Thông báo mời thầu

số 04: Toàn bộ phần xây lắp và thiết bị của dự án (Trừ hệ thống PCCC + BCTĐ)

  Đang xem    
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả mở thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu
Tìm thấy: 12:01 17/10/2020
Số TBMT
20201045422-00
Công bố
11:52 17/10/2020
Loại thông báo
Thông báo thực
Lĩnh vực
Xây lắp
Tên dự án
Trường Mầm non Hương Sơ (Giai đoạn 2) - Hạng mục: Nhà 2 tầng 6 phòng học
Hình thức
Đăng lần đầu
Gói thầu
số 04: Toàn bộ phần xây lắp và thiết bị của dự án (Trừ hệ thống PCCC + BCTĐ)
Chủ đầu tư
Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng khu vực thành phố Huế
Phân loại
Dự án đầu tư phát triển
Nguồn vốn
Ngân sách cấp theo kế hoạch vốn và nguồn vốn hỗ trợ của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (5 tỷ đồng)
Số hiệu KHLCNT
Tên KHLCNT
Trường Mầm non Hương Sơ (Giai đoạn 2) - Hạng mục: Nhà 2 tầng 6 phòng học
Phương thức
Một giai đoạn một túi hồ sơ
Loại hợp đồng
Trọn gói
Thực hiện trong
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Hình thức LCNT
Đấu thầu rộng rãi trong nước
Thực hiện tại
Tỉnh Thừa Thiên Huế

Tham dự thầu:

Hình thức
Đấu thầu qua mạng
Nhận HSDT từ
11:52 17/10/2020
đến
14:30 28/10/2020
Mua hồ sơ
Miễn phí
Nơi nhận HSDT
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

Mở thầu:

Mở thầu vào
14:30 28/10/2020
Mở thầu tại
Dự toán gói thầu
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Bằng chữ
Để xem đầy đủ thông tin mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký
Kết quả mở thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Chưa có kết quả. Hãy nâng cấp lên tài khoản VIP1 để nhận thông báo qua email ngay khi kết quả được đăng tải.

Bảo đảm dự thầu:

Hình thức
Thư bảo lãnh
Số tiền
86.000.000 VND
Bằng chữ
Tám mươi sáu triệu đồng chẵn
Hồ sơ mời thầu

Để tải về, mời bạn Đăng nhập hoặc Đăng ký

File dung lượng lớn chỉ có thể tải về bằng Internet Explorer, vui lòng xem hướng dẫn tại đây!

Tiện ích dành cho bạn:

Theo dõi thông tin thầu
Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu "số 04: Toàn bộ phần xây lắp và thiết bị của dự án (Trừ hệ thống PCCC + BCTĐ)". Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.
Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email
Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: "số 04: Toàn bộ phần xây lắp và thiết bị của dự án (Trừ hệ thống PCCC + BCTĐ)" ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.
Đã xem: 55

Tóm tắt nội dung chính của gói thầu:

Phần 2. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT
Chương V. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT1
I. Giói thiệu về gói thầu
1. Phạm vi công việc của gói thầu.
- Xây dựng mới khối nhà 02 tầng 6 phòng học và cầu nối với tổng diện tích sàn 1.210m27Kết cấu chính: Móng, cột, dầm, sàn bằng bê tông cốt thép mác 250; móng tường xây gạch không nung; Tường ngoài xây gạch không nụng dày 200, tường trong xây gạch không nung dày 100-150, tường phòng học ôp gạch cao 1.2m, sơn (không bả); Tường phòng vệ sinh ốp gạch, vách ngăn phòng vệ sinh sử dụng vật liệu compact. Nên lát gạch granit. Mái lợp tôn, xà gô thép hộp mạ kẽm; Cửa uPVC + kính; Hệ thống kỹ thuật: điện (đèn sử dụng đèn Led), cap thoát cấp, chống sét, ... đảm bảo yêu cầu kỹ thuật và sử dụng.
- Sân lát gạch terrazzo kết họp cây xanh bóng mát và thảm cỏ với diện tích khoảng 776m2.
- Mương thoát nước ngoài nhà khoảng 220m.
* Loại, cấp công trình: Công trình dân dụng, cấp III
2. Thời hạn hoàn thành: 180 ngày
II. Yêu cầu về tiến đô thưc hiên
• • 0
Yêu cầu về thời gian từ khi khởi công đến khi hoàn thành họp đồng: 180
ngày
III. Yêu cầu về kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật
1. Vấn đề tồ chức;
1.1. Khái quát:
Nhà thầu sẽ phải lập ra một Ban quản lý xây dựng bao gồm các nhân lực chủ chốt và các nhà quản lý có kinh nghiệm. Việc bổ nhiệm Ban quản lý này cũng cần có sự chấp thuận của Chủ đầu tư (hoặc Bên Giám sát - BGS) và sẽ được tồn tại trong suốt thời gian xây dựng.
Ban quản lý dự án này sẽ đóng tại hiện trường và phải có mặt vào những thời điểm họp lý, trừ khi có những quy định khác. Những thành viên phù họp của Ban quản lý xây dựng cũng có thể được yêu cầu có mặt tại hiện trường trong giai đoạn cần thiết để giải quyết những công việc quan trọng.
Nhân vật trưởng của Ban quản lý xây dựng này sẽ phải có mặt trong tất cả các cuộc họp giữa Ban quản lý dự án và Nhà thầu khi có yêu cầu, với điều kiện là ông ta được thông báo trước một cách phù họp về những cuộc họp đó. Trong vòng mười ngày kể từ ngày khởi công, Nhà thầu sẽ phải đệ trình bằng văn bản lên cho Chủ đầu tư (hoặc Bên Giám sát) về quyền hạn và nghĩa vụ mà ông ta được giao phó trong quá trình thực hiện Gói thầu. Mọi sự thay thế nhân vật này cần có những quyết định đi kèm và cũng cần được sự chấp thuận của Bên Giám sát, Chủ đầu tư và các cấp có thẩm quyền theo quy định.
Nhà thầu cũng sẽ phải bổ nhiệm các giám sát viên công trình có năng lực và kinh nghiệm phù họp; có trách nhiệm điều phối mọi hoạt động liên quan tới
1 Kèm theo hồ sơ thiết kế.
các công việc dân sự, kể cả việc tổ chức nhân lực, điều khiển việc xây dựng, thiết bị và theo dõi chất lượng của các hoạt động xây dựng. Mọi sự thay thế những nhân vật này cần có những quyết định đi kèm và cũng cần được sự chấp thuận của Bên Giám sát, Chủ đầu tư và các cấp có thẩm quyền theo quy định.
Mọi sự chỉ phỉ cung cấp cho Ban quản lý xây dựng đã được bao gồm trong giá dự thầu, không được tính toán theo dự toán riêng.
1.2. Sự kết họp giữa Bên Giám sát và Nhà thầu:^
Bên Giám sát sẽ chịu trách nhiệm thu xếp lấy giấy chứng nhận sử dụng đất, giấy phép xây dựng công trình, xác định phạm vi công trường cho Nhà thầu, Nhà thầu chỉ được phép tiến hành các công việc trong phạm vi đã được chỉ ra đó. Nhà thầu không được vượt quá phạm vi công trường cho phép, tuy nhiên, trong trường họp đặc biệt - có sự thống nhất của Bên Giám sát, Nhà thầu phải lập một danh sách và đạt được sự chấp thuận của các cá nhân sở hữu, thuê đất hoặc cơ quan nhà nước nằm trên phạm vi công trường cho phép nhằm mục đích xây dựng tạm thời phục vụ cho các mục đích ngắn hạn như làm nhà tạm, lán trại...
2. Vắn đề hiên trường:
2.1. Khái quát:
Nhà thầu sẽ phải có trách nhiệm, và bằng chi phí của họ, để lấy được các thông tin cần thiết cho việc lập Hồ sơ mời thầu và cho việc thực thi các vấn đề cần phải giải quyết trong khuôn khổ Gói thầu tham gia. Những thông tin được cung cấp sau đây sẽ chỉ là để dự phòng và chỉ là hướng dẫn chứ không hề giảm nhẹ trách nhiệm của Nhà thầu theo quy định.
Bất cứ vấn đề nào thuộc về thiệt hại của hệ thống hạ tầng kỹ thuật cũng như những vật kiến trúc khác do hoạt động của Nhà thầu gây ra sẽ được sửa chữa và khôi phục bởi Nhà thầu hay bởi các nhà chức trách có liên quan, mọi chi phí liên quan đều do Nhà thầu chịu và phải đáp ứng nhanh nhất theo yêu cầu.
Vấn đề cấp nước: Chỉ có nước sạch đảm bảo tiêu chuẩn mới được sử dụng trên công trường thực hiện Gói thầu.
Nhà thầu sẽ có sự sắp xếp bố trí riêng của mình cho vấn đề cung cấp nước cho sinh hoạt cũng như mọi hoạt động khác của Nhà thầu trên công trường. Không có sự thanh toán thẳng nào từ phía Bên Giám sát và Chủ đầu tư cho việc cung cấp nước, do vậy chi phí này đã được bao gồm trong giá dự thầu của Nhà thầu
Nhà thầu sẽ phải đảm bảo việc cung cấp nước là có sẵn và liên tục, đầy đủ để đảm bảo công việc được tiến triển liên tục. Tất cả các nguồn nước sử dụng phải đảm bảo theo quy định hiện hành về nước sinh hoạt và sử dụng có mục đích khác nhau.
Vấn đề cấp điện: Nhà thầu sẽ phải cung cấp và duy trì việc cấp điện tạm thời cần thiết, đèn chiếu sáng và mọi máy móc đi kèm theo khác trong suốt quá trình thực hiện Hợp đồng bằng ngân sách của mình.
2.2. Hệ thống hạ tầng kỹ thuật liên quan:^
Ngay sau khi bất cứ một công trình hạ tầng nào được phát hiện trong quá trình đào móng công trình, mặc dù công trình này đã được biết, định vị từ trước đó hay mới phát hiện được khi lộ diện, Nhà thầu ngay lập tức phải thông báo
cho Bên Giám sát và Chủ đầu tư để thông báo cho nhà chức trách có liên quan.
Nhà thầu sẽ chịu mọi trách nhiệm cho việc bảo vệ tất cả các công trình mà họ tiếp cận trong quá trình xây dựng, và sẽ phải chịu mọi chi phí cho việc sửa chữa bất cứ hư hại nào mà các hoạt động của họ trực tiếp gây ra.
2.3. Đường vào công trường của Nhà thầu:
Trước khi bắt đầu thi công bất cứ công trình nào, Nhà thầu sẽ phải chi rõ đường ra vào công trình để Bên Giám sát và Chủ đầu tư xem xét và chấp thuận. Nhà thầu tự bảo quản đường vào công trình, những người không nhiệm vụ không được phép đi lại trong khu vực đang thi công. Tại nơi thi công các hạng mục quan trọng, Nhà thầu phải lập hàng rào vây quanh và có cong ra vào. cống ra vào phải luôn được kiểm soát và phải khoá trong những trường hợp cần thiế đảm bảo an toàn cho công trình và người có liên quan.
2.4. An ninh của công trường:
Nhà thầu phải chịu trách nhiệm về an ninh của công trường và sẽ phải tự trả mọi chi phí cho công tác này. Nếu cần thiết phải có thêm bảo vệ công trình, Chủ đầu tư và Bên Giám sát sẽ yêu cầu bằng văn bản và Nhà thầu cũng phải trả cho chi phí đó.
3. Vắn đề lẳp kế hoach cho các công viêc:
3.1. Lập tiến độ và lập trình công việc:
Nhà thầu sẽ phải lập ra một chương trình làm việc chi tiết dưới dạng biểu đồ tiến độ thi công trình lên Bên Giám sát và Chủ đầu tư trước khi được chấp thuận tiến hành thi công công trình. Bên Giám sát và Chủ đầu tư có thể yêu cầu Nhà thầu sửa đổi chương trình này trong quá trình tiến hành Họp đồng. Nhà thầu bất cứ lúc nào cũng phải tiến hành theo chương trình được thông qua mới nhất. Nhà thầu phải chỉ rõ trong lịch trình rằng các công tác được tiến hành trong giờ hành chính hay ngoài giờ hoặc cần thiết phải làm theo ca để hoàn thành công trình. Nhà thầu phải lường trước các sự cố có thể xảy ra trên công trường trong quá trình thi công để loại trừ việc đình hoãn tiến độ thi công. Trừ trường họp bất khả kháng do thiên tai, bão lũ hay các yếu tố khách quan khác; khi Chủ đầu tư và Bên Giám sát có những thay đổi có tính phát sinh trong quá trình thi công mà Nhà thầu thấy có thể làm kéo dài tiến độ thi công so với kế hoạch ban đầu thì phải có báo cáo bằng văn bản gửi cho Bên Giám sát và Chủ đầu tư trước khi tiến hành công việc trước ít nhất 10 ngày.
Chương trình công việc do Nhà thầu đệ trình phải nêu rõ tiến độ dự kiến hàng tháng cho từng hạng mục công việc chính trong những giai đoạn xây dựng khác nhau, kể từ ngày bắt đầu chương trình đến ngày hoàn thiện bàn giao công trình.
Chương trình công việc phải cân nhắc tới những điều kiện khí hậu, nước ngầm, các số liệu kỹ thuật địa lý, các công trình đã được đặt kế hoạch hay đang được xây dựng gần kề ngay công trình và những điều kiện khác, để đảm bảo an toàn và hoàn thiện công trình theo Họp đồng.
Tại những hạng mục mà Nhà thầu cần phải chuẩn bị bản vẽ và những tính toán cho các phần của công trình, Nhà thầu sẽ không được phép tiến hành bất cứ hoạt động xây dựng nào trước khi các bản vẽ và các tính toán đó được phê duyệt chấp thuận.
3.2. Giảm phiền hà đối với khu vực tiến hành thi công:
Công việc sẽ được lập kế hoạch thực hiện sao cho giảm sự phiền hà đến với người dân khu vực xây dựng, môi trường khu vực xây dựng là ít nhất, cũng cần phải đặc biệt chú ý rằng vào những tháng từ tháng 9 đến tháng 12 hàng năm sẽ là mùa mưa, lạnh, khả năng ngập lụt là lớn và thường xuyên. Do vậy, cần phải cẩn thận đề phòng thiệt hại.
4. Han chế tiếng ồn:
Nhà thầu sẽ phải cố gắng hoặc bằng những biện pháp tạm thời hoặc bằng việc sử dụng các máy móc hoặc thiết bị giảm thanh đế đảm bảo rằng mức độ tiếng ồn do tiến hành thi công gây ra không vượt quá mức cho phép... Mức độ tiếng ồn phải phù hợp với quy định mức độ tiến ôn tôi đa cho phép của QCVN 26: 2010. Đặc biệt trong những khu vực nhạy cảm, phải coi đây là điều kiện bắt buộc và phải tuân thủ chặt chẽ. Nếu yêu câu này không được tuân thủ mà Chủ đầu tư và Bên Giảm sát phát hiện ra khi kiêm tra công trường, hoặc bât cứ khi có sự phản ảnh của người dân nào trong vung vê sự vi phạm quy định này thì Chủ đầu tư và Bên Giám sát có quyền đình chỉ thỉ công ngay lập tức; khi đó Nhà thầu chỉ được phép thi công lại sau khi đã có sự giải thích thoả đáng và phải có sự đồng ỷ chinh thức bằng vãn bản của Chủ đâu tư và Bên Giám sát, Chủ đầu tư và Bên Giám sát sẽ không chịu trách nhiệm về nhũng phí tôn do việc ngừng thỉ công này gây ra.
5. An toàn:
Trước khi bắt đầu tiến hành thi công, Nhà thầu sẽ phải trình lên Chủ đầu tư và Bên Giám sát bản giải pháp thi công công trình để Chủ đầu tư và Bên Giám sát xem xét và phê duyệt. Trong bản giải pháp thi công này sẽ không chỉ nêu trình tự tiến hành công việc, tiến độ thực hiện, nhân sự... mà còn cần trình bày về kế hoạch xây dựng các biện pháp an toàn cần thiết nhằm đảm bảo an toan lao động, an toàn vệ sinh môi trường trong khu vực xây dựng. Ke hoạch này bao gồm cả công tác huấn luyện an toàn cho nhân viên, người sẽ chịu trách nhiệm với tư cách là đại diện của Nhà thầu về an toàn của đội ngũ nhân viên công trường trong suốt quá trình thực hiện Gói thầu.
Nhà thầu phải tiến hành các biện pháp phòng ngừa và bảo vệ cần thiết đế đảm bảo cho các nhân viên và bất cứ người nào khác trong hoặc gần công trường khỏi bị nguy hiểm do các phương pháp thi công của Nhà thầu gây ra.
Nhà thầu phải đảm bảo rằng các công nhân, nhân viên của mình làm tại hiện trường là đủ sức khoẻ và đang trong tình trạng tỉnh táo. Tuyệt đối cấm tất cả nhũng người đang trong tình trạng say rượu, bia vào nơi thi công, bất kế người đó là ai và đang chịu trách nhiệm gì. Nhà thầu không tự ý vận chuyển các chất nổ, dễ cháy hay vũ khí vào khu vực thi công khi không được phép của Chủ đầu tư và Bên Giám sát. Các công nhân hay nhân viên làm việc ngoài hiện trường cần được trang bị bảo hộ lao động theo quy định hiện hành của Việt Nam.
Nhà thầu phải lập tức thông báo cho Chủ đầu tư và Bên Giám sát về các tại nạn xảy ra trong hoặc ngoài hiện trường mà Nhà thầu có liên quan trực tiếp, dẫn đến thương tật cho bất cứ người nào liên quan trực tiếp đến công trường hoặc bên thứ ba. Đầu tiên thông báo được thực hiện bằng lời, sau đó lập biên bản chi
tiết rồi gửi cho Chủ đầu tư và Bên Giám sát trong vòng 24 giờ sau khi tai nạn xảy ra.
Nhà thầu luôn luôn cung cấp và duy trì các vị trí thuận tiện các dụng cụ cứu trợ y tế khẩn cấp đầy đủ và phù họp, dễ lấy trong hoặc xung quanh công trường và đảm bảo luôn có đủ đội ngũ nhân viên được đào tạo đúng chuyên ngành đê có mặt đúng lúc dù công trình được thi công ở bất cứ giai đoạn nào.
6. Máy móc thi công:
Nhà thầu phải cung cấp các thiết bị đã được Nhà thầu đưa ra trong HSDT. Trường họp Nhà thầu cung cấp, vận hành và duy trì các loại máy thi công không phù họp với yêu cầu, TVGS và Chủ đầu tư sẽ bắt buộc dừng thi công và nhà thầu phải có trách nhiệm chuyển tất cả các máy móc này ra khỏi hiện trường thi công trong vòng 24h.
Trong trường họp Chủ đầu tư và Bên Giám sát thấy cần thiết cho việc thực hiện các công việc theo Họp đồng, sẽ yêu cầu Nhà thầu cung cấp thêm các loại máy thi công hay kéo dài thời gian của các loại máy thi công được yêu cầu. Nhà thầu phải cung cấp toàn bộ phụ tùng thay thế cho máy móc thi công để đảm bảo sự hoạt tốt của máy móc khi thi công
Nhà thầu không được di chuyển máy thi công vẫn còn đang phục vụ tốt và còn cần thiết cho thi công ra khỏi công trường trừ khi có văn bản phê duyệt của Chủ đầu tư và Bên Giám sát. Chủ đầu tư và Bên Giám sát có thể yêu cầu các Nhà thầu để lại một số máy móc thi công lại cho công trường trong thòi gian bảo hành.
7. Ảnh chụp tiến đỏ:
Nhà thầu thực hiện chụp ảnh tiến độ theo yêu cầu của Tư vấn giám sát, Chủ đầu tư.
8. Báo cáo tiến đỏ:
Trước ngày 14&28 hàng tháng (nếu rơi vào ngày Chủ nhật hoặc ngày nghỉ, thì sẽ được coi là ngày kề liền trước đó), Nhà thầu phải nộp 01 bản coppy báo cáo tiến độ để Chủ đầu tư và Bên Giám sát xem xét và đồng ý, chi tiết tiến độ các công việc đã được hoàn tất trong tháng trước, Báo cáo này sẽ bao gồm một số nội dung sau:
- Mô tả chung các công việc thực hiện trong suốt thời gian làm báo cáo và những vấn đề đáng chú ý đã gặp phải
- Số phần trăm của các hạng mục công việc chính đã hoàn thành so với biếu đồ tiến độ tính đến cuối giai đoạn báo cáo, với những bản thuyết minh phù họp giải thích các sự khác nhau đó
- Số lượng và tỷ lệ phần trăm các hạng mục công việc chính đã hoàn thành so với biểu đồ tiến độ thi công trong tháng với những bản thuyết minh phù họp giải thích sự khác nhau và làm thế nào để khắc phục sự trì hoãn.
- Danh sách các công nhân được sử dụng trong thời gian làm báo cáo
- Một bản kiểm kê tổng số vật liệu xây dựng chủ yếu đã dùng trong thời gian làm báo cáo, số lượng vật liệu đã chuyển đến công trường và số còn lại tính đến thời gian làm báo cáo
- Một bản kiểm kê các thiết bị máy móc, thực trạng của chúng, thời gian để phục hồi lại hoạt động nếu chúng phải sửa chữa
- Một mô tả chung về thời tiết, lượng mưa và nhiệt độ mỗi ngày
- Một báo cáo các mối quan hệ lao động và giải thích các vấn đề thực tế hay có khả năng xảy ra.
- Một báo cáo về hiệu quả của việc thực hiện chưong trình an toàn và danh sách các tai nạn phải đi bệnh viện hay gây tử vong đối với bất cứ ai, Một danh sách các tai nạn mà trong đó thiết bị bị phá hỏng hay không thể hoạt động được nữa và bất cứ vụ cháy nổ nào xảy ra.
- Một báo cáo về hiệu quả của việc bảo vệ công trường
- Một danh sách các yêu cầu của Nhà thầu: số lượng yêu cầu và thời gian yêu cầu phải trả lời
- Báo cáo về các vấn đề dự kiến trước
- Các ảnh chụp tiến độ theo yêu cầu
Tùy thuộc theo tình hình cụ thể của công trường, các báo cáo Tuần hoặc báo cáo ngày sẽ được yêu cầu thực hiện.
(Mẩu báo cáo này sẽ được cung cap bỏi Bên giám sát)
9. Lich công tác tuần:
Vào mỗi ngày thứ sáu hàng tuần, Nhà thầu phải nộp 02 bản coppy kế hoạch thi công hàng tuần đối với các công việc đã hoàn thành trong thời gian suốt tuần. Kế hoạch thi công được làm theo một kiểu mẫu cố định mà đã được Chủ đầu tư và Bên Giám sát chấp thuận và phải kèm những dòng giải thích phù họp đế đánh giá các hạng mục công việc.
Công tác báo cáo tuần sẽ được thỏa thuận cụ thể trong quá trình thi công giữa Bên Giám sát, Chủ đầu tư và Nhà thầu thi công.
Trong trường hợp cần thiết, theo yêu cầu của bên giám sát, lịch công tác ngày sẽ phải thực hiện tưcmg tự như lịch công tác tuần.
10. Hop tiến đô:
Chủ đầu tư và Bên Giám sát có thể mời các Nhà thầu tham dự cuộc họp tuần một lần do các bên thoả thuận về thời gian. Mục đích của cuộc họp này là để thảo luận về tiến độ đạt được của từng hạng mục công trình, công việc đề ra cho tuần kế tiếp đó và những vấn đề có ảnh hưởng trực tiếp đến các hoạt động hiện tại.
Công tác này sẽ được thỏa thuận cụ thể trong quá trình thi công giữa Bên Giám sát, Chủ đầu tư và Nhà thầu thi công.
11. Hê thống cao đô:
Nhà thầu sẽ lập ra, xây dựng và bảo vệ mốc chuẩn cần thiết trong suốt quá trình thi công và các mốc đó sẽ được kiểm tra định kỳ hoặc bất cứ lúc nào nếu có yêu cầu. Khi hoàn tất công trình, các mốc chuẩn sẽ được để lại
Cao độ của mốc chuẩn sẽ được xác định tại thực địa và cần thiết phải có sự thông qua của Chủ đầu tư và Bên Giám sát.
12. Kiếm tra thiết bi và nguyên vẳt liêu:
Nguyên vật liệu, máy móc thiết bị do Nhà thầu mua được thanh toán theo Họp đồng nhưng sẽ phải được kiểm tra, xem xét và thử nghiệm vào bất cứ lúc nào và bất kỳ tình trạng nào cả trong và ngoài hiện trường. Chỉ những nguyên vật liệu được xác định dành để thực hiện dự án và đã được Chủ đầu tư và Bên Giám sát thông qua mới được đưa đến thực địa và khi không được sự đồng ý của
Chủ đầu tư và Bên Giám sát Nhà thầu không được di chuyển từng phần hoặc cả máy móc ở đó trừ phi mục đích di chuyển từ khu vực này đến khu vực khác của công trường, ngoại trừ các phương tiện giao thông phục vụ cho việc đưa đón nhân viên, người lao động, tihết bị, máy móc và nguyên vật liệu của Nhà thầu chuyển đến hoặc chuyển khỏi công trường. Chủ đầu tư và Bên Giám sát có thể yêu cầu Nhà thầu sử dụng nguyên vật liệu sản xuất tại địa phương hay hiện có tại địa phương càng nhiều càng tốt. Nhà thầu sẽ nộp báo cáo hàng tháng cho biết tình trạng hoạt động của máy móc và thiết bị.
13. Bảo vê các thiết bỉ, vầt liệu;
Nhà thầu chịu trách nhiệm hoàn toàn về việc giữ gìn thiết bị, vật liệu của Nhà thầu trong công trường thi công, bất cứ thiệt hại nào xảy ra do nguyên nhân trực tiếp hay gián tiếp của công tác thi công hay sự buông lỏng sao nhãng của Nhà thầu, thiệt hại đó Nhà thầu phải sửa chữa ngay lập tức bằng chi phí của mình mà không được đề nghị Chủ đầu tư và Bên Giám sát thanh toán. Những khó khăn trong mua sắm vật liệu thiết bị mà ngoài khả năng kiểm soát của Nhà thầu, Chủ đầu tư và Bên Giám sát sẽ không quan tâm.
14. Biển báo công trường và Biến báo hiêu công truồng:
Biển báo hiệu công trường: thực hiện theo qui định và nội dung ghi trên biển do thoả thuận với Chủ đầu tư và Bên Giám sát và phải được ghi bằng tiếng Việt.
Biển báo công trường:
Nhà thầu phải cung cấp và lắp dựng ít nhất là 01 Biển báo công trường được quy định tại Điều 109 của Luật Xây dựng.
Các biển báo hiệu trong công trường được thực hiện theo quy định hiện hành.
Vị trí, kich thước Biển báo hiệu, việc đặt biển theo quy định và do Chủ đầu tư và Bên Giám sát hướng dẫn.
15. Hề thống cửu thương:
Nhà thầu có trách nhiệm bảo đảm các dịch vụ sơ cứu cho nhân viên và công nhân, những nhân viên của BQL, hay bất cứ người nào làm việc dưới sự điều hành của BQL. Tất cả mọi chi phí trong việc điều trị bệnh nhân sẽ do Nhà thầu trả tiền.
Nhà thầu sẽ phải cung cấp, duy trì hệ thống và các thiết bị dời chuyển rác thải và vệ sinh phù họp cho các lao động của Nhà thầu trên công trường. Nhà thầu đề xuất kế hoạch và kế hoạch đó phải được phê duyệt bởi Chủ đầu tư và Bên Giám sát. Các thiết bị cho rác thải và vệ sinh phải được duy trì sạch sẽ theo yêu cầu của Chủ đầu tư và Bên Giám sát.
Khi thấy có hiện tượng làm ô nhiễm môi trường quá mức cho phép, Chủ đầu tư và Bên Giám sát có thể rút lại sự phê duyệt của mình vào bất cứ lúc nào và Nhà thầu phải áp dụng ngay lập tức một phương pháp làm việc khác. Nhà thầu sẽ không được đòi Chủ đầu tư và Bên Giám sát phải trả tiền cho những chi phí so việc thay đổi phương pháp làm việc hoặc do sự quy định sử dụng thiết bị khác. Công việc sẽ được tiến hành trong bất cứ trường hợp nào và phải tránh được sự thiệt hại đối với công trình xây dựng lân cận.
lổ.Công tác nghiêm thu công trình;
Việc quản lý chất lượng thi công công trình được thực hiện theo Chương IV. QUẢN LÝ CHẮT LƯỢNG THI CONG XÂỲ DựNG CÔNG TRÌNH của
Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 và các qui định khác liên quan ■ trong hoạt động xây dựng công trình, bao gồm nhưng không giới hạn như sự
mô tả dưới đây.
- Các bộ phận bị che khuất của công trình phải được nghiệm thu và lập bản vẽ hoàn công, trước khi tiến hành những công việc tiếp theo.
- Công tác kiểm tra, nghiệm thu công trình xây dựng gồm các công tác chủ yếu: kiểm tra vật liệu, cấu kiện, thiết bị; tổ chức các bước nghiệm thu.
16.1. Kiểm tra vật liệu, cấu kiện, thiết bị:
Kiểm tra hồ sơ chất lượng vật liệu, cấu kiện, thiết bị: trước khi tiến hành công tác xây lắp, nhà thầu xây lắp (B) phải trình cho chủ đầu tư (A) hoặc tư vấn giám sát các hồ sơ chất lượng vật liệu, cấu kiện, thiết bị sẽ đưa vào công trình đế bên A hoặc tư vấn giám sát kiểm tra sự phù họp (về chất lượng, quy cách, xuất xứ) của vật liệu, cấu kiện, thiết bị so với điều kiện sách. Hồ sơ chất lượng vật liệu, cấu kiện, thiết bị gồm:
- Các chứng chỉ kỹ thuật xuất xưởng, chứng chỉ xác nhận chủng loại và chất lượng vật liệu, cấu kiện, thiết bị do nơi sản xuất cấp; các phiếu kiếm tra chât lượng vật liệu, cấu kiện, thiết bị do một tổ chức chuyên môn, tổ chức khoa học có tư cách pháp nhân sử dụng phòng thí nghiệm họp chuẩn thực hiện (nếu cần)
Kiểm tra chất lượng vật liệu, cấu kiện, thiết bị trước khi đưa vào công trường:
Các vật liệu, cấu kiện, thiết bị trước khi đưa vào công trường đều phải được kiểm tra về chủng loại, quy cách, xuất xứ theo hồ sơ chất lượng đã được chủ đầu tư chấp thuận. Ket quả kiểm tra phải được lập thành biên bản, ghi rõ chủng loại, quy cách, số lượng vật liệu, cấu kiện, thiết bị đưa vào công trường từng đợt, có ký xác nhận của đại diện bên B và đại diện bên A (hoặc tư vấn giám sát).
16.2. Các bước nghiệm thu công trình xây dựng:
Nghiệm thu công trình xây dựng bao gồm các bước như sau:
Bước 1: Nghiệm thu công việc xây dựng
Nghiện thu công việc xây dựng thực hiện theo Điều 27. Nghiệm thu công việc xây dựng của Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015.
Các lưu ý khi tiến hành nghiệm thu công việc xây dựng:
- Khi lấy mẫu thí nghiệm phải lập biên bản lấy mẫu có đại diện của A (giám sát), B cùng ký. Biên bản lấy mẫu phải ghi rõ quy cách mẫu, số lượng mẫu, ký hiệu mẫu, thời gian lấy mẫu và cấu kiện lấy mẫu.
- Số lượng mẫu thí nghiệm được lấy phải tuân theo tiêu chuẩn xây dựng đã được quy định. Nếu lấy ít hơn sẽ không đủ căn cứ kết luận chất lượng cấu kiện, ngược lại lấy quá nhiều sẽ gây lãng phí.
- Với các mẫu đưa đi thí nghiệm, phải có biên bản bàn giao mẫu giữa bên A, bên B và đại diện tổ chức thí nghiệm. Bản kết quả thí nghiệm mẫu phải được tiến hành ở những phòng thí nghiệm với các thiết bị thí nghiệm đã được công nhận họp chuẩn (LAS...). Hồ sơ thí nghiệm phải được lưu trữ theo quy định hiện hành.
- Nghiệm thu công việc xây dựng phải tiến hành cho từng công tác, từng cấu kiện bộ phận, biên bản nghiệm thu phải ghi rõ tên công tác, cấu kiện được nghiệm thu và phải ghi đầy đủ các mục đã qui định theo mẫu.
Bước 2: Nghiệm thu hoàn thành giai đọan xây lắp.
Thực hiện theo Điều 30. Nghiệm giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận công trình xây dựng của Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015.
+ Đối chiếu và so sánh những kết quả kiểm tra nêu trên với tài liệu thiết kế được duyệt, với quy chuẩn xây dựng và các tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng tương ứng của Nhà nước hoặc của Ngành hiện hành và các quy định, chỉ dẫn kỹ thuật của nhà sản xuất vật liệu, thiết bị công nghệ.
+ Kiểm tra hồ sơ nghiệm thu. Lưu ý hồ sơ nghiệm thu giai đoạn phải tập họp tài liệu pháp lý, tài liệu quản lý chất lượng theo danh mục quy định Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng và các văn bản khác liên quan đến công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng theo quy định hiện hành.
Bước 3: Nghiệm thu hoàn thành công trình, hoặc hạng mục công trình để đưa vào sử dụng.
Nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng thực hiện theo Điệu 31. Nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng đưa vào sử dụng của Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015.
Môt số lưu ý khác :
Y , J ,
- Chủ đâu tư, tư vân giám sát, nhà thâu xây lăp, tư vân thiêt kê cân nghiên
cứu và thực hiện những quy định tại Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng, cũng như nội dung hướng dẫn của văn bản này.
- Hồ sơ nghiệm thu phải được sắp xếp khoa học, phù họp vói danh mục chi tiết và phải bảo đảm hình thức đã quy định để dễ dàng kiểm tra.
- Chủ đầu tư tổ chức việc kiểm tra hồ sơ để các thành viên có liên quan tham dự kiểm tra hồ sơ, đối chiếu với danh mục tài liệu đã được lập sẵn, cùng ký biên bản kiểm tra hồ sơ nghiệm thu theo quy định của cơ quan quản lý Nhà nước về chất lượng công trình.
- Tài liệu nêu trên là tài liệu thuộc Hồ sơ hoàn thành công trình (hồ sơ hoàn công), lưu trữ và nộp lưu trữ theo quy định về hồ sơ hoàn công, và phải bàn giao cho chủ quản lý, sử dụng công trình khi bàn giao sử dụng công trình.
17. HỒ sơ hoàn công :
Hồ sơ hoàn công được thiết lập tuân thủ Điều 33. Lập và lưu trữ hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng, Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015.
18. Yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật tư:
Yêu cầu về một số vật tư, vật liệu chính nêu trong bảng dưới đây mang tính tương đương, tức là có đặc tính kỹ thuật tương tự. Nhà thầu phải nêu rõ thương hiệu, xuất xứ của từng loại vật tư, vật liệu sử dụng cho gói thầu (Vật tư, vật liệu mà nhà thầu sử dụng cho gói thầu này bắt buộc phải tương đương hoặc tốt hơn yêu cầu theo bảng dưới đây)
Trong trường hợp Nhà thầu không nêu rõ chủng loại, thương hiệu vật tư, vật liệu sử dụng cho gói thầu thì Chủ đầu tư sẽ được quyền chỉ định loại vật tư, vật liệu tốt nhất có trên thị trường mà bất kể Nhà thầu dự thầu với giá nào, tức là giá dư thầu không thay dồi (nếu nhà thầu trúng thầu) ____________________
TT nr A A 1 1 • A Tên vật liệu Đặc tính kỹ thuật tương đương hoặc cao hơn Tham khảo (Nhà thầu phải xác định rõ trong HSDT)
1 Bê tông thương phẩm Mác bê tông theo yêu cầu thiết kế; đảm bảo tiêu chuẩn TCVN 9340:2012
2 Xi măng Poóc lăng hỗn họp các loại Sử dụng cho bê tông và vữa đảm bảo tiêu chuẩn TCVN 6260:2009; TCVN 4453:1995 Nhà máy xi măng Đồng Lâm, Kim Đỉnh; Long Thọ hoặc tương đương
3 Cát vàng Sử dụng cho bê tông và vữa; đảm bảo tiêu chuẩn TCVN 7570:2006; TCVN 4453:1995
4 Đá dăm các loại Kích cở các loại, sử dụng cho bê tông đạt cường độ thiết kế; đảm bảo tiêu chuẩn TCVN 7570:2006; TCVN 4453:1995
5 Gạch không nung Là gạch xây không nung cốt liệu xi măng, mác 75 có các loại: gạch 6 lỗ (9,5x13,5x20), gạch đặc (6x9,5x20)
6 Gạch ốp lát Granite Là gạch granit nhân tạo, loại 1; sử dụng ốp tường cho các phòng vệ sinh... có các loại: bóng kính, bóng mờ,... Kích thước, màu sắc và yêu cầu của gạch theo chỉ định tạiBVTKvàCĐT Thạch Bàn; Đồng Tâm loại AI (AA) hoặc tương đương
7 Gạch lát nền Granite Là gạch Granite nhân tạo, loại 1, sử dụng lát nền, ốp tường các phòng và khu vực vệ sinh có các loại: men bóng, chống trượt... Kích thước, màu sắc và yêu cầu của gạch theo chỉ định tại B VTK Thạch Bàn; Đồng Tâm loại AI (AA) hoặc tương đương
8 Gạch lát nền Terrazzo Gạch Terrazzo KT 300x300 sử dụng lát nền sân... có màu sắc và kiểu roăng hoa văn theo chỉ định tại BVTK và CĐT
9 Gạch ốp tường trang trí Gạch ốp tường lục giác; Sản xuất tại Việt Nam hoặc tương đương
Chất liệu: Chất liệu Porcelain; kích thước 230x200mm.
TT rriA A J 1»A Tên vật liệu Đặc tính kỹ thuật tương đương hoặc cao hơn Tham khảo (Nhà thầu phải xác định rõ trong HSDT)
10 Đá granite tự nhiên Loại đá thiên nhiên của Việt Nam dùng để ốp, lát trang trí cho bậc tam cấp, bậc cấp cầu thang, nền sảnh...; kích thước khổ đá và màu sắc theo chỉ định tại BVTK
11 Đá chẻ tự nhiên Đá tự nhiên, quy cách kích thước theo BVTK chỉ định
12 Chống thấm sàn, sênô Lóp phủ chống thấm trên bề mặt bê tông cho sàn wc, sênô mái Silca Việt Nam- Top Seal 107: Thông số kỹ thuật và thi công theo hướng dẫn của nhà sản xuất hoặc tương đương
13 Vữa rót gốc xi măng không co ngót Tương đương đặc tính của SikaGrout 214-1*1
14 Sơn lót, sơn phủ trong và ngoài nhà Sơn gốc nước: sử dụng sơn lót, sơn phủ trong và ngoài nhà, đảm bảo tiêu chuẩn TCVN 8652:2012. Màu sắc chọn theo bảng màu của NSX
15 - Sơn lót trong và ngoài nhà: Sơn lót gốc nước, dùng làm lót cho các loại sơn hoàn thiện mặt bên trong và ngoài nhà. Có chống kiềm hóa và rêu mốc, kéo dài tuổi thọ của lóp sơn hoàn thiện
16 - Sơn phủ trong nhà: Sơn phủ hoàn thiện bề mặt trong nhà có: mịn, bền màu, chịu được độ ẩm thay đổi và có thể chùi rửa được.
17 - Sơn phủ ngoài nhà: Sơn phủ hoàn thiện bề mặt ngoại thất có: màng sơn bóng mờ, màu sắc bền đẹp, có khả năng kháng nước, kháng kiềm, chống rêu mốc, chịu chùi rửa tốt.
18 Bột trét (Bả matít) Bột trét tường, trần cao cấp để làm phẳng các bề mặt hồ xây, bê tông, thạch cao... trước khi sơn phủ; chất lượng đồng bộ loại sơn phủ; Độ phủ lý thuyết 1-l,2m2/kg/2 lóp cho một lóp với độ dày tiêu chuẩn lmm/llớp.
19 Sơn chống rỉ sắt thép Sơn gốc dầu dùng sơn phủ bề mặt tại các mối nối, gia công để chống rỉ sắt thép. Sơn có độ bám dính cao, chịu thời tiết tốt, mau khô. Sơn Bạch Tuyết; Sơn Super Primer hoặc tương đương
TT Tên vât liêu • • Đặc tính kỹ thuật tương đương hoặc cao hơn Tham khảo (Nhà thầu phải xác định rõ trong HSDT)
20 Cửa uPVC và phụ kiện Cửa uPVC và phụ kiện đồng bộ cho các loại cửa có hình dáng, kích thước và kiểu cửa... chỉ định trên BVTK: Thanh Profile của hãng VEKA hoặc tương đương
Toàn bộ hệ thống cửa sử dụng khung nhựa lõi thép UPVC màu trắng, thanh profile SPARLEE; có lõi thép tráng kẽm dày 1,2mm
Kính an toàn 2 lớp dày 6,3 8mm
Phụ kiện GQ: Tay nắm, khóa đa điểm, vấu chốt, thanh chuyển động, bản lề, bộ chốt cánh phụ,... trọn bộ đầy đủ theo quy cách và kiểu cửa được chỉ định trên BVTK.
21 Thép hình, thép hộp mạ kẽm Thép hình, thép hộp mạ kẽm có các loại được sử dụng để sx gia công các kết cấu, cấu kiện (Xà gồ mái, lan can, giá đỡ, khung đỡ...) có kích thước tiết diện, bề dày và hình dáng theo BVTK. Thép Hòa Phát hoặc tương đương
22 Ống Inox các loại Inox được sử dụng để sx gia công các kết cấu: lan can cầu thang, lan can hành lang bảo vệ.... INOX hệ 304L (Hàm lượng Cacbon thấp)
23 Thép cốt bê tông các loại Thép cốt bê tông dùng trong xây dựng
Thép 0 > 10: thép cây có gờ, thép cán nóng nhóm CII có Rs=280MPa
Thép 0 < 10: thép cuộn tròn trơn, thép cán nóng nhóm CI có Rs=225MPa
24 Trần thạch cao Trần thạch cao có cấu tạo lắp dựng xem trên BVTK. Trần khu vệ sinh sử dụng loại tấm trần thạch cao chịu ẩm.
25 Tôn sóng màu Tôn lọp mái: 1 lóp tôn mạ màu, 11 sóng vuông; khổ hiệu dụng lOOOmm; có bề dày và màu sắc chỉ định trên BVTK _Lọp mái lọp có ke chống bão và cố định bằng đinh vít Tôn Hoa Sen; tôn Phương Nam hoặc tương đương
TT Tên vật liệu Đặc tính kỹ thuật tương đương hoặc cao hơn Tham khảo (Nhà thầu phải xác định rõ trong HSDT)
26 Tôn Inox Tôn Inox tấm phẳng làm máng xối, úp khe nhiệt, chèn khe lún nền nhà... bằng tấm INOX hệ 304L có bề dày và gia công với kích thước hình dáng theo BVTK.
27 Vách ngăn vệ sinh tấm Composite Vách ngăn vệ sinh tấm Composite dày 18mm, kèm phụ kiện: chịu nước có màu sắc, kích thước xem BVTK Tấm Compact-ITPL hoặc tương đương
28 Tấm lọp lấy ánh sáng Polycacbonate 6mm rỗng Chất liệu: Nhựa phủ ƯV 1 mặt chống tia cực tím, bảo vệ tấm không bị rạn nứt, ố vàng GB PLAS hoặc tương đương
29 Cây bàng Đài Loan Đặc tính: Cây có đường kính thân (ở chiều cao tiêu chuẩn) d ^ 15 cm
30 Cây chuỗi ngọc (cao >30cm) Đặc tính: Cây có chiều cao >30cm
31 Bộ xã tiểu nam van xả nhấn chất liệu đồng mạ Cr, Niken dày 8micro Caesar -Model: Caesar BF410 hoặc tương đương
32 Chậu tiểu nam sứ trắng siêu bóng chống bám bẩn Ul 16V- Inax hoặc tương đương
33 Xí bệt người lớn Bồn cầu 2 khối, nắp thường, tâm thoát 300+-5mm, công nghệ Eco, siêu tiếm kiệm nước 4.51, xả xoáy C117VA Inax hoặc tương đương
34 Bình nước nóng 20L Bình đun nước gián tiếp, Công suất điện 2.5kW bình chứa tráng men giúp tăng độ bền, thanh magie làm nước sạch, bộ on định nhiệt TBSTD, đèn báo hoạt động, núm điều chỉnh nhiệt độ Ariston - Việt Nam, Model: SL20-MT hoặc tương đương
35 Chuyển mạch Vol Đặc tính: Công tắc chuyển mạch volt 7 vị trí, kính thước 60x80mm, điện áp 20A-690V Đài Loan hoặc tương đương
36 Chậu xí bệt trẻ em Bàn cầu 1 khối tâm xả 300mm, xả thẳng, màu trắng, chiều cao bệt từ nền đến mặt bệt 31 Omm, áp lực nước 0.7-5kgf/cm2;lượng nươc 31; van ba inox, dãy răc co cấp nước inox, hand xịt nhựa C1352 Caeser, van ba ngã A-703-4, dây racco A 703-5 Inax hoặc tương đương
37 Ống, côn, cút, tê, nút bịt, Y nhựa PVC các loại Chất liệu: nhựa Đệ Nhất hoặc tương đương
38 Tê, Cút nhựa HDPE các loại Chất liệu: nhựa Đệ Nhất hoặc tương đương
39 Cút, tê, măng sông nhựa PPR các loại Chất liệu: nhựa Việt úc hoặc tương đương
TT run A ^ Ả. 1 • ^ Ten vat lieu e 9 Đặc tính kỹ thuật tương đưong hoặc cao hơn Tham khảo (Nhà thầu phải xác định rõ trong HSDT)
40 Cáp đồng trần M70mm2 Chất liệu: Đồng Cadivi hoặc tương đương
41 Cọc mạ đồng D14.2mm, L=2.4m Chất liệu: Thép mạ đồng Ấn Độ hoặc tương đương
42 Cầu chì 2A Chất liệu: Sứ (Model RT10x38 2A)
43 Cửa thăm mái INOX KT0.8x0.8m dày 0.8mm Chất liệu: Cửa làm bằng INOX 304, KT 0.8x0.8m dày 0.7mm (bao gồm vật tư và nhân công gia công)
44 Dây dẫn 4 một các lọai cáp đồng hạ thế 0.6/1KV, loại 4 mọt cách điện PVC/DSTA Cadivi hoặc tương đương
45 Dây dẫn điện cvv cáp đồng hạ thế 0.6/1KV, loại 4 một cách điện PVC/XLPE Cadivi hoặc tương đương
46 Dây dẫn điện cv cáp đồng hạ thế 450/600V cách điền PVC Cadivi hoặc tương đương
47 Dây neo Cọc dở kim dl8mm Chất liệu: Thép mạ kẽm Việt Nam hoặc tương đương
48 Dây tín hiệu 4x0.7 5 mm2 Ruột đồng, cách điện PVC, có lóp bạc chống nhiễu Aletelc hoặc tương đương
49 Giá dở máy Chất liệu: Thép V40x40x4+sơn 3 nước Việt Nam hoặc tương đương
50 Hang xịt Vật liệu dây và đầu vòi bằng nhựa Inax hoặc tương đương
51 Hàn hóa nhiệt Chất liệu: Dùng thuốc hàn hóa nhiệt Cadweld Erico ức hoặc tương đương
52 Hộp chữa cháy KT900x600x240mm Chất liệu: Thép tấm lớp dày lmm+Sơn tĩnh điện. Việt Nam hoặc tương đương
53 Hộp tổ hợp chuông, đèn, nút báo cháy Chất liệu: Sắt + Sơn tĩnh điện. Trường Giang hoặc tương đương
54 Hộp đựng giấy vệ sinh Chất liệu: Nhựa Việt Nam hoặc tương đương
55 Kẹp kiểm tra KZ Chất liệu: Đồng Việt Nam hoặc tương đương
56 Chậu rửa lavabo+vòi+ bộ xả Loại treo tường, 1 lỗ, công nghệ proguard chống bám bẩn, vòi đồng mạ Cr/niken„ Dây racco dang inox là xo công nghệ Nhật Bản, bộ xả chữ p inox mạ cr, nilken và nút chặn thằng inox Chậu rửa L 284V, vòi LFV 11A Inax, bộ chữ p mã A675-PV + nút chặn A-016V inox Inax hoặc tương đương
57 Lưỡi cắt D350 Model: Lưỡi cắt Đài Loan LH F350 Đài Loan hoặc tương đương
TT np /\ /V ,1 T] 0 ^ Ten vật liệu Đặc tính kỹ thuật tương đương hoặc cao hon Tham khảo (Nhà thầu phải xác định rõ trong HSDT) ’
58 MCCB 3 pha các loại Automat MCCB loại 3 pha, 3 cực, đặc tính loại c, có nút kiểm tra bất/ tắt thể hiện trạng thái màu; và trên aptomat thể hiện 3 cấp độ báo bật/tắt/ngắn mạch thể hiện trạng thái màu, đạt tiêu chuẩn Jis Nhật Bản
59 Quạt thông gió Q=120m3/h Đường kính quạt 2 5 cm, điều khiển tốc độ bằng cơ, điện áp 220-240V, tốc độ hút 2 chiều Việt Nam hoặc tương đương
60 Quạt thông gió Q=270m3/h Sải cánh 20cm, lưu lượng gió 37m3/phút, điện áp 220V Việt Nam hoặc tương đương
61 Quạt thông gió Q=820m3/h Sải cánh 22cm, lưu lượng gió 42 m3/phút, điện áp 220V Việt Nam hoặc tương đương
62 Quạt đảo trần 360độ Sải cánh 400cm, công suất 47W, điện áp 220V, 3 tốc độ Việt Nam hoặc tương đương
63 Tủ điện các loại Chất liệu: Sắt tấm 2 lớp dày 1.5mm+Sơn tĩnh điện. Việt Nam hoặc tương đương
64 Vol kế 0-500V Model: Đồng hồ Volt meter KT96x96mm Đài Loan hoặc tương đương
65 Vòi tắm hương sen 1 vòi Được đúc từ Đồng nhập khẩu nguyên chất 100%, Được bảo vệ bởi 1 lóp đồng đỏ, 2 lớp Niken, 1 lóp Crom với tổng độ dày lên tới 22pm, Các chi tiết gioăng cao su có tính đàn hồi tốt, chịu mài mòn, chịu được nhiệt độ lên đến 90 độ c Mã BFV -1103S Inax - Việt Nam hoặc tương đương
66 Đèn hiển thị báo cháy khu vực Model: Đèn PA G7 hoặc tương đương
67 Đèn Led ôp trân các loại Bóng Led điện áp vào 220VAC Việt Nam hoặc tương đương
68 Đèn ống dài 1.2m bóng led 2x18 w Bóng Led, thân nhôm tản nhiệt, chụp nhựa,nhiệt độ màu 6500K, chỉ số hoàn màu 0.8, tuổi thọ >30.000h, đạt tiêu chuẩn châu Âu Việt Nam hoặc tương đương
69 Ồng nhựa xoắn HDPE các loại Chất liệu: nhựa Việt Nam hoặc tương đương
70 Ống thép dl 14x4.5mm mạ kẽm 2 lớp Chất liệu: Sắt mạ kẽm Việt Nam hoặc tương đương
71 Ống đồng D12.7x0.8mm+ bảo ôn, sumilin Chất liệu: Đồng Việt Nam hoặc tương đương
TT rri A A , 1 • A rên vật liệu Đặc tính kỹ thuật tương đương hoặc cao hơn Tham khảo (Nhà thầu phải xác định rõ trong HSDT)
72 Ồng đồng D6.4x0.71mm,+ bảo ôn, sumilin Chất liệu: Đồng Việt Nam hoặc tương đương
73 Ống đồng D9.5x0.8mm, + bảo ôn, sumilin Chất liệu: Đồng Việt Nam hoặc tương đương
74 Tê, cút thép các loại Chất liệu: Thép mạ kẽm Việt Nam hoặc tương dương
75 Ty treo ống nước Chất liệu: thép M8 mạ kẽm
76 Nội quy tiểu lệnh chữa cháy Chất liệu: tole sơn tĩnh điện
77 Van đồng các loại Chất liệu: Đồng Việt Nam hoặc tương đương
Ghi chú: Đối với các vật liệu như Cát, đá, đất cấp phối phải sử dụng vật liệu có nguồn gốc, xuất xứ họp pháp.
IV. Các bản vẽ:
Bên mời thầu cung cấp 01 tệp tin PDF bộ bản vẽ thiết ké thi công được duyệt cho nhà thầu để làm cơ sở cho nhà thầu lập E-HSDT.

Lời chào
Chào Bạn,
Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.
Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!
Tìm kiếm thông tin thầu
Click để tìm kiếm nâng cao

Lấy ý kiến về thời gian tham dự tọa đàm tư vấn đấu thầu online

Thống kê
  • 5218 dự án đang đợi nhà thầu
  • 43 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
  • 53 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
  • 12638 TBMT được đăng trong tháng qua
  • 14513 KHLCNT được đăng trong tháng qua
Phone icon
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây