần vào trung tâm, theo chiều dọc. Trong các
phần siêu cao, lu sẽ bắt đầu ở bên thấp trước và tiến dần về bên cao. Hoạt động lu
sẽ tiếp tục tới tận khi tất cả các dấu lu bị mất hẳn và các lớp được đầm đồng đều,
các cốt liệu được ngàm lẫn vào nhau. Mọi biểu hiện không đồng đều hay trũng có
chiều hướng phát triển sẽ phải được chỉnh lại bằng cách làm rời vật liệu tại các khu
vực đó và thêm hay bớt vật liệu cho tới khi bề mặt đồng đều và nhẵn phẳng. Dọc
theo bó vỉa, các đầu đường và tường và tại tất cả các nơi lu không vào được, vật
liệu móng và đệm móng phải được đầm kỹ bằng các đầm tay hoặc đầm máy được
duyệt. Tại đầu mỗi ca, mặt của móng và đệm móng sẽ được tạo hình và làm dốc để
tránh đọng nước mưa.



Các mặt móng cấp phối sau này sẽ được phủ một lớp dính bám sẽ được đầm kỹ
hơn để có được một bề mặt ổn định và chắc chắn, không có lỗ rỗng phù hợp cho
việc tưới nhựa dính bám. Tất cả các cốt liệu thô sẽ được lèn chặt. Trong mọi tình
huống, không được cho thêm vật liệu lên trên mặt để hỗ trợ quá trình lèn mà chỉ
được lèn bằng đầm lu. Không được dùng đầm rung trong các giai đoạn cuối cùng
khi đầm mặt. Kỹ sư có thể sẽ chỉ đạo dùng lu bánh lốp hơi để đầm mặt giai đoạn
cuối, nếu lu bánh thép tĩnh được coi là sẽ gây vỡ hoặc lún sụt lớp móng cấp phối
này.

3. Đầm nén


Công tác đầm được thực hiện chỉ khi độ ẩm của vật liệu ở trong khoảng từ dưới 3%
đến trên 2% của độ ẩm tối ưu, trong đó độ ẩm tối ưu được xác định theo dung trọng
khô lớn nhất đã được hiệu chỉnh theo tiêu chuẩn AASHTO T180, phương pháp D.



Khi lớp vật liệu nằm dưới xốp hoặc gây chảy cho móng hoặc đệm móng, công tác
đầm sẽ được dừng lại và các vật liệu nằm dưới sẽ được sửa lại theo chỉ đạo của Kỹ
sư.



Trong quá trình trải, đầm và tạo cốt cho vật liệu đệm móng và móng, cần phải cẩn
thận sao cho các lớp đã được đầm nằm dưới các lớp đang thi công không bị ảnh
hưởng hoặc mặt lớp lót nền và móng cũng không bị ảnh hưởng. Cần phải đặc biệt
lưu ý tới các vùng thiết bị sẽ phải quay đầu. Tất cả các hư hại như vậy sẽ dẫn đến
việc Nhà thầu phải trộn các lớp với nhau bao gồm các lớp lót nền và các lớp móng
thật kỹ với chi phí của chính Nhà thầu và phải thoả mãn các yêu cầu của Kỹ sư.



Nếu có một lớp nào trong móng hoặc đệm móng không được hoàn thiện theo yêu
cầu thì Nhà thầu phải tự chi phí sửa chữa lại.

126

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ


Phải liên tục đầm cho mỗi lớp cho tới khi dung trọng ngoài hiện trường đạt tối
thiểu 100 phần trăm dung trọng khô lớn nhất xác định theo tiêu chuẩn AASHTO
T180, phương pháp D. Dung trọng hiện trường được xác định theo tiêu chuẩn
AASHTO T191.



Sẽ phải rải và đầm nén lớp vật liệu làm móng dưới theo các dung trọng ẩm mà
Giám đốc dự án có thể duyệt để đảm bảo độ đầm nén theo qui định.



Vật liệu làm móng dưới phải được rải theo độ dầy đã qui định thành một hoặc
nhiều lớp trong vòng 48 giờ sau khi đã hoàn thành nền đường và phải đầm nén theo
chỉ dẫn trong bảng sau.



Vật liệu làm móng dưới phải được đổ theo cách thức đảm bảo không có sự phân
tầng và giảm thiểu số lượng gạt hoặc dàn rộng vật liệu.



Từng lớp vật liệu phải được đầm nén ngay sau khi được dàn rộng.



Nếu bất kỳ vật liệu của lớp nền đất lẫn vào vật liệu làm móng dưới trong khi dàn
rộng, gạt hoặc đầm nén vật liệu thì toàn bộ vật liệu làm móng dưới trong vùng bị
ảnh hưởng phải được dỡ bỏ và thay thế bằng vật liệu làm móng dưới mới.

4. Yêu cầu đối với công tác kiểm tra, nghiệm thu


Để phục vụ công tác kiểm tra nghiệm thu, khối lượng tối thiếu lấy mẫu tại hiện
trường để thí nghiệm được quy định tại bảng 3.
Bảng 3. Yêu cầu khối lượng tối thiếu lấy mẫu lấy tại hiện trường



Cỡ hạt danh định lớn nhất

Dmax = 37,5mm

Dmax = 25mm

Dmax = 19 mm

Khối lượng mẫu tối thiểu

125 Kg

100 Kg

75 Kg

Mẫu thí nghiệm được lấy phải đại diện cho lô sản phẩm hoặc đoạn được thí
nghiệm, kiểm tra. Tùy thuộc vào mục đích kiểm tra và điều kiện cụ thể, việc lấy
mẫu có thể được thực hiện theo các phương thức khác nhau và tuân thủ các yêu cầu
cơ bản sau:
a) Khi lấy mẫu tại cửa xả, phải bảo đảm lấy trọn vẹn toàn bộ vật liệu xả ra, không
được để rơi vãi;
b) Khi lấy mẫu trên băng tải, phải lấy hết vật liệu trên toàn bộ mặt cắt ngang của
băng tải, đặc biệt chú ý lấy hết các hạt mịn;
c) Không lấy mẫu vật liệu tại cửa xả hoặc trên băng tải của dây chuyền sản xuất
khi dây chuyền mới bắt đầu ca sản xuất, chưa ổn định;
d) Khi lấy mẫu vật liệu tại các đống chứa, với mỗi đống, gạt bỏ vật liệu phía trên
thân đống thành một mặt phẳng có kích thước không nhỏ hơn 50cm x 50cm và
đào thành hố vuông vắn sao cho đủ khối lượng vật liệu theo quy định thành một
hố;
đ) Khi lấy vật liệu trên lớp móng đã rải, phải đào thành hố thẳng đứng và lấy hết
toàn bộ vật liệu theo chiều dày kết cấu.



Kiểm tra, nghiệm thu chất lượng vật liệu

127

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ

Công tác kiểm tra, nghiệm thu chất lượng vật liệu CPĐD phải được tiến hành theo
các giai đoạn sau:
Giai đoạn kiểm tra phục vụ cho công tác chấp thuận nguồn cung cấp vật liệu
CPĐD cho công trình
a) Mẫu kiểm tra được lấy tại nguồn cung cấp, cứ 3.000m3 vật liệu cung cấp cho
công trình hoặc khi liên quan đến một trong các trường hợp sau, tiến hành lấy một
mẫu:
- Nguồn vật liệu lần đầu cung cấp cho công trình;
- Có sự thay đổi nguồn cung cấp;
- Có sự thay đổi địa tầng khai thác của đá nguyên khai;
- Có sự thay đổi dây chuyền nghiền sàng hoặc hàm nghiền hoặc cỡ sàng;
- Có sự bất thường về chất lượng vật liệu.
b) Vật liệu phải thỏa mãn tất cả các chỉ tiêu cơ lý.


Giai đoạn kiểm tra phục vụ công tác nghiệm thu chất lượng vật liệu CPĐD đã được
tập kết tại chân công trình để đưa vào sử dụng
a) Mẫu kiểm tra được lấy ở bãi chứa tại chân công trình, cứ 1.000m3 vật liệu lấy
một mẫu cho mỗi nguồn cung cấp hoặc khi có sự bất thường về chất lượng vật liệu.
b) Vật liệu phải thỏa mãn tất cả các chỉ tiêu cơ lý và đồng thời thí nghiệm đầm nén
trong phòng.



Kiểm tra trong quá trình thi công
Trong suốt quá trình thi công, đơn vị thi công phải thường xuyên tiến hành thí
nghiệm, kiểm tra các nội dung sau:
Độ ẩm, sự phân tầng của vật liệu CPĐD (quan sát bằng mắt và kiểm tra thành phần
hạt). Cứ 200m3 vật liệu CPĐD hoặc một ca thi công phải tiến hành lấy một mẫu thí
nghiệm thành phần hạt, độ ẩm.
Độ chặt lu lèn
a) Việc thí nghiệm thực hiện theo "Quy trình kỹ thuật xác định dung trọng của đất
bằng phương pháp rót cát" 22 TCN 13-79 hoặc tiêu chuẩn AASHTO T191 và được
tiến hành tại mỗi lớp móng CPĐD đã thi công xong.
b) Đến giai đoạn cuối của quá trình lu lèn, phải thường xuyên thí nghiệm kiểm tra
độ chặt lu lèn để làm cơ sở kết thúc quá trình lu lèn. Cứ 800m2 phải tiến hành thí
nghiệm độ chặt lu lèn tại một vị trí ngẫu nhiên.



Các yếu tố hình học, độ bằng phẳng
a) Cao độ, độ dốc ngang của bề mặt lớp móng được xác định dựa trên số liệu đo cao
độ tại tim và tại mép của mặt móng.
b) Chiều dày lớp móng được xác định dựa trên số liệu đo đạc cao độ trước và sau
khi thi công lớp móng tại các điểm tương ứng trên cùng một mặt cắt (khi cần thiết,
tiến hành đào hố để kiểm tra).

128

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ

c) Bề rộng lớp móng được xác định bằng thước thép.
d) Độ bằng phẳng được đo bằng thước 3m theo "Quy trình kỹ thuật đo độ bằng
phẳng mặt đường bằng thước dài 3 mét" 22 TCN 16-79. Khe hở lớn nhất dưới
thước được quy định tại Bảng 4.
đ) Mật độ kiểm tra và các yêu cầu cụ thể được quy định tại Bảng 4.
Bảng 4. Yêu cầu về kích thước hình học và độ bằng phẳng của lớp móng
Giới hại cho phép
TT

1
2
3
4
5

Chỉ tiêu kiểm tra

Cao độ

Móng

Móng

dưới

trên

- 10 mm

- 5 mm

Mật độ kiểm tra

Cứ 40 - 50m với đoạn tuyến
thẳng, 20 - 25m với đoạn
tuyến cong bằng hoặc cong
đứng đo một trắc ngang.

0,5%
0,3%
Độ dốc ngang
10 mm
5 mm
Chiều dày
Bề rộng
- 50 mm
- 50 mm
5 mm
Độ bằng phẳng: khe hở 10 mm
Cứ 100m đo tại một vị trí.
lớn nhất dưới thước 3m
e) Các số liệu thí nghiệm trên là cơ sở để tiến hành nghiệm thu công trình.



Kiểm tra nghiệm thu chất lượng thi công



Đối với độ chặt lu lèn: cứ 7.000m2 hoặc 1Km (với đường 2 làn xe) thí nghiệm kiểm
tra tại 2 vị trí ngẫu nhiên (trường hợp rải bằng máy san, kiểm tra tại 3 vị trí ngẫu
nhiên).



Đối với các yếu tố hình học, độ bằng phẳng: mật độ kiểm tra bằng 20% khối lượng
quy định tại khoản trên.
8.5.5. Thi công lớp thấm bám, dính bám

8.5.5.1. Lớp thấm bám
Lớp nhựa thấm sẽ chỉ được rải trên bề mặt khô hoặc hơi ẩm. Không được rải khi có
gió to, có mưa, có sương mù hoặc báo hiệu sắp mưa.
1. Chuẩn bị bề mặt:


Trước khi rải lớp nhựa, tất cả bụi bẩn và các vật liệu có hại khác phải được dọn
sạch khỏi bề mặt bằng chổi máy hoặc máy thổi hoặc cả hai. Nếu như thế vẫn chưa
mang đến một bề mặt sạch sẽ đồng đều thì phải quét thêm bằng tay với các chổi
cứng. Phải quét rộng ra ngoài các mép của khu vực cần phun nhựa ít nhất 20cm.



Các mảng vật liệu có hại khác dính vào phải được loại bỏ khỏi mặt đường bằng cạo
thép hoặc các phương pháp đã được thông qua tại nơi mà Kỹ sư chỉ dẫn. Khu vực
cạo đó phải được rửa bằng nước và chổi tay.



Đối với lớp nhựa thấm rải trên móng cấp phối đá dăm, bề mặt đã quét sau cùng
phải bao gồm hạt thô và mịn tạo nên một bức khảm chặt chẽ, phẳng và sạch. Một
bề mặt chỉ bao gồm hạt mịn sẽ không được chấp nhận.

129

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ


Kỹ sư có thể chỉ đạo việc dùng một lượng nước nhỏ ngay trước khi tưới nhựa
atphan để làm cho bề mặt thấm hơn. Kỹ sư sẽ không cho phép việc để nước đọng
trên bề mặt trước khi rải.



Không được rải vật liệu bitum cho đến khi chuẩn bị xong mặt đường đạt yêu cầu
của Kỹ sư.

2. Rải lớp nhựa thấm


Chiều dài bề mặt được phun trong mỗi lần xe chạy sẽ được đo đạc và đánh dấu trên
mặt đất. Đối với lớp nhựa thấm, giới hạn của khu vực cần phun phải vạch bằng sơn
hoặc căng dây.



Vật liệu nhựa phải được phun sao cho đồng đều tại mọi điểm. Việc phun nhựa
đồng đều với tỷ lệ đã được chỉ định phải được thực hiện bằng thanh phun của thiết
bị rải. Trừ trường hợp việc dùng máy có thể không phun tới được những khu vực
nhỏ, Kỹ sư có thể thông qua việc sử dụng thiết bị phun tay một cách hạn chế.



Thiết bị rải nhựa phải hoạt động theo biểu đồ phun đã duyệt. Tốc độ bơm, tốc độ
xe, chiều cao thanh phun và vị trí của vòi phun phải được xác định trước theo biểu
đồ trước và trong mỗi lần phun.



Nói chung, Lớp nhựa thấm phải được rải trong một lần phun. Tuy nhiên, khi tốc độ
khô chậm hay khi lớp nhựa có xu hướng chảy ra khỏi mặt đường, thì có thể rải làm
hai lần. Lần thứ nhất khô rồi mới đến lần thứ hai.



Khi được chỉ dẫn, vật liệu bitum phải được rải trong một lượt xe chạy xấp xỉ một
nửa hoặc ít hơn chiều rộng của bề mặt hoàn chỉnh và phải đảm bảo cho vật liệu
atphan chờm lên nhau trên một dải rộng 20cm dọc theo mép tiếp giáp của các làn.
Bề rộng phun phải lớn hơn bề rộng quy định cho việc xử lý tại mép của mặt đường
hoặc mép của lề đường để xét đến việc tỷ lệ rải giảm đi do không có lớp phủ chờm.



Phải trải các lớp bảo vệ bằng giấy xây dựng hoặc bằng vật liệu mềm dẻo không
xốp tương tự trên bề mặt đường tại chỗ bắt đầu và kết thúc của mỗi lượt xe phun
chạy. Dòng nhựa từ các vòi phun phải bắt đầu và kết thúc hoàn toàn trên các dải
này để cho tất cả các vòi phun hoạt động chính xác trên toàn bộ chiều dài của đoạn
đường cần xử lý. Chiều rộng của các dải giấy phải đủ để đảm bảo công việc được
hoàn thành đạt yêu cầu.



Thiết bị rải phải bắt đầu di chuyển ít nhất 5m trước khu vực cần phun để khi thanh
phun tới dải giấy thì xe chạy đạt tới đúng tốc độ và tốc độ này phải được duy trì
cho tới khi vượt quá điểm kết thúc dự định của việc phun. Các dải sẽ được lột bỏ
ngay khi và huỷ bỏ đúng theo yêu cầu của Kỹ sư.



Công tác rải phải thực hiện sao cho sau mỗi lượt chạy, 10% hoặc một tỷ lệ phần
trăm khác do Kỹ sư xác định của dung tích quy định cho thùng chứa phải được giữ
lại trong thùng để tránh không khí lọt vào trong hệ thống cung cấp nhựa và để có
thể cung cấp đủ nhựa nếu mức độ tiêu thụ bị vượt một chút.

130

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ


Khối lượng nhựa phun trong mỗi lần xe chạy phải được đo bằng cách nhúng que
đo vào thùng nhựa của thiết bị rải ngay trước và sau khi mỗi lần chạy.



Tỷ lệ rải trung bình trong mỗi lần xe chạy, tính theo thể tích của thùng nhựa sử
dụng, số vòi sử dụng và khoảng cách giữa các vòi, phải nằm trong +5% tỷ lệ được
Kỹ sư quyết định. Mức tiêu thụ đã sử dụng phải được tính trước cho mỗi lần chạy
tiếp theo và nếu cần thì điều chỉnh lại để đảm bảo mức tiêu thụ chỉ định được giữ
đúng trong các lần chạy tiếp theo.



Phải ngừng phun ngay lập tức nếu có khiếm khuyết gì trong thiết bị phun và sẽ
không được bắt đầu phun cho đến khi đã sửa chữa xong các trục trặc đó.



Sau khi phun nhựa, các khu vực đọng quá nhiều hoặc quá ít nhựa phải được tiếp
tục phân phối lại trên bề mặt cần phun cho đến khi nhựa được hấp thụ và giữ cho
không bị di chuyển nữa. Phải dùng một xe lu bánh lốp cho công tác này.

3. Bảo dưỡng


Nhà thầu sẽ phải duy tu bề mặt lớp nhựa thấm theo quy định cho tới khi rải lớp tiếp
theo. Lớp mặt tiếp theo chỉ được rải sau khi đã đủ thời gian để nhựa của lớp nhựa
thấm đã bị hút và cứng hoàn toàn, tránh làm trôi hoặc làm mềm lớp tiếp theo.



Thời gian chờ phải theo hướng dẫn của Kỹ sư và tối thiểu là hai ngày và thường
không quá 14 ngày, tuỳ theo lượng xe, thời tiết, loại nhựa và vật liệu làm móng.



Không được cho phép xe cộ đi lại cho đến khi vật liệu bitum đã thấm hết và khô đi
và theo ý kiến của Kỹ sư các vật liệu này sẽ không dính vào xe cộ đi lại. Trong
những trường hợp cá biệt cần thiết cho xe đi lại trước thời điểm đó, nhưng không
được sớm hơn 4 tiếng sau khi rải lớp nhựa, một lớp cấp phối phủ sạch sẽ được rải
theo như chỉ dẫn của Kỹ sư và có thể cho phép xe cộ đi trên làn đường đã được xử
lý. Lớp cấp phối phủ sẽ được rải từ các xe tải làm sao cho không bánh xe nào được
lăn trên bề mặt bitum ướt chưa được phủ. Khi rải lớp cấp phối phủ trên làn đường
đã xử lý sát với làn sắp được xử lý, một dải rộng ít nhất 20cm dọc theo mép tiếp
giáp sẽ được để lại không rải, hoặc nếu đã rải thì sẽ bị dỡ bỏ lên khi chuẩn bị xử lý
làn thứ hai, để có thể cho vật liệu bitum chờm lên nhau như đã yêu cầu. Việc rải
lớp cấp phối phủ phải ở phạm vi ít nhất có thể.

8.5.5.2. Lớp dính bám
1. Chuẩn bị bề mặt


Chỉ được rải lớp nhựa dính bám trên bề mặt tuyệt đối khô.



Không được rải lớp nhựa dính bám trong lúc có gió to, có mưa, trời sương mù hay
sắp mưa.



Trước khi rải nhựa, bụi bẩn và các vật liệu phải gạt bỏ khác phải được dọn sạch
khỏi bề mặt bằng chổi máy hoặc máy thổi, hoặc cả hai. Nếu như thế vẫn chưa được
một bề mặt sạch đều thì phải quét thêm bằng tay với chổi cứng. Phải quét rộng ra
ngoài các mép của khu vực cần phun ít nhất 20cm.

131

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ


Các mảng vật liệu có hại khác dính vào mặt đường phải dùng cạo thép hoặc các
phương pháp khác đã được chấp thuận để cạo sạch và theo chỉ dẫn của Kỹ sư, khu
vực cạo phải rửa bằng nước và chổi tay.



Không được rải nhựa cho đến khi mặt đường đã được chuẩn bị theo đúng yêu cầu
của Kỹ sư.

2. Rải nhựa:


Phải đo và đánh dấu trên đất chiều dài bề mặt sẽ phun qua mỗi lần chạy của thiết bị
rải.



Vật liệu nhựa phải phun sao cho được đồng đều trên mọi điểm. Việc phun nhựa
đồng đều với mức chỉ định phải được thực hiện bằng thanh phun của thiết bị rải.
Trừ những chỗ việc dùng máy rải là không thực tế với những khu vực nhỏ, Kỹ sư
có thể chấp thuận cho việc sử dụng phun tay một cách hạn chế.



Thiết bị rải phải hoạt động theo biểu đồ phun đã duyệt. Tốc độ bơm, tốc độ xe,
chiều cao của thanh phun và vị trí của vòi phun phải tuân theo biểu đồ lập trước và
trong mỗi lần phun.



Nói chung, Lớp nhựa dính bám phải được rải trong một lần phun. Tuy nhiên, khi
tốc độ khô chậm trở thành một vấn đề, hoặc lớp nhựa có xu hướng chảy ra khỏi bề
mặt, thì có thể áp dụng hai lần rải. Khô lần thứ nhất mới đến lần thứ hai.



Khi có chỉ dẫn, vật liệu nhựa phải được rải trong một lượt xe chạy bằng khoảng
một nửa hay nhỏ hơn của toàn bộ chiều rộng. Khi rải như thế, sẽ có việc vật liệu
nhựa chờm lên nhau một khoảng 20m dọc theo mép tiếp giáp của các làn. Chiều
rộng phun sẽ phải lớn hơn chiều rộng quy định cho việc xử lý tại mép mặt đường
hoặc mép lề đường để có thể cho phép giảm mức nhựa tại mép khi không có lớp
phủ chờm.



Phải trải các dải bảo vệ bằng giấy xây dựng hoặc bằng vật liệu mềm dẻo không xốp
tương tự trên bề mặt đường tại chỗ bắt đầu và chỗ kết thúc mỗi lượt xe phun chạy.
Dòng nhựa từ các vòi phun phải bắt đầu và kết thúc hoàn toàn trên các dải này để
cho tất cả các vòi phun hoạt động chính xác trên toàn bộ chiều dài của đoạn cần xử
lý. Chiều rộng của các dải phải đảm bảo đủ cho công việc được hoàn thành tốt.



Thiết bị rải nhựa phải bắt đầu di chuyển ít nhất 5m trước khu vực cần phun để khi
thanh phun tới dải giấy thì xe đạt tới đúng tốc độ. Tốc độ này phải được duy trì cho
đến khi quá điểm dự định kết thúc việc phun nhựa. Các dải giấy sẽ mau chóng
được lột bỏ và huỷ bỏ theo đúng yêu cầu của Kỹ sư.



Phải rải sao cho sau mỗi lượt chạy, 10% hoặc một tỉ lệ phần trăm khác do Kỹ sư
quyết định của dung tích quy định cho thùng chứa của thiết bị rải được giữ lại cho
trong thùng để tránh không cho không khí lọt vào trong hệ thống cung cấp nhựa và
để bảo đảm đủ nhựa nếu mức độ tiêu thụ bị vượt một ít.



Khối lượng nhựa sử dụng trong mỗi lần xe chạy phải được đo bằng cách nhúng que
đo vào thùng nhựa của thiết bị rải ngay trước và sau mỗi lần chạy.

132

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ


Mức tiêu thụ nhựa trung bình của mỗi lần xe chạy tính theo thể tích của thùng sử
dụng, số vòi và khoảng cách giữa các vòi phải nằm trong +5% tỷ lệ mà Kỹ sư quy
định. Mức tiêu thụ đã áp dụng phải được tính trước mỗi lần chạy tiếp theo và tiến
hành điều chỉnh cần thiết để đảm bảo trong các lần chạy xe sau, mức tiêu thụ nhựa
chỉ định được giữ đúng.



Việc phun nhựa phải dừng lại ngay nếu có hư hỏng xảy ra đối với các thiết bị phun
và sẽ chỉ được tiếp tục lại khi nào những hư hỏng đó đã được khắc phục.



Sau khi phun nhựa, các khu vực đọng nhựa hoặc bị phun quá nhiều sẽ phải được
tiếp tục rải lại trên khắp bề mặt cho đến khi nhựa thấm dính tốt, tránh bị trôi sau
này. Muốn vậy, phải dùng xe lu bánh hơi.

3. Bảo dưỡng:


Lớp dính bám sẽ chỉ được rải trước lớp nhựa mặt bên trên để có đủ độ dính phù
hợp. Lớp nhựa bên trên phải được rải trước khi lớp dính bám hết độ dính khi đã
quá khô, bị ô xi hoá, bụi do gió thổi hoặc tác động bởi các nhân tố khác. Khi lớp
dính bám vẫn còn phơi trần, Nhà thầu phải bảo vệ nó khỏi bị hư hại và tránh tiếp
xúc với xe cộ.

4. Yêu cầu đối với việc giám sát, kiểm tra và nghiệm thu


Việc giám sát kiểm tra được tiến hành thường xuyên trong quá trình thi công lớp
láng nhựa trên các loại mặt đường.



Kiểm tra giám sát công việc chuẩn bị lớp mặt đường cần láng nhựa bao gồm:
- Kiểm tra lại cao độ và kích thước hình học của mặt đường (theo biên bản nghiệm
thu trước đó).
- Kiểm tra độ bằng phẳng của mặt đường bằng thước dài 3m.
- Kiểm tra chất lượng bù vênh, vá ổ gà nếu là mặt đường cũ.
- Kiểm tra độ sạch, mức độ khô ráo của mặt đường bằng mắt.
- Kiểm tra kỹ thuật tưới nhựa thấm bám, đều khắp, chiều sâu thấm, thời gian chờ
đợi nhựa đông đặc.
- Kiểm tra lượng nhựa thấm bám đã dùng trên 1m2 bằng cách chỉ ghi lại vạch mức
nhựa trong thùng tưới nhựa của xe phun nhựa trước và sau khi phun nhựa trên
một diện tích đã biết; lấy hiệu số của hai thể tích tương ứng với hai mức ấy chia
cho diện tích đã được tưới.

(1) Kiểm tra các xe máy, thiết bị

Kiểm tra về sự hoạt động bình thường của các bộ phận của xe phun nhựa, xe và
thiết bị rải đá, các máy lu.


Đối với các bộ phận của xe phun nhựa nóng cần kiểm tra:
- Tình trạng cách nhiệt của thùng chứa nhựa, nhiệt độ của nhựa nóng trong thùng
không được giảm xuống quá 2,5C trong mỗi giờ.

133

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ



- Độ chính xác của đồng hồ đo tốc độ xe 1,5%; của tốc độ máy bơm sai số 1,5%;
của đồng hồ đo dung lượng nhựa 2%; của nhiệt kế đo nhiệt độ của lượng nhựa
nóng 5C.
- Chiều cao của dàn phun thích hợp với biểu đồ tưới nhựa của từng loại xe, tương
ứng với tốc độ xe, tốc độ bơm và lượng nhựa tưới cho 1m2.
- Độ đồng đều của lượng nhựa đã phun xuống mặt đường được kiểm tra bằng cách
đặt các khay bằng tôn mỏng có kích thước đáy là 25cm x 40cm thành cao 4cm
trên mặt đường hứng nhựa khi xe phun nhựa đi qua. Cân khay trước và sau xe
phun nhựa đi qua, lấy hiệu số sẽ có được lượng nhựa nóng đã tưới trên 0,10m2;
cần đặt 3 hộp trên một trắc ngang. Chênh lệch lượng nhựa tại các vị trí đặt khay
không quá 10%.
Chênh lệch giữa lượng nhựa đã phun trên1m2 với định mức không quá 5%.



Đối với xe và thiết bị rải cần kiểm tra độ nhẵn và bằng phẳng của thùng ben, sự
hoạt động của cửa xả và khe xả đá, sự hoạt động của trục quay phân phối ngang và
yếm chắn của thiết bị rải đá.



Kiểm tra độ đồng đều của việc rải đá bằng cách đặt các khay bằng tôn có diện tích
đáy 25cm x 40cm trên mặt đường hứng nhựa khi xe rải đá đi qua. Sự chênh lệch
giữa các vị trí hứng đá không quá 10%.



Số lượng đá đã rải thực tế trên 1m2 được phép chênh lệch với định mức không quá
8%.



Đối với lu cần kiểm tra tình trạng lốp, áp lực hơi, tải trọng của bánh xe.

(2) Kiểm tra chất lượng của vật liệu

Vật liệu đá: Trước khi dùng phải lấy mẫu. Khi dùng khối lượng lớn thì cứ 1000m3
đá phải thí nghiệm một tổ mẫu. Kiểm tra độ khô ráo của đá, nhất là sau các ngày
mưa.


Nhựa lỏng tưới thấm bám: Nhựa lỏng MC70, nhựa đặc pha dầu hoả hoặc nhũ
tương theo các tỷ lệ khác nhau phải được kiểm tra các chỉ tiêu kỹ thuật ở các phòng
thí nghiệm có chứng chỉ.



Nhựa: Ngoài những chỉ tiêu cần được thí nghiệm; còn phải kiểm tra mỗi ngày một
lần độ kim lún ở 25C của mẫu nhựa để lấy trực tiếp từ thùng nấu nhựa sơ bộ.
Trong mỗi ngày thi công cần lấy 2 lít nhựa trực tiếp từ bộ phận phân phối nhựa của
xe phun nhựa để kiểm tra chất lượng. Kiểm tra nhiệt độ của nhựa nóng trước khi
bơm vào si- tec xe phun nhựa và trước khi tưới nhựa. Sai lệch và cho phép là 10C
(đối với nhựa 60/70 nhiệt độ yêu cầu khi tưới là 160C). Nhựa đun nóng đến nhiệt
độ thi công không được giữ lâu trên 8 giờ.

(3) Kiểm tra giám sát trong khi thi công lớp láng nhựa

Kiểm tra việc tưới nhựa nóng bảo đảm định mức, sự đồng đều, nhiệt độ tưới. Kiểm
tra việc rải đá bảo đảm tính kịp thời, bảo đảm định mức, kín mặt nhựa việc quét đá

134

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ

thừa và bổ sung kịp thời chỗ thiếu. Kiểm tra việc tưới nhựa và rải đá ở các chỗ nối
tiếp


Kiểm tra việc lu lèn, sơ đồ lu, số lần lu trên một điểm, tốc độ lu lèn, tình trạng đá
dưới bánh lu. Kiểm tra việc thực hiện công việc bảo dưỡng để tạo điều kiện tốt cho
lớp láng nhựa hình thành.



Kiểm tra việc tổ chức giao thông nội bộ trong phạm vi công trường, việc bảo đảm
giao thông trên đường. Kiểm tra việc canh gác, đặt các dấu hiệu.



Kiểm tra các điều kiện an toàn trong tất cả các khâu trước khi bắt đầu mỗi ca làm
việc và cả trong quá trình thi công.



Kiểm tra việc bảo vệ môi trường xung quanh, không cho phép đổ nhựa thừa, đá
thừa vào các cống, rãnh; không để nhựa dính bẩn vào các công trình hai bên
đường. Không để khói đun nhựa ảnh hưởng nhiều đến khu vực dân cư bên đường.

(4) Nghiệm thu

Sau khi thi công 10 - 15 ngày tiến hành công việc nghiệm thu theo các tiêu chuẩn
sau:
Bảng 4:

Tiêu chuẩn nghiệm thu mặt đường láng nhựa

Chất lượng lớp láng nhựa và
kích thước mặt đường láng
nhựa

Phương pháp
kiểm tra

Tiêu chuẩn

Quan sát bằng mắt

Đá nhỏ phủ kín mặt đường
không dưới 98% diện tích

2 - Đá nhỏ không bị rời rạc, bong
bật

Quan sát bằng mắt

Sau 15 ngày kể từ ngày thi
công xong, xe chạy tới tốc độ
20km/h đá không bị bong bật

3 - Đá nhỏ không bị vỡ vụn

Quan sát bằng mắt

4 - không bị lồi lõm cục bộ do
thừa thiếu đá hoặc nhựa

Quan sát bằng mắt

1 - Nhựa lên đầu đá nhỏ phủ kín
mặt

Quan sát - khe hở không quá
5mm khi láng dưới mặt
đường cấp cao A1
- Khe hở không quá 7mm đối
với các loại mặt đường khác

5 - Độ bằng phẳng mặt đường láng
nhựa (3-5 mặt cắt cho 1km; ở
mỗi mặt cắt ngang đo tại 3 vị
trí: tim đường và cách mép mặt
đường 1m)

Đo bằng thước 3m

6 - Bề rộng mặt đường láng nhựa
dưới hình thước nhựa nóng (35 cắt ngang /1km)

Đo bằng thước dây Sai lệch không quá -10cm

7 - Độ dốc ngang (3-5 cắt ngang
cho 1km)

Đo bằng thước
mẫu có ống thuỷ
bình (bọt nước)

Sai lệch không quá  0,5% so
với độ dốc ngang thiết kế

135

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ

8- Cao độ (20 cắt ngang cho 1
Km)
Bảng 5:

Đo bằng máy thuỷ
bình

Sai lệch không quá  10mm
so với cao độ thiết kế.

Các tiêu chuẩn kiểm tra nghiệm thu mặt đường nhựa
Nội dung

STT

Tiêu chuẩn kiểm tra
A - Cát

1

Xác định hàm lượng chung bụi bùn sét (hạt < 0,05mm)

TCVN 343 - 86

2

Xác định hàm lượng sét (hạt<0,005mm)

TCVN 344 - 86

3

Xác định tạp chất hữu cơ

TCVN 344 - 86
B - Đá dăm, cuội sỏi

1

Các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử của đá dăm,
sỏi (cường độ kháng ép, độ đập vỡ, độ hao mòn....)

2

Độ hao mòn LA

22 TCVN 1771 - 87
và 1772 - 87
22 TCN 318-04

C - Kiểm tra, nghiệm thu mặt đường nhựa
1

Độ bằng phẳng bằng thước dài 3m

2

Mô đuyn đàn hồi mặt đường

22 TCN – 016 -79

PP cần Ben ken man ( Mặt đường thi công xong phải có
Ethực tế ≥ E thiết kế)

22TCN 251 - 98

Bảng 6: Các tiêu chuẩn vật liệu nhựa đường đặc dùng cho đường bộ
S
TT

Các chỉ tiêu thí nghiệm
kiểm tra

Đơn vị

Trị số tiêu chuẩn
theo cấp độ kim lún

Phương pháp thí
nghiệm

60/70

1

Độ kim lún ở 25oC

0,1mm

60-70

22 TCN 279 - 01

2

Độ kéo dài ở 25oC
5cm/phút

cm

min:100

22 TCN 279 - 01

3

Nhiệt độ hoá mềm

o

46-55

22 TCN 279 - 01

4

Nhiệt độ bắt lửa

o

C

min: 230

22 TCN 279 - 01

5

Tỷ lệ độ kim lún của nhựa
sau khi đun ở 163oC trong
5h so với độ kim lún ở
25oC

%

min: 75

22 TCN 279 - 01

6

Lượng tổn thất sau khi đun
ở 163oC trong 5h

%

max: 0,5

22 TCN 279 - 01

C

136

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ

7

Lượng hoà tan trong
Trichloroethylene (C2Cl4)

%

min: 99,0

22 TCN 279 - 01

8

Khối lượng riêng ở 25oC

g/cm3

1,00 - 1,05

22 TCN 279 - 01

9

Độ dính bám của nhựa đường với đá

22 TCN 279-01

10

Xác định hàm lượng Paraphin trong nhựa đường

22 TCN 279-01

8.5.6. Thi công mặt đường bê tông nhựa nóng
8.5.6.1. Mô tả công việc


Công việc này bao gồm thi công hỗn hợp bê tông nhựa trộn nóng với các vật liệu
đá, cát, bột khoáng (có hoặc không), được rải nóng và đầm chặt trên bề mặt đã
được chuẩn bị sẵn phù hợp với hồ sơ thiết kế, tiêu chuẩn kỹ thuật và theo đúng
hướng tuyến, cao độ, độ dốc, chiều dày và mặt cắt ngang điển hình ghi trên các bản
vẽ thiết kế chi tiết đã được phê duyệt và các chỉ dẫn của Kỹ sư.



Hỗn hợp bê tông nhựa sử dụng trong công trình này là Bê tông nhựa chặt loại I hạt
nhỏ BTNC 10, hạt trung BTNC 20 và bê tông nhựa rỗng hạt trung BTNR 25 cho
lớp mặt trên theo cách phân loại của “Quy trình thi công và nghiệm thu mặt đường
bê tông nhựa” 22TCN 249 - 98 và phù hợp với yêu cầu về thành phần hạt và các
chỉ tiêu cơ lý trong các bảng 1 đến bảng 3. Các kết quả thí nghiệm phải do phòng
thí nghiệm đạt tiêu chuẩn cung cấp.

8.5.6.2. Chuẩn bị mặt bằng


Phải làm sạch bụi bẩn và vật liệu không thích hợp rơi vãi trên bề mặt sẽ rải bê tông
nhựa lên bằng máy quét, máy thổi, vòi phun nước (nếu cần) và bắt buộc phải hong
khô. Bề mặt chuẩn bị phải rộng hơn sang mỗi phía lề đường ít nhất là 20cm so với
bề rộng sẽ được tưới thấm bám hoặc dính bám.



Trước khi rải bê tông nhựa trên mặt đường cũ phải tiến hành công tác sửa chữa chỗ
lồi lõm, vá ổ gà, bù vênh mặt. Nếu dùng hỗn hợp đá nhựa rải nguội hoặc bê tông
nhựa rải nguội để sửa chữa thì phải hoàn thành trước ít nhất 15 ngày, nếu dùng bê
tông nhựa rải nóng thì phải hoàn thành trước ít nhất 1 ngày.



Bề mặt chuẩn bị, hoặc là mặt của lớp móng hay mặt của lớp dưới của mặt đường sẽ
rải phải bảo đảm cao độ, độ bằng phẳng, độ dốc ngang, độ dốc dọc với các sai số
nằm trong phạm vi cho phép mà các tiêu chuẩn kỹ thuật tương ứng đã quy định.



Tưới vật liệu thấm bám hoặc dính bám: trước khi rải bê tông nhựa phải tưới vật
liệu thấm bám hoặc dính bám.
Tưới vật liệu thấm bám: tưới trên mặt các lớp móng không dùng nhựa (cấp phối
đá dăm, cấp phối đá gia cố xi măng...), tuỳ thuộc trạng thái bề mặt (kín hay hở)
mà tưới vật liệu thấm bám với tỷ lệ từ 0,5 lít/m2 đến 1,3 lít/m2. Dùng nhựa
lỏng đông đặc vừa MC30, hoặc MC70 (TCVN 8818-1:2011) để tưới thấm bám.
Nhiệt độ tưới thấm bám: với MC30 là 45 C ± 10C, với MC70 là 70C

137

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ

±10C. Thời gian từ lúc tưới thấm bám đến khi rải lớp bê tông nhựa phải đủ để
nhựa lỏng kịp thấm sâu xuống lớp móng độ 5-10mm và đủ để cho dầu nhẹ bay
hơi, do Tư vấn giám sát quyết định, thông thường sau khoảng 1 ngày.
Tưới vật liệu dính bám: tưới trên mặt đường nhựa cũ, trên các lớp móng có sử
dụng nhựa đường (hỗn hợp đá nhựa, thấm nhập nhựa, láng nhựa …) hoặc trên
mặt lớp bê tông nhựa đã rải. Tùy thuộc trạng thái bề mặt (kín hay hở) và tuổi
thọ mặt đường cũ mà tưới vật liệu dính bám với tỷ lệ phù hợp. Dùng nhũ tương
cationic phân tích chậm CSS1-h (TCVN 8817-1: 2011) với tỷ lệ từ 0,3 lít/m2
đến 0,6 lít/m2, có thể pha thêm nước sạch vào nhũ tương (tỷ lệ 1/2 nước, 1/2
nhũ tương) và quấy đều trước khi tưới. Hoặc dùng nhựa lỏng đông đặc nhanh
RC70 (TCVN 8818-1:2011) với tỷ lệ từ 0,3 lít/m2 đến 0,5 lít/m2 để tưới dính
bám. Thời gian từ lúc tưới dính bám đến khi rải lớp bê tông nhựa phải đủ (để
nhũ tương CSS1-h kịp phân tách hoặc để nhựa lỏng RC70 kịp đông đặc) và do
Tư vấn giám sát quyết định, thông thường sau ít nhất là 4 giờ. Trường hợp thi
công vào ban đêm hoặc thời tiết ẩm ướt, có thể dùng nhũ tương phân tách
nhanh CRS -1 (TCVN 8817-1: 2011) với tỷ lệ từ 0,3 lít/m2 đến 0,5 lít/m2 để
tưới dính bám.


Chỉ được dùng thiết bị chuyên dụng có khả năng kiểm soát được liều lượng và
nhiệt độ của nhựa tưới dính bám hoặc thấm bám. Không được dùng dụng cụ thủ
công để tưới.



Chỉ được tưới dính bám hoặc thấm bám khi bề mặt đã được chuẩn bị đầy đủ theo
quy định tại các điều trên. Không được tưới khi có gió to, trời mưa, sắp có cơn
mưa. Vật liệu tưới dính bám hoặc thấm bám phải phủ đều trên bề mặt, chỗ nào
thiếu phải tưới bổ sung bằng thiết bị phun cầm tay, chỗ nào thừa phải được gạt bỏ.



Phải định vị trí và cao độ rải ở hai mép mặt đường đúng với thiết kế. Kiểm tra cao
độ bằng máy cao đạc. Khi có đá vỉa ở hai bên cần đánh dấu độ cao rải và quét lớp
nhựa lỏng (hoặc nhũ tương) vào thành đá vỉa.



Khi dùng máy rải có bộ phận tự động điều chỉnh cao độ lúc rải, cần chuẩn bị cẩn
thận các đường chuẩn (hoặc căng dây chuẩn thật thẳng, thật căng dọc theo mép mặt
đường và dải sẽ rải, hoặc đặt thanh dầm làm đường chuẩn, sau khi đã cao đạc chính
xác dọc theo theo mặt đường và mép của dải sẽ rải). Kiểm tra cao độ bằng máy cao
đạc. Khi lắp đặt hệ thống cao độ chuẩn cho máy rải phải tuân thủ đầy đủ hướng dẫn
của nhà sản xuất thiết bị và phải đảm bảo các cảm biến làm việc ổn định với hệ
thống cao độ chuẩn này.

8.5.6.3. Yêu cầu thi công thử nghệm


Quy trình thi công và thử nghiệm mặt đường bê tông nhựa” 22TCN 249 - 98 và
phù hợp với yêu cầu về thành phần hạt và các chỉ tiêu cơ lý trong các bảng 2. Các
kết quả thí nghiệm phải do phòng thí nghiệm đạt tiêu chuẩn cung cấp.
Bảng 2: Các chỉ tiêu cơ lý của bê tông nhựa chặt (BTNC)

138

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ

TT

Các chỉ tiêu

Yêu cầu đối với bê
tông nhựa loại
I

Phương
pháp thử

II

a) Thí nghiệm theo mẫu hình trụ
1

Độ rỗng cốt liệu, % thể tích

15-19

15-21

2

Độ rỗng còn dư, % thể tích

3-6

3-6

3

Độ ngâm nước,% thể tích

1,5-3,5

1,5-4,5

4

Độ nở, % thể tích, không lớn hơn

0,5

1,0

5

Cường độ chịu nén, daN/cm2, nhiệt độ
+) 200 không nhỏ hơn

35

25

+) 500 không nhỏ hơn

14

12

6

Hệ số ổn định nước không nhỏ hơn

0,90

0,85

7

Hệ số ổn định nước, khi cho ngâm nước
trong 15 ngày đêm, không lớn hơn

0,85

0,75

8

Độ nở, % thể tích, khi ngâm nước trong 15
ngày đêm, không lớn hơn

1,5

1,8

Qui trình
thí nghiệm
bê tông
nhựa
22TCN 6284.

b) Thí nghiệm theo phương pháp Marshall (mẫu đầm 75 cú mỗi mặt)
1

Độ ổn định (Stability) ở 600C, kN, không
nhỏ hơn

8,00

7,50

2

Chỉ số dẻo qui ước (flow) ứng với S=8kN,
mm, nhỏ hơn hay bằng

4,0

4,0

3

Thương số Marshall (Marshall Quotient)
min 2,0

min 1,8

max 5,0

max 5,0

Độ ổn định còn lại sau khi ngâm mẫu ở
600C, 24h so với độ ổn định ban đầu, %
lớn hơn

75

75

5

Độ rỗng bê tông nhựa (Air voids)

3-6

3-6

6

Độ rỗng cốt liệu (Voids in mineral
aggregate)

14 - 18

14 – 20

Khá

Đạt yêu
cầu

Độ ổn định (Stability)
Chỉ số dẻo quy ước (flow)
4

kN
mm

AASHTO T 245 hoặc
ASTM D1559 95

c) Chỉ tiêu khác
1

Độ dính bám vật liệu nhựa đối với đá

22 TCN
279 - 01

139

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ

8.5.6.4. Vận chuyển hỗn hợp bê tông nhựa


Dùng ô tô tự đổ vận chuyển hỗn hợp bê tông nhựa. Chọn ô tô có trọng tải và số
lượng phù hợp với công suất của trạm trộn, của máy rải và cự li vận chuyển, bảo
đảm sự liên tục, nhịp nhàng ở các khâu.



Cần phải có kế hoạch vận chuyển phù hợp sao cho nhiệt độ của hỗn hợp đến nơi rải
không thấp hơn quy định đã nêu trên.



Thùng xe vận chuyển hỗn hợp bê tông nhựa phải kín, sạch, được phun đều một lớp
mỏng dung dịch xà phòng (hoặc các loại dầu chống dính bám) vào thành và đáy
thùng. Không được dùng dầu mazút, dầu diezen hay các dung môi làm hoà tan
nhựa đường để quét lên đáy và thành thùng xe. Xe phải có bạt che phủ.



Mỗi chuyến ô tô vận chuyển hỗn hợp bê tông nhựa khi rời trạm trộn phải có phiếu
xuất xưởng ghi rõ nhiệt độ hỗn hợp, khối lượng, chất lượng hỗn hợp (đánh giá
bằng mắt về độ đồng đều), thời điểm xe rời trạm trộn, nơi xe sẽ đến, tên người lái
xe.



Trước khi đổ hỗn hợp bê tông nhựa vào phễu máy rải phải kiểm tra nhiệt độ hỗn
hợp bằng nhiệt kế. Nếu nhiệt độ hỗn hợp thấp hơn nhiệt độ nhỏ nhất quy định cho
công đoạn đổ hỗn hợp từ xe ô tô vào phễu máy rải (xem Bảng 7) thì phải loại bỏ.

8.5.6.5. Rải hỗn hợp bê tông nhựa


Hỗn hợp bê tông nhựa được rải bằng máy chuyên dùng, nên dùng máy rải có hệ
thống điều chỉnh cao độ tự động. Trừ những chỗ hẹp cục bộ không rải được bằng
máy thì cho phép rải thủ công và tuân theo quy định đã nêu.



Tuỳ theo bề rộng mặt đường, nên dùng 2 (hoặc 3) máy rải hoạt động đồng thời trên
2 (hoặc 3) vệt rải. Các máy rải phải đi cách nhau 10 đến 20m. Trường hợp dùng
một máy rải, trình tự rải phải được tổ chức sao cho khoảng cách giữa các điểm cuối
của các vệt rải trong ngày là ngắn nhất.



Trước khi rải phải đốt nóng tấm là, guồng xoắn.



Ô tô chở hỗn hợp bê tông nhựa đi lùi tới phễu máy rải, bánh xe tiếp xúc đều và nhẹ
nhàng với 2 trục lăn của máy rải. Sau đó điều khiển cho thùng ben đổ từ từ hỗn hợp
xuống giữa phễu máy rải. Xe để số 0, máy rải sẽ đẩy ô tô từ từ về phía trước cùng
máy rải. Khi hỗn hợp bê tông nhựa đã phân đều dọc theo guồng xoắn của máy rải
và ngập tới 2/3 chiều cao guồng xoắn thì máy rải tiến về phía trước theo vệt quy
định. Trong quá trình rải luôn giữ cho hỗn hợp thường xuyên ngập 2/3 chiều cao
guồng xoắn.



Trong suốt thời gian rải hỗn hợp bê tông nhựa bắt buộc phải để thanh đầm (hoặc bộ
phận chấn động trên tấm là) của máy rải luôn hoạt động.



Tuỳ bề dầy của lớp rải và năng suất của máy mà chọn tốc độ của máy rải cho thích
hợp để không xảy ra hiện tượng bề mặt bị nứt nẻ, bị xé rách hoặc không đều đặn.
Tốc độ rải phải được Tư vấn giám sát chấp thuận và phải được giữ đúng trong suốt
quá trình rải.

140

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ


Phải thường xuyên dùng thuốn sắt đã đánh dấu để kiểm tra bề dày rải. Đối với máy
không có bộ phận tự động điều chỉnh thì vặn tay nâng (hay hạ) tấm là từ từ để
chiều dày lớp bê tông nhựa không bị thay đổi đột ngột.



Khi máy rải làm việc, bố trí công nhân cầm dụng cụ theo máy để làm các việc sau:
Lấy hỗn hợp hạt nhỏ từ trong phễu máy té phủ rải thành lớp mỏng dọc theo mối
nối, san đều các chỗ lồi lõm, rỗ của mối nối trước khi lu lèn;
Gọt bỏ, bù phụ những chỗ lồi lõm, rỗ mặt cục bộ trên lớp bê tông nhựa mới rải.



Cuối ngày làm việc, máy rải phải chạy không tải ra quá cuối vệt rải khoảng từ 5 7m mới được ngừng hoạt động.



Trên đoạn đường có dốc dọc lớn hơn 40‰ phải tiến hành rải hỗn hợp bê tông nhựa
từ chân dốc đi lên.



Trường hợp máy rải đang làm việc bị hỏng (thời gian sửa chữa phải kéo dài hàng
giờ) thì phải báo ngay về trạm trộn tạm ngừng cung cấp hỗn hợp bê tông nhựa và
cho phép dùng máy san tự hành san nốt lượng hỗn hợp bê tông nhựa còn lại.



Trường hợp máy đang rải gặp mưa đột ngột thì:
Báo ngay về trạm trộn tạm ngừng cung cấp hỗn hợp bê tông nhựa;
Nếu lớp bê tông nhựa đã được lu lèn trên 2/3 tổng số lượt lu yêu cầu thì cho
phép tiếp tục lu trong mưa cho đến hết số lượt lu lèn yêu cầu. Ngược lại thì phải
ngừng lu và san bỏ hỗn hợp bê tông nhựa ra ngoài phạm vị mặt đường. Chỉ khi
nào mặt đường khô ráo lại mới được rải hỗn hợp tiếp.



Trường hợp phải rải bằng thủ công (ở các chỗ hẹp cục bộ) cần tuân theo quy định
sau:
Dùng xẻng xúc hỗn hợp bê tông nhựa và đổ thấp tay, không được hất từ xa để
tránh hỗn hợp bị phân tầng;
Dùng cào và bàn trang trải đều hỗn hợp bê tông nhựa thành một lớp bằng phẳng
đạt dốc ngang yêu cầu, có bề dày dự kiến bằng 1,35 ÷ 1,45 bề dày lớp bê tông
nhựa thiết kế (xác định chính xác qua thử nghiệm lu lèn tại hiện trường);
Việc rải thủ công cần tiến hành đồng thời với việc rải bằng máy để có thể lu lèn
chung vệt rải bằng máy và chỗ rải bằng thủ công, bảo đảm mặt đường không có
vết nối.



Mối nối ngang:
Mối nối ngang sau mỗi ngày làm việc phải được sửa cho thẳng góc với trục
đường. Trước khi rải tiếp phải dùng máy cắt bỏ phần đầu mối nối sau đó dùng
vật liệu tưới dính bám quét lên vết cắt để đảm bảo vệt rải mới và cũ dính kết tốt.
Các mối nối ngang của lớp trên và lớp dưới cách nhau ít nhất là 1m;
Các mối nối ngang của các vệt rải ở lớp trên cùng được bố trí so le tối thiểu
25cm.



Mối nối dọc:

141

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ

Mối nối dọc để qua ngày làm việc phải được cắt bỏ phần rìa dọc vết rải cũ,
dùng vật liệu tưới
Dính bám quét lên vết cắt sau đó mới tiến hành rải;
Các mối dọc của lớp trên và lớp dưới cách nhau ít nhất là 20cm.
Các mối nối dọc của lớp trên và lớp dưới được bố trí sao cho các đường nối dọc
của lớp trên cùng của mặt đường bê tông nhựa trùng với vị trí các đường phân
chia các làn giao thông hoặc trùng với tim đường đối với đường 2 làn xe.
8.5.6.6. Lu lèn lớp hỗn hợp bê tông nhựa


Thiết bị lu lèn bê tông nhựa gồm có ít nhất lu bánh thép nhẹ 6-8 tấn, lu bánh thép
nặng 10-12 tấn và lu bánh hơi có lốp nhẵn đi theo một máy rải. Ngoài ra có thể lu
lèn bằng cách phối hợp các máy lu sau:
Lu bánh hơi phối hợp với lu bánh thép;
Lu rung phối hợp với lu bánh thép;
Lu rung phối hợp với lu bánh hơi.



Lu bánh hơi phải có tối thiểu 7 bánh, các lốp nhẵn đồng đều và có khả năng hoạt
động với áp lực lốp đến 0,85MPa. Mỗi lốp sẽ được bơm tới áp lực quy định và
chênh lệch áp lực giữa hai lốp bất kỳ không được vượt quá 0,03daN/cm2. Phải có
biện pháp để điều chỉnh tải trọng của lu bánh hơi sao cho tải trọng trên mỗi bánh
lốp có thể thay đổi từ 1,5 tấn đến 2,5 tấn.



Ngay sau khi hỗn hợp bê tông nhựa được rải và làm phẳng sơ bộ, cần phải tiến
hành kiểm tra và sửa những chỗ không đều. Nhiệt độ hỗn hợp bê tông nhựa sau khi
rải và nhiệt độ lúc lu phải được giám sát chặt chẽ đảm bảo trong giới hạn đã quy
định.



Sơ đồ lu lèn, tốc độ lu lèn, sự phối hợp các loại lu, số lần lu lèn qua một điểm của
từng loại lu để đạt được độ chặt yêu cầu được xác định trên đoạn rải thử.



Máy rải hỗn hợp bê tông nhựa đi đến đâu là máy lu phải theo sát để lu lèn ngay đến
đó. Trong các lượt lu sơ bộ, bánh chủ động sẽ ở phía gần tấm là của máy rải nhất.
Tiến trình lu lèn của các máy lu phải được tiến hành liên tục trong thời gian hỗn
hợp bê tông nhựa còn giữ được nhiệt độ lu lèn có hiệu quả, không được thấp hơn
nhiệt độ kết thúc lu lèn.



Vệt bánh lu phải chồng lên nhau ít nhất là 20cm. Những lượt lu đầu tiên dành cho
mối nối dọc, sau đó tiến hành lu từ mép ngoài song song với tim đường và dịch dần
về phía tim đường. Khi lu trong đường cong có bố trí siêu cao việc lu sẽ tiến hành
từ bên thấp dịch dần về phía bên cao. Các lượt lu không được dừng tại các điểm
nằm trong phạm vi 1 mét tính từ điểm cuối của các lượt trước.



Trong quá trình lu, đối với lu bánh sắt phải thường xuyên làm ẩm bánh sắt bằng
nước. Đối với lu bánh hơi, dùng dầu chống dính bám bôi mặt lốp vài lượt đầu, khi
lốp đã có nhiệt độ xấp xỉ với nhiệt độ của hỗn hợp bê tông nhựa thì sẽ không xảy ra

142

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ

tình trạng dính bám nữa. Không được dùng nước để làm ẩm lốp bánh hơi. Không
được dùng dầu diezel, dầu cặn hay các dung môi có khả năng hoà tan nhựa đường
để bôi vào bánh lu.


Khi lu khởi động, đổi hướng tiến lùi... phải thao tác nhẹ nhàng, không thay đổi đột
ngột để hỗn hợp bê tông nhựa không bị dịch chuyển và xé rách.



Máy lu và các thiết bị nặng không được đỗ lại trên lớp bê tông nhựa chưa được lu
lèn chặt và chưa nguội hẳn.



Trong khi lu lèn nếu thấy lớp bê tông nhựa bị nứt nẻ phải tìm nguyên nhân để điều
chỉnh (nhiệt độ, tốc độ lu, tải trọng lu...).

8.5.6.7. Kiểm tra chất lượng và nghiệm thu




Sau khi thi công hoàn chỉnh mặt đường bê tông nhựa phải tiến hành nghiệm thu.
Các yêu cầu phải thoả mãn trong quá trình nghiệm thu mặt đường BTN được thống
kê như sau:
a. Về các kích thước hình học
Bề rộng mặt đường được kiểm tra bằng thước thép.



Bề dày lớp rải được nghiệm thu theo các mặt cắt (mặt cắt ngang trong thiết kế)
bằng cách cao đạc mặt lớp bê tông nhựa so với các số liệu cao đạc các điểm tương
ứng ở mặt của lớp móng (hoặc của lớp bê tông nhựa dưới).



Độ dốc ngang mặt đường được đo theo hướng thẳng góc với tim đường: từ tim ra
mép (nếu 2 mái) từ mái này đến mái kia (nếu đường 1 mái). Điểm đo ở mép phải
lấy cách mép 0,50m. Khoảng cách giữa 2 điểm đo không quá 10m.



Độ dốc dọc kiểm tra bằng cao đạc tại các điểm dọc theo tim đường.



Sai số của các đặc trưng hình học của lớp mặt đường bê tông nhựa không vượt quá
các giá trị ghi ở bảng 7:

Bảng 7: Sai số cho phép của đặc trưng hình học của lớp mặt đường bê tông nhựa
Các kích thước hình học

Sai số

Ghi chú

Dụng cụ và
phương pháp
kiểm tra

1.Bề rộng mặt đường bê tông
nhựa

-5cm

Tổng số chỗ hẹp không
vượt quá 5% chiều dài
đường

Như đã nêu ở
trên.

143

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ

2. Bề dày lớp bê tông nhựa
- Đối với lớp dưới
- Đối với lớp trên
3. Độ dốc ngang mặt đường bê
tông nhựa

Áp dụng cho 95% tổng
số điểm đo

0,005
0,0025

- Đối với lớp dưới
- Đối với lớp trên
4. Sai số cao đạc không vượt quá

-10mm
+ 5mm
 5mm

- Đối với lớp dưới
- Đối với lớp trên


Áp dụng cho 95% tổng
số điểm đo, 5% còn lại
không vượt quá 10mm

 10%
 5%

Áp dụng cho 95% tổng
số điểm đo

b. Về độ bằng phẳng
Kiểm tra độ bằng phẳng bằng thước dài 3m. Tuỳ theo rải bằng máy rải thông
thường hay máy rải có thiết bị điều chỉnh tự động cao độ mà tiêu chuẩn nghiệm thu
độ bằng phẳng tuân theo các giá trị ghi trong bảng 8.
Bảng 8: Tiêu chuẩn nghiệm thu độ bằng phẳng mặt đường bê tông nhựa (Dụng
cụ và phương pháp kiểm tra: thước dài 3m, 22 TCN 016 - 79)
Loại máy rải

Có điều khiển tự
động cao độ rải

Vị trí lớp
bê tông
nhựa

Phần trăm các khe hở giửa thước dài
3m với mặt đường (%)
<2mm

<3mm

3mm

5mm

(mm)

Lớp trên

90

-

≤5

-

6

Lớp dưới

85

-

≤5

-

-

Lớp trên

-

85

-

≤5

10

Lớp dưới

-

80

-

≤5

10

Thông thường


Khe hở
lớn nhất

Ngoài ra phải kiểm tra độ chênh giữa hai điểm dọc theo tim đường. Hiệu số đại số
của hai điểm so với đường chuẩn phải tuân theo các giá trị ghi trong bảng 9.
Bảng 9: Tiêu chuẩn nghiệm thu độ chênh giữa hai điểm dọc theo tim đường
Loại máy rải
Máy rải có điều khiển tự động cao
độ rải

Khoảng cách
giữa hai điểm
đo (m)
5

Hiệu số đại số chênh của hai
điểm đo với so với đường
chuẩn (mm) không lớn hơn
5

10

8

144

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ

20
5

16
7

Máy rải thông thường



10
12
20
24
Ghi chú: 90% tổng các điểm đo thoả mãn yêu cầu trên.
Độ bằng phẳng còn phải được đo đạc bằng thiết bị hiện đại để đánh giá toàn bộ độ
bằng phẳng theo 22 TCN 277 – 01 và TCVN 4054 - 05. Độ bằng phẳng tính theo
chỉ số độ gồ ghề quốc tế (IRI) phải nhỏ hơn hoặc bằng 2,8.



c. Về độ nhám
Kiểm tra độ nhám bằng phương pháp rắc cát. Xem 22 TCN 278 – 2001 và TCVN
4054 - 05. Yêu cầu chiều sâu rắc cát trung bình 0,45mm ≤ Htb < 0,8mm.



d. Về độ chặt lu lèn
Hệ số độ chặt lu lèn (K) của lớp mặt đường bê tông nhựa rải nóng sau khi thi công
không được nhỏ hơn 0,98.
K= tn /  0
Trong đó:







tn: Dung trọng trung bình của bê tông nhựa sau khi thi công ở hiện trường;
0: Dung trọng trung bình của bê tông nhựa ở trạm trộn tương ứng lý trình
kiểm tra.
Cứ mỗi 200m đường hai làn xe hoặc cứ 1.500m2 mặt đường bê tông nhựa khoan
lấy 1 tổ 3 mẫu đường kính 101,6mm để thí nghiệm hệ số độ chặt lu lèn, bề dày lớp
bê tông nhựa và các chỉ tiêu cơ lý khác. Vị trí khoan mẫu tại mặt đường nên chọn
trùng với mặt cắt thiết kế.
e. Về độ dính bám giữa hai lớp bê tông nhựa hay giữa hai lớp bê tông nhựa với
lớp móng
Chỉ tiêu này được đánh giá bằng mắt bằng cách nhận xét mẫu khoan. Sự dính bám
phải tốt.
f. Về chất lượng các mối nối
Chỉ tiêu này được đánh giá bằng mắt. Mối nối phải ngay thẳng, bằng phẳng, không
rỗ mặt, không bị khấc, không có khe hở.



Hệ số độ chặt lu lèn của bê tông nhựa ở ngay lớp khe nối dọc chỉ được nhỏ hơn
0,01 so với hệ số chặt yêu cầu chung ở điểm d nêu trên.



Số mẫu để xác định hệ số độ chặt lu lèn ở mép khe nối dọc phải chiếm 20% tổng số
mẫu xác định hệ số dọc chặt lu lèn của toàn bộ mặt đường bê tông nhựa.



g. Các chỉ tiêu cơ lý của bê tông nhựa
Các chỉ tiêu cơ lý của BTN nguyên dạng lấy ở mặt đường và của các mẫu bê tông
nhưạ được chế bị lại từ mẫu khoan hay đào ở mặt đường phải thoả mãn các trị số

145

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ

yêu cầu ghi trong bảng II-2a và II-2b của “Qui trình thi công và nghiệm thu mặt
đường BTN” 22TCN 249 - 98.


h. Kiểm tra Eđh mặt đường bê tông nhựa:
Đo kiểm tra mô đuyn đàn hồi lại toàn bộ mặt đường sau khi đã thi công xong bằng
phương pháp cần Benkenman. Phương pháp kiểm tra tuân thủ theo quy trình 22
TCN 251 - 98. Cường độ mặt đường thực tế phải lớn hơn hoặc bằng cường độ mặt
đường thiết kế ETT ≥ ETK
8.5.7. Bê tông nói chung



Những nơi dùng bê tông, cốt thép và ván khuôn cho công trình, thì phần sử dụng
này phải tuân theo những yêu cầu liên quan trong Tiêu chuẩn kỹ thuật cho phần
‘Bê tông’, ‘Ván khuôn’ và ‘Cốt thép’.
8.5.8. Các cao trình bề mặt: các dung sai



Bề mặt của từng lớp trong quá trình thi công đường phải phù hợp với những yêu
cầu đặt ra sau đây.



‘Cao trình qui định’ là cao trình đã nêu trong Bản vẽ, hoặc được tính trừ theo các
cao trình đường đã hoàn thành và độ dầy tối thiểu của từng lớp.



Ngay sau khi thi công bất kỳ lớp nào, bề mặt của lớp sẽ được rải lên phải được
kiểm tra độ chính xác về tạo nền và độ nhẵn của lớp đó, và nếu bất kỳ chỗ nào phát
hiện thấy là nằm ngoài phạm vi các dung sai đã xác định cụ thể ở trên thì khu vực
đó phải được xới lên, định hình lại, đập vỡ và thay thế hoặc xử lý theo cách khác
cho tới khi đạt được độ nhẵn và độ chính xác đã qui định.



Mặc dù có những yêu cầu trên, không một lớp nào trong khi thi công đường lại có
độ dầy ít hơn độ dầy đã qui định và bề mặt của lớp áo phủ phải không được chảy
nước ngược lại từ điểm tiêu thoát nước.
8.5.9. Đánh dấu đường



Những nơi đã nên trên Bản vẽ, hoặc đã được Giám đốc dự án chỉ đạo, Nhà thầu
phải đánh dấu tới những mặt đường đã hoàn thiện.



Trước khi sơn đánh dấu đường, mặt đường phải được làm sạch sẽ và khô ráo để
thổi sạch mọi bụi bẩn và những chất độc hại khác. Trừ khi có qui định cụ thể khác
đi, tất cả các dải phải rộng 100mm. Tất cả các dải phải được đánh dấu trước bằng
dấu chấm cách tâm đường thẳng khoảng 3m và 1m cách trung tâm đường cong.
Những đường trên cung không được tạo theo cách nối các chuỗi đường thẳng
quanh đường cong. Tuyến đường không được lệch quá 20mm trên mỗi đoạn 25m.
Chiều rộng của đường không được chênh +/-6mm so với chiều rộng qui định.



Phải đánh dấu đường theo chỉ dẫn của nhà sản xuất. Những đường và phần đánh
dấu đường khác phải được làm đồng bộ và phải xác định rõ các cạnh không bị chảy
sơn hoặc bị bắn sơn.
8.5.10.Kết nối vào các bề mặt hiện có

146

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ


Khi cần phải kết nối vào các bề mặt hiện có thì phần kết nối này phải thực hiện
đúng như đã nêu trong Bản vẽ.



Nếu cần phải điều chỉnh hoặc định hình lại bề mặt tuyến xe hiện có để phù hợp với
mặt vồng mới hoặc chiều thoải xuống, thì phần này phải được làm bằng cách mài
và làm phẳng, dùng máy làm phẳng lạnh có thiết kế thích hợp để kết hợp cả thiết bị
khống chế bụi và hạn chế tiếng ồn có hiệu quả.



Ngay sau khi máy làm phẳng đi qua, các thiết bị thừa sẽ được đổ thải ra bãi đổ thải
vật liệu thừa của Nhà thầu.



Khi hoàn thành phần làm phẳng và trước khi bắt đầu bất kỳ việc chuẩn bị bề mặt
nào nữa thì bề mặt đã làm phẳng phải có hình thức sạch và cân đối, những vật liệu
rời hoặc hỏng đã được dọn sạch theo sự thoả mãn của Giám đốc dự án.
8.5.11.Lớp đất mặt và trồng cỏ



Phải tiến hành làm lớp đất mặt và trồng cỏ ở những địa điểm đã nêu trong Bản vẽ,
hoặc theo sự chỉ đạo của Giám đốc dự án.



Nhà thầu làm hỏng bất kỳ diện tích trồng cỏ nào ngoài giới hạn Công trình thì sẽ
phải sửa lại theo sự thoả mãn của Giám đốc dự án mà không làm tăng chi phí của
Chủ đầu tư.



Phải tiến hành rải lớp đất mặt và trồng cỏ theo đúng với Tiêu chuẩn kỹ thuật của
phần Công tác đất.
8.5.12.Lát vỉa hè



Công tác đào sẽ được tiến hành đến chiều sâu yêu cầu. Sau đó định hình nền móng
để đạt được mặt cắt chỉ định trong bản vẽ và đầm nén cho chắc và bằng phẳng. Tất
cả các vật liệu yếu và không phù hợp phải được dỡ bỏ và thay thế bằng vật liệu phù
hợp.



Nếu được chỉ định trong bản vẽ, vật liệu nền đường phải được đổ và đầm nén tới
chiều sâu yêu cầu.



Vỉa hè phải được lát bằng loại gạch có kích thước ghi rõ trong Bản vẽ.



Bê tông hoàn thiện phải có chất lượng như chỉ định trong bản vẽ và tuân thủ các
yêu cầu của Chỉ dẫn kỹ thuật phần “Công tác bê tông”. Việc đổ bê tông phải tuân
thủ Chỉ dẫn kỹ thuật. Vật liệu bít khe co dãn định hình sẵn, nếu có yêu cầu trong
bản vẽ, phải đảm bảo kích thước qui định. Bê tông phải ổn định trước khi tiến hành
đặt bê tông.



Tất cả các công việc phải tiến hành theo đúng đường nét và cao độ với sai số trong
khoảng 3mm.
8.5.13.Kiểm tra và nghiệm thu



Nhà thầu phải tiến hành kiểm tra theo tiến độ mà Giám đốc dự án có thể yêu cầu để
chứng minh rằng vật liệu của lớp nền đất, móng dưới, nền đường và đặt các khối

147

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ

lát và cát gắn các khớp nối phù hợp với Tiêu chuẩn kỹ thuật và chứng minh rằng đã
đạt được dung trọng qui định đối với lớp san phẳng làm nền đường.


Nhà thầu phải thông báo đầy đủ cho Giám đốc dự án về thời gian lăn mặt lớp nền
đất và khi san phẳng phải có mặt của Giám đốc dự án.



Nhà thầu phải kiểm tra và thử nghiệm từng diện tích của từng lớp đổ để đảm bảo
phù hợp với độ chính xác của cao trình mặt đường.



Mặt đường bê tông xi măng được kiểm tra và nghiệm thu theo các chỉ tiêu sau:
Hạng mục kiểm
tra
Cường độ bê tông

Sai số cho phép

Số lần kiểm tra

Phương pháp kiểm
tra

Không nhỏ hơn
Mỗi ca thi công đúc 2 1- Nén mẫu đúc (15 x
cường độ quy định
tổ mẫu đúc
15 x 15)cm
của thiết kế
2 - Nén mẫu khoan
hình trụ tại hiện
trường để so sánh

Độ thẳng của khe
dọc

10 mm

100m dài khe đo 1 lần Căng dây dài 20m đo
độ lệch lớn nhất

Độ thẳng của khe
ngang

10 mm

Cứ 20 khe co đo ở 2
khe

Căng dây theo chiều
rộng tấm, đo độ lệch
lớn nhất

Độ thẳng đứng của
mép tấm

 5mm, với khe
dãn không được
sai số

100m đo 2 chỗ

Thả quả dọi thẳng
đứng theo mép tấm
và đo ở chỗ lệch
nhiều nhất

Độ bằng phẳng

3 mm

Cứ 50 m dài đo theo
hướng ngang ở 3 chỗ

Mỗi chỗ dùng thước
3m đo liền 3 lần, lấy
trị số khe hở trung
bình lớn nhất.

Chênh lệch cao độ
của các tấm kề
nhau

2mm

Mỗi khe dãn đo 2
chỗ, cứ 20 khe ngang
lấy 2 khe đo ở 2 chỗ

Đo bằng thước thép

Cao độ tim đường

 5mm

20 m đo 1 điểm

Đo bằng máy cao đạc

Độ dốc ngang

 0,15 %

Cứ 100m dài đo một
mặt cắt, mỗi mặt cắt
đo ở 7 điểm

Đ bằng máy cao đạc

Chiều dày tấm

 5 mm

100m đo 2 chỗ

Dùng thước hoặc
khoan lỗ hiện trường

Bề rộng tấm

1/2000

100m đo 2 chỗ

Dùng thước đo toàn

148

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ

Hạng mục kiểm
tra

Sai số cho phép

Số lần kiểm tra

Phương pháp kiểm
tra
chiều rộng

Chiều dài tấm
8.6.

 10 mm

100m đo 2 chỗ

Dùng thước đo
khoảng cách 2 khe co

Đo đạc và thanh toán

Những tham khảo ở đây tới các hạng mục nghĩa là các hạng mục đã đưa vào trong
Biểu khối lượng.


Các hạng mục cho phần ‘đào’ và ‘tạo bờ bao’ của công tác đường phải được tính
như đã mô tả trong Tiêu chuẩn kỹ thuật ‘Công tác đất’. Đào hào hở phải được tính
là Đào phụ và hạng mục này phải đưa vào phần đổ thải vật liệu đào tới bãi đổ thải
của Nhà thầu.



Các hạng mục tiêu thoát nước có nối ống hàn kín phải được tính theo chiều dài ống
đã lắp đặt và sẽ có cả phần thử nghiệm, và khi đã chỉ định như vậy, đối với phần bê
tông đổ vòm hoặc bao quanh, kể cả phần ván khuôn cần thiết. Các hạng mục tiêu
thoát nước rỗ phải được tính là chiều dài ống đã lắp và phải tính cả phần đá sỏi rải
nền xung quanh. Các hạng mục tiêu thoát nước cũng bao gồm của phần đào và đắp
hào đào và đổ thải những vật liệu thừa tới bãi đổ thải của Nhà thầu, cũng như phần
bơm tiêu nước cho hào đã đào và tất cả các công việc phụ cần thiết khác.



Các hạng mục làm ống sửa chữa phải được tính toán theo chiều dài của ống dẫn đã
lắp đặt. Phần này bao gồm cả phần đào và đắp lại hào, đổ thải vật liệu thừa tới bãi
đổ thải của nhà thầu và những nơi có vòm bê tông hoặc đổ bê tông xung quanh, kể
cả ván khuôn cần thiết. Phần này cũng phải có cả phần đặt dây và đánh dấu vị trí
của những ống này.



Các hạng mục ‘chuẩn bị lớp nền đất’ bao gồm cả phần chuẩn bị, đầm nén và tạo
khuôn bề mặt khi cắt hoặc đổ thêm vào và để giữ cho khuôn bề mặt không bị đọng
nước, tất cả mọi công việc như đã qui định cụ thể, và phải được đo tính toán theo
diện tích của lớp san phẳng làm nền đường đã được chuẩn bị như thế trong phạm vi
giới hạn qui định.



Các hạng mục làm ‘móng đường’ hoặc ‘nền đường’ phải bao gồm cả phần thi công
móng đường hoặc nền đường có độ dầy không dưới tổng độ dầy danh định đã nêu,
tất cả như đã qui định, và phải được đo tính theo diện tích của lớp móng dưới hoặc
lớp nền đã thi công như thế trong phạm vi giới hạn qui định.



Hạng mục “bê tông đường” theo các lớp sẽ được đo đạc thanh toán bằng m3 phù
hợp với phần tuyến, cao độ và cấp nêu trong Bản vẽ và được xác nhận theo Bản vẽ
thi công của Nhà thầu cho tất cả các công tác hoàn thành tại chỗ được nghiệm thu.

149

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ


Các hạng mục về phần ‘gắn vào’ các bề mặt hiện có bao gồm chuẩn bị bề mặt và
kết nối vật liệu như đã qui định. Những nội dung này phải được tính theo độ dài
của phần kết nối.



Các kết nối đã tạo vào cuối mỗi ca làm việc hoặc vào lúc khác theo sự thuận tiện
của nhà thầu sẽ không được tính thanh toán nhưng được coi như đã đưa vào trong
đơn giá tạo bề mặt.



Các hạng mục về ‘đất mặt và trồng cỏ’ sẽ được tính như đã mô tả trong phần Tiêu
chuẩn kỹ thuật cho ‘Công tác đất’.



Hạng mục “Vỉa hè” được đo đạc theo diện tích mét vuông bề mặt được nghiệm thu.
Bó vỉa được tính theo mét dài, thanh toán theo chủng loại như trong Bảng tiên
lượng.

150

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ

CHƯƠNG 9.
9.1.

YÊU CẦU KỸ THUẬT ĐIỆN

Tổng quát

9.1.1. Phạm vi công việc
Phần này bao gồm những yêu cầu, phần nào liên quan tới Hợp đồng này, sẽ áp dụng
cho phần cấp điện trung thế, điện chiếu sáng dọc các tuyến đường giao thông và điện
cho trạm bơm nước thải khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung.
9.1.2. Các công tác liên quan


Chương 2

Chuẩn bị tuyến



Chương 4

Công tác ống và đường ống

9.1.3. Tiêu chuẩn tham chiếu
Ngoài các tiêu chuẩn được quy định rõ buộc phải thực hiện của uỷ ban Kỹ thuật điện
tử Quốc tế (IEC); Vật liệu được sử dụng phải đáp ứng được những yêu cầu của
chương trình thử nghiệm và được sự chấp thuận của bất kỳ ban thanh tra nào tuân theo
các qui tắc do CEE (Uỷ ban Quốc tế về các qui tắc đối với việc chấp nhận các thiết bị
điện) đưa ra miễn là các qui định này không đối lập với qui định chính. Những qui
định và tiêu chuẩn dưới đây được xem như “qui tắc và qui định”.
Tất cả các thiết bị và bộ phận được kết hợp trong sản phẩm phải là các mẫu nhiệt đới
hoá, thích hợp trong điều kiện nóng và ẩm.
Tất cả các bộ phận phải được đánh số rõ ràng và không tẩy xoá được. Đây là các con
số đối chiếu với các tiêu chuẩn mà các bộ phận buộc phải tuân theo hoặc các bộ phận
này sẽ được cung cấp riêng lẻ.
Tuân theo tài liệu hợp đồng khi tài liệu hợp đồng yêu cầu chất lượng tốt hơn đối với
vật liệu, nhân công, việc lắp đặt, xây dựng ... so với các qui tắc và qui định.
Một số tiêu chuẩn áp dụng:


11 TCN 18:2006 Quy phạm trang bị điện - phần I – quy định chung;



11 TCN 19:2006 Quy phạm trang bị điện - phần II – hệ thống đường dẫn điện;



11 TCN 21:2006 Quy phạm trang bị điện - phần IV– thiết bị phân phối và trạm
biến áp;



QC 05,06,07 Quy chuẩn kỹ thuật điện số 5,6,7,8 năm 2008;



QC 02 20010 Quy chuẩn PCCC năm 2010;



TCVN 4756:1989 Quy phạm nối đất, nối không các thiết bị điện;



TCXD 394:2007 Thiết kế lắp đặt trang thiết bị điện – Phần an toàn điện;



TCXD 333:2005 Chiếu sáng nhân tạo bên ngoài các công trình - Tiêu chuẩn thiết
kế



TCXD 46:2007 Chống sét cho công trình xây dựng;

151

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ


TCXD 175:2005 Mức ồn cho phép trong công trình công cộng. Tiêu chuẩn thiết
kế..;
9.1.4. Giấy phép

Nhà thầu sẽ có các giấy phép liên quan đến công trình điện, sắp xếp các cuộc kiểm tra
điện đối với công trình của mình, trả phí và các khoản tiền có liên quan, Nhà thầu sẽ
đưa ra các thông cáo bắt buộc của các nhà chức trách có thẩm quyền đối với công
trình.
9.1.5. Đệ trình của Nhà thầu và phê duyệt


Tài liệu về các thông số kỹ thuật của thiết bị như mã hiệu, kiểu dáng, công suất,
hiệu suất, cấp bảo vệ, cấp chống cháy (catalog, bảng kê các thông số,…).



Các tài liệu liên quan chất lượng vật tư thiết bị (chứng chỉ xuất xứ, giấy chứng
nhận chất lượng của nhà sản xuất, kết quả thí nghiệm trước khi xuất xưởng,...).



Các kết quả kiểm định của phòng thí nghiệm độc lập (kết quả đo độ cách điện của
dây dẫn,..)



Các tài liệu hướng dẫn sử dụng, vận hành.



Các bản vẽ biện pháp thi công, bản vẽ chế tạo các chi tiết phi tiêu chuẩn.

9.1.5.1.

Bản vẽ



Nhà thầu phải chuẩn bị các bản vẽ thiết kế chi tiết chỉ ra các yêu cầu về cách bố trí
đối với việc lắp đặt điện và phải trình lên Giám đốc dự án để được thông qua.



Cách bố trí hệ thống điện và thiết bị trình bày trong Bản vẽ thiết kế chủ yếu bằng
biểu đồ. Việc lắp đường dây cáp, dây điện, lắp ống và vị trí của đầu ra bị chi phối
bởi các điều kiện cơ, kết cấu, dân dụng và kiến trúc. Nhà thầu phải kết hợp công
việc của tất cả các nghề để tránh các gián đoạn, phải chú ý đặc biệt đến việc đặt các
lỗ hổng, măng-sông, giá treo, mấu sắt, sơn và những cái tương tự.

9.1.5.2.

Bản vẽ thiết kế chi tiết của Nhà thầu



Bản vẽ thiết kế của Nhà thầu, bản đồ, bản vẽ chi tiết chế tạo và bản vẽ thi công sau
đây sẽ được xem là “bản vẽ của Nhà thầu”. Bản vẽ của Nhà thầu bao gồm tất cả
các bản vẽ điện được chỉ dẫn trong Yêu cầu Kỹ thuât này.



Nhà thầu phải trình bộ bản vẽ hoàn chỉnh lên Giám đốc dự án để phê duyệt.



Các bản vẽ của Nhà thầu phải đảm bảo về chất lượng sao cho có thể tiến hành tất
cả các công việc mà không cần thêm bất kỳ bản vẽ nào của Nhà thầu tại hiện
trường.



Ca-ta-lô, tài liệu hướng dẫn hay các bản vẽ điển hình của nhà sản xuất thích hợp
với một hoặc một loạt các thiết bị ... không được xem là Bản vẽ của Nhà thâu trừ
khi chúng được đánh dấu rõ ràng, cho biết dữ liệu thích hợp đối với thiết bị cụ thể
.... Tuy nhiên ca-ta-lô, tài liệu hướng dẫn hay các bản vẽ điển hình của nhà sản xuất
có thể được dùng làm thông tin bổ sung cho các Bản vẽ của Nhà thầu.

152

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ

Nếu một thiết bị có nhiều đặc trưng lựa chọn, bản vẽ chi tiết chế tạo phải chỉ rõ ra
lựa chọn nào được đề nghị.



9.1.6. Việc phối hợp với công ty điện lực địa phương
Trách nhiệm của Nhà thầu là phải tuân theo các Yêu cầu Kỹ thuât của Công ty điện
lực địa phương và các dịch vụ chi tiết như lắp đặt trạm biến áp, các thiết bị đo và
chuyển mạch, những hạn chế đối với bộ khởi động động cơ, việc hiệu chỉnh các chỉ
số về điện và những yêu cầu tương tự.



9.1.7. Hệ thống phân phối điện
9.1.7.1.

Cung cấp điện

Nhà thầu phải phối hợp với Công ty điện lực của tỉnh về công trình của mình. Các
khoản dự phòng phải bao gồm việc thí nghiệm và việc đưa hệ thống cung cấp điện
đi vào hoạt động, nguồn cung cấp điện cho công trình và cấp điện thi công cho
công trường. Nhà thầu phải cho Đơn vị cung cấp dịch vụ.



9.1.7.2.

Sụt áp

Dây dẫn phải có kích cỡ phù hợp để việc sụt điện áp không vượt quá 5% hiệu điện
thế quy ước của hệ thống, giữa các máy biến thế và các phụ tải và không vượt quá
3% hiệu điện thế trong mạch rẽ hoặc mạch nhánh. Tuy nhiên, những yêu cầu
nghiêm ngặt hơn sẽ được áp dụng nếu nhà sản xuất thiết bị yêu cầu. Việc sụt điện
áp dựa trên phụ tải cần thiết và phải tính toán cho việc cung cấp năng lượng cho
mạch rẽ chứ không phải cho môtơ hay các thiết bị; hoặc dựa trên phụ tải toàn bộ dự
tính cho mạch nhánh hoặc nếu không biết đến 80% việc sắp xếp các thiết bị dòng
để bảo vệ dòng của tải nối.



9.1.7.3.

Tiếp địa



Yêu cầu Kỹ thuật đối với việc tiếp địa là điện trở đo được tại bất kỳ điểm nào giữa
dây trung tính (N) và đất (PE) không vượt quá giá trị RE=4.0. Nếu vượt quá, Nhà
thầu phải lắp đặt các điện cực ngầm dưới đất cần thiết để thoả mãn yêu cầu này.



Tất cả các thiết bị điện phải đính kèm kim loại hoặc chất dẫn điện, hoặc vật có đầu
để nối đất.



Để đảm bảo tín hiệu không bị nhiễu khi đo mạch điện, một thanh truyền bằng đồng
riêng biệt được lắp đặt ở nơi các dây tiếp đất không được mắc. Thanh truyền này
được nối đất qua một thanh đồng/thép dẹt thẳng tiết diện tương đương 16mm2 bởi
một vòng nối tiếp (chiều dài > 2,0m, chiều sâu 0,7m).

9.2.

Vật tư và thiết bị

9.2.1. Giới thiệu chung
Tất cả vật liệu được dùng trong công việc phải phù hợp, phải mới và là loại có chất
lượng tốt nhất, hoàn hảo, có tuổi thọ cao, bảo dưỡng tối thiểu. Tất cả các loại thiết bị
điện phải được Nhà thầu nộp chủng loại, nguồn gốc xuất xứ, tiêu chuẩn chất lượng
trong giai đoạn nộp hồ sơ dự thầu và hoàn thiện trong giai đoạn thương thảo và ký hợp

153

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ

đồng nếu có sự thay đổi. Tất cả các vật tư thiết bị điện chỉ được đưa vào công trình khi
kiểm định độc lập và có sự chấp thuận của Tư vấn giám sát/Giám đốc dự án.
Phải chọn lựa vật liệu có tuổi thọ cao dưới điều kiện khí hậu công trình. Những vật
liệu sử dụng trong những khu vực thông gió hoặc những khu vực điều kiện không khí
được lựa chọn cho phép. Tất cả thiết bị phải phù hợp với thiết bị bảo vệ.
Bất kể thông số kỹ thuật nào đưa ra trong hồ sơ dự thầu, Nhà thầu phải trình ra những
thông số sau đây đối với bất kỳ hoặc tất cả các vật liệu được đề xuất cung cấp:


Tên và địa chỉ của người sản xuất



Thương hiệu, mẫu và số ca-ta-lô



Tham số hoạt động, mô tả và kiểm tra



Hướng dẫn lắp đặt và sử dụng của nhà sản xuất

9.2.1.1.


Các vật tư và thiết bị được các cơ quan và người có thẩm quyền cấp nhãn hiệu
thường xuyên phải dán nhãn.

9.2.1.2.


Nhãn hiệu của các vật tư và thiết bị được chấp thuận

Kiểm tra và kiểm định thiết bị của nhà sản xuất

Các thiết bị điện phải có chứng nhận đã kiểm tra và kiểm định của nhà sản xuất.
Không yêu cầu thử nghiệm tại chỗ.
9.2.2. Yêu cầu đối với trang thiết bị tại chỗ

9.2.2.1.


Hộp nối

Hộp mối nối làm bằng nhựa PVC hoặc nhôm và có thể lớn để gắn với cáp điện. Vỏ
bọc là loại IP 34 nhỏ nhất.

9.2.2.2.

Đèn các loại



Đèn các loại phải được sản xuất trong nhà máy, phải được lắp đặt phù hợp với
những nơi đã chọn và phải đáp ứng các Yêu cầu Kỹ thuật nêu ra trong các bản vẽ.



Tất cả đèn phải có ánh sáng trắng hoặc kết hợp tốt với ánh sáng ban ngày. Nhà máy
sau khi đã thử nghiệm thời gian sử dụng phải trình bày những điểm này cho Giám
đốc dự án chấp thuận trước khi đưa vào lắp đặt.

9.2.2.3.


Cột đèn

Cột đèn phải có kết cấu và chiều cao như trong Bản vẽ thiết kế và phải được cung
cấp cùng một bộ hoàn chỉnh các dụng cụ sửa chữa thiết bị ánh sáng. Cột phải đủ
cứng chống gió có tốc độ 150km/h mà không bị gãy hoặc uốn cong. Cột được làm
bằng nhôm hoặc thép được mạ kẽm nóng.
9.2.3. Nguyên lý mạch điều khiển



Mạch điều khiển phải được thiết kế đơn giản nhưng đáng tin cậy, phải được trình
lên để Giám đốc dự án phê duyệt.



Việc tắt hệ thống an toàn đòi hỏi phải thực hiện bằng tay và phải khởi động lại, trừ
trường hợp có chỉ dẫn rõ.

154

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ


Nhìn chung, mạch điều khiển được thiết kế cho dòng điện xoay chiều 220V bên
trong tủ và bảng điện. Các điện thế khác cũng được sử dụng nhưng hậu quả và
những thay đổi đối với thiết bị và hệ thống sẽ được đánh giá và tất cả các chi phí
gắn với việc sử dụng điện thế khác sẽ do Nhà thầu trả.



Các thao tác khởi động hoặc dừng các động cơ đều thực hiện thủ công bằng cách
sử dụng các công tắc hoặc nút nhấn. Mỗi mạch điện của động cơ bao gồm một
công tắc chỉ cho phép mỗi động cơ thử nghiệm và kiểm tra mà không có bất kỳ sự
can thiệp nào của các thiết bị khác. Công tắc này không đi qua ngắt mạch an toàn
của môtơ.



Mỗi mạch điện của bộ phận khởi động môtơ đều có cầu chì riêng.



Công tắc dùng cho các loại đèn được lắp trong phòng.



Những phòng có ít nhất hai lối cửa ra sẽ được trang bị một công tắc ở mỗi cửa. Đèn
ở ngoài toà nhà sẽ được điều khiển bởi công tắc ở trong nhà, cạnh cửa chính để tiện
việc bật tắt.



Việc chiếu sáng ngoài trời chỉ được kiểm soát từ một vị trí duy nhất
9.2.4. Cáp và dây dẫn

9.2.4.1.

Dây cáp điện



Cáp điện phải thoả mãn các yêu cầu do điều kiện môi trường lắp đặt đặt ra và các
yêu cầu được nêu trong yêu cầu kỹ thuật. Cáp điện được sản xuất phải thoả mãn
những Yêu cầu Kỹ thuật của quốc tế.



Cáp điện cung cấp cho công trường phải có dấu, nhãn hiệu, hoặc bằng chứng về
nguồn gốc của nhà sản xuất kèm theo.



Những đánh giá về cáp phải thoả mãn những yều cầu tối thiểu sau đây:
U0 = 450 VAC (điện thế giữa dây dẫn với đất hoặc màn hình kim loại)
U0= 750 VAC (điện thế giữa các đầu dây dẫn)



Dây dẫn phải được làm bằng đồng. Chỉ khi có những hạn chế trong việc nối các
thiết bị với nhau đối với việc sử dụng đồng thì nhôm mới được sử dụng. Nhưng đối
với từng trường họp riêng biệt đều phải có sự chấp thuận của Giám đốc dự án. Màu
của dây dẫn được qui định như sau và không được gắn cho các mục đích khác:
Nối đất Màu vàng/xanh lá cây
Trung tính Màu xanh nước biển



Vật liệu cách điện, nhiệt cho cáp và lõi phải làm bằng nhựa PVC



Những dấu hiệu bên ngoài vỏ bọc cáp sau đây phải được nêu lên:
Tên nhà sản xuất
Nhãn hiệu loại
 Số dây dẫn
 Diện tích mặt cắt ngang

155

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ

Điện thế định mức
Vạch đo mét liên tục
Trong ngắn mạch, nhiệt độ của dây dẫn cho phép ít nhất là 160°C trong vòng chưa
đến một giây.



9.2.4.2.

Dây cáp điều khiển



Cáp điều khiển giúp bảo vệ chống lại nhiễu từ và tĩnh điện bằng cách sử dụng cáp
bọc kép và lớp vỏ bằng thép. Khi lắp đặt trong ống cáp từ, người ta sử dụng cáp
chống từ hoặc vỏ bọc chống từ.



Dây cáp bảo vệ là một cặp dây dẫn được bện thừng, xoắn vào nhau. Cáp có hai lớp
bảo vệ riêng lẻ cho từng dây dẫn, một lớp bảo vệ chung và một lớp vỏ ngoài bằng
nhựa PVC. Các lớp bảo vệ phải ở dạng lá có máng cáp dây. Cáp dùng cho những
nơi có từ tính phải có lớp vỏ bằng thép kết với nhau, hoặc cáp chỉ có lớp bọc ngoài
khi lớp vỏ chống từ không cần thiết.

9.2.4.3.

Dây cáp chôn ngầm

Cáp chôn ngầm phải thoả mãn những yêu cầu đối với cáp dẫn điện và cáp thiết bị
nhưng đồng thời cũng phải có khả năng chống lại những hư hại cơ học bằng cách
sử dụng lớp vỏ bọc bằng thép.



9.2.4.4.

Dây dẫn

Dây dân làm bằng đồng và được cách điện, nhiệt bằng cao su dẻo nóng hoặc cách
điện nhiệt polyetylen liên kết ngang với một dây dẫn với nhiệt độ ít nhất là 70°C.
Các dây dẫn này được bện thừng với nhau.



9.2.4.5.

Đánh dấu

Tất cả cáp, dây dẫn và dây điện phải được đánh dấu bằng nhựa không phai gắn ở cuối
đầu cáp. Các dấu hiệu trên cáp bao gồm những thông tin sau đây:


Số cáp tương ứng với thiết kế



Số lõi và mặt cắt ngang



Mã điểm bắt đầu và điểm kết thúc

Sau khi cáp đã được lắp qua miếng đệm bên trong thiết bị và lớp vỏ bọc ngoài đã được
tháo ra, mỗi lõi sẽ được đánh dấu bằng một con số của đầu được kết nối. Nếu không
được nhận ra, dây kết nối với khối cuối.
9.3.

Lắp đặt cáp điện

9.3.1. Giới thiệu chung


Cáp điện phải được lắp đặt theo tiêu chuẩn cao về độ tinh xảo tương ứng với bề
ngoài của sản phẩm cuối cùng, sắp xếp theo trật tự so với các bộ phận của thiết bị.
Dây cáp chạy thẳng, ngang hoặc song song với tường, dầm hoặc các phần kết cấu
khác xung quanh.



Cáp không được đặt trong ống dẫn cho đến khi tất cả những công việc có khả năng
làm hỏng cáp hoặc lớp bảo vệ của cáp được hoàn thành. Trong quá trình kéo cáp,

156

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ

dây dẫn phải được đặt cẩn thận vào ống dẫn cáp để tránh bị xoắn, thắt nút hoặc
quấn thành vòng.


Khi dây dẫn đã được kéo qua sàn và tường, Nhà thầu phải khoan các lỗ cần thiết.
Dây cáp luôn được đặt trong ống dẫn cáp và ống dẫn cáp luôn luôn được chôn cố
định.



Khi không thể chôn được dưới đất, cáp phải được gắn vào mặt trong của toà nhà
và/hoặc sử dụng cáp và ống dẫn cáp gắn vào bề mặt như miêu tả phía trên. Ngoại
trừ được sự đồng ý của Giám đốc dự án, dây dẫn không được mắc trồi trên mặt đất
của nhà.



Cáp sử dụng trong bảng mạch cuối phải được gắn chặt vào các bảng mạch này
bằng các nút buộc cáp bằng nilông.



Cáp được nối thành vòng trước khi gắn với các đầu còn lại. Cáp được gắn vào bất
kỳ nơi nào thích hợp có khả năng chịu được tải cơ gây ra do trọng lượng của cáp.



Cáp chạy trong đường thẳng sẽ không bị sát vào nhau và khi được cố định song
song sẽ không đè lên nhau. Cáp phải đảm bảo không bị uốn thành đường tròn có
bán kính nhỏ hơn bán kính của nhà sản xuất đưa ra.



Cáp giữa các thiết bị khác nhau sẽ nối tiếp nhau mà không có mối nối. Nếu có mối
nối thì phải được Giám đốc dự án phê duyệt.



Trong môi trường có các thiết bị cơ khí, cáp rất dễ bị hư hỏng vì vậy phải có biện
pháp bảo vệ. Trừ các trường hợp ngoại lệ, các biện pháp này phải được thực hiện
tại các vị trí cáp mắc qua sàn, tường hoặc các bề mặt riêng rẽ cách mặt sàn hoàn
thiện hoặc mặt đất không dưới 1,2m. Biện pháp bảo vệ phải được thực hiện bằng
cách sử dụng các ống thép cứng hoặc thép mềm có đường kính tối thiểu là 20mm
và ít nhất phải lớn hơn 20% đường kính của dây cáp luồn trong ống. Trường hợp
có ba hoặc nhiều hơn ba dây cáp cùng chạy song song trên bề mặt hoàn thiện, phải
có kết hợp bằng tấm lưới thép được bảo vệ. ống bảo vệ phải được sơn cùng màu
với kết cấu phía sau ống.

9.3.1.1.


Cáp được đặt trực tiếp trong đường cáp sẽ được lắp đặt theo phương pháp được nói
đến trong phần “Giới thiệu chung” ở trên về các qui tắc đã được thông qua.

9.3.1.2.


Ống dẫn cáp

Cáp được đặt trong ống dẫn cáp tránh va chạm vào nhau. Có thể sử dụng dây kéo
cáp hoặc dây phụ. Theo nguyên tắc chỉ nên đặt một dây cáp trong một ống dẫn cáp.

9.3.1.3.


Đường cáp

Rãnh cáp

Rãnh cáp nên sâu ít nhất 800mm. Đáy rãnh nên được phủ một lớp cát đầm chặt
(kích cỡ hạt cát lớn nhất là 2mm) dày 100mm. Sau khi đặt các sợi cáp song song
với nhau cách nhau một khoảng nhỏ hơn đường kính của dây cáp, các dây này sẽ
được phủ bằng một lớp cát giống như lớp cát dưới đáy rãnh. Cáp được bảo vệ bằng

157

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ

một lớp gạch bình thường dày 100mm nằm trên dây cáp như trong bản vẽ. Dưới
lớp gạch này cũng được phủ một lớp cát đầm chặt dày 50mm.


Một lớp băng bảo vệ được gắn lên bề mặt bêtông cảnh báo có dây cáp ngầm. Sau
khi làm xong việc này, rãnh cáp được đổ đầy loại vật liệu chôn nếu không được chỉ
rõ.



Phải sắp xếp các dây cáp sao cho không còn chỗ trống cho không khí xung quanh
dây cáp



Khi các rãnh cáp được kéo qua đường hoặc các đường lớn, cáp phải được bảo vệ
và được bọc trong ống PVC cứng có đường kính lớn hơn đường kính của dây cáp ít
nhất là 20%.



Trong trường hợp dây cáp không được chôn ở độ sâu ít nhất là 800mm do việc lắp
đặt ngầm, cáp phải được đặt trong ống nhựa như đã chỉ ở trên.
9.3.2. Nối cáp



Mỗi đường cáp khi nối vào bất cứ thiết bị nào đi kèm sẽ phải cung cấp kèm theo
đầu cốt nhằm đảm bảo xác định được mức độ bảo vệ ban đầu đồng thời chắc chắn
rằng các tác động co kéo cơ học sẽ chỉ tác động lên lớp vỏ bảo vệ bên ngoài cáp
chứ không ảnh hưởng gì đến các điểm nối của thiết bị.



Tất cả các thiết bị điện đều sẽ được trang bị đủ số đầu dây cho mỗi lõi cáp và sẽ
được đánh dấu bằng số được kết nối.



Không được phép buộc các dây dẫn lại với nhau. Các đường cáp sẽ hình thành một
cuộn dây nối đến điểm nối của thiết bị.



Các dây cáp điều khiển nối với các thiết bị được bắt vít chặt ở đầu sẽ được chỉnh
vừa với các đầu cốt. Chỉ khi sử dụng các công cụ phù hợp về chủng loại và kích cỡ
mới có thể chèn khớp với các đầu cốt này.



Những dây dẫn nhò hơn 10mm2 thì có thể ghép hoặc gài vào các khớp nối xoắn và
những dây dẫn lớn hơn 16mm2 sẽ được ghép hoặc gài bằng cách sử dụng các khớp
nối nén.
9.3.3. Tiết diện ngang của dây cáp

Các đường dây và rơ le cần phải được lựa chọn để đáp ứng những yêu cầu đặt ra ở
bảng dưới đây:
l)

2)

3)

4)

1)

2)

3)

4)

1.5

14

10

25

35

93

80

200

2.5

20

16

35

50

116

100

250

4

25

20

50

70

146

125

315

6

32

25

63

95

146

125

400

10

41

35

80

120

185

160

500

158

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ

16

58

50

125

150

232

200

630

25

73

63

160

185

292

250

800

Ghi chú


Tiết diện ngang của dây, mm Cu.



Cường độ dòng điện tối thiểu chạy qua liên tục đối với dây.



Cường độ dòng điện định mức tối đa cho phép đối với rơ le (trong trường hợp ngắn
mạch và quá tải).



Cường độ dòng điện tối đa cho phép đối vói rơ le kết hợp với công tắc bảo vệ dành
cho động cơ (trong trường hợp quá tải).

VX

Các nhà sản xuất dây cáp điện sẽ ấn định nhiệt độ tối thiểu cho phép đối với dây dẫn
trong điều kiện sử dụng bình thường. Nhiệt độ tối thiểu yêu cầu là 70°C.
Tất cả các đường cáp điện sẽ đều có một dây tiếp đất riêng biệt phòng khi cần thiết
Dây cáp điện ba pha có một đường dây trung tính có tiết diện < 16mm2 và những dây
có kích cỡ lớn hơn thì dây trung hoà sẽ giảm xuống.
9.4.

Tay nghề công nhân

9.4.1. Các yếu tố an toàn
Các yếu tố an toàn


Tất cả các thiết bị điện chỉ được sử dụng bởi những người có chuyên môn về điện.



Các thiết bị được lắp đặt phải tuyệt đối an toàn và không gây quá nguy hiểm đến
công việc của người khác trong công trường.



Các biển cảnh báo nguy hiểm phải được ghi ở những khu vực có khả năng con
người tiếp xúc với các thiết bị điện một cách vô ý. Những biển báo này nên làm
bằng nhựa, có chữ màu đen viết trên nền đỏ bằng tiếng Việt.
9.4.2. Những đề phòng trong suốt quá trình thi công



Tất cả các tủ điện nên được đóng hoặc khoá khi không có việc gì cần đến: Nên sử
dụng nắp hộp bằng nhựa PVC. Các bảng điều khiển, công tắc bánh răng và các
thiết bị điều khiển cần được bảo quản đúng cách để tránh bụi bẩn, ẩm ướt và các
tác hại cơ học trong suốt quá trình thi công lắp đặt. Những hư hỏng của thiết bị
điện và việc sơn bề mặt do lỗi của nhà thầu trong việc bảo vệ thiết bị cẩn thận cần
được nhà thầu rút kinh nghiệm và sửa chữa ngay để bảo đảm chất lượng bằng hoặc
tốt hơn ban đầu.
9.4.3. Việc vệ sinh



Phần bên trong các thiết bị liên quan, các tủ điện, khu vực dây dẫn và các phần
tương tự cần được vệ sinh để tránh bụi bẩn, nước, ẩm ướt. Tất cả những lỗ tán đinh
trong tủ điện và các bộ phận liên quan cần được xiết chặt thường xuyên.
9.4.4. Những khe hở không sử dụng

159

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ

Các tủ và bảng địên chỉ nên có các khe hở cần thiết cho việc nối cáp hoặc đường
dẫn khi lắp đặt. Những lỗ cắm không dùng đến ở đường dẫn, thiết bị điện và hộp
điện nên được cắm bằng phích cắm của đường dẫn. Những khe hở không sử dụng
đến trên bảng điện thép hoặc các hộp điện nên được cắm bằng phích cắm bấm.



9.5.

Kiểm định tại công trường

9.5.1. Tổng quát


Cùng với các kiểm định khác đặt ra trong Yêu cầu Kỹ thuật thì các điều kiện chung
cũng cần được đảm bảo.



Các cuộc kiểm định cần được tiến hành sao cho bất kỳ kết quả nào cũng sẽ được
kiểm tra lại bằng hai nhóm tham chiếu độc lập.



Để hoàn tất khâu kiểm định từng phần của công việc, nhà thầu phải thay mặt Giám
đốc dự án tiến hành kiểm định toàn diện tất cả các hạng mục công việc.



Việc cung cấp nhân công lành nghề, giám sát, các thiết bị và công cụ đo lường cần
thiết cùng với chi phí tài chính để tiến hành việc giám sát sao cho hiệu quả là trách
nhiệm của Nhà thầu. Độ chính xác của các thiết bị kiểm tra phải được công khai
nếu có yêu cầu.



Mỗi một hệ thống được hoàn thành trong quá trình lắp đặt phải được kiểm tra toàn
bộ bằng cách vận hành thử nhằm đảm bảo các chức năng của các bộ phận hoạt
động tương thích với phần còn lại của toàn bộ hệ thống.



Nhà thầu phải tiến hành kiểm tra các khâu kiểm tra kích cỡ hoặc các cuộc kiểm
định cần thiết để đảm bào rằng toàn bộ thiết bị, vật tư và các bộ phận khác đều
không bị biến dạng và hoạt động theo đúng chức năng dự kiến. Việc điều chỉnh
theo yêu cầu để làm cho toàn bộ hệ thống vận hành đúng theo dự định sẽ không
đươc cấp thêm kinh phí.



Trước khi có cuộc kiểm tra cuối cùng, nhà thầu phải nộp cho Giám đốc dự án toàn
bộ giấy tờ số liệu, số giấy tờ này cần được điền đầy đủ sau khi đã điều chỉnh toàn
bộ các thiết bị.



Các số liệu sau đây cần phải được liệt kê và hoàn thiện sau mỗi lần kiểm định:
Mô tả và mã thiết bị;
Số liệu đầy đủ về nhãn hiệu;
Mô tả các bước kiểm tra;
Kết quả kiểm tra kỹ thuật;
Ngày kiểm định;
Các cá nhân tham gia việc kiểm định;
Ghi chú và mô tả những sai sót
Danh sách các thiết bị được kiểm tra.
9.5.2. Kiểm định trong quá trình lắp đặt

160

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ


Trong suốt quá trình lắp đặt, Nhà thầu phải tiến hành kiểm tra đều đặn để đảm bảo
việc lắp đặt diễn ra đúng theo yêu cầu trong Hợp đồng.



Việc kiểm tra phải được thực hiện với sự có mặt của Giám đốc dự án.



Các khâu kiểm tra phải được tiến hành và ký duyệt, bất cứ một lỗi hay sai sót nào
đều phải được ghi lại.



Chủ nhà thầu phải cung cấp những thiết bị cần thiết cho việc kiểm tra và Giám đốc
dự án được quyền sử dụng bất cứ một thiết bị kiểm tra nào mà được cho là cần
thiết để tiến hành việc giám định.
9.5.3. Các thiết bị kiểm định

Nhà thầu phải tự mình đưa ra bằng chứng chứng minh độ chính xác của bất kỳ thiết bị
kiểm định nào nếu được Giám đốc dự án yêu cầu. Tất cả các thiết bị được sử dụng
trong suốt quá trình giám định phải được định dạng không quá 12 tháng trước ngày
tiến hành giám định. Không giới hạn nhưng ít nhất những thiết bị sau đây phải được
Nhà thầu cung cấp tại công trình:


Máy phát từ 4 đến 20 mA;



Thiết bị kiểm tra riêng biệt (Mêgôm kế);



Đồng hồ vạn năng (V-A-Ω);



Đồng hồ chỉ hướng quay



Thiết bị kiểm tra độ rọi (Lux).

Nhà thầu phải cung cấp cho Giám đốc dự án một dụng cụ đo đa năng với các khoảng
hiệu điện thế, dòng điện và điện trở phù hợp với dòng một chiều và xoay chiều.
9.5.4. Kiểm duyệt các công việc về điện
9.5.4.1.


Trước khi yêu cầu kiểm tra lần cuối, Nhà thầu phải đảm bảo tất cả các hệ thống
điện liên quan đến phần cần kiểm tra đều đã được hoàn thành công tác kiểm định
và sẵn sàng vận hành trơn tru.

9.5.4.2.


Tổng quát

Chứng nhận kiểm định

Trước khi yêu cầu kiểm định lần cuối cùng, Nhà thầu phải nộp cho Giám đốc dự án
chứng nhận việc kiểm định được đại diện cơ quan điện lực địa phương ký xác
nhận.
9.5.5. Bảng điện và tủ điện

9.5.5.1.


Tổng quát

Bảng địên và tủ điện phải được chế tạo tại Nhà máy và phải làm bằng thép tấm
(dày ít nhất là 1,5mm) cùng với khung thép sẽ hình thành các cấu trúc vững chắc
cho dây cáp và thiết bị. Bề mặt xử lý sẽ được sơn tĩnh điện. Màu sơn sẽ là màu
chuẩn của nhà sản xuất.

161

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ


Các dây bên trong sẽ được đánh dấu cùng loại với các điểm được nối đến. Tất cả
các thiết bị đều phải được đánh dấu rõ ràng. Các đầu dây dùng với hiệu điện thế
khác nhau nên được tách ra rõ ràng.



Bản thiết kế dưới đây phải được sự chấp thuận của Giám đốc dự án trước khi đưa
vào sản xuất:
Bản thiết kế lắp ráp chung;
Sơ đồ các bộ phận bên trong.

9.5.5.2.

Công tắc ngắt điện áp thấp



Việc bảo vệ các thiết bị liên quan tối thiểu IP 34. Trong mỗi khối cần phải có
khoảng không riêng cho các thiết bị và thanh truyền.



Cấu trúc của công tắc phải được thử nghiệm bằng bất kỳ thiết bị máy móc nào
được kết nối. Các thông tin sau đây cần được ghi kèm trên tấm nhãn:
Nhà sản xuất và kiểu thiết kế
UN (V), IN (A), fN (Hz), Ith (kA), Idyn (kA), IP.



Một cuộc kiểm tra độc lập sẽ được tiến hành ở hiện điện thế 2.500V trong vòng 1
phút.



Tất cả các phương tiện được cung cấp đều phải cho phép các thiết bị tiếp đất có thể
di chuyển được nối với nhau bằng một thanh riêng.



Sơ đồ thiết kế cuối cùng của công tắc sẽ do Nhà thầu tiến hành nhưng cần tuân theo
những thỏa thuận sau đây:
Mỗi khối sẽ có một đường dẫn trực tiếp với dây cáp hoặc đường dây từ một ống
cấp độc lập trừ khối đường dây ra chính thì đường cáp cung cấp điện có thể
thâm nhập trực tiếp từ phía dưới.
Mỗi rơ le hoặc các thiết bị khác thuộc cùng một nhóm phải ở trong cùng khối
hoặc trên cửa phải được đánh dấu chỉ rõ mục đích sử dụng.
Các cáp điện phải được nối trực tiếp với các khối thiết bị thông qua các bảng
kim loại giữa chúng.



Tất cả các công tắc thông thường phải được cung cấp đầu dây dù chúng có đang
được sử dụng hay không. Mỗi bọc đầu dây cần phải được đánh dấu tại điểm cuối
sao cho không có đầu dây trần nào “trùng địa chi”.



Các cửa phải được trang bị các miếng đệm bằng cao su, cố định ở tay cầm hoặc
bản lề sao cho cửa có thể mở ít nhất 120°.



Cấu trúc phải đảm bảo được vận hành với độ an toàn cao và an toàn cá nhân. Công
tắc truyền động phải được gắn trên bề mặt cứng.



Hệ thống phân phối điện trong công tắc phải được làm bằng các thanh truyền bằng
đồng và việc kết nối đến các thiết bị phải được thực hiện bằng cách sử dụng các
thanh truyền và dây riêng biệt.

9.5.5.3.

Tủ phân phối

162

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ


Tủ phân phối phải có các thiết bị đóng cắt và bảo vệ đường dây, được gắn trên bề
mặt như trong bản vẽ, có bản lề cửa được che khuất và có kết hợp sử dụng giữa
khoá và chốt cửa. Mỗi bản cần được cung cấp 2 chìa khoá.



Tủ phân phối phải được lắp đặt trên tường nhưng nếu khối lượng của bảng > 30kg
thì cần sử dụng đòn cân bằng bằng thép gắn trên sàn nhà.
9.5.6. Tủ phần phối kèm theo các thiết bị

Tât cả các thiết bị cùng loại phải thuộc cùng một nhà sản xuất để giảm thiểu tối đa các
bộ phận tách biệt.
9.5.6.1. Các thiết bị đóng cắt (khoảng IN=100A tới 630A)
Các thiết bị đóng cắt phải được được vận hành thủ công và có bảo vệ quá tải hoặc
ngắn mạch khi được kết nối với dòng điện.
Các bộ phận ngắn mạch bằng thiết bị đóng cắt phải được đảm bảo ngắt điện kịp thời
khi ngắn mạch mà không cần can thiệp dưới điều kiện vận hành bình thường hoặc khi
động cơ khởi động. Thiết bị đóng cắt phải ở mức 500V dòng xoay chiều và đáp ứng đủ
các yêu cầu sau:

Có hướng dẫn đóng mở;


Có tay cầm điều khiển;



Có thiết bị điều chỉnh ngắn mạch từ (1 tới 10 X In);



Có thiết bị chỉnh ngắn mạch nhiệt (0.6 tới 1 X In).

9.5.6.2.

Các thiết bị đóng cắt loại nhỏ (khoảng IN= 2A tới 80A)

Các thiết bị đóng cắt loại nhỏ phải được vận hành thủ công và có bảo vệ quá tải hoặc
ngắn mạch. Các thiết bị đóng cắt này trong khoảng 500V dòng xoay chiều và đáp ứng
đủ các yêu cầu sau:

Có 1 hoặc 3 công tắc chính;


Có hướng dẫn đóng mở



Đường dẫn cố định DIN 35.

9.5.6.3.

Khởi động từ

Các khởi động từ phải đáng tin cậy và phù hợp với thiết kế của phụ tải, ngoài ra phải
cùng hoạt động đồng thời với tất cả các khởi động từ. Các đường dây phải được kết
nối với các cầu đẩu. Các cuộn dây và hộp khởi động từ phải thay thế được và chịu
được nhỏ hơn 10 triệu vòng quaỵ.
Thiết bị đo thời gian và đèn tín hiệu phải được nối thông qua một công tắc khởi động
động cơ thông thường. Các khởi động từ trong khoảng 500V dòng xoay chiều và đáp
ứng đủ các yêu cầu sau:

Cả 3 công tắc chính và 2 công tắc phụ (lno + lnc);


Hiệu điện thế điều khiển là 220 VAC, 50 Hz;



Có hướng dẫn về vị trí.

9.5.6.4.

Rơ le nhiệt

163

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ

Các rơ le nhiệt phải đảm bảo an toàn tuyệt đối cho các động cơ trong trường hợp quá
tải hoặc chập pha cùng với thiết bị tiếp xúc. Những trường hợp này sẽ tự ngắt khi mà
việc ngắt điện không phải do tác động của nhiệt độ bên ngoài.
Các rơ le nhiệt phải được nối với mạch điện chính. Rơ le nhiệt trong khoảng 500V với
điện thế xoay chiều phải đáp ứng được những yêu cầu sau:


Có một công tắc phụ (1 nc, 1 no);



Điều chỉnh ít nhất trong khoảng 0.8 tới 1.0 X In (đối với dòng điện chạy qua động
cơ không đáng kể);



Bồi hoàn nhiệt độ trong khoảng tối đa là từ 0 đến +65 °C;



Các nút điều chỉnh phải được kiểm tra (chỉ đổi với mạch điều khiển)[không ảnh
hưởng đến các công tắc chính]) và được lắp lại (bằng tay).

9.5.6.5.

Rơ le

Các rơ le phải có độ tin cậy cao và phù hợp với thiết kế của phụ tải, ngoài ra phải cùng
hoạt động đồng thời với tất cả các thiết bị đóng cắt. Các đường dây phải được kết nối
với đầu cốt. Các cuộn dây và hộp công tắc phải thay thế được và chịu được nhỏ hơn 10
triệu vòng quay. Các rơ le trong khoảng 500V dòng xoay chiều và đáp ứng đủ các yêu
cầu sau:

Hiệu điện thế điều khiển là 220 V AC, 50 Hz;


Công tắc (2 nc, 2 no);



Chỉ dẫn vị trí



Đường dẫn cố định DIN 35.

9.5.6.6.

Rơ le thời gian

Các rơ le thời gian có thể là loại cơ hoặc điện tử được cấu trúc nhằm cung cấp các
chức năng bật tắt trong phạm vi đòi hỏi. Các yêu cầu sau phải được đáp ứng:

Hiệu điện thế điều khiển là 220 V AC, 50 Hz;


Bộ điều chỉnh thời gian liên tục;



Công tắc (1 nc, 1 no);



Đường dẫn cố định DIN 35.

9.5.6.7.

Thiết bị đo thời gian chạy

Thiết bị đo thời gian chạy bao gồm một màn hình cơ và phải ở dạng gắn được vào ván,
đồng thời đáp ứng được các yêu cầu sau:

Hiệu điện thế đầu vào 20V AC/50 Hz;


8 chữ số;



Hiển thị giờ và phút.

9.5.6.8.

Khóa chuyển mạch

164

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ


Khoá chuyển mạch phải có cấu trúc vững chắc bao gồm các yếu tố điều chỉnh
tương tự được vận hành bằng một tay cầm đơn kết hợp với trụ cầm để đảm bảo các
công tắc vận hành cùng lúc như trong hình vẽ.



Các nút điều chỉnh nên được vận hành theo các góc 0° - 30° - 45° - 60° - 90°.



Cần có một đồng hồ chỉ vị trí đính kèm để có thể cho biết chính xác vị trí của nút
điều chỉnh.

9.5.6.9.

Các nút bấm

Các nút bấm phải có hình vuông, kích cỡ tối thiểu là 20 x 20mm, có đèn hiển thị và
chịu được không quá 0,3 triệu vòng quay. Đèn hiển thị có thể có màu:


XANH LÁ CÂY

khi khởi động, khởi động lại, thử nghiệm và đóng



ĐỎ

khi dừng và đóng lại.

Nút bấm cần đáp ứng được những yêu cầu sau:

Un = 220VAC, In = 10A;


Số lượng công tắc như thiết kế;



Vận hành bằng cách bấm;



Chức năng xung điện;



Có bảng chỉ rõ vị trí (được khắc bên trên).

Các nút bấm dạ quang có thể được sử dụng với đèn tích hợp bên trong.
9.5.6.10. Máy biến dòng
Máy biến dòng là một kết cấu chắc chắn với các cuộn dây sơ cấp và thứ cấp quấn bên
trong một hộp tách biệt. Nó phải đáp ứng được những yêu cầu sau:

Đầu ra của cuộn thứ cấp là 0 đến 5 A;


Xác suất chính xác là 0.5;



Dòng nhiệt điện liên tục tối thiểul .2 X In

9.5.6.11. Đèn báo
Các đèn báo phải có hình tròn và có đường kính ít nhất là 20mm, có một lăng kính
khắc những số liệu đưa ra trong bản vẽ và hiệu điện thế không đáng kể theo nguồn
điện. Lăng kính có thể có


Xanh lá cây:

khi chạy và mở



Đỏ:

khi báo động và đóng

9.5.6.12. Màn hình hiển thị


Màn hình hiển thị nếu có thể thì nên cùng thuộc một nhà sản xuất. Màn hình phải
thuộc loại treo lên ván được.



Màn hình phải có các công tắc vận hành như báo động, v.v... và có một rơ le phía
trong cung cấp nguồn điện phụ 220V xoay chiều. Rơ le nên có một công tắc tự do
cho mỗi lần vận hành. Các điểm vận hành nên được điều chỉnh bằng tua vít. Độ
chính xác là ± 1.5%.

165

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ

9.5.6.13. Các ổ khóa


Các ổ khoá được xác định nên ở dạng hình trụ và có chìa khóa kèm theo. Khi mà
một ổ khoá được dùng cho một nhóm các thiết bị xác định (ví dụ: ngăn kéo) thì có
thể dùng chung khoá,



Nên có một chìa khóa tổng phòng khi cần khóa cả một nhóm. Các chìa khoá cần
được đánh dấu rõ ràng để dễ phân biệt.



Các chìa khóa phải được cất trong các tủ khoá kim loại gắn trên tường như chỉ dẫn.
9.5.7. Các thiết bị đo điện

9.5.7.1.

Tống quan



Các thiết bị đo điện phải thuộc loại có thể treo được và đọc thông số trực tiếp với
độ chính xác là 0.5 và không bị tác động bởi thay đổi nhiệt độ bên ngoài.



Mỗi thiết bị đo phải có nút điều chỉnh về 0 được đặt sao cho khi điều chỉnh không
cần phải tháo vỏ ngoài.



Tất cả các thiết bị tốt nhất là cùng một nhà sản xuất. Các khoảng phải được lựa
chọn để chỉ ra từ 50% đến 75% độ lệch toàn diện.

9.5.7.2.

Ampe kế



Các ampe kế phải làm bằng sắt và có dạng điều khiển lò xo, ngoài ra có khả năng
chịu quá tải trong trường hợp bị lỗi mạng.



Mỗi thiết bị đo ampe nên có một thiết bị đo định riêng để ghi lại khi đầy tải và có
thể ở dạng khởi động lại.



Nguồn điện đầu vào có thể từ 0 đến 5A khi được nối với bộ chuyển đổi dòng.



Dòng pha động cơ phải được đo khi vận hành trong điều kiện tải bình thường.
Giám đốc dự án cần được thông báo khi dòng được đo vượt quá dòng đầy tải được
ghi trên mác động cơ hoặc nếu dòng của động cơ nhiều pha chênh lệch lớn hơn
10%.

9.5.7.3.


Vôn kế

Các thiết bị vôn kế phải làm bằng sắt và có dạng điều khiển lò xo và được trang bị
một điện trở thích hợp.
9.5.8. Các thiết bị đo điện

9.5.8.1.

Tống quát



Các thiết bị đo thuộc về những tập nhỏ nên cùng một nhà sản xuất.



Tất cả các thiết bị phải có kích cỡ và khoảng phù hợp với bản thiết kế.



Các thiết bị có màn hiển thị từ xa hoặc có chức năng tính toán phải ghi lại cùng
một giá trị và có thể đọc lại được bằng các thiết bị trong nhà khác.



Độ chính xác là ±1% trên toàn quy mô với khoảng cách truyền ít nhất là 1km.

166

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ


Điện thế vào phải là dòng 220V xoay chiều và nếu các thiết bị đo cần vận hành ở
những hiệu điện thế khác nhau thì nên cung cấp một bộ chuyển đổi có gắn thiết bị
đo.

9.5.8.2.

Thiết bị đo mức độ



Thiết bị đo mức độ bao gồm bộ cảm biến kết hợp với máy phát để chuyển đổi dữ
liệu đầu vào thành dữ liệu đầu ra tương tự từ 4 đến 20 mA.



Phải gắn theo chiều ngang. Thiết bị bao nhỏ nhất là IP 65.

9.5.8.3.

Số liệu vận hành và bảo dưỡng



Các hướng dẫn vận hành và bảo dưỡng phải là chỉ dẫn gốc của nhà sản xuất, các
bản photocopy hoặc những bản tương tự bị rách nát đều không được chấp nhận.
Những chỉ dẫn này phải bao gồm khuyến nghị của nhà sản xuất về thời hạn bảo
hành, cùng với các chỉ dẫn làm thế nào để tháo dỡ các thiết bị phục vụ cho công tác
kiểm định và bảo dưỡng.



Phải có một quyển sách hướng dẫn đi kèm với các thông số về kỹ thuật tương ứng
để đưa ra các thông tin chi tiết như đặc điểm vận hành những chỗ ngắt, ngắn mạch
và các vấn đề về tải, mô tả quá trình vận hành, kích thước cùng những thứ tương tự
khác.



Tất cả các sách hướng dẫn phải bằng tiếng Việt.



Sách hướng dẫn phải bao gồm những phần sau:
Sách chỉ dẫn và bảo trì phục vụ cho việc sửa chữa và bảo dưỡng cho mỗi phần
của thiết bị được cung cấp.
Hướng dẫn làm việc với các đặc điểm vận hành với ngày tháng được xác định
rõ ràng.
Các sơ đồ đấu nối và các bản vẽ lắp đặt do Nhà thầu chuẩn bị được thể hiện
trong bản vẽ hoàn công.
Các chi tiết bao gồm tên nhà sản xuất và địa chỉ, số danh mục của các thành
phần.
Danh sách các bộ phận riêng lẻ



9.6.


Các thông tin quảng cáo chung chung hoặc tương tự như vậy sẽ không được chấp
nhận là một phần của sách hướng dẫn trừ phi các thông tin không liên quan được
loại bỏ. Các danh mục hoàn chỉnh có thể được đính kèm với các sách hướng dẫn để
bổ sung thêm thông tin.
Đo đạc và thanh toán
Khối lượng của từng hạng mục được đo lường như trình bày trên đây phải được
thanh toán theo giá và đơn giá hợp đồng như trong Biểu khối lượng. Việc thanh
toán phải bao gồm toàn bộ các chi phí cho các công trình đã trang bị và lắp đặt nêu
trên phù hợp với mục tiêu chuẩn kỹ thuật này, các bản vẽ và các chỉ dẫn của Kỹ sư.

167

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ


Các công việc không được nêu trong Biểu khối lượng sẽ không được tính, mà sẽ
được coi là đã bao gồm trong đơn giá tương ứng.

168

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ

CHƯƠNG 10. CÔNG TÁC TRẠM BƠM
10.2. Phạm vi công việc
10.2.1. Phạm vi


Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật lắp đặt, vận hành, bảo dưỡng và sửa
chữa máy bơm chìm có điện áp làm việc dưới 500 V, công suất từ 200 kW trở
xuống dùng trong hệ thống thoát nước thải.



Ngoài các yêu cầu của tiêu chuẩn này còn phải tuân theo các yêu cầu được quy
định trong các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành có liên quan.

10.2.2. Các công tác liên quan


Chương 2. Chuẩn bị tuyến



Chương 3. Công tác đất



Chương 4. Công tác ống và đường ống



Chương 5. Công tác bê tông



Chương 7. Ván khuôn và hoàn thiện bề mặt



Chương 9. Yêu cầu kỹ thuật điện

10.2.3. Định nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:


Máy bơm (Pumps): Máy thủy lực biến đổi cơ năng truyền từ nguồn động lực (động
cơ) thành năng lượng của chất lỏng (thế năng và động năng) để đưa nước từ nơi
này đến nơi khác.



Tổ máy bơm (Pumping set): Một tổ hợp bao gồm máy bơm và động cơ dẫn động
máy bơm.



Máy bơm chìm (Submersible pump): Thiết bị động lực bao gồm phần bơm và động
cơ điện đặt chìm trong nước.



Máy bơm chìm lắp trong ống (Inner-pipe-installed submersible pumps): Toàn bộ tổ
bơm lắp trong ống bao kín có tác dụng như một đoạn ống xả.



Máy bơm chìm lắp tự do (Open submersible pumps): Tổ bơm không lắp trong ống
bao kín, đường ống xả lắp với miệng xả của máy bơm



Bộ làm kín cơ khí (Mechnical sealing sets): Tổ hợp chi tiết có mặt làm kín là mặt
tiếp xúc giữa chi tiết quay và chi tiết cố định.



Gioăng làm kín (Gaskets): Chi tiết gioăng làm kín lắp cố định.



Cụm chi tiết (Component): Nhiều chi tiết được liên kết với nhau tạo thành một bộ
phận máy nhất định để có thể thực hiện được một chức năng của máy.



Lắp ráp (Assembly): Quá trình liên kết các chi tiết và bộ phận máy bằng bulông
hoặc các liên kết khác tạo thành tổ hợp máy bảo đảm chúng hoạt động chính xác
theo một quy luật định trước.

169

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ


Lắp đặt (Installation): Quy trình nối kết các máy móc, thiết bị hay các bộ phận máy
vào vị trí móng máy đã định sẵn nhằm làm cho máy hay tổ hợp máy hoạt động ổn
định.



Dụng cụ lắp đặt (Installing instruments): Công cụ dùng để tháo, lắp hoặc điều
chỉnh liên kết các chi tiết hay bộ phận máy.



Dụng cụ đo (Measuring tools): Loại công cụ trên đó có chia đơn vị đo, dùng để
kiểm tra một loại thông số kỹ thuật nhất định của thiết bị (như kích thước, nhiệt độ,
lưu lượng, áp lực…) trong quá trình lắp ráp.

10.2.4. Tiêu chuẩn tham chiếu
Vật liệu và tay nghề công nhân phải tuân theo những qui định của Tiêu chuẩn Việt
Nam sau: Tham chiếu TCVN 8638: 2011 Công trình thủy lợi - Máy bơm nước - Yêu
cầu kỹ thuật lắp đặt, vận hành, bảo dưỡng và sửa chữa máy bơm
10.2.5. Đệ trình và phê duyệt
Những trình nộp mà Nhà thầu phải thực hiện gồm có những nội dung sau:


Tài liệu về các thông số kỹ thuật của thiết bị như mã hiệu, kiểu dáng, công suất,
hiệu suất, cấp bảo vệ, cấp chống cháy (catalog, bảng kê các thông số,…).



Các tài liệu liên quan chất lượng vật tư thiết bị (chứng chỉ xuất xứ, giấy chứng
nhận chất lượng của nhà sản xuất, kết quả thí nghiệm trước khi xuất xưởng,...).



Các kết quả kiểm định của phòng thí nghiệm độc lập



Các tài liệu hướng dẫn sử dụng, vận hành.



Các bản vẽ biện pháp thi công, bản vẽ chế tạo các chi tiết phi tiêu chuẩn.

10.3. Tay nghề công nhân
10.3.1. Kiểm tra trước khi lắp đặt
10.3.1.1. Yêu cầu chung


Hạng mục xây lắp phải đảm bảo đúng thiết kế được duyệt, quy định của nhà chế
tạo và phù hợp với thiết bị sẽ lắp đặt (về kết cấu, kích thước và yêu cầu kỹ thuật).



Thiết bị dùng cho lắp đặt phải đúng, đủ về số lượng và chất lượng theo thiết kế và
quy định của nhà sản xuất .

10.3.1.2. Kiểm tra, tiếp nhận mặt bằng công trình


Kiểm tra tim móng máy, cao trình của những công trình liên quan đến công tác lắp
đặt, tiếp nhận mặt bằng công trình.



Kiểm tra và tiếp nhận thiết bị: Kiểm tra và tiếp nhận hồ sơ phải đảm bảo các yêu
cầu sau:
Hồ sơ kỹ thuật: Đủ số lượng, chất lượng cho công tác lắp đặt và vận hành thiết
bị;
Hồ sơ thương mại: Đầy đủ, rõ ràng từng hạng mục thiết bị;
Hồ sơ pháp lý: Đúng quy định hiện hành.

170

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ


Kiểm tra chất lượng, số lượng các bộ phận và chi tiết rời đi theo thiết bị. Xác định
rõ sự phù hợp của thiết bị với hồ sơ cung cấp của thiết bị, bao gồm:
Kiểm tra bằng mắt về hình thức bên ngoài thiết bị để đánh giá sơ bộ chất lượng,
độ an toàn trong quá trình vận chuyển;
Dùng thước chuyên dụng để kiểm tra các kích thước lắp ghép và lắp đặt;
Kiểm tra dầu làm mát, bôi trơn trong khoang dầu;
Kiểm tra độ cách điện của các cuộn dây, các đầu tín hiệu trong môtơ.

10.3.1.3. Kiểm tra tổ chức thi công
Kiểm tra nhân sự cho lắp đặt, bao gồm:


Xác định đại diện chủ đầu tư về quản lý, giám sát, nghiệm thu;



Xác định năng lực bên thầu lắp đặt về số lượng, chất lượng của cán bộ quản lý, cán
bộ kỹ thuật, công nhân kỹ thuật.



Kiểm tra kế hoạch và tiến độ lắp đặt: Thời gian bắt đầu và kết thúc.



Kiểm tra các thiết bị thi công, gá lắp và dụng cụ kiểm tra phục vụ quá trình lắp đặt:
Phải đảm bảo về số lượng, chất lượng đáp ứng cho tiến độ lắp đặt và an toàn lao
động.

10.3.2. Lắp đặt máy bơm chìm lắp trong ống
10.3.2.1. Trình tự lắp đặt thiết bị cơ khí


Làm sạch bề mặt tiếp xúc giữa gioăng làm kín và ống bao máy bơm;



Lắp gioăng làm kín giữa máy bơm và ống bao máy bơm;



Dùng thiết bị đưa tổ bơm vào vị trí, định vị bơm với ống bao. Trong quá trình vận
chuyển, nâng, hạ tuân theo các quy định trong tiêu chuẩn hiện hành về thiết bị
nâng, hướng dẫn và và lắp đặt thiết bị phải yêu cầu kỹ thuật của nhà chế tạo;



Căn chỉnh đảm bảo độ thẳng góc của tổ bơm với mặt phẳng nằm ngang;



Cố định tổ máy bơm với ống bao;



Lắp tiếp các phần còn lại của ống bao theo bản vẽ thiết kế;



Lắp hệ thống đường ống xả và các thiết bị trên đường ống xả.

10.3.2.2. Trình tự lắp đặt tủ điện điều khiển


Kiểm tra vận hành bằng tay của các thiết bị điện;



Kiểm tra độ an toàn về điện của cả hệ thống thiết bị điện theo quy định hiện hành;



Đấu nối điện giữa động cơ điện và tủ điều khiển theo sơ đồ thiết kế.

10.3.2.3. Vận hành thử nghiệm
Các công việc sau đây phải thực hiện trước khi vận hành thử nghiệm:


Kiểm tra và làm sạch bể hút;



Dẫn nước vào bể hút, đảm bảo mực nước bể hút phải lớn hơn mực nước nhỏ nhất
cho phép;

171

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ


Đóng nhấp điện, xác định chiều quay của động cơ theo thiết kế.

Vận hành thử nghiệm có tải máy bơm và hệ thống thiết bị điện, bao gồm các công việc
sau:


Kiểm tra các thông số kỹ thuật của máy bơm như lưu lượng, cột áp tổng, công suất,
dòng điện định mức, độ rung, độ ồn;



Kiểm tra độ kín của các mặt bích lắp nối đường ống;



Nếu kết quả kiểm tra chưa đạt yêu cầu kỹ thuật theo thiết kế phải tìm nguyên nhân
và khắc phục cho tới khi đạt.

10.3.2.4. Nghiệm thu và bàn giao công trình đưa vào sử dụng


Máy bơm và hệ thống thiết bị điện chỉ được nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng
sau khi đã vận hành đạt các thông số kỹ thuật theo hồ sơ thiết kế kỹ thuật và chạy
ổn định không dưới 72 giờ.



Các bước nghiệm thu, thành phần Hội đồng nghiệm thu, biên bản nghiệm thu, hồ
sơ và thủ tục bàn giao công trình thực hiện theo các văn bản pháp quy hiện hành.

10.4. Vận hành các thiết bị bơm chìm thử nghiệm
10.4.1. Kiểm tra trước khi khởi động máy
Các hạng mục công trình và thiết bị cơ khí phải được kiểm tra đáp ứng được các yêu
cầu sau:


Bể hút sạch, không có dị vật. Mực nước bể hút phù hợp với quy định của thiết kế.
Mực nước tối thiểu phải làm ngập máy bơm tới hết bộ phận làm kín cơ khí;



Máy đóng mở làm việc bình thường, cửa phai lên xuống an toàn;



Lưới chắn rác sạch, thông thoáng;



Van một chiều trên đường ống xả (nếu có) làm việc bình thường.

Tổ máy bơm chìm và thiết bị điện phải được kiểm tra đảm bảo các yêu cầu sau:


Các thiết bị điện làm việc ổn định, các cơ cấu đóng ngắt làm việc nhẹ nhàng, các
điểm đầu nối cáp chặt, cáp an toàn…



Độ cách điện của động cơ đảm bảo lớn hơn 0,5 M. Nếu độ cách điện thấp hơn
0,5 M thì không được khởi động máy;



Dòng điện rò của hệ thống phải nhỏ hơn 0,5 mA. Nếu dòng điện rò lớn hơn 0,5
mA, không đảm bảo an toàn về điện thì không được đóng điện khởi động máy.

10.4.2. Khởi động máy bơm
Đối với bơm chìm kiểu ly tâm trước khi khởi động máy phải đóng bớt van đặt trên
đường ống xả để điều tiết lưu lượng của bơm. Khi máy bơm đã ở chế độ làm việc, mở
từ từ van này cho bơm đạt tới chế độ làm việc của thiết kế. Đối với bơm chìm kiểu
hướng trục thì làm ngược lại.


Trình tự khởi động máy bơm chìm:
Đóng áptômát của tủ phân phối điện để nối nguồn điện cho tủ điều khiển;

172

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ

Kiểm tra điện áp 3 pha và sự cân bằng điện áp ở 3 pha;
Đóng áptômát mạch động lực;
Đóng áptômát mạch điều khiển;
Nhấn nút khởi động động cơ;
Chờ cho động cơ chuyển từ chế độ khởi động sang chế độ làm việc thì mở
(đóng) van tiết lưu trên đường ống xả


Nếu trong một trạm bơm có nhiều tổ máy bơm chìm, trình tự khởi động máy bơm
như sau:
Phải khởi động lần lượt từng tổ máy một;
Nếu các tổ máy có công suất khác nhau thì máy bơm có công suất lớn phải
được khởi động trước;
Nếu trong một trạm bơm có bố trí tổ máy dự phòng thì tổ máy bơm này phải
được vận hành luân phiên với các tổ bơm khác để sấy động cơ thường xuyên và
tránh lắng đọng phù sa ở bể hút;



Số lần khởi động của một tổ máy bơm trong một giờ không được vượt quá 10 lần
và trong một năm không quá 5.000 lần.

10.4.3. Theo dõi trong quá trình vận hành


Công nhân vận hành phải theo dõi liên tục quá trình làm việc của toàn bộ công
trình và thiết bị cơ điện; Định kỳ đọc và ghi chép đầy đủ các thông số kỹ thuật theo
quy định vào sổ vận hành, làm vệ sinh lưới chắn rác.



Các thiết bị cơ điện của trạm bơm chìm làm việc bình thường phải đảm bảo các
yêu cầu kỹ thuật sau:
Đối với điện nguồn: Điện áp và tần số ổn định. Cho phép điện áp sai lệch không
quá ± 5 % điện áp định mức và tần số sai lệch không quá 2 % tần số định mức
của động cơ điện;
Đối với các thiết bị điện:
 Không có tiếng kêu lạ, không phát ra hồ quang tại các tiếp điểm, không sinh
nhiệt quá nhiệt độ cho phép;
 Các tay gạt cơ khí, các kim đồng hồ không bị kẹt;
 Các thiết bị truyền báo mức dầu, độ ẩm và nhiệt độ cuộn dây, ổ lăn trong
khoang động cơ điện làm việc ổn định;
 Các đèn tín hiệu báo đúng trạng thái làm việc hoặc sự cố của động cơ điện;
Đối với tổ máy bơm:
 Máy bơm chạy êm, không bị rung, lắc, không có tiếng kêu lạ;
 Trị số dòng điện và công suất không vượt quá trị số định mức cho phép của
động cơ điện;
 lưu lượng và cột áp trên đường ống xả bơm ổn định;

173

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ

 Mực nước bể hút không được thấp hơn mực nước nhỏ nhất thiết kế.


Nếu trong quá trình vận hành xảy ra một trong những trường hợp sau, công nhân
vận hành phải ngừng máy ngay bằng cách ngắt áptômát tổng:
Xảy ra tai nạn;
Động cơ và máy bơm bị rung lắc mạnh, có tiếng kêu lạ;
Hệ thống truyền báo mức dầu, độ ẩm và nhiệt độ trong khoang động cơ điện
không làm việc hoặc báo trị số vượt quá mức giới hạn cho phép của nhà chế
tạo;
Mực nước bể hút xuống dưới mực nước nhỏ nhất thiết kế;
Điện áp 3 pha không cân bằng;
Mất điện lưới.

10.4.4. Ngừng chạy máy bơm, kết thúc vận hành thử nghiệm
Trình tự thao tác dừng vận hành máy bơm chìm:


Nhấn vào nút dừng máy;



Ngắt áptômát mạch điều khiển;



Ngắt áptômát mạch động lực;



Ngắt áptômát tổng tủ phân phối;

Khi kết thúc phải vệ sinh lau chùi thiết bị, nơi làm việc.
10.5. Đo đạc và thanh toán
10.5.1. Tổng quát


Công tác nghiệm thu lắp đặt thiết bị trạm bơm chìm được thực hiện riêng biệt với
các công tác xây lắp khác của trạm bơm.



Các công tác đào, bê tông và đắ p ngược cho viê ̣c thi công trạm bơm sẽ đươ ̣c chi trả
dựa theo các phầ n liên quan của các thông số kỹ thuâ ̣t.

Các công viê ̣c đào đấ t, ván khuôn, bê tông cố t thép, bê tông và các vâ ̣t liê ̣u trát xi
măng cho các đoa ̣n chuyể n tiế p sẽ đươ ̣c đo đa ̣c và chi trả theo các điề u kiê ̣n liên
quan của các thông số kỹ thuâ ̣t.
10.5.2. Đo đạc




Công tác đo đa ̣c để chi trả cho các công việc lắp đặt thiết bị trạm bơm chìm và các
đường ống kỹ thuật khác sẽ dựa theo các thông số kỹ thuật lấ y từ các bản vẽ
và/hoă ̣c theo các chỉ dẫn của Giám đốc dự án.



Đo đa ̣c để chi trả cho bao bê tông của nhà máy sẽ theo số lươ ̣ng đươ ̣c thi công.

10.5.3. Thanh toán


Thanh toán cho các hạng mục lắp đặt trạm bơm chìm sẽ đươ ̣c tiế n hành với giá
thành đơn vi ̣đươ ̣c quy đinh
̣ trong Bảng kê khố i lươ ̣ng.

174

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ


Các giá thành sẽ bao gồ m đầ y đủ viê ̣c chi trả cho viê ̣c cung cấ p toàn bô ̣ về nhân
công, du ̣ng cu ̣ thiế t bi ̣ xây dựng và các phầ n phu ̣ cho viê ̣c cung cấ p, vâ ̣n chuyể n,
lắ p đă ̣t, phế liê ̣u thải, thử nghiê ̣m, vữa dùng và bấ t kỳ chi phí nào khác dùng cho
viê ̣c thực hiê ̣n các công viê ̣c như miêu tả trong phầ n này, đươ ̣c chỉ ra trong các bản
vẽ và/hoă ̣c đươ ̣c chỉ dẫn bởi Giám đốc dự án.



Giá thành của trạm bơm chìm sẽ bao gồ m đầ y đủ các chi trả cho các công viê ̣c đào
cầ n thiế t, làm nề n ở những nơi yêu cầ u, sự cung cấ p trang thiế t bi ̣và lắ p đă ̣t các vâ ̣t
liê ̣u như đã đươ ̣c yêu cầu.

175

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ

CHƯƠNG 11.

CÔNG TÁC THI CÔNG CỪ THÉP

11.2. Tổng quát
11.2.1.Phạm vi công việc
Phần này bao gồm những yêu cầu, phần nào liên quan tới Hợp đồng này, sẽ áp dụng
cho phần công tác cọc thuộc công trình Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân
cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường
Lam Hạ.
11.2.2.Các công tác liên quan


Chương 2

Chuẩn bị tuyến



Chương 4

Công tác ống và đường ống

11.3.

Vật liệu

11.3.1.Tổng quan về cọc cừ kim loại
Cọc cừ kim loại là loại cọc thép hình cán nóng theo ASTM A 328/A, 328M. Cọc cừ
thép có thể dễ dàng trượt và có góc vát phục vụ cho việc lắp đặt. Cừ bao gồm cả các
đoạn gia công sẽ là các đoạn cừ có kích thước như được thể hiện (toàn bộ chiều dài).
Các đoạn cừ gia công phải tuân theo yêu cầu và các khuyến cáo của nhà sản xuất đối
với các đoạn cừ gia công. Các đoạn cừ gia công nối các phần bờ vây và các đoạn cung
kế cận nhau do sử dụng các loại cọc cừ từ các nhà sản xuất khác nhau sẽ có dạng chữ
Y do nhà sản xuất cọc tương ứng cung cấp. Các đoạn tê, y và các đoạn nối chữ thập sẽ
được gia công từ các đoạn cừ có độ dày vách tối thiểu là 1/2 inch. Cọc cừ được đóng
tạo thành các buồng kín hoặc tạo thành các vòng cung nối phải được sản xuất bởi cùng
1 nhà sản xuất. Cọc cừ phải được cung cấp cùng với các lỗ móc kéo tiêu chuẩn.
11.3.2.Các vật tư phụ trợ bằng kim loại
Các tấm kim loại, cấu kiện định hình, bu lông, ốc vít, ri vê, và các vật tư phục vụ công
tác gia công và lắp đặt khác sẽ phải tuân theo tiêu chuẩn của nhà sản xuất và các yêu
cầu cụ thể cho loại cọc cừ tương ứng.
11.3.3.Kiểm tra và chấp nhận


Các yêu cầu cho việc thí nghiệm vật liệu, nhân công và các biện pháp bảo đảm chất
lượng khác sẽ phải được đảm bảo như quy định.



Kiểm tra vật liệu: Cọc cừ và các vật tư phụ trợ sẽ được kiểm tra đảm bảo các yêu
cầu:
Độ dài
Độ rộng
Độ thẳng
Không bị nứt rỗ

11.4.

Tay nghề công nhân

11.4.1.Thiết bị đóng cọc

176

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ


Thiết bị đóng cọc sẽ tuân thủ theo các yêu cầu sau đây: Búa đóng cọc là loại búa
rơi (hơi, khí nén, diesel), kiểu (đơn động, liên động, song động, rung). Năng lượng
đóng của búa theo khuyến cáo của Nhà sản xuất về trọng lượng đóng và tầng vật
liệu mà cọc được đóng vào.
11.4.2.Định vị và đóng cọc

11.4.2.1. Định vị


Khu vực đóng cọc phải sẵn sàng trước khi định vị cọc. Cọc được định vị trong các
khu vực bờ vây hoặc các đường cung nối nhau. Cọc sẽ được định vị cẩn thận theo
đúng vị trí được định vị trong bản vẽ hoặc theo hướng dẫn. Cọc sẽ được định vị
thẳng đứng với độ lệch không quá 1/8 inch trên một bộ dài và đúng tâm. Các kết
cấu giảm chấn, định hướng (cọc chủ), giá dẫn cọc sẽ được bố trí để đảm bảo rằng
cọc được định vị và đóng đúng tuyến. Tối thiểu hai cọc chủ sẽ được sử dụng để
định vị cọc và khoảng cách tối đa giữa hai cọc chủ này không vượt quá 20 bộ. Cọc
chủ sẽ được sử dụng để duy trì độ thẳng đứng và định hình bờ vây có chiều cao
hơn 90 bộ hoặc các bờ vây đặt trong khu vực dòng nước có vận tốc lớn hơn 4 bộ
trên giây. Cọc được định vị và đóng sẽ được khoá liên động với nhau suốt dọc
chiều dài cọc với cọc liền kề để tạo thành tường vây dọc chiều dài thân cọc. (Ghi
chú: 1 bộ =1,66m)

11.4.2.2. Đóng cọc


Trước khi đóng cọc trong nước, một đường ngang sẽ được sơn trên cả hai mặt của
cọc với khoảng cách cố định tính từ đáy nhằm đảm bảo rằng có thể nhìn thấy cọc
trên mặt nước sau khi đóng. Đường sơn này sẽ chỉ ra mặt cắt của cao độ đáy của
cọc sau khi đóng và các vấn đề tiểm ẩn có thể phát hiện được nếu nhận thấy có bất
cứ thay đổi bất ngờ nào về mặt cao độ. Cọc sẽ được đóng bằng búa có kích thước
và phương pháp đóng thích hợp nhằm đảm bảo rằng cọc và vấu nối liên động dọc
theo thân cọc không bị hư hại. Búa đóng cọc sẽ được duy trì đúng tuyến trong quá
trình đóng cọc bằng việc sử dụng các đầu định hướng được gắn trên búa. Cần chú ý
trong việc khi sử dụng búa rung trong các điều kiện thi công phức tạp để tránh việc
hư hại hoặc làm hỏng vấu nối. Việc sử dụng búa rung phải tạm dừng và chuyển
sang sử dụng búa đập trong trường hợp lực rung là một bộ hoặc nhỏ hơn trên một
phút. Một mũ bảo vệ cọc sẽ được sử dụng trong quá trình đóng cọc nhằm ngăn hư
hại đối với đầu cọc. Cọc bị hư hại trong qúa trình đóng sẽ phải được nhổ và thay
thế bằng chi phí của Nhà thầu.



Trong trường hợp Chủ đầu tư cung cấp cọc, nếu cọc bị hư hại trong quá trình đóng
thì sẽ được bảo quản trên công trường theo hướng dẫn. Cọc sẽ được đóng mà
không cần sự hỗ trợ của thiết bị phun xối nước (trừ trường hợp có chỉ định). Thiết
bị phun xối nước sẽ được sử dụng để phun xối nước đồng thời cả hai bên cạnh của
cọc. Cần lưu ý đảm bảo rằng cọc được đóng thẳng đứng. Nếu phát hiện thấy mặt
trước hoặc mép của bờ vây không thẳng phải đóng cọc xuống chiều sâu quy định
và căn chỉnh lại. Cọc sẽ được đóng nối liên động với mép bị nghiêng. Nếu được

177

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ

chấp thuận có thể áp dụng biện pháp điều chỉnh khác nhằm đảm bảo độ thẳng đứng
của cọc tiếp theo. Mức độ căn chỉnh tối đa cho phép đối với cọc là 1/8 inch trên bộ.


Cọc sẽ được đóng lần lượt dọc theo chiều dài liên tục của bờ vây, từ từ đạt đến độ
sâu yêu cầu. Không được đóng cọc ở hàng trước sâu hơn cọc hàng sau, ngoại trừ
trường hợp cọc ở hàng trước không thể đóng sâu hơn nữa. Đối với các bờ vây việc
đóng cọc phải dựa trên nguyên tắc các cọc liền kề không được làm dịch chuyển lẫn
nhau và hướng tiến của búa sẽ được đổi chiều sau mỗi vòng di chuyển xung quanh
bờ vây. Nếu gặp vật cản không thể đóng được cọc sâu hơn thì cọc đó có thể phải
được nhổ ra hoặc tiếp tục được đóng thêm với sự hỗ trợ bằng máy đục xuyên quan
vật cản (Nếu nhà thầu chứng minh được việc nhổ cừ hoặc việc đục xuyên qua vật
cản là không khả thi). Nhà thầu sẽ phải thiết kế lại hướng tuyến theo yêu cầu để
đảm bảo kết cấu cọc đảm bảo và ổn định. Cọc sẽ được đóng đến chiều sâu thiết kế
và sẽ được nối dài đến cao độ được thể hiện trên đầu cọc. Đối với cọc gặp đá trong
khi đóng, thì mũi cọc sẽ tựa vào đá. Dung sai trên cao độ đầu cọc là có thể chấp
nhận được. Tối thiểu hai cọc đầu tiên của vòm nối kế bên tường vây chính sẽ được
đóng trong bờ vây trước khi lấp đầy bờ vây. Cọc sẽ không được đóng trong khu
vực trong vòng 100 bộ cách kết cấu bê tông ít hơn 7 ngày tuổi.

11.4.2.3. Cắt bỏ và nối


Cọc đóng đến khi đạt độ chối hoặc đến điểm không thể đóng sâu thêm được hoặc
cao độ đầu cọc lớn hơn so với dung sai, cọc sẽ bị cắt bỏ một phần để đạt được cao
độ quy định. Cọc đóng sâu hơn mức cao độ đầu cọc quy định hoặc các cọc bị hư
hại trong quá trình đóng đã bị cắt để cho phép đóng thêm cọc sẽ được nối dài để
đạt được cao độ đầu cọc yêu cầu mà không làm phát sinh thêm chi phí cho Chủ đầu
tư. Nếu được yêu cầu, cọc sẽ được nối để đóng đến chiều sâu lớn hơn chiều sâu
quy định và kéo dài cọc đến cao độ đầu cọc yêu cầu. Các đầu cọc được nối phải
được cắt vuông trước khi nối nhằm tránh so le. Cọc được nối phải đảm bảo đồng
tâm nhằm tránh sự không liên tục hoặc vênh tại các điểm liên kết. Các đầu cọc đã
bị dập nát quá mức do quá trình đóng có thể được cắt bỏ mà không tính chi phí đối
với Chủ đầu tư. Phần cọc bị cắt (trừ trường hợp Chủ đầu tư tự cung cấp cọc) sẽ trở
thành tài sản của Nhà thầu và sẽ được đưa ra khỏi công trường. Nhà thầu sẽ tạo các
lỗ trên cọc để phục vụ cho việc bắt bulông, thoát nước, hoặc phục vụ các mục đích
khác theo bản vẽ hoặc theo hướng dẫn. Tất cả việc cắt khoan này phải được thực
hiện gọn gàng và chuyên nghiệp. Nếu tiến hành cắt bằng thiết bị cắt nhiệt phải tiến
hành gọt mép thật thẳng tránh để lại các rãnh cắt. Các lỗ bulông trên cọc có thể
được khoan hoặc đục bằng biện pháp đã được duyệt nhằm tránh gây ra hư hại với
phần kim loại xung quanh. Các lỗ bulông trên cọc sẽ được khoan. Các lỗ khác
ngoài lỗ bulông sẽ phải có độ mịn và kích thước hợp lý để xuyên tay đòn qua. Tất
cả các lỗ trên cọc nằm ở phần ướt của bờ vây đều phải được kín nước bằng cách
hàn các tấm thép che các lỗ này lại sau khi cọc đã được đóng xong.

11.4.2.4. Kiểm tra các cọc đã đóng

178

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ


Nhà thầu sẽ kiểm tra các điểm nối liên động của phần nhô lên của cọc bằng văng
chống dọc. Nếu phát hiện thấy cọc không được liên kết với văng chống dọc, Nhà
thầu phải chịu chi phí nhổ và thay thế các cọc kể trên. Nhà thầu sẽ sử dụng thợ lặn
để kiểm tra các điểm nối liên động chìm dưới nước của các cọc cừ dùng đóng bờ
vây. Thợ lặn của Chủ đầu tư cũng có thể kiểm tra các điểm nối liên động này. Việc
kiểm tra bờ vây sẽ được tiến hành sau khi qúa trình đóng hoàn tất trước và trong
vòng 48 giờ sau khi bờ vây hoặc vòm được lấp đầy.



Cần phải đóng các cọc cừ làm tường ngăn nước trong trường hợp chiều cao đóng
cọc lớn hơn 6m hoặc đối với thi công trên sông, kênh .... Để tăng tính năng cách
nước của tường ngăn nước bằng cọc cừ và thép tấm nên dùng cách chét đất sét ở
khe nối thép tấm trong khoảng từ mặt nước cho tới đáy dòng chảy.



Đầu cọc phải vượt qua mức nước ngầm tối đa có thể khoảng 0,2-0,4m.



Chiều sâu đóng cọc cừ dưới đáy hố móng tuân theo bản vẽ thiết kế.



Phải gia cố tường cọc cừ bằng cách đặt những vành đai nằm theo chu vi hố móng
và các thanh chống ngang, dọc và ở góc.

11.4.2.5. Nhổ và đóng lại cừ


Trong việc nhổ và đóng lại cừ, Nhà thầu sẽ nhổ cọc được chọn để xác định tình
trạng của phần cọc nằm dưới đất. Tất cả các cọc được nhổ lên mà có dấu hiệu hư
hại về mặt kết cấu không đảm bảo cho việc sử dụng lại sẽ bị loại bỏ và thay thế
bằng chi phí của Nhà thầu. Cọc được nhổ lên mà vẫn còn trong tình trạng tốt sẽ
được đóng lại theo chỉ dẫn (trong trường hợp cọc do Chủ đầu tư cung cấp, các cọc
được nhổ ra mà không được dùng để đóng lại sẽ được cất giữ theo hướng dẫn của
Chủ đầu tư).

11.4.2.6. Dỡ bỏ cừ


Việc dỡ bỏ cừ bao gồm nhiều công đoạn: nhổ cừ, kiểm kê và bảo quản các cọc cừ
đã qua sử dụng theo hướng dẫn.

11.4.2.7. Nhổ cừ


Biện pháp nhổ cừ phải được phê duyệt. Các lỗ móc cừ phải được bố trí trên cọc
như yêu cầu. Loại máy nhổ cừ phải là loại thích hợp và có kích thước vừa vặn.
Trong quá trình nhổ cừ cần chú ý không làm hư hại các công trình xây dựng xung
quanh. Nếu đại diện của Chủ đầu tư quyết định rằng các công trình xung quanh bị
hư hại trong quá trình nhổ cừ, Nhà thầu sẽ phải sửa lại các công trình này bằng chi
phí của Nhà thầu. Cọc sẽ được nhổ từng chiếc một. Các cọc và văng chống được
hàn lại với nhau sẽ được tách ra trước khi nhổ trừ khi Nhà thầu chứng minh được
với đại diện Chủ dầu tư rằng không thể tách được các cọc này ra. Nhà thầu sẽ
không được thanh toán nếu như cọc bị hư hại về kết cấu do sự sơ xuất trong quá
trình nhổ cọc.
11.4.3.Phân loại, vệ sinh, kiểm kê và bảo quản

Cừ được nhổ sẽ được phân loại, kiểm kê và bảo quản theo từng nhóm như sau:

179

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ


Cọc cừ có thể sử dụng lại mà không cần sửa nắn.



Cọc cừ cần được sửa lại.



Cọc cừ đã bị hư hại về mặt kết cấu.
11.4.4.Quy trình thi công cừ thép và thép tấm

11.4.4.1. Thi công bằng biện pháp ép tĩnh
1. Chuẩn bị:
Chuẩn bị mặt bằng thi công, tập kết máy móc, thiết bị và vật liệu cừ thép, thép tấm về
vị trí thi công, định vị phạm vi thi công. Quy trình thi công:


Máy ép thanh cọc cừ đầu tiên đến chiều sâu quy định.



Máy ép thanh cọc cừ thứ 2 và xác định mức chịu tải của cọc.



Nâng thân máy lên và dừng lại ở vị trí cái kẹp cọc thấp hơn đầu cọc 5m.



Sau khi ổn định, nâng máy ép cọc cừ lên.



Đẩy bàn kẹp cọc đầu búa về phía trước, xoay bàn kẹp từ phải sang trái.



Điều chỉnh đầu búa vào cọc cừ để đầu cọc xuống từ từ.



Kết hợp đào đất hố móng với ép tấm thép xuống tới độ sâu quy định.



Lưu ý của Biện pháp ép tĩnh là phải căn chỉnh cẩn thận để cọc không bị xiên. Dùng
biện pháp quả rọi để điều chỉnh độ thẳng đứng của cọc theo cả 2 phương.

11.4.4.2. Thi công bằng biện pháp búa rung
1. Chuẩn bị:
Chuẩn bị mặt bằng thi công, tập kết máy móc, thiết bị và vật liệu cừ thép, thép tấm về
vị trí thi công, định vị phạm vi thi công. Quy trình thi công:


Dùng móc cẩu phụ của cần trục đặt cọc vào vị trí thi công.



Dùng móc cẩu chính của cần trục cẩu búa rung và mở kẹp búa đặt vào vị trí đầu
cọc để kẹp cọc.



Nhấc cọc đặt vào vị trí cần đóng.



Dùng quả rọi để căn chỉnh cho cọc thẳng đứng theo 2 phương.



Rung cọc: Dùng cẩu giữ cho cọc xuống từ từ đến chiều sâu thiết kế.



Rung xong cọc thứ nhất chuyển sang lấy cọc thứ 2 vào thao tác như cọc số 1.



Dùng sơn đánh dấu số thứ tự của cọc đã thi công.



Kết hợp đào đất hố móng với ép tấm thép xuống tới độ sâu quy định.
11.4.5.Biện pháp an toàn

Trong quá trình thi công cần đặc biệt quan tâm tới vấn đề an toàn tại công trường.


Trước khi thi công sẽ phải kiểm tra, kiểm định tất cả các máy móc thiết bị đủ và đạt
tiêu chuẩn.



Chuẩn bị tôn lót đường để đảm bảo cho máy móc di chuyển trong quá trình thi
công được an toàn.

180

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ


Phải thường xuyên kiểm tra các mối hàn liên kết, các bulông, xích truyền lực, puly
cáp, mô tơ và hệ thống điện…



Chỉ được dùng khi búa đã ổn định trên cọc. Cáp treo búa thả hơi chùng.



Lúc đầu chỉ được phép rung với tần số thấp để khi cọc xuống ổn định rồi mới được
tăng dần lực rung của búa.



Đóng xong một cọc, khi di chuyển máy đến vị trí cọc mới phải chú ý đến nền đất
tránh hiện tượng nền đất bị sụt, lún làm nghiêng máy, lật máy.



Tuyệt đối không được đứng dưới đường dây điện cao thế.



Trang bị đầy đủ bảo hộ lao động cho công nhân vận hành trên công trường (giầy,
quần áo, mũ bảo hộ....)



Tập huấn quy trình an toàn lao động cho công nhân vận hành và thường xuyên yêu
cầu cán bộ tại công trình kiểm tra, giám sát, nhắc nhở.



Đặt các biển bao nguy hiểm tại các vị trí cần thiết.



Cử người hướng dẫn, xi nhan máy, phân luồng (Nếu cần)



Những người không có nhiệm vụ tuyệt đối không được vận hành những máy móc
thiết bị thi công trên Công trường.



Công nhân lao động chỉ được làm việc dưới sự chỉ đạo của Cán bộ kỹ thuật và thợ
máy.



Tuyệt đối cấm những người không có nhiệm vụ đi vào khu vực thi công.

11.5.

Đo đạc và thanh toán

11.5.1.Đo đạc


Khối lượng cừ thép được thanh toán phải là số mét dài thực tế của cọc tại vị trí thi
công hoàn thiện và được chấp thuận. Việc xác định khối lượng thanh toán phải
được đo từ đáy cừ tới cao độ mặt đất cộng với khoảng thừa qui định trên các Bản
vẽ. Các phần cừ đóng hoặc ép sâu hơn cao độ chân cọc được Kỹ sư phê chuẩn do
đóng hoặc ép quá mức sẽ không được thanh toán.
11.5.2.Thanh toán



Việc thanh toán cho cừ thép được Kỹ sư phê chuẩn phải theo Đơn Giá trong Biểu
khối lượng.



Việc thanh toán cho cừ thép đóng hoặc ép phải trang trải cho tất cả chi phí liên
quan đến cung cấp, vận chuyển và đóng hoặc ép tất cả cừ thép. Các chi phí này
được tính để bao gồm đầy đủ các chi trả cho việc cung cấp nhân công lao động, vật
liệu, thiết bị và các công việc khác để thi công được chỉ ra trên Bản vẽ và chi trả
cho việc huy động tất cả thiết bị cần thiết để xếp dỡ và đóng hoặc ép các cừ và các
công tác khác liên quan.

181

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ

CHƯƠNG 12.

CÔNG TÁC THI CÔNG CỌC TRE

12.1. Tổng quát
12.1.1. Phạm vi công việc
Phần này bao gồm những yêu cầu, phần nào liên quan tới Hợp đồng này, sẽ áp dụng
cho phần công tác cọc tre thuộc công trình Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu
dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân,
phường Lam Hạ.
12.1.2. Các công tác liên quan


Chương 2

Chuẩn bị tuyến



Chương 4

Công tác ống và đường ống

12.2. Vật liệu
12.2.1. Tổng quan về cọc tre


Tre làm cọc phải là tre già trên 2 năm tuổi, thẳng và tươi ,đường kính tối thiểu phải
trên 6cm (thường từ 80-100mm), không cong vênh quá 1cm/ 1md cọc. Dùng tre
đặc (hay dân gian hay gọi là tre đực) là tốt nhất. Độ dày ống tre không nhỏ quá
10mm. Nếu tre rỗng thì độ dày tối thiểu của ống tre từ 10 – 15mm vì vậy khoảng
trống trong ruột tre càng nhỏ càng tốt. Khoảng cách giữa các mắt tre không nên quá
40cm.



Đầu trên của cọc (luôn lấy về phía gốc) được cưa vuông góc với trục cọc và cách
mắt tre 50mm, đầu dưới được vát nhọn trong phạm vi 200mm và cách mắt 200mm
để làm mũi cọc.



Chiều dài mỗi cọc tre từ 2 – 3 m. Chiều dài cọc cắt dài hơn chiều dài thiết kế 2030cm.
12.2.2.Kiểm tra và chấp nhận



Các yêu cầu cho việc thí nghiệm vật liệu, nhân công và các biện pháp bảo đảm chất
lượng khác sẽ phải được đảm bảo như quy định.



Kiểm tra vật liệu: Cọc và các vật tư phụ trợ sẽ được kiểm tra đảm bảo các yêu cầu:
(i) Độ dài; (ii) độ dày ống tre; (iii) độ thẳng của cọc; (iv) hình dạng đầu và mũi
cọc…
Độ thẳng
Không bị nứt rỗ

12.3. Quy trình ép cọc
12.3.1. Quy trình hạ cọc
12.3.1.1. Hạ cọc bằng máy


Có thể dùng gầu máy đào/búa máy phá bê tông bằng cách chụp thêm một mũ chụp
để đóng cọc tre. Máy nén khí trường hợp này dùng loại có công suất nhỏ, áp lực

182

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ

khi nén khoảng bằng 4-8atm, một máy nén khí có thể dùng đồng thời cho 5-6 máy
đóng cọc tre.


Sơ đồ hạ cọc: Nếu là khóm cọc gia cố nền thì tiến hành đóng từ giữa ra. Nếu là dải
cọc hoặc hàng cọc thì đóng theo hàng tuần tự. Đối với cọc cừ kè vách hố đào thì thi
công bằng biện pháp búa rung

12.3.1.2. Hạ cọc bằng thủ công


Dùng vồ gỗ rắn loại có trọng lượng từ 8-10kg cho 1 người hoặc 2 người để đóng.
Để tránh làm dập nát đầu cọc ta bịt đầu cọc bằng sắt. Cọc đóng xong phải cưa bỏ
phần dập nát đầu cọc, nếu cọc chưa xuống sâu mà đầu cọc dập nát thì nhổ bỏ.
Trường hợp nền đất yếu bùng nhùng mà khi đóng cọc bằng vồ cọc bị nẩy lên thì
nên hạ cọc bằng phương pháp gia tải, kết hợp rung lắc.

12.3.1.3. Sơ đồ hạ cọc:


Nếu là khóm cọc gia cố nền thì tiến hành đóng từ giữa ra. Nếu là dải cọc hoặc hàng
cọc thì đóng theo hàng tuần tự. Đối với cọc cừ kè vách hố đào thì thi công bằng
biện pháp búa rung

12.4. Tay nghề công nhân
Trong quá trình thi công cần đặc biệt quan tâm tới vấn đề an toàn tại công trường và
đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật:


Cọc phải được dựng thẳng trước khi đóng, trong quá trình đóng cọc tre phải luôn
dữ thẳng cọc và đóng theo hướng thẳng đứng. Không được để cho cọc đi xuống
theo hướng nghiêng.



Đối với đầu cọc: Đầu cọc cần được lót bằng tấm đệm để tránh bị vỡ đầu cọc trong
quá trình đóng.



Trong quá trình đóng cọc tre: chỉ đóng một cọc một, không được đóng nhiều cọc
một lúc để tránh trường hợp các cọc được hạ bị nghiêng.



Đóng cọc phải đạt được độ chối tối đa. Để đạt được yêu cầu này cần chú ý đến
công tác đóng thử cọc.



Nếu đóng cọc xong, đầu cọc bị vỡ thì cần cắt bỏ phần đầu cọc đó đi. Hoặc đầu cọc
trên mực nước ngầm thì cần phải cắt bỏ phần đầu cọc trên mực nước để đảm bảo
cọc không bị mối mọt khi sử dụng.



Các cọc phải được phân bố đều trên diện tích móng



Khi thợ vát nhọn cọc thì chỉ vát đầu trên chiều dài 10 - 15 cm, nếu vát nhiều hơn
cọc sẽ mất chiều dài thiết kế, dẫn đến không đảm bảo được sức chịu tải của nền
móng.



Đóng cọc theo thứ tự từ ngoài vào trong, đi theo đường xoáy chôn ốc

12.5. Đo đạc và thanh toán
12.5.1. Đo đạc

183

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ


Khối lượng cọc được thanh toán phải là số mét dài thực tế của cọc tại vị trí thi công
hoàn thiện và được chấp thuận. Việc xác định khối lượng thanh toán phải được đo
theo số lượng cọc đóng nhân với chiều dài cọc theo quy định trên các Bản vẽ. Các
phần đóng có mật độ lớn lớn theo quy định sẽ không được thanh toán.
12.5.2.Thanh toán



Việc thanh toán cho cừ thép được Kỹ sư phê chuẩn phải theo Đơn Giá trong Biểu
khối lượng.



Việc thanh toán cho công tác cọc tre phải trang trải cho tất cả chi phí liên quan đến
cung cấp, vận chuyển và đóng cọc tre. Các chi phí này được tính để bao gồm đầy
đủ các chi trả cho việc cung cấp nhân công lao động, vật liệu, thiết bị và các công
việc khác để thi công được chỉ ra trên Bản vẽ và chi trả cho việc huy động tất cả
thiết bị cần thiết để xếp dỡ, đóng và các công tác khác liên quan.

184

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ

CHƯƠNG 13.

CÔNG TÁC KHOAN KÍCH NGẦM

13.1. Tổng quát
13.1.1. Phạm vi công việc


Phần này bao gồm những yêu cầu, phần nào liên quan tới Hợp đồng này, sẽ áp
dụng cho phần công tác khoan dẫn hướng qua quốc lộ 1A và đường sắt Bắc Nam
thuộc công trình Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường
Quang Trung; tổ dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ.

13.1.2. Các công tác liên quan


Chương 2

Chuẩn bị tuyến



Chương 3

Công tác đất



Chương 4

Công tác ống và đường ống



Chương 5

Công tác bê tông



Chương 11

Công tác thi công cừ thép

13.2. Các tiêu chuẩn áp dụng
Các tiêu chuẩn cơ bản về thi công, nghiệm thu để đưa ra biện pháp thi công:


TCVN 9392:2012

Tiêu chuẩn hàn hồ quang đường ống kim loại



TCVN 5873:1995
tra siêu âm

Mối hàn thép - Mẫu chuẩn để chuẩn thiết bị dùng cho kiểm

Các tài liệu tham chiếu


Tiêu chuẩn thiết kế thi công cho công nghệ khoan kích ngầm phát hành tháng
3.2016, JMA



Kỹ thuật khoan kích ngầm T4.2013, JMA



Quản lý thuật thi công kiến thức cơ bản T4.2013, JMA



Hướng dẫn an toàn công nghệ khoan kích ngầm T4.2004 , JMA



Phương tiện ống và phương pháp khoan kích ngầm JSWA tháng 12.2014



TCVN 4055-2012

Tổ chức thi công Thi công khoan kích ngầm

13.3. Yêu cầu về vật liệu
Trước khi đưa các loại vật liệu vào thi công các hạng mục công trình, đơn vị thi công
phải xuất trình các tài liệu và chứng chỉ liên quan đến các vật liệu đó. Các tài liệu và
chứng chỉ này phải phù hợp với quy định hiện hành và các yêu cầu chỉ ra trong bản vẽ
thiết kế thi công, quy định kỹ thuật thi công và nghiệm thu của dự án. Đối với các loại
vật tư hoặc vật liệu bán thành phẩm (chế tạo sẵn), đơn vị thi công phải xuấ t trước khi
thi công. Các tài liệu đó bao gồm tên và địa chỉ của nhà sản xuất/cung cấp, danh mục
mẫu hàng, chứng chỉ thí nghiệm, chứng chỉ chất lượng sản phẩm.
13.4. Công tác khoan kích ngầm (khoan dẫn hướng)

185

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ

13.4.1. Thực hiê ̣n các công tác kiể m tra trước khi thực hiện:


Kiể m tra to ̣a đô ̣ tim ố ng ta ̣i giếng đi,



Kiể m tra to ̣a đô ̣ đầ u khoan, kích ta ̣i giếng đi.



Kiể m tra cao đô ̣ đầ u kích khoan ta ̣i giếng đi,



Kiể m tra vi ̣trí, to ̣a đô ̣ dầ u ra ta ̣i giếng đế n.



Công tác đào đất giếng đi, giếng đến và gia công lắp dựng hệ khung giằng. Các chỉ
dẫn kỹ thuật chi tiết xem tại chương 2. Công tác đất; chương 11. Công tác cừ thép.



Đào đất trong giếng bằng máy đào bốc xúc vận chuyển ô tô đổ nơi tập kết bãi thải,
phần đất sát vách hố và dưới phạm vi đào bằng thủ công bốc vào thùng chứa, sử
dụng xe cẩu để cẩu lên đổ bãi thải theo quy định.



Khi đào đất đến cao độ thiết kế, lắp dựng hệ khung giằng để chống đỡ cho hàng cừ
Larsen, chống sạt lở, chống áp lực đất từ bên ngoài hố đào;



Tiếp tục thi công theo trình tự như trên cho đến đúng độ sâu và cao độ theo quy
định của thiết kế;



Đầm chặt nền đào bằng bằng đầm cóc đến độ chặt.
Công tác bê tông



Sau khi kết thúc công tác đào đất trong giếng, tiến hành công tác đổ bê tông đáy
đặt máy khoan dẫn hướng;



Đổ bê tông M200 bản đáy dày 20 cm hố kích, hố thu gom nước để bơm nước, lắp
đặt giá đỡ cho máy kích.



Công tác bảo dưỡng bê tông đảm bảo đúng kỹ thuật quy định.

13.4.2. Công tác chuẩn bị khoan kích


Kiểm tra xác định chính xác lại tim mốc, cao độ toạ độ tuyến kích;



Lắp đặt khung kích, hệ thống thủy lực, hệ thống cấp không khí, hệ thống điện,
camera, hệ thống liên lạc, hệ thống bentonite, hệ thống cấp nước, máy pháp điện
vv...;



Tấ t cả các thiế t bi ̣ khoan kić h ngầ m đề u phải đươ ̣c các cơ quan chức năng kiể m
đinh,
̣ nghiê ̣m thu trước khi lắ p đă ̣t;



Lắp đặt đầu khoan và khoan kéo ống dẫn hướng theo đúng tim tuyến được thiết kế;



Hàn đoạn ống HDPE có chiều dài phù hợp với đoạn tuyến khoan kéo dẫn hướng,
tiến hành thử áp lực trước khi khoan kéo;



Lắp đoạn ống HDPE vào hệ thống để chuẩn bị kéo qua đường.

13.4.3. Thực hiê ̣n kéo ống:


Để lực kích truyền kéo đều lên ống kích thì tất cả các kích thủy lực sẽ được kích
vào vòng kích bằng thép. Khi kéo ống thì tất cả các kích sẽ hoạt động đồng bộ và
chỉ được kéo đến áp lực kéo tối đa. Nếu lực kéo đã đạt nhưng đường ống vẫn
không di chuyển thì phải kiểm tra lại hệ thống bôi trơn …

186

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ

13.4.4. Công tác di chuyển thiết bị, hoàn trả mặt bằng


Tháo dỡ và di chuyển máy khoan, hệ thống kích, kéo, và các hệ thống phụ trợ khác
ra khỏi mặt bằng thi công;



Tiến hành vệ sinh, xúc xả đường ống.



Lấp cát, tưới nước, dùng đầm cóc đầm chặt phần khe hở giữa thành ngoài hầm ga
và thành trong hàng cừ Larsen;



Nhổ cừ Larsen. Trong quá trình nhổ cừ phải bơm cát, nước, bentonite xuống để
chiếm chổ vị trí cừ đã nhổ tránh sụp lở.

13.4.5. Công tác giám sát:


Thực hiê ̣n theo dõi giám sát 24/24 giờ để kip̣ thời xử lý kỹ thuâ ̣t nêu có,




Thường xuyên giám sát các chuyể n đô ̣ng, cao đô ̣ của ố ng đươ ̣c lắ p đă ̣t,
Công tác thoát nước, vâ ̣n chuyể n đấ t, và các dung dich
̣ trong quá trình khoan,



Công tác an toàn lao đô ̣ng, vê ̣ sinh môi trường, phòng chố ng cháy nổ …



Tấ t cả các công viê ̣c giám sát phải đươ ̣c ghi nhâ ̣t ký khoan đầ y đủ.

13.4.6. Biện pháp khắc phục sự cố
a. Biê ̣n pháp khắ c phục sự cố khi thiế t bi ̣ hỏng
Để tránh hiê ̣n tươ ̣ng máy thiế t bi ̣ không bi ̣ hỏng, tru ̣c tră ̣c trong quá trin
̀ h khoan.
Đơn vi ̣thi công sẽ phải thực hiê ̣n các biê ̣n pháp nghiê ̣p vu ̣ như sau:


Quan sát, kiể m tra các máy móc thiế t bi,̣



Đo đế m các loa ̣i thiế t bi ̣điê ̣n..



Thay thế ngay các thiế t bi ̣có nguy cơ hỏng,,,

Trong trường hơ ̣p đang khoan mà thiế t bi ̣ khoan bi ̣hỏng: Đơn vi ̣thi công sẽ phải thực
hiê ̣n các công viê ̣c sau:

Đinh
̣ vi ̣to ̣a đô ̣ vi ̣trí thiế t bi ̣khoan bi ̣hỏng trên mă ̣t bằ ng thi công;


Trong trường hơ ̣p vi ̣trí thiế t bi ̣khoan bi ̣hỏng nằ m trong pha ̣m vi đường giao thông
thì đơn vi ̣ thi ̣ công sẽ phải thực hiê ̣n đắ p đường tránh ta ̣m để phu ̣c vu ̣ cho viê ̣c lưu
thông các phương tiê ̣n tham gia giao thông.



Sau khi đắ p đường tránh ta ̣m xong, Đơn vi ̣ thi công sẽ thực hiê ̣n lâ ̣p biê ̣n pháp thi
công để đưa thiế t bi ̣khoan ra khỏi khu vực thi công và thực hiê ̣n tiế p công viê ̣c.

Sau khi khoan qua khỏi pha ̣m vi đường giao thông, Đơn vi ̣ thi công sẽ tiế n hành
hoàn trả mă ̣t bằ ng theo như hiê ̣n tra ̣ng ban đầ u..
Biê ̣n pháp khắ c phu ̣c sự cố trong quá trin
̀ h thi công gă ̣p vâ ̣t cản không thi công tiế p
đươ ̣c




Trong quá trình thi công nếu Đơn vị thi công phát hiện bằng trực quan nhận thấy
lớp địa chất có tính chất khác thường, có nguy cơ gây mất ổn định cao thì dừng
ngay việc thi công và báo cáo lại bằng văn bản cho các bên liên quan để có biện
pháp xử lý.

187

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ


Trong quá trình khoan gặp địa chất yếu gây sụt lún, nứt bề mặt đất tự nhiên ảnh
hưởng công trình, Đơn vị thi công dừng ngay việc thi công khoan kích ngầm, tiến
hành bơm hóa chất đông kết nhanh xử lý bê tông hóa đạt độ cứng nhất định không
gây nguy hiểm mới tiến hành thi công khoan kích tiếp.



Trong quá trình thi công khoan kích ngầ m nế u gă ̣p sự cố do thăm dò khoan điạ chấ t
chưa thấ y hế t đươc̣ những rủ ro bấ t thường như khoan phải đầ u bê tông, đá mồ côi,
các vâ ̣t cứng khác mà mũi khoan không khoan đươ ̣c. Đơn vi ̣ thi công sẽ tiế n hành
đinh
̣ vi,̣ khoanh vùng vi ̣ trí xác đinh
̣ chin
́ h xác vâ ̣t thể cứng. Đóng cừ larsen, dùng
máy đào bóc xúc đấ t đá đế n vi ̣ trí vâ ̣t cứng như: (đá mồ , bô tông, sắ t thép vv… )
để cho đầ u khoan đi qua. Sau đó tiế n hành lấ p đấ t hoàn trả la ̣i mă ̣t bằ ng và khoan
tiế p.



Trong trường hơ ̣p vi ̣ trí phải dừng khoan thuô ̣c pha ̣m vi mă ̣t bằ ng khu vực đường
giao thông, Đơn vi ̣ thi công sẽ phải dừng thi công và phải đắ p đường tránh ta ̣m thi
công để phu ̣c vu ̣ cho viê ̣c lưu thông các phương tiê ̣n giao thông.



Sau khi thi công đường tránh ta ̣m xong, đơn vi ̣thi công sẽ thực hiê ̣n

Đào thăm dò để xác đinh
̣ đươ ̣c vâ ̣t cản,

Lâ ̣p biê ̣n pháp thi công bổ sung phù hơ ̣p với kế t quả đào thăm dò ta ̣i vi ̣ trí phải
dừng thi công.
b. Chi phí khắ c phục, xử lý sự cố




Tấ t cả các chi phí khắ c phu ̣c sự cố , kể cả viê ̣c xin cấ p phép thi công do phải thực
hiê ̣n đào đường thuô ̣c trách nhiê ̣m của Đơn vi ̣thi công.

13.5. Đo đạc và thanh toán
13.5.1. Đo đạc


Khối lượng công tác khoan kích ngầm được thanh toán phải là số m dài thực tế của
đoạn tuyến ống đã được thi công và thử áp được chấp thuận. Việc xác định khối
lượng thanh toán phải được đo chiều dài thực tế trên hiện trường.



Đối với các phần bê tông, cừ thép được xác định theo nghiệm thu công tác bê tông,
cừ thép tại chương 5 và chương 11.

13.5.2. Thanh toán


Việc thanh toán cho công tác khoan kích ngầm được Kỹ sư phê chuẩn phải theo
Đơn Giá trong Biểu khối lượng.



Việc thanh toán cho công tác khoan kích ngầm phải trang trải cho tất cả chi phí liên
quan đến cung cấp, vận chuyển, lắp dựng, tháo dỡ thiết bị tại công trường, xin cấp
phép thi công, hàn ống, thử áp và xúc xả sau khi khoan kích….. Các chi phí này
được tính để bao gồm đầy đủ các chi trả cho việc cung cấp nhân công lao động, vật
liệu, thiết bị và các công việc khác để thi công như được chỉ ra trên Bản vẽ.

188

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ

CHƯƠNG 14.
14.1.

DI DỜI CÁC CÔNG TRÌNH HIỆN CÓ

Tổng quan



Nhà thầu phải chịu trách nhiệm xắp xếp, tổ chức, quản lý và thực hiện công tác di
dời các tiện ích hiện hữu trên công trường khi thi công.



Các tiện ích hiện hữu phải bị di dời nếu nó cản trở việc thi công các hạng mục công
trình trong hợp đồng này.



Nhà thầu cần tham khảo Chủ đầu tư về kết quả công tác khảo sát địa hình do Tư
vấn thiết kế thực hiện và các tài liệu do các cơ quan quản lý chuyên ngành cung
cấp về các tiện ích hiện hữu. Nó sẽ bao gồm, nhưng không hạn chế, các công trình
như: cống thoát nước, ống cấp nước, cáp điện, cây xanh, vỉa hè, điện chiếu sáng,
cáp truyền hình, cáp điện thoại (kể cả cho công cộng và quân sự). Nhà thầu phải
cập nhật và khẳng định các thông tin theo yêu cầu về các công trình trong hợp đồng
này. Chủ đầu tư hoặc Giám đốc dự án sẽ không xem xét các yêu cầu các thanh toán
bổ sung cũng như kéo dài thời gian thi công do Nhà thầu có lỗi trong việc khẳng
định vị trí các tiện ích hiện hữu có thể ảnh hưởng đến việc thi công các công trình
trong hợp đồng này cũng như các yêu cầu thanh toán cho các hư hỏng do Nhà thầu
gây ra bởi việc không xác định các tiện ích đó hoặc kéo dài thời gian thi công do
việc di dời các tiện ích đó.



Nhà thầu phải tham khảo Chủ đầu tư và Giám đốc dự án về khối lượng và vị trí các
tiện ích phải di dời nhằm tối thiểu hóa các chi phí.



Thiết kế công tác di dời lớn sẽ do cơ quan quản lý tiện ích đó thực hiện hoặc đơn vị
được cơ quan quản lý tiện ích phê chuẩn và Nhà thầu phải xắp xếp để các thiết kế
đó được tiến hành sớm trong quá trình thực hiện hợp đồng nhằm trách sự chậm trễ
do thiết kế và phê duyệt nó gây ra làm ảnh hưởng đến tiến độ chung của Dự án.
Trong Bảng tiên lượng bao gồm các mục Thanh toán trọn gói dự trù nhằm thanh
toán cho các khoản thiết kế di dời các công trình lớn cho Nhà thầu.



Cung cấp vật tư và xây lắp cho việc di dời công trình lớn sẽ do Nhà thầu hoặc thầu
phụ thực hiện và được Giám đốc dự án phê chuẩn theo như đơn giá ghi trong hợp
đồng.
Di dời các tiện ích quy mô nhỏ sẽ do cơ quan quản lý tiện ích thực hiện trực tiếp.
Trong Bảng tiên lượng bao gồm các mục Thanh toán trọn gói dự trù nhằm thanh
toán cho các khoản này.



Chủ đầu tư sẽ chỉ thanh toán các chi phí di dời các tiện ích (công trình) cho các
trường hợp cụ thể mà đã được Giám đốc dự án xác nhận. Xác định công tác di dời
phải dựa trên căn cứ sau:
Các tiện ích cản trở công việc của Nhà thầu.
Việc di dời các tiện ích mà chỉ có cơ quản quản lý tiện ích mới được thực hiện:
Chủ đầu tư sẽ bồi hoàn các chi phí đó cho Nhà thầu cho công tác di dời mà Cơ

189

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ

quan quản lý tiện ích đó đòi. Thực hiện di dời các tiện ích khác theo giá dự thầu
hoặc theo sự chấp thuận yêu cầu di dời.
Di dời các tiện ích không gây ảnh hưởng đến công việc của Nhà thầu mà thực
hiện theo lệnh của Chủ đầu tư cho các trường hợp như: bảo đảm an toàn, tránh
việc gián đoạn các dịch vụ, v.v..


Các tiện ích không gây ảnh hưởng đến công việc của Nhà thầu chỉ được phép di
dời khi được sự chấp thuận của Cơ quản quản lý tiện ích đó. Nhà thầu sẽ không
được hoàn ứng riêng rẽ các chi phí cho công tác di dời này, các chi phí này đã được
xem như đã nằm trong đơn giá bỏ thầu.



Nhà thầu phải trình cho Giám đốc dự án để được sự chấp thuận danh mục các tiện
ích cần phải di dời trước khi tiến hành.



Trình nộp tất cả các thủ tục cho việc duy trì các tiện ích phải trình nộp:
Kế hoạch chi tiết phương án duy trì các dịch vụ, nộp trước khi làm gián đoạn
dịch vụ.
Các giấy phép, tiêu chuẩn, bản vẽ, tính toán liên quan.

14.2.


Sản phẩ m
Các vật tư, đường ống, dây cáp, phụ kiện, phụ trợ phải đáp ứng các yêu cầu của
Chủ sở hữu tiện ích phù hợp với các yêu cầu kỹ thuật trong hợp đồng.
Việc cung ứng các vật tư có chất lượng và đơn giá khác với yêu cầu sẽ được điều
chỉnh khi được sự chấp thuận hoặc yêu cầu của Cơ quan quản lý tiện ích đó và
Giám đốc dự án.



14.3.

Thực hiêṇ

14.3.1.Duy trì và di dời các cống thoát nước hiện hữu


Cung cấp các vật tư, thiết bị và nhân công yêu cầu để duy trì liên tục dòng chảy,
xây dựng và duy trì các công tác tạm thời, kể cả bơm nước chuyển hướng dòng
trong quá trình thi công như đã được chỉ rõ trong các bản vẽ và chỉ đạo trực tiếp
của Giám đốc dự án nhằm tránh việc phá dỡ cống lên.



Trình cho Giám đốc dự án thiết kế đề xuất công tác chuyển hướng dòng thoát nước
và phải trình để Giám đốc dự án phê duyệt trước khi thực hiện.



Nhà thầu chịu hoàn toàn trách nhiệm duy tu và sửa chữa các công trình để chuyển
hướng dòng chảy đảm bảo năng lực thoát nước yêu cầu trong giai đoạn thi công và
bằng chi phí của Nhà thầu tiến hành ngay lập tức công tác dọn dẹp sau khi thi công.



Hợp tác với các cơ quan chủ quản hệ thống thoát nước trong quá trình thi công để
tránh các ảnh hưởng đến các công trình hiện hữu. Thông báo bằng văn bản cho
Giám đốc dự án và cơ quan chủ quản hệ thống thoát nước trước khi tiến hành
chuyển hướng dòng chảy hoặc đấu nối tạm thời.



Don dẹp sạch sẽ các công trình chuyển hướng dòng chảy tạm sau khi hoàn thành
công việc.

190

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ

14.3.2.Di dời các tiện ích/công trình khác


Cung cấp vật tư, thiết bị và nhân công yêu cầu để duy trì liên tục chức năng của các
công trình hiện hữu, xây dựng và duy trì các đấu nối tạm và đường tránh, thi công
di dời công trình đến vị trí ổn định theo bản vẽ và theo chỉ đạo của Giám đốc dự
án.



Nhà thầu phải phối hợp chặt chẽ với các đơn vị chủ quản các công trình liên quan
trong việc khảo sát, đo đạc và thống kê cũng như quản lý việc di dời, sửa chữa, bảo
dưỡng, khôi phục để ký hợp đồng với các cơ quan chủ quản đó.



Di dời các công trình hiện hữu phải đáp ứng các yêu cầu của các cơ quan chủ quản
liên quan, theo hợp đồng và theo hướng dẫn của Giám đốc dự án.



Duy trì tất cả các dịch vụ của công trình hiện hữu như cấp nước, điện, điện thoại
trong quá trình thi công,...



Sau khi hoàn thành việc di dời, Nhà thầu phải có được thư chấp thuận và biên bản
bàn giao với các cơ quan chủ quản.
14.3.3.Bảo vệ các công trình hiện hữu



Nhà thầu có trách nhiệm bảo vệ các công trình hiện hữu (công trình công cộng, của
quân đội, tư nhân) như cọc tiêu, hàng rào, biển báo, cho dù nó có hay không được
thể hiện trên bản vẽ bao gồm:
Bất kỳ hư hỏng công trình hiện hữu nào, Nhà thầu, bằng chi phí của mình, phải
sửa chữa theo yêu cầu của Giám đốc dự án.
Trong trường hợp khi thi công làm gián đoạn hoặc cản trở các dịch vụ của các
công trình hiện trạng, Nhà thầu phải thông báo cho các cơ quan chủ quản liên
quan và Giám đốc dự án. Nhà thầu phải chịu mọi chi phí cho việc cung cấp và
lắp đặt tất các đấu nối tạm, đường tránh, bơm, máy phát điện, và các vật tư,
thiết bị khác để duy trì các dịch vụ cho đến khi hoàn thành. Sau khi hoàn thành,
nhà thầu chịu mọi phí tổn dọn dẹp các công trình tạm.



Nhà thầu phải chống đỡ, bảo vệ cẩn thận các công trình hiện hữu tránh mọi hư
hỏng. Nhà thầu phải chịu mọi phí tổn sửa chữa các hư hỏng do mình gây ra.



Thông báo cho các cơ quan chủ quản có các công trình trong phạm vi 6m (các công
trình ngầm cũng như trên mặt đất) trước khi tiến hành đào mương.



Việc thi công các công trình trong vùng nguy hiểm do điện cao và trung thế chỉ
được tiến hành khi có giấy phép của cơ quan chủ quản.



Thông báo cho các cơ quan chủ quản các hoạt động của Nhà thầu có thể gây hư hại
đến công trình của họ. Nhà thầu phải sửa chữa các hư hỏng khi được cho phép
bằng văn bản. Nhà thầu phải nộp cho Giám đốc dự án các giấy phép đó.



Sử dụng đá dăm để làm lớp đệm lấp đến nửa cống nổi trên mặt đất. Lấp bổ sung
lớp đệm tối thiểu 0,6m ra hai bên từ cạnh công trình nổi.

191

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ


Phối hợp để di chuyển và thay thế các bảng hiệu giao thông khi được yêu cầu trong
khi thi công mà không phát sinh các chi phí cho Chủ đầu tư.

192

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ

CHƯƠNG 15.

AN TOÀ N TRONG THI CÔNG



Trong quá trình thi công, tất cả các yêu cầu về an toàn phải được chấp hành theo
đúng thiết kế thi công xây dựng và tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn trong thi công
TCVN 5308:1991 để đảm bảo an toàn cho công nhân.



Có biển báo nguy hiểm cho người, thiết bị, đặc biệt ở các khu vực nguy hiểm.



Có các biện pháp PCCC tại khu vực thi công và đặc biệt ở các khu vực hàn.



Dọc đường giao thông, tại các lán sản xuất bê tông được trang bị hệ thống đèn
chiếu sáng đủ cung cấp ánh sáng cho sản xuất và đề phòng tai nạn.



Thang sắt dùng cho các vị trí đổ bê tông ở các độ cao khác nhau. ở độ cao lớn hơn
5m, công nhân phải đeo dây an toàn.



Các khu vực thi công, người vận hành cẩu phải đứng ở vị trí đảm bảo bao quát hết
toàn bộ việc móc và hạ cẩu. Khi tầm nhìn bị hạn chế, cần có các tín hiệu từ các vị
trí khác.



Thiết bị điện được kiểm tra thường xuyên đảm bảo cách điện và vận hành an toàn.



Tất cả các thiết bị hàn phải đảm bảo an toàn.



Bất cứ khi nào sử dụng thiết bị hàn phải đảm bảo khoảng cách giữa các thiết bị hàn
ít nhất 8m. Chuẩn bị các phương tiện chữa cháy ở nơi đang hàn.



Hàn trong điều kiện mưa gió sẽ không được phép nếu không có biện pháp che mưa
cho máy và vị trí làm việc.



Dùng đầm điện theo các điều kiện sau:
Tay cầm có lò xo để giảm ồn.
Tắt điện khi ngừng hoặc di chuyền đầm.
Sau 30-45 phút, tắt điện để làm mát.
Các phần, bộ phận kết cấu phải giằng buộc khi vận chuyển.

193

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ

CHƯƠNG 16.

NGHIỆM THU VÀ BÀ N GIAO CÔNG TRÌNH

Công việc được thực hiện theo các qui định nhà nước Việt Nam như sau:


46/2015/NĐ-CP: Nghị định của Chính phủ về Quản lý chất lượng và bảo trì công
trình xây dựng.



TCVN 5640:1991: Bàn giao thi công xây dựng – Nguyên tắc cơ bản;



TCVN 5639:1991: Nghiệm thu thiết bị đã lắp đặt xong – Nguyên tắc cơ bản;



TCVN 5638:1991: Đánh giá chất lượng công tác xây lắp – Nguyên tắc cơ bản;



TCVN 5637:1991: Quản lý chất lượng xây lắp công trình xây dựng – Nguyên tắc
cơ bản;

194

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ

CHƯƠNG 17.

HỒ SƠ HOÀ N CÔNG



Hồ sơ hoàn công bằng tiếng Việt sẽ được thiết lập trong quá trình thi công xây lắp.
Những tài liệu này sẽ phải đúng theo nghị định số 46/2015/NĐ-CP của Chính phủ
về Quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng.



Bảy (07) bộ hồ sơ hoàn công được các bên liên quan ký, đóng dấu đầy đủ và nộp
lên Chủ đầu tư trong vòng 30 ngày kể từ khi hoàn thành các công tác xây lắp trên
công trường.

195

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ

CHƯƠNG 18.
CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG MÔI
TRƯỜNG TRONG QUÁ TRÌNH THI CÔNG – BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC
ĐỘNG MÔI TRƯỜNG.

I. Các Yêu cầu Môi trường, Xã hội, Sức khỏe và An toàn (MXSA)
Các tác động tiềm tàng và rủi ro về môi trường, xã hội, sức khỏe và an toàn của Dự án đã
được đánh giá trong các Báo cáo Đánh giá Môi trường và Xã hội (ESIA), Trong chương 5 của
Báo cáo ESIA được xây dựng là Kế hoạch Quản lý Môi trường Xã hội (KHQLMTXH) của
Dự án (đối với các dự án có tác động/rủi ro rất nhỏ, KHQLMTXH được xây dựng dưới hình
thức các Biện pháp giảm thiểu tác động chung trong hoạt động xây dựng (ECOP –
Environmental Codes of Practices)). Nhà thầu được yêu cầu tuân thủ các yêu cầu về Môi
trường, Xã hội, Sức khỏe và An toàn (MXSA) của KHQLMTXH. Các hoạt động thi công sẽ
không được triển khai nếu Nhà thầu không tuân thủ bất kỳ các yêu cầu nào về Môi trường, Xã
hội, Sức khỏe và An toàn (MXSA).
Dưới đây là một số nguyên tắc cơ bản trong yêu cầu về giảm thiểu tác động và quản lý rủi ro
môi trường, xã hội, sức khỏe và an toàn
1) Vai trò trách nhiệm của Nhà thầu trong việc thực hiện các biện pháp phòng tránh và
giảm thiểu tác động môi trường, xã hội, sức khỏe và an toàn (MXSA)
Nhà thầu phải tuân thủ và thực hiện các biện pháp giảm thiểu được đề xuất trong Kế hoạch
Quản lý Môi trường và Xã hội (KHQLMTXH) của Dự án để ngăn chặn thiệt hại, phiền hà đối
với môi trường và cộng đồng địa phương. Cụ thể Nhà thầu có trách thực hiện các Biện pháp
giảm thiểu tác động chung trong hoạt động xây dựng (được gọi chung là ECOPs) – Bảng 50
và các biện pháp giảm thiểu tác động đặc thù liên quan trong KHQLMTXH của dự án. Nhà
thầu có trách nhiệm tự giám sát việc thực hiện các biện pháp giảm thiểu tác động này. Nhà
thầu đảm bảo rằng chi phí thực hiện các yêu cầu về môi trường, xã hội, sức khỏe và an toàn
đã được bao gồm trong đơn giá của Nhà thầu trong các công việc liên quan.
Cụ thể đối với gói thầu XXX [tên gói thầu]: [tên hạng mục công trình trong gói thầu], Nhà
thầu có trách nhiệm tuân thủ và thực hiện các biện pháp giảm thiểu sau đây theo
KHQLMTXH của tiểu Dự án [điền tên Dự án/tiểu dự án] (đính kèm trong Phụ lục XXX của
HSMT):
-

Toàn bộ các yêu cầu và Biện pháp giảm thiểu nêu trong mục YYY của Kế hoạch Quản lý
Môi trường xã hội của Dự án
(liệt kê toàn bộ tên các mục trình bày biện pháp giảm thiểu trong KHQLMTXH mà nhà
thầu của gói thầu này phải thực hiện)

Nhà thầu phải cử cán bộ môi trường, xã hội, sức khỏe và an toàn (MXSA) có thẩm quyền tại
hiện trường chịu trách nhiệm giám sát việc tuân thủ của nhà thầu với các yêu cầu về MXSA
trong KHQLMTXH của Nhà thầu.
Nhiệm vụ của nhà thầu bao gồm, nhưng không hạn chế:

-

Tuân thủ các yêu cầu pháp lý có liên quan quản lý môi trường, xã hội, sức khỏe và an
toàn.

-

Làm việc trong phạm vi yêu cầu của hợp đồng và điều kiện dự thầu khác.

-

Sắp xếp đại diện của các đội thi công tham gia vào việc kiểm tra hiện trường của các
nhân viên môi trường của Tư vấn Giám sát xây dựng (TVGSXD).

196

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ

-

Thực hiện bất kỳ hành động khắc phục theo hướng dẫn của Cán bộ Môi trường và xã
hội (MTXH) của Ban Quản lý Dự án (QLDA) và TVGSXD.

-

Trong trường hợp không tuân thủ/sai lệch về môi trường, cần tìm nguyên nhân, đề
xuất các biện pháp giảm thiểu và thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả để giảm
thiểu tác động môi trường.

-

Dừng các hoạt động xây dựng gây ra tác động bất lợi theo hướng dẫn từ các cán bộ
môi trường của Ban QLDA và TVGSXD. Đề xuất và thực hiện các hành động khắc
phục và thực hiện các phương pháp xây dựng thay thế, nếu cần thiết, để giảm thiểu tác
động môi trường; Việc dừng thi công và chịu các hình thức xử phạt khác sẽ chấm dứt
khi sự không tuân thủ đã được giải quyết với sự chấp thuận của Cán bộ môi trường
của Ban QLDA và TVGSXD.

2) Lập kế hoạch thực hiện các biện pháp phòng tránh và giảm thiểu tác động môi
trường, xã hội, sức khỏe và an toàn (MXSA)
Sau khi ký hợp đồng và trước khi tiến hành hoạt động xây dựng Nhà thầu phải lập dự thảo Kế
hoạch Quản lý môi trường và xã hội của Nhà thầu (KHQLMTXH của Nhà thầu) và trình cho
TVGSXD và Chủ đầu tư xem xét và phê duyệt không muộn hơn một (1) tháng trước Ngày
Khởi công. KHQLMTXH của Nhà thầu phải được xây dựng dựa trên nội dung các yêu cầu về
môi trường, xã hội, sức khỏe và an toàn (MXSA) của KHQLMTXH tại Chương 5 của Báo
cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt của Dự án và phải bao gồm chi tiết hóa
các biện pháp giảm thiểu trong ECOP, các biện pháp giảm thiểu tác động đặc thù liên quan
đến việc thực hiện gói thầu, kể cả kế hoạch nạo vét chi tiết, bố trí nhân sự, theo dõi và giám
sát và báo cáo. Nhà thầu sẽ không tiến hành bất cứ hoạt động xây dựng nào, bao gồm cả các
hoạt động chuẩn bị xây dựng (như chuẩn bị mặt bằng xây dựng, đường vào công trường, lán
trại công nhân, khảo sát địa kỹ thuật, v.v…) trước khi KHQLMTXH của Nhà thầu được
TVGSXD và BQLDA phê duyệt.
Nhà thầu cần định kỳ xem xét lại KHQLMTXH của mình (nhưng không muộn hơn 6 tháng
một lần) và cập nhật kịp thời nếu cần thiết nhằm đảm bảo các biện pháp giảm thiểu tác động
phù hợp được thực hiện. Bản Kế hoạch cập nhật cần được phê duyệt bởi TVGSXD và
BQLDA. Nhà thầu cần nộp báo cáo tuân thủ Kế hoạch quản lý Môi trường xã hội cho
TVGSXD và BQLDA ( 1 tháng/ 1 lần) trong toàn bộ quá trình thi công.
3) Cán bộ Môi trường, Xã hội, Sức khỏe và An toàn của nhà thầu:
Cán bộ môi trường, xã hội, sức khỏe, an toàn (MXSA) của Nhà thầu phải được đào tạo phù
hợp về quản lý Môi trường, Xã hội, Sức khỏe và An toàn và phải có các kỹ năng cần thiết để
truyền đạt kiến thức cho tất cả các nhân viên tham gia trong hợp đồng. Cán bộ MXSA sẽ chịu
trách nhiệm giám sát việc tuân thủ của nhà thầu với các yêu cầu trong KHQLMTXH của Nhà
thầu và các thông số kỹ thuật môi trường. Nhiệm vụ của Cán bộ MXSA sẽ bao gồm, nhưng
không giới hạn như sau:

-

Tiến hành kiểm tra hiện trường môi trường để đánh giá và kiểm toán việc thực hiện tại
hiện trường, trang thiết bị và phương pháp làm việc của nhà thầu liên quan đến kiểm
soát ô nhiễm và thực hiện các biện pháp giảm thiểu tác động môi trường.

-

Giám sát việc tuân thủ các biện pháp bảo vệ môi trường, phòng chống ô nhiễm môi
trường và các biện pháp kiểm soát và yêu cầu hợp đồng.

-

Giám sát việc thực hiện các biện pháp giảm thiểu môi trường.

-

Chuẩn bị báo cáo kiểm tra các điều kiện môi trường hiện trường.

-

Kiểm tra các khiếu nại và kiến nghị các biện pháp khắc phục và điều chỉnh cần thiết.

197

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ

-

Tư vấn cho Nhà thầu về cải thiện môi trường, nâng cao nhận thức và chủ động thực
hiện các biện pháp phòng chống ô nhiễm.

-

Đề nghị các biện pháp giảm thiểu thích hợp cho nhà thầu trong trường hợp không tuân
thủ. Thực hiện giám sát bổ sung theo hướng dẫn của Cán bộ môi trường xã hội
(MTXH) của Ban QLDA và TVGSXD.

-

Thông báo cho Nhà thầu, Cán bộ MTXH của Ban QLDA và TVGSXD các vấn đề môi
trường, nộp Kế hoạch thực hiện KHQLMTXH của nhà thầu cho Cán bộ MTXH của
Ban QLDA và TVGSXD và các cơ quan có liên quan, nếu có yêu cầu.

-

Tổng hợp báo cáo tiến độ thực hiện KHQLMTXH của Nhà thầu để lồng ghép vào báo
cáo tiến độ chung của Dự án.Lập báo cáo tuân thủ Kế hoạch quản lý Môi trường xã
hội(1 tháng/ 1 lần) Lưu giữ hồ sơ chi tiết của tất cả các hoạt động hiện trường liên
quan đến môi trường, xã hội, sức khỏe, an toàn.

4) Quy tắc ứng xử áp dụng đối với cán bộ và công nhân của Nhà thầu
Một bộ Quy tắc Ứng xử đáp ứng yêu cầu phải bao gồm các nghĩa vụ áp dụng cho tất cả các
nhân viên dự án (bao gồm các nhà thầu phụ và lao động công nhật) phù hợp để giải quyết các
vấn đề sau, một cách tối thiểu. Các nghĩa vụ bổ sung có thể được đưa thêm để giải quyết các
vấn đề cụ thể của khu vực, vị trí hoặc lĩnh vực của dự án hoặc các yêu cầu đặc thù dự án. Các
vấn đề cần giải quyết bao gồm những nội dung tối thiểu sau:
1. Tuân thủ luật pháp, quy định, quy tắc của Chính phủ áp dụng cho dự án
2. Tuân thủ các yêu cầu an toàn và sức khỏe áp dụng cho dự án (bao gồm yêu cầu sử
dụng trang thiết bị bảo hộ lao động cá nhân theo quy định, phòng tránh tai nạn lao
động, và trách nhiệm báo cáo các điều kiện hay cách làm có thể gây ra mất an toàn
hoặc đe dọa ảnh hưởng môi trường)
3. Ưu tiên sử dụng lao động địa phương
4. Không sử dụng chất cấm
5. Không phân biệt đối xử (theo hoàn cảnh gia đình, chủng tộc, giới tính, tôn giáo, ngôn
ngữ, tình trạng hôn nhân, sinh đẻ, tuổi tác, khuyết tật, hoặc quan điểm chính trị)
6. Giao tiếp với các thành viên cộng đồng với thái độ tôn trọng và không phân biệt
7. Cấm quấy rối tình dục bằng ngôn ngữ hay hành vi bị coi là không phù hợp, đặc biệt
liên quan đến phụ nữ và trẻ em, cấm , quấy rối, lạm dụng, khiêu khích tình dục, hạ
thấp hoặc các hành vi ngôn ngữ không phù hợp văn hóa
8. Cấm các hành động bạo lực hoặc lợi dụng. Cấm dùng tiền, việc làm, hàng hóa, hoặc
dịch vụ để trao đổi lấy tình dục, bao gồm cả môi giới tình dục hoặc các hình thức làm
nhục, hạ thấp nhân phẩm hoặc hành vi lợi dụng.
9. Bảo vệ trẻ em (bao gồm cấm lạm dụng trẻ em và các hành vi không được chấp nhận
khác đối với trẻ em, hạn chế tiếp xúc với trẻ em, và đảm bảo sự an toàn của trẻ em
trong khu vực dự án)
10. Đảm bảo công nhân được sử dụng nước sạch và các công trình vệ sinh hợp vệ sinh do
nhà thầu cung cấp, cấm phóng uế bừa bãi.
11. Tránh xung đột lợi ích.
12. Tôn trọng yêu cầu công việc bao gồm cả các chuẩn mực về môi trường và xã hội.
13. Bảo vệ và sử dụng hợp lý tài sản. Cấm các hành động trộm cắp, sử dụng bừa bãi
nguồn lực và xả thải gây ô nhiễm môi trường.

198

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ

14. Tránh xung đột lợi ích. Không cung cấp lợi ích, hợp đồng, lợi ích, hợp đồng, việc làm,
đối xử thiên vị đối với bất kỳ ai có mối quan hệ cá nhân, gia đình hoặc tài chính)
15. Tôn trọng các hướng dẫn công việc phù hợp (bao gồm các tiêu chuẩn xã hội và môi
trường)
16. Bảo vệ và sử dụng đúng đắn các tài sản công (ví dụ, cấm hành vi trộm cắp, cẩu thả
hoặc lãng phí)
17. Báo các các hành vi vi phạm Quy tắc Ứng xử này
18. Không trả thù các công nhân, nhân viên, người đã báo cáo hành vi vi phạm Quy tắc
Ứng xử này, khi việc báo cáo đó được thực hiện với thành ý.
Bộ Quy tắc Ứng xử này cần phải được viết với ngôn ngữ dễ hiểu và phải được tất cả các cán
bộ, công nhân ký kết và chứng thực rằng họ đã:




Nhận được một bản sao Quy tắc Ứng xử này;
Đã được giải thích rõ về Quy tắc Ứng xử này;
Chấp thuận tuân thủ Bộ Quy tắc Ứng xử này như là một điều kiện của hợp đồng lao
động của họ; và
 Đã hiểu rõ là việc vi phạm Bộ Quy tắc Ứng xử này có thể dẫn đến các hậu quả nghiêm
trọng bao gồm tới mức độ sa thải hoặc chuyển các sai phạm sang các cơ quan pháp
luật.
Cán bộ công nhân viên của nhà thầu trước khi làm việc tại công trường cần phải được tập
huấn về MXSA, An toàn giới, HIV bởi tổ chức có thẩm quyền về đào tạo. Quá trình đào tạo
lại sẽ được tổ chức không quá 6 tháng sau đợt tập huấn trước đó.
5) Khung tuân thủ về môi trường
Nhà thầu phải có trách nhiệm tuân thủ các biện pháp bảo vệ môi trường trong quá trình thi
công gói thầu như đã cam kết trong hồ sơ mời thầu của Chủ đầu tư. Nhà thầu sẽ bị phạt tài
chính đối với các vi phạm về môi trường trong quá trình thi công. Tùy thuộc vào mức độ vi
phạm được quy định dưới đây thì Chủ đầu tư sẽ có các biện pháp phạt tài chính, cụ thể:
Loại vi phạm

Định nghĩa

Vi phạm nhỏ

Vụ việc xảy ra tạm thời
nhưng không gây thiệt hại tới
môi trường, tài sản cộng đồng
và con người

Vi phạm lớn

Vụ việc xảy ra nơi sẽ làm hại
lâu dài hoặc các thiệt hại
không thể khắc phục được đối
với môi trường, tài sản cộng
đồng và con người

Biện pháp khắc phục
- Các hoạt động thu dọn nhỏ
- Các hoạt động khôi phục nhỏ
- Các điều chỉnh/loại trừ các hoạt
động thi công. Tuân thủ
KHQLMTXH
- Các hoạt động thu dọn lớn
- Các biện pháp kỹ thuật quan trọng
yêu cầu phải khôi phục
- Khôi phục phần lớn tài sản của
cộng đồng
- Bồi thường cho cộng đồng hoặc
người bị ảnh hưởng

Đối với các vị phạm nhỏ – nhà thầu sẽ được cho một khoảng thời gian hợp lý và tự bỏ chi phí
để giải quyết vấn đề đó và khôi phục môi trường. Nếu công tác khôi phục được thực hiện một
cách hợp lý thì sẽ không cần thực hiện thêm hoạt động nào nữa. Nếu việc khôi phục không
được thực hiện trong suốt giai đoạn này, Chủ đầu tư sẽ ngay lập tức ký hợp đồng với một nhà
thầu khác để thực hiện công việc khôi phục và khấu trừ chi phí từ lần thanh toán tiếp theo của
nhà thầu vi phạm.

199

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ

Đối với các vi phạm lớn - Nhà thầu sẽ bị phạt tài chính (không quá 1% giá trị hợp đồng)
ngoài chi phí cho các hoạt động khôi phục cũng do nhà thầu chịu trách nhiệm. Để hạn chế đến
mức tối thiểu thiệt hại, các hoạt động khôi phục sẽ được thực hiện không được trì hoãn.
Khung tuân thủ sẽ được áp dụng như sau:
- Cán bộ Giám sát môi trường, xã hội, sức khỏe, an toàn (MXSA) của TVGSXD sẽ
nhận dạng hoặc được thông báo vụ việc vi phạm (từ người dân, chính quyền địa phuong,
v.v…).
- Cán bộ Giám sát môi trường, xã hội, sức khỏe, an toàn (MXSA) của TVGSXD sẽ
bàn bạc với Trưởng/phó đoàn TVGSXD và sẽ đánh giá đó là vi phạm lớn hay nhỏ.
- Đối với các vi phạm nhỏ:
+ Cán bộ Giám sát môi trường, xã hội, sức khỏe, an toàn (MXSA) của TVGSXD
sẽ lập các biện pháp giảm thiểu theo yêu cầu, và trong khoảng thời gian tối đa 3
ngày (khoảng thời gian này có thể được kéo dài tùy theo quyết định của Cán bộ
Giám sát môi trường, xã hội, sức khỏe, an toàn (MXSA) của TVGSXD), kể từ
thời điểm Cán bộ Giám sát MXSA của TVGSXD đưa ra biện pháp giảm thiểu,
nhà thầu phải thực hiện sửa chữa các vi phạm.
+ Cán bộ Giám sát môi trường, xã hội, sức khỏe, an toàn (MXSA) của TVGSXD
sẽ xem xét đề xuất và xác nhận (i) mức độ vi phạm (lớn/nhỏ); (ii) các biện pháp
giảm thiểu; và (iii) khoảng thời gian thực hiện giảm thiểu. Nếu kỹ sư giám sát và
nhà thầu không có sự đồng thuận, họ sẽ làm việc với Chủ đầu tư để đạt được các
đề xuất được hai bên chấp nhận.
+ Nhà thầu sẽ được thông báo về sự vi phạm, các biện pháp giảm thiểu theo yêu cầu,
và khoảng thời gian xử lý.
+ Nhà thầu sẽ cung cấp biện pháp cứu chữa vi phạm theo các đề xuất trong khoảng
thời gian đã thoả thuận.
+ Cán bộ Giám sát môi trường, xã hội, sức khỏe, an toàn (MXSA) của TVGSXD
xác định vi phạm có được xử lý thoả đáng trong thời gian quy định hay không, và
thông báo cho Kỹ sư giám sát môi trường, người sẽ xác nhận một cách độc lập.
+ Nếu vi phạm không được sửa chữa một cách thoả đáng trong khoảng thời gian quy
định thì Cán bộ Giám sát môi trường, xã hội, sức khỏe, an toàn (MXSA) của
TVGSXD sẽ thông báo cho Cán bộ môi trường, xã hội, sức khỏe, an toàn của
Chủ đầu tư. Chủ đầu tư sẽ ngay lập tức thu xếp một nhà thầu khác để thực hiện các
công việc cần thiết và chi phí cho công việc này được khấu trừ từ lần thanh toán
tiếp theo đối với việc phạm lỗi của nhà thầu.
- Đối với các vi phạm lớn:
+ Cán bộ Giám sát môi trường, xã hội, sức khỏe, an toàn (MXSA) của TVGSXD
sẽ ngay lập tức thông báo cho Chủ đầu tư và trưởng đoàn TVGSXD về vụ việc
xảy ra.
+ Chủ đầu tư sẽ thông báo cho các cơ quan có thẩm quyền cấp tỉnh liên quan nếu
thích hợp.
+ Chủ đầu tư sẽ bàn bạc với Cán bộ Giám sát môi trường, xã hội, sức khỏe, an
toàn (MXSA) và Trưởng/phó đoàn TVGSXD, các cơ quan có thẩm quyền các
cấp có liên quan khác (khi thích hợp) và sẽ thoả thuận các biện giảm thiểu và khắc
phục để nhà thầu hoặc các chuyên gia thực hiện ngay lập tức, chi phí cho hoạt

200

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ
dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ

động này lấy chi phí từ nhà thầu đã vi phạm. Để hạn chế tối thiểu các tác động lên
môi trường, các hoạt động khắc phục sẽ phải hoàn thành trong vòng 7 ngày kể từ
thời điểm Cán bộ Giám sát môi trường, xã hội, sức khỏe, an toàn (MXSA) của
TVGSXD đưa ra biện pháp giảm thiểu để xử lý tình huống đó.
+ Chủ đầu tư sẽ áp dụng hình phạt tài chính (không quá 1% giá trị hợp đồng). Cộng
với phí để khôi phục cũng sẽ do nhà thầu chịu.
Trong khung tuân thủ, nếu sự vi phạm các quy định về môi trường, xã hội, sức khỏe, an
toàn được phát hiện bởi TVGSXD, Cán bộ môi trường, xã hội, sức khỏe, an toàn (MXSA) –
Cán bộ giám sát kỹ thuật của Ban QLDA, Tư vấn Giám sát độc lập môi trường và xã hội, Cán
bộ của Chủ đầu tư trong quá trình giám sát hiện trường, 2% giá trị thanh toán của nhà thầu
trong tháng này sẽ được giữ lại. Nhà thầu sẽ có thời gian ân hạn (xác định bởi TVGSXD và
Ban QLDA) để sửa chữa các vi phạm. Nếu nhà thầu thực hiện việc khắc phục vi phạm trong
thời gian ân hạn (có xác nhận của TVGSXD/Ban QLDA), sẽ không có hình phạt phát sinh và
khoản thanh toán sẽ đươc hoàn trả cho nhà thầu. Tuy nhiên, nếu nhà thầu không thực hiện
thành công việc sửa chữa cần thiết trong thời gian ân hạn, nhà thầu sẽ phải trả chi phí cho một
bên thứ ba để khắc phục những thiệt hại (khấu trừ vào khoản tiền tạm giữ lại).
Bất kỳ mâu thuẫn nào giữa Nhà thầu, Cán bộ Giám sát môi trường, xã hội, sức khỏe, an toàn
(MXSA) của TVGSXD và Kỹ sư giám sát sẽ được Chủ đầu tư giải quyết.

II. Biện pháp giảm thiểu

201

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ

Bảng 1. ECOPs - Biện pháp giảm thiểu tác động chung trong hoạt động xây dựng
Các vấn đề môi
trường – xã hội
1. Phát sinh
bụi, ồn,
rung khí
thải

Biện pháp giảm thiểu


















Mức phát thải ở khu vực thi công phải cố gắng duy trì trong
giới hạn cho phép theo quy định Việt Nam tại QCVN 05: 2013
/ BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường chất
lượng không khí ;
Phương tiện đi lại tại Việt Nam phải trải qua một cuộc kiểm tra
khí thải định kỳ và được cấp chứng: "Giấy chứng nhận sự phù
hợp kiểm tra chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi
trường" theo Quyết định số 35/2005 / QĐ-BGTVT;
Tưới nước tối thiểu 3 lần mỗi ngày vào buổi sáng, trưa, chiều
khi thời tiết khô, nhiệt độ trên 25oC hoặc có gió. Đảm bảo
không tưới quá nhiều dẫn đến tình trạng lầy lội ;
Đất đào thừa và kho dự trữ vật liệu phải được bảo vệ nhằm
chống lại ảnh hưởng của gió và vị trí của kho chứa vật liệu
phải được kiểm tra các hướng gió thịnh hành và vị trí của các
nguồn nhạy cảm;
Công nhân cần phải đeo mặt nạ phòng bụi;
Không được đốt chất thải hoặc vật liệu trên công trường (ví dụ:
nhựa đường...);
Nhà máy chế biến xi măng phải xa khu dân cư;
Chỉ sử dụng phương tiện vận tải có đăng kiểm;
Bố trí công nhân thu gom và tập trung vật liệu xây dựng, chất
thải vào chỗ quy định mỗi cuối ngày hoặc cuối ca làm việc;
Không chất vật liệu/đất đá lên xe tải quá cao làm vật liệu dễ rơi
vãi trong quá trình vận chuyển. Che phủ kín xe chở chất thải,
vật liệu rời trước khi ra khỏi công trường hoặc mỏ vật liệu để
hạn chế rơi vãi dọc đường vận chuyển;
Vận chuyển chất thải ra khỏi công trường, đưa về nơi tập kết
để tái sử dụng hoặc bãi thải trong thời gian sớm nhất có thể;
Xây dựng trạm rửa xe tại lối ra vào của công trường











QUY ĐỊNH VIỆT
Trách nhiệm
NAM
thực hiện
QCVN05: 2013/
 Nhà thầu
BTNMT: Quy
chuẩn kỹ thuật
quốc gia về chất
lượng môi trường
không khí
QCVN
26:2010/BTNMT:
Quy chuẩn kĩ thuật
quốc gia về tiếng
ồn
QCVN
27:2010/BTNMT:
Quy chuẩ n kỹ
thuật quốc gia về
độ rung
TCVN 6438-2005:
Các phương tiện
đường bộ. Giới hạn
tối đa cho phép về
phát thải khí.
Số 35/2005/QDBGTVT về kiểm tra
chất lượng, an toàn
kỹ thuật và bảo vệ
môi trường;

203

Trách nhiệm
giám sát
 BQLTDA,
CSC,
TVGSĐL

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ

Các vấn đề môi
trường – xã hội

Biện pháp giảm thiểu







2. Quản lý
nước thải












QUY ĐỊNH VIỆT
NAM

Rửa xe chở vật liệu, chất thải theo định kỳ;
Tránh thực hiện những hoạt động thi công phát ra tiếng ồn,
rung chấn lớn trong khoảng thời gian từ sau 18h đến 7h sáng
hôm sau khi thi công ở gần khu dân cư hoặc cơ sở y tế. Nếu thi
công vào ban đêm, phải thông báo trước với cộng đồng ít nhất
2 ngày;
Thực hiện thi công cuốn chiếu cho hệ thống thoát nước trong
trường hợp đường ống thoát nước dài;
Lập hàng rào cao 2,5 m xung quanh công trường;
Cần có các biện pháp giảm thiểu tiếng ồn đến mức chấp nhận
được.
Tránh hoặc giảm thiểu vận chuyển vật liệu qua khu dân cư.
Nhà thầu phải chịu trách nhiệm tuân thủ các quy định pháp luật 
của Việt Nam liên quan đến nguồn thải của nước thải vào
nguồn nước;
Sử dụng lao động địa phương để hạn chế lượng chất thải sinh
hoạt và nước thải được tạo ra;
Xây dựng hoặc sử dụng nhà vệ sinh di động cho công nhân tại 
công trường. Nước thải từ nhà vệ sinh cũng như nước thải từ
bếp, nhà tắm, bồn rửa phải được xả vào bồn lưu trữ để vận
chuyển khỏi công trường hoặc xả vào hệ thống nước thải của
thành phố; không được xả thải trực tiếp vào nguồn nước sinh
hoạt;
Khơi thông mương rãnh quanh lán trại định kỳ hàng tuần;
Nước thải xây dựng, nước rửa xe, dụng cụ thi công, nước mưa
chảy tràn từ công trường, hố móng phải được lắng trước khi đi
vào nguồn nước;
Sắp xếp phù hợp cho việc thu thập, chuyển hướng hoặc chặn
nước thải từ các hộ gia đình để đảm bảo xả tối thiểu hoặc tắc
nghẽn cục bộ và lũ lụt;

204

QCVN

14:2008/BTNMT:
Quy định kỹ thuật
quốc gia về nước
thải sinh hoạt;
QCVN 40: 2011/
BTNMT: Quy
chuẩ n kỹ thuật quốc
gia về nước thải
công nghiê ̣p;

Trách nhiệm
thực hiện

Nhà thầu

Trách nhiệm
giám sát



BQLTDA,
CSC,
TVGSĐL

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ

Các vấn đề môi
trường – xã hội

Biện pháp giảm thiểu



3. Quản lý
chất thải
rắn















QUY ĐỊNH VIỆT
NAM

Trước khi xây dựng, tất cả giấy phép xả thải nước thải hoặc
hợp đồng xử lý nước thải đã được thực hiện;
Khi hoàn thành công trình xây dựng, các bể thu gom nước thải
và bể tự hoại sẽ được xử lý một cách an toàn và có hiệu quả.
Hạn chế tối đa việc phát thải chất thải bằng cách tránh để rơi 
vãi vật liệu
Bố trí đặt thùng rác ở khu vực lán trại
Thùng rác đựng chất thải sinh hoạt phải có nắp đậy, kín nước. 
Chất thải sinh hoạt phải được bố trí thu gom định kỳ đưa về bãi
rác của thành phố
Việc trộn bê tông phải được thực hiện trên nền không thấm,
chất thải và nước thải chứa xi măng phải được thu gom qua
rãnh thoát nước có bố trí các hố lắng trên công trường trước
khi thải ra nguồn tiếp nhận.
Với chất thải xây dựng, tách riêng các phần có thể tái sử dụng
hoặc tái chế trước khi vận chuyển về bãi đổ thải Lương Hòa
theo đúng hồ sơ thiết kế và được Kỹ sư giám sát chấp thuận.
Tái sử dụng đất phong hóa, gỗ, gạch cho các mục đích hữu ích
như san lấp mặt bằng, có thể tận dụng gỗ vụn để đun, nấu,...
Đưa tôn, sắt thép, bao bì và các vật liệu khác có thể tái chế về
các cơ sở thu mua.
Dọn dẹp, thu gom toàn bộ chất thải vào cuối ngày/ca làm việc
và vận chuyển chất thải đi khỏi công trường trong thời gian
sớm nhất. Nếu vật liệu nạo vét được trữ tạm thì phải áp dụng
các biện pháp cần thiết để kiểm soát ô nhiễm như quây, che
phủ, làm gờ bao vv và phải cắm biển cảnh báo
Nhà thầu ký hợp đồng với đơn vị có chức năng (Công ty cổ
phần môi trường và công trình đô thị Hà Nam) để thu gom
chất thải rắn, tuân thủ Nghị định 59/2007/NĐ-CP ngày
09/04/2007 về quản lý chất thải rắn và Nghị định 38/2015/NĐ-

205

Nghị định số

59/2007/ND-CP về
quản lý rác thải
Nghị
định
38/2015/NĐ-CP
ngày 24/04/2015 về
Quản lý chất thải và
phế liệu

Trách nhiệm
thực hiện

Nhà thầu

Trách nhiệm
giám sát



BQLTDA,
CSC,
TVGSĐL

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ

Các vấn đề môi
trường – xã hội
4. Quản lý
chất thải
nguy hại

Biện pháp giảm thiểu
















QUY ĐỊNH VIỆT
NAM

CP ngày 24/04/2015 về Quản lý chất thải và phế liệu.
Toàn bộ chất thải nguy hại (nhựa đường, dầu mỡ thải, dung 
môi hữu cơ, hóa chất, sơn dầu,...) phải được tạm trữ, thu gom
và vận chuyển để xử lý theo Thông tư 36/2015/TT-BTNMT
ngày 30/06/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quản lý
chất thải nguy hại.

Dầu mỡ đã qua sử dụng có thể được thu gom riêng, phải tạm
trữ trong thùng chứa chuyên dụng đặt ở nơi an toàn có sàn
không thấm, mái che, cách lửa. Dầu mỡ này có thể hợp đồng
để đưa về nhà cung cấp /nhà sản xuất.
Bất kỳ loại hóa chất thải bỏ nào cũng sẽ được xử lý tại bãi
chôn lấp thích hợp đã được phê duyệt và phù hợp với yêu cầu
luật pháp địa phương. Nhà thầu phải có giấy chứng nhận xử lý
cần thiết.
Việc loại bỏ các vật liệu có chứa amiăng hoặc các chất độc hại
khác được thực hiện và được xử lý bởi các công nhân được đào
tạo đặc biệt và có chứng nhận.
Dầu mỡ đã sử dụng sẽ được đưa ra khỏi công trường và bán
cho công ty tái chế dầu được chấp thuận;
Dầu, dầu nhờn, vật liệu làm sạch, vv từ việc bảo trì các phương
tiện và máy móc sẽ được thu gom trong bồn chứa và đưa ra
khỏi công trường xử lý tại khu xử lý chất thải nguy hại đã được
phê duyệt.
Dầu hoặc các vật liệu nhiễm dầu có thể chứa PCBs được lưu
trữ an toàn để tránh sự rò rỉ hay ảnh hưởng đến công nhân.
Những sản phẩm có chứa bitum chưa sửa dụng sẽ được trả lại
cho nhà sản xuất;
Phải thông báo cho các cơ quan liên quan khi có bất kì sự cố
nào về rò rỉ.
Phải dán nhãn các loại hóa chất

206

Thông

số 
36/2015/TTBTNMT về quản lý
chất nguy hại
Nghị định
38/2015/NĐ-CP
ngày 24/04/2015 về
Quản lý chất thải và
phế liệu

Trách nhiệm
thực hiện
Nhà thầu

Trách nhiệm
giám sát


BQLTDA,
CSC,
TVGSĐL

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ

Các vấn đề môi
trường – xã hội

Biện pháp giảm thiểu



5. Ô nhiễm
nước













Phải có chương trình đào tạo và truyền thông cho công nhân để
nhận dạng và phản ứng với các hóa chất nguy hiểm;
Chuẩn bị và khắc phục hậu quả của bất kì sự cố nào. Trong
trường hợp này, nhà thầu phải có báo cáo giải trình vè sự cố,
hành động khắc phục hậu quả và đề xuất biện pháp khắc phục.
Nhà thầu có trách nhiệm kiểm soát chất lượng nước mặt khi
thoát ra khỏi công trường đạt QCVN 08-MT:2015/BTNMT –
Tiêu chuẩn Quốc gia về chất lượng nước mặt và QCVN
14:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất
lượng nước thải sinh hoạt
Bố trí mương, hố sơ lắng nước mưa chảy tràn trong các công
trường lớn gồm nhà máy XLNT, hồ điều hòa, trạm bơm nước
mưa và trạm bơm chính.
Cung cấp nhà vệ sinh di động cho công nhân thi công trên
công trường.
Tránh tiến hành các hoạt động đào đắp khi có mưa.
Tập kết, thu gom và vận chuyển vật liệu, chất thải phát sinh
trong quá trình đào đắp đi khỏi công trường về vị trí đổ thải
được phê duyệt trong thời gian sớm nhất.
Không tập kết tạm vật liệu xây dựng rời, trộn bê tông trong
phạm vi 50 m kể từ ao hồ, sông suối hoặc các nguồn nước
khác. Với hồ điều hòa và khu vực làm đường, kè sông Châu
Giang, duy trì khoảng cách tối đa có thể từ khu vực tập kết tới
nguồn nước.
Lưu giữ xăng dầu đã hoặc chưa qua sử dụng trên nền không
thấm, có mái che, gờ bao để kiểm soát và dễ thu gom khi có rò
rỉ. Khu vực lưu giữ xăng dầu không được nằm trong phạm vi
25 m kể từ sông, suối, ao hồ.
Thu gom và vận chuyển đất đào thi công cống và mương đi
khỏi công trường trong vòng 24 giờ;

QUY ĐỊNH VIỆT
NAM









207

QCVN

09:2008/BTNMT:
Quy chuẩ n Kỹ thuật
Quốc gia về Chất
lượng nước ngầm;
Bổ sung QCVN
nước mặt
QCVN
14:2008/BTNMT:
Quy định kỹ thuật
quốc gia về nước
thải sinh hoạt;
QCVN 40: 2011/
BTNMT: Quy
chuẩ n kỹ thuật quốc
gia về nước thải
công nghiê ̣p;
TCVN 7222: 2002:
Yêu cầu chung về
nhà máy xử lý nước
thải tập trung;

Trách nhiệm
thực hiện

Nhà thầu

Trách nhiệm
giám sát



BQLTDA,
CSC,
TVGSĐL

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ

Các vấn đề môi
trường – xã hội

Biện pháp giảm thiểu


6. Tác dộng
đến thực
vật, thủy
sinh
















QUY ĐỊNH VIỆT
NAM

Các hoạt động bảo dưỡng xe máy, thiết bị, kể cả việc thay dầu
hay tra mỡ chỉ được thực hiện trong khu vực quy định. Dùng
khay đựng để giữ giẻ lau, vật tư sử dụng cho việc bảo dưỡng.
Chất thải phải được thu gom và thải bỏ theo quy định về quản
lý chất thải nguy hại
Nhà thầu phải chuẩn bị giải phóng mặt bằng, quản lý và khôi 
phục thảm thực vật.
Kế hoạch giải phóng mặt bằng phải được sự chấp thuận của tư
vấn giám sát và nhà thầu cần thực hiện nghiêm túc. Cần giảm
thiểu việc giải phóng càng nhiều càng tốt.
Hạn chế khu vực bị xáo trộn bởi hoạt động thi công, đặc biệt là
những vị trí hiện có cây xanh hoặc thực vật che phủ. Không
được dùng hóa chất để phát quang thảm phủ thực vật
Không tập kết vật liệu, chất thải ở nơi có thực vật che phủ hoặc
cây xanh, tập kết lên nền đất trống
Làm đê quây bằng cừ Larsen khu vực thi công kè bờ sông để
hạn chế ảnh hưởng tới chất lượng nước
Nếu có thể, di chuyển cây xanh đến trồng ở nơi khác nếu thi
công tuyến ống trên vỉa hè bị vướng cây
Nhà thầu có trách nhiệm múc lớp đất mặt từ tất cả khu vực mà
đất mặt sẽ bị ảnh hưởng bởi các hoạt động xây dựng, bao gồm
cả hoạt động tạm thời như lưu giữ và tàng trữ, vv; lớp đất mặt
bị múc sẽ được lưu trữ ở khu vực chỉ định của Tư vấn giám sát
xây dựng để sử dụng sau này trong việc cải tạo lại thảm thực
vật và được che chắn đầy đủ.
Không được cắt cây trừ khi nó nằm trong kế hoạch
Khi cần thiết, hàng rào bảo vệ tạm thời sẽ được dựng lên để
bảo vệ các cây trước khi bắt đầu công trình trong phạm vi
công trường.
Không có khu vực quan trọng nào như một nguồn tài nguyên

208

Luật Bảo vệ Môi 
trường
số
55/2014/QH13

Trách nhiệm
thực hiện

Nhà thầu

Trách nhiệm
giám sát



BQLTDA,
CSC,
TVGSĐL

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ

Các vấn đề môi
trường – xã hội

Biện pháp giảm thiểu


7. Tác động
đến cảnh
quan, mỹ
quan đô thị










8. Bồi lắng, xói
mòn, ngập
úng, sụt
trượt







sinh thái bị ảnh huwongr, trừ khi có sự cho phép trước từ CSC,
nên tham khảo ý kiến với Ban QLDA, IEMC và chính quyền
địa phương có liên quan. Điều này có thể bao gồm các khu
vực chăn nuôi hay thức ăn cho các loài chim và động vật, khu
vực cá đẻ, hoặc bất kỳ khu vực nào được bảo vệ.
Nhà thầu phải đảm bảo rằng không có các hoạt động săn bắn,
bẫy, bắn súng diễn ra.
Che chắn cẩn thận và vệ sinh định kỳ các phương tiện chuyên
chở vật liệu, chất thải.
Tháo dỡ lán trại, hoàn trả mặt bằng lán trại và những khu vực
bị xáo trộn trong quá trình thi công trước khi bàn giao công
trình. Lấp và bịt kín an toàn các hố vệ sinh, bể tự hoại, mương
thoát nước thải tạm.
Không được tập kết tạm chất thải, vật liệu xây dựng trong
phạm vi 20 m kể từ cổng các công trình như trường học, cơ
quan, cơ sở y tế, đền chùa vv
Khi thi công gần các công trình có ý nghĩa văn hóa lịch sử như
chùa, nhà thờ, đình thần, miếu…, nhà thầu sẽ phải lên kế hoạch
thi công tránh ngày rằm, ngày lễ
Thường xuyên vệ sinh, thu dọn khu vực tập kết nguyên vật
liệu, chất thải quanh khu vực thi công.
Tránh gây xáo trộn, làm hư hỏng thảm thực vật và cây xanh
hiện có
Mương, cống thoát nước bên trong và xung quanh khu vực
công trường phải được dọn sạch đất đá và rác thải theo định
kỳ.
Tập kết nguyên vật liệu và chất thải gọn gàng để hạn chế lượng
vật liệu bị cuốn trôi theo nước mưa;
San ủi, lu nền sau khi đổ vật liệu ở bãi thải

QUY ĐỊNH VIỆT
NAM










209

Trách nhiệm
thực hiện

Trách nhiệm
giám sát

Luật Bảo vệ Môi 
trường
số
55/2014/QH13
TCVN 4447:1987:
Công tác đất – quy
phạm thi công
Thông tư số
22/2010/TT-BXD
quy định về an toàn
xây dựng

Nhà thầu



BQLTDA,
CSC,
TVGSĐL

TCVN 4447:1987:

Công tác đất – quy
phạm thi công
Thông tư số
22/2010/TT-BXD
quy định về an toàn
xây dựng
QCVN
08:2008/BTNMT –

Nhà thầu



BQLTDA,
CSC,
TVGSĐL

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ

Các vấn đề môi
trường – xã hội

Biện pháp giảm thiểu

9. Quản lý giao  Trước khi xây dựng, thực hiện tham vấn với chính quyền địa
phương và cộng đồng và cảnh sát giao thông.
thông
 Sắp xếp và cung cấp lối đi riêng an toàn và dễ dàng cho người
đi bộ và cho những người khuyết tật đặc biệt là các khu vực ở
gần trường học, bao gồm dễ dàng tiếp cận ghế bánh xe và tay
vịn. Bố trí nhân viên có sẵn bất cứ lúc nào để giúp những
người bị khuyết tật nếu cần thiết.
 Lắp đặt, duy trì các biển báo hướng dẫn giao thông, cảnh báo
đảm bảo an toàn cho người và các phương tiện giao thông
trong quá trình thi công;
 Cắm biển Hạn chế tốc độ trong phạm vi 200 m kể từ công
trường
 Che chắn kín, không chất vật liệu cao quá 10 cm so với thành
xe trước khi vận chuyển. Thu gom đất, vật liệu rơi vãi hàng
ngày tại khu vực thi công;
 Tránh dừng đỗ xe trên đường lâu hơn mức cần thiết. Tránh để
phương tiện máy móc thi công, nguyên vật liệu lấn chiếm lòng
đường.
 Khi thi công ở gần trường học, bố trí cán bộ chỉ dẫn giao thông
trong giờ đi học/tan trường; tưới nước ngăn bụi, hạn chế tốc độ
phương tiện vận chuyển vật liệu, không dùng còi ô tô, không
xả rác, nước thải gần trường học.
 Đảm bảo chiếu sáng cho tất cả các công trường vào ban đêm
 Kế hoạch xây dựng cần có số lượng các chuyến xe được duyệt,
đặc biệt là các loại xe hạng nặng, khi đi vào các khu vực như
trường học, bệnh viện, và các chợ.

QUY ĐỊNH VIỆT
NAM
Quy chuẩ n kỹ thuật
quốc gia về chất
lượng nước mặt.






210

Luật giao thông vận 
tải số
23/2008/QH12
Luật xây dựng số
50/2014/QH13
Luật 38/2009/QH12
ngày 19/6/2009 sửa
đổi, bổ sung một số
điều của các Luật
liên quan đến đầu tư
xây dựng cơ bản
Thông tư số
22/2010/TT-BXD
quy định về an toàn
xây dựng

Trách nhiệm
thực hiện

Nhà thầu

Trách nhiệm
giám sát



BQLTDA,
CSC,
TVGSĐL

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ

Các vấn đề môi
trường – xã hội

Biện pháp giảm thiểu





10. Ảnh hưởng
đến hạ tầng
và dịch vụ
hiện hữu












QUY ĐỊNH VIỆT
NAM

Sử dụng các biện pháp kiểm soát giao thông an toàn, bao gồm /
dấu hiệu đường bộ, đường thủy và người cầm cờ cảnh báo về
tình trạng nguy hiểm.
Tránh vận chuyển vật liệu xây dựng trong giờ cao điểm.
Lối đi cho người đi bộ và xe bên trong và bên ngoài khu vực
xây dựng nên được tách riêng và tiếp cận dễ dàng, an toàn và
thích hợp. Biển chỉ dẫn được đặt một cách hợp lý khi cần thiết.
Thông báo cho các hộ ảnh hưởng về lịch trình thi công trước 2 
ngày.
Nhà thầu chỉ được sử dụng các loại phương tiện có kích cỡ, tải
trọng trong giới hạn cho phép của các tuyến đường mà phương
tiện đi qua
Khi thi công dưới đường dây điện, bố trí người quan sát và chỉ
dẫn cho tài xế cần cẩu, máy xúc
Dừng thi công khi xảy ra hư hỏng công trình hiện hữu, đánh
giá nguyên nhân và đưa ra phương án giải quyết. Nếu hư hỏng
do lỗi của Nhà thầu thì Nhà thầu phải tiến hành sửa chữa, khôi
phục, đền bù cho mọi hư hỏng, thiệt hại đã gây ra bằng kinh
phí của nhà thầu. Kết quả khắc phục những hư hỏng đó phải
được Kỹ sư giám sát chấp thuận.
Mặt đường và vỉa hè ở những khu vực thi công sẽ được tái lập
sau khi lắp đặt xong tuyến cống, kinh phí hoàn trả mặt bằng
cho các tuyến đường giao thông cần được bao gồm trong giá trị
gói thầu.
Nhà thầu phải đảm bảo cung cấp nước cho người dân khi bị cắt
nước hơn 1 ngày.
Bất kì ảnh hưởng nào đến hệ thống hạ tầng hiện có cần phải
được thông báo cho chính quyền và sửa chữa càng sớm càng
tốt.

211

Nghị định số
73/2010/ND-CP về
xử phạt hành chính
các vấn đề an ninh
và xã hội

Trách nhiệm
thực hiện



Nhà thầu

Trách nhiệm
giám sát



BQLTDA,
CSC,
TVGSĐL

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ

Các vấn đề môi
trường – xã hội
11. Các biện
pháp giảm
thiểu ảnh
hưởng xã
hội thông
qua quản lý
công nhân

Biện pháp giảm thiểu
















QUY ĐỊNH VIỆT
NAM
Thông báo cho cộng đồng ít nhất 2 tuần trước khi tiến hành  Nghị định số
khởi công. Nếu phải cắt điện, nước... để phục vụ thi công, Ban
73/2010/ND-CP về
Quản lý dự án sẽ phải thông báo trước cho những hộ bị ảnh
xử phạt hành chính
hưởng trước ít nhất 2 ngày
các vi phạm an ninh
Sử dụng lao động địa phương để thực hiện các công việc đơn
và xã hội
giản. Tổ chức tập huấn về môi trường, an toàn và sức khỏe cho
công nhân trước khi giao việc. Nên giới thiệu cho lao động
nhập cư những phong tục, tập quán, thói quen tại địa phương
để tránh xung đột với người dân địa phương
Chủ đầu tư và nhà thầu cần hợp tác chặt chẽ với địa phương
trong việc thực hiện vệ sinh công cộng trong trường hợp phát
sinh dịch bệnh trong khu vực.
Chủ đầu tư và nhà thầu cần hợp tác với chính quyền địa
phương trong việc phòng ngừa và đấu tranh chống tệ nạn xã
hội. Tiến hành các chiến dịch với cả người lao động và cộng
đồng về các vấn đề này, liên lạc với các tổ chức địa phương để
đảm bảo giám sát, và một hệ thống giải quyết khiếu nại mà
cộng đồng có thể tham khảo.
Tiểu dự án sẽ phối hợp với cơ quan y tế địa phương trong việc
phát triển và thực hiện kế hoạch kiểm soát các bệnh cho người
lao động.
Đăng ký với chính quyền địa phương danh sách công nhân tạm
trú ở lán trại, nhà thuê
Tập huấn cho công nhân về các vấn đề liên quan đến an sinh xã
hội, tệ nạn xã hội, dịch bệnh, tệ nạn mại dâm và sử dụng ma
túy, môi trường, an toàn và sức khỏe, phòng chống HIV /
AIDS và các bệnh truyền nhiễm trong vòng 2 tuần trước khi
bắt đầu của gói với các hạng mục công trình kéo dài ít nhất 6
tháng.
Cấm những hành vi sau:

212

Trách nhiệm
thực hiện
 Nhà thầu

Trách nhiệm
giám sát
 BQLTDA,
CSC,
TVGSĐL

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ

Các vấn đề môi
trường – xã hội

12. Kiểm soát
ảnh hưởng
đến công
trình văn
hóa

Biện pháp giảm thiểu

QUY ĐỊNH VIỆT
NAM

+ Sử dụng đồ uống có cồn trong giờ làm việc
+ Cãi lộn, đánh nhau
+ Tham gia đánh bạc và các tệ nạn xã hội như ma túy, mại
dâm
+ Xả rác bừa bãi
 Không tập kết vật liệu, chất thải trong phạm vi 20 m từ các 
công trình văn hóa, lịch sử , tín ngưỡng như đền, chùa, nhà thờ,
đài tưởng niệm, di tích lịch sử...

 Không sử dụng máy móc có độ ồn, rung lớn gần các công trình
văn hóa, lịch sử, tín ngưỡng
 Nếu có hiện vật phát lộ trong quá trình thực hiện công tác đất, 
các bên sẽ thực hiện theo quy trình sau:
+ Dừng các hoạt động thi công ở nơi có phát lộ;
+ Mô tả sơ bộ khu vực hoặc di chỉ đã phát hiện được;
+ Bảo vệ an toàn khu vực phát lộ đó. Trong trường hợp phát lộ
là những đồ cổ có thể di dời được hoặc tàn tích có tính nhạy
cảm thì phải bố trí bảo vệ ban đêm cho đến khi chính quyền
địa phương hoặc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch của Tỉnh,
hoặc Viện khảo cổ đến tiếp quản;
+ Thông báo cho Kỹ sư Giám sát, người này sẽ ngay lập tực
thông báo lần lượt cho Chủ đầu tư, chính quyền địa phương
chịu trách nhiệm và Viện Khảo cổ học (trong vòng 24 giờ
hoặc ít hơn);
+ Cơ quan hữu quan ở địa phương và Tổng cục Du Lịch sẽ
phải chịu trách nhiệm bảo vệ và bảo tồn di chỉ đó trước khi
quyết định các thủ tục thích hợp tiếp theo. Việc này có thể
cần Viện Khảo cổ học thực hiện đánh giá sơ bộ những phát
lộ. Ý nghĩa và tầm quan trọng của những phát lộ này sẽ được
đánh giá theo nhiều tiêu chí khác nhau liên quan đến di sản
văn hoá; những tiêu chí đó bao gồm các giá trị thẩm mỹ, lịch

213

Luật di sản văn hoá
số 28/2001/QH10.
Luật di sản văn hoá
sửa đổi, bổ sung số
32/2009/QH12.
Nghị định số
98/2010/ND-CP bổ
sung và sửa đổi

Trách nhiệm
thực hiện



Nhà thầu

Trách nhiệm
giám sát



BQLTDA,
CSC,
TVGSĐL

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ

Các vấn đề môi
trường – xã hội

13. An toàn và
sức khỏe
cộng đồng

Biện pháp giảm thiểu
sử, khoa học hoặc nghiên cứu, xã hội và kinh tế;
+ Các quyết định về cách xử lý những phát lộ này sẽ được đưa
ra bởi các cấp có thẩm quyền. Quyết định này có thể bao
gồm những thay đổi về mặt bằng bố trí (như khi phát lộ là
một di tích văn hoá không thể di dời được hoặc có tầm quan
trọng về mặt khảo cổ), bảo tồn, bảo quản, khôi phục và khai
quật;
+ Việc thi hành quyết định của cơ quan có thẩm quyền liên
quan đến việc quản lý phát lộ sẽ được cơ quan có thẩm
quyền ở địa phương liên quan truyền đạt bằng văn bản; và
+ Công việc xây dựng tại công trường chỉ có thể tiếp tục trở lại
sau khi được sự cho phép của cơ quan có thẩm quyền chịu
trách nhiệm ở địa phương và Ban QLDA liên quan đến việc
bảo vệ an toàn cho di sản đó.
 Nhà thầu sẽ phải tuân thủ các quy định trong Thông tư số
22/2010/TT-BXD của Bộ Xây dựng về An toàn trong xây
dựng.
 Phối hợp và hợp tác chặt chẽ với địa phương làm tốt vệ sinh
cộng đồng khi có triệu chứng bệnh dịch xuất hiện trong khu
vực;
 Phối hợp và hợp tác với chính quyền địa phương trong ngăn
ngừa và đấu tranh chống các tệ nạn xã hội;
 Có rào chắn, căng dây phản quang chằng xung quanh và đặt
biển cảnh báo tại các hố đào và mương hở, đảm bảo chiếu sáng
về ban đêm khi thi công trên các tuyến đường;
 Hạn chế tốc độ của các phương tiện giao thông ở mức 20 km/h
trong phạm vi phạm vi 200m tính từ công trường để hạn chế
bụi, tiếng ồn;
 Bố trí các máy móc phương tiện phát sinh ồn ở một vị trí có
khoảng cách phù hợp sao cho tiếng ồn lan truyền đến khu dân

QUY ĐỊNH VIỆT
NAM








214

Thông tư số

22/2010/TT-BXD
về các quy định an
toàn xây dựng
Chỉ thị số 02
/2008/CT-BXD về
các vấn đề an toàn
và vệ sinh trong các
đơn vị xây dựng
TCVN 5308-91: quy
định kỹ thuật về an
toàn trong xây dựng
Quyết định số
96/2008/QD-TTg về
giải tỏa bom mìn sót

Trách nhiệm
thực hiện

Nhà thầu

Trách nhiệm
giám sát



BQLTDA,
CSC,
TVGSĐL

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ

Các vấn đề môi
trường – xã hội

Biện pháp giảm thiểu




14. An toàn sức
khỏe cho
công nhân













cư không lớn hơn 70dBA;
Áp dụng biện pháp đầm tĩnh khi thi công nền đường gần
những khu vực có nhiều nhà dân, có công trình tạm yếu để hạn
chế mức rung.
Phối hợp với cơ quan y tế địa phương xây dựng và thực hiện
kế hoạch phòng chống dịch bệnh trong công nhân
Tập huấn cho công nhân về môi trường, an toàn và sức khỏe,
nâng cao nhận thức về HIV/Aids và các bệnh truyền nhiễm
trong vòng 2 tuần kể từ khi khởi công đối với các gói thầu có
thời gian thi công từ 6 tháng trở lên.
Cung cấp đầy đủ quần áo, bảo hộ lao động như khẩu trang, mũ
cứng, giày/ủng, găng tay kính v.v... tùy theo tính chất công
việc)cho công nhân và buộc họ sử dụng trong quá trình thi
công;
Bố trí đường điện trong văn phòng và khu vực thi công an
toàn, không để dây điện chạy trên mặt đất, mặt nước. Đầu điện
phải có phích cắm. Bảng điện ngoài trời phải phải đặt trong
hộp bảo vệ;
Hạn chế tốc độ các phương tiện khi di chuyển bên trong công
trường là 5 km/h
Trang bị bình cứu hỏa, túi cứu thương, tủ thuốc với đầy đủ các
loại thuốc chữa các bệnh thường gặp ở địa phương
Nhiên liệu, hóa chất được lưu chứa an toàn ở khu vực có nền
không thấm, có mái che và gờ bao quanh và được lắp biển
cảnh báo an toàn và đặt cách lán trại ít nhất 20 m và cuối
hướng gió thịnh hành;
Trong trường hợp có rò rỉ hóa chất, nhiên liệu, các bước sau sẽ
phải tiến hành:
o Kiểm tra ngay xem có ai bị thương không. Nếu có thì tiến
hành sơ cứu, đưa người bị thương đến cơ sở y tế gần nhất

QUY ĐỊNH VIỆT
NAM








215

Thông tư số

22/2010/TT-BXD
về các quy định an
toàn xây dựng
Chỉ thị số 02
/2008/CT-BXD về
các vấn đề an toàn
và vệ sinh trong các
đơn vị xây dựng
TCVN 5308-91: quy
định kỹ thuật về an
toàn trong xây dựng
Quyết định số
96/2008/QD-TTg về
giải tỏa bom mìn sót

Trách nhiệm
thực hiện

Nhà thầu

Trách nhiệm
giám sát



BQLTDA,
CSC,
TVGSĐL

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ

Các vấn đề môi
trường – xã hội

Biện pháp giảm thiểu







15. Quản lý kho
dự trữ, và
mỏ đấ t đá
vật liệu



QUY ĐỊNH VIỆT
NAM

để chăm sóc đồng thời thông báo choKỹ sư Giám sát và
Ban Quản lý dự án.
o Đánh giá xem cái gì đã bị tràn/rò rỉ;
o Không được xối trôi hoá chất đã tràn vào hệ thống thoát
nước. Bố trí cán bộ với đồ bảo hộ phù hợp dọn sạch chất
rò rỉ bằng cách rải mùn cưa (nếu khối lượng rò rỉ/tràn
nhỏ), hoặc dùng cát (nếu số lượng rò rỉ/tràn nhiều) sau đó
sử dụng xẻng xúc tầng đất mặt bỏ đi nếu rò rỉ/tràn xuất
hiện trên nền đất trống; và
o Sau khi xảy ra sự cố hay tai nạn, Nhà thầu sẽ phải lập báo
cáo chi tiết mô tả chi tiết sự việc, các hành động đã thực
hiện để trình Kỹ sư Giám sát và Ban QLDA xem xét và
lưu giữ. Báo cáo sự cố này cũng sẽ được trìnhh cho Sở
Tài nguyên Môi trường hoặc các cơ quan chức năng nếu
được yêu cầu.
Bố trí lán trại với đầy đủ công trình cấp nước sạch, cấp điện và
vệ sinh. Cứ 25 công nhân phải có ít nhất một ngăn vệ sinh, có
ngăn vệ sinh riêng cho nam và nữ. Giường ngủ phải có màn
ngăn muỗi nhằm phòng chống sốt xuất huyết.
Lán trại, bếp ăn, nơi tắm giặt, công trình vệ sinh phải được dọn
dẹp thường xuyên và giữ vệ sinh sạch sẽ. Bố trí thùng rác và
thu gom rác hàng ngày từ lán trại. Mương thoát nước quanh lán
trại phải được khơi thông dòng chảy định kỳ.
Dừng mọi hoạt động thi công khi có mưa bão hoặc tai nạn, sự
cố
Tất cả các điạ điể m được sử dụng phải được xác định trước đó
theo các tiêu chuẩ n kỹ thuật xây dựng đã được phê duyệt. Cầ n
tránh các khu vực nhạy cảm như các điểm danh lam thắng
cảnh, các khu vực sinh cảnh tự nhiên, các khu vực gần các
nguồ n tiế p nhâ ̣n nhạy cảm hoặc khu vực khác gần nguồ n nước

Trách nhiệm
thực hiện

Nhà thầu

216

Trách nhiệm
giám sát

BQLTDA,
CSC,
TVGSĐL

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ

Các vấn đề môi
trường – xã hội

Biện pháp giảm thiểu











16. Truyền
thông đến
cộng đồng
địa phương





QUY ĐỊNH VIỆT
NAM

Phải xây dựng mương mở xung quanh khu dự trữ vâ ̣t liê ̣u để
chặn nước thải.
Phải xây tường bao cho khu vực đổ thải nế u cầ n thiế t.
Viê ̣c sử du ̣ng thêm các khu vực mới cho viê ̣c dự trữ, tâ ̣p kế t
hay khai thác vâ ̣t liê ̣u cầ n thiế t cho quá trình thi công phải
được phê duyệt trước bởi các kỹ sư xây dựng
Khi các chủ sở hữu đất bị ảnh hưởng bởi việc sử dụng khu vực
đấ t của ho ̣ cho viê ̣c dự trữ, tâ ̣p kế t vâ ̣t hay khai thác mỏ vâ ̣t
liê ̣u, các chủ sở hữu này phải được đưa vào kế hoạch tái định
cư của dự án.
Nếu cần có đường dẫn vào công trường thì đường dẫn này phải
được xem xét trong đánh giá môi trường.
Cán bộ môi trường của Ban QLDA phải tiến hành thẩm định
để đảm bảo rằng mỏ vật liệu và mỏ đá đang hoạt động hợp
pháp bằng cách thực hiện một đánh giá nhanh chóng mỏ này
để đánh giá xem hoạt động này là phù hợp với pháp luật Việt
Nam và yêu cầu Ngân hàng trước khi xây dựng.
Bao gồm các yêu cầu mà các nhà thầu như yêu cầu phải mua
nguyên liệu từ các nhà khai thác và mỏ đá được cấp phép vào
các tài liệu hợp đồng công trình dân dụng
Duy trì kênh liên la ̣c mở với chính quyền địa phương và cộng 
đồng dân cư liên quan; nhà thầu sẽ phối hợp với các chính
quyền địa phương (lãnh đạo phường/xã, thôn) để thỏa thuận về
lich
̣ triǹ h, kế hoạch cho các hoạt động xây dựng tại những khu
vực gần với khu vực nhạy cảm hoặc những thời điểm nhạy
cảm (ví dụ những ngày lễ hội tôn giáo)
Các bản sao tiếng Việt của Quy tắ c thực tiễn môi trường đô thi ̣
(ECOPs) và của các tài liệu an toàn môi trường liên quan khác
sẽ được cung cấp cho cộng đồng địa phương và người lao động
tại công trường.

217

Nghị định số
73/2010/ND-CP về
xử phạt hành chính
các vi phạm an ninh
và xã hội

Trách nhiệm
thực hiện



Nhà thầu

Trách nhiệm
giám sát



BQLTDA,
CSC,
TVGSĐL

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ

Các vấn đề môi
trường – xã hội

Biện pháp giảm thiểu













QUY ĐỊNH VIỆT
NAM

Phổ biến các thông tin của dự án cho những thành phần bị ảnh
hưởng (ví dụ chính quyền địa phương, doanh nghiệp và các hộ
dân bị ảnh hưởng…) thông qua họp cộng đồng trước khi khởi
công;
Cung cấ p mô ̣t điạ chỉ liên la ̣c, tiếp xúc với cộng đồng
Cung cấp mọi thông tin, đặc biệt là những phát hiện về kỹ
thuật, bằng ngôn ngữ mà người dân có thể hiểu được và bằng
hình thức tiện dụng cho những dân quan tâm và những cán bô ̣
được bầu thông qua việc chuẩn bị tờ rơi và các thông cáo báo
chí, khi những phát hiện quan trọng đươ ̣c đưa ra trong giai
đoạn dự án;
Theo dõi những mối quan tâm của cộng đồng và những thông
tin yêu cầu khi dự án triể n khai
Phản hồi những thắc mắc qua điện thoại và thư viết mô ̣t cách
kịp thời và đúng mực;
Thông báo cho cư dân địa phương về kế hoạch xây dựng, lịch
trình làm việc, sự gián đoạn các dịch vụ, các tuyến đường vòng
và các tuyến xe buýt tạm thời, các hoa ̣t đô ̣ng nổ và phá dỡ mô ̣t
cách thích hợp;
Cung cấp tài liệu kỹ thuật và bản vẽ cho Ủ y ban Nhân dân ta ̣i
cộng đồng dân cư đặc biệt là phác thảo khu vực thi công và kế
hoa ̣ch quản lý môi trường (EMP) của khu công trường
Bảng thông báo sẽ được dựng tại tất cả các vi ̣ trí công trường
để cung cấp thông tin về người quản lý công trường, cán bô ̣
môi trường, cán bô ̣ y tế và an toàn, số điện thoại và thông tin
về các nội dung

218

Trách nhiệm
thực hiện

Trách nhiệm
giám sát

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ

Các tác động đặc thù và biện pháp giảm thiểu
Bảng. 51 Các biện pháp giảm thiểu đặc thù đối với các điểm nhạy cảm
TT
1

Điểm nhạy cảm và mối quan
hệ với hoạt động của dự án
Component 1
Nâng cấp cơ sở hạ tầng khu
dân cư phía bắc phường
Quang Trung, tổ dân phố
Đường Ấm, Quỳnh Chân –
phường Lam Hạ

1

Di dời 10 ngôi mộ tại phường
Quang Trung

Tác động đặc thù

Biện pháp giảm thiểu đặc thù

Việc xây dựng con đường dài
254 m đòi hỏi phải di dời 10
ngôi mộ của ba hộ ở phường
Quang Trung.
Mức độ tác động gây ra bởi
hoạt động này là nhỏ

- Có 10 ngôi mộ sẽ phải di dời để xây dựng đường
trong khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung
thuộc Hợp phần 1 của tiểu dự án.
- Bồi thường cho di dời những ngôi mộ được bao
gồm trong RP của các tiểu dự án và sẽ bao gồm
các chi phí cho việc mua đất tái chôn cất, khai
quật, di dời, cải táng và chi phí liên quan khác cần
thiết để đáp ứng yêu cầu về phong tục tôn giáo.
Bồi thường bằng tiền mặt sẽ được trả cho mỗi gia
đình bị ảnh hưởng hoặc vào nhóm bị ảnh hưởng
như một toàn bộ như được xác định thông qua một
quá trình tham vấn với các cộng đồng bị ảnh
hưởng. Mức bồi thường sẽ được quyết định trong
tham vấn với các gia đình bị ảnh hưởng/cộng
đồng. Tất cả các chi phí đào, di dời và cải táng
(5.765.000 đồng/mộ) sẽ được hoàn trả bằng tiền
mặt.
- Trong quá trình thực hiện tiểu dự án Chủ đầu tư sẽ
thông báo đến các hộ gia đình có mồ mả bị ảnh
hưởng để họ có thể sắp xếp, phù hợp với tâm linh
của người dân và bồi thường cho các hộ gia đình
bị ảnh hưởng theo yêu cầu trong RP tiểu dự án và
KHQLMT & XH.

219

Trách nhiệm

- PMU

Giám sát

- PMU, CSC,
IEMC

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ

TT

Điểm nhạy cảm và mối quan
hệ với hoạt động của dự án

Tác động đặc thù

Biện pháp giảm thiểu đặc thù

Giao thông đường sắt

Một phân đoạn của hệ thống
cống kết hợp sẽ đi dưới
đường sắt. Các tác động
chính bao gồm:
- Có rủi ro tiềm tàng cao
thiệt hại cho các đoàn tàu
và gây ra thương vong của
con người (cả cho các
hành khách đường sắt và
công nhân).
- Rủi ro về an toàn cho công
nhân.
- Sự gián đoạn tạm thời của
lịch trình tàu.
- Mức độ tác động được
đánh giá là trung bình

- Thông báo cho các công ty quản lý đường sắt các
hoạt động xây dựng và các tác động tiềm tàng đến
họ như sắp xếp các lịch trình đường sắt và an toàn
giao thông đường sắt, và các lịch trình làm việc
chi tiết xây dựng ít nhất là 01 tháng trước khi bắt
đầu xây dựng.
- Thiết lập cảnh báo xây dựng và cảnh báo giao
thông tại các công trường xây dựng.
- Thiết lập các hàng rào xung quanh khu vực xây
dựng để tách khu vực làm việc với tuyến đường
sắt (hàng rào cao 2,5 m).
- Xây dựng các cống dưới đi qua các tuyến đường
sắt sử dụng phương pháp khoan kích ngầm.
- Triển khai một đội ngũ nhân viên kỹ thuật có trình
độ để giám sát hoạt động xây dựng gần đường sắt.
- Chỉ thực hiện các hoạt động xây dựng khi không
có lịch trình tàu chạy.
- Cấm rơi vãi vật liệu xây dựng và chất thải gần và
trên tuyến đường sắt.
- Triển khai các nhân viên để hướng dẫn giao thông
trong xây dựng trong vận chuyển, bốc dỡ vật liệu
xây dựng, chất thải, và trong quá trình vận chuyển
vật liệu băng qua đường sắt.
- Ngay lập tức thu gom bất kỳ chất thải sinh hoạt và
xây dựng xung quanh đường sắt và đổ thải đúng
quy định
- Đặt dấu hiệu cảnh báo xây dựng và giao thông tại
các công trường xây dựng.
- Triển khai các nhân viên để hướng dẫn giao
thông trong vận chuyển, bốc dỡ vật liệu xây dựng
và chất thải.
- Đảm bảo cung cấp vật liệu liên tục theo tiến độ
xây dựng và vật liệu xây dựng gọn gàng trong

Chùa Quỳnh chân

-

-

Trở ngại để vào chùa;
Tăng bụi, khí thải,
tiếng ồn và ảnh hưởng
đến hoạt động tôn giáo
và du khách đến chùa;
Tăng chất thải xây
dựng, nước thải;

220

Trách nhiệm

Giám sát

- Nhà thầu

- PMU, CSC,
IEMC

- Nhà thầu

- PMU, CSC,
IEMC

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ

TT

Điểm nhạy cảm và mối quan
hệ với hoạt động của dự án

Tác động đặc thù

Các rủi ro về tai nạn
giao thông và an toàn
do xây dựng;
- Mâu thuẫn giữa công
nhân và du khách.

-



Biện pháp giảm thiểu đặc thù

Trách nhiệm

Giám sát

kho lưu trữ mỗi phiên làm việc.
Che phủ đầy đủ các khu vực xây dựng vào cuối
ngày làm việc.
- Cung cấp hệ thống chiếu sáng ban đêm với hàng
rào sơn phản quang.
- Tránh các hoạt động xây dựng trong lúc diễn ra
các sự kiện tôn giáo ngày mùng 1 và ngày 15 của
tháng âm lịch và trong những ngày lễ hội nếu có.
- Ngay lập tức ghi lại bất kỳ vấn đề/vấn đề gây ra
bởi các hoạt động xây dựng và hoạt động của đền
thờ.
-

Các nhà thầu được yêu cầu chuẩn bị một kế hoạch quản lý vật liệu nạo vét cụ thể (DMMP) và nộp cùng với Tư vấn giám sát chính trước
khi bắt đầu công việc. Các kế hoạch nạo vét sẽ chỉ ra khối lượng, tính chất vật lý-hóa-sinh học của vật liệu nạo vét, thủ tục nạo vét, thu
gom vật liệu nạo vét tạm thời, kiểm soát vật liệu gây ô nhiễm trong quá trình thu gom tạm thời, vận chuyển, kiểm soát ô nhiễm, và rủi
ro ở các bãi thải.
Tác động
Tiếng ồn,
mùi, rác
thải và bụi
bẩn

Biện pháp giảm thiểu tác động


Mức tiếng ồn tối đa cho phép phải theo tiêu chuẩn Việt Nam QCVN 26:2010/BTNMT.



Chất lượng không khí và bụi phải được cải thiện thông qua các biện pháp giảm bụi tuân thủ theo QCVN
05:2013/BTNMT.Phải sử dụng các thiết bị thích hợp để tránh việc vận chuyển quá tải. Bùn, vật liệu, chất thải xăng, dầu
rơi vãi từ các thiết bị phải được thu dọn ngay lập tức.



Phải giảm thiểu bụi, rác thải tại khu vực thi công và những bất tiện ảnh hưởng đến cộng đồng thông qua công tác quản
lý và giám sát thi công chặt chẽ.



Cần phải phun nước ở các tuyến phố lân cận công trường thi công, các tuyến đường xe vận tải để giảm thiểu bụi.



Phải liên tục giữ các tuyến đường, phố sạch sẽ, không có bùn, bụi bẩn, chất đổ tràn và chất thải nảy sinh từ các hoạt
động thi công.

221

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ



Nhà thầu phải ngay lập tức xử lý, loại bỏ các vật tư, vật liệu hoặc chất lỏng gây ra mùi khó chịu đến người dân sống gần
công trình.



Các loại chất thải rắn hộ gia đình và thương mại phải được thu gom từ công trường thi công và vận chuyển tới một bãi
đổ rác được URENCO phê chuẩn.



Các vật liệu được đào hoặc nạo vét sẽ được chuyển khỏi công trường thi công đến các khác khu vực đổ do nhà thầu
chọn lựa, với điều kiện là các loại vật liệu này không bị ô nhiễm. Bất cứ chủng loại vật liệu, vật tư bị ô nhiễm được
chuyển đến địa điểm được URENCO và DONRE phê chuẩn.



Không được để lại công trường bất kỳ loại chất thải nào quá 24 tiếng.



Nước từ các hố đào hoặc mương nắn dòng chỉ được xả vào cống thoát hoặc mương hiện có. Không được xả ra đất cạn
hoặc vào các khu vực công cộng.



Bãi đổ thải vật liệu đào, nạo vét mà nhà thầu đề xuất cần phải được sự chấp thuận cho phép của Chủ đầu tư và Tư vấn
giám sát

Tài
sản,
công trình
công cộng
& Tư nhân



Nhà thầu không được làm hư hại tài sản công cộng hoặc tư nhân trong quá trình thi công. Nhà thầu phải thực hiện văng
chống tất cả các hố đào một cách đầy đủ để tránh việc làm lún hoặc gây xáo động địa tầng xung quanh. Nhà thầu phải
bồi thường và chịu trách nhiệm xử lý với chủ sở hữu tài sản cho bất cứ hư hại nào.



Nhà thầu không được làm hư hại hoặc ảnh hưởng đến các công trình dịch vụ công cộng trừ khi cơ quan chủ quản đã
nhất trí, cho phép một bố trí tổ chức thi công tạm thời, phù hợp.

Sức khỏe
và an toàn



Nhà thầu phải cung cấp các thiết bị, dụng cụ và quần áo bảo hộ cho công nhân làm việc và đảm bảo áp dụng những biện
pháp làm việc an toàn.



Công nhân làm việc trên công trường phải được cung cấp các thiết bị để tắm, rửa làm vệ sinh trong và sau giờ làm việc.



Phải bố trí sẵn nước sạch và đồ sơ cứu để làm sạch và xử lý các vết cắt và vết thương.



Nhà thầu phải tuân thủ các quy định quốc gia về an toàn và sức khỏe khi sử dụng các biện pháp làm ổn định và chống
đỡ được lựa chọn cho công tác đào đắp.

Xử lý và đổ
chất thải

222

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ



Sử dụng bảo hộ chống bụi cho công nhân làm việc.



Nhà thầu phải cung cấp và duy trì các đường tạm thời, an toàn cho người dân đi qua công trường thi công để vào ra nhà
của họ



Toàn bộ công việc khi thực hiện phải tránh làm ảnh hưởng một cách không cần thiết đến đường giao thông công cộng
và các ngõ xóm ra vào công trình, tài sản. Bề rộng của các loại xe, thiết bị của nhà thầu không được vượt quá một phần
hai chiều rộng của bất cứ tuyến đường, ngõ xóm nào.



Nhà thầu phải lựa chọn các tuyến đường vận chuyển, lựa chọn các tải trọng xe và phân phối tải trọng để công tác vận
chuyển vào, ra công trường không làm hư hại đến các công trình đường, cầu giao thông



Không được sử dụng xe bánh xích trên các tuyến đường đã rải mặt



Tại những vị trí mà đường công vụ kiên cố sẽ được thi công như là một hạng mục của công trình, các tuyến đường công
vụ này phải được ưu tiên sử dụng hơn so với các tuyến đường chạy qua các khu vực dân cư.



Nhà thầu phải chịu trách nhiệm đối với bất cứ hư hại nào đến các công trình đường và cầu giao thông.

Tổ
chức
trên công
trường và
thời
gian
làm việc



Thời gian làm việc phải không được trước 7 giờ sáng và sau 6 giờ chiều (hoặc phải được sự chấp thuận của Giám đốc
dự án).

Quan
hệ
với
cộng
đồng



Các biện pháp thi công tại từng địa điểm công trình phải được nhất trí, đồng ý trước giữa nhà thầu, DONRE và tư vấn
giám sát của PMU. Nhà thầu phải đồng thời đệ trình các tài liệu thuyết minh biện pháp thi công đến tư vấn giám sát,
PMU và DONRE. Biện pháp thi công tại từng địa điểm sẽ được nhất trí, cho phép thông qua việc trình bày, thảo luận
về tài liệu thuyết minh biện pháp thi công tại một cuộc họp với sự tham gia của các đại diện của nhà thầu, DONRE,
PMU và tư vấn giám sát.Đồng thời nhà thầu cần chuẩn bị các biện pháp đảm bảo an toàn, vệ sinh môi trường cho các
hoạt động thi công của mình, đây là điều kiện bắt buộc để nhà thầu có thể triển khai thi công.



Khi DONRE hoặc PMU yêu cầu, tài liệu thuyết minh biện pháp thi công sẽ phải được giải thích và thảo luận tại một

Tổ
chức
giao thông

vận
chuyển

223

Gói thầu PL1-05: Nâng cấp, cải thiện hạ tầng cơ sở các khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung; tổ dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ

cuộc họp với người dân hoặc với các đại diện của họ.


Trong quá trình thi công công trình, PMU cần thông báo về công tác thi công và tất cả những bố trí, tổ chức thi công
được nêu trong thuyết minh biện pháp thi công liên quan đến cộng đồng. Những thông tin này phải được thông báo tới
nhân dân thông qua báo chí, TV và đài truyền thanh. Các đại diện của phường cần được thông báo và họ sẽ thông báo
lại cho người dân. Có thể sử dụng loa phát thanh trong quá trình thi công để thông báo những thông tin mới nhất tại khu
vực liên quan.

III. BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG – XÃ HỘI.

224

DỰ ÁN PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ LOẠI VỪA TẠI VIỆT NAM
Tiểu dự án thành phố Phủ Lý: Các hạng mục bổ sung

BÁO CÁO
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
CHO CÁC HẠNG MỤC BỔ SUNG

CHỦ ĐẦU TƯ
NHÀ THẦU
Địa chỉ
Điện thoại
Email

: ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHỦ LÝ
: LIÊN DANH CÔNG TY ICONVN - WATERCO
: Tầng 9, tòa nhà DCCD, 21 Lê Văn Lương, Hà Nội
: 024.22146866
: Tuvanpl425@gmail.com

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM
Hà Nam, 2017

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHỦ LÝ

DỰ ÁN PHÁT TRIỂN CÁC ĐÔ THỊ LOẠI VỪA TẠI VIỆT
NAM – TIỂU DỰ ÁN THÀNH PHỐ PHỦ LÝ

BÁO CÁO
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
CHO CÁC HẠNG MỤC BỔ SUNG

CHỦ ĐẦU TƯ

ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ TƯ VẤN

Hà Nam, 2017

XÁC NHẬN BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG ĐÃ ĐƯỢC PHÊ DUYỆT

Sở Tài nguyên và Môi trường xác nhận: Báo cáo đánh giá tác động
môi trường dự án “Phát triển các đô thị loại vừa tại Việt Nam – Tiểu
dự án thành phố Phủ Lý” của Ủy ban nhân dân thành phố Phủ Lý
được phê duyệt tại Quyết định số:

/QĐ-STN&MT ngày

tháng

năm 2017 của Sở Tài nguyên và Môi trường.
Hà Nam, ngày

tháng

GIÁM ĐỐC

Vũ Hữu Song

năm 2017

Dự án Phát triển các đô thị loại vừa tại Việt Nam – Tiểu dự án thành phố Phủ Lý

Báo cáo đánh giá tác động môi trường cho các hạng mục bổ sung

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC BẢNG ................................................................................................... 7
DANH MỤC CÁC HÌNH .................................................................................................. 10
MỞ ĐẦU ............................................................................................................................ 12
CHƯƠNG 1: MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN ........................................................................ 20
1.1.

TÊN DỰ ÁN ........................................................................................................ 20

1.2.

CHỦ DỰ ÁN........................................................................................................ 20

1.3.

VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA DỰ ÁN.............................................................................. 20

Nâng cấp, cải thiện cơ sở hạ tầng khu dân cư phía Bắc phường Quang
20
Nâng cấp, cải thiện cơ sở hạ tầng tổ dân phố Đường Ấm, phường Lam Hạ 22
Nâng cấp, cải thiện cơ sở hạ tầng tổ dân phố Quỳnh Chân, phường Lam Hạ
24
1.3.4. Nâng cấp trường tiểu học Trần Quốc Toản ................................................ 26
1.3.5. Xây dựng trường mầm non Phù Vân, xã Phù Vân ..................................... 28
1.3.6. Cải tạo hồ điều hòa Lam Hạ 1, phường Lam Hạ ........................................ 30
1.3.7. Nâng cấp hệ thống thoát nước và hạ tầng kỹ thuật dọc đường Biên Hòa. ... 32
1.3.8. Xây dựng kè phía Nam sông Châu Giang đoạn từ cầu Liêm Chính đến
đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình. ................................................................................ 34
1.3.9. Nâng cấp đường Trần Hưng Đạo (đường 491) đoạn từ cầu Liêm Chính đến
đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình ................................................................................. 36
1.4.
NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN .................................................................. 38
1.3.1.
Trung.
1.3.2.
1.3.3.

1.4.1. Mô tả mục tiêu của dự án .............................................................................. 38
1.4.2. Khối lượng và quy mô các hạng mục công trình của dự án ........................... 38
1.4.3. Biện pháp tổ chức thi công, công nghệ thi công xây dựng các hạng mục công
trình của dự án................................................................................................................. 68
1.4.4. Danh mục máy móc, thiết bị dự kiến ............................................................. 70
1.4.5. Nguyên, nhiên vật liệu của dự án .................................................................. 71
1.4.6. Tiến độ thực hiện dự án ................................................................................ 74
1.4.7. Vốn đầu tư ................................................................................................... 74
1.4.8. Tổ chức quản lý và thực hiện dự án............................................................... 74
CHƯƠNG 2:ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI KHU
VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN. .............................................................................................. 85
2.1.

ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN ............................................................. 85

2.2.

2.1.1. Điều kiện về địa lý, địa chất ...................................................................... 85
2.1.2. Điều kiện về khí hậu, khí tượng................................................................. 85
2.1.3. Điều kiện thủy văn .................................................................................... 88
2.1.4. HIện trạng các thành phần môi trường khu vực dự án ................................ 91
ĐIỀU KIỆN KINH TẾ XÃ HỘI ......................................................................... 100
2.2.1.

Tình hình phát triển kinh tế ..................................................................... 100
4

Dự án Phát triển các đô thị loại vừa tại Việt Nam – Tiểu dự án thành phố Phủ Lý

Báo cáo đánh giá tác động môi trường cho các hạng mục bổ sung

2.3.

2.2.2. Điều kiện xã hội ...................................................................................... 101
ĐIỀU KIỆN CƠ SỞ HẠ TẦNG ......................................................................... 104

2.3.1. Hệ thống giao thông ................................................................................ 104
2.3.2. Hệ thống cấp nước .................................................................................. 105
2.3.3. Thu gom và xử lý chất thải rắn ................................................................ 105
2.3.4. Hệ thống điện.......................................................................................... 106
2.3.5. Thoát nước và xử lý nước thải ................................................................. 106
2.3.6. Ngập lụt .................................................................................................. 106
CHƯƠNG 3:ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN......... 108
3.1.

Đánh giá, dự báo các tác động trong giai đoạn chuẩn bị của dự án ...................... 108

3.2.

3.1.1. Hợp phần 1 ............................................................................................. 108
3.1.2. Hợp phần 2 ............................................................................................. 108
3.1.3. Hợp phần 3 ............................................................................................. 109
Đánh giá, dự báo các tác động trong giai đoạn thi công xây dựng dự án .............. 109

3.3.

3.2.1. Hợp phần 1 ............................................................................................. 109
3.2.2. Hợp phần 2 ............................................................................................. 123
3.2.3. Hợp phần 3 ............................................................................................. 138
Đánh giá, dự báo các tác động trong giai đoạn hoạt động/vận hành của dự án ..... 146

3.4.

3.3.1. Tác động chung ....................................................................................... 146
3.3.2. Hợp phần 1 ............................................................................................. 147
3.3.3. Hợp phần 2 ............................................................................................. 149
3.3.4. Hợp phần 3 ............................................................................................. 150
Đánh giá các tác động khác................................................................................. 151

3.5.

3.4.1. Các tác động tích cực đối với khu vực tiểu dự án..................................... 151
3.4.2. Các tác động tiêu cực .............................................................................. 151
3.4.3. Tác động tích lũy .................................................................................... 154
Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các kết quả đánh giá, dự báo ............ 155

CHƯƠNG 4:BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC
VÀ PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ RỦI RO, SỰ CỐ CỦA DỰ ÁN .................................. 157
4.1.

BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, GIẢM THIỂU CÁC TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC

CỦA DỰ ÁN .............................................................................................................. 157
4.1.1. Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực của dự án trong giai
đoạn chuẩn bị 158
4.1.2. Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực của dự án trong giai
đoạn thi công xây dựng.................................................................................................. 159
4.1.3. Biện pháp phòng ngừa giảm thiểu các tác động tiêu cực của dự án trong giai
đoạn vận hành ............................................................................................................... 176
4.1.4. Các biện pháp giảm thiểu tác động tích lũy ............................................. 178
4.2.
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ, PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ RỦI RO, SỰ CỐ CỦA
DỰ ÁN ....................................................................................................................... 179
4.2.1. Biện pháp quản lý, phòng ngừa và ứng phó rủi ro, sự cố của dự án trong giai
đoạn chuẩn bị 179

5

Dự án Phát triển các đô thị loại vừa tại Việt Nam – Tiểu dự án thành phố Phủ Lý

Báo cáo đánh giá tác động môi trường cho các hạng mục bổ sung

4.2.2. Biện pháp quản lý, phòng ngừa và ứng phó rủi ro, sự cố của dự án trong giai
đoạn thi công xây dựng.................................................................................................. 179
4.2.3. Các tác động đặc thù và biện pháp giảm thiểu ......................................... 181
4.3.
PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO
VỆ MÔI TRƯỜNG .................................................................................................... 191
4.3.1. Vai trò và trách nhiệm thực hiện esmp của các bên liên quan .................. 192
CHƯƠNG 5:CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG ............. 199
5.1.

CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG .................................................. 199

5.2.

CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG ................................................ 223

5.2.

5.2.1. Vị trí, thông số và tần suất giám sát ......................................................... 223
5.2.2. Ước tính chi phí cho chương trình giám sát môi trường ........................... 225
KINH PHÍ QUAN TRẮC VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG ............................... 226

5.3.

CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NĂNG LỰC ................................................... 227

5.4.

CƠ CHẾ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI (GRM) ..................................................... 229

CHƯƠNG 6:THAM VẤN Ý KIẾN CỘNG ĐỒNG ........................................................ 233
6.1.

TÓM TẮT VỀ QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC THỰC HIỆN THAM VẤN CỘNG

ĐỒNG ........................................................................................................................ 233
6.2.

KẾT QUẢ THAM VẤN CỘNG ĐỒNG ............................................................. 234

6.3.

PHẢN HỒI VÀ CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN ................................................. 248

6.4.

CÔNG BỐ THÔNG TIN .................................................................................... 248

KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT...................................................................... 249
PHỤ LỤC ......................................................................................................................... 252

6

Dự án Phát triển các đô thị loại vừa tại Việt Nam – Tiểu dự án thành phố Phủ Lý

Báo cáo đánh giá tác động môi trường cho các hạng mục bổ sung

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1. Danh sách những người tham gia lập báo cáo ĐTM của dự án............................. 19
Bảng 2.Tọa độ các điểm góc khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung ......................... 20
Bảng 3.Tọa độ các điểm góc tổ dân phố Đường Ấm ............................................................ 22
Bảng 4.Tọa độ các điểm góc tổ dân phố Quỳnh Chân ......................................................... 24
Bảng 5.Tọa độ các điểm góc trường tiểu học Trần Quốc Toản ........................................... 26
Bảng 6.Tọa độ các điểm góc trường mầm non Phù Vân ..................................................... 28
Bảng 7.Tọa độ các điểm góc hồ Lam Hạ 1 ........................................................................... 30
Bảng 8.Tọa độ các điểm góc đường Biên Hòa ...................................................................... 32
Bảng 9.Tọa độ các điểm góc kè phía Nam sông Châu Giang .............................................. 34
Bảng 10.Tọa độ các điểm góc đường Trần Hưng Đạo ......................................................... 36
Bảng 11. Mô tả tóm tắt các hạng mục sử dụng vốn bổ sung ............................................... 40
Bảng 12.Khối lượng đầu tư khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung........................... 43
Bảng 13. Khối lượng đầu tư tổ dân phố Đường Ấm ............................................................ 45
Bảng 14. Khối lượng đầu tư tổ dân phố Quỳnh Chân ......................................................... 46
Bảng 15. Khối lượng đầu tư trường tiểu học Trần Quốc Toản ........................................... 48
Bảng 16. Khối lượng đầu tư trường mầm non Phù Vân ..................................................... 50
Bảng 17. Khối lượng đầu tư hồ Lam Hạ 1 ........................................................................... 53
Bảng 18. Khối lượng đầu tư đường Biên Hòa ...................................................................... 55
Bảng 19. Khối lượng đầu tư kè Nam sông Châu Giang....................................................... 57
Bảng 20. Khối lượng đầu tư đường Trần Hưng Đạo ........................................................... 59
Bảng 21.Hiện trạng sử dụng đất ........................................................................................... 63
Bảng 22. Các tài sản văn hóa và điểm nhạy cảm ................................................................. 64
Bảng 23. Khối lượng vật tư ước tính .................................................................................... 70
Bảng 24. Khối lượng vật liệu đào đắp của tiểu dự án Phủ Lý ............................................. 71
Bảng 25. Danh sách mỏ vật liệu ............................................................................................ 72
Bảng 26.Khối lượng vật tư ước tính ..................................................................................... 73
Bảng 27.Tóm tắt nội dung chính của dự án ......................................................................... 76
Bảng 28.Nhiệt độ không khí trung bình ............................................................................... 86
Bảng 29.Lượng mưa trung bình ........................................................................................... 86
Bảng 30.Độ ẩm trung bình.................................................................................................... 87
Bảng 31.Số giờ nắng trung bình ........................................................................................... 87
Bảng 32. Vị trí lấy mẫu không khí........................................................................................ 92
Bảng 33. Kết quả phân tích chất lượng không khí .............................................................. 93
Bảng 34. Vị trí lấy mẫu nước mặt ........................................................................................ 94
Bảng 35. Kết quả phân tích chất lượng nước mặt ............................................................... 95
Bảng 36. Vị trí lấy mẫu nước dưới đất ................................................................................. 97
Bảng 37. Kết quả phân tích nước dưới đất .......................................................................... 97
Bảng 38. Vị trí lấy mẫu đất ................................................................................................... 98
Bảng 39. Kết quả phân tích chất lượng đất.......................................................................... 99
Bảng 40. Vị trí lấy mẫu bùn .................................................................................................. 99
Bảng 41. Kết quả phân tích chất lượng bùn....................................................................... 100
Bảng 42. Cơ cấu lao động tại Hà Nam................................................................................... 103
Bảng 43. Tác động thu hồi đất hợp phần 2 ........................................................................ 108
Bảng 44. Tác động khác ...................................................................................................... 109
Bảng 45. Tải lượng bụi khuyếch tán từ quá trình đào, đắp đất, san nền hợp phần 1 ...... 110
Bảng 46. Số lượt xe vận chuyển các hạng mục thi công của HP1 ..................................... 110
Bảng 47. Nước thải sinh hoạt phát sinh hợp phần 1 .......................................................... 112
7

Dự án Phát triển các đô thị loại vừa tại Việt Nam – Tiểu dự án thành phố Phủ Lý

Báo cáo đánh giá tác động môi trường cho các hạng mục bổ sung

Bảng 48. Tải lượng ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt ..................................................... 112
Bảng 49. Tải lượng ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt ..................................................... 113
Bảng 50. Tải lượng ô nhiễm trong nước thải thi công ....................................................... 113
Bảng 51. Lượng nước mưa chảy tràn cho từng hạng mục ................................................ 114
Bảng 52. Nồng độ ô nhiễm trong nước mưa chảy tràn ...................................................... 114
Bảng 53. Vị trí dự kiến xây dựng lán trại hợp phần 1 ....................................................... 115
Bảng 54. Khối lượng vật liệu đào đắp hợp phần 1 ............................................................. 115
Bảng 55. Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh hợp phần 1 .................................................... 116
Bảng 56. Các loại chất thải nguy hại phát sinh hợp phần 1 .............................................. 117
Bảng 57. Lượng dầu thải tính toán cho các phương tiện chính tham gia thi công hợp
phần 1 .................................................................................................................................. 117
Bảng 58. Độ ồn từ các phương tiện xây dựng .................................................................... 118
Bảng 59. Đối tượng bị ảnh hưởng bởi tiếng ồn, bụi và khí thải hợp phần 1 ..................... 119
Bảng 60. Mức độ gây rung động của một số thiết bị thi công............................................ 119
Bảng 61. Đánh giá mức độ ảnh hưởng do rung động ........................................................ 119
Bảng 62. Tải lượng bụi khuyếch tán từ quá trình đào, đắp đất, san nền hợp phần 2 ...... 123
Bảng 63. Số lượt xe vận chuyển các hạng mục thi công của hợp phần 2 .......................... 123
Bảng 64. Độ ồn từ các phương tiện xây dựng .................................................................... 125
Bảng 65. Đối tượng bị ảnh hưởng bởi tiếng ồn, bụi và khí thải hợp phần 2 ..................... 125
Bảng 66. Mức độ gây rung động của một số thiết bị thi công............................................ 126
Bảng 67. Đánh giá mức độ ảnh hưởng do rung động ........................................................ 126
Bảng 68. Nước thải sinh hoạt phát sinh (hợp phần 2) ....................................................... 127
Bảng 69. Tải lượng ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt ..................................................... 127
Bảng 70. Tải lượng ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt ..................................................... 127
Bảng 71. Tải lượng ô nhiễm trong nước thải thi công ....................................................... 127
Bảng 72. Nồng độ ô nhiễm trong nước mưa chảy tràn ...................................................... 130
Bảng 73. Vị trí xây dựng lán trại dự kiến hợp phần 2 ....................................................... 130
Bảng 74. Khối lượng vật liệu đào đắp hợp phần 2 ............................................................. 130
Bảng 75. Khối lượng vật liệu nạo vét.................................................................................. 131
Bảng 76. Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh hợp phần 2 .................................................... 131
Bảng 77. Các loại chất thải nguy hại phát sinh hợp phần 2 .............................................. 132
Bảng 78. Lượng dầu thải tính toán cho các phương tiện chính tham gia thi cônghợp
phần 2 .................................................................................................................................. 132
Bảng 79. Tải lượng bụi khuyếch tán từ quá trình đào, đắp đất, san nền hợp phần 3 ...... 138
Bảng 80. Số lượt xe vận chuyển các hạng mục thi công của hợp phần 3 .......................... 138
Bảng 81. Đối tượng bị ảnh hưởng bởi tiếng ồn, bụi và khí thải ........................................ 139
Bảng 82. Mức độ gây rung động của một số thiết bị thi công............................................ 139
Bảng 83. Đánh giá mức độ ảnh hưởng do rung động ........................................................ 140
Bảng 84. Độ ồn từ các phương tiện xây dựng .................................................................... 140
Bảng 85. Tải lượng ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt ..................................................... 141
Bảng 86. Nồng độ ô nhiễm trong nước mưa chảy tràn ...................................................... 141
Bảng 87. Vị trí dự kiến xây dựng lán trại hợp phần 3 ....................................................... 142
Bảng 88. Lượng dầu thải tính toán cho các phương tiện chính tham gia thi cônghợp
phần 3 .................................................................................................................................. 143
Bảng 89. Thải lượng ô nhiễm không khí của các phương tiện giao thông ........................ 147
Bảng 90. Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt ........................................... 148
Bảng 91. Tác động thu hồi đất hợp phần 2 ........................................................................ 151
Bảng 92: Tóm tắt mức độ ảnh hưởng của Tiểu dự án ....................................................... 152
Bảng 93. Các biện pháp giảm thiểu đặc thù cho các điểm nhạy cảm ................................ 172
8

Dự án Phát triển các đô thị loại vừa tại Việt Nam – Tiểu dự án thành phố Phủ Lý

Báo cáo đánh giá tác động môi trường cho các hạng mục bổ sung

Bảng 94. Các biện pháp giảm thiểu đặc thù đối với các loại công trình cụ thể ................ 181
Bảng 95. Danh mục, dự toán các công trình xử lý ô nhiễm môi trường .................................. 191
Bảng 96. Vai trò và trách nhiệm của các bên liên quan chính .......................................... 193
Bảng 97. Yêu cầu báo cáo thường xuyên............................................................................ 198
Bảng 98. Chương trình quản lý môi trường ...................................................................... 200
Bảng 99. Trách nhiệm thực hiện các biện pháp giảm thiểu trong quá trình xây dựng .... 223
Bảng 100. Phạm vi quan trắc môi trường trong quá trình thi công.................................. 223
Bảng 101. Phạm vi quan trắc môi trường trong quá trình vận hành ............................... 224
Bảng 102. Tổng số lượng mẫu đất, nước và không khí dự kiến được lấy mẫu và phân
tích trong quá trình giám sát môi trường cho giai đoạn xây dựng của Dự án .................. 224
Bảng 103. Chi phí giám sát ................................................................................................. 225
Bảng 104.: Chi phí ước tính thực hiện ESMP (triệu USD) ................................................ 227
Bảng 105.: Chi phí ước tính cho Tư vấn giám sát môi trường độc lập (IEMC) (Tỷ giá: 1
USD = 22.214VND) ............................................................................................................. 227
Bảng 106.:Chương trình đào tạo nâng cao năng lực về quản lý và giám sát môi trường228
Bảng 107. Kết quả tham vấn lần 1...................................................................................... 235
Bảng 108. Kết quả tham vấn lần 2...................................................................................... 242

9

Dự án Phát triển các đô thị loại vừa tại Việt Nam – Tiểu dự án thành phố Phủ Lý

Báo cáo đánh giá tác động môi trường cho các hạng mục bổ sung

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1. Hiện trạng khu dân cư phía bắc phường Quang Trung ................................................ 21
Hình 2. Hiện trạng tổ dân phố Đường Ấm ............................................................................... 23
Hình 3. Hiện trạng tổ dân phố Quỳnh Chân ............................................................................. 25
Hình 4. Hiện trạng trường tiểu học Trần Quốc Toản ................................................................ 27
Hình 5. Vị trí xây dựng trường mầm non Phù Vân .................................................................. 29
Hình 6. Hiện trạng hồ Lam Hạ 1 ............................................................................................. 31
Hình 7. Hiện trạng đường Biên Hòa ........................................................................................ 33
Hình 8. Hiện trạng vị trí kè bờ nam sông Châu Giang ............................................................. 35
Hình 9. Hiện trạng đường Trần Hưng Đạo .............................................................................. 37
Hình 10. Mặt bằng vị trí các hạng mục thuộc Hợp phần 1. ...................................................... 41
Hình 11. Hiện trạng hạ tầng khu dân cư phía bắc phường Quang Trung. ................................. 42
Hình 12. Hiện trạng hạ tầng tổ dân phố Đường Ấm. ................................................................ 44
Hình 13. Hiện trạng hạ tầng tổ dân phố Quỳnh Chân. .............................................................. 45
Hình 14. Hiện trạng trường tiểu học Trần Quốc Toản. ............................................................. 47
Hình 15. Hiện trạng khu đất xây dựng trường mầm non Phù Vân. ........................................... 49
Hình 16. Mặt bằng vị trí các hạng mục thuộc hợp phần 2. ....................................................... 51
Hình 17. Hồ Lam Hạ 1 ............................................................................................................ 52
Hình 18. Đường Biên Hòa....................................................................................................... 53
Hình 19. Mặt bằng vị trí hạng mục thuộc hợp phần 3. ............................................................. 58
Hình 20 Vị trí các điểm nhạy cảm và tài sản văn hóa vật thể ................................................... 67
Hình 22. Lưu vực sông Châu Giang, Nhuệ, Đáy trong địa phận tỉnh Hà Nam .......................... 89
Hình 23. Sông Châu Giang...................................................................................................... 90
Hình 24.Giới và sự tham gia các hoạt động cộng đồng .......................................................... 104
Hình 25.Giới và sự tham gia các tổ chức ............................................................................... 104
Hình 25. Cấu tạo của bể xử lý nước thải nhà vệ sinh. ............................................................ 148
Hình 26.Sơ đồ quản lý môi trường ........................................................................................ 192
Hình 27.Sơ đồ tổ chức thực hiện chương trình quản lý môi trường xã hội ESMP .................. 193

10

Dự án Phát triển các đô thị loại vừa tại Việt Nam – Tiểu dự án thành phố Phủ Lý

Báo cáo đánh giá tác động môi trường cho các hạng mục bổ sung

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

AH

Bị ảnh hưởng

CSC

Tư vấn giám sát xây dựng hiện trường

CSEP

Hợp đồng Kế hoạch môi trường cụ thể

DO

Nhu cầu oxy

DONRE

Sở Tài nguyên & Môi trường

EIA

Đánh giá tác động môi trường

ESIA

Đánh giá tác động môi trường xã hội

ECOP

Quy định hành động môi trường

EMDP

Kế hoạch phát triển dân tộc thiểu số

ESMP

Kế hoạch Quản lý môi trường xã hội

ESMoP

Kế hoạch giám sát môi trường xã hội

ESMF

Khung Quản lý môi trường và xã hội

GOV

Chính phủ Việt Nam

IPM

Quản lý dịch hại tổng hợp

OP

Chính sách hoạt động của Ngân hàng Thế giới

PPC

Hội đồng nhân dân tỉnh

QCCP

Quy chuẩn cho phép

QCVN

Quy chuẩn quốc gia

RAP

Kế hoạch tái định cư

RPF

Khung chính sách tái định cư

TCVN

Tiêu chuẩn Việt Nam

TDA

Tiểu Dự án

TSS

Tổng chất rắn lơ lửng

VLXD

Vật liệu xây dựng

UBND

Ủy ban nhân dân

WB

Ngân hàng Thế giới

11

Dự án Phát triển các đô thị loại vừa tại Việt Nam – Tiểu dự án thành phố Phủ Lý

Báo cáo đánh giá tác động môi trường cho các hạng mục bổ sung

MỞ ĐẦU
1. XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN
Dự án phát triển các đô thị loại vừa tại Việt Nam (MCDP) được Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt Danh mục dự án tại văn bản số 602/TTg-QHQT ngày 16/4/2010 và hiệp định tín dụng
số 5031-VN được ký kết giữa Chính phủ Việt Nam và Ngân hàng Thế giới (WB) ngày
12/01/2012.
Dự án MCDP được thực hiện tại ba thành phố trực thuộc tỉnh là Phủ Lý (Hà Nam), Lào Cai
(Lào Cai) và Vinh (Nghệ An); bao gồm 4 hợp phần: (1) Cải thiện dịch vụ và nâng cấp hạ tầng
cơ bản; (2) Cải thiện và vệ sinh môi trường; (3) Đường và cầu đô thị; (4) Hỗ trợ quản lý dự án
và hỗ trợ kỹ thuật.
Quyết định số: 1218/QĐ-UBND ngày 12/10/2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam về việc
phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi và Kế hoạch đấu thầu cho dự án phát triển các đô thị
loại vừa tại Việt Nam - Tiểu dự án thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam (Dự án gốc)
Thực hiện từ năm 2012, dự án có tổng vốn phân bổ ban đầu là 68,7 triệu USD, trong đó vốn
IDA là 57,5 triệu USD, vốn đối ứng là 11,2 triệu USD. Đã trao và thực hiện hợp đồng cho 26
gói thầu. Tổng giá trị các hợp đồng là 48,1 triệu USD (tương đương khoảng 1.068 tỷ đồng),
trong đó: 08 gói thầu xây lắp; 11 gói thầu tư vấn, 06 gói thầu mua sắm và 01 gói thầu Đào tạo
tập huấn (thực thanh thực chi). Còn 05 gói thầu đang triển khai thực hiện duyệt dự toán/chuẩn
bị đấu thầu, bao gồm: 03 gói thầu tư vấn, 02 gói thầu mua sắm với tổng giá trị khoảng 1,0
triệu USD (tương đương khoảng 22,3 tỷ đồng). Hiện, dự án đã giải ngân vốn IDA đạt 69,6%.
Các hợp đồng đều đang thực hiện theo đúng tiến độ.
Dự án đang trong quá trình thực hiện, kết quả tổng thể của dự án sẽ được xác định cụ thể khi
hoàn thành toàn bộ các hạng mục của dự án gốc. Tuy nhiên, đến thời điểm hiện nay có thể
thấy hiệu quả kinh tế xã hội của dự án là rất rõ ràng. Dự án đã và đang đi đúng lộ trình trong
việc từng bước đạt được các chỉ số Mục tiêu phát triển dự án. Các công trình tại Dự án gốc
khi được bàn giao đưa vào khai thác sử dụng đều đã phát huy hiệu quả kinh tế xã hội, nâng
cao điều kiện sống người dân, làm thay đổi diện mạo thành phố, tạo cảnh quan môi trường
xanh sạch đẹp và văn minh đô thị, cụ thể như sau:
-

Trường Tiểu học và trường Mầm non phường Quang Trung, trường trung học cơ sở
Lương Khánh Thiện đã hoàn thành tạo điều kiện thuận lợi cho các em học sinh/các hộ
dân phường Quang Trung, phường Lương Khánh Thiện cũng như các khu vực lân cận,
phát huy hiệu quả rất cao.

-

Các hạng mục cấp nước, thoát nước, cấp điện, xây dựng và nâng cấp đường giao thông
tại khu phía Nam phường Quang Trung; tổ dân phố Hòa Lạc, phường Lam Hạ; tổ dân
phố Mễ Nội, phường Liêm Chính đã hoàn thành được cộng đồng dân cư đánh giá rất cao.
Vấn đề ngập lụt khi mưa và ô nhiễm do nước thải đã được giải quyết. Sức khỏe và điều
kiện sống người dân được nâng cao. Giá nhà đất trung bình trong khu vực tăng đáng kể
so với trước thời điểm thực hiện dự án.

-

Trạm bơm, hồ điều hòa Quang Trung đã hoàn thành góp phần điều hòa thoát nước khu
vực, chống ngập lụt đồng thời là địa điểm sinh thái quan trọng trong khu vực cũng như
của thành phố...

-

Tuyến đường trục D4-N7, với chiều dài gần 4km hình thành nối giữa hai khu đô thị (phía
Bắc Châu Giang và khu đô thị Liêm Chính), nơi có những dự án quan trọng như bệnh
12

Dự án Phát triển các đô thị loại vừa tại Việt Nam – Tiểu dự án thành phố Phủ Lý

Báo cáo đánh giá tác động môi trường cho các hạng mục bổ sung

viện Bạch Mai (cơ sở 2), bệnh viện Việt Đức (cơ sở 2), bến xe liên tỉnh thuộc tuyến
đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình; kết nối giao thông huyết mạch quan trọng với các
tuyến đường hiện có tạo sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh nói chung và thành phố Phủ
Lý nói riêng.
Việc tăng cường năng lực và hỗ trợ kỹ thuật cho Ban QLDA và các cơ quan liên quan tại tỉnh
Hà Nam, đặc biệt trong các lĩnh vực lập và quản lý đô thị đã và đang được triển khai hiệu quả,
góp phần vào thành công chung của dự án.
Thực hiện từ năm 2012, dự án đang đi đúng lộ trình trong việc từng bước đạt được các chỉ số
Mục tiêu phát triển dự án. Các hạng mục đầu tư thuộc dự án gốc đều phát huy hiệu quả kinh
tế rất lớn, nâng cao điều kiện sống người dân, tạo động lực phát triển hạ tầng, cải thiện bộ mặt
đô thị, từng bước đưa đô thị ngày càng sạch đẹp, phát triển bền vững.
Tổng mức IDA Ngân hàng thế giới cam kết ban đầu là 210 triệu USD, thực tế ở giai đoạn này
chỉ là 182,91 triệu USD (giảm 12,0% do sự sụt giảm của tỷ giá SDR so với đồng USD) cho 3
thành phố. Sự thiếu hụt nguồn vốn IDA do sụt giảm tỷ giá SDR so với đồng USD đã khiến
một số hạng mục đầu tư quan trọng của Phủ Lý và Lào Cai không được thực hiện tại dự án
gốc, nguy cơ ảnh hưởng đến mục tiêu phát triển của dự án. Ngoài ra, do phân bổ tại dự án gốc
nguồn vốn còn hạn chế (Phủ Lý và Lào Cai chỉ được 57,5 triệu USD) nên một số hạng mục
cấp thiết của Phủ Lý và Lào Cai đã không được đưa vào dự án gốc.
Cũng như các thành phố khác trong cả nước, đô thị hóa đang diễn ra nhanh chóng tại Phủ Lý
và Lào Cai, dân số đô thị tăng nhanh tạo sức ép về cơ sở hạ tầng và cải thiện vệ sinh môi
trường.
Phủ Lý và Lào Cai đề xuất bổ sung vốn IDA để bù đắp khoản thâm hụt tỷ giá và nâng cao
hiệu quả đầu tư của dự án thông qua việc đầu tư thêm một số hạng mục cần thiết. Phủ Lý và
Lào Cai đề nghị Ngân hàng thế giới tiếp tục tài trợ vốn đầu tư bổ sung để thực hiện các nội
dung này.
Phần vốn bổ sung được đề xuất sẽ được sử dụng để hỗ trợ tài chính cho hai tiểu dự án của
thành phố Lào Cai và thành phố Phủ Lý:
a. Các khoản đầu tư đã được loại trừ khỏi phạm vi của dự án MCDP vì khoảng cách tài
chính phát sinh từ sự tăng giá của đồng đô la Mỹ đối với SDR (~ 13 triệu USD);
b. Các khoản đầu tư bổ sung của các khu vực quan trọng để tăng cường thành tích của đề
cương chi tiết của dự án (40 triệu USD). Tổng vốn bổ sung đề xuất là 68,06 triệu
USD, trong đó 53 triệu USD quỹ tổng hợp từ WB và 15,06 triệu USD vốn đối ứng
(CF)1.
Trước hiệu quả và lợi ích do những hạng mục đầu tư của dự án gốc mang lại và sự cần thiết
bổ sung vốn cho dự án, Ngân hàng Thế giới đã đồng ý về mặt chủ trương để tỉnh Hà Nam và
Lào Cai được nghiên cứu đề xuất bổ sung vốn; và đưa ra những định hướng quan trọng về kế
hoạch thực hiện các hành động chính để hai tỉnh thực hiện việc đề xuất Hiệp định Tài trợ bổ
sung nhằm hoàn thiện toàn bộ dự án (Thể hiện trong các Thư quản lý ngày 13/11/2015 và
ngày 15/02/2016 của Bà Victoria Kwakwa - Giám đốc quốc gia tại Việt Nam của Ngân hàng
Thế giới gửi Chủ tịch UBND tỉnh Hà Nam, Lào Cai và Nghệ An).
Quyết định của phó thủ tướng số 2003/Ttg-QHQT ngày 8/11/2016 đã phê duyệt như sau:
a. Đồng ý với số tiền IDA tăng thêm là 13 triệu USD do chênh lệch tỷ giá (6,5 triệu USD
cho mỗi tỉnh)

1

Bao gồm cả thuế và dự phòng.

13

Dự án Phát triển các đô thị loại vừa tại Việt Nam – Tiểu dự án thành phố Phủ Lý

Báo cáo đánh giá tác động môi trường cho các hạng mục bổ sung

b. Phê duyệt các đề xuất từ Lào Cai và Phủ Lý về yêu cầu khoản vốn IBRD bổ sung 40
triệu USD (Lào Cai 20,5 triệu USD, Phủ Lý 19,5 triệu USD) cho các hạng mục bổ
sung theo yêu cầu từ BKHĐT và cơ chế tài chính hiện hành.
Sự phù hợp với quy hoạch của Tiểu dự án thành phố Phủ Lý: Các hạng mục bổ sung
Dự án Phát triển các đô thị loại vừa tại Việt Nam – Tiểu dự án thành phố Phủ Lý: Các hạng
mục bổ sung được đề xuất trên sự cần thiết và phù hợp với Quyết định số 819/QĐ-UBND
ngày 13/06/2016 của UBND tỉnh Hà Nam về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung xây
dựng thành phố Phủ Lý đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 và 952/QĐ-UBND của
UBND tỉnh Hà Nam ngày 30/06/2016 về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế
- xã hội thành phố Phủ Lý đến năm 2025, định hướng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
-

Chi tiêu số 10 – Phát triển hạ tầng: Đồng bộ, hiện đại, kết nối với hạ tầng kinh tế tỉnh,
vùng Thủ đô và cả nước;

-

Chi tiêu số 13 – Tỷ lệ hộ nghèo: Giảm tỷ lệ độ nghèo dưới 2%;

-

Chỉ tiêu số 14 – Tỷ lệ trường học được kiến cố hóa: 100% trường học được kiên cố hóa;
95,24% trường mầm non đạt chuẩn quốc gia; 100% trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia.

-

Chỉ tiêu số 19 – Tỷ lệ dân số sử dụng nước sạch: 100% dân số nông thôn được sử dụng
nước sạch, nước hợp vệ sinh năm 2020.

2. CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐTM
2.1 Cơ sở pháp lý và kỹ thuật quốc gia
a.Các văn bản quy phạm pháp luật, quy định quốc gia, tiêu chuẩn quốc gia, hướng dẫn
kỹ thuật về môi trường làm cơ sở cho việc chuẩn bị và thực hiện ĐTM
Về bảo vê môi trường
-

Luật Bảo vệ môi trường được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày
23/06/2014 và Chủ tịch nước ký lệnh công bố ngày 1/1/2015.

-

Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ký ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định
về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động
môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường

-

Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29 tháng 05 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định Về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi
trường và kế hoạch bảo vệ môi trường

-

Nghị định 154/2016/NĐ-CP ngày 16/11/2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi
trường đối với nước thải;

-

Quyết định số 33/2015/QĐ-UBND ngày 25/12/2015 của UBND tỉnh Hà Nam về quy
định bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Hà Nam;

-

Quyết định số 33/2009/QĐ-UBND ngày 4/12/2009 của UBND tỉnh Hà Nam về việc
ban hành Quy định quản lý chất thải rắn và nước thải trên địa bàn tỉnh Hà Nam

Về tài nguyên đất
-

Luật đất đai số 45/2013/ được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
thông qua ngày 29/11/2013

-

Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của luật đất đai.

-

Nghị định 44/2014/NĐ-CP quy định về giá đất.

14

Dự án Phát triển các đô thị loại vừa tại Việt Nam – Tiểu dự án thành phố Phủ Lý

Báo cáo đánh giá tác động môi trường cho các hạng mục bổ sung

-

Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất
trồng lúa;

-

Nghị định số 45/QĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính Phủ về Quy định về tiền sử dụng
đât

-

Nghị định số 47/QĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính Phủ về Quy định về bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất

-

Thông tư 37/2014TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên Môi trường ngày 30/6/2014 Về
Quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất

Về tài nguyên nước
-

Luật tài nguyên nước số 17/2012/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ
nghĩa Việt Nam thông qua ngày 21/6/2012;

-

Nghị định số 201/2013/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của luật tài
nguyên nước

-

Nghị định 80/2014/NĐ-CP ngày 06/08/2014 của Chính phủ về thoát nước và xử lý
nước thải

Về an toàn
-

Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa Xã
hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 25/6/2015;

-

Nghị định 36/2016/NĐ-CP ngày 15/05/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành
một số điều của Luật an toàn, vệ sinh lao động

-

Nghị định 44/2016/NĐ-CP ngày 15/05/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của luật an toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao
động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động

Chính sách về xã hội
Khung pháp lý liên quan đến thu hồi đất, bồi thường và tái định cư được dựa trên Hiếp pháp
của nước CHXHCN Việt Nam (2013) và Luật đất đai năm 2013 (đã sửa đổi) và các nghị
định/hướng dẫn liên quan khác. Tài liệu pháp lý chính được áp dụng trong Khung chính sách
tái định cư bao gồm:
-

Hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam năm 2013.

-

Luật Đất đai năm 2013 có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2014

-

Nghị định số 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành một số điều trong Luật đất đai 2013

-

Nghị định số 44/2014/NĐ-CP hướng dẫn cách xác định giá đất, lập và điều chỉnh
khung giá đất, bảng giá đất; định giá một diện tích đất cụ thể và hoạt động tư vấn về
giá đất.

-

Nghị định số 47/2014/NĐ-CP hướng dẫn về bồi thường, hỗ trơ, tái định cư khi Nhà
nước thu hồi đất

-

Nghị định số 38/2013/NĐ-CP ngày 23/04/2013 về quản lý và sử dụng quỹ Hỗ trợ phát
triển chính thức (ODA) và các vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ.

-

Thông tư số 36/2014 / TT-BTNMT ngày 30 Tháng Sáu 2014, phương pháp định giá
đất quy định; xây dựng, điều chỉnh giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn định giá đất

-

Thông tư số 37/2014 / TT-BTNMT ngày 30 tháng sáu năm 2014, quy định về bồi
thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
15

Dự án Phát triển các đô thị loại vừa tại Việt Nam – Tiểu dự án thành phố Phủ Lý

Báo cáo đánh giá tác động môi trường cho các hạng mục bổ sung

-

Quyết định số 1956/QĐ-TTg, ngày 17 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020.

-

Quyết định 52/2012/QĐ-TTg ngày 16 tháng 11 năm 2012 về chính sách hỗ trợ giải
quyết việc làm và đào tạo nghề cho người lao động bị thu hồi đất nông nghiệp;

-

Các quyết định và quy định khác liên quan đến kế hoạch tái định cư do UBND tỉnh
Hà Nam ban hành liên quan đến Luật đất đai năm 2014 và các thông tư, nghị định
hướng dẫn thi hành.

2.2 Tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng
Các QCVN môi trường hiện hành Việt Nam (TCVN). Quy chuẩn Việt Nam (QCVN) là các
tiêu chuẩn quốc gia do MONRE thiết lập và áp dụng đối với tất cả các cơ quan, doanh nghiệp,
các dự án triển khai ở Việt Nam.
-

QCVN 05:2013/ BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí
xung quanh;

-

QCVN 08-MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước mặt;

-

QCVN 09-MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước
ngầm;

-

QCVN 14:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải sinh hoạt.

-

QCVN 39/2011/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia chất lượng nước dùng cho tưới
tiêu;

-

QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về tiếng ồn;

-

QCVN 27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về độ rung;

-

QCVN 07:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng chất thải nguy
hại;

-

QCVN 03-MT: 2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho phép
của một số kim loại nặng trong đất;

-

QCVN 15: 2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dư lượng hóa chất bảo vệ
thực vật trong đất;

-

QCVN 43:2012/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng trầm tích.

-

QCVN 24:2016/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn – Mức tiếp xúc cho
phép tiếng ồn tại nơi làm việc

-

QCVN 26:2016/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vi khí hậu – Giá trị cho phép
vi khí hậu tại nơi làm việc

-

QCVN 27:2016/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về rung – Mức rung cho phép tại
nơi làm việc

2.3. Các nguồn tài liệu, dữ liệu do chủ dự án tạo lập

- Báo cáo Nghiên cứu khả thi - Dự án phát triển các đô thị loại vừa – Tiểu dự án
thành phố Phủ Lý – Các hạng mục bổ sung 2017
- Báo cáo khảo sát địa hình - địa chất công trình.
- Hồ sơ dự toán xây dựng công trình.
- Các hồ sơ bản vẽ liên quan
16

Dự án Phát triển các đô thị loại vừa tại Việt Nam – Tiểu dự án thành phố Phủ Lý

Báo cáo đánh giá tác động môi trường cho các hạng mục bổ sung

3. CÁC PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ
TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
3.1 Phương pháp ĐTM
Phương pháp thống kê: Thu thập, xử lý và phân tích: các số liệu khí tượng, thuỷ văn, môi
trường trong nhiều năm tại khu vực dự án.
Phương pháp kế thừa: Kế thừa các kết quả nghiên cứu của các dự án có liên quan.
Phương pháp chuyên gia: đơn vị tư vấn đã tham gia và tổ chức các cuộc họp, các buổi tiếp
xúc để lấy ý kiến về việc đề xuất các biện pháp giảm thiểu các tác động tiêu cực của dự án với
các chuyên gia môi trường, chuyên gia xã hội học,....
Phương pháp tổng hợp phân tích xây dựng báo cáo: Phân tích, tổng hợp các tác động của dự
án đến các thành phần của môi trường tự nhiên và kinh tế xã hội khu vực thực hiện dự án.
Phương pháp đánh giá nhanh: Là phương pháp đánh giá dựa vào hệ số phát thải ô nhiễm.
Phương pháp đánh giá nhanh có hiệu quả cao trong xác định tải lượng, nồng độ ô nhiễm do
khí thải đối với việc sử dụng các máy móc thiết bị và hoạt động của xe chở vật liệu; tải lượng,
nồng độ ô nhiễm nước gây ra do nước sinh hoạt của công nhân trong quá trình thi công dự án;
tải lượng ô nhiễm nước do việc vận hành các công trình trong quá trình vận hành dự án. Từ đó
có thể dự báo khả năng tác động môi trường của các nguồn gây ô nhiễm. Phương pháp đánh
giá nhanh dùng để dự báo nhanh tải lượng cho cơ sở phát sinh chất ô nhiễm.
Phương pháp so sánh: Đánh giá các tác động bằng cách so sánh các kết quả đo đạc, phân tích,
tính toán dự báo nồng độ các chất ô nhiễm do hoạt động của dự án với các tiêu chuẩn Việt
Nam về môi trường do Bộ Tài nguyên Môi trường ban hành về chất lượng đất, nước, tiếng ồn,
không khí và các tiêu chuẩn ngành của Bộ Y tế, Bộ Xây dựng.
Phương pháp ma trận: Một bảng ma trận được lập là sự đối chiếu từng hoạt động của dự án
với từng thông số hoặc thành phần môi trường để đánh giá mối quan hệ nguyên nhân và hậu
quả. Phương pháp ma trận rất có giá trị cho việc xác định tác động của dự án và đưa ra được
hình thức thông tin tóm tắt đánh giá tác động. Là phương pháp đơn giản, dễ sử dụng, không
đòi hỏi nhiều số liệu môi trường nhưng lại có thể phân tích tường minh được nhiều hạnh động
khác nhau lên cùng một nhân tố. Sử dụng phương pháp ma trận môi trường có thể thấy được
rõ ràng mối quan hệ giữa phát triển và môi trường.
3.2 Các phương pháp khác
Phương pháp quan trắc, lấy mẫu và phân tích môi trường nền: Trên cơ sở các hoạt động của
dự án cũng như quá trình điều tra khảo sát thực tế vùng dự án, báo cáo đã tiến hành quan trắc,
lấy mẫu để phân tích hiện trạng môi trường nền vùng dự án. Từ đó có cơ sở cho việc đề xuất
các biện pháp giảm thiểu tác động cũng như kế hoạch quản lý, giám sát môi trường khi dự án
được triển khai
Phương pháp điều tra khảo sát thực địa:Tiến hành lấy mẫu, điều tra hiện trạng môi trường
khu vực xây dựng Dự án và các khu vực xung quanh. Kết quả đạt được của phương pháp này
bao gồm các số liệu thu thập trực tiếp từ thực địa… Từ đó vẽ được sơ đồ phác hoạ thực trạng
môi trường tại nơi khảo sát.
Phương pháp điều tra xã hội học và tham vấn cộng đồng: Đây là phương pháp có thể đánh
giá sự tham gia của các bên, sự tham gia của cộng đồng trong việc triển khai dự án. Để tham
vấn cộng đồng nhóm tư vấn đã tổ chức các buổi họp tham vấn cộng đồng và thảo luận nhóm ở
tất cả các khu vực có xây dựng công trình của dự án, đảm bảo có đủ các thành phần với các
đối tượng: Người bị ảnh hưởng trực tiếp, gián tiếp, cơ quan quản lý; người tham gia xây dựng
DA, những tổ chức và cá nhân khác,... Tham vấn được thực hiện 2 lần:

17

Dự án Phát triển các đô thị loại vừa tại Việt Nam – Tiểu dự án thành phố Phủ Lý

Báo cáo đánh giá tác động môi trường cho các hạng mục bổ sung



Lần 1: Xác định phạm vi tác động, giới thiệu Dự án, sơ bộ đánh giá tác động môi
trường do các hoạt động của Dự án, xin các ý kiến về các biện pháp giảm thiểu; Xác
định những yếu tố của môi trường chưa được nhận biết trước đó trong vùng dự án.



Lần 2: Hoàn thành dự thảo báo cáo ESIA: Nhằm báo cáo và thảo luận các kết quả
ESIA và lấy ý kiến phản hồi cũng như thống nhất các kết quả đánh giá tác động môi
trường của dự án.

Trong quá trình tham vấn, tư vấn thông báo về những ảnh hưởng môi trường tiêu cực có thể
xảy ra trong quá trình thực hiện dự án, các biện pháp được đề xuất nhằm giảm nhẹ các ảnh
hưởng đó. Chính quyền và nhân dân vùng ảnh hưởng sẽ góp ý về các vấn đề môi trường được
nêu và các biện pháp giảm thiểu sẽ được thực hiện.
3.3 Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt dự án
UBND tỉnh Hà Nam là cơ quan có thẩm quyền phê duyệt Dự án Phát triển các đô thị loại vừa
tại Việt Nam – Tiểu dự án thành phố Phủ Lý.
4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐTM
Chủ dự án là đơn vị lập báo cáo ĐTM. Trong quá trình lập chủ dự án thuê đơn vị tư vấn là
Liên danh Công ty Cổ phần Kỹ thuật hạ tầng Việt Nam (ICONVN.,CORP) và Công ty Cổ
phần Nước và Xây dựng Đường Thành (WATERCO) lập.
Đơn vị tư vấn: Liên danh Công ty Cổ phần Kỹ thuật hạ tầng Việt Nam (ICONVN., CORP)
và Công ty Cổ phần Nước và Xây dựng Đường Thành (WATERCO)
Địa chỉ liên hệ: Tầng 9, tòa nhà DCCD, 21 Lê Văn Lương, Nhân Chính, Thanh Xuân, Hà Nội.
Chủ đầu tư: UBND thành phố Phủ Lý
Đại diện chủ đầu tư: BQLDA phát triển đô thị Phủ Lý
Trên cơ sở quy định của Luật Bảo vệ môi trường 2014, Nghị định 18/2015/NĐ-CP ngày
14/2/2015 quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh
giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường; báo cáo đánh giá tác động môi
trường của dự án được thực hiện theo các bước sau:
- Bước 1: Nghiên cứu dự án đầu tư; các điều kiện tự nhiên và KT-XH.
- Bước 2: Khảo sát, đo đạc và đánh giá hiện trạng môi trường tại khu vực dự án;
- Bước 3: Xác định các nguồn gây tác động, đối tượng, quy mô bị tác động, phân tích và
đánh giá các tác động của dự án tới môi trường;
- Bước 4: Đưa ra các giải pháp giảm thiểu, xử lý các tác động xấu tới môi trường, phòng
ngừa và ứng phó với sự cố môi trường;
- Bước 5: Xây dựng chương trình quản lý và giám sát môi trường;
- Bước 6: Tổ chức tham vấn lấy ý kiến;
- Bước 7: Xây dựng báo cáo ĐTM tổng hợp của dự án;
- Bước 8: Trình thẩm định, phê duyệt báo cáo ĐTM của dự án
Danh sách những người tham gia lập báo cáo ĐTM của dự án được thể hiện ở bảng sau:

18

Dự án Phát triển các đô thị loại vừa tại Việt Nam – Tiểu dự án thành phố Phủ Lý

Báo cáo đánh giá tác động môi trường cho các hạng mục bổ sung

Bảng 1. Danh sách những người tham gia lập báo cáo ĐTM của dự án

TT

Ho ̣ và tên

Ho ̣c vi ̣

Chức vu ̣

Nhiệm vụ

Giám đốc ban QLDA

Điều hành chung

Cân bộ kỹ thuật ban QLDA

Giám sát quá trình lập ĐTM

Chuyên

Ký tên

ngành
A. Cơ quan quản lý dư ̣ án: Ban quản lý dự án phát triển đô thị Phủ Lý.
1

Nguyễn Văn Học

2

Ngô Thị Hương

B. Cơ quan tư vấ n: Liên danh Công ty Cổ phần Kỹ thuật hạ tầng Việt Nam (ICONVN.,CORP) và Công ty Cổ phần Nước và Xây dựng
Đường Thành (WATERCO)
1

Nguyễn Hữu Tuấn

Kỹ sư

Cấp thoát nước

Giám đốc ICONVN.,CORP

Điều hành nhân sự thực hiện

2

Nguyễn Văn Lượng

Kỹ sư

Cấp thoát nước

Giám đốc WATERCO

Điều hành nhân sự thực hiện

4

Nguyễn Thị Mai Hoa

Thạc sỹ

Khoa học MT

Trưởng nhóm

Lập khung và tổng hợp báo cáo

5

Nguyễn Thị Thúy

Thạc sỹ

Khoa học MT

Chuyên gia môi trường

Viết các chương 3, 4, 5 trong
báo cáo

Kỹ sư

Công nghệ môi
trường

Chuyên gia môi trường

Cử nhân

Xã hội học

Chuyên gia xã hội học/tái
định cư

6

Phùng Công Thành

7

Trần Thị Ngọc

- Viết các chương 1, 2, 6

19

- Tổ chức họp tham vấn cộng
đồng
Tổ chức họp tham vấn cộng
đồng

Dự án Phát triển các đô thị loại vừa tại Việt Nam – Tiểu dự án thành phố Phủ Lý

Báo cáo đánh giá tác động môi trường cho các hạng mục bổ sung

CHƯƠNG 1: MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN
1.1.

TÊN DỰ ÁN

Dự án Phát triển các đô thị loại vừa tại Việt Nam – Tiểu dự án thành phố Phủ Lý
1.2.

CHỦ DỰ ÁN

Cơ quan chủ quản: UBND tỉnh Hà Nam
Đơn vị đề xuất dự án: Uỷ ban nhân dân thành phố Phủ Lý
Địa chỉ: Đường Biên Hòa, P. Lương Khánh Thiện, TP Phủ Lý, tỉnh Hà Nam.
Số điện thoại: (84) 0351 3851099;

Fax: 0351 3851 099;

Cơ quan quản lý dự án: Ban quản lý dự án phát triển đô thị Phủ Lý
Địa chỉ: Khu tái định cư đường Lê Công Thanh kéo dài, tiểu khu Đình Tràng, phường Lam
Hạ, thành phố Phủ Lý, Hà Nam.
Số điện thoại: (+84. 351) 3 883 232; Fax: (+84. 351) 3 883 232
1.3.

VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA DỰ ÁN

Dự án được đặt tại thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam. Phạm vi nghiên cứu của Dự án được tập
trung cho những khu vực có nhu cầu cấp thiết, có tính chất quan trọng tạo động lực phát triển
đô thị, cải thiện môi trường, nâng cao điều kiện sống của người dân. Mặt bằng vị trí các hạng
mục bổ sung được đính kèm phụ lục.
1.3.1. Nâng cấp, cải thiện cơ sở hạ tầng khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung.
Bảng 2.Tọa độ các điểm góc khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung
Điểm góc
1
2
3
4

Hệ tọa độ VN2000
X
Y
595771.067
2274495.815
595518.143
2274660.461
595264.986
2274351.499
595634.256
2274101.393

Phạm vi khu vực dự án nằm ở phía Bắc phường Quang Trung, có diện tích khoảng 55 ha, dân
số khoảng 2.868 người . Phía Bắc giáp đường đi nhà máy xi măng Bút Sơn (cầu Ba Đa); Phía
Tây giáp với đê sông Nhuệ ; Phía Nam giáp đê sông Châu Giang; Phía Đông giáp quốc lộ 1A.
Hình 1 bên dưới thể hiện hiện trạng của khu dân cư phía bắc phường Quang Trung.

20

Dự án Phát triển các đô thị loại vừa tại Việt Nam – Tiểu dự án thành phố Phủ Lý

Báo cáo đánh giá tác động môi trường cho các hạng mục bổ sung

Hình 1. Hiện trạng khu dân cư phía bắc phường Quang Trung
21

Dự án Phát triển các đô thị loại vừa tại Việt Nam – Tiểu dự án thành phố Phủ Lý

Báo cáo đánh giá tác động môi trường cho các hạng mục bổ sung

1.3.2. Nâng cấp, cải thiện cơ sở hạ tầng tổ dân phố Đường Ấm, phường Lam Hạ
Bảng 3.Tọa độ các điểm góc tổ dân phố Đường Ấm
Điểm góc
1
2
3
4
5

Hệ tọa độ VN2000
X
597311.705
597366.823
597321.282
596960.135
596879.138

Y
2273451.092
2273241.05
2273126.532
2272818.23
2272903.904

Phạm vi khu vực dự án nằm ở trung tâm phường Lam Hạ, có diện tích khoảng 10,4 ha, dân số
khoảng 1300 người.
Hình 2 phía dưới thể hiện hiện trạng tổ dân phố Đường Ấm.

22

Dự án Phát triển các đô thị loại vừa tại Việt Nam – Tiểu dự án thành phố Phủ Lý

Báo cáo đánh giá tác động môi trường cho các hạng mục bổ sung

Hình 2. Hiện trạng tổ dân phố Đường Ấm
23

Dự án Phát triển các đô thị loại vừa tại Việt Nam – Tiểu dự án thành phố Phủ Lý

Báo cáo đánh giá tác động môi trường cho các hạng mục bổ sung

1.3.3. Nâng cấp, cải thiện cơ sở hạ tầng tổ dân phố Quỳnh Chân, phường Lam Hạ
Bảng 4.Tọa độ các điểm góc tổ dân phố Quỳnh Chân
Điểm góc
1
2
3
4
5

Hệ tọa độ VN2000
X
597336.031
597556.113
597372.015
597713.012
597711.291

Y
2275228.311
2275306.743
2274790.309
2274786.401
2274795.691

Phạm vi khu vực dự án nằm ở phía Bắc phường Lam Hạ, có diện tích khoảng 24 ha, dân số khoảng
1200 người.
Hình 3 dưới đây thể hiện hiện trạng của khu vực xây dựng

24

Dự án Phát triển các đô thị loại vừa tại Việt Nam – Tiểu dự án thành phố Phủ Lý

Báo cáo đánh giá tác động môi trường cho các hạng mục bổ sung

Hình 3. Hiện trạng tổ dân phố Quỳnh Chân
25

Dự án Phát triển các đô thị loại vừa tại Việt Nam – Tiểu dự án thành phố Phủ Lý

Báo cáo đánh giá tác động môi trường cho các hạng mục bổ sung

1.3.4. Nâng cấp trường tiểu học Trần Quốc Toản
Bảng 5.Tọa độ các điểm góc trường tiểu học Trần Quốc Toản
Điểm góc
1
2
3
4

Hệ tọa độ VN2000
X
595595.494
595549.894
595563.443
595603.421

Y
2271866.55
2271870.943
2271946.637
2271940.44

Vị trí của trường:
- Phía Bắc giáp khu dân cư
- Phía Đông giáp trường trung học cơ sở Trần Quốc Toản
- Phía Nam giáp khu dân cư
- Phía Tây giáp đường nhỏ.
Hình 4 dưới đây thể hiện hiện trạng của khu vực xây dựng

26

Dự án Phát triển các đô thị loại vừa tại Việt Nam – Tiểu dự án thành phố Phủ Lý

Báo cáo đánh giá tác động môi trường cho các hạng mục bổ sung

Trường THCS Trần Quốc Toản

Khối nhà phía bắc

Khối nhà phía tây

Khối nhà phía
Nam

Hình 4. Hiện trạng trường tiểu học Trần Quốc Toản

27

Dự án Phát triển các đô thị loại vừa tại Việt Nam – Tiểu dự án thành phố Phủ Lý

Báo cáo đánh giá tác động môi trường cho các hạng mục bổ sung

1.3.5. Xây dựng trường mầm non Phù Vân, xã Phù Vân
Bảng 6.Tọa độ các điểm góc trường mầm non Phù Vân
Điểm góc
1
2
3
4

Hệ tọa độ VN2000
X
594002.152
594038.504
593906.45
593863.026

Y
2273918.703
2273982.565
2274064.98
2273997.647

Địa điểm xây dựng với diện tích 9.935m2 trên diện tích đất nông nghiệp do UBND xã quản lý
và một phần của người dân. Vị trí:
- Phía Đông Bắc giáp ruộng
- Phía Đông Nam giáp kênh thủy lợi và đường giao thông liên xã
- Phía Tây Nam giáp trường cấp 1 Phù Vân.
Hình 5 dưới đây thể hiện hiện trạng của khu vực xây dựng

28

Dự án Phát triển các đô thị loại vừa tại Việt Nam – Tiểu dự án thành phố Phủ Lý

Báo cáo đánh giá tác động môi trường cho các hạng mục bổ sung

UBND xã Phù Vân

Trường tiểu học
Phù Vân

Hình 5. Vị trí xây dựng trường mầm non Phù Vân

29

Dự án Phát triển các đô thị loại vừa tại Việt Nam – Tiểu dự án thành phố Phủ Lý

Báo cáo đánh giá tác động môi trường cho các hạng mục bổ sung

1.3.6. Cải tạo hồ điều hòa Lam Hạ 1, phường Lam Hạ
Bảng 7.Tọa độ các điểm góc hồ Lam Hạ 1
Điểm góc
1
2
3
4

Hệ tọa độ VN2000
X
595700.233
595676.201
595873.093
595507.779

Y
2274100.683
2273794.644
2273736.966
2273611.239

Hồ điều hòa Lam Hạ gồm 2 hồ thông nhau hình thành từ vùng đất trũng thấp thuộc địa phận
thôn Đình Tràng, xã Lam Hạ, thành phố Phủ Lý. Hồ số 1 có diện tích 7,54ha, phía Tây giáp
đường sắt Bắc Nam, phía Bắc giáp kênh thoát nước A4-8, phía Đông và phía Nam giáp Tỉnh
lộ 493. Hồ số 2 có diện tích 7,60ha, phía Đông giáp đường Lê Công Thanh nối dài, phía Nam
giáp khu dân cư và phía bắc ngăn cách với Hồ số 1 bởi Tỉnh lộ 493.
Hình 6 dưới đây thể hiện hiện trạng của khu vực xây dựng

30

Dự án Phát triển các đô thị loại vừa tại Việt Nam – Tiểu dự án thành phố Phủ Lý

Báo cáo đánh giá tác động môi trường cho các hạng mục bổ sung

Hồ Lam Hạ
1

Hồ Lam Hạ 2

Đền 10 cô gái

Hình 6. Hiện trạng hồ Lam Hạ 1
31

Dự án Phát triển các đô thị loại vừa tại Việt Nam – Tiểu dự án thành phố Phủ Lý

Báo cáo đánh giá tác động môi trường cho các hạng mục bổ sung

1.3.7. Nâng cấp hệ thống thoát nước và hạ tầng kỹ thuật dọc đường Biên Hòa.
Bảng 8.Tọa độ các điểm góc đường Biên Hòa
Điểm góc
1
2

Hệ tọa độ VN2000
X
595967.26
595097.024

Y
2272592.161
2272809.58

Đường Biên Hòa là một trong những tuyến đường chính đô thị của thành phố Phủ Lý, chiều
dài khoảng 900m, rộng 8 m.Điểm đầu giao với QL1A tại dốc Nhà thờ, điểm cuối giao với
đường Lê Lợi. Hai bên đường là các hộ gia đình kinh doanh buôn bán.
Hình 7 dưới đây thể hiện hiện trạng của khu vực xây dựng

32

Dự án Phát triển các đô thị loại vừa tại Việt Nam – Tiểu dự án thành phố Phủ Lý

Báo cáo đánh giá tác động môi trường cho các hạng mục bổ sung

Quốc lộ 1

Đường Biên Hòa

Nhà thờ Phủ Lý

Đường Lê Lợi

Hình 7. Hiện trạng đường Biên Hòa
33

Dự án Phát triển các đô thị loại vừa tại Việt Nam – Tiểu dự án thành phố Phủ Lý

Báo cáo đánh giá tác động môi trường cho các hạng mục bổ sung

1.3.8. Xây dựng kè phía Nam sông Châu Giang đoạn từ cầu Liêm Chính đến đường cao
tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình.
Bảng 9.Tọa độ các điểm góc kè phía Nam sông Châu Giang
Hệ tọa độ VN2000
X
Y
1
598620.898
2272880.718
2
597184.148
2272816.742
Kè phía Nam sông Châu Giang có điểm đầu tại cống Phú Đông tiếp giáp và thông với đường
Trần Hưng Đạo (ĐT491) tại Km0+30 thuộc phường Liêm Chính, điểm cuối thông ra đường
ĐT491 tại Km2+00 thuộc địa phận xã Liêm Tuyền thành phố Phủ Lý
Điểm góc

Hình 8 dưới đây thể hiện hiện trạng của khu vực xây dựng

34

Dự án Phát triển các đô thị loại vừa tại Việt Nam – Tiểu dự án thành phố Phủ Lý

Báo cáo đánh giá tác động môi trường cho các hạng mục bổ sung

Kè bờ nam sông Châu Giang

Đình Mễ Nội

Hình 8. Hiện trạng vị trí kè bờ nam sông Châu Giang
35

Dự án Phát triển các đô thị loại vừa tại Việt Nam – Tiểu dự án thành phố Phủ Lý

Báo cáo đánh giá tác động môi trường cho các hạng mục bổ sung

1.3.9. Nâng cấp đường Trần Hưng Đạo (đường 491) đoạn từ cầu Liêm Chính đến đường
cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình
Bảng 10.Tọa độ các điểm góc đường Trần Hưng Đạo
Điểm góc
1
2

Hệ tọa độ VN2000
X
Y
598632.268
2272635.766
597172.917
2272738.292

Nâng cấp đường Trần Hưng Đạo từ cầu Liêm Chính đến cầu vượt đường cao tốc Cầu Giẽ Ninh Bình, kết nối với quy hoạch được duyệt dọc 2 bên đường tỉnh 491 và mạng lưới giao
thông trong khu vực, với chiều dài 1.6km, 4 làn đường tiêu chuẩn, vỉa hè, hệ thống thoát
nước, chiếu sáng đường và tiện ích cho người đi bộ.
Hình 9 dưới đây thể hiện hiện trạng của khu vực xây dựng

36

Dự án Phát triển các đô thị loại vừa tại Việt Nam – Tiểu dự án thành phố Phủ Lý

Báo cáo đánh giá tác động môi trường cho các hạng mục bổ sung

Bệnh viện Mắt tỉnh Hà Nam

Hồ Vực Kiếu

Đường Trần
Hưng Đạo

Hình 9. Hiện trạng đường Trần Hưng Đạo
37

Đường cao
tốc Cầu Giẽ Ninh Bình

Dự án Phát triển các đô thị loại vừa tại Việt Nam – Tiểu dự án thành phố Phủ Lý

Báo cáo đánh giá tác động môi trường cho các hạng mục bổ sung

1.4.

NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN

1.4.1. Mô tả mục tiêu của dự án
a. Mục tiêu tổng quát
Mục tiêu của tiểu dự án là để cải thiện dịch vụ cơ sở hạ tầng đô thị tại các thành phố loại vừa
được lựa chọn trong sự hỗ trợ của chương trình phát triển đô thị của Việt Nam.
Nâng cao điều kiện sống của người dân, đặc biệt là cộng đồng dân cư nằm trong 40% dân số
có thu nhập thấp nhất.
Tiếp tục góp phần xây dựng thành phố Phủ Lý thành một đô thị lớn, một trung tâm kinh tế,
đầu tàu tăng trưởng đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Hà Nam; là động lực
giao lưu góp phần phát triển kinh tế toàn vùng Nam đồng bằng Bắc Bộ. Đầu tư xây dựng tạo
ra bộ khung hạ tầng kỹ thuật theo hướng quy hoạch thành phố Phủ Lý đến năm 2020, từ đó
thu hút các nhà đầu tư vào thành phố, thúc đẩy kinh tế phát triển, tạo đà cho thành phố hoàn
thiện và trở thành thành phố vệ tinh cho thủ đô Hà Nội.
Đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế xã hội tỉnh Hà Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm
2030 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; Quy hoạch thành phố Phủ Lý phát triển thành
đô thị loại II vào trước năm 2020.
Nâng cao năng lực thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải, cải thiện điều kiện vệ sinh
môi trường, cung cấp nước sạch, cấp điện nhằm nâng cao điều kiện sống cho nhân dân, góp
phần hoàn thiện và phát triển cơ sở hạ tầng, đáp ứng yêu cầu phát triển chung của thành phố.
b. Mục tiêu cụ thể
Mục tiêu cụ thể của Tiểu dự án thành phố Phủ Lý – Các hạng mục bổ sung là:
-

-

-

Cải thiện, nâng cao điều kiện sống của các khu vực dân cư có thu nhập thấp trong khu
vực dự án, như: khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung, tổ dân phố Đường Ấm và
Quỳnh Chân phường Lam Hạ, bằng việc nâng cấp các tuyến đường nội bộ, xây dựng
mạng lưới đường ống cấp nước, cống chung thoát nước, xây dựng giếng tách nước
thải...
Cải thiện điều kiện vệ sinh môi trường, cảnh quan đô thị, giúp khắc phục tình trạng
ngập úng, sạt lở vào mùa mưa, lũ khi đầu tư cải tạo hồ điều hòa Lam Hạ 01, xây dựng
tuyến kè Nam sông Châu Giang đoạn từ cầu Liêm Chính đến đường cao tốc Cầu Giẽ Ninh Bình.
Nâng cấp, cải tạo tuyến đường Biên Hòa, do tuyến đường là trục đường chính của
thành phố Phủ Lý, hiện trạng tuyến đường thấp, thường xuyên bị ngập úng cục bộ khi
mùa mưa đến làm giao thông đi lại rất khó khăn, ảnh hưởng đến vấn đề mỹ quan đô
thị và vệ sinh môi trường.

Tăng cường khả năng phục vụ của các tuyến đường giao thông đô thị, đảm bảo điều kiện môi
trường, tạo điều kiện là động lực phát triển đô thị và giao lưu liên vùng, bằng việc đầu tư: cải
tạo tuyến đường Trần Hưng Đạo đoạn từ dốc Mễ đến đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình
1.4.2. Khối lượng và quy mô các hạng mục công trình của dự án
Đề xuất mở rộng tại thành phố Phủ Lý: Tổng vốn bổ sung cho Phủ Lý là 32,91 triệu USD
trong đó vốn IDA là 6,5 triệu USD, IBRD là 19,5 triệu USD và vốn đối ứng là 6,91 triệu
USD.
a. Hợp phần 1: Nâng cấp cơ sở hạ tầng cơ bản và cải thiện dịch vụ (~ 5,67 triệu
USD, vốn IDA là 2,19 triệu USD, IBRD là 3,03 triệu USD và vốn đối ứng là 0,45
triệu USD)trong đó nâng cấp và cải thiện cơ sở hạ tầng.: (i) khu dân cư Phía Bắc
38

Dự án Phát triển các đô thị loại vừa tại Việt Nam – Tiểu dự án thành phố Phủ Lý

Báo cáo đánh giá tác động môi trường cho các hạng mục bổ sung

phường Quang Trung; (ii) Tổ dân phố Đường Ấm, phường Lam Hạ; và (iii) tổ dân phố
Quỳnh Chân, phường Lam Hạ. Tiểu dự án sẽ xây dựng hệ thống cấp nước, điện chiếu
sáng, thu gom và thoát nước thải, cải tạo đường giao thông. Hệ thống thoát nước ở
Đường Ấm và Quỳnh Chân sẽ được thu gom và chuyển về trạm xử lý nước thải được
xây dựng trong dự án gốc. Ơ hợp phần này, trường tiểu học Trần Quốc Toản sẽ được
nâng cấp để tăng số lượng phòng học và trường mầm non Phù Vân sẽ được xây mới
để phục vụ nhu cầu tại khu vực hiện tại chưa có trường mầm non. Vốn IDA sẽ được
sử dụng cho quá trình xây dựng và cải tạo những trường này.
b. Hợp phần 2: Cải thiện vệ sinh môi trường (~9,37 triệu USD, vốn IDA là 2,95 triệu
USD, IBRD là 3,82 triệu USD và vốn đối ứng là 2,6 triệu USD) bao gồm (i) nạo vét,
kè và cải tạo hồ điều hòa Lam Hạ 1; (ii) cải thiện hệ thống thoát nước và cơ sở hạ tầng
của đường Biên Hòa để tăng khả năng thoát nước; (iii) và kè bờ Nam sông Châu
Giang để kiểm soát lũ. Trong khi phần bờ bắc sông Châu Giang đã được kè trong dự
án MCDP gốc và đã làm giảm đáng kể tình trạng ngập lụt cho phường Lam Hạ thì kè
bờ nam sẽ làm giảm ngập lụt cho phường Liêm Chính. Vốn IDA sẽ được sử dụng cho
hạng mục (i) và (ii), vốn IBRD sẽ được sử dụng cho hạng mục (iii)
c. Hợp phần 3: Cầu và đường đô thị (~9,19 triệu USD, vốn IBRD là 7,13 triệu USD và
vốn đối ứng là 2,06 triệu USD) bao gồm cải tạo đường Trần Hưng Đạo để tăng tính
kết nối với đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình
d. Hợp phần 4: Hỗ trợ quản lý dự án và hỗ trợ kỹ thuật (~1,57 triệu USD, vốn IBRD
là 0,7 triệu USD và vốn đối ứng là 0,87 triệu USD) sẽ hỗ trợ: (i) quản lý và giám sát
dự án; và (ii) giám sát độc lập môi trường, xã hội và tài chính.

39

Dự án Phát triển các đô thị loại vừa tại Việt Nam – Tiểu dự án thành phố Phủ Lý

Báo cáo đánh giá tác động môi trường cho các hạng mục bổ sung

Bảng 11. Mô tả tóm tắt các hạng mục sử dụng vốn bổ sung
Stt
1
1.1

Hạng mục
Hợp phần 1
Cơ sở hạ tầng khu dân
cư phía Bắc phường
Quang Trung

1.2

Cơ sở hạ tầng tổ dân
phố Đường Ấm,
phường Lam Hạ

1.3

Cơ sở hạ tầng tổ dân
phố Quỳnh Chân,
phường Lam Hạ

1.4

Nâng cấp trường tiểu
học Trần Quốc Toản,
phường Hai Bà Trưng

1.5

Xây dựng trường mầm
non Phù Vân, xã Phù
Vân

2
2.1

Hợp phần 2
Cải tạo hồ điều hòa
Lam Hạ 1, phường
Lam Hạ

2.2

Nâng cấp hệ thống
thoát nước và hạ tầng
kỹ thuật dọc đường
Biên Hòa.

2.3

Xây dựng kè phía Nam
sông Châu Giang đoạn
từ cầu Liêm Chính đến
đường cao tốc Cầu Giẽ
- Ninh Bình
Hợp phần 3
Nâng cấp đường Trần
Hưng Đạo

3
3.1

Mô tả
Nâng cấp cơ sở hạ tầngcơ bản và cải thiện dịch vụ (5,51 triệu USD)
Phạm vi bao gồm:
(i)
Xây dựng đường theo quy hoạch B=11,5m dài 254 m,
(ii) Nâng cấp đường nội bộ hiện có, tổng chiều dài khoảng 1,9 km,
chiều rộng giữ nguyên như hiện trạng;
(iii) Lắp đặt một mạng lưới thoát nước thải kết hợp nước mưa dài1,7
km,
(iv) Cấp điện chiếu sáng trên trục đường quy hoạch và các tuyến đường
chính của khu dân cư.
Phạm vi bao gồm:
(i)
Nâng cấp đường nội bộ hiện có, tổng chiều dài khoảng1,8 km,
chiều rộng giữ nguyên như hiện trạng;
(ii) Xây dựng hệ thống thoát nước thải kết hợp nước mưa, tổng chiều
dài 2,1 km,
(iii) Xây dựng mạng lưới cấp nước kết nối với mạng lưới cung cấp
chính hiện có, tổng chiều dài khoảng 4,6 km,
(iv) Cấp điện chiếu sáng tại các tuyến cột hạ thế và bổ sung cột mới tại
các tuyến quy hoạch.
Phạm vi bao gồm:
(i)
Nâng cấp đường nội bộ hiện có, tổng chiều dài khoảng 3 km, chiều
rộng như hiện trạng,
(ii) Xây dựng hệ thống thoát nước thải kết hợp với nước mưa, tổng
chiều dài 3 km,
(iii) Xây dựng một mạng lưới cấp nước kết nối với mạng lưới cấp nước
chính hiện có,tổng chiều dài 6,5 km,
(iv) Cấp điện chiếu sáng tại các tuyến cột hạ thế và bổ sung cột mới tại
các tuyến quy hoạch.
Xây dựng mới 2 dãy nhà và nâng cấp 1 dãy nhà của trường tiểu học Trần Quốc
Toản với diện tích 3.221m2 cho 1200 học sinh
(i)
Khối nhà xây mới 03 tầng : Gồm 31 phòng học (44,53m2/phòng); 2
phòng chức năng (49,6m2/phòng)
(ii) Cải tạo khối nhà 2 tầng thành 3 tầng: gồm 11 phòng (từ 20,9 –
64,8m2/phòng)
Xây dựng trường mầm non diện tích 9.935m2 cho 500 học sinh
(i)
4 khối nhà hình chữ U, 02 tầng gồm 16 phòng học và các phòng
chức năng (từ 19,5 – 90,28m2)
(ii) Các khu phục vụ nhu cầu ngoại khóa cho các trẻ trong độ tuổi mầm
non: vườn sinh cảnh, khu sân chơi cát, bể vây nước, vườn rau
xanh
(iii) Đường bê tông dài 170m, rộng 3,75m
Cải thiện vệ sinh môi trường (9,37triệuUSD)
Nạo vét, cải tạo và kè hồ điều hòa Lam Hạ 1, phường Lam Hạ, diện tích7,78
ha.
(i)
Kè hồ và làm đường dạo với chiều dài 1.702m
(ii) Cây xanh, điện chiếu sáng
Phạm vi bao gồm:
(i)
Hệ thống thoát nước mặt và nước thải, chiều dài 923 m,
(ii) Cải tạo mặt đường và nút giao, chiều dài 906 m,
(iii) Cải tạo hệ thống điện chiếu sáng,
(iv) Nâng cấp hệ thống vỉa hè và cây xanh.
Xây dựng kè phía Nam sông Châu Giang đoạn từ cầu Liêm Chính đến đường
cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình với chiều dài 3.25 km và đường cặp với một đoạn
của kè với tổng chiều dài 1,8km, chiệu rộng 13,5m.
(4,43triệuUSD)
Đường và Cầu đô thị (9,19 triệu USD)
Nâng cấp đường Trần Hưng Đạo đoạn từ cầu Liêm Chính đến đường cao tốc
Cầu Giẽ - Ninh Bình.

40

Dự án Phát triển các đô thị loại vừa tại Việt Nam – Tiểu dự án thành phố Phủ Lý

Báo cáo đánh giá tác động môi trường cho các hạng mục bổ sung
Stt

Hạng mục

Mô tả
Chiều dài: 1,6km,
4làn tiêu chuẩn, có lối đi bộ, thoát nước,chiếu sáng đường phố, và
cungcấp các tiện íchcho người đi bộ.
Quản lý dự án và hỗ trợ kỹ thuật (1,57 triệuUSD)
Phạm vi bao gồm: Hỗ trợ cho tất cả các hoạt động của Ban Quản lý dự án
trong việc giám sát và quản lý hợp đồng.
Phạm vi bao gồm các dịch vụ độc lập cho
(i)
Giám sát môi trường và tái định cư,
(ii) Giám sát an toàn xã hội;
Thực hiện kiểm toán độc lập theo tiến độ đã thống nhất trong suốt thời gian
của Dự án
Tiến hành rà soát các hồ sơ Dự án để đánh giá Dự án có đạt được các mục tiêu
đề ra hay không; đề xuất những kiến nghị nếu có về việc quản lý vận hành Dự
án đạt hiệu quả cao hơn.
(i)
(ii)

4
4.1
4.2

4.3
4.4

Hợp phần 4
Tư vấn giám sát và
quản lý hợp đồng
Giám sát độc lập về
môi trường và an toàn
xã hội
Kiểm toán tài chính
độc lập
Đánh giá hiệu quả sau
Dự án

Hợp phần 1: Nâng cấp cơ sở hạ tầng và cải thiện dịch vụ
Nâng cấp, cải thiện dịch vụ cơ sở hạ tầng tại những khu vực cộng đồng dân cư thuộc nhóm
40% dân số có thu nhập thấp nhất. Giảm khoảng cách về điều kiện cơ sở hạ tầng so với các
khu vực dân cư phát triển khác của thành phố.
Bao gồm 5 khu vực: (1) Khu vực dân cư phía Bắc phường Quang Trung; (2) Tổ dân phố
Đường Ấm, phường Lam Hạ; (3) Tổ dân phố Quỳnh Chân, phường Lam Hạ; (4) Trường mầm
non Phù Vân, xã Phù Vân và (5) Trường tiểu học Trần Quốc Toản, phường Hai Bà Trưng.

Hình 10. Mặt bằng vị trí các hạng mục thuộc Hợp phần 1.
1.1. Nâng cấp, cải thiện cơ sở hạ tầng khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung

41

Dự án Phát triển các đô thị loại vừa tại Việt Nam – Tiểu dự án thành phố Phủ Lý

Báo cáo đánh giá tác động môi trường cho các hạng mục bổ sung

Hình 11. Hiện trạng hạ tầng khu dân cư phía bắc phường Quang Trung.
Hệ thống đường giao thông nội bộ của khu vực dân cư phía Bắc phường Quang Trung còn
chưa phát triển hoàn chỉnh nên việc kết nối giữa khu dân cư với khu vực bên ngoài gặp nhiều
khó khăn, khu vực dường như bị cô lập, cách ly. Các tuyến đường nội bộ trong khu vực gồm
hai loại mặt phủ là đường đá cấp phối (chiếm khoảng 40%), còn lại là đường bê tông (chiếm
khoảng 60%). Mặt cắt ngang các tuyến đường nội bộ khu dân cư có mặt cắt ngang nhỏ
(khoảng 1,5m đến 4,0m). Bên cạnh đó, mặt phủ các tuyến đường hầu hết đã xuống cấp nhiều,
một số chỗ có tình trạng lầy lội do quá trình sử dụng và ngập lụt do thiếu hệ thống thoát nước
của tuyến đường.
Hiện trạng hệ thống tiêu thoát nước mưa của khu vực dân cư phía Bắc phường Quang Trung
dựa vào các tuyến mương, rãnh thoát nước dọc theo các tuyến đường giao thông chính của
khu vực. Các mương thoát nước này được xây dựng trong nhiều giai đoạn khác nhau và chủ
yếu được hình thành khi chính quyền và người dân chỉnh trang lại các tuyến đường giao thông
nên hệ thống này được gồm loại khác nhau: mương bê tông, mương xây gạch, mương đất và
có bề rộng B=0,4m.
Hệ thống thu gom nước thải sinh hoạt của khu vực là hệ thống cống chung. Theo kết quả khảo
sát, một phần nước thải sinh hoạt và nước thải chăn nuôi nhỏ lẻ (7 hộ) được xả theo các rãnh,
cống thoát nước mưa bên trong các hộ gia đình ra hệ thống mương thoát nước mưa dọc các
tuyến đường giao thông; còn lại phần lớn nước thải sinh hoạt của các hộ dân được xả trực tiếp
ra vườn, ao của các hộ dân. Cũng tương tự như hệ thống tiêu thoát nước mưa, hệ thống thu
gom nước thải khu vực dân cư phía Bắc phường Quang Trung cũng được chia thành 3 khu:
Khu số 1 - Toàn bộ khu dân cư dọc đường quốc lộ 1A: Nước thải của các hộ dân khu vực này
được xả chung vào hệ thống mương thu nước mưa dọc đường quốc lộ 1A và đổ ra sông Nhuệ.
Khu số 2 – Khu vực dân cư ngoài bãi (ngoài đê bối): Nước thải của khu vực chủ yếu theo các
rãnh đất ra sông Nhuệ và thấm trực tiếp vào các đất vườn của khu vực.
Khu số 3 – Khu vực trung tâm của khu dân cư: Nước thải từ các hộ dân được xả chung theo
các cống, rãnh bên trong các hộ dân ra các tuyến mương, rãnh thoát nước mưa dọc các tuyến
đường giao thông. Như đã nêu ở phần thoát nước mưa của khu vực, khu vực này thường
xuyên bị ngập úng sau mưa. Vì vậy, tình trạng nước mưa và nước thải khu vực ngập các tuyến
đường gây nên tình trạng ô nhiễm môi trường và mất vệ sinh của khu vực
Phạm vi công việc gồm có:

42

Dự án Phát triển các đô thị loại vừa tại Việt Nam – Tiểu dự án thành phố Phủ Lý

Báo cáo đánh giá tác động môi trường cho các hạng mục bổ sung

(i)

Xây dựng mới 1 tuyến đường giao thông nội thị chính với mục tiêu kết nối các cụm
dân cư trong phường cũng như tạo sự liên thông với bên ngoài, đường có bề rộng
là 11.5m (2+5.5+2) chiều dài 254 m. Kết cấu mặt đường bê tông nhựa. Cấp điện
chiếu sáng dọc tuyến đường.

(ii)

Nâng cấp đường hiện trạng với tổng chiều dài khoảng 1,9km và giữ nguyên bề rộng
hiện trạng; cấp điện chiếu sáng dọc các tuyến đường.

(iii) Lắp đặt mạng lưới thoát nước dọc theo lề các tuyến đường xây dựng mới ở trên và
nâng cấp chỉnh trang.
Bảng 12.Khối lượng đầu tư khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung
STT Hạng mục/Công việc
I
1
2

Đơn vị

V

Giao thông
Nâng cấp đường hiện trạng B=2 – 4,5m
m
Xây mới đường theo quy hoạch B= 10,5 - m
11,5m
Thoát nước
Mương thoát nước B400
m
Mương thoát nước B600
m
Cống BTCT DN400mm
m
Cống BTCT DN600mm
m
Cống BTCT DN800mm
m
Cống BTCT DN1000mm
m
Cống BTCT DN1200mm
m
Ga thăm
cái
Cửa xả
cái
Giếng tách
cái
Tuyến cống thu gom nước thải
Ống HDPE D200-PE100, PN6
m
Trạm bơm dâng nước thải công suất GĐ 1:
Hạng mục
65m3/h
Cấp điện chiếu sáng

1
2
3
4

Cột bê tông ly tâm 8,5C
Dây cáp hạ thế LV-ABC (4x16)
Đèn chiếu sáng cao áp
Tủ điều khiển chiếu sáng

II
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
IV
1
2

Cột
m
Bộ
Bộ

Khối lượng
1.900
254

448
84
333
559
270
166
149
91
02
03
1300
01

6
385
6
1

1.2. Nâng cấp, cải thiện cơ sở hạ tầng tổ dân phố Đường Ấm, phường Lam Hạ

43

Ghi
chú

Dự án Phát triển các đô thị loại vừa tại Việt Nam – Tiểu dự án thành phố Phủ Lý

Báo cáo đánh giá tác động môi trường cho các hạng mục bổ sung

Hình 12. Hiện trạng hạ tầng tổ dân phố Đường Ấm.
Hệ thống đường giao thông tổ dân phố Đường Ấm gồm 2 tuyến đường trục chính chạy qua tổ
dân phố gồm tuyến qua nhà văn hóa và qua đường Đình Đường Ấm. Phần lớn các tuyến
đường giao thông nội bộ của khu vực tổ dân phố Đường Ấm đã được kiên cố hóa: đường bê
tông chiếm 80%, đường đất, đá cấp phối chiếm 20%.
Mặt cắt ngang các tuyến đường nội bộ khu dân cư có mặt cắt ngang nhỏ (khoảng 1,5m đến
4,0m). Tuy nhiên, do các tuyến đường giao thông không có hệ thống thoát nước hoàn chỉnh
nên mặt đường bị xuống cấp: mặt đường nứt vỡ, gồ ghề cản trở việc đi lại của người dân
trong khu vực.
Hiện trạng hệ thống thoát nước mưa của khu vực bằng mương thoát nước mưa bằng gạch, bê
tông đậy nắp đan, rãnh thoát nước lộ thiên dọc một số tuyến trục chính (tuyến qua nhà văn
hóa, đường qua lối vào Đình...) thoát chủ yếu ra vực Hòa Lạc và một phần nhỏ ra các ao,
mương tiêu thoát nước cục bộ của khu vực. Các mương này có kích thước khác nhau từ
B=300mm – B=600mm. nhìn chung khu vực tổ dân phố Đường Ấm có cao độ địa hình không
đồng đều, địa hình khu vực trung tâm cao cục bộ (khu vực qua nhà văn hóa thôn +4,6m) nên
có thể chia tổ dân phố Đường Ấm thành 2 khu với hướng thoát nước khác nhau:
- Khu số 1 – Khu phía Đông Nam của tổ dân phố Đường Ấm: Khu vực này có cao độ
(+3,5m  +3,6m) thấp hơn cao độ bình quân của toàn khu vực. Nước mưa khu vực
này tiêu thoát theo tràn theo đường về các ao, hồ. Đây là khu vực hay xảy ra ngập úng
của tổ dân phố Đường Ấm. Theo thông tin từ người dân địa phương thông qua các
buổi tham vấn, các tuyến đường khu vực này thường xuyên ngập 10 – 20cm sau các
trận mưa tại các tuyến nhánh của khu vực.
- Khu số 2 – Khu vực còn lại của tổ dân phố Đường Ấm: Khu này có cao độ từ +4,6m
về đến +3,6m và dốc theo hướng Đông Bắc – Tây Nam. Nước mưa được thu gom qua
các mương B400 theo các tuyến đường và xả ra vực Hòa Lạc.
Phạm vi công việc gồm có:
(i)

Nâng cấp đường nội bộ hiện có, tổng chiều dài khoảng 1,8 km, chiều rộng giữ
nguyên như hiện trạng;

(ii)

Lắp đặt một hệ thống thoát nước thải kết hợp nước mưa, tổng chiều dài 2,1 km,

(iii) Lắp đặt mạng lưới cấp nước kết nối với mạng lưới cung cấp chính hiện có, tổng
chiều dài khoảng 4,6 km,
(iv) Cấp điện chiếu sáng tại các tuyến cột hạ thế và bổ sung cột mới tại các tuyến quy
hoạch.

44

Dự án Phát triển các đô thị loại vừa tại Việt Nam – Tiểu dự án thành phố Phủ Lý

Báo cáo đánh giá tác động môi trường cho các hạng mục bổ sung

Bảng 13. Khối lượng đầu tư tổ dân phố Đường Ấm
STT
I
1

Hạng mục/Công việc

Đơn vị

Khối lượng/
Số lượng

II
1
3
4
5
6
7
8
9
III

Giao thông
Nâng cấp các tuyến đường hiện có
B=1,5 - 4,5m
Thoát nước
Mương thoát nước B400
Cống BTCT DN600mm
Cống BTCT DN800mm
Cống BTCT DN1000mm
Cống BTCT DN1200mm
Ga thăm
Cống bao D315-HDPE
Cửa xả
Cấp nước

1

Ống HDPE DN110

m

515

2

Ống HDPE D90

m

629

3

Ống HDPE D50

m

2040

4

Ống HDPE D40

m

1405

5

Phụ kiện vật tư

Hạng
mục

01

IV

Cấp điện chiếu sáng

1
2
3
4

Dây cáp hạ thế LV-ABC (4x50)
Dây cáp chiếu sáng LV-ABC (4x16)
Đèn chiếu sáng cao áp
Tủ điều khiển chiếu sáng

m
m
Bộ
Bộ

800
1300
30
1

m

1876

m
m
m
m
m
cái
m
cái

961
138
447
167
83
48
298
01

Ghi chú

1.3. Nâng cấp, cải thiện cơ sở hạ tầng tổ dân phố Quỳnh Chân, phường Lam Hạ

Hình 13. Hiện trạng hạ tầng tổ dân phố Quỳnh Chân.
Hệ thống đường giao thông thôn Quỳnh Chân gồm 1 tuyến đường trục chính chạy qua tổ dân
phố có chiều rộng đường B=3,0m – 3,5m và các tuyến nhánh đến các xóm có chiều rộng
đường B=1,5m – 4,5m. Phần lớn các tuyến đường giao thông nội bộ của khu vực tổ dân phố

45

Dự án Phát triển các đô thị loại vừa tại Việt Nam – Tiểu dự án thành phố Phủ Lý

Báo cáo đánh giá tác động môi trường cho các hạng mục bổ sung

Quỳnh Chân đã được kiên cố hóa: đường bê tông chiếm 50%, đường đất, đá cấp phối chiếm
50%.
Mặt cắt ngang các tuyến đường nội bộ khu dân cư có mặt cắt ngang nhỏ (khoảng 1,5m đến
4,0m). Tuy nhiên, do các tuyến đường giao thông không có hệ thống thoát nước hoàn chỉnh
nên mặt đường bị xuống cấp: mặt đường nứt vỡ, gồ ghề cản trở việc đi lại của người dân
trong khu vực.
Hiện trạng hệ thống thoát nước mưa của khu vực bằng mương thoát nước mưa bằng gạch, bê
tông đậy nắp đan, rãnh thoát nước lộ thiên dọc một số tuyến trục chính thoát chủ yếu ra kênh
tiêu thủy lợi và một phần nhỏ ra các ao, mương tiêu thoát nước của khu vực. Các mương này
có kích thước khác nhau từ B=200 – B=400.
Hệ thống thu gom nước thải sinh hoạt của khu vực là hệ thống cống chung. Theo kết quả khảo
sát, một phần nước thải sinh hoạt được xả theo các rãnh, cống thoát nước mưa bên trong các
hộ gia đình ra hệ thống mương thoát nước mưa dọc các tuyến đường giao thông; còn lại phần
lớn nước thải sinh hoạt của các hộ dân được xả trực tiếp ra vườn, ao của các hộ dân.
Do hệ thống cống chung của khu vực không đầy đủ nên nước thải từ các hộ gia đình chủ yếu
được dẫn và chảy ra các rãnh hai bên đường. Tuy nhiên, phần lớn các rãnh này có kích thước
bé (B=200 – 400mm), không được nạo vét bùn thường xuyên nên nước thải thường xuyên
chảy tràn lên các tuyến đường giao thông; rất gây mất vệ sinh môi trường của khu vực.
Hiện tại khu vực tổ dân phố Quỳnh Chân chưa được cung cấp nước sạch hợp vệ sinh từ hệ
thống cấp nước thành phố Phủ Lý hoặc các trạm cấp nước tập trung quy mô vừa, nhỏ. Phần
lớn các hồ dân đang sử dụng giếng khoan, giếng đào, nước mưa cho nhu cầu sinh hoạt, ăn
uống.
Hệ thống cấp điện chiếu sáng: điện chiếu sáng các tuyến đường trong khu dân cư chưa được
đầu tư.
Phạm vi công việc bao gồm:
(i)

Nâng cấp đường nội bộ hiện có, tổng chiều dài khoảng 3 km, chiều rộng như hiện
trạng,

(ii)

Lắp đặt hệ thống thoát nước thải kết hợp với nước mưa, tổng chiều dài 3 km,

(iii) Lắp đặt một mạng lưới cung cấp nước kết nối với mạng lưới cấp nước chính hiện có,
tổng chiều dài 6,5 km,
(iv) Cấp điện chiếu sáng tại các tuyến cột hạ thế và bổ sung cột mới tại các tuyến quy
hoạch.
Bảng 14. Khối lượng đầu tư tổ dân phố Quỳnh Chân
STT
I
1
II
1
2
3
4
5
6

Hạng mục/Công việc

Đơn vị

Giao thông
Nâng cấp đường giao thông hiện có B=1,5 4,5m
Thoát nước
Mương thoát nước B400
Mương thoát nước B600
Mương thoát nước B800
Mương thoát nước B1000
Mương thoát nước B1200
Ga thăm
46

Khối lượng/
Số lượng

M

3.096

M
M
M
M

1352
779
154
260
136
100

Cái

Ghi chú

Dự án Phát triển các đô thị loại vừa tại Việt Nam – Tiểu dự án thành phố Phủ Lý

Báo cáo đánh giá tác động môi trường cho các hạng mục bổ sung

7
8
III

Cống bao D315-HDPE
Cửa xả - giếng tách
Cấp nước

M
Cái

Khối lượng/
Số lượng
388
01

1

Ống thép DN250

M

70

2

Ống HDPE D110

M

832

3

Ống HDPE D90

M

1.065

4

Ống HDPE D63

M

2574

5

Ống HDPE D50

M

1467

6

Phụ kiện vật tư

Hạng mục

01

IV

Cấp điện chiếu sáng

1
2
3
4
5

Cột điện 8,5 C
Dây cáp hạ thế LV-ABC (4x50)
Dây cáp chiếu sáng LV-ABC (4x25)
Đèn chiếu sáng cao áp
Tủ điều khiển chiếu sáng

Cột
M
M
Bộ
Bộ

3
10
2.400
50
1

STT

Hạng mục/Công việc

Đơn vị

1.4. Nâng cấp trường tiểu học Trần Quốc Toản

Hình 14. Hiện trạng trường tiểu học Trần Quốc Toản.

47

Ghi chú

Dự án Phát triển các đô thị loại vừa tại Việt Nam – Tiểu dự án thành phố Phủ Lý

Báo cáo đánh giá tác động môi trường cho các hạng mục bổ sung



Hiện trạng cơ sở vật chất

Hiện trạng trường tiểu học Trần Quốc Toản với quy mô 3.360m2 tại đường Nguyễn Viết
Xuân phường Minh Khai với 22 phòng học/33 lớp. Trường thành lập tháng 8/1994 và được
phát triển qua nhiều giai đoạn gồm 3 khối nhà:
Khối phòng học phía Nam :
Khối nhà 2 tầng, khung bê tông cốt thép được xây dựng vào năm 1994 với 12 phòng học. Sau
hơn 20 năm hoạt động, một số phòng học bị ngấm nước, tường ẩm, lớp vữa trát tường bị bong
tróc, nền lớp bị hỏng, một số cửa sổ và cửa ra vào bị mục, hệ thống điện xuống cấp gây mất
an toàn cho học sinh và giáo viên. Cũng vì vậy, các phòng học có diện tích phòng học, điều
kiện về ánh sáng, kích thước kỹ thuật tại mỗi phòng học không phù hợp với tiêu chuẩn thiết
kế cho phòng học chuẩn quốc gia.
Khối nhà phía Tây
Khối nhà 2 tầng, khung bê tông cốt thép được xây dựng vào năm 2008 gồm 6 phòng học. Tuy
khối nhà được đi vào hoạt động không quá lâu, nhưng do yêu cầu về số lượng phòng học và
các phòng chức năng nên nhà trường đã tiến hành cải tạo khối nhà để bổ sung một số phòng:
-

Phòng đội kết họp phòng thiết bị tại gầm cầu thang tầng 1 ;

-

Văn phòng trường kết hợp phòng y tế tại khoảng giữa nhà khối Bắc và khối nhà Tây.

Do khối nhà phía Tây được xây dựng với giải pháp nền móng đơn giản (móng băng đệm cát)
trên nên đất yếu (theo số liệu khảo sát địa chất khoan tại khu vực và đối chiếu, kiểm chứng
với các số liệu thu thập được) nên việc cải tạo khối nhà để tạo thêm các phòng chức năng
cũng đã gây ảnh hưởng đến kết cấu của khối nhà.
Khối nhà phía Bắc
Khối nhà 2 tầng, khung bê tông cốt thép được xây dựng năm 2010 gồm 8 phòng học. Cũng
như khối nhà phía Tây, khối nhà phía Bắc cũng được Ban giám hiệu nhà trường cải tạo để tạo
thêm các phòng học phục vụ nhu cầu giảng dạy của cô trò nhà trường bằng cách xây thêm các
tường ngăn phân chia lại phòng học.
Dự án sẽ tài trợ trường Trần Quốc Toản xây mới 1 khối nhà hình chữ L ngay tại khuôn viên
trường hiện tại.
Phạm vi công việc gồm có:
(i)

Dỡ bỏ dãy nhà phía Nam và phía Tây, công trình phụ: nhà bảo vệ, bếp, khu vệ sinh
chung của học sinh

(ii)

Xây dựng khối nhà mới chữ L (3 tầng gồm 31 phòng học) phía Nam và phía Đông
ngay tại sân trường; tổng S=956 m2

(iii) Cải tạo, nâng tầng dãy nhà phía Bắc thành dãy nhà hiệu bộ: 2 tầng và tầng 3 dùng
làm vườn sinh vật phục vụ nhu cầu giảng dạy
Bảng 15. Khối lượng đầu tư trường tiểu học Trần Quốc Toản
STT
Hạng mục đầu tư
1
Xây mới khối nhà L, gồm:
+ Phòng học (Diện tích 44,53m2)
+ Phòng ngoại ngữ (Diện tích 44,53m2)
+ Phòng tin học (Diện tích 44,53m2)
+ Phòng giáo dục nghệ thuật (Diện tích 49,6m2)
+ Phòng kho thiết bị (Diện tích 49,6m2)
48

Đơn vị
Phòng
Phòng
Phòng
Phòng
Phòng

Khối lượng
31
01
01
01
01

Dự án Phát triển các đô thị loại vừa tại Việt Nam – Tiểu dự án thành phố Phủ Lý

Báo cáo đánh giá tác động môi trường cho các hạng mục bổ sung

STT

2

3

4

Hạng mục đầu tư
+ Phòng bếp (Diện tích 49,6m2)
+ Khu vệ sinh/tầng
Cải tạo dãy nhà phía Bắc
+ Phòng Hiệu trưởng (Diện tích 23,76m2)
+ Phòng Phó Hiệu trưởng (Diện tích 20,9m2)
+ Phòng y tế (Diện tích 23,76m2)
+ Phòng hội đồng (Diện tích 47,52m2)
+ Phòng truyền thống + văn phòng (Diện tích
47,52m2)
+ Phòng kho đội (Diện tích 49,6m2)
+ Thư viện (Diện tích 71,28m2)
+ Khu vệ sinh/tầng
Các hạng mục phụ trợ
+ Cồng trường
+ Nhà bảo vệ (Diện tích 9m2)
+ Sân
+ Hệ thống cây xanh (trồng mới, bổ sung)
+ Nhà để xe (giáo viên, học sinh)
Thiết bị giảng dạy cho nhà trường

Đơn vị
Phòng
Khu

Khối lượng
01
02

Phòng
Phòng
Phòng
Phòng
Phòng

01
01
01
01
01

Phòng
Phòng
Khu

01
01
01

Hạng mục
Phòng
m2
Cây
Khu
Hạng mục

1
1
1.300
02
02
01

1.5. Xây dựng trường Mầm non xã Phù Vân, thành phố Phủ Lý
Hiện xã Phù Vân không có nhà trẻ. Theo quy hoạch mạng lưới giáo dục, trường mầm non Phù
Vân sẽ được xây dựng nhằm đáp ứng nhu cầu đưa trẻ đến trường của 5 thôn trên với quy mô
480 – 500 trẻ.

Hình 15. Hiện trạng khu đất xây dựng trường mầm non Phù Vân.
Trường mầm non Phù Vân hiện tại chưa được xây dựng về một khu trường tập trung mà đang
đóng tại 5 điểm trường tại 5 thôn, xóm: thôn 2, thôn 3, thôn 4, thôn 5 và thôn 6. Các phòng
học hiện tại đang được mượn tạm của nhà văn hóa, hợp tác xác, nhà kho nên các cơ sở không
được đầu tư nhiều, cơ sở hạ tầng xuống cấp, diện tích các phòng học, nhiều lớp chỉ lợp mái
tôn.

49

Dự án Phát triển các đô thị loại vừa tại Việt Nam – Tiểu dự án thành phố Phủ Lý

Báo cáo đánh giá tác động môi trường cho các hạng mục bổ sung

Địa điểm xây dựng trường được UBND tỉnh Hà Nam chấp thuận thuộc một phần các thửa 28,
34, 35, 44, 45, 48 và 103 thuộc tờ bản đồ số 04 rộng 9.935 m2 (bản đồ địa chính xã Phù Vân).
Đây là ruộng màu của người dân trồng ngô và hoa màu theo vụ.
Khu vực xây dựng nằm tại lô đất quy hoạch gần trường tiểu học Phù Vân.
Phạm vi công việc bao gồm:
Xây dựng trường gồm 4 khối nhà hình chữ U, 02 tầng, gồm 16 phòng học với diện tích
90,28m2/phòng và các phòng chức năng với diện tích từ 19,5 – 61,2m2 theo không gian mở
quay về phía đường quy hoạch 13,5m;
(i)

Các khu phục vụ nhu cầu ngoại khóa cho các trẻ trong độ tuổi mầm non: vườn sinh
cảnh, khu sân chơi cát, bể vây nước, vườn rau xanh với diện tích khoảng 1.300m2;

(ii)

Xây dựng tuyến đường giao thông đi lại cho trường kết nối giữa đường liên xã và
đường qua trường tiểu học Phù Vân dài 170m, rộng 3,75 m.
Bảng 16. Khối lượng đầu tư trường mầm non Phù Vân

STT
1

2

3

4

Hạng mục đầu tư
Xây mới khối nhà U, gồm:
+ Phòng học (Diện tích 1 phòng 90,28m2)
+ Phòng giáo dục nghệ thuật (Diện tích 61,2m2)
+ Phòng giáo dục thể chất (Diện tích 61,2m2)
+ Phòng Hiệu trưởng (Diện tích 19,5m2)
+ Phòng Phó Hiệu trưởng (Diện tích 19,5m2)
+ Phòng y tế (Diện tích 19,5m2)
+ Phòng hội trường (Diện tích 61,2m2)
+ Phòng truyền thống (Diện tích 19,5m2)
+ Văn phòng nhà trường (Diện tích 40,4m2)
+ Phòng hành chính (Diện tích 19,5m2)
+ Phòng vi tính (Diện tích 40,4m2)
+ Phòng cho nhân viên (Diện tích 19,5m2)
+ Phòng bếp (Diện tích 61,2m2)
+ Khu vệ sinh/tầng
Đường giao thông
+ Tuyến đường bê tông 3,75m (bao gồm kết cầu nền
đường)
Các hạng mục phụ trợ
+ Cồng trường
+ Nhà bảo vệ
+ Sân, khu vui chơi cho trẻ
+ Hệ thống cây xanh, vườn rau
+ Nhà để xe (giáo viên, phụ huynh)
Thiết bị giảng dạy cho nhà trường

Đơn vị

Khối lượng

Phòng
Phòng
Phòng
Phòng
Phòng
Phòng
Phòng
Phòng
Phòng
Phòng
Phòng
Phòng
Phòng
Khu

16
01
01
01
01
01
01
01
01
01
01
01
01
02

M

170

Hạng mục
Phòng
m2
m2
Khu
Hạng mục

1
1
1.321
1.670
04
01

Hợp phần 2: Cải thiện vệ sinh môi trường.
Đầu tư nhằm cải thiện điều kiện vệ sinh môi trường tại các khu vực dân cư đô thị gồm:
(1) Xây dựng hồ điều hòa Lam Hạ 1 (đã hoàn thành thiết kế từ Dự án gốc, do thiếu hụt kinh
phí nên đề xuất chuyển sang đầu tư tại Dự án bổ sung); (2) Nâng cấp hệ thống thoát nước và
hạ tầng kỹ thuật dọc đường Biên Hòa; (3) Xây dựng kè phía Nam sông Châu Giang đoạn từ
cầu Liêm Chính đến đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình;
50

Dự án Phát triển các đô thị loại vừa tại Việt Nam – Tiểu dự án thành phố Phủ Lý

Báo cáo đánh giá tác động môi trường cho các hạng mục bổ sung

Hình 16. Mặt bằng vị trí các hạng mục thuộc hợp phần 2.

51

Dự án Phát triển các đô thị loại vừa tại Việt Nam – Tiểu dự án thành phố Phủ Lý

Báo cáo đánh giá tác động môi trường cho các hạng mục bổ sung

2.1 Cải tạo hồ điều hòa Lam Hạ 1
Hiện trạng xung quanh hồ là các khu dân cư, vườn ao, đường giao thông và các bãi đất trống
có cao độ thay đổi khá nhiều. Bờ hồ chưa được kè kiên cố, chủ yếu là bờ đất, chỉ có đảo giữa
hồ 1 đã được kè tạm thẳng đứng bằng gạch hoặc đá. Lòng hồ chưa được nạo vét nên độ sâu
không đồng đều. Cao độ hiện trạng đỉnh bờ hồ từ +2.00m đến +2.50m, cao độ đáy hồ hiện
trạng từ -1.50m đến -2.00m.
Hiện nay, toàn bộ nước mưa, nước mặt từ các khu vực xung quanh xã Lam Hạ và một phần
nước mưa từ các khu vực dọc đường quốc lộ 1A theo hệ thống mương hiện có, được tập trung
về khu vực Hồ số 1 và hồ số 2 hiện được nối thông với nhau bằng cống ngầm qua đường
ĐT.493. Khi nước sông Châu Giang thấp nước từ khu vực hồ tự chảy ra sông Châu Giang qua
cống bản hiện có ở phía nam hồ số 2. Mùa mưa lũ nước sông Châu Giang lên cao cống ngầm
qua đường ĐT.493 đóng lại ; nước được bơm từ trạm bơm cũ hiện có (phía bắc đường
ĐT.493) bơm nước từ hồ số 1 sang hồ số 2 ra sông Châu Giang.
Việc cải tạo cả 2 hồ đều được đưa ra trong dự án MCDP gốc. Tuy nhiên do không đủ kinh phí
nên chỉ có hồ Lam Hạ 2 được cải tạo. Hiện tại hồ Lam Hạ 2 đã nạo vét và đang hoàn thiện kè
bờ hồ. Việc đầu tư hồ Lam Hạ 1 sử dụng nguồn tài chính bổ sung.
Đánh giá môi trường của 2 hạng mục hồ Lam Hạ đã được trình bày ở báo cáo ESIA của dự án
gốc MCDP Phủ Lý.
Phạm vi công việc:
-

Hồ Lam Hạ 1 có độ sâu từ 1,5 đến 5,0 so với cao độ mặt đường hiện trạng. Nạo vét hồ
trên diện tích mặt nước 7,78 ha, đến độ sâu tối thiểu là 3,0 m so với mặt đường hiện
trạng. Những phần sâu hơn 3 m so với mặt đường hiện trạng thì giữ nguyên.

-

Bờ hồ Lam Hạ được kè đá đến đáy hồ.

-

Mái kè được kè đá từ đáy hồ đến cao trình + 3.0 m;

-

Mái kè từ cao trình +2,5 đến +3,0 được lát các khung bê tông có các lỗ rỗng để trồng
cỏ tạo cảnh quan. Trên đỉnh kè bố trí hang lan can thép tráng kẽm để bảo vệ và tạo
cảnh quan.

-

Xây dựng đường dạo bộ rộng 4m, chiều dài là 1,7 km và khu vực cây xanh cảnh quan
là 1.1m tính từ bờ kè hồ lát gạch block,

-

Hệ thống điện chiếu sáng

Hình 17. Hồ Lam Hạ 1

52

Dự án Phát triển các đô thị loại vừa tại Việt Nam – Tiểu dự án thành phố Phủ Lý

Báo cáo đánh giá tác động môi trường cho các hạng mục bổ sung

Bảng 17. Khối lượng đầu tư hồ Lam Hạ 1
TT

Hạng mục/Nội dung công việc

Đơn vị

Khối lượng

1

Đào, nạo vét

m3

49.662

2

Kè hồ

m

1.702

3

Đường dạo và vỉa hè bao quanh hồ

m

1.702

4

Cửa thu

cái

1

5

Cửa xả

cái

1

6

Lắp đặt cống, hố ga thu nước bề mặt quanh hồ

điểm

34

7

Xây bồn và cây xanh quanh hồ

bồn

243

8

Phần điện

a

Điện chiếu sáng

Trọn bộ

1

b

Đường dây, trạm biến áp (cho cả 2 hồ)

Trọn bộ

1

9

Biện pháp thi công

a

Làm đường công vụ thi công

m

851

b

Làm bờ chắn đất + bơm nước thi công

m

1.702

2.2 Nâng cấp hệ thống thoát nước và hạ tầng kỹ thuật đường Biên Hòa.
Hệ thống thoát nước và hạ tầng kỹ thuật đường Biên Hòa được đầu tư xây dựng qua nhiều
giai đoạn khác nhau nên đã xuống cấp và không đồng bộ.

Hình 18. Đường Biên Hòa
Đường Biên Hòa là trục đường trung tâm chạy từ phía Tây sang Đông của thành phố Phủ Lý.
Trên tuyến phố tập trung rất đông cơ quan nhà nước, các trung tâm thường, khách sạn, công

53

Dự án Phát triển các đô thị loại vừa tại Việt Nam – Tiểu dự án thành phố Phủ Lý

Báo cáo đánh giá tác động môi trường cho các hạng mục bổ sung

ty, cơ sở kinh doanh, khu vực tôn giáo: UBND thành phố Phủ Lý, chi cục thuế Phủ Lý, trung
tâm thương mại VINCOM, nhà thờ Phủ Lý...
a. Giao thông
Mặt đường giao thông khu vực bị xuống cấp do quá trình đô thị hóa của thành phố đang diễn
ra, các phương tiện tải trọng lớn đi lại nhiều. Mặt đường khu vực có chiều rộng trung bình
8,5m.
Vỉa hè hai bên đường Biên Hòa có chiều rộng không đồng nhất: vỉa hè phía Nam có chiều
rộng trong khoảng 3,0 – 6,0m trong khi vỉa hè phí Bắc có chiều rộng trong khoảng 3,0 – 4,5m
(cá biệt có những vị trí dưới 3,0m như đoạn phố từ ngã tư Trường Chinh đến ngã tư Lê Công
Thanh).
b. Hệ thống thoát nước
Hệ thống thoát nước: hệ thống thoát nước đường Biên Hòa là hệ thống thoát nước chung.
Toàn bộ nước mưa và nước thải khu vực được thu gom bằng 02 tuyến mương B400 (vỉa hè
bờ phía Bắc) và B600 (vỉa hè bờ phía Nam).
Nước thải từ nhà dân đường Biên Hòa đã được tách riêng với hệ thống thoát nước mưa nhưng
lại được đổ lại chung vào hệ thống cống thoát nước chung trên đường Biên Hòa.
Nước thải được thu gom trên hệ thống cống chung và được tách nước thải bởi giếng tách
trước cửa xả hồ Mễ để đưa về trạm xử lý nước thải Mễ có công suất 2.500m3/ngày đêm.
Do hệ thống cống chung trên đường Biên Hòa không đủ năng lực tiêu thoát nên tại các vị
trũng trên đường Biên Hòa (ngã tư Biên Hòa – Trường Chinh; Biên Hòa – Nguyễn Văn
Trỗi...) thường xuyên xuất hiện hiện tượng nước tràn bề mặt đường tại các giờ cao điểm sử
dụng nước cao điểm.
c. Hệ thống cấp nước
Trên tuyến đường Biên Hòa, ngoài các tuyến ống dịch vụ D63 – D40 cung cấp cho các hộ dân
dọc hai bên đường còn được bố trí các tuyến ống phân phối uPVC - D315 tại vỉa hè phía Bắc
và tuyến uPVC – D225 tại vỉa hè phía Nam. Theo kế hoạch, công ty cổ phần cấp nước Hà
Nam sẽ thay thế tuyến hai tuyến ống này bằng ống D450-HDPE tại vỉa hè phía Bắc và tuyến
ống D315-HDPE tại vỉa hè bờ phía Nam. Công ty sẽ tiến hành thay thế hai tuyến ống trên kết
hợp với quá trình thi công của Dự án này.
d. Hệ thống điện
Trên tuyến đường bao gồm các tuyến đường hạ thế, trung thế đi nổi trên các tuyến cột. Ngoài
ra, các hệ thống thông tin liên lạc cũng được đi nổi bám theo các cột điện hạ thế làm xấu mỹ
quan đô thị. Theo tiến độ “Dự án hạ ngầm lộ 472 và lộ 474 E3.5 đoạn đi dọc đường Biên Hòa
và đoạn đi qua trước trụ sở Tỉnh ủy, UBND tỉnh, khu thương mại dịch vụ bờ Đông sông Đáy
– thành phố Phủ Lý” thì hệ thống cáp điện trung thế và hạ thế dự kiến sẽ được hạ ngầm trong
tháng 11/2016. Theo thông tin thu thập từ Dự án trên, hệ thống cáp điện sau khi hạ ngầm sẽ
được đặt cách mép vỉa hè từ 1,5 – 2,0m.
e. Cây xanh
Hệ thống cây xanh đô thị gồm nhiều loại cây trông qua các giai đoạn: (i) một số cây cổ thụ
câyđã được trồng lâu năm: xà cừ, hoa sữa, (ii): hệ thống cây viết mới được trồng bổ sung trên
tuyến đường năm 2013 và (iii): các cây khác như bàng, phượng, nhãn, bằng lăng…Khoảng
cách các cây xanh bố trí không đều, không thẳng hàng.

54

Dự án Phát triển các đô thị loại vừa tại Việt Nam – Tiểu dự án thành phố Phủ Lý

Báo cáo đánh giá tác động môi trường cho các hạng mục bổ sung

Quy mô xây dựng cho khu vực :
(i)

Cải tạo mặt đường và nút giao, chiều dài 906 m,

(ii)

Hệ thống thoát nước mặt và nước thải, chiều dài 923 m, D=1000-1600

(iii)

Cải tạo hệ thống điện chiếu sáng,

(iv)

Nâng cấp hệ thống vỉa hè và cây xanh.
Bảng 18. Khối lượng đầu tư đường Biên Hòa

STT
Hạng mục đầu tư
1
Hệ thống đường giao thông:
+ Cải tạo mặt đường tuyến phố
+ Các nút giao với các tuyến đường chính
+ Hệ thống biển báo giao thông và đèn tín hiệu
2
Hệ thống thoát nước
+ Cống BTCT thoát nước B=1000x1000
+ Cống BTCT thoát nước B=1200x1200
+ Cống BTCT thoát nước B=1600x1600
+ Hệ thống cửa thu nước mặt đường
+ Hệ thống thu gom nước thải sinh hoạt
+ Hố ga thăm
+ Hố ga thu
+ Cửa xả
+ Giếng tách nước thải
+ Ống HDPE DN200
+ Ống HDPE DN315
+ Ống u.PVC D200
3
Hệ thống điện chiếu sáng
+ Tổng chiều dài mạng lưới đường điện chiếu
sáng
+ Số lượng cột điện xây dựng, lắp đặt mới
+ Hệ thống chiếu sáng cảnh quan
+ Tủ điện điều khiển
4
Hệ thống cây xanh, vỉa hè
+ Lát vỉa hè
+ Cây xanh đô thị

Đơn vị

Khối lượng

m
m
Hạng mục

900
06
01

m
m
m
Hạng mục
Hạng mục
Vị trí
Vị trí
Vị trí
Vị trí
m
m
m

167
138
771
01
01
46
74
01
01
817
1231
1800

m

1.800

Bộ
Hạng mục
Bộ

60
01
01

m2
Hạng mục

8.100
01

2.3 Xây dựng kè phía Nam sông Châu Giang đoạn từ cầu Liêm Chính đến cầu vượt
đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình.
Giới thiệu về Dự án đầu tư xử lý khẩn cấp sạt lở bờ kết hợp chỉnh trang đô thị.

55

Dự án Phát triển các đô thị loại vừa tại Việt Nam – Tiểu dự án thành phố Phủ Lý

Báo cáo đánh giá tác động môi trường cho các hạng mục bổ sung

Được đầu tư xây dựng từ lâu đời, qua thời gian dài khai thác sử dụng hiện tại tuyến đê bị
xuống cấp nhiều, mái đê nhiều đoạn bị sạt trượt, chiều rộng mặt đê nhỏ và bị lún sụt nhiều
hàng năm khi nước sông lên cao đã xảy ra tình trạng mạch đùn, mạch sủi ở thân đê phía hạ
lưu gây mất an toàn cho đê và hàng năm tuyến đê bối Phú Đông là trọng điểm chống lụt bão
của thành phố Phủ Lý.
Dọc theo tuyến đê bối đã hình thành những điểm dân cư đông đúc, điều kiện kinh tế của nhân
dân trong khu vực này còn gặp nhiều khó khăn, đặc biệt là việc giao thông đi lại để phát triển
sản xuất
Dự án đầu tư xử lý khẩn cấp sạt lở bờ kết hợp chỉnh trang đô thị đoạn thượng lưu cống Phủ
Lý từ cầu Phủ Lý qua Quốc lộ 1A đến cống xả trạm bơm Mễ, thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam
được đầu tư bởi UBND thành phố Phủ Lý, có tổng mức đầu tư là 219,187,519,000
đồng(khoảng 9,75 triệu USD).
Báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án đã được phê duyệt theo Quyết định 854b/QĐ-UBND
ngày 18/7/2008. Báo cáo ĐTM của dự án cũng đã được phê duyệt theo Quyết định 705/QĐUBND ngày 12/7/2010.
Theo kế hoạch dự án sẽ được thực hiện từ năm 2008-2011. Trong thực tế, từ năm 2010 –
2013 bờ kè phía Nam từ Quốc lộ 1A đến cầu Liêm Chính đã được hoàn thành. Hiện nay việc
xây dựng đoạn kè ở bên bờ Bắc bị trì hoãn vì chưa được phân bổ nguồn vốn.
Mục tiêu dự án:
o Phòng chống lũ nội địa, thuận lợi cho công tác kiểm tra, quản lý đê điều trong các mùa lũ
bão.
o Phòng, chống xói lở bờ, mở rộng hành lang ven sông, tạo vẻ đẹp cảnh quan, bảo vệ môi
trường sinh thái.
o Đảm bảo an toàn và thuận tiện cho giao thông thủy, bộ ven hai bờ sông Châu, phát triển
hạ tầng đô thị, du lịch.
Dự án gồm các hạng mục chính là kè bờ bắc và bờ nam sông Châu Giang: (i) Kè bờ Bắc sông
Châu Giang với chiều dài 1513m, cao trình đỉnh tường sườn +5m, kết cấu bê tông cốt thép,
vỉa hè giáp kè rộng 10m,có hệ thống điện chiếu sáng, rãnh tiêu nước; (ii) Kè bờ Nam sông
Châu Giang với chiều dài 1360m, cao trình đỉnh tường sườn +5m, kết cấu bê tông cốt thép,
vỉa hè giáp kè rộng 3m,có hệ thống điện chiếu sáng, rãnh tiêu nước.
Do nhu cầu mở rộng quy hoạch chỉnh trang thành phố Phủ Lý, đặc biệt khu vực ven sông
Châu Giang, vừa kết hợp giao thông thủy, bộ vừa kết hợp khai thác dịch vụ du lịch, vui chơi
giải trí, và để phòng chống hiện tượng xói lở, đảm bảo an toàn cho người dân nên việc đầu tư
kè bờ bắc sông Châu Giang là cần thiết.
Để giải quyết vấn đề chồng sạt lở cho các hộ dân dọc bờ bắc sông Châu Giang, Tiểu dự án
thành phố Phủ Lý với vốn vay từ Ngân hàng Thế giới đã tài trợ một phần cho đoạn kè bắc
sông Châu Giang từ QL1A đến cầu Châu Giang (thuộc phường Lam Hạ) (khoảng 800m), là
khu vực xảy ra xói lở tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn cho người dân sống dọc sông.
Tiểu dự án Phủ Lý – vốn bổ sung: Kè một đoạn sông Châu Giang
Với dự án sử dụng vốn bổ sung này, thành phố kiến nghị kè tiếp một phần bờ nam sông Châu
Giang, đoạn từ cầu Liêm Chính đến cầu vượt đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình dài 3,2 km
với mục tiêu phòng tránh xói lở gây nguy hiểm cho người dân sống dọc sông và cải tạo đường
ven kè đảm bảo an toàn giao thông.

56

Dự án Phát triển các đô thị loại vừa tại Việt Nam – Tiểu dự án thành phố Phủ Lý

Báo cáo đánh giá tác động môi trường cho các hạng mục bổ sung

Khối lượng đầu tư của hạng mục bổ sung kè Nam sông Châu Giang:
(i)

Đoạn 1: Xây dựng 1,9 km kè đá, từ đình Mễ Nội tới cọc C36 với chiều cao 4,2 m;
xây dựng đường cặp kè 1,8 km và rộng 13,5 m.

(ii)

Đoạn 2: Xây dựng 1 km kè đá, từ cọc C36 đếnC53+40 (cống xả tưới trạm bơm Triệu
Xá )

(iii) Đoạn 3: Xây dựng 345 m kè đá, nối từ C53+40 (cống xả tưới trạm bơm Triệu Xá )
đến C61 (cầu vượt đường Cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình)
Bảng 19. Khối lượng đầu tư kè Nam sông Châu Giang
Nô ̣i dung đầ u tư

STT

Đơn vi ̣

Số lươṇ g

I

Đoạn A1: Tường kè kết hợp làm đường giao thông phía trong kè áp từ điểm cống Phú
Đông (C2+14) đến cọc C34+14 dài 1600m và 209,22m tường kè phía sau chùa Mễ Nội

1

Kè sông (chưa trừ phần đã thi công)

m

1809,22

2

Đường phía trong kè B=13,5m (mặt đường rộng 7,5m,
vỉa hè 3mx2bên=6m)

m

1600

3

Rãnh thoát nước B=600

m

3410

4

Vỉa hè

m2

10.230

5

Cột điện

Bộ

144

II

Đoạn 2: Cải tạo, nâng cấp đoạn đê bối từ cọc C34+14
đến cống xả tưới trạm bơm Triệu Xá C53+40

1

Đường bối B=4m (đường rộng 3m, lề 0,5mx2bên =1m)

m

1001,62

III

Phần kết nối và thông với đường ĐT491 tại Km2+000
(từ cống xả tưới TB Triệu Xá đến cầu vượt đường Cao
tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình)

1

Gia cố mái đê cũ

m

86

57

Dự án Phát triển các đô thị loại vừa tại Việt Nam – Tiểu dự án thành phố Phủ Lý

Báo cáo đánh giá tác động môi trường cho các hạng mục bổ sung

Hợp phần 3: Cầu và đường đô thị.

Hình 19. Mặt bằng vị trí hạng mục thuộc hợp phần 3.
3.1 Nâng cấp đường Trần Hưng Đạo (đường 491) đoạn từ cầu Liêm Chính đến đường
cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình.
Trước đây đoạn đường Trần Hưng Đạo này đóng vai trò là đê ngăn lũ sông Châu Giang.Đoạn
đường này nằm cách sông Châu Giang khoảng 500m, hai bên đường là dân cư và đất nông
nghiệp. Thành phố Phủ Lý quyết định đầu tư xây dựng dự án kè sông Châu Giang để giảm
thiểu nguy cơ xói lở đất nông nghiệp ở 2 bờ và ngăn lũ.
Từ khi triển khai dự án kè sông Châu Giang thì công năng ngăn lũcủa đoạn đường sẽ không
còn tác dụng.Mặt khác, tuyến đường đê này có cao độ cao hơn hiện trạng xung quanh, gây ra
việc kết nối giao thông đô thị khó khăn.
Do vậy, bên cạnh hoạt động kè sông Châu Giang, dự án đề xuất cải tạo, hạ nền tuyến đường
đê Trần Hưng Đạo này thành đường đô thị để tăng cường kết nối giao thông với các tuyến
đường đô thị khác.
Hiện tại đường ĐT.491 đoạn từ cầu Liêm Chính (Km0) đến đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh
Bình (Km2+020) là tuyến đi chung với đê sông Châu Giang, mặt đường bê tông nhựa có quy
mô Bn=9m (bề rộng đường); Bmtb=8m (bề rộng trung bình).


Đoạn từ Km0 - Km0+562,30 (Km0+493,29 – Đường nội bộ; từ dốc Mễ - Cuối đường
Trần Hưng Đạo đến dự án kè Phú Đông) hai bên dân cư rất đông đúc. Cao độ nền nhà
các hộ dân cao hơn mặt đường hiện tại khoảng 0.1 m, một số ít có cao độ nền nhà thấp
hơn mặt đường khoảng 0.1 m. Ngoài ra có khoảng 16 hộ dân thấp hơn mặt đường hiện
tại khoảng 1,2m.



Đoạn từ Km0+562,30 - Km0+980 (đường QH17,5m), hai bên là dân cư khá đông đúc.
Cao độ nền nhà các hộ dân cơ bản cao bằng mặt đường hiện tại, có khoảng 06 hộ dân
58

Dự án Phát triển các đô thị loại vừa tại Việt Nam – Tiểu dự án thành phố Phủ Lý

Báo cáo đánh giá tác động môi trường cho các hạng mục bổ sung

(nhà kiên cố 2T-3T) thấp hơn mặt đường hiện tại khoảng 1,2m. Phía bên phải tuyến,
sau lớp nhà sát mặt đường là Hồ Vực Kiếu.


Đoạn từ Km0+980 - Km1+880 (đường QH 13m), mật độ dân cư hai bên thưa; còn lại
là ruộng lúa và ao hồ. Cao độ nền nhà các hộ dân cơ bản cao bằng mặt đường. Một số
nhà kiên cố (2T-3T) dọc theo 02 bên tuyến cao độ nền nhà thấp hơn mặt đường
khoảng 1,5m - 2m. Các dự án dọc theo đoạn tuyến trên như khu đô thị River City; khu
nhà ở cán bộ, bác sỹ bệnh viện Việt Đức; cơ sở 2 - Bệnh viện Việt Đức; khu dân cư
khu vực Hồ Vực Kiếu; Nhà Hàng sinh thái HaNa đã được cấp chứng chỉ theo quy
hoạch hạ cốt cao độ xuống bằng +3,5m, các kênh thủy lợi.



Đoạn từ Km1+880 – Km2+020: Hai bên tuyến chủ yếu là ao, hồ, mương và ruộng lúa.

Phạm vi công việc thực hiện:
- Nền đường sẽ được hạ cốt từ 0.1 m – 2.0 m tùy theo địa hình từng đoạn.
-Cải tạo mở rộng đường Trần Hưng Đạo, từ bề rộng 9 m lên bề rộng 30 m, với tổng
chiều dài 1,5 km.
- Phần 2 đầu với chiều dài 0,1 km chỉ được mở rộng từ 9 m đến bề rộng 11 – 16,5 m
để vuốt nối với các đường lân cận.
- Hệ thống thoát nước, cống ngang đường, rãnh dọc và thoát nước mặt đường.
- Hệ thống điện chiếu sáng, vỉa hè và cây xanh.
Bảng 20. Khối lượng đầu tư đường Trần Hưng Đạo
Hạng mục

STT

Đơn vị

I

Chiều dài đo đạc

II

KL mặt, nền đường tuyến chính

1

Khối lượng

m

1.584,87

Khối lượng đào

m3

81.905,98

2

Khối lượng đắp

m3

41.825,45

3

Xử lý đất yếu

m3

23.909,77

4

Mặt đường

m2

18.965,99

II

KL mặt, nền đường nút giao, đường giao

1

Khối lượng đào nút giao

m3

26.112,17

2

Khối lượng đắp nút giao

m3

15.412,48

3

Mặt đường nút giao

m2

12.587,42

4

Đường giao

m2

818,68

-

Đào đường giao đất C3

m3

654,94

-

Đắp đất đường giao K95

m3

982,42

III

Thoát nước

1

Thoát nước ngang

59

Dự án Phát triển các đô thị loại vừa tại Việt Nam – Tiểu dự án thành phố Phủ Lý

Báo cáo đánh giá tác động môi trường cho các hạng mục bổ sung

Hạng mục

STT

Đơn vị

Khối lượng

-

Cống tròn Ф 0.75m

m

8,00

-

Cống hộp BxH= 2x(2,5x2)

cái

1,00

-

Cống hộp BxH= 4,5x3,9 (nối dài)

cái

1,00

2

Cống thoát nước dọc

a.

Cống dọc

-

Cống tròn Ф 0,75m

m

1.055,00

Cống tròn Ф 1,0m

m

577,24

-

Cống tròn Ф 1,25m

m

148,72

-

Cống tròn Ф 1,50m

m

302,20

-

Cống hộp BxH = (2,5x2,5)m

m

166,08

-

Cống hộp BxH = (2,5x3,0)m

m

558,79

b.

Rãnh dọc BTCT chữ U

-

Rãnh dọc BTCT loại H= 50cm

m

50,00

-

Rãnh dọc BTCT loại H= 70cm

m

72,00

c.

Rãnh dọc gạch xây trên hè

-

Rãnh dọc gạch xây trên hè

m

74,00

-

Ga thu nước rãnh gạch xây

cái

2,00

3

Các loại Hố thu

-

Ga thăm+ đấu nối QH L1 :D750

cái

42,00

-

Ga thăm+ đấu nối QH L2 :D1000

cái

20,00

-

Ga thăm+ đấu nối QH L3 :D1250

cái

6,00

-

Ga thăm+ đấu nối QH L4 :D1500

cái

2,00

-

Ga thăm+ đấu nối QH L5 :2x2,5

cái

3,00

-

Ga thăm+ đấu nối QH L6: 2,5x3

cái

6,00

-

Cửa thu nước trực tiếp (mặt đường)

cái

84,00

-

Cống D30 đấu nối thu thăm

vị trí

84,00

4

Cải tạo mương hiện trạng

-

Khối lượng đào

m3

1.192,90

IV

Bó vỉa+ hè đường

1

Bó vỉa dải phân cách giữa

m

2.478,40

60

Dự án Phát triển các đô thị loại vừa tại Việt Nam – Tiểu dự án thành phố Phủ Lý

Báo cáo đánh giá tác động môi trường cho các hạng mục bổ sung

Hạng mục

STT

Đơn vị

Khối lượng

2

Hè đường

-

Bó vỉa loại A (vỉa hè)

m

3.331,00

-

Lát hè

m2

14.859,47

3

Tấm đan rãnh (dưới lòng đường)

tấm

6.662,00

4

Bó vỉa di động

m

224,26

V

Gia cố mái dốc + bờ vây ngăn nước

1

Gia cố mái dốc

-

Gia cố bằng trồng cỏ

m2

4.040,80

-

Đá hộc xây vữa M100 mái dốc

m3

326,40

-

Đá hộc xây vữa M100 mái dốc

m3

102,40

-

Đắp đất chân khay K95

m3

184,32

2

Bờ vây ngăn nước

-

Đắp đất bờ vây

m3

384,00

-

Đóng cọc tre dài 2,5m/cọc

Cọc/m

1.024,00

VI

An toàn GT + cây xanh + chiếu sáng

1

An toàn giao thông

-

Sơn kẻ đường

m2

1.888,64

-

Biển báo chữ nhật

biển

20,00

-

Biển báo tròn

biển

7,00

-

Biển báo tam giác

biển

16,00

-

Cột Km

cột

2,00

2

Cây xanh

-

Cây xanh trên hè (7m/cây)

cây

395

-

Cây ngâu dải phân cách

cây

233

-

Cọ lùn dải phân cách

cây

233

-

Cỏ lá tre

m2

5.614,08

-

Cẩm tú mai (trồng thảm rộng 20cm)

m

2.752,00

3

Chiếu sáng

ht

1,00

61

Dự án Phát triển các đô thị loại vừa tại Việt Nam – Tiểu dự án thành phố Phủ Lý

Báo cáo đánh giá tác động môi trường cho các hạng mục bổ sung

Hợp phần 4: Quản lý dự án và hỗ trợ kỹ thuật
Công tác hỗ trợ kỹ thuật dành cho PMU trong việc chuẩn bị và triển khai dự án trong các lĩnh
vực: Lập Điều khoản tham chiếu, hồ sơ thầu, khung chính sách tái định cư; kiểm toán độc lập;
giám sát an toàn môi trường tái định cư; đánh giá hiệu quả dự án và hỗ trợ công tác đấu thầu.

62

Dự án Phát triển các đô thị loại vừa tại Việt Nam – Tiểu dự án thành phố Phủ Lý

Báo cáo đánh giá tác động môi trường cho các hạng mục bổ sung

Bảng 21.Hiện trạng sử dụng đất
Hạng mục

TT

1
1.1
1.2
2
2.1

Hợp phần 1: Cải thiện dịch vụ và
nâng cấp cơ sở hạ tầng cơ bản
Nâng cấp, cải thiện cơ sở hạ tầng
khu dân cư phía Bắc phường Quang
Trung
Xây dựng trường Mầm non xã Phù
Vân, thành phố Phủ Lý
Hợp phần 2: Cải thiện vệ sinh môi
trường
Xây dựng hồ Lam Hạ 01

2.2

Xây dựng kè phía Nam sông Châu
Giang đoạn từ cầu Liêm Chính đến
cầu vượt đường cao tốc Cầu Giẽ Ninh Bình

3

Hợp phần 3: Đường và cầu đô thị

3.1

Nâng cấp đường Trần Hưng Đạo
đoạn từ cầu Liêm Chính đến đường
cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình
Tổng

Xã/phường

Đất ở ( m2)

Diện tích đất BAH
Đất nông
Đất do CQ
Đất TS
nghiệp (
quản lý
( m2)
2
m)
( m2)

4.300

4.803

-

4.300

-

-

-

4.803

12.081
P. Lam Hạ

P. Liêm Chính
Xã Liêm Tuyền

P. Quang Trung

X. Phù Vân

P. Liêm Chính
Xã Liêm Tuyền

Đất do UB
quản lý
( m2)

Tổng diện
đất tích BAH
( m2)

6.000

15.103

-

-

4.300

-

-

6.000

10.803

26.189

575

4.378

132.070

175.293

3.813

9.745

575

578

80.917

95.628

8.268

16.444

-

3.800

51.153

79.665

5.809

3.112

2100

165

7.266

18.452

5.809

3.112

2.100

165

7.266

18.452

22.190

34.104

2.675

4.543

145.336

208.848

63

Dự án Phát triển các đô thị loại vừa tại Việt Nam – Tiểu dự án thành phố Phủ Lý

Báo cáo đánh giá tác động môi trường cho các hạng mục bổ sung

Bảng 22. Các tài sản văn hóa và điểm nhạy cảm
Tên/hình ảnh

Mô tả
Hợp phần 1

1.1

10 ngôi mộ
-

1.4

Trường trung học cơ sở Trần Quốc
Toản

-

1.5

Nằm phía sau trường tiểu học Trần Quốc
Toản
Cách công trường xây dựng 2m.

Trường tiểu học Phù Vân
-

2.1

Tại khu dân cư phía bắc phường Quang
Trung
Sẽ được di dời trong quá trình xây dựng.
Nằm trên khu vực xây dựng đường.

Đền thờ 10 cô gái

Nằm gần vị trí xây dựng trường mầm non
Phù Vân
Cách công trường xây dựng 50m

Hợp phần 2
- Cách hồ Lam Hạ 1 50m

64

Dự án Phát triển các đô thị loại vừa tại Việt Nam – Tiểu dự án thành phố Phủ Lý

Báo cáo đánh giá tác động môi trường cho các hạng mục bổ sung

2.2

Tên/hình ảnh
Nhà thờ Phủ Lý

Mô tả

-

Nằm trên đường Biên Hòa,
Đây là khu vực có mật độ giao thông cao,
với các hoạt động đi lễ vào ngày thứ 7 và
chủ nhật.
Cách công trường xây dựng 10m.

-

Nằm gần bờ kè sông Châu Giang
Cách công trường xây dựng 10m.

-

2.3

Đình Mễ Nội

Hợp phần 3
3.1

Bệnh viện Mắt tỉnh Hà Nam
-

Cách đường Trần Hưng Đạo 100m. Đây
là khu vực có mật độ giao thông cao.

-

Nằm bên cạnh đường Trần Hưng Đạo
Cách công trường xây dựng 2m.

-

Cắt ngang đường Trần Hưng Đạo
Nằm ngay tại công trường xây dựng.

Hồ Vực Kiếu

2 kênh thủy lợi

65

Dự án Phát triển các đô thị loại vừa tại Việt Nam – Tiểu dự án thành phố Phủ Lý

Báo cáo đánh giá tác động môi trường cho các hạng mục bổ sung

Tên/hình ảnh

Mô tả

66

Dự án Phát triển các đô thị loại vừa tại Việt Nam – Tiểu dự án thành phố Phủ Lý

Báo cáo đánh giá tác động môi trường cho các hạng mục bổ sung

Hình 20 Vị trí các điểm nhạy cảm và tài sản văn hóa vật thể

Đền thờ 10 cô gái

Đình Mễ Nội

Trường tiểu học Phù
Vân

Bệnh viện Mắt tỉnh Hà Nam

Nhà thờ Phủ Lý

Hồ Vực Kiếu

Trường THCS Trần Quốc Toản

67

Dự án Phát triển các đô thị loại vừa tại Việt Nam – Tiểu dự án thành phố Phủ Lý

Báo cáo đánh giá tác động môi trường cho các hạng mục bổ sung

Vùng ảnh hưởng dự án
Từ quan điểm đánh giá môi trường và xã hội của một dự án, điều quan trọng là việc xác định
khu vực mà ở đó các tác động môi trường và xã hội được quan tâm.
Khu vực xây dựng trường tiểu học Trần Quốc Toản nằm giáp với trường trung học cơ sở Trần
Quốc Toản, ngoài ra xung quanh khu vực xây dựng trường có dân cư tương đối đông. Phía
trước trường là đường nhỏ. Phần đất xây dựng là nền đất cũ của trường.
Khu vực kè nam sông Châu Giang bao gồm phần đường kè dọc sông ảnh hưởng chủ yếu tới
các hộ dân dọc sông và môi trường nước sông Châu Giang, nằm dọc theo sông từ cầu Liêm
Chính tới trạm bơm Triệu Xá, đất tiếp giáp một phần là đất ở của người dân, phần đất còn lại
do UBND phường quản lý, trên đó chủ yếu là bèo, cỏ dại, cây tre. Khu vực không có giao
thông thủy.
Khu vực xây dựng hồ Lam Hạ 1 nằm giáp với khu vực đang thi công hồ Lam Hạ 2. Ngoài ra
khu vực này còn nằm bên cạnh tổ dân phố Đình Tràng có dân cư tương đối đông.
Khu vực xây dựng đường Trần Hưng Đạo đoạn đầu có dân cư 2 bên sinh sống, đoạn giữa có
Bệnh viện Mắt và Dự án River silk city (do CEO group làm chủ đầu tư), xen kẽ là đất nông
nghiệp. Đoạn cuối nằm giữa ruộng lúa và khu nhà ở quy hoạch cho cán bộ bệnh viện Việt
Đức và Bạch Mai cơ sở 2.
Ngoài ra, khu vực bị ảnh hưởng cũng bao gồm các tuyến vận chuyển như đường kè dọc sông
Châu Giang, đường giao thông nội bộ trong phường Lam Hạ, phường Quang Trung, xã Phù
Vân, phường Hai Bà Trưng, phường Lương Khánh Thiện, phường Minh Khai tuyến đường
491 hiện trạng, các công trình lán trại trên công trường
Các tác động môi trường, xã hội cũng sẽ tác động đến một số khu vực nằm ngoài vùng dự án,
bao gồm:
-

Mỏ vật liệu phục vụ xây dựng đường Trần Hưng Đạo và đường Biên Hòa

-

Tuyến đường vận chuyển vật liệu đến khu vực xây dựng

-

Bãi đổ thải rác thải xây dựng và bùn nạo vét

1.4.3. Biện pháp tổ chức thi công, công nghệ thi công xây dựng các hạng mục công trình
của dự án
Các công trình phụ trợ
Các công trình phụ trợ cho dự án Phát triển đô thị loại vừa Phủ Lý – các hạng mục bổ sung
bao gồm các đường thay thế, các tuyến đường vận chuyển nguyên vật liệu, lán trại cho công
nhân, kho bãi chứa tạm thời. Những công trình này sẽ được sử dụng tạm thời trong giai đoạn
xây dựng dự án.
Đường dẫn vào công trường
Đối với hợp phần I: các tuyến đường vào công trường các phường/xã là các tuyến đường
chính dẫn vào phường/xã.
Đối với hợp phần II:
-

Cải tạo hồ điều hòa Lam Hạ 1, tuyến đường vào công trường là đường Lê Công Thanh

-

Nâng cấp đường Biên Hòa: Tuyến đường vào công trường là đường Biên Hòa, đường
Lê Lợi, đường Lê Công Thanh, đường Trường Chinh, đường Nguyễn Văn Trỗi, quốc
lộ 1.

68

Dự án Phát triển các đô thị loại vừa tại Việt Nam – Tiểu dự án thành phố Phủ Lý

Báo cáo đánh giá tác động môi trường cho các hạng mục bổ sung

-

Xây dựng bờ kè nam sông Châu Giang: Tuyến đường vào công trường là đường Trần
Hưng Đạo

Đối với hợp phần III: Tuyến đường đến công trường sẽ là đường Trần Hưng Đạo
Các khu lán trại tập trung
Các lán trại tập trung sẽ được dựng lên dành cho công nhân xây dựng, nhà thầu xây dựng, các
cán bộ quản lý giám sát và kỹ sư. Các nhà kho sẽ được dung để chứa nguyên vật liệu và thiết
bị xây dựng.
Hệ thống cấp nước
Nước mặt sẽ là nguồn cung cấp cho các hoạt động trên công trường. Nước uống được khai
thác từ hệ thống cấp nước sạch tỉnh Hà Nam hoặc từ các giếng khoan.
Nước sinh hoạt và thi công: sử dụng nguồn nước sinh hoạt của thành phố, có thể kết hợp sử
dụng giếng khoan nhưng phải qua xử lý.
Vật liệu xây dựng và tuyến đường vận chuyển
Các loại vật liệu xây dựng cho dự án sẽ được lấy từ các mỏ tự nhiên. Hà Nam là vùng có
nguồn vật liệu xây dựng phong phú, có thể cung cấp đủ một số loại vật liệu xây dựng cho dự
án như: Đất, đá, asphalt.Các mỏ dự kiến sử dụng được trình bày ở bảng 3.
Tất cả vật liệu đều được kiểm định về tính chất vật lý phù hợp với các quy định hiện hành.
Nếu các thành phần nguyên liệu không đáp ứng các tiêu chuẩn, nhà thầu phải thay đổi các
nguồn nguyên liệu. Yêu cầu việc cung cấp vật tư, kỹ thuật gắn liền với tiến độ xây dựng.
Những mỏ vật liệudự kiến nàyđang hoạt động với sự cho phép của UBND tỉnh Hà Nam.
Nguồn cung cấp của họ không chỉ cho các dự án cơ sở hạ tầng ở Hà Nam mà còn Hà Nội và
các tỉnh lân cận. Dự án MCDP không cần khai thác vật liệu ở quy mô lớn, do đó, không cần
mở bất kỳ mỏ mới.
Trong tương lai, việc lựa chọn các mỏ cụ thể để cung cấp nguồn vật liệu nào cho dự án sẽ
được đề xuất bởi nhà thầu, dựa trên yêu cầu kĩ thuật của thiết kế chi tiết. Hồ sơ mời thầu và tài
liệu hợp đồng phải đảm bảo rằng các mỏ vật liệu được đề xuất bởi nhà thầu phải đảm bảo yêu
cầu kĩ thuật, có giấy phép chứng nhận bảo vệ môi trường và giấy phép khai thác.
Các tuyến đường giao thông
Đối với Nâng cấp cơ sở hạ tầng cho các khu dân cư phía bắc phường Quang Trung: Những
con đường tiếp cận vào công trường xây dựng sẽ bao gồm quốc lộ 1A, đường Nguyễn An
Ninh và đường Nguyễn Chí Thanh.
Đối với Nâng cấp cơ sở hạ tầng ở tổ dân phố Đường Ấm và Quỳnh Chân, phường Lam Hạ:
Những con đường tiếp cận là đường D4-N7, đường Nguyễn Chí Thanh, đường Võ Nguyên
Giáp, đường Lê Công Thanh và đường nội bộ ở phía bắc của thành phố.
Đối với Nâng cấp trường tiểu học Trần Quốc Toản, phường Hai Bà Trưng: Những con đường
tiếp cận là đường Lê Công Thanh, đường Nguyễn Viết Xuân, đường Trường Chinh, đường
Trần Hưng Đạo, đường Lê Duẩn và đường nội bộ ở phía nam của thành phố.
Đối với xây dựng trường mầm non Phù Vân tại xã Phù Vân, thành phố Phủ Lý: Những con
đường tiếp cận sẽ là cầu Phù Vân, quốc lộ 1A, đường Nguyễn An Ninh và đường Nguyễn Chí
Thanh.

69

Dự án Phát triển các đô thị loại vừa tại Việt Nam – Tiểu dự án thành phố Phủ Lý

Báo cáo đánh giá tác động môi trường cho các hạng mục bổ sung

Đối với Nâng cấp hồ Lam Hạ 1, phường Lam Hạ: Những con đường tiếp cậnsẽ là quốc lộ 1A,
đường Đình Tràng, đường Lê Công Thanh, đường Nguyễn Chí Thanh và đường tạm thời trên
công trường.
Đối với Nâng cấp hệ thống thoát nước và hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật cho đường Biên
Hòa: Những con đường tiếp cận sẽ là quốc lộ 1A, đường Lê Lợi, đường Lê Công Thành và
đường nội bộ của thành phố.
Đối với xây dựng kè phía Nam của sông Châu Giang từ cầu Liêm Chính đến đường cao tốc
Cầu Giẽ- Ninh Bình và Nâng cấp đường Trần Hưng Đạo: Những con đường tiếp cậnlà đường
thủy trên sông Châu Giang, đường Trần Hưng Đạo, cầu Liêm Chính và những con đường tạm
thời trên công trường.
Bãi đổ thải
Các hoạt động của tiểu dự án sẽ tạo ra khoảng 325.446 m3 đất đào; 60.000 m3 bùn nạo vét
(Bảng 2) và 65 tấn chất thải sinh hoạt và chất thải xây dựng, và một số lượng nhỏ các chất
thải nguy hại khoảng 720 kg.
Số lượng đất đào là 89.540 m3. Tất cả đều được phân tích các thông số quy định của tiêu
chuẩn quốc gia và nằm trong giới hạn cho phép đối với nông nghiệp hoặc các mục đích
thương mại. Số đất này này có thể được sử dụng để san lấp mặt bằng tại khu vực đất thấp khi
cần thiết. Hiện nay, nó được sử dụng để san lấp mặt bằng tại khu vực đất thấp rộng 1,6 ha sau
trạm y tế phường Liêm Chính.
Lượng bùn nạo vét được tạo ra là 60.000 m3. bùn nạo vét được tạo ra trong quá trình nạo vét
hồ Lam Hạ 1, sông Châu Giang cho công việc kè. Các phân tích cho thấy rằng bùn không đáp
ứng các tiêu chuẩn cho mục đích nông nghiệp, nhưng nó đáp ứng các tiêu chuẩn đối với đất
lâm nghiệp. Do đó, bùn này có thể được sử dụng để trồng cây xanh đô thị. Khu vườn để trồng
cây đô thị của thành phố Phủ Lý có diện tích 19 ha.
Rác thải sinh hoạt của tiểu dự án sẽ được thu gom bởi Công ty Cổ phần Môi trường và Công
trình đô thị Hà Nam.
1.4.4. Danh mục máy móc, thiết bị dự kiến
Bảng 23. Khối lượng vật tư ước tính
STT

Tên thiết bị

ĐVT

Tình trạng sử dụng

1

Máy bơm nước động cơ diesel 120 CV

Cái

Bình thường

2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13

Máy ủi
Máy lu
Máy xáng cạp 1,25m3
Máy đào 0,8m3
Ô tô tự đổ 5tấn
Máy nén khí điêzen 600m3/h
Máy rải
Máy san 108CV
Ô tô tưới nước 5m3
Ô tô tưới nhựa 7T (máy phun nhựa đường)
Đầm dùi 1,5 KW
Máy trộn bê tông 250l

Cái
Cái
Cái
Cái
Chiếc
Chiếc
Chiếc
Chiếc
Chiếc
Chiếc
Chiếc
Chiếc

Bình thường
Bình thường
Bình thường
Bình thường
Bình thường
Bình thường
Bình thường
Bình thường
Bình thường
Bình thường
Bình thường
Bình thường

70

Dự án Phát triển các đô thị loại vừa tại Việt Nam – Tiểu dự án thành phố Phủ Lý

Báo cáo đánh giá tác động môi trường cho các hạng mục bổ sung

Tên thiết bị

STT
14
15
16
17
18

ĐVT

Cần trục
Máy trộn vữa 80l
Máy xúc
Máy phát điện
Máy kéo 150CV

Tình trạng sử dụng

Chiếc
Chiếc
máy
máy
Chiếc

Bình thường
Bình thường
Bình thường
Bình thường
Bình thường

1.4.5. Nguyên, nhiên vật liệu của dự án
Bảng 24. Khối lượng vật liệu đào đắp của tiểu dự án Phủ Lý
Hợp phần

Hợp phần 1
Nâng cấp cơ sở hạ tầng khu dân cư
phía Bắc phường Quang Trung
Nâng cấp cơ sở hạ tầng tổ dân phố
Đường Ấm, phường Lam Hạ
Nâng cấp cơ sở hạ tầng tổ dân phố
Quỳnh Chân, phường Lam Hạ
Xây dựng trường mầm non Phù Vân,
xã Phù Vân
Nâng cấp trường tiểu học Trần Quốc
Toản, phường Hai Bà Trưng
Hợp phần 2
Cải tạo hồ điều hòa Lam Hạ 1, phường
Lam Hạ
Nâng cấp hệ thống thoát nước và hạ
tầng kỹ thuật dọc đường Biên Hòa
Xây dựng kè phía Nam sông Châu
Giang đoạn từ cầu Liêm Chính đến
đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình
Component 3
Nâng cấp đường Trần Hưng Đạo

Bùn nạo
vét
(m3)

Đất đào
(m3)

Khối
lượng đổ
(m3)

Khối
lượng
đắp
(m3)

Khối lượng
vận chuyển ra
khỏi công
trường
(m3)

1.000

987

1.000

2.466

1.000

10.000

2.414

8.434

14.611

5.523

9.088

3.969

23.858

1.493

1.054

40.000

50.214

40.000

9.282
20.000

79.500

155.390

71

20.000

48.299

41.915

4.626

4.656

1.982

77.518

75.184

80.206

Dự án Phát triển các đô thị loại vừa tại Việt Nam – Tiểu dự án thành phố Phủ Lý

Báo cáo đánh giá tác động môi trường cho các hạng mục bổ sung

Bảng 25. Danh sách mỏ vật liệu
Tên nhà cung cấp
Ông Đặng Xuân
Phương

Vật liệu
Cát

Vị trí khai thác
Bãi cát Nguyên Lý nằm
ngoài bãi bãi sông Hồng
thuộc địa phận thôn Trần
Xá xã Nguyên Lý, huyện
Lý Nhân, tỉnh Hà Nam

2

Công ty TNHH
thương mại vật
liệu xây dựng
Thuý Hiền

Cát

Xã Mộc Nam, huyện Duy
Tiên, tỉnh Hà Nam

3

Công ty TNHH
Thanh Tâm

Đá

Mỏ đá núi Cũm nằm bên
phải QL1A. thuộc địa phận
xã Thanh Hải, huyện
Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam

4

Công ty TNHH
MTV đá xây dựng
Tranmeco

Đá

Mỏ đá Bồng Lạng nằm bên
phải QL1A, thuộc địa phận
xã Thanh Thuỷ – huyện
Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam.

5

Mỏ được tỉnh Hà
Nam giao cho
nhiều Công ty, tổ
hợp quản lý khai
thác trong đó có
Công ty TNHH
Thành Công
Công ty TNHH

Đất đắp

Thôn Thượng xã Thanh
Nghị, huyện Thanh Liêm,
tỉnh Hà Nam. Mỏ nằm phía
bên phải của tuyến đường
nối từ QL1A vào Bồng
Lạng, từ QL1A vào mỏ
khoảng 4km.
Mỏ đất đắp Đồng Ao thuộc

STT
1

6

Đất đắp

Trữ lượng
Nguồn cung cấp của bãi cát
được hút trực tiếp từ sông
Hồng lên tập kết tại bãi.
Hiện tại khả năng cung cấp
của bãi khoảng từ 30004000m3/ ngày. Trữ lượng
của mỏ lớn và được phục
hồi hàng năm
Trữ lượng lớn, nhiều chủng
loại (bao gồm cát xây
dựng, cát đắp, ...). Hiện tại
khả năng cung cấp của bãi
khoảng từ 5000m3/ ngày.
Trữ lượng của mỏ lớn và
được phục hồi hàng năm
Khả năng cung cấp của
Công ty tại mỏ này khoảng
132.000m3/năm gồm các
loại đá dăm, cấp phối đá
dăm loại 1, loại 2, đá hộc…
Khả năng cung cấp của
Công ty tại mỏ này khoảng
1.000.000m3/năm gồm các
loại đá dăm, cấp phối đá
dăm loại 1, loại 2, đá hộc…
Mỏ có trữ lượng khai thác
khoảng 200.000 m3

Tuyến đường vận chuyển
Từ bãi theo đường làng ra đường ĐT 492
khoảng 4Km, sau đó theo đường ĐT 492
ra tới Thị trấn Vĩnh Trụ khoảng 5 Km, từ
Thị trấn Vĩnh Trụ theo đường ĐT 491 về
tới đầu tuyến khoảng 14 Km.

Hoạt động
Hợp pháp

Khách hàng
Cung cấp cho
nhiều dự án khác
bao gồm
cả
MCDP

Từ mỏ đi theo QL38 đến QL1A tại thị trấn
Đồng Văn khoảng 11 km, từ Đồng Văn
đến các gói thầu khoảng 13 km (tổng
quãng đường khoảng 24km)

Hợp pháp

Cung cấp cho
nhiều dự án khác
bao gồm
cả
MCDP

Cự ly vận chuyển bằng đường bộ tới vị trí
trung tâm khoảng 19km

Hợp pháp

Cung cấp cho
nhiều dự án khác
bao gồm
cả
MCDP

Từ mỏ đá theo đường bộ về khu vực dự án
khoảng 12km

Hợp pháp

Cung cấp cho
nhiều dự án khác
bao gồm
cả
MCDP

Từ mỏ đất theo đường BTN của đường
Bồng Lạng ra QL1A khoảng 4 Km, từ
QL1A (km244+100) theo đường bộ về đến
trung tâm khoảng 15km

Hợp pháp

Cung cấp cho
nhiều dự án khác
bao gồm
cả
MCDP

Mỏ có trữ lượng khai thác

Từ mỏ đất theo đường bộ về đến trung tâm

Hợp pháp

Cung

72

cấp

cho

Dự án Phát triển các đô thị loại vừa tại Việt Nam – Tiểu dự án thành phố Phủ Lý

Báo cáo đánh giá tác động môi trường cho các hạng mục bổ sung
STT

Tên nhà cung cấp
MTV đá xây dựng
Tranmeco

Vật liệu

Vị trí khai thác
địa phận xã Thanh Thuỷ,
huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà
Nam

Trữ lượng
khoảng 200.000 m3

Tuyến đường vận chuyển
gói thầu khoảng 12km

Hoạt động

Khách hàng
nhiều dự án khác
bao gồm
cả
MCDP

Khối lượng vật tư ước tính cho các hợp phần của Dự án được thể hiện trong bảng dưới đây
Bảng 26.Khối lượng vật tư ước tính
Hợp phần 1

2.775
3.006
1.477

5.498

3.851

15.811
488
237

12.268
354
273

46.352
2.235
1.648

3.124
1.387

2.291
941

132.278
12.069
1.446

Kè bờ nam
sông Châu
Giang
22.590
7.831
25.626
35.302
6.836
54.709
32

m3

41

45

211

155

109

173

138

88

392

kg
kg
Viên
Viên
m2
kg

4.028
38.857
84.062

104
25.440

526
146.513

2.195
205.702
243.226
403.995

1.555
150.655
88.847
322.843

1.821
107.398
48.670

1.106
13.192
22.596

12.750
80.345.290
243.292

583.456

1.673.920

940.102

395.700

9.531
789.895
712.832
7.136
9.739
3.921.065

282.950

84
24.375.179

Đơn vị

Đá các loại
Cát các loại
Đất các loại
Cọc BTCT
Cọc tre
Dây thép
Đinh
Gỗ ván khuôn các
loại
Que hàn
Thép các loại
Gạch chỉ
Gạch không nung
Gạch blok
Xi măng
Bê tông nhựa hạt
mịn
Bê tông nhựa hạt
trung

m3
m3
m3
m
m
kg
kg

1.329
626.730

Tổ dân phố
Đường Ấm

Trường
mầm non
Phù Vân
3.480
31.486

Trường tiểu
học Trần
Quốc Toản
532
1.397

Hợp phần 3

Tổ dân phố
Quỳnh
Chân
5.266
6.568
2.291

Vật tư

Khu dân cư
Quang
Trung
1.452
4.394

Hợp phần 2
Cải tạo hồ
Lam Hạ 1
9.000
2.570
54.414

2.557
951.983

Nâng cấp
đường Biên
Hòa
1.325
2.704
977

Cải tạo
đường Trần
Hưng Đạo
82.607
15.781
1.639.211

14.743
175
896

262.925
6.195
264

Ton

1.266

Ton

1.674

73

Dự án Phát triển các đô thị loại vừa tại Việt Nam – Tiểu dự án thành phố Phủ Lý

Báo cáo đánh giá tác động môi trường cho các hạng mục bổ sung

1.4.6. Tiến độ thực hiện dự án
Thời gian dự kiến của dự án: 03 năm
Dự kiến Hiệp định vay vốn giữa Chính phủ Việt Nam và Ngân hàng thế giới sẽ có hiệu lực
vào tháng 06/2017.
Kế hoạch thực hiện dự án được trình bày theo các mốc thời gian chính như sau:
-

Lập dự án đầu tư, thiết kế cơ sở: Hoàn thành trong tháng 10/2016.

-

Thiết kế chi tiết, lập hồ sơ mời thầu: Hoàn thành từng gói thầu và không quá tháng
9/2017 đối với gói thầu cuối cùng.

-

Phê duyệt, lựa chọn nhà thầu thi công: Hoàn thành đối với gói thầu đầu tiên trước tháng
9/2017.

Thời gian thực hiện dự án: Hoàn thành trước tháng 12/2019
1.4.7. Vốn đầu tư
Tổng vốn của dự án: 32.910.000 USD (tương đương với 732.312,4 triệu VNĐ). Chi phí dành
cho hoạt động bảo vệ môi trường: 0.0136 triệu USD (tương đương 302.110.400 VNĐ)



Đối với nguồn vốn ODA: 26 triệu USD (79%)

-

Vốn vay IDA: 6,5 triệu USD. Trong đó, ngân sách TW cấp phát 70% cho tỉnh, tỉnh vay
lại 30%.;

-

Vốn IBRD: 19,5 triệu USD. Trong đó, ngân sách TW cấp phát 30% cho tỉnh, tỉnh vay lại
70%.



Đối với nguồn vốn đối ứng: 6,91 triệu USD (20%)

1.4.8. Tổ chức quản lý và thực hiện dự án
Cơ quan quyết định đầu tư: Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam
Chủ đầu tư: UBND thành phố Phủ Lý
Đại diện chủ đầu tư: Ban quản lý dự án Phát triển đô thị Phủ Lý
Số lượng cán bộ chuyên trách về môi trường: 02 người
Cơ quan tiếp nhận và quản lý giai đoạn vận hành
Phòng Quản lý đô thị thành phố Phủ Lý
Tiếp nhận quản lý các hạng mục thuộc hợp phần 3: Đường và cầu đô thị
Tiếp nhận và quản lý các công trình hạ tầng kỹ thuật thuộc các hợp phần dự án, trừ hạng mục
điện chiếu sáng.
Chủ trì và phối hợp với Công ty cổ phần cấp nước Hà Nam để tiếp nhận, quản lý các hạng
mục thuộc hợp phần 1 về lĩnh vực cấp nước
Phòng Kinh tế thành phố Phủ Lý:
Tiếp nhận và quản lý hạng mục điện chiếu sáng.
Phòng Giáo dục thành phố Phủ Lý
Tiếp nhận quản lý các hạng mục thuộc hợp phần 1: Trường mầm non xã Phù Vân và trường
tiểu học Trần Quốc Toản

74

Dự án Phát triển các đô thị loại vừa tại Việt Nam – Tiểu dự án thành phố Phủ Lý

Báo cáo đánh giá tác động môi trường cho các hạng mục bổ sung

75

Dự án Phát triển các đô thị loại vừa tại Việt Nam – Tiểu dự án thành phố Phủ Lý

Báo cáo đánh giá tác động môi trường cho các hạng mục bổ sung

Bảng 27.Tóm tắt nội dung chính của dự án

Môi trường vật thể

Các giai
đoạn

Không
khí,
tiế ng
ồn,
rung
đô ̣ng

Đất,
nước

Chất
thải
rắn,
bùn thải

Môi trường sinh
học
Rừng,
hệ sinh
thái tư ̣
nhiên

Thủy
sinh
vật

Môi trường xã hội

Thu
hồi
đất, tái
định


Dân
tộc
bản
điạ

Tài
nguyên
văn hóa
vâ ̣t thể

Khác

Sinh
kế, xáo
trô ̣n
cộng
đồng
dân cư


lụt/giao
thông/an
toàn

Những
tác
động
bên
ngoài

Tiến độ
thực hiện

Công nghệ/cách thức thực hiện

2017 2018

Đền bù giải phóng mặt bằng

Hợp phần 1: Cải thiện cơ sở hạ tầng và dịch vụ cơ bản (5,51 triệu USD)
Nâng cấp, cải thiện cơ sở hạ tầng khu dân cư phía Bắc phường Quang Trung - Phạm vi bao gồm (i) xây dựng một con đường
theo quy hoạch B=11,5m dài 254 m, (ii) nâng cấp đường nội bộ hiện có, tổng chiều dài khoảng 1,9 km, chiều rộng giữ nguyên như
hiện trạng; (iii) lắp đặt một mạng lưới thoát nước thải kết hợp nước mưa dài 1,7 km, (iv) cấp điện chiếu sáng trên trục đường quy
hoạch và các tuy